Giả thiết khoa học Nếu đề xuất được một số biện pháp hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề của hiệu trưởng ở trường mầm non Thành phố HảiDương theo hướng thực hiện
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS TRẦN THỊ MINH HUẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn “Hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non Thành phố Hải Dương” được thực hiện từ ngày 1 tháng 7
năm 2015 đến ngày 1 tháng 04 năm 2016
Tôi xin cam đoan:
Luận văn này do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS Trần Thị MinhHuế Luận văn sử dụng những thông tin từ nhiều nguồn khác nhau, các thôngtin đã được chọn lọc, phân tích, tổng hợp, xử lý và đưa vào luận văn đúng quyđịnh Các kết quả và số liệu đảm bảo tính khách quan, trung thực có nguồn gốc
rõ ràng và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào
Thái Nguyên, tháng 04 năm 2016
Người thực hiện
VŨ THỊ CHI
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian nghiên cứu luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn vàgiúp đỡ tận tình của Ban Giám hiệu, Phòng Đào tao,,̣ Khoa Tâm lýGiáo duc,,̣ TS.Trần Thị Minh Huế, các giảng viên Trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên
Tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, cảm ơn các thầy cô Khoa Tâm lý Giáodục Trường ĐHSP Thái Nguyên đã nhiệt tình truyền đạt kiến thức cho tôi vàtiếp thêm cho tôi sức mạnh, sự tự tin để thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn TS Trần Thị Minh Huế, người đã quan tâmhướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Xin cảm ơn các đồng chíCBQL vàgiáo viên các trường mầm non Thànhphố Hải Dương đã đóng góp những ý kiến trung thực, khách quan nhất giúp tôi
có sơ sở dữ liệu phục vụ cho nghiên cứu của mình
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã chia sẻ, giúp đỡ, hỗ trợtôi trong lúc khó khăn nhất, giúp tôi có thêm sức mạnh về mặt tinh thần đểhoàn thành luận văn đúng thời hạn
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 04 năm
2016
Người thực hiện
VŨ THỊ CHI
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4 Giả thiết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 3
7 Phương pháp nghiên cứu 3
8 Cấu trúc luận văn 4
̀̀ Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 3 - 6 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON 5
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 5
1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 7
1.2 Những khái niệm công cụ 10
1.2.1 Chương trình giáo dục 10
1.2.2 Chương trình giáo dục mầm non 10
1.2.3 Chủ đề trong giáo dục mầm non 11
1.2.4 Hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ3-6 tuổi theo chủđềở trường mầm non 12
1.2.5 Biện pháp hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non 16
Trang 61.3 Một số vấn đề về chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở
trường mầm non 16
1.3.1 Mục tiêu 16
1.3.2 Nội dung 17
1.3.3 Phương pháp thực hiện 18
1.3.4 Hình thức thực hiện 22
1.3.5 Vai trò của giáo viên và trẻ trong thực hiện chương trình giáo duc,̣ trẻ3 - 6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 23
1.3.6 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề 23
1.3.7 Một số điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình 25
1.4 Một số vấn đề lý luận về hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ởtrường mầm non 25
1.4.1 Các cách tiếp cận cơ bản trong hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3- 6 tuổi ởtrường mầm non 25
1.4.2 Sự cần thiết của vấn đề hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo tiếp cận chủ đề ở trường mầm non hiện nay 27
1.4.3 Vai trò của hiêụ trưởng trong công tác hoàn thiêṇ chương trinh̀ giáo duc,̣ trẻ3- 6 tuổi theo chủđề 28
1.4.4 Nội dung hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề 28
1.4.5 Phương pháp quản lý hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề 34
1.4.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3- 6 tuổi theo chủ đề 35
Kết luâṇ chương 1 37
Trang 7Chương 2 THỰC TRẠNG HOÀN THIÊṆ CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 3 - 6 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON
THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 38
2.1 Khái quát về khảo sát thực trạng 38
2.1.1 Khái quát vềgiáo duc,̣ mầm non Thành phốHải Dương 38
2.1.2 Đánh giáchung vềchương trình giáo duc,̣ mầm non hiêṇ hành 39
2.1.3 Mục tiêu khảo sát 49
2.1.4 Nội dung khảo sát 49
2.1.5 Khách thể và địa bàn khảo sát 49
2.1.6 Phương pháp khảo sát 49
2.1.7 Cách xử lý số liệu khảo sát 50
2.2 Thực trạng nhâṇ thức vềchương trinh̀ giáo duc,̣ trẻ3-6 tuổi theo chủ đề và hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non 50
2.2.1 Thực trạng nhận thức về một số khái niệm 50
2.2.2 Thưc,̣ trang,̣ nhâṇ thức vềmuc,̣ tiêu, nôịdung giáo duc,̣ trẻ3 -6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 51
2.2.3 Thưc,̣ trang,̣ nhâṇ thức vềphương pháp vàhình thức thưc,̣ hiêṇ chương trình giáo duc,̣ trẻ3 - 6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 54
2.2.4 Thưc,̣ trang,̣ nhâṇ thức vềvai tròcủa hiêụ trưởng vàgiáo viên trong viêc,̣ hoàn thiêṇ chương trinh̀ giáo duc,̣ trẻ3 - 6 tuổi theo chủ đềởtrường mầm non Thành phốHải Dương 56
2.2.5 Thưc,̣ trang,̣ nhâṇ thức vềnôịdung hoàn thiêṇ chương trình giáo duc,̣ trẻ3- 6 tuổi theo chủđềở trường mầm non Thành phố Hải Dương 57
2.3 Thực trạng tổchức thưc,̣ hiêṇ chương trình giáo duc,̣ trẻ3-6 tuổi theo chủ đề ởtrường mầm non Thành phốHải Dương 59
2.3.1 Thực trạng thưc,̣ hiêṇ nôịdung giáo duc,̣ trẻ3-6 tuổi theo chủ đề ởtrường mầm non Thành phốHải Dương 59
Trang 82.3.2 Thưc,̣ trang,̣ sử dung,̣ phương pháp xây dưng,,̣ thưc,̣ hiêṇ chủđề
giáo duc,̣ cho trẻ3 - 6 tuổi ởtrường mầm non vàsử dung,̣ phương
pháp tổ chức hoaṭđông,̣ giáo duc,̣ cho trẻ3-6 tuổi theo chủ đềở
trường mầm non 65
2.3.3 Thưc,̣ trang,̣ sử dung,̣ hình thức tổ chức hoaṭđông,̣ giáo duc,̣ cho trẻ3-6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 68
2.3.4 Thưc,̣ trang,̣ đánh giákết quảthưc,̣ hiêṇ chương giáo duc,̣ cho trẻ3 - 6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 69
2.4 Thưc,̣ trang,̣ hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non Thành phốHải Dương 72
2.4.1 Thưc,̣ trang,̣ nôịdung hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 -6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non thành phốHải Dương 72
2.4.2 Thưc,̣ trang,̣ sử dung,̣ phương quản lýhoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non thành phố Hải Dương 74
2.4.3 Các yếu tốảnh hưởng đến hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non thành phốHải Dương 75
2.5 Đánh giá chung về khảo sát thực trạng 78
Kết luận chương 2 79
Chương 3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 3-6 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ HẢI DƯƠNG 80
3.1 Những nguyên tắc chỉ đạo đề xuất biện pháp 80
3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu giáo dục mầm non 80
3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kếthừa 80
3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học và tính thực tiễn 81
3.1.4 Nguyên tắc phải đảm bảo tính đồng bộ 81
3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 82
Trang 93.2 Một số biện pháp hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo
chủ đề ở trường mầm non Thành phố Hải Dương 83
3.2.1 Biện pháp 1: Bồi dưỡng kiến thức về hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề cho CBQL và GV 83
3.2.2 Biện pháp 2: Bồi dưỡng năng lực lâp,̣ kế hoạch, tổ chức hoaṭ đông,̣ giáo duc,̣ theo chủđềvà thiết kế, tổ chức hoạt động giáo dục theo chủ đề phát sinh cho trẻ3- 6 tuổi 85
3.2.3 Biêṇ pháp 3: Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề 91
3.2.4 Biện pháp 4: Hoàn thiện hoạt động đánh giá kết quả thực hiện chương trình giáo dục trẻ 3- 6 tuổi theo chủ đề 97
3.2.5 Biêṇ pháp 5: Xây dưng,̣ và sử dụng hiệu quả môi trường giáo dục cho trẻ 3- 6 tuổi theo chủ đề 101
3.3 Khảo nghiệm sư phạm 106
3.3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp 106
3.3.2 Thăm dò tính cần thiết và tính khả thi của các biêṇ pháp 108
Kết luận chương 3 115
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 117
TÀI LIỆU THAM KHẢO 121 PHỤ LỤC
Trang 10DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BGD&ĐT Bô ,̣Giao duc,̣ và Đao tạo
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Danh muc,̣ chủđềgiáo duc,̣ theo năm học đối với trẻ3 - 6
tuổi trong CTGD ởtrường mầm non 17Bảng 2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về muc,̣ tiêu giáo
duc,̣ trẻ3 - 6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 52Bảng 2.3 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về nôị dung giáo
duc,̣ trẻ3 - 6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 53Bảng 2.4 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về phương pháp
thực hiêṇ chương trinh̀ giáo duc,̣ trẻ3 - 6 tuổi theo chủđềở
trường mầm non 54Bảng 2.5 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về hinh̀ thức thưc,̣
hiêṇ chương trinh̀ giáo duc,̣ trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở
trường mầm non 55Bảng 2.6 Nhận thức vai trò của hiệu trưởng và giáo viên trong viêc,̣
hoàn thiêṇ chương trinh̀ giáo duc,̣ trẻ3- 6 tuổi theo chủđềở
trường mầm non 56Bảng 2.7 Nhận thức vềnôịdung hoàn thiêṇ CTGD trẻ3- 6 tuổi theo
chủđề57Bảng 2.8 Thưc,̣ trang,̣ thưc,̣ hiêṇ các chủ đề giáo cho trẻ3 - 6 tuổi ở
trường mầm non Thành phốHải Dương 60Bảng 2.9 Thưc,̣ trang,̣ thưc,̣ hiêṇ đảm bảo các yêu cầu trong xây dựng
và hoàn thiện nôịdung giáo duc,̣ trẻ3 - 6 tuổi theo chủ đề ở
trường mầm non Thành phốHải Dương 62Bảng 2.10 Thực trạng sử dụng phương pháp xây dưng,,̣ thưc,̣ hiêṇ chủ
đềgiáo duc,̣ cho trẻ3- 6 tuổi ởtrường mầm non 65Bảng 2.11 Thực trạng sử dụng phương pháp tổ chức hoaṭ đông,̣ giáo
duc,̣ cho trẻ3 - 6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 67
Trang 12Bảng 2.12 Thực trạng sử dụng hinh̀thức tổchức hoaṭđông,̣ giáo duc,̣
cho trẻ3 - 6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 68Bảng 2.13 Thưc,̣ trang,̣ vềnôịdung đánh giákết quảthưc,̣ hiêṇ chương
giáo duc,̣ cho trẻ3 - 6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 69Bảng 2.14 Thưc,̣ trang,̣ phương pháp đánh giákết quảthưc,̣ hiêṇ chương
trình giáo duc,̣ cho trẻ3 - 6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 70Bảng 2.15 Thưc,̣ trang,̣ hinh̀ thức đánh giá kết quả thưc,̣ hiêṇ chương
giáo duc,̣ cho trẻ3 - 6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non 71Bảng 2.16 Thưc,̣ trang,̣ nôịdung hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6
tuổi theo chủ đề ở trường mầm non thành phốHải Dương 73Bảng 2.17 Thực trạng sử dung,̣ phương quản lýhoàn thiện chương trình
giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non thành
phốHải Dương 74Bảng 2.18 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoàn thiện chương trình giáo
dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non thành phố
Hải Dương 77
Trang 13CTGDMN và tổchức thưc,̣ hiêṇ CTGDMN có vai tròquan trong,̣ đối vớichất lương,̣ giáo duc,̣ Chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non tốt
có tác dụng rất lớn đến chất lượng giáo dục ở bậc học tiếp theo
Chương trình GDMN hiện hành đươc,̣ Bô ,̣Giáo duc,̣ vàĐào tạo ban hànhtheo Thông tư số17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 là chương
trình khung cấp quốc gia với những nôịdung cốt lõi Kèm theo chương trình là
bộ sách hướng dẫn thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở tất cả các độtuổi Bô ,̣sách hướng dâñ này giúp giáo viên biết cách xây dưng,̣ kếhoacḥ giáodục vàthưc,̣ hiêṇ nôịdung chương trình giáo duc,̣ cho trẻtheo các chủđề
Tuy nhiên, trên thực tế khi thực hiện CTGD trẻ3-6 tuổi theo chủđề vâñ còn môṭsốhaṇ chế bất câp,,̣ giáo viên còn cónhững khókhăn, lúng túng như:
Cơ sở vâṭchất, những yếu tốđảm bảo thưc,̣ hiêṇ chương trình còn chưa thưc,̣ sư ,̣đươc,̣ quan tâm
Năng lực quản lý, năng lực thưc,̣ hiêṇ chương trinh̀ GDMN của CBQL vàgiáo viên chưa đồng đều từ khâu lập kếhoach,,̣ tổchức thực hiêṇ đến viêc,̣ đánhgiákết quảthưc,̣ hiện chương trinh̀
Chưa chú ý nhiều đến việc khai thác hiệu quả giáo dục thông qua các sự kiện, các chủđềphát sinh của trẻ trong năm học
Viêc,̣ tổchức thưc,̣ hiêṇ vàquản lýHoàn thiêṇ CTGD trẻ3-6 tuổi theo
chủđềthìvai tròcủa HT các trường MN là:
Trang 14Tạo môi trường sở vật chất, những yếu tố tốt nhất đảm bảo thưc,̣ hiện chương trinh̀.
Bồi dưỡng cho CBQL vàGV trong viêc,̣ xây dưng,̣ vàtổ chức thưc,̣ hiêṇ
chương trinh̀ GDMN hiêụ quảphùhơp,̣ với trẻ, phùhơp,̣ với từng trường, đáp ứngmuc,̣ tiêu yêu cầu của xa ̃hôị
Đặc biệt trong thực tế, các đề tài nghiên cứu lý luận và thực tiễn về “Hoànthiêṇ chương trình GDMN theo chủ đề chưa cónhiều nhàquản lý và nhàkhoahoc,̣ quan tâm nghiên cứu, ứng dung,̣
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn
thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non
Quản lý chương trình giáo duc,̣ trẻ3-6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề ởtrường mầm non Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
4 Giả thiết khoa học
Nếu đề xuất được một số biện pháp hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ
3 - 6 tuổi theo chủ đề của hiệu trưởng ở trường mầm non Thành phố HảiDương theo hướng thực hiện đồng bộ các chức năng quản lý, nội dung quản lý
và thực tiễn yêu cầu đổi mới CT GDMN hiện nay để áp dụng trong quản lý sẽnâng cao được chất lượng giáo duc,̣ trẻ3 - 6 tuổi ở các trường mầm non thànhphốHải Dương
Trang 155 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận vềhoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non
5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ
3-6 tuổi theo chủ đề trường mầm non Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
5.3 Đề xuất một số biện pháp hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3- 6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
6.3 Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2015 đến ngày 1 tháng 04 năm 2016
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Đề tài sử dụng phương pháp tổng hợp, hệ thống hoá, phân tích tài liệu,phương pháp lịch sử để nghiên cứu xây dựng cơ sở lý luận về quản lý, hoànthiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Đề tài sử dụng phương pháp quan sát, điều tra (viết, phỏng vấn), nghiêncứu sản phẩm hoạt động giáo dục của giáo viên, của trẻ, phương pháp chuyêngia để nghiên cứu thực trạng thưc,̣ hiêṇ chương trình giáo dục mầm non hiệnnay và quản lý thưc,̣ hiêṇ chương trình giáo dục trẻ 3- 6 tuổi theo chủ đề ở một
Trang 16số trường mầm non Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương và nguyên nhâncủa thực trạng.
Sử dụng phương pháp chuyên gia để xin ý kiến về định hướng, nội dung,phương pháp nghiên cứu; kiểm định tính đúng đắn của các kết quả nghiên cứu
lý luận và thực tiễn của đề tài
Đề tài sử dụng phương pháp khảo nghiệm để xin ý kiến về các biện pháp đềxuất, có cơ sở để khẳng định tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất
7.3 Phương pháp bổ trợ: Phương pháp thống kê toán học
Đề tài sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý các số liệu từ phiếukhảo sát, phỏng vấn, tính toán các chỉ số định lượng, định tính trong nghiên cứu
8 Cấu trúc luận văn
Cấu trúc luận văn gồm 03 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận vềhoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3- 6 tuổitheo chủ đề ở trường mầm non
Chương 2: Thực trạng hoàn thiêṇ chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổitheo chủ đề ở trường Mầm non Thành phố Hải Dương
Chương 3: Một số biện pháp hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6tuổi theo chủ đề ở trường mầm non Thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
Ngoài ra, luận văn còn có phần Danh mục các chữ viết tắt, Danh mụcbảng, Mở đầu, Kết luận và Khuyến nghị; Tài liệu tham khảo và Phụ lục
Trang 17Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÊ ̀
HOÀN THIỆN CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 3 - 6 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ Ở TRƯỜNG MẦM NON1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài
Trong khoảng thời gian từ đầu thế kỷ 20 đến nay, công tác nghiên cứu về
CT GDMN và phát triển CT GDMN đã được nhiều nhà nghiên cứu ở các nướctrên thế giới quan tâm
Ở Mỹ vàAnh, Hiệp hội giáo dục trẻ thơ không khuyến khích các trườngmầm non phải theo một chương trình mẫu giáo mà họ cung cấp sự hướng dẫn vàdựa trên nguồn tài liệu phong phú giáo viên được chủ động chọn nội dung, cáchthức và sự đánh giá phù hợp với trẻ Spodek (1990), nhà giáo dục người Mỹ chorằng người lớn chúng ta không thể quyết định dạy trẻ cái gì (nội dung) mà quên đitrẻ em học thế nào, bởi vì “học như thế nào” liên quan nhiều đến phương pháp.Nội dung chương trình (học cái gì), các quá trình học (học như thế nào), các chiếnlược giảng dạy (dạy như thế nào), môi trường (hoàn cảnh học), và các chiến lượcđánh giá (cho biết việc học tập xảy ra như thế nào) là những vấn đề có quan hệqua lại với nhau và tạo nên chương trình GDMN (brekdekamp,1992).[27]
Ở Úc, trẻ em được khuyến khích phát triển khả năng tự chăm sóc bảnthân và tính sáng tạo ngay từ khi đi nhà trẻ Trong giờ học, trẻ em sẽ có nhữnghoạt động vui chơi tập thể với các trang thiết bị, đồ chơi trong nhà - ngoài trờiđược thiết kế chiều cao, độ cứng và các góc cạnh phù hợp với các em vàđảmbảo mức an toàn tối đa
Chương trình giáo dục mầm non của New Zealand được đánh giá là tài liệugiáo dục mầm non hàng đầu thế giới và được coi là tài liệu có giá trị quốc tế Mụctiêu lớn của giáo dục mầm non New Zealand là giúp trẻ tự tin vào bản thân khỏemạnh về thể chất và tâm hồn, có khả năng giao tiếp và tôn trọng tri thức Trẻ mầmnon ở New Zealand có những kỹ năng học như được tự tìm điều mình quan tâm;biết chuyên tâm vào công việc của mình; biết đối mặt với khó khăn và tìm cáchgiải quyết ở mức độ nhất định; trẻ cần học cách thể hiện ý tưởng và chịu tráchnhiệm với ý tưởng và chịu trách nhiệm với ý tưởng của mình
Trang 18Ở Đông Nam Châu Á: Theo các chuyên gia giáo dục, thế kỷ 21, trongđiều kiện hội nhập khu vực và thế giới, các nước thành viên có điều kiện giúpnhau cải thiện chất lượng GDMN bằng cách cải tiến các phương thức đào tạogiáo viên mầm non và giới thiệu những hình thức nuôi dạy trẻ tốt nhất đã đượcquốc tế thừa nhận mà vẫn bảo tồn văn hóa từng nước Thực tế cho thấy cácnước như Singapore, Malaisia, Thái Lan đã áp dụng những phương pháp giáodục của thế giới nhưng vẫn giữ được bản sắc văn hóa riêng của từng dân tộc và
họ đưa các chương trình vào nhà trẻ và trường mẫu giáo
Trong xu hướng đổi mới giáo dục, ngành giáo dục mầm non đang dầntiếp cận tới nhiều nội dung, phương pháp hiện đại của thế giới Một trongnhững phương pháp được đề cập nhiều hiện nay đó là phương pháp tiếp cậnProject Phương pháp tiếp cận Project được biết đến từ năm 1830 Đầu thế kỉ
20, tác giả Parker và Dewey đã nghiên cứu quá trình học tập tiếp cận Projectthông qua hoạt động giảng dạy và từ đó họ đã đưa ra phương pháp mới trongquá trình giáo dục Năm 1919, tác giả Kilpatrict đã đặt tên là phương pháp tiếpcận Project, có nghĩa đó là những hoạt động có chủ đề Vậy phương pháp tiếpcận Project là gì? Theo Lilian Gkatz - ĐH Illinois tại Urbana - Champian - Mỹ:Phương pháp tiếp cận Project (PPTCP) là nhiều hoạt động có chủ đề được thựchiện ở một nhóm trẻ, một cá nhân trẻ trong một lớp học mầm non hoặc tại nhà.PPTCP cung cấp cho trẻ cơ hội được tập luyện trở thành "nhà nghiên cứu".PPTCP thu hút trẻ, hướng dẫn trẻ cách khám phá, tìm hiểu kiến thức về những
sự kiện, hiện tượng trong môi trường xung quanh trẻ [25]
Như vậy trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến chương trìnhgiáo dục mầm non và việc đổi mới và hoàn thiện chương trình giáo dục mầm non.Đặc biệt trong xu hướng đổi mới giáo dục, ngành giáo dục mầm non đang dần tiếpcận tới nhiều nội dung, phương pháp hiện đại của thế giới Một trong nhữngphương pháp được đề cập nhiều hiện nay đó là phương pháp tiếp cận Project
Trang 191.1.2 Những nghiên cứu trong nước
Trải qua hơn 60 năm xây dựng và phát triển của ngành Giáo dục mầmnon, qua từng giai đoạn lịch sử, các loại chương trình lần lượt ra đời, đáp ứngyêu cầu của từng giai đoạn phát triển kinh tế- xã hội và phát triển giáo dục
Chương trình mẫu giáo cải tiến được ban hành vào những năm 70 và đầunhững năm 80 Nội dung giáo dục của chương trình này được cấu trúc lại theohai phương thức: Giáo dục và giáo dưỡng So với chương trình cũ, chươngtrình cải tiến đã hướng đến cải tiến những phương pháp giáo dục phù hợp hơnvới đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi, đồng thời hướng đến khắc phục tình trạngphổ thông hóa giáo dục mẫu giáo Tuy nhiên, phương pháp giáo dục mang tính
áp đặt của giáo viên, giáo viên nặng dùng lời mô tả, chưa biết sử dụng trò chơinhư một phương pháp dậy học giáo dục có hiệu quả
Chương trình chỉnh lí nhà trẻ và Chương trình cái cách mẫu giáo ra đờivào những năm 1990 - 1996, được xây dựng theo một quy trình nghiên cứuchặt chẽ và chịu ảnh hưởng sâu sắc của những thành tựu tiến bộ của nền giáodục Đông Âu và Liên Xô cũ, xây dưng,̣ nôịdung giáo duc,̣ theo các chủđềcụ thểphù hợp với từng lứa tuổi Nội dung của chương trình này đã đề cập đến cả haimặt: Chăm sóc và giáo dục trẻ Chương trình đã đưa ra nội dung các bài cụ thể
và phân phối chương trình thực hiện các bài đó cho từng giai đoạn hoặc từngtháng trong năm học Đây là ưu điểm nhưng cũng là nhược điểm trong chươngtrình này, vì với nội dung và phương pháp cụ thể như vậy sẽ dẫn đến tình trạng
áp dụng một cách đồng loạt, máy móc trong cả nước mà không tính đến đặcđiểm riêng cũng như điều kiện thực tế của từng vùng miền, địa phương, trườnglớp, đặc điểm phát triển khác nhau của trẻ, hạn chế sự chủ động sáng tạo củagiáo viên họ bị phụ thuộc vào kế hoạch chung của toàn trường và dựa dẫm tàiliệu hướng dẫn Còn trẻ chủ yếu ghi nhớ hoặc nhắc lại, làm theo mà thực sựchưa được khám phá, tìm tòi, trải nghiệm để nhận thức và phát triển Và cũng
từ đó mà giáo viên cũng như những người chăm sóc giáo dục trẻ hầu như chưabiết cách thiết kế và phát triển chương trình phù hợp với sự phát triển của trẻ
Trang 20Từ năm 1996 đến năm 1999, nhiều đềtài nghiên cứu khoa học đã được
Vụ Giáo dục Mầm non và Trung tâm nghiên cứu chiến lược và Chương trìnhgiáo dục mầm non thực hiện Kết quả nghiên cứu các đề tài này đã được đưavào áp dụng để hướng dẫn thực hiện “Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ”theo hướng đổi mới các hình thức giáo dục trẻ tích hợp theo chủ đề, chủ điểm
mà không xuất phát từ sự phân chia kiến thức khoa học thành các “môn học”như trước đây Chương trình đổi mới đã khuyến khích giáo viên áp dụng cácphương pháp giáo duc,̣ khác nhau một cách sáng tạo, chú trọng vào phươngpháp thực hành trải nghiệm, trò chơi, phát huy tính tích cực chủ động sáng tạocủa trẻ; Coi trọng việc thiết kế, tổ chức môi trường giáo dục hướng vào đứa trẻđặc biệt cách xây dựng góc hoạt động nhằm tạo cơ hội cho trẻ được hoạt độngtheo nhóm nhỏ hoặc cá nhân theo hứng thú, sở thích của mình Chương trìnhcho phép giáo viên tự lựa chọn chủ đề giáo dục phù hợp với nhu cầu, hứng thúcủa trẻ, điều kiện thực tế của từng vùng miền và địa phương…Tuy nhiên trongthực tế giáo viên vẫn còn máy móc trong việc lựa chọn và tổ chức thực hiệnchương trình, phụ thuộc nhiều vào sự định hướng của Ban giám hiệu và tài liệuhướng dẫn Bản chất của quan điểm tích hợp chưa hiểu rõ nên dẫn tới cách thựchiện các chủ đề còn chưa phù hợp
Tháng 9/2006, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành thí điểm chươngtrình giáo dục mầm non Chương trình này được xây dựng trên quan điểm giáodục tích hợp, lấy trẻ làm trung tâm, đảm bảo nguyên tắc đồng tâm phát triển,tạo điều kiện cho mỗi trẻ được hoạt động tích cực, đáp ứng nhu cầu và hứngthú của trẻ trong quá trình chăm sóc giáo dục
Bước vào thế kỷ XXI, trước những yêu cầu mới của đất nước và của giáodục mầm non, chương trình chăm sóc - giáo dục mẫu giáo ở Việt Nam đã bộc
lộ một số hạn chế về mục tiêu, nội dung, phương pháp chăm sóc-giáo dục trẻ.Điều đó đòi hỏi chương trình cần có những cải tiến, đổi mới Trong “Đề án pháttriển giáo dục mầm non giai đoạn 2006-2015” có nội dung đổi mới chươngtrình, nội dung, phương pháp giáo dục mầm non [17, tr.14] Đây là tiền
Trang 21đề cho việc triển khai thực hiện thí điểm chương trình Giáo dục mầm non mớitrong ngành giáo dục mầm non từ năm 2006 Chương trình đã tiếp thu nhữngtinh hoa của chương trình giáo dục mầm non trong và ngoài nước Tư tưởng cốtlõi của chương trình được thể hiện một cách nhất quán theo các quan điểm:Quán triệt mục tiêu giáo dục mầm non trong giai đoạn mới; tiếp cận hoạt độngnhân cách và phát triển; giáo dục hướng vào trẻ, lấy trẻ làm trung tâm và quanđiểm tích hợp và theo chủ đề Nội dung chương trình thể hiện những nội dungcốt lõi, cơ bản và thống nhất trong toàn quốc, phù hợp với từng độ tuổi.Chương trình cho phép có độ mở, giúp giáo viên chủ động và linh hoaṭtrongviệc thực hiện chương trình vận dụng phù hợp với trẻ với điều kiện thực tế củatrường, lớp, vùng miền, địa phương.
Hiện nay GDMN ngày càng được nhận sự quan tâm của xã hội, của banlãnh đạo các cấp từ trung ương đến địa phương Nhiều tài liệu, công trình nghiêncứu, nhiều bài viết liên quan đến việc phát triển GDMN đã ra đời không nằmngoài tâm huyết phát triển giáo dục mầm non nước nhà Có thể kể đến như:
- Giáo trinh:̀ “Phát triển va tô chức thưcc hiêṇ chương trình giáo dục mầm non” của tác giảNguyễn Thi ,̣Thu Hiền (Xuất bản năm 2008 - Nhà xuất
bản giáo dục) Tài liệu này cung cấp những hiểu biết và kĩ năng cơ bản về pháttriển chương trình và lập kế hoạch giáo dục, quan điểm tiếp cận và hình thứcthiết kế chương trình giáo dục; tổ chức thực hiện và đánh giá chương trình giáodục mầm non; xây dựng môi trường trong trường mầm non,…
- “Biêṇ pháp quản lýviêcc thưcc hiêṇ chương trình thíđiểm giáo ducc mầm non
2008-Luận văn Thạc sĩ khoa học giáo dục của Hoàng Thi Dinh,,̣ Đại học Sư phaṃ I
Ngày 25 tháng 7 năm 2009, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo đã banhành chính thức Chương trình giáo dục mầm non, kèm theo ký Thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT [1, tr.1]
- Tài liệu tập huấn nâng cao năng lực quản lý thực hiện chương trìnhgiáo dục mầm non thí điểm (2009), Bộ Giáo dục và Đào tạo - Học viện quản lýgiáo dục, Hà Nội.[2]
Trang 22- “Một số giải pháp quản lý công tác bồi dưỡng năng lực chuyên môn cho giáo viên mầm non Quận 8, Thanh phố Hồ Chí Minh” 2013, luận văn Thạc
sĩ khoa học giáo dục của Nguyễn Thị Duyên Hồng, Đại học Vinh.[7]
- “Giải pháp quản lý thực hiện chương trình giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Tân Bình thanh phố Hồ Chí Minh” 2014 - Luận văn
Thạc sĩ khoa học giáo dục của Đào Thuy Duy Thảo, Đại học Vinh [14]
́,̣
Tuy nhiên, các tài liệu trên chưa đi sâu vào nghiên cứu thực trạng việcthực hiện chương trình giáo dục mầm non mới tại các trường mầm non, có tàiliệu chỉ dừng ở mức độ bồi dưỡng kiến thức về quản lý thực hiện chương trình
1.2 Những khái niệm công cụ
1.2.2 Chương trình giáo dục mầm non
CT GDMN là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể các hoạtđộng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ trong một thời gian xác định, trong
đó nêu lên các mục tiêu giáo dục mà trẻ cần đạt được, đồng thời xác định rõphạm vi, mức độ nội dung chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ, các phươngpháp, phương tiện, cách thức tổ chức, cách thức đánh giá kết quả hoạt độngchăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ nhằm đạt được mục tiêu GDMN đã đề ra
CT GDMN là văn bản pháp quy do Bô ,̣giáo duc,̣ vàĐào taọ ban hànhtrong đóquy đinḥ những căn cứ để triển khai và chỉ đạo công tác chăm sóc giáodục trẻ trong các cơ sở giáo dục mầm non trong cả nước, đồng thời là căn cứ đểđào tạo bồi dưỡng giáo viên mầm non, tăng cường cơ sở vật chất và đảm bảocác điều kiện thực hiện CT GDMN có chất lượng
Trang 23CT GDMN là đề cương về kế hoạch hành động sư phạm gồm nhữngthành tố cơ bản cấu thành chương trình liên qua chặt chẽ và ảnh hưởng lẫnnhau từ mục tiêu giáo dục, nội dung, phương pháp, các hoạt động giáo dục đếnđánh giá kết quả giáo dục và các điều kiện cần và đủ để thực hiện chương trình.Chương trình cung cấp những định hướng chăm sóc - giáo dục trẻ cơ bản nhấtcho giáo viên và những người chăm sóc trẻ.
CT GDMN bao gồm nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và nhữnghoạt động diễn ra trong và ngoài lớp suốt thời gian trẻ ở trường cùng sự phốihợp với gia đình
Chương trình vừa mang tính hoạch định theo kế hoạch của người
lớn, vừa mang tính tự chọn theo nhu cầu, hứng thú của trẻ
1.2.3 Chủ đề trong giáo dục mầm non
Chủđềtrong GDMN làmôṭphần nội dung kiến thức, kỹ năng phản ánhtương đối troṇ veṇ một mảng của cuôc,̣ sống màởđótrẻ có thể tìm hiểu, khámphá và học theo nhiều cách khác nhau dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáoviên trong một khoảng thời gian thích hợp, thông qua các hoạt đông,̣ giáo dụcphùhợp với muc,̣ tiêu đô ,̣tuổi vàkhả năng nhâṇ thức của trẻ
Trong CT GDMN cấu trúc của CT ởlứa tuổi mâũ giáo đươc,̣ xây dưng,̣ theo những chủđềrõ nét trong năm hoc,̣ Trẻđươc,̣ khám phá 9 đến 10 chủđề chińh
như: Trường mầm non; Bản thân; Gia đình; Nghềnghiệp; Thếgiới đông,̣ vât;,̣ Thếgiới thưc,̣ vât;,̣ Giao thông; Nước và hiện tương,̣ tư ,̣nhiên; Quê hương - Đất nước - Bác Hồ; Trường tiểu hoc,̣ Một chủđềlớn cóthểbao gồm nhiều chủ đềnhỏ
Ví du:,̣ Từ chủ đề Quê hương - Đất nước - Bác Hồ có thể phát triển thành các chủ đề nhánh như: Phường Thạch Khôi của em, Thành phố Hải Dương trong mắt bé, Người Việt Nam, Bác Hồ với thiếu nhi, Thủ đô Hà Nội
Căn cứ vào muc,̣ tiêu, nôịdung, yêu cầu của đô ,̣tuổi giáo viên cóthểxâydưng,̣ kế hoacḥ tổ chức các hoaṭ đông,̣ giáo duc,̣ trẻ theo mỗi chủ đề trongkhoảng thời gian 2 đến 5 tuần
Trang 24Chủ đề có thể cụ thể nhưng có thể trừu tượng, có thể mang tính địaphương nhưng cũng có thể mang tính chung Trẻ càng nhỏ, chủ đề càng phải cụthể, gần gũi và mang tính địa phương có quy mô nhỏ để trẻ có thể liên hệ vớinhững hiểu biết và kinh nghiệm đã có của mình.
Như vậy quan niệm về phạm vi một chủ đề thường rất linh hoạt Kiến thứctrong một chủ đề mang tính tích hợp, vì thế để giúp trẻ khám phá, chiếm lĩnh dượctừng chủ đề, giáo viên cần có được sự hiểu biết đầy đủ về chủ đề, phải vận dụngtri thức từ các ngành hoặc các lĩnh vực khác nhau (khoa học tự nhiên, khoa học xãhội, nghệ thuật, sức khỏe, dinh dưỡng ), phải hiểu biết về trẻ và môi trường giáodục để xây dựng các hoạt động giáo dục theo các lĩnh vực phát triển, tổ chức cáchoạt động này linh hoạt, sáng tạo, dựa trên nhu cầu và khả năng của trẻ Tên chủ
đề thường bắt đầu với một khái niệm rộng nhưng đơn giản dễ hiểu với trẻ Có thể
tổ chức cho trẻ khám phá chủ đề nhiều tuần tùy theo một sự quan tâm thích thúcủa trẻ (VD: Bé là ai? Gia đình, Trường mầm non )
Theo Feeney’ S và cộng sự (1995) có 4 yếu tố cần chú ý khi thực hiệntiếp cận chủ đề (thematic approach);
[1] Chủ đề cần tính đến nhu cầu, hứng thú của trẻ và những kiến thức bắt nguồn từ thực tế cuộc sống;
[2] Chủ đề cần được thể hiện trong các hoạt động cả ngày ở trường;[3] Chủ đề cần được thể hiện ở sự lựa chọn và cung cấp các đồ dùng họcliệu ở các khu vực chơi trong lớp;
[4] Chủ đề cần được tiến hành tối thiểu trong 1 tuần, đảm bảo vừa có sự lặp lại vửa mở rộng các cơ hội học cho trẻ hàng ngày.[24]
1.2.4 Hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ3-6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non
Cómôṭsố khái niêṃ gần gũi với khái niêṃ hoàn thiện chương, theo quanđiểm của chúng tôi, cần xác đinḥ vàchỉra mỗi quan hệ giữa các khái niêṃ này vớikhái niệm hoàn thiện chương trình giáo dục giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề
- Phát triển
Theo Từ điển Tiếng Việt của tác giả Hoàng Phê: “Phát triển la biến đôi hoặc lam cho biến đôi từ ít đến nhiều, hẹp đến rộng, thấp đến cao, đơn giản đến phức tạp” [10]
Trang 25Theo Từ điển Quản lí xã hội của Nguyễn Tuấn Dũng, Nguyễn Minh Hợp:
“Phát triển la sự biến đôi hợp quy luật có phương hướng không đảo ngược, được
đặc trưng bởi sự chuyển biến chất lượng, bởi sự chuyển biến sang một trình độ mới, phát triển được hiểu la đặc điểm cơ bản của vật chất, la nguyên tắc giải thích về sự tồn tại va hoạt động của các hệ thống cân bằng động” [4].
Thuật ngữ “phát triển” có nhiều cách định nghĩa xuất phát từ những cấp
độ xem xét khác nhau Chúng tôi hiểu phát triển là sự thay đổi hay biến đổi tiến
bộ, là một phương thức của vận động hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân,dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, phân hóa, chuyểnđổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra những biến đổi về chất, nhờ vậy cơ cấu của tổchức, phương thức tồn tại và vận động của sự vật cùng chức năng vốn có của
nó ngày càng biến đổi tiến bộ hay hoàn thiện hơn
- Phát triển chương trình
Theo tác giả Nguyễn Văn Khôi:“Phát triển chương trình la một quá trình thường xuyên, liên tục lam cho chương trình ngay cang hoan thiện; thực chất đó chính la các đợt cải cách giáo dục để đôi mới/điều chỉnh chương trình” [6,tr16].
Thuật ngữ Phát triển chương trình mà chúng tôi đề cập đến ở đây tương
đương với thuật ngữ tiếng anh là Curriculum Development Thuật ngữ này đôikhi cũng được thay thế cho thuật ngữ “Curriculum making” hay “Curiculumdesign” tức là làm chương trình, thiết kế chương trình hay xây dựng chươngtrình
Tuy nhiên, ngay cả khi phát triển chương trình được dùng với nghĩa nhưxây dựng hoặc thiết kế chương trình thì vẫn cần đến việc xem xét nó như mộtquá trình liên tục phát triển và hoàn thiện chương trình giáo duc,̣ hơn một trạngthái hay một giai đoạn cô lập, tách rời
Phát triển chương trình giáo dục cũng có thể là nghiên cứu, xây dựngmột chương trình giáo dục mới thay thế cho chương trình giáo dục cũ, khôngcòn phù hợp và đáp ứng yêu cầu giáo dục - đào tạo trong từng giai đoạn, từng
Trang 26thời kì phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa của đất nước và xu thế phát triển giáodục của thế giới Ví dụ, trong một thời gian dài, các cơ sở giáo dục mầm non ởViệt Nam chúng ta đã sử dụng chương trình chăm sóc, giáo dục mẫu giáo cảicách Chương trình này thể hiện nhiều tính ưu việt như phù hợp với trình độgiáo viên mầm non, phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội ở Việt Nam lúc bấygiờ, nhưng trong quá trình triển khai thực hiện, chương trình đã bộc lộ nhiềuhạn chế, không còn đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục nói chung và giáo dụcmầm non nói riêng Do đó, các chuyên gia giáo dục mầm non, dưới sự chỉ đạocủa Bộ Giáo dục và Đào tạo (mà trực tiếp là vụ mầm non), đã nghiên cứu xâydựng lại chương trình giáo dục mầm non mới thay thế cho chương trình chỉnh
lí nhà trẻ và chương trình mẫu giáo cải cách
Kết quả của quá trình phát triển chương trình này sẽ là một chương trìnhgiáo dục đào tạo do bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành cho từng cấp học, bậchọc, cho từng ngành đào tạo Chương trình này cung cấp những nội dung cốtlõi, chuẩn mực, tương đối ổn định theo thời gian và bắt buộc các trường phảithực hiện (người ta gọi chương trình này là chương trình khung)
Từ chương trình khung này, mỗi trường phải tự xây dựng và phát triểnchương trình giáo dục cụ thể phù hợp với điều kiện thực tế của trường mìnhnhưng đảm bảo thực hiện được mục tiêu đề ra Như vậy, ở mức độ hẹp hơn,chúng ta có thể hiểu sự phát triển chương trình là quá trình nghiên cứu, xâydựng và phát triển chương trình giáo dục cụ thể cho một trường từ chương trìnhkhung trên cơ sở có tính đến điều kiện thực tế của từng vùng miền, từng địaphương, từng trường, từng đối tượng người học, chứa đựng và thể hiện triết líriêng của từng trường Quá trình phát triển chương trình ở mức độ thứ hai này
là do các trường tự thực hiện Điều này sẽ dẫn đến sự khác biệt trong chấtlượng giáo duc,̣ của các trường
Ở mức độ thứ ba, phát triển chương trình được hiểu là quá trình lên kếhoạch và thực thi chương trình cho một lớp học/môn học cụ thể do giáo viênđảm nhận
Trang 27Ví dụ, Ở trường mầm non, từ kế hoạch thực hiện chung của từng trường,
giáo viên ở mỗi lớp sẽ lựa chọn nội dung cụ thể (Chủ đề cụ thể) để xây dựng kếhoạch và triển khai thực hiện chủ đề cụ thể đó cho từng thời điểm thích hợp vớinhững nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện phù hợp với điềukiện của lớp và nhu cầu, hứng thú cũng như vốn kinh nghiệm và khả năng củatrẻ
Và cuối cùng, phát triển chương trình ở mức độ hẹp nhất là sự điềuchỉnh, bổ sung, thay đổi chương trình giáo dục trẻ dựa trên kết quả quan sát,đánh giá trẻ trong các hoạt động hàng ngày Và chương trình ở đây được hiểu làtất cả những gì diễn ra trong thời gian giáo viên làm việc cùng trẻ
Tóm lại, dù đưa ra khái niệm phát triển chương trình ở mức độ khác
nhau, nhưng chúng ta đều nhận thấy rằng phát triển chương trình và là một quátrình liên tục, kết quảcủa nólàtaọ ra môṭ chương trinh̀ giáo duc,̣ tối ưu hơn, hoàn
thiện hơn so với chương trình hiêṇ hành Chương trinh̀ mới này đáp ứng đươc,̣tốt những yêu cầu phát triển giáo duc,̣ Hoàn thiện chương trình giáo dục hòaquyện trong quá trình giáo dục nói chung và quá trình chăm sóc giáo dục trẻnói riêng, để làm cho chương trình trở nên có ý nghĩa hơn, có hiệu quả hơn đốivới sự phát triển nhân cách của của trẻ nhỏ
Trong khuôn khổ luận văn của mình, tôi tiếp cận khái niệm phát triển
chương trình giáo dục mầm non từ mức đô ,̣hep,̣ nhất làhoàn thiêṇ chương trìnhkếhoacḥ giáo duc,̣ cu ,̣thể Từ sư ,̣quan sát, đánh giánhu cầu của trẻ theo từngchủđềgiáo duc,̣ đến chương trinh,̀ kếhoacḥ tổchức hoaṭđông,̣ giáo duc,̣ cho trẻ theo
từng đô ,̣tuổi (Đô ,̣tuổi 3-4 tuổi; 4 -5 tuổi; 5 đến 6 tuổi), chương trình giáo duc,̣ củanhàtrường theo năm hoc,̣ gắn với những sắc thái riêng của mỗi nhà trường từđómà xây dựng, điều chỉnh, thiết kế các hoạt động, tổ chức sao cho phù hợp vớikhả năng và nhu cầu của mỗi trẻ cũng như việc tổ chức thực hiện và đánh giáviệc tổ chức thực hiện đó
Trang 28Như vậy: “Hoan thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuôi theo chủ đề ở
trường mầm non” được hiểu la quá trình tác động có ý thức, có chủ đích, có kế hoạch của hiêụ trưởng đến giáo viên mầm non, CBQL chuyên môn cấp tô trong việc xây dựng kế hoạch, tô chức thưcc hiêṇchương trình giáo dục trẻ 3-6 tuôi theo chủ đề ở trường mầm non cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương, trường lớp va trẻ của lớp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục mầm non”.
1.2.5 Biện pháp hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non
- Biện pháp
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn
đề cụ thể” [20, tr.63] Như vậy, có thể hiểu biện pháp là một hệ thống cách thức
cụ thể trong khi tiến hành một hoạt động nào đó nhằm đạt được mục đích đề ra
- Biện pháp hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề
ở trường mầm non
Biện pháp hoàn thiện CTGD trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non
là tổ hợp các cách thức tiến hành hoạt động quản lý cụ thể của hiệu trưởng nhàtrường để hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề nhằm tạonên sự thay đổi và nâng cao chất lượng tổ chức và thực hiện chương trình giáodục mầm non đáp ứng nhu cầu giáo dục và yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non
1.3 Một số vấn đề về chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non
1.3.1 Mục tiêu
CTGD trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non giúp trẻ em từ 3 đến
6 tuổi phát triển hài hòa về mặt thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹnăng xã hội và thẩm mỹ, nhằm hình thành, phát triển tối đa tiềm năng vốn có ởtrẻ và hình thành những giá trị, những kĩ năng sống cần thiết, phù hợp với yêucầu của gia đình, cộng đồng, xã hội, chuẩn bị tốt cho trẻ vào học ở tiểu học
Trang 291.3.2 Nội dung
Nội dung GD sẽ được tổ chức theo hướng tích hợp chủ đề Các chủ đềđược xây dựng mở rộng dần từ đơn giản đến phức tạp, từ gần đến xa, từ bảnthân trẻ đến gia đình, môi trường tự nhiên và môi trường xã hội gần gũi với trẻ
Nội dung thiết thực đảm bảo GD toàn diện và gắn với cuộc sống thựchàng ngày của trẻ
Bảng 1.1 Danh mucc̣ chủđềgiáo ducc̣ theo năm học đối với trẻ3 - 6 tuổi trong
CTGD ởtrường mầm non
Trương mầm non Ngay hôịđến trường cua be; Trương mầm
2 Ban thân Be la ai? Cơ thểcủa be; Bé cần gì đểlơń́ ̀ ́́ ́́ 3 tuần
́̉ lên vàkhoẻ manḥ.
3 Gia đinh Gia đinh của be; Nhu cầu của gia đinh; 3 tuần
́̀ Ngôi nhàgia đình béở
4 Nghềnghiêp,̣ Nghềdaỵ hoc;,̣ Nghềxây dưng;,̣ Nghề bô ,̣ 4 tuần
đôị- Công an; Nghềbac si; Nghề nông
6 Thếgiơi thực vâṭ Môṭ số loai hoa; Môṭ số loạí̀ qua; Tết́̉ 5 tuần
Phương tiện và luật lệ giao thông đương
́̀
7 Giao thông bô;,̣ Phương tiện và luật lệ giao thông 3 tuần
đương thuy; Phương tiện và luật lê ,̣giao
thông đương hang không
Cac mùa trong năm; Các nguồn nươc;
8 Hiêṇ tương,̣ tư ,̣nhiên Hiêṇ tương,̣ tự nhiêń́ ́́ 3 tuần Quê hương - Đất Lang xóm cua em; Thành phố nơi em sống
3 tuần nươc - Bác Hồ Bac Hồ
10 Trương tiểu hoc,̣ Thăm trương tiểu hoc;,̣ Làm quen với môṭ́̀ 2 tuần
́̀
Trang 30Nội dung GD được xây dựng và cấu trúc theo các lĩnh vực: phát triển thểchất, phát triển nhận thức, phát triển ngôn ngữ; phát triển tình cảm -xã hội vàphát triển thẩm mĩ:
+ Nội dung giáo dục phát triển thể chất cho trẻ: Phát triển kỹ năng vận động, kỹ năng vệ sinh thân thể; kỹ năng tập luyện để phát triển thể lực vv…
+ Nội dung giáo dục phát triển nhận thức cho trẻ: Phát triển năng lựcquan sát, năng lực ghi nhớ không chủ định và ghi nhớ có chủ định, năng lựctưởng tượng, năng lực tư duy hình ảnh, tư duy cụ thể cho trả, năng lực giảiquyết vấn đề
+ Nội dung giáo dục phát triển ngôn ngữ: Phát triển kỹ năng nghe, hiểu,
kỹ năng nói biểu đạt, sử dụng ngôn ngữ mạch lạc vv
+ Nội dung giáo dục phát triển tình cảm - kỹ năng xã hội: Phát triển tìnhcảm yêu thương con người, yêu thương thiên nhiên và thế giới đồ vật cho trẻ mầmnon Đồng thời phát triển kỹ năng sống cho trẻ như kỹ năng giao tiếp, kỹ năng làmquen với môi trường xung quanh; kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng tự nhận thức vv…
+ Nội dung giáo dục phát triển thẩm mỹ: Phát triển năng lực nhận thức
về cái đẹp, phân biệt cái đẹp, giữ gìn vệ sinh thân thể, quần áo vv…
1.3.3 Phương pháp thực hiện
1.3.3.1 Phương pháp xây dưngc vathưcc hiêṇ chủđềgiáo ducc ởtrường mầm non
Việc thực hiện chủ đề được tiến hành theo 3 giai đoạn:
a Giai đoạn 1: Chuẩn bị
+ Để thực hiện hoạt động GD theo chủ đề ở mầm non, cán bộ quản lý vàgiáo viên cần xây dựng các kế hoạch sau:
- Kế hoạch năm học
- Kế hoạch chủ đề
Kế hoạch hoạt động trong tuần
-Kế hoạch hoạt động trong ngày
- Kế hoạch kiểm tra, đánh giá điều chỉnh hoạt động GD
+ Lựa chọn chủ đề; Xây dựng mục tiêu của các lĩnh vực phát triển; Xâydựng mạng nội dung, mạng hoạt động cho chủ đề gắn với các lĩnh vực pháttriển; Xây dựng cách thức tổ chức các hoạt động giáo dục; Xây dựng cách thứcđánh giá
Trang 31Lựa chọn chủ đề xuất phát từ trẻ; Lựa chọn chủ đề xuất phát từ giáoviên; Lựa chọn chủ đề xuất phát từ những sự kiện, hiện tượng diễn ra xungquanh trẻ.
+ Thiết kế môi trường học tập để thực hiện chủ đề
+ Kiến thức và kinh nghiệm của giáo viên về chủ
đề b) Giai đoạn 2: Thực hiện chủ đề
Việc thực hiện chủ đề được tiến hành theo 3 bước (hay 3 giai đoạn nhỏ)
* Bước 1: Bắt đầu chủ đề (Mở chủ đề)
Tạo sự chú ý quan tâm và kích thích hứng thú của trẻ đối với nội dungchủ đề, khai thác kinh nghiệm sẵn có của trẻ về chủ đề để hình thành vấn đềcần tìm hiểu
* Bước 2: Khám phá chủ đề
Cung cấp cho trẻ những kiến thức, kĩ năng cần thiết liên quan đến chủ
đề để trả lời cho những câu hỏi đặt ra trong kế hoạch
Tạo cơ hội để trẻ trải nghiệm những cảm xúc khác nhau, hình thành thái độ đúng đắn đối với cuộc sống xung quanh, hình thành tính độc lập, tự tin vào bản thân.
Tổ chức hoạt động để trẻ khám phá, trả lời các câu hỏi và giải quyết cácvấn đề đặt ra trong bản lập kế hoạch như hoạt động tham quan, quan sát, thảoluận, trò chuyện, phỏng vấn, tìm hiểu qua sách, tranh ảnh, khám phá trực tiếpthông qua thực hành, thí nghiệm, lao động
Kích thích trẻ tự khám phá qua sách, tranh ảnh, qua xem tivi, thông quangười khác: Cô giáo có thể mời khách đến thăm lớp, cùng khách trao đổi, tròchuyện, kể chuyện cho trẻ, trả lời các câu hỏi của trẻ làm cho nội dung kiếnthức trở nên phong phú hơn, đồng thời trẻ học được những kĩ năng giao tiếp,ứng xử với người lạ khi có khách đến chơi
Việc thu hút gia đình trẻ cùng tham gia vào quá trình thực hiện chủ đề làmột việc làm có ý nghĩa để duy trì hứng thú, sự quan tâm ở trẻ không chỉ ở lớp
mà là ở mọi lúc mọi nơi Cô khuyến khích trẻ trao đổi với bố mẹ về vấn đề cô
và trẻ nêu ra ở lớp và cùng tham gia bàn bạc cách giải quyết Thông thường, trẻ
tỏ ra hãnh diện khi trẻ và gia đình mình phát hiện được điều bí mật và góp côngsức vào quá trình khám phá của lớp, trẻ rất vui sướng khi thể hiện điều đó vớimọi người
Trang 32Bên cạnh những hoạt động nhằm cung cấp tri thức, giáo viên cần chútrọng đến những nội dung khơi gợi cảm xúc, hình thành mối quan hệ, thái độđúng đắn của trẻ đối với đối tượng mình tìm hiểu và cả thái độ và hành vi ứng
xử của con người đối với thế giới xung quanh Điều quan trọng đối với mỗikiến thức mới khám phá tìm hiểu là giáo viên phải tạo cho trẻ trải qua nhữngcảm xúc vui sướng, hài lòng, cảm thấy có ý nghĩa và mong muốn hiểu biếtnhiều hơn nữa
Trong quá trình này, giáo viên cần quan tâm, theo dõi việc thực hiện cacnhiệm vụ, các mục tiêu đề ra của chủ đề, đồng thời đưa thêm các câu hỏi vànêu lên các vấn đề để kích thích trẻ tiếp tục tìm hiểu, khám phá
Đến cuối giai đoạn 2, một trong những cách đơn giản để kích thích trẻhọc lẫn nhau là treo các sản phẩm lên tường hoặc đặt ở một chỗ trong lớp Quaviệc trưng bày, giáo viên muốn kích thích trẻ chú ý và đánh giá công việc củanhau, đồng thời trẻ có thể tham khảo để làm công việc của mình một cách tốthơn Giáo viên có thể sử dụng một sản phẩm nào đó để bắt đầu chò chuyện vớitrẻ một khía cạnh nội dung của chủ đề
c) Giai đoạn 3: Đánh giá việc thực hiện chủ đề
Căn cứ vào mục tiêu đề ra của chủ đề, giáo viên đánh giá mức độ đạtđược về các kiến thức, kĩ năng, thái độ theo 5 lĩnh vực phát triển Trên cơ sở
đó, giáo viên xác định kế hoạch và biện pháp giáo dục cụ thể, thích hợp với trẻtrong chủ đề tiếp theo
Đánh giá việc thực hiện chủ đề thường do giáo viên tự thực hiện Giáoviên tự đánh giá sự phát triển của trẻ lớp mình, đánh giá việc tổ chức các hoạtđộng chăm sóc, giáo dục và tổ chức môi trường giáo dục của mình
Trang 331.3.3.2 Phương pháp tôchức hoaṭ đôngc giáo ducc trẻ3 - 6 tuôi theo chủđề
a Nhóm phương pháp thực hanh, trải nghiệm
- Phương pháp thực hành thao tác với đồ vật, đồ chơi: Trẻ sử dụng vàphối hợp các giác quan, làm theo sự chỉ dẫn của giáo viên, hành động đối vớicác đồ vật, đồ chơi (cầm, nắm, sờ, đóng mở, xếp chồng, xếp cạnh nhau, xâuvào nhau, ) để phát triển giác quan và rèn luyện thao tác tư duy
- Phương pháp dùng trò chơi: Sử dụng các loại trò chơi với các yếu tốchơi phù hợp để kích thích trẻ tự nguyện, hứng thú hoạt động tích cực giảiquyết nhiệm vụ nhận thức, nhiệm vụ giáo dục đặt ra
- Phương pháp nêu tình huống có vấn đề: Đưa ra các tình huống cụ thểnhằm kích thích trẻ tìm tòi, suy nghĩ dựa trên vốn kinh nghiệm để giải quyếtvấn đề đặt ra
- Phương pháp luyện tập: Trẻ thực hành lặp đi lặp lại các động tác, lờinói, cử chỉ, điệu bộ theo yêu cầu của giáo viên nhằm củng cố kiến thức và kỹnăng đã được thu nhận
b Nhóm phương pháp trực quan - minh họa (quan sát, lam mẫu, minh hoạ)
Phương pháp này cho trẻ quan sát, tiếp xúc, giao tiếp với các đối tượng,phương tiện (vật thật, đồ chơi, tranh ảnh); hành động mẫu; hình ảnh tự nhiên,
mô hình, sơ đồ và phương tiện nghe nhìn (phim vô tuyến, đài, máy ghi âm, điệnthoại, vi tính) thông qua sử dụng các giác quan kết hợp với lời nói nhằm tăng
cường vốn hiểu biết, phát triển tư duy và ngôn ngữ của trẻ.
c Nhóm phương pháp dùng lời nói
Sử dụng các phương tiện ngôn ngữ (đàm thoại, trò chuyện, kể chuyện,giải thích) nhằm truyền đạt và giúp trẻ thu nhận thông tin, kích thích trẻ suynghĩ, chia sẻ ý tưởng, bộc lộ những cảm xúc, gợi nhớ những hình ảnh và sựkiện bằng lời nói Lời nói, câu hỏi của giáo viên cần ngắn gọn, cụ thể, gần vớikinh nghiệm sống của trẻ
d Nhóm phương pháp giáo dục bằng tình cảm va khích lệ
Phương pháp dùng cử chỉ điệu bộ kết hợp với lời nói thích hợp đểkhuyến khích và ủng hộ trẻ hoạt động nhằm khơi gợi niềm vui, tạo niềm tin, cổ
vũ sự cố gắng của trẻ trong quá trình hoạt động
Trang 34e Nhóm phương pháp nêu gương - đánh giá
- Nêu gương: Sử dụng các hình thức khen, chê phù hợp, đúng lúc, đúng chỗ Biểu dương trẻ là chính, nhưng không lạm dụng
- Đánh giá: Thể hiện thái độ đồng tình hoặc chưa đồng tình của ngườilớn, của bạn bè trước việc làm, hành vi, cử chỉ của trẻ Từ đó đưa ra nhận xét,
tự nhận xét trong từng tình huống hoặc hoàn cảnh cụ thể Không sử dụng cáchình phạt làm ảnh hưởng đến sự phát triển tâm - sinh lý của trẻ
1.3.4 Hình thức thực hiện
1.3.4.1 Theo mục đích va nội dung giáo dục, có các hình thức
- Tổchức vui chơi ở các góc; Tổ chức vui chơi trong hoaṭđông,̣ hoc,̣ có chủđích; Tổ chức vui chơi trong hoạt động ngoài trời ; Tổ chức vui chơi trong hoạtđộng chiều; Tổ chức hoạt động vui chơi theo chếđô ,̣sinh hoaṭ trong ngày (Đón -trả trẻ); Tổ chức vui chơi trong ngày hội, ngày lễ
- Tổchức các hoaṭđông,̣ học theo các linh ̃ vưc,̣ phát triển như:
+ Phát triển nhâṇ thức cócác hoaṭđông:,̣ Khám phá khoa hoc,,̣ khám phá xa ̃hội, làm quen với toán;
+ Phát triển ngôn ngữ có các hoaṭđông:,̣ Cho trẻ làm quen với tác phẩmvăn hoc,̣ (Thơ truyện, đồng dao, ca dao); Cho trẻlàm quen với chữcái, làm quenvới việc đoc,̣ viết
+ Phát triển thểchất có các hoaṭđông:,̣ Thểduc,̣ sáng, thể duc,̣ ky ̃năng,
các tròchơi vâṇ đông,̣ vàgiáo duc,̣ dinh dưỡng sức khoẻ
+ Phát triển thẩm mỹ có các hoaṭđông:,̣ Tạo hình, âm nhac,̣
+ Phát triển tình cảm vàky ̃năng xa ̃hôịcócác hoaṭđông:,̣ Lao đông,̣ tư ,̣ phuc,̣ vu,,̣nêu gương vàcác hoaṭđộng sinh hoaṭtâp,̣ thể
- Tổ chức cho trẻđi dạo, đi tham quan: Dạo quanh các khu vưc,̣ gần
trường, đi thăm các di tích licḥ sử của điạ phương
- Tổ chức lễ, hội: Tổ chức kỷ niệm các ngày lễ hội, các sự kiện quantrọng trong năm liên quan đến trẻ có ý nghĩa giáo dục và mang lại niềm vui chotrẻ (Tết Trung thu, Ngày hội đến trường, Tết cổ truyền, sinh nhật của trẻ, Ngàyhội của các bà, các mẹ, các cô, các bạn gái (8.3), Tết thiếu nhi (ngày 1/6), Ngày
ra trường )
Trang 35- Tổchức hoaṭđông,̣ ngoài trời: Quan sát, làm thí nghiêm,,̣ chơi các tròchơi.
- Tổchức hoạt đôṇg đón trảtrẻ
- Tổchức hoaṭđông,̣ chiều
- Tổchức hoạt đôṇg chăm sóc thông qua việc tổ chức ăn bán trú, ngủ trưa.Tất cả các hoạt đôṇg trên đều đươc giáo viên tổchức gắn liền với từng chủđềvàtheo hứng thúcủa trẻ
1.3.4.2 Theo vị trí không gian, có các hình thức
- Tổ chức hoạt động trong phòng lớp
- Tổ chức hoạt động ngoài trời
1.3.4.3 Theo số lượng trẻ, có các hình thức
- Tổ chức hoạt động cá nhân
- Tổ chức hoạt động theo nhóm
- Tổ chức hoạt động cả lớp
1.3.5 Vai trò của giáo viên và trẻ trong thực hiện chương trình giáo ducc̣ trẻ3
- 6 tuổi theo chủđềởtrường mầm non
Giáo viên giữ vai tròchủđaọ trong thưc,̣ hiện các hoaṭđông,̣ chăm sóc, nuôidưỡng và giáo dục trẻ Đội ngũ giáo viên là một yếu tố quan trọng quyết địnhnên sự thành công trong viêc,̣ thưc,̣ hiêṇ chương trình Giáo viên làngười lập kếhoacḥ giáo duc,,̣ tổ chức, hướng dân, ̃ kiểm đánh giátrẻ Giáo viên là người quyếtđinḥ chính viêc,̣ thực hiêṇ các chủđềgiáo duc,̣ đặc biệt đội ngũ giáo viên trẻ nhiệttình, năng động và sáng tạo se ̃góp phần đẩy mạnh sự tiếp cận các chủ đề ở cấpmầm non một cách nhanh chóng và hiệu quả
Trẻlàchủ thể của quátrinh̀ giáo duc,,̣ làđối tương,̣ tác đông,̣ của giáo viên.Đểhoàn thiêṇ chương trinh̀ giáo duc,̣ trẻtheo chủđềcũng phải dưạ vào trẻ Trẻphải có sự phát triển hài hòa về mặt nhận thức cũng như thể chất theo độ tuổi.Tích cực chủ động tham gia các hoạt động do giáo viên tổ chức thìviêc,̣ hoànthiêṇ chương trinh̀ giáo duc,̣ mới đaṭđươc,̣ mục tiêu đềra
1.3.6 Đánh giá kết quả thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề
Đánh giá kết quả thực hiện chương trình GDMN cho trẻ 3 - 6 tuổi theochủ đề xem là quá trình thu thập, chỉnh lí, xử lí thông tin một cách hệ thốngmức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực phát triển cuối chủ đề và theo giai
Trang 36đoạn đối chiếu với mục tiêu giáo duc,̣ đãđềra trong quátrình giáo duc,̣ Đánhgiámăṭmanh,,̣ măṭhaṇ chếđểtừ đóđối chiếu với các yêu cầu của chương trìnhgiáo duc,̣ cónhững kếhoacḥ tổchức thưc,̣ hiêṇ chương tri ̀nh giáo duc,̣ tiếp theohiêụ quảhơn.
- Đánh giá trong giáo dục mầm non nói chung và đánh giá kết quảthựchiện chương trình giáo dục mầm non nói riêng là một vấn đề lớn gồm nhiềumặt, nhiều nội dung để đánh giá như:
+ Đánh giá sự phát triển của trẻ
+ Đánh giá hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ của giáo
viên + Đánh giá hoạt động quản lý của trường
+ Đánh giá cơ sở vật chất của trường
- Để đánh giá việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non, có thể sử dụng các phương pháp sau:
+ Quan sát: để đánh giá giáo viên, đánh giá trẻ, đánh giá môi trường giáodục trong các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ
+ Điều tra bằng phiếu hỏi(anket): để đánh giá hoạt động quản lí trường,
cơ sở vật chất trường lớp, việc tổ chức hoạt động của giáo viên
+ Sử dụng bảng kiểm kê hay trắc nghiệm: để đánh giá giáo viên, đánh giá trẻ
+ Nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục của giáo viên, của trẻ, củacán bộ quản lí để đánh giá việc thực hiện chương trình và kết quả hoạt độngcủa giáo viên và trẻ, hoạt động quản lí trường…
+ Phỏng vấn: để tham khảo ý kiến của phụ huynh, cộng đồng, giáo viên
- Đánh giá việc thực hiện chương trình có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Có thể kể đến những hình thức cơ bản sau:
Trang 37+ Thời điểm và căn cứ đánh giá kêt quảthưc,̣ hiêṇ chương trình giáo duc,̣ trẻ3- 6 tuổi theo chủđề.
+ Đánh giá cuối chủ đề dựa vào mục tiêu của chủ đề
+ Đánh giá cuối độ tuổi (cuối 3, 4, 5 tuổi) dựa vào các chỉ số phát triểncủa trẻ
1.3.7 Một số điều kiện đảm bảo thực hiện chương trình
Chương trình giáo dục trẻ 3- 6 tuổi theo chủ đề phải đảm bảo hiệu quả:Các chủ đề phải gần gũi, mới lạ hấp dẫn trẻ phù hợp với thực tế địa phương.Nội dung của chương trình được đổi mới và đưa vào chương trình bao gồmnhững yêu cầu thỏa đáng về:
Tài chính: huy động đa dạng các nguồn lực của gia đình, các nguồn lực
xã hội nhằm đảm bảo cho các hoaṭđộng GD trong trường hợp lớp mầm non đợctriển khai một cách thuận lợi
Đảm bảo cơ sở vật chất theo quy định và đủ điều kiện để thực hiêṇ nộidung chương trình theo hướng đổi mới, góp phần nâng cao chất lượng GDtrong trường, lớp mầm non
Đội ngũ giáo viên: Đảm bảo những yêu cầu về phẩm chất, năng lực cầnthiết, nắm vững chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo tiếp cận chủ đề ởtrường mầm non, thực hiện chương trình có chất lượng
1.4 Một số vấn đề lý luận về hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề ởtrường mầm non
1.4.1 Các cách tiếp cận cơ bản trong hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ
3-6 tuổi ởtrường mầm non
a Tiếp cận mục
tiêu
Dưạ vào muc,̣ tiêu giáo duc,̣ đểđưa ra các quyết định trong việc lựa chọnnội dung giáo dục, phương pháp sư phạm cũng như cách thức đánh giá kết quảhọc tập Cách tiếp cận mục tiêu chú trọng đến sản phẩm giáo dục và coi giáodục là công cụ nên các sản phẩm giáo duc,̣ với những tiêu chuẩn đã được xácđịnh sẵn Tuy nhiên, cách tiếp cận này không tính đến đặc điểm, vai trò tíchcực, chủ động của người học trong quá trình giáo dục; sản phẩm giáo dục conngười nên sản phẩm giáo dục được chấp nhận như khuôn mẫu nhất định (giáodục mang tính đồng loạt, áp đặt), khả năng tiềm ẩn của mỗi cá nhân người họckhông được quan tâm phát huy, chưa đáp ứng nhu cầu và hứng thú của trẻ
Trang 38b Tiếp cận nội dung
Mục tiêu chương trình chính là nội dung kiến thức Nhược điểm dễ nhậnthấy của nó nhất là làm cho người học bị động, phụ thuộc vào người dậy, hoạtđộng một cách máy móc, thiếu sự khám phá, thiếu chủ động, mang tính đồngloạt Cách tiếp cận này có thể dẫn đến việc dậy trẻ một cách nhồi nhét kiến thức
để hoàn thành việc truyền thụ tất cả các nội dung kiến thức đã đưa ra trongchương trình mà không tính đến nhu cầu, kinh nghiệm của trẻ
c Tiếp cận phát triển
Giáo dục là sự phát triển với nghĩa là phát triển con người, phát triển đứatrẻ Trong cách tiếp cận này trẻ nhỏ được xem như là chủ thể tham gia vào quátrình hoạt động để nhận thức và phát triển Giáo dục hướng tới phát huy mọitiềm năng tối đa của trẻ, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ
d Tiếp cận truyền thống va tiếp cận phù hợp với sự phát triển của trẻ
Tiếp cận truyền thống nhấn mạnh đến việc dạy kiến thức và kĩ năngthông qua môn học riêng rẽ Tiếp cận thực hành thích hợp với sự phát triển:Cách tiếp cận này nhấn mạnh việc học của trẻ mang tính tích hợp và thích hợp.Trẻ học thông qua các hoạt động cá nhân tích cực, qua trải nghiệm và các hànhđộng cụ thể phù hợp với đặc điểm của mỗi lứa tuổi và năng lực cá nhân củamỗi trẻ
e Tiếp cận cá nhân - Tiếp cận tập thể
- Tiếp cận tập thể: Chương trình xây dựng chung cho tất cả trẻ ở cùng một độ tuổi
- Tiếp cận cá nhân: Trong tiếp cận các nhân, chương trình giáo dục mầmnon chú trọng đến sự khác biệt cá thể của trẻ như nhu cầu, hứng thú, kinhnghiệm và mặt mạnh, mặt yếu của bản thân mỗi trẻ
f Tiếp cận tích hợp
Theo quan điểm này, đứa trẻ được nhìn nhận như một thực thể trọn vẹn.Đứa trẻ sống và lĩnh hội kiến thức trong một môi trường tổng thể Tất cả cácyếu tố xã hội, tự nhiên và khoa môi trường đan quyện vào nhau tạo thành môitrường sống phong phú của trẻ Trong cách học này, trẻ học một cách tự nhiên,không có giới hạn tuyệt đối về thời gian, không gian và môn học Một hoạtđộng thúc đẩy một mặt phát triển nào đấy và cũng tác động đến các mặt pháttriển khác
Trang 39g Tiếp cận chủ đề
Đó là cách thức cung cấp sự hướng dẫn mở, linh hoạt cho phép giáo viên
tổ chức các hoạt động xoay quanh chủ đề bằng cách phối hợp một cách tựnhiên những hoạt động cho trẻ trải nghiệm như quan sát, đàm thoại, thể dục vậnđộng, trò chơi, âm nhạc, hát, kể chuyện, đọc thơ, và các hoạt động sáng tạo như
vẽ, tô màu, nặn, xây dựng, lắp ghép, gấp giấy, cắt, dán Qua đó phát triển đồngthời các mặt ngôn ngữ, thể lực, nhận thức, tình cảm, xã hội ở trẻ Cách tiếp cậnnày cho phép giáo viên có thể điều chỉnh giáo án cho thích hợp để có thể đưa racác tình huống xảy ra tình cờ, ngẫu nhiên vào kế hoạch hàng ngày nhằm đápứng sự hứng thú của trẻ
Giáo dục theo chủ đề có nội dung rất phong phú, đa dạng Chính vì vậy,giáo viên được thỏa sức sáng tạo trong lựa chọn phương pháp nhằm thực hiệnmục tiêu của mỗi chủ đề Khuyến khích giáo viên tận dụng các điều kiện hoàncảnh ở trong môi trường lớp học và trường học, các nguyên vật liệu sẵn có vàcác phế liệu thích hợp, an toàn với trẻ để hướng dẫn trẻ tìm hiểu, khám phá vàlàm các sản phẩm mới mang tính sáng tạo
Giáo viên có thể sử dụng các hình thức khác nhau để tổ chức hoạt độnggiáo dục theo chủ đề cho trẻ: Hoạt động làm quen với môi trường xung quanh;
Tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ; Tổ chức ngày Hội, ngày lễ cho trẻ; Tổ chứcgiờ học tích hợp vv…Các phương pháp giáo dục được sử dụng trong các hìnhthức nêu trên là các phương pháp: Tổ chức trò chơi; trực quan; trải nghiệm thựctiễn; giảng giải; mô tả; trần thuật; giáo dục thông qua tình huống vv…
1.4.2 Sự cần thiết của vấn đề hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo tiếp cận chủ đề ở trường mầm non hiện nay
Xã hội phát triển, yêu cầu về các kĩ năng, kiến thức đạt và thái độ đượctrên trẻ ngày càng cao vì thế cần có một chương trình giáo dục phù hơn và linh
hoạt hơn so với chương trinh̀ hiện hành Thông qua việc sửa đổi và bổ sungnhững nội dung mới, làm cho chương trình giáo dục mầm non đáp ứng nhu cầu
xã hội, phù hợp hơn với hoàn cảnh và nhu cầu của đất nước và đảm bảo xu thếhội nhập vùng và thế giới, khắc phục những khiếm khuyết đang tồn tại trongchương trình giáo dục mầm non hiện nay
Trang 401.4.3 Vai tròcủa hiêụ trưởng trong công tác hoàn thiêṇ chương trình giáo ducc̣ trẻ3- 6 tuổi theo chủđề
Hiệu trưởng là chủ thể của hoạt động quản lý phát triển và hoàn thiệnchương trình giáo dục trẻ 3-6 tuổi theo chủ đề ở trường mầm non Từ khâu lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và đánh giá hiệu quả hoàn thiện chươngtrình Hiệu quả hoàn thiện chương trình phụ thuộc trực tiếp vào nhận thức,năng lực phát triển chương trình, năng lực quản lý hoàn thiện chương trình,năng lực tổ chức cho giáo viên và CBQL cấp dưới cùng hoàn thiện chươngtrình giáo dục nhà trường Người hiệu trưởng không ngừng điều chỉnh để hoànthiện chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng chăm sócnuôi dưỡng và giáo dục trẻ, đáp ứng nhu cầu của phụ huynh học sinh và yêucầu của bậc học, phù hợp với xu hướng chung của xã hội và trên thế giới
1.4.4 Nội dung hoàn thiện chương trình giáo dục trẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề
1.4.4.1 Hoan thiện mục tiêu giáo dục trẻ 3 - 6 tuôi theo chủ đề
* Hoàn thiện mục tiêu chung: Là hoàn thiện mục tiêu chương trình giáo dụctrẻ 3 - 6 tuổi theo chủ đề Giúp trẻ phát triển hài hòa về các mặt thể chất, nhậnthức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội và thẩm mỹ, nhằm hình thành, phát triểntối đa tiềm năng vốn có ở trẻ và hình thành những giá trị, những kĩ năng sống cầnthiết, phù hợp với yêu cầu của gia đình, cộng đồng, xã hội, chuẩn bị tốt cho trẻ vàohọc ở tiểu học Hướng đến những muc,̣ tiêu chung của thếgiới như:
- Học để biết la nắm những công cụ để hiểu.
- Học để làm la phải có những khả năng hoạt động sáng tạo tác động vao môi trường sống của mình.
- Học để cùng chung sống la tham gia va hợp tác với những người khác trong mọi hoạt động của con người.
- Học để làm người la sự tiến triển quan trọng nảy sinh từ ba loại hình trên (theo Văn bản Bốn trụ cột của giáo dục (The Four Pillars of Education)
của UNESCO)
“Làm thế nào để trẻ em Việt Nam nhanh chóng hội nhập và làm chủ cuộcchơi khi bước vào tuổi trưởng thành và bước luôn vào một thế giới phẳng vàthẳng, đầy cơ hội nhưng cũng vô cùng khắc nghiệt? Đó đang là một thách
thức lớn đối với nền giáo dục Việt Nam” đây cũng làhướng cho muc,̣ tiêu giáo
duc,̣ của ViêṭNam đểtaọ ra “một công dân toan cầu”.