Tính cấp thiết của luận văn Khi sản lượng của mỏ than hầm lò tăng, chiều sâu khai thác mỏ càng lớn, hệ thống thông gió sẽ phức tạp, nhiều thông số thay đổi, các yêu cầu đặt ra cho hệ th
Trang 1=============
NGUYỄN THỊ MINH THÙY
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN TỰ ĐỘNG VÀ GIÁM SÁT TRẠM THÔNG GIÓ CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN THỐNG NHẤT- VINACOMIN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
HÀ NỘI – 2012
Trang 2=============
NGUYỄN THỊ MINH THÙY
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN
TỰ ĐỘNG VÀ GIÁM SÁT TRẠM THÔNG GIÓ CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN THAN THỐNG NHẤT- VINACOMIN
Chuyên ngành:Tự động hóa
Mã số: 60.52.60
LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN CHÍ TÌNH
HÀ NỘI – 2012
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của luận văn
Khi sản lượng của mỏ than hầm lò tăng, chiều sâu khai thác mỏ càng lớn, hệ thống thông gió sẽ phức tạp, nhiều thông số thay đổi, các yêu cầu đặt ra cho hệ thống tự động hoá điều chỉnh tốc độ quạt đưa lưu lượng gió phù hợp cung cấp cho
hệ thống khai thác hầm lò Đề tài " Nghiên cứu ứng dụng hệ thống điều khiển tự động và giám sát trạm thông gió chính của Công ty cổ phần than Thống Nhất-
Vinacomin"
sẽ giải quyết vấn đề nâng cao chất lượng của hệ thống tự động hoá thông gió
mỏ, đáp ứng phần nào các yêu cầu đặt ra cho hệ thống tự động hóa thông gió mỏ hiện đại
2 Mục đích nghiên cứu của luận văn
Sử dụng phần mềm Ventsim mô phỏng hệ thống thông gió mỏ, để từ đó đưa ra các thuật toán điều khiển hợp lý Ứng dụng PLC-Biến tần trong hệ thống trạm quạt thông gió mang lại lợi ích kinh tế - kỹ thuật góp phần vào việc hiện đại hóa ngành
mỏ Việt Nam
3 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu mạng thông gió mỏ than Thống Nhất, từ đó đưa ra các biện pháp điều khiển tự động hóa
Mạng thông gió mỏ, trạm quạt, các phương pháp điều khiển trạm mạng thông gió mỏ thỏa mãn các yêu cầu đặt ra trên cơ sở ứng dụng PLC-Biến tần – Động cơ Các vấn đề cần giải quyết là mô tả tính toán cho hệ thống thông gió mỏ, từ đó xây dựng thuật toán điều khiển hệ thống tự động hoá thông gió cho khu vực Lộ trí Công ty TNHH- MTV than Thống Nhất
4 Các phương pháp nghiên cứu
Triệt để tận dụng ưu điểm của các phần mềm mô phỏng hệ thống Nghiên cứu,
đi sâu vào lập trình PLC-Biến tần để giải quyết bài toán tự động hóa thông gió mỏ than Thống Nhất
Trên cơ sở phân tích các phần mềm trên thế giới lựa chọn phương pháp mô phỏng mạng hợp lý, tổng hợp hệ thống điều khiển trên cơ sở nghiên cứu và phối hợp các phương pháp điều khiển riêng
5 Những đóng góp của luận văn
- Phân tích tổng quan về các hệ thống truyền động điện quạt gió chính của một
số mỏ than Thống Nhất
Trang 4- Phân tích chi tiết đặc điểm của công nghệ khai thác than Việt Nam trong những năm gần đây và trong tương lai
- Mô phỏng chính xác mạng thông gió và đề xuất tốc độ quạt phù hợp nhằm thỏa mãn các yêu cầu đặt ra nhằm giảm thiểu thiết bị cảm biến - chấp hành
- Ứng dụng tin học hiện đại Ventsim mô phỏng mạng thông gió mỏ phù hợp với điều kiện thực tế để xác định lưu lượng và hạ áp làm cơ sở chọn tốc độ quạt hợp
lý, đảm bảo các điều kiện làm việc và vận hành nhằm giảm chi phí điện năng
- Ứng dụng hệ PLC - Biến tần để điều khiển một số khâu chính trong hệ thống thông gió mỏ Thống Nhất
Trang 5+ Phía Bắc giáp khoáng sàng than Khe Chàm, Khe Tam
+ Phía Đông giáp mỏ than Đèo Nai
+ Phía Nam giáp thị xã Cẩm Phả
+ Phía Tây giáp khoáng sàng Khe Sim (Theo đứt gãy F.B)
Theo quyết định phê duyệt quy hoạch điều chỉnh ranh giới các mỏ than thuộc Tập đoàn Công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam số 1122/QĐ-HĐQT ngày 16/5/2008 Khu Lộ Trí có toạ độ như sau:
1.1.2 Địa hình
Khoáng sàng Lộ Trí là phần Nam của dải chứa than Cẩm Phả Địa hình vùng
mỏ mang nhiều đặc điểm vùng rừng, núi ven biển, độ cao các đỉnh núi trung bình
200 ÷ 300 m, đỉnh cao nhất +439,6 m Các dãy núi có phương kéo dài á vĩ tuyến, từ Khe Sim đến Đông Quảng Lợi Toàn bộ diện tích phía Tây Nam là thung lũng, được tạo thành do công ty than Thống Nhất khai thác lộ thiên công trường +110 Trên mặt, thảm thực vật rừng không còn nhiều, sườn núi khá dốc, dễ bị xói lở trong mùa mưa
Đặc điểm địa hình, nên nước mặt không tồn tại lâu, hướng dòng chảy về phía Nam và Đông Nam Lộ Trí
1.1.3 Khí hậu
Khí hậu khu mỏ mang những nét đặc trưng của vùng nhiệt đới gió mùa Mùa mưa thường từ tháng 5 đến tháng 10 (tháng 7 và tháng 8 thường có mưa to và bão) Lượng mưa tháng cao nhất khoảng 1089mm, Tổng lượng mưa lớn nhất trong mùa mưa là 2850mm (vào năm 1966) Số ngày mưa lớn nhất trong năm là 103 ngày Tổng lượng mưa lớn nhất trong năm là 3076mm
Mùa khô từ tháng 11 năm trước đến tháng 4 năm sau Số ngày mưa lớn nhất trong mùa khô là 68 ngày (vào năm 1967) Lượng mưa lớn nhất trong mùa khô
Trang 6892mm (vào năm 1976) Tháng 4 thường là tháng mưa nhiều nhất của mùa khô Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 290÷300C, cao nhất là 370C, lạnh nhất là 50÷80C
1.2 Đặc điểm địa chất khu mỏ
1.2.1 Đặc điểm địa tầng
Địa tầng chứa than khu Lộ Trí- Công ty than Thống Nhất bao gồm trầm tích
hệ Trias thống thượng, bậc Nori-Rêti- Hệ tầng Hòn Gai (T3n-rhg) phủ bất chỉnh hợp trên đá vôi có tuổi Carbon - Pecmi sớm (C3 - P1)
* Phụ hệ tầng Hòn Gai dưới (T3n - r)hg1:
Phụ hệ tầng này lộ ra ở phía Nam khoáng sàng, với chiều dầy khoảng 300m, thành phần cơ bản là cuội kết xen kẽ một số lớp mỏng cát kết, bột kết, sét kết và một số lớp than mỏng không có giá trị công nghiệp
* Phụ hệ tầng Hòn Gai trên (T3n - r)hg3:
Đây là phụ hệ tầng trên cùng, nằm chuyển tiếp trên vách Vỉa H(5) Diện phân bố hạn chế, nhỏ hẹp ở phần phía Bắc tiếp giáp với đứt gãy A-A Đặc điểm trầm tích của phụ hệ tầng là đá hạt thô, nguồn gốc lục địa Thành phần thạch học bao gồm: Sạn kết, cuội kết, cát kết, bột kết Đặc tính phân bố không rõ ràng Các vỉa than ở phụ hệ tầng này không có giá trị công nghiệp
1.2.3 Đặc điểm cấu tạo các vỉa than
Khoáng sàng than Lộ Trí theo địa tầng từ dưới lên có các vỉa than sau: Dưới cùng là vỉa Mỏng(1), tiếp theo là chùm vỉa Dày(2) gồm 27 phân vỉa, đây là chùm vỉa có giá trị công nghiệp nhưng có cấu tạo rất phức tạp Trên chùm vỉa Dày(2) là vỉa Trung gian(3) [V.TG(3)], trên V.TG(3) là chùm Vỉa G(4) và trên cùng là Vỉa H(5) Trong dự án này chỉ quan tâm đến chùm vỉa Dày(2) gồm 27 phân vỉa được
mô tả từ trên xuống như sau:
Trang 7- Chất bốc của than (Vch) thay đổi từ 2,57% ÷ 26,27%, trung bình 6,22%
- Nhiệt lượng cháy (Qch) thay đổi từ 5413 ÷ 9664, trung bình 8482 Kcal/kg
- Nhiệt lượng khô Qk thay đổi từ 3283÷9145, trung bình 7510 Kcal/kg
- Tỷ trọng than (d) thay đổi từ 1,03g/cm ÷ 2,38, trung bình 1,45g/cm3
- Lưu huỳnh (Sch) thay đổi từ 0,02% ÷ 2,52%, trung bình 0,49%
- Độ tro trung bình cân (AkTBC) thay đổi từ 1,10% ÷ 39,65%, trung bình 11,88%
- Độ tro hàng hoá (AkHH) thay đổi từ 3,17% ÷ 26,24%, trung bình 14,27% Than của khu Lộ Trí có nhãn hiệu Antraxit và bán Antraxit, chúng là than năng lượng có chất lượng tốt có thể sử dụng trong nhiều ngành kinh tế quốc dân Thể trọng lớn (DL ) dùng để tính trữ lượng cho các chùm vỉa được tổng hợp theo báo cáo thăm dò tỉ mỉ Đông Lộ Trí năm 1980 của Hồ Minh Tâm Qua tổng hợp lấy thể trọng lớn (DL): 1,45 cho các phân vỉa
1.3 Đặc điểm địa chất thuỷ văn, địa chất công trình
1.3.1 Đặc điểm địa chất thuỷ văn
* Đặc điểm nước dưới đất
Nhìn chung, phức hệ chứa nước trong trầm tích Đệ Tứ của khoáng sàng Lộ Trí thuộc loại nghèo nước, các lớp chứa nước chỉ phân bố tập chung ở phần phía Nam khu mỏ Nước mưa, nước mặt là nguồn cung cấp trực tiếp cho phức hệ chứa nước trầm tích Đệ Tứ Đối với việc khai thác lộ thiên, phức hệ chứa nước này sẽ ảnh hưởng đến việc tháo khô moong, ngoài ra với khai thác hầm lò nước mặt có khả năng thẩm thấu nên cũng ảnh hưởng rất lớn đến lưu lượng nước chảy vào mỏ
1.3.2 Đặc điểm địa chất công trình
Trầm tích chứa than bao gồm các loại đá sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết đá sét và các vỉa than Tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đá xem bảng sau:
Đặc tính các vỉa than:
Trang 8Các vỉa than ở mỏ Lộ Trí có cấu tạo khá phức tạp, chiều Dày(2) các phân vỉa của vỉa Dày(2) mà các công trình gặp vỉa bắt được thay đổi từ 0,14m đến 85,76 m thường ít ổn định biến đổi liên tục theo cả đường theo đường phương, hướng dốc Trong các phân vỉa có từ 0 đến 15 lớp kẹp Những lớp kẹp này cũng gây khó khăn khi khai thác các vỉa có chiều Dày(2) lớn Các phân vỉa than bị phân cắt và uốn nếp khá phức tạp, về phía Tây, phía Bắc khoáng sàng mật độ chứa than giảm dần, chiều Dày(2) vỉa mỏng Về phía Đông, mất độ chứa than tăng dần nhưng phân nhánh rất phức tạp, các vỉa than thoải dần, nhưng chiều Dày(2) vỉa thường biến động phức tạp
1.4.Đặc điểm khí mỏ
1.4.1 Thành phần, độ chứa khí, đặc điểm phân bố khí mỏ
Kết quả phân tích cho thấy các mẫu khí của khoáng sàng than Lộ Trí đều có các chất khí : Ni tơ (N2), Cacbonic (CO2), Hyđrô (H2) và khí Mê tan (CH4) Hàm lượng, độ chứa khí tự nhiên và đặc điểm phân bố các loại khí chủ yếu như sau:
B ảng 1.1: Phân loại mỏ theo độ thoát khí Mêtan
Loại mỏ theo khí Mêtan Độ thoát khí Mêtan tương đối của mỏ
- Đới khí phong hoá: xuất hiện từ mặt địa hình tới vách vỉa dày
- Đới khí Mê tan : Xuất hiện chủ yếu từ vách vỉa dày trở xuống (chiều sâu dưới vỉa dày chưa được nghiên cứu kỹ nên chưa xác định được giới hạn chứa khí.).Theo các tài liệu tính toán độ giàu khí Mê tan (CH4) tương đối của mỏ Đông
Lộ Trí không lớn, tối đa tính cho một ngày đêm không quá 4m3/T.ng.đêm, ngược lại độ giàu khí tương đối của khí cácbonníc (CO2) rất lớn, tối đa có ngày lên tới 81,32m3/T.ng.đêm, trung bình đạt 30,0m3/T.ng.đêm
Trang 9Khí cháy nổ (CH4) tăng dần theo chiều sâu, hoặc tập trung ở những nếp lồi, những vòm nhỏ ở 2 cánh những đứt gãy, ở một số nơi đã có hiện tượng phụt khí và cháy khí, nên những công trình khai thác trong những phạm vi trên cần có biện pháp đề phòng thích hợp Khí N2 giảm dần theo chiều sâu Khí Cácbonic(CO2) từ mặt địa hình tới chiều sâu - 60 có chiều hướng tăng dần theo chiều sâu Khi khai thác vào các đới huỷ hoại lớn của đứt gẫy, gần các tầng và phân tầng khai thác cũ, phần vòm của nếp lồi cần đề phòng khí đọng tụ hoặc các túi khí
Đặc điểm độ chứa khí của mỏ có thể sơ bộ xác định là khí CH4 tăng dần theo chiều sâu Ngược lại khí N2 giảm dần theo chiều sâu Khí CO2 từ bề mặt địa hình cho đến chiều sâu -60m có chiều hướng tăng dần theo chiều sâu, từ mức -60m trở xuống lạicó su hướng giảm dần theo chiều sâu
1.4.2 Các yếu tố địa chất ảnh hưởng đến đặc điểm phân bố khí mỏ
* Ảnh hưởng của mật độ chứa than:
Mật độ chứa than ảnh hưởng quan trọng đến độ chứa khí và hàm lượng khí cháy ở khu vực chứa nhiều vỉa than có giá trị, chiều dày lớn, trữ lượng tập trung độ chứa khí cháy- nổ (CH4+H2) cao hơn hẳn các nơi khác
- 35% các vụ nổ khí có liên quan đến trang thiết bị và hệ thống cung cấp điện (theo thống kê giai đoạn từ 1973÷1985, tỷ lệ này chiếm 29÷31%)
- 22% vụ cháy nổ có liên quan điến hoạt động của hệ thống thông gió, đặc biệt là công tác thông gió cục bộ không kịp tốc độ đào lò
- 22% vụ cháy nổ là do việc tích tụ khí Mêtan cục bộ
- 21% vụ cháy nổ là do các nguyên nhân khác
* Ảnh hưởng của đứt gãy :
Các đứt gãy thuận có thể là điều kiện thuận lợi giúp các vỉa thoát khí Như đứt gãy F.A, F.B, Fα, F.P1
Đứt gãy nghịch có thể là điều kiện tích tụ khí Gần đứt gãy F.A1 có nhiều điểm có hàm lượng khí H2 + CH4 tăng cao
1.4.3 phân loại mỏ theo cấp khí
Căn cứ kết quả xác định độ chứa khí cháy nổ (CH4+H2) của các vỉa than, độ giầu khí MêTan trong các lò khai thác của khoáng sàng so với quy phạm hiện hành chúng tôi dự báo xếp loại Mỏ theo cấp khí khoáng sàng than Lộ Trí như sau:
Từ lộ vỉa đến mức -150m, dự báo xếp mỏ loại I đến II theo khí mỏ
Từ mức -150m trở xuống, dự báo xếp mỏ loại III theo khí mỏ
Trang 10Tuy nhiên muốn có kết luận chính xác về độ chứa khí của khu mỏ để phục
vụ yêu cầu khai thác (nhất là khai thác hầm lò) công tác nghiên cứu khí ở khu thăm
dò cần được tiến hành nghiên cứu thêm
Khu vực Lộ Trí trong các giai đoạn thăm dò đã được đầu tư nghiên cứu khí, nhưng mới đạt mức thăm dò tỷ mỉ Mật độ mẫu chưa đủ để đánh giá sự thay đổi độ chứa khí của các vỉa than theo đường phương và hướng cắm của vỉa Kết quả nghiên cứu khí và thực tế khai thác ở khoáng sàng than Lộ Trí nhất là các vỉa phần Đông Lộ Trí đã cung cấp các thông tin cần thiết, bổ ích cho thiết kế, khai thác than của khoáng sàng Lộ Trí
Với phần Tây Lộ Trí nói riêng và Lộ Trí nói chung, khi thiết kế khai thác phải
có những đầu tư cụ thể cho việc nghiên cứu khí mỏ Bên cạnh đó cần chú ý tham khảo, sử dụng tài liệu khí mỏ ở các khu lân cận phục vụ cho việc sản xuất than bảo đảm an toàn, hiệu quả
- Vì là khu vực có đặc điểm khí mỏ rất phức tạp nên khi có điều kiện cần có phương án chi tiết cho việc nghiên cứu khí mỏ cho vùng than này
- Những vị trí khai thác có nhiều khả năng xảy ra cháy nổ như nơi giao nhau giữa lò chợ với thượng thông gió Cần được thông gió tốt trước khi đi vào sản xuất than Cần đặt các trạm quan trắc khí thường xuyên tại các lò khai thác, để tránh xảy
ra cháy nổ khí Mê tan (CH4)
Trang 111.5 Nhận xét
Công ty cổ phần than Thống Nhất- Vinacomin là khu vực có đặc điểm khí
mỏ rất phức tạp nên khi có điều kiện cần có phương án chi tiết cho việc nghiên cứu khí mỏ cho vùng than này
Những vị trí khai thác có nhiều khả năng xảy ra cháy nổ như nơi giao nhau giữa lò chợ với thượng thông gió Cần được thông gió tốt trước khi đi vào sản xuất than Cần đặt các trạm quan trắc khí thường xuyên tại các lò khai thác, để tránh xảy
ra cháy nổ khí Mê tan (CH4)
Trang 12Chương 2 GIỚI THIỆU VỀ HỆ THỐNG THÔNG GIÓ TRONG MỎ HẦM LÒ
CỦA CÔNG TY TNHH MTV THỐNG NHẤT
2.1 Giới thiệu chung về kế hoạch thông gió trong mỏ Hầm lò
2.1.1Các phương pháp thông gió mỏ
Để thông gió cho các đường lò nói riêng và cho toàn mỏ nói chung thường
sử dụng một trong ba phương pháp thông gió chính sau:
- Phương pháp thông gió hút
- Phương pháp thông gió đẩy
- Phương pháp thông gió liên hợp (hút - đẩy)
- Ngoài ra ở một số mỏ có quy mô nhỏ, điều kiện địa lý và khai thác phù hợp người ta còn sử dụng phương pháp thông gió tự nhiên
- Mỗi phương pháp có những ưu điểm và nhược điểm riêng Khi thiết kế thông gió phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của khu vực để lựa chọn phương pháp thông gió cho phù hợp
2.1.2 Phương pháp thông gió hút
Là phương pháp thông gió mà áp suất không khí ở mọi điểm trong mỏ khi quạt làm việc đều nhỏ hơn áp suất khí trời
Người ta có thể sử dụng phương pháp thông gió hút với một quạt hút ở trung tâm ruộng mỏ hoặc với một số quạt đặt ở các cánh, các khu của ruộng mỏ
- Ưu điểm của phương pháp thông gió hút:
+ Do áp suất mọi điểm trong các đường lò đều nhỏ hơn áp suất khí trời nên khi gặp sự cố, quạt ngừng làm việc, áp suất không khí trong lò dần dần tăng lên bằng áp suất khí trời Như vậy sẽ làm chậm lại sự thoát khí Mêtan vào trong đường
lò Do đó ở các mỏ sâu và có khí mêtan đều dùng phương pháp thông gió hút
+ Khi sử dụng nhiều quạt gió hút đặt ở các khu ruộng mỏ hoặc các cánh có tác dụng nâng cao cường độ và hiệu quả thông gió Đồng thời cho phép sử dụng quạt có công suất nhỏ hơn
- Nhược điểm của phương pháp thông gió hút:
+ Khó sử dụng với mỏ nông, vì ở đây hay có sự cố rò gió từ mặt đất đến đường lò, sẽ mang các loại khí có hại thoát ra từ các khoảng đã khai thác làm xấu đi nhanh chóng bầu không khí trong lò
+ Gió bẩn chứa nhiều bụi than và khí có sẽ tập trung qua rãnh gió và quạt nên quạt làm việc ít an toàn và thường xuyên phải làm sạch bụi ở rãnh gió
Trang 13+ Khi sử dụng nhiều quạt làm việc song song với nhau thì hiệu suất của các quạt sẽ giảm đi, việc điều chỉnh lưu lượng gió phức tạp, tiêu thụ năng lượng tăng lên vì một số quạt làm việc không kinh tế, tính ổn định của mạng gió kém
Phương pháp thông gió hút chỉ nên áp dụng ở các mỏ than không có tính tự cháy, độ sâu khai thác từ 150m đến 200m, địa chất ổn định, vùng khai thác ít bị vò nát và không có những khe nứt thông với khí trời, mỏ có khí bụi nổ
2.1.3 Phương pháp thông gió đẩy
Là phương pháp thông gió mà khí trời sau khi qua quạt gió tiếp nhận năng lượng, áp suất tăng lên đến P1 được đưa vào đường lò Trên đường dịch chuyển, áp suất giảm dần cuối cùng thoát ra ngoài trời, lúc đó áp suất không khí trở lại bằng áp suất khí trời P0 Độ giáng áp P1-P0 chính là hạ áp của mỏ
- Ưu điểm:
+ Số lượng quạt sử dụng ít, phần lớn chỉ dùng quạt đặt ở trung tâm ruộng
mỏ
+ Quạt gió làm việc ổn định, dễ điều chỉnh sự phân phối
+ Không khí qua quạt là không khí sạch nên quạt làm việc lâu hơn, bền hơn
và an toàn
+ Khi sử dụng phương pháp khai thác điều khiển đá vách bằng phá hoả toàn phần, thông gió đẩy tạo nên sự rò gió qua các kẽ nứt trên mặt đất như vậy các loại khí có hại ở khu vực đất đá bị phá hỏa sau khi khai thác ít có khả năng thoát vào đường lò
+ Thông gió đẩy thường có nhiều đường lò thoát lên mặt đất do đó mức độ
an toàn cao hơn và dễ tiến hành công tác cấp cứu mỏ
2.1.4 Phương pháp thông gió liên hợp đẩy-hút
Với phương pháp này, một phần các đường lò có áp suất dư do quạt đẩy tạo
ra, còn phần khác do quạt hút tạo nên áp suất chân không (nhỏ hơn áp suất khí trời)
Áp suất do quạt đẩy tạo ra là P1, còn áp suất do quạt hút tạo ra là P2 Khi đó hạ áp
Trang 14của mỏ sẽ là: h = P1- P2 Mặt khác, trong đường lò có những vùng mà ở đó áp suất không khí bằng áp suất khí trời, sự rò gió giữa vùng đó và mặt đất là không xảy ra
Phương pháp thông gió liên hợp nên áp dụng ở các mỏ khai thác khoáng sản
có tính tự cháy và các đường lò có chiều dài lớn
2.2 Giới thiệu về hệ thống thông gió Công ty than Thống Nhất
2.2.1 Sơ đồ thông gió chính khu Lộ trí
Trang 15Sơ đồ
Trang 16Hiện nay Công ty than Thống Nhất đang khai thác tầng -35 ÷ LV khu Lộ Trí Sản lượng hầm lò đạt khoảng 1,5 triệu tấn/năm Thông gió mỏ được thực hiện bằng 02 trạm quạt chính loại 2K56 N0-24 đặt tại cửa lò gió +52 và rãnh gió +52 Theo đề án nâng công suất khai thác hầm lò khu Lộ Trí- Thống Nhất lên 1,5 triệu tấn/năm đã duyệt, khu Tây Lộ Trí (khu IV) đang được đầu tư 01 trạm quạt tương đương loại có mã hiệu BD-II-6-N0-17
Khu Lộ Trí nằm trong đới khí phong hoá, độ chứa khí mêtan CH4 hàm lượng
Mê tan và Hyđrô (CH4+H2) biến đổi từ: 0,00% ÷ 31,67%, trung bình 8,79%, cá biệt có chỗ lên tới 74,68% Xu hướng chung là độ chứa khí cháy- nổ (CH4+H2) tăng dần theo chiều sâu (tương ứng với sự tăng hàm lượng %) Riêng từ mức -50 đến -100 độ chứa khí cháy-nổ (CH4+H2) trung bình hơi thấp 8,96% (trái với hàm lượng khí cháy- nổ (CH4+H2) hơi cao
Trong quá trình khai thác cần đo hàm lượng khí thường xuyên để chuẩn xác thêm về hàm lượng khí mỏ
2.2.2 Thông gió cho các lò chợ khai thác
Gió sạch xuống mức -140 chủ yếu bằng giếng nghiêng phụ trục tả +41 ÷ -142, giếng nghiêng mức +25 ÷ -149 và một phần lưu lượng qua giếng nghiêng chính băng tải +41 ÷ -156 Tại mức -140 gió sạch qua các hệ thống sân ga, hầm bơm, trạm điện sau đó theo xuyên vỉa mức -140 rồi chia thành các nhánh đi thông gió cho các
lò chợ
2.2.2.1 Trạm quạt số 1đặt tại cửa lò gió +52
+ Lò chợ I-6B-1: Gió sạch từ lò xuyên vỉa số 1 mức -140, qua lò nghiêng rót
than mức -108 ÷ -140, thượng thông gió mức -110 ÷ -35 và lò dọc vỉa vận tải LC 6B-1 lên thông gió cho lò chợ I-6B-1 Gió thải từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió mức -35 LC I-6B-1, qua lò xuyên vỉa số 1 mức -35 và hoà vào luồng gió thải chung được thoát ra ngoài nhờ trạm quạt số 1 đặt tại cửa lò gió +52
I-+ Lò chợ I-6C-1: Gió sạch từ lò xuyên vỉa số 6 mức -140, qua lò nghiêng rót
than mức -95 ÷ -135, thượng rót than mức -35 ÷ -95 và lò dọc vỉa vận tải LC I-6C-1 lên thông gió cho lò chợ I-6C-1 Gió thải từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió mức -
35 LC I-6C-1, qua lò xuyên vỉa số 1 mức -35 và hoà vào luồng gió thải chung và được thoát ra ngoài nhờ trạm quạt số 1 đặt tại cửa lò gió +52
+ Lò chợ I-6D-2: Gió sạch từ lò xuyên vỉa số 6 mức -140, qua lò nghiêng rót
than mức -95 ÷ -135, thượng rót than mức -35 ÷ -80 và lò dọc vỉa vận tải LC I-6D-2 lên thông gió cho lò chợ I-6D-2 Gió thải từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió mức -
Trang 1735 LC I-6D-2, qua lò xuyên vỉa số 1 mức -35 và hoà vào luồng gió thải chung được thoát ra ngoài nhờ trạm quạt số 1 đặt tại cửa lò gió +52
+ Lò chợ I-6D-1: Gió sạch từ lò xuyên vỉa số 6 mức -140, qua lò nghiêng rót than
mức -95 ÷ -135, qua thượng thông rót than mức -35 ÷ -80 và lò dọc vỉa vận tải LC 6D-1 lên thông gió cho lò chợ I-6D-1 Gió thải từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió mức -35 LC I-6D-1, qua lò xuyên vỉa số 1 mức -35 hoà vào luồng gió thải chung và được
I-thoát ra ngoài nhờ trạm quạt số 1 đặt tại cửa lò gió +52
2.2.2.2 Trạm quạt số 2 đặt tại cửa lò gió +52
+ Lò chợ III-6D-1: Gió sạch từ lò xuyên vỉa số 6 mức -140, qua lò dọc vỉa vận
tải LC III-6D-2, thượng rót than mức -87 ÷ -135 và lò dọc vỉa vận tải LC III-6D-1 lên thông gió cho lò chợ III-6D-1 Gió thải từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió mức -35 LC III-6D-1, qua lò xuyên vỉa số 3 mức -35 và hoà vào luồng gió thải chung được thoát ra ngoài nhờ trạm quạt số 2 đặt tại rãnh gió mức +52
+ Lò chợ I-6D-3: Gió sạch từ lò xuyên vỉa số 6 mức -140, qua lò dọc vỉa vận
tải LC III-6D-2, thượng rót than mức -87 ÷ -135 và lò dọc vỉa vận tải LC I-6D-3 lên thông gió cho lò chợ I-6D-3 Gió thải từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió mức -
35 LC I-6D-3, qua lò xuyên vỉa số 3 mức -35 và hoà vào luồng gió thải chung được thoát ra ngoài nhờ trạm quạt số 2 đặt tại rãnh gió mức +52
+ Lò chợ III-5C-3: Gió sạch từ lò xuyên vỉa số 2 mức -140, qua lò xuyên vỉa số 3
mức -140, lò nghiêng rót than mức -115 ÷ -140 và lò dọc vỉa vận tải LC III-5C-3 lên thông gió cho lò chợ III-5C-3 Gió thải từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió LC III-5C-3, qua lò dọc vỉa thông gió mức -35 LC III-5C-4 và qua lò xuyên vỉa số 3 mức -35 hoà vào luồng gió thải chung và được thoát ra ngoài nhờ trạm quạt số 2 đặt tại rãnh gió mức +52
+ Lò chợ II-6B-1T: Gió sạch từ lò xuyên vỉa số 5 mức -140, qua lò nghiêng rót
than mức -110 ÷ -140, phỗng rót than và thoát nước LC II-6B-1T và lò dọc vỉa vận tải
LC II-6B-1T lên thông gió cho lò chợ II-6B-1T Gió thải từ lò chợ theo lò dọc vỉa thông gió LC II-6B-1T, lò dọc vỉa mức -35 vỉa 6B, lò xuyên vỉa số 2 mức -35 và hoà vào luồng gió thải chung rồi được thoát ra ngoài một phần nhờ trạm quạt số 1 đặt tại cửa lò gió +52, phần còn lại qua trạm quạt số 2 đặt tại rãnh gió +52
2.2.2.3 Xác định lưu lượng gió cho lò chợ
* Lưu lượng gió cung cấp cho lò chợ được xác định theo 4 yếu tố sau:
- Theo độ xuất khí mê tan
- Theo lượng thuốc nổ đồng thời lớn nhất trong lò chợ
- Theo số người làm việc đồng thời lớn nhất
Trang 18- Theo yếu tố bụi (tốc độ gió tối thiểu)
* Lưu lượng gió theo độ xuất khí mêtan
Lưu lượng gió tính toán để làm loãng độ xuất khí mê tan tới giới hạn cho
phép được xác định theo công thức sau:
d
A K q
Q 0 , 07 * c* m* c
1 = , m3/ph (11.1)
Trong đó:
0,07 - Hệ số tính đến sự trao đổi không khí 4 lần trong 1 giờ
qc- Độ xuất khí mê tan tương đối của khoảng sát gương lò chợ, với mỏ cấp khí thuộc loại II lấy: qc=10 m3/T
Km- Hệ số dự trữ không khí, lấy Km=1,25
AC - Sản lượng lò chợ ngày đêm, t/ng-đ
+ Lò chợ cơ giới hoá hạ trần: AC = 3921 T/ng-đêm
+ Lò chợ chống giá khung: AC = 857 T/ng-đêm
+ Lò chợ chống giá xích: AC = 859 T/ng-đêm
+ Lò chợ chống cột thuỷ lực đơn: AC = 436 T/ng-đêm
d - Nồng độ khí mêtan cho phép ở luồng gió thải, d=1%
Thay các giá trị vào công thức (11.1) ta có:
- Lò chợ cơ giới hoá hạ trần: Q1 = 3446 m3/ph = 57,5 m3/s
- Lò chợ chống giá khung: Q1 = 799 m3/ph = 13,3 m3/s
- Lò chợ chống giá xích: Q1 = 800 m3/ph = 13,3 m3/s
- Lò chợ chống cột thuỷ lực đơn: Q1 = 361 m3/ph = 6,0 m3/s
2.3 Giới thiệu về trạm quạt
2.3.1 Trạm quạt 1 mã hiệu BDII-6-N0 17/2x110
Khu vực Lộ Trí - Công ty than Thống Nhất quản lý và khai thác bằng công nghệ hầm lò Theo thiết kế, để phục vụ sản xuất cho khu vực này sử dụng 02 trạm quạt gió chính tại MB+52 và MB+104 hoạt động ở chế độ thông gió hút độc lập Hai trạm quạt gió chính được bố trí hoạt động thông gió độc lập cho các khu vực, cụ thể như sau:
+ Hệ thống gồm 02 quạt BD-II-6-N017/2x110 ( 01 quạt hoạt động, 01 quạt
dự phòng ) đặt tại trạm quạt gió chính MB+104 thông gió phục vụ sản xuất các hộ tiêu thụ khu vực cánh Tây
2.3.1.1 Thông số kỹ thuật
Trang 19B ảng 2.1 Các thông số kỹ thuật của quạt chính số 1 ( 02 quạt )
B - Đặc tính kỹ thuật động cơ điện
Trang 202 Điện áp định mức mạch lực 660/380V
5 Máy biến dòng điện LMZJ-0.66 150/5A
6 Máy biến thế điều khiển
9 Áp tô mát tổng HUM1-225/3300 125A
Cầu dao đảo chiều HS11-200/2 200A Rơle cường độ JRS2-180/3 90-110A
Trang 21
Hình 2.1: S ơ đồ nguyên lý mạch điều khiển quạt gió BDII-6-N0 17/2x110.
KM2 SA
KA1
KM1 KA1
KT KA1 SB3 KM2 KM1
SB2
3
5 4 6
KA1 SB1
SA
2
1
KM1 KA2 KM1
Vàng Xanh
KM2 FA
FA
TM QS
KA1
KM1 KA1
KT KA1 SB3 KM2 KM1 SB2
3
5 4 6
KA1 SB1
SA12
KM1 KA2 KM1 FU1 660V
220V
KA2
T Ð?
Vàng Xanh
KM2 FA
Trang 222.3.1.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
* Cấu tạo của quạt
Quạt gió gồm các tổ máy cấp 1, tổ máy cấp 2 và bộ phận giảm tiếng ồn, các
bộ phận liên kết với nhau bằng bu lông, êcu Để đảm bảo độ kín khít, các ống và tấm đệm phải được siết chặt và có doăng làm kín, kết cấu của tổ máy cấp 1 và tổ máy cấp 2 là như nhau và được liên kết thành một khối
Ống khuếch tán và tháp khuếch tán có kết cấu bằng thép, tác dụng của nó làm cho một bộ phận động áp biến thành tĩnh áp nâng cao hiệu quả tĩnh áp của quạt Đồng thời tháp khuếch tán có thể thay đổi phương hướng của khí đi ra
Vỏ máy được kết cấu bằng phương pháp hàn, phân ra hai nửa để khi bảo dưỡng dễ tháo, lắp, ống dẫn cáp điện được chèn kín không để lọt khí, các hộp đấu cáp động cơ đảm bảo tính phòng nổ
Quạt thông gió sử dụng kết cấu đối xứng quay, động cơ dị bộ ba pha, bánh
xe công tác lắp trực tiếp ở phần kéo dài trục động cơ, mỗi cấp đều có hiệu suất như nhau, hai bánh xe quay ngược chiều nhau
Động cơ được lắp đặt trong buồng cách ly đảm bảo cách ly với dòng khí
CH4 Sự tản nhiệt bằng phương pháp đối lưu làm cho buồng lúc nào cũng có khí sạch đảm bảo cho động cơ làm mát tốt hơn
Toàn bộ máy được thiết kế có bánh xe di chuyển trên thanh ray dễ dàng, khi lắp ráp xong có thể dùng chốt khóa cố định bánh
Giải thích ký hiệu của quạt BDII-6-N0 17/2x110
110: Công suất định mức động cơ (110kW)
Điều kiện môi trường sử dụng:
- Quạt đặt ở độ cao không quá 1000m so với mực nước biển
- Nhiệt độ môi trường không quá 400C và không nhỏ hơn -150C
- Độ ẩm không khí không vượt quá 90% (ở nhiệt độ 250C)
- Dùng ở nơi không có chất ăn mòn làm lão hóa cách điện
- Phương thức làm việc: SI (liên tục)
Trang 23- Nguyên lý hoạt động của sơ đồ điện:
+ Giải thích các ký hiệu trên sơ đồ điện nguyên lý:
QF – Cầu dao tổng
QS – Cầu dao đảo chiều
KM1, KM2 – Công tắc tơ
KA1, KA2 – Rơle trung gian
KT – Rơle thời gian
FA – Rơle nhiệt
+ Nguyên lý điều khiển:
Đóng áp tô mát QF (tùy theo yêu cầu ta có thể đóng cả 2 hoặc 1) máy biến áp T
có điện chuẩn bị cho hệ thống làm việc, đèn xanh sáng báo hiệu có điện
Ấn nút điều khiển SB2 công tắc tờ KM2 và rơle KA2 có điện tác động Đóng tiếp điểm KM2 để động cơ khởi động qua cuộn kháng TM, đóng KM2 để duy trì khi nhả nút SB2, đóng KM2 cung cấp điện cho rơle thời gian đóng chậm KT Tiếp điểm KA2 đóng để đèn vàng sáng báo hiệu động cơ khởi động, KA2 mở đèn xanh ngừng sáng Sau một khoảng thời gian KT tác động đóng tiếp điểm KT cấp nguồn cho KA1, KA1 tác động đóng tiếp điểm KA1 cấp điện cho KM1 KM1 tác động đóng tiếp điểm mạch lực KM1 lúc này động cơ làm việc trực tiếp với nguồn điện lưới, tiếp điểm KM1 mở ra để cắt mạch KM2, KA2 đồng thời các tiếp điểm KA1, KM1 đóng lại để tự duy trì cho mạch điều khiển Tiếp điểm KM1 đóng lại cấp nguồn cho đèn đỏ sáng báo hiệu sự làm việc của trạm quạt
Muốn dừng quạt ta ấn nút SB1 mạch điều khiển sẽ ngừng làm việc
2.3.2 Trạm quạt 2 mã hiệu 2K56-N0 24
Trang 24Hệ thống gồm 02 quạt 2K56 N02.4 ( 01 quạt hoạt động, 01 quạt dự phòng) đặt tại trạm quạt gió chính MB+52 thông gió phục vụ sản xuất các hộ tiêu thụ khu vực cánh Đông, khu Trung tâm, cánh Bắc và cánh Nam
2.3.2.1 Thông số kỹ thuật
B ảng 2.2: Đặc tính kỹ thuật của trạm quạt 2K56-N 0 24
6 Lưu lượng gió khu hiệu suất cao
Lưu lượng gió khu làm việc 37÷ 120m3/s
Tĩnh áp khu hiệu suất cao 220÷ 500mmH2O
13 Trọng lượng toàn bộ quạt 27310kg/quạt
B - Đặc tính kỹ thuật động cơ điện
Trang 2532 Máy biến dòng điện LMZJ-0.66 150/5A
33 Máy biến thế điều khiển BK-500VA 660/380V
36 Áp tô mát tổng HUM1-225/3300 125A
37 Cầu dao đảo chiều HS11-200/2 200A
Trang 26Hình 2.2 S ơ đồ nguyên lý điều khiển quạt 2K56-N 0 24
L21 L22 L23
KA
A412 A411 KH
KH KH C412 C412 PA1 A
A PA2 300/5A
KT
35
KA KT
KA2
KT1 31
KT2 KM1
KA2 SB2 KM2
KA1 23
19 17 15
KM2 KM1
SBS1 13
HR2
HR1 5
7 KM2
KM1
FU2 PV
V FU1
1 QF2
220V l?y t? bi?n áp KSGZ-2,5
Trang 272.3.2.2 Cấu tạo và nguyên lý hoạt động
* Cấu tạo
Khi động cơ làm việc, chuyển động quay của động cơ làm quay trục quạt, 2 bánh xe công tác lắp trên trên trục quạt quay tạo ra lưu lượng gió cần thiết phục vụ sản xuất
- Chế độ chạy thuận (dùng khi thông gió hút)
- Nguyên lý hoạt động của sơ đồ điện:
+ Giải thích các ký hiệu trên sơ đồ điện nguyên lý:
QF1 – Áp tô mát tổng
QF2 – Cầu dao cấp nguồn điều khiển
KSGZ-2,5 – Máy biến áp điều khiển
M – Động cơ dẫn động cho quạt
KM1, KM2 – Công tắc tơ mạch lực
KT, KT1, KT2 – rơle thời gian đóng chậm
KA, KA1, KA2 – rơle trung gian
KH – rơle bảo vệ dòng cực đại
1TA2, 1TA0 – Máy biến dòng 300/5
KT cấp điện cho KA tác động KA mở hai tiếp điểm trên mạch rơle KH, đưa KH tham gia bảo vệ sự cố quá tải (động thái này bỏ qua sự kiểm soát của rơle khi động
cơ khởi động với dòng điện lớn) KM1 đóng đèn HR1 sáng báo hiệu sự làm việc của hệ thống
Muốn dừng quạt, ấn nút SBS1 lúc này KM1 mất điện nhả ra… các rơle trở về trạng thái ban đầu
Nguyên lý điều khiển KM2 tương tự tuy nhiên sẽ phụ thuộc vào phương pháp thông gió để điều khiển
Trang 282.4 Nhận xét
Hệ thống thông gió phù hợp với sơ đồ khai thông chuẩn bị, cấp khí mỏ và hiện trạng thông gió mỏ Đề án chọn sơ đồ thông gió trung tâm, phương pháp thông gió hút khu vực tại giai đoạn mỏ đang đạt công suất thiết kế với hai trạm quạt gió chính
số 1 và số 2
Giai đoạn đào lò xây dựng cơ bản có sự giao thời giữa tần trên (-35) và tầng dưới (-140) Giải pháp thông gió được lựa chọn với sơ đồ thông gió cho 8 lò chợ hoạt động bằng cách đặt các cửa chắn gió Caccs lò chợ thông gió nối tiếp được bổ sung gió sạch hợp lý theo quy phạm
Trang 29Chương 3
ỨNG DỤNG MATLAB TÍNH TOÁN MẠNG THÔNG GIÓ CHO MỎ
THAN THỐNG NHẤT
3.1 Tính toán sức cản đường lò trên Matlab- Simulink
3.1.1 Các đại lượng cần tính toán:
- Sức cản của các đường lò
- Lưu lượng yêu cầu áp đặt cho các lò chợ
Công thức tính sức cản trong các đường lò:
.
3
S
L P
Rc α
=Trong đó: : hệ số sức cản ma sát [kg.sec2/m4]
P: Chu vi đường lò [m]
L: Chiều dài đường lò [m]
S: Tiết diện đường lò [m2]
3.1.2 Các thông số thực tế trên các nhánh đường lò
Trang 30BẢNG TÍNH HẠ ÁP CÁC ĐƯỜNG LÒ NHÁNH I - LC PV1AKT3
chống
Hệ số sức cản a.104
Ns2/m4
Chiều dài,
m
Tiết diện,
Sức cản chung của nhánh
Rc,
Km
Lưu lượng
Q, m3/s
Hạ áp H mmH2O
Trang 31Chiều dài,
m
Tiết diện,
Km
Sức cản chung của nhánh
Rc,
Km
Lưu lượng
Q, m3/s
Hạ áp
H mmH2O
Trang 32+25) tông Giếng nghiêng (-140-:
Trang 33BẢNG TÍNH HẠ ÁP CÁC ĐƯỜNG LÒ
chống
Hệ số sức cản a.104
Ns2/m4
Chiều dài, m
Tiết diện, m2
Sức cản chung của nhánh
Rc, Km
Lưu lượng
Q,
m3/s
Hạ áp H mmH2O
4 1-:- 2 Giếng nghiêng (-35-:-+25) Bê tông 5 400 9.0 17.1 0.00469 0.00516 81.0 33.9
Giếng nghiêng (-140-: 35) Bê tông 5 500 24.0 45.6 0.00082
Trang 34Chiều dài,
m
Tiết diện, m2
Km
Sức cản chung của nhánh
Rc, Km
Lưu lượng
Q,
m3/s
Hạ áp H mmH2O
4 1-:- 2 Giếng nghiêng (-35-:-+25) Bê tông 5 400 9.0 17.1 0.00469 0.00516 81.0 33.9
Giếng nghiêng (-140-: 35) Bê tông 5 500 24.0 45.6 0.00082
5 2-:- 49
0.01218 20.0 4.9
Trang 36BẢNG TÍNH HẠ ÁP CÁC ĐƯỜNG LÒ NHÁNH V - KT2
TT hiệu Ký Tên các đường lò chống Vì
Hệ số sức cản a.104
Ns2/m4
Chiều dài,
m
Tiết diện,
Km
Sức cản chung của nhánh
Rc, Km
Lưu lượng
Q,
m3/s
Hạ áp H mmH2O
1 1-:- 2 Giếng nghiêng (-35-:-+25) tông Bê 5 400 9.0 17.1 0.00469 0.00516 81.0 33.9
Trang 37BẢNG TÍNH HẠ ÁP CÁC ĐƯỜNG LÒ NHÁNH VI - KT8
TT Ký hiệu Tên các đường lò chống Vì
Hệ số sức cản a.104
Ns2/m4
Chiều dài,
m
Tiết diện,
Km
Sức cản chung của nhánh
Rc, Km
Lưu lượng
Q,
m3/s
Hạ áp H mmH2O
1 1-:- 2 Giếng nghiêng (-35-:-+25) tông Bê 5 400 9.0 17.1 0.00469 0.00516 81.0 33.9
Trang 38BẢNG TÍNH HẠ ÁP CÁC ĐƯỜNG LÒ NHÁNH VII - KT10
TT Ký hiệu Tên các đường lò Vì chống
Hệ số sức cản a.104
Ns2/m4
Chiề
u dài,
m
Tiết diện, m2
Km
Sức cản chung của nhánh
Rc, Km
Lưu lượng
Q,
m3/s
Hạ áp H mmH2O
1 1-:- 2 Giếng nghiêng (-35-:-+25) Bê tông 5 400 9.0 17.1 0.00469 0.00516 81.0 33.9
11 12-:-13
Giếng gió (13-:-52) Bê tông 5 20 6.5 12.4 0.00045 0.00281 86.0 20.8
Trang 39BẢNG TÍNH HẠ ÁP CÁC ĐƯỜNG LÒ
chống
Hệ số sức cản a.104
Ns2/m4
Chiều dài,
m
Tiết diện,
Km
Sức cản chung của nhánh
Rc, Km
Lưu lượng
Q,
m3/s
Hạ áp
H mmH2
Trang 403.1.3 Kết quả tính được sức cản trong các đường lò:
nhap tiet dien duong lo S=[10 9 9 10 10 9 24 24 11 10 9 9 9 9 4.6 8.3 7 7.5 9 9
10 9 9 10 10 9 24 24 11.9 10 9 9 9 7 9 11.9 11.9 5.7 4.6 5.7 7.5 9 10 9 9 10 10 9 24
24 11.9 10 9 9 9 7.5 7.5 4.6 4.5 5 5 9 8.5 6.5 10 9 9 10 10 9 24 24 11.9 10 9 9 5 5 5
6 5 5 9 8.5 6.5 9 10 10 11 11 5 8 9 9 9.3 11 8.5 6.5 9 10 7 7 4.6 6 8.3 9 9.3 11 8.5 6.5 9 10 10 11 11 11 4.6 8 9 9 9 9.3 11 8.5 6.5 9 10 10 9 4.6 7 7 9 9 9.3 11 8.5 6.5] Nhap he so anpha=[5 17 17 5 5 5 5 17 17 17 17 17 17 17 17 17 17 17 17 17 5
17 17 5 5 5 5 17 17 17 17 17 17 17 17 17 17 17 40 17 17 17 5 17 17 5 5 5 5 17 17
17 17 17 17 17 17 40 17 17 17 17 5 5 5 17 17 5 5 5 5 17 17 17 17 17 17 17 40 17 17
17 17 5 5 5 17 17 17 17 40 17 17 18 18 18 5 5 5 17 17 17 40 18 18 18 18 18 5 5 5
17 17 17 17 17 40 17 18 17 18 18 18 5 5 5 17 17 17 40 17 18 17 18 18 18 5 5] nhap chieu dai duong lo L=[320 150 250 170 200 400 500 200 400 500 60 130