1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường mầm non trên địa bàn quận hoàng mai thành phố hà nội

129 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 1,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đầu quan trọng trong việc hình thành phát triển nhân cách lâu dài sau này củacon người mới.Căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ của người giáo viên, sứ mạng của ngànhcũng như của nhà trường,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LƯƠNG THỊ XUÂN

ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

LƯƠNG THỊ XUÂN

ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN MẦM NON THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP

TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN

QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 8 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS TRẦN KIỂM

HÀ NỘI, 2018

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian nghiên cứu đề tài: “Đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường mầm non trên địa bàn Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.” đến nay tôi đã hoàn thành Luận văn.

Với tình cảm và lòng biết ơn sâu sắc, tôi chân thành cảm ơn thầy giáo, côgiáo, cán bộ và nhân viên Trường Đại học sư phạm 2 đã tạo điều kiện, giúp đỡtôi trong quá trình học tập cũng như nghiên cứu đề tài này

Tôi chân thành cảm ơn Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Hoàng Mai - HàNội, Ban giám hiệu, các thầy cô giáo, các bạn đồng nghiệp tại các trường mầmnon trên địa bàn quận Hoàng Mai - Hà Nội đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi trongsuốt quá trình thu thập thông tin, số liệu nghiên cứu đề tài luận văn

Đặc biệt tôi chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Trần Kiểm đã tận tìnhhướng dẫn, giúp đỡ để tôi hoàn thành Luận văn Thạc sĩ

Mặc dù đã rất cố gắng song Luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót.Kính mong nhận được sự chỉ bảo của các thầy, cô giáo và ý kiến đóng góp củacác bạn đồng nghiệp

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 11 năm 2018

Tác giả

Lương Thị Xuân

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, luận văn: “Đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường mầm non trên địa bàn Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.” là công trình nghiên cứu của cá nhân, được thực hiện trên cơ sở

nghiên cứu lý thuyết, khảo sát tình hình thực tiễn và dưới sự hướng dẫn khoahọc của PGS.TS Trần Kiểm

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này làtrung thực và không trùng lặp với các đề tài khác Tôi cũng xin cam đoan cácthông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, tháng 11 năm 2018

Tác giả

Lương Thị Xuân

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 3

MỤC LỤC 4

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN MẦM NON 7

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Nghiên cứu trên Thế giới 7

1.1.2 Nghiên cứu trong nước 10

1.2 Nội dung cơ bản về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non 14

1.2.1 Khái niệm chuẩn và chuẩn nghề nghiệp GVMN 14

1.2.2 Nội dung chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non 16

1.3 Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp. 19

1.3.1 Đánh giá 19

1.3.2 Các bước đánh giá giáo viên mầm non. 21

1.3.3 Nội dung đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 21

1.4 Mối quan hệ giữa Hiệu trưởng, tổ chuyên môn trong việc đánh giá và tự đánh giá của giáo viên. 22

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá giáo viên mầm non.24 Kết luận chương 1 26

Chương 2: THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI 28

2.1 Khái quát về quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội 28

2.1.1 Vị trí địa lý, kinh tế-xã hội, văn hóa-giáo dục quận Hoàng Mai 28

2.1.2 Về giáo dục mầm non của quận Hoàng Mai 29

2.1.2.1 Quy mô và mạng lưới trường, lớp mầm non 29

2.1.2.2 Quy mô số lượng trẻ 32

2.1.2.3.Cơ sở vật chất và trang thiết bị đồ dùng đồ chơi 32

Trang 7

2.2 Khái quát về tổ chức khảo sát thực trạng 33

2.2.1 Mục đích khảo sát 33

2.2.5 Tiến hành khảo sát và xử lý dữ liệu 34

2.3 Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non và chất lượng chăm sóc- giáo dục mầm non ở Quận Hoàng Mai thành phố Hà Nội. 34

2.3.1 Thực trạng đội ngũ giáo viên mầm non ở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. 34

2.3.2 Thực trạng chất lượng chăm sóc giáo dục mầm non ở các trường mầm non quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội 38

2.4 Thực trạng đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. 39

2.4.1 Nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về tầm quan trọng của 2.4.2 Thực trạng thực hiện các bước đánh giá theo quy trình đánh giá giáo viên mầm non. 43

2.4.4 Thực trạng việc sử dụng các phương pháp thu thập minh chứng trong đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp ở quận hoàng mai thành phố Hà Nội 47

2.5 Đánh giá chung về thực trạng 49

2.5.1 Những mặt mạnh 49

2.5.2 Những mặt hạn chế 50

Chương 3 BIỆN PHÁP ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HOÀNG MAI – THÀNH PHỐ HÀ NỘI 55

3.1.Nguyên tắc đề xuất các biện pháp đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp 55

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 55

3.1.2 Nguyên tắc Đảm bảo tính đồng bộ 55

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học 56

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 57

3.2 Biện pháp đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường mầm non quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội 57

3.2.1 Tăng cường sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền trong việc xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên mầm non. 57

Trang 8

3.2.2.Tổ chức tập huấn nâng cao nhận thức của đội ngũ giáo viên về đánh giá

giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp. 60

3.2.2.1 Mục đích của biện pháp 60

3.2.2.2 Nội dung thực hiện. 60

3.2.2.3 Tổ chức thực hiện. 61

3.2.2.4 Điều kiện thực hiện. 63

3.2.3 Xác định hệ thống minh chứng khi đánh giá các tiêu chí Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. 64

3.2.3.1 Mục đích của biện pháp. 64

3.2.3.3 Tổ chức thực hiện. 70

3.2.3.4 Điều kiện thực hiện. 71

3.2.4 Xây dựng bảng phương pháp thu thập minh chứng đánh giá giáo viên mần non theo chuẩn nghề nghiệp. 71

3.2.5 Xây dựng quy trình đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.75 3.2.5.1 Mục đích xây dựng quy trình. 75

3.2.5.2 Nội dung của quy trình đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp. 76

3.2.5.3 Tổ chức thực hiện đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.80 3.2.5.4 Điều kiện thực hiện việc đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp. 87

3.2.6 Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp. 87

3.2.6.1 Mục đích của công tác đào tạo bồi dưỡng, tự bồi dưỡng. 87

3.2.6.2 Một số nguyên tắc trong công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non. 88

3.2.6.3 Nội dung đào tạo, bồi dưỡng, tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp. 88

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 92

3.4 Khảo nghiệm mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 92

Kết luận chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 97

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Việt Nam đang trên đà hội nhập khu vực và thế giới, với mục tiêu đếnnăm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp hóa theo hướng hiện đại Để thựchiện thành công mục tiêu đó, Đảng và Nhà nước ta đã đặt giáo dục vào vị tríquốc sách hàng đầu, coi con người là trung tâm; đầu tư cho con người là đầu tưcho sự phát triển

Luật Giáo dục tại điều 22 nêu rõ mục tiêu của giáo dục mầm non đó

là:“Mục tiêu của giáo dục mầm non là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn

bị cho trẻ em vào học lớp 1.”

Với mục tiêu đó, cho ta thấy đội ngũ giáo viên chính là lực lượng nòngcốt giữ vai trò then chốt trong việc chăm sóc, giáo dục trẻ Muốn cho chất lượnggiáo dục trong nhà trường tốt cần phải có người thầy giỏi vững vàng chuyênmôn, nghiệp vụ, có phương pháp dạy học tốt

Nghị quyết hội nghị Ban chấp hành Trung ương 2 khoá VIII khẳng

định:“Giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục và được xã hội tôn vinh”[30].Chiến lược phát triển giáo dục mầm non đến năm 2020 xác định mục tiêu chung “Liên tục nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục trẻ, đảm bảo cho mọi trẻ em trong các loại hình giáo dục mầm non đều được hưởng chương trình chăm sóc giáo dục, đổi mới cả về nội dung và phương pháp, cung cấp cho trẻ một nền móng phát triển cả về thể lực, nhân cách và trí tuệ”[30].

Giáo dục trẻ em ngoài cha mẹ là các cô giáo mầm non.Các cô giáo viênmầm non (GVMN) là nhân tố quan trọng góp phần quyết định trong việc thựchiện hoạt động dạy và học có chất lượng, thực hiện phổ cập giáo dục mầm non.Người giáo viên mầm non có vai trò, vị trí quan trọng trong sự nghiệp trồngngười Lứa tuổi mầm non là giai đoạn đặt nền móng ban đầu của hình thànhnhân cách Do đó, lao động sư phạm của giáo viên mầm non có một sắc thái rấtriêng, khác hẳn so với giáo viên của các bậc học khác là tạo bước khởi

Trang 10

đầu quan trọng trong việc hình thành phát triển nhân cách lâu dài sau này củacon người mới.

Căn cứ vào chức trách, nhiệm vụ của người giáo viên, sứ mạng của ngànhcũng như của nhà trường, Bộ giáo dục đã ban hành chuẩn nghề nghiệp giáo viên.Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu,nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viênmầm non; giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở

đó xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức,trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầmnon là cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh giáxếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thông công lập ban hành kèm theoQuyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng BộNội vụ, phục vụ công tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viênmầm non; làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm nonđược đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp Vì thế, việc tổ chức thực hiện đánhgiá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp có ý nghĩa càng quan trọng

Trong bối cảnh đổi mới và phát triển giáo dục như hiện nay, việc đánh giátrong giáo dục không thể đứng ngoài xu thế phát triển chung và đây là vấn đềđang rất được quan tâm Đánh giá giáo dục vừa là một lĩnh vực nghiên cứu củakhoa học quản lý giáo dục, vừa là một công cụ hữu hiệu của quản lý giáo dụcnhằm đánh giá giá trị của giáo dục để điều chỉnh, kiểm nghiệm trình độ pháttriển của giáo dục và cải tiến để giáo dục ngày càng đáp ứng tốt hơn nhu cầu củacộng đồng xã hội Trong mỗi nhà trường, đánh giá được coi là một yếu tố cấuthành của đổi mới toàn diện, đánh giá có tác dụng xem xét và điều chỉnh cáchoạt động giáo dục, khẳng định kết quả đạt được, đưa ra những nhận định về xuhướng tiến bộ, dự báo sự phát triển và đề xuất những giải pháp nhằm nâng caochất lượng giáo dục

Trong những năm gần đây, đội ngũ giáo viên mầm non đã đáp ứng được yêu

cầu vừa tăng về quy mô, vừa nâng cao chất lượng hiệu quả giáo dục và đổi mới

Trang 11

phương pháp dạy học, phát huy nội lực để phát triển giáo dục, song chất lượngtay nghề chưa thực sự đồng đều ở các vùng miền khác nhau Đặc biệt, việc đánhgiá đội ngũ giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non ở từng địaphương chưa đáp ứng kịp với những đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của côngcuộc đổi mới về kinh tế, xã hội, thực hiện CNH - HĐH đất nước theo địnhhướng xã hội chủ nghĩa.

Nỗ lực phấn đấu cùng với giáo dục mầm non của Thành phố Hà Nội, cáctrường mầm non Quận Hoàng Mai trong nhiều năm qua đã có những bước tiến

rõ rệt, nhất là công tác xây dựng, phát triển, bồi dưỡng và đánh giá đội ngũ giáoviên Trước những yêu cầu đòi hỏi ngày càng cao về nhân lực của công cuộc đổimới về kinh tế, xã hội, trước yêu cầu, nhiệm vụ của giáo dục hiện tại và trongthời gian tới thì công tác đánh giá đội ngũ GVMN tại các trường mầm non QuậnHoàng Mai, thành phố Hà Nội đã dần đáp ứng được theo yêu cầu chuẩn nghềnghiệp GVMN trong quá trình đảm bảo chất lượng và hiệu quả đào tạo Vấn đềđánh giá đội ngũ giáo viên mầm non nhằm đáp ứng yêu cầu chuẩn nghề nghiệpGVMN đã được một số tác giả nghiên cứu và đưa ra những nguyên lý, lý luận

cơ bản làm cơ sở và tạo điều kiện cho các nhà quản lý có cách nhìn tổng thể,toàn diện hơn Song việc áp dụng sao cho có hiệu quả ở từng cơ sở giáo dục lạiphụ thuộc vào đặc điểm cụ thể của từng địa phương

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn như vậy, để đi tìm câu trả lời cho các vấn đềđặt ra của công tác đánh giá đội ngũ giáo viên nhằm đảm bảo các yêu cầu thuộcmột trong các lĩnh vực của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non một cách bền

vững, tác giả chọn đề tài nghiên cứu của mình với tiêu đề: Đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường mầm non trên địa bàn Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các biện pháp đánh giá giáo viên tại các trường mầm non Quận Hoàng Mai , thành phố Hà Nội đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xác định cơ sở lý luận về đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghềnghiệp

Trang 12

- Khảo sát thực trạng giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp, thực trạng đánhgiá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường mầm non thuộc QuậnHoàng Mai thành phố Hà Nội.

- Đề xuất một số biện pháp đánh giá giáo viên mầm non ở Quận Hoàng Mai theo chuẩn nghề nghiệp

- Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất

4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Các mối quan hệ quản lí trong hoạt động đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường mầm non Quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

4.2 Phạm vi nghiên cứu

4.2.1 Chủ thể quản lý chính: Hiệu trưởng trường mầm non

4.2.2 Đánh giá giáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non gồm ba lĩnh vực:

- Lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Lĩnh vực kiến thức

- Lĩnh vực kỹ năng sư phạm

4.2.3 Địa bàn nghiên cứu: Quận Hoàng Mai có 21 trường mầm non, đề

tài chỉ khảo sát 16 trường đại diện cho 2 vùng hợp lại ( Quận Hoàng Mai thànhlập năm 2003 từ 5 phường của Quận Hai Bà Trưng và 9 xã của huyện Thanh Trìnhập lại)

4.2.4 Đối tượng khảo sát

Số lượng khảo sát là 110 người (trong đó có 50 hiệu trưởng, phó hiệutrưởng, tổ trưởng chuyên môn và 60 giáo viên mầm non)

Các trường mầm non (TMN) tham gia khảo sát: TMN Sơn Ca, TMNThanh Trì, TMN Vĩnh Hưng, TMN Lĩnh Nam, TMN Mai Động, TMN TuổiThơ, TMN Hoàng Văn Thụ, TMN Trần Phú, TMN Giáp Bát, TMN 10/10, TMNTân Mai, TMN Định Công, TMN Hoa Sữa.TMN Hoàng Liệt, TMN Định Công,TMN Đại Kim

4.2.5 Thời gian lấy số liệu: từ năm học 2015 - 2016 đến nay

Trang 13

5 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua các trường mầm non trên địa bàn Quận Hoàng Mai

đã vận dụng một số biện pháp nhằm đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp

và đã thu được một số kết quả nhất định song còn nhiều hạn chế Nếu các biệnpháp đề xuất tập trung vào cải thiện những thành phần còn yếu trong quá trìnhđánh giá thì sẽ giúp cho công tác đánh giá giáo viên MN theo chuẩn nghề nghiệpđạt hiệu quả cao từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo viên MN ở Quận

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:

Thu thập các tài liệu liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu, đặc biệt về đánhgiá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại các trường mầm non; phân tích, phânloại, xác định các khái niệm cơ bản; đọc sách, tham khảo các công trìnhnghiên cứu có liên quan để hình thành cơ sở lý luận cho đề tài

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Phương pháp điều tra bằng phiếu: Phiếu trưng cầu gồm các câu hỏi đóng/mở về các minh chứng trong việc đánh giá xếp loại giáo viên mầm

non đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non toàn thành phố Hà Nội nói chung và giáo viên mầm non Quận Hoàng Mai nói riêng

- Phỏng vấn: Kỹ thuật nghiên cứu này nhằm thu thập những thông tin sâu

về một số vấn đề cốt lõi của đề tài Nhóm đối tượng phỏng vấn sẽ hạn chế hơn

và tập trung vào tổ trưởng CM và CBQL

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm quản lý giáo dục

Dựa trên các số liệu thống kê được về chất lượng đội ngũ giáo viên trên

cơ sở đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm noncủa cán bộ quản lý qua các nguồn số liệu, nhằm đưa ra những nhận định, phân tích, đánh giá thực trạng

và giải pháp đánh giá giáo viên đáp ứng chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non tại các nhà trường

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

6.3 Nhóm phương pháp hỗ trợ:

- Sử dụng các công thức thống kê để xử lý số liệu

Trang 14

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và các phụ lục, luận văn được trình bày trong 03 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận về đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp

Chương 2 Thực trạng đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại các

trường mầm non trên địa bàn Quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội

Chương 3 Các biện pháp đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp tại

các trường mầm non trên địa bàn Quận Hoàng Mai – Thành phố Hà Nội

Trang 15

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN MẦM NON

THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Nghiên cứu trên Thế giới

Hoạt động đánh giá đội ngũ giáo viên đều được hầu hết các quốc gia trênthế giới coi là vấn đề cơ bản trong phát triển nghề nghiêp GV Cần tạo mọi điềukiện để các GV có cơ hội học tập, bồi dưỡng và kịp thời bổ sung kiến thức vàđổi mới phương pháp giảng dạy để phù hợp với sự phát triển kinh tế - xã hội làphương châm hành động của các cấp quản lý giáo dục Do đó đánh giá GV làmột khâu quan trọng trong tất cả các nhà trường

Ở Ấn Độ vào năm 1988 đã quyết định thành lập hàng loạt các trung tâmhọc tập trong cả nước nhằm tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người Việc bồidưỡng kiểm tra và đánh giá giáo viên được tiến hành ở các trung tâm này đãmang lại hiệu quả rất thiết thực

Từ thế kỷ XVI và XVII, ở Châu Âu đã tiến hành đánh giá GV bằng hìnhthức: Vào cuối năm học, đại diện Hội Đồng quản trị và Hiệu trưởng dự giờ quansát, các GV đặt câu hỏi kiểm tra kiến thức cả năm học của SV….Vào cuối thập

kỷ 70, Hầu hết các trường ở Châu Âu và Hoa kỳ đã sử dụng 3 phương phápđánh giá hiệu quả giảng dạy: Đồng nghiệp đánh giá; tổ đánh giá: SV đánh giá,trong đó các thông tin thu thập được từ bảng đánh giá của SV được cho là quantrọng nhất

Từ những năm cuối thế kỷ XX đến nay, nhiều học giả Âu – Mỹ và một sốhọc giả khác đã tổng kết rằng các trường thường tập trung đánh giá GV theo 3lĩnh vực: Giảng dạy, NCKH, và Dịch vụ chuyên môn phục vụ cộng đồng Tuynhiên, Braskamp và Ory (1994) đã đưa thêm lĩnh vực “Trách nhiệm công dân”vào việc đánh giá tổng thể các hoạt động của GV

Đại đa số các trường sư phạm ở Úc, New Zeland, Canada … đã thành lập các cơ

sở chuyên bồi dưỡng giáo viên để tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên tham giahọc tập nhằm không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ 7

Trang 16

Tại Pakistan, nhà nước đã xây dựng chương trình bồi dưỡng về sư phạmcho đội ngũ giáo viên và quy định trong thời gian 3 tháng cần bồi dưỡng nhữngnội dung gồm: Giáo dục nghiệp vụ dạy học; Cơ sở tâm lý giáo viên; Phươngpháp nghiên cứu, đánh giá và nhận xét…đối với đội ngũ giáo viên mới vào nghềchưa quá 3 năm.

Tại Nhật Bản, việc bồi dưỡng, đào tạo, đánh giá cho đội ngũ giáo viên, cán

bộ quản lý giáo dục là nhiệm vụ bắt buộc đối với người lao động sư phạm Tùytheo thực tế của từng đơn vị, từng cá nhân mà cấp quản lý giáo dục đề ra cácphương thức bồi dưỡng,đào tạo, đánh giá khác nhau trong một phạm vi theo yêucầu nhất định Tại Thái Lan, từ năm 1998 việc đào tạo,bồi dưỡng và đánh giágiáo viên được tiến hành ở các trung tâm học tập cộng đồng nhằm thực hiện giáodục cơ bản, huấn luyện kỹ năng nghề nghiệp và thông tin tư vấn cho mọi ngườidân trong xã hội Tại Triều Tiên một trong những nước có chính sách rất thiếtthực về bồi dưỡng đánh giá và đào tạo lại cho đội ngũ giáo viên Tất cả giáo viênđều phải tham gia học tập đầy đủ các nội dung về chương trình về nâng cao trình

độ chuyên môn nghiệp vụ theo quy định Nhà nước đã đưa ra “Chương trình bồidưỡng giáo viên mới” để bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được thực hiện trong 10năm và “Chương trình trao đổi” để đưa giáo viên đi tập huấn

ở nước ngoài Tại Liên Xô (cũ) các nhà nghiên cứu quản lý giáo dục như:M.I.Kônđacốp, P.V Khuđominxki… đã rất quan tâm tới việc nâng cao chấtlượng dạy học thông qua các biện pháp quản lý có hiệu quả Muốn nâng cao chấtlượng dạy học phải có đội ngũ giáo viên có năng lực chuyên môn Họ cho rằngkết quả toàn bộ hoạt động của nhà trường phụ thuộc rất nhiều vào việc tổ chứcđúng đắn và hợp lý công tác quản lý bồi dưỡng, phát triển đội ngũ, đánh giá chấtlượng Ở Singapore việc đánh giá giáo viên được đặp biệt coi trọng Hệ thốngđánh giá giáo viên được sử dụng để giúp giáo viên nâng cao kĩ năng của mình.Bồi dưỡng thường xuyên, đào tạo vừa học vừa làm được thiết kế cho phù hợpvới nhu cầu phát triển năng lực của đội ngũ Mọi người đều có cơ hội được họctập và làm việc để giúp họ phát triển hơn nữa

Trang 17

Chuẩn nghề nghiệp GV tại các bang của Mỹ được xây dựng nhằm mục đíchlàm cho GV nâng cao kiến thức của nội dung môn học; cải thiện sự hiểu biết về họcthuật, xã hội, tinh thần và vật chất bảo đảm GV tận dụng được các kĩ năng dạy học

để giúp học sinh đạt được và vượt qua; phản ánh đầy đủ và sáng tỏ những kiến thứccần thiết có liên quan về những bài học và kinh nghiệm nghề nghiệp, tạo đồngthuận về chính kiến nghề nghiệp, dạy học và lãnh đạo; khuyến khích GV phát triển

sự đa dạng của lớp học nhờ các kĩ năng đánh giá; cung cấp những bài học mới cótính tích hợp vào trong chương trình và trong lớp học; trang bị cho học sinh đủ kiếnthức để học tập và phát triển; đánh giá định kì để tạo ra tác động đối với hoạt độngdạy và học; GV cần phải nắm được, tận dụng và hỗ trợ phát triển các mối quan hệcộng đồng rõ ràng, gắn bó, có kế hoạch; phát triển văn hóa trường học để giúp choviệc thực hiện liên tục, xử lí các thách thức về vai trò và các quan hệ truyền thốngtrong giáo dục; có kế hoạch phát triển nghề nghiệp bao gồm cả sự xem xét về trí tuệ

và tài chính; bố trí đủ thời gian trong số các giờ làm việc để thu hút sự tham vấn ýkiến của người học nhằm hỗ trợ cho sự phát triển nghề nghiệp; làm việc có hiệuquả với cha mẹ học sinh và cộng sự

Quy định về tiêu chuẩn nghề nghiệp GV của Anh rất cụ thể, đó là: Thiếtlập những kinh nghiệm học tập linh động và sáng tạo cho các cá nhân và cácnhóm; đóng góp vào việc phát triển ngôn ngữ, khả năng đọc viết và toán; xâydựng những kinh nghiệm học tập mang tính thử thách về mặt trí tuệ; xây dựngnhững kinh nghiệm học tập phù hợp, có mối liên kết với thế giới bên ngoàitrường học; xây dựng những kinh nghiệm học tập mang tính tổng quát; kết hợpcông nghệ thông tin và liên lạc để tăng hiệu quả việc học tập; đánh giá và báocáo việc học tập của học sinh; hỗ trợ việc phát triển và tham gia xã hội của thanhniên; tạo ra môi trường học tập an toàn và mang tính hỗ trợ; xây dựng nhữngmối quan hệ với cộng đồng rộng lớn hơn; đóng góp vào những nhóm nghề; thamgia thực hiện những hoạt động của nghề giáo

Ở các nước như: Anh, Bỉ, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a, Chuẩn nghề nghiệp đãđược Bộ GD&ĐT công bố để các cơ quan quản lý căn cứ vào đó để xây dựng

Trang 18

chương trình đào tạo, các trường học và các GV căn cứ vào đó đưa ra chươngtrình bồi dưỡng và tự bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụđáp ứng yêu cầu của từng giai đoạn phát triển.

1.1.2 Nghiên cứu trong nước

Từ xa xưa, ông cha ta đã rất coi trọng và đánh giá cao vai trò của người

thầy giáo “Không thầy đố mày làm nên”, không có thầy giáo thì không có giáo

dục Để giáo dục phát triển toàn diện rất cần sự quan tâm về mọi mặt của toàn xãhội và cần có sự quan tâm đặc biệt đến đội ngũ giáo viên

Trong thư gửi cho ngành Giáo dục ngày 16 tháng 10 năm 1968, Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã viết: “Giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân, do đó các ngành, các cấp Đảng, chính quyền địa phương phải thực sự quan tâm đến sự nghiệp này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy sự nghiệp giáo dục của ta những bước phát triển mới” [48], “Cán bộ và giáo dục phải tiến bộ cho kịp thời đại mới làm được nhiệm vụ, chớ tự túc tự mãn cho là giỏi rồi thì dừng lại” [49-tr.489].

“Giáo dục là quốc sách hàng đầu”Đảng và Nhà nước ta khẳng định nhưvậy Việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay đang là mối quan tâm củacác cấp, ngành, các nhà khoa học và toàn xã hội Chọn khoa học và giáo dục làmkhâu đột phá cho phát triển Chọn giáo dục làm tiền đề, làm xương sống củaphát triển bền vững là xác định đúng đắn và khoa học.Bởi vậy muốn phát triển

sự nghiệp giáo dục thì việc đầu tiên cần làm là đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng,đồng bộ về cơ cấu đảm bảo yêu cầu về chất lượng

Ngày 15-6-2004 của Ban Bí thư (khóa IX) đã ra Chỉ thị số 40-CT/TW, vềviệc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đã nêu

rõ giáo dục Việt Nam trong hoàn cảnh mới của đất nước, cũng như bối cảnh

quốc tế có nhiều thay đổi đòi hỏi phải: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục được chuẩn hóa, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ

về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo

Trang 19

nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [16].

Kể từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 và sau các cuộc cải cách giáodục, nhiều công trình nghiên cứu đã để lại những kinh nghiệm quý về xây dựng,phát triển và đánh giá giáo viên như:

- Nguyễn Thị Phương Hoa (2002), Con đường nâng cao chất lượng cải cách các cơ sở đào tạo giáo viên;Năm 1997, ấn phẩm "Tự học, tự đào tạo - tư

tưởng chiến lược của phát triển giáo dục Việt Nam" [10] ra đời, có nhiều bài viếtkhá sâu sắc của tác giả tên tuổi như: Cố Thủ tướng Phạm Văn Đồng, NguyễnCảnh Toàn, Nguyễn Kỳ, Vũ Văn Tảo nhưng các bài viết chỉ đề cập tới lĩnh vựcbồi dưỡng GV và chưa bàn về đánh giá GVMN

Theo tác giả Nguyễn Trí (2002)[27] việc nâng cao trình độ văn hóa chung,trình độ sư phạm cho đội ngũ GV nước ta là việc làm chiến lược, có ý nghĩa thếgiới và khu vực Để có đội ngũ GV ngang tầm với thế giới và khu vực, việc đàotạo lại đội ngũ GV nước ta đòi hỏi một khoảng thời gian dài hàng thập kỉ, một

sự nỗ lực lớn của Nhà nước và của từng cá nhân GV Để có thể dạy được cáckiến thức mới, vận dụng phương pháp dạy học phát huy năng lực tự học, tựnghiên cứu của lớp trẻ, nếu mỗi GV không tự đánh giá đúng thực lực của bảnthân và cố gắng vượt lên chính mình, không tự chiến thắng những thói quen dạyhọc cũ kỹ, lạc hậu thì bản thân GV và toàn thể đội ngũ không thể đáp ứng yêucầu của chương trình mới

Trong những năm “Đổi mới” nhiều công trình nghiên cứu đã để lại nhữngbài học quý giá về xây dựng, phát triển đội ngũ và đánh giá giáo viên như tác

giả: Trần Bá Hoành (2006), Chất lượng giáo viên[28] - đã đưa cách tiếp cận chất

lượng GV dựa trên nhiều góc độ khác nhau như đặc điểm lao động của người

GV, sự thay đổi chức năng của người GV trước yêu cầu đổi mới giáo dục, mụctiêu sử dụng GV, chất lượng từng GV và đánh giá năng lực của ĐNGV, đồngthời tác giả cũng giới thiệu các thành tố tạo nên chất lượng GV bao gồm phẩmchất và năng lực người GV và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng GV

Trang 20

Năm 1996, Đặng Thành Hưng đã có bài nghiên cứu “Vấn đề đánh giá chấtlượng dạy học bộ môn” trong đó khái niệm đánh giá đã được xác định một cách

rõ ràng, tường minh “đánh giá được hiểu là hành động xác lập một phán xét nhất định về giá trị của sự vật hay người nào đó dựa vào các sự kiện, bằng chứng, lập luận mà chủ thể có được và dựa vào thái độ chủ quan của chủ thể đánh giá, tức là gán cho sự vật một giá trị”.

Trong cuốn “Lý luận giáo dục” của Đặng Vũ Hoạt đã nêu: “Về tiêu chuẩn đánh giá phải đảm bảo tính toàn diện, đảm bảo tính khách quan, đảm bảo có tác dụng phát triển trí tuệ, năng lực và tư duy độc lập sáng tạo của người học”

[24]

Trong cuốn “Kiểm tra - đánh giá trong dạy - học” của tác giả Đặng Bá Lãm thì cho rằng: “Đánh giá trong giảng dạy là chất xúc tác để tạo ra sự thay đổi của chính bản thân người học với đầy đủ ý nghĩa của nó Nó giúp cho người học nhận ra chính mình, giúp họ tìm cách củng cố, phát triển những kinh nghiệm, những tiềm năng sẵn có, tạo nên hào hứng, tạo ra động lực cho người học học tập, hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp, hoàn thiện nhân cách bản thân” [18].

- Đặng Quốc Bảo (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất đội ngũ giáo viên;

Đinh Thị Kim Thoa (2008), Đánh giá trong giáo dục mầm non, nói về, một

số khái niệm liên quan đến vấn đề nghiên cứu những lý luận về đánh giá tronggiáo dục mầm non; kinh nghiệm về đánh giá chất lượng GDMN, xác định nộidung, tiêu chí đánh giá, phương pháp đánh giá chương trình GDMN từ đó làmtiền đề cơ sở bồi dưỡng đội ngũ giáo viên mầm non[28]

Tác giả Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2009), “GV chất lượng cao trong thời đại ngày nay” [32] - cho rằng, GV chất lượng cao là những GV có trình độ học thuật

vững vàng, đủ sâu sắc và có tính phát triển thuộc chuyên ngành khoa học - kỹthuật - công nghệ, được đào tạo có kiến thức và nghiệp vụ sư phạm vững vàng,

có năng lực sáng tạo trong hoạt động thực tiễn và khoa học, có khả năng hànhnghề sư phạm đạt kết quả, có thể đảm đương được các vai trò mới trong một

Trang 21

môi trường sư phạm đang biến đổi.

Trần Bá Hoành về: "Đánh giá trong Giáo dục", NXBGD, năm 1998

Có một số công trình nghiên cứu về chuẩn như: Đặng Thành Hưng- TrịnhHồng Hà (2003) “Vấn đề chuẩn và chuẩn hóa trong giáo dục” đã nghiên cứunhững vấn đề về chuẩn và chuẩn hóa (khái niệm, đặc điểm, chức năng củachuẩn, chuẩn hóa trong giáo dục) [25]; của Đặng Thành Hưng (2005), “Quanniệm về chuẩn” đã nghiên cứu một cách sâu sắc về chuẩn từ khái niệm đến tínhchất, phân loại chuẩn và các chuẩn trong giáo dục [22] Một số công trình cóliên quan đến chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non (GVMN) như: Trần Kiều

và Lê Đức Phúc (2001), “Cơ sở khoa học để xác định chuẩn cho trường mầm non nông thôn trong công các chỉ đạo” [31] - đã đưa ra được những vấn đề cơ

bản như xác định khái niệm, thống nhất hệ thống chuẩn mực trong chỉ đạo thựchiện trên cơ sở đưa ra mục tiêu giáo dục, chuẩn và “vùng phát triển gần nhất củatrẻ mầm non”, mối quan hệ giữa chuẩn và điều kiện giáo dục, quan điểm hành

động trong chỉ đạo; Hồ Lam Hồng (2008), “Chuẩn nghề nghiệp GVMN và quy trình xây dựng chuẩn nghề nghiệp” [30] - đã đưa ra quan niệm về chuẩn nghề

nghiệp GVMN, cơ sở lí luận và thực tiễn của việc xây dựng chuẩn nghề nghiệpGVMN,… Trịnh Thị Hồng Hà trong nghiên cứu luận án (2009) lần đầu tiên đã

áp dụng cách tiếp cận cận vai trò - chức năng để xây dựng Chuẩn đánh giá hiệutrưởng trường tiểu học; Vận dụng lí luận đánh giá giáo dục kết hợp với cách tiếpcận mới về chuẩn hiệu trưởng và đưa ra mô hình đánh giá hiệu trưởng theohướng chuẩn hóa (dựa vào chuẩn) [17]

Đánh giá GV phải trải qua quá trình thu thập, phân tích, giải thích và sửdụng các thông tin về hoạt động nghề nghiệp của GV Đây phải là một quá trìnhmang tính hệ thống, đòi hỏi sự tự nguyện và hợp tác của các bên, phù hợp vớiđặc điểm tâm lí của đội ngũ trí thức Đánh giá GV phải phát huy được vai tròchủ động, tích cực, tự giác của GV, lôi cuốn họ tham gia công tác đánh giá và tựđánh giá từ đó hình thành động lực trong việc tự nâng cao trình độ chuyên môn,nghiệp vụ sư phạm của GV

Trang 22

Cho đến nay đã có một số tác giả thực hiện luận văn Thạc sỹ khoa họcchuyên ngành quản lí giaó dục nghiên cứu về lĩnh vực phát triển chuyên môn

GV, đánh giá dạy học, chẳng hạn các công trình nghiên cứu sau:

- Nguyễn Thị Loan: "Một số biện pháp quản lý của Hiệu trưởng nhằmtăng cường công tác chuyên môn cho đội ngũ giáo viên mầm non (Luận vănThạc sĩ - chuyên ngành QL&TCCTVH-GD, Hà Nội năm 2002)

- Ngô Kim Yến: "Biện pháp kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng đối vớihoạt động dạy học của giáo viên mầm non (Luận văn Thạc sĩ - chuyên ngànhQuản lí giáo dục, Hà Nội năm 2006)

Các luận văn đã nghiên cứu hoạt động quản lý trong việc bồi dưỡng GV

và các giải pháp bồi dưỡng GV theo các nhóm biện pháp: Xây dựng kế hoạchbồi dưỡng GV; Tổ chức nhân sự bồi dưỡng GV; Chỉ đạo công tác bồi dưỡngGV; Kiểm tra, đánh giá công tác bồi dưỡng GV; Huy động và sử dụng cácnguồn lực cho công tác bồi dưỡng GV; nhưng chưa đề cập đến góc độ ĐGGV

để đạt được các yêu cầu như trong chuẩn nghề nghiệp GVMN

Tính đến thời điểm hiện tại, chưa có đề tài nào nghiên cứu về đánh giágiáo viên mầm non theo Chuẩn nghề nghiệp trên địa bàn quận Hoàng Mai, thànhphố Hà Nội

1.2 Nội dung cơ bản về chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non

1.2.1 Khái niệm chuẩn và chuẩn nghề nghiệp GVMN

a Khái niệm về chuẩn

Bách khoa thư giáo dục quốc tế định nghĩa “Chuẩn (Standards) là mức độ

ưu việt cần phải có để đạt được những mục đích đặc biệt, là cái để đo xem điều

gì là phù hợp, là trình độ mong muốn trên thực tế hoặc mang tính xã hội”

(International Encyclopedia of Education Toronto-Paris, 1985, trang 4786) (Trích qua [17])

NewYork-London-Sydney-Frankfurt-Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), “Chuẩn” có ba nghĩa:

(1)“Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm

Trang 23

cho đúng”, hay (2) “là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường”(3) “Là cái được công nhận đúng theo quy định hoặc thói quen trong xã hội [31]

Theo Đặng Thành Hưng “Chuẩn là mẫu lí thuyết có tính nguyên tắc, tínhcông khai và tính xã hội hóa, được đặt ra bằng quyền lực hành chính, hoặcchuyên môn bao gồm những yêu cầu, tiêu chí qui định kết hợp với nhau mộtcách xác định, được dùng làm công cụ xác minh sự vật, làm thước đo, đánh giá,hoặc so sánh các sản phẩm, công việc, dịch vụ, trong lĩnh vực nào đó và cókhuynh hướng điều chỉnh những sự vật này theo yêu cầu và mục tiêu mongmuốn của chủ thể quản lí hoặc chủ thể sử dụng công việc, sản phẩm, dịchvụ”[22]

Qua một số quan niệm như trên ta có thể rút ra một số đặc điểm của chuẩnnhư sau:

- Chuẩn được đặt ra bằng quyền lực hành chính, hoặc chuyên môn;

- Chuẩn bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, qui định được sắp xếp với nhau theo một lôgic nhất định;

- Chuẩn được dùng làm thước đo, là căn cứ, để đánh giá sự vật, công việc,sản phẩm Khi đối tượng của chuẩn đạt được yêu cầu, tiêu chí của chuẩn cónghĩa là đối tượng đó đạt được chất lượng như mong muốn của chủ thể quản líđó

- Chuẩn có khuynh hướng điều chỉnh các sự vật, công việc sản phẩm

theomục tiêu mong muốn của chủ thể

Chuẩn bao giờ cũng đưa ra những yêu cầu, tiêu chí cao hơn mức hiện tại

mà sự vật đang đạt được Nói cách khách chuẩn thể hiện tính kỳ vọng của chủthể quản lý đối với sự vật Chuẩn là một công cụ được xây dựng có tính khoahọc và dựa trên những căn cứ xác thực.Chuẩn là công cụ quản lý vì thế trong cáchoạt động, dịch vụ hay quản lý con người có sử dụng chuẩn thì tự nhiên các sựvật, hoạt động, con người được đi vào khuôn mẫu, yêu cầu như mong muốn

“ Chuẩn chủ yếu dùng để quản lý nhưng khi người ta muốn đánh giá thì cóthể dùng chuẩn để xây dựng các công cụ đánh giá, khi đó gọi là đánh giá dựavào chuẩn Khi sử dụng chuẩn để xây dựng công cụ đánh giá thì kết quả của 15

Trang 24

đánh giá cũng sẽ mang tính khoa học, tức là không tùy tiện chính vì vậy sẽ đảmbảo cho đánh giá đó có giá trị hữu ích”[17]

Chuẩn nghề nghiệp được hiểu là loại chuẩn được đặt ra bởi cơ quan có thẩmquyền, trong đó có những quy định, yêu cầu, tiêu chí về nghề nghiệp đòi hỏingười làm nghề phải đạt được thì mới đủ tiêu chuẩn để hành nghề đó Nhữngyêu cầu, tiêu chí đó được sắp xếp với nhau theo một lôgic nhất định đảm bảo thểhiện đầy đủ những yêu cầu/đòi hỏi đối với một nghề nghiệp nhất định

b Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non

Theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp GVMN (Ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 02/2008/QĐ-BG&ĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008, của Bộ trưởng Bộ

Giáo dục và Đào tạo): “Chuẩn nghề nghiệp của GVMN là hệ thống các yêu cầu

cơ bản về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống; kiến thức; kĩ năng sư phạm

mà giáo viên mầm non phải đạt được nhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non” Chuẩn nghề nghiệp giáo viên là bao hàm chuẩn đào tạo ban đầu và các

bước phát triển năng lực nghề nghiệp mà giáo viên tích lũy trong quá trình dạyhọc Chuẩn nghề nghiệp thay đổi theo yêu cầu phát triển của kinh tế - xã hội vàphát triển giáo dục Trong các yếu tố nâng cao chất lượng đào tạo (chương trình,sách giáo khoa, đồ dùng dạy học, ) thì đội ngũ giáo viên có đủ năng lực là mộtyếu tố rất quan trọng

1.2.2 Nội dung chuẩn nghề nghiệp của giáo viên mầm non

a Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống

- Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước (Chấp hành các quy địnhcủa pháp luật, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; Thực hiện các quyđịnh của địa phương; Giáo dục trẻ thực hiện các quy định ở trường, lớp, nơicông cộng;Vận động gia đình và mọi người xung quanh chấp hành các chủtrương chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương)

- Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật laođộng (Chấp hành quy định của ngành, quy định của nhà trường; Tham gia đónggóp xây dựng và thực hiện nội quy hoạt động của nhà trường; Thực hiện các

Trang 25

nhiệm vụ được phân công; Chấp hành kỷ luật lao động, chịu trách nhiệm về chấtlượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở nhóm lớp được phân công).

- Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; có

ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp (Sống trung thực, lành mạnh, giản

dị, gương mẫu, được đồng nghiệp, ngườiín nhiệm và trẻ yêu quý; Tự học, phấnđấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ,khoẻ mạnh và thường xuyên rèn luyện sức khoẻ; Không có biểu hiện tiêu cựctrong cuộc sống, trong chăm sóc, giáo dục trẻ; Không vi phạm các quy định vềcác hành vi nhà giáo không được làm)

- Trung thực trong hoạt động, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tậntình phục vụ nhân dân và trẻ (Trung thực trong báo cáo kết quả chăm sóc, giáodục trẻ và trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công; Đoàn kết với mọithành viên trong trường; có tinh thần hợp tác với đồng nghiệp trong các hoạtđộng chuyên môn nghiệp vụ; Có thái độ đúng mực và đáp ứng nguyện vọngchính đáng của cha mẹ trẻ em; Chăm sóc, giáo dục trẻ bằng tình thương yêu, sự công bằng và trách nhiệm của một nhà giáo)

- Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân,một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc (Tham gia học tập,nghiên cứu các Nghị quyết của Đảng, chủ trương chính sách của Nhà nước; Yêunghề, tận tụy với nghề, sẵn sàng khắc phục khó khăn hoàn thành nhiệm vụ; Giáodục trẻ yêu thương, lễ phép với ông bà, cha mẹ, người lớn tuổi, thân thiện vớibạn bè và biết yêu quê hương; Tham gia các hoạt động xây dựng bảo vệ quêhương đất nước góp phần phát triển đời sống kinh tế, văn hoá, cộng đồng)

b Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức

- Kiến thức cơ bản về giáo dục MN (Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý,sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; Có kiến thức về giáo dục MN bao gồm giáo dụchoà nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáodục mầm non; Có kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ)

- Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi MN (Hiểu biết về an toàn,phòng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; Có kiến thức về vệ

Trang 26

sinh cá nhân, vệ sinh môi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; Hiểubiết về dinh dưỡng, an toàn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ; Có kiếnthức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phòng bệnh và xử lý ban đầu).

- Kiến thức cơ sở chuyên ngành (Kiến thức về phát triển thể chất; Kiếnthức về hoạt động vui chơi; Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học; Có kiếnthức môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và phát triển ngôn ngữ)

- Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi MN (Có kiến thức vềphương pháp phát triển thể chất cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp phát triểntình cảm - xã hội và thẩm mỹ cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp tổ chức hoạtđộng chơi cho trẻ; Có kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngônngữ của trẻ

- Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đếngiáo dục MN (Có hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội và giáo dục củađịa phương nơi GV hoạt động; Có kiến thức về giáo dục bảo vệ môi trường,giáo dục an toàn giao thông, phòng chống một số tệ nạn xã hội; Có kiến thức về

sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục Có kiến thức về sử dụngmột số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục)

c Các yêu cầu thuộc lĩnh vực sư phạm

- Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ (Biết tổ chức các hoạt độnggiáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; Biết tổchức môi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhóm, lớp; Biết sử dụnghiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệuvào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; Biết quan sát, đánh giá trẻ và cóphương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ phù hợp)

- Kỹ năng quản lý lớp học (Đảm bảo an toàn cho trẻ; Xây dựng và thựchiện kế hoạch quản lý nhóm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sóc, giáo dụctrẻ; Quản lý và sử dụng có hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhóm, lớp; Sắp xếp,bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sóc,giáo dục)

Trang 27

- Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng.(Có kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; Có kỹ nănggiao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; Gầngũi, tôn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; Giao tiếp, ứng

xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ)

- Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ (Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dụctrẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sóc, giáo dục trẻ của lớpmình phụ trách; Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần; Lập kếhoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ;Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sóc, giáodục trẻ

- Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khoẻ cho trẻ (Biết

tổ chức môi trường nhóm, lớp đảm bảo vệ sinh và an toàn cho trẻ; Biết tổ chứcgiấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an toàn cho trẻ; Biết hướng dẫn trẻ rèn luyệnmột số kỹ năng tự phục vụ; Biết phòng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tainạn thường gặp đối với trẻ)

1.3 Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.

1.3.1 Đánh giá

a Khái niệm về đánh giá

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang (1997),Trường cán bộ quản lý giáo dục đào tạo trung ương I có nêu:"Đánh giá là nhận định giá trị"

Theo Đặng Thành Hưng (1996)[24] “đánh giá được hiểu là hành động xác lập một phán xét nhất định về giá trị của sự vật hay người nào đó dựa vào các sự kiện, bằng chứng, lập luận mà chủ thể có được và dựa vào thái độ chủ quan của chủ thể đánh giá, tức là gán cho sự vật một giá trị”.

Quan niệm này cũng được Trịnh Thị Hồng Hà sử dụng trong nghiên cứu

luận án khi coi “Đánh giá là hành động đưa ra nhận định (phán xét) về giá trị của sự vật/con người trên cơ sở sử dụng những dữ liệu, bằn chững thu thập và

xử lí được, cũng như dựa trên những lí lẽ và lập luận của chủ thể đánh giá Kết

Trang 28

quả của đánh giá là giá trị được xếp hạng, được phân biệt hoặc được xác minh”.

Như vậy muốn đánh giá được cái gì thì cần phải có sự thu thập dữ liệu,bằng chứng do đó khi nói về đánh giá có nhiều tài liệu hay bị nhầm khái niệmđánh giá thành quá trình đánh giá Thực chất khi muốn đánh giá (tức là gán cho

sự vật một giá trị) thì cần có một quá trình thu thập thông tin, dữ liệu, bằngchứng và xử lí chúng và so sánh với những yêu cầu, tiêu chí (theo lập luận củachủ thể đánh giá)

Khi đánh giá dựa vào chuẩn (hay còn gọi đánh giá theo chuẩn) thì cần cóquá trình thu thập dữ liệu, bằng chứng và so sánh, phân tích các bằng chững đóvới chuẩn đã qui định xem sự vật/ con người đạt chuẩn chưa, đạt ở mức độ nào

Đó chính là quá trình đánh giá Khi đánh giá thì bao giờ cũng phải thực hiện quátrình đánh giá là vì vậy

Như vậy, khi thực hiện đánh giá sự vật/con người thì người ta cần:

+ Thực hiện quá trình thu thập thông tin, dữ liệu về đối tượng cần đánhgiá; xử lý thông tin, dữ liệu đó cùng với phân tích, tổng hợp và so sánh với các yêu cầu tiêu chí cho trước

+ Dựa trên kết quả so sánh đối chiếu đó mà người ta gán (quy) cho đốitượng cần đánh giá một giá trị theo qui ước nào đó từ trước.Gía trị được gán chođối tượng đánh giá đó chính là kết quả đánh giá

b Đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp.

Mục tiêu của đánh giá GVMN theo chuẩn nghề nghiệp chính là xác địnhxem GV được đánh giá đó đạt ở mức độ nào của chuẩn (chưa đạt, đạt chuẩn,trên chuẩn) Muốn xác định được điều đó người ta cần so sánh, đối chiếu, xácđịnh mức độ đạt được về mặt phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống; kiến thức;

kỹ năng của người giáo viên mầm non so với chuẩn nghề nghiệp của giáo viênmầm non

Trang 29

1.3.2 Các bước đánh giá giáo viên mầm non.

Các bước đánh giá GVMN theo chuẩn nghề nghiệp thông thường sẽgồm 4 bước:

Bước 1: Xác lập chuẩn đánh giá

Bước 2: Thu thập dữ liệu, minh chứng và xử lí, phân tích dữ liệu

lí, phân tích dữ liệu

để đưa ra kết quả

Sửa chữa,uốn nắn,bồi

So sánh, đối chiếu kết quả với chuẩn đánh giá và xác Xử lýđịnh mức độ đạt

được

Phát huythành tích

1.3.3 Nội dung đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp a

Các yêu cầu thuộc lĩnh vực phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.

1 Nhận thức tư tưởng chính trị, thực hiện trách nhiệm của một công dân,

một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

2.Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước

Trang 30

3 Chấp hành các quy định của ngành, quy định của trường, kỷ luật laođộng.

4 Có đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo;

có ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp

5 Trung thực trong công tác, đoàn kết trong quan hệ với đồng nghiệp; tậntình phục vụ nhân dân và trẻ

b Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức.

1 Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non

2 Kiến thức về chăm sóc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non

3 Kiến thức cơ sở chuyên ngành

4 Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non

5.Kiến thức phổ thông về chính trị, kinh tế, văn hóa xã hội liên quan đến giỏo dục mầm non

c Các yêu cầu thuộc kỹ năng sƣ phạm

1 Lập kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ

2 Kiến thức tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏe cho trẻ

3 Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ.

Hiệu trưởng là người theo dõi GV thực hiện các yêu cầu, có những hiểubiết, nhận thức đúng đắn về các chủ trương của ngành, về Thông tư 23/2010/TT-

Trang 31

BGD&ĐT, các chỉ đạo khác của các cấp về công tác này Hiệu trưởng là ngườichịu trách nhiệm về tổ chức thực hiện đánh giá giáo viên tại trường mình; báocáo kết quả thực hiện về Phòng GD & ĐT.

Hiệu trưởng là người chỉ đạo xây dựng và thực hiện kế hoạch bồi dưỡng,

là người trực tiếp đánh giá xếp loại giáo viên cuối năm học; quản lý hồ sơ củagiáo viên

Hiệu trưởng là người tiếp nhận, giải quyết ý kiến thắc mắc, đề nghị củaGV,đánh giá, khen, thưởng theo phạm vi và quyền hạn của hiệu trưởng Chính

vì vậy, người Hiệu trưởng của mỗi nhà trường cần phải xác định rõ công việcđánh giá là cần thiết, tổ chức xây dựng kế hoạch triển khai tại trường mình chophù hợp

Phó Hiệu trưởng là người tham mưu xây dựng kế hoạch đánh giá, đề xuấtcác phương án, phương tiện hỗ trợ hoạt động đánh giá phụ trách trực tiếp việcquản lý và hướng dẫn triển khai kế hoạch, cách đánh giá đến các giáo viên vàđồng thời chịu trách nhiệm trướchiệu trưởng nhà trường về chất lượng hoạt độngđánh giá giáo viên

Như vậy CBQl có tác động vô cùng lớn đến việc quản lý hoạt động đánhgiá trong các nhà trường mầm non là người chỉ đạo, định hướng cụ thể hóa cácvăn bản các cấp thành kế hoạch chi tiết cụ thể phù hợp với thực trế của cơ sở,tác động đến quá trình và kết quả của hoạt động đánh giá

* Tổ chuyên môn:

Tổ chuyên môn là đơn vị cơ sở trực tiếp nhất đối với các hoạt động củagiáo viên, là nền tảng để tổ chức và triển khai thực hiện các hoạt động chuyênmôn một cách cụ thể và hiệu quả Tổ chuyên môn có vai trò quan trọng trongquá trình thực hiện đổi mới PPDH và KTĐG, là “trung tâm” bồi dưỡng giáoviên nhằm giúp giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn nói chung và thực hiệntốt việc đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá nói riêng Đồng thời,

tổ chuyên môn là nơi quản lý trực tiếp bồi dưỡng giáo viênvề nhận thức, chuyênmôn nghiệp vụ; phát hiện ra những điểm mạnh, điểm yếu, thuận lợi và khó khăncủa từng giáo viên trong quá trình giảng dạy và giáo dục Sau khi cá nhân giáo

Trang 32

viên tự đánh giá, xếp loại , tổ chuyên môn họp tham gia nhận xét, góp ý kiến và ghi kết quả đánh giá vào bản đánh giá, xếp loại của giáo viên.

* Giáo viên: Theo chuẩn nghề nghiệp, người giáo viên mầm non phải có

phẩm chất chính trị, đạo đức và bản lĩnh chính trị, tư tưởng vững vàng Phải cókiến thức về giáo dục mầm non, về chăm sóc sức khỏe trẻ mầm non, về chuyênngành, về phương pháp giáo dục trẻ, về chính trị - kinh tế - văn hóa - xã hội liênquan đến giáo dục mầm non Phải có kỹ năng sư phạm về lập kế hoạch chăm sócgiáo dục, về tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sóc sức khỏa cho trẻ, về tổchức các hoạt động giáo dục, về quản lý lớp học, về giao tiếp ứng xử với trẻ,đồng nghiệp, phụ huynh Đây là điều kiện rất cần thiết mà mỗi giáo viên cầnvươn tới Giỏi về kiến thức, nhuần nhuyễn về kỹ năng là những yếu tố cơ bảngiúp cho người giáo viên trở thành người thầy giỏi Chuẩn nghề nghiệp sẽ lànhững tiêu chí mới, những yêu cầu mới giúp giáo viên có thể tự xem xét bảnthân để biết được mình đang ở bậc thang nào của chuẩn, để rèn luyện, để vươntới.Cuối mỗi năm học căn cứ vào nội dung từng tiêu chí, yêu cầu của chuẩn,giáo viên tự đánh giá xếp loạitheo các tiêu chuẩn của chuẩn

1.5 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động đánh giá giáo viên mầm non

- Nhu cầu, mong muốn của giáo viên được đánh giá

- Hoạt động chỉ đạo, triển khai hoạt động đánh giá cho giáo viên của tổ chuyên môn, của BGH

- Hoạt động phối hợp với các đơn vị có liên quan, hoạt động quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, đánh giá của đội ngũ giáo viên

1.5.2 Yếu tố khách quan

- Nền kinh tế thị trường đã có tác động mạnh đến đội ngũ GV Nó đòi hỏi

Trang 33

người GV phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, năng động, sáng tạo, có trình độchuyên môn vững vàng để không những góp phần nâng cao chất lượng GD màcòn tìm ra những hướng đi mới đưa nền GD nước nhà ngày càng phát triển bềnvững Bên cạnh đó, các nhà QLGD cũng cần tìm ra các biện pháp phù hợp để

QL hoạt động bồi dưỡng, đánh giá GVMN hữu hiệu hơn, giúp người GV có đầy

đủ các phẩm chất và năng lực cần thiết để đứng vững trước các tác động tiêu cựccủa nền kinh tế thị trường

- Sự phát triển của nền GD Việt Nam trong hơn 50 năm qua, là sự thay đổitheo xu hướng phát triển của thời đại cách mạng khoa học kĩ thuật và sự bùng nổcủa công nghệ thông tin Điều đó đặt ra yêu cầu đối với đội ngũ GV là phảikhông ngừng học tập, tự bồi dưỡng,tự đánh giá bản thân để nâng cao trình độchuyên môn nghiệp vụ, bản lĩnh chính trị để đáp ứng những yêu cầu ngày càngcao của xã hội và vượt qua những thách thức, khó khăn

- Luật GD và các luật có liên quan đến GD ra đời như: Luật bảo vệ và chămsóc trẻ em, Công ước quốc tế về quyền trẻ em, Luật phổ cập giáo dục…, các luậttrên đã ảnh hưởng mạnh mẽ đến đội ngũ GV vì nó đòi hỏi người GV không chỉthực hiện tốt nhiệm vụ dạy học mà còn phải thực hiện tốt nghĩa vụ, trách nhiệmcủa người công dân đối với xã hội

- Cơ sở vật chất của trường lớp mầm non, đặc biệt là trang thiết bị đáp ứng với yêu cầu đổi mới giáo dục mầm non

- Đời sống vật chất và tinh thần của giáo viên

- Chế độ, chính sách của thành phố, của ngành đối với GVMN

Trang 34

Kết luận chương 1

Chương 1 của luận văn đã đề cập cơ sở lý luận về đánh giá giáo viên mầmnon theo CNN Đó là các vấn đề về giáo viên, chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầmnon Đồng thời chỉ rõ chức năng, nhiệm vụ, vai trò của Hiệu trưởng, tổ chuyênmôn, của đội ngũ giáo viên mầm non, các vấn đề về đánh giá giáo viên

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu: Trong nhiều năm qua đã có nhiều công trìnhnghiên cứu về công tác đánh giá trong giáo dục nói chung và đánh giá giáo viêntheo chuẩn nghề nghiệp nói riêng Tuy nhiên, các công trình khoa học đã công bốmới chỉ tập trung vào việc nghiên cứu nội dung, đánh giá giáo viên theo chuẩn mộtcách khái quát, chưa có một công trình nào nghiên cứu rõ về đánh giá giáo viênmầm non theo chuẩn nghiệp ở các trường mầm non hiện nay Đây là vấn đề hết sứcquan trọng, thiết thực và mới mẻ mà chúng tôi nghiên cứu ở đề tài này

Bên cạnh đó, chúng tôi đi sâu tìm hiểu vai trò, nhiệm vụ của người giáoviên mầm non: Là người thầy đầu tiên đặt nền móng cho việc hình thành nhâncách con người mới cho xã hội tương lai, là lực lượng chủ yếu quyết định chămsóc nuôi dạy trẻ; tìm hiểu các khái niệm về đánh giá giáo viên mầm non theochuẩn nghề nghiệp Đánh giá giáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là cácbước, trình tự phải tuân theo khi tiến hành đánh giá, bao gồm 4 bước: Xác lậpchuẩn đánh giá; Thu thập thông tin, dữ liệu, đo lường mức độ đạt được vớichuẩn đánh giá; so sánh, đối chiếu kết quả với chuẩn đánh giá; xử lý

Song song đó chúng tôi đã tìm hiểu về nội dung của chuẩn nghề nghiệpgiáo viên mầm non: Là hệ thống các yêu cầu cơ bản về phẩm chất chính trị, đạođức, lối sống; kiến thức; kĩ năng sư phạm mà giáo viên mầm non phải đạt đượcnhằm đáp ứng mục tiêu giáo dục mầm non

Chuẩn nghề nghiệp GVMN là cơ sở xác định đúng vị trí, vai trò, nhiệm

vụ của người giáo viên mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân Tìm hiều về

ý nghĩa của việc ban hành chuẩn nghề nghiệp GVMN Việc xây dựng và quản lígiáo viên mầm non theo chuẩn nghề nghiệp là thể hiện sự đổi mới tư duy trongquản lý giáo dục tiên tiến, phù hợp với xu thế phát triển của đất nước cùng với

sự phát triển của thời đại Chuẩn nghề nghiệp GVMN là cơ sở để đánh giá công

Trang 35

chức sau mỗi năm học, là căn cứ để xây dựng mới chương trình đào tạo của hệthống trường sư phạm; là căn cứ để xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giáoviên mầm non.Chuẩn hóa đội ngũ giáo viên mầm non là quá trình phấn đấu đểkhắc phục sự không đồng đều của đội ngũ này về mọi mặt.

Những vấn đề về cơ sở lí luận nêu trên sẽ là căn cứ cho việc điều tra, khảosát, phân tích thực trạng về hoạt động đánh giá giáo viên ở các trường mầm nontrên địa bàn quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội theo chuẩn nghề nghiệp

Trang 36

Chương 2

THỰC TRẠNG ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN NGHỀ NGHIỆP TẠI CÁC TRƯỜNG MẦM NON QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1 Khái quát về quận Hoàng Mai – Thành p hố Hà Nội

2.1.1 Vị trí địa lý, kinh tế-xã hội, văn hóa-giáo dục quận Hoàng Mai

Quận Hoàng Mai là một quận phía nam nội thành thành phố Hà Nội LàQuận có diện tích lớn thứ tư của thủ đô Phía Bắc giáp quận Hai Bà Trưng; phíaĐông giáp Sông Hồng nhìn sang huyện Gia Lâm; phía Tây giáp huyện ThanhTrì và quận Thanh Xuân; phía Nam giáp huyện Thanh Trì

Diện tích: 41,04 km2 Dân số: Khoảng 450.000 người (năm 2018)

Ngày 6/11/2003, Chính phủ ra Nghị định số132/2003/NĐ-CP thành lậpquận Hoàng Mai trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của các xã: ĐịnhCông, Đại Kim, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, Thanh Trì, Lĩnh Nam, Trần Phú, Yên

Sở và 55 ha diện tích tự nhiên của xã Tứ Hiệp thuộc huyện Thanh Trì; toàn bộdiện tích tự nhiên và dân số của các phường: Mai Động, Tương Mai, Tân Mai,Giáp Bát, Hoàng Văn Thụ,Vĩnh Hưng thuộc quận Hai Bà Trưng Theo đó, quậnHoàng Mai được thành lập gồm 14 phường sau: Phường Hoàng Liệt; Yên Sở;Vĩnh Hưng;Định Công; Đại Kim; Thịnh Liệt; Thanh Trì; Lĩnh Nam; Trần Phú;Mai Động; Tương Mai; Tân Mai; Giáp Bát; Hoàng Văn Thụ Trụ sở của UBNDquận: Tòa nhà UBND quận phường Thịnh Liệt

Trong những năm qua, quận Hoàng Mai đã vươn lên, phát triển khá toàndiện về nhiều mặt, trong đó kinh tế luôn tăng trưởng cao, tỷ lệ tăng trưởng bìnhquân 17,47%/năm

Theo báo cáo của UBND quận, năm 2017 kinh tế quận tiếp tục duy trìtăng trưởng cao, tổng giá trị sản xuất ước đạt 30.454 tỷ đồng, tăng 13,58% sonăm 2016 và vượt kế hoạch đề ra là 13,55%; thu ngân sách quận đạt ước 4.576,9

tỷ đồng, bằng 101,3% dự toán và tăng 27% so năm 2016 (năm 2016 đạt 3.551 tỷđồng), cao nhất từ trước đến nay

Trang 37

Trong đó, các ngành mũi nhọn đều tăng cao, như thương mại, dịch vụ đạt trên13.558 tỷ tăng 18,17% Đặc biệt quận đã hồi nợ từ những năm trước được1.063 tỷ đồng.Quận tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, kinh doanh Năm 2017,quận có thêm 2.681 DN được thành lập mới, tăng 41% so năm 2016, nâng tổng

số DN lên 12.77 DN và tăng 18% về số lượng so cùng kỳ; Tổng số hộ kinhdoanh là 12.280 hộ, tăng 17% so năm 2017; tỷ lệ DN kê khai thuế qua mạng đạt98% và có 90% DN nộp thuế qua mạng điện tử

* Về Giáo dục-Đào tạo:

Năm học 2017 - 2018 ngành Giáo dục quận có 54 trường công lập, 18trường tư thục, dân lập, 373 nhóm trẻ tư thục (tăng gần 100 nhóm so với đầunăm); toàn ngành có 81570 học sinh (tăng 5.493 học sinh so với năm 2016-2017), trong đó công lập 60.133 học sinh tăng 3.777 học sinh so với năm 2016-2017

Hệ thống các trường dạy nghề của quận cũng đã và đang phát triển, gópphần đào tạo nguồn nhân lực mới cho quận và thành phố

- Về y tế: Trên địa bàn quận Hoàng Mai hiện có 3 phòng khám và 14trạm y tế phường Ngoài ra còn có các Đội y tế dự phòng và Đội chăm sóc sứckhoẻ sinh sản hiện đang hoạt động trên địa bàn Quận

2.1.2 Về giáo dục mầm non của quận Hoàng Mai

Trong những năm qua, vấn đề phát triển quy mô mạng lưới và nâng caohiệu quả công tác quản lý giáo dục- đào tạo của các trường mầm non đã đượcUBND quận Hoàng Mai quan tâm phát triển

2.1.2.1 Quy mô và mạng lưới trường, lớp mầm non

Tính đến thời điểm tháng 9/2018, quy mô trường lớp mầm non trên địabàn quận Hoàng Mai như sau:Toàn Quận có 100% phường có trường mầm non;Tổng số có 21 trường công lập, 18 trường tư thục, 373 nhóm lớp tư thục (tăng

12 trường và gần 100 nhóm, lớp so với đầu năm)

- Tổng số lớp: 1599 lớp (công lâp: 307, tư thục: 1192) Trong đó:

+ Lớp nhà trẻ: 446 lớp (công lập: 21 lớp, tư thục: 425 lớp)

+ Lớp mẫu giáo: 1153 lớp (công lập là 286 lớp, tư thục là 867 lớp)

Trang 38

+ Lớp MG 5 tuổi: 284 lớp (công lập là: 114 lớp, tư thục là: 170 lớp)

Trường CL Trường TT Trường CQG

18

14 14 12

9

15

Biểu đồ 2.1: Quy mô số trường mầm non quận Hoàng Mai

(Nguồn: Số liệu thống kê các năm học Phòng GD&ĐT Quận Hoàng Mai)

Biểu đồ 2.2: Quy mô số lớp mầm non quận Hoàng Mai

(Nguồn: Số liệu thống kê các năm học Phòng GD&ĐT Quận Hoàng Mai)

Quận Hoàng Mai thành lập năm 2003, tại thời điểm mới thành lập toàn

Trang 39

quận có 18 trường mầm non công lập Có 2 trường mầm non tư thục là mầm nonMinh Phương và mầm non Mai Động.

Toàn quận có 14 phường Mỗi phường đều có từ 1 đến 2 hoặc 3 trườngmầm non công lập.Tiêu biểu như phường Tân Mai có 3 trường mầm non cônglập, Phường Tương Mai và Phường Hoàng Văn Thụ có 2 trường mầm non cônglập…

Quận Hoàng Mai là một quận trẻ Tính đến 10/ 2018, quận thành lập tròn

15 năm Các khu đô thị đang trên đà phát triển, dân số cơ học tăng nhanh Cáctrường mầm non công lập luôn trong tình trạng quá tải học sinh Tính từ thờiđiểm thành lập quận tháng 10/2003 đến tháng 8/2018, số lượng các trường cônglập tăng 03 trường, trường ngoài công lập tăng 12 trường Một số trường đượcxây dựng mới, cải tạo, sửa chữa và đầu tư CSVC để đảm bảo công tác chăm sóc,nuôi dưỡng, giáo dục trẻ và đáp ứng nhu cầu gửi con ngày càng đông của cácbậc phụ huynh:MN Sơn ca, MN Hoa Sữa, MN Vĩnh Hưng, MN Thanh Trì, MNĐịnh Công, MN Yên Sở, MN 10/10, MN Thịnh Liệt,…

Hiện tại,UBND quận Hoàng Mai đang tiến hành xây dựng mới lại cáctrường MN công lập để đáp ứng số lượng học sinh ngày càng tăng của quận.Các trường mới đang được triển khai đó là: Trường MN Mai Động (phường MaiĐộng), MN Hoàng Liệt (phường Hoàng Liệt), MN Định Công (phường ĐịnhCông),…

Việc bố trí mạng lưới trường, lớp thực sự chưa hoàn thiện, do địa bànrộng, dân trí cơ học tăng nhanh, các loại hình dân cư đa dạng, số lượng học sinhtăng quá nhanh nên các trường công lập chưa đáp ứng được nhu cầu gửi con củaphụ huynh Số học sinh/lớp đông, quá quy định trên 50 trẻ/lớp Toàn quận vẫncòn 8 trường có từ 2 đến 5 điểm trường (Trường mầm non Đại Kim có 3 điểmtrường Trường mầm non Định Công và MN Yên Sở có 3 điểm trường, Trườngmầm non Hoàng Liệt có 6 điểm trường nằm cách xa nhau, một điểm trườngcũng xuống cấp mất an toàn) Diện tích phòng lớp của một số trường còn chậthẹp(Trường mầm non Hoàng Văn Thụ, trường mầm non Bình Minh, MN HoaHồng )

Trang 40

2.1.2.2 Quy mô số lượng trẻ

17250 15074

Biểu đồ 2.3: Quy mô số học sinh mầm non quận Hoàng Mai

(Nguồn: Số liệu thống kê các năm học Phòng GD&ĐT Quận Hoàng Mai)

Tính đến thời điểm tháng 5/2018, cấp học mầm non quận Hoàng Mai có:

- Số trẻ đi học tại các trường, lớp mầm non là 31423 trẻ / 34038 trẻ trênđịa bàn, trong đó: Công lập: 13117 trẻ;tư thục: 18306 trẻ (đạt tỷ lệ 53.1%đối vớinhà trẻ; 104,3%đối với mẫu giáo)

- Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi ra lớp: 7844 học sinh, đạt 103.8% (Trong đó: công lập: 5125 trẻ; tư thục: 2719 trẻ)

Số lượng trẻ trong độ tuổi nhà trẻ - mẫu giáo của quận Hoàng Mai là rấtlớn Tuy nhiên do quy mô trường lớp chưa đủ nên chưa đáp ứng đủ số học sinh

đi học Mặt khác mục tiêu của công tác Phổ cập giáo dục mầm non trẻ 5 tuổi làhuy động 100% trẻ 5 tuổi đến trường, lớp vì vậy, các trường mầm non công lập

ưu tiên tiếp nhận trẻ mầm non 5 tuổi Học sinh trên lớp đông cũng sẽ ảnh hưởngđến chất lượng giáo dục đại trà, giáo viên vất vả trong công tác chăm sóc và giáodục

2.1.2.3.Cơ sở vật chất và trang thiết bị đồ dùng đồ chơi

Cơ sở vật chất của các trường mầm non trong quận Hoàng Mai được tănglên đáng kể qua từng năm, nhiều phòng học được xây mới, sửa chữa Nhiềuphòng học được xây dựng kiên cố, tăng cường đầu tư mua sắm trang thiết bị

Ngày đăng: 22/05/2021, 16:04

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w