BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT HÀ NỘIPHAN BẢO TRUNG MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TITAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH TH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT HÀ NỘI
PHAN BẢO TRUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TITAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN THEO
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT HÀ NỘI
PHAN BẢO TRUNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP KỸ THUẬT VÀ QUẢN LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KHAI THÁC KHOÁNG SẢN TITAN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN THEO
HƯỚNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Chuyên ngành: Khai thác mỏ
Mã số : 60.53.05
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS HỒ SĨ GIAO
HÀ NỘI - 2012
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Hà Nội, ngày tháng 9 năm 2012
Tác giả luận văn
Phan Bảo Trung
Trang 4
MỤC LỤC Trang Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các hình vẽ và ảnh
Danh mục các bảng
MỞ ĐẦU
CHƯƠNG 1 - ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, ĐẶC ĐIỂM
ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH THUẬN
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận
1.1.1 Vị trí địa lý
1.1.2 Đặc điểm địa lý tự nhiên
1.2 Tài nguyên khoáng sản tỉnh Bình Thuận
1.2.1 Quặng titan - zircon
CHƯƠNG 2 - TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP KHOÁNG
SẢN TITAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1 Nhu cầu tiêu thụ chế phẩm quặng titan trên thế giới
2.2 Công nghiệp chế biến titan ở Việt Nam
2.3 Nhu cầu sản phẩm titan - zircon
2.3.1 Titan
2.3.2 Zircon
CHƯƠNG 3 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ
KHAI THÁC CÁC MỎ QUẶNG TITAN TỈNH BÌNH THUẬN
3.1 Về công tác quản lý nhà nước
3.1.1 Hệ thống văn bản pháp quy và các văn bản thi hành
Trang 53.1.2 Bộ máy quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản của tỉnh
3.1.3 Việc khoanh định phê duyệt các khu vực cấm, tạm cấm hoạt động
khoáng sản và xây dựng phê duyệt quy hoạch khoáng sản
3.2 Thực trạng về khai thác quặng titan trên địa bàn tỉnh
3.2.1 Hiện trạng tài nguyên khoáng sản titan
3.2.2 Thực trạng khai thác, chế biến titan
3.2.3 Công nghệ khai thác titan
3.2.4 Công nghệ chế biến
3.2.5 Thực trạng về môi trường trong hoạt động khai thác
3.2.6 Những việc đã làm được trong công tác bảo vệ môi trường
3.2.7 Những tồn tại và thách thức trong công tác bảo vệ môi trường
3.3 Nhận xét chung, những tồn tại cần khắc phục
3.3.1 Đối với công tác quản lý nhà nước
3.3.2 Đối với hoạt động của các doanh nghiệp
3.3.3 Nguyên nhân tồn tại
CHƯƠNG 4 - MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG
KHAI THÁC TITAN TỈNH BÌNH THUẬN
4.1 Khái niệm về phát triển bền vững
4.1.1 Khái niệm chung về phát triển bền vững
4.1.2 Phát triển bền vững trong khai thác khoáng sản ở Việt Nam
4.2 Một số định hướng phát triển bền vững chủ yếu trong khai thác
titan ở tỉnh Bình Thuận
4.2.1 Những định hướng về công tác quản lý, bảo vệ tài nguyên
4.2.2 Định hướng về công nghệ, thiết bị khai thác và chế biến
4.2.3 Định hướng về bảo vệ môi sinh, môi trường
4.2.4 Định hướng phát triển bền vững đối với các tổ chức, cá nhân tham gia
71 72
73
74
74 74
75
77
77 78
78
78
Trang 64.3 Đề xuất một số giải pháp phát triển bền vững cho vùng mỏ titan
trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ẢNH
Số hình,
Hình 1.1 Bản đồ hành chính tỉnh Bình Thuận 14
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy công tác quản lý nhà nước về tài nguyên
Ảnh 3.3 Toàn cảnh moong khai thác sa khoáng của Công ty Trách
Ảnh 3.4 Toàn cảnh moong khai thác sa khoáng của Công ty Cổ
Hình 3.2 Sơ đồ công nghệ quy trình khai thác và tuyển thô 57
Hình 3.3
Hình 4.1 Trình tự khai thác quặng sa khoáng titan ven biển 92
Hình 4.2 Sơ đồ hệ thống khai thác quặng titan - inmenit bằng các bè
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Nhu cầu sử dụng titan - zircon của thế giới trong các lĩnh
Bảng 2.2 Nhu cầu sản phẩm titan 2010-2025 33
Bảng 2.3 Dự kiến sản lượng quặng tinh ilmenit (10
3
tấn) theo thời
Bảng 2.4 Dự báo nhu cầu các sản phẩm từ quặng titan-zircon trong
Bảng 3.1 Hiện trạng tài nguyên khoáng sản ti tan 47
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng và lãnh đạo đã, đang thu được những kết quả quan trọng, có ý nghĩa to lớn, củng cố vững chắc niềm tin vào tương lai tốt đẹp của chế độ xã hội và sự phát triển bền vững của nền kinh tế nước ta nhằm mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng dân chủ, văn minh
Thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, trong những năm gần đây, cùng với sự tăng trưởng kinh tế của toàn xã hội, nhu cầu sử dụng nguyên liệu khoáng sản của các ngành kinh tế ngày một gia tăng và đòi hỏi chất lượng cao, gắn với các yêu cầu phát triển bền vững
Tài nguyên khoáng sản là tài sản quan trọng của quốc gia, hầu hết không tái tạo Trong phần mở đầu của Luật Khoáng sản năm 1996, chính sách của nhà nước ta về khoáng sản đã thể hiện rõ “Khoáng sản là tài nguyên hầu hết không tái tạo được, là tài sản quan trọng của quốc gia, phải được quản lý, bảo vệ, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phát triển bền vững kinh tế - xã hội trước mắt và lâu dài, bảo đảm quốc phòng, an ninh” Tuy nhiên, trong những năm gần đây, hiện trạng khai thác titan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận rất đáng báo động; theo đó việc khai thác còn manh mún, thiếu đồng bộ; nhiều vị trí khai thác chưa có đầy đủ tài liệu điều tra, thăm dò địa chất; sản phẩm khai thác chưa được đầu tư chế biến sâu để nâng cao giá trị khoáng sản Tình trạng trên gây lãng phí tài nguyên, huỷ hoại môi trường, gây mất an toàn lao động, an ninh trong khu vực mỏ, thất thu ngân
sách nhà nước;
Trang 10Nhằm sử dụng hợp lý, nâng cao hiệu quả khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản titan tác giả lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp kỹ thuật và quản
lý nhằm nâng cao hiệu quả khai thác khoáng sản titan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận theo hướng phát triển bền vững” để nghiên cứu trong nội dung
của Luận văn thạc sĩ;
2 Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở phân tích hiện trạng mức độ nghiên cứu, điều tra cơ bản về khoáng sản, tiềm năng khoáng sản đã biết, hiện trạng khai thác chế biến và nhu cầu sử dụng Xây dựng mục tiêu tổng quát nhằm điều tra, đánh giá làm rõ tiềm năng, trữ lượng các loại khoáng sản quan trọng, có quy mô lớn Xây dựng và phát triển ngành công nghiệp khai thác, chế biến khoáng sản ổn định, bền vững với công nghệ tiên tiến, thân thiện môi trường, góp phần tạo động lực tăng trưởng kinh tế đất nước
3 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là một số các mỏ titan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
4 Phạm vi và nội dung nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu: là việc quản lí và sử dụng công nghệ khai thác, các vấn đề bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác và chế biến quặng
titan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
- Nội dung nghiên cứu:
+ Đánh giá hiện trạng khai thác và đề xuất những giải pháp nhằm phát triển bền vững vùng mỏ titan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
+ Nghiên cứu các đặc điểm điều kiện tự nhiên, địa chất của các mỏ quặng titan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
Trang 11+ Nghiên cứu thực trạng quản lí và hiện trạng khai thác tại các mỏ quặng titan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
+ Nghiên cứu về công nghệ, thiết bị khai thác và công tác bảo vệ môi trường trong việc khai thác các mỏ trên
+ Đề xuất các biện pháp quản lí, sử dụng công nghệ, thiết bị khai thác và công tác bảo vệ môi trường hợp lí trong khai thác quặng titan trên
địa bàn tỉnh Bình Thuận
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tổng hợp: phân tích đánh giá số liệu trên cơ
sở thực tế hiện nay đang sử dụng;
- Phương pháp đánh giá nhanh: trên cơ sở hiện trạng hoạt động khai thác thác trong vùng mỏ, đánh giá nhanh những ưu điểm và nhược điểm;
- Phương pháp đánh giá tổng hợp trữ lượng khoáng sản titan gắn với quy hoạch chung; các điều kiện địa chất của mỏ;
- Phương pháp chuyên gia: tham khảo ý kiến của các chuyên gia khai thác mỏ, địa chất mỏ, tuyển khoáng,…
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
6.1 Ý nghĩa khoa học
- Góp phần bổ sung vào cơ sở khoa học trong việc áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên khoáng sản theo hướng phát triển bền vững trong quá trình khai thác titan;
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
- Sử dụng hợp lý, nâng cao hiệu quả khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản trong phạm vi khu vực nghiên cứu
Trang 12- Đảm bảo an ninh trật tự, an toàn trong vùng mỏ, tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước
7 Cơ sở tài liệu và cấu trúc của luận văn:
* Cơ sở tài liệu:
- Luận văn được xây dựng trên cơ sở các tài liệu chuyên ngành, các công trình nghiên cứu khoa học ứng dụng ở trong và ngoài nước
- Nghị quyết số 02-NQ/TW ngày 25 tháng 4 năm 2011 của Bộ Chính trị về định hướng chiến lược khoáng sản và công nghiệp khai khoáng đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030
- Quyết định số 2427/QĐ-TTg ngày 22 tháng 12 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chiến lược khoáng sản đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030”
- Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020
- Quyết định số 104/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng quặng titan giai đoạn 2007-2015, định hướng đến năm 2025”
- Tài liệu thu thập thực tế ở Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận và một số doanh nghiệp khai thác titan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
* Cấu trúc Luận văn
Luận văn gồm: Phần mở đầu, 4 chương, kết luận, 5 bảng biểu, 7 hình vẽ, 4 ảnh minh hoạ Luận văn được hoàn thành dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS.Hồ Sĩ Giao
Trang 13Qua đây tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám hiệu trường Đại học Mỏ - Địa chất, Phòng Đào tạo sau Đại học, Khoa Mỏ, Bộ môn Khai thác Lộ thiên và Lãnh đạo Cục kiểm soát hoạt động sản - Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận và một số doanh nghiệp khai thác titan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận
đã giúp đỡ tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Đặc biệt là sự hướng dẫn giúp đỡ tận tình của PGS.TS.Hồ Sĩ Giao và các thầy giáo trong Bộ môn Khai thác Lộ thiên, trường Đại học Mỏ - Địa chất Đồng thời tôi cũng bày tỏ lòng biết ơn đối với các nhà khoa học, các bạn đồng nghiệp và người thân đã tạo mọi điều kiện, động viên giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Trang 14CHƯƠNG 1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI, ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT KHOÁNG SẢN TỈNH BÌNH THUẬN
1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Bình Thuận
1.1.1 Vị trí địa lý
Tỉnh Bình Thuận nằm ở vùng miền Ðông Nam Bộ, có tọa độ địa lý 10033'42" đến 11033'18" vĩ độ Bắc; 107023'41" đến 108052'18" kinh độ Ðông, cách thủ đô Hà Nội 1.518 km Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Ðồng và Ninh Thuận; phía Tây giáp tỉnh Ðồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu; phía Ðông giáp biển đông, có bờ biển dài 192 km Diện tích tự nhiên toàn tỉnh là 7.828,46 km2, chiếm 2,38% diện tích tự nhiên cả nước Các đường giao thông quan trọng gồm: Quốc lộ 1A, quốc lộ 28, quốc lộ 55; các tuyến tỉnh
lộ gồm 7 tuyến chính: Ðường tỉnh lộ 706, 707, 709, 710, 711, 712, 713; đường bờ biển dài 192 km, ngoài khơi có đảo Phú Quý, cách thành phố Phan Thiết 120 km, diện tích lãnh hải 52.000 km2 Hệ thống sông ngòi thuỷ văn của tỉnh gồm có 7 lưu vực sông chính là: sông Lòng Sông, Sông Luỹ, sông Cái, sông Cà Ty, sông Phan, sông Dinh, sông La Ngà
Tổng diện tích lưu vực các sông là 9.880 km2 với chiều dài 663 km
Trang 15b Địa chất:
- Các thành tạo trầm tích
Trang 16Các trầm tích hệ tầng La Ngà (J2ln) phân bố khá rộng ở Phan Dũng, Gia Bang, Cà Giây, Phan Tiến, Đồng Tiến, Thuận Hòa, phía Bắc Hàm Thuận Nam, dọc lưu vực Sông Phan và rải rác ở một số nơi khác Thành phần chủ yếu gồm đá phiến sét màu đen phân lớp mỏng, mặt lớp láng bóng, đôi chỗ có thể tách tấm như đá phiến lợp, xen kẽ là các lớp bột kết màu xám đen phân dải mỏng
- Các thành tạo trầm tích - phun trào
Hệ tầng Đèo Bảo Lộc (K1đbl) phân bố ở lưu vực suối Ca Tô thuộc địa phận các xã Hàm Phú, Đông Tiến, Đông Giang với diện lộ khoảng 300km2 Ngoài ra, chúng còn lộ ra ở khu vực sông Lũy - núi Chai với diện tích chừng 60km2 Thành phần gồm andesit, andesitobazan, andesitodacit, dacit, ryodacit, ryolit, ryolit porphyr và tuf
Hệ tầng Nha Trang (Knt) phân bố ở Bắc Ga Lăng và rải rác ở vùng ven biển từ núi Nhọn đến Vĩnh Hảo Thành phần chính gồm ryolit, trachyryolit, felsit, ryodacit, ít hơn có andesit, andesitodacit và tuf
Hệ tầng Đơn Dương (K2đd) phân bố ở khu vực Sôprai với tổng diện tích chừng 75km2 Thành phần chủ yếu là ryolit, ryolit porphyr, ryodacit, felsit, dacit và tuf
Các phun trào bazan Miocen thượng (B/N13) gặp ở dạng những chỏm nhỏ kiểu những lớp phủ mỏng còn sót lại trên các đường phân thủy với tổng diện tích (3 ÷ 4) km2; phân bố rải rác trong vùng Hàm Phú, Phan Sơn, Phan Dũng,…
Phun trào bazan Pliocen - Pleistocen hạ (B/N2 - Q11) lộ ra những diện lộ nhỏ ở khu vực Đá Bàn, Giếng Xó (Hồng Liêm), vùng Hàm Trí và khu vực Đức Linh Thành phần gồm bazan olivin, bazan olivin - augit, bazan olivin - pyroxen
Trang 17- Các trầm tích Neogen - Đệ tứ
Hệ tầng Liên Hương (N2lh) lộ ra ở khu vực hạ lưu sông Lòng Sông, đồng bằng Vĩnh Hảo, Ma Lâm, các khu vực Sông Lũy, suối Tiên Ngoài ra còn gặp trong các lỗ khoan ở khu vực Phan Thiết, Bàu Thiêu, Giếng Triềng, Chí Công Thành phần gồm cuội ít khoáng gắn kết bởi xi măng là cát sét, cát sạn màu xám, cát pha bột sét
Hệ tầng Suối Tầm Bó (N2stb) có mặt ở các khu vực Tây Nam núi
Bể, Tân Minh và Tân Bình gồm cát, cát lẫn sạn sỏi xen cát bột kết, đôi nơi chứa sạn cuội mài tròn tốt, màu xám, xám sẫm, xám trắng, xám nâu vàng loang lổ; bột, bột - sét lẫn cát màu xám
Hệ tầng Tuy Phong (aQ11-2tp) gồm cát sạn, sạn sỏi đa khoáng bị laterit hóa, kết tảng cứng chắc, màu nâu vàng, nâu đỏ loang lổ; cát pha bột - sét màu trắng đục Các trầm tích này còn thấy trong các lỗ khoan ở
xã Chí Công, thị xã Phan Thiết, dọc thung lũng sông Phan
Hệ tầng Mũi Né (mQ12.1mn) phân bố ở khu vực Vĩnh Hảo, Liên Hương, Sông Lũy, núi Giếng Xó, Hàm Phú, Mũi Né, sân bay Phan Thiết
và rải rác ở khu vực Hàm Tân Thành phần gồm cát bột, cát pha bột sét lẫn sạn màu xám, xám loang lổ nâu vàng, gắn kết cứng chắc Các trầm tích hệ tầng Mũi Né nghèo sa khoáng, chứa ít hạt ilmenit, zircon, monazit, rutil, leucoxen và vài hạt saphir
Hệ tầng Phan Thiết, trầm tích biển tướng bar cát (mb Q12-3pt) phân
bố rộng rãi ở khu vực dải ven biển từ Tuy Phong đến Tân Thắng, Hàm Tân Thành phần gồm chủ yếu là cát thạch anh, cát pha bột sét, màu thay đổi từ trắng, xám vàng, loang lổ nâu vàng, phổ biến là màu đỏ Trầm tích
có cấu tạo lớp sóng ngang, sóng xiên Thành phần khoáng vật nặng
Trang 18ilmenit (216 ÷ 778) g/T; zircon (67÷ 157) g/T; rutil (8 ÷ 13) g/T và trong các mẫu đều gặp vài hạt corindon cỡ (0,5 ÷ 1) mm
Trầm tích biển, tướng vũng vịnh- ven bờ (mQ12-3) phân bố ở đồng bằng trước núi trên các bề mặt nghiêng thoải từ độ cao (80 ÷ 85) m đến (40 ÷ 50) m ở các khu vực Hàm Hiệp, Hàm Phú, Hàm Liêm, hòn Lúp, núi Mức, Hải Ninh, Phong Phú, Vĩnh Hảo, quanh núi Bể, núi Nhọn, núi
Tà Kou
Trầm tích sông - biển (amQ12-3) tuổi Pleistocen giữa - muộn tạo nên các đồng bằng trước núi, nghiêng thoải về phía biển, phân bố trên diện tích rộng ở phần trung lưu sông Phan, thuộc địa phận xã Tân Nghĩa, Tân Lập Thành phần gồm sét bột, sét bột pha cát, đôi nơi chứa thấu kính nhỏ cuội sỏi
Trầm tích biển, tướng bar cát (mbQ13.2) phân bố chủ yếu ở khu vực dọc bờ biển Tuy Phong (từ Cà Ná qua Vĩnh Hảo, Phước Thể đến Chí Công), tạo thềm biển cao (15 ÷ 20) m Thành phần gồm cát hạt vừa đến thô lẫn sạn chứa vụn sinh vật biển màu xám vàng, dính kết chắc kiểu xi măng tiếp xúc
Trầm tích biển, tướng vũng vịnh - ven bờ (mQ13.2) phân bố khá phổ biến dạng bậc thềm biển ở độ cao (20 ÷ 40) m viền quanh chân đồi cát đỏ, tạo thành các dải cát trắng ở các khu vực Bình Thạnh, Chí Công, Phan Rý, Hồng Thái, Lương Sơn, Hòa Thắng, Bình Tân, Hồng Liêm, Hồng Sơn, Hàm Đức, Tây Tà Kou, Hàm Tân và Tân Thắng Khoáng sản liên quan là cát thủy tinh, cát xây dựng
Trầm tích Sông - biển (amQ13.2) phân bố ở khu vực đồng bằng Hàm Hiệp, Ma Lâm, Hàm Phú, Hải Ninh, Phong Phú, Tân Lập… nghiêng thoải (1 ÷ 2)0 về phía biển từ độ cao (50 ÷ 20) m Thành phần
Trang 19gồm cát pha bột sét, bột sét pha cát, cát pha bột sét lẫn sạn màu xám, xám vàng, xám xanh loang lổ vàng
Trầm tích sông (aQ13.2) phân bố dọc ven bờ các sông La Ngà, sông
Cà Tốt, sông Ca Tô…, tạo bậc thềm cao tương đối (10 ÷ 20) m, gồm cát sạn, cuội, sỏi chuyển lên là cát pha bột sét màu nâu vàng, bị laterit hóa
Các thành tạo trầm tích gió tuổi Pleistocen muộn (vQ13) phân bố ở phía Tây sân bay Phan Thiết, bắc Mũi Né, núi Thắng Tạo, núi Trái Độ, Bàu Thiêu, Tuy Phong…gồm cát thạch anh hạt nhỏ - vừa, màu trắng hồng, gắn kết yếu
Các trầm tích sông - biển tuổi Holocen sớm - giữa (amQ21-2) phân
bố ở độ cao từ (5 ÷ 10) m đến (20 ÷ 30) m trong khu vực các đồng bằng Vĩnh Hảo, Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Bắc, sông Phan, sông Dinh, suối Đu Đủ,… Thành phần gồm cát, ít sạn sỏi, bột, sét bột, sét màu xám vàng, nâu vàng
Trầm tích sông (aQ21 -2) phân bố không liên tục dọc theo thung lũng các sông Lòng Sông, sông Đá Bạc, sông Lũy, sông Cái, sông Cạn, sông Ca Tô, sông La Ngà, tạo thành các thềm cao tương đối (4 ÷ 6) m đến (10 ÷ 15) m Chiều rộng của thềm từ vài chục mét đến (1 ÷ 3) km Thành phần gồm cát, sạn, cuội sỏi đa khoáng, màu vàng, vàng nâu, dính kết yếu ở phần dưới, chuyển lên trên là bột sét pha cát màu xám vàng, xám nâu, xám đen
Trầm tích sông - hồ (alQ21 -2) phân bố trong thung lũng sông La Ngà ở khu vực Đức Linh - Tánh Linh Thành phần chủ yếu là sét - bột màu xám nâu loang lổ nâu đỏ, đôi chỗ chứa ít xác thực vật màu xám đen Sét thường có kết vón laterit yếu Khoáng sản liên quan đến thành tạo này là sét gạch ngói
Trang 20Các trầm tích biển (mQ22) tuổi Holocen giữa tạo nên các thềm biển tích tụ có độ cao tuyệt đối từ (4 6) m đến 10m, phân bố ở khu vực ven biển và đến độ cao (10 20) m ở rìa sau các khối cát đỏ, hoặc tạo nên các dải đồng bằng cao trung bình (10 20) m ở khu vực Hàm Tân, Tân Thành, Tân Hải,…Thành phần gồm cát thạch anh, chọn lọc tốt, màu xám, xám trắng, đốm vàng, nâu
Trầm tích gió (vQ22) tuổi Holocen giữa có độ cao phân bố không
ổn định từ (10 15) m đến (50 60) m Thành phần chủ yếu là cát thạch anh, màu xám, xám trắng, trắng, trắng đốm vàng, nâu hồng, hồng, hồng nhạt, phân bố ở khu vực Rừng Tối, Bàu Me - Thiện Ái, Bàu Sen
Trầm tích biển - đầm lầy (mbQ22) phân bố trong các lạch triều liên quan với quá trình biển tiến Holocen giữa, gặp ở các khu vực Tân Thành, Tân Thắng Thành phần gồm cát bột, bột - sét pha cát màu xám đen, chứa nhiều di tích hữu cơ trong đó còn có các vết lá thực vật phân hủy không hoàn toàn
Trầm tích biển Holocen trung - thượng (mQ22-3) tạo nên các thềm biển bằng phẳng, cao từ (2 ÷ 4) m đến (5 ÷ 10) m, phân bố dọc ven bờ biển Bình Thuận ở Phan Rý Cửa, Tân Thành, Tân Hải, Sơn Mỹ Thành phần hầu hết là cát thạch anh, chọn lọc tốt, màu trắng, xám trắng, xám, đôi nơi các khoáng vật ilmenit, zircon được tập trung với hàm lượng cao
Trầm tích gió tuổi Holocen giữa - muộn (vQ22-3) tạo thành các dải cồn phân bố dọc ven bờ biển hoặc cách bờ biển hiện tại khoảng (2 ÷ 3)
km, phân bố ở Tân Hải, Tân Thành, Hàm Tiến, Hồng Phong, Hòa Thắng, Phan Rý Thành, Chí Công Thành phần gồm cát thạch anh hạt mịn, chọn lọc tốt và mài tròn tốt, màu xám trắng, vàng nhạt hoặc xám nâu đỏ, tùy thuộc vào vị trí thành tạo và quan hệ với nguồn cung cấp
Trang 21Trầm tích biền - đầm lầy (mbQ22 -3) tích tụ trong các lạch cổ, phân
bố ở các khu vực Sơn Mỹ, Tân Hải, Tân Thành Sự phân bố của chúng thường liên quan với các thành tạo nguồn biển, gió cùng tuổi Thành phần gồm sét pha cát màu xám, xám đen, nâu đen lẫn mùn thực vật, than bùn màu nâu đen, nhão Khoáng sản liên quan là than bùn
Trầm tích sông - biển Holocen giữa - muộn (amQ22 -3) phân bố ở khu vực gần cửa sông Phan, sông Cà Ty, sông Cái, Hiệp Lễ, Hiệp Nhơn, Phú Hưng (Hàm Mỹ) và Hàm Nhơn, tạo nên các đồng bằng thấp có độ cao tuyệt đối (2 ÷ 10) m Thành phần trầm tích gồm cát pha bột - sét, bột
- sét màu xám nhạt, xám vàng nâu
Trầm tích sông - hồ (alQ22-3) phân bố trong thung lũng sông La Ngà ở khu vực Đức Linh - Tánh Linh Đây là vùng đang bị lầy hóa và quá trình tích đọng mùn hữu cơ đang tiếp diễn, gồm sét, sét - bột màu xám xanh, xám gụ, xám nâu vàng chuyển dần lên màu loang lổ với các đốm nâu đỏ nâu vàng
Trầm tích đầm lầy (bQ22-3) phân bố chủ yếu ở khu vực Đa Kai, nơi
có địa hình tương đối thấp và chỉ gặp trong các lỗ khoan, ở độ sâu cách mặt đất (2 ÷ 4) m Thành phần gồm bùn sét, bột sét màu xám nâu, xám phớt xanh, xám sẫm đến xám đen, chứa xác thực vật màu đen, xen các lớp than bùn dày (1 ÷ 2) m Khoáng sản liên quan là các vỉa than bùn
Trầm tích sông (aQ22-3) phân bố không liên tục dọc theo hầu hết các sông, có độ cao tương đối (2 ÷ 4) m có khi đến 6m Gồm cuội sỏi đá khoáng, cát bột màu xám nâu Ở khu vực Tân Xuân, nơi hội lưu các suối lớn với sông Dinh, bãi bồi cao tạo thành các dải rộng vài trăm mét đến 1km, phần trên cũng được cấu tạo bởi bột sét pha cát màu nâu vàng, dày trên 1m
Trang 22Trầm tích biển tuổi Holocen muộn (mQ23) phân bố dọc theo bờ biển hiện đại, còn đang chịu tác động của sóng, thủy triều và các dòng bồi tích ven bờ, bề rộng từ vài chục mét đến (400 ÷ 500) m Thành phần gồm cát thạch anh hạt vừa đến hạt thô, màu xám vàng
Trầm tích biển - đầm lầy (mbQ23) tuổi Holocen muộn được tích tụ trong các lạch triều hiện đại phân bố sát ven biển ở các khu vực Sơn Mỹ đến Tân Hải, Chùm Găng và Chí Công Thành phần trầm tích gồm cát, bột - sét pha cát hoặc sét bột chứa mảnh vỏ sò ốc còn nguyên dạng và thực vật phân hủy kém, màu xám đen
Các trầm tích sông - biển tuổi Holocen muộn (amQ23) tạo nên các đồng bằng thấp có độ cao tuyệt đối dưới 2m, phân bố ở các khu vực cửa sông Phan, sông Cà Ty, sông Cái Thành phần trầm tích gồm cát, cát pha bột sét, bột sét pha cát chứa mảnh vụn Mollusca, mùn thực vật
Trầm tích đầm lầy (bQ23) phát triển trong thung lũng sông La Ngà
ở khu vực Đức Linh - Tánh Linh trong các địa hình thấp bị tù đọng tạo nên các hồ dạng tương đối đẳng thước hoặc ngoằn ngèo với kích thước
từ vài chục mét vuông đến 0,5km2, Thành phần gồm sét bột màu xám vàng, xám phớt xanh, dẻo mềm; sét, sét bột màu xám nâu sẫn đến đen, giàu tàn tích thực vật kém phân hủy, thường chảy nhão do bão hòa nước
Trầm tích sông (aQ23) tướng lòng và bãi bồi thấp phát triển dọc theo thung lũng các sông, suối lớn, có độ cao tương đối dưới 2m Chúng tạo thành các dải hẹp rộng vài chục mét Thành phần gồm cuội tảng, cuội sỏi, cát sạn sa khoáng, cát bột màu xám nâu, nâu vàng
- Các thành tạo magma xâm nhập
Phức hệ Định Quán gặp ở các khu vực sông Dinh - sông Giêng, Bắc Đức Linh - Tánh Linh, Tân Minh - Núi Bể, núi Tà Kóu, Đông
Trang 23Giang, Ma Lâm, Phan Tiến, sông Lòng Sông, Hữu An, Phan Lâm, Gia Bang,… gồm chủ yếu là diorit, ít hơn có diorit thạch anh, gabrodiorit, diorit, diorit thạch anh, granodiorit biotit-hornblend
Phức hệ Đèo Cả phân bố chủ yếu ở vùng ven biển như: núi Bể, núi Nhọn, núi Bà Đặng, suối Kiết, Thuận Hòa, sông Mang - núi Ga Lăng
- núi Bà - núi Kên Kên, núi Chao Tu - núi Vĩnh Hảo, ngoài ra còn phân
bố rải rác ở khu vực sông Lũy và dọc ven biển, gồm granosyenit biotit, granit biotit màu xám sáng, xám hồng hạt vừa đến thô
Phức hệ Ankroet lộ ra ở các khu vực sông Dinh, Đức Linh - Tánh Linh, núi Ông, Phan Sơn, Phan Lâm, Vĩnh Hảo và vùng ven biển Thuận Quý - Tân Thành,…tạo nên các khối có kích thước khoảng 1 km2 đến vài chục km2, gồm granit có biotit, granit sáng màu hạt lớn
Phức hệ Phan Rang phân bố chủ yếu ở các khu vực Bắc Núi Bể và sông Lòng Sông, dưới các đai mạch độc lập rộng từ vài mét đến vài chục mét hoặc phân bố thành từng đới có bề rộng hàng trăm mét, kéo dài theo phương á kinh tuyến hoặc Đông Bắc - Tây Nam với góc cắm khá dốc Thành phần gồm granit porphyr, ryolit porphyr và felsit porphyr
Trang 24c Đặc điểm sông suối
- Mạng sông, suối, bàu nước và bờ biển
Trong vùng nghiên cứu có các sông điển hình như: sông Lũy, sông
La Ngà, sông Cái Vào mùa khô phần lớn các sông đều có dòng chảy yếu, nhiều chỗ có thể lội qua được Mùa mưa nước khá lớn, có thể gây lũ lụt song chỉ mang tính tức thời Nhìn chung, các sông không có khả năng giao thông đường thủy Trên lưu vực các sông là mạng lưới các suối nhỏ, phần
hạ lưu mật độ khá dày Các suối này về mùa khô phần lớn bị cạn kiệt hoặc dòng chảy rất yếu
Các bàu nước tù có trữ lượng lớn là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và nông nghiệp tại một số địa phương như: Bàu Trắng, Bàu
Me, Bàu Tàn, Bàu Thêu (Bình Thuận)…
d Khí hậu
Tỉnh Bình Thuận nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa với 2 mùa rõ rệt: Mùa mưa: từ tháng 5 đến tháng 10; Mùa khô: từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau Nhiệt độ trung bình: 27°C, lượng mưa trung bình: 1.024 mm, độ
ẩm tương đối: 79% và tổng số giờ nắng: 2.459 giờ
e Đặc điểm giao thông, kinh tế - xã hội
- Giao thông
Tỉnh Bình Thuận có Quốc lộ 1A chạy qua, cách bờ biển từ vài trăm mét đến vài chục kilomet Đặc biệt, để phục vụ cho phát triển kinh tế và nhu cầu đi lại những năm gần đây các đường liên huyện, liên xã được mở rộng, nâng cấp hoặc làm mới; đường ven biển được trải nhựa Hệ thống đường sắt qua các tỉnh đều có ga chính, thuận tiện cho giao thông và vận
Trang 25chuyển hàng hóa Tỉnh Bình Thuận có cảng Phan Thiết và sắp mở cảng Kê
Gà phục vụ cho giao thông đường thủy
Cơ sở hạ tầng: điện, đường, trường, trạm…được xây mới hoặc cải tạo nâng cấp khang trang hơn Điều kiện trường học và chế độ chăm sóc y
tế tương đối tốt Tuy nhiên, hiện nay một số địa phương ven biển trong các vùng công tác người dân trình độ dân trí còn thấp, nạn mù chữ vẫn chưa được xóa bỏ một cách triệt để
- Các hoạt động kinh tế - xã hội trong vùng
Tiềm năng đa dạng cho phát triển du lịch là ưu điểm nổi bật của tỉnh Bình Thuận với khí hậu quanh năm nắng ấm Cảnh quan tự nhiên, phong phú, độc đáo không chỉ có ở vùng bờ biển phía Đông mà cả các vùng trung
du, đồi núi phía Tây của tỉnh nhưng chưa được khám phá và khai thác hết tiềm năng Hệ thống giao thông và các dịch vụ hạ tầng phục vụ du lịch đã
và đang được đầu tư khá đồng bộ Từ tiềm năng trên, những năm qua, Bình Thuận đã thu hút ngày càng nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước đầu tư tại địa phương
Một lợi thế khác của Bình Thuận là có bờ biển dài, diện tích cồn cát hoang hóa rất lớn quanh năm lộng gió nên có khả năng xây dựng các tổ hợp
Trang 26nhà máy điện gió, tỉnh và Chính phủ đã chấp thuận cho doanh nghiệp xây dựng một số nhà máy điện gió ở các huyện: Tuy Phong, Bắc Bình, Hàm Thuận Nam Tuy nhiên, đến nay chỉ có nhà máy điện gió ở Tuy Phong đang hoạt động
1.2 Tài nguyên khoáng sản tỉnh Bình Thuận
Bình Thuận có tiềm năng tương đối lớn về khoáng sản, phong phú về chủng loại và đa dạng về nguồn gốc Kết quả điều tra, khảo sát và thăm dò địa chất khoáng sản từ trước đến nay trên địa bàn tỉnh Bình Thuận đã phát hiện được 211 điểm, mỏ khoáng sản với 26 loại khoáng sản gồm: sắt, chì, kẽm, thiếc, titan, arsen, vàng, volfram, đá xây dựng, đá ốp lát, cát xây dưng, cát thủy tinh, sét gạch ngói, sét chịu lửa, diatomit, bentonit, thạch anh, soda, cát kết vôi, cuội sỏi, fuzơlan, laterit, đất cát sỏi bồi nền, đá cacbonat, saphir, than bùn, nước khoáng Đáng chú ý hơn cả là titan, đá xây dựng, cát thủy tinh, cát xây dựng, sét gạch ngói và nước khoáng, wolfram Các loại khoáng sản còn lại phân bố nhỏ lẻ, không tập trung, quy mô nhỏ
+ Đá xây dựng (đá chẻ, đá dăm): đã phát hiện được 30 điểm với tổng tài nguyên trữ lượng dự báo: 618.000.000 m3
+ Sét gạch ngói: đã phát hiện được 35 điểm sét gạch ngói với tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo: 460.000.000 m3
+ Cát thủy tinh, cát công nghiệp: đã phát hiện được 19 điểm với tổng tài nguyên trữ lượng dự báo: 440.325.500 tấn
+ Cát xây dựng: đã phát hiện được 15 điểm với tổng tài nguyên trữ lượng dự báo: 679.990.000 m3
Trang 27+ Nước khoáng: đã phát hiện được 13 điểm nước khoáng, trong đó
có 05 mỏ đã và đang thăm dò Riêng 02 mỏ Vĩnh Hảo và Đa Kai đang được khai thác chế biến nước khoáng với tổng công suất 28 triệu m3/năm
+ Bentonit: Đã phát hiện được 3 khu vực, có 1 khu vực đã được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp 02 giấy phép khai thác, trữ lượng khoáng sản hơn 1 triệu tấn Hai khu vực còn lại chỉ được đánh giá ở dạng tiềm năng nằm ngoài quy hoạch khoáng sản vật liệu xây dựng được Chính phủ phê duyệt
Trong nội dung đề tài này chỉ tập trung cho loại khoáng sản cơ bản là
quặng titan
1.2.1 Quặng titan
Trên địa bàn tỉnh Bình Thuận hiện có khoảng 30 khoáng sàng, điểm và biểu hiện khoáng sản sa khoáng titan, chúng phân bố trong các thành tạo cát gió; và cát biển ven bờ Hầu hết các thành tạo sa khoáng titan đều phân bố ven bờ biển Theo nguồn gốc thành tạo và tuổi có thể phân làm 3 nhóm:
- Trầm tích gió Holocen trung - thượng (vQ22-3) phân bố ở các khu vực Bình Thạnh 1, Mũi Đá, Bắc Thiện Ái, Mũi Né, Hòa Phú, Hòn Rơm, Sơn Mỹ, Tân Thắng
- Trầm tích gió Holocen thượng (vQ23) phân bố ở các khu vực Bình Thạnh, Vũng Môn, Hòa Thắng, Thiện Ái, Hòn Rơm, Suối Nhum, Văn Kê, Chùm Găng, Gò Đình, Bàu Dòi, Sơn Mỹ, Tân Thắng
- Trầm tích biển phân bố dọc theo bờ biển hiện đại từ mớm nước triều cạn đến cao độ +5m Đó là các trầm tích thềm biển và chân sóng hiện đại, phần trên cùng nhiều khi còn chịu tác động của gió Đối tượng
Trang 28này chưa được nghiờn cứu nhiều Hiện mới chỉ đăng ký 5 biểu hiện khoỏng sản trong cỏc trầm tớch biển cú tuổi khỏc nhau như mQ22-3 (Đụng Bắc Mũi Yến, Mũi Nộ 4); mQ21-2 (Mũi Nộ 2) và mQ13 (Mũi Nộ 3, Hũn Rơm 2)
Vựng quặng sa khoỏng titan Bỡnh Thuận là vựng quặng lớn nhất và
cú ý nghĩa nhất trong cả nước Trong phạm vi vựng quặng cú mặt cả sa khoỏng trong tầng cỏt xỏm, cỏt trắng và đặc biệt trong tầng cỏt đỏ Cỏc diện tớch chứa sa khoỏng trong tầng cỏt xỏm, cỏt trắng chiếm tỷ trọng khụng đỏng kể, chỉ tồn tại một lớp mỏng trờn cỏt đỏ và phần lớn đó được cấp phộp thăm dũ, khai thỏc Sa khoỏng trong tầng cỏt đỏ ở Bỡnh Thuận
cú quy mụ rất lớn, theo đặc điểm phõn bố cỏc sa khoỏng và đặc điểm địa mạo, địa hỡnh cỏc mỏ, điểm sa khoỏng titan tỉnh Bỡnh Thuận được mụ tả theo 4 vựng sa khoỏng chớnh (xem hỡnh 1.2):
Hỡnh 1 2 Sơ đồ vị trớ cỏc vựng sa khoỏng ti tan
Vùng nam phan thiết
n g
Vùng tân thắng
Vùng sa khoáng titan (ilmenit)
và toạ độ trắc địa trung tâm
Bắc Bình
Tuy Phong
Hàm Thuận Bắc
TX Phan thiết Hàm Thuận Nam
Hàm Tân Tánh linh
Đức Linh
Trang 29- Vùng sa khoáng Tuy Phong gồm các điểm sa khoáng phân bố trên các xã Phước Thể, Chí Công, Bình Thạnh (phía nam sông Lòng Sông) huyện Tuy Phong, đang được Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ điều tra, đánh giá Tài nguyên dự báo cho tổng khoáng vật quặng toàn vùng là 120.000 tấn
- Vùng sa khoáng Bắc Phan Thiết gồm các điểm sa khoáng phân
bố trên các xã Hoà Phú, Phan Rý Thành (huyện Tuy Phong); Hoà Thắng, Hồng Phong (huyện Bắc Bình); Hàm Tiến, Phú Hải và phường Mũi Né (thị xã Phan Thiết) Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ đang điều tra, đánh giá Tài nguyên dự báo: Điểm quặng Thiện Ái: 54.570 tấn titan; 15.171 tấn zircon Điểm quặng Mũi Né: 463.700 tấn titan; 59.700 tấn zircon Tổng khoáng vật nặng toàn vùng khoảng 1.848.000 tấn
- Vùng sa khoáng Nam Phan Thiết gồm các điểm sa khoáng phân
bố trên các xã Tiến Thành (thị xã Phan Thiết); Thuận Quý, Tân Thành, Tân Thuận (huyện Hàm Thuận Nam); Tân Hải, Tân Bình (huyện Hàm Tân) Phía Nam vùng có khu mỏ ilmenit-zircon Hàm Tân gồm 3 thân khoáng Chùm Găng, Gò Đình và Bầu Dòi Công ty LIDISACO đã điều tra tại khu sa khoáng Gò Đình (1991) và khai thác khu sa khoáng Bàu Dòi (1996) Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ đang điều tra đánh giá trên toàn dải Nam Phan Thiết Trữ lượng cấp C1 + C2: tại Khu Gò Đình 1: ilmenit 85.000 tấn; zircon 18.000 tấn; tại khu Gò Đình 2: titan 60.000 tấn, zircon 6.000 tấn Tổng trữ lượng và tài nguyên dự báo khoáng vật quặng toàn vùng sa khoáng là 1.188.000 tấn
- Vùng sa khoáng Tân Thắng gồm các điểm sa khoáng phân bố trên các xã Tân Thiện, Sơn Mỹ và Tân Thắng (huyện Hàm Tân) XNLH gạch ngói Thuận Hải khai thác (1990, 1991) Liên đoàn Địa chất Trung
Trang 30Trung Bộ đang điều tra, đánh giá trên toàn vùng Tổng tài nguyên dự báo khoáng vật nặng toàn vùng khoảng 108.000 tấn
Theo kết quả điều tra sa khoáng titan tầng cát xám do Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ thực hiện theo Quyết định số 864/QĐ-BTNMT ngày
19 tháng 5 năm 2005 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thì tài nguyên điều tra đánh giá chi tiết tỷ lệ 1/10.000 và 1/25.000 hơn 20 triệu tấn Theo kết quả Dự án: “Điều tra, đánh giá tiềm năng sa khoáng titan trong tầng cát đỏ khu vực Ninh Thuận, Bình Thuận và bắc Bà Rịa - Vũng Tàu” do Liên đoàn Địa chất Trung Trung Bộ thực hiện đã được Thủ tướng Chính phủ thông qua tại Công văn số 3183/VPCP-KTN ngày 19/5/2011 thì tài nguyên dự báo titan trong tầng cát đỏ tỉnh Bình Thuận khoảng 520 triệu tấn, trong đó
dự kiến đưa vào quy hoạch thăm dò, khai thác khoảng 150 km2 phía Bắc Phan Thiết với tài nguyên dự báo khoảng 120 triệu tấn
Trang 31CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP KHOÁNG SẢN TITAN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
2.1 Nhu cầu tiêu thụ chế phẩm quặng titan trên thế giới
Nhu cầu thị trường thế giới về các sản phẩm từ ilmenit và zircon ngày càng gia tăng đều đặn trong vài thập niên qua Dự báo, trong thập kỷ tới nhu cầu đối với hai sản phẩm này sẽ gia tăng ở mức (2 ÷ 2,5)%/năm
Hiện nay trên thế giới titan và các hợp kim của nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau dựa vào các đặc tính: nhiệt độ nóng chảy cao (gấp 3 lần nhôm và mangan), độ bền cơ học tối đa, chịu ăn mòn trong nước biển tốt, tỷ trọng thấp (nhẹ hơn thép 2 lần), không độc tố, độ dẫn nhiệt thấp và điện trở suất lớn Các lĩnh vực công nghiệp sử dụng titan như: cơ khí chính xác, kỹ thuật hàng không vũ trụ, chế tạo ô tô, công nghiệp hóa, xây dựng…bột dioxyt titan (TiO2) hay còn gọi là pigment được
sử dụng trong các ngành công nghiệp: sơn phủ, in ấn, cao su, chất dẻo, sợi nhân tạo, men sứ và các lĩnh vực khác Xỉ titan được sử dụng trong công nghiệp sản xuất que hàn Hợp kim titan cũng được sử dụng trong những thiết bị trao đổi ion của các lò phản ứng hạt nhân và những thiết bị cần độ bền chống ăn mòn cao Ngoài ra, người ta còn sử dụng hợp kim này để chế tạo các bộ phận giả của cơ thể con người
Zircon ít được nhắc đến hơn bởi tính phổ biến của nó hạn chế hơn titan Tuy nhiên, đây là một kim loại quý; với các đặc tính nhiệt độ nóng chảy cao (hơn 3.0000C), chịu ăn mòn acid, kiềm gấp ngàn lần titan, độ bền
cơ học lớn Zircon được dùng làm ciment chịu lửa, lò điện, chế các chất men trắng và bền màu Zircon có thể thay thế bạch kim chế các dụng cụ nghiên cứu khoa học; sản xuất các dụng cụ y học kỹ thuật cao,…
Trang 32Bảng 2.1 Nhu cầu sử dụng titan của thế giới trong các lĩnh vực
( Tài liệu - TZMI)
2.2 Công nghiệp chế biến titan ở Việt Nam
Có thể nói cho đến hiện nay công nghiệp chế biến titan ở Việt Nam mới được phát triển Một số dự án nghiền bột zircon đang bắt đầu triển khai xây dựng và đi vào sản xuất: Nhà máy nghiền bột zircon siêu mịn Hà Tĩnh (hoạt dộng từ năm 2002) với công suất 5.000 tấn/năm một số nhà máy khác nữa (tại Thừa Thiên - Huế, Bình Thuận) đang trong giai đoạn xây dựng dự án để đi vào sản xuất trong năm 2004 (công suất 5.000 tấn/năm) Đối với bột màu dioxit titan thì chưa có dự án nào khả thi
Về khâu nghiên cứu quy luật phân bố ilmenit-zircon: Từ những năm
1987 - 1995, đã có chương trình cấp nhà nước bao gồm:
- Điều tra tiềm năng lãnh thổ-tính toán tài nguyên dự báo, đầu tư thăm dò-đánh giá trữ lượng quặng titan
- Nghiên cứu công nghệ và thiết bị khai thác, tuyển khoáng titan (Viện Mỏ - Luyện kim)
Trang 33- Nghiên cứu chế biến quặng titan (Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội và Viện Mỏ - Luyện kim)
Kết quả các đề tài nghiên cứu, điều tra cơ bản và thăm dò mỏ đạt được rất tốt Về lĩnh vực địa chất đã xác định được những vùng quặng chính ven biển, xác định sơ bộ trữ lượng hoặc tính toán được dự báo tài nguyên cùng với những đặc điểm khoáng vật của từng vùng sa khoáng khác nhau… Các kết quả này chính là cơ sở định hướng để Nhà nước đầu cho công tác thăm dò tiếp theo
Các kết quả nghiên cứu - điều tra (tìm kiếm) và thăm dò địa chất -
mỏ và công nghệ khai thác - tuyển khoáng đã được áp dụng rộng rãi tại các
cơ sở khai khoáng lớn của đất nước (Hà Tĩnh, Bình Thuận, Bình Định, …)
Từ đó đến nay công nghệ và thiết bị khai thác, tuyển khoáng đã không ngừng được đổi mới, đáp ứng được các yêu cầu của sản xuất, tuyển được tinh quặng ilmenit, zircon chất lượng cao, giá thành xuất xưởng hạ và giá bán sản phẩm không ngừng được gia tăng Điều này đã giúp cho các nhà sản xuất ilmenit-zircon của Việt Nam có đủ cơ sở để thiết kế khai thác những khoáng sàng nghèo về hàm lượng công nghiệp và trữ lượng nhỏ hoặc ngoài cân đối (theo chỉ tiêu hàm lượng công nghiệp cũ)
2.3 Nhu cầu sản phẩm titan
Trang 34Bảng 2.2 Nhu cầu sản phẩm titan 2010-2025
Đơn vị: 10 3 tấn
TT Nhu cầu sản phẩm titan 2010 2015 2020 2025
Thực tế sử dụng sản phẩm năm 2010 thấy rằng, nhu cầu quặng tinh titan cho chế biến sâu trong nước năm 2010 chưa nhiều, khoảng 130 tấn titan mỗi năm Ngoài ra, mỗi năm cần khoảng (400 ÷ 500) tấn rutil cho sản xuất que hàn cao cấp Nhu cầu titan hoàn nguyên cho sản xuất que hàn <10 tấn/năm
Qua số liệu nhập khẩu do Tổng cục Hải Quan Việt Nam cung cấp từ giai đoạn 2004 ÷ 2010, thấy rằng: Nhu cầu các loại fero chứa titan <1000 tấn/năm Các sản phẩm khác chứa titan chưa nhiều Nhu cầu sử dụng pigment TiO2 >70 ngàn tấn/năm
Mức tăng trưởng của Ngành công nghiệp sơn và nhựa, nơi tiêu thụ chính pigment TiO2 tại Việt nam trong nhiều năm nay đều có mức tăng trưởng trên 15% Có hàng chục cơ sở sản xuất sơn, nhựa cao cấp, như Sơn Hoàng Gia, Sơn Á Đông, Sơn Bạch Tuyết, Sơn Jotun, Nhựa Đà Nẵng …đang
Trang 35nhập pigment TiO2 từ các nước Đài Loan, Singapore, Trung Quốc, Úc, Hàn Quốc …để sản xuất Ngoài nhu cầu sơn nhựa trong nước, Ngành Sơn - mực in và nhựa đang sản xuất và xuất khẩu cho các nước trong khu vực
Dự báo tốc độ tăng trưởng nhu cầu pigment trong nước: Theo Dự thảo Quy hoạch titan năm 2011, mức tăng trưởng pigment của VN là 6,8%
Bảng 2.4 Dự báo nhu cầu các sản phẩm từ quặng titan trong
nước theo Quy hoạch
Đơn vị: 10 3 tấn
Nhu cầu quặng tinh chung cho chế
2.3.2 Zircon: Zircon siêu mịn phải nhập ~8,5 ngàn tấn/năm chủ yếu
cho gốm sứ Theo Tài liệu của Công ty Endeka, tại Việt Nam có 54 cơ sở sản xuất gạch men và 13 cơ sở sản xuất sứ vệ sinh sử dụng zircon siêu mịn, trong gần chục năm nay vẫn nhập zircon qua mạng cung cấp, phân phối Hữu Tín, trung bình 5.780 ngàn tấn/năm cho Ngành gốm sứ, có giá
>1100USD/ tấn Trong nước chỉ có các công ty Mitraco, Humexco sản xuất
và cung cấp nội địa được Zircon 5 và Zircon Flour 325 có giá (1100 ÷ 1130) USD/tấn và loại (950 ÷ 1000) USD/tấn
Trong đó:
+ Cho gạch lát nền và ốp tường: 2.856 ngàn tấn/năm
+ Cho chủng loại granit: 1.170 ngàn tấn/năm
+ Cho thiết bị vệ sinh: 1.757.7 ngàn tấn/năm
Đối với Zircosil 5, Việt Nam phải nhập với chất lượng ZrO2 không cao (62,8%, ứng với zircon loại 2), nhưng đòi hỏi về độ mịn mà Mitraco,
Trang 36Humexco chưa đáp ứng được, vì vậy phần lớn vẫn phải nhập khẩu Hiện có
6 hãng nước ngoài cung cấp zircon siêu mịn cho Việt Nam Sản phẩm của nước ngoài hầu hết đều có giá >1100USD/ tấn
Miền Bắc có 26 Công ty, Miền Trung có 7 Công ty và Miền Nam có
21 Công ty sản xuất gạch men, sử dụng bột zircon siêu mịn
Tốc độ tăng trưởng chung của ngành gốm sứ (địa chỉ sử dụng zircon) trong nhiều năm tăng trưởng >10%
Với tổng giá trị nhập khẩu các sản phẩm từ quặng titan, theo số liệu của Tổng cục Hải quan tại thời điểm 2009 là ~80 triệu USD và còn đang tăng trưởng Như dự báo trên, thì việc đầu tư chế biến sâu quặng titan cho nhu cầu trong nước để phát triển bền vững là vô cùng cấp bách
Trang 37CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VÀ KHAI THÁC CÁC MỎ QUẶNG TITAN TỈNH
BÌNH THUẬN 3.1 Về công tác quản lý nhà nước
3.1.1 Hệ thống văn bản pháp quy và các văn bản thi hành
Xuất phát từ nhu cầu thực tế khách quan của công tác quản lý nhà nước về khoáng sản và hoạt động khoáng sản, các văn bản pháp luật về khoáng sản đã được ban hành đồng bộ và kịp thời; đã ban hành các văn bản, gồm Nghị định, Chỉ thị, Thông tư, Quyết định,… của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các Bộ, các cơ quan ngang Bộ, trực thuộc Chính phủ để hướng dẫn thi hành Luật Khoáng sản
Từ đó công tác lập quy hoạch khoáng sản được các Bộ, ngành liên quan tổ chức thực hiện, cùng với đó là các quy hoạch khai thác và chế biến khoáng sản của từng tỉnh thành để phù hợp với công tác quản lí và phát triển của từng địa phương dựa trên qui định của Luật khoáng sản Theo đó ngày 13/07/2007 Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến quặng titan giai đoạn 2007-2015, định hướng đến 2025 tại Quyết định số 104/2007/QĐ-TTg
Trang 38Theo thẩm quyền, Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận đã ban hành một
số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thi hành pháp luật về khoáng sản cho phù hợp với điều kiện địa lý, kinh tế, xã hội của địa phương Trong đó đặc biệt là đã lập, phê duyệt quy hoạch khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn; cát trắng, lập bản đồ khoanh định khu vực cấm, tạm cấm hoạt động khoáng sản, Quy định về trình tự thủ tục lập, thẩm định cấp giấy phép hoạt động khoáng sản theo thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh,…
Có thể nói, hệ thống các văn bản pháp luật về khoáng sản nêu trên là
cơ sở pháp lý rất quan trọng khuyến khích các tổ chức, cá nhân từ nhiều thành phần kinh tế khác nhau trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nói chung, các doanh nghiệp khai thác Titan trên địa bàn tỉnh Bình Thuận nói chung mạnh dạn đầu tư vốn, kỹ thuật công nghệ, thiết bị vào hoạt động khoáng sản Bên cạnh đó, các tổ chức, cá nhân cũng đã từng bước nâng cao ý thức tuân thủ quy định của pháp luật, gắn hoạt động khoáng sản với mục tiêu phát triển bền vững kinh tế - xã hội của địa phương
b Khó khăn
- Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của cả trung ương và tỉnh tuy
đã được ban hành tương đối đồng bộ và đầy đủ, nhưng còn một số nội dung, lĩnh vực cần điều chỉnh, cần quy định cho phù hợp với thực tế khách quan hoặc đã quy định nhưng chưa rõ ràng, dẫn đến áp dụng tuỳ tiện hoặc nhiều cách hiểu khác nhau, gây không ít khó khăn cho các cơ quan quản lý
và các doanh nghiệp trong quá trình thực hiện Có nhiều nội dung không phù hợp với xu thế hội nhập, không thúc đẩy phát triển sản xuất, nhiều quyết định vẫn mang tính chất áp đặt, chưa tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát huy tính chủ động, sáng tạo trong hoạt động khai thác nhưng đến nay vẫn được áp dụng
Trang 39- Một số văn bản quy phạm pháp luật về khoáng sản do yêu cầu về tiến độ soạn thảo đã bỏ qua bước khảo sát thực tế hoặc chậm được ban hành, bổ sung, sửa đổi đã làm giảm tính thực tiễn của những văn bản quy phạm pháp luật này, gây khó khăn, trở ngại trong việc thi hành;
- Thực tế, hoạt động khoáng sản còn bị điều chỉnh bởi quy định của pháp luật khác liên quan như: Bảo vệ môi trường, Đất đai, Tài nguyên nước, Tài nguyên rừng, Đầu tư, Xây dựng v.v Do đó, quá trình bổ sung, điều chỉnh hoàn thiện pháp luật về khoáng sản khó có sự đồng bộ với pháp luật liên quan
3.1.2 Bộ máy quản lý nhà nước trong hoạt động khoáng sản của tỉnh
a Mô hình tổ chức, bộ máy quản lý:
Hình 3.1 Sơ đồ bộ máy công tác quản lý nhà nước về tài nguyên
khoáng sản tỉnh Bình Thuận
CÁC ĐƠN VỊ HOẠT ĐỘNG KHOÁNG SẢN
DỰNG
CÁC SỞ NGÀNH LIÊN QUAN
10 HUYỆN THÀNH THỊ
Trang 40+ Về cán bộ quản lý nhà nước hoạt động khoáng sản:
* Đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước tại tỉnh Bình Thuận có chuyên môn về mỏ- địa chất và môi trường:
UBND tỉnh: Phó chủ tịch tỉnh phụ trách ngành; 1 phó phòng kinh tế ngành mảng tài nguyên khoáng sản ( kỹ sư khai thác mỏ)
Sở Tài nguyên và Môi trường: Cơ quan quản lí chính trong lĩnh vực cấp phép mỏ và bảo vệ môi trường, có 08 cán bộ là kỹ sư chuyên ngành mỏ
- địa chất - trắc địa.( trong đó phòng quản lí cấp phép có 01 thạc sỹ khai thác mỏ, 02 kỹ địa chất thuỷ văn và địa chất công trình), phòng đo đạc có
04 kỹ sư trắc địa, chi cục BVMT có 02 kỹ sư địa chất thăm dò Còn lại là các chuyên ngành khác như quản lí đất đai, nông nghiệp, môi trường…
Sở Công Thương: Cơ quan quản lí về công nghệ khai thác, kỹ thuật
an toàn trong khai thác mỏ sau cấp phép, quản lí hoạt động khai thác mỏ, hoạt động chế biến khoáng sản: 02 kỹ sư khai thác mỏ, 01 kỹ sư địa chất thăm dò, 01 kỹ sư địa chất thuỷ văn - địa chất công trình
Sở Xây dựng: Cơ quan quản lí sau cấp phép các mỏ vật liệu xây dựng, chưa có kỹ sư chuyên ngành mỏ - địa chất phụ trách lĩnh vực hoạt động khóang sản
Một số huyện chưa có kỹ sư mỏ - địa chất, môi trường để phụ trách công tác quản lý nhà nước về tài nguyên khoáng sản
b Sự phối hợp quản lý giữa các Sở ngành của tỉnh:
- Sau khi tách chức năng quản lý nhà nước về khoáng sản từ Sở Công nghiệp (nay là Sở Công Thương) về Sở Tài nguyên và Môi trường,
do các văn bản pháp luật chưa đồng bộ, chưa thống nhất và chồng chéo nên
sự phối hợp quản lý giữa các ngành Xây dựng - Công nghiệp và Tài nguyên Môi trường rất khó khăn