1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

LOI GIAI CHI TIET HOA B 2011 CUC KI HAY

23 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 2,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Trong tinh thể nguyên tử: chúng được cấu tạo từ những nguyên tử được sắp xếp một cách đều đặn theo một trật tự nhất dịnh trong không gian => tạo nên mạng tinh thể và ở những điểm n[r]

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO

-

ĐỀ CHÍNH THỨC

(Đề thi có 06 trang)

HƯỚNG DẪN GIẢI – PHÂN TÍCH

ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2011

Môn: HÓA HỌC – Khối B Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

Câu 1: Dung dịch X gồm 0,1 mol H+, z mol Al3+, t mol NO3

và 0,02 mol 2

4

SO  Cho 120 ml dung dịch Y gồm KOH 1,2M và Ba(OH)2 0,1M vào X, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 3,732 gam kết ủa Giá trị của z, t lần lượt là:

Câu 2: Dãy gồm các kim loại có cùng kiểu mạng tinh thể lập phương tâm khối là:

A Na, K, Ba B Mg, Ca, Ba C Na, K , Ca D Li , Na, Mg

Hướng dẫn:

Đây là một câu hỏi khá đơn giản, nhưng lại khiến cho nhiều em học sinh bối dối vì các em ít để ý tới điều này

Điều này được nhắc trong bài về kim loại kiềm và kiềm thổ (yêu cầu các em xem lại sách giáo khoa)

Trang 2

+ Lập phương tâm khối: là cấu trúc lập phương với 8 nguyên tử ở các đỉnh hình lập phương và 1 nguyên tử ở

tâm của hình lập phương Cấu trúc này chứa 2 nguyên tử trong một ô nguyên tố và cấu trúc lập phương tâm khối có hệ số xếp chặt 68%

Câu 3: Cho dãy các oxi sau: SO2, NO2, NO, SO3, CrO3, P2O5, CO, N2O5, N2O Số oxit trong dãy tác dụng được với H2O ở điều kiện thường là:

Câu 4: Hỗn hợp M gồm một anđehit và một ankin (có cùng số nguyên tử cacbon) Đốt cháy hoàn toàn x mol

hỗn hợp M, thu được 3x mol CO2 và 1,8x mol H2O Phần trăm số mol của anđehit trong hỗn hợp M là:

Hướng dẫn:

Số nguyên tử C = 3x : x = 3 => Ankin là C3H4

Số H trung bình = 1,8x.2 : x = 3,6 => Anđehit có số H nhỏ hơn 3,6 và vì số nguyên tử H trong anđehit phải

chẵn nên suy ra anđehit co 2H Vậy anđehit có CTPT là C3H2O (CH  C – CHO)

Áp dụng sơ đồ dường chéo ta có

 ; số nguyên tử H trung bình 2 H O2

hh

n n

Câu 5: Cho phản ứng : C6H5-CH=CH2 + KMnO4  C6H5-COOK + K2CO3 + MnO2 + KOH + H2O

Tổng hệ số (nguyên, tối giản) tất cả các chất trong phương trình hóa học của phản ứng trên là:

Trang 3

Đối với quá trình cân bằng 1 phương trình phản ứng hóa học hữu cơ thì đại đa số trong quá trình gặp phải các em học sinh đều cảm thấy lúng túng vì các em không được nhiều giáo viên hướng dẫn cách làm và cách xác định

Đối với dạng bài này, chúng ta phải xác định được sự chuyển đổi số oxi hóa của nguyên tử C trong phân tử nó chuyển về dạng nào, thay đổi số oxi hóa như thế nào?

Muốn xác định được số oxi hóa của nguyên tử C, chúng ta phải dựa vào công thức cấu tạo để xác định

- Giữa C – C thì ta không có sự thay đổi

- Giữa C – X thì tùy vào độ âm điện của X mà C có thể mang số oxi hóa dương hoặc âm

Câu 6: Cho 400 ml dung dịch E gồm AlCl3 x mol/lít và Al2(SO4)3 y mol/lít tác dụng với 612 ml dung dịch NaOH 1M, sau khi các phản ứng kết thúc thu được 8,424 gam kết tủa Mặt khác, khi cho 400 ml E tác dụng với dung dịch BaCl2 (dư) thì thu được 33,552 gam kết tủa Tỉ lệ x : y là

* Nhận xét:

Đây là một bài tập ở mức độ TBK, học sinh chỉ cần chú ý về quá trình phản ứng của các chất và do đây là bài toán hỗn hợp nên phương pháp giải là áp dụng phương trình ion thu gọn

Câu 7: Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:

(a) Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước

(b) Tinh bột và xenlulozơ đều là polisaccarit

(c) Trong dung dịch, glucozơ và saccarozơ đều hòa tan Cu(OH)2, tạo phức màu xanh lam

(d) Khi thủy phân hoàn toàn hỗn hợp gồm tinh bột và saccarozơ trong môi trường axit, chỉ thu được một loại monosaccarit duy nhất

(e) Khi đun nóng glucozơ (hoặc fructozơ) với dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được Ag

(g) Glucozơ và saccarozơ đều tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng) tạo sobitol

Số phát biểu đúng là:

Hướng dẫn:

+ Sobiton là chất được hình thành từ Glu và Fru khi cho chúng tác dụng với H2

+ Saccarozơ là một loại disaccarit được tạo nên bởi 1 gốc Glucozo và 1 gốc fructozo

+ Tinh bột là một polisacarit cacbohidrat chứa hỗn hợp amilozo và amilopectin, tỷ lệ phần trăm amilozo và amilopectin thay đổi tùy thuộc vào từng loại tinh bột, tỷ lệ này thường từ 20:80 đến 30:70 Tinh bột có nguồn gốc từ các loại cây khác nhau có tính chất vật lí và thành phần hóa học khác nhau Chúng đều là các polimer cacbohidrat phức tạp của Glucozo

+ Xenlulozơ là một loại polisacarit được hình thành bở các gốc Glucozo => tạo nên hợp chất có chứa 3 nhóm –OH tự do => CTCT là: (C6H7O2[OH]3)n

Câu 8: Khi cho 0,15 mol este đơn chức X tác dụng với dung dịch NaOH (dư), sau khi phản ứng kết thúc thì

lượng NaOH phản ứng là 12 gam và tổng khối lượng sản phẩm hữu cơ thu được là 29,7 gam Số đồng phân cấu tạo của X thỏa mãn các tính chất trên là:

Trang 4

Hướng dẫn

Theo đề bài ta có nNaOH = 0,3 mol

 nNaOH : nEste = 2 : 1 => đó là este tạo bởi axit và phenol (vì đề cho X là đơn chức)

RCOOR` + 2NaOH => RCOONa + R`ONa + H2O

0,15 0,3 0,15

mEste =29,7 + 0,15.18 – 12 = 20,4 gam => KLPT của este là 136 => CTPT C8H8O2

Các đồng phân của E: C-COO-C6H5; HCOO–C6H4 –CH3 (có 3 đồng phân o, p, m)

Tổng cổng có 4 đp

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Tinh thể nước đá, tinh thể iot đều thuộc loại tinh thể phân tử

B Trong tinh thể NaCl, xung quanh mỗi ion đều có 6 ion ngược dấu gần nhất

C Tất cả các tinh thể phân tử đều khó nóng chảy và khó bay hơi

D Trong tinh thể nguyên tử, các nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị

+ Tính chất chung của hợp chất ion: Rất bền vững vì lực hút tĩnh điện giữa các ion ngược dấu trong tinh thể ion rất lớn Các hợp chất ion đều khá rắn, khó nóng chảy, chúng ta nhiều trong nước và khi hòa tan trong nước, chúng dẫn diện, còn ở trạng thái rắn thì chúng không dẫn điện

+ Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị: chúng có thể tồn tại ở trạng thái rắn, lỏng hoặc khí Chúng không dẫn điện ở mọi trạng thái

+ Trong tinh thể phân tử: chúng được cấu tạo từ những phân tử được sắp xếp một cách đều đặn, theo một trật tự xác định trong không gian và chúng liên kết với nhau bởi lực tương tác yếu giữa các phân tử ở các nút mạng Trong các tinh thể phân tử, các phân tử vẫn tồn tại như những đơn vị độc lập và hút với nhau bằng lực tương tác yếu => chúng dễ nóng chảy, dễ bay hơi

+ Trong tinh thể nguyên tử: chúng được cấu tạo từ những nguyên tử được sắp xếp một cách đều đặn theo một trật tự nhất dịnh trong không gian => tạo nên mạng tinh thể và ở những điểm nút của mạng tinh thể là những nguyên tử liên kết với nhau bằng liên kết cộng hóa trị Do lực liên kết cộng hóa trị trong tinh thể nguyên tử lớn

=> tinh thể nguyên tử khá bền vững, rất cứng, nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi khá cao

Câu 10: Phát biểu nào sau đây là sai?

A Na2CO3 là nguyên liệu quan trọng trong công nghiệp sản xuất thủy tinh

B Ở nhiệt độ thường, tất cả kim loại kiềm thổ đều tác dụng được với nước

C Nhôm bền trong môi trường không khí và nước là do có màng oxit Al2O3 bền vững bảo vệ

D Theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, nhiệt độ nóng chảy của kim loại kiềm giảm dần

Hướng dẫn:

+ Nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh là: Cát thành anh (cát trắng – SiO2), đá vôi và sođa (Na2CO3)

+ Ở trong điều kiện thường chỉ có các kim loại Ba, Ca và Sr là có khả năng tác dụng được với nước còn Be không tác dụng với H2O dù ở nhiệt độ cao, Mg tác dụng chậm với H2O ở nhiệt độ thường tạo ra Mg(OH)2, tác dụng nhanh với hơi nước ở nhiệt độ cao tạo thành MgO

Câu 11: Cho các phát biểu sau:

(a) Khi đốt cháy hoàn toàn một hiđrocacbon X bất kì, nếu thu được số mol CO2 bằng số mol H2O thì X là anken

(b) Trong thành phần hợp chất hữu cơ nhất thiết phải có cacbon

Trang 5

(c) Liên kết hóa học chủ yếu trong hợp chất hữu cơ là liên kết cộng hóa trị

(d) Những hợp chất hữu cơ khác nhau có cùng phân tử khối là đồng phân của nhau

(e) Phản ứng hữu cơ thường xảy ra nhanh và không theo một hướng nhất định

(g) Hợp chất C9H14BrCl có vòng benzen trong phân tử

- Đồng phân là những chất có cùng công thức phân tử nhưng khác nhau về mặt công thức cấu tạo

Ví dụ: CH3COOH (có M = 60) và C3H7OH (M = 60) chúng không được coi là đồng phân của nhau

- Các phản ứng hóa học hữu cơ thường xảy ra chậm và theo nhiều hướng khác nhau trong cùng một điều kiện

- Giá trị k trong công thức là 2.9 14 1 1 2 2

2

k      < 4 => không thể tạo nên được vòng benzene

(k ở đây là số liên kết pi + số vòng)

Câu 12: Cho sơ đồ phản ứng :

(1) X + O2 xt, t0 axit cacboxylic Y1 (2) X + H2 xt, t0 ancol Y2

A anđehit acrylic B anđehit propionic C anđehit metacrylic D andehit axetic

Hướng dẫn:

Trước tiên chúng ta cần phải hiểu các tên gọi ứng với những công thức là gì:

+ Anđehit acrylic: CH2=CH-CHO + Anđehit propionic: CH3-CH2-CHO + Anđehit metacrylic: CH2=C(CH3)-CHO + Andehit axetic: CH3-CHO

Trong phân tử Y3: C6H10O2 có giá trị 2.6 10 2 2

(điều này là vô lí vì cả hai đều là no) + Nếu X1 là CH2=C(CH3)-CHO => Y1 là CH2=C(CH3)-COOH => Y2 là CH3-CH(CH3)-CH2OH

(Điều này là vô lí vì khi đó Y3 sẽ có tổng là 8 nguyên tử C) + Nếu X1 là CH3-CHO => Y1 là CH3-COOH => Y2 CH3-CH2-OH

(Điều này là vô lí vì khi đó Y3 sẽ có tổng là 4 nguyên tử C) -

Ngoài ra nếu như các em học sinh có sự nhận xét nhậy bén thì ta để ý thấy rằng Y3 đều được tạo ra từ chất ban đầu l à X, mà quá trình X chuyển hóa thành các chất dạng Y1 và Y2 đều không làm thay đổi số nguyên tử C

=> Y3 được tạo nên từ 2X về mặt nguyên tử C => Trong phân tử X sẽ có 3 nguyên tử C => Đáp án A – TM

* Nhận xét:

Đây là một bài tập đòi hỏi sự ghi nhớ về mặt lí thuyết và sự suy luận cũng như phân tích đề bài

Câu 13: Thực hiện các thí nghiệm với hỗn hợp gồm Ag và Cu (hỗn hợp X):

(a) Cho X vào bình chứa một lượng dư khí O3 (ở điều kiện thường)

Trang 6

(b) Cho X vào một lượng dư dung dịch HNO3 (đặc)

(c) Cho X vào một lượng dư dung dịch HCl (không có mặt O2)

(d) Cho X vào một lượng dư dung dịch FeCl3

Thí nghiệm mà Cu bị oxi hóa còn Ag không bị oxi hóa là:

Câu 14: Cho 1,82 gam hỗn hợp bột X gồm Cu và Ag (tỉ lệ số mol tương ứng 4 : 1) vào 30 ml dung dịch gồm

H2SO4 0,5M và HNO3 2M, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được a mol khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5) Trộn a mol NO trên với 0,1 mol O2 thu được hỗn hợp khí Y Cho toàn bộ Y tác dụng với H2O, thu được 150 ml dung dịch có pH = z Giá trị của z là:

+ Đây là bài toán cho kim loại tác dụng với hỗn hợp acid (có mặt của H+ và NO3

) nên phương pháp giải tối

ưu nhất đó là sử dụng phương trình ion thu gọn đề giải

+ Mặt khác đề bài lại cho biết cụ thể hai chất ban đầu => chúng ta phải xác định xem chất nào phản ứng hết

và chất nào còn dư sau phản ứng để qua đó tính toán theo chất phản ứng hết

Câu 15: Cho dãy các chất: SiO2, Cr(OH)3, CrO3, Zn(OH)2, NaHCO3, Al2O3 Số chất trong dãy tác dụng được với dung dịch NaOH (đặc, nóng) là

Hướng dẫn

Trang 7

Áp dụng bảo toàn electron:

Khi nhôm phản ứng với Cr2O3 : 2AlCr O2 3 Al O2 32Cr

nAl phản ứng = 2

2 3 0, 06 mol

Cr O

n  và nCr = 0,06 Khi nhôm dư, Al2O3 và Cr đư ợc s inh ra phản ứng vơi HCl :

Cr + 2HCl => CrCl2 + H22Al + 6HCl => 2AlCl3 + 3H2

Vậy tổng số mol Al là 0,08 mol

Sau tất cả các phản ứng Al chuyển thành NaAlO2 nên suy ra nNaOH = 0,08 mol

* Nhận xét:

Câu 17: Dãy gồm các chất (hoặc dung dịch) đều phản ứng được với dung dịch FeCl2 là:

A Bột Mg, dung dịch NaNO3, dung dịch HCl B Bột Mg, dung dịch BaCl2, dung dịch HNO3

C Khí Cl2, dung dịch Na2CO3, dung dịch HCl D Khí Cl2, dung dịch Na2S, dung dịch HNO3

- Đốt cháy hoàn toàn phần 1 thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và 6,3 gam H2O

- Đun nóng phần 2 với H2SO4 đặc ở 1400C tạo thành 1,25 gam hỗn hợp ba ete Hóa hơi hoàn toàn hỗn hợp

ba ete trên, thu được thể tích của 0,42 gam N2 (trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất)

Hiệu suất của phản ứng tạo ete của X, Y lần lượt là:

n , n2 ancol pư = 0,03 mol => n2 ancol dư = 0,07 mol

m2 ancol dư = m2 ancol m2 ancol ph¶n øng ete hãa = 0,05.46 + 0,05.60 - (mete -

2

H O

m ) =3,78 gam Gọi a và b lần lượt là số mol của C2H5OH và C3H7OH => ta có

78,36046

b a

b a

03,0

b a

Hiệu suất este hóa của X và Y là 40% và 20%

Trang 8

* Nhận xét:

Đây là bài tập khá hay, đòi hỏi học sinh phải vận dùng nhiều mảng kiến thức để giải: phương pháp trung bình, phương pháp đường chéo, phương pháp bảo toàn khối lượng

Bài tập này đối với nhiều em học sinh ở TB hoặc TBK sẽ mất nhiều thời gian để giải quyết

Câu 19: Cho các tơ sau: tơ xenlulozơ axetat, tơ capron, tơ nitron, tơ visco, tơ nilon-6,6 Có bao nhiêu tơ thuộc

loại tơ poliamit?

Hướng dẫn:

_ Poliamit là những polime tổng hợp có chứa nhiều nhóm chức amit (-CO-NH-) (còn được gọi là nhóm peptit) trong phân tử

+Tơ nilon -6,6: được điều chế bằng phản ứng trùng ngưng hai loại monome là

hexametylenđiamin (H2N-[CH2]6-NH2 và axit ađipic HOCO-[CH2]4-COOH + Tơ nilon 6 (tơ capron) được tổng hợp từ axit 6- amino hexanoic H2N-[CH2]5-COOH

+ Tơ nilon 7 (tơ enan) được tổng hợp từ axit 7- amino heptanoic H2N-[CH2]6-COOH

+ Tơ nitron thuộc loại tơ vinylic được tổng hợp từ vinyl xianua (CH2=CH-CN - acrilonitrin) nên được gọi là poliacrilonitrin

+ Tơ lacsan thuộc loại tơ polieste được tổng hợp từ axit terephtalic và etylen glicol

(e) Al + H2SO4 (loãng)  (g) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 

Số phản ứng mà H+ của axit đóng vai trò oxi hóa là:

(c) MnO2 + HCl (đặc) MnCl2 + Cl2 + H2O (d) Cu + H2SO4 (đặc)  CuSO4 + SO2 + H2O

(e) Al + H2SO4 (loãng)  Al2(SO4)3 + H2 (g) FeSO4 + KMnO4 + H2SO4  Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O Vậy có 2 phương trình thỏa mãn yêu cầu

Trang 9

Đặt CTPT trung bình của 2 amin trong hỗn hợp Y là CnH2n +3N => 14n + 17 = 17,833.2 => n = 4

3Quy đổi O3, O2 thành O =>

2 3

2CnH2n +3N + O => 2nCO2 + (2n+3)H2O

Từ đó dựa vào phương trình phản ứng đốt cháy để ta lập ra tỉ lệ x : y => kết quả

Câu 22: Triolein không tác dụng với chất (hoặc dung dịch) nào sau đây?

A H2O (xúc tác H2SO4 loãng, đun nóng) B Cu(OH)2 (ở điều kiện thường)

C Dung dịch NaOH (đun nóng) D H2 (xúc tác Ni, đun nóng)

Hướng dẫn:

Công thức của Triolein là (C17H33COO)3C3H5 (trong phân tử vẫn chứa 1 liên kết pi)

(C17H33COO)3C3H5 + H2O t0, xt 3C17H33COOH + C3H5(OH)3(C17H33COO)3C3H5 + NaOH t0 3C17H33COONa + C3H5(OH)3

(C17H33COO)3C3H5 + H2t0, xt (C17H35COO)3C3H5

Câu 23: Để hiđro hóa hoàn toàn 0,025 mol hỗn hợp X gồm hai anđehit có khối lượng 1,64 gam, cần 1,12 lít H2(đktc) Mặt khác, khi cho cũng lượng X trên phản ứng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thì thu được 8,64 gam Ag Công thức cấu tạo của hai anđehit trong X là:

A OHC-CH2-CHO và OHC-CHO B H-CHO và OHC-CH2-CHO

C CH2=C(CH3)-CHO và OHC-CHO D CH2=CH-CHO và OHC-CH2-CHO

Trang 10

n   => trong hỗn hợp phải chứa 1 andehit đơn chức => loại A

R-CHO => 2Ag và R(CHO)2 => 4Ag

+ Đây là một bài tập rất hay, đòi hỏi học sinh phải có sự biện luận thì mới có thể có được kết quả

+ Nhiều em học sinh có thể lựa chọn theo hướng chọn x và y lần lượt là số mol và thử bấm máy tính

cuối cùng cũng sẽ có được kết quá  phương án ko biết biện luận thế nào

Câu 24: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được

207,55 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là:

Hướng dẫn:

+ Trước tiên chúng ta cần phải ghi nhớ được một số khái niệm:

+ Chỉ số acid: Là khối lượng chất KOH tính theo miligam (mg) dùng để trung hòa hết lượng axit béo còn tồn tại trong 1 gam chất béo

RCOOH + KOH => RCOOK + H2O Theo đề bài “chỉ số acid bằng 7” => ta có 7 10 3 1, 25.10 4

56

KOH

Vậy trong 200 gam chất béo cần lượng KOH là 200.1, 25.104 0, 025 mol

=> Số mol của NaOH dùng để trung hòa lượng acid dư là: nNaOH = nKOH = 0,025 mol

=> Số mol H2O tạo ra: 0,025 mol

Gọi a là số mol của NaOH ban đầu => số mol NaOH pứ trieste: a – 0,025

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH => 3RCOONa + C3H5(OH)3

 số mol glixerol thu được: 0, 025

Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:

(a) Nung NH4NO3 rắn

(b) Đun nóng NaCl tinh thể với dung dịch H2SO4 (đặc)

(c) Sục khí Cl2 vào dung dịch NaHCO3

(d) Sục khí CO2 vào dung dịch Ca(OH)2 (dư)

(e) Sục khí SO2 vào dung dịch KMnO4

Trang 11

(g) Cho dung dịch KHSO4 vào dung dịch NaHCO3

(h) Cho PbS vào dung dịch HCl (loãng)

(i) Cho Na2SO3 vào dung dịch H2SO4 (dư) , đun nóng

Câu 26: Hỗn hợp X gồm hai anđehit đơn chức Y và Z (biết phân tử khối của Y nhỏ hơn của Z) Cho 1,89 gam

X tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, sau khi các phản ứng kết thúc, thu được 18,36 gam

Ag và dung dịch E Cho toàn bộ E tác dụng với dung dịch HCl (dư), thu được 0,784 lít CO2 (đktc) Tên của Z là:

A anđehit propionic B anđehit butiric C anđehit axetic D anđehit acrylic

Từ sơ đồ phản ứng và giả thiết ta suy ra : (R+29).0,015 + 0,035.30 = 1,89 => R = 27 (C2H3-)

Câu 27: Hòa tan chất X vào nước thu được dung dịch trong suốt, rồi thêm tiếp dung dịch chất Y thì thu được

chất Z (làm vẩn đục dung dịch) Các chất X, Y, Z lần lượt là:

A phenol, natri hiđroxit, natri phenolat B natri phenolat, axit clohiđric, phenol

C phenylamoni clorua, axit clohiđric, anilin D anilin, axit clohiđric, phenylamoni clorua

Hướng dẫn:

HCl + C6H5ONa => C6H5OH + NaCl

Câu 28: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2 Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hòa tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Phần trăm thể tích khí CO trong X là:

Hướng dẫn:

Ta có các phản ứng:

Ngày đăng: 22/05/2021, 15:51

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w