Bộ giáo dục vμ đμo tạo Trường đại học mỏ - địa chất hμ nội PHạM VĂN HOμ NGHIÊN CứU HOμN THIệN Hệ THốNG THÔNG GIó chính NHằM DUY TRì ổN ĐịNH CHế Độ THÔNG GIó ĐảM BảO AN TOμN TRONG QUá TR
Trang 1Bộ giáo dục vμ đμo tạo Trường đại học mỏ - địa chất hμ nội
PHạM VĂN HOμ
NGHIÊN CứU HOμN THIệN Hệ THốNG THÔNG GIó chính NHằM DUY TRì ổN ĐịNH CHế Độ THÔNG GIó ĐảM BảO AN TOμN TRONG QUá TRìNH KHAI THáC KHU ĐÔNG VμNG DANH
Trang 2lêi cam ®oan
t«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i C¸c sè liÖu trong luËn v¨n lµ trung thùc vµ kÕt qu¶ nghiªn cøu trong luËn v¨n ch−a tõng
®−îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo
Hµ néi,ngµy 10 th¸ng 4 n¨m 2012
T¸c gi¶ luËn v¨n
Ph¹m V¨n Hoµ
Trang 3Môc lôc Trang
trang phô b×a
Lêi cam ®oan
Môc lôc
Danh môc c¸c h×nh vÏ
Danh môc c¸c b¶ng
12367
1.2 T×nh h×nh khai th¸c má cña c«ng ty than §ång V«ng 15
I.2.2 HÖ thèng khai th¸c 151.3 T×nh h×nh th«ng giã cña C«ng ty than §ång V«ng 21
Trang 4công ty than Đồng Vông – Vinacomin
2.2.1 Khu Đông Tràng Bạch 24
2.2.2 Khu Đồng Vông 40
2.2.3 Khu Đông Vàng Danh 59
Chương 3
Nghiên cứu đề xuất giải pháp hoμn thiện hệ
thống thông gió chính cho Công ty than Đồng
Vông
72
3.1 Tính toán thông gió lưu lượng gió yêu cầu chung của toàn
mỏ
72
3.1.2 Nguyên tắc tính toán lưu lượng gió yêu cầu của mỏ 72 3.1.3 Tính toán lưu lượng gió yêu cầu của mỏ 75
3.4 Tính hạ áp suất và sức cản chung của mỏ 85
3.5 Tính toán điều chỉnh cân bằng hạ áp mỏ 96
3.5.2 Tính toán tiết diện của sổ điều chỉnh 100 3.6 Hạ áp suất và lưu lượng quạt gió cần tạo ra 101
3.7 Xác định chế độ công tác của quạt gió 102
Trang 53.8 KÕt qu¶ ¸p dông gi¶i ph¸p hoµn thiÖn 104
Trang 6Danh mục hình vẽ TrangHình 1.1 Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống giữ lò chợ
bằng giá thuỷ lực di động
16
Hình 1.2 Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống giữ lò chợ
bằng giá khung thuỷ lực di động
17
Hình 1.3 Hệ thống khai thác dọc vỉa phân tầng chia lớp ngang
nghiêng chống giữ lò chợ bằng giá khung thủy lực di động
18
Hình 2.1 Bản đồ thông gió khu vực Đông Tràng Bạch 26
Hình 2.2 Giản đồ thông gió khu Đông Tràng Bạch 27
Hình 2.3 Kết cấu của gió khu Đông Tràng Bạch 33
Hình 2.4 Cửa sổ điều chỉnh lưu lượng gió khu Đông Tràng Bạch 34
Hình 2.5 Chế độ công tác của quạt gió khu Đông Tràng Bạch 36
Hình 2.8 Chế độ công tác của quạt gió cửa lò +380 khu Đồng Vông 57
Hình 2.9 Chế độ công tác của quạt gió cửa lò +460 khu Đồng Vông 57
Hình 2.10 Chế độ công tác của quạt gió cửa lò +465 khu Đồng Vông 58
Hình 2.11 Chế độ công tác của quạt gió cửa lò +495 khu Đồng Vông 58
Hình 2.12 Bản đồ thông gió khu Đông Vàng Danh 60
Hình 2.13 Giản đồ thông gió khu Đông Vàng Danh 61
Hình 2.14 Chế độ công tác của quạt gió khu Đông Vàng Danh 70
Hình 3.1 Bản đồ thông gió khu Đông Vàng Danh 73
Hình 3.2 Giản đồ thông gió khu Đông Vàng Danh 74
Hình 3.3 Giản đồ tính toán thông gió khu Đông Vàng Danh 95
Hình 3.4 Ma trận tính hạ áp suất lớn nhất khu Đông Vàng Danh 97
Hình 3.5 Ma trận cân bằng hạ áp suất mỏ khu Đông Vàng Danh 98
Hình 3.6 Chế độ công tác của quạt gió chính khu Đông Vàng Danh 103
Trang 7Danh môc c¸c b¶ng biÓu Trang
B¶ng 1.1 B¶ng chÊt l−îng than khu §ång V«ng 15
thèng khai th¸c
19
B¹ch
28
Trang 8B¶ng 2.21 B¶ng kÕt qu¶ ®o lưu lưîng giã lß côt khu §«ng Vµng Danh 66
Trang 9
Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sản lượng khai thác than hầm lò của Công ty than Đồng Vông - VINACOMIN năm 2011 là 630 nghìn tấn Đến năm 2015 sẽ là 650 nghìn tấn
Để đáp ứng sản lượng than ngày càng tăng, Công ty than Đồng Vông phải mở rộng quy mô khai thác của các khu vực mỏ Các khu vực khai thác ngày càng sâu cả về chiều sâu và chiều dài Hệ thống đường lò mỏ ngày càng phức tạp, bên cạnh đó nguy cơ về tích tụ khí Mêtan gây cháy, nổ ngày càng cao, kéo theo việc duy trì ổn định chế độ thông gió ngày càng khó khăn, phức tạp
Để bảo đảm chế độ vi khí hậu cho công nhân làm việc trong mỏ, loại trừ các loại khí độc hại trong quá trình khai thác, đặc biệt là ngăn ngừa tích tụ khí Mêtan gây cháy nổ mỏ phải hoàn thiện chế độ thông gió mỏ mới đáp ứng
được yêu cầu trên Vì vậy, đề tài "Nghiên cứu hoàn thiện hệ thống thông gió
chính nhằm duy trì ổn định chế độ thông gió bảo đảm an toàn trong quá trình khai thác khu Đông Vàng Danh Công ty than Đồng Vông - VINACOMIN" là
vấn đề cấp thiết
2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng hệ thống thông gió của Công ty than Đồng Vông
- Lựa chọn phương pháp tính toán hoàn thiện hệ thống thông gió chính phù hợp với điều kiện khai thác mỏ của Công ty than Đồng Vông
- áp dụng thử nghiệm tại khu Đông Vàng Danh
- Đề xuất các phương pháp hoàn thiện
3 Nội dung nghiên cứu của đề tài
- Tổng quan thực trạng hệ thống khai thác mỏ của Công ty than Đồng Vông
Trang 10- Đánh giá hiện trạng tình hình thông gió các khu khai thác của Công ty than Đồng Vông
- Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện hệ thống thông gió
- Đề xuất phương pháp hoàn thiện hệ thống thông gió chính cho Công
5 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Về khoa học: Đưa ra phương pháp tính toán hệ thống thông gió chính phù hợp để hoàn thiện hệ thống thông gió
- Về thực tiễn: áp dụng kết quả nghiên cứu vào việc hoàn thiện hệ thống thông gió chính khu Đông Vàng Danh làm tiền đề áp dụng trong toàn Công
ty, bảo đảm khai thác than an toàn
6 Cơ sở tài liệu và cấu trúc của luận văn
Luận văn được viết dựa trên cơ sở các tài liệu thuộc chuyên ngành khai thác mỏ hầm lò, các công trình nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước, các
số liệu của luận văn được thu thập tại
- Kế hoạch khai thác năm 2011 - 2015 của Công ty than Đồng Vông - VINACOMIN
- Kế hoạch thông gió năm 2011 - 2015 của Công ty than Đồng Vông - VINACOMIN
- Giáo trình thông gió Trường Đại học mỏ Địa chất
- Hướng dẫn tính toán thông gió mỏ than hầm lò Tập đoàn Công nghiệp Than khoáng sản Việt Nam 2003
Luận văn gồm: Phần mở đầu, 03 chương và kết luận chung, 33 bảng biểu
và 23 hình vẽ minh hoạ Các bảng biểu và hình vẽ minh hoạ được sắp xếp theo
Trang 11trình tự các chương Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn Khai thác hầm lò, trường Đại học Mỏ- Địa chất Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Lê Văn Thao
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với Ban Giám hiệu Trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội, Phòng Đại học và sau Đại học, Khoa
Mỏ, Bộ môn Khai thác hầm lò, Ban lãnh đạo của Công ty than Uông Bí – Vinacomin, Công ty than Đồng Vông đã giúp dỡ tạo điều kiện trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn Đặc biệt sự hướng dẫn tận tình của TS Lê Văn Thao và các thầy giáo trong bộ môn Khai thác Hầm lò
Đồng thời tác giả cũng bày tỏ lòng biết ơn đối với các nhà khoa học, các bạn
đồng nghiệp và người thân đã tạo điều kiện động viên giúp đỡ trong quá trình học tập để hoàn thành được luận văn này
Trang 12Chương 1 Tổng quan tình hình khai thác than hầm
lò của công ty than đồng vông - vinacomin
1.1 Đặc điểm khu mỏ vμ địa chất mỏ
1.1.1 Đặc điểm địa lý tự nhiên
a Vị trí địa lý
Mỏ than Đồng Vông nằm trong dải than Bảo Đài, vùng than Uông Bí ,thuộc bể than Quảng Ninh Mỏ nằm cách thành phố Uông Bí 18km về phía Nam, cách thành phố Hạ Long 56k về phía Đông.Ranh giới của mỏ như sau:
- Phía Đông giáp với phay F10 nằm giới hạn tiếp giáp với mỏ Vàng Danh
- Phía Tây giáp với phay F12 là giới hạn với công trường khai thác của trường Cao đẳng nghề mỏ Hữu Nghị
- Phía Bắc tiếp giáp với địa hình đồi núi ( dãy núi Bảo Đài )
- Phía Nam giáp với mặt bằng công nghiệp mỏ than Nam Mẫu
- Khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa mưa và mùa khô Mùa mưa từ tháng
4 đến tháng 10 có lượng nước lớn ảnh hưởng xấu đến công tác khai thác, mùa khô từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau.Nhiệt độ trung bình hàng năm là 28 -:-
300C
1.1.2 Đặc điểm địa chất
Trang 13Tiền thân của mỏ than Đồng Vông là Mỏ than Bảo Đài thuộc đầu những năm 90 của thế kỷ trước và đã tiến hành khai thác một số đầu lộ vỉa của các vỉa than ở các khu vực như Khu II Cánh Gà Vàng Danh + Khu than Thùng + Khu Đông Vàng Danh + Khu Đồng Vông Nhưng từ năm 2004 tới nay đã đổi tên thành Công ty TNHH 1 thành viên than Đồng Vông thuộc Tổng Công ty than Uông Bí Hiện nay đã và đang khai thác Khu Đông Tràng Bạch + Khu
Đông Vàng Danh + Khu Đồng Vông
Toàn khu mỏ gồm có 7 vỉa than tính giá trị công nghiệp là vỉa 8, 7a, 7b, 7,
6, 5 và 4.Thế nằm các vỉa nằm đơn nghiêng cắm Bắc với góc dốc 50 -:- 850
a Cấu tạo vỉa
- Vỉa 8: Nằm dưới và cách vỉa V9 trung bình khoảng 95 m Chiều dày toàn vỉa biến đổi từ 2,5 -:- 7,5 m, trung bình 5,77m Còn chiều dày riêng than biến
đổi từ 2,1 -:- 6,2m, trung bình 4,44m Trong vỉa có từ 1 -:- 3 lớp đá kẹp là loại sét kết, sét than với chiều dày từ 0,4 -:- 1,74m, trung bình 1,33m Độ tro dao
động từ 2,98 -:- 35,88%, trung bình là 13,88% Góc dốc vỉa biến đổi từ 54 -;-
670, trung bình là 600
- Vỉa 7: Nằm cách vỉa V8 trung bình khoảng 55m Chiều dày toàn vỉa biến
đổi từ 1,7 -:- 3,85 m, trung bình 3,28m Còn chiều dày riêng than biến đổi từ 1,7 -:- 3,5m, trung bình 3,1m Trong vỉa có khoảng 1 lớp đá kẹp dưới dạng thấu kính với chiều dày lớn nhất là 0,51m, trung bình khoảng 0,18m Góc dốc vỉa biến đổi từ 68 -;- 800, trung bình 750
- Vỉa 7a: Nằm cách vỉa V7 từ 19 -:- 32m Chiều dày toàn vỉa biến đổi từ 1,35 -:- 2,55 m, trung bình 2,28m Còn chiều dày riêng than biến đổi từ 1,35 -:- 2,45m, trung bình 2,0m.Vỉa cấu tạo đơn giản hầu như không có lớp đá kẹp Theo đường phương chièu dày vỉa không ổn định, đôi chỗ bị vát mỏng Độ tro dao động từ 10,73 -:- 17,05%, trung bình là 13,88% Góc dốc vỉa biến đổi từ
50 -;- 800, trung bình là 750
Trang 14- Vỉa 7b: Nằm cách vỉa V7a từ 15 -:- 40m Chiều dày toàn vỉa biến đổi từ 2,6 -:- 3,88 m, trung bình 3,48m Còn chiều dày riêng than biến đổi từ 2,6 -:- 3,7m, trung bình 3,39m Trong vỉa có từ 1 -:- 2 lớp đá kẹp là loại sét kết dưới dạng thấu kính với chiều dày từ 0,12 -;- 0,26m, trung bình 0,19m Độ tro dao động với biên độ lớn từ 7,75 -:- 26,85%, trung bình là 14,00% Góc dốc vỉa biến đổi từ 50 -;- 850, trung bình là 690
- Vỉa 6: Nằm cách vỉa V7b khoảng 62m Chiều dày toàn vỉa biến đổi từ 3,15 -:- 3,86 m, trung bình 3,45m Còn chiều dày riêng than biến đổi từ 3,15 -:- 3,8m, trung bình 3,27m.Vỉa V6 có chiều dài tương đối ổn định theo đường phương.Trong vỉa có từ 1-:- 2 lớp đá kẹp mỏng dạng thấu kính với chiều dày
từ 0,08 -:- 0,25m, trung bình khoảng 0,18m Độ tro dao động với biên độ lớn
từ 5,94 -:- 36,76%, trung bình là 17,4% Góc dốc vỉa biến đổi từ 50 -;- 750, trung bình là 650
- Vỉa 5: Nằm cách vỉa V6 khoảng 64m Chiều dày toàn vỉa biến đổi từ 2,11 -:- 2,93 m, trung bình 2,52m Còn chiều dày riêng than biến đổi từ 1,89 -:- 2,25m, trung bình 2,07m Trong vỉa có từ 1 -:- 4 lớp đá kẹp với chiều dày lớp
đá kẹp từ 0,22 : 0,68m, trung bình khoảng 0,45m Độ tro dao động từ 5,84 :- 38,7%, trung bình khoảng 19,73% Góc dốc vỉa biến đổi từ 550 -:- 650, trung bình 590
Vỉa 4: Nằm dưới cùng cách vỉa V5 khoảng 80m Chiều dày toàn vỉa biến
đổi từ 1,99 -:- 4,66 m, trung bình 3,02m Còn chiều dày riêng than biến đổi từ 1,7 -:- 3,6m, trung bình 2,56m.Trong vỉa có từ 1 -:- 3 lớp đá kẹp với chiều dày lớp đá kẹp từ 0,1 -:- 1,06m, trung bình khoảng 0,46m Đá kẹp là sét kết lẫn sét than xen kẹp thấu kính bột kết mỏng Độ tro dao động từ 10,14 -:- 38,89%, trung bình khoảng 21,5% Góc dốc vỉa biến đổi từ 500 -:- 850, trung bình 570
b Chất lượng than và đặc tính vỉa than
Chất lượng than;
Trang 15Than của mỏ thuộc loại than Antraxit, trong vỉa chủ yếu là than cứng,
đôi chỗ có xen kẹp các lớp than cám Chất lượng than tốt, độ kiên f = 1 -:- 2
1.2 Tình hình khai thác mỏ của Công ty than Đồng Vông
Hiện nay và cho các năm tiếp theo Công ty than Đồng Vông mở vỉa và
khai thác chủ yếu ở 3 khu vực là : Đông Tràng Bạch, Đông Vàng Danh, Đồng
Vông
1.2.1 Hệ thống mở vỉa
Hệ thống mở vỉa của các khu khai thác trên chủ yếu là hệ thống mở vỉa
bằng lò bằng xuyên vỉa kết hợp với lò dọc vỉa từng tầng ở Khu Đồng Vông và
Khu Đông Vàng Danh, riêng ở Khu Đông Tràng Bạch có cả kết hợp với cặp
giếng nghiêng(có sơ đồ kết hợp với bản đồ thông gió chương sau kèm theo để
chứng minh.Bản đồ hình số 2.1, 2.6, 2.12
1.2.2 Hệ thống khai thác
Hệ thống khai thác : Các khu khai thác thường áp dụng 2 hệ thống khai
thác dưới đây căn cứ vào điều kiện mỏ địa chất là:
Trang 16Lưới thép B-40
2,0
2 ,2
- Hệ thống khai thác cột dài theo phương : Công nghệ khấu than bằng khoan nổ mìn
a chống giữ lò chợ bằng giá thuỷ lực di động XDY - 1T2/LY kết hợp với cột chống thuỷ lực đơn DZ - 22 được áp dụng ở lò chợ IV-8-3P được phân xưởng K1 khai thác ở mức +320/+325, lò chợ IV-6A-4 ở mức +5/+71được phân xưởng KT5 khai thác.Sơ đồ công nghệ đặc trưng được thể hiện ở hình vẽ Hình 1.1 Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống giữ lò chợ bằng
giá thuỷ lực di động
Trang 1710 a a
động G K /1600/1.6/2.4/HTD)
C ược phâ n đoạn lưu than
số 1.1và các chỉ tiêu kinh tê kỹ thuật của hệ thống khai thác được thể hiện ở bảng số 1.2
b.Chống giữ lò chợ bằng giá khung di động GK/1.6/2.4/HTD kết hợp với cột chống thuỷ lực đơn DZ-25áp dụng ở lò chợ khấu than vỉa 6 từ mức+380/+440(kí hiệu là LC IV-6-2P) được khai thác bởi phân xưởng KT4,
lò chợ LC IV-8-1P mức +380/+410 và IV-8-2P mức +350/380 do phân xưởng
Hình 1.2 Hệ thống khai thác cột dài theo phương chống giữ lò
chợ bằng giá khung thủy lực di động
Trang 1822
Máng cào Lối người đi lại
Máng cào lò dọc vỉa
cột TLĐ số 1
1,5 2,6 3,7 4,8
Sơ đồ công nghệ khai thác chia lớp ngang nghiêng
kinh tế kỹ thuật cơ bản của hệ thống khai thác được thể hiện ở bảng số 1.2
Hình 1.3 Hệ thống khai thác dọc vỉa phân tầng chia lớp ngang nghiêng
chống giữ lò chợ bằng giá khung thủy lực di động
Trang 19- Hệ thống khai thác dọc vỉa phân tầng (ngang nghiêng), khấu than bằng
khoan nổ mìn, chống giữ lò chợ bằng giá khung di động GK/1.6/2.4/HTD kết hợp với cột chống thuỷ lực đơn DZ – 22.dược áp dụng 3 vỉa khác nhau vỉa
5;7;7B từ +60/+131,vỉa 5các mức khấu là +85;+115;+124, vỉa7các mức khấu
là +80;+90;+100 và vỉa 7B các mức khấu +70;+82;+95;+108;+120 được lần
lượt khai thác bởi phân xưởng K2 Sơ đồ công nghệ đặc trưng được thể hiện ở
hình vẽ số.1.3 và các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật của hệ thống khai thác được thể hiện ở bảng số 1.2
Bảng 1.2 Bảng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật kỹ thuật cơ bản của các hệ
thống khai thác
TT Tên chỉ tiêu Đơn vị Công nghệ khai thác
Cột dài theo phương chống lò chợ bằng giá thuỷ lực
di động
Cột dài theo phương chống lò chợ bằng giá khung thuỷ lực di
động
Chia lớp ngang nghiêng chống bằng giá thuỷ lực
3 Chiều cao lớp than
Trang 201T2/LY
Giá khung
di động GK/1600/1.6/2.4/H
T
Giá khung
di động GK/1600/1
Trang 211.3 Tình hình thông gió của Công ty than Đồng Vông
Theo quyết định số :1059/QĐ - BCT ngày 02/ 03/ 2010 của Bộ công
thương : Mỏ than Đông Vông xếp hạng I về độ xuất khí mêtan
- Trên cở sở đặc điểm về độ chứa khí, sơ đồ đường lò khai thông chuẩn
bị, chọn sơ đồ thông gió hút tập trung ở các nhánh của các khu khai thác.Cụ
thể có 3 khu khai thác là khu Đông Tràng Bạch, khu Đông Vàng Danh, Khu
Đồng Vông; 3 khu khai thác này có hệ thống thông gió riêng biệt Quạt chính
được đặt trên mặt bằng cửa lò thượng thông gió của các khu khai thác riêng
biệt: ở khu khai thác Đông Tràng Bạch quạt gió chính đặt ở cửa lò +130 vỉa 6
gồm 2 quạt, 01 quạt chính và 01 quạt dự phòng (BDII - No12/2x45).ở khu
khai thác Đông Vàng Danh quạt gió chính đặt ở cửa lò +173 vỉa 8 gồm 2 quạt
chính và 1 quạt dự phòng (FBDCZ - No10/18,5x2) ở khu khai thác Đồng
Trang 22Vông có 3 mức cửa lò bằng xuyên vỉa và mỗi mức có một trạm quạt hút chính như ở mức +260 có trạm quạt đặt ở cửa lò +370 vỉa8 gồm 1 quạt hoạt động và
1 quạt dự phòng (BD-II, No11-2x22KW ); còn mức +320 có 2 trạm quạt chính : một đặt ở cửa lò +465 vỉa7 gồm 1 quạt hoạt động và 1 quạt dự phòng (BD-II, No12-2x45KW ) và một đặt ở cửa lò +495 vỉa8 gồm 1 quạt hoạt động và 1 quạt dự phòng (FDBCZ-II- No10x18,5KW ); và mức +460 có 1 trạm quạt chính đặt ở cửa lò +460 vỉa6 gồm 1 quạt hoạt động và một quạt dự phòng(BD-
II, No11-2x22KW).Đối với các gương lò khai thác chia lớp ngang - nghiêng
và lò dọc vỉa phân tầng, sử dụng các quạt cục bộ YBT62-2 11KWW đẩy gió vào thông gió cho gương Các đường lò có tiết diện lớn hơn 8,5 m2 được thông gió bằng quat BDKJ NO6.3 ống gió Φ 800 ữ1000mm Do tình hình thông gió phân thán theo các khu vực nên việc quản lý vận hành hệ thống thông gió gặp nhều nhiều khó khăn trong việc xây dựng các công trình thông gió, tổ chức thông gió nhất là việc tính toán điều chỉnh thường xuyên mạng thông gió đẫn đến hiệu quả thông gió chưa cao nhất là lưu lương gió cấp cho các các lò chợ và các gương đào lò Sơ đồ thông gió được mô tả ở chương
đánh giá tình hình thông gió
1.4 Nhân xét:
1.4.1 Về mặt địa lý và địa chất
- Mỏ Đồng Vông có 3 Khu khai thác do địa lý khu vực mỏ bị phân tán khó quản lý, vận tải kháng sàng và phương tiện đi làm của công nhân và công nhân viên chức khó khăn khó tập trung làm việc
- Các vỉa than có cấu tạo phức tạp, góc dốc lớn, không ổn định vỉa lúc bị thu hẹp lại lúc thì phình to ra Còn có hiện tượng mất vỉa khi đang thi công và khai thác, có lúc gặp rất nhiều lớp đá kẹp dày và rắn ảnh hưởng tới việc áp dụng các biện pháp khai thác và đào lò theo hướng cơ giới hoá đồng bộ Công tác thăm dò địa chất do địa bàn phân tán nên rất khó cho việc đầu tư kỹ thuật nên chưa hiểu biết đầy đủ về tính chất, phương hướng, chiều dày, phay phá,
Trang 23đứt gãy để đưa ra những kế hoạch khai thác, đào lò phù hợp mà phải vừa làm vừa thăm dò làm hưởng đến sơ đồ mở vỉa và khai thác kéo theo sự phân tán dàn trải của sơ đồ thông gió trong nội bộ Công ty
1.4.2 Về mở vỉa và hệ thống khai thác
- Các khu khai thác của mỏ có các vỉa than có trữ lượng và qui mô sản xuất nhỏ lại phân tán, biến đổi phức tạp nên việc mở vỉa, chuẩn bị ruộng mỏ cũng phân tán theo từng khu vực độc lập Nên việc áp dụng hệ thống khai thác cũng rất khó khăn vì chỉ áp dụng được một thời gian ngắn dẫn đến việc tính toán thông gió cho một khu khai thác cũng thường xuyên bị thay đổi theo
1.4.3 Hiện trạng thông gió
Do tình hình kỹ thuật khai thác mỏ phân tán kéo theo sự phức tạp của vấn đề thông gió làm hiệu quả thông gió cho các gương lò chợ cũng như các
đường lò chuẩn bị không cao bởi các nguyên nhân sau:
+ Phương pháp thông gió sử dụng cho các khu vực là tách riêng phân biệt và là phương pháp thông gió hút dễ thông gió cho từng khu vực song tổng thể rất phức tạp cho việc quản lý, kiểm soát, đo đạc, xử lý sự cố do việc dàn trải này
+ Mạng thông gió liên tục bị thay đổi do thay đổi diện và công nghệ khai thác cho từng khu vực
Vì vậy để đảm bảo chế độ vi khí hậu cho công nhân làm việc trong mỏ, loại trừ các khí độc hại trong quá trinh khai thác và đào lò đặc biệt là ngăn ngừa khí CH4 gây cháy nổ mỏ phải nghiên cứu đánh giá hiện trạng thông gió của Công ty tìm ra ưu nhược điểm nhất là việc điều chỉnh kịp thời lượng gió sạch vào các khu vực khai thác theo địa bàn dàn trải để khắc phục Vấn đề này
sẽ được nghiên cứu ở chương tiếp theo
Trang 24Chương 2 đánh giá hiện trạng thông gió chính của
- Điều kiện vi khí hậu và chế độ khí
Chất lượng thông gió lò cụt :
- Phương pháp và thiết bị thông gió, tốc độ và lưu lượng gió ở vị trí làm việc
- Điều kiện vi khí hậu và chế độ khí
Chất lượng các công trình thông gió :
- Kết cấu các công trình thông gió
- Rò gió qua các công trình thông gió
Chế độ làm việc của các quạt gió chính
Hệ thống tổ chức và quản lý kỹ thuật thông gió
2.2 Hiện trạng tình hình thông gió của các khu vực mỏ trong công ty than Đồng Vông - Vinacomin.
Hiện tại mỏ Đồng Vông gồm có 3 khu vực khai thác khác nhau nên cũng phải có 3 hệ thống thông gió khác nhau để phù hợp với từng khu vực.Cụ thể như sau:
2.2.1 Khu Đông Tràng Bạch
Tình hình khai thác và đào lò ở khu vực Đông Tràng Bạch chỉ tập trung vào một vỉa đó là vỉa 6 Khu khai thác được mở vỉa bằng lò bằng xuyên vỉa
Trang 25+71 đến vỉa 6 và kết hợp với cặp giếng nghiêng được đào từ lò xuyên vỉa +71 xuống mức -100 và từ các đường lò này đào các đường lò dọc vỉa,hầm bơm,trạm dịch,lò thượng thông gió chính hay thượng cắt Hiện có 2 phân xưởng làm ở đây là phân xưởng khai thác 5 và phân xưởng đào lò 1 cùng khai thác và đào lò chuẩn bị Hiện tại Khu Tràng Bạch đang khai thác một lò chợ LC-6A-4 mức +71 xuống +5 bằng công nghệ khai thác khoan nổ mìn kết hợp với chống giữ bằng Giá khung di động GK/1.6/2.4/HTD và đào các đường lò dọc vỉa mức -30, -100,+0, ,và xuyên vỉa -100 sang vỉa 1C đều được chống đỡ bằng các vì sắt hình vòm SV4,SV6,SV9 và vì sắt hình thang hay chống vì gỗ ở các thượng cắt để sau này chuyển thành lò chợ
Hệ thống thông gió mỏ
*Sơ đồ mạng gió
Tình hình thông gió ở khu Đông Tràng Bạch là bằng thông gió hút vì khu vực này các vỉa đều được xếp khí loại I về CH4 Sơ đồ thông gió được thể hiện như sau: Bản đồ thông gió hình 2.1 Giản đồ thông gió khu Đông Tràng Bạch hình 2.2
Gió sạch bắt đầu đi từ cửa lò bằng xuyên vỉa +71vào tới ngã 3 đi xuống lò ngầm băng tải +71/-100; đi xuống lò nối số 5 và lò xuống xuyên vỉa vét bùn -
105 (có sự rò gió qua các lò nối số 1;2;3;4) từ lò nối số 5 gió sạch đi lên qua
lò ngầm trục tải +71/-100 đến ngã 3 đường vào lò dọc vỉa phân tầng +5 từ đây
đường gió chia làm 2 hướng khác nhau: Hướng 1 gió đi thẳng lò dọc vỉa +5 qua các họng sáo tháo than và lò song song chân rồi vào lò chợ LC IV-6 để phục vụ cho công nhân khấu than.Hướng 2 gió đi xuống theo lò ngầm +5/-100 vào phục vụ cho công nhân làm việc ở lò dọc vỉa mức -30; và gió thải của hộ tiêu thụ này được hoà cùng với luồng gió ở lò chợ , gió thải từ đó đi lên dọc vỉa +71 cánh đông vào thượng thông gió vận tải +71/+130 qua rãnh gió +130 tới quạt hút,đi qua quạt rồi ra ngoài cửa lò +130
Trang 26
4 5
23
27 28
Lß liªn l¹c víi lß chøa n−íc
9 1,7
24 3,8
5,0
19,5 9,8
4,5
18,5 1,9
19 1,9
24 3,1
15 1,9
24 3,7 6
21
Lß th−îng c¾t MC møc -100/+5
18 1,8
I I
m /s m/s
§iÓm ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Lß xuyªn vØa møc -100; L = 190 m
Lß chÐo ®Çu vµ cuèi ga møc -100, L = 66m
2,0 m /s m/s
§iÓm ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
7 20
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
17,5 1,8
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
18 2,3
18,5 2,4
Q =
S = m 2
17,5 1,8
8 1,0 m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
0,4 m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
24 8
9 10 12 11
13 14
15
16 17
19 18
m /s m/s Tr¹m ®o giã, ®o khÝ
Q =
S = m 2
20m
Qu¹t DBKJ No 6.3 2x30 KW Pvtg th−îng nèi -100/-20
Nhµ ®iÒu hµnh thñ tiªu sù cè Tr¹m ®iÖn tho¹i th«ng tin liªn l¹c
TD
PCCC TÑc n−íc
1 2
26
Trang 2719 (m /s ) 3
1 8,5 (m /s ) 3
18 (m /s ) 3
1 7( m /s ) 3
17 (m /s ) 3
Lò D V + 71C đông
4,5 (m /s ) 3
5 ,0 (m /s 3 )
Lò ngầm m ức+ 5 /-100
9, 0(m / s)
Lò th−ợng nối m ức-100/-20
Lò ngầm số2 m ức + 71/-100
32
31 30
3
9, /s )
3
17 ,5 (m /s ) 3
1
8 ( m /s ) 3
1 8,5 (m /s ) 3
1
9 ( m /s ) 3
Trang 28* Phương pháp thông gió : Qua khảo sát đánh giá sơ đồ thông gó thấy rằng
mỏ đã sử dụng phương pháp thông gió hút để đưa gió sạch và các hộ tiêu thụ
gió và hút ra ngoài nhờ trạm quạt gió đặt ở của lò
*Vị trí đặt quạt Đông Tràng Bạch : quạt gió chính đặt ở cửa lò +130 gồm 02
quạt, 01 quạt chính và 01 quạt dự phòng (BDII – No12/2x45) Các quạt có
4 Năng suất của quạt (m3/s) 17 -:- 40
5 Tốc độ quay của quạt (v/phút) 1450
6 Hạ áp suất của quạt mmH2O 98,4 -:- 326.4
Chất lượng thông gió mạng thông gió :
Lưu lượng và tốc độ gió: Theo kế hoạch thông gió đã được mỏ lập và kết quả
Trang 29lưu lưîng (m3/s)
TiÕt diÖn (m2)
VËn tèc (m/s)
Lưu lưîng giã
VËn tèc giã
Trang 30* Điều kiện vi khí hậu: Kết quả đo đạc thực tế: Hàm lượng Oxy, các loại khí
CO, CO2 , Nhiệt độ lò chợ lò cụt, lò thông gió đều nhỏ hơn 300 Về khí
cháy nổ mê tan theo kết quả đo đạc để xếp loại mỏ năm 2012 báo cáo Bộ
Công thương như sau: Độ thoát khí tương đối :2,53m3/ tân ngày đêm, độ chứa
khí tự nhiên 0,139t/m3 xếp loại I Kết quả đo đạc hàm lượng khi trong năm ở
dưới mức độ cho phép Bảng2.3
Bảng.2.3 Bảng kết quả đo khí mỏ khu Đông Tràng Bạch
Vị trí điểm đo Thời gian
0,00 0,00 0.00 nt
Thượng vào rãnh
gió +71/+130
1hCa3 10/3/2012
Chất lượng thông gió khi đào lò cụt:
Hiện tại khu vực đang tiến hành đào 03 lò cụt, các quạt gió cục bộ phục vụ
công tác đào lò được thể hiện trên sơ đồ thông gió hình 2.2 và các thông số
được viết ở bảng 2.4
Trang 31
Bảng 2.4 Bảng kết quả đo lưu lượng gió lò cụt khu Đông Tràng Bạch
Chiều dài đào (m)
Tiết diện
đào
Quạt gió
ống gió
Lưu lượng gió
Yêu cầu
m3/s
Đo
đạc thực
35 6,4
YBT62-2
ống vải tráng PolimeΦ500
2,6 2,5
2 Lò XV vét
bùn -105
Vì sắt hình vòm
90 10,8
DBKJ
No 5.6
ống vải tráng Polime Φ800
62-2
ống vải tráng PolimeΦ600
2,6 1,5
*Điều kiện vi khí hậu: Kết quả đo đạc thực tế: Hàm lượng Oxy, các loại khí CO, CO2 , Nhiệt độ lò gương lò đào 29o, hàm lượng khí cháy nổ với điều kiện thông gió đảm nhỏ hơn 0,1%, Kết quả đo đạc hàm lượng khi trong năm
ở dưới mức độ cho phép Bảng 2.5
Trang 32
Bảng 2.5 Bảng kết quả đo khí lò cụt khu Đông Tràng Bạch
Vị trí điểm đo Thời gian
Chất lượng các công trình thông gió
Để bảo đảm và duy trì ổn định chế độ thông gió các công trình thông gió
được xây dựng bởi các cửa chắn gió cho cổng gió, tường chắn gió và các cửa
điều chỉnh gió bao gồm: Tường chắn được xây dựng ở đường lò dọc vỉa nức
+5 được xây gạch và trình đất sét 03 bậc mỗi bậc dày 07 m Cổng gió được
xây bằng các của sắt có thể mở từng cánh cho người qua lại và vận chuyển vật
liệu ở lò nối với rãnh gió.Kết cấu của gió được thể hiện ở hình 2.3
Để bảo đảm sự phân phối gió theo yêu cầu của các hộ tiêu thụ cần phải đặt
các cửa sổ điều chỉnh ở các vị trí theo thiết kế.Các cửa phải linh hoạt có nghĩa
là điều chỉnh được diện tích ở nhiều cấp phù hợp với các giai đoạn khác nhau
hoặc tự động hóa đóng mở theo yêu cầu về lưu lượng gió.Khu Đông Tràng
Bạch được thiết kế 06 cửa sổ ở các lò nối nhánh 3-:- 14 ; 4 -:- 12; 6 -:- 10 ;7
-:- 9 ,lò xuyên vỉa nhánh 2 -:- 15 , lò dọc vỉa vận tải +5 nhánh 16-:- 22 và
thượng thông gió vận tải mức +5/+71.Kết cấu cửa gió diều chỉnh được thể
hiện ở hình 2.4
Trang 331400 1400
S¾t U120
T«n σ = 3mm
m2 T«n σ = 5mm
6,0
0,06 28 28
Trang 34Bảng m∙ liên kết khung cửa
tỷ lệ: 1/5
hàn liên kết Bảng m∙ và khung cửa
tỷ lệ: 1/5
biện pháp gia công cửa gió điều tiết
30 40 40
10
Hàn đuờng σ = 5mm B
Sắt tròn Φ 6
Băng tải TH 100x1045 Tôn làm lông đen δ 1,2)
Mặt trước cánh cửa
S1 (khi đóng) S2
Tôn δ 5
Sắt góc 50x50
Sắt góc 50x50
Sắt góc 50x50
ô cửa điều tiết
ô cửa điều tiết
khung cửa gió
(khi tàu hoạt động)
ô cửa điều tiết
S1 (khi đóng) S2
ô cửa điều tiết
khung cửa gió
(khi đóng cửa gió)
tỷ lệ: 1/20
Cửa gió một cánh Cửa gió hai cánh
500 1035
Hình 2.4 Cửa sổ điều chỉnh lưu lượng gió khu Đông Tràng Bạch
Trang 35Bảng 2.6 Bảng kết quả đo lưu lượng gió rò khu Đông Tràng Bạch
stt Tên nhánh Lưu lượng
gió theo kế hoạch(m3/s)
Lưu lượng gió thực tế
hoạch(m3/s)
Lưu lượng gió
Chế độ làm việc của quạt gió chính:
Quạt gió của khu vực Đông Tràng Bạch tại của lò mức +130 hoạt động ở
chế độ góc lắp cánh+0 Hình 2.5
Điểm làm việc của quạt gió Qq = 26,5 m3/s; hạ áp quạt Hq = 238,7
mmH20
Trang 36HÖ thèng tæ chøc vµ qu¶n lý kü thuËt th«ng giã
Trang 37Tổ chức quản lý hệ thống thông gió, thiết kế sơ đồ mạng gió, các công trình thông gió ( cửa chắn gió, tường chắn cách ly, cầu gió, cửa điều chỉnh )
và chỉ đạo, giám sát thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng các công trình đó trong quá trình khai thác nhằm bảo đảm ổn định chế độ thông gió trong quá trình khai thác
Tổ chức quản lý hệ thống thông gió, thẩm định thiết kế sơ đồ mạng gió các công trình thông gió ( cửa chắn gió, tường chắn cách ly, cầu gió, cửa điều chỉnh ) do các Công ty trực thuộc lập và chỉ đạo, giám sát thi công, nghiệm thu đưa vào sử dụng các công trình đó trong quá trình khai thác nhằm bảo
đảm ổn định chế độ thông gió trong quá trình khai thác
Lập phương án đảo chiều gió hàng năm hoặc lập biện pháp đảm bảo an toàn khi quạt gió chính ngừng hoạt động (Đối với những nơi trạm quạt không có
hệ thống đảo chiều), giám sát và chỉ đạo việc thực hiện theo phương án đã lập Thẩm định về mặt kỹ thuật các hồ sơ, dự án đầu tư xây dựng cơ bản, các báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế kỹ thật thi công về công tác thông gió và kiểm soát khí, bụi mỏ
Tham gia nghiệm thu các công trình thông gió đối với mỏ mới xây dựng,
hệ thống cảnh báo khí và kiểm tra lưu lượng gió tự động cố định và độc lập
Tổ chức các nghiệm thu các công trình thông gió và giám sát khí mỏ của các
mỏ đang hoạt động
Tổ chức soạn thảo các quy định, quy trình, biện pháp kỹ thuật thông gió
và kiểm soát khí, bụi mỏ trong quá trình sản xuất than
Kiểm tra, đôn đốc, hướng dẫn các đơn vị thực hiện tốt các quy trình và các quy định của quy phạm về công tác thông gió, kiểm soát khí, bụi mỏ và
an toàn khác
Triển khai ứng dụng các giải pháp công nghệ mới về thông gió mỏ hầm lò, phòng chống tích tụ khí mêtan và bụi than, bụi gây bệnh nghề nghiệp trong
mỏ hầm lò
Trang 38Tham gia cùng các Phòng, Ban liên quan lập và triển khai kế hoạch thủ tiêu sự cố hàng quý phù hợp với tình hình sản xuất mỏ Lập và chỉ đạo công tác xử lý sự cố về thông gió và chế độ bụi khí nhằm bảo đảm an toàn cho người và thiết bị theo quy định của Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong khai thác than hầm lò QCVN 01: 2011/BCT
Phối hợp với các phòng ban liên quan thực hiện công tác đào tạo, kiểm tra sát hạch đội ngũ cán bộ về công tác thông gió và kiểm soát khí mỏ, thi nâng bậc, kèm cặp thi thợ giỏi của đơn vị
Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo theo quy định
Thực hiện các nhiệm vụ khác được Giám đốc Công ty,
2 Phân xưởng thông gió
Nhiệm vụ:
- Quản lý,chỉ huy, điều hành phân xưởng(đội) thực hiện tốt nhiệm vụ thông gió và kiểm soát khí mỏ của đơn vị.Tổ chức quản lý,khai thác,sử dụng có hiệu quả tài sản,trang thiết bị,lao động,vật tư của phân xưởng (đội) theo quy định và phân cấp quản lý của đơn vị để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ được giao
- Tổ chức thực hiện chế độ hoạch toán kinh tế nội bộ, thực hiện công tác an toàn và bảo hộ lao động,vệ sing công nghiệp,giải quyết các công việc hành chính trong phân xưởng(đội) theo phân cấp quản lý và quy định của đơn vị
- Tổ chức thực hiện kiểm tra chế độ thông gió,đo khí tại các khu vực sản xuất,ghi kết quả kiểm tra vào sổ và các vị trí quy định trong hầm lò theo quy
định của Quy chuẩn Kỹ thuật Quôc gia vê an toàn trong khai thác than hầm
lò QCVN 01: 2011/BCTvà của Tổng công ty Đôn đốc các đơn vị khai thác,
đào lò thực hiện tốt công tác thông gió lò độc đạo
- Tổ chức vận hành, sửa chữa, lắp đặt hệ thống cảnh báo khí mêtan tự
động cố định đối với mỏ xếp loại II trở lên theo khí mêtan
- Tổ chức huấn luyện việc sử dụng máy đo khí,đo gió, máy thở, bình tự cứu cho người lao động làm việc trong mỏ
Trang 39- Tham mưu,đề xuất với giám đốc đơn vị các giả pháp nâng cao hiệu quả quản lý thông gió và khí mỏ,công tác cấp cứu mỏ và các biện pháp đề phòng,thủ tiêu các sự cố có liên quan đến vấn đề thông gió và khí mỏ
- Tổ chức thực hiện kịp thời,đầy đủ các biện pháp xử lý sự cố thông gió và khí mỏ đã được duyệt và kiến nghị của các tập đoàn
- Tổ chức thực hiện kịp thời, đầy đủ các biện pháp xử lý sự cố về thông gió
và khí mỏ đã được duyệt và kiến nghị của các đoàn kiểm tra
- Các nhiệm vụ khác được phân công
Nhận xét: Về sơ đồ thông gió, phương pháp thông gió vị trí đặt quạt, tổ
chức quản lý, chọn quạt sử dụng BD-II-4 N012/2x45KW là tương đối hợp lý tuy nhiên việc tính toán điều chỉnh và xây dựng các của điều chỉnh còn nhiều bất cập như:
- Tính toán lưu lượng gió yêu cầu qua các lò nối chưa hợp lý vì theo quy
định của QCVN 01: 2011/BCT như tốc độ gió tối thiểu theo mỏ loại I kéo theo việc phân phối gió toàn mạng chưa hợp lý
- Các cửa sổ điều chỉnh gió tuy có thiết kế lắp đặt song chất lượng cửa gió, quản lý vận hành chưa tốt cùng với việc tính toán điều chỉnh lưu lượng gió chưa hợp lý để tổn thất gió lớn như nhánh 4-5, như nhánh 4-5; 5 - 6; 6 -7, 7 ,
9 - 10, 10 -11, 11 - 12 nhất là để lò chợ LC 6A-4 thiếu gió Bảng kết quả
đo 2.6
- Với sơ đồ thông gió như hiện tại để quạt hoạt động ở hạ áp quá cao h= 238,7mmH2O( hình 2.2) mà không có biện pháp cải tạo hệ thống thông gió
Trang 40mỏ, hệ thống đường lò gây lãng phí điện năng do quạt hoạt đông liên tực hàng năm mỗi ngày 24/24 giờ
2.2.2 Khu Đồng Vông
Tình hình khai thác và đào lò ở khu vực Đồng Vông là diện khai thác
được thiết kế mở vỉa bằng lò bằng xuyên vỉa, dọc vỉa các mức +260 -:- +460
từ ngoài mặt đất vào trung tâm ruộng mỏ sử dụng phương pháp khoan nổ mìn
để phá vỡ đất đá, than
Hiện khu vưc Đồng Vông này đang hoạt động khai thác và đầo lò các mức cửa lò xuyên vỉa +260;+320;+460 Cụ thể
ở mức +260 có 2 phân xưởng khai thác và đào lò.Phân xưởng khai thác
3 đang tận thu lò chợ IV-8-ID và IV-8-2D mức +260/+410 và đào lò dọc vỉa chuẩn bị mức +230.Còn phân xưởng K5 thi đang đào lò compai ở mức dọc vỉa
8 LC IV-8-6 và thượng thông gió vỉa 8 mức +260/+320
ở mức +320 có 2 phân xưởng đang đào lò; khai thác và 1 phân xưởng vận tải 1 thực hiện khai thác và vận chuyển than ra khỏi cửa lò, 3 phân xưởng
đào lò khai thác là PX K1 đang khai thác lò chợ IV-8-3P mức +320/+325 ;
PX KT2 đang khai thác 2 lò chợ IV-8-1P và IV-8-2P ở các mức
+350/+380vàmức +385/+410 ; và phân xưởng K4 đang đào gương lò DV8
LC IV-8-6 và dọc DV6 cánh nam đều mức +320
ở mức +460 có 1 phân xưởng đang đào lò khai thác là PX KT4 đang khai thác lò chợ mức +380/440 kí hiệu LC IV- 6 - 2P
Các lò chợ đang được áp dụng công nghệ chống giữ lò chợ bằng giá khung di động GK/1.6/2.4/HTD kết hợp với cột chống thuỷ lực đơn DZ-25 áp dụng ở lò chợ khấu than vỉa 6 từ mức+380/+440; 2 lò chợ IV-8-1P và IV-8-2P
ở các mức +350/+380 và mức +385/+410 vỉa 8 mức vận tải +320 và chống giữ
lò chợ bằng giá thuỷ lực di động XDY - 1T2/LY kết hợp với cột chống thuỷ