1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy hoạch và đề xuất phương án cải tạo mạng điện trung áp thành phố bắc ninh giai đoạn 2011 2020 phù hợp với xu thế phát triển của khu vực

96 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên cứu quy hoạch và đề xuất phương án cải tạo mạng điện trung áp thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2011 2020 phù hợp với xu thế phát triển của khu vực
Tác giả Phan Minh Đức
Người hướng dẫn TS Nguyễn Ngọc Vĩnh
Trường học Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất
Chuyên ngành Điện khí hoá mỏ
Thể loại Luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 802,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh, thì mạng điện trung áp có ý nghĩa rất quan trọng.. Cùng với sự

Trang 1

bộ giáo dục vμ đμo tạo trường đại học mỏ - địa chất

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn cao học này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các tài liệu, số liệu được nêu trong luận văn là trung thực Các luận điểm và các kết quả nghiên cứu chưa từng được ai công bố trong bất

cứ công trình nào khác

Hà nội, ngày tháng năm 2011

Tác giả luận văn

Trang 4

Mục đích, nhiệm vụ của đề tài 9 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 10

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 10

Chương 1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ MẠNG ĐIỆN TRUNG ÁP

THÀNH PHỐ BẮC NINH

12

1.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế -xã hội của thành phố Bắc Ninh 12 1.1.1 Vị trí đại lý - diện tích tự nhiên 12 1.1.2 Địa điểm hành chính - xã hội 13

1.1.4 Khí hậu - thuỷ văn – sông ngòi 14

1.1.6 Những tiềm năng, thế mạnh và hạn chế 15 1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Bắc Ninh 17

Trang 5

1.2.1 Một số đánh giá chung 17

1.2.2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế 17

1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành 18

1.2.4 Các lĩnh vực văn hoá - xã hội 22

1.2.5 Thực trạng phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội 23

1.3 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh 24

1.3.1 Một số mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu 24

1.3.2 Tiềm năng và định hướng phát triển thành phố Bắc Ninh đến

năm 2020

25

1.3.3 Quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, quá trình

1.3.4 Thực hiện các mục tiêu văn hoá - xã hội - an ninh quốc phòng 29

1.4 Hiện trạng nguồn và mạng điện 30

1.4.1 Nguồn điện 30 1.4.2 Sơ đồ hiện trạng mạng điện trung áp thành phố Bắc Ninh 32

1.4.3 Mạng lưới điện trung thế 46

1.4.4 Lưới điện hạ thế 0,4 kV và công tơ 50

Chương 2

DỰ BÁO PHỤ TẢI ĐIỆN 53 2.1 Cơ sở lý thuyết 53 2.1.1 Vai trò của công tác dự báo phụ tải điện 53

2.1.3 Lựa chọn phương pháp dự báo và phân vùng phụ tải điện 57

2.2.1 Dự báo phụ tải điện theo phương pháp tính trực tiếp 59

2.2.2 Dự báo phụ tải điện theo phương pháp hệ số đàn hồi 66

Trang 6

Chương 3 QUY HOẠCH VÀ ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO MẠNG

ĐIỆN TRUNG ÁP THÀNH PHỐ BẮC NINH

69

3.1.1 Quy hoạch nguồn cấp điện cho thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2010-2015 69

3.2 Quy hoạch, cải tạo mạng điện trung áp 72

3.2.3 Quy hoạch chi tiết lưới điện giai đoạn 2015 - 2020 78

3.3 Đánh giá các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới điện sau cải tạo 89

3.4 Tổng hợp khối lượng xây dựng và tổng vốn đầu tư 100

Trang 7

KCN: Khu công nghiệp

QĐ-UBND: Quyết định - Uỷ ban Nhân Dân

QĐ-BCN: Quyết định - Bộ Công Nghiệp

TP: Thương phẩm

TM-DV: Thương mại - Dịch vụ

TDTT: Thể dục thể thao

TBXH: Thương binh xã hội

CNTTCN: Công nghiệp Tiểu thủ công nghiệp NN: Nông nghiệp

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1.1 Các thông số kỹ thuật của các trạm nguồn 110 kV 31

1.2 Thống kê chiều dài, mã hiệu dây, công suất các lộ đường dây 42

1.3 Tổn hao điện áp lớn nhất trên các lộ đường dây 44

1.4 Tổng hợp khối lượng các đường dây 0,4 kV thành phố Bắc Ninh 45

1.5 Tổng hợp khối lượng các loại công tơ hiện có thành phố Bắc Ninh 45

2.1 Nhu cầu điện năng của các khu công nghiệp theo ba phương án 54

2.2 Điện năng tiêu thụ cho công nghiệp khác và xây dựng của thành

phố Bắc Ninh trong 3 năm gần nhất 55

2.3 Nhu cầu điện năng của phụ tải công nghiệp khác và xây dựng 56

2.4 Công suất yêu cầu cho lĩnh vực phụ tải công nghiệp và xây dựng 56

2.5 Điện năng tiêu thụ cho lĩnh vực phụ tải công nghiệp và xây dựng 57

2.6 Nhu cầu điện năng của phụ tải thương mại và dịch vụ 57

2.7 Định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng dân cư 58

2.8 Nhu cầu điện cho tiêu dùng dân cư và quản lý 58

2.9 Nhu cầu điện cho nông - lâm - ngư nghiệp - thuỷ sản 59 2.10 Nhu cầu điện năng yêu cầu cho các lĩnh vực nhu cầu khác 60

2.11 Tổng hợp dự báo phụ tải điện thành phố Bắc Ninh 60

2.12 Các chỉ tiêu phát triển kinh tế chủ yếu của thành phố Bắc Ninh 61

2.13 Hệ số tăng trưởng điện năng đến năm 2020 62

2.14 Kết quả dự báo phụ tải điện năng đến năm 2020 theo phương pháp gián tiếp 63

3.1 Nhu cầu công suất của thành phố Bắc Ninh đến năm 2020 67

3.2 Cân bằng công suất nguồn và tải đến năm 2020 68

3.3 Các trạm biến áp sau cải tạo lộ 471 – E74 74

3.4 Các trạm biến áp sau cải tạo lộ 472 – E74 76

3.5 Các trạm biến áp sau cải tạo lộ 473 – E74 77

Trang 9

3.6 Các trạm biến áp sau cải tạo lộ 474 – E74 79

3.7 Các trạm biến áp sau cải tạo lộ 475 – E74 80

3.8 Các trạm biến áp sau cải tạo lộ 476 – E74 81

3.9 Tổn thất điện áp trên các lộ đường dây sau cải tạo 89 3.10 Tổn thất điện áp trên các lộ đường dây trong chế độ sự cố 90

3.11 Khối lượng xây dựng mới và tổng vốn đầu tư 91

Trang 10

3.1 Sơ đồ nguyên lý lộ 471 - E74 sau cải tạo 82 3.2 Sơ đồ nguyên lý lộ 472 - E74 sau cải tạo 83 3.3 Sơ đồ nguyên lý lộ 473 - E74 sau cải tạo 84 3.4 Sơ đồ nguyên lý lộ 474 - E74 sau cải tạo 85 3.5 Sơ đồ nguyên lý lộ 475 - E74 sau cải tạo 86 3.6 Sơ đồ nguyên lý lộ 476 - E74 sau cải tạo 87

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh, thì mạng điện trung áp có ý nghĩa rất quan trọng Cùng với sự phát triển nhanh chóng của các lĩnh vực an ninh, quốc phòng, sản xuất công nông nghiệp, dịch vụ, du lịch thì nhu cầu tiêu thụ điện năng hàng năm ở thành phố Bắc Ninh đã tăng nhanh rõ rệt

Hiện nay, các trạm biến áp của thành phố Bắc Ninh đang sử dụng cấp điện áp 35kV, 22kV, 10kV và 6kV Tuy nhiên theo tổng sơ đồ phát triển của lưới điện quốc gia, mạng trung áp của tất cả các tỉnh, huyện, thành thị trong

cả nước đều phải thiết kế quy về cấp điện áp 22kV có trung tính nối đất Do

đó, việc nghiên cứu, đánh giá sự phát triển của phụ tải, quy hoạch cải tạo mạng điện trung áp hợp lý phù hợp với xu thế phát triển của thành phố Bắc Ninh đang là vấn đề cấp thiết, cần triển khai thực hiện trong giai đoạn này

2 Mục đích, nhiệm vụ của đề tài

Đề xuất mô hình quy hoạch và cải tạo mạng điện trung áp 22kV phù hợp với đặc điểm phát triển phụ tải điện công nghiệp và phụ tải dân dụng của thành phố Bắc Ninh trong giai đoạn 2010-2015 có dự báo tới sự phát triển của nguồn điện 110kV trong tương lai

Để thực hiện được mục đích của đề tài, các nhiệm vụ cần phải giải quyết là:

- Đánh giá hiện trạng sử dụng điện năng cũng như hiện trạng mạng điện trung áp thành phố Bắc Ninh

- Nghiên cứu, đề xuất các phương pháp dự báo phụ tải điện, trên cơ sở

đó đề xuất ra các phương án quy hoạch mạng điện phù hợp xu thế phát triển của thành phố

- Tính toán lựa chọn phương án quy hoạch và cải tạo mạng điện trung

áp phù hợp

- Tính toán và kiểm tra các thông số của mạng, chứng thực tính ưu việt

và đảm bảo chất lượng điện năng của mạng điện sau khi cải tạo

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là mạng điện trung áp, phụ tải điện các khu công nghiệp và phụ tải điện dân dụng của thành phố Bắc Ninh

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình tiêu thụ điện năng của mạng điện trung áp 6kV, 10kV, 22kV, 35kV thành phố Bắc Ninh

4 Nội dung nghiên cứu

- Nghiên cứu các phương pháp quy hoạch, các phương pháp dự báo phụ tải điện, mô hình mạng điện chuẩn đã áp dụng trong khu vực

- Nghiên cứu hiện trạng tiêu thụ điện năng, sự phát triển của phụ tải điện trung áp thành phố Bắc Ninh trong thời gian tới

- Nghiên cứu tính toán cải tạo mạng điện trung áp thành phố Bắc Ninh

- Xây dựng mô hình lưới điện trung áp 22kV, kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng điện năng của mạng điện trung áp thành phố Bắc Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài, trong luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp sau đây:

- Dự báo phụ tải điện trong giai đoạn hiện nay đến khoảng năm 2020 của thành phố Bắc Ninh

- Nghiên cứu lý thuyết tổng quát về quy hoạch và phát triển hệ thống điện nói chung và mạng điện trung áp nói riêng

- Sử dụng phương pháp mô hình để phân tích tính đúng đắn của mạng điện sau khi quy hoạch, đánh giá chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện của mạng điện trung áp thành phố Bắc Ninh sau khi quy hoạch và cải tạo

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Đánh giá tình hình tiêu thụ điện năng của mạng điện trung áp, lựa chọn

và dự báo phụ tải điện cũng như nhu cầu tiêu thụ công suất thích hợp với mạng điện trung áp thành phố Bắc Ninh Lựa chọn và đưa ra mô hình mạng điện phù hợp với sự phát triển trung hạn bao gồm cả mạng điện 110kV và 220kV, mạng điện trung áp 22kV do Công ty Điện lực thành phố Bắc Ninh quản lý Đề xuất và kiến nghị các giải pháp xây dựng cấu trúc mạng trung áp

Trang 13

bền vững, đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng cung cấp điện cho cả hệ thống bao gồm: nguồn, đường dây truyền tải, sự phát triển của phụ tải Do vậy, đề tài mang tính khoa học và thực tiễn

7 Cấu trúc của luận văn

- Mở đầu : Đề cập đến các vấn đề liên quan đến đề tài

- Nội dung đề tài :

Chương 1: Đánh giá tổng quan về mạng điện trung áp của thành phố Bắc Ninh

Chương 2: Dự báo phụ tải điện

Chương 3: Quy hoạch, đề xuất phương án cải tạo mạng điện trung áp thành phố Bắc Ninh

- Kết luận và kiến nghị : Nêu những kết luận chung, những kiến nghị

Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn Điện khí hoá xí nghiệp Mỏ và Dầu khí, Trường Đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của:

TS NGUYỄN NGỌC VĨNH

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình của các tập thể, cá nhân, các nhà khoa học và các đồng nghiệp trong Bộ môn Điện khí hoá xí nghiệp Mỏ và Dầu khí, Phòng Đại học và Sau Đại học, Viện Năng lượng, Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Điện lực thành phố Bắc Ninh về những đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện

đề tài

Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Nguyễn Ngọc Vĩnh, người đã chỉ đạo, trực tiếp hướng dẫn khoa học và giành cho tác giả một tình cảm sâu sắc, sự giúp đỡ tận tình, quí báu để nghiên cứu hoàn thành luận văn ở Bộ môn Điện Khí hoá xí nghiệp Mỏ và Dầu khí trường Đại học Mỏ - Địa chất

Trang 14

Chương 1 ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN VỀ MẠNG ĐIỆN TRUNG ÁP

THÀNH PHỐ BẮC NINH 1.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh

1.1.1 Vị trí địa lý - diện tích tự nhiên

Thành phố Bắc Ninh là một thành phố thuộc miền Bắc nước Cộng hoà

Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, là một thành phố giáp danh giữa vùng đồng bằng sông Hồng và vùng trung du Bắc Bộ Thành phố Bắc Ninh ngày nay vốn dựa trên cơ sở thị xã Bắc Ninh ngày xưa làm trung tâm, phát triển thêm địa giới trên cơ sở các xã thuộc các huyện chung quanh Đây là vùng đất có truyền thống văn hoá lâu đời, thường được gọi với tên là Kinh Bắc

+ Phía Bắc giáp với huyện Việt Yên tỉnh Bắc Giang

+ Phía Tây giáp với huyện Yên Phong

+ Phía Đông Nam giáp với huyện Quế Võ

+ Phía Nam giáp với huyện Tiên Du

Là cửa ngõ phía Bắc của tỉnh Bắc Ninh và thủ đô Hà Nội, gần sân bay Quốc tế Nội Bài, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm : Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh Thành phố Bắc Ninh có các trục đường giao thông lớn quan trọng chạy qua, nối liền tỉnh với các Trung tâm kinh tế, văn hoá và thương mại của phía Bắc, Việt Nam: Đường Quốc lộ 1A, Quốc lộ 1B mới, Quốc lộ

18 : Quốc lộ 18 sau khi cải tạo sẽ là đường giao thông rất thuận tiện đi sân bay Quốc tế Nội Bài và đi cảng biển nước sâu Cái Lân, Quảng Ninh, Quốc lộ

38 Tuyến đường sắt xuyên việt đi Trung Quốc

Thành phố Bắc Ninh có đường sông thuận lợi nối với các vùng lân cận, như cảng biển Hải Phòng và các trung tâm kinh tế lớn ở Miền Bắc Thành Phố Bắc Ninh có tiềm năng kinh tế và văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc Miền đất Kinh Bắc xưa là vùng đất địa linh nhân kiệt, quê hương của Kinh Dương Vương, Lý Bát Đế nơi hội tụ của kho tàng văn hoá dân gian Có nhiều công trình văn hoá nghệ thuật đặc sắc với những làn điệu dân ca quan

Trang 15

họ trữ tình đằm thắm, dòng nghệ thuật tạo hình, tranh dân gian Đông Hồ nổi tiếng với bạn bè trong và ngoài nước

Theo kết quả tổng điều tra đất trong tổng diện tích đất tự nhiên của Bắc Ninh, diện tích đất của thành phố Bắc Ninh là : 8.028 ha Trong đó :

- Đất sản xuất nông nghiệp : chiếm 46,20%

- Đất phi nông nghiệp : chiếm 52,75%

Cừ, Thiên Đức, Lê Thái Tổ, Lý Đạo Thành, Kinh Dương Vương, Lý Thường Kiệt, Hai Bà Trưng, Lê Quý Đôn Dân số trung bình năm 2010 là : trên 153.530 người, thành thị chiếm 58,68%, nông thôn chiếm 41,32%, mật độ dân số trung bình là 1.858 người/km²

1.1.3 Địa hình

Địa hình thành phố Bắc Ninh tương đối bằng phẳng Tuy dốc từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, nhưng độ dốc không lớn Vùng đồng bằng chiếm gần hết diện tích tự nhiên toàn thành phố, có độ cao phổ biến (3 - 7) m

so với mặt biển Do được bồi đắp bởi các sông lớn như sông Đuống, sông Cầu, sông Thái Bình nên vùng đồng bằng chủ yếu là đất phù sa màu mỡ Đây

là vùng rất thích hợp cho việc phát triển các loại rau màu thực phẩm nhất là các loại rau sạch

Vùng gò đồi trung du chỉ chiếm 0,5% diện tích tự nhiên và phần lớn là đồi núi thấp, cao nhất là núi Hàm Long 171m

Toàn vùng bị chia cắt bởi các trục đường Quốc lộ 1A, 1B, đường 18 và các sông tiêu nước thải của thành phố nên hình thành những tiểu vùng nhỏ có

Trang 16

nhiều hồ đầm, ruộng trũng Địa hình như vậy tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển nuôi trồng thuỷ sản và các hoạt động sản xuất trên ruộng nước, tuy nhiên cũng gây khó khăn do tình trạng ngập úng và nền đất có tính cơ học yếu Thành phố Bắc Ninh có diện tích tự nhiên chỉ chiếm 0,2% diện tích tự nhiên cả tỉnh và là địa phương có diện tích tự nhiên nhỏ trong 64 tỉnh, thành phố

1.1.4 Khí hậu - thuỷ văn - sông ngòi

Thành phố Bắc Ninh mang đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa

Mùa hè nắng nóng nhiệt độ trung bình (30 - 36)o C, mùa đông lạnh, nhiệt độ từ (15 -20)o C

Lượng mưa trung bình trong năm 1.800mm, số giờ nắng khoảng 1.700 giờ/năm, thích hợp cho trồng lúa và các cây công nghiệp, cây thực phẩm khác

Hàng năm có 2 mùa gió chính : gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam Gió mùa Đông Bắc thịnh hành từ tháng 10 năm trước đến tháng 3 năm sau, gió mùa Đông Nam thịnh hành từ tháng 4 đến tháng 9 mang theo hơi ẩm gây mưa rào

1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

Đất : Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh là 803,9 km2, trong đó đất nông nghiệp chiếm 64,7%, đất lâm nghiệp 0,7%, đất chuyên dùng và đất thổ

cư chiếm 23,5%, đất chưa sử dụng sòn 11,1% Đất đai được phù sa các sông Cầu, sông Đuống và sông Thái Bình bồi đắp quanh năm nên khá màu mỡ Cả tỉnh còn 12.750 ha đất trũng ngập ở các xã, đất mặt nước chưa sử dụng là 3.114,5 ha, diện tích một vụ còn 7.462,5 ha Tiềm năng đất đai của thành phố còn lớn, có thể khai thác sử dụng để nâng cao hiệu quả phát triển kinh tế Khoáng sản : Thành phố Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ yếu chỉ có vật liệu xây dựng như : đất sét làm gạch, ngói, gốm, với trữ lượng khoảng 4 triệu tấn, đất sét làm gạch chịu lửa ở thành phố, đá cát kết với trữ lượng khoảng 300.000 m3 Ngoài ra còn có than bùn với trữ lượng (60.000 - 200.000) tấn

Trang 17

1.1.6 Những tiềm năng, thế mạnh và hạn chế

* Tiềm năng, thế mạnh :

Nhìn chung, tiềm năng về đất đai của thành phố Bắc Ninh còn nhiều, lại nằm sát thành phố Hà Nội nên có thể mở rộng các công trình xây dựng cho phát triển đô thị Một thế mạnh nữa của thành phố Bắc Ninh là khả năng phát triển nuôi trồng thuỷ sản kết hợp du lịch sinh thái và dịch vụ

Thành phố Bắc Ninh là quê hương của hàng trăm làng nghề truyền thống, nổi tiếng nhất như : làng tranh Đông Hồ, làng gỗ Đồng Kỵ, làng đồng Đại Bái, làng mộc Hương Mạc, làng mây tre Xuân Lai, làng gốm Phù Lãng đang được phục hồi và phát triển

Thành phố Bắc Ninh là nơi có nhiều hồ đầm tự nhiên, là nơi tập trung nhiều các di tích lịch sử, văn hoá lâu đời, nhiều chùa chiền có kiến trúc độc đáo như : đền Đô thờ 8 vị vua Lý, đền Bà Chúa Kho ở làng Cổ Mễ thờ người phụ nữ có công trong cuộc kháng chiến chống quân Tống trên phòng tuyến Như Nguyệt, chùa Bút Tháp có ngọn tháp hình cây bút nổi tiếng khắp nơi, chùa Dâu từng một thời là trung tâm Phật giáo của miền Bắc, chùa Phật Tích

là công trình kiến trúc nổi tiếng thời Lý, đình Diềm là ngôi đình cổ đẹp nhất

xứ Bắc và các huyện, xã đều có nhiều những lễ hội truyền thống nhưng đáng chú ý nhất là hội Lim và hội đền Đô Ngoài ra, còn có nhiều lễ hội khác như: hội chùa Dâu, hội chùa Phật Tích, hội Đông Hồ cùng với sự phát triển của làng nghề do vậy tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển các hoạt động du lịch, vui chơi, giải trí

Hệ thống giao thông của thành phố khá phát triển với đủ loại hình giao thông: đường sắt, đường bộ, đường thuỷ đã được hình thành từ lâu nên rất thuận lợi cho việc giao lưu với các tỉnh, thành phố trong cả nước Hơn nữa, đây là cửa ngõ của thủ đô Hà Nội nhận các luồng hàng hoá từ các tỉnh phía Nam vận chuyển ra trước khi vào Hà Nội và đi các tỉnh phía Bắc, xuất khẩu sang Trung Quốc và qua cảng Hải Phòng Trong khu vực tam giác kinh tế trọng điểm Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh nên được chính phủ quan tâm đầu tư cho phát triển các tuyến đường huyết mạch Quốc lộ 1, quốc lộ 18,

Trang 18

quốc lộ 38 và tuyến đường sắt Hà Nội - Bắc Ninh - Lạng Sơn Trong khi đó

hệ thống các tuyến đường trong nội thành phố được nâng cấp và xây dựng mới, đặc biệt phong trào xây dựng đường giao thông xã, nông thôn với phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm đã góp phần tích cực vào việc

mở rộng thông thương, khai thác tiềm năng của thành phố, rút ngắn khoảng cách giữa thành phố Bắc Ninh với các tỉnh, thành phố trong vùng, giữa thành thị và nông thôn

Tiềm năng thị trường của thành phố Bắc Ninh rất lớn vì thành phố nằm sát thành phố Hà Nội và là điểm giao lưu ở cửa ngõ phía Bắc thành phố Dân số thành phố Bắc Ninh là dân số trẻ, trên 60% trong độ tuổi lao động Với chất lượng ngày càng được nâng cao đội ngũ dân số trẻ này là lực lượng lao động hùng hậu trong cuộc đổi mới, xây dựng và phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội của thành phố

Nằm trong vùng đô thị hoá đang diễn ra mạnh mẽ làm cho đất lao động bình quân giảm đi nhanh chóng

Mặc dù thành phố có nguồn lao động dồi dào, nhưng trình độ chuyên môn của người lao động còn thấp, phần lớn chưa qua đào tạo hoặc mới chỉ được đào tạo ngắn hạn Đây là một trở ngại lớn cho thành phố Bắc Ninh trong thời gian tới khi quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá diễn ra mạnh mẽ

Trang 19

1.2 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội thành phố Bắc Ninh

1.2.1 Một số đánh giá chung

Tổng sản phẩm (GDP) tăng bình quân 15,1%/năm, trong đó công nghiệp – xây dựng tăng 18,3%, dịch vụ tăng 19,1%, nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng 1,2% Đây là mức tăng trưởng bình quân cao nhất trong các kỳ thực hiện kế hoạch 5 năm từ khi tái lập thành phố tới nay Năm 2010, GDP bình quân đầu người đạt 1.800USD vượt 38% mục tiêu Đại hội Thu nhập bình quân đầu người năm 2010 ước đạt 20,4 triệu đồng/năm, trong đó nông thôn 16,4 triệu đồng/năm

1.2.2 Về chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Trong những năm gần đây, nhìn chung cơ cấu kinh tế thành phố Bắc Ninh có sự chuyển dịch theo hướng tăng tỷ trọng của ngành công nghiệp – xây dựng và dịch vụ - thương mại, giảm tỷ trọng nông nghiệp Ngành công nghiệp – xây dựng luôn giữ vai trò chủ đạo trong cơ cấu kinh tế chung của toàn thành phố Một đặc điểm đáng lưu ý là thành phần kinh tế do thành phố quản lý đã có sự thay đổi căn bản từ cơ cấu nông nghiệp chiếm tỷ trọng chính trước năm 2005 đã chuyển sang cơ cấu kinh tế công nghiệp – xây dựng chiếm

tỷ trọng lớn từ năm 2006

Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá Tỷ trọng của ngành công nghiệp, xây dựng năm 2010 ước đạt 64,8%, dịch vụ 24,2%, nông nghiệp đạt 11% Đầu tư cho phát triển được đẩy mạnh, góp phần tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội Tổng vốn đầu tư toàn xã hội trong 5 năm ước thực hiện đạt trên 64.000 tỷ đồng, tăng bình quân 33,6%, hàng năm đều đạt trên 50% GDP Công nghiệp thành phố Bắc Ninh từ vị trí thứ 19 (2004) vượt lên vị trí thứ 9 (2010) trong toàn quốc Tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 1,250 tỷ USD, tăng bình quân 67,2%/năm Năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, thành phố đứng thứ 10 toàn quốc và là một trong ba tỉnh, thành phố dẫn đầu miền Bắc Hoạt động kinh tế đối ngoại được mở rộng, góp phần quảng bá hình ảnh thành phố Bắc Ninh, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài đứng thứ 7 trong toàn quốc, thứ 2 trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ

Trang 20

1.2.3 Thực trạng phát triển các ngành

1.2.3.1 Nông nghiệp

Trong 5 năm qua ngành nông nghiệp của thành phố có mức tăng trưởng

bình quân 2,56% Sản xuất nông nghiệp đã áp dụng nhiều tiến bộ khoa học kỹ

thuật, nâng cao hiệu quả kinh tế trên 1ha đất canh tác, chuyển đổi mạnh cơ

cấu cây trồng vật nuôi Thành phố đã hình thành các vùng nuôi trồng thuỷ sản

tập trung, mô hình trồng rau an toàn ở các huyện, xã Tỷ trọng trồng trọt giảm

từ 61% năm 2006 xuống còn 52,6% năm 2009, tỷ trọng chăn nuôi – thuỷ sản

tăng từ 41% năm 2006 lên 45,2% năm 2009 Giá trị sản xuất trên một ha đất

nông nghiệp năm 2006 đạt 45,2 triệu đồng, năm 2009 đạt 59,8 triệu đồng Trong 5 năm qua chuyển đổi diện tích cấy 2 vụ bấp bênh sang nuôi trồng thuỷ

sản, tăng hiệu qủa kinh tế so với trồng lúa từ 1,86 đến 2,56 lần

Nền nông nghiệp của thành phố Bắc Ninh đang có những biến đổi

nhanh chóng do chịu ảnh hưởng của quá trình công nghiệp hoá và đô thị hoá,

diện tích nông nghiệp giảm rõ rệt Mặc dù GTSX nông nghiệp trong thời gian

qua vẫn tăng nhưng tỷ trọng so với tổng GTSX trên toàn địa bàn tỉnh thì lại có

xu hướng giảm do tốc độ phát triển các ngành nông nghiệp do thành phố quản

lý tăng rất nhanh

Phát triển nông nghiệp phục vụ công nghiệp và đô thị: cung cấp lương

thực, thực phẩm rau sạch chất lượng cao cho các thị trường lớn như Hà Nội,

Hải Phòng, Quảng Ninh, nhất là rau xanh, hoa tươi, cây cảnh thuỷ sản, thịt

lợn lạc, bò sữa

Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được, ngành nông nghiệp thành

phố Bắc Ninh vẫn còn những tồn tại cần khắc phục như: Chưa tận dụng hết

tiềm năng và điều kiện địa lý tự nhiên, hệ thống thuỷ lợi chưa phát triển tương

xứng, còn thiếu tổ chức trong tiêu thụ sản phẩm, các khâu chế biến, bảo quản

chưa được chú ý đúng mức, việc chuyển đổi mô hình nông nghiệp diễn ra còn

chậm, hệ thống nước tưới bị ô nhiễm nặng

Trang 21

1.2.3.2 Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - xây dựng

Giá trị sản xuất công nghiệp, xây dựng do Trung ương và thành phố quản lý trên địa bàn thành phố Bắc Ninh trong 5 năm qua nhìn chung tăng giảm không đáng kể, nhưng phần do thành phố quản lý phát triển nhanh cả về

số lượng lẫn chất lượng với tốc độ tăng trưởng giai đoạn 2006 – 2010 đạt 25,2% (tăng 5,5% so với kế hoạch)

Số lượng các hợp tác xã và doanh nghiệp ngoài quốc doanh hàng năm đều tăng Số hộ sản xuất tiểu thủ công nghiệp cũng tăng mạnh, số doanh nghiệp hoạt động xây dựng cơ bản cũng tăng Các doanh nghiệp Nhà nước và các thành phần kinh tế trên địa bàn đã chủ động đầu tư đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị, mở rộng quy mô, nâng cao năng lực sản xuất, tạo sức mạnh cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu thị trường và từng bước hội nhập kinh tế khu vực Thành phố Bắc Ninh đang có lợi thế phát triển mạnh gồm: cơ khí, kỹ thuật điện, vật liệu xây dựng, chế biến lâm sản đặc biệt đồ gỗ cao cấp, chế biến lương thực, thực phẩm, dệt may

Nhưng bên cạnh đó, thành phố Bắc Ninh còn một số hạn chế còn tồn tại của ngành đó là: Tỷ trọng công nghiệp và xây dựng thành phố quản lý còn nhỏ, trang thiết bị và công nghiệp lạc hậu nên sản phẩm có sức cạnh tranh thấp, một số cơ sở công nghiệp có chất thải độc hại chưa được xử lý, quy mô các doanh nghiệp chưa lớn và năng lực tài chính còn yếu

1.2.3.3 Thương mại - dịch vụ

Giá trị sản xuất của ngành thương mại - dịch vụ tuy chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu kinh tế của thành phố Bắc Ninh nhưng trong những năm qua, các ngành dịch vụ trên địa bàn đã có những chuyển biến tích cực và có vai trò ngày càng quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố

Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành chung trên địa bàn đạt 6,86% năm, trong đó riêng phần do thành phố quản lý có mức tăng trưởng khá cao tới 19,6% năm Tỷ trọng giá trị thương mại - dịch vụ phần do tỉnh quản lý tăng nhanh từ 62,5% năm 2005 lên 78,5% năm 2010

Trang 22

Các ngành dịch vụ phát triển đã góp phần giải quyết công ăn việc làm và tạo nguồn thu cho ngân sách, góp phần lưu thông các sản phẩm của ngành nông nghiệp, công nghiệp

Trong 5 năm qua thành phố đã đầu tư để cải tạo và nâng cấp các chợ làng, xã Đã huy động vốn đầu tư xây dựng các trung tâm thương mại thành phố, các siêu thị, triển khai xây dựng mới các chợ đầu mối

Một số hạn chế còn tồn tại của ngành đó là: Sự phát triển còn mang tính

tự phát, quản lý các hoạt động kinh doanh còn nhiều bất cập, chất lượng phục

vụ nhìn chung chưa cao, cơ sở vật chất còn kém, không đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường

1.2.3.4 Bưu chính - Viễn thông

Trong thời kỳ bùng nổ của công nghệ thông tin, bưu chính - viễn thông luôn được coi là một ngành đặc biệt quan trọng góp phần tích cực trong tăng trưởng kinh tế của vùng, khu vực và quốc gia Vì vậy, Nhà nước, nói chung

và thành phố Bắc Ninh nói riêng đã tập trung nguồn lực cho lĩnh vực này theo hướng đi tắt, đón đầu, ứng dụng công nghệ tiên tiến hiện đại tạo nên sự thay đổi rõ rệt cả về chất và lượng Những năm đầu tái lập, toàn thành phố chỉ có duy nhất một đơn vị hoạt động bưu chính viễn thông là Bưu điện tỉnh, đến nay đã có thêm một số đơn vị khác hoạt động trong lĩnh vực này

Mạng lưới bưu chính viễn thông đã thay đổi căn bản từ hệ analog lạc hậu sang hệ digital hiện đại Mạng thông tin di động và Internet tuy mới xuất hiện nhưng đã phát triển rất nhanh Bắc Ninh là tỉnh, thành phố xếp thứ 10/63 tỉnh thành của cả nước về mức độ sẵn sàng ứng dụng công nghệ thông tin năm 2009 Toàn thành phố ước có 35.000 máy vi tính, 52 mạng Lan; mạng diện rộng (WAN) của tỉnh được thiết lập kết nối các sở, ban, ngành, địa phương với Trung tâm tích hợp dữ liệu tỉnh Hoạt động của các mạng công nghệ thông tin đã góp phần đáng kể trong công tác chỉ đạo, điều hành cải cách hành chính của các cơ quan Đảng và Nhà nước

Trang 23

1.2.3.5 Giáo dục - Đào tạo

Thành phố Bắc Ninh, miền đất sinh thành vị tổ của nền khoa bảng Việt Nam, nơi có các làng là địa phương duy nhất trong cả nước có đủ tam khôi với 22 vị tiến sĩ trong đó có 2 trạng nguyên Truyền thống hiếu học đất Kinh Bắc năm xưa và đang được lớp lớp con cháu kế thừa và phát huy Thành phố Bắc Ninh là một trong 3 tỉnh, thành phố hoàn thành phổ cập giáo dục tiểu học đầu tiên trong cả nước vào năm 2000, đến năm 2002 đã hoàn thành phổ cập trung học cơ sở và đang tiến hành phổ cập trung học phổ thông Mạng lưới trường học ở tất cả các bậc học từ mầm non, phổ thông phát triển đều khắp trên địa bàn toàn thành phố Cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên trong các trường ngày càng được củng cố về chất lượng và phát triển về số lượng theo hướng chuẩn hoá Tính đến nay toàn tỉnh đã có hơn 200 trường ở các ngành học, bậc học được công nhận là trường chuẩn Quốc gia Theo đó chất lượng giáo dục cũng từng bước được nâng cao Thành phố Bắc Ninh là một trong những thành phố có tỷ lệ học sinh đỗ tốt nghiệp các cấp cao so với cả nước Đặc biệt, Bắc Ninh luôn được xếp vào nhóm 10 tỉnh, thành phố có tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường đại học, cao đẳng cao nhất trong cả nước Đi liền với các thành tích trên, công tác xã hội hoá giáo dục được đẩy mạnh và phát triển bằng các hoạt động thiết thực thông qua các trung tâm giáo dục cộng đồng, các hội khuyến học từ tỉnh, huyện, thành phố đến các thôn làng, xã dòng họ đã góp phần đáng kể vào sự phát triển của giáo dục của thành phố

1.2.3.6 Y tế - Sức khoẻ

Công tác y tế và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân luôn luôn được thành phố đặc biệt chú trọng, thể hiện ở mạng lưới các bệnh viện, phòng khám đa khoa khu vực rải đều khắp các huyện/thị, 100% các xã/phường thị trấn có trạm y tế, cơ sở vật chất và đội ngũ y sỹ, bác sỹ tăng dần qua cá năm Số giường bệnh trong toàn thành phố 2.340; số cán bộ công tác ở ngành y là 3.249 người; trong đó tiến sỹ, thạc sỹ là 55 người, bác sỹ là 650 người Năm

2010 đã thực hiện tiêm chủng cho 21.718 trẻ em trên toàn thành phố

Trang 24

Những thành tựu về kinh tế, văn hoá xã hội, các kinh nghiệm tích luỹ được trong hơn 10 năm đổi mới cùng với truyền thống cách mạng, năng động sáng tạo, truyền thống hiếu học, những ưu đãi của thiên nhiên và nét văn hoá đặc sắc của người dân Kinh Bắc là nguồn tài sản quý báu của thành phố Bắc Ninh, tạo cơ sở vững chắc để hội nhập và phát triển

1.2.4 Các lĩnh vực văn hoá - xã hội

Thành Phố Bắc Ninh, Kinh Bắc xưa là vùng đất phía Bắc của kinh thành Thăng Long, là vùng đất trung tâm của châu thổ sông Hồng Thành phố Bắc Ninh còn là nơi gặp gỡ, giao hội của các mạch giao thông thuỷ, bộ tạo cho xứ Bắc sớm trở thành trung tâm kinh tế - văn hoá với một vị trí đặc biệt trong lịch sử dân tộc và văn hoá Việt Nam

Qua các kết quả nghiên cứu, đặc biệt là nghiên cứu khảo cổ học ở Bắc Ninh cho thấy, đây là địa bàn cư trú của người Việt cổ, đồng thời là bộ phận cốt lõi của quốc gia Văn Lang – Âu Lạc Từ mấy nghìn năm trước, người Việt

cổ đã cư trú và lập làng ở ven sông Cầu, sông Dâu, sông Đuống, sông Ngũ Huyện Khê, sông Tiêu Vương, sống chủ yếu bằng canh tác nông nghiệp kết hợp làm thủ công mỹ nghệ

Khu di tích Luy Lâu rộng hàng trăm ha với hệ thống các công trình thành luỹ, đền chùa, phố xá, chợ, bến, kho tàng, dinh thự, các khu sản xuất gạch ngói, các làng nông nghiệp, làng thợ, làng buôn, khu môn địa, Đây còn là khu di tích thời Bắc thuộc lớn nhất Việt Nam hiện nay

Cùng với quá trình giao lưu, hội nhập và trao đổi kinh tế là quá trình tiếp xúc, hội nhập văn hoá, tín ngưỡng, tôn giáo giữa Việt Nam và các nước trong khu vực mà trung tâm cũng vẫn là Luy Lâu Nơi đây còn nổi tiếng với trung tâm Phật giáo và những ngôi chùa có quy mô to lớn, cổ kính, kiến trúc rất công phu, tài nghệ như chùa Dạm, chùa Bút Tháp, chùa Tiêu Sơn, Cổ Pháp Ngoài ra, thành phố Bắc Ninh còn được mệnh danh là vương quốc của lễ hội, chủ yếu là hội chùa, hội đền Trong đó có những lễ hội lớn, nổi tiếng cả vùng và cả nước như hội Gióng, hội Lim, hội Chùa Trình, hội chùa Bà Chúa Kho

Trang 25

Kinh Bắc có nhiều làng nghề nghệ thuật như làng tranh Đông Hồ, làng hát ca trù Thanh Tương, làng rối nước Đồng Kỵ, Bùi Xá, Đa Hội, Tam Lư, Tấn Bảo, và đặc biệt hơn cả là hệ thống 49 làng Quan họ, một lối chơi, một sinh hoạt văn hoá tinh tường, độc đáo, đạt tới đỉnh cao của thi ca và âm nhạc

mà chỉ người Bắc Ninh mới có

Theo thống kê, hiện nay có 49 làng thuộc đất kinh Bắc xưa, chủ yếu nằm trên địa bàn thành phố Bắc Ninh Hàng năm mở hội hát Quan họ Hội Quan họ chủ yếu được tổ chức trong tháng Giêng và tháng Hai, bắt đầu từ mùng 4 tết, kết thúc vào hạ tuần tháng Hai Ngoài ra, vào mùa thu hoặc trong những ngày tế thần thành hoàng làng và những cuộc vui khác trong năm, các làng giao hiếu có thể tổ chức hát quan họ

1.2.5 Thực trạng phát triển kết cầu hạ tầng kinh tế - xã hội

Cho đến nay thành phố đã cơ bản đầu tư xây dựng hoàn thành chương trình nước sạch nông thôn, 100% xã đã được đầu tư xây dựng các trạm cấp nước sạch mini

Hoàn thành chương trình nâng cấp cải tạo mạng lưới điện nông thôn

Cơ bản hoàn thành chương trình xoá phòng học cấp 4, các trường học được nâng cấp cải tạo nâng cao chất lượng dạy học

Hệ thống giao thông liên huyện, xã được trải nhựa và bê tông hoá 100%, đường giao thông liên thôn, ngõ xóm được đổ bê tông, lát gạch

Hệ thống kênh mương được kiên cố hoá, 100% kênh cấp 1, cấp 2 do Công ty khai thác công trình thuỷ lợi quản lý, 100% kênh chính dẫn từ trạm bơm đầu mối được kiên cố hoá

Các bệnh viện, trạm y tế được nâng cấp, cải tạo khang trang sạch đẹp nâng cao chất lượng khám chữa bệnh cho nhân dân

1.2.6 Hướng phát triển

Hiện tại, thành phố đã có hướng quy hoạch 3 xã: Hoà Long, Phong Khê, Khắc Niệm lên cấp phường, khu du lịch linh - sinh thái với quy mô 1.200 ha, trong đó lấy các xã làm trung tâm với tổng vốn đầu tư dự kiến 1.000

Trang 26

tỷ đồng Hình thức đầu tư huy động 100% vốn đầu tư nước ngoài hoặc trong nước

Bước đầu, để thu hút khách và tạo điều kiện cho các nhà đầu tư thành phố đã xây dựng và triển khai dự án (giai đoạn 1), gồm 7 tuyến đường nhánh vòng quanh khu du lịch, có chiều dài khoảng 5km với tổng kinh phí gần 11 tỷ đồng Đến nay, 3 tuyến đã hoàn thành đưa vào sử dụng với chiều dài 3km, các tuyến còn lại, đang được đẩy nhanh tiến độ Song song với đó, nhà chùa đã chủ động xây dựng và hoàn thiện, đưa vào sử dụng một số công trình như: Chùa Trình, Chùa Bà Chúa Kho; khu nhà khách, khu thư viện, hội trường và một số hạng mục khác với tổng kinh phí hơn chục tỷ đồng Kinh phí chủ yếu

do khách thập phương, sự hảo tâm công đức của các doanh nghiệp và Trung tâm Phật giáo Việt Nam trợ giúp Nhờ vậy, bước đầu, các khu du lịch đã có cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp, hấp dẫn ngày càng nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan, trung bình ước đạt (28 - 30) nghìn lượt/năm dịp lễ hội (mồng 4 và 5 - 1 âm lịch) ước đạt (18.000 - 20.000) lượt

1.3 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Bắc Ninh 1.3.1 Một số mục tiêu, chỉ tiêu chủ yếu

Đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn Tập trung phát triển kinh tế theo cơ cấu: Công nghiệp, xây dựng - dịch vụ, thương mại – nông nghiệp

Phát triển kinh doanh, tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển các thành phần kinh tế, đa dạng hoá các loại hình dịch vụ Phát triển các làng nghề truyền thống gắn với du lịch - dịch vụ Đổi mới nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế, quản lý xã hội của chính quyền

Nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, giảm hộ nghèo, tăng

hộ khá, hộ giàu Giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự an toàn xã hội, thực hiện tốt nhiệm vụ an ninh quốc phòng

1.3.1.1 Giai đoạn 2010 - 2015

Phấn đấu tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2010 - 2015: từ 15 đến 16% năm Trong đó:

Trang 27

Công nghiệp tăng: (16 - 17)% năm

Dịch vụ thương mại tăng: 19% năm

Nông nghiệp tăng: 2,6% năm

Thu ngân sách tăng 15% năm

Giá trị sản xuất bình quân đầu người năm đạt 20 triệu đồng (tương đương 1.000USD)

Thu nhập bình quân 10 triệu đồng/người/năm

Về văn hoá - xã hội:

Trang 28

phố Hạ Long - sân bay Quốc tế Nội Bài), quốc lộ 38, đường sắt xuyên Việt đi Trung Quốc Trong thành phố có nhiều sông lớn nối Bắc Ninh với các tỉnh lân cận và cảng Hải Phòng, cảng Cái Lân Vị trí địa lý của thành phố Bắc Ninh là một trong những thuận lợi để giao lưu, trao đổi với bên ngoài, tạo ra nhiều cơ hội to lớn cho việc phát triển kinh tế - xã hội và khai thác các tiềm năng hiện

có của thành phố Con người thành phố Bắc Ninh mang trong mình truyền thống văn hoá, hiếu khách, cần cù và sáng tạo, với những bàn tay khéo léo mang đậm nét dân gian của vùng trăm nghề như tơ tằm, gốm sứ, đúc đồng, trạm bạc, khắc gỗ, làm giấy, tranh vẽ dân gian đặc biệt là những làn điệu dân ca quan họ trữ tình nổi tiếng trong và ngoài nước

Trên địa bàn thành phố Bắc Ninh hiện có 16 trường Đại học, Cao đẳng, Trung học dạy nghề và nhiều cơ sở giáo dục có quy mô lớn, chất lượng khá Trong thành phố hiện có hơn 120.000 lao động, trong đó đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật, công nhân lành nghề phát triển khá nhanh phù hợp với nền kinh

tế mở cửa Đội ngũ lao động trong tỉnh có khả năng tham gia hợp tác lao động quốc tế, đồng thời cũng là cơ hội cho các nhà đầu tư khai thác lao động khi đến Bắc Ninh đầu tư

Với những kết quả hoàn thành và hoàn thành vượt mức hầu hết các chỉ tiêu Kế hoạch trong 5 năm tới, Đảng bộ và nhân dân thành phố Bắc Ninh tiếp tục: Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh, phát huy sức mạnh đại đoàn kết toàn dân, tăng cường quốc phòng, an ninh Tập trung mọi nguồn lực đẩy mạnh công nghiệp hoá - hiện đại hoá Phát triển công nghiệp công nghệ cao, nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững Xây dựng nông thôn mới; nâng cao chất lượng nguồn lực và an sinh xã hội Phấn đấu đến năm 2015 cơ bản trở thành thành phố công nghiệp theo hướng hiện đại và thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2020

Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm đạt (13-14)%; trong đó công nghiệp và xây dựng tăng bình quân (15-16)%, dịch vụ tăng (13,5-14,5)%, nông, lâm nghiệp và thuỷ sản tăng (1,7-2)% Tỷ trọng nông, lâm

Trang 29

nghiệp và thuỷ sản khoảng 6,2%, công nghiệp và xây dựng 69,4%, dịch vụ 24,4% GDP bình quân đầu người đạt 3.500 USD (giá thực tế)

Giá trị sản xuất công nghiệp 60.000 tỷ đồng; nông nghiệp 2.800 tỷ đồng; phấn đấu đến năm 2015 số xã đạt tiêu chí nông thôn mới là 50%

Kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân hàng năm 26,2%, đến năm 2015 tổng kim ngạch xuất khẩu đạt 4 tỷ USD; nhập khẩu tăng bình quân hàng năm 24,9%, đạt 3,5 tỷ USD

Thu ngân sách trên địa bàn đạt 8.500 tỷ đồng, tăng bình quân 13,6%/năm, trong đó thu nội địa tăng bình quân 19,3%/năm; vốn đầu tư xã hội hàng năm đạt (45-50)% GDP

Giải quyết tốt các vấn đề văn hoá, xã hội, thực hiện giảm nghèo Bảo tồn và tôn tạo các di sản văn hoá vật thể và phi vật thể; tỷ lệ thất nghiệp thành thị còn 3,2%; tỷ trọng lao động phi nông nghiệp đạt 70%; duy trì mức giảm sinh hàng năm (0,2-0,3)%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,1%; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng giảm còn 10%; tỷ lệ hộ nghèo giảm bình quân 2%/năm, phấn đấu đến năm 2015 còn 2,2% (theo tiêu chí mới)

Phát triển khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo: 100% các phòng học được kiên cố hoá; phấn đấu 69% trường mầm non, 100% trường tiểu học, 78,3% trường trung học cơ sở và 69,5% trường trung học phổ thông đạt chuẩn quốc gia; 100% trạm y tế cấp xã được kiên cố hoá Đạt 95 thuê bao điện thoại/100 hộ dân, 78 thuê bao Internet/100 dân (đã quy đổi)

Bảo vệ và giải quyết cơ bản tình trạng ô nhiễm môi trường; trên 98% dân số được sử dụng nước hợp vệ sinh; thu gom 100% và xử lý 70% rác thải sinh hoạt, chất thải công nghiệp, chất thải y tế

Phát triển nguồn nhân lực, tỷ lệ lao động qua đào tạo là 60%, trong đó nông thôn 45%; giải quyết việc làm bình quân hàng năm (26-27) nghìn lao động Chăm sóc, nâng cao sức khoẻ và mức sống của nhân dân Thu nhập bình quân đầu người đạt 50 triệu đồng/năm, trong đó khu vực nông thôn là 36 triệu đồng/năm

Trang 30

Thực hiện tốt công tác quốc phòng, quân sự địa phương Giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội Đẩy mạnh cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết 49-NQ/TW của Bộ Chính trị (khoá IX)

Tăng cường công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng Nâng cao chất lượng công tác giáo dục chính trị tư tưởng; phấn đấu có 85% tổ chức cơ sở Đảng đạt trong sạch vững mạnh, không có cơ sở Đảng yếu kém, 85% Đảng viên đủ tư cách hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát

và công tác dân vận của Đảng; xây dựng chính quyền vững mạnh, phát huy vai trò của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân dân Đẩy lùi tệ quan liêu, tham nhũng, thực hành tiết kiệm; nâng cao hơn nữa hiệu quả cải cách hành chính, cải thiện quan hệ của cơ quan hành chính với dân

1.3.3 Quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, quá trình

đô thị hoá nông thôn

1.3.3.1 Quy hoạch phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật

Về giao thông: Tiến hành mở rộng và nâng cấp Quốc lộ 1A, 1B, Quốc lộ

18, Quốc lộ 38 và tiến hành cải tạo sửa chữa các tuyến đường sắt Các tuyến đường liên huyện, xã, liên thôn được cải tạo nâng cấp và bê tông hoá 100% Các tuyến đường liên huyện, xã có mặt đường rộng từ 13m trở lên, đường liên thôn rộng từ 7m trở lên, đường ngõ xóm từ 3m trở lên

Là thành phố có nhiều sông chạy qua và là các tuyến giao thông đường thuỷ quan trọng Và dự kiến sẽ xây dựng các bến cảng vừa phục vụ giao lưu trao đổi hàng hoá, vừa có thể tiếp nhận khách du lịch trên các tuyến sông này

Về thuỷ lợi: Mục tiêu đảm bảo 100% diện tích trồng trọt được tưới tiêu chủ động Chủ động về nguồn nước cung cấp đủ nhu cầu cho 100% diện tích nuôi thả cá 100% hệ thống kênh mương được cứng hoá, các trạm bơm được nâng cấp cải tạo và xây dựng mới đảm bảo chủ động điều hoà nguồn nước cho các vùng sản xuất trên địa bàn thành phố

Về điện lưới: Hệ thống điện của thành phố Bắc Ninh sẽ được quy hoạch phát triển theo hướng nâng cao chất lượng điện năng và đáp ứng nhu cầu sử dụng điện cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, thuỷ lợi và sinh hoạt phục

Trang 31

vụ trực tiếp cho quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Đảm bảo 100% hộ dân có điện, đảm bảo cung cấp đủ 100% nhu cầu điện cho sản xuất và kinh doanh

Bưu chính viễn thông: Tăng công suất các tổng đài hiện có và xây thêm các tổng đài mới ở các khu đô thị và các khu công nghiệp

Cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường: Tổ chức mạng lưới xử lý và thu gom rác thải Cải thiện chất lượng cung cấp nước sạch cho nhân dân, giảm

tỷ lệ thất thoát nước dưới 20% Lập dự án xử lý nước thải đầu nguồn trên đại bàn tỉnh, hoàn thành xây dựng đưa vào khai thác nhà máy xử lý nước thải - chế biến phân vi sinh

1.3.3.2 Quá trình đô thị hoá nông thôn

So với các tỉnh lân cận, thành phố Bắc Ninh hiện nay vẫn là một vùng đất trống, những khu đô thị cũng như những công trình kiến trúc chưa nhiều, chưa lớn Bởi vậy việc quy hoạch bố trí không gian khá thuận lợi và có cơ hội tiếp thu những mô hình xây dựng hiện đại tiên tiến và thể hiện được bản sắc dân tộc trong quá trình đô thị hoá Với quỹ đất chưa xây dựng còn lớn chủ yếu là đất nông nghiệp, khá thuận tiện về giao thông vận tải, thuận lợi trong cung ứng điện, nước, vật tư Trong những năm tới dự báo tốc độ đô thị hoá ở thành phố Bắc Ninh sẽ diễn ra nhanh, một số khu đô thị mới sẽ hình thành và phát triển

1.3.4 Thực hiện các mục tiêu văn hoá - xã hội - an ninh quốc phòng

Tỉnh phấn đấu hoàn thành phổ cập trung học vào năm 2015 Đảm bảo trường học các cấp phải đạt tiêu chuẩn quốc gia Xây dựng mới một số trường phổ thông cơ sở ở các huyện, xã

Hình thành dần các tụ điểm văn hoá ở phường, xã kết hợp với các điểm

du lịch văn hoá Xây dựng các thư viện, trùng tu và cải tạo các khu di tích lịch sử

Xây dựng các trung tâm thể dục thể thao phường, xã Các trung tâm thể thao có đầy đủ nhà tập, bể bơi, nhà thi đấu Quy hoạch cho mỗi cụm dân cư

có 1 sân vân động mini kết hợp với điểm vui chơi cấp xã, thôn

Trang 32

Phấn đấu 100% các xã đạt chuẩn quốc gia về y tế, giảm tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi: 0,6% năm Nâng quy mô bệnh viện thành phố, tăng

số giường bệnh Xây dựng mới phòng khám đa khoa khu vực, trạm y tế xã, phường, cải tạo và mở rộng các trạm y tế cũ Giảm tỷ suất sinh hàng năm là bình quân 0,1% năm

Phấn đấu đào tạo nhiều lao động trẻ và các lao động nông nghiệp chuyển sang ngành nghề khác Giảm tỷ lệ hộ nghèo, tăng các hộ giàu

Đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trong mọi tình huống

1.4 Hiện trạng nguồn và mạng điện

1.4.1 Nguồn điện

Hiện nay, thành phố Bắc Ninh được cấp điện từ hệ thống điện quốc gia qua 02 nguồn chính:

1.4.1.1 Trạm 110kV Đặng Xá (E27.5) có 3 máy T1, T2 và T3

+ Máy T1 có công suất 40MVA, điện áp 110/22/6kV

+ Máy T2 có công suất 63MVA, điện áp 110/22/6kV

+ Máy T3 có công suất 25MVA, điện áp 110/35/6kV

Hiện tại trạm 110kV Đặng Xá đang cấp điện cho thành phố Bắc Ninh qua 2 lộ 471- E27.5 và 472 - E27.5 Các lộ này đã được cải tạo lên cấp điện

áp 22kV để cấp điện phục vụ dự án làng xã

1.4.1.2 Trạm 110kV Bắc Ninh (E74) có 2 máy T1 và T2

+ Máy T1 có công suất 25MVA, điện áp 110/35/6kV

+ Máy T2 có công suất 25MVA, điện áp 110/35/10kV

Hiện tại trạm 110kV Bắc Ninh đang cấp điện cho thành phố Bắc Ninh qua 4 lộ 35kV (lộ 372-E74, lộ 373-E74, lộ 374-E74 và lộ 376-E74), 4 lộ 10kV (lộ 971-E74, lộ 972-E74, lộ 973-E74 và lộ 974-E74) và 2 lộ 6kV (lộ 671-E74 và 672-E74)

Các thông số chính của các trạm 110kV cấp điện cho thành phố Bắc Ninh được thống kê trong bảng 1.1 sau:

Trang 33

Bảng 1.1 Các thông số kĩ thuật của các trạm nguồn 110 kV

TT Tên trạm Công suất

(MVA)

Điện áp (kV)

T.s công suất (MVA)

Tổng C.s (MVA)

110/22/6 110/22/6 110/35/6

100/100/100 100/100/100 100/100/100

110/35/6 110/35/10

100/100/100 100/100/100 50

an toàn từ dây dẫn tới vật cản một số vị trí không đảm bảo quy định

1.4.2 Sơ đồ hiện trạng mạng điện trung áp thành phố Bắc Ninh

Sơ đồ hiện trạng mạng điện trung áp thành phố Bắc Ninh được thể hiện qua các hình vẽ (hình 1.1 đến hình 1.10):

Trang 34

AC 5 0 295

AC 5 0 135

AC 5 0 240

AC 3 5 145

AC 3 5 125

AC 3 5 158

AC 3 5 155

AC 3 5 135

AC 3 5 135

AC 3 5 131

AC 3 5 135

AC 5 0 30

AC 5 0 90

AC 5 0 90

AC 3 5 185

AC 5 0 120

AC 5 0 60

AC 5 0 90

AC 3 5 128

AC 3 5 122

AC 3 5 124

AC 3 5 129

AC 3 5 120

AC 5 0 60

AC 5

0

30

AC 3 5 120

AC 3 5 125

AC 3 5 195

AC 3 5 150

AC 3 51

AC 3 5 145

AC 3 5 158

AC 3 5 148

AC 3 5 135

AC 3 5 165

AC 3 5 155

AC 3 5 128

AC 3 5 135

AC 5 0 135

AC 3 5 148

AC 3 5 145

Trang 35

AC 35 130

AC 35 120

AC 35 60

AC 35 150

AC 35 390

AC 35 160

AC 35

160

AC 35 60

AC 35 130

AC 35 30

AC 35 150

AC 35 255

AC 35 150

AC 35 135

AC 35 165

AC 35 260

Trang 36

AC 3 5 90

AC 3 5 280

AC AC

AC 3 5

AC 5 0 180

AC 3 5 180

AC 3 5 130

AC 3 5 160

AC 3 5 180

AC 3 5 210

AC 5 0 60

AC 5 0 30

AC AC

AC 5 0 30

AC 5 0 30

AC 5 0 136

AC 3 5 160

AC 3 5 250

AC 3 5 198

AC 3 5 30

AC 3 5 60

AC 3 5

60 75

AC 3 5 360

AC 3 5 180

AC 3 5 150

AC 3 5 160

AC 5 0 190

AC 3 5 160

AC 3 5 295

AC 3 5 135

AC 3 5 155

AC 3 5 148

AC 3 5 168

AC 3 5

AC 3 5 115

AC 3 5

AC 3 5 180

AC 3 5 190

AC 3 5 165

AC 3 5 148

AC 3 5 165

Trang 38

AC 3 5 30

AC 35 60

AC 50 140

AC 50 30

AC 50 90

AC 50 90

AC 50 60

AC 50 90

AC 50 30

AC 5 0

AC 50 30

AC 50 30

AC 50 160

AC 35 60

AC 35 68

Trang 39

AC 3 5 290

AC 35 25

AC 3 5 130

AC 3 5 160

AC 3 5

212

AC 3 5 160

AC 3 5 235

AC 3 5 268

AC 3 5 213

AC 3 5 258

Trang 40

AC 35 160

AC 35 190

AC 35 187

AC 35 190

AC 35 220

AC 35 150

3

giấy 350 180

5

d.ổ 7 250

AC 35 260

AC 35 680 d.ổ 10 400

8

gt.thắng 400

AC 35 356

AC 35 180

AC 35 795

560

AC 35 690

d.ổ 11 750

d.ổ 12 100

750

AC 35 130

xóm bến 750

đ.xá 2 750

cqt d.ổ 1&d.ổ 6 560

giấy p.khê 560

19

g.chí thiết 750

AC 35 156

đ.xá 5 320

320

AC 35 190

đào xá 3 400

c.khê 1 180

đ.xá 4 560

c.khê 2 180

AC 35 156

28

b.p.khê 180

AC 35 143

AC 35 156

đông xá

250 phong xá 2 180

59

đương xá 2 180

AC 35 156

63

bơm đ.xá

400

AC 35 556

cồn co 2 250

xuân thu 180

Ngày đăng: 22/05/2021, 15:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. EVN (2000), Hiện trạng điện năng thương phẩm Việt Nam, Hà Nội 2. EVN (2001), Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-2010 có xét tới 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hiện trạng điện năng thương phẩm Việt Nam, "Hà Nội 2. EVN (2001), "Tổng sơ đồ phát triển điện lực Việt Nam giai đoạn 2001-"2010 có xét tới 2020
Tác giả: EVN (2000), Hiện trạng điện năng thương phẩm Việt Nam, Hà Nội 2. EVN
Năm: 2001
3. EVN (1998), Văn bản hướng dẫn về định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng dân cư, EVN số 7674 ĐVN/ĐNT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn bản hướng dẫn về định mức tiêu thụ điện năng cho tiêu dùng dân cư
Tác giả: EVN
Năm: 1998
4. Trần Bách, Lưới điện và hệ thống điện, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 5. TS.Trần Quang Khánh (2000), Quy hoạch lưới điện nông thôn, Trườngđại học Nông nghiệp I Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lưới điện và hệ thống điện", Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 5. TS.Trần Quang Khánh (2000), "Quy hoạch lưới điện nông thôn
Tác giả: Trần Bách, Lưới điện và hệ thống điện, Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 5. TS.Trần Quang Khánh
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật 5. TS.Trần Quang Khánh (2000)
Năm: 2000
6. TS.Trần Quang Khánh, Mạng điện. Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng điện
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học kỹ thuật
7. Nguyễn Anh Nghĩa, Nguyễn Hanh Tiến (2005), Tổ chức cung cấp điện, giáo trình dùng cho cao học ngành Mạng và hệ thống điện mỏ, Đại học Mỏ-Địa Chất Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức cung cấp điện
Tác giả: Nguyễn Anh Nghĩa, Nguyễn Hanh Tiến
Năm: 2005
8. Nguyễn Xuân Phú, Nguyễn Công Hiền, Nguyễn Bội Khuê, Cung cấp điện. NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cung cấp điện
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
9. Ngô Hồng Quang (2002), Sổ tay lựa chon & tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kV, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay lựa chon & tra cứu thiết bị điện từ 0,4 đến 500kV
Tác giả: Ngô Hồng Quang
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2002
10. Nguyễn Lân Tráng (2007), Quy hoạch phát triển hệ thống điện, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch phát triển hệ thống điện
Tác giả: Nguyễn Lân Tráng
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 2007
11. Nguyễn Văn Sắc, Nguyễn Ngọc Kính (1999), Mạng điện nông thôn, Nhà xuất bản Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mạng điện nông thôn
Tác giả: Nguyễn Văn Sắc, Nguyễn Ngọc Kính
Nhà XB: Nhà xuất bản Giáo dục
Năm: 1999
13. Viện Chiến lược Việt Nam (2003), Tổng sơ đồ phát triển các thành phần kinh tế Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng sơ đồ phát triển các thành phần kinh tế Việt Nam
Tác giả: Viện Chiến lược Việt Nam
Năm: 2003
12. UBND thành phố Bắc Ninh, báo cáo những thành tựu phát triển kinh tế của thành phố Bắc Ninh từ năm 2001-2005 và định hướng phát triển kinh tế đến năm 2010 Khác
14. Quy hoạch phát triển điện lực thành phố Bắc Ninh giai đoạn 2006-2010 có xét đến năm 2020 của UBND thành phố Bắc Ninh, sở công nghiệp Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm