Chất lượng của công tác nổ mìn ảnh hưởng trực tiếp ñến các khâu công nghệ khai thác tiếp theo như: xúc bốc vận tải, nghiền sàng và thải ñất ñá vv… ðồng thời nó tác ñộng có hại ở mức ñộ k
Trang 1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC MỎ ðỊA CHẤT
=========o0o=========
PHẠM VĂN HẢI
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ KHOAN NỔ
MÌN HỢP LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁ VỠ
ðẤT ðÁ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHI KHAI THÁC
MỎ LỘ THIÊN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HÀ NỘI - 2012
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC MỎ ðỊA CHẤT
=========o0o=========
PHẠM VĂN HẢI
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ KHOAN NỔ
MÌN HỢP LÝ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHÁ VỠ
ðẤT ðÁ VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHI KHAI THÁC
MỎ LỘ THIÊN TRÊN ðỊA BÀN TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Trang 3
LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số
liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công
bố trong bất kì công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện Luận văn
này ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn ñã ñược
trích rõ nguồn gốc
Học viên thực hiện Luận văn
Phạm Văn Hải
Trang 43 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 2
CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG CÁC THÔNG SỐ KHOAN
1.1 Hiện trạng công tác khoan nổ trên mỏ ñồng Sin Quyền 3
1.1.3 Các khâu công nghệ trong dây truyền sản suất mỏ 4
1.1.4 Hiện trạng công tác khoan nổ trên mỏ ñồng Sin Quyền 4
1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng công tác khoan nổ mìn
1.2 Hiện trạng công tác khoan nổ trên mỏ Apatit Lào Cai 9
1.2.3 Các khâu công nghệ trong dây truyền sản xuất mỏ 10
1.2.4 Hiện trạng công tác khoan nổ trên mỏ Apatit 11
Trang 5
CHƯƠNG 2: ðẶC ðIỂM ðỊA CHẤT, ðỊA CHẤT CÔNG TRÌNH,
ðỊA CHẤT THUỶ VĂN VÀ PHÂN LOẠI ðẤT ðÁ MỎ ðỒNG SIN
2.1 ðặc ñiểm ñịa chất, ñịa chất công trình, ñịa chất thuỷ văn của mỏ
2.1.2 ðặc ñiểm ñịa chất công trình mỏ ñồng Sin Quyền 17
2.1.3 ðặc ñiểm ñịa chất thuỷ văn của mỏ ñồng Sin Quyền 20
2.1.4 Phân vùng ñộ bền, phân cấp nứt nẻ và tính chất chứa nước của
2.2 ðặc ñiểm ñịa chất, ñịa chất công trình, ñịa chất thuỷ văn của mỏ
2.3.2 Phân loại ñất ñá mỏ cho mỏ ñồng Sin Quyền 26
2.3.3 Phân loại ñất ñá mỏ cho mỏ Apatit Lào Cai 29
CHƯƠNG 3: NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ CƠ BẢN ẢNH
3.1.2 Ảnh hưởng của ñiều kiện ñịa chất thủy văn 34
3.2.2 Ảnh hưởng của các thông số hệ thống khai thác (HTKT) 35
3.2.3 Ảnh hưởng của các thông số lượng thuốc nổ 37
Trang 6
3.3 Ảnh hưởng của các yếu tố tổ chức kinh tế 48
CHƯƠNG 4: XÁC ðỊNH VÀ LỰA CHỌN CÁC THÔNG SỐ NỔ MÌN Ở
MỎ ðỒNG SIN QUYỀN VÀ MỎ APATIT TỈNH LÀO CAI 49
4.2 Lựa chọn phương pháp nổ, thuốc nổ, phương tiện nổ, kết cấu
lượng thuốc, sơ ñồ vi sai, thời gian vi sai, sơ ñồ mạng lỗ khoan 50
4.2.2 Lựa chọn phương pháp nổ, phương tiện nổ, thời gian vi sai và các
4.3.4 Khoảng cách giữa các lỗ khoan (a) và các hàng ( b) 63
4.3.9 Số hàng mìn nh, kích thước bãi nổ L × A 65
4.4 Một số công nghệ nổ mìn ñề xuất áp dụng nhằm tăng cường
chất lượng ñập vỡ cho mỏ ñồng Sin Quyền và mỏ Apatit Lào Cai 65
Trang 7
4.4.2 Sử dụng biện pháp nạp thuốc lưu cột không khí 66
4.4.3 Giảm ñá, quặng quá cỡ bằng biện pháp sử dụng lỗ khoan phụ kết
hợp lỗ khoan chính áp dụng trên các khu vực ñất ñá, quặng có ñộ khối
Trang 8
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Sản lượng khai thác mỏ Sin Quyền năm 2009 - 2011
Bảng 1.2: Kích thước hệ thống khai thác mỏ ñồng Sin Quyền
Bảng 1.3: Tình hình sử dụng thuốc nổ năm 2009 và năm 2011
Bảng 1.4: Các thông số khoan nổ sử dụng trên mỏ Sin Quyền
Bảng 1.5: Tỷ lệ sử dụng thuốc nổ chịu nước 6 tháng của năm 2011
Bảng 1.6: Sản lượng khai thác mỏ quặng Apatit năm 2009 - 2011
Bảng 1.7: Kích thước hệ thống khai thác mỏ Apatit
Bảng 2.1: ðặc ñiểm cấu tạo và kiến trúc
Bảng 2.2: Tổng hợp tính chất cơ lý ñá mỏ ðồng Sin Quyền theo báo cáo thăm dò
năm 1975
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả thí nghiệm bổ sung tính chất cơ lý của ñá và quặng
ñồng mỏ Sin Quyền
Bảng 2.4: Kết quả quan trắc mực nước tại các lỗ khoan nổ mìn năm 2010
Bảng 2.5: Phân vùng ñất ñá khoáng sàng ñồng Sin Quyền (Viện KHCN Mỏ)
Bảng 2.6: Phân loại mức ñộ khó khoan của ñất ñá, quặng mỏ ñồng Sin Quyền
Bảng 2.7: Phân loại ñộ khó nổ của ñất ñá, quặng mỏ ñồng Sin quyền
Bảng 2.8: Các ñặc trưng cơ lý của ñất
Bảng 2.9: ðặc trưng cơ lý và khe nứt của ñá cứng
Bảng 4.1: Kết quả tính chọn thời gian vi sai cho các nhóm ñất ñá
Bảng 4.2: Chiều cao cột không khí
Bảng 4.3: Các thông số nổ mìn sử dụng lỗ khoan phụ
Bảng 4.4: Thông số khoan nổ mìn lựa chon theo loại thuốc nổ
Bảng 4.5: Kết quả tính toán thông số khoan nổ mìn trong trường hợp nổ kết hợp
2 loại thuốc
Bảng 4.6: Thông số khoan nổ mìn lựa chon theo loại thuốc nổ mỏ Apatit Lào Cai
Bảng 4.7: Kết quả tính toán thông số khoan nổ mìn trong trường hợp nổ kết hợp
2 loại thuốc mỏ Apatit Lào Cai
Bảng 4.8: Bảng chỉ tiêu thuốc nổ lựa chọn quy chuyển (B4) theo nhóm ñất ñá
Trang 9
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Sơ ñồ biểu hiện hướng cắm và hướng phá ñá
Hình 3.1: Sơ ñồ vi sai phù hợp với cấu trúc của vỉa ñá
Hình 3.2: Hướng phá ñá có lợi (a) và hướng phá ñá không có lợi (b) tuỳ theo vị
trí tương ñối của vỉa ñá với mặt sườn tầng
Hình 3.3: Thời gian tác dụng nổ tỷ lệ nghịch với áp lực nổ trong lỗ khoan
Hình 3.4: Biểu ñồ quan hệ giữa bán kính vùng ñập vỡ tương ñối (R/r0) và chỉ số
Hình 3.8: Sơ ñồ mô tả tác dụng nổ vi sai trên cơ sở
Hình 4.1: Sơ ñồ xác ñịnh thời gian vi sai tạo ra sự cộng hưởng ứng suất
Hình 4 2: Sơ ñồ xác ñịnh thời gian vi sai phát huy vai trò mặt tự do
Hình 4.3: Sơ ñồ vi sai phù hợp với cấu trúc phân lớp và hướng cắm của ñất ñá
Hình 4.4: Sơ ñồ hai nhánh lệch pha về thời gian vi sai
Hình 4.5: Sơ ñồ quan hệ giữa hướng khởi nổ với tác dụng chấn ñộng
Trang 10
MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Chúng ta ñều biết rằng, trong ngành khai thác mỏ, ñặc biệt là khai thác
mỏ Lộ thiên, công tác nổ mìn vẫn là một khâu công nghệ hàng ñầu có tính tất
yếu trong dây chuyền sản xuất mỏ Chất lượng của công tác nổ mìn ảnh hưởng
trực tiếp ñến các khâu công nghệ khai thác tiếp theo như: xúc bốc vận tải,
nghiền sàng và thải ñất ñá vv… ðồng thời nó tác ñộng có hại ở mức ñộ khác
nhau ñến môi trường Do vậy, việc nghiên cứu trong lĩnh vực nổ mìn có ý nghĩa
quan trọng trong ngành khai thác mỏ, một ngành không thể thiếu trong nền kinh
tế ñang phát triển của mỗi quốc gia và tham gia bảo vệ môi trường, một nhiệm
vụ mà tất cả các nước trên thế giới ñã và ñang không ngừng quan tâm ñến
Ngày nay, trên thế giới ñã ñạt ñược nhiều thành tựu trong việc nghiên
cứu lý thuyết nổ mìn và vật liệu nổ mìn ứng dụng cho các lĩnh vực của nền
kinh tế trong ñó có ngành khai thác mỏ Nhiều nhà khoa học ñã và ñang
nghiên cứu ñể hoàn thiện các phương pháp, các thông số khoan nổ mìn hợp lý,
nhằm nâng cao hiệu quả phá vỡ ñất ñá trên mỏ Lộ thiên Tuy nhiên các công
trình này chỉ tập trung nghiên cứu nhiều vào phương pháp nổ, chủng loại
thuốc nổ, các thông số khoan nổ mìn cơ bản vv… mà chưa quan tâm nhiều
ñến vai trò, tác dụng và chất lượng của các thông số khoan nổ mìn có liên
quan ñến hiệu quả phá vỡ ñất ñá cũng như việc hạn chế, phòng ngừa hoặc giải
quyết các sản phẩm khí, bụi ñộc hại, chất ñộng, ñá văng khi nổ mìn ở các mỏ
cụ thể ở nước ta mà nguyên nhân quan trọng là do sử dụng các thông số khoan
nổ mìn chưa hợp lý
2 Mục ñích của ñề tài
Mục ñích của ñề tài là tính chọn ñược các thông số khoan nổ mìn hợp lý với
các ñiều kiện kỹ thuật và kinh tế cụ thể của một số mỏ lộ thiên Lào Cai nhằm
nâng cao ñược hiệu quả phá vỡ ñất ñá và giảm thiểu ñược những tác ñộng có hại
ñến môi trường
Trang 11
3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu của ựề tài
Luận văn chỉ ựi sâu nghiên cứu các thông số khoan nổ mìn hợp lý trên một
số mỏ lộ thiên tiêu biểu của tỉnh Lào Cai như: mỏ Apatit; mỏ ựồng Sin Quyền;
4 Nội dung của ựề tài
- đánh giá hiện trạng công tác nổ ở một số mỏ Lộ thiên Lào Cai;
- Nghiên cứu ựặc ựiểm ựịa chất, ựịa chất công trình, ựịa chất thuỷ văn và
phân loại ựất ựá ựồng Sin Quyền và mỏ Apatit Lào Cai
- Nghiên cứu các yếu tố cơ bản ảnh hưởng ựến hiệu quả nổ mìn;
- Xác ựịnh và lựa chọn các thông số khoan nổ hợp lý cho mỏ;
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tắch lý thuyết
Phương pháp thực nghiệm và thống kê
Phương pháp thử nghiệm và thống kê
Phương pháp phân tắch và suy luận
Phương pháp thu nhận hình ảnh
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Luận văn góp phần giải quyết một vấn ựề thực tế ựặt ra hiện nay là hệ
thống hoá các thông số khoan nổ mìn ựang sử dụng trong thực tế các mỏ Lộ thiên
ở Lào Cai tìm ra ựược các thông số khoan nổ mìn hợp lý ựể ựạt ựược mục ựắch
yêu cầu thực tế sản xuất, làm sao ựó vừa có hiệu quả kinh tế kỹ thuật cao vừa
ựảm bảo ựược vấn ựề về môi trường nói chung ựặc biệt là trong môi trường khai
thác mỏ nói riêng ở một số mỏ lộ thiên vùng Lào Cai
7 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm phần mở ựầu, 4 chương, phần kết luận ựược trình bày trong
79 trang với 14 hình, 24 bảng
Trang 12
CHƯƠNG 1 HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG CÁC THÔNG SỐ KHOAN NỔ Ở CÁC
MỎ LỘ THIÊN VÙNG LÀO CAI
1.1 Hiện trạng công tác khoan nổ trên mỏ ñồng Sin Quyền
1.1.1 Sản lượng khai thác
1.1.1.1 Khối lượng khai thác mỏ
Tổng khối lượng quặng ñồng trong ranh giới khai thác là: 24.284 ngàn
tấn, ñất bóc là: 121.673 ngàn tấn
1.1.1.2 Sản lượng khai thác hàng năm
Sản lượng khai thác của mỏ ñồng Sin Quyền trong năm 2009 - 2011 thể
1100.000 ( 344.000)
1.260.000 ( 394.000)
1.1.2 Hệ thống khai thác mỏ
Kích thước hệ thống khai thác mỏ ñồng Sin Quyền thể hiện trong
bảng 1.2
Bảng 1.2: Kích thước hệ thống khai thác mỏ ñồng Sin Quyền
Trang 13
1.1.3 Các khâu công nghệ trong dây truyền sản xuất mỏ
1.1.3.1 Công tác xúc bóc
Hiện tại trên công trường khai thác sử dụng 02 loại máy xúc gồm:
- 01 Máy xúc thuỷ lực gàu ngược (TLGN) do hãng Komasu chế tạo có
dung tích E = 2,7 m3
- 04 máy xúc gàu thuận mã hiệu CED 650 – 6 do Trung Quốc sản xuất có
dung tích gầu V = 4 m3 sử dụng ñiện năng và dầu diezen
Từ tháng 5/2008 mỏ ñã ñưa vào hoạt ñộng thêm 02 máy xúc tay gàu
EKG 5A do LB Nga chế tạo có dung tích gàu E = 5 m3
Theo tính năng tác dụng của máy xúc thì các máy xúc Bony 4 m3 và EKG
5A - 5 m3 ñược sử dụng chuyên cho ñất ñá thải Máy xúc thuỷ lực ñược dùng xúc
quặng hoặc tham gia các công tác phụ trợ trên khai trường
1.1.3.2 Khâu vận tải
ðể vận chuyển khối lượng quặng và ñất ñá mỏ sử dụng ô tô vận tải tự ñổ
Bellaz (Belarus) có tải trọng q = 32 tấn
1.1.3.3 Khâu nghiền ñập
Quặng nguyên khai sau làm tơi có kích thước ñảm bảo theo yêu cầu của
hàm nghiền ñược xúc và vận chuyển bằng ôtô ñến bãi chứa và từ ñó ñược ñưa
vào các máy nghiền và qua các giai ñoạn: ðập thô, ñập vừa và ñập mịn
1.1.4 Hiện trạng công tác khoan nổ trên mỏ ñồng Sin Quyền
1.1.4.1 Công tác khoan
ðể khoan ñất ñá, mỏ sử dụng hai loại máy khoan có ñường kính và
phương pháp khoan khác nhau là: Máy khoan xoay cầu YZ - 45B ñường kính D
= 250 mm và máy khoan ñập xoay KQG - 165 ñường kính D = 165 mm
ðể khoan ñá quá cỡ phục vụ nổ mìn lần 2 và làm các công tác phụ trợ mỏ
sử dụng máy khoan ñá cầm tay loại Y28 số lượng 12 chiếc, máy nén khí 02
chiếc loại LGFYD -10/7
Trang 14
Qua số liệu thống kê năm 2011 về tình hình hoạt ñộng của máy khoan cho
thấy: Thời gian hoạt ñộng của máy khoan ñập xoay là 6569 giờ khối lượng khoan
ñạt 82144 m/máy, năng suất bình quân ñạt 68 m/ca Thời gian hoạt ñộng của máy
khoan xoay cầu là 2952 giờ Năng suất ñạt 29860 m/năm
1.1.4.2 Công tác nổ mìn
a Khối lượng ñất ñá cần nổ hàng năm
Khối lượng cần nổ mìn hàng năm của mỏ theo thống kê: Năm 2009 là 1,3
triệu m3; năm 2010 là 4.074.000 m3; năm 2011 là 5.906.000 m3 Trong ñó tỷ lệ
nổ ñất ñá chiếm 92÷93% tổng khối lượng toàn mỏ Khối lượng nổ mìn làm tơi
quặng chỉ có tỷ lệ giao ñộng từ 7÷ 8%
b Tình hình sử dụng thuốc nổ và phụ kiện nổ
Các loại thuốc nổ mỏ ñã và ñang dùng bao gồm:
- Thuốc nổ chịu nước: NT-13, EE-31, ANFO chịu nước
- Thuốc nổ không chịu nước: ANFO thường và AD1
Khối lượng và tỷ lệ các loại thuốc nổ sử dụng trong năm 2009 và năm
2011 xem bảng 1.3
Trang 15- Sử dụng kíp vi sai trên mặt với thời gian vi sai: 17, 25, 42 ms
- Kíp vi sai xuống lỗ loại dây với thời gian vi sai: 400 ms
- Mồi nổ sử dụng là loại MN 31: 175 g và 400 g dùng cho hai loại lỗ
khoan có ñường kính khác nhau Các loại kíp ñốt, ñiện, dây ñiện, dây cháy chậm
và các loại dây nổ do các xí nghiệp trong nước sản xuất
d Tình hình thực hiện các chỉ tiêu khoan nổ mìn chủ yếu
Trang 16
- Chỉ tiêu thuốc nổ sử dụng: Năm 2009 chỉ tiêu thuốc trung bình của mỏ là
q = 0,37 kg/m3 Năm 2010 chỉ tiêu thuốc nổ trung bình là q = 0,38 kg/m3 Trong
ñó: chỉ tiêu thuốc cho quặng bình quân là q = 0,5 kg/m3; ñất ñá là q = 0,36 kg/m3
- Suất phá ñá kỹ thuật giao ñộng trong khoảng 45÷48 m3/m ðối với lỗ
khoan ñường kính D = 250 mm và 20÷23 m3/m ñối với D = 165 mm Tuy nhiên,
khi ñộ kiên cố tăng thì suất phá ñá giảm Suất phá ñá của quặng chỉ ñạt mức
13÷15 m3/m
e Phương pháp nổ và thông số nổ mìn
Mỏ hiện sử dụng phương pháp nổ mìn vi sai qua hàng qua lỗ, ñây là
phương pháp nổ tiên tiến ñược áp dụng trên các mỏ lộ thiên trong ngành
Tổng hợp các ñịnh mức về chỉ tiêu và mạng khoan nổ thể hiện trong bảng 1.4
Bảng 1.4: Các thông số khoan nổ sử dụng trên mỏ Sin Quyền
4,5 x 4,5 7,0 x 6,5
0,5÷ 0,6 0,42÷0,48
e Quy mô, chất lượng nổ mìn
Quy mô vụ nổ của máy khoan xoay cầu 30.000÷78.000 m3/vụ ðối với
máy khoan ñập xoay quy mô lớn nhất ñến 30.000 m3/vụ
Trang 17
Tỷ lệ ñá quá cỡ phải xử lý tuỳ theo khu vực nổ nhưng bình quân cả
năm là <1% và < 5% ñối với quặng
Việc xử lý ñá, quặng quá cỡ hiện nay là dùng biện pháp khoan nổ lần
2 bằng khoan ñường kính nhỏ hoặc nổ mìn ốp Chỉ tiêu thuốc nổ xử lý lần 2
q = 0,2÷0,3 kg/m3
1.1.5 Những yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng công tác khoan nổ
mìn của mỏ ñồng Sin Quyền
1.1.5.1 ðiều kiện tự nhiên
- Nham thạch trong ñịa tầng mỏ Sin Quyền ña dạng về chủng loại phân
bố trên khắp phạm vi khai trường; ñá có ñộ kiên cố thay ñổi trong phạm vi
tương ñối rộng và ñan xen nhau nên việc xác ñịnh chỉ tiêu thuốc nổ và phân
bố thuốc gặp nhiều khó khăn
- Mức ñộ, hướng khe nứt nẻ trên cùng một bloc của ñất ñá trong
nguyên khối cũng rất ña dạng về kích thước nhất là các khối chứa quặng ðất
ñá thường có ñộ khối lớn, xen kẹp các ñới vỡ vụn dẫn ñến tác dụng của khối
nổ kém, tổn thất năng lượng nổ cao
- Tỷ lệ ñất ñá khó nổ tăng theo chiều sâu khai thác
1.1.5.2 Ảnh hưởng của nước ñến công tác nổ mìn
Nước trong lỗ khoan chủ yếu do nguồn nước mặt và nước mưa cung
cấp ðây là một trong những nguyên nhân chính làm ảnh hưởng xấu ñến chất
lượng nổ mìn
Kết quả theo dõi hiện trạng về nước trong lỗ khoan và tỷ trọng thuốc
nổ chịu nước và mức ñộ nước trong lỗ khoan 6 tháng của năm 2011 ñược thể
hiện trong bảng 1.5
Trang 18Công tác nổ mìn hiện tại do phân xưởng nổ mìn của Công ty Công nghiệp
Hoá chất Mỏ Tây Bắc ñảm nhiệm
1.2 Hiện trạng công tác khoan nổ trên mỏ Apatit Lào Cai
1.2.1 Sản lượng khai thác
1.2.1.1 Khối lượng khai thác mỏ
Tổng khối lượng quặng Apatit trong ranh giới khai thác là: 791 triệu tấn,(
Quặng Apatit loại I: 34 triệu tấn; Quặng Apatit loại II: 236 triệu tấn.; Quặng
Apatit loại III: 230 triệu tấn; Quặng Apatit loại IV: 291 triệu tấn), ñất bóc là:
15680 triệu tấn
Trữ lượng trên các khai trường của mỏ Apatit còn lại ñến thời ñiểm 30
tháng 11 năm 2011: 72 triệu tấn (Quặng Apatit loại I: 4,7 triệu tấn; Quặng Apatit
Trang 19
loại II: 14,8 triệu tấn.; Quặng Apatit loại III: 41,6 triệu tấn; Quặng Apatit loại IV:
10,9 triệu tấn), ñất bóc là: 14112 triệu tấn
1.2.1.2 Sản lượng khai thác hàng năm
Sản lượng khai thác của mỏ Apatit trong năm 2009 - 2011 thể hiện trong
3.312.000 (1.122.711 )
5.520.000 ( 1.871.186)
1.2.2 Hệ thống khai thác mỏ
Kích thước hệ thống khai thác mỏ Apatit thể hiện trong bảng 1.7
Bảng 1.7: Kích thước hệ thống khai thác mỏ Apatit
Trang 20
- 12 máy xúc thuỷ lực gàu ngược (TLGN) do hãng Komasu chế tạo có
dung tích E = 1,6 m3
- 6 máy xúc tay gàu EKG 5A do LB Nga chế tạo có dung tích gàu E = 5 m3
Theo tính năng tác dụng của máy xúc thì các máy xúc EKG 5A - 5 m3
ñược sử dụng chuyên cho ñất ñá thải Máy xúc thuỷ lực ñược dùng xúc quặng
hoặc tham gia các công tác phụ trợ trên khai trường
1.2.3.2 Khâu vận tải
ðể vận chuyển khối lượng quặng và ñất ñá mỏ sử dụng các loại ô tô vận
tải tự ñổ БeЛAЗ có tải trọng q = 30 - 40 tấn
1.2.3.3 Khâu nghiền ñập
Quặng nguyên khai sau làm tơi có kích thước ñảm bảo theo yêu cầu của
hàm nghiền ñược xúc và vận chuyển bằng ôtô ñến bãi chứa và từ ñó ñược ñưa
vào các máy nghiền và qua các giai ñoạn: ðập thô, ñập vừa và ñập mịn
1.2.3.4 Khâu thải ñá
Công tác san gạt sử dụng Máy gạt T130
1.2.4 Hiện trạng công tác khoan nổ trên mỏ Apatit
1.2.4.1 Công tác khoan
Sử dụng 2 loại máy khoan: Số lượng 10 máy CБY- 100 Γ và 1 máy
CBb-2T ñường kính lỗ khoán 105 mm ñể khoan quặng, ñá, ñất
Sử dụng 7 máy khoan tay ΠP- 20 ñể khoan ñá, quặng 2 quá cỡ và mô
chân tầng
Qua số liệu thống kê năm 2011 về tình hình hoạt ñộng của máy khoan
cho thấy: Thời gian hoạt ñộng của máy khoan CБY- 100 Γ là 6.650 giờ khối
lượng khoan ñạt 83.100 m/máy, năng suất bình quân ñạt 60m/ca; máy khoan
CBb-2T là 2646 giờ khối lượng khoan ñạt 29109 m/năm, năng suất bình quân
ñạt 60m/ca Thời gian hoạt ñộng của máy khoan tay ΠP- 20 là 14495 giờ
Năng suất ñạt 2416m/ca
1.2.4.2 Công tác nổ mìn
Trang 21
a Khối lượng ñất ñá cần nổ hàng năm
Khối lượng cần nổ mìn hàng năm của mỏ theo thống kê: Năm 2009 là
1,5triệu m3; năm 2010 là 2.060.000 m3; năm 2011 là 3.510.777 m3 Trong ñó tỷ
lệ nổ ñất ñá chiếm 92÷93% tổng khối lượng toàn mỏ Khối lượng nổ mìn làm tơi
quặng chỉ có tỷ lệ giao ñộng từ 7÷ 8%
b Tình hình sử dụng thuốc nổ và phụ kiện nổ
- Sử dụng thuốc nổ loại: Amônit N0 1 (AD 1)
- Phương tiện nổ gồm : Dây cháy- Dây nổ - Kíp số 8 - Kíp ñiện thường -
Kíp ñiện vi sai - Dây ñiện- Máy nổ mìn
c Tình hình thực hiện các chỉ tiêu khoan nổ mìn chủ yếu
- Chỉ tiêu thuốc nổ áp dụng - ðối với thuốc nổ Amônit N01:
+ ðối với ñất và quặng cứng vừa: 0,18 kg/m3
+ ðối với ñá cứng và Q 2: 0,35 kg/m3;
+ Nổ mìn lần 2: 0,2 kg/m3
1.3 Những nhận xét và ñánh giá
Thông qua số liệu khảo sát tình hình công tác nổ mìn ở mỏ ñồng Sin
Quyền và mỏ Apatit Lào Cai từ năm 2009 ñến nay chúng tôi có những nhận xét
và ñánh giá như sau:
- Mỏ sử dụng thiết bị khoan có ñường kính phù hợp với với ñồng bộ thiết bị,
ñáp ứng năng suất khai thác Phương pháp khoan phù hợp với tính chất cơ lý ñá mỏ
- Thuốc nổ, phụ kiện nổ sử dụng sản xuất trong nước nên ít bị phụ thuộc
trong khâu cung cấp
- Công tác nổ mìn do Công ty Công nghiệp Hoá chất Mỏ Tây Bắc và
Công ty Apatit ñảm nhiệm ñã ñáp ứng ñược nhu cầu nổ mìn hàng năm của mỏ
Tuy nhiên trong công tác nổ khoan nổ mìn còn có những tồn tại:
Trang 22
- Chưa ñánh giá cập nhật những thay ñổi của ñiều kiện tự nhiên Do vậy
khi tính chất cơ lý của ñất ñá, ñiều kiện ñịa chất thuỷ văn thay ñổi theo quá trình
khai thác thì công tác nổ mìn thường bị ñộng và gặp nhiều khó khăn
- Việc sử dụng thuốc nổ chịu nước có xu thế tăng dần theo mức ñộ xuống sâu
của mỏ là ñiều cần quan tâm, cần phải tìm mọi cách giảm tỷ lệ này ñến mức hợp lý
- Sử dụng thời gian vi sai còn theo cảm tính chưa có cơ sở khoa học
vì vậy chưa phát huy hết tác dụng của loại phương tiện nổ này Chưa chú ý
ñến vị trí ñiểm khởi nổ, sơ ñồ vi sai phù hợp với từng loại ñất ñá và ñiều
kiện ñịa chất
- Chưa có nghiên cứu xác ñịnh mức ñộ ñập vỡ phù hợp với từng loại máy
xúc, từng loại ñất ñá
- Các thông số mạng khoan nhiều chỗ chưa thật sự hợp lý, việc duy trì các
thông số mạng lưới chưa ñều Việc lựa chọn mạng khoan, thông số nổ chủ yếu
dựa vào kinh nghiệm, thiếu chính xác
- Chưa có nghiên cứu xác ñịnh qui mô bãi nổ phù hợp cho ñất ñá,
quặng Chất lượng nổ nhiều bãi chưa tốt, chưa ñều, tỷ lệ quặng quá cỡ còn
cao, hiện tượng mô ñống chưa khắc phục triệt ñể, có nhiều trường hợp ñập vỡ
tơi vụn quá mức cần thiết
- Công tác lập hộ chiếu khoan nổ chưa có sự phối hợp với cán bộ ñịa chất,
trắc ñịa mỏ
- Việc thi công bãi nổ cần chú ý ñến khâu tổ chức thực hiện ñảm bảo ít
ảnh hưởng ñến sản suất chung cho toàn mỏ Có kế hoạch dự trữ lượng thuốc cần
thiết trong trường hợp có những biến ñộng về thời tiết
Từ thực tế trên thấy việc nghiên cứu xây dựng các thông số khoan nổ
phù hợp với ñiều kiện, kỹ thuật công nghệ và ñiều kiện kinh tế của mỏ ñồng
Sin Quyền và mỏ Apatit Lào Cai nhằm nâng cao hiệu quả khoan nổ nói riêng
và hiệu quả sản xuất nói chung là rất cần thiết và cấp bách
Trang 23
CHƯƠNG 2 đẶC đIỂM đỊA CHẤT, đỊA CHẤT CÔNG TRÌNH,
đỊA CHẤT THUỶ VĂN VÀ PHÂN LOẠI đẤT đÁ MỎ đỒNG SIN
QUYỀN VÀ MỎ APATIT LÀO CAI 2.1 đặc ựiểm ựịa chất, ựịa chất công trình, ựịa chất thuỷ văn của mỏ
ựồng Sin Quyền
2.1.1 đặc ựiểm ựịa chất
2.1.1.1 địa tầng
Tham gia vào ựịa tầng của khoáng sàng Sin Quyền gồm có các thành tạo
trầm tắch Trầm tắch biến chất của giới Prêtarôzôi, Palêozôi và một phần nhỏ của
giới Kainôzôi
2.1.1.2 Kiến tạo
Khoáng sàng ựồng Sin Quyền nằm trong các thành tạo trầm tắch biến chất
và là phần nâng lên phắa Tây Nam của ựứt gãy nghịch Sin Quyền
2.1.1.3 đặc ựiểm phân bố và tắnh chất của các thân quặng
a đá chứa quặng
Quặng ựồng khoáng sàng Sin Quyền phân bố chủ yếu trong ựá trao ựổi và
ựá Gơnai biôtắt micmatắt
Quặng ựồng nằm trong ựá trao ựổi thường có hàm lượng cao, thân quặng
ổn ựịnh về chiều dày, quặng thường có cấu tạo dạng dải
Quặng ựồng nằm trong ựá Gơnai biotắt micmatắt thường phân bố ở ven rìa,
hàm lượng ựồng thấp, kắch thước thân quặng không ổn ựịnh, cấu tạo dạng mạch
nhỏ phân tán Tiếp xúc và quan hệ với ựá vây quanh không rõ ràng
Quặng ựồng nằm trong ựá chứa quặng là hỗn hợp giữa ựá trao ựổi và ựá
Gơnai biotắt micmatắt có dạng vát nhọn uốn lượn
b Sản trạng của thân quặng
Hình thái phân bố của các thân quặng bao gồm các dạng chắnh: Thân
Trang 24
quặng dạng mạch chuỗi; thân quặng dạng mạch thấu kính; thân quặng dạng mạch
tách nhánh; thân quặng dạng mạch buồng
c ðặc ñiểm phân bố và tính chất của quặng
1 ðặc ñiểm cấu tạo và kiến trúc:
Bảng 2.1: ðặc ñiểm cấu tạo và kiến trúc
ðặc ñiểm
Nguyên sinh
- Cấu tạo dạng dài - Kiến trúc hạt tự hình
- Cấu tạo xâm tán: - Kiến trúc hạt tha hình
+ Cấu tạo xâm tán dạng ñám hạt - Kiến trúc khảm
+ Cấu tạo xâm tán gần ñơn tinh - Kiến trúc chèn lấp
- Cấu tạo dạng khối ñặc xít - Kiến trúc tách dung dịch cứng
- Cấu tạo dạng dăm kết
- Cấu tạo dạng mạch và mạng mạch
Thứ sinh
- Cấu tạo dạng ñất - Kiến trúc ô mạng
- Cấu tạo dạng vỏ - Kiến trúc riềm
- Cấu tạo mạng lưới - Kiến trúc phóng tia
2 ðặc ñiểm khoáng vật
Tại khoáng sàng ñồng Sin Quyền ñã phát hiện trên 40 khoáng vật nằm
trong các thân quặng, trong số ñó các khoáng vật tạo ñá thuộc các thể ñá trao ñổi
chứa quặng, khoáng vật mạch và khoáng vật quặng
Dưới ñây là 6 nhóm khoáng vật có trong quặng:
- Khoáng vật Sunfua
Trang 25
- Khoáng vật Ôxit và Hiddrooxit
- Khoáng vật Cacbonat và Fluocacbonat
+ Coban có hàm lượng trung bình 0,0039 - 0,0065g/ tấn
+ Lưu huỳnh có hàm lượng thay ñổi tương ñối lớn: thấp nhất 0,03%, trung
Trang 26
2.1.2 đặc ựiểm ựịa chất công trình mỏ ựồng Sin Quyền
Tắnh chất cơ lý của các loại ựá
Kết quả thắ nghiệm ựược tổng hợp trong bảng 2.2 cho khu vực đông Ngòi
Phát và Tây Ngòi Phát
Nghiên cứu bổ xung tắnh chất cơ lý ựá mỏ
Vị trắ lấy mẫu là tại các cao trình khai thác từ +100 ựến +180 ựối với khu
đông và từ +170 ựến +230 ựối với khu Tây Tiến hành thắ nghiệm xác ựịnh tắnh
chất cơ lý với số lượng mẫu cụ thể như sau:
+ Khu đông Ngòi Phát: 25 mẫu
+ Khu Tây Ngòi Phát: 25 mẫu
Vị trắ lấy mẫu và kết quả thắ nghiệm ựược trình bày và tổng hợp trong
bảng 2.3
Trang 27
Bảng 2.2: Tổng hợp tính chất cơ lý ñá mỏ ðồng Sin Quyền theo báo cáo thăm dò năm 1975
mẫu TN
Trọng lượng thể tích (g/cm 3 )
Cường ñộ kháng kéo
σK (Kg/cm 2 )
Cường ñộ kháng nén
σn (Kg/cm 2 )
Lực dính kết C (Kg/cm 2 )
Góc ma sát trong
Trang 28
Bảng 2.3: Tổng hợp kết quả thắ nghiệm bổ sung tắnh chất cơ lý của ựá và quặng ựồng mỏ đồng Sin Quyền
Số lượng mẫu TN
Cường ựộ kháng kéo
σK (Kg/cm 2 )
Cường ựộ kháng nén
C (Kg/cm 2 )
Góc ma sát trong
ϕ
ϕ (ựộ)
Tr lượng thể tắch
γγγγTN
(g/cm 3 )
độ ẩm
tự nhiên
WTN%
1 Khu đông
Ngòi Phát
đá chứa quặng ựồng 10 67,8 1002,5 10 201,3 31,05 2,89 0,147 Gơnaibiôtắt
bị mác matắt hoá 5 99,1 1467 15 367,7 35,60 2,59 0,121 Granitôgnai 5 66,2 979 10 245,4 36,60 2,61 0,165
đá Granit 5 84,7 1253 13 251,6 30,81 2,6 0,142
2 Khu Tây
Ngòi Phát
đá chứa quặng ựồng 10 96,6 1429,5 14 358,2 30,08 3,27 0,205 Gơnaibiôtắt
bị mác matắt hoá 5 59,7 1117 11 266,0 32,82 2,56 0,204 Granitôgnai 5 87,5 1138 11 299,4 34,97 2,57 0,147
đá granit 5 150,8 1960 19,6 506,5 35,30 2,62 0,267
Trang 29Tắnh chất nứt nẻ của các loại ựá
Trên cơ sở tổng hợp các kết quả khảo sát ựo vẽ ựã ựược tiến hành trong các giai ựoạn thăm dò, cập nhật trên khai trường và ựo vẽ thực tế ựịa chất của Công ty ựồng Sin Quyền cho phép sơ bộ phân vùng và phân cấp nứt nẻ cho các khu vực khai thác thuộc khai trường khu đông và khu Tây Ngòi Phát như sau:
- đới ựá chứa quặng nứt nẻ rất mạnh cấp nứt nẻ I
- đá vách các thân quặng nứt nẻ mạnh cấp nứt nẻ I, III
- đá trụ các thân quặng nứt nẻ từ mạnh ựến trung bình cấp nứt nẻ II, III ựối với khu Tây và III, IV ựối với khu đông
2.1.3 đặc ựiểm ựịa chất thuỷ văn của mỏ ựồng Sin Quyền
Bảng 2.4: Kết quả quan trắc mực nước tại các lỗ khoan nổ mìn năm 2010
TT Khu vực Thời gian LK quan Số lượng
trắc
Tỷ lệ lỗ khoan có nước (%)
Cao trình miệng lỗ khoan (m)
2 Ngòi Phát Tây Mùa khô 63 0,0 +208 đá
Mùa mưa 443 60,74 +196ọ +244 đá, quặng
Trang 302.1.4 Phân vùng ñộ bền, phân cấp nứt nẻ và tính chất chứa nước của khoáng sàng ñồng Sin Quyền
ðể phục vụ cho công tác khoan, nổ mìn và khai thác của mỏ trong những năm tới ñề tài ñưa ra giải pháp phân vùng ñất ñá mỏ theo ñộ bền và cấu trúc như trong bảng 2.5
Nhận xét:
- Nham thạch trong ñịa tầng mỏ Sin Quyền ña dạng về chủng loại nhưng chủ yếu
là các loại ñá biến chất, trao ñổi có ñộ kiên cố chủ yếu trong khoảng f = 9-11 Quặng và
ñá kẹp giữa các thân quặng có ñộ kiên cố cao ñộ khó nổ thuộc nhóm III - IV
- Mức ñộ nứt nẻ của ñá mạnh ở các ñới vỡ vụn và ñộ khối lớn ở các thân quặng (d0 > 2,5-3 m) Các chất nhét giữa các khối có ñộ liên kết kém nên ảnh hưởng rất lớn ñến tác dụng phá vỡ khi sử dụng phương pháp nổ mìn
- Hoạt ñộng của nước ngầm nhất là trong khu vực ñá chứa quặng rất phức tạp, chủ yếu là nước có áp Thông qua ñánh giá tại các lỗ khoan ñịa chất cho thấy mức ñộ trữ nước của quặng rất lớn Càng xuống sâu thì tỷ lệ chứa nước tại các lỗ khoan nổ mìn càng tăng cao và ñạt tới 100% vào mùa mưa
Trang 31Bảng 2.5: Phân vùng ựất ựá khoáng sàng ựồng Sin Quyền (Viện KHCN Mỏ)
2 đới phong hoá
Gơnaibiôtắt bị micmatắt hoá Granitôgơnai đá biến chất trao ựổi
Phân bố từ 20ọ50m so với bề mặt ựịa hình 8ọ9 I, II
Chỉ có nước vào mùa mưa
3 đới ựá vây quanh
các thân quặng
Gơnaibiôtắt bị micmatắt hoá Granitôgơnai
Vách, trụ các thân quặng Rộng 20 -40 m
Khu đông 9 ọ11 Khu Tây 12 - 15
Vách quặng II,III
d0 =0,3 -0.5m Trụ quặng III, IV
quặng
Khu đông 12 Khu Tây 12ọ15
<05 m 0,5 Ờ 1,0 Chứa nước ngầm
Trang 322.2 ðặc ñiểm ñịa chất, ñịa chất công trình, ñịa chất thuỷ văn của mỏ Apatit Lào Cai
Mỏ quặng Apatit Lào Cai là mỏ lộ thiên kiểu ñồi núi cao (+370) với quy
mô khai thác trung bình Hoạt ñộng khai thác của mỏ chia làm nhiều khai trường (Khai trường 10; khai trường 11 K2; khai trường 14-15b; Khai trường 15A, khai trường 17; khai trường 21; khai trường 22; khai trường Mỏ Cóc; khai trường 93/7, khai trường 8b; ðồi 2 Cam ñường 2 và khai trường 6….) Hiện nay khai trường 15A ñã khai thác hết trữ lượng Khu trung tâm của mỏ là khai trường 15
B thuộc khu Ngòi ðum Theo tài liệu ñịa chất và khai thác thì khu mỏ 15 B nằm cách thành phố Lào Cai 7km về phía Nam Toạ ñộ ñịa lý của khu mỏ:
22026’33’’- vĩ ñộ bắc và 103058’10’’-Kinh ñộ ñông
Về thành phần nham thạch của khu mỏ tính từ tầng Cốc San 4 (KS4) trở
ñi như sau:
- Diệp thạch mutcovit- thạch anh- apatit-Cacbonat (KS4)
- Diệp thạch dolomit-Apatit-thạch anh-mucovit (KS4)
- Apatit cacbonat (KS5) ñây là tầng quặng chủ yếu gồm quặng loại 1 và loại 2
- Diệp thạch cacbonat-apatit-thạch anh và cacbonat - Apatit- thạch anh (KS6) Tầng này chứa một phần quặng với thành phần cacbonat-Apatit-thạch anh
- Diệp thạch cacbonat - thạch fenpat và cacbonat - thạch Apatit (KS7)
anh Diệp thạch cacbonat anh xerixit anh thach anh, xen kẽ các lớp ñá vôi anh dolomit, các ñá macma, lamprofia, granitpocfia, granitpocfia - mutcovic, các mạch nhiệt dịch canxit và canxit thạch anh (KS8)
- Nhìn chung ñất ñá mỏ thay ñổi liên tục, không ñồng nhất ít nứt nẻ…
Về tình hình ñịa chất thuỷ văn của khu mỏ không ảnh hưởng nhiều ñến công nghệ khai thác, do mỏ ở ñịa hình tương ñối cao và thoát nước bằng phương pháp tự chảy Nước trên mặt chủ yếu là nước suối và nước mưa Nước mưa ñược chảy tập trung vào các con suối chảy xung quanh mỏ ðặc biệt có con suối lớn Ngòi ðum cách
Trang 33công trường khoảng 700m ðối với mực nước ngầm thì chỉ có tầng thứ 8 (KS8) mới thấy triển vọng có nước do ñó các lỗ mìn khai thác sẽ luôn khô ráo về các mùa khô
2.3 Phân loại ñất ñá
ðất ñá mỏ rất ña dạng, ñặc tính thay ñổi theo từng khu vực từng ñộ cao rất phức tạp Vì vậy phải tiến hành phân chia chúng thành từng nhóm, từng cấp, từng loại có phạm vi thay ñổi tính chất không lớn Trên cơ sở ñó giúp cho việc tính toán các thông số chính xác hơn, phù hợp với thực tế
2.3.1 Cơ sở phân loại ñất ñá mỏ
Có nhiều tác giả ñưa ra các phương pháp phân loại khác nhau về ñất ñá mỏ tuỳ theo dấu hiệu ñặc trưng Trong công tác khoan nổ chủ yếu dùng các phương pháp phân loại sau ñây:
2.3.1.1 Phân loại ñất ñá theo hệ số ñộ kiên cố của giáo sư M.M.Prôtôñiacônôp
Cơ sở của phân loại là hệ số ñộ kiên cố f, nó ñặc trưng cho ñộ bền của ñất
ñá khi nén theo 1 trục
6
,10.8,9100
n n
Theo giá trị của f, toàn bộ ñất ñá mỏ ñược chia làm 10 cấp (từ I ñến X) với f giảm dần từ 20 ñến 0,3
ðây là phương pháp phân loại ñơn giản, dễ thực hiện và áp dụng, ñược sử dụng rộng rãi ñến ngày nay Tuy nhiên nó có hạn chế là không phân biệt về cơ học phá vỡ ñất ñá, nghĩa là coi quá trình phá huỷ ñất ñá khi khoan và khi nổ là như nhau, ñiều ñó là không ñúng vì khi nổ vai trò phá huỷ của ứng suất kéo là ñáng kể hơn ứng suất nén
Trang 342.3.1.2 Phân loại ñất ñá theo ñộ nứt nẻ
Cơ sở phân loại là tần số khe nứt (n) hay khoảng cách trung bình giữa các khe nứt
tự nhiên của tất cả các hệ thống nứt nẻ (d0) Theo phân loại này toàn bộ ñất ñá mỏ ñược chia thành 5 cấp (từ I ñến V) với tần số nứt nẻ giảm dần (n>10 ñến n<0,65) hay khoảng cách trung bình giữa các khe nứt tăng dần (từ d0< 0,1 m ñến d0>1,5 m)
2.3.1.3 Phân loại ñất ñá theo mức ñộ khó khoan
Chỉ tiêu mức ñộ khó khoan ñược tính khi coi mức ñộ tham gia của các lực cắt và nén trong quá trình phá huỷ là như nhau, ñất ñá coi như không nứt nẻ (coi
ñộ bền của ñất ñá trong mẫu) có kể tới ảnh hưởng của dung trọng ñá trong quá trình thổi phoi khoan:
Cấp II: ðộ khoan trung bình, Tk= 6-10 tương ứng loại 6, 7, 8, 9, 10
Cấp III: Khó khoan Tk= 11-15 tương ứng loại 11, 12, 13, 14, 15
Cấp IV: Rất khó khoan Tk= 16-20 tương ứng loại 16, 17, 18, 19, 20
Cấp V: Cực kỳ khó khoan Tk= 21 - 25 tương ứng loại 21, 22, 23, 24, 25 Với ñất ñá có Tk>25 thuộc loại ngoại hạng
Sử dụng chỉ tiêu Tk giúp việc tính toán máy khoan, công suất chế ñộ khoan
và tốc ñộ kỹ thuật của máy khoan ñược dễ dàng, chính xác hơn trong các ñiều kiện ñịa chất cụ thể
2.3.1.4 Phân loại ñất ñá theo mức ñộ khó nổ
Trang 35Có nhiều tác giả phân loại theo các ñiều kiện riêng ðể có cơ sở tính toán xác ñịnh các thông số nổ mìn cần ñi sâu tìm hiểu vấn ñề này
Cơ sở phân loại ñất ñá theo ñộ khó nổ là chỉ tiêu thuốc nổ trong ñiều kiện chuẩn (thuốc nổ Amônit N06 hoặc Gramônit 80/20, Zernôgranulit 79/21; ñiều kiện nổ chuẩn: số mặt tự do, yêu cầu mức ñộ ñập vỡ, và một số vấn ñề khác.) ðiều kiện chuẩn càng sát thực tế thì chỉ tiêu thuốc nổ càng sát với chỉ tiêu thuốc nổ thực tế
2.3.2 Phân loại ñất ñá mỏ cho mỏ ñồng Sin Quyền
2.3.2.1 Phân loại ñất ñá mỏ theo mức ñộ khó khoan
Từ các số liệu ñịa chất và kết quả xác ñịnh mẫu bổ xung kết quả xác ñịnh mức ñộ khó khoan của mỏ Sin Quyền thể hiện trong bảng 2.6
Trang 36Bảng 2.6: Phân loại mức ñộ khó khoan của ñất ñá, quặng mỏ ñồng Sin Quyền
Quặng ñồng 1470 191 3,16 14,7 13,8 III khó khoan
Granibiotit 1138 2,57 11,8 10,8 III khó khoan
2.3.2.2 Phương pháp phân vùng ñất ñá theo mức ñộ khó nổ
Phân loại ñất ñá theo mức ñộ khó nổ của mỏ ñồng Sin Quyền thể hiện trong bảng 2.7
Trang 37Bảng 2.7: Phân loại ñộ khó nổ của ñất ñá, quặng mỏ ñồng Sin quyền
ðộ khó nổ
Bền nén (kg/cm 2 )
Bền kéo (kg/cm 2 )
Bền cắt (kg/cm 2 )
Dung trọng (T/m 3 )
Trang 382.3.2.3 Phân vùng nham thạch theo tính chất cơ lý và cấu trúc ñất ñá mỏ ñồng Sin Quyền
- Mặc dù chưa có bản ñồ nham thạch nhưng việc phân chia phân vùng ñất
ñá, quặng theo ñới trong ñịa tầng mỏ và khoảng cách theo thân quặng về mức ñộ kiên cố, nứt nẻ và các tính chất khác giúp cho việc ñịnh hướng trong công tác lập
hộ chiếu khoan, nổ của mỏ ñược dễ dàng và chuẩn xác cao hơn
2.3.3 Phân loại ñất ñá mỏ cho mỏ Apatit Lào Cai
Bảng 2.8: Các ñặc trưng cơ lý của ñất
Cắt tự nhiên Cắt bão hoà
K m/ng
C KG/cm 2
Trang 39Tính chất cơ lý ñá thể hiện ở ñộ bền, nén, kéo, cắt ðộ bền nén, kéo càng lớn thì càng khó phân huỷ Trong ñất ñá và quặng giới hạn bền kéo thường nhỏ hơn giới hạn bền nén, vì vậy nó sẽ bị phá huỷ nếu phát sinh ứng suất kéo khi nổ
Căn cứ vào bảng phân loại của prôtôñiacônôv thì tầng chứa quặng 2 có ñộ cứng f= 8-12, quặng 3 có f= 3-4 và các tầng ñá có ñộ cứng f= 12-15
ϕ0
ñộ
Khe nứt
Số khe nứt/m
Khoảng cách tb
Trang 40Hướng nứt nẻ, ñặc biệt là hướng phân lớp ñất ñá có ảnh hưởng ñáng kể tới tốc ñộ sóng ứng suất trong ñất ñá mỏ Do ñó, tuỳ theo vị trí tương ñối của lượng thuốc nổ so với hướng phân lớp hay khe nứt mà năng lượng sóng ứng suất hấp thụ nhiều hay ít Khi nổ mìn trong ñất ñá và phân lớp thì hướng phá huỷ mạnh nằm theo hướng vuông góc với mặt tiếp xúc
Hướng cắm của phân lớp so với mặt sườn tầng là nguyên nhân tạo ra mô chân tầng khi nổ Có hai trường hợp ñặc trưng là hướng cắm nghịch và hướng cắm thuận Trường hợp hướng cắm thuận thì dưới tác dụng của lực nổ và sóng ứng suất nén (kéo) sẽ tạo ra hướng phá ñá có hiệu quả Còn trường hợp hướng cắm nghịch thì hướng của lực nổ, ứng suất nén (kéo) ñều không thuận lợi dễ ñể lại mô chân tầng
(a)
2 3
1
(b)
1
2 3
Hình 2.1: Sơ ñồ biểu hiện hướng cắm và hướng phá ñá
a- Hướng cắm thuận; b- Hướng cắm nghịch 1- Hướng của lực tác dụng; 2- Sóng phản xạ kéo; 3- Sóng nén