33 Bảng 3 Hiện trạng khối l-ợng CTR thành phố Hội An……… 34 Bảng 4 Bảng số liệu số hộ gia đình đăng ký dịch vụ thu gom CTR sinh hoạt trên toàn địa bản thành phố Hội An……… 36 Bảng 6 Dự kiế
Trang 1Lêi CAM §OAN
T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu riªng cña t«i C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ trong luËn v¨n lµ trung thùc vµ ch-a tõng ®-îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo kh¸c
T¸c gi¶ luËn v¨n
NguyÔn ThÞ Th¾m
Trang 2mục lục
Lời cam đoan: 1
Mục lục 2
Danh mục hình vẽ: 6
Danh mục các bảng 8
Danh mục bản viết tắt 9
Mở đầu 10
Tính cấp thiết của đề tài 10
ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 11
Mục tiêu của đề tài 11
Các nội dung nghiên cứu 12
Cấu trúc luận văn 12
CHƯƠNG 1 : tổng quan về chất thải rắn và vai trò của GIS trong quản lý chất thải rắn… ……… 13
1.1 Tổng quan về chất thải rắn 13
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn 13
1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn 13
1.1.3 Thành phần chất thải rắn 14
1.1.4 Quản lý chất thải rắn 15
1.1.4.1 Khái niệm về quản lý chất thải rắn 15
1.1.4.2 Các hoạt động trong quản lý chât thải rắn 15
1.1.4.3 Mô hình tích hợp kỹ thuật quản lý CTR 17
1.2 Vai trò của GIS trong quản lý chất thải rắn 18
1.2.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý 18
1.2.2 Chức năng của GIS 18
1.2.3 Thành phần của GIS 18
1.2.3.1 Phần cứng 18
1.2.3.2 Phần mềm 18
Trang 31.2.3.3 Dữ liệu 19
1.2.3.4 Con ng-ời 19
1.2.3.5 Ph-ơng pháp 20
1.2.4 GIS trong quản lý chất thải rắn 20
1.3 Các nghiên cứu ứng dụng GIS trong quản lý chất thải rắn 21
CHƯƠNG 2: hiện trạng công tác quản lý chất thảI rắn của thành phố hội an……….22
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Hội An 22
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 22
2.1.1.1 Vị trí địa lý 22
2.1.1.2 Địa hình 24
2.1.1.3 Khí hậu 24
2.1.1.4 Thủy văn và hải văn : 25
2.1.1.5 Địa chất kiến tạo, địa chất công trình, địa chất thủy văn và địa chấn: 27
2.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội 29
2.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn 30
2.2.1 Bộ máy tổ chức 30
2.2.2 Các đặc tính của CTR thành phố Hội An 30
2.2.2.1 Nguồn phát sinh và gia tăng CTR 30
2.2.2.2 Thành phần và tỷ trọng CTR 31
2.2.2.3 Khối l-ợng CTR 32
2.2.3 Hiện trạng Thu gom, xử lý CTR 34
2.2.3.1 Thu gom 34
2.2.3.2 Công tác vận chuyển 37
2.2.3.3 Tái chế, tái sử dụng 42
2.2.3.4 Nhà máy xử lý phân compost 42
2.2.3.5 Bãi chôn lấp rác 42
Trang 42.2.4 Dự báo CTR phát sinh 43
2.2.5 Những vấn đề tồn tại trong công tác quản lý chất thải rắn 44
2.2.5.1 Vấn đề trong công tác thu gom 44
2.2.5.2 Vấn đề trong công tác phân loại CTR 44
2.2.5.3 Vấn đề trong công tác vận chuyển 45
2.2.5.4 Vấn đề trong công tác chôn lấp 47
2.2.6 Những giải pháp cần thực hiện 49
2.2.6.1 Giải pháp tổng thể 49
2.2.6.2 Giải pháp giáo dục 50
2.2.6.3 Giải pháp kỹ thuật 50
CHƯƠNG 3 : xây dựng cơ sở dữ liệu gis phục vụ quản lý chất thảI rắn tại hội an……… 51
3.1 Xây dựng cơ sở dữ liệu 51
3.1.1 Nhiệm vụ của hệ thống CSDL 51
3.1.2 Yêu cầu đối với CSDL 52
3.1.3 Nguồn tài liệu 52
3.1.4 Ph-ơng pháp xây dựng CSDL 53
3.1.5 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian 53
3.1.5.1 Xây dựng dữ liệu không gian lấy từ nguồn bản đồ sẵn có 53
3.1.5.2 Dữ liệu không gian lấy từ ảnh vệ tinh 55
3.1.5.3 Dữ liệu không gian đo đạc trực tiếp ngoài thực địa 57
3.1.6 Xây dựng cơ sở dữ liệu thuộc tính 59
3.1.6.1 Mạng l-ới giao thông 59
3.1.6.2 Hệ thống thuỷ văn 63
3.1.6.3 Thửa đất (nhà, dân c-) 65
3.1.6.4 Ranh giới hành chính cấp xã, ph-ờng 66
3.1.6.5 Lớp cây xanh công cộng 68
3.1.6.6 Khu vực đang xây dựng 68
Trang 53.1.6.7 Khu vui chơi công cộng, chợ, điểm du lịch 69
3.1.6.8 Các thùng rác hiện có 70
3.1.6.9 Lộ trình của xe thu gom rác 72
3.1.6.10 Khu vực có điểm tái chế rác hiện có 75
3.1.7 Tổng kết về cấu trúc cơ sở dữ liệu 75
3.2 Khai thác sử dụng CSDL trong quản lý chất thải rắn 79
3.2.1 Quản lý thùng đựng rác 79
3.2.2 Đánh giá tính hợp lý của lộ trình vận chuyển rác 82
3.2.3 Kết hợp công nghệ GPS với CSDL tính toán diện tích mặt phố cần làm sạch sau lũ 84
Kết luận và kiến nghị 86
Tài liệu tham khảo………./….………88
Trang 6Danh mục hình vẽ
Hình 1 Mô hình tích hợp kỹ thuật quản lý chất thải rắn……… 17
Hình 2 Bản đồ hành chính thành phố Hội An……… 23
Hình 3 Hện trạng thu gom rác tại Hội An……… 36
Hình 4 Sơ đồ lộ trình các tuyến xe vận chuyển rác về bãi rác Cẩm Hà 46 Hình 5 BãI rác không có hệ thống che phủ, thu khí và n-ớc rỉ rác…… 47
Hình 6 Bãi rác nằm ngay giữa nghĩa trang……… 47
Hình 7 Sơ đồ vị trí bãi rác……… 48
Hình8 Chuyển đổi file*.dgn bằng Universal Translator trong Mapinfo……… 54
Hình 9 Các tr-ờng thuộc tính lớp thửa đất……… 54
HInh 10 Sử dụng ảnh vệ tinh để hiện chỉnh hệ thống giao thông……… 56
HInh 11 dụng ảnh vệ tinh để hiện chỉnh hệ thống thủy văn……… 56
HInh 12 Giao diện của phần mềm trút số liệu từ GPS……… 58
HInh 13 Dữ liệu sau đo GPS sau khi đ-ợc chuyển vào môi tr-ờng Mapinfo……… 58
HInh 14 Dữ liệu không gian của lớp giao thông thể hiện trên hệ thống GIS……… 62
HInh 15 Dữ liệu thuộc tính của lớp giao thông thể hiện trên hệ thống GIS ……… 62
Hình 16 Dữ liệu không gian và thuộc tính của lớp thủy văn thể hiện trên hệ GIS ……… 64
Hình 17 Dữ liệu thuộc tính của lớp thủy văn thể hiện trên GIS……… 64
Hình 18 Dữ liệu không gian của lớp thửa đất ……… 65
Hình 19 Dữ liệu thuộc tính của lớp thửa đất ……… 66
Hình 20 Dữ liệu không gian của lớp ranh giới hành chính ……… 67
Hình 21 Dữ liệu thuộc tính cho lớp ranh giới hành chính ………… 67
Trang 7Hình 22 Dữ liệu không gian của lớp các khu công cộng ……… 69
Hình 23 Bảng thông tin thuộc tính các khu công cộng……… 70
Hình 24 Dữ liệu thuộc tính của thùng đựng rác: ……… 71
Hình 25 Dữ liệu không gian của thùng đựng rác: ……… 71
Hình 26 Bảng dữ liệu thuộc tính của tuyến vận chuyển rác thải trên hệ GIS……… 73
Hình 27 Bảng dữ liệu thuộc tính của tuyến vận chuyển rác thải trên hệ GIS……… 74
Hình 28 Bản đồ vị trí các điểm công cộng thành phố Hội An………… 80
Hình 29 Vị trí khu vực cần phải lắp thùng rác cho các tr-ờng học…… 81
Hình 30 Bản đồ chồng xếp mô tả sự trùng lặp của 3 tuyến thu gom…… 83
Hình 30 Bản đồ mô tả và tính toán diện tích khu vực cần làm sạch sau khi lũ rút……… 85
Trang 8Danh mục các bảng
Bảng 1 Thành phần cơ bản của chất thải rắn……… 15 Bảng 2 Thành phần và tỉ trọng CTR phát sinh tại hộ gia đình……… 33 Bảng 3 Hiện trạng khối l-ợng CTR thành phố Hội An……… 34 Bảng 4 Bảng số liệu số hộ gia đình đăng ký dịch vụ thu gom CTR sinh
hoạt trên toàn địa bản thành phố Hội An……… 36
Bảng 6 Dự kiến khối l-ợng CTR thành phố Hội An……… 44 Bảng 7 Một phần bảng số liệu về giao thông do phòng quản lý đô thị
Bảng 8 Cấu trúc bảng số liệu kênh m-ơng do phòng kinh tế cung cấp 64 Bảng 9 Bảng tổng hợp cấu trúc cơ sở dữ liệu không gian và thuộc
Trang 9Danh mục TÊN VIếT TắT CTR Chất thải rắn
CSDL Cơ sở dữ liệu
TP Thành phố GIS Hệ thống thông tin địa lý UBND ủy ban nhân dân
KHCNMT Khoa học công nghệ môi tr-ờng CTCC Công trình công cộng
Trang 10Mở ĐầU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hội An, là một thành phố du lịch, có khu phố cổ đã đ-ợc UNESCO công nhận
là di sản văn hóa thế giới tháng 12 năm 1999 Trong chiến l-ợc phát triển kinh
tế xã hội đến năm 2020, thành phố Hội An đặt mục tiêu trở thành một thành phố sinh thái, vì vậy các vấn đề môi tr-ờng của thành phố đ-ợc đặc biệt quan tâm, trong đó có quản lý chất thải rắn (CTR)
Dân số Hội An hiện có khoảng 93,000 ng-ời mỗi ngày chỉ riêng rác sinh hoạt
đã thu gom là 55 tấn (số liệu cty công trình công cộng TP Hội An), chiếm khoảng 70% l-ợng rác phát sinh Đến năm 2020, dân số TP dự kiến là 118,074 ng-ời, nếu số khách du lịch dự kiến đạt con số 3,000,000 khách/năm, thì l-ợng rác phát sinh sẽ đạt tối thiểu là 34,476 tấn/năm (giả định là l-ợng rác trên đầu ng-ời tăng không đáng kể từ nay đến 2020) Trong khi đó hệ thống quản lý CTR tại Hội An đang có rất nhiều vấn đề, bãi rác duy nhất của thành phố hiện tại đã quá tải, hệ thống thu gom và xứ lý rác còn nhiều bất cập Nếu không có giải pháp mang tính tổng thể, hệ thống quản lý CTR sẽ trở nên rất đắt đỏ bởi thành phố sẽ phải chi rất nhiều tiền cho thu gom, vận chuyển và
xử lý rác Mục tiêu trở thành một thành phố sinh thái sẽ khó hơn do những vấn
đề về rác thải
Ngày nay cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin, hệ thống thông tin
địa lý GIS ngày càng đ-ợc sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực GIS đóng một vai trò quan trọng trong phân tích và đ-a ra các bài toán tối -u cho nhiều vấn đề trong đó có các vấn đề của quản lý CTR Với các dữ liệu không gian
đ-ợc thu thập nh- : giao thông, thủy văn, dân c-, hiện trạng sử dụng đất, vị trí tập kết rác… kết hợp với các thuộc tính phi không gian nh- điều kiện kin h tế,
đặc tr-ng vùng tiến hành chồng lớp, phân tích, một hệ GIS có thể đ-a ra đ-ợc các giải pháp cho việc thống kê số l-ợng và vị trí cần đặt thùng rác, bãi thu
Trang 11gom, tính toán diện tích khu vực cần thu gom để bố trí nhân lực, tính hợp lý của lộ trình thu gom, tập kết rác, lựa chọn ra những vùng có thể tái chế rác bằng nhiều hình thức khác nhau
Nh- vậy công nghệ GIS có thể đ-ợc sử dụng để quản lý hệ thống thông tin chung và cơ chế vận hành công tác quản lý chất thải rắn của thành phố
Từ các vấn đề đặt ra của thành phố Hội An, trên cơ sở khoa học các ứng dụng của hệ thống thông tin địa lý GIS, học viên đã chọn đề tài luận văn thạc sỹ là:
“ứng dụng công nghệ hệ thông tin địa lý (GIS) trong quản lý chất thải rắn tại thành phố Hội An, tỉnh Quảng Nam” với mong muốn đóng góp một số
giải pháp quản lý chất thải rắn cho thành phố trong thời gian tới
2 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Kết quả nghiên cứu góp phần đ-a hệ thống thông tin địa lý GIS trở thành một công cụ đắc lực hỗ trợ cho việc quản lý CTR tại thành phố Hội An, giảm thiểu chi phí trong hệ thống quản lý CTR
Là cơ sở khoa học có thể áp dụng cho các địa ph-ơng khác ở Việt Nam
3 Mục tiêu của đề tài
Xây dựng đ-ợc một cơ sở dữ liệu GIS t-ơng đối đầy đủ đáp ứng cho công tác quản lý chất thải rắn và ứng dụng công nghệ GIS xử lý dữ liệu hỗ trợ một số nhiệm vụ quản lý CTR tại thành phố Hội An nh-:
- Phân tích điều kiện thu gom
- Phân tích tính hợp lý của lộ trình xe chở rác
- Tính toán đề xuất số l-ợng thùng rác cần lắp đặt cho từng khu vực
- Kết hợp công nghệ GPS xác định vùng cần thu gom và vùng có nguy cơ
ô nhiễm
Trang 124 Các nội dung nghiên cứu
- Tổng quan các vấn đề về quản lý chất thải rắn tại các đô thị
- Nghiên cứu vai trò của GIS trong quản lý chất thải rắn
- Điều tra đánh giá thực trạng quản lý chất thải rắn của Hội An và các vấn
đề cần giải quyết của công tác quản lý chất thải rắn
- Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính cần cho công tác quản lý chất thải rắn
- Nghiên cứu một số ứng dụng về khai thác cơ sở dữ liệu đã xây dựng phục
vụ công tác quản lý chất thải rắn
Trang 13CHƯƠNG 1 : tổng quan về chất thải rắn và vai trò
của GIS trong quản lý chất thải rắn 1.1 Tổng quan về chất thải rắn
1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn
Chất thải rắn bao gồm tất cả những chất thải không phải là n-ớc thải và khí thải, đ-ợc thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông th-ờng và chất thải rắn nguy hại Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng
đ-ợc gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác
đ-ợc gọi chung là chất thải rắn công nghiệp
1.1.2 Các nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải đ-ợc phát sinh từ các nguồn sau:
- Chất thải phát sinh trong sinh hoạt gia đình Chúng bao gồm: rác do chế
biến thức ăn, quét dọn nhà cửa, tro bếp và rác dọn v-ờn, các vật dụng cũ, bao gói, giấy vệ sinh, phân ng-ời v.v Hiện nay tại các đô thị lớn, một phần đáng kể rác thải sinh hoạt là giấy, bao bì, túi ni lông, kính, kim loại, nhựa, vỏ lon
- Chất thải từ các hoạt động th-ơng mại bao gồm rác của các cửa hàng, trạm xăng dầu, nhà hàng,khách sạn, kho tàng và chợ Thành phần chủ yếu là các vật đựng, bao bì và thực phẩm thải bỏ Tại các n-ớc đang phát triển th ì rác chợ chiếm một phần lớn của rác th-ơng mại Rác chợ có một tỷ lệ chất hữu cơ rất cao do hàng ăn và gánh bán rong vứt ra
Trang 14- Chất thải từ các công sở bao gồm rác tr-ờng học, cơ quan, chất thải bệnh viện, nhà thờ, doanh trại bộ đội, công an Chất thải cơ quan, tr-ờng học chủ yếu là giấy Chất thải của các doanh trại giống nh- rác sinh hoạt gia
đình Chất thải bệnh viện chứa nhiều chất thải nguy hiểm cho sức khoẻ
- Rác thải từ quét đ-ờng Th-ờng nguồn rác này chứa nhiều đất bẩn, lá cây,
vỏ lon, bao bì Tuy vậy ở Việt Nam trong rác quét đ-ờng vẫn có nhiều rác sinh hoạt trong gia đình, phân ng-ời, phân súc vật, xác súc vật chết, bùn nạo vét cống
- Chất thải phát sinh từ xây dựng bao gồm gạch ngói vỡ, cát, đất, vôi vữa Tại Việt Nam rác thải xây dựng chiếm một tỷ lệ lớn trong rác đô thị Loại chất thải này th-ờng đ-ợc đổ chất đống ven đ-ờng phố hay trong khu dân c-
- Chất thải từ các ngành công nghiệp bao gồm nhiều chủn g loại đ-ợc phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy, xí nghiệp Chúng có thể là bao bì, phế thải chế biến thực phẩm, kim loại, vải sợi, nhựa, tro than, dầu mỡ, hoá chất thải bỏ v.v
- Chất thải từ các ngành nông nghiệp và ng- nghiệp th-ờng phát sinh từ ruộng v-ờn, các khu chăn nuôi Chất thải của ngành này th-ờng là các phụ, phế phẩm, chất thải gia súc
1.1.3 Thành phần chất thải rắn
Thành phần chất thải rắn tùy thuộc vào đặc điểm tự nhiên, văn hóa, kinh tế, và ngành nghề và nhiều yếu tố khác của mỗi địa ph-ơng Th-ờng thành phần chất thải rắn bao gồm:
Trang 15Bảng1 Thành phần cơ bản của chất thải rắn
1.1.4 Quản lý chất thải rắn
1.1.4.1 Khái niệm về quản lý chất thải rắn
Quản lý chất thải rắn bao gồm tất cả các quá trình, hoạt động hay ch-ơng
trình nhằm giảm thiểu những tác động có hại của chất thải đối với môi tr-ờng
và sức khoẻ con ng-ời
1.1.4.2 Các hoạt động trong quản lý chât thải rắn
Quản lý chất thải rắn bao gồm một vài hoặc tât cả các hoạt động d-ới đây:
Giảm thiểu (Reduce): là việc giảm l-ợng rác phát sinh thông qua việc thay
đổi lối sống, thay đổi trong cách tiêu dùng, cải tiến các quy trình sản xuất… Chẳng hạn áp dụng các giải pháp sản xuất sạch hơn, hóa học xanh trong hoạt
động sản xuất, hay khuyến khích thói quen “ăn chắc mặc bền” trong đời sống, sinh hoạt của ng-ời dân Đây là nội dung hiệu quả nhất trong ba giải pháp, là
Trang 16sự tối -u hóa quá trình sản xuất và tiêu dùng về mặt môi tr-ờng, tạo ra l-ợng sản phẩm lớn nhất, sử dụng hiệu quả nhất mà tiêu thụ ít tài nguyên và thải ra l-ợng thải thấp nhất
Tái sử dụng (Reuse): là việc sử dụng lại các sản phẩm, hay một phần của sản
phẩm cho chính mục đích cũ, hay cho một mục đích khác, sử dụng một sản phẩm nhiều lần cho đến hết tuổi thọ sản phẩm
Tái chế (Recycle): là việc sử dụng rác thải, vật liệu thải làm nguyên liệu sản
xuất ra các vật chất, các sản phẩm mới có ích Hoạt động thu hồi lại từ chất thải các thành phần có thể sử dụng để chế biến thành các sản phẩm mới sử dụng lại cho các hoạt động sinh hoạt và sản xuất Mặc dù chất l-ợng của sản phẩm tái chế không thể bằng sản phẩm từ nguyên liệu chính phẩm nh-ng quá trình này giúp ngăn chặn lãng phí nguồn tài nguyên, giảm tiêu thụ nguyên liệu thô cũng nh- nhiên liệu sử dụng so với quá trình sản xuất cơ bản từ nguyên liệu thô Tái chế có thể chia thành hai dạng, tái chế ngay tại nguồn từ quy
trình sản xuất và tái chế nguyên liệu từ sản phẩm thải
Thu gom: bao gồm hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và l-u giữ tạm thời
chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở đ-ợc cơ quan nhà n-ớc có thẩm quyền chấp thuận
L-u trữ: là việc giữ chất thải rắn trong một khoảng thời gian nhất định ở nơi
đ-ợc cơ quan có thẩm quyền chấp thuận tr-ớc khi vận chuyển đến cơ sở xử lý
Vận chuyển: là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát sinh, thu gom,
l-u giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãi chôn lấp cuối
cùng
Trang 17Chuyển hóa thu hồi năng l-ợng từ rác: Nhằm nâng cao giá trị chất thải
bằng các công nghệ xử lý sinh lợi nh- tạo phân compost, biogaz từ rác thải
hữu cơ
Chôn lấp hợp vệ sinh, đốt: Công đoạn cuối cùng trong công tác quản lý chất
thải rắn, những thành phần không thể tận dụng đ-ợc nữa phải xử lý thải bỏ
Quá trình thải bỏ tại Việt Nam ở đây chủ yếu là chôn lấp
ăn, đồ uống
-Giấy& bìa -Nhựa -Kim loại -Thủy tinh
-Rác hữu cơ
-Thức ăn thừa -Phân ngừơi, phân gia súc
-Sử dụng lại -Thu gom đổi lấy tiền
-Tiền xử lý -Tái chế -Cấu thành sản phẩm
Tái hồi năng l-ợng
Chôn lấp hợp vệ sinh
Lò đốt
Trang 181.2 Vai trò của GIS trong quản lý chất thải rắn
1.2.1 Khái niệm về hệ thống thông tin địa lý
Có nhiều khái niệm khác nhau về hệ thống thông tin địa lý nh-ng có thể hiểu GIS là một hệ thống có khả năng xây dựng, cập nhật, l-u trữ, truy vấn, thao tác, phân tích và xuất ra những dữ liệu có tham chiếu địa lý hoặc dữ liệu không gian
Trang 19đích nâng cao khả năng cho các phần mềm CSDL th-ơng mại trong việc: sao l-u dữ liệu, định nghĩa bảng, quản lý các giao dịch do đó ta có thể l-u các dữ liệu đồ địa lý d-ới dạng các đối t-ợng hình học trực tiếp trong các cột của bảng quan hệ và nhiều công việc khác
1.2.3.3 Dữ liệu
Một cách tổng quát, ng-ời ta chia dữ liệu trong GIS thành 2 loại:
Dữ liệu không gian (spatial) cho ta biết kích th-ớc vật lý và vị trí địa lý của các đối t-ợng trên bề mặt trái đất
Dữ liệu thuộc tính (non-spatial) là các dữ liệu ở dạng văn bản cho ta biết thêm thông tin thuộc tính của đối t-ợng
1.2.3.4 Con ng-ời
Con ng-ời là thành phần quan trọng nhất, là nhân tố th-c hiện các thao tác
điều hành sự hoạt động của hệ thống GIS
- Ng-ời dùng GIS là những ng-ời sử dụng các phần mềm GIS để giải quyết các bài toán không gian theo mục đích của họ Họ th-ờng là những ng-ời đ-ợc đào tạo tốt về lĩnh vực GIS hay là các chuyên gia
- Ng-ời xây dựng bản đồ: sử dụng các lớp bản đồ đ-ợc lấy từ nhiều nguồn khác nhau, chỉnh sửa dữ liệu để tạo ra các bản đồ theo yêu cầu
- Ng-ời xuất bản: sử dụng phần mềm GIS để kết xuất ra bản đồ d-ới nhiều định dạng xuất khác nhau
- Ng-ời phân tích: giải quyết các vấn đề nh- tìm kiếm, xác định vị trí…
- Ng-ời xây dựng dữ liệu: là những ng-ời chuyên nhập dữ liệu bản đồ bằng các cách khác nhau: vẽ, chuyển đổi từ định dạng khác, truy nhập CSDL…
Trang 20- Ng-ời quản trị CSDL: quản lý CSDL GIS và đảm bảo hệ thống vận hành tốt
- Ng-ời thiết kế CSDL: xây dựng các mô hình dữ liệu lôgic và vật lý
- Ng-ời phát triển: xây dựng hoặc cải tạo các phần mềm GIS để đáp ứng các nhu cầu cụ thể
1.2.3.5 Ph-ơng pháp
Đây là một trong hợp phần rất quan trọng để đảm bảo sự thành công của một
hệ GIS Ph-ơng pháp ở đây có thể kể đến ph-ơng pháp quản lý, thu thập, l-u trữ và phân tích số liệu nhằm phát triển hệ GIS theo nhu cầu
1.2.4 GIS trong quản lý chất thải rắn
GIS đóng một vai trò quan trọng trong phân tích và đ-a ra cách giải quyết trong nhiều vấn đề trong đó có các vấn đề của quản lý CTR
Số liệu về các tuyến thu gom thể hiện trực quan trên các lớp thông tin địa lý cho ng-ời quản lý biết có hay không sự phù hợp của phân tuyến vận chuyển
và các thông tin liên quan, hỗ trợ nhà quản lý đ-a ra lộ trình tối -u cho vận chuyển CTR
Thông tin thuộc tính về giao thông, sử dụng đất cho phép ng-ời quản lý xác phân công các loại xe thu gom cho từng khu vực, xe nào có thể tiếp cận với mỗi khu vực đó, tính toán khối l-ợng rác đ-ờng cần thu gom, v.v
Các dữ liệu về dân số, kinh tế xã hội hiển thị trực quan trên hệ GIS có thể hỗ trợ nhà quản lý đ-a ra các phân tích đề xuất cho vấn đề giảm thiểu, tái sử dụng
và tái chế
Trang 21Thông tin về sử dụng đất kết hợp ảnh vệ tinh cho phép xác định đ-ợc khu vực
có khả năng xử lý hoặc tái chế rác hoặc các bất cập trong hệ thống q uản lý CTR
1.3 Các nghiên cứu ứng dụng GIS trong quản lý chất thải rắn
Tại các n-ớc phát triển công nghệ GIS đang là công cụ hữu ích và đã đ-ợc ứng dụng vào rất nhiều lĩnh vực khác nhau nh- giao thông, y tế cấp cứu, kinh tế, môi trường… và quản lý chất thải rắn
Việt Nam cũng có nhiều đề tài nghiên cứu về sử dụng GIS trong quản lý chất thải rắn Gần đây nhất, Hội thảo ứng dụng GIS toàn quốc năm 2011 tổ chức tại tr-ờng Đại học S- phạm- Đại học Đà Nẵng 4 đề tài GIS phục vụ quản lý CTR là:
- ứng dụng GIS/GPS đánh giá hiệu quả hệ thống thu gom trung chuyển chất thải rắn đô thị ở Thành phố Cần Thơ
- Xây dựng phần mềm ứng dụng GIS quản lý hệ thống thu gom và vận chuyển chất thải rắn sinh hoạt ở Nhơn Trạch, Đồng Nai
- ứng dụng GIS và ph-ơng pháp phân tích đa chỉ tiêu xác định vị trí bãi chôn lấp chất thải rắn cho quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh
Nhìn chung các ứng dụng GIS trong quản lý chất thải rắn ở Việt Nam đều tập trung vào giải quyết những nhiệm vụ thực tế, các vấn đề cụ thể bằng các phân tích dữ liệu không gian Từ đây có thể thấy xây dựng CSDL về các nguồn thải
và công tác thu gom CTR là cần thiết để bảo vệ môi tr-ờng cho các khu dân c- và các đô thị
Trang 22CHƯƠNG 2 : hiện trạng công tác quản lý chất thảI rắn của thành phố hội an
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội của Hội An
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Hội An nằm ở bờ Bắc sông Thu Bồn, tỉnh Quảng Nam, trên bờ biển Nam Trung bộ của Việt Nam Thành phố Hội An cách về phía Bắc của thành phố Tam Kỳ (tỉnh lỵ của Quảng Nam) khoảng 50km và về phía Nam của thành phố Đà Nẵng khoảng 30 km
- Vĩ độ Bắc: 15015'26" đến 15055'15"
- Kinh độ Đông: 108017'08" đến 108023'10"
- Phía Đông giáp biển Đông
- Phía Nam giáp Huyện Duy Xuyên
- Phía Tây và Bắc giáp Huyện Điện Bàn
Hiện nay Hội An có 9 ph-ờng (Minh An, Sơn Phong, Cẩm Phô, Thanh Hà, Tân An, Cửa Đại, Cẩm Châu, Cẩm An, Cẩm Nam) và 4 xã (Cẩm Thanh, Cẩm
Hà, Cẩm Kim và xã đảo Tân Hiệp - Cù Lao Chàm cách đất liền 18 km)
Nằm ở vùng cửa sông Thu Bồn, Hội An có mạng l-ới đ-ờng thủy dài khoảng
34 km và gần biển
Ngoài khơi Hội An là một quần đảo đ-ợc biết đến với tên Cù Lao Chàm (Cham Islands) nơi đã đ-ợc UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới Cù Lao Chàm gồm 8 hòn đảo nhỏ: Hòn Lao, Hòn Khô Mẹ, Hòn Khô Con, Hòn Tai, Hòn Dài, Hòn Lá, Hòn Mồ và Hòn Ông Cù Lao Chàm có tổng diện tích là 15,5 km2, trong đó rừng chiếm 90% diện tích, đất nông nghiệp chiếm 7%, còn lại 3% diện tích là khu dân c- (với số dân khoảng 2.416 ng-ời)
Trang 23Hình 2 Bản đồ hành chính thành phố Hội An
Nguồn: Phòng Tài nguyên và môi tr-ờng thành phố Hội An
Trang 242.1.1.2 Địa hình
Toàn bộ thành phố Hội An nằm trên vùng đồng bằng có độ dốc nhỏ, sát khu vực bờ biển, trên dải cồn cát của cửa sông Địa hình toàn vùng có dạng đồi cát thoải, độ dốc trung bình 1.5% và nhìn chung thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, chia làm 2 dạng chính: đồng bằng và hải đảo (vùng hải đảo bao gồm toàn bộ xã Tân Hiệp- Cù Lao Chàm)
2.1.1.3 Khí hậu
Tại Hội An hiện ch-a có trạm khí t-ợng thuỷ văn, do đó số liệu khí hậu lấy theo trạm khí t-ợng Đà Nẵng cách Hội An 16km theo đ-ờ ng chim bay, thời gian quan trắc liên tục từ năm 1973 đến năm 1987 nh- sau:
Nhiệt độ không khí
- Nhiệt độ không khí trung bình năm: 25,6 độ C
- Nhiệt độ cao nhất trung bình: 29,8 độ C
- Nhiệt độ thấp nhất trung bình: 22,8 độ C
- Nhiệt độ cao nhất tuyệt đối: 40,9 độ C
- Nhiệt độ thấp nhất tuyệt đối: 18 độ C
Độ ẩm không khí
- Độ ẩm không khí trung bình năm: 82%
- Độ ẩm không khí cao nhất trung bình năm: 90%
- Độ ẩm không khí thấp nhất trung bình năm: 75%
Trang 25- L-ợng m-a ngày lớn nhất: 332 mm
- Tháng có ngày m-a trung bình nhiều nhất: tháng 10
- Số giờ nắng trung bình hàng năm: 2158 giờ
- Số giờ chiếu nắng tháng lớn nhất: 248 giờ (tháng 5)
- Số giờ chiếu nắng tháng ít nhất: 12 giờ (tháng 12)
Sông Hội An: Là đoạn cuối của sông Thu Bồn, chảy ra biển Đông ở Cửa Đại, sông Hội An có các đặc tr-ng sau đây:
- Chiều dài đoạn chảy qua thành phố Hội An: 8,5 km
- Chiều rộng: 120240m, đoạn qua thành phố rộng 200m
- Diện tích l-u vực: 3.510km2
Trang 26- L-u l-ợng n-ớc bình quân: 232m3/giây
- L-u l-ợng n-ớc lũ bình quân: 5.430m3/giây
- L-u l-ợng kiệt: 4060m3/giây
- Mực n-ớc ứng với l-u l-ợng bình quân: +0,76
- Mực n-ớc bình quân mùa m-a lũ: +2,48
- Mực n-ớc lũ năm 1964: 3,40m
- Mực n-ớc lũ năm 1998: 2,99m
- Mực n-ớc lũ năm 1999: 3,21m
- Mực n-ớc ứng với l-u l-ợng kiệt: +0,19
Sông Đế Võng: Tiếp giáp với sông Cổ Cò chạy dọc từ Tây sang Đông ở phía Bắc thành phố Hội An
- Chiều dài đoạn chảy qua ầthnh phố: 8,5km
- Chiều rộng: 80-100m
- Chế độ mực n-ớc sông Đế Võng phụ thuộc vào chế độ thuỷ triều từ cửa
Đại và cửa sông Hàn Tại khu vực cửa Đại, biên độ nhật triều không
đều, từ 1,00m-1,50m giữa kỳ n-ớc c-ờng và n-ớc kém, biên độ triều chênh lệch không đáng kể Trong kỳ n-ớc kém, triều chỉ lên xuống khoảng 0,50m
- Chế độ dòng chảy: Khi thuỷ triều lên từ Cửa Đại, mực n-ớc trong sông dâng lên, khi thuỷ triều xuống, dòng n-ớc trên sông lại đổ ra biển Nói chung dòng chảy t-ơng đối điều hoà nh-ng do l-u tốc nhỏ là nguyên nhân gây bồi cạn trong sông Về mùa khô có những đoạn sông bị cạn, n-ớc bị nhiễm mặn Chế độ thuỷ văn của sông hiện ch-a có số liệu đầy
đủ
- Thuỷ triều: Biển Hội An chịu ảnh h-ởng chế độ thuỷ triều của biển miền Trung Trung Bộ, mỗi ngày thuỷ triều lên xuống 2 lần (bán nhật triều) Biên độ dao động của triều trung bình là 0,6m, triều max=+1,4, triều min+0,00m Trong các cơn bão có những đợt sóng có biên độ rất
Trang 27lớn, cao độ cao nhất của các đợt sóng lên đến 3,40m ở khoảng cách 50m so với bờ biển, gây thiệt hại lớn cho vùng ven biển Về mùa khô do n-ớc sông xuống thấp, n-ớc biển thâm nhập sâu vào vùng lục địa gây mặn ảnh h-ởng lớn cho vấn đề dân sinh kinh tế
Hải văn:
Nhật triều xảy ra trong tháng 10 khoảng 15 ngày, còn lại đều là bán nhật triều Mức n-ớc trung bình 1,2m; C-ờng độ triều lớn là 1,22m, triều kém là 0,5m Tốc độ dòng chảy trung bình 0,20,3m/s, tốc độ cực đại 2,5 m/s N-ớc dâng khi gió bão lên tới 1,53m
2.1.1.5 Địa chất kiến tạo, địa chất công trình, địa chất thủy văn và địa chấn:
Địa chất kiến tạo:
Theo kết quả công tác đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Hội An
-Đà Nẵng do đoàn 206 thực hiện từ năm 1990-1995, các thành tạo địa chất, phát triển trong thành phố Hội An bao gồm nhiều kiểu thành tạo khác nhau nh-: Các thành tạo nguồn gốc biển tuổi cuối pleitcen (mQ2 III), các thành tạo nguồn gốc biển tuổi Halogen sớm giữa (mQ1-2 IV), các trầm tích hỗn hợp sông biển - tuổi Halogen giữa muộn (amQ2-3 IV), v.v Cấu trúc của các thành tạo này theo các tầng khảo sát cũng khác nhau: cát hạt trung nhỏ làm bột sét, cát bột màu xám đen giàu hữu cơ và bột sét, cát bột màu xám vàng, cát đen (quặng ilmemit),v.v
Độ tuổi của các thành tạo này nh- sau:
- Các thành tạo Q2III có tuổi 10.000 năm tại khu vực xã Cẩm Hà
- Các thành tạo Q2-3IV có tuổi 2.750 năm đến 4.000 năm tại khu vực xã Cẩm Kim, Cẩm Hà, Cẩm Châu, Cẩm An
- Các thành tạo Q1-2V có tuổi từ 4.500 (4.500-10.000 năm) tại các khu vực Cẩm Hà, Cẩm Thanh, Cẩm Châu
Trang 28- Các thành tạo Q3-2IV có tuổi nhỏ hơn 300 năm tại các khu vực Cẩm Kim, khu vực mới bồi tại Cửa Đại xã Cẩm An, lòng sông Đế Võng Đối với xã Tân Hiệp, nền địa chất các đảo thuộc thiên niên kỷ tiền Cambi hình thành trên hai tỷ năm Loại đá mẹ phổ biến là đá Mac-ma axit và
đá biến chất
Địa chất công trình:
Thành phố Hội An hiện nay ch-a có tài liệu địa chất công trình đầy đủ Theo
số liệu của các mũi khoan thăm dò địa chất của một số công trình đang xây dựng trong phạm vi thành phố thì địa chất công trình thành phố Hội An đ-ợc
đánh giá sơ bộ nh- sau:
- Nền đất chịu tải ổn định
- C-ờng độ chịu tải 0,5 kg/cm2 ở khu vực trũng
- C-ờng độ chịu tải 1,2 kg/cm2 ở những khu vực khác
Địa chất thuỷ văn:
Theo số liệu khoan thăm dò địa chất thuỷ văn để khai thác n-ớc ngầm của công ty Cấp n-ớc QNĐN và theo số liệu một số lỗ khoan của các công trình xây dựng mới, sơ bộ đánh giá địa chất thuỷ văn nh- sau:
- Vùng ven sông có n-ớc ngầm mạch nông và th-ờng bị nhiễm mặn
- Các vùng dọc trục đ-ờng đi Đà Nẵng (TL 607) th-ờng có n-ớc ngầm mạch sâu, không bị nhiễm mặn và không ảnh h-ởng tới móng công trình xây dựng đến độ sâu ≤10m
Động đất, sạt lở:
Khu vực thành phố Hội An nằm trong vùng địa chấn cấp 5 (theo tài liệu của viện vật lý Địa Cầu Quốc Gia)
Sạt lỡ: Thành phố Hội An bị sạt lỡ bờ sông Hội An gồm các khu vực sau:
- Khu vực ph-ờng Thanh Hà, Cẩm Phô, Minh An đến Cẩm Châu
- Khu vực xã Cẩm Kim, ph-ờng Cẩm Nam
Trang 292.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội
Thành phố Hội An có 13 đơn vị hành chính với tổng diện tích tự nhiên là:61,469 km2 chia ra làm 2 phần:
- Khu vực ph-ờng nội thị: Ph-ờng Tân An, ph-ờng Minh An, ph-ờng Cẩm Phô, ph-ờng Thanh Hà, ph-ờng Sơn Phong, ph-ờng Cẩm An, ph-ờng Cửa
Đại, ph-ờng Cẩm Châu, ph-ờng Cẩm Nam với diện tích 26,688 km2
- Khu vực các xã: xã Cẩm Kim, xã Cẩm Hà, xã Cẩm Thanh, xã Tân Hiệp, với diện tích 34,781 km2
Tổng dân số của thành phố tính đến năm 2010 là: 90135 ng-ời với tổng số hộ 33.930 hộ
Trong đó dân số ở tuổi lao động: 50.185 ng-ời phân bố ra các ngành nghề, cụ thể:
Diện tích - Đất Đai:
Diện tích đất tự nhiên: 6.146.9 ha, Trong đó:
- Đất nội thị: 2.213.9 ha
- Đất ngoại thị: 3.933.0 ha
- Diện tích đất xây dựng đô thị: 1.164,4 ha, bình quân: 203m2/ng-ời Trong đó:
- Đất dân dụng: 678,8 ha, bình quân: 118 m2/ng-ời/
- Đất ngoại dân dụng: 485,7ha, bình quân 84,7m2
- Đất các đơn vị ở: bình quân 104 m2/ng-ời Tổng diện tích đất các đơn
vị ở là: 597,9ha
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị chỉ chiếm: 8,7% đất xây dựng đô thị
Trang 302.2 Hiện trạng công tác quản lý chất thải rắn
2.2.1 Bộ máy tổ chức
Công ty Công trình Công cộng thành phố Hội An chịu trách nhiệm chính trong việc quản lý CTR tại thành phố Công ty Công trình Công cộng chịu sự quản lý của UBND thành phố Hội An về hành chính và tài chính, và sở KHCNMT về h-ớng dẫn xử lý môi tr-ờng Công ty Công trình Công cộng cũng nhận đ-ợc sự giúp đỡ của các UBND ph-ờng trên địa bàn thành phố Hiện tại, công ty có 93 công nhân tham gia quản lý chất thải rắn
2.2.2 Các đặc tính của CTR thành phố Hội An
2.2.2.1 Nguồn phát sinh và gia tăng CTR
Các số liệu về nguồn CTR là cơ sở để thiết kế và vận hành các bộ phận của hệ thống quản lý CTR Nguồn phát sinh và gia tăng CTR ở Hội An cũng rất phong phú, chủ yếu từ các nguyên nhân:
Dân số và gia tăng dân số: Cũng nh- các tất cả mọi nơi trên thế giới, dân số
gia tăng là một nguyên nhân gia tăng l-ợng rác phát sinh do nhu cầu sinh hoạt
hàng ngày và các nhu cầu khác
Th-ơng mại, du lịch (Khách du lịch): Đ-ợc UNESCO công nhận khu phố
cổ Hội An là di sản văn hóa thế giới, và đảo Cù Lao Chàm đ-ợc công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới, hàng năm thành phố Hội An đón hơn một triệu
du khách trong và ngoài n-ớc vì vậy nguồn rác thải phát sinh từ ngành th-ơng
mại du lịch là đáng kể với 1 thành phố có hơn chín m-ơi ngàn ng-ời dân này
Trang 31Tiểu thủ công nghiệp: Là ngành kinh tế thế mạnh xếp sau th-ơng mại du
lịch, ngành tiểu thủ công nghiệp phát triển khá mạnh với nhóm nghề chế biến
gỗ, may mặc, dệt, da, thêu, ren Nguồn rác thải phát sinh chủ yếu trong ngành này là phế liệu từ các nghề tiểu thủ công nghiệp
Nông nghiệp, thủy sản: Rác thải phát sinh trong nông nghiệp, thủy sản chủ
yếu là phụ phẩm, phế phẩm trong quá trình trồng trọt, chăn nuôi
Thu nhập bình quân tăng : Thu nhập bình quân của ng-ời dân tăng cũng có
nghĩa là mức tiêu dùng tăng Hệ quả tất yếu là l-ợng rác thải cũng gia tăng và
tỷ lệ thuận với chỉ tiêu này
2.2.2.2 Thành phần và tỷ trọng CTR
Các số liệu về thành phần và tỉ trọng CTR rất quan trọng để thiết kế và đánh giá các thiết bị, cũng nh- kế hoạch và ch-ơng trình quản lý Thành phần và tỉ trọng của CTR có liên quan chặt chẽ với mức sống, điều kiện kinh tế - xã hội, truyền thống văn hóa, thói quen ăn uống, khí hậu và sự thay đổi mùa Số liệu trong bảng d-ới đây trình bày về thành phần và tỉ trọng của CTR tại thành phố Hội An
Trang 32Bảng2 Thành phần và tỉ trọng CTR phát sinh tại hộ gia đình
Trang 33B¶ng3 HiÖn tr¹ng khèi l-îng CTR thµnh phè Héi An
TT Danh mục thống kê DTTN
(km2)
Dân số (người)
Kh.g thu gom rác thải ( tấn/ năm)
Slg rác thải ng/năm (kg)
Slg rác thải ng/ngày (Kg)
Trang 342.2.3 Hiện trạng Thu gom, xử lý CTR
2.2.3.1 Thu gom
Thu gom CTR đ-ợc thực hiện bởi công ty Công trình Công cộng, hiện họ
đang thực hiện dịch vụ thu gom rác với diện tích 61,71 km2, tổng số dân đ-ợc cung cấp dịch vụ này là 85.076 ng-ời
Có 60 công nhân thu gom chia làm 3 bộ phận, thực hiện th-ờng xuyên thu gom rác trong dân theo các tuyến đ-ờng trên đại bàn thành phố cơ đảm bảo cơ bản yêu cầu phục vụ Duy trì công tác quét rác ban ngày và ban đêm ở các ph-ờng trung tâm thành phố, vệ sinh thùng rác các kiệt hẻm Ph-ờng Minh An, Cẩm Phô Th-ờng xuyên bố trí lực l-ợng công nhân vớt rác trên sông đảm bảo
vệ sinh môi tr-ờng khu vực sông Hoài Hiện nay công ty đang duy trì:
- Quét dọn rác vỉa hè, đ-ờng phố ban ngày: 13,61 km/ngày
- Quét, gom rác hè, đ-ờng phố ban đêm (từ 2h sáng đến tr-ớc 5h sáng): 162.502 m2/ngày
- Duy trì vệ sinh kiệt hẻm: 6,84 km/ngày
đổ vào xe gom khi nghe tiếng chuông Hiện tại, Công ty CTCC có 40 chiếc xe
đẩy tay 0,6 m3 để thực hiện chức năng thu gom rác trong thành phố Còn đối với các ph-ờng khác thì không có xe đẩy mà đ-ợc các xe tải đến trực tiếp để thu gom rồi vận chuyển về bãi rác
Hiện nay ở các ph-ờng trong thành phố có ph-ơng án hình thành các tổ thu gom tự quản, tuy nhiên vẫn ch-a thực hiện Những tổ thu gom tự quản này sẽ hoạt động d-ới sự quản lý của ph-ờng
Trang 35Ngoài ra, công ty CTCC còn tổ chức thu gom rác thải của 70 khách sạn và 90 nhà hàng trong toàn thành phố
Bảng4 Bảng số liệu số hộ gia đình đăng ký dịch vụ thu gom CTR sinh hoạt trên
toàn địa bản thành phố Hội An
Trang 36Thu gom rác + vận chuyển rác sinh hoạt bằng : xe cuốn ép 3 -14m3; xe xúc lật và
xe ben
Thùng đựng rác 25l tại các trục đ-ờng trung tâm phục vụ ng-ời dân và khách
du lịch
Vớt rác trên sông Hoài
Thu gom rác sinh hoạt bằng xe đẩy tay khu vực phố cổ
Quét dọn vỉa hè, đ-ờng ban đêm và ban ngày
Nguồn bản đồ: Tác giả
Trang 372.2.3.2 Công tác vận chuyển
Công ty CTCC có 8 xe tải phục vụ mục đích vận chuyển rác, ngoài ra có thêm
4 xe dự phòng Trong đó, 2 xe có dung tích vận chuyển 14m3 , 4 xe có dung tích vận chuyển 9m3 và 2 xe có dung tích vận chuyển 2m3 (đây là 2 xe thuộc
dự án của Pháp), dung tích vận chuyển quá nhỏ nên không có hiệu quả khi vận chuyển
Các xe vận chuyển trên thuộc các chủng loại: Kia, Hino, Mercedes, Huynhdai Toàn bộ rác thải khi thu gom đ-ợc chở đến bãi rác Cẩm Hà cách trung tâm thành phố khoảng 5km
Các xe vận chuyển rác đ-ợc chạy theo ngày và lộ trình do công ty CTCC đặt
ra D-ới đây là lịch thu gom rác và mô tả các tuyến vận chuyển:
Trang 38S C S C S C S C S C S C S C
1
Khách sạn khu vực Biển:( B.Đằng, Hội An, Nam Hải,
Phước Thịnh, Victoria, Cát Vàng, Palmgardent, Kim
Vinh… thùng bãi biển+rác chợ Cẩm An 92H156
0
3 2 3 2 3 2 2 17
Chơ Cẩm Châu, Khách Sạn: Mỹ Châu, Đông Dương,
Đông An, Ven sông, Thái Bình Dương, Nhà Cổ,
Trường P.C.Trinh, Quét Nguội buổi trưa, Kiệt Cẩm
Phô
2 3 2 3 2 3 2 17
2
Ks Phố Hội II, Nhà hàng Làng quê, Vạn Lợi, Bưu
điện, Quét Nguội buổi chiều, Trường Nội trú +Trường
Trang 39Thái Phiên + Trần Cao Vân + Hai Bà Trưng + Phan
Châu Trinh (đến Tin Lành) + Nguyễn Thị Minh Khai
+ Lê Quý Đôn đến Hai Bà Trưng ( mới) + Bà Triệu +
Tr.C.Vân (kiệt) + d.vL.B.Truyền café Tình Thương)
S C S C S C S C S C S C S C
3
An Hội + Ngọc Thành + Hùng Vương ( từ Tin Lành
đến XN lâm nghiệp cũ ) rác cây xanh ks Hội An, Kiệt
Cẩm Phô + chợ Viên Giác chợ Thanh Hà
92K527
4
1 1 1 1 1 1 1 7
Trường Điện + Trường Thủy Lợi + Bưu điện + Ks
Phố hội II, Nhà hàng làng quê, Vạn Lợi + Quét nguội
buổi chiều,
4 Kiệt Sơn Phô I ( Chùa NQ Tự - Chùa Tịnh Xá) đường
TrN Tông giáp ND Hiệu Trần Quốc Toản - Kiệt Sơn
Phô II
92H156
Trang 40Phước Hải - Phước Thịnh + đường bờ sông Cẩm An 3 2 2 7
5
Minh An: (NT.Tộ - TH.Đạo - H.Diệu - PB.Châu -
ND.Hiệu - PC.Trinh- L.Lợi - T.Phú-NT.Học - HV.Thụ
- B.Đằng - CT.Văn - HB.Trưng)
92K440
0
2 2 2 2 2 2 2 14
S C S C S C S C S C S C S C
6
Sơn Phong (P.H.Thái + N.D.Hiệu đến cầu C.Thanh) +
đường cửa Đại (cầu Cẩm An đến nhà trẻ L.Cơ) +
L.T.Kiệt (tiểu học Sơn Phong đến NThờ)
92K252
1
1 1 1 1 1 1 1 7
Thanh Hà (Đường lớn Khối 1.2.3.4 5.6.7.8) + XN
Mộc Việt Đức + Khu điều dưỡng Thương binh nặng
Đường 607 từ bãi đến bến xe bus rác phía T.Hà
Cẩm An ( đ nhựa)+ Trường Lệ (đường bao Bắc Sơn