Mặt khác hiện nay đã có nhiều sách giáo khoa tham khảo cũng có đề cấp đến các dạng bài tập này nhưng chưa định hình rõ cách giải chung hoặc định hình cách giải xong vẫn chưa giúp học sin
Trang 1A MỞ ĐẦU
I LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chương trình Sinh học từ các cấp THCS đến cấp THPT hiện nay là một
chương trình được xây dựng theo dạng "đồng tâm xoắn ốc" do đó mà càng lên các
lớp học cao hơn, lượng kiến thức về các vấn đề nghiên cứu ngày càng sâu và rộng hơn Chính vì vậy chương trình Sinh học 12 THPT cuối cấp đã thể hiện rõ điều này với 3 nội dung lớn gồm: Di truyền học, Tiến hóa và Sinh thái học
Với 3 nội dung cùng với lượng kiến thức lớn này đã bao trùm gần hết nội dung của các đề thi THPT Quốc Gia những năm học qua Trong cấu trúc đề thi
THPT Quốc Gia(TNTHPT Quốc Gia) hàng năm chương "Tính quy luật của hiện tượng di truyền, phần V Di truyền học", chiếm từ 10-12 câu trong số 40 câu(hoặc
50 câu với những năm trước đây) Tuy nhiên, thời lượng học chương trình lại rất ngắn Cụ thể như học sinh học chương trình chuẩn chỉ được nghiên cứu phần này trong 6 tiết ( chưa tính 1 tiết bài tập và 1 tiết thực hành ), học sinh học chương trình nâng cao cũng chỉ được nghiên cứu trong 7 tiết ( chưa tính 1 tiết bài tập và 1 tiết thực hành) Trong khi đó các bài tập về quy luật di truyền trong các đề thi hiện nay thường hỏi với những câu hỏi mang tính tư duy cao ở mức vận dụng thấp và vận dụng cao, mỗi câu hỏi cùng lúc tổ hợp nhiều quy luật di truyền, với nhiều dữ kiện khác nhau trong đề Những dạng bài tập như vậy đối với học sinh thực sự là khó, mặt khác với số lượng câu trong đề thi nhiều, thời lượng làm bài ngắn(40 câu - 50 phút như bây giờ hoặc 50 câu -90 phút như trước đây) trong khi thời lượng học tập bộ môn lại ít Điều này dẫn đến một thực
tế là đa số học sinh khó có thể linh hoạt vận dụng hết khả năng để giải quyết các dạng bài tập này
Thực tế qua nhiều năm giảng dạy tại trường THPT Hậu Lộc 3, ôn thi học sinh giỏi, ôn thi THPT Quốc gia tôi nhận thấy rằng học sinh thường bối rối hoặc
bế tắc trong các bài tập về các quy luật di truyền đặc biệt là bài tập tổng hợp nhiều quy luật di truyền chi phối phép lai, không chỉ vì nó khó và phức tạp mà còn vì thời gian giải ra kết quả rất lâu, dễ xảy ra nhầm lẫn Trong khi đó, xu hướng chung của hình thức kiểm tra đánh giá học sinh hiện nay đang được áp dụng là sử dụng câu hỏi trắc nghiệm, với những ưu điểm như phạm vi kiến thức rộng, chống được "học tủ, học lệch", kiểm tra được nhiều kỹ năng khác của học sinh ngoài kiến thức Mặt khác hiện nay đã có nhiều sách giáo khoa tham khảo cũng có đề cấp đến các dạng bài tập này nhưng chưa định hình rõ cách giải chung hoặc định hình cách giải xong vẫn chưa giúp học sinh vận dụng một cách
có hiệu quả nhất
Nhằm giúp HS có các thao tác nhanh trong giải toán tổng hợp nhiều quy luật di truyền trong một phép lai, tôi mạnh dạn đề xuất sáng kiến qua kinh nghiệm thực tế giảng dạy của bản thân:
1
Trang 2" Giải pháp sử dụng các tỉ lệ giao tử đặc trưng giúp học sinh giải nhanh bài toán toán tổng hợp các quy luật của hiện tượng di truyền, chươngII, phần
V, Sinh học 12 "
Với sáng kiến kinh nghiệm này tôi chỉ có một mong muốn giúp HS biết cách vận dụng các kiến thức cơ bản của các hiện tượng di truyền đã học để có cách giải nhanh các dạng bài tập về tính quy luật của hiện tượng di truyền
II MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Giúp học sinh nhận dạng và giải nhanh dạng bài toán tổng hợp thông qua
mối quan hệ giữa các quy luật của hiện tượng di truyền " Phân li độc lập - Tương tác gen - Di truyền liên kết - Liên kết giới tính" trên cơ sở đó đơn giản hóa một số
dạng bài tập phức tạp
III ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu cơ sở khoa học trong mối quan hệ giữa "Tỉ lệ các loại giao tử đặc trưng của từng hiện tượng di truyền - Các loại kiểu hình đặc trưng đời con
do nó tạo thành" từ đó xây dựng được phương pháp giải nhanh các dạng bài tập
về tính quy luật của hiện tượng di truyền
IV PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được thực hiện dựa trên các phương pháp cơ bản như sau:
- Phương pháp nghiên cứu xây dựng cơ sở lý thuyết bằng cách dựa vào các tài liệu như SGK Sinh học 12 Cơ bản, nâng cao, sách tham khảo về di truyền học
- Phương pháp thống kê xử lý số liệu (ở nhiều năm học, với nhiều lớp học sinh) thông qua các bài kiểm tra, kết quả của các kỳ thi có các dạng bài tập liên quan đến phương pháp xây dựng
2
Trang 3B NỘI DUNG.
I CƠ SỞ LÝ LUẬN.
1 Tổng quan về các hiện tượng di truyền.
1.1 Hiện tượng di truyền phân li
Mỗi tính trạng do một cặp alen quy định, một có nguồn gốc từ bố, một
có nguồn gốc từ mẹ Các alen tồn tại trong tế bào một cách riêng rẽ, không hoà trộn vào nhau Khi hình thành giao tử, các thành viên của một cặp alen phân li đồng đều về các giao tử, nên 50% số giao tử chứa alen này còn 50% giao tử chứa alen kia
Nếu bố mẹ Aa giảm phân cho tỉ lệ các loại giao tử đặc trưng
1
2A và
1
2a
1.2 Hiện tượng di truyền phân li độc lập và hiện tượng tương tác gen.
Các cặp alen quy định các tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau thì phân li độc lập và tổ hợp tự do (ngẫu nhiên) trong quá trình hình thành giao tử
Nếu bố mẹ AaBb giảm phân cho tỉ lệ các loại giao tử đặc trưng
1
4AB ;
1
4Ab ;
1
4aB và
1
4ab
1.3 Hiện tượng di truyền liên kết gen
Các gen trên cùng 1 NST phân li cùng nhau và làm thành nhóm gen liên kết Số nhóm liên kết ở mỗi loài tương ứng với số NST trong bộ đơn bội(n) của loài đó Số nhóm tính trạng liên kết tương ứng với số nhóm gen liên kết
Nếu bố mẹ
AB
ab hoặc
Ab
aB giảm phân cho tỉ lệ các loại giao tử đặc
trưng
1
2 AB ;
1
2 ab hoặc
1
2 Ab ;
1
2 aB
1.4 Hiện tượng di truyền hoán vị gen
Trong quá trình giảm phân, các NST tương đồng có thể trao đổi các đoạn tương đồng cho nhau dẫn đến hoán vị gen, làm xuất hiện tổ hợp gen mới Hoán
vị gen được biểu hiện qua tần số hoán vị(f) f = Tỉ lệ % các loại giao tử mang gen hoán vị, f≤50%.
Nếu
AB
ab giảm phân AB = ab > 0,25(
1
4 ); Ab = aB < 0,25(
1
4 )
3
Trang 4 Nếu
Ab
aB giảm phân Ab = aB > 0,25(
1
4 ); AB = ab < 0,25(
1
4 )
Một trường hợp rất hiếm xảy ra: Nếu 100% tế bào ở bố mẹ(
AB ab
hoặc
Ab
aB ) giảm phân đều xảy ra hoán vị gen đều cho 4 loại giao tử với tỉ lệ
1
4 AB ,
1
4 Ab ,
1
4 aB ,
1
4 ab
1.5 Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính
Gen trên NST X di truyền theo quy luật di truyền chéo và gen trên NST
Y di truyền theo quy luật di truyền thẳng
Nếu cơ thể XAXa giảm phân cho tỉ lệ các loại giao tử đặc trưng
1
2X
A
và
1
2X
a
(Giống vói tỉ lệ ở quy luật phân li) Nếu cơ thể XAY hoặc XaY giảm phân cho tỉ lệ các loại giao tử đặc
trưng
1
2X
A
và
1
2Y hoặc
1
2X
a
,
1
2Y (Giống vói tỉ lệ ở quy luật phân li) Nếu cơ thể X B A X b a hoặc X b A X B a khi giảm phân cho tỉ lệ các loại giao
tử đặc trưng giống với liên kết gen(nếu xảy ra liên kết gen) hoặc hoán vị gen(nếu xảy ra hoán vị gen)
Kết luận: Từ cơ sở lý thuyết về các hiện tượng di truyền ta thấy rõ
"Trong mỗi hiện tượng di truyền, cơ thể bố mẹ luôn tạo ra những loại giao
tử đặc trưng riêng"
2 Cách dựa vào các loại giao tử đặc trưng để xác định hiện tượng di truyền chi phối phép lai.
Từ các loại giao tử đặc trưng riêng do cơ thể bố mẹ tạo ra ta có thể suy ra các hiện tượng di truyền mà phép lai đang xét chi phối theo sơ đồ sau:
4 AB= ab<0,25; Ab=aB>0,25 hoặc Ab=aB<0,25; AB= ab>0,25
Ab=aB>0,25
Giao tử (G)
AB=Ab=aB=ab=1/4 AB= ab=1/2 hoặc
Ab=aB= 1/2
Sơ đồ 1
Trang 5
Lưu ý:
- Nếu AB=Ab=aB=ab=1/4 có thể giải thích bằng hiện tượng 100% tế bào
P giảm phân đều xảy ra hoán vị gen, điều này là không thực tế
- Nếu AB=Ab=aB=ab=1/4 các cặp alen phân li độc lập phép lai có thể tuân theo quy luật phân li độc lập hoặc tương tác gen điều này phụ thuộc vào
đề từng bài HS có thể dễ dàng nhận ra
3 Cơ sở để xác định các loại kiểu hình đặc trưng được hình thành từ
những phép lai:
3.1 Khái niệm
Kiểu hình đặc trưng là loại kiểu hình chỉ do "một kiểu gen duy nhất quy định" hoặc trong tương tác thì là "một kiểu quy ước gen duy nhất "
3.2 Các loại kiểu hình đặc trưng trong các hiện tượng di truyền.
- Hiện tượng di truyền phân li : Kiểu hình đặc trưng do kiểu gen "aa" quy định
- Hiện tượng di truyền phân li độc lập: Kiểu hình đặc trưng do kiểu gen "aabb"
quy định
- Hiện tượng di truyền tương tác gen: Loại kiểu hình do một kiểu quy ước gen
duy nhất
+ Tương tác bổ sung :
Kiểu 9:7 Ta xét loại kiểu hình đặc trưng (A-B-)
Kiểu 9 : 6 : 1 Ta xét loại kiểu hình đặc trưng (A-B-) và aabb
Kiểu 9 : 3 : 3: 1 Ta xét tất cả theo ưu tiên aabb A-bb(hoặc aaB-)A-B-
Kiểu 9 : 3 :4 Ta xét loại kiểu hình đặc trưng A-B- và A-bb (hoặc aaB-) + Tương tác át chế :
Kiểu 13:3 Ta xét loại kiểu hình đặc trưng aaB- hoặc A-bb (tùy cách quy ước gen)
Kiểu 12 : 3 : 1 Ta xét loại kiểu hình đặc trưng A-bb hoặc aaB- (tùy cách quy ước gen) và aabb
Kiểu 9 : 3 :4 Ta xét loại kiểu hình đặc trưng A-B- và A-bb (hoặc aaB-) (tùy cách quy ước gen)
5
Các gen P phân
li độc lập Các gen ở P liên kết hoàn toàn(LK gen) Các gen ở P xảy ra hoán vị gen
Trang 6+ Tương tác cộng gộp :
Kiểu 15:1 Ta xét loại kiểu hình đặc trưng aabb
Kiểu 1 : 4: 6:4:1 Ta xét loại kiểu hình đặc trưng AABB hoặc aabb
- Hiện tượng di truyền liên kết gen: Kiểu hình đặc trưng do kiểu gen "
ab
ab "
hoặc "
Ab
Ab " hoặc "
aB
aB "quy định
- Hiện tượng di truyền hoán vị gen: Kiểu hình đặc trưng do kiểu gen "
ab
ab "
quy định
- Hiện tượng di truyền liên kết với giới tính: Kiểu hình đặc trưng do kiểu gen "
X a X a,XaY,XA Y " hoặc có thể " X b
a X b a,XB AY,Xb aY, Xb AY, XB a Y "quy định
3.3 Mối quan hệ giữa các loại kiểu hình trong một phép lai mà bố mẹ dị hợp 2 cặp gen.
GP : AB=ab=x; Ab=aB=0,5-x AB=ab=x, Ab=aB=0,5-x
F:
aabb= x2
A-bb=aaB-= (0,5-x)2 + 2x(0,5-x)= (0,5-x)2 + 2x(0,5-x)+x2 - x2
= (x + 0,5-x)2 -x2= 0,25-x2= 0,25-aabb
A-B-= 1- (aabb+A-bb+aaB-)= 1- (x2+ 0,25-x2+0,25-x2)=0,5- x2 = 0,5-aabb
Kết luận: Mối quan hệ giữa các loại kiểu hình thể hiện qua công thức
- Công thức này đúng cho các quy luật phân li độc lập, liên kết gen và hoán vị gen trong trường hợp P dị hợp 2 cặp gen(Aa,Bb)
- Từ công thức trên có thể coi kiểu hình do kiểu gen "aabb" là loại kiểu hình đặc trưng
* Ví dụ:
- Hiện tượng phân li độc lập:
P: AaBb x AaBb F:
9
16 ( A−B−) ;
3
16 ( A−bb) ;
3
16 ( aaB−) ;
1
16 ( aabb)
A-B- =
8
16 +
1
16 =0,5+aabb ; A-bb =aaB-=
4
16 −
1
16 =0,25−aabb
- Hiện tượng liên kết gen:
6
A-B-=0,5+aabb; A-bb=aaB-=0,25-aabb (*)
Trang 7+ P:
AB
AB
ab F:
3
4(A−B−) ;
1
4(aabb)
A-B- =
2
4+
1
4 =0,5+aabb ; A-bb =aaB-=
1
4−
1
4 =0,25−aabb
+ P:
Ab
aB ×
Ab
aB F:
1
4(A−bb) ;
2
4(A−B−);
1
4(aaB-)
aabb=0; A-B- =
2
4+ 0 =0,5+aabb ; A-bb =aaB-=
1
4− 0 =0,25−aabb
- Hiện tượng hoán vị gen: Một số sáng kiến của các giáo viên khác đã chứng
minh
4 Mối quan hệ giữa giao tử đặc trưng - kiểu hình đặc trưng.
- Cơ sở: Trong thụ tinh " Giao tử x Giao tử" Kiểu hình
- Kết luận: Khi biết kiểu hình đặc trưng F Tỉ lệ các loại giao tử P cấu
thành Hiện tượng di truyền chi phối phép lai(theo sơ đồ trên)
II THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ TRƯỚC KHI ÁP DỤNG SÁNG KIẾN.
Chưa định hình được phương pháp chung nhất cho dạng bài tập mà đề bài chỉ cho ở thế hệ sau một hoặc vài loại kiểu hình(Không cho đầy đủ tất cả các loại kiểu hình)
Chưa định hình được phương pháp chung cho các bài tập có sự tổng hợp nhiều quy luật di truyền
Một số phương pháp giải thực hiện theo phương pháp truyền thống, dài mất thời gian chỉ áp dụng chủ yếu do dạng bài tập tự luận trong khi hình thức thi trắc nghiệm hiện nay đòi hỏi một cách giải nhanh và chính xác hơn
Chính vì vậy nhiều năm tham gia các kỳ thi Đại học, cao đẳng và THPT Quốc Gia, TNTHPT Quốc Gia hiện nay số lượng học sinh đạt điểm từ 9-10 là hạn chế, do các em thường bất lực trước những câu hỏi và bài tập có tính phân loại cao như vậy
III XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP VÀ VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP LIÊN QUAN.
1 XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP
a Bước 1: " Xét riêng sự di truyền của từng loại tính trạng" nhằm mục đích xác
định được hiện tượng di truyền chi phối từng loại tính trạng quy ước gen
b Bước 2: Dựa vào kiểu hình đặc trưng F Tỉ lệ các loại giao tử P cấu thành
Hiện tượng di truyền chi phối phép lai(theo sơ đồ trên mục I.2)
c Bước 3: Có thể lập sơ đồ lai, tính tỉ lệ một hoặc một số loại KG, KH cụ thể ở
F tùy thuộc vào yêu cầu của đề bài
* Lưu ý: Với những bài toán chỉ cho 1 hoặc 1 số loại kiểu hình ta bước
ngay vào bước 2(không trải qua bước 01)
7
Trang 82 VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TẬP LIÊN QUAN.
Câu 1(Câu 120 mã đề 213 Đề thi TNTHPT Quốc Gia 2021 - Đợt 1):
Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen: A, a; B, b phân li độc lập cùng quy định; kiểu gen có cả 2 loại alen trội A và B quy định hoa đỏ; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội A quy định hoa vàng; kiểu gen chỉ có 1 loại alen trội B quy định hoa hồng; kiểu gen aabb quy định hoa trắng; hình dạng quả do cặp gen D, d quy định Thế hệ P: Cây hoa đỏ, quả dài tự thụ phấn, thu được F1 có tỉ lệ 56,25% cây hoa đỏ, quả dài : 18,75% cây hoa vàng, quả dài : 18,75% cây hoa hồng, quả ngắn : 6,25% cây hoa trắng, quả ngắn Cho cây ở thế hệ P thụ phấn cho các cây khác nhau trong loài, đời con của mỗi phép lai đều thu được 25% số cây hoa vàng, quả dài Theo lí thuyết, có tối đa bao nhiêu phép lai phù hợp?
7
Hướng dẫn: Chọn đáp án D
Bước 2: F1 xuất hiện
1
16 aabbdd =
1
4 aadd ¿
1
4 bb, với
1
4 aadd =
1 2
ad ¿
1
2 ad , tức ad =
1
2 có hiện tượng liên kết gen Kiểu gen P là ,
AD Bb ad
Bước 3: P × cây khác 25% hoa vàng, quả dài( A-D-bb) = 1A-D- ×
1
4 bb (1)
hoặc =
1
2 A-D- ×
1
2 bb (2)
+ (1): với
1
4 bb tạo ra từ phép lai Bb × Bb; với 1A-D- tạo ra từ các phép lai
AD
ad ×
AD
AD Có 1 phép lai
+ (2): Với
1
2 bb tạo ra từ phép lai Bb × bb, với
1
2 A-D- tạo ra từ các phép lai
AD ad
ad ad hoặc
Ad
aD hoặc
Ad
ad hoặc
Ad
Ad hoặc
aD
aD Có 6 phép lai
Vậy tổng có 7 phép lai
Câu 2(Câu 120 Đề thi minh họa 2021): Một loài thực vật, màu hoa do 2 cặp gen
A, a và B, b phân li độc lập cùng quy định; chiều cao cây do 1 gen có 2 alen là D
và d quy định Phép lai P: Cây hoa đỏ, thân cao X Cây hoa đỏ, thân cao, thu được F1 có tỉ lệ 6 cây hoa đỏ, thân cao : 5 cây hoa hồng, thân cao : 1 cây hoa
8
Trang 9hồng, thân thấp : 1 cây hoa trắng, thân cao : 3 cây hoa đỏ, thân thấp Theo lí thuyết, số loại kiểu gen ờ F1 có thể là trường hợp nào sau đây?
Hướng dẫn:
Bước 1:
+ Đỏ : Hồng : Trắng = 9:6:1 → P: AaBb x AaBb, Có hiện tượng tương tác bổ sung A-B- : Đỏ; A-bb+aaB-: Hồng; aabb: Trắng
+ Cao : thấp = 3: 1 → P: Dd x Dd, D- Cao> d -thấp
Bước 2: Ở F1 :
Xét 161 aabb-D-=0,25aa x 0,25bbD-, với 0,25bbD-= =
1
2 bD ×
1
2 (b-)
Xét 163 A−Bdd=0,75A- x 0,25B-dd , với 0,25B-dd =
1
2 Bd ×
1
2 (-d)
Với bD = Bd =
1
2 → có hiện tượng kiên kết gen → 1 bên P có kiểu gen Aa
Bd bD
, bên còn lại AabD Bd hoặc AaBD bd
Bước 3:
- Nếu P có kiểu gen AabD Bd x AabD Bd → (Aa xAa)(bD Bd x bD Bd)
+ Aa x Aa → cho 3 loại KG
+ bD Bd x bD Bd Nếu xảy ra liên kết gen → Số loại KG =3 x3 =9 (không có đáp án chọn)
+ bD Bd x bD Bd → có hiện tượng HVG 1 bên → cho 7 loại KG
Số loại KG cần tìm 7.3=21
- Nếu P có kiểu gen AabD Bd x AaBD bd → Số loại KG =3 x4 =12 chọn A
Câu 3: (Đề thi TSĐH 2013)
Ở một loài thực vật, màu sắc hoa do một gen có 2 alen quy định, alen A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy định hoa trắng; Chiều cao cây
do hai cặp gen B,b và D,d cùng quy định Cho cây thân cao, hoa đỏ dị hợp về cả
ba cặp gen (kí hiệu là cây M) lai với cây đồng hợp lặn về cả ba cặp gen trên, thu được đời con gồm: 140 cây thân cao, hoa đỏ; 360 cây thân cao, hoa trắng; 640 cây thân thấp, hoa trắng; 860 cây thân thấp, hoa đỏ Kiểu gen của cây M có thể
là
9
Trang 10A
AB
Ab Dd
Aa
Bd
bD
Hướng dẫn: Chọn C
Bước 1:
+
§ á 140 860 1
Tr¾ng 360 640 1
P : Aa x aa
+
Cao 360 140 1
ThÊp 640 860 3
Có hiện tượng tương tác bổ sung kiểu 9:7 Quy ước gen A-B-: Cao; A-bb=aaB-=aabb: Thấp Kiểu gen của P: BbDd x bbdd
+ (1 cao : 3 thấp).(1 đỏ: 1 trắng)=3 :3:1:1 TLKH F đề cho 1 trong 2 cặp gen Bb hoặc Dd liên kết với Aa trên 1 cặp NST
Bước 2:
+ Xét KH đặc trưng: 0,07(A-B-D-)=
1 0,14(A B ) (D )
2
hoặc
1 0,14(A D ) (B )
2
A-B- =0,14 Xảy ra hiện tượng hoán vị gen Đây là phép lai phân tích
nền 0,14(A-B-)=0,14AB x 1ab Với AB=0,14<0,25 nên đây là giao tử
hoán vị Kiểu gen của P dị hợp 3 cặp gen là:
Ab Dd aB
Với A-D-=0,14 Xảy ra hiện tượng hoán vị gen Đây là phép lai phân
tích nền 0,14(A-D-)=0,14AD x 1ab Với AD=0,14<0,25 nên đây là giao
tử hoán vị Kiểu gen của P dị hợp 3 cặp gen là:
Ad Bb aD
Với kết quả trên ta chọn C
Câu 4: (TS Đại học năm 2014-MĐề 538)
Cho cây (P) thân cao, hoa đỏ tự thụ phấn, thu được F1 gồm: 37,5% cây thân cao, hoa đỏ; 37,5% cây thân cao, hoa trắng; 18,75% cây thân thấp, hoa đỏ; 6,25% cây thân thấp, hoa trắng Biết tính trạng chiều cao cây do một cặp gen quy định, tính trạng màu sắc hoa do hai cặp gen khác quy định, không có hoán
vị gen và không xảy ra đột biến Nếu cho cây (P) giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn về ba cặp gen trên thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là
A 1 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa trắng: 1 cây thân cao, hoa đỏ: 1 cây thân cao, hoa trắng
B 3 cây thân cao, hoa đỏ: 1 cây thân thấp, hoa trắng
C 1 cây thân thấp, hoa đỏ: 2 cây thân cao, hoa trắng: 1 cây thân thấp, hoa trắng
D 1 cây thân thấp, hoa đỏ: 1 cây thân cao, hoa trắng: 2 cây thân thấp, hoa trắng
10