1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Dạy học vận dụng giáo dục kỹ năng sống trong giảng dạy bài 43, 44 sinh học 12 cơ bản

24 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 202 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 2 SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM DẠY HỌC VẬN DỤNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG GIẢNG DẠY BÀI 43, 44 SINH HỌC 12 CƠ BẢN Người thực hiện : Lê M

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH HÓA

TRƯỜNG THPT HOẰNG HÓA 2

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM

DẠY HỌC VẬN DỤNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG GIẢNG DẠY BÀI 43, 44 SINH HỌC 12 CƠ BẢN

Người thực hiện : Lê Minh Dũng

Trang 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

1.4 Phương pháp nghiên cứu

1.5 Những điểm mới của SKKN

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để

giải quyết vấn đề

2.3.1 Các bước thực hiện một bài giáo dục kĩ năng sống

2.3.2 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống trong môn sinh học trung

học phổ thông

2.3.3 Nội dung và địa chỉ giáo dục kĩ năng sống trong bài 43, 44

2.3.4 Thực nghiệm sư phạm

2.4 Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo

dục, với bản thân, đồng nghiệp và nhà trường

3 Kết luận, kiến nghị

3.1 Kết luận

3.2 Kiến nghị

1 1 1 2 2 2 2 2 3 3 4

5 6 7

18 18 18 18

Tài liệu tham khảo

Danh mục các đề tài SKKN.

Trang 3

1 Mở đầu

1.1 Lí do chọn đề tài.

Trong bối cảnh toàn ngành giáo dục đang thực hiện đổi mới chương trình,nội dung và phương pháp dạy học với mục tiêu giáo dục toàn diện, phát huytính tích cực, chủ động sáng tạo, phát huy năng lực nhận thức và tư duykhoa học của học sinh

Hiện nay giáo dục kĩ năng sống đã được nhiều quốc gia trên thế giới đưavào dạy cho học sinh trong các trường phổ thông, dưới nhiều hình thức khácnhau Chương trình hành động Dakar về Giáo dục cho mọi người ( Senegal-2000) đã đặt ra trách nhiệm cho mỗi quốc gia phải đảm bảo cho người học đượctiếp cận với chương trình giáo dục kĩ năng sống phù hợp và kĩ năng sống cầnđược coi như một nội dung của chất lượng giáo dục

Ở Việt Nam, để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứngnguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đápứng yêu cầu hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục phổthông đã và đang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỉXXI, mà thực chất là cách tiếp cận kĩ năng sống, đó là: Học để biết, Học để làm,Học để tự khẳng định mình và Học để cùng chung sống

Mục tiêu của việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổthông là trang bị cho học sinh những kiến thức, giá trị, thái độ và kĩ năng phùhợp Trên cơ sở đó hình thành cho học sinh những hành vi, thói quen lành mạnh,tích cực, loại bỏ những hành vi, thói quen tiêu cực trong các môi quan hệ, cáctình huống và hoạt động hàng ngày Ngoài ra còn tạo cơ hội thuận lợi để HSthực hiện tốt quyền, bổn phận của mình và phát triển toàn diện về thể chất, trítuệ, tinh thần và đạo đức

Nhận thấy tính cấp thiết của vấn đề, trong thời gian mới được tìm hiểu vềnhững lí luận chung tôi thấy cần ứng dụng việc hình thành kĩ năng sống cho họcsinh thông qua môn Sinh học mà mình đang dạy để kiểm định chất lượng củaviệc tích hợp các kĩ năng sống Xuất phát từ những thực tế trên tôi mạnh dạn

trình bày sáng kiến: “Dạy học vận dụng giáo dục kỹ năng sống trong giảng

dạy bài 43, 44 sinh học 12 cơ bản”.

1.2 Mục đích nghiên cứu.

Mục tiêu giáo dục phổ thông đã và đang chuyển hướng từ chủ yếu làtrang bị kiến thức sang trang bị những năng lực cần thiết cho các em học sinh.Phương pháp giáo dục phổ thông cũng đã và đang được đổi mới theo hướngphát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, phù hợp vớiđặc điểm của từng lớp học, tăng cường khả năng làm việc theo nhóm, rèn luyện

kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềmvui, hứng thú học tập cho học sinh Nội dung giáo dục kĩ năng sống đã đượctích hợp trong một số môn học và hoạt động giáo dục có tiềm năng trong trườngphổ thông; Việc giáo dục kĩ năng sống cho học sinh phổ thông còn được thựchiện thông qua nhiều chương trình, dự án như: Giáo dục bảo vệ môi trường,giáo dục phòng chống HIV/AIDS, giáo dục phòng chống ma túy, giáo dục

Trang 4

phòng tránh tai nạn thương tích,… Đặc biệt, rèn kĩ năng sống cho học sinh đượcxác định là một trong những nội dung cơ bản của Phong trào thi đua “ Xây dựng

trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổ thông, giai đoạn

hiện nay Với cách tiếp cận này, việc giáo dục kĩ năng sống sẽ không làm nặng

nề, quá tải nội dung môn học và hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, màngược lại, còn giúp cho việc học tập các môn học và tham gia các hoạt độnggiáo dục của học sinh trở nên nhẹ nhàng, thoải mái, thiết thực và hiệu quả hơn

Kĩ năng sống rất đa dạng và mang đặc trưng vùng, miền Việc sử dụng phươngpháp và kĩ thuật dạy học cũng rất đa dạng, tùy thuộc vào hoàn cảnh, điều kiệndạy học cụ thể

1.3 Đối tượng nghiên cứu.

Sáng kiến kinh nghiệm nghiên cứu về vấn đề dạy học vận dụng giáo dục

kỹ năng sống trong giảng dạy bài 43, 44 sinh học 12 cơ bản

1.4 Phương pháp nghiên cứu.

1.4.1 Phương pháp nghiên cứu lí luận

- Nghiên cứu các tài liệu lí thuyết có liên quan làm cơ sở lí luận cho đềtài;

- Phân tích tài liệu thu được, tập hợp các thông tin liên quan đến vai trò,hình thức, nội dung bài học

- Sắp xếp các tài liệu thông tin thu thập được theo hệ thống

1.4.2 Phương pháp điều tra quan sát

Trao đổi ý kiến với một số giáo viên, học sinh THPT để đánh giá mức độthành công của các nội dung thực nghiệm đồng thời tham khảo ý kiến góp ý,tiếp thu ý tưởng và kinh nghiệm phục vụ cho xây dựng nội dung đề tài, tiến hànhcác hoạt động giảng dạy

Tiến hành tìm hiểu tình hình giảng dạy bài 43, 44 chương III “Hệ sinhthái, sinh quyển và bảo vệ môi trường” thông qua việc dự giờ, rút kinh nghiệmsau khi giảng dạy, phân tích, đi sâu vào mấy khía cạnh cơ bản có liên quan tớinội dung nghiên cứu, kiến thức trọng tâm, phương pháp giảng dạy, khả năng vậndụng vào các khâu trong quá trình dạy học, khả năng huy động tích cực tự giànhlấy kiến thức của học sinh trên lớp

1.4.3 Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Các lớp thực nghiệm và đối

chứng được chọn có trình độ tương đương nhau dựa vào kết quả học tập trước

đó Việc bố trí thực nghiệm và đối chứng được tiến hành song song và bố tríthuận nghịch

1.5 Những điểm mới của SKKN

Nội dung giáo dục kĩ năng sống đã được tích hợp trong giảng dạy bài 43:

“Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái” và bài 44: “Chu trình sinh địa hóa và sinhquyển” sinh học 12 Cơ bản

2 Nội dung sáng kiến kinh nghiệm

2.1 Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.

Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện thế hệ trẻ, đáp ứng nguồn nhânlực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đáp ứng yêu cầu

Trang 5

hội nhập quốc tế và nhu cầu phát triển của người học, giáo dục phổ thông đã vàđang được đổi mới mạnh mẽ theo bốn trụ cột của giáo dục thế kỉ XXI, mà thựcchất là cách tiếp cận kĩ năng sống, đó là: Học để biết, Học để làm, Học để tựkhẳng định mình và Học để cùng chung sống

Việc đổi mới PPDH Sinh học nói riêng và đổi mới PPDH nói chung là việc

tổ chức cho HS các hoạt động nhận thức, qua đó học sinh hoạt động nhóm, tựlực, cùng nhau thu thập thông tin rồi xử lí thông tin bằng cách so sánh, phântích, khái quát, tạo điều kiện cho việc giáo dục kỹ năng sống Qua đó hình thành

kĩ năng giao tiếp, ứng xử hòa nhã với bạn bè, lắng nghe tích cực, thái độ tự tin,tích cực trong giờ học, có trách nhiệm và có kĩ năng quản lí thời gian, từ đó có

kĩ năng tự khẳng định bản thân, nhận biết giá trị bản thân khi học sinh trao đổi,phát biểu ý kiến của mình trước tổ, nhóm, lớp cũng góp phần giúp các em tăngkhả năng tự tin, rèn kĩ năng thuyết trình trước đám đông

Do đó tôi chọn sáng kiến này để góp phần cung cấp một số kinh nghiệm

cũng như tài liệu giúp cho giáo viên giảng dạy thành công bài 43: “Trao đổi

vật chất trong hệ sinh thái” và bài 44: “Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển” (sinh học 12 Cơ bản).

2.2 Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến kinh nghiệm.

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, nên các kiến thức Sinh học đượchình thành chủ yếu bằng phương pháp quan sát và thí nghiệm, vì thế các kĩ nănghọc tập Sinh học sẽ góp phần vào việc giáo dục các kỹ năng sống, tập trung vàocác kĩ năng chủ yếu đối với giáo dục phổ thông Việt Nam như: Kĩ năng suy nghĩsáng tạo: Thu thập và xử lí thông tin qua việc quan sát tranh ảnh, hình vẽ, môhình, thí nghiệm, thực hành, đọc SGK và các tài liệu liên quan; các phương tiệnthông tin đại chúng như internet, ti vi, sách báo để từ đó có được kĩ năng tự nhậnthức; Kĩ năng tư duy, bình luận phê phán qua việc phân tích, đối chiếu các thôngtin Từ đó phân tích các chọn lựa và trình bày các ý tưởng qua việc viết báo cáo

và trình bày các thông tin Sinh học Kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để tìmhiểu thực tiễn, áp dụng vào thực tiễn… Tuy nhiên trong quá trình giảng dạynhiều giáo viên chỉ chú trọng đến việc truyền đạt kiến thức mà không chú trọngđến giáo dục kỹ năng sống cho học sinh

2.3 Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải quyết vấn đề.

2.3.1 Các bước thực hiện một bài giáo dục kĩ năng sống

Một bài giáo dục KNS thường được thực hiện theo 4 bước/ giai đoạn sau:

thực hiện

Vai trò của GV và HS/Gợi ý một số KTDH

1 Khám

phá

- Kích thích HS tự tìm hiểu xem các

em đã biết gì về những khái niệm,

kĩ năng, kiến

- GV( cùng với HS)thiết kế hoạt động (có tính chất trải nghiệm)

- GV(cùng với HS)

- GV đóng vai trò lập kế hoạch, khởi động, đặt câu hỏi, nêu vấn đề, ghi chép…

Trang 6

thức…sẽ được học.

- Giúp GV đánh giá/ xác định thực trạng ( kiến thức, kĩnăng…) của HS trước khi giới thiệu vấn đề mới

đặt các câu hỏi nhằm gợi lại nhữnghiểu biết đã có liên quan đến bài học mới

- GV giúp HS xử lí/

phân tích các hiểu biết hoặc trải nghiệm của HS, tổ chức và phân loại chúng

- HS cần chia sẻ, trao đổi, phản hồi,

xử lí thông tin, ghi chép…

- Một số kĩ thuật dạyhọc chính: Động não, Phân loại/ Xác định chùm vấn đề, Thảo luận, Chơi trò chơi tương tác, đặt câu hỏi,…

2 Kết nối Giới thiệu thông

tin, kiến thức và kĩ năng mới thông quaviệc tạo “ cầu nối”

liên kết giữa cái ‘đãbiết” và “ chưa biết” Cầu nối này

sẽ kết nối kinh nghiệm hiện có của

HS với bài học mới

- GV giới thiệu mục tiêu bài học vàkết nối chúng với các vấn đề đã chia

sẻ ở bước 1

- GV giới thiệu kiến thức và kĩ năng mới

- Kiểm tra xem kiếnthức và kĩ năng mới

đã được cung cấp toàn diện và chính xác chưa

- Nêu ví dụ khi cần thiết

- GV nên đóng vai trò của người hướng dẫn (facilitator); HS

là người phản hồi, trình bày quan điểm/

ý kiến, đặt câu hỏi/ trả lời

- Một số kĩ thuật dạyhọc: Chia nhóm thảoluận, người học trìnhbày, khách mời, đóng vai, sử dụng phương tiện dạy học

đa chức năng ( chiếuphim, băng, đài, đĩa…)

hoàn cảnh/ điều kiện có ý nghĩa

- Định hướng để

HS thực hành đúng cách

- Điều chỉnh nhữnghiểu biết và kĩ năngcòn sai lệch

- GV thiết kế/

chuẩn bị hoạt động

mà theo đó yêu cầu học sinh phải sử dụng kiến thức và

kĩ năng mới

- HS làm việc theo nhóm, cặp hoặc cá nhân để hoàn thànhnhiệm vụ

- GV giám sát tất cảmọi hoạt động và điều chỉnh khi cần thiết

- GV khuyến khích

HS thể hiện những

- GV nên đóng vai trò của người hướng dẫn (facilitator), người hỗ trợ

- HS đóng vai trò người thực hiện, người khám phá

- Một số kĩ thuật dạyhọc: Đóng kịch ngắn, viết luận, mô phỏng, hỏi-đáp, trò chơi, thảo luận nhóm/ tranh luận…

Trang 7

điều các em suy nghĩ hoặc mới lĩnh hội được.

4.Vận dụng Tạo cơ hội cho HS

tích hợp, mở rộng

và vận dụng kiến thức và kĩ năng có được vào các tình huống/ bối cảnh mới

- GV( cùng với HS)lập kế hoạch các hoạt động đối với nhiều môn học/ lĩnhvực học tập đòi hỏi

HS vận dụng kiến thức và kĩ năng mới

- HS làm việc theo nhóm, cặp và cá nhân để hoàn thànhnhiệm vụ

- GV và HS cùng tham gia hỏi và trả lời trong suốt quá trình tổ chức hoạt động

- GV có thể đánh giá kết quả học tập của học sinh tại bước này

- GV đóng vai trò người hướng dẫn và người đánh giá

- HS đóng vai trò người lập kế hoạch, người sáng tạo, thành viên nhóm, người giải quyết vấn

đề, người trình bày

và người đánh giá

- Một số kĩ thuật dạyhọc: Dạy học hợp tác, làm việc nhóm, trình bày cá nhân, dạy học dự án…

Trên đây là định hướng chung về mục tiêu, nội dung, phương pháp và các bướcthực hiện một bài giáo dục kỹ năng sống cho học sinh phổ thông Các địnhhướng này sẽ được thể hiện cụ thể trong từng môn học, cấp học Tuy nhiên, tùyđặc trưng môn học, cấp học mà có thể tập trung vào giáo dục các kỹ năng sốngkhác nhau cũng như sử dụng các PPDH, KTDH tích cực khác nhau

2.3.2 Mục tiêu giáo dục kĩ năng sống trong môn sinh học trung học

phổ thông

Sinh học là môn khoa học thực nghiệm, nên các kiến thức Sinh học đượchình thành chủ yếu bằng phương pháp quan sát và thí nghiệm, vì thế các kĩ nănghọc tập Sinh học sẽ góp phần vào việc giáo dục các kỹ năng sống, tập trung vàocác kĩ năng chủ yếu đối với giáo dục phổ thông Việt Nam như:

- Kĩ năng suy nghĩ sáng tạo: Thu thập và xử lí thông tin qua việc quan sáttranh ảnh, hình vẽ, mô hình, thí nghiệm, thực hành, đọc SGK và các tài liệu liênquan; các phương tiện thông tin đại chúng như internet, ti vi, sách báo để từ đó

có được kĩ năng tự nhận thức

- Kĩ năng tư duy, bình luận phê phán qua việc phân tích, đối chiếu cácthông tin Từ đó phân tích các chọn lựa và trình bày các ý tưởng qua việc viếtbáo cáo và trình bày các thông tin Sinh học

Trang 8

- Kĩ năng giải quyết vấn đề thông qua việc xử lí các tình huống liên quanđến nội dung bài học, thực tiễn sản xuất và cuộc sống, qua đó có được các kĩnăng nhận diện vấn đề và giải quyết vấn đề một cách linh hoạt, sáng tạo.

- Kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để tìm hiểu thực tiễn, áp dụng vàothực tiễn

- Việc đổi mới PPDH Sinh học nói riêng và đổi mới PPDH nói chung làviệc tổ chức cho HS các hoạt động nhận thức, qua đó học sinh hoạt động nhóm,

tự lực, cùng nhau thu thập thông tin rồi xử lí thông tin bằng cách so sánh, phântích, khái quát, tạo điều kiện cho việc giáo dục kỹ năng sống Qua đó hình thành

kĩ năng giao tiếp, ứng xử hòa nhã với bạn bè, lắng nghe tích cực, thái độ tự tin,tích cực trong giờ học, có trách nhiệm và có kĩ năng quản lí thời gian, từ đó có

kĩ năng tự khẳng định bản thân, nhận biết giá trị bản thân khi học sinh trao đổi,phát biểu ý kiến của mình trước tổ, nhóm, lớp cũng góp phần giúp các em tăngkhả năng tự tin, rèn kĩ năng thuyết trình trước đám đông

- Kĩ năng ra quyết định: sau khi thu thập và xử lí thông tin, học sinh lựachọn các giả thuyết khác nhau và ra quyết định nội dung kiến thức cần chiếmlĩnh

- Kĩ năng phòng tránh thiên tai và các nguy cơ tiềm ẩn trong môi trườngsống xung quanh các em

Tóm lại, hầu như bài nào, nội dung nào trong chương trình Sinh học THPT cũng

có thể góp phần giáo dục KNS với các mức độ khác nhau

2.3.3 Nội dung và địa chỉ giáo dục kĩ năng sống trong bài 43, 44

Tên bài dạy Các KNS cơ bản dược giáo dục Các phương pháp/kĩ

thuật dạy học tích cực có thể sử dụng Bài 43

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

về sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái (chuỗi, lưới thức ăn, bậc dinh dưỡng) và tháp sinh thái

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng;

hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhậntrách nhiệm trong hoạt động nhóm

-Trực quan- tìm tòi.-Dạy học nhóm

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin

về trao đổi vật chất qua chu trình sinh địa hóa, một số chu trình sinh địa hóa của các chất (nitơ, cacbon, nước), sinhquyển và các khu sinh học trong sinh quyển

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ/ ý tưởng;

Trực quan- tìm tòi.-Dạy học nhóm

Trang 9

hợp tác; quản lí thời gian và đảm nhậntrách nhiệm trong hoạt động nhóm -Kĩ năng tư duy phê phán những hành động của con người làm tăng nồng độ khí CO2 trong khí quyển, làm ảnh hưởng xấu đến chu trình nước trong tựnhiên, gây nên lũ lụt và hạn hán hoặc làm ô nhiễm nguồn nước…

-Kĩ năng ra quyết định hành động góp phần giảm thiểu khí CO2 trong khí quyển, bảo vệ nguồn nước sạch, chống ô nhiễm, bảo vệ các khu sinh học ở địa phương (nếu có)

2.3.4 Thực nghiệm sư phạm

Trong nội dung đề tài, bản thân đã tiến hành thực nghiệm 2 bài (bài 43,bài 44) chương III: Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường phần sinh tháihọc sinh học 12 Cơ bản

Bµi 43 Trao đổi vật chất trong hệ sinh thái 1

Bµi 44 Chu trình sinh địa hóa và sinh quyển 1

Bài 43 TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG HỆ SINH THÁI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nêu được khái niệm chuỗi, lưới thức ăn và bậc dinh dưỡng, lấy ví dụ minhhọa

- Phát biểu được khái niệm tháp sinh thái, nêu được các loại tháp sinh thái,hiệu suất sinh thái

- Lập được sơ đồ về chuỗi và lưới thức ăn

- Nâng cao ý thức bảo vệ sự đa dạng của sinh vật

II CÁC KĨ NĂNG SỐNG CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI

- Kĩ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kĩ năng tìm kiếm và xử lí thông tin khi HS đọc SGK, quan sát tranh, ảnh,

sơ đồ để tìm hiểu về sự trao đổi vật chất trong hệ sinh thái (chuỗi, lưới thức ăn,bậc dinh dưỡng, tháp sinh thái)

- Kĩ năng trình bày suy nghĩ / ý tưởng, hợp tác, quản lí thời gian và đảmnhận trách nhiệm trong hoạt động nhóm

III CÁC PHƯƠNG PHÁP / KĨ THUẬT DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ THỂ

SỬ DỤNG

- Vấn đáp – tìm tòi

- Trình bày 1 phút

- Dạy học nhóm; chia nhóm nhỏ

Trang 10

- Suy nghĩ – thảo luận cặp đôi – chia sẻ.

- GV chia lớp thành 4 nhóm Các nhóm thi viết các sơ đồ thể hiện mối quan

hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trong quần xã (3 phút):

1 Rau, Châu chấu, Rắn, Ếch, Đại bàng

2 Cỏ, Châu chấu, Chuột, Thằn lằn, Rắn hổ mang, Nhái

3 Cây ngô, Diều hâu, Sâu ăn lá ngô, Rắn hổ mang, Nhái

4 Lá, Cành cây khô (mùn bã hữu cơ), Nhện, Mối, Thằn lằn

HS vận dụng kiến thức đã học ở lớp 9 THCS, kết hợp với vốn kiến thứcthực tế trả lời câu hỏi

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh sơđồ

Từ các sơ đồ trên, GV chuyển sang giai đoạn kết nối

2 Kết nối

Hoạt động 1 TÌM HIỂU TRAO ĐỔI VẬT CHẤT

TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT

I TRAO ĐỔI VẬT CHẤT TRONG QUẦN XÃ SINH VẬT

1 Chuỗi thức ăn

- GV chọn hai sơ đồ (ví dụ sơ đồ số 1 và số 4 – phần khám phá), yêu cầuđại diện của một nhóm phân tích sơ đồ (phân biệt hai sơ đồ trên, xác định cácloại sinh vật trong từng sơ đồ)

- HS dùng kĩ thuật trình bày 1 phút để trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung, hoàn chỉnh

GV: Sơ đồ thể hiện mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vật trongquần xã như trên gọi là chuỗi thức ăn Vậy chuỗi thức ăn là gì? Các loại chuỗithức ăn?

HS: Qua phân tích các ví dụ trên, kết hợp nghiên cứu thông tin SGK trả lời được:

* Khái niệm:

Một chuỗi thức ăn gồm nhiều loài có quan hệ dinh dưỡng với nhau và mỗi loài là một mắt xích của chuỗi Trong một chuỗi thức ăn, một mắt xích vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước, vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau.

* Trong hệ sinh thái có hai loại chuỗi thức ăn:

- Chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật tự dưỡng.

- Chuỗi thức ăn bắt đầu từ sinh vật phân giải mùn bã hữu cơ.

Trang 11

2 Lưới thức ăn

- GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ (4 – 6 HS / nhóm)

- Các nhóm thi viết tất cả các chuỗi thức ăn có thể có trong hình 43.1 SGK

- Chỉ ra loài sinh vật nào tham gia vào nhiều chuỗi thức ăn nhất và từ đó cónhận xét gì về mối quan hệ giữa các chuỗi thức ăn? Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệđó

- Nhóm nào hoàn thành trước sẽ lên trình bày kết quả của nhóm trên một gócbảng

+ Cây dẻ → Sóc → Trăn→ Vi sinh vật phân giải

+ Cây dẻ → Sóc → Diều hâu→ Vi sinh vật phân giải

+ Cây thông→ Xén tóc →Thằn lằn→Trăn → Vi sinh vật phân giải

+ Cây thông →Xén tóc → Chim gõ kiến → Diều hâu → Vi sinh vật phân giải.+ Cây thông → Xén tóc → Chim gõ kiến → Trăn → Vi sinh vật phân giải

- Trăn là loài có mặt trong nhiều chuỗi thức ăn nhất

- Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung

- Sơ đồ thể hiện mối liên hệ giữa các chuỗi thức ăn:

Vi sinh vật phân giải

Chim gõ kiến Thằn lằn

Xén tóc Sóc

Cây thông

Trang 12

GV cho HS quan sát thêm các tranh hình về một số lưới thức ăn ở ao hồ,biển và yêu cầu HS phân tích mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loài sinh vậttrong tranh hình đó.

HS phân tích các chuỗi thức ăn và tìm ra các mắt xích chung

GV nhận xét và yêu cầu HS khái quát hóa kiến thức

Khái niệm lưới thức ăn:

Mỗi loài trong quần xã sinh vật thường là mắt xích của nhiều chuỗi thức ăn.Các chuỗi thức ăn có nhiều mắt xích chung tạo thành lưới thức ăn

Phân biệt chuỗi và lưới thức ăn? Nghiên cứu chuỗi và lưới thức ăn có ýnghĩa như thế nào?

3 Bậc dinh dưỡng

- GV yêu cầu HS động não cá nhân, đọc thông tin SGK và trả lời yêu cầu ởtrang 193

- HS:

a Sinh vật sản xuất (bậc dinh dưỡng cấp 1)

b Sinh vật tiêu thụ bậc 1 (bậc dinh dưỡng cấp 2)

c Sinh vật tiêu thụ bậc 2 (bậc dinh dưỡng cấp 3)

d Sinh vật tiêu thụ bậc 3 (bậc dinh dưỡng cấp 4)

e Sinh vật tiêu thụ bậc cao nhất (bậc dinh dưỡng cấp 5)

GV treo sơ đồ sau:

Yêu cầu HS xác định loài sinh vật tương ứng với bậc dinh dưỡng và chỉ raloài có cùng mức dinh dưỡng

HS:

Bậc dinh dưỡng cấp 1: Cây thông

Bậc dinh dưỡng cấp 2: Xén tóc

Bậc dinh dưỡng cấp 3: Chim gõ kiến, Thằn lằn

Diều hâu Trăn

Chim gõ kiến

Thằn lằn

Xén tóc

Cây thông

Ngày đăng: 22/05/2021, 15:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w