- Nhiệm vụ nghiên cứu: Thứ nhất, Hệ thống hĩa một số lý luận khoa học về Cơng ty tài chínhvà hoạt động của của Cơng ty tài chính trong Tập đồn kinh tế; Thứ hai, Làm sáng tỏ những thành
Trang 1NGUYỄN XUÂN KHOÁT
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ TRONG HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA TẬP ðOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2NGUYỄN XUÂN KHOÁT
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH DẦU KHÍ TRONG HOẠT ðỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH
CỦA TẬP ðOÀN DẦU KHÍ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp
Mã số: 60.31.09
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
GS.TSKH Nguyễn Hữu Hà
HÀ NỘI - 2011
Trang 3Tôi xin cam ñoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước ñó
Hà Nội ngày 10 tháng 09 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Xuân Khoát
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh sách các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục biểu đồ, sơ đồ
Mở đầu 1
Chương 1: Tổng quan về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của cơng ty tài chính với tư cách là định chế tài chính trong tập đồn kinh tế 5
1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của cơng ty tài chính trong tập đồn kinh tế 5
1.1.1 Quan điểm của nhà nước về sự tổ chức và phát triển cơng ty tài chính trong Tổng cơng ty/Tập đồn kinh tế 5
1.1.2 Căn cứ và hành lang pháp lý cho hoạt động cơng ty tài chính 5
1.1.3 Tổng quan về cơng ty tài chính và hiệu quả hoạt động của Cơng ty tài chính 5
1.2 Thực tiễn về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của cơng ty tài chính trong tập đồn kinh tế tại Việt Nam 7
1.2.1 Hoạt động chủ yếu của Cơng ty tài chính trong TðKT 10
1.2.2 ðặc điểm hoạt động của CTTC trong TðKT 18
1.2.3 Tiêu chí đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động của CTTC trong Tập đồn kinh tế 19
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động CTTC trong Tập đồn kinh tế 21
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu 25
1.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam 26
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của cơng ty tài chính trong Tập đồn Dầu khí 28
2.1 Cơng ty tài chính và các hoạt động kinh doanh của cơng ty tài chính 28
2.1.1 Cơng ty tài chính trong Tập đồn Dầu khí Việt nam 28
Trang 52.2.2 đánh giá thực trạng hoạt ựộng Công ty tài chắnh trong Tập ựoàn Dầu khắ
Việt nam 47
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Tài chắnh Dầu khắ 63
3.1 Những căn cứ chủ yếu 61
3.1.1 Bối cảnh kinh tế thế giới và tình hình kinh tế Việt Nam 61
3.1.2 Chiến lược phát triển ngành Dầu khắ Việt Nam ựến năm 2015 và ựịnh hướng ựến năm 2025 62
3.2 Quan ựiểm phát triển công ty tài chắnh trong tập ựoàn Dầu khắ Việt Nam 64
3.3 Giải pháp phát triển hoạt ựộng hệ thống trung gian tài chắnh trong tập ựoàn Dầu khắ Việt Nam 65
3.3.1 Kế hoạch nâng cao hiệu quả hoạt ựộng kinh doanh của CTTC 65
3.3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ựộng kinh doanh của CTTC 66
3.3.3 Giải pháp về tăng vốn ựiều lệ 74
3.3.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sản phẩm 77
3.3.5 Xây dựng cơ chế giám sát và quản trị rủi ro hoạt ựộng 85
3.3.6 Các giải pháp ựột phá khác 86
3.4 Các ựiều kiện thực hiện 89
3.4.1 Xây dựng và hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về Tập ựoàn kinh tế 89
3.4.2 Sửa ựổi các quy ựịnh về hoạt ựộng của CTTC 89
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 6Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
CBNV Cán bộ cơng nhân viên
CNOOC China National Offshore Oil Corporation -
Tập đồn Dầu khí Quốc gia Trung Quốc CTTC Cơng ty tài chính
GE General Electric - Tập đồn General Electric Hoa Kỳ
ðTTC ðầu tư tài chính
GTCG Giấy tờ cĩ giá
HðQT Hội đồng quản trị
LNTT Lợi nhuận trước thuế
LNST Lợi nhuận sau thuế
NHNN Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
NHTM Ngân hàng Thương mại
PSI Petro Securities Inc -
Cơng ty cổ phần chứng khốn Dầu khí Việt Nam
PVFC PetroVietnam Finance Joint Stock Corporation -
Tổng cơng ty tài chính cổ phần Dầu Khí Việt Nam
PVI PetroVietnam Insurance Joint stock Corporation -
Tổng Cơng ty cổ phần Bảo hiểm Dầu Khí Việt Nam PVN PetroVietNam - Tập đồn Dầu khí Việt Nam
Trang 7STT Tên bảng Trang
Bảng 2.1: Hoạt ựộng huy ựộng vốn của PVFC (2005-2009) 31
Bảng 2.2: Hoạt ựộng cho vay khách hàng của PVFC (2005-2009) 33
Bảng 2.3: Các chỉ tiêu ựánh giá mức ựộ phát triển hoạt ựộng của PVFC
(2005-2009) 42
Bảng 2.4: Chỉ tiêu ựánh giá mức ựộ phát triển hoạt ựộng PSI (2007-2009) 46
Bảng 2.5: đánh giá mức ựộ phát triển hoạt ựộng hệ thống CTTC trong PVN
(2005-2009) 47
Bảng 3.1: Quy mô hoạt ựộng của các PVFC và các công ty con 66
Bảng 3.2: Vốn ựiều lệ của PVFC khi trở thành Công ty mẹ trong TđTC 75
Trang 8STT Tên sơ ñồ Trang
Biểu ñồ 2.1: Cơ cấu cổ ñông của PVFC tính ñến 31/12/2010 29
Biểu ñồ 2.2: Hoạt ñộng ñầu tư tài chính của PVFC (2005-2009) 35
Biểu ñồ 2.3: Số dư nhận ủy thác từ PVN của PVFC (2005-2009) 38
Biểu ñồ 2.4: Cơ cấu doanh thu của PVFC năm 2009 41
Biểu ñồ 2.5: Cơ cấu doanh thu của PSI năm 2009 46
Sơ ñồ 3.1: Mô hình tổ chức TðTC Dầu khí 74
Trang 9MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình phát triển của nền kinh tế, để cĩ thể tích tụ và tập trung vốn sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp đã tiến hành liên kết hoặc sáp nhập để hình thành những tổ chức cĩ quy mơ lớn hơn, đa dạng hơn nhằm tạo ra sức mạnh để kiểm sốt thị trường và giá cả ðây chính là hình thái của một Tập đồn kinh tế (TðKT) Ban đầu, việc hình thành các TðKT chỉ diễn ra trong phạm vi ngành, ở một quốc gia, sau đĩ các TðKT được mở rộng về quy mơ và phạm vi hoạt động ra ngồi biên giới mỗi nước để chuyển thành những tổ chức cĩ quy mơ quốc tế, các cơng ty xuyên quốc gia
Như vậy, cĩ hai động cơ chính thúc đẩy sự hình thành các TðKT đĩ là: (1)
Mở rộng quy mơ, bởi đây được coi là một dấu hiệu của sức mạnh Tập đồn - như là một tập hợp các cơng ty thành viên, nên dễ dàng cĩ quy mơ vượt trội hơn so với các loại hình tổ chức doanh nghiệp khác Với quy mơ lớn hơn, các TðKT sẽ dễ dàng thực hiện những việc mà các doanh nghiệp nhỏ hơn khĩ cĩ thể làm như kiểm sốt
thị trường, giá cả,…; và (2) ða dạng hĩa hoạt động, khi đĩ các TðKT cĩ thể tận
dụng tốt các cơ hội kinh doanh để tối đa hĩa lợi nhuận và phân tán rủi ro Tuy nhiên, khơng hẳn mọi nghiên cứu đều đồng tình với quan điểm này Theo lý thuyết quản lý truyền thống thì các doanh nghiệp cần tập trung phát huy các năng lực cốt lõi (vì đây chính là yếu tố tạo ra lợi thế cạnh tranh) trước khi mở rộng đầu tư sang các lĩnh vực khác
Nhưng dù cĩ như thế nào thì sớm hay muộn một nền kinh tế khi phát triển đến một mức nhất định, tất yếu hình thành các TðKT Sự ra đời này là kết quả của quá trình tích tụ và tập trung vốn, của việc cạnh tranh và tối đa hố lợi nhuận, của tiến bộ khoa học cơng nghệ, và cũng là kết quả của xu hướng tồn cầu hố CTTC xuất hiện trên cơ sở nhằm thực thi vai trị cơng cụ tài chính điều tiết các hoạt động đầu tư và kinh doanh của TðKT mang tính tất yếu
Hoạt động của CTTC trên thế giới ra đời và phát triển mạnh mẽ Tính ưu việt của CTTC này đã tạo nên một kênh dẫn vốn rất quan trọng đến các doanh
Trang 10nghiệp và thực tế cho thấy hoạt động của CTTC là một trong những nhân tố đẩy nhanh trình độ phát trriển cơng nghệ ở các nước, nhất là đối với các nước chậm phát triển
Với Việt Nam bước vào thời kỳ cơng nghiệp hố, hiện đại hố đất nước thì nhu cầu vốn đầu tư rất lớn Xuất phát từ chiến lược phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2035 nhu cầu vốn đầu tư cho tồn xã hội trong thời
kỳ này cần hàng chục tỷ USD mỗi năm, nhà nước ta đã tích cực trên mọi biện pháp
để thu hút vốn đầu tư trong và ngồi nước Tuy nhiên trong thời gian vừa qua vốn đầu tư để đổi mới cơng nghệ máy mĩc thiết bị trong đĩ cĩ cả vốn trung và dài hạn của ngành ngân hàng Cịn bị hạn chế bởi nhiều nguyên nhân khác trong đĩ cĩ chính sách đầu tư cịn nhiều bất cập Nhằm khắc phục tình trạng này việc đưa ra một cơ chế đầu tư hợp lý là điều cấp thiết, CTTC ra đời ở Việt Nam được coi là một giải pháp hữu hiệu
2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng căn cứ khoa học nhằm đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả hoạt đơng kinh doanh của Cơng ty tài chính trong Tập đồn Dầu khí Việt Nam
- Nhiệm vụ nghiên cứu:
Thứ nhất, Hệ thống hĩa một số lý luận khoa học về Cơng ty tài chínhvà hoạt
động của của Cơng ty tài chính trong Tập đồn kinh tế;
Thứ hai, Làm sáng tỏ những thành tựu và hạn chế tron hoạt động kinh doanh
của Cơng ty tài chính trong Tập đồn Dầu khí Việt Nam hiện nay;
Thứ ba, ðề xuất quan điểm, phân tích các giải pháp, kiến nghị kế hoạch thực
hiện để cĩ thể phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Cơng ty tài chính trong Tập đồn Dầu khí Việt Nam
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu hiệu quả kinh
doanh của Cơng ty tài chính SDầu khí Việt Nam
Trang 11- Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu các hoạt động kinh doanh của Cơng ty tài chính Dầu khí và nghiên cứu sơ bộ về các cơng ty con của PVFC, thời gian nghiên cứu từ tháng 4 đến tháng 9/2011
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình nghiên cứu, Luận văn đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu khoa học như: Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử; Phương pháp thống kê, phân tích và tổng hợp; Phương pháp so sánh, kế thừa cĩ chọn lọc các nghiên cứu trước để làm sáng tỏ các vấn đề nghiên cứu của Luận văn
5 Tổng quan cơng trình nghiên cứu liên quan đến đề tài Luận văn
Trong nước, thời gian qua đã cĩ một số cơng trình nghiên cứu về hoạt động của cơng ty tài chính trong một số Tập đồn kinh tế và các trung gian tài chính như:
Luận án tiến sĩ kinh tế của Vũ Duy Hào (1996) về “Giải pháp hồn thiện và phát triển các tổ chức tài chính phi ngân hàng” Luận án nghiên cứu trung gian tài
chính và các tổ chức tài chính phi ngân hàng trong nền kinh tế thị trường; Thực trạng hoạt động của các tổ chức tài chính phi ngân hàng ở Việt nam Luận án kinh
tế của Hồ Kỳ Minh (2002) về “Giải pháp hồn thiện và phát triển hoạt động của Cơng ty tài chính Bưu điện Việt nam” Tác giả đã đi sâu nghiên cứu hoạt động của
Cơng ty tài chính Bưu điện, từ đĩ đề xuất một số giải pháp để phát triển hoạt động cơng ty tài chính trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt Nam; Luận án kinh tế của
Trần Cơng Diệu (2002) về “Những giải pháp nhằm hồn thiện và phát triển cơng ty tài chính ở Việt Nam” Tác giả đã đề cập và đánh giá hiệu quả hoạt động, đề xuất
các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của cơng ty tài chính tại thời điểm một
số cơng ty tài chính mới được thành lập Trong luận văn giả đã đề xuất hệ thống các giải pháp mang tính vĩ mơ để nâng cao hiệu quả hoạt động của các cơng ty tài chính Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới
Nhìn chung, nội dung nghiên cứu của các tác giả là đề cập đến nhiều khía cạnh trong hoạt động của cơng ty tài chính với mục đích nhằm làm rõ thêm những vấn đề lý luận và thực tiễn hoạt động của mơ hình cơng ty tài chính trong Tập đồn
kinh tế ở Việt nam
Trang 126 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu đề tài, Luận văn đã hệ thống hố những lý luận khoa học về họa động của Cơng ty tài chính, đã luận giải những vấn đề cơ bản về hoạt động kinh doamh của Cơng ty tài chính trong tập đồn kinh tế Luận văn cũng rút ra một số bài học kinh nghiệm tư thực tiễn
Trên cơ sở tình hình thực tế của Cơng ty tài chính Dầu khí, Luận văn đề xuất những quan điểm, giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh của Cơng
ty tài chính dầu khí
Hạn chế của Luận văn: luận văn chỉ tập trung nghiên cứu trong khơng gian là Cơng ty tài chính Dầu khí Tuy nhiên, Luận văn cĩ thể sử dụng để tham khảo cho các Cơng ty tài chính của Tập đồn kinh tế khác
7 Kết cấu của Luận văn
Ngồi phần mở đầu, mục lục, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục Luận văn gồm 3 chương được trình bày trong 93 trang, 07 bảng biểu, 06 biểu
đồ, sơ đồ
Chương 1: Tổng quan về họat động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Cơng ty
tài chính với tư cách là định chế tài chính trong tập đồn kinh tế
Chương 2: Thực trạng hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của Cơng ty
Tài chính Dầu khí trong Tập đồn Dầu khí
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Cơng ty tài chính Dầu khí
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ðỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CƠNG TY TÀI CHÍNH VỚI TƯ CÁCH LÀ ðỊNH CHẾ TÀI
CHÍNH TRONG TẬP ðỒN KINH TẾ
1.1 Tổng quan về hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của cơng ty tài chính trong tập đồn kinh tế
1.1.1 Quan điểm của nhà nước về sự tổ chức và phát triển cơng ty tài chính trong Tổng cơng ty/Tập đồn kinh tế
Thực hiện quan điểm chỉ đạo của ðảng về vấn đề đổi mới doanh nghiệp Nhà nước, Chính phủ đã ra các quyết định 90-91/1994/TTg thành lập các tổng Cơng ty Nhà nước trên cơ sở sắp xếp lại các Tổng Cơng ty và liên hiệp các xí nghiệp cũ Trong quá trình chỉ đạo thực hiện của mình, Chính phủ luơn lưu ý đến việc kiện tồn tổ chức bộ máy của các Tổng Cơng ty trong đĩ rất lưu ý đến các Cơng ty tài chính
Từ các quyết định 90 và 91/TTg, Nghị định 39/1995/CP Chính phủ đã cho phép thành lập các Cơng ty Tài chính tại các Tổng Cơng ty cĩ đủ điều kiện nhằm tìm kiếm khơi thơng các nguồn vốn nội bộ, thu hút vốn từ bên ngồi, quản lý và nâng cao việc sử dụng vốn của tồn bộ các Tổng Cơng ty
1.1.2 Căn cứ và hành lang pháp lý cho hoạt động cơng ty tài chính
Luật doanh nghiệp
Luật các tổ chức tín dụng
Nghị định 79/2002/Nð-CP của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của cơng
ty tài chính ban hành ngày 4/10/2002
1.1.3 Tổng quan về cơng ty tài chính và hiệu quả hoạt động của Cơng ty tài chính
Hoạt động của CTTC ở Việt Nam cịn mới mẻ, mơi trường pháp lý đa ng
tr on g q u á t rì nh ho àn th iệ n ổn định và định hướng rõ ràng Bên cạnh sự tồn tại và phát triển của các cơng ty tài chính (CTTC) trong các Tập đồn cĩ lẽ hiện nay vẫn cịn nhiều ý kiến chưa được thống nhất xung quanh sự cần thiết của nĩ
Trang 14Khái niệm và đặc điểm cơ bản:
Cơng ty tài chính là tổ chức tín dụng phi ngân hàng với chức năng sử dụng vốn tự cĩ, vốn huy động và các nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ khác theo quy định của pháp luật, khơng được làm dịch vụ thanh tốn, khơng được h u y đ ộ n g vốn của cá nhân
Cơng ty Tài chính được mở chi nhánh, văn phịng đại diện trong nước, ngồi nước sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản
Cơng ty Tài chính được thành lập cơng ty trực thuộc, cĩ tư cách pháp nhân, hạch tốn độc lập để hoạt động dịch vụ tài chính, tiền tệ, mơi giới, bảo hiểm, chứng khốn và tư vấn theo quy định của pháp luật
Cơng ty tài chính cĩ vốn pháp định, song vốn pháp định của cơng ty tài chính thấp hơn ngân hàng Theo Nghị định 141/2006/Nð-CP ngày 22/11/2006 của Chính phủ, cơng ty tài chính được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày Nghị định 141/2006/Nð- CP của Chính phủ cĩ hiệu lực và trước ngày 31/12/2008 thì phải cĩ mức vốn pháp định là 300 tỷ đồng; cơng ty tài chính được cấp giấy phép thành lập và hoạt động sau ngày 31/12/2008 thì phải cĩ mức vốn pháp định là 500 tỷ đồng
Thời hạn hoạt động của cơng ty tài chính tối đa là 50 năm Trường hợp cần gia hạn thời hạn hoạt động, phải được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chấp thuận, nhưng mỗi lần gia hạn khơng quá 50
Cơ hội cạnh tranh và lợi ích mang lại ở khía cạnh nào đĩ, các cơng ty tài
chính sẽ chịu áp lực cạnh tranh ở mức độ thấp Theo cam kết WTO, chỉ cĩ ngân hàng thương mại nước ngồi và cơng ty tài chính nước ngồi mới được thành lập cơng ty tài chính liên doanh và cơng ty tài chính 100% vốn đầu tư nước ngồi Tổ chức tín dụng nước ngồi chỉ được thành lập cơng ty tài chính liên doanh hoặc 100% vốn đầu tư nước ngồi nhưng phải cĩ tổng tài sản trên
10 tỷ USD vào cuối năm trước thời điểm nộp đơn
Cơng ty tài chính chủ yếu huy động vốn từ nội bộ tập đồn và các đơn vị thành viên, vì vậy rủi ro về nguồn huy động vốn chủ yếu xuất phát từ nội bộ
Trang 15Về tư cách pháp nhân CTTC chịu sự quản lý của Tổng công ty, Tập ựoàn chiến lược phát triển, về tổ chức nhân sự, chịu sự quản lý của NHNN về nội dung
và phạm vi hoạt ựộng nghiệp vụ CTTC có con dấu riêng, ựược mở tài khoản tại NHNN, Tổng công ty, Tập ựoàn cấp vốn ựiều lệ ban ựầu, hạch toán kinh tế ựộc lập,
tự chủ về tài chắnh, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Hoạt ựộng theo luạt doanh nghiệp và qui chế hoạt ựộng của các TCTD
Vai trò nhiệm vụ: CTTC có nhiệm vụ huy ựộng vốn và cho vay ựáp ứng nhu cầu của Tổng công ty, tập ựoàn và các ựơn vị thành viên về vốn trên nguyên tắc có vay có trả Trường hợp thực hiện cho vay ựối với các ựơn vị kinh doanh khác ngoài Tổng công ty, Tập ựoàn phải ựược sự ựồng ý của Hội ựồng quản trị
Các Tổng công ty 90, 91, tập ựoàn kinh tế nhu cầu huy ựộng vốn phục vụ cho chiến lược phát triển là rất lớn Hầu hết các Tổng công ty, Tập ựoàn ựều ựang rất cần vốn ựể thực hiện các chiến lược phát triển dài hạn Vì vậy khi các Tổng công ty trở thành tập ựoàn kinh tế hoạt ựộng theo mô hình công ty mẹ công ty con thì CTTC
ra ựời trở thành công cụ ựể Tổng công ty, tập ựoàn tìm kiếm nguồn vốn bổ sung cho hoạt ựộng cho Tổng công ty, Tập ựoàn
1.2 Lý luận về hiệu quả kinh doanh và thực tiễn hiệu quả kinh doanh của công
ty tài chắnh trong tập ựoàn kinh tế tại Việt Nam
1.2.1 Hiệu quả kinh doanh:
Là một phạm trù kinh tế, là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp đánh giá hiệu quả kinh doanh chắnh là quá trình so sánh giữa chi phắ bỏ ra và kết quả thu về với mục ựắch ựã ựược ựặt ra và dựa trên cơ sở giải quyết các vấn ựề cơ bản của nền kinh
tế này: sản xuất cái gì? sản xuất như thế nào? và sản xuất cho ai? Do ựó việc nghiên cứu và xem xét vấn ựề nâng cao hiệu quả kinh doanh là một ựòi hỏi tất yếu ựối với mỗi doanh nghiệp trong quá trình kinh doanh hiện nay Việc nâng cao hiệu quả kinh doanh ựang là một bài toán khó ựòi hỏi mỗi doanh nghiệp ựều phải quan tâm ựến Bản chất của hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt ựộng kinh doanh, phản ánh trình ựộ lợi dụng các nguồn lực sản xuất trong quá trình tiến hành các hoạt ựộng kinh doanh cảu doanh nghiệp Bản chất của hoạt ựộng kinh
Trang 16doanh là nâng cao năng suất lao ñộng xã hội và tiết kiện lao ñộng xã hội ðây là hai mặt có mối quan hệ mật thiết của vấn ñề hiệu quả kinh doanh ðể ñạt ñược mục tiêu kinh doanh doanh nghiệp phải phát huy ñược các yếu tố nội tại, phát huy năng lực hiệu lực của các yếu tố sản xuất và tiết kiệm mọi chi phí
Ngày nay khi ñề cập ñến vấn ñề hiệu quả thì vẫn chưa có một khái niệm thống nhất vì mỗi một lĩnh vực khác nhau, xem xét trên các góc ñộ khác nhau thì người ta
có những cách nhìn nhần khác nhau về hiệu quả ðể hiểu rõ hơn vấn ñề hiệu quả thì chúng ta xem xét các cấn ñề hiệu quả ở trên các lĩnh vực kinh tế, chính trị và xã hội Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh những lợi ích ñạt ñược từ các hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở so sánh lợi ích thu ñược với chi phí bỏ ra trong suốt quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Dưới giác ñộ này chúng ta có thể xác ñịnh hiệu quả kinh doanh một cách cụ thể bằng phương pháp ñịnh lượng thành các chỉ tiêu hiệu quả cụ thể và từ ñó có thể tính toán so sánh ñược, lúc này phạm trù hiệu quả kinh doanh là một phạm trù cụ thể nó ñồng nhất và là biểu hiện trực tiếp của lợi nhuận, doanh thu Ngoài ra nó còn biểu hiện doanh nghiệp phát triển chiều sâu, trình ñộ khai thác nguồn lực trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Lúc này phạm trù kinh doanh là một phạm trù trìu tượng và nó phải ñược ñịnh tính thành mức ñộ quan trọng hoặc vai trò của nó trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh Trong thực tế hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp ñạt ñược trong các trường hợp: Kết quả tăng, chi phí giảm, nhưng tốc ñộ tăng của chi phí nhở hơn tốc ñộ tăng cảu kết quả Tóm lại hiệu quả kinh doanh phản ánh ñồng thời các mặt hoạt ñộng sản xuất kinh doanh như kết quả kinh doanh, trình ñộ tổ chức quản lý, trình ñộ sử dụng các yếu tố ñầu vào ñồng thời yêu cầu doanh nghiệp phát triển theo chiều sâu Nó là thước ño ngày càng trở nên quan trọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản ñể ñánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Vấn ñề ñặt ra cho doanh nghiệp là sự phát triển ñòi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh và ñây là mục tiêu cơ bản nhất
Trong cơ chế thị trường nâng cao hiệu quả kinh doanh vô cùng quan trọng, ñược thể hiện thông qua:
Trang 17Thứ nhất: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là cơ sở cơ bản để đảm bảo sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp Sự tồn tại của doanh nghiệp được xác định bởi sự
cĩ mặt của doanh nghiệp trên thị trường mà hiệu quả kinh doanh lại là nhân tố trực tiếp đảm bảo sự tồn tại này, đồng thời mục tiêu cảu doanh nghiệp là luơn tồn tại và phát triển một cách vừng chắc Sự phát triển của doanh nghiệp địi hỏi thu nhập của doanh nghiệp phải khơng ngừng tăng lên Nhưng trong điều kiện nguồn vốn và các yếu tố kỹ thuật cùng như các yếu tố khác của quá trình sản xuất chỉ thay đổi trong khuốn khổ nhất định thì để tăng lợi nhuận địi hỏi doanh nghiệp phải nâng cao hiệu quả kinh doanh Như vậy hiệu quả kinh doanh là điều kiện hết sức quan trọng trong việc đảm bảo sự tồn tại và phát triển cuuar doanh nghiệp
Một cách nhìn khác sự tồn tại của doanh nghiệp đươc xác đinh bởi sự tạo ra hàng hĩa và dịch vụ phục vụ cho nhu cầu xã hội, đồng thời tạo ra sự tích lũy cho xã hội ðể thực hiện được như vậy thì doanh nghiệp đều phải vươn lên thu nhập đủ bù đắp chi phí và cĩ lãi Như vậy doanh nghiệp buộc phải nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh một cách liên tục và khơng ngừng
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả kinh doanh là nhân tố thúc đẩu sự cạnh tranh và
tiến bộ trong kinh doanh
Thứ ba: mục tiêu bao trùm, lâu dài của doanh nghiệp là tối đa hĩa lợi nhuận
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phản ánh tính tương đối của việc sử dụng tiết kiệm nguồn lực xã hội nên là điều kiện để thực hiện mục tiêu bao trùm, lâu dài cảu doanh nghiệp
Hiệu quả kinh doanh Cơng ty tài chính Dầu khí:
Về bản chất trong hệ thống tổ chức của Tập đồn, cơng ty tài chính ra đời là dấu hiệu phân biệt Tổng cơng ty hoạt động theo mơ hình Tập đồn kinh tế với mơ hình kiểu cũ Nhìn vào sự tồn tại và phát triển hiện nay của các Tổng cơng ty, Tập đồn hiện nay thì với gần 100 tổng cơng ty trong đĩ 17 cơng ty 91 và 76 Tổng cơng
ty 90 (một số tổng cơng ty đã phát triển thành tập đồn kinh tế) mới cĩ trên 10 Tổng cơng ty, tập đồn đã thành lập được CTTC Cơng ty Tài chính Bưu điện, Cơng ty tài chính Tàu Thuý, Cơng ty tài chính Dệt may, Cơng ty tài chính Than khống sản,
Trang 18Cơng ty tài chính ðiện lực, Cơng ty tài chính Vinaconex - Viettel, Cơng ty Tài chính Thuỷ sản, Cơng ty tài chính Xi măng, Cơng ty tài chính Hố chất, Cơng ty tài chính Dầu khí
Lợi ích cĩ được xuất phát từ hiệu quả hoạt động của Cơng ty tài chính gồm: tạo nguồn vốn cho nhu cầu vốn của tầp đồn cũng như các đơn vị thành viên, lợi ích tài chính mang lại cho Tập đồn và các đơn vị trong tập đồn từ dịch vụ tài chính, hiệu quả từ việc sử dụng vốn huy động vốn đặc biệt huy động vốn trong tập đồn ,
1.2.2 Hoạt động chủ yếu của Cơng ty tài chính trong TðKT
CTTC trong TðKT và những hoạt động của chúng là rất đa dạng với đặc trưng cơ bản là cung cấp các dịch vụ tài chính Tuy nhiên, trong điều kiện nghiên cứu để đánh giá thực trạng hoạt động của CTTC trong TðKT, Luận vănchỉ mơ tả ngắn gọn một số hoạt động chủ yếu của CTTC cĩ điều kiện và khả năng phát triển
để đáp ứng yêu cầu của các TðKT
Hoạt động huy động vốn
CTTC trong nền kinh tế nĩi riêng và CTTC trong TðKT nĩi riêng cĩ thể huy động vốn bằng các phương thức khác nhau với các đối tượng khác nhau để kinh doanh Các hình thức chủ yếu là:
Huy động tiền gửi từ các tổ chức kinh tế: Là hoạt động nhận tiền gửi của tổ
chức, theo nguyên tắc cĩ hồn trả đầy đủ gốc và lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận sau một khoảng thời gian nhất định Cĩ hai loại kỳ hạn tiền gửi cơ bản là:
+ Tiền gửi khơng kỳ hạn: Khách hàng gửi tiền khơng kỳ vọng thu lãi mà kỳ
vọng vào dịch vụ thanh tốn của CTTC để phục vụ cho nhu cầu của họ Tuy nhiên,
do tính chất khơng ổn định về kỳ hạn nên tác động mạnh đến khả năng thanh khoản của CTTC;
+ Tiền gửi cĩ kỳ hạn: Khách hàng gửi tiền sẽ kỳ vọng thu được khoản lãi
sau một thời gian nhất định, họ khơng quá quan tâm tới các dịch vụ tài chính khác kèm theo ðây là dịch vụ dễ thu hút đối với các khách hàng cá nhân Do tính ổn định về kỳ hạn nên nguồn tiền gửi này là một trong những nguồn vốn tốt cho hoạt động của CTTC
Trang 19Ở Việt Nam theo Luật các TCTD năm 2011, CTTC chỉ ñược thực hiện huy ñộng vốn từ các TCKT mà không ñược huy ñộng vốn cá nhân
Huy ñộng vốn từ phát hành giấy tờ có giá:
+ Phát hành trái phiếu: Trái phiếu là một chứng chỉ nợ, ñại diện cho sự vay
vốn trung và dài hạn của CTTC và ñược hoàn trả sau một thời gian nhất ñịnh Chủ
sở hữu trái phiếu có quyền ñược hưởng một một khoản thu nhập cố ñịnh Trên trái phiếu có thể ghi lãi suất ñể tính lãi và cũng có thể không ghi nhưng giá phát hành thấp hơn mệnh giá ðây là hình thức huy ñộng vốn trung dài hạn rất hiệu quả ñối với CTTC
+ Phát hành các chứng chỉ nợ: Là giấy nhận nợ mà CTTC phát hành ñể
vay vốn trên thị trường tiền tệ dùng ñể ñáp ứng những nhu cầu về nguồn vốn ngắn
hạn cấp thiết Có hai loại chứng chỉ nợ: (i) Chứng chỉ tiền gửi loại lớn: Là giấy xác
nhận khoản vay của của CTTC có ghi rõ lãi suất và thời hạn hoàn trả Chứng chỉ này là một loại ñầu tư ngắn hạn có lợi cho nhà kinh doanh, hộ gia ñình vì nó ñược
sử dụng và chấp nhận như séc hoặc tiền mặt; (ii) Hợp ñồng thỏa thuận mua lại: Là
hình thức vay ngắn hạn của CTTC trên thị trường tiền tệ thông qua hợp ñồng bán chứng khoán cho các ñối tượng kinh doanh dư thừa tiền mặt và thỏa thuận mua lại trong thời gian ngắn
Huy ñộng từ các tổ chức tài chính tín dụng: CTTC trong TðKT có thể nhận
tiền gửi, vay vốn từ các TCTD khác ðây là hình thức huy ñộng vốn quan trọng giúp CTTC ñảm bảo thanh khoản trong kinh doanh
Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước: CTTC là Ngân hàng có thể ñược vay
vốn tại NHNN với hình thức tái cấp vốn, tái chiết khấu
Hoạt ñộng sử dụng vốn
Hoạt ñộng cho vay: Là hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu của CTTC ñể tạo ra lợi
nhuận Lãi suất cho vay sẽ bù ñắp các chi phí huy ñộng vốn, chi phí dự phòng, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý,… ñể ñảm bảo lợi nhuận kỳ vọng Hoạt ñộng cho vay của CTTC rất ña dạng và phong phú bao gồm các loại hình như: Cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và GTCG; Thẻ tín dụng; Bao thanh
Trang 20toán; Cho thuê tài chính; và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi ñược NHNN
chấp thuận
Hoạt ñộng ñầu tư tài chính:
+ ðầu tư chứng khoán: CTTC trong TðKT còn là nhà ñầu tư tổ chức trên thị
trường tài chính ðầu tư chứng khoán là nguồn mang lại lợi nhuận quan trọng thứ hai sau hoạt ñộng tín dụng, giúp CTTC nâng cao khả năng thanh khoản, bảo tồn ngân quỹ, góp phần ña dạng hóa các hoạt ñộng kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận Nhìn chung, CTTC ñều có chiến lược ñầu tư chứng khoán khá rõ ràng
+ ðầu tư các giấy tờ có giá khác trên thị trường tài chính: Ngoài ñầu tư
chứng khoán, CTTC có thể tham gia ñầu tư các giấy tờ có giá khác như trái phiếu kho bạc Nhà nước, trái phiếu chính phủ, trái phiếu của các TCTD và doanh nghiệp,… nhằm tăng tính thanh khoản và ñang dạng hóa danh mục ñầu tư trong
hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ của mình
+ ðầu tư góp vốn, mua cổ phần, ñầu tư dự án khác: CTTC còn thực hiện các
hoạt ñộng ñầu tư tài chính khác như tham gia liên doanh, góp vốn, mua cổ phần,… tại các dự án, các công ty nhằm mở rộng lĩnh vực hoạt ñộng, gia tăng lợi nhuận
Các dịch vụ tài chính tiền tệ
Dịch vụ tư vấn tài chính: Bao gồm tư vấn phát hành cổ phiếu, phát hành trái
phiếu, tư vấn ñầu tư dự án, tư vấn cấu trúc hoạt ñộng doanh nghiệp, tư vấn lập và thẩm ñịnh phương án tài chính, phương án kinh doanh, tư vấn ñầu tư chứng khoán
và các dịch vụ tư vấn khác
Dịch vụ liên quan ñến thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán là
kênh tạo lập vốn to lớn cho nền kinh tế, các hoạt ñộng liên quan ñến thị trường
chứng khoán bao gồm: (1) Dịch vụ môi giới, tư vấn ñầu tư chứng khoán; (2) Dịch
vụ bảo lãnh phát hành chứng khoán: tư vấn phát hành; bảo lãnh phát hành; ñại lý phát hành; lưu giữ, bảo quản chứng khoán; nhận lãi chứng khoán hộ khách hàng,…;
(3) Dịch vụ lưu ký chứng khoán: Công ty chứng khoán giúp cho nhà ñầu tư thực hiện các quyền lợi ñối với chứng khoán (quyền bỏ phiếu, quyền nhận lãi,…); và (4)
Dịch vụ tư vấn tài chính: Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, thâu tóm, sáp
Trang 21nhập doanh nghiệp, tư vấn quản trị công ty cổ phần; Tư vấn chào bán, niêm yết chứng khoán; Tư vấn cổ phần hoá, xác ñịnh giá trị doanh nghiệp; và tư vấn tài chính
khác phù hợp với quy ñịnh pháp luật
Hoạt ñộng ñại lý, môi giới: Bao gồm ñại lý phát hành cổ phiếu, phát hành trái
phiếu, các hoạt ñộng môi giới ñầu tư tài chính
Hoạt ñộng dịch vụ tài chính tiền tệ khác: (1) Các hoạt ñộng dịch vụ kinh
doanh ngoại hối, mua bán ngoại tệ; (2) huy ñộng vốn ngoại tệ thông qua phát hành
chứng khoán trên thị trường quốc tế; ñầu tư tài chính trên thị trường tài chính quốc
tế,…; (3) Các hoạt ñộng dịch vụ tài chính như cầm cố các loại hàng hóa, vật tư, ngoại tệ, các giấy tờ có giá; kinh doanh vàng bạc, ñá quý,…
CTTC trong TðKT và những hoạt ñộng của chúng là rất ña dạng với ñặc trưng cơ bản là cung cấp các dịch vụ tài chính Tuy nhiên, trong ñiều kiện nghiên cứu ñể ñánh giá thực trạng hoạt ñộng của CTTC trong TðKT, Luận vănchỉ mô tả ngắn gọn một số hoạt ñộng chủ yếu của CTTC có ñiều kiện và khả năng phát triển
ñể ñáp ứng yêu cầu của các TðKT
Hoạt ñộng huy ñộng vốn
CTTC trong nền kinh tế nói riêng và CTTC trong TðKT nói riêng có thể huy ñộng vốn bằng các phương thức khác nhau với các ñối tượng khác nhau ñể kinh doanh Các hình thức chủ yếu là:
Huy ñộng tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và cá nhân: Là hoạt ñộng nhận
tiền gửi của tổ chức, cá nhân theo nguyên tắc có hoàn trả ñầy ñủ gốc và lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận sau một khoảng thời gian nhất ñịnh Có hai loại kỳ hạn tiền gửi cơ bản là:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: Khách hàng gửi tiền không kỳ vọng thu lãi mà kỳ
vọng vào dịch vụ thanh toán của CTTC ñể phục vụ cho nhu cầu của họ Tuy nhiên,
do tính chất không ổn ñịnh về kỳ hạn nên tác ñộng mạnh ñến khả năng thanh khoản của CTTC;
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Khách hàng gửi tiền sẽ kỳ vọng thu ñược khoản lãi
sau một thời gian nhất ñịnh, họ không quá quan tâm tới các dịch vụ tài chính khác
Trang 22kèm theo ðây là dịch vụ dễ thu hút ñối với các khách hàng cá nhân Do tính ổn ñịnh về kỳ hạn nên nguồn tiền gửi này là một trong những nguồn vốn tốt cho hoạt ñộng của CTTC
Ở Việt Nam, CTTC phi ngân hang chỉ ñược thực hiện huy ñộng vốn trung dài hạn mà không ñược huy ñộng vốn không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng; còn các ngân hang ñược phép huy ñộng vốn tất cả các loại kỳ hạn và không
kỳ hạn
Huy ñộng vốn từ phát hành giấy tờ có giá:
+ Phát hành trái phiếu: Trái phiếu là một chứng chỉ nợ, ñại diện cho sự vay
vốn trung và dài hạn của CTTC và ñược hoàn trả sau một thời gian nhất ñịnh Chủ
sở hữu trái phiếu có quyền ñược hưởng một một khoản thu nhập cố ñịnh Trên trái phiếu có thể ghi lãi suất ñể tính lãi và cũng có thể không ghi nhưng giá phát hành thấp hơn mệnh giá ðây là hình thức huy ñộng vốn trung dài hạn rất hiệu quả ñối với CTTC
+ Phát hành các chứng chỉ nợ: Là giấy nhận nợ mà CTTC phát hành ñể
vay vốn trên thị trường tiền tệ dùng ñể ñáp ứng những nhu cầu về nguồn vốn ngắn
hạn cấp thiết Có hai loại chứng chỉ nợ: (i) Chứng chỉ tiền gửi loại lớn: Là giấy xác
nhận khoản vay của của CTTC có ghi rõ lãi suất và thời hạn hoàn trả Chứng chỉ này là một loại ñầu tư ngắn hạn có lợi cho nhà kinh doanh, hộ gia ñình vì nó ñược
sử dụng và chấp nhận như séc hoặc tiền mặt; (ii) Hợp ñồng thỏa thuận mua lại: Là
hình thức vay ngắn hạn của CTTC trên thị trường tiền tệ thông qua hợp ñồng bán chứng khoán cho các ñối tượng kinh doanh dư thừa tiền mặt và thỏa thuận mua lại trong thời gian ngắn
Huy ñộng từ các tổ chức tài chính tín dụng: CTTC trong TðKT có thể nhận
tiền gửi, vay vốn từ các TCTD khác ðây là hình thức huy ñộng vốn quan trọng giúp CTTC ñảm bảo thanh khoản trong kinh doanh
Vay vốn của Ngân hàng Nhà nước: CTTC là Ngân hàng có thể ñược vay
vốn tại NHNN với hình thức tái cấp vốn, tái chiết khấu
Trang 23Hoạt ñộng sử dụng vốn
Hoạt ñộng cho vay: Là hoạt ñộng kinh doanh chủ yếu của và CTTC ñể tạo ra
lợi nhuận Lãi suất cho vay sẽ bù ñắp các chi phí huy ñộng vốn, chi phí dự phòng, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý,… ñể ñảm bảo lợi nhuận kỳ vọng Hoạt ñộng cho vay của và CTTC rất ña dạng và phong phú bao gồm các loại hình như: Cho vay; chiết khấu, tái chiết khấu các công cụ chuyển nhượng và GTCG; Thẻ tín dụng; Bao thanh toán; Cho thuê tài chính; và các hình thức cấp tín dụng khác sau khi ñược
NHNN chấp thuận
Hoạt ñộng ñầu tư tài chính:
+ ðầu tư chứng khoán: CTTC trong TðKT còn là nhà ñầu tư tổ chức trên thị
trường tài chính ðầu tư chứng khoán là nguồn mang lại lợi nhuận quan trọng thứ hai sau hoạt ñộng tín dụng, giúp CTTC nâng cao khả năng thanh khoản, bảo tồn ngân quỹ, góp phần ña dạng hóa các hoạt ñộng kinh doanh nhằm phân tán rủi ro và tăng lợi nhuận Nhìn chung, CTTC ñều có chiến lược ñầu tư chứng khoán khá rõ ràng
+ ðầu tư các giấy tờ có giá khác trên thị trường tài chính: Ngoài ñầu tư
chứng khoán, CTTC có thể tham gia ñầu tư các giấy tờ có giá khác như trái phiếu kho bạc Nhà nước, trái phiếu chính phủ, trái phiếu của các TCTD và doanh nghiệp,… nhằm tăng tính thanh khoản và ñang dạng hóa danh mục ñầu tư trong
hoạt ñộng kinh doanh tiền tệ của mình
+ ðầu tư góp vốn, mua cổ phần, ñầu tư dự án khác: CTTC còn thực hiện các
hoạt ñộng ñầu tư tài chính khác như tham gia liên doanh, góp vốn, mua cổ phần,… tại các dự án, các công ty nhằm mở rộng lĩnh vực hoạt ñộng, gia tăng lợi nhuận
Các dịch vụ tài chính tiền tệ
Dịch vụ tư vấn tài chính: Bao gồm tư vấn phát hành cổ phiếu, phát hành trái
phiếu, tư vấn ñầu tư dự án, tư vấn cấu trúc hoạt ñộng doanh nghiệp, tư vấn lập và thẩm ñịnh phương án tài chính, phương án kinh doanh, tư vấn ñầu tư chứng khoán
và các dịch vụ tư vấn khác
Dịch vụ liên quan ñến thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán là
kênh tạo lập vốn to lớn cho nền kinh tế, các hoạt ñộng liên quan ñến thị trường
Trang 24chứng khốn bao gồm: (1) Dịch vụ mơi giới, tư vấn đầu tư chứng khốn; (2) Dịch
vụ bảo lãnh phát hành chứng khốn: tư vấn phát hành; bảo lãnh phát hành; đại lý phát hành; lưu giữ, bảo quản chứng khốn; nhận lãi chứng khốn hộ khách hàng,…;
(3) Dịch vụ lưu ký chứng khốn: Cơng ty chứng khốn giúp cho nhà đầu tư thực hiện các quyền lợi đối với chứng khốn (quyền bỏ phiếu, quyền nhận lãi,…); và (4)
Dịch vụ tư vấn tài chính: Tư vấn tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp, thâu tĩm, sáp nhập doanh nghiệp, tư vấn quản trị cơng ty cổ phần; Tư vấn chào bán, niêm yết chứng khốn; Tư vấn cổ phần hố, xác định giá trị doanh nghiệp; và tư vấn tài chính
khác phù hợp với quy định pháp luật
Hoạt động đại lý, mơi giới: Bao gồm đại lý phát hành cổ phiếu, phát hành trái
phiếu, các hoạt động mơi giới đầu tư tài chính
Hoạt động dịch vụ tài chính tiền tệ khác: (1) Các hoạt động dịch vụ kinh
doanh ngoại hối, mua bán ngoại tệ; (2) huy động vốn ngoại tệ thơng qua phát hành
chứng khốn trên thị trường quốc tế; đầu tư tài chính trên thị trường tài chính quốc
tế,…; (3) Các hoạt động dịch vụ tài chính như cầm cố các loại hàng hĩa, vật tư, ngoại tệ, các giấy tờ cĩ giá; kinh doanh vàng bạc, đá quý,…
Trong quá trình phát triển, các TðKT đều cĩ nhu cầu đầu tư rất lớn; do vậy trong cơ chế tài chính của tập đồn, vấn đề tạo lập và quản trị nguồn vốn là hết sức quan trọng ðể vốn huy động phát huy tối đa vai trị và hiệu quả thì cần hàng loạt các chính sách và giải pháp tài chính như: chính sách huy động vốn, chính sách đầu tư, Hoạt động tài chính của TðKT phải đảm đương các nhiệm vụ cơ bản là:
Cơng tác tạo lập vốn: ðảm bảo thu xếp đầy đủ, kịp thời vốn cho đầu tư phát
triển của tập đồn trên cơ sở triển khai đa dạng các hình thức huy động vốn; đặc biệt thơng qua thị trường tài chính;
Cơng tác quản trị vốn: Nguồn vốn huy động phải được quản lý và sử dụng
hiệu quả và linh hoạt, một mặt đáp ứng được nhu cầu sử dụng vốn thường xuyên, mặt khác vẫn được vận hành sinh lời, đảm bảo tối đa hĩa lợi nhuận thơng qua việc đầu tư trên thị trường tài chính một cách phù hợp
ða dạng hố ngành nghề kinh doanh: Hoạt động tài chính là hoạt động kinh
doanh quan trọng trong định hướng phát triển của tập đồn đa ngành, đa lĩnh vực;
Trang 25giúp tập đồn đa dạng hố ngành nghề kinh doanh, phân tán rủi ro và gia tăng lợi nhuận từ những ngành nghề cĩ khả năng sinh lợi cao;
Trước những yêu cầu đĩ, các TðKT phải thiết lập một tổ chức cĩ chuyên mơn sâu trong lĩnh vực tài chính, được đào tạo bài bản chuyên nghiệp, hoạt động theo một quy trình chặt chẽ, phù hợp với định hướng phát triển của Tập đồn ðể thực hiện được yêu cầu này, việc hình thành CTTC trong cơ cấu tổ chức của TðKT là một tất yếu khách quan
Trong quá trình phát triển của các TðKT, sự chuyển dịch từ tư bản cơng nghiệp sang tư bản tài chính được xem như kết quả của sự tích tụ và tập trung tư bản đã được K.mark phát hiện, phân tích và dự báo từ đầu thế kỷ XIX Cĩ thể nĩi, việc hình thành trung gian tài chính trong TðKT là giải pháp tốt nhất để nâng cao hiệu quả hoạt động
thơng qua 2 đặc tính kinh tế là kinh tế nhờ quy mơ và kinh tế nhờ cơ hội Các TðKT
cĩ tiềm lực tài chính mạnh thường đứng đằng sau một tổ chức tài chính để đảm bảo chắc chắn cho hoạt động của tổ chức đĩ, đồng thời cĩ thể phát huy khả năng quản lý tập đồn và thương hiệu sẵn cĩ Và do vậy, cùng với cùng một chủ sở hữu và định hướng hoạt động, các hoạt động kinh doanh cĩ thể được điều tiết tốt hơn thơng qua việc chia sẻ nguồn lực và tạo cơ hội kinh doanh mới
Các TðKT cĩ CTTC sẽ hoạt động thuận lợi hơn các tập đồn khác do cĩ thể chủ động trong việc điều hịa vốn nội bộ tập đồn, tìm kiếm nguồn vốn bên ngồi với các phương thức phù hợp; tối ưu hĩa trong quản lý nguồn vốn, khai thác triệt để sức mạnh trên thị trường tài chính; tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của tập đồn cĩ tính hệ thống, tập trung và thống nhất cao; cĩ lợi thế về nguồn lực để phát triển và mở rộng thị trường, mở rộng khách hàng
Tuy nhiên, việc hình thành CTTC trong TðKT phải phù hợp với chiến lược phát triển của tập đồn TðKT muốn thành lập CTTC phải đáp ứng một số điều kiện nhất định về tiềm lực tài chính, quy mơ, hiệu quả hoạt động và cơ chế quản lý tài chính Nhưng mỗi tập đồn khi nghiên cứu lựa chọn CTTC phải xây dựng được tính hệ thống nhằm thực hiện cĩ hiệu quả nhất vai trị cơng cụ tài chính của tập đồn Thơng thường các cơ quan quản lý hạn chế khơng cho các TðKT thành lập
Trang 26ngân hang bởi các chức năng ựặc biệt của loại hình CTTC này (chức năng trung gian thanh toán, chức năng tạo tiền) Họ lo ngại khi các TđKT thành lập ngân hang
sẽ làm giảm tắnh minh bạch trong các giao dịch tài chắnh của tập ựoàn
1.2.3 đặc ựiểm hoạt ựộng của CTTC trong TđKT
Khác với các TCTD ựộc lập, hoạt ựộng của CTTC trong TđKT có những ựặc ựiểm sau ựây:
CTTC hoạt ựộng với hai vai trò: Vai trò thứ nhất là công cụ tạo lập và quản trị vốn của TđKT hay còn gọi là công cụ tài chắnh của tập ựoàn (ựây là vai trò chắnh yếu) Vai trò thứ hai là CTTC trong nền kinh tế Hai vai trò này hỗ trợ cho nhau, phát huy thế mạnh sức mạnh tổng hợp của toàn hệ thống
Hoạt ựộng của từng CTTC là ựộc lập tương ựối nhưng có sự liên kết chặt chẽ trong hệ thống: Mỗi CTTC có những hạn chế nhất ựịnh về hoạt ựộng theo quy ựịnh của pháp luật nhưng trong hệ thống, hoạt ựộng của CTTC sẽ mang tắnh tổng hợp, liên kết
Về ựối tượng khách hàng: Chủ yếu là TđKT, các ựơn vị thành viên trong Tập ựoàn, CBNV của Tập ựoàn; sau ựó phát triển ra các khách hàng là các nhà thầu của Tập ựoàn, các ựối tác chiến lược, các ựơn vị cùng ngành kinh tế kỹ thuật Khi có ựiều kiện kiểm soát và quản lý rủi ro, ựối tượng khách hàng có thể ựược mở rộng ra các ựối tượng khác
Về mục tiêu hoạt ựộng: đáp ứng tối ựa nhu cầu dịch vụ tài chắnh của Tập ựoàn
và các ựơn vị thành viên, trong ựó có hai nhóm dịch vụ lớn, chủ ựạo là: (i) đáp ứng ựầy ựủ và kịp thời nhu cầu vốn cho ựầu tư phát triển của Tập ựoàn; và (ii) Quản trị nguồn vốn huy ựộng linh hoạt, an toàn và có hiệu quả
Sản phẩm dịch vụ: Mỗi CTTC có sản phẩm dịch vụ ựặc thù riêng, có các sản phẩm dịch vụ chủ lực, thế mạnh phụ thuộc vào chức năng nhiệm vụ của từng CTTC Tuy nhiên, sản phẩm dịch vụ cung cấp cho Tập ựoàn phải là sản phẩm dịch vụ trọn gói, ựồng bộ, có sự liên kết giữa các sản phẩm dịch vụ của CTTC tạo nên chuỗi sản phẩm có giá trị gia tăng cao Mỗi sản phẩm dịch vụ chắnh ựược giao cho một CTTC
là ựầu mối chắnh ựể triển khai, CTTC khác có trách nhiệm hỗ trợ, phối hợp
Trang 27Lợi thế cạnh tranh: CTTC trong TðKT cĩ lợi thế hơn CTTC bên ngồi TðKT
là mức độ am hiểu sâu về ngành kinh tế, về năng lực sản xuất kinh doanh và tài chính của Tập đồn và các đơn vị thành viên, về thơng tin kế hoạch đầu tư phát triển và cĩ cơ hội tiếp cận sớm nhất Do vậy, các tổ chức này phải hồn thiện quy trình cơng việc theo hướng đơn giản hĩa, nhanh chĩng, thuận tiện
Rủi ro hoạt động: Là một tổ chức kinh doanh tiền tệ nên hoạt động của CTTC trong TðKT phải đối mặt với những rủi ro chủ yếu như rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá (hay rủi ro hốn đổi), rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường, rủi ro đạo đức,… ðồng thời, tổ chức này cịn cĩ thể sẽ gặp phải rủi ro về các áp lực ưu đãi tín dụng cho những mối quan hệ mang tính chất nội bộ do cĩ sự chi phối của Tập đồn mẹ ðể đối phĩ với những rủi ro này, CTTC cần xây dựng và nghiêm túc thực hiện những biện pháp kiểm sốt hoạt động tín dụng, đảm bảo tuân thủ nguyên tắc thị trường và các quy định pháp lý liên quan
1.2.3 Tiêu chí đánh giá mức độ hiệu quả hoạt động của CTTC trong Tập đồn kinh tế
Hoạt động CTTC trong TðKT cĩ thể hiểu là việc mở rộng quy mơ hoạt động của CTTC, với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao; theo đúng mục tiêu, yêu cầu của tập đồn khi hình thành CTTC
Mức độ phát triển hoạt động của CTTC trong TðTK là điều kiện quan trọng
để CTTC hồn thành các vai trị quan trọng của mình trong quá trình phát triển của TðKT Tuy nhiên, do hoạt động của CTTC là đa dạng nên cĩ xu hướng phát triển hoạt động khác nhau; tùy thuộc vào chiến lược phát triển của TðKT, yêu cầu của tập đồn đối với CTTC và luật pháp quốc gia Việc đánh giá mức độ phát triển hoạt động hệ thống CTTC trong TðKT phải được xem xét trên giác độ đánh giá việc các trung gian này thực hiện nhiệm vụ là cơng cụ tài chính của tập đồn, đĩ là phải thu xếp vốn đầu tư và quản trị nguồn vốn huy động; đồng thời CTTC phải trở thành CTTC hoạt động an tồn, hiệu quả và bền vững trong nền kinh tế
Luận văn đề xuất một số nhĩm chỉ tiêu cơ bản bước đầu để làm cơ sở đánh giá mức độ phát triển của CTTC trong TðKT
Trang 28Nhóm 1: Nhóm chỉ tiêu ựánh giá sự ựa dạng và mức ựộ tăng trưởng quy
mô hoạt ựộng của CTTC trong TđKT: đánh giá thông qua sự ựa dạng trong sản
phẩm dịch vụ cung ứng của CTTC, tốc ựộ tăng trưởng các hoạt ựộng chủ yếu như
số dư nợ cho vay, số dư huy ựộng vốn, số dư ựầu tư, Số lượng các sản phẩm dịch
vụ cung ứng càng lớn, mức ựộ tăng trưởng qua các năm hoặc từng thời kỳ chứng tỏ khả năng cung cấp các dịch vụ tài chắnh của CTTC có xu hướng phát triển tốt, cụ
thể ựánh giá bằng các chỉ tiêu: (1) Tốc ựộ tăng trưởng các hoạt ựộng chắnh của CTTC; (2) Tỷ trọng doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản của hệ thống CTTC trong
tổng doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản toàn tập ựoàn
Nhóm 2: Nhóm chỉ tiêu ựánh giá khả năng ựáp ứng nhu cầu của Tập ựoàn: được ựánh giá thông qua kết quả của CTTC trong TđKT ựã ựạt ựược ựối với
từng hoạt ựộng chủ yếu so với nhu cầu của tập ựoàn trong từng thời kỳ, cụ thể: (1) Tốc ựộ tăng trưởng giá trị thu xếp vốn trong kỳ; (2) Tốc ựộ tăng trưởng dư nợ cho vay tập ựoàn; (3) Tốc ựộ tăng trưởng số dư quản lý vốn của tập ựoàn; (4) Tỷ lệ ựáp ứng nhu cầu thu xếp vốn của tập ựoàn; và (5) Tỷ lệ quản lý vốn của Tập ựoàn
Các tỷ lệ này càng lớn cho thấy khả năng ựáp ứng của CTTC ựối với các nhu cầu của TđKT càng tốt và ngược lại đây là tiêu chắ rất cần thiết, phản ánh sự thành công của CTTC trong việc thực hiện vai trò là công cụ tài chắnh của TđKT
Nhóm 3: Nhóm chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả kinh tế của các dịch vụ tài chắnh cung cấp cho TđTK: Nhóm chỉ tiêu này thể hiện sức cạnh tranh của CTTC
trong TđKT với CTTC khác trong thị trường về lãi suất, phắ dịch vụ Mức lãi suất huy ựộng vốn lớn hơn mức lãi suất huy ựộng vốn thị trường, mức lãi suất cho vay
và các mức phắ dịch vụ áp dụng nhỏ hơn mức lãi suất cho vay và các mức phắ dịch
vụ trên thị trường thể hiện rõ nét sức cạnh tranh và hiệu quả cần thiết mà CTTC
trong TđKT phải thực hiện ựể ựáp ứng yêu cầu về hiệu quả của TđKT, cụ thể: (1) Mức lãi suất quản lý vốn của tập ựoàn trong kỳ; (2) Mức lãi suất cho vay tập ựoàn trong kỳ; (3) Phắ dịch vụ
Nhóm 4: Nhóm chỉ tiêu ựánh giá về quy mô, hiệu quả hoạt ựộng: Thực
chất ựây cũng là nhóm chỉ tiêu ựánh giá ựối với hoạt ựộng của CTTC thông thường,
Trang 29các chỉ tiêu cụ thể là: (1) Tốc độ tăng trưởng doanh thu; (2) Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận; (3) Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản; (4) Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn chủ
sở hữu; (5) Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA); (6) Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu (ROE)
ðối với các TCTC cĩ chức năng cho vay thì cĩ một chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng hoạt động cho vay là tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ ðối với CTTC trong TðKT, tỷ lệ này được tính riêng đối với việc cho vay tập đồn và các đơn vị thành viên Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ chất lượng cho vay tập đồn càng cao và ngược lại
1.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới hoạt động CTTC trong Tập đồn kinh tế
Mơi trường kinh tế - xã hội: Việc tạo lập, duy trì mơi trường kinh tế xã hội
ổn định là điều kiện quan trọng hàng đầu để các tổ chức kinh tế, trong đĩ cĩ CTTC hoạt động và phát triển Trong mọi nền kinh tế, Nhà nước giữ vai trị điều tiết vĩ mơ thơng qua việc ban hành và thực thi chiến lược phát triển kinh tế xã hội Chiến lược phát triển này sẽ xác định rõ ràng về định hướng phát triển đối với các TðKT, các
tổ chức tài chính trung gian và thị trường tài chính Sự phát triển của nền kinh tế tác động khơng nhỏ tới sự phát triển của thị trường tài chính và hoạt động của CTTC Một nền kinh tế phát triển ở trình độ cao địi hỏi một thị trường tài chính phải cĩ sự phát triển tương xứng; ngược lại, nền kinh tế kém phát triển hoặc khơng định sẽ kéo thị trường tài chính đi xuống và tác động tới hoạt động của tất cả tổ chức tài chính Hơn nữa, mơi trường kinh tế vĩ mơ ổn định là điều kiện tốt cho sự phát triển của
CTTC thơng qua liên kết với các tổ chức kinh tế tài chính khác
Mơi trường pháp lý cho hoạt động của CTTC: Hoạt động của CTTC trong
TðKT được thực hiện trong một khuơn khổ pháp lý chặt chẽ của quốc gia, được xây dựng nhằm mục tiêu bảo đảm an tồn của hệ thống tài chính - ngân hàng và lợi ích của nền kinh tế Nhà nước xây dựng hệ thống khuơn khổ pháp luật nhằm quy định điều kiện thành lập, nội dung và phạm vi hoạt động; phá sản, giải thể; an tồn
và an ninh tài chính,… để kiểm sốt, điều chỉnh hoạt động của các tổ chức tài chính trung gian Tuy nhiên, hệ thống pháp lý phải thống nhất, ổn định, minh bạch mới cĩ
Trang 30thể thúc đẩy hoạt động của CTTC phát triển Bên cạnh đĩ, việc nâng cao năng lực quản lý của các cơ quan Nhà nước gián tiếp tạo mơi trường hoạt động thơng thống
để CTTC phát triển, trong đĩ cĩ CTTC trong TðKT
Các nhân tố khác: Ngồi hai nhân tố lớn trên đây, cịn cĩ nhiều nhân tố khác
cũng ảnh hưởng tới hoạt động của CTTC như: Quy mơ, mức độ phát triển, mức độ cạnh tranh trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng - bảo hiểm, sự phát triển của hệ thống cơng nghệ thơng tin,… Mỗi nhân tố cĩ những tác động khác nhau Về cơ bản, CTTC trong TðKT được sự hỗ trợ rất lớn từ tập đồn mẹ, tận dụng lợi thế năng lực tài chính cũng như thương hiệu của tập đồn sẽ ít áp lực cạnh tranh hơn so với các
tổ chức trung gian khác trong nền kinh tế; nhưng để cĩ thể phát triển lớn mạnh hơn
nữa, CTTC này cần phải cạnh tranh lành mạnh với các tổ chức khác trên thị trường
Các nhân tố thuộc về Tập đồn kinh tế
Là cơng cụ tài chính của TðKT với mục tiêu hoạt động là đáp ứng nhu cầu của tập đồn trên cơ sở vị thế của chính tập đồn nên các nhân tố thuộc về tập đồn
cĩ tác động rất lớn tới hoạt động của CTTC
Chiến lược phát triển của TðKT: Các TðKT xây dựng chiến lược phát triển
chung và thực hiện thống nhất trong tồn tập đồn Chiến lược định hướng đầu tư phát triển kinh doanh, nghiên cứu triển khai cơng nghệ mới, sản phẩm mới, huy động các nguồn lực để phát triển các lĩnh vực then chốt cĩ ý nghĩa quyết định nhằm mở rộng thị trường và gia tăng thị phần, củng cố và nâng cao uy tín, danh tiếng của tập đồn, Chiến lược xác định rõ định hướng về đầu tư và nguồn vốn đầu tư của Tập đồn cũng như vai trị, vị trí của CTTC trong việc thực hiện chiến lược này Trên cơ
sở phát triển của TðKT, CTTC chủ động xác định, lựa chọn định hướng kinh doanh phù hợp với mơi trường chung và các điều kiện cụ thể trong từng lĩnh vực, từng khu vực thị trường, vừa để nâng cao hiệu quả hoạt động, vừa phát huy tối đa sức mạnh tổng hợp của tập đồn Như vậy, chỉ khi TðKT cĩ chiến lược đầu tư phát triển đúng
đắn thì CTTC mới cĩ điều kiện phát triển tốt nhất hoạt động của mình
Tiềm lực tài chính và quy mơ hoạt động của TðKT: CTTC trong TðKT
ngồi việc phải đáp ứng được yêu cầu của một CTTC thơng thường với nhiều tiêu
Trang 31chí cao hơn các doanh nghiệp khác như vốn điều lệ, cơ chế quản lý, giám sát; cịn phải thay mặt tập đồn thực hiện những nhiệm vụ quản trị tài chính đặc thù do vậy
để đạt được các tiêu chí trên thì CTTC phải dựa trên nền tảng một TðKT cĩ tiềm lực ðây cũng là một trong những điều kiện tiên quyết để cĩ thể hình thành CTTC trong TðKT Tiềm lực tài chính và quy mơ hoạt động của TðKT lớn mạnh là yếu
tố quan trọng để phát triển hoạt động của CTTC trong TðKT
Cơ chế hoạt động trong TðKT, trong đĩ cĩ cơ chế tài chính tạo điều kiện thúc đẩy sự phát triển của CTTC trong Tập đồn: TðKT là một hình thức liên
kết kinh tế, tập đồn chỉ tồn tại và phát triển vững mạnh khi xây dựng được cơ chế hoạt động dựa trên sự thống nhất lợi ích kinh tế của từng thành viên với lợi ích kinh
tế chung của cả tập đồn Trong TðKT, giữa cơng ty mẹ, các cơng ty thành viên với CTTC cĩ mối quan hệ ràng buộc, phụ thuộc hỗ trợ lẫn nhau để phục vụ mục tiêu chung của tập đồn Mối quan hệ liên kết kinh tế này được điều hành bằng các hợp đồng hoặc thỏa thuận kinh tế ðể hạn chế cạnh tranh nội bộ, các đơn vị thành viên được chuyên mơn hĩa theo từng lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh hoặc cĩ sự thỏa thuận về phân chia thị trường, đối tượng khách hàng Hoạt động kinh doanh của CTTC là độc lập, tự chủ tuy nhiên vẫn phải tuân theo một cơ chế điều hành chung trong tập đồn Trong cơ chế hoạt động đĩ, CTTC được sử dụng làm cơng cụ quản trị tài chính, thực hiện nhiệm vụ điều hịa vốn tạm thời nhàn rỗi trong tập đồn và đầu tư tài chính vào những lĩnh vực sinh lời cao nhất, quản trị được rủi ro; đặc biệt
là vấn đề quản lý và vận hành CTTC phải được tập đồn nhận thức một cách rõ ràng, nhất quán và cĩ giải pháp hỗ trợ đồng bộ
Cơ chế kiểm tra, giám sát của TðKT đối với hệ thống CTTC: Lĩnh vực
kinh doanh tiền tệ là lĩnh vực kinh doanh đặc thù, cĩ tính chuyên mơn sâu và nhiều rủi ro, địi hỏi nguồn nhân lực chất lượng cao Do vậy, hoạt động của CTTC trong TðKT đều phải tuân thủ các quy định của Pháp luật và chịu sự giám sát chặt chẽ của các cơ quan quản lý Nhà nước Trong TðKT, cơng ty mẹ xây dựng cơ chế kiểm tra, giám sát đối với hoạt động của CTTC; cơ chế này phải chặt chẽ và được thực hiện thường xuyên Mặc dù việc tập đồn kiểm sốt này sẽ tác động lớn tới sự chủ
Trang 32động trong kinh doanh của CTTC nhưng điều này là quan trọng vì nĩ giúp hạn chế các rủi ro cĩ thể xảy ra đối với CTTC làm ảnh hưởng đến hoạt động của các doanh nghiệp trong tập đồn Bên cạnh đĩ, hệ thống quản trị rủi ro là cơng cụ hữu ích giúp các TðKT giám sát chặt chẽ hơn hoạt động của CTTC, nên cần được xây dựng bài bản và hiện đại Hệ thống CTTC trong các TðKT cĩ cơ chế kiểm tra giám sát chặt chẽ và hệ thống quản trị rủi ro hiện đại sẽ phát triển bền vững hơn so với hệ thống CTTC của các TðKT khác
Các nhân tố thuộc về các CTTC
Cấu trúc của hệ thống CTTC: Nhân tố này cĩ ảnh hưởng rất lớn đến cơ chế
hoạt động, mức độ phát triển hoạt động của CTTC Cấu trúc hệ thống CTTC thể hiện sự liên kết giữa CTTC Chỉ khi nào cĩ sự liên kết chặt chẽ, cĩ sự phân định rõ ràng chức năng, lĩnh vực kinh doanh giữa CTTC thì hoạt động của CTTC mới cĩ điều kiện phát huy sức mạnh tổng hợp, hạn chế cạnh tranh nội bộ, kiểm sốt rủi ro Khi đĩ, hệ thống CTTC mới thực hiện được mục tiêu hoạt động và sứ mệnh đối với Tập đồn
Tiềm lực tài chính: Tiềm lực tài chính của CTTC thể hiện qua các yếu tố như
vốn chủ sở hữu, các tỷ lệ an tồn vốn, tỷ suất sinh lời, Nhân tố này quyết định quy
mơ và tính đa dạng trong việc cung cấp sản phẩm dịch vụ; giúp CTTC nâng cao uy tín, mở rộng thị trường và mạng lưới khách hàng, tăng khả năng phát triển các dịch
vụ phi tín dụng trên cơ sở hệ thống cơng nghệ thơng tin hiện đại, CTTC cĩ tiềm lực tài chính vững mạnh cũng sẽ phát triển cĩ chiều sâu hơn do cĩ khả năng đầu tư nhiều nguồn lực cho phát triển cơng nghệ, nhân sự, khoa học đào tạo, phát triển sản phẩm dịch vụ mới cĩ tính cạnh tranh,…
Chiến lược phát triển: Chiến lược phát triển của CTTC là phương châm và
kế hoạch tổng thể, định hướng quan điểm và mục tiêu hoạt động của CTTC ðây là yếu tố tác động trực tiếp đến mức độ phát triển hoạt động của CTTC Chiến lược phát triển đúng đắn sẽ giúp CTTC xây dựng được kế hoạch và các giải pháp cụ thể cho phát triển hoạt động ðối với CTTC trong TðKT, chiến lược này phải nằm trong chiến lược phát triển tổng thể của tồn tập đồn
Trang 33Nguồn nhân lực: Chất lượng nguồn nhân lực ựóng vai trò quan trọng trong
phát triển hoạt ựộng của CTTC Một CTTC có ựội ngũ cán bộ có trình ựộ chuyên môn cao và kỹ năng làm việc hiệu quả là cơ sở quan trọng thực hiện các mục tiêu ựề
ra Hiện nay, trong bối cảnh sự cạnh tranh giữa các tổ chức tài chắnh ngày càng gay gắt thì nguồn nhân lực của CTTC cũng bị các ựối thủ cạnh tranh lôi kéo Do ựó, việc xây dựng cơ chế ựãi ngộ ựể thu hút và gắn bó cán bộ giỏi làm việc lâu dài tại CTTC là vấn ựề vừa cấp bách, vừa mang tắnh chiến lược lâu dài
1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
CTTC trong Tập ựoàn Dầu khắ Trung Quốc - CNOOC, do Tổng công ty tài chắnh CNOOC sở hữu 100% vốn, ựược thành lập năm 2002 với nhiệm vụ ban ựầu
là phục vụ các công ty con trong tập ựoàn ựể tối ựa hóa lợi nhuận thông qua việc quản lý tập trung tài sản vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và giảm chi phắ huy ựộng vốn, cân bằng rủi ro tài chắnh cho tập ựoàn đây là tổ chức tài chắnh duy nhất trong tập ựoàn có thể cung cấp các dịch vụ tài khoản và dịch vụ tiền gửi cho các công ty thành viên
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Trung Quốc nói chung, ngành dầu khắ Trung Quốc và CNOOC nói riêng, CNOOC Finance ựã khẳng ựịnh ựược vị trắ của mình trên thị trường như là một công cụ quản lý rủi ro hữu hiệu, ựạt ựược tỷ lệ tăng trưởng vững chắc, là nguồn lợi nhuận ổn ựịnh, giúp giảm ựáng kể chi phắ huy ựộng vốn cho tập ựoàn Năm 2006, CNOOC Finance ựược Moody xếp hạng A1 và hạng A+ theo Standard & Poor Kể từ khi thành lập, công ty tham gia vào việc xây dựng 3 cơ chế quan trọng: Cơ chế cân bằng vốn cho CNOOC; Cơ chế
ủy thác giúp kết nối CNOOC và các tổ chức bên ngoài; và cơ chế hoạt ựộng nhằm tăng giá trị vốn của tập ựoàn Công ty ựóng vai trò quan trọng trong quản lý rủi ro, cắt giảm chi phắ và tạo ra giá trị gia tăng cho tập ựoàn, sử dụng hiệu quả những công cụ và dịch vụ tài chắnh nhằm hỗ trợ mục tiêu kinh doanh chắnh của tập ựoàn Năm 2009, Công ty ựã cho vay ưu ựãi 46.7 tỷ Nhân dân tệ ựối với các thành viên trong CNOOC, tổng tài sản ựạt hơn 48,6 tỷ Nhân dân tệ (khoảng 7,83 tỷ đô la Mỹ) đem lại doanh thu trên 900 triệu Nhân dân tệ (khoảng 145 triệu đô la Mỹ)
Trang 341.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt nam
Qua nghiên cứu hoạt động của CTTC trong một số TðKT lớn trên thế giới, Luận vănrút ra một số bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam:
Hình thành CTTC trong các TðKT ở Việt Nam là cần thiết, khách quan
và phù hợp với mơ hình quản lý của các TðKT trên thế giới Song khơng phải
tập đồn nào cũng nhất thiết phải hình thành CTTC, họ cĩ thể sử dụng sự liên kết hợp tác chặt chẽ với CTTC cĩ sẵn trong nước hay khu vực Các TðKT khi thành lập CTTC phải hội đủ một số điều kiện nhất định như quy mơ vốn, tài sản, quy mơ doanh thu và dịng tiền luân chuyển, nguồn ngoại tệ và cơ chế quản lý tài chính tập trung Việc thành lập bao nhiêu CTTC và cung cấp những dịch vụ tài chính nào là tùy thuộc quy mơ của mỗi TðKT
Việc lựa chọn loại hình CTTC là do đặc thù của từng TðKT và phù hợp với quy định của pháp luật Khơng phải tập đồn nào cũng cĩ CTTC hay cĩ tất cả
các loại hình CTTC Một lưu ý nữa, thơng thường pháp luật các nước đều hạn chế thành lập ngân hàng là cơng ty trực thuộc bởi chức năng đặc biệt của loại hình CTTC này Do vậy, đối với việc hình thành ngân hàng thì các nước thường chỉ cho phép các TðKT tham gia gĩp vốn thành lập ngân hàng cổ phần với tư cách cổ đơng sáng lập hoặc cổ đơng lớn nhưng khơng cĩ quyền chi phối
Khi quy mơ hoạt động đến một mức độ nhất định, CTTC trong TðKT sẽ phát triển thành một hệ thống hồn chỉnh: Hệ thống CTTC được tổ chức theo mơ
hình cơng ty mẹ - cơng ty con là chủ yếu và do TðKT nắm quyền chi phối Trong mơ hình này, sự quản lý, vai trị chi phối cũng như liên kết giữa cơng ty mẹ - cơng ty con được thực hiện thơng qua quan hệ sở hữu vốn Ví dụ như mơ hình tổ chức của CTTC trong CNOOC cho chúng ta thấy rõ ràng hơn về mơ hình cơng ty mẹ - cơng ty con, trong đĩ Tổng cơng ty tài chính CNOOC đĩng vai trị là cơng ty mẹ, 5 cơng ty cung cấp các dịch vụ tài chính, bảo hiểm, đầu tư là các cơng ty con Các TðKT của Trung
Quốc nĩi chung cĩ rất nhiều điểm để chúng ta tham khảo và học tập
Hoạt động của CTTC trong TðKT được thể hiện ở hai vai trị: Là một tổ
chức tài chính của TðKT (hay cịn gọi là cơng cụ tài chính của tập đồn, đây chính
Trang 35là vai trị chính yếu); và là một tổ chức tài chính trung gian trên thị trường Với hai vai trị này hỗ trợ cho nhau, phát huy sức mạnh của nhau để tạo nên sức mạnh tổng
hợp của một hệ thống CTTC hồn chỉnh
Hoạt động của CTTC trong TðKT luơn tiềm ẩn nhiều rủi ro, địi hỏi phải
cĩ sự kiểm sốt chặt chẽ từ các điều kiện thành thành lập và trong quá trình hoạt động: ðiều đĩ cĩ nghĩa là CTTC trong TðKT khi thực hiện tốt các chức năng
và nhiệm vụ đã đề cập ở trên, phải xây dựng được một hệ thống pháp lý, quy định, quy trình hết sức chặt chẽ; hệ thống quản trị rủi ro, hệ thống cơ sở hạ tầng thơng tin, cơng nghệ, đội ngũ nhân sự đáp ứng được yêu cầu Chỉ khi nào các yếu tố cần thiết này tuân thủ theo các tiêu chuẩn và thơng lệ quốc tế thì mới đảm bảo được tính ổn định cao cho các nhà đầu tư, hạn chế rủi ro cho hệ thống tài chính
Như vậy, sự phát triển của nền kinh tế tất yếu dẫn đến hình thành các tổ chức kinh tế cĩ quy mơ lớn mạnh, đĩ là các TðKT; và để các TðKT này hoạt động và phát triển mạnh thì phải cĩ cơng cụ dẫn vốn là CTTC Ở Việt Nam, trong thời gian qua Chính Phủ đã phê duyệt 12 đề án thí điểm hình thành một số TðKT, hoạt động trong một số ngành quan trọng của nền kinh tế trên cơ sở cơ cấu lại một số TCty Nhà nước; tiếp đến là sự xuất hiện của một số TðKT tư nhân
Tập đồn Dầu khí Việt Nam được hình thành năm 2006, qua 5 năm hoạt động, Tập đồn cũng đã đạt được những kết quả quan trọng; và một phần khơng nhỏ trong kết quả đĩ là CTTC đã thực hiện tốt nhiệm vụ thu xếp và quản trị vốn Sau đây, chương 2 của Luận văn sẽ trình bày về thực trạng phát triển hoạt động của CTTC trong Tập đồn Dầu khí Việt Nam
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT đỘNG KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ
KINH DOANH CỦA CÔNG TY TÀI CHÍNH
TRONG TẬP DOÀN DẦU KHÍ 2.1 Công ty tài chắnh và các hoạt ựộng kinh doanh của công ty tài chắnh
2.1.1 Công ty tài chắnh trong Tập ựoàn Dầu khắ Việt nam
Sau nhiều ựợt thăm dò và tìm kiếm, Chắnh phủ ban hành Nghị ựịnh số 170/CP ngày 03/09/1975 về thành lập Tổng cục dầu mỏ và khắ ựốt Việt Nam, trên
cơ sở hợp nhất Liên ựoàn ựịa chất 36 và một phần Tổng cục Hóa chất đến năm
1977, Chắnh phủ quyết ựịnh thành lập Công ty dầu mỏ và khắ ựốt Việt Nam thuộc Tổng cục dầu mỏ Việt Nam và ựến năm 1995 chuyển ựổi thành Tổng Công ty dầu
mỏ và khắ ựốt Việt Nam đây chắnh là tiền thân của Tập ựoàn Dầu khắ Việt Nam hiện nay
Qua nhiều lần thay ựổi cả về cơ cấu cũng như cơ quan quản lý, ựến năm
2006, Tập ựoàn Dầu khắ Việt Nam (Tên giao dịch quốc tế Vietnam Oil and Gas Group, tên viết tắt là PetroVietnam hay PVN) chắnh thức ra ựời theo Quyết ựịnh số 199/2006/TTg ngày 29/08/2006 của Thủ tướng Chắnh phủ
Hiện nay, Tập ựoàn Dầu khắ Việt Nam có trụ sở chắnh ựặt tại số 18 Láng Hạ
- Ba đình - Hà Nội Theo quyết ựịnh của Chắnh phủ, Tập ựoàn Dầu khắ Việt Nam là Công ty Nhà nước ựa ngành, trong ựó chủ yếu là thăm dò, khai thác, chế biến và phân phối dầu khắ Tập ựoàn Dầu khắ Việt Nam ựược tiến hành các hoạt ựộng dầu khắ trên toàn bộ lãnh thổ, lãnh hải, vùng ựặc quyền kinh tế, thềm lục ựịa và hải ựảo thuộc chủ quyền nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và các hoạt ựộng dầu khắ ở nước ngoài
Công ty tài chắnh cổ phần Dầu khắ Việt nam (Tên giao dịch quốc tế là PetroVietnam Finance Joint Stock Corporation, viết tắt là PVFC) tiền thân là
CTTC Dầu khắ, ựược thành lập theo quyết ựịnh số 04/2000/Qđ-VPCP ngày 30/03/2000 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chắnh phủ Thực hiện Quyết ựịnh số 3032/Qđ-DKVN ngày 22/08/2007 của PVN về việc phê duyệt phương án
và chuyển ựổi Công ty tài chắnh Dầu khắ thành Tổng Công ty tài chắnh cổ phần Dầu
Trang 37khắ Việt Nam, PVFC ựã hoàn tất thủ tục cổ phần hoá và ựược cấp Giấy chứng nhận ựăng ký kinh doanh ngày 17/03/2008 và ựược NHNN cấp Giấy phép hoạt ựộng số 72/GP-NHNN
Ngành nghề kinh doanh của PVFC bao gồm: (1) Hoạt ựộng huy ựộng vốn; (2) Hoạt ựộng tắn dụng; (3) Hoạt ựộng ựầu tư, góp vốn, mua cổ phần của các doanh nghiệp và các TCTD; ựầu tư dự án theo hợp ựồng; (4) Tham gia thị trường tiền tệ, hoạt ựộng kiều hối, kinh doanh vàng; và (5) Nhận ủy thác, làm ựại lý trong các lĩnh
vực liên quan ựến tài chắnh, ngân hàng, bảo hiểm, quản lý tài sản, các dịch vụ tư vấn, ngoại hối
Vốn ựiều lệ của PVFC tắnh ựến 31/12/2009 là 5.000 tỷ ựồng, trong ựó PVN chiếm 78%, cổ ựông chiến lược là TđTC Morgan Stanley chiếm 10%
Tổ chức nước ngoài khác
Cá nhân
Biểu ựồ 2.1: Cơ cấu cổ ựông của PVFC tắnh ựến 31/12/2010
(Nguồn: Công ty tài chắnh dầu khắ Việt Nam)
Mô hình tổ chức của PVFC: (Sơ ựồ mô hình tổ chức của PVFC theo Phụ lục 2.1) Bao gồm: đại hội ựồng cổ ựông; Ban kiểm soát; Hội ựồng quản trị; Ban Tổng
Giám ựốc; Các Ban chức năng tại hội sở chắnh và chi nhánh:
+ Các Ban tại Hội sở chắnh gồm: (i) Khối quản lý: Văn phòng, Ban Tài
chắnh kế toán, Ban Tổ chức nhân sự, Ban Kế hoạch, Ban Quản trị rủi ro; Ban Pháp
chế (ii) Khối kinh doanh: Ban đầu tư, Ban Dịch vụ Tài chắnh, Ban Tắn dụng, Ban nguồn vốn và kinh doanh vốn; (iii) Khối hỗ trợ kinh doanh: Ban Thẩm ựịnh, Ban
Thị trường, Trung tâm công nghệ tài chắnh, Trung tâm đào tạo, Trung tâm giám sát
và xử lý nợ
Trang 38+ Các chi nhánh của PVFC: Hiện có 9 Chi nhánh, 13 Phòng giao dịch và 1
Văn phòng ựại diện Mô hình tổ chức của các chi nhánh của PVFC ựược bố trắ thống nhất theo mô hình tại Hội sở chắnh
Mạng lưới hoạt ựộng: PVFC có mạng lưới hoạt ựộng tại các trung tâm kinh
tế, trung tâm dầu khắ trên toàn quốc như Hà nội, Thành phố Hồ Chắ Minh, Bà rịa - Vũng Tàu, đà nẵng, Quảng ngãi, Cần thơ, Hải Phòng, Nam định, Thanh Hoá
+ Các công ty con: Công ty tư vấn và ựầu tư tài chắnh, Công ty chứng khoán
dầu khắ, Công ty Quản lý quĩ, Công ty ựầu tư tài chắnh công ựoàn tài chắnh
2.2 đánh giá hiệu quả kinh doanh của công ty tài chắnh Dầu khắ
2.2.1 Hoạt ựộng của Công ty tài chắnh Dầu khắ Việt Nam
2.2.1.1 định hướng phát triển
Ngay từ những ngày ựầu thành lập, PVN ựã có ựịnh hướng là xây dựng PVFC trở thành TđTC hàng ựầu tại Việt Nam, là ựịnh chế xương sống trong hệ thống ựịnh chế của PVN, ựảm bảo cung cấp ựầy ựủ các dịch vụ tài chắnh cho PVN
và các ựơn vị thành viên Sau ựó, PVN ựiều chỉnh Chiến lược theo hướng xây dựng PVFC trở thành NHTM trong lĩnh vực năng lượng của khu vực, cung cấp các dịch
vụ tài chắnh ựa dạng và tối ưu cho các khách hàng, ựặc biệt là cung cấp dịch vụ tài chắnh cho PVN và các ựơn vị thành viên, các khách hàng thuộc lĩnh vực kinh tế trọng yếu như: Năng lượng, Khoáng sản,
Giai ựoạn 2010-2011: Chuẩn bị các ựiều kiện ựể chuyển ựổi PVFC thành NHTM: Mở rộng mạng lưới hoạt ựộng; Xây dựng chiến lược phát triển cho các
công ty thành viên; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ựảm bảo những ựiều kiện tốt nhất cho hoạt ựộng theo mô hình NHTM Mục tiêu của giai ựoạn này là phấn ựấu tốc ựộ tăng trưởng quy mô trung bình ựạt 25%/năm; tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ
sở hữu bình quân ựạt trên 17%
Giai ựoạn 2012-2015: Triển khai hoạt ựộng theo mô hình NHTM: Từng
bước ựa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mở rộng mạng lưới hoạt ựộng trên toàn quốc, phát triển thương hiệu ngân hàng dầu khắ ra quốc tế Mục tiêu hướng tới là ựến
2015, vốn ựiều lệ ựạt 1 tỷ đô la Mỹ; doanh thu ựạt 1 tỷ đô la Mỹ (tương ựương
Trang 39khoảng hơn 20.000 tỷ ñồng); Tốc ñộ tăng trưởng quy mô bình quân ñạt 35%/năm; Lợi nhuận sau thuế ñạt trên 3.300 tỷ ñồng
2.2.1.2 Hoạt ñộng với vai trò là một tổ chức tín dụng phi ngân hàng
Hoạt ñộng huy ñộng vốn: Các hình thức huy ñộng vốn chủ yếu là: Huy ñộng
tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên; Phát hành giấy tờ có giá; Nhận uỷ thác ñầu
tư, nhận quản lý vốn uỷ thác của tổ chức và cá nhân; Nhận tiền gửi, vay vốn từ các
tổ chức tài chính tín dụng
Trong thời gian qua, PVFC luôn chú trọng nghiên cứu và ñưa ra các sản phẩm mới, phù hợp với nhu cầu thị trường và hoạt ñộng kinh doanh PVFC cũng linh hoạt trong công tác quản trị và ñiều hành lãi suất huy ñộng, ñặc biệt trong giai ñoạn thị trường tài chính có nhiều biến ñộng ñảm bảo ñáp ứng ñủ nguồn vốn và hiệu quả kinh doanh Các biện pháp trên cùng sự hỗ trợ vốn từ PVN với thời hạn dài và lãi suất hợp lý ñã giảm thiểu tác ñộng của thị trường ñối với việc huy ñộng vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của PVFC Nhờ ñó, nguồn vốn huy ñộng của PVFC tăng trưởng ñều ñặn qua các năm với tốc ñộ cao với tốc ñộ hơn 20%/năm trong giai ñoạn 2005-2009
Bảng 2.1: Hoạt ñộng huy ñộng vốn của PVFC (2005-2009)
Trang 40+ Huy ựộng tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng trở lên: được PVFC thực hiện
trên toàn quốc với hai loại tiền chủ yếu là ựồng Việt Nam và đô la Mỹ để nâng cao khả năng cạnh tranh và thu hút tiền gửi, PVFC thường huy ựộng với lãi suất cao hơn hoặc bằng so với lãi suất huy ựộng của các tổ chức tài chắnh khác
+ Phát hành trái phiếu và các công cụ nợ: Hoạt ựộng này ựược chú trọng và
thực hiện thường niên kể từ năm 2005 với các loại trái phiếu có kỳ hạn 3-5 năm, lãi suất thả nổi đối tượng khách hàng chủ yếu là các tổ chức và cá nhân trong nước đặc biệt, ựể tạo tắnh thanh khoản cao cho trái phiếu, ngoài việc trái chủ có thể cầm cố trái phiếu ựể vay vốn, năm 2007, PVFC ựã niêm yết trái phiếu tại Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà nội đến 2009, PVFC ựã huy ựộng ựược 5.291,5 tỷ ựồng trái phiếu quy ựổi, ựóng góp vào sự phát triển của thị trường các công cụ nợ ở Việt Nam Hiện PVFC chưa triển khai phát hành các công cụ nợ khác như chứng chỉ tiền gửi, tắn phiếu,Ầ và chưa huy ựộng vốn thông qua phát hành trái phiếu ra nước ngoài
+ Huy ựộng vốn uỷ thác ựầu tư và quản lý vốn uỷ thác: Là hình thức khách
hàng uỷ thác cho PVFC quản lý nguồn vốn nhàn rỗi trong một thời gian nhất ựịnh
và nhận mức lãi suất cố ựịnh trên số vốn uỷ thác và thời gian uỷ thác Trong thời gian qua, PVFC thực hiện rất hiệu quả hoạt ựộng này, ựặc biệt là việc quản lý vốn
uỷ thác của PVN và các ựơn vị thành viên Năm 2009, số dư vốn nhận tài trợ, uỷ thác của PVFC là 21.708,2 tỷ ựồng
+ Huy ựộng vốn từ các TCTD khác: Hiện nay, PVFC ựã tạo ựược uy tắn và
vị thế khá tốt trên thị trường tài chắnh tiền tệ nên ựược hầu hết các TCTD trong nước cấp hạn mức tắn dụng thường xuyên khoảng 3.000-5.000 tỷ ựồng Tuy nhiên, nguồn vốn này của PVFC phần lớn chỉ dùng ựể ựảm bảo khả năng thanh khoản và
là nguồn vốn ngắn hạn PVFC cũng chưa huy ựộng ựược nguồn vốn từ các tổ chức tài chắnh nước ngoài
Hoạt ựộng tắn dụng: đây là hoạt ựộng nền tảng, ựem lại nhiều lợi nhuận cho
PVFC trong những năm qua Về cơ bản, PVFC ựã ựáp ứng nhu cầu ựa dạng của các thành phần kinh tế với nhiều sản phẩm tắn dụng truyền thống như cho vay, bảo lãnh, ựồng tài trợ, ủy thác Trong ựó, cho vay trực tiếp vẫn là dịch vụ chủ yếu mang lại thu nhập cho PVFC