1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần đại dương

95 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 2,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðịnh nghĩa này có thể ñúng ở từng thời ñiểm nhưng không thể khái quát hết ñược cả quá trình lịch sử phát triển cũng như tương lai phát triển của NHðT, một ñịnh nghĩa tổng quát nhất về NH

Trang 1

NGÔ THỊ HẰNG

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ðIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẠI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2011

Trang 2

-

NGÔ THỊ HẰNG

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ðIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ðẠI DƯƠNG

Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp

Mã số: 60.31.09

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS Nguyễn Hữu Hà

HÀ NỘI - 2011

Trang 3

Tôi xin cam ñoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào trước ñó

Tác giả

Ngô Thị Hằng

Trang 4

LỜI CAM ðOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ, SƠ ðỒ

MỞ ðẦU 1

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ðIỆN TỬ 3

1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển dịch vụ Ngân hàng ñiện tử 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Các dịch vụ Ngân hàng ñiện tử 4

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển 11

1.2 Vai trò của dịch vụ Ngân hàng ñiện tử trong sự phát triển kinh tế - xã hội 12

1.2.1 ðối với ngân hàng 12

1.2.2 ðối với khách hàng 15

1.2.3 ðối với xã hội 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng ñiện tử 17

1.3.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài 17

1.3.2 Các nhân tố thuộc ngân hàng 18

1.3.3 Các yếu tố thuộc về khách hàng .19

1.4 Bài học kinh nghiệm về việc triển khai dịch vụ Ngân hàng ñiện tử tại một số nước trên thế giới .20

CHƯƠNG 2: ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ðIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ðẠI DƯƠNG 23

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP ðại Dương 23

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP ðại Dương 23

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý 24

Trang 5

2.1.4 Phòng ngân hàng ựiện tử tại ngân hàng NH TMCP đại Dương 33

2.2 Tình hình triển khai và phát triển dịch vụ Ngân hàng ựiện tử tại NH TMCP đại Dương 34

2.2.1 Dịch vụ Internet Banking 34

2.2.2 Dịch vụ Homebanking 39

2.2.3 Thẻ 41

2.3 đánh giá về kết quả triển khai dịch vụ ngân hàng ựiện tử của NH TMCP đại Dương 55

2.3.1 Những thành tựu ựạt ựược 55

2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 59

CHƯƠNG 3: đỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG đIỆN TỬ TẠI NH TMCP đẠI DƯƠNG 65

3.1 Căn cứ ựề xuất giải pháp phát triển dịch vụ ngân hàng ựiện tử tại NH TMCP đại Dương 65

3.1.1 Căn cứ xu hướng phát triển dịch vụ trên Thế giới và tại Việt nam 65

3.1.2 Căn cứ vào nhu cầu thị trường 65

3.1.3 Căn cứ vào xu hướng cạnh tranh 66

3.2 Nội dung các giải pháp 70

3.2.1 đầu tư cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ hiện ựại 70

3.2.2 Giải pháp Marketing 73

3.2.3 đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình ựộ nhân viên 80

3.3 Kiến nghị 84

KẾT LUẬN 86

TÀI LIỆU THAM KHẢO 87

Trang 6

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

Trang 7

Số hiệu Tên bảng Trang

Bảng 2.1: Cơ cấu và trình ñộ nhân viên của NH TMCP ðại Dương 26 Bảng 2.2: Cơ cấu mạng lưới NH TMCP ðại Dương 28 Bảng 2.3: Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Ngân hàng TMCP ðại

Dương năm 2010 29 Bảng 2.4: Biểu phí dịch vụ Internet Banking của NH TMCP ðại Dương 38 Bảng 2.5: Biểu phí dịch vụ Thẻ của NH TMCP ðại Dương: 46

Trang 8

Số hiệu Tên biểu ñồ Trang

Biểu ñồ 2.1: Cơ cấu trình ñộ nhân sự NH TMCP ðại Dương 26 Biểu ñồ 2.2: Cơ cấu nhân sự theo giới tính NH TMCP ðại Dương 27 Biểu ñồ 2.3: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Internet Banking của

NH TMCP ðại Dương trong năm 2009-2010 37 Biểu ñồ 2.4: Số lượt khách hàng sử dụng các tiện ích của dịch vụ Internet

Baking 37 Biểu ñồ 2.5: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ Homebanking của

Oceanbank trong năm 2009-2010 41 Biểu ñồ 2.6: Số lượng thẻ ATM phát hành năm 2009-2010 của NH TMCP

ðại Dương 51

Sơ ñồ 2.1: Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP ðại Dương 25

Trang 9

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, ñặc biệt là ngành công nghệ thông tin, ñã tác ñộng ñến mọi mặt hoạt ñộng của ñời sống, kinh tế-xã hội, làm thay ñổi nhận thức và phương pháp sản xuất kinh doanh của nhiều lĩnh vực, nhiều ngành kinh tế khác nhau, trong ñó có lĩnh vực Ngân hàng Những khái niệm về Ngân hàng ñiện tử, giao dịch trực tuyến, thanh toán trên mạng, ñã bắt ñầu trở thành xu thế phát triển và cạnh tranh của các Ngân hàng thương mại ở Việt Nam Phát triển các dịch vụ Ngân hàng dựa trên nền tảng công nghệ thông tin – Ngân hàng ñiện tử- là xu hướng tất yếu, mang tính khách quan, trong thời ñại hội nhập kinh tế quốc tế Lợi ích ñem lại của Ngân hàng ñiện tử là rất lớn cho khách hàng, Ngân hàng và cho nền kinh tế, nhờ những tiện ích, sự nhanh chóng, chính xác của các giao dịch

Vì vậy, ñể tồn tại và phát triển, Ngân hàng TMCP ðại Dương ñang phấn ñấu, nổ lực hết mình ñể bắt kịp tiến trình hiện ñại hóa Ngân hàng, không những hoàn thiện những nghiệp vụ truyền thống, mà còn tập trung phát triển các ứng dụng Ngân hàng hiện ñại trong ñó chú trọng dịch vụ Ngân hàng ñiện tử, ñáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và phát triển Song, thực tiễn phát triển dịch

vụ Ngân hàng ñiện tử của Ngân hàng TMCP ðại Dương cũng cho thấy còn những khó khăn, hạn chế Việc tìm ra các biện pháp nhằm triển khai, phát triển thành công dịch vụ Ngân hàng ñiện tử cũng như giúp Ngân hàng TMCP ðại Dương khẳng ñịnh

vị thế, thương hiệu của mình vẫn là vấn ñề ñã và ñang ñược ñặt ra khá bức thiết

Xuất phát từ lý do nêu trên, tôi ñã lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Nghiên

cứu các giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng ñiện tử tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần ðại Dương” làm ñề tài luận văn Thạc sỹ

2 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu:

- ðối tượng nghiên cứu: Phát triển dịch vụ Ngân hàng ñiện tử

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu trong hệ thống Ngân hàng TMCP ðại Dương, trong năm 2009-2010

Trang 10

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Mục tiêu nghiên cứu của luận án này là xây dựng cơ sở lý luận và các ñề xuất nhằm phát triển dịch vụ Ngân hàng ñiện tử ñem lại các gái trị cho Ngân hàng TMCP ðại Dương

4 Mục ñích và nội dung nghiên cứu:

Hệ thống hóa những vấn ñề lý luận cơ bản về Ngân hàng ñiện tử

Phân tích thực trạng hoạt ñộng ngân hàng ñiện tử tại Ngân hàng TMCP ðại Dương

ðề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển dịch vụ ngân hàng ñiện tử tại Ngân hàng TMCP ðại Dương

5 Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu sử dụng trong luận án là phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, trên cơ sở của các phương pháp này tác giả ñã sử dụng tổng hợp một số phương pháp như: Phương pháp phân tích, phương pháp logic kiến thức về cạnh tranh, phương pháp so sánh, phương pháp tổng hợp…

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học

Luận văn góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về dịch vụ ngân hàng ñiện tử nói riêng, thương mại ñiện tử nói chung và vai trò của nó trong quá trình phát triển Ngân hàng Qua ñó, chúng ta có cái nhìn tổng quan hơn về dịch vụ Ngân hàng ñiện

tử tại các ngân hàng thương mại hiện nay

Ý nghĩa thực tiễn

Trong phần ñề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ Ngân hàng ñiện tử tại

NH TMCP ðại Dương, luận văn cũng ñã ñề xuất ra các biện pháp nhằm thúc ñẩy phát triển dịch vụ Ngân hàng ñiện tử cho Oceanbank ñể ngân hàng có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác ðây cũng là yếu tố góp phần tăng doanh thu cho Oceanbank

7 Cấu trúc của Luận văn

Luận văn gồm phần Mở ñầu, 3 chương, phần Kết luận ñược trình bày trong

86 trang với 5 bảng, 6 biểu ñồ và 1 sơ ñồ

Trang 11

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG

ðIỆN TỬ 1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển dịch vụ Ngân hàng ñiện tử

1.1.1 Khái niệm

1.1.1.1 Thương mại ñiện tử: (E-commerce)

Có nhiều khái niệm về thương mại ñiện tử (TMðT), nhưng hiểu một cách tổng quát, TMðT là việc tiến hành một phần hay toàn bộ hoạt ñộng thương mại bằng những phương tiện ñiện tử TMðT vẫn mang bản chất như các hoạt ñộng thương mại truyền thống Tuy nhiên, thông qua các phương tiện ñiện tử mới, các hoạt ñộng thương mại ñược thực hiện nhanh hơn, hiệu quả hơn, giúp tiết kiệm chi phí và mở rộng không gian kinh doanh

TMðT càng ñược biết tới như một phương thức kinh doanh hiệu quả từ khi Internet hình thành và phát triển Chính vì vậy, nhiều người hiểu TMðT theo nghĩa cụ thể hơn là giao dịch thương mại, mua sắm qua Internet và mạng

Lợi ích lớn nhất mà TMðT ñem lại chính là sự tiết kiệm chi phí và tạo thuận lợi cho các bên giao dịch Giao dịch bằng phương tiện ñiện tử nhanh hơn

so với giao dịch truyền thống và các giao dịch qua Internet có chi phí rất rẻ Với TMðT, các bên có thể tiến hành giao dịch khi ở cách xa nhau, giữa thành phố với nông thôn, từ nước này sang nước kia, hay nói cách khác là không bị giới hạn bởi không gian ñịa lý

1.1.1.2 Dịch vụ ngân hàng ñiện tử: (Electronic banking hay E-banking)

E-banking là một dạng của TMðT ứng dụng trong hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng ðây chính là sự kết hợp giữa một số dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin (CNTT) và ñiện tử viễn thông Khi có nhu cầu giao dịch khách hàng không nhất thiết phải ñến ngân hàng mà vẫn có thể thực hiện một cách nhanh chóng thông qua các kênh phân phối ñiện tử

Với dịch vụ Ngân hàng ñiện tử (NHðT), khách hàng có khả năng truy nhập từ

Trang 12

xa nhằm: thu thập thông tin; thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các tài khoản lưu ký tại Ngân hàng, và ñăng ký sử dụng các dịch vụ mới

Hay nói cách khác, dịch vụ NHðT là một hệ thống phần mềm vi tính cho phép khách hàng tìm hiểu hay mua dịch vụ ngân hàng thông qua việc kết nối mạng máy tính của mình với ngân hàng

Các khái niệm trên ñều ñịnh nghĩa NHðT thông qua các dịch vụ cung cấp hoặc qua kênh phân phối ñiện tử ðịnh nghĩa này có thể ñúng ở từng thời ñiểm nhưng không thể khái quát hết ñược cả quá trình lịch sử phát triển cũng như tương lai phát triển của NHðT, một ñịnh nghĩa tổng quát nhất về NHðT có thể ñược diễn ñạt như sau: NHðT bao gồm tất cả các dạng của giao dịch giữa ngân hàng

và khách hàng (cá nhân và tổ chức) dựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hoá nhằm cung cấp sản phẩm dịch vụ ngân hàng

Chỉ trong một thời gian ngắn, trình ñộ của công nghệ thông tin nước ta ñã

có những bước tiến ñáng khích lệ, nó kéo theo sự phát triển vượt bậc của hàng loạt các ngành ứng dụng công nghệ thông tin Trong ñó ngành ngân hàng có ứng dụng công nghệ thông tin nhiều nhất ñể phát triển dịch vụ ngân hàng Dịch vụ thanh toán qua ngân hàng ñã tiến xa so với dịchvụ thanh toán thời bao cấp, không chỉ còn là kỹ thuật thủ công với những chứng từ giấy nữa mà là dịch vụ ngân hàng ñiện tử Các ngân hàng Việt Nam ñã tập trung vào việc phát triển ứng dụng ngân hàng ñiện tử ñể

ña dạng hoá và nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng ñáp ứng yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh, hội nhập và phát triển theo hướng công nghiệp hoá hiện ñại hoá

Trang 13

Sau rất nhiều tìm tòi, thử nghiệm và ứng dụng, hiện nay dịch vụ NHðT ñược các Ngân hàng thương mại Việt Nam cung cấp qua các kênh chính sau ñây: Ngân hàng trên mạng Internet (Internet-banking), Ngân hàng tại nhà (Home-banking), Ngân hàng tự ñộng qua ñiện thoại (Phonebanking); Ngân hàng qua mạng thông tin

di ñộng (Mobile-banking)… Nó phù hợp với ñiều kiện kinh tế, xã hội của Việt Nam

1.1.2.1 Dịch vụ ngân hàng qua ñiện thoại (Phone Banking)

Khái niệm

Phone Banking là một tiện ích ngân hàng mà khi sử dụng nó khách hàng chỉ cần dùng hệ thống ñiện thoại thông thường ðây là hệ thống trả lời tự ñộng, hoạt ñộng 24/24 giờ trong ngày, 7 ngày trong một tuần, 365 ngày trong một năm nên khách hàng hoàn toàn chủ ñộng sử dụng khi cần thiết

Khách hàng ñược cấp một mật khẩu và số PIN ñể có thể truy cập kiểm tra tài khoản, xem báo cáo các khoản chi tiêu chỉ ñơn giản thông qua các phím trên ñiện thoại Các chi phí cho dịch vụ này sẽ ñược gửi ñến cho khách hàng thông qua các hoá ñơn ñiện thoại thông thường

Tiện ích

Phone Banking có các tiện ích sau:

Giúp khách hàng kiểm tra các thông tin về tài khoản của mình như số dư tài khoản, các giao dịch trên tài khoản trong một khoảng thời gian nhất ñịnh (ñược quy ñịnh tùy theo từng ngân hàng - có ngân hàng cho phép khách hàng kiểm tra ñược các giao dịch trong vòng ba tháng gần nhất)

Chuyển tiền giữa các tài khoản khác nhau của cùng khách hàng trong cùng ngân hàng (một số ngân hàng còn cho phép khách hàng chuyển tiền từ tài khoản của mình sang tài khoản của các thành viên khác trong gia ñình nếu như họ cũng có tài khoản trong ngân hàng ñó)

Qua Phone Banking khách hàng có thể thanh toán các hoá ñơn ñịnh kỳ như tiền ñiện, tiền ñiện thoại, phí truy cập internet, thanh toán hoá ñơn thẻ tín dụng,…

Trang 14

Thanh tốn định kỳ (Standing Orders) và Lệnh Thanh tốn trực tiếp (Direct Debits) Với chức năng này của Phone Banking, khách hàng sẽ khơng phải nhớ các khoản thanh tốn định kỳ với số tiền cố định như phí bảo hiểm, phí hội viên, tiền mua trả gĩp,… mà vẫn đảm bảo thanh tốn đúng hạn

Rút thấu chi (overdraft): khách hàng cĩ thể yêu cầu rút thấu chi tới một hạn mức xác định của ngân hàng

ðặt mua ngoại tệ hoặc séc du lịch (travellers cheques)

Chuyển tiền ra nước ngồi - tới một hạn mức xác định của ngân hàng

ðặt mua hối phiếu (bank drafts) - tới một hạn mức xác định của ngân hàng Ngồi ra, khi sử dụng Phone Banking khách hàng cĩ thể thực hiện các giao dịch sau:

Thơng tin về số dư lưu ký chứng khốn

Thơng tin kết quả khớp lệnh của các phiên giao dịch gần nhất

Thơng tin về các lệnh đặt mua, đặt bán chứng khốn gần nhất

Thay đổi địa chỉ liên lạc

Thoả thuận các yêu cầu mới hoặc bổ sung về thế chấp

Yêu cầu phát hành lại thẻ hoặc PIN (mã số nhận dạng cá nhân)

Yêu cầu báo cáo tài khoản, sổ séc…

Yêu cầu ngân hàng fax bản tỷ giá, giá chứng khốn, bản lãi suất tiền gửi… Khi dùng dịch vụ này, khách hàng cần liên hệ trước với ngân hàng để đăng ký số fax của mình

ðặc biệt, đối với những khách hàng chưa cĩ tài khoản hoặc chưa sử dụng dịch vụ của ngân hàng cũng cĩ thể sử dụng Phone Banking để nghe giới thiệu về các dịch vụ ngân hàng, thơng tin về tỷ giá hối đối, lãi suất tiết kiệm, lãi suất vay, giá chứng khốn,…

Tác dụng của Phone Banking

Với hệ thống Phone Banking, khách hàng sẽ tiết kiệm được rất nhiều thời gian, khơng cần đến ngân hàng vẫn giám sát được các giao dịch phát sinh trên tài khoản của mình mọi lúc kể cả ngồi giờ hành chính, mọi nơi trong phạm vi cả nước

Trang 15

và quốc tế Dù khách hàng ñang ở bất cứ nơi ñâu (ở nhà, ở cơ quan hay ñang ñi công tác nước ngoài) cũng có thể kiểm soát ñược các giao dịch trên tài khoản của mình, cập nhật thông tin về sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng vào bất cứ thời ñiểm nào thích hợp nhất với họ

1.1.2.2 Dịch vụ ngân hàng qua Internet (Internet Banking)

Khái niệm

Internet Banking là một loại hình dịch vụ ngân hàng hiện ñại cho phép khách hàng có thể giao dịch ngân hàng thông qua mạng Internet vào bất cứ lúc nào, ở bất

cứ ñâu mà khách hàng cho là phù hợp nhất Do ñó, khách hàng có thể làm giao dịch

24 giờ trong ngày, 7 ngày trong tuần tại nhà riêng hoặc ở văn phòng, khi ñang trong nước hay ñi nước ngoài

ðể sử dụng dịch vụ Internet Banking khách hàng cần có máy tính, modem, ñường ñiện thoại truy cập Khi sử dụng dịch vụ này, khách hàng không cần cài ñặt thêm một phần mềm ñặc biệt nào mà chỉ cần truy cập trực tiếp vào trang web của ngân hàng

Tiện ích

Internet Banking giúp khách hàng có thể:

Xem thông tin về các giao dịch ñã thực hiện trên tài khoản

Kiểm tra số dư

Chuyển tiền giữa các tài khoản trong cùng hệ thống ngân hàng

Xem thông tin về tài khoản như số dư hiện tại (current balances) và số dư có thể sử dụng (available balances); lãi suất…

Tìm kiếm thông tin về một giao dịch cụ thể nào ñó, ví dụ: số séc, số tiền và ngày séc ñó ñược thanh toán…

Làm lệnh thanh toán

Thanh toán hoá ñơn

Xem số dư và các giao dịch trên thẻ tín dụng

Yêu cầu ngừng thanh toán séc

Trang 16

Xem chi tiết và sửa ñổi các lệnh thanh toán ñịnh kỳ (standing orders) và lệnh ghi nợ trực tiếp (Direct Debit)

Thông báo thay ñổi ñịa chỉ liên lạc…

Thông báo ñịnh kỳ bằng email khi số dư tài khoản ñạt ñến mức tối ña hay tối thiểu mà khách hàng ñặt ra từ trước

Chuyển các thông tin dữ liệu từ internet banking xuống phần mềm kế toán riêng của mình như Quicken hay Microsoft Money…

Tác dụng của Internet Banking

ðây là một loại hình dịch vụ ngân hàng hiện ñại và còn khá mới mẻ Sự ra ñời của Internet Banking thực sự là một cuộc cách mạng, nó thúc ñẩy các giao dịch xảy ra nhanh hơn, tiết kiệm ñược rất nhiều thời gian và tiền của cho cả khách hàng lẫn ngân hàng và cho xã hội nói chung

1.1.2.3 Dịch vụ ngân hàng qua ñiện thoại di ñộng (Mobile Banking)

Khái niệm

Mobile Banking là một loại hình dịch vụ của ngân hàng ñiện tử cho phép khách hàng có thể nắm bắt ñược thông tin về tài khoản của mình và các thông tin ngân hàng khác qua hệ thống tin nhắn trên ñiện thoại di ñộng

Thực hiện các giao dịch chứng khoán, nhà ñất,

Thực hiện thanh toán tiền ñiện thoại, tiền ñiện, nước

Tác dụng của Mobile Banking

Với Mobile Banking, khách hàng sẽ tiết kiệm ñược thời gian và chi phí, có thể biết thông tin về tài khoản của mình mọi lúc, mọi nơi, thực hiện các giao dịch

Trang 17

một cách nhanh chóng chỉ cần thông qua hệ thống tin nhắn trên ñiện thoại di ñộng Thông tin mà khách hàng nhận ñược rất phong phú và có tiện ích cao

1.1.2.4 Dịch vụ ngân hàng tại chỗ (Home Banking)

Khái niệm

Home Banking là một loại dịch vụ ngân hàng ñiện tử cho phép khách hàng

có thể chủ ñộng kiểm soát hoạt ñộng giao dịch ngân hàng từ văn phòng của mình thông qua các phương tiện: website, thư ñiện tử, ñiện thoại di ñộng hay ñiện thoại

cố ñịnh

ðể sử dụng dịch vụ này, khách hàng cần có máy tính với cấu hình phù hợp, modem, ñường ñiện thoại truy cập và một chương trình phần mềm ñặc biệt do ngân hàng cung cấp Khi sử dụng dịch vụ, khách hàng sẽ quay số trực tiếp ñể kết nối với ngân hàng qua ñường ñiện thoại thông thường Sau khi nhập mã số sử dụng (username) và mật khẩu (password), khách hàng sẽ có quyền thực hiện các giao dịch ngân hàng từ máy tính cá nhân ñặt tại văn phòng mình

Tiện ích

Home Banking có thể cho phép thực hiện 3 chức năng chính sau:

Chuyển tiền: Chức năng này cho phép khách hàng có thể lập lệnh chuyển tiền thanh toán cho bên thứ ba có tài khoản tại bất cứ một ngân hàng nào trên thế giới hoặc làm lệnh chuyển tiền giữa các tài khoản của chính mình

Xem số dư và các giao dịch trên tài khoản: Chức năng này cung cấp cho khách hàng các thông tin cập nhật về số dư tài khoản cũng như các giao dịch trên tài khoản của mình Với chức năng này khách hàng còn có thể tự in báo cáo tài khoản bất cứ lúc nào và thậm chí còn có thể chuyển thông tin, dữ liệu sang các phần mềm ứng dụng khác như Excel, Word,…

Thư tín dụng: chức năng này cho phép khách hàng có thể ñiền vào mẫu thư tín dụng và chuyển tới ngân hàng

Tác dụng của Home Banking

Với Home Banking, khách hàng tiết kiệm ñược rất nhiều thời gian, tiền bạc

và nắm bắt thông tin ngân hàng nhanh hơn vì họ không cần phải ñến giao dịch trực

Trang 18

tiếp tại ngân hàng, có thể cập nhật thông tin về tài khoản của mình ngay sau khi có giao dịch mới phát sinh dù họ ở bất kỳ nơi ñâu Do ñó, khách hàng sẽ có nhiều thời gian hơn ñể tập trung vào các hoạt ñộng kinh doanh của mình Khách hàng cũng không còn phải lo lắng về các loại giấy tờ sổ sách phức tạp Với sự trợ giúp của dịch vụ này, việc giao dịch ngân hàng ñối với khách hàng giờ ñây chỉ còn là việc bấm vài phím máy tính, vào thời ñiểm thuận tiện nhất với mình

1.1.2.5 Trung tâm cuộc gọi: (Call centre)

Khái niệm

Call center là khái niệm chỉ dịch vụ/trung tâm chăm sóc khách hàng (CSKH) qua ñiện thoại, websites Do quản lý dữ liệu tập trung nên khách hàng có tài khoản tại bất kỳ chi nhánh nào vẫn gọi về một số ñiện thoại cố ñịnh của trung tâm này

ñể ñược cung cấp mọi thông tin chung và thông tin cá nhân Khác với Phone banking chỉ cung cấp các loại thông tin ñược lập trình sẵn, Call centre có thể linh hoạt cung cấp thông tin hoặc trả lời các thắc mắc của khách hàng Nhược ñiểm của Call centre là phải có người trực 24/24 giờ

Chủ ñộng liên hệ với khách hàng nhằm thông báo tình hình tài chính, ngày ñến hạn các khoản tiền hoặc các chương trình khuyến mại, sản phẩm, dịch vụ mới

Ngày 19/8/2009: Lần ñầu tiên trong số các NH nội ñịa, TiênPhongBank giới thiệu dịch vụ tiết kiệm ñiện tử (E-saving) dành cho người thường xuyên sử dụng Internet sau một thời gian thử nghiệm

1.1.2.6 Tiết kiệm ñiện tử (E- saving)

Với tiết kiệm ñiện tử, khách hàng ñã có tài khoản tại Ngân hàng có thể thực hiện chuyển các khoản tiền nhàn rỗi sang tiết kiệm vào bất cứ thời ñiểm nào trong ngày, thông qua Internet,mà không cần phải trực tiếp ñến NH Các giao dịch liên quan sẽ ñược thực hiện tự ñộng ngay các lệnh thực hiện của khách hàng với các sao

Trang 19

kê ñiện tử, hệ thống tin nhắn qua ñiện thoại di ñộng cũng như tư vấn sử dụng dịch

vụ trực tuyến

1.1.2.7 Vay vốn qua mạng (E- Loan)

Nhằm ñáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng nhưng không có ñiều kiện giao dịch trực tiếp với ngân hàng hoặc bất tiện trong việc ñi lại trong giờ hành chính triển khai dịch vụ eLoan - ðăng ký Vay vốn qua mạng internet

Khách hàng có thể lựa chọn sản phẩm vay, ñăng ký thông tin vay ñơn giản

và nhanh chóng Sau ñó, khách hàng sẽ ñược nhân viên của Ngân hàng chúng tôi liên lạc ñể tư vấn, hướng dẫn miễn phí những thủ tục, giấy tờ có liên quan và xét duyệt hồ sơ

1.1.3 Quá trình hình thành và phát triển

Các ngân hàng truyền thống tồn tại chủ yếu là ñể tiếp nhận, vận chuyển và trao ñổi những loại giấy tờ như tờ khai, hồ sơ vay tiền, thư tín dụng, phiếu chứng nhận gửi và rút tiền, báo cáo, sổ tiết kiệm Tuy nhiên ñến giữa những năm 1970, phần lớn các ngân hàng ñã nhận thấy cao trào mở chi nhánh ồ ạt ở thời kỳ trước giờ ñây ñã ñến chỗ bế tắc Mở một chi nhánh rất tốn kém vì phải mất nhiều năm mới thu ñược lợi nhuận Các ngân hàng lúc này ñang bị áp lực trong nhu cầu tìm kiếm những cách thức mới ñơn giản hơn, thuận tiện hơn ñể cung ứng dịch vụ cho khách hàng ðến giữa những năm 90 của thế kỷ 20, mạng ñã thực sự phát triển mạnh và ñã có tác ñộng lớn ñối với ngành ngân hàng Công nghệ ñã làm phần lớn các sản phẩm và qui trình diễn ra trong hoạt ñộng ngân hàng hiệu quả hơn so với thời kỳ trước ñây

Khi máy vi tính cá nhân bắt ñầu phát triển thì một số ngân hàng tại các quốc gia bắt ñầu cung cấp cho khách hàng một phần mềm giúp họ có thể có thể xem số

dư tài khoản và có thể thực hiện một số lệnh thanh toán ñối với một số dịch vụ công cộng như thanh toán tiền ñiện, tiền nước… Vì vậy các NHTM tại Việt Nam vẫn rất thận trọng và dè dặt khi tung ra những sản phẩm dịch vụ mới Với công nghệ khá giống nhau cho phép bảo mật hai lớp (OTP), hàng loạt ngân hàng trong năm 2009

ñã tung ra dịch vụ thanh toán trực tuyến qua internet Tính ñến nay, thậm chí có

Trang 20

những ngân hàng như Techcombank, Vietcombank, MB,… ñã bắt ñầu ứng dụng công nghệ cho phép khách hàng thanh toán qua ñiện thoại di ñộng

Trên thực tế, dịch vụ internet banking hay rộng hơn là dịch vụ ngân hàng ñiện tử ñã ñược nhiều ngân hàng triển khai khá sớm từ khoảng 5 năm trở lại ñây Tuy nhiên, trong thời gian ñầu, mức ñộ ứng dụng dịch vụ này khá hạn chế, chỉ cho phép khách hàng theo dõi số dư tài khoản, tra cứu thông tin giao dịch… qua internet hoặc tin nhắn qua ñiện thoại di ñộng

Bước phát triển tiếp theo của dịch vụ ngân hàng ñiện tử là thanh toán qua internet chỉ bắt ñầu vào năm 2008 Techcombank khi ñó là ngân hàng tiên phong triển khai ñại trà dịch vụ thanh toán qua internet với mọi ñối tượng khách hàng

“Công ty nghiên cứu thị trường Cimigo, ngày 7/4/2010 ñã công bố bản báo cáo NetCitizens Việt Nam về tình hình sử dụng và tốc ñộ phát triển của mạng Internet,

và mối liên hệ với việc phát triển dịch vụ trực tuyến tại thị trường này Khảo sát cho thấy ngân hàng trực tuyến ñang dần trở nên phổ biến với mức tăng trưởng từ 7% ñến 11% ở Hà Nội và TPHCM trong vòng ba năm (2007, 2008 và 2009)”

Sự nở rộ các dịch vụ ngân hàng ñiện tử trong hơn một năm qua (năm 2009) mới chỉ là bước khởi ñầu Nó cho thấy một ñiều, các ngân hàng ñã ý thức rất rõ sức mạnh công nghệ trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ, mở rộng thị trường Thói quen giao dịch trực tiếp của khách hàng chắc chắn sẽ chưa thể nhanh chóng thay ñổi, nhưng khi những giao dịch hiện ñại ñược các ngân hàng phát triển nhiều hơn nữa thì chắc chắn thói quen ñó sẽ dần bị thay thế Lấy minh chứng về dịch vụ thẻ thanh toán, lúc ñầu khi số lượng ATM, POS còn ít, số lượng ngân hàng phát hành thẻ chưa nhiều thì mức ñộ phổ cập thấp Nhưng khi các liên minh thẻ kết hợp cho phép thẻ rút tiền tại nhiều ATM khác nhau, các dịch vụ tài khoản ñược cung ứng rộng rãi thì số lượng thẻ ñược phát hành ñã tăng hàng vài triệu thẻ mỗi năm

1.2 Vai trò của dịch vụ Ngân hàng ñiện tử trong sự phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1 ðối với ngân hàng

Dịch vụ ngân hàng ñiện tử ra ñời tạo thêm nhiều cơ hội gia tăng lợi nhuận cho các ngân hàng

Trang 21

Ngân hàng thương mại kinh doanh vì mục tiêu lợi nhuận Nếu như trước đây các ngân hàng truyền thống chủ yếu thu lợi nhuận dựa trên chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay, các khoản thu phí chiếm tỷ trọng nhỏ, trong đĩ phần lớn

từ dịch vụ thanh tốn, thì ở các ngân hàng hiện nay do áp dụng cơng nghệ hiện đại,

tỷ trọng lợi nhuận thu được trên các khoản vay đang ngày càng giảm xuống, tỷ trọng từ các khoản thu phí ngày càng tăng lên Ngồi ra việc cung ứng các dịch vụ NHðT cịn làm tăng tính chuyên nghiệp của ngân hàng và đảm bảo mang lại nguồn

thu nhập cao cho ngân hàng khi thực hiện chiến lược kinh doanh của mình

Thực tiễn phát triển lĩnh vực ngân hàng ở Mỹ đã chứng minh điều này Hoạt động thu phí của các ngân hàng tại Mỹ đã tăng từ 7% tổng lợi nhuận năm 1980 lên 45% vào thời điểm hiện nay ðiển hình phải kể tới Citigroup, tập đồn tài chính lớn nhất thế giới hiện nay về vốn chủ sở hữu

Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp ngân hàng thiết lập được nhiều mối quan

Cho phép khai thác hiệu quả thành tựu của khoa học cơng nghệ

Cơng nghệ đĩng vai trị hết sức quan trọng đối với hoạt động của ngân hàng Chi cho cơng nghệ của ngân hàng thương mại tăng mạnh qua các năm và chưa cĩ dấu hiệu giảm xuống ðiều này tạo thuận lợi cho các ngân hàng phát triển các sản

Trang 22

phẩm, dịch vụ của mình Mặc dù chưa có ñầy ñủ số liệu chính thức và ñộ tin cậy cao nhưng các nhà kinh tế học tin rằng sự phát triển mạnh mẽ của các loại hình dịch

vụ tài chính hiện nay có phần ñóng góp ñáng kể của công nghệ thông tin Chính những tiện ích mà công nghệ thông tin mang lại là tiền ñề cho sự ña dạng các loại hình dịch vụ ngân hàng như: hệ thống máy rút tiền tự ñộng ATM, Phone Banking, Internet Banking, Mobile Banking (ngân hàng tại nhà)…

Mặc dù thời gian xuất hiện tương ñối ngắn so với sự phát triển của hệ thống ngân hàng nhưng các loại dịch vụ ñiện tử ñã góp phần ñáng kể vào sự lớn mạnh của ngân hàng trong việc giao dịch với khách hàng (cả về không gian, thời gian lẫn mức phí) Khách hàng có thể thực hiện các giao dịch, các dịch vụ ngân hàng 24h/ngày, 7 ngày trong tuần và bất cứ ở nơi nào thậm chí ở bất kỳ con phố nào) chỉ với một vài thao tác ñơn giản với mức phí vô cùng cạnh tranh

Việc áp dụng những thành tựu của khoa học công nghệ ñã bổ khuyết cho các hạn chế của từng loại hình ñơn lẻ trong hệ thống dịch vụ của ngân hàng, cung cấp ngày càng nhiều tiện ích cho khách hàng cũng như tăng cường khả năng phục vụ khách hàng trong khi giảm ñược mức phí giao dịch và giảm khối lượng công việc cho ñội ngũ nhân viên

Phát triển ngân hàng ñiện tử giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh

Việc ứng dụng có hiệu quả các thành tựu của khoa học công nghệ, và thiết lập các mối quan hệ tốt ñẹp với khách hàng tạo ñiều kiện giúp ngân hàng nâng cao năng lực cạnh tranh Ngoài ra, chất lượng các dịch vụ càng cao bao nhiêu thì danh tiếng cũng như uy tín của ngân hàng ấy càng cao bấy nhiêu Trong môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, với sự phát triển và bùng nổ của lĩnh vực tài chính ngân hàng như hiện nay, năng lực tài chính càng mạnh, uy tín và thị phần càng cao thì các ngân hàng phát triển càng bền vững

Tạo thuận lợi cho các ngân hàng trong việc hội nhập kinh tế quốc tế, mở rộng sự xâm nhập và liên kết các dịch vụ tài chính trên toàn thế giới

Trang 23

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay, các ngân hàng thương mại ñang có xu hướng phát triển thành các ngân hàng ña năng với mạng lưới và chi nhánh rộng khắp toàn cầu, ña dạng hóa các hình thức dịch vụ NHðT mang lại cho

hệ thống ngân hàng một lượng khách hàng khổng lồ trên toàn thế giới với một lượng lợi nhuận ñáng kể ðiều này chứng tỏ trong quá trình hội nhập kinh tế quốc

tế, việc phát triển dịch vụ NHðT là cần thiết và phù hợp vói xu thế hiện ñại

Phát triển NHðT theo xu thế ngân hàng hiện ñại nhằm tạo ra sự phát triển ñồng bộ, tương thích giữa hệ thống ngân hàng của quốc gia với hệ thống ngân hàng thế giới theo các chuẩn mực quốc tế

1.2.2 ðối với khách hàng

Dịch vụ ngân hàng ñiện tử giúp tiết kiệm chi phí

Việc sử dụng dịch vụ NHðT cho phép khách hàng tiết kiệm rất nhiều chi phí giao dịch so với ngân hàng truyền thống Chi phí NHðT ñược ñánh giá là chi phí giao dịch thấp nhất so với hình thức giao dịch khác Bởi vì dịch vụ NHðT cho phép cắt giám số lượng nhân viên giao dịch tại quầy, cũng như tiết kiệm chi phí triển khai, bảo trì bộ phận giao dịch do ñó sẽ cho phép ngân hàng giảm phí dịch vụ ñể tăng tính cạnh tranh cho ngân hàng ñồng thời mang lại lợi ích cho khách hàng

Dịch vụ ngân hàng ñiện tử giúp tiết kiệm thời gian, công sức

Trong thời ñại ngày nay khoa học công nghệ ñặc biệt là công nghệ thông tin phát triển như vũ bảo, con người với quỹ thời gian eo hẹp, mong muốn chỉ ngồi một chỗ kích ñúp vài nháy chuột là có thể thực hiện ñược giao dịch của mình, cũng như chỉ cần ñi vài bước chân là có thể rút tiền từ ngân hàng ñược Dịch vụ NHðT ñã cho phép khách hàng làm ñược ñiều ñó, ñáp ứng tối ña nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Với dịch vụ ngân hàng hiện ñại các giao dịch ñược thực hiện, xử lý nhanh chóng và chính xác Khách hàng hầu như có thể thực hiện ñược hầu hết các giao dịch mà không cần phải ñến tận ngân hàng, do ñó họ có thể tiết kiệm ñược thời gian

và công sức ñể ñầu tư cho việc khác

Trang 24

Dịch vụ ngân hàng ñiện tử giúp khách hàng tiếp cận với ngân hàng nhanh và hiệu quả hơn

Với các dịch vụ E – Banking, mọi khách hàng, dù là doanh nghiệp hay cá nhân, dù tại văn phòng hay tại nhà, chỉ trong chốc lát với các phương tiện truyền dẫn hiện ñại, ñều có thể kiểm tra tài khoản của mình, xem số dư, chuyển tiền, thanh toán phí dịch vụ, xem tỷ giá trao ñổi ngoại tệ, chứng khoán, thanh toán thông qua thẻ tín dụng, mua vé máy bay… ñể kịp thời nắm bắt các cơ hội ñầu tư kinh doanh một cách nhanh chóng và hiệu quả

Với thời gian giao dịch 24/24 khách hàng có thể thực hiện giao dịch của mình bất cứ lúc nào, trong khi các dịch vụ ngân hàng truyền thống chỉ thực hiện ñược trong giờ hành chính và có khi còn phải xếp hàng chờ

Ngày nay khi mà thương mại ñiện tử phát triển các hoạt ñộng mua bán qua mạng ngày càng phổ biến thì dịch vụ NHðT càng trở nên không thể thiếu ñược, ñó

là khách hàng chỉ cần cung cấp số thẻ tín dụng của mình mà không cần phải ñến ñịa ñiểm giao dịch của ngân hàng ñể thanh toán Với mạng lưới ngân hàng ñược liên kết ñiện tử vói nhau như Banknet hay Smartlink khách hàng có thể giao dịch với bất

cứ ngân hàng nào nằm trong hệ thống liên minh

Mặt khác khách hàng khi ở nước ngoài vẫn có thể có thể thanh toán bình thường thông qua thẻ mà không cần mang tiền mặt theo Nó còn tiện lợi hơn ñối với các sinh viên khi ñi du học, gia ñình có thể thực hiện chuyển tiền thông qua thẻ quốc tế nhanh và chi phí thấp hơn so với chuyển tiền qua bưu ñiện

1.2.3 ðối với xã hội

Dịch vụ ngân hàng ñiện tử giúp thúc ñẩy các hoạt ñộng kinh tế

Ngoài những lợi ích chính ñối với các bên tham gia "Ngân hàng ñiện tử" nói trên, "Ngân hàng ñiện tử" còn ñem lại những lợi ích to lớn tiềm tàng ñối với toàn thể nền kinh tế Việc tiêu dùng chủ yếu bằng tiền mặt có rất nhiều ñiều hạn chế Nhà nước phải bỏ ra một chi phí nhất ñịnh hàng năm trong việc in và quản lý số lượng tiền in ra cho thị trường Việc khó xác ñịnh chính xác lượng tiền lưu hành trong dân khiến cho nhà nước gặp nhiều khó khăn trong việc ñưa ra các chính sách

Trang 25

tài khoá nhằm ñảm bảo một thị trường tài chính ổn ñịnh "Ngân hàng ñiện tử" với

sự phổ biến sử dụng tài khoản cá nhân và tiền ñiện tử sẽ góp phần không nhỏ trong việc tháo gỡ khó khăn này Chính tiền ñiện tử và giao dịch tài khoản làm cải thiện khả năng thanh toán trong thị trường tài chính, góp phần thúc ñẩy các hoạt ñộng kinh tế thương mại, dịch vụ và du lịch phát triển, tạo ñiều kiện mở rộng quan hệ kinh tế thương mại với khu vực và thế giới

Dịch vụ ngân hàng ñiện tử là cầu nối cho sự hội nhập

Cùng với xu hướng toàn cầu hoá và sự phát triển rộng khắp trên toàn thế giới của thương mại ñiện tử, "Ngân hàng ñiện tử" chính là chiếc cầu nối cho sự hội nhập của nền kinh tế trong nước với nền kinh tế quốc tế mà không ñòi hỏi quá nhiều nỗ lực của chính phủ

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát triển của dịch vụ Ngân hàng ñiện tử

1.3.1 Các nhân tố thuộc về môi trường bên ngoài

Môi trường pháp lý

Dịch vụ NHðT muốn hoạt ñộng ñược ñược trước tiên nó phải ñược công nhận về mặt pháp lý Bất kỳ một hoạt ñộng nào muốn phát triển một cách an toàn và hiệu quả thì cũng cần có một hành lang pháp lý an toàn ðặc biệt là dịch vụ NHðT

là một trong những dịch vụ gặp nhiều rủi ro trong vấn ñề bảo mật, và an ninh ñiện

tử Do ñó nó lại càng cần một môi trường pháp lý an toàn ñể ñảm bảo quyền lợi cho

NH cũng như quyền lợi của khách hàng Môi trường pháp lý cần thiết cho dịch vụ NHðT bao gồm: Luật giao dịch ñiện tử, luật thương mại ñiện tử, luật xử lý tranh chấp ñối với các giao dịch ñiện tử.Môi trường pháp lý sẽ tạo hành lang pháp lý ñể

NH triển khai dịch vụ NHðT của mình cũng như tạo sự tin tưởng cho khách hàng khi

sử dụng dịch vụ

Cơ sở hạ tầng kỷ thuật và sự phát triển của thương mại ñiện tử

Dịch vụ NHðT ra ñời dựa trên sự phát triển của thương mại ñiện tử và bưu chính viễn thông Do ñó cơ sở hạ tầng kỷ thuật và thương mại ñiện tử có phát triển thì NHðT mới phát triển Thật vậy NHðT là một dịch vụ có tính ứng dụng hàm lượng công nghệ thông tin cao, nó sử dụng mạng Internet và mạng di ñộng ñể cung cấp dịch vụ Các yếu tố như dung lượng ñường truyền internet, tính ổn ñịnh của

Trang 26

ựường truyền, mức ựộ tin học hóa trong dân cư ảnh hưởng rất lớn ựến quá trình cung cấp dịch vụ Và không ắt khách hàng sử dụng dịch này nhằm mục ựắch thanh toán cho hoạt ựộng thương mại ựiện tử Ngược lại dịch vụ NHđT phát triển cũng là một nhân tố thúc ựẩy thương mại ựiện tử phát triển

Môi trường kinh tế xã hội

Dịch vụ NHđT ra ựời và phát triển là kết quả của sự phát triển kinh tế xã hội Các yếu tố như tốc ựộ tăng trưởng kinh tế và sự thay ựổi cơ cấu kinh tế, tỷ giá hối ựoái và khả năng chuyển ựổi của ựồng tiền, thu nhập của dân cưẦ là những yếu tố quan trọng ảnh hưởng ựến việc sử dụng dịch vụ NHđT Trình ựộ công nghiệp hóa của ựất nước cũng như thu nhập của người dân càng cao họ càng có xu hướng sử dụng dịch vụ NHđT càng cao

1.3.2 Các nhân tố thuộc ngân hàng

Nguồn vốn ựầu tư

Dịch vụ NHđT là một dịch vụ ựòi hỏi công nghệ kỹ thuật cao, máy móc và phương tiện hiện ựại Các máy móc này hiện nay vẫn phải nhập khẩu từ nước ngoài

do ựó ựể phát triển dịch vụ này không chỉ cần vốn lớn cho quá trình ựầu tư ban ựầu

mà chi phắ không nhỏ cho việc bảo trì bảo dưỡng trong quá trình hoạt ựộng Ngoài

ra việc ựào tạo cán bộ công nhân viên sử dụng dịch vụ này cũng tốn không ắt do ựó ựối với những NH có năng lực tài chắnh yếu kém thì rất khó khăn trong việc phát triển dịch vụ này

Nguồn nhân lực

Dịch vụ NHđT hoạt ựộng hầu như toàn bằng máy móc tuy nhiên không thể thiếu sự ựiều khiển của con người Trước tiên dịch vụ này cũng như các dịch vụ khác nó cần ban lãnh ựạo nhạy bén, năng ựộng ựể nắm bắt tốt các cơ hội trên thị trường ựể có kế hoạch phù hợp Bởi vì ựây là dịch vụ mới còn nhiều thiếu sót và rủi

ro chưa lường hết ựược

Dịch vụ này cũng cần ựội ngũ nhân viên năng ựộng nhiệt tình và am hiểu công nghệ thông tin đòi hỏi NH trước khi triển khai dịch vụ này phải có chắnh sách ựào tạo cán bộ nhân viên kịp thời

Trang 27

Công tác ñảm bảo an toàn bảo mật và phòng ngừa rủi ro

Giao dịch dựa trên các phương tiện thông tin ñiện tử ñặt ra các ñòi hỏi rất cao về bảo mật và an toàn Khi làm việc với các phương tiện ñiện tử như ñiện thoại, Intenet các thông tin rất dễ bị ñánh cắp như mã số tài khoản cá nhân, mật khẩu, mã PIN… Do ñó cần có hệ thống an ninh ñiện tử ñể bảo ñảm an toàn cho NH cũng như khách hàng khi sử dụng dịch vụ như phần mềm mã khóa, bức tường lửa, chử ký ñiện

tử ðồng thời hệ thống NH cần nâng cao năng lực quản trị và phòng ngừa rủi ro

1.3.3 Các yếu tố thuộc về khách hàng

Khách hàng là yếu tố quan trọng quyết ñịnh sự phát triển của dịch vụ NHðT

Sự hiểu biết và chấp nhận các dịch vụ ngân hàng ñiện tử

Nước ta là nước ñang phát triển, trình ñộ công nghiệp hóa hiện ñại hóa còn rất thấp nên việc sử dụng các phương tiện ñiện tử trong thanh toán hàng ngày là rất khó khăn cũng như thói quen dùng tiền mặt lâu ñời khó có thể thay ñổi

Tạo sự biết ñến và cho họ thấy ñược tính ưu việt của dịch vụ này là sự cần thiết cho việc phát triển dịch vụ NHðT Ở Mỹ khi mới ra ñời dịch vụ này phải cần một thời gian rất dài ñể lôi kéo người dân bỏ thói quen tiêu dùng tiền mặt thì ở Việt Nam ñể hoàn thiện việc này không phải là một sớm một chiều mà có thể làm ñược

Do ñó NH tăng cường hoạt ñộng marketing mạnh mẽ ñể thúc ñẩy sự phát triển dịch

vụ này và nhanh chóng chiếm lấy thị phần khi mà các NH khác chưa kịp triển khai

Trình ñộ và mức thu nhập của người dân

ðây là một sản phẩm của công nghệ hiện ñại, ñòi hỏi người dân phải có trình

ñộ nhất ñịnh mới có thẻ sử dụng dịch vụ này, mặt khác sử dụng những dịch vụ này chỉ thực sự tiện ích khi người dân ñã trang bị cho mình ñược các phương tiện như

Trang 28

máy tính có mạng Internet, ñiện thoại di ñộng… Do ñó nó phụ thuộc rất lớn vào mức thu nhập của người dân, cũng như mặt bằng trình ñộ dân cư

Rủi ro và quản lý rủi ro trong hoạt ñộng ngân hàng ñiện tử

Rủi ro trong hoạt ñộng NHðT là khả năng xảy ra tổn thất khi thực hiện các giao dịch qua NHðT Bên cạnh những lợi ích to lớn, hoạt ñộng của NHðT cũng tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Rủi ro trong hoạt ñộng NHðT có thể xảy ra do nhiều nguyên nhân: rủi ro do ñạo ñức con người, rủi ro do pháp lý, rủi ro do kỹ thuật, rủi

ro do thao tác… Vì thế, cần phải có những nguyên tắc ñể quản lý rủi ro trong quạt ñộng NHðT nhằm giảm thiểu những tổn thất và phát huy cao nhất những ưu ñiểm của hoạt ñộng NHðT

1.4 Bài học kinh nghiệm về việc triển khai dịch vụ Ngân hàng ñiện tử tại một số nước trên thế giới

Singapore, là một trong những nước áp dụng thanh toán ñiện tử ñầu tiên trên thế giới Tháng 12/1996, nhân phiên họp khai mạc cấp bộ trưởng WTO tổ chức ở Singapore, Singapore ñã chính thức khai trương việc ứng dụng toàn diện các loại thẻ, thẻ ghi nợ, thẻ tiền mặt internet, thẻ thông minh, thẻ mua hàng diện tử, túi tiền ñiện tử Hệ thống giao dịch ñiện tử an toàn manh tính quốc tế (Network for Electronic Transfers) thành lập tháng 4/1997 ñã ñược ñưa vào sử dụng toàn diện cuối năm 1998 Singapore ñã ñưa lên internet 30 chương trình phần mềm ứng dụng chuyên phục vụ thương mại ñiện tử Có tới hơn 10,000 ñiểm bán hàng trên hòn ñảo này ñược lắp ñặt thiết bị thanh toán thẻ ghi nợ.Tuy nhiên, phát hành thẻ tín dụng lại hạn chế Chính sách quản lý tiền tệ ở Singapore quy ñịnh cá nhân từ 21 tuổi trở lên

và có thu nhập SGD 30,000 /năm mới ñược mua thẻ tín dụng Hạn mức tín dụng tối

ña là 2 tháng lương Cho tới năm 2000, số lượng thẻ tín dụng phát hành là 2,5 triệu thẻ Ngoài ra còn có các thẻ khác như thẻ thông minh, thẻ mua hàng… Thanh toán ñiện tử là một phần nằm trong "kế hoạch tổng thể về thương mại ñiện tử ở Singapore Một loạt các văn kiện quan trọng có liên quan ñã ra ñời nhằm ñiều chỉnh hoạt ñộng này như "Luật giao dịch ñiện tử, "luật chống lạm dụng máy tính ñiện tử Luật bản quyền cũng ñược sửa ñổi lại

Trang 29

Tại Philippines, số lượng các giao dịch ngân hàng ñiện tử (e-banking) ở nước này ñã gia tăng ñều ñặn trong vòng ba năm qua, mặc dù vẫn còn nhiều quan ngại về vấn ñề an ninh và truy cập của phương thức giao dịch này Về phía các ngân hàng, e-banking mang lại cho họ hiệu quả phục vụ cao hơn và tăng trưởng mạnh hơn nhờ giảm ñược chi phí thông tin và chi phí giao dịch Theo số liệu thống kê của Ngân hàng trung ương Bangko Sentral ng Pilipinas (BSP), trong quý ñầu năm 2004, ñã có

42 ngân hàng sử dụng hệ thống e-banking, tăng 40% so với năm trước Trong số này có 27 ngân hàng cung cấp các dịch vụ qua Internet, bao gồm 24 ngân hàng thương mại và quốc tế và ba ngân hàng tiết kiệm Tổng giá trị giao dịch qua e-banking trong chín tháng ñầu năm 2004 tăng 66% so với năm 2003, ñạt 5,32 tỷ peso (khoảng 95 triệu ñô la Mỹ) Telebanking, dịch vụ ngân hàng qua ñiện thoại của UCPB, ñã ñạt mức kỷ lục trong chín tháng ñầu năm 2004 với 1,1 triệu giao dịch trị giá hơn 73 triệu ñô la Mỹ Tương tự, ñiện thoại di ñộng cũng ñang trở thành một công cụ chi trả cạnh tranh với thẻ tín dụng và thẻ rút tiền

Tại Mỹ, chi phí trung bình cho việc thực hiện một giao dịch ngân hàng bất

kỳ theo kênh truyền thống qua quầy giao dịch tại Mỹ là 1.07 USD Với việc áp dụng công nghệ, chi phí của một giao dịch tương tự thực hiện qua các kênh ngân hàng tự ñộng ñộng khác nhau lần lượt là: 0.04 USD ñối với một giao dịch thực hiện qua trung tâm liên lạc khách hàng (call/contact center); 0.27 USD qua ATM; và 0.01 USD thông qua dịch vụ Internet Banking thực hiện trên một máy tính cá nhân bình thường ðiều này hiển nhiên chứng tỏ rằng các giao dịch dựa trên công nghệ Internet ñã trở nên kinh tế và hiệu quả cho ngành ngân hàng Mỹ trong việc giảm chi phí và cải thiện chất lượng dịch vụ cho các khách hàng hiện tại và tiềm năng của ngân hàng ở phạm vi toàn cầu

Phần lớn khách hàng tại Anh và châu Âu sử dụng Internet Banking ñể xem

số dư tài khoản tiền gửi, tài khoản tiết kiệm, kiểm tra giao dịch hàng ngày, ñối chiếu

số dư Sử dụng dịch vụ Internet Banking giúp các ngân hàng giảm chi phí hoạt ñộng

và thời gian làm việc của nhân viên tại các trung tâm liên lạc khách hàng (call center), các chi nhánh ñể trả lời khách hàng và thực hiện các giao dịch lặp ñi lặp lại

Trang 30

Khách hàng cũng ñược hưởng lợi nhờ dịch vụ nhanh, chính xác, ñảm bảo sự riêng

tư, tiết kiệm thời gian ñi lại…

Tại khu vực châu Á - Thái Bình Dương, Internet Banking ñã ñược triển khai tại nhiều nước như Trung Quốc, Hong Kong, Singapore và Thái Lan Tại Trung Quốc, Ngân hàng Trung Ương ñã khuyến khích các dịch vụ Internet Banking từ năm 2000 Tại Hong Kong, ngân hàng HSBC bắt ñầu cung cấp dịch vụ Internet Banking vào 1/8/2000 Với dịch vụ Internet Banking của HSBC, khách hàng có thể gửi tiết kiệm, ñầu tư chứng khoán, thanh toán hoá ñơn dịch vụ và giao dịch ngoại hối Tại Singapore, dịch vụ Internet Banking ñầu tiên ñã xuất hiện từ năm 1997 Hiện tại các ngân hàng lớn tại Singapore ñều cung cấp dịch vụ này như Oversea Union Bank (OUB), DBS Bank, Citibank, Hong Kong’s Bank of East Asia, Oversea-Chinese Banking Corp (OCBC) Tại Thái Lan, dịch vụ Internet Banking ñược cung cấp từ năm 1995 ðặc biệt sau cuộc khủng khoảng tài chính năm 1997, các ngân hàng Thái chịu sức ép phải cắt giảm chi phí ñã chuyển hướng sang ñẩy mạnh cung cấp các dịch vụ Internet Banking, coi ñây là một giải pháp ñể giảm chi phí nhân công và tăng ñộ thoả mãn của khách hàng

Từ tổng quan về dịch vụ Ngân hàng ñiện tử tác giả ñã ñưa ra khái niệm cơ bản, các giai ñoạn phát triển của dịch vụ NHðT cũng như vai trò của NHðT ñối với các ngân hàng thương mại Với những tiện ích, ưu ñiểm của NHðT cho thấy việc phát triển hoạt ñộng NHðT tại các NHTM Việt Nam trong xu thế hội nhập hiện nay

là tất yếu.Tuy nhiên ñể phát triển hoạt ñộng ngân hàng hiện ñại này bên cạnh sự nỗ lực của hệ thống NHTM cũng cần có sự hiểu biết, chấp nhận của khách hàng, ñồng thời vấn ñề về pháp lý và công nghệ cũng góp phần không nhỏ trong việc triển khai thành công NHðT

Trang 31

CHƯƠNG 2 ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ðIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ðẠI DƯƠNG

2.1 Tổng quan về Ngân hàng TMCP ðại Dương

2.1.1 Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP ðại Dương

Ngân hàng TMCP ðại Dương tiền thân là Ngân hàng TMCP Nơng thơn Hải Hưng được thành lập vào năm 1993 theo Quyết định số 257/Qð – NH ngày 30/12/1993, giấy phép số 0048/Qð – NH ngày 30/12/1993 của Thống đốc Ngân

hàng Nhà nước Việt Nam

Kế thừa truyền thống và kinh nghiệm trong 14 năm hoạt động của Ngân hàng TMCP Nơng thơn Hải Hưng, năm 2007 là năm đầu tiên NH TMCP ðại Dương hoạt động theo mơ hình ngân hàng TMCP đơ thị theo Quyết định số 104/Qð – NHNN ngày 09/01/2007 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam NH TMCP ðại Dương đã ngày càng khẳng định được vị thế của mình trên thị trường tài chính ngân hàng cũng như từng bước gây dựng được niềm tin vững bền trong lịng cơng chúng

Từ một ngân hàng với vốn điều lệ 300 triệu đồng, năm 2010, NH TMCP ðại Dương

cĩ vốn điều lệ lên 3500 tỷ

Với sự hợp tác đắc lực của cổ đơng chiến lược, đối tác chiến lược Tập đồn Dầu khí Quốc gia Việt Nam, NH TMCP ðại Dương đã cĩ sự chuẩn bị về mọi mặt, sẵn sàng cho những bước chuyển mình mới: ðến năm 2013, NH TMCP ðại Dương

sẽ trở thành một ngân hàng đa năng, hiện đại cĩ tầm vĩc tương xứng với một ngân hàng TMCP lớn trong nước, cĩ năng lực tài chính, mạng lưới khách hàng, hệ thống chi nhánh, nguồn nhân lực và cơng nghệ… đủ mạnh để tạo điều kiện tốt nhất cho việc chuyển hướng hành một ngân hàng hàng đầu trong giai đoạn 2013-2020

Sau khi chuyển đổi mơ hình hoạt động và mở rộng mạng lưới kinh doanh,

NH TMCP ðại Dương đã đạt được sự tăng trưởng vượt bậc, tốc độ tăng trưởng ngoạn mục thể hiện ở các chỉ tiêu về tổng tài sản và lợi nhuận Với tổng tài sản tính

Trang 32

ñến cuối năm 2007 ñạt 13,680 tỷ ñồng, NH TMCP ðại Dương ñã ñạt mức lợi nhuận trước thuế cả năm là 135,5 tỷ ñồng, tăng gấp hơn 10 lần so với năm 2006 Năm

2008, mặc dù ñược coi là năm khó khăn ñối với hoạt ñộng ngân hàng, NH TMCP ðại Dương ñảm bảo kế hoạch về chỉ tiêu về tổng tài sản, tổng nguồn vốn huy ñộng,

dư nợ, thu nhập Tính riêng tổng tài sản, năm 2008, NH TMCP ðại Dương ñã ñạt 14,091 nghìn tỷ Kết thúc năm 2009, tổng tài sản của NH TMCP ðại Dương ñạt trên 33 nghìn tỷ ñồng, ñạt 135% kế hoạch; lợi nhuận trên 300 tỷ ñồng, ñạt 117% kế hoạch Năm 2010, tổng tài sản NH TMCP ðại Dương ñã ñạt trên 55 nghìn tỷ ñồng, lợi nhuận ñạt 691 tỷ ñồng

2.1.2 Cơ cấu tổ chức quản lý

2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức

Với mục tiêu trở thành một ngân hàng bán lẻ ña năng, hiện ñại sẵn sàng hội nhập kinh tế quốc tế, tháng 7/2009 Ban lãnh ñạo NH TMCP ðại Dương ñã quyết ñịnh chuyển sang mô hình cơ cấu tổ chức mới cho phù hợp với tình hình hiện tại, quy mô và ñịnh hướng phát triển của Ngân hàng

Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Ngân hàng ñược thể hiện như sơ ñồ 1

Trang 33

Sơ ñồ 2.1: Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP ðại Dương

Trang 34

2.1.2.2 Cơ cấu lao ñộng

Lãnh ñạo Ngân hàng nhận thức ñược con người là yếu tố quyết ñịnh sự thắng lợi mọi hoạt ñộng của Ngân hàng và cũng xác ñịnh nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng số 1, với mục tiêu quyết tâm ñến trong năm 2013 trở thành một trong những ngân hàng thương mại hàng ñầu của Việt Ban Nam, NH TMCP ðại Dương thu hút nguồn nhân lực có trình ñộ quản lý giỏi, chuyên viên tài chính cao cấp, các chuyên gia nước ngoài, ñặc biệt là những nhân sự biết kết hợp trình ñộ quản lý chuyên môn sâu, năng lực xây dựng văn hóa tổ chức hiện ñại với hiệu quả tổng thể

Tính ñến 30/11/2008, tổng số cán bộ nhân viên ñạt 1359 người tăng chất lượng cán bộ nâng cao về cơ cấu và trình ñộ Cụ thể:

Bảng 2.1: Cơ cấu và trình ñộ nhân viên của NH TMCP ðại Dương

Trang 35

Cơ cấu giới tính

- Số CBNV Nam : 511 người

- Số CBNV Nữ : 848 người

Biểu ñồ 2.2: Cơ cấu nhân sự theo giới tính NH TMCP ðại Dương

ðộ tuối trung bìnhnhân sự toàn hệ thống: 31,11

Toàn bộ cán bộ, nhân viên sau khi ký hợp ñồng ñều hoàn thành nhiệm vụ ñược giao ðể có ñược ñiều ñó NH TMCP ðại Dương luôn áp dụng, trọng dụng và ñãi ngộ nhân tài một cách xứng ñáng

Trang 36

2.1.2.3 Cơ cấu mạng lưới

Bảng 2.2: Cơ cấu mạng lưới NH TMCP ðại Dương

17-01-2011

Trang 37

Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Ngân hàng TMCP ðại Dương

Tổng tài sản ñạt 55.270 tỷ ñồng năm 2010, hoàn thành 123% kế hoạch và tăng 63% so với năm 2009

Lợi nhuận trước thuế ñạt 691 tỷ ñồng năm 2010, ñạt 133% kế hoạch và tăng

129% so với năm 2009

Tổng huy ñộng vốn ñạt 50.427 tỷ ñồng năm 2010, ñạt 113% kế hoạch; trong

ñó: huy ñộng từ dân cư và tổ chức kinh tế (thị trường I) ñạt 42.714 tỷ ñồng chiếm tỷ

trọng 85%, hoàn thành 124% kế hoạch và tăng trưởng 82% so với 2009

Vốn ñiều lệ: tăng từ 2.000 tỷ ñồng lên 3.500 tỷ ñồng

Số liệu chi tiết trong bảng dưới ñây:

Bảng 2.3: Kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Ngân hàng TMCP

ðại Dương năm 2010

Trang 38

Công tác quản lý và huy ñộng vốn

Năm 2010 NH TMCP ðại Dương ñẩy mạnh việc giới thiệu sản phẩm tiền gửi nhằm thu hút lượng tiền gửi mới từ dân cư, ñưa ra các chính sách khuyến mại phù hợp và chăm sóc khách hàng chu ñáo, tận tâm Mặc dù có sự cạnh tranh quyết liệt từ phía các Ngân hàng trong và ngoài nước, NH TMCP ðại Dương vẫn thu hút ñược số lượng khách hàng lớn và số dư tiền gửi không ngừng gia tăng NH TMCP ðại Dương cũng chú trọng việc nâng cao tiện ích, ña dạng hóa sản phẩm ñể phù hợp hơn với nhu cầu khách hàng và phát ñộng thành công các phong trào thi ñua nhằm ñã góp phần vào thành công trong họat ñộng huy ñộng vốn Kết quả ñến 31/12/2010, tổng nguồn vốn huy ñộng của NH TMCP ðại Dương ñạt 50.427 tỷ ñồng, trong ñó nguồn vốn huy ñộng từ thị trường I chiếm tỷ trọng 85%

Huy ñộng từ thị trường I: Tăng +19,284 tỷ so với năm 2009, chiếm tỷ lệ 85%/Tổng huy ñộng vốn, trong ñó huy ñộng từ TCKT tăng +16,125 tỷ, tăng 82% so với năm 2009 Huy ñộng từ dân cư cũng ñạt kết quả rất tốt, ñến 31/12/2010 ñạt 8.396 tỷ ñồng, tăng +3,840 tỷ, tăng trưởng hơn 85% so với năm 2009

Huy ñộng từ thị trường II: NH TMCP ðại Dương ñã cân ñối và duy trì ổn ñịnh nguồn vốn từ thị trường I, do ñó tỷ trọng vay vốn từ thị trường II ñến cuối năm

2010 chỉ còn 15%/Tổng huy ñộng vốn, giảm 8% so với năm 2009

Công tác quản lý nguồn vốn của NH TMCP ðại Dương trong năm ñã ñược thực hiện rất tốt Việc thay ñổi phương thức quản lý, ñiều hoà vốn nội bộ ñã phát huy hiệu quả Các chỉ số về quản trị Ngân hàng cũng như thanh khoản của NH TMCP ðại Dương trong năm 2010 luôn ñảm bảo quy ñịnh và ñược ñánh giá nằm trong tốp ñầu các NHTM có thanh khoản tốt nhất trong năm

Hoạt ñộng tín dụng

Thực hiện chỉ ñạo của NHNN về công tác tín dụng, NH TMCP ðại Dương triển khai các biện pháp nhằm kiểm soát rủi ro và tăng trưởng tín dụng theo ñịnh hướng chọn lọc các khách hàng cá nhân, doanh nghiệp tốt ñể cho vay và tài trợ, thu xếp vốn; tăng tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân, cho vay ngắn hạn và phục vụ sản xuất kinh doanh; hạn chế cho vay ñầu tư vào lĩnh vực kinh doanh BðS và ñiều chỉnh theo hướng giảm dần tỷ trọng trung và dài hạn trong cơ cấu dư nợ Chất

Trang 39

lượng tín dụng đuợc cải thiện và cơ cấu tín dụng được đuợc điều chỉnh theo đúng định hướng đề ra Trong năm 2010, NH TMCP ðại Dương cũng chú trọng nhiều hơn đến việc phát triển đa dạng sản phẩm tín dụng với các gĩi sản phẩm, dịch vụ phù hợp và mang tính đặc thù dành riêng cho từng nhĩm Khách hàng bên cạnh các gĩi sản phẩm truyền thống

Dư nợ tín dụng đến 31/12/2010 là 17,631 tỷ, tăng 7,442 tỷ (73%) so với năm

2009 Trong đĩ:

Dư nợ ngắn hạn đến 31/12/2010 là 9,717 tỷ đồng, chiếm 55%/ tổng dư nợ;

Dư nợ trung và dài hạn đến 31/12/2010 đạt 7,914 tỷ đồng, chiếm 45%/ tổng

dư nợ Hoạt động kiểm sốt và xử lý nợ xấu của NH TMCP ðại Dương trong năm cũng được chú trọng hơn với việc thành lập Phịng chuyên trách xử lý nợ để kiên quyết xử lý dứt điểm các khoản nợ tồn đọng Ngoại trừ các khoản nợ liên quan đến Tập đồn Vinashin, NH TMCP ðại Dương đang tích cực triển khai các biện pháp

xử lý theo chỉ đạo của Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước và Tập đồn Dầu khí VN ðến cuối năm 2010, chất lượng tín dụng của NH TMCP ðại Dương đã được cải thiện một bước, tỷ lệ nợ xấu ở mức 1,67%

Hoạt động đầu tư

Trong năm 2010, thị trường chứng khốn Việt Nam vẫn phải hứng chịu những khĩ khăn, bất ổn của nền kinh tế trong nước và quốc tế do dư âm cuộc khủng hoảng tài chính năm 2009 Trước sự suy giảm của thị trường chứng khốn, NH TMCP ðại Dương đã chuyển hướng đầu tư, thay vì chú trọng mảng đầu tư ngắn hạn như thời điểm trước mà tập trung đẩy mạnh hoạt động dịch vụ (như ủy thác đầu tư, mơi giới đầu tư trái phiếu ), đầu tư gĩp vốn vào các dự án, cơng ty cổ phần được đánh giá

cĩ hiệu quả cao Cùng với sự thay đổi trong chiến lược hoạt động đầu tư, lợi nhuận thu được từ hoạt động đầu tư năm 2010 đã cĩ sự thay đổi rõ nét Trong tổng số lợi nhuận 132 tỷ từ hoạt động đầu tư năm 2010, lợi nhuận thu được từ hoạt động dịch

vụ đã chiếm tới 49,07%

Tình hình triển khai và phát triển dịch vụ Ngân hàng điên tử tại Ngân hàng TMCP ðại Dương

Trang 40

2.1.3 Cơ sở pháp lý cho việc cung cấp dịch vụ ngân hàng ñiện tử tại ngân hàng NH TMCP ðại Dương

ðể mở ñường cho thương mại ñiện tử nói chung và dịch vụ NHðT nói riêng

ra ñời và phát triển tại Việt Nam,trong thời gian gần ñây Quốc hội và Chính phủ Việt Nam ñã cho ra ñời hàng loạt những văn bản pháp luật nhằm ñiều chỉnh các hoạt ñộng trong lĩnh vực này Cụ thể:

Luật Giao dịch ñiện tử số 51/2005/QH11 ngày 29/11/2005 (có hiệu lực từ ngày 1/3/2006)

Nghị ñịnh số 55/2001/Nð-CP ngày 23 tháng 8 năm 2001 của Chính Phủ về quản lý, cung cấp và sử dụng Internet

Nghị ñịnh số 57/2006/Nð-CP ngày 9/6/2006 của Chính phủ về thương mại ñiện tử

Nghị ñịnh số 35/2007/Nð-CP ngày 08 tháng 03 năm 2007 của Chính phủ về giao dịch ñiện tử trong hoạt ñộng ngân hàng

Quyết ñịnh số 226/2002/Qð-NHNN ngày 26/03/2002 về việc ban hành Quy chế hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Quyết ñịnh số 44/2002/Qð–TTG ngày 21/03/2002 của Thủ tướng Chính phủ

về việc sử dụng chứng từ ñiện tử làm chứng từ kế toán ñể hạch toán và thanh toán vốn của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Quyết ñịnh số 1092/2002/Qð-NHNN ngày 08/10/2002 về việc ban hành Quy ñịnh thủ tục thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Quyết ñịnh số35/2006/Qð-NHNN ngày 31/7/2006 của Thống ñốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy ñịnh về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt ñộng NHðT

Quyết ñịnh 309/2002/Qð-NHNN ngày 09/04/2002 của Thống ñốc NHNN về việc ban hành quy chế thanh toán ñiện tử liên ngân hàng

Nghị ñịnh quy ñịnh chi tiết thi hành Luật giao dịch ñiện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ kí số của Chính phủ số 26/2007/Nð-CP ngày 15 tháng 02 năm 2007

Ngày đăng: 22/05/2021, 15:15

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w