MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM DẦU CHÍNH TRONG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY KHẤU... Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng khai thác than bằng máy khấu t
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS Vũ Nam Ngạn
HÀ NỘI - 2011
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 12 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
Phạm Đức Cường
Trang 4MỤC LỤC Trang
Trang phụ bìa 1
Lời cam đoan 2
Mục lục 3
Danh mục các bảng 5
Danh mục các hình vẽ, đồ thị 6
Mở đầu 8
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC MÁY KHẤU THAN ĐANG SỬ DỤNG Ở VÙNG QUẢNG NINH 12 1.1 Chiến lược phát triển ngành than Việt Nam 12
1.2 Tổng quan về máy khấu than đang sử dụng ở vùng Quảng Ninh 15 1.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng cơ giới hoá khai thác bằng máy khấu tại các công ty than hầm lò vùng Quảng Ninh……… 38
1.4 Đánh giá tổng hợp trữ lượng và đặc điểm điều kiện địa chất kỹ thuật mỏ Công ty than Khe Chàm-Vinacomin……… 41
Chương 2 NGHIÊN CỨU HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THUỶ LỰC TRÊN MÁY KHẤU THAN MG150/375-W 48 2.1 Hệ thống truyền động áp lực dầu……… 48
2.2 Hệ thống điều chỉnh áp lực dầu cao áp……… 58
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự làm việc của hệ thống truyền động thuỷ lực……… 60
Chương 3 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MÁY BƠM DẦU CHÍNH TRONG HỆ THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY KHẤU THAN MG150/375-W 63 3.1 Cấu tạo và nguyên lý làm việc……… 63
3.2 Tính toán lưu lượng, áp suất của bơm……… 64
Trang 53.3 Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới lưu lượng và áp suất làm
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
LÀM VIỆC CỦA MÁY BƠM DẦU CHÍNH TRONG HỆ
THỐNG TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC TRÊN MÁY KHẤU
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Sản lượng than theo quy hoạch……….… 12
Bảng 1.2 Đặc tính kỹ thuật của một số loại máy khấu than Ba Lan 16
Bảng 1.3 Đặc tính kỹ thuật của một số loại máy khấu than Trung Quốc……… 20
Bảng 1.4 Đặc tính kỹ thuật của máy khấu than MG150/375-W 21 Bảng 1.5 Tổng hợp trữ lượng các khu vực huy động vào đánh giá……… 40
Bảng 1.6 Tổng hợp trữ lượng các khu vực có khả năng áp dụng cơ giới hóa……… 47
Bảng 3.1 Số răng bánh răng của bộ phận di chuyển……… 65
Bảng 3.2 Các giá trị của tvà v ct……… 73
Bảng 3.3 Giá trị của htb 73
Bảng 3.4 Giá trị của tg……… 74
Bảng 3.5 Giá trị của lực cản cắt F ct……… 74
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ VÀ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sản lượng than hầm lò dự kiến khai thác……… 14 Hình 1.2 Hình dạng chung của máy khấu MG150/375-W…… 22 Hình 1.3 Máy khấu MG150/375-W đang ở trạng thái làm việc 22 Hình 1.4 Sơ đồ bố trí tay gạt và nút bấm điều khiển………… 23 Hình 1.5 Kết cấu chung máy khấu than MG150/375-W……… 24 Hình 1.6 Sơ đồ động hệ thống truyền động cơ khí……… 25 Hình 1.7 Kết cấu bộ phận truyền động tang khấu máy khấu
Hình 1.8 Sơ đồ hệ thống phun sương làm mát và chống bụi… 29
Hình 1.10 Tang xoắn trái đang khấu than trong lò chợ………… 31
Hình 1.12 Tang xoắn đang phải khấu than trong lò chợ………… 32 Hình 1.13 Sơ đồ nguyên lý làm việc của bộ phận di chuyển…… 34 Hình 1.14 Nguyên lý cấu tạo của máy bơm dầu chính 36 Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống truyền động áp lực dầu máy khấu than
Hình 2.2 Sơ đồ đường dầu chính……… 50 Hình 2.3 Sơ đồ đường dầu bổ sung và trao đổi nhiệt………… 51 Hình 2.4 Hệ thống điều tốc……… 54 Hình 2.5 Sơ đồ bảo vệ quá tải……… 56 Hình 2.6 Sơ đồ bảo vệ chống trượt……… 57 Hình 2.7.a Sơ đồ điều chỉnh áp lực dầu cao áp khi nâng cần khấu
của tay khấu
59
Trang 8Hình 2.7.b Sơ đồ điều chỉnh áp lực dầu cao áp khi hạ cần khấu
của tay khấu
60
Hình 3.1 Cấu tạo bơm dầu chính……… 63 Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo của bộ phận di chuyển máy khấu 65 Hình 3.3a Sơ đồ tính toán lực kéo của máy khấu khi làm việc… 71 Hình 3.3b Sơ đồ tính toán lực kéo của máy khấu khi làm việc… 75
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Theo chiến lược phát triển ngành than Việt Nam là phát triển ổn định, bền vững, bảo đảm hài hòa với môi trường; trên cơ sở áp dụng công nghệ thăm dò, khai thác và chế biến tiên tiến, phù hợp với điều kiện mỏ địa chất và kinh tế xã hội ở từng vùng
Mục tiêu của Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam là đạt sản lượng than khai thác khoảng 5055 triệu tấn vào năm 2015; 5763 triệu tấn vào năm
2020 và 5966 triệu tấn vào năm 2025 Tốc độ tăng sản lượng khai thác đạt 3,15%/năm trong giai đoạn 20062015 và 1,76%/năm trong giai đoạn
20162025
Để đạt được mục tiêu này, Tập đoàn Than và Khoáng sản Việt Nam (Vinacomin) đang tập trung đầu tư cải tạo, mở rộng các mỏ hầm lò hiện có và đầu tư các mỏ mới theo hướng hiện đại để tăng sản lượng từ 16,55 triệu tấn/năm (năm 2005) lên 26,07 triệu tấn vào năm 2010 và đạt khoảng 36,6 triệu tấn vào năm 2020
Tuy nhiên, với tình hình khai thác than ở những năm gần đây, về bản chất công nghệ vẫn là lao động thủ công với phương pháp khai thác than bằng khoan nổ mìn là chủ yếu
Kể từ năm 1998 đến nay, công nghệ khai thác than hầm lò ở nước ta đã
có những bước phát triển vượt bậc Áp dụng thử nghiệm thành công lò chợ khấu than bằng máy com bai tay ngắn, chống lò chợ bằng giàn thủy lực tự hành cho năng suất đạt 2500 tấn/ngày tại Công ty Than Khe Chàm đã mở ra hướng đi mới có tính khả thi cho các công ty khai thác hầm lò ở Quảng Ninh
Để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng suất lao động và cải thiện lao động của công nhân khai thác than hầm lò, cần phải tiến hành công nghiệp hóa khâu khai thác một cách đồng bộ, triệt để, nhất là cần phải hoàn
Trang 10thiện công nghệ khai thác mà nền tảng là thay đổi từ lao động thủ công với phương pháp khoan nổ mìn sang cơ giới hóa khấu than bằng máy liên hợp một cách đồng bộ Tuy nhiên, trong quá trình áp dụng khai thác than bằng máy khấu than MG 150/375-W tại công ty than Khe Chàm, máy khấu thường xảy ra các sự cố, nhất là các sự cố về hệ thống thủy lực, đã làm giảm đáng kể
hiệu quả của công nghệ khai thác cơ giới hóa đồng bộ Vì vậy việc "Nghiên
cứu nâng cao hiệu quả làm việc của máy bơm dầu chính trong hệ thống truyền động thuỷ lực trên máy khấu than MG150/375-W ở mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh" có ý nghĩa khoa học, kinh tế và cấp thiết hiện nay
2 Mục đích của đề tài
Nghiên cứu nâng cao hiệu quả làm việc của máy bơm dầu chính trong
hệ thống truyền động thuỷ lực nhằm nâng cao hiệu quả khai thác than của máy khấu than MG150/375-W Như vậy, góp phần hoàn thiện công nghệ khai thác từ phương pháp khoan nổ mìn thủ công sang công nghệ khai thác sử dụng máy khấu liên hợp để tăng công suất lò chợ, tăng năng suất lao động và mức độ an toàn trong quá trình khai thác
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống truyền động thủy lực trên máy khấu than MG150/375-W
- Nghiên cứu các thông số làm việc của máy bơm dầu chính trong hệ thống truyền động thủy lực, nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của nó
4 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan về các máy khấu than
+ Các máy khấu than đang sử dụng trên thế giới
+ Các máy khấu than đang sử dụng tại Việt Nam
- Hệ thống truyền động thuỷ lực trên máy khấu than MG150/375-W + Hệ thống truyền động di chuyển máy
Trang 11+ Hệ thống nâng hạ cần khấu than
+ Hệ thống bảo vệ và an toàn
- Tính toán một số thông số có ảnh hưởng đến máy bơm dầu chính nhằm nâng cao hiệu quả làm việc của máy bơm
5 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu tổng hợp, bao gồm: thống kê, phân tích, đánh giá và kết luận
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Hoàn thiện công nghệ khai thác từ phương pháp khoan nổ mìn thủ công sang công nghệ khai thác sử dụng máy khấu liên hợp, đồng bộ thiết bị công nghệ cơ giới hóa khai thác than để tăng công suất lò chợ, tăng năng suất lao động và mức độ an toàn trong quá trình khai thác
Thông qua việc nghiên cứu nâng cao hiệu quả làm việc của máy bơm dầu chính trong hệ thống truyền động thuỷ lực trên máy khấu than MG150/375-W, từ đó áp dụng phù hợp với nơi sử dụng Đồng thời làm cơ sở
để triển khai mở rộng áp dụng cho một số loại máy khấu có trang bị hệ thống truyền động thủy lực tương tự làm việc tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh
7 Cấu trúc của luận văn
Toàn bộ luận văn được trình bày trong bốn chương, phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo gồm: 90 trang, 26 hình vẽ và đồ thị, 11 bảng, 11 tài liệu tham khảo
Luận văn được hoàn thành tại bộ môn Máy và Thiết bị mỏ - trường Đại Học Mỏ - Địa chất, dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Vũ Nam Ngạn
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Phòng Đại học và sau đại học, các thầy giáo trong bộ môn Máy và Thiết bị mỏ, khoa Cơ Điện, các học viên trong lớp cao học Kỹ Thuật Máy và Thiết bị mỏ, dầu khí khóa 10-1 trường Đại học Mỏ - Địa chất, lãnh đạo nhà
Trang 12trường, khoa Điện, khoa Tại chức trường Đại học Công nghiệp Quảng Ninh, gia đình và các bạn đồng nghiệp
Nhân dịp này, tác giả xin chân thành cảm ơn các Quý cơ quan và các cá nhân, đặc biệt là người hướng dẫn khoa học PGS.TS Vũ Nam Ngạn đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả hoàn thành luận văn này!
Trang 13Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÁC MÁY KHẤU THAN ĐANG SỬ DỤNG Ở VÙNG QUẢNG NINH
1.1 Chiến lược phát triển ngành than Việt Nam
Chiến lược phát triển ngành than Việt Nam là phát triển ổn định, bền vững, bảo đảm hài hòa với môi trường, trên cơ sở áp dụng công nghệ thăm
dò, khai thác và chế biến tiên tiến, phù hợp với điều kiện mỏ địa chất và kinh
tế xã hội ở từng vùng Phát triển ngành than phải lấy mục tiêu hiệu quả kinh
tế, giảm tổn thất tài nguyên, an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đáp ứng tối đa nhu cầu than cho phát triển kinh tế xã hội của đất nước Thị trường hóa ngành than để thu hút nguồn lực của mọi thành phần kinh tế vào đầu tư phát triển ngành, đặc biệt là thu hút đầu tư nước ngoài vào thăm dò, khai thác than ở vùng Đồng Bằng Sông Hồng với quy mô lớn sau năm 2020
1.1.1 Mục tiêu phát triển sản lượng than
Mục tiêu của Tập đoàn than khoáng sản Việt Nam là đạt sản lượng than khai thác khoảng 5055 triệu tấn vào năm 2015; 5763 triệu tấn vào năm
2020 và 5966 triệu tấn vào năm 2025 Tốc độ tăng sản lượng khai thác đạt 3,15%/năm trong giai đoạn 20062015 và 1,76%/năm trong giai đoạn
20162025 Sản lượng than theo quy hoạch được thể hiện trong bảng 1.1
Trang 141.1.2 Quy hoạch phát triển khai thác than hầm lò
1 1 2 1 Tình hình khai thác than hầm lò thời gian qua
Kể từ năm 1998 đến nay, công nghệ khai thác than hầm lò ở nước ta đã
có những bước phát triển vượt bậc Áp dụng thử nghiệm thành công lò chợ khấu than bằng máy com bai tay ngắn, chống lò chợ bằng giàn thủy lực tự hành cho năng suất đạt 2500 tấn/ngày tại Công ty Than Khe Chàm đã mở ra hướng đi mới có tính khả thi cho các công ty khai thác hầm lò Hầu hết các công ty khai thác hầm lò đã áp dụng thành công cột chống thủy lực đơn và giá thủy lực di động để chống lò chợ đã cho các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khá và đặc biệt là an toàn lao động được nâng cao Với khoảng 80% lò chợ được trang bị cột thủy lực và giá thủy lực di động Song song với công tác đổi mới công nghệ chống giữ lò chợ, công tác vận tải cũng được trang bị các hệ thống vận tải liên tục (máng cào + băng tải), các thiết bị có công suất lớn đã giúp các công ty khai thác đạt năng suất cao
Để đạt được sản lượng khai thác hầm lò như hiện nay, công tác đào lò chuẩn bị cũng đóng một vai trò hết sức quan trọng Công ty Than Vàng Danh
đã đưa máy vào bốc xúc đá ở lò nghiêng Công ty Than Mông Dương, Uông Bí đã đưa máy liên hợp AM-50 vào đào lò than cho tiến độ lò chống thép có tiết diện trên 12m2 đạt 250m/tháng là một bước đột phá trong công nghệ đào
lò Đã có 18 máy AM-50 và AM-45 được đưa vào các mỏ hầm lò Từ trước đến nay việc chống giữ các đường lò chủ yếu bằng thép Nhưng với sự mạnh dạn của cán bộ kỹ thuật Việt Nam, công nghệ chống lò bằng vì neo các loại
đã được áp dụng thành công ở hầu hết các công ty, đã góp phần giảm đáng kể chi phí chống lò
Ngoài những tiến bộ nêu trên, công nghệ khai thác hầm lò vẫn chưa tương xứng với tiềm năng và yêu cầu phát triển, trình độ cơ giới hóa và tự động hóa các khâu trong khai thác hầm lò chưa cao và chưa rộng rãi, đó cũng
là nguyên nhân năng suất lao động chưa cao
Trang 151 1 2 2 Định h ớng khai thác than hầm lò
Tập đoàn Công Nghiệp Than Khoáng Sản Việt Nam (Vinacomin) đang tập trung đầu tư cải tạo, mở rộng các mỏ hầm lò hiện có và đầu tư các mỏ mới theo hướng hiện đại để tăng sản lượng từ 16,55 triệu tấn/năm (năm 2005) lên 26,07 triệu tấn vào năm 2010 và đạt khoảng 36,6 triệu tấn vào năm 2020 Việc đẩy mạnh quá trình hiện đại hóa công nghệ khai thác hầm lò đã được lãnh đạo Vinacomin quan tâm đúng mức gắn với việc đầu tư đồng bộ hệ thống vận tải, sàng tuyển chế biến và phụ trợ, đảm bảo các mỏ than hầm lò khai thác than hợp lý, hiệu quả, an toàn và thân thiện với môi trường
Giai đoạn từ nay đến năm 2015, tăng cường hợp tác với nước ngoài nghiên cứu công nghệ và khả năng khai thác (công nghệ khai thác hầm lò hoặc công nghệ khí hóa than, ) để có thể đưa khoáng sản (than nâu) tại khu vực xã Bình Minh-Khoái Châu (tỉnh Hưng Yên) vào khai thác với sản lượng bước đầu khoảng 5 triệu tấn/năm vào năm 2020 Giai đoạn sau năm 2020 hoàn thiện công nghệ khai thác và chế biến để có thể nâng cao sản lượng khai thác, góp phần đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia
S¶n l-îng khai th¸c than HÇm lß n¨m 2007-2015 - PA c¬ së
0 10000 20000 30000 40000 50000
S¶n l-îng 18400 19850 22100 24850 27105 28900 31950 33850 35550 36715 36925 37580 38750 40750 44220
2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 2018 2019 2020 2025
Nguồn: “Quy ho ch và phát triển ngành Than Việt nam”
Hình 1.1 Sản lượng than hầm lò dự kiến khai thác (10 3
tấn)
Trang 16Phát triển khai thác than các mỏ nội địa gắn liền với tiêu thụ trong vùng, do hạn chế về trữ lượng than nâng công suất hợp lý để đáp ứng nhu cầu tại chỗ Sản lượng khai thác than hầm lò được trình bày ở hình 1.1
Để đạt được sản lượng khai thác như trên thì một trong các biện pháp là phải đổi mới, hiện đại hóa công nghệ và trang bị các thiết bị đồng bộ do Liên
Xô, Ba Lan và các nước xã hội chủ nghĩa sản xuất, gần đây một số thiết bị cũng được nhập từ Trung Quốc với kết cấu và các đặc tính kỹ thuật tương đương của Liên Xô
1.2 Tổng quan về máy khấu than đang sử dụng ở vùng Quảng Ninh
1.2.1 Khái quát chung về máy khấu than
Để cơ giới hóa khai thác than hầm lò, máy khấu là một trong ba loại thiết bị cấu thành của tổ hợp đồng bộ cơ giới hóa: Máy khấu, vì chống, máng cào Hiện nay, tại các nước có nền công nghiệp mỏ phát triển đều chế tạo toàn
bộ hoặc một trong ba loại thiết bị trên như: Nga, Ba Lan, Trung Quốc, Đức, Séc
Liên Xô trước đây và nay là Cộng hòa liên bang Nga và Ucraina hiện nay sản xuất một số lượng lớn chủng loại máy khấu than như: 2K-52M (đã áp dụng tại mỏ than Vàng Danh), OMKTM, M87-M, 2M81, KTY-2M Để khai thác vỉa mỏng hiện nay tại Công ty than Mạo Khê đang áp dụng thử nghiệm
tổ hợp АНШ
Ba Lan sản xuất nhiều loại máy khấu than với chất lượng cao Trong bảng 1.2 trình bày đặc tính kỹ thuật của 13 loại máy khấu than do Ba Lan chế tạo, trong đó 08 loại truyền động thủy lực, 05 loại truyền động điện Độ dài tay khấu từ 1m đến 2,2m; chiều cao khấu từ 1m đến 4,7m; vận tốc di chuyển
từ 017m/phút; vận tốc khấu từ 016m/phút; điện áp 1140V (có loại dùng 1000V); công suất tổng (kể cả khấu và di chuyển) từ 290 kW đến 1300 kW
Trung Quốc với sản lương khai thác than tới hơn 2000 triệu tấn/năm cũng tự chế tạo các loại máy khấu than
Trang 17ảng 1 2 Đặc tính kỹ thuật của một số lo i máy khấu than a Lan
m
Chiều dài tay khấu,
m
Đường kính tay khấu,
Trang 18m
Chiều dài tay khấu,
m
Đường kính tay khấu,
Trang 19Nhằm thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển của ngành than Việt Nam, vùng than Quảng Ninh không ngừng cải tiến kỹ thuật, đưa máy móc, thiết bị cơ giới hoá vào hầm mỏ phục vụ khai thác để nâng cao công suất và hiệu quả kinh tế, đồng thời giải phóng dần sức lao động của người công nhân Hiện nay, các máy móc thiết bị đang được sử dụng chủ yếu là máy khấu than
MB 450 E do Liên Xô cũ sản xuất, Máy MG 200-W1 và MG150/375-W do Trung Quốc chế tạo, cả hai loại máy trên đều sử dụng tại Công ty than Khe Chàm Bảng 1.3 trình bày đặc tính kỹ thuật của một số loại máy khấu than do Trung Quốc sản suất
1.2.2 Máy khấu than MG150/375-W
1 2 2 1 Công dụng, ph m vi áp dụng và đặc tính kỹ thuật
Máy khấu MG150/375-W có thể dùng để khai thác than trong lò chợ,
mỏ muối Kalium, cũng có thể khấu các lớp đá kẹp có độ kiên cố đến 3 Đối với khai thác than yêu cầu đá vách ổn định trung bình, trụ không được lồi lõm lớn và quá mềm, độ dốc nhỏ hơn 35
Phần điện của máy được chế tạo phòng nổ phù hợp với khai thác than hầm lò Sử dụng được trong môi trường có thể xảy ra nổ khí mêtan và bụi than Máy làm việc đáng tin cậy trong môi trường độ cao một nghìn mét (so với mặt nước biển), nhiệt độ không quá 35C, độ ẩm nhỏ hơn 97% Đặc tính
kỹ thuật của máy được trình bày ở bảng 1.4
1.2.2.2 Ưu điểm của máy khấu MG150/375-W
- Áp dụng phương thức dùng nhiều động cơ để làm động lực cho máy Việc bố trí động cơ theo hình thức nằm ngang với kết cấu đơn giản, rút bớt các khâu truyền động, nâng cao độ tin cậy của máy khi làm việc, giảm thiểu
sự cố; hơn nữa việc thay động cơ dễ dàng, giảm khối lượng công việc bảo dưỡng hàng ngày Việc tăng chiều dài tay khấu giúp máy có thể khấu hết chiều dài lò chợ
Trang 20- Giảm số lượng phớt dầu cao tốc so với loại máy một động cơ, giảm tốc độ của phớt dầu làm tăng tuổi thọ của phớt, nâng cao độ tin cậy về sự đóng kín của phớt dầu
- Ba bộ phận lớn của máy được định vị bằng chốt và bắt chặt bằng bulông Kiểu liên kết này chắc chắn và đáng tin cậy, đồng thời giảm chiều cao của máy, tăng không gian gầm máy cho than đi qua Sự liên kết giữa bộ phận
di chuyển và tay khấu với kích chỉnh độ cao bằng khớp chuyển động đã cải thiện trạng thái chịu lực của máy khi làm việc
- Hệ thống truyền động thủy lực và truyền động máy có dư lượng làm việc lớn, làm tăng độ tin cậy của các hệ thống cũng như tính thích nghi cao của máy trong lò chợ
Trang 21ảng 1 3 Đặc tính kỹ thuật của một số lo i máy khấu than Trung Quốc
TT Kiểu máy khấu
Chiều cao khấu lớn nhất (m)
Chiều sâu khấu lớn nhất (m)
Góc nghiêng phù hợp (độ)
Đường kính tang khấu lớn nhất (m)
Tốc
độ tang (v/p)
Độ dài tay khấu (mm)
Khoảng cách tâm hai tang khấu (mm)
Lực cắt than (kN)
Tốc
độ khấu lớn nhất m/ph
Độ cao thân máy (mm)
Công suất máy (kW)
Điện
áp (V)
Trọng lượng máy (T)
Trang 22ảng 1 4 Đặc tính kỹ thuật của máy khấu than MG150/375-W
4 Chiều cao gầm máy (cho than đi qua) 380 mm
11 Tốc độ quay tang khấu 40, 46; 52 vòng/phút
16 Động cơ điện phòng nổ 1140 V YBCS4-150(A),YBQYS-75C
17 Hình thức chống bụi phun sương trong và ngoài
18 Lưu lượng nước để làm mát máy 200 lít/phút
1 2 2 3 Kết cấu chung của máy
Kết cấu chung của máy khấu được trình bày từ hình 1.2 đến hình 1.5
Trang 23Hình 1.2 Hình dạng chung của máy khấu MG150-375-W
Hình 1.3 Máy khấu MG150/375-W đang ở trạng thái làm việc
Trang 24Hình 1.4 Sơ đồ bố trí tay gạt và nút bấm điều khiển
1- Nút chỉnh chiều cao trái; 2- Nút dừng máy khẩn cấp; 3- Tay g t chỉnh độ cao tang trái; 4- Tay g t chỉnh độ cao tang phải; 5- Tay điều chỉnh tốc độ; 6- Cầu dao; 7- Nút khởi động động cơ di chuyển; 8- Nút dừng động cơ di chuyển; 9- Nút khởi động và dừng tang trái; 10- Nút dừng máy khẩn cấp; 11- Van n ớc; 12- ộ lọc thô; 13- ộ lọc tinh; 14- Đồng hồ áp suất; 15- Công tắc liên động máng cào; 16- Nút khởi động và dừng tang phải; 17- Nút chỉnh chiều cao tang phải
Trang 261 2 2 4 Kết cấu chung truyền động cơ khí của máy
Hệ thống truyền động cơ khí của máy khấu gồm: Nguồn động lực, hệ thống truyền động bánh răng của bộ phận truyền động tang khấu trái-phải và
hệ thống truyền động bánh răng của bộ phận di chuyển
Hình 1 Sơ đồ đ ng hệ thống truyền đ ng cơ khí
1- Tang trái; 2- Hộp giảm tốc cắt trái; 3- Động cơ cắt trái N = 150 kW; 4- Hộp giảm tốc di chuyển trái; 5- Mô tơ thuỷ lực nâng h tay khấu trái; 6- ơm chính Z 125; 7- ơm bổ sung dầu Y - 45/160 ; 8- ơm điều chỉnh mức cao S3-0222A; 9- Động cơ hệ thống thuỷ lực N = 75 kW; 10 – Thân máy; 11- Mô
tơ thuỷ lực nâng h tay khấu phải; 12- Hộp giảm tốc di chuyển phải; 13- Động cơ cắt phải N = 150 kW; 14- Hộp giảm tốc cắt phải; 15- Tang phải
Nguồn truyền động là động cơ phòng nổ YBQY3-75C có công suất động cơ 75 kW, tốc độ quay 1470 vòng/phút thông qua biến tốc 5 cấp dẫn động bơm dầu chính ZB125 động cơ thông qua biến tốc 3 cấp dẫn động bơm dầu điều chỉnh mức cao (bơm dầu có ký hiệu S3-0222A, n = 1360 vòng/phút) thông qua biến tốc 5 cấp dẫn động bơm dầu bánh răng hay còn gọi là bơm phụ YBC-45/160, n = 1413 vòng/phút để cung cấp cho đường thu hồi thuỷ lực chính Bơm dầu điều chỉnh mức cao thông qua van đổi hướng điều khiển bằng tay chỉnh thùng dầu lên mức cao làm cho tay khấu đưa lên đưa xuống Dầu cao áp do bơm chính xả ra dẫn động mô tơ thuỷ lực
Trang 27b Hệ thống truyền động bánh răng của bộ phận truyền động tang khấu
Hệ thống truyền động của bộ phận truyền động tang khấu trái và phải đều giống nhau, được thể hiện ở hình 1.7 Có năm cấp giảm tốc trong đó: bốn cấp ở hộp giảm tốc cố định truyền động bánh răng trụ đứng, cấp sau cùng là
truyền động bánh răng hành tinh
c Hệ thống truyền động bánh răng của bộ phận di chuyển
Bộ phận di chuyển của máy khấu là truyền động bánh răng hành tinh một cấp
và bánh răng trụ một cấp
Trang 291 2 2 5 ộ phận truyền động tang khấu
Tác dụng của bộ phận truyền động tang khấu là truyền động lực của động cơ thông qua hộp giảm tốc cho tang khấu để tiến hành khấu than, đồng thời kết hợp tấm xoắn trên tang khấu cắt than rơi xuống vào máng cào đặt ở lò chợ Mỗi máy khấu hai tang có hai bộ phận truyền động tang khấu trái-phải với kết cấu như nhau, được bố trí đối xứng ở hai đầu trái-phải của máy Bộ phận truyền động tang khấu gồm: Hộp giảm tốc cố định, tay khấu, tang khấu
và xylanh dầu cao áp nâng hạ tay khấu
Hộp giảm tốc cố định của bộ phận truyền động tang khấu trái-phải và các chi tiết của tay khấu trái-phải đều có thể thay thế cho nhau
a Hộp giảm tốc cố định
Trong vỏ hộp giảm tốc cố định có bánh răng giảm tốc hai cấp và cơ cấu ly hợp Cần điều khiển ly hợp bố trí ở mặt bên phía sau vỏ hộp giảm tốc,
để tiện cho người điều khiển dễ thao tác Cần điều khiển có hai vị trí:
- Cần điều khiển kéo xuống dưới là (hợp) tức là tang khấu và động cơ ở vào vị trí làm việc,
- Kéo lên là (ly) tách tức là tang khấu và động cơ ngắt truyền động
b Tay khấu
Tay khấu truyền mô men quay của hộp giảm tốc cố định cho tang khấu Tang khấu nhờ hỗ trợ của tay khấu, kịp thời điều khiển chiều cao khấu cần thiết theo chiều dày của vỉa than
Tay khấu gối trong lỗ gối tựa động có ba tầng vật liệu phức hợp trên vỏ hộp giảm tốc cố định, đồng thời lấy nó làm tâm lắc của tay khấu Phía trong
và ngoài của gối tựa động về phía gương than đều lắp phớt kính hình O để ngăn dầu bôi trơn rò rỉ ra ngoài Để ngăn bụi than lọt vào bên trong bề mặt của gối tựa, nhằm giảm tổn hại ma sát bề mặt, kéo dài thời gian sử dụng của gối tựa, ở mặt đầu có lắp phớt lông
Trang 30Xylanh điều cao và tay khấu được liên kết thành một khối, để tăng độ tin cậy làm việc của tay khấu và cải thiện hiệu quả chất than của tang khấu, vỏ của tay khấu được thiết kế dạng cong Tay khấu trái-phải không thể thay đổi cho nhau, nhưng kết cấu giống hệt nhau, các linh kiện đều có thể thay thế cho nhau
Để ngăn bụi than lọt vào cơ cấu hành tinh và tránh dầu bôi trơn rò rỉ ra ngoài, bộ phận đầu giá hành tinh dùng bịt kín nhiều đường, để đảm bảo cơ cấu hành tinh làm việc tin cậy
c Cơ cấu nâng h tay khấu
Sự nâng hạ tay khấu được thực hiện thông qua xylanh thủy lực, do van điều khiển cao áp tác động nhờ tay điều khiển đặt trên hộp giảm tốc cố định của bộ phận truyền động tang khấu trái - phải Tiến hành điều khiển van điều khiển trái - phải nghĩa là điều khiển sự nâng, hạ của tay khấu trái - phải
d ộ phận cấp n ớc phun s ơng làm mát và chống bụi
1 2
3 4
5 5
Hình 1.8 Sơ đồ hệ thống phun sương làm mát và chống bụi
1- Van; 2- ộ lọc; 3, 4- Van chia n ớc; 5- Van giảm áp
Trang 31Trong quá trình khấu than, tang khấu của máy tạo ra lượng bụi lớn, không những làm giảm khả năng quan sát gương lò chợ, mà còn không có lợi cho an toàn và sức khoẻ con người, vì thế phải kịp thời chống bụi Ngoài ra khi máy làm việc, các bộ phận (như động cơ, vỏ bơm…) phát nhiệt, để đảm bảo sự làm việc của thiết bị cần tiến hành làm mát Vì vậy lắp bộ phận làm mát và phun sương chống bụi Sơ đồ hệ thống phun sương làm mát và chống bụi được thể hiện ở hình 1.8
Yêu cầu áp lực nước vào 2.5 MPa, do bơm phun sương cung cấp Để đảm bảo nước vào sạch sẽ, sau khi nước vào bơm phun sương qua van tổng rồi vào bộ lọc, qua hai van chia nước trái - phải, một phần nước qua tay khấu rồi đến miệng phun cạnh bệ răng tang khấu trái - phải, phun ra sương nước, sau khi làm ướt bụi sản sinh khi cắt than, rơi ruống, làm sạch không khí trong
lò chợ Đó là hệ thống phun sương trong của máy khấu
Đường dẫn nước khác, nước qua 2 van giảm áp đưa áp lực nước giảm đến dưới 1,5 Mpa, lần lượt đưa vào bộ làm mát của hộp thuỷ lực, làm hạ nhiệt
độ dầu thuỷ lực, đồng thời đi vào động cơ cắt than làm mát bộ bảo vệ động
cơ Nước sau khi đã làm mát sẽ phun ra từ miệng phun ngoài trên tay khấu Đây chính là hệ thống phun sương ngoài máy khấu
Để phòng áp lực nước dâng quá cao sẽ làm hỏng bộ làm mát, hệ thống phun sương ngoài thiết kế có van giảm áp, van tự tràn, điều chỉnh áp lực van
ở mức qui định 1,5 Mpa, có tác dụng tự tràn an toàn
Tang khấu, răng cắt
Tang khấu là cơ cấu làm việc của máy, có nhiệm vụ:
- Cắt rời than khỏi gương than,
- Chất than đã khấu vào máng cào nhờ tấm xoắn ở trên tang khấu
Khi máy khấu làm việc thì điện năng tiêu thụ chủ yếu là cho tang khấu (cơ bản là độ lớn, nhỏ góc nâng của cánh xoắn, sự sắp xếp của răng cắt, kết
Trang 32cấu, số lượng răng cắt, cũng như độ sắc nhọn của chúng) có ảnh hưởng rất lớn đến sự tiêu hao công suất Ngoài ra còn ảnh hưởng rất nhiều tỷ lệ than cục, lượng bụi phát sinh và tính ổn định của máy khi làm việc
Tang khấu là tang xoắn ốc, theo hướng của cánh xoắn chia làm hai loại:
- Tang xoắn trái, được trình bày ở hình 1.9 và 1.10,
- Tang xoắn phải, được trình bày ở hình 1.11 và 1.12
Hình 1 ang n trái
Hình 1.10 ang n trái đang khấu than tr ng lò chợ
Trang 33Hình 1.11 ang n phải
Hình 1.12 ang n phải đang khấu than tr ng lò chợ
Trang 34Tang khấu trắi lắp trên tay khấu trái, tang khấu phải lắp trên tay khấu phải Tốc độ vòng quay của hai tang khấu như nhau nhưng ngược chiều nhau, tang khấu trái quay ngược chiều kim đồng hồ, tang khấu phải quay cùng chiều kim đồng hồ Chiều quay trên không thể tuỳ tiện thay đổi, bởi vì chiều quay của bơm bánh răng trong hộp bơm đã định, nếu thay đổi chiều quay của động
cơ sẽ làm cho bơm bánh răng bị hỏng
Tang khấu có kết cấu hàn Để nâng cao tính chịu mòn của tang khấu, ở mặt tải than của cánh xoắn có hàn đắp một lớp kim loại chịu mòn, nâng cao
độ tin cậy làm việc của nó Mâm đầu của tang khấu dùng kết cấu đĩa, để giảm tổn hao ma sát của mâm đầu với gương than khi tang khấu cắt than, giảm trở lực dẫn động của máy khấu
Máy khấu có thiết bị phun sương trong để nâng cao hiệu quả chống bụi, do vậy trên cánh xoắn của tang khấu có khoan lỗ đường dẫn nước nhỏ hướng đường kính Mỗi đường dẫn nước có lắp một vòi phun, mỗi vòi phun đặt giữa hai răng cắt Số lượng và cách bố trí răng cắt có ảnh hưởng rất lớn tới
sự làm việc của máy khấu Thông thường than cứng, răng cắt nhiều, có thể lắp dày hơn (mô men cắt nhỏ); nếu than mềm, số răng có thể giảm bớt Trên cùng một tang khấu, do vị trí bộ gắn khác nhau, số lượng răng cắt và khoảng cách tuyến cắt cũng không như nhau, mâm đầu ở gần gương than, điều kiện truyền động tang khấu khó khăn, mật độ bố trí răng cắt phải lớn hơn
Phương thức liên kết của tang khấu dùng kết cấu hình vuông, trục hình vuông (vòng liên kết tang khấu) truyền mômen, dùng bulông cố định hướng trục
1.2.2.6 ộ phận truyền động di chuyển
Bộ phận di chuyển được thể hiện ở hình 1.13 là cơ cấu di chuyển của máy khấu Phương thức dẫn động không xích kiểu trục vít có kết cấu bộ phận
di chuyển trái - phải giống nhau, bố trí đối xứng ở hai đầu của máy Bao gồm:
- Mô tơ dầu,
Trang 35- Thiết bị chống trượt,
- Hộp giảm tốc,
- Bánh răng truyền động trong hộp giảm tốc có bánh răng truyền động hai cấp: cấp thứ nhất là truyền động bánh răng thẳng; cấp thứ hai là truyền động bánh răng hành tinh; trục ra môtơ dầu liên kết với bánh răng bằng then hoa, qua bánh đà dẫn động bánh răng lớn, bánh răng này cùng với bánh răng trung tâm truyền động hành tinh được lắp cùng trên tuyến trục truyền động, qua bánh hành tinh dẫn động giá hành tinh quay và tạo mô men
Hình 1.13 Sơ đồ nguy n l làm việc của b ph n di chuyển
1 Mô tơ thủy lực; 2,3,4,8,11 ánh răng;
5, 10 Vòng bi; 6 Giá hành tinh; 9 ánh di chuyển
Trên trục ra của giá hành tinh có bánh răng truyền động, ăn khớp với hàng vấu trên máng cào truyền động, dẫn động máy khấu di chuyển Mô men lớn nhất sinh ra của mỗi bộ dẫn động di chuyển là 19 kN.m
Thiết bị điều khiển đặt phía bên gương than Khi ngừng máy, thiết bị chống trượt sẽ tác động
Trang 36- Mô tơ dầu: đây là mô tơ dầu kiểu rô to hành tinh Nguyên lý làm việc
của mô tơ dầu là: do bánh lắc tuyến (rôto bánh răng có 8 răng) ăn khớp với stato (có cấu tạo răng kim 9 răng) hình thành 9 dung tích kín Khi dầu áp lực chảy vào dung tích giữa răng và ngăn dầu cao áp tăng Do stato cố định, nên rôto khi đồng thời quay với tốc độ thấp quanh theo tuyến trục của bản thân, trung tâm của nó còn quay tốc độ cao với hướng ngược lại quanh trung tâm stato Rôto quay một vòng mới chuyển động một răng, tức là khi rôto quay 9 vòng, mới thực hiện 1 chuyển động Tỷ số tốc độ của rôto và chuyển động = -
8 (dấu âm biểu thị chiều quay và chuyển động ngược nhau) Trục then hoa truyền chuyển động quay của rôto cho trục vòng then hoa, tức là có thể thúc
đẩy bánh răng hộp giảm tốc của bộ phận di chuyển
Mô tơ này cấp dầu cho mặt đầu, do mâm cấp dầu được trục then hoa ngắn tác động (trục then hoa quay đồng bộ với rôto) Vì vậy khi rôto quay, ngăn dầu hút - thải không ngừng biến đổi Một bên là ngăn cao áp của dung tích giữa răng tăng lên, một bên khác là ngăn cao áp của dung tích giữa răng giảm đi, mâm cấp dầu liên tục cấp dầu; tức là nếu khi rôto quay 1 vòng ngược chiều kim đồng hồ sẽ chuyển 1 răng, ngăn cao áp theo hướng đó quay 1 vòng theo chiều kim đồng hồ, làm cho rôto và trục ra quay Nếu thay đổi chiều dầu vào, ra thì chiều quay của trục ra của mô tơ cũng thay đổi
- Thiết bị chống trượt: Khi máy khấu sử dụng ở lò chợ có góc dốc
tương đối lớn Do tác dụng trọng lượng của máy, khi ngừng máy, nếu không
có thiết bị chống trượt, có thể xảy ra máy tự trượt xuống dưới Thiết bị chống
trượt có tác dụng không cho máy khấu trượt xuống dưới
Kết cấu của thiết bị chống trượt gồm: lò xo đĩa, piston, mâm áp, mâm tròn, tấm ma sát trong, tấm ma sát ngoài, đế cố định, và vòng then hoa
Thông thường sự cố của thiết bị chống trượt có hai tình trạng sau:
* Khi thiết bị chống tr t làm việc phát nhiệt nhiều:
Áp lực dầu vào thiết bị chống trượt quá thấp, không thể làm cho tách rời tấm ma sát trong và ngoài, làm cho ma sát lớn sinh ra nhiệt Lúc này nên
Trang 37kiểm tra hệ thống đường dầu áp thấp và sự bịt kín của thiết bị chống trượt
Bề mặt tấm ma sát trong, ngoài không phẳng hoặc biến dạng sinh ra hiện tượng ma sát Lúc này nên kiểm tra chất lượng tấm ma sát trong và ngoài, sinh ra ma sát mà phát nhiệt Lúc này nên rửa sạch linh kiện bên trong, đồng thời quan sát bề mặt của tấm ma sát xem có bị khuyết tật hay không
Vật liệu ma sát trên bề mặt tấm ma sát ngoài bị bong hoặc do ma sát phát nhiệt làm cho chất lượng của vật liệu bị hỏng Cần kịp thời thay thế tấm
ma sát ngoài
- Máy bơm dầu chính: là bơm piston loại ZB 125 biến lượng
phục hồi trục hướng nghiêng, có nguyên lý cấu tạo như hình 1.14 Bơm có nhiệm vụ cung cấp dầu cho hai mô tơ di chuyển máy khấu
Hình 1.14 Nguy n l cấu tạ của máy bơm dầu chính
Trang 381 2 2 7 Các bộ phận khác
a Khung đỡ máy
Khung đỡ máy là một bộ phận chịu toàn bộ trọng lượng của máy khấu Sau khi dùng bu lông liên kết động cơ, bơm, bộ phận truyền động tang khấu trái - phải và bộ phận di chuyển thành một khối và dùng bu lông cố định chặt với khung đỡ máy, đồng thời dựa vào bốn ủng trượt của mặt dưới khung đỡ máy trượt trên máng cào của lò chợ
b Thiết bị cuộn cáp điện
Tác dụng của thiết bị cuộn cáp điện là kéo cáp điện chính của máy khấu
và ống nước phun sương làm mát thay cho cáp điện và ống nước cuốn đĩa nhân tạo để giảm bớt sức lao động cho công nhân
Thông thường cáp điện và ống nước đi vào lò chợ: ở phía nửa đoạn trước của lò chợ, ống nước và cáp điện trực tiếp đặt ở rãnh cáp của máng cào
lò chợ, khi máy khấu làm việc, đoạn cáp điện và ống nước này không di chuyển Gần giữa của lò chợ mới đưa cáp điện và ống nước vào trong kẹp cáp
Chiều dài di chuyển của cáp điện và ống nước phải lớn hơn một nửa chiều dài lò chợ, nghĩa là có lượng dự phòng nhất định để thích hợp với sự thay đổi thường xuyên của chiều dài lò chợ
Sử dụng kẹp cáp có thể làm cho cáp điện và ống nước không chịu lực kéo, đồng thời bảo vệ cáp điện và ống nước đề phòng đất đá làm hỏng Trong quá trình kéo dịch chuyển, do sự cong của máng cào, kẹp cáp dễ bị kẹp chặt, mặt khác trong rãnh cáp có chứa than, có thể làm cho cáp điện bị kẹp chặt
Vì vậy trong quá trình khấu than, người vận hành máy cần luôn chú ý tình trạng làm việc của thiết bị cuộn cáp, kịp thời làm sạch than ở trong rãnh cáp, để bảo đảm sự dịch chuyển bình thường của kẹp cáp
c Tấm chắn bảo vệ
Trang 39Để bảo vệ bộ phận ống dầu và ống nước ở gần gương than của máy khấu tránh bị đất đá hoặc than đập hoặc ép hỏng Phía gương than của máy khấu có lắp tấm chắn bảo vệ, gồm: tấm bảo vệ bộ phận truyền động tang khấu trái - phải, tấm bảo vệ động cơ điện, tấm bảo vệ bộ phận truyền động áp lực dầu Các bộ phận của nó được cố định với khung đỡ máy bằng các bu lông
d Xả và bổ sung dầu của hệ thống
Trong hệ thống kín, nếu có không khí tồn tại, khi vận hành sẽ khiến cho
hệ thống rung và ồn làm giảm tuổi thọ của nguyên kiện áp lực dầu Thông thường khi mới lắp đặp, lau chùi kiểm tu, thay thế thiết bị dầu hoặc máy lâu ngày không dùng, sẽ có không khí tồn tại Do vậy, ở trên thùng bơm có đặt bơm tay để bổ sung dầu và xả e Khi thao tác, dùng bơm tay bổ sung dầu đến giá trị hạ áp là 0,2 đến 0,3 MPa, đồng thời nên nới lỏng êcu của đầu mối trên ống cao áp đường hồi chính của thùng bơm Nếu có dầu áp lực chảy ra (không
có bọt khí thoát ra), chứng tỏ không khí trong hệ thống đã tháo hết
1.3 Đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng cơ giới hoá khai thác b ng máy khấu tại các công ty than hầm lò vùng Quảng Ninh
Hiệu quả khai thác phụ thuộc chủ yếu vào các yếu tố ảnh hưởng đến công nghệ sử dụng Đối với công nghệ cơ giới hoá khấu than ở lò chợ, điều kiện địa chất và kỹ thuật mỏ là hai yếu tố quyết định khả năng áp dụng và hiệu quả kinh tế Với phương pháp đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng áp dụng công nghệ cơ giới hoá khai thác than bằng máy khấu, sử dụng các kết quả nghiên cứu đánh giá điều kiện địa chất và kỹ thuật mỏ các vỉa than sẽ huy động vào khai thác tại các mỏ hầm lò vùng Quảng Ninh và tổng hợp trữ lượng các khu vực có khả năng áp dụng cơ giới hoá khai thác bằng máy khấu, từ đó xác định các phạm vi giới hạn đặc trưng nhằm định hướng lựa chọn nơi làm việc cho máy khấu, sơ đồ công nghệ khai thác và đồng bộ thiết bị cơ giới hóa khấu than phù hợp
Trang 40- Chiều dày vỉa: Đây là một trong những thông số ảnh hưởng trực tiếp
đến lựa chọn thiết bị khấu than, năng suất của máy khấu cũng như các đồng
bộ các thiết bị chống giữ trong quá trình khấu than Các nhà sản xuất thiết bị
cơ giới hoá đã thiết kế chế tạo các chủng loại thiết bị cho vỉa mỏng (0,51,2m), trung bình (1,23,5m) và vỉa dày (>3,5m) Phạm vi nghiên cứu được mở rộng phân loại chiều dày vỉa ở toàn bộ các vỉa than đưa vào đánh giá
- Góc dốc vỉa: Cũng như chiều dày vỉa, góc dốc vỉa là yếu tố quan
trọng ảnh hưởng đến khả năng di chuyển của máy khấu cũng như các thiết bị
cơ giới hóa khấu than Hiện nay trên thế giới về cơ bản đã giải quyết xong vấn
đề công nghệ cơ giới hoá khấu than lò chợ đối với vỉa có độ dốc đến 350
Đối với các vỉa mỏng và trung bình theo các sơ đồ công nghệ gương lò chợ dài hoặc khấu gương ngắn
- Đ cứng của lớp than và đất đá: Ảnh hưởng đến vận tốc cắt, công
suất cắt, vận tốc di chuyển và tuổi thọ của răng cắt cũng như tuổi thọ của máy khấu
- Điều kiện địa chất của vỉa than:
+ Không có đứt gãy biên độ nhỏ trong khu vực lò chợ, hoặc nếu có thì biên độ không vượt quá 0,5m
+ Khu vực lò chợ có kích thước hình chữ nhật, chiều dài theo phương tối thiểu >100 m
+ Đá vách trực tiếp thuộc loại ổn định trung bình, dễ sập đổ
+ Đá vách cơ bản thuộc loại vách nhẹ đến vách trung bình
+ Trụ vỉa thuộc loại bền vững trung bình
+ Trữ lượng công nghiệp khu vực lò chợ được khai thác liên tục bằng một lò chợ cơ giới hoá không nhỏ hơn 100.000 tấn