Mục đích nghiên cứu Nghiên cứu đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo điều kiện an toàn điện giật trong các mạng điện hạ áp hầm lò 660V vùng Hoành Bồ- Quảng Ninh.. Đối tượng
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo
Trường đại học mỏ - địa chất hà nội
Mạc đăng hùng
Nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp nhằm
đảm bảo điều kiện an toàn điện giật ở các mạng điện hạ áp xoay chiều hầm lò vùng hoành bồ – quảng ninh
Chuyên ngành: điện khí hoá mỏ
Trang 2Lêi cam ®oan
T«i xin cam ®oan ®©y lµ c«ng tr×nh nghiªn cøu cña riªng t«i Nh÷ng néi dung tr×nh bµy trong luËn v¨n do chÝnh b¶n th©n t«i thùc hiÖn C¸c sè liÖu, kÕt qu¶ tÝnh to¸n trong luËn v¨n lµ trung thùc vµ ch−a tõng ®−îc ai c«ng bè trong bÊt kú c«ng tr×nh nµo kh¸c
Hµ Néi, ngµy 15 th¸ng 10 n¨m 2011
T¸c gi¶ luËn v¨n
M¹c §¨ng Hïng
Trang 3Thống kê số lượng, nguồn gốc xuất sứ của các rơle rò đang
sử dụng trong mạng điện hạ áp hầm lò vùng Hoành Bồ -
Quảng Ninh
19
1.6 Thông số kỹ thuật các loại rơle rò đang sử dụng trong các
mạng hạ áp hầm lò vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh 21
1.7 Tác động của dòng điện lên cơ thể người 23
1.8 Quy định giá trị dòng điện rò an toàn lâu dài tại các nước 23
1.9 Công thức tính dòng điện an toàn khoảnh khắc Ia.k 30 1.10 Quan hệ thực nghiệm Gcđ = f(N) và Ccđ = f(L) mạng hạ áp 380V
1.11 Quan hệ thực nghiệm Gcđ = f(N) và Ccđ = f(L) mạng hạ áp
hầm lò 660V vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh 31
1.12 Quan hệ thực nghiệm Gcđ = f(N,L) mạng hạ áp hầm lò 660V
1.13 Kết quả tính toán thông số cách điện các mạng điện hạ áp
660V hầm lò vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh 36
2.1 Kết quả tính toán dòng điện giật trong mạng điện hạ áp 660V
hầm lò vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh 45
2.2 Kết quả tính toán dòng điện qua người khi tiếp xúc với thiết
3.1 Thông số kỹ thuật của máy biến áp TCBП-250 62
Trang 4Danh mục các hình vẽ
1.2 Cung cấp điện hạ áp qua lò bằng, giếng nghiêng 6
2.1
Dũng điện rũ đi vào đất qua điện cực hỡnh bỏn cầu (a) và
sự phõn bố điện thế, điện ỏp tiếp xỳc tại vựng chạm đất
(b)
40
2.3 Người chạm vào một pha của mạng 3 pha 3 dây trung tính cách l 42
2.4 Sơ đồ thay thế tính dòng điện qua người khi chạm vào một pha
của mạng 3 pha 3 dây trung tính cách ly 43
2.5 Nguy hiểm điện giật khi chạm vào thiết bị điện có điện "chạm
2.6 Sơ đồ tính toán dòng điện qua người khi chạm vào thiết bị điện
3.1
Sơ đồ nguyên lý bù thành phần điện dung của dòng điện rò qua
cơ thể người bằng điện cảm của cuộn cản trong rơle rò YAKИ 61
3.2
Sơ đồ thay thế tính toán dòng điện rò 1 pha của mạng điện hạ áp
mỏ 3 pha trung tính cách ly, sử dụng rơle rò YAKИ- 660 63
Trang 53.3 Mô hình tính dòng rò một pha mạng hạ áp hầm lò 68 3.4 Đồ thị biểu diễn hàm ir = f(t) và Ir = f(t) 69
3.5 Sơ đồ mô phỏng quan hệ Ir = f(L) ứng với các giá trị khác nhau 70
3.6 Đồ thị Ir = f(L) ứng với các giá trị N khác nhau khi không bù
thành phần điện dung của dòng điện rò 71
3.7 Đồ thị Ir = f(L) ứng với các giá trị N khác nhau khi không bù
thành phần điện dung của dòng điện rò 72
3.8 Đồ thị Ir = f(L) ứng với các giá trị N khác nhau khi bù thành
phần điện dung của dòng điện rò ở nấc 18H 73
3.9 Vùng vận hành đảm bảo an toàn điện giật trong các trường hợp
không bù và có bù thành phần điện dung của dòng điện rò 74 3.10 Các giá trị dòng rò khi có bù và không bù 75 3.11 Sơ đồ mô phỏng quan hệ Lr=f(L) ứng với các giá trị khác nhau 76
3.13 Mô hình mô phỏng Matlab-Simulink tính dòng rò khi N=16 78 3.14 Mô hình mô phỏng Matlab-Simulink tính dòng rò khi N=21 79 3.15 Mô hình mô phỏng Matlab-Simulink tính dòng rò khi N=26 80 3.16 Mô hình mô phỏng Matlab-Simulink tính dòng rò khi N=31 81 3.17 Mô hình mô phỏng Matlab-Simulink tính dòng rò khi N=36 82 3.18 Đồ thị quan hệ thực nghiệm Ir=f(L) khi không bù 85 3.19 Đồ thị quan hệ thực nghiệm Ir=f(L) khi bù ở nấc 10H 86 3.20 Đồ thị quan hệ thực nghiệm Ir=f(L) khi bù ở nấc 18H 87
Trang 63.21 M« h×nh m« pháng Matlab-Simulink tÝnh dßng rß khi L=0,1km 89
3.22 M« h×nh m« pháng Matlab-Simulink tÝnh dßng rß khi L=0,6km 90
3.23 M« h×nh m« pháng Matlab-Simulink tÝnh dßng rß khi L=1,1km 91
3.24 M« h×nh m« pháng Matlab-Simulink tÝnh dßng rß khi L=1,6km 92 3.25 M« h×nh m« pháng Matlab-Simulink tÝnh dßng rß khi L=2,1km 93
3.26 M« h×nh m« pháng Matlab-Simulink tÝnh dßng rß khi L=2,6km 94
3.27 M« h×nh m« pháng Matlab-Simulink tÝnh dßng rß khi L=3,1km 95
3.28 M« h×nh m« pháng Matlab-Simulink tÝnh dßng rß khi L=3,6km 96
3.29 M« h×nh m« pháng Matlab-Simulink tÝnh dßng rß khi L=4,1km 97 3.30 M« h×nh m« pháng Matlab-Simulink tÝnh dßng rß khi L=4,6km 98
3.31 §å thÞ quan hÖ thùc nghiÖm Ir=f(N) khi kh«ng bï 102 3.32 §å thÞ quan hÖ thùc nghiÖm Ir=f(N) khi bï ë nÊc 10H 103 3.33 §å thÞ quan hÖ thùc nghiÖm Ir=f(N) khi bï ë nÊc 18H 104 3.34 §å thÞ vïng vËn hµnh an toµn ®iÖn giËt khi bï ë nÊc 10H vµ 18H 105
Trang 7C¸c ch÷ viÕt t¾t
Tr¹m biÕn ¸p chÝnh – T.B.A.C Tr¹m ph©n phèi trung t©m – T.P.P.T Tr¹m biÕn ¸p khu vùc – T.B.A.K.V
Trang 81
mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
An toàn điện giật trong lĩnh vực công nghiệp mỏ nói chung và khai thác than hầm lò nói riêng luôn là một trong những vấn đề phải quan tâm hàng đầu trong quá trình sản xuất Với xu hướng khai thác than trong tương lai gần của Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam là tập trung chủ yếu vào khai thác hầm lò và các mỏ hầm lò ngày càng xuống sâu thì vấn đề đảm bảo
an toàn điện giật trong các mỏ hầm lò là vấn đề mang tính cấp thiết
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá và đề xuất một số giải pháp nhằm đảm bảo điều kiện an toàn điện giật trong các mạng điện hạ áp hầm lò 660V vùng Hoành Bồ- Quảng Ninh
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Các mạng hạ áp hầm lò 660V vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp đảm bảo an toàn điện giật trong các mạng hạ áp hầm lò 660V vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
4 Nội dung nghiên cứu
- Tổng quan các mạng điện hạ áp trong các mỏ hầm lò vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
- Đánh giá điều kiện an toàn điện giật ở các mạng điện hầm lò 660V vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo điều kiện an toàn
điện giật ở các mạng điện hầm lò 660V vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
- Kết luận và kiến nghị
Trang 96 ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài nghiên cứu đánh giá điều kiện an toàn điện giật khi vận hành mạng điện hạ áp hầm lò 660V vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh và đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn điện giật đối với các mạng điện này khi vận hành, vì vậy đề tài có ý nghĩa khoa học và thực tiễn
7 Cấu trúc luận văn
Mở đầu
Chương 1: Tổng quan mạng điện hạ áp trong các mỏ hầm lò vùng Hoành
Bồ - Quảng Ninh
Chương 2: Đánh giá điều kiện an toàn điện giật ở các mạng điện hạ áp
mỏ hầm lò 660V vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
Chương 3: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp nhằm đảm bảo điều kiện an toàn điện giật ở các mạng điện hạ áp mỏ hầm lò 660V vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
Kết luận và kiến nghị
Tổng cộng gồm 107trang, 16 bảng biểu, 45 hình vẽ
Sau đây là nội dung luận văn
Trang 103
Chương 1 Tổng quan mạng điện hạ áp trong các mỏ hầm lò
vùng hoành Bồ - quảng ninh
1.1 Tổng quan về phương pháp tổ chức cung cấp điện cho các mỏ hầm lò vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
1.1.1 Phương pháp tổ chức cung cấp điện cho trạm biến áp khu vực của các mỏ vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
Vùng Hoàng Bồ - Quảng Ninh được cấp điện từ hệ thống lưới điện Quốc gia Điện năng điện áp 110kV hoặc 220kV từ hệ thống lưới điện Quốc gia
được đưa về trạm biến áp vùng, máy biến áp biến đổi thành điện áp 35(22)(6)
kV để cấp điện cho các xí nghiệp mỏ
Các xí nghiệp mỏ vùng Hoàng Bồ - Quảng Ninh, như: mỏ than Thăng Long, Hoành Bồ, X45, Dân chủ, Quảng La được cung cấp điện cao áp, với hai cấp điện áp 22 và 6 kV đến các TBA dầu 22/0,69(0,4)kV đặt ngoài mặt bằng, hoặc TBA phòng nổ 6/0,69(0,4)kV đặt trong hầm lò, để cung cấp điện cho các phụ tải Các TBA dầu 22/0,69(0,4)kV đặt ngoài mặt bằng của các mỏ vùng Hoành Bồ đều có kết cấu chung: phần thiết bị đóng cắt phía 22kV được lắp
đặt ngoài trời, còn tủ phân phối, tủ bù, tủ điều khiển, máy biến áp tự dùng…
Trang 114
- Phương pháp tổ chức cung cấp điện hạ áp cho các khu vực mỏ hầm lò:
Điện áp 22 kV từ TBA 110/35(22)kV được truyền tải đến các máy biến
áp dầu 22/0,69(0,4) kV đặt trên mặt bằng ngoài cửa lò (hình 1.1) Điện năng
điện áp 0,66(0,38)kV từ các máy biến áp khu vực này được truyền qua đường cáp hạ áp đặt trong lò bằng đến các cụm thiết bị phân phối hạ áp của khu vực khai thác, để phân phối cho các phụ tải Theo phương pháp tổ chức cung cấp
điện này, bắt buộc phải trang bị bảo vệ rò (gồm rơle rò phối hợp với áptômát)
để bảo vệ rò điện trong mạng điện hạ áp Phương pháp tổ chức cung cấp điện hạ áp này đang áp dụng cho các mỏ Thăng long, X45, Dân chủ, Quảng La và cho một số khu vực của mỏ Hoành Bồ
- Phương pháp tổ chức cung cấp điện cao áp cho các khu vực mỏ hầm lò:
Điện áp 6 kV từ TBA 35/6kV ở lân cận mỏ được truyền tải bằng đường dây trên không hoặc đường cáp đến tủ cao áp 6kV đặt ngoài cửa lò, sau đó
được truyền tải qua cáp 6kV đến các máy biến áp di động phòng nổ khu vực hầm lò 6/0,69(0,4) kV để cung cấp cho các phụ tải hạ áp Phương pháp tổ chức cung cấp điện cao áp này đang áp dụng cho mỏ Hoành Bồ
Đến trạm phân phối
lò chợ, lò chuản bị
TBA ngoài trời
Trang 125
1.1.3 Phương pháp tổ chức cung cấp điện cho lò chợ và lò chuẩn bị
Để cung cấp điện cho các phụ tải điện hạ áp trong các khu vực lò chợ và
lò chuẩn bị, sử dụng trạm biến áp khu vực 6/0,69(0,4)kV đặt cố định hoặc di chuyển theo tiến độ gương lò
Hiện nay do chiều dài lò chợ, cũng như công suất máy khai thác của các diện khai thác đều tăng, cho nên mỗi lò chợ và lò chuẩn bị thường được cung cấp từ một trạm máy biến áp di động Trạm biến áp này được di chuyển theo tiến độ lò chợ Điện năng điện áp 660V được dẫn tới trạm phân phối lò chợ, và
từ đó phân phối cho các phụ tải bằng các đường cáp mềm
Tùy thuộc vào độ dốc hay góc nghiêng của vỉa, mà tổ chức cung cấp điện cho khu khai thác có khác nhau
- Khi khai thác vỉa dốc thoải, phụ tải điện tập trung ở lò vận chuyển và lò chợ nên trạm biến áp di động và trạm phân phối lò chợ cũng được bố trí ở lò vận chuyển như hình 1.2
- Khi khai thác vỉa dốc nghiêng, phụ tải điện được bố trí ở lò thông gió và
lò vận chuyển, do đó để cung cấp điện cho chúng cần phải bố trí trạm biến áp
di động và trạm phân phối ở cả hai lò, trong đó việc cung cấp từ lò thông gió
là chủ yếu Một số diện khai thác chỉ bố trí trạm biến áp di động ở lò thông gió, còn các phụ tải ở lò vận chuyển được cung cấp điện từ trạm biến áp đặt tại
lò thông gió bằng cáp mềm qua lò chợ
Trang 13Bụi mỏ là những khoáng chất có khả năng dẫn điện hoặc ăn mòn, là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến trạng thái cách điện của thiết
bị điện
Hình 1.2: Sơ đồ cung cấp điện cho các phụ tải lò chợ
Trang 147
Trong quá trình khai thác, các đường lò thường xuyên ẩm ướt, thậm chí
bị ngập nước mỏ Nước mỏ (nước ngầm và nước ngấm từ sông suối trên bề mặt xuống) có tính axít hoặc kiềm, trong nước có thể có chứa cả các vi sinh vật sống có hại Các yếu tố này là nguyên nhân phá hỏng cách điện của cáp
điện mỏ
Bụi than và các khí mỏ than, một mặt chúng gây ảnh hưởng đến sức khoẻ con người, và mặt khác chúng có thể gây cháy nổ mỏ Các công trình nghiên cứu thực tế chứng tỏ rằng trong các hầm lò vùng Quảng Ninh nói chung và vùng Hoành Bồ nói riêng đều có chứa khí CH4 hoà lẫn trong bầu không khí
mỏ
1.3 Đặc điểm của mạng điện hạ áp hầm lò vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh 1.3.1 Sơ đồ cung cấp điện mạng hạ áp
Sơ đồ nguyên lý một số mạng điện hạ áp tiêu biểu khu vực hầm lò các
mỏ vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh trình bày trong các hình phụ lục PL1.1 1.3.2 Cấp điện áp sử dụng trong mạng hạ áp
Thống kê số lượng và cấp điện áp sử dụng trong các mạng điện hạ áp hầm lò các mỏ vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh trình bày trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Thống kê các mạng hạ áp hầm lò các mỏ vùng
Hoành Bồ - Quảng Ninh
Số lượng mạng hạ
áp và cấp điện áp tương ứng Stt Tên mỏ
áp
Tỉ lệ (%) mạng 1140V
Tỉ lệ (%) mạng 660V
Tỉ lệ (%) mạng 380V
Trang 15Các mỏ hầm lò vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh hiện vẫn vận hành song
song các mạng điện hạ áp với cả hai cấp điện áp là 380V và 660V Theo bảng
1.1 cho thấy số mạng hạ áp khu vực có điện áp Ud = 660V chiếm đa số (81%),
còn số mạng hạ áp khu vực có điện áp Ud = 380V chiếm tỷ lệ rất nhỏ (19%)
Điều này phù hợp với sự chỉ đạo của Tập đoàn Công nghiệp than - Khoáng sản Việt Nam, nhằm tăng sản lượng than khai thác và giảm kích thước của máy móc thiết bị Sở dĩ vẫn còn các mạng hạ áp 380V vì các mỏ muốn tận dụng lại các thiết bị điện 380V do không thể cải hoán chúng để sử dụng ở điện áp 660V được, mặt khác các mạng điện hạ áp này vẫn có thể sử dụng thích hợp ở những nơi có diện khai thác nhỏ, không có kế hoạch phát triển lâu dài
Điều kiện đảm bảo an toàn điện giật đối với các mạng hạ áp hầm lò 380V đã được nghiên cứu và đánh giá trong các công trình [1], [2], [3], [5], [13], Vì vậy, trong luận văn này chỉ nghiên cứu đánh giá điều kiện an toàn
điện giật đối với mạng 660V trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu gần
đây về mạng hạ áp 660V hầm lò vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
1.3.3 Máy biến áp khu vực hầm lò
Có hai cách cung cấp điện cho khu vực khai thác lò chợ, lò chuẩn bị của mỏ hầm lò
1 Cung cấp điện cho các khu vực khai thác lò chợ, lò chuẩn bị từ trạm biến áp phòng nổ di động trọn bộ có xuất sứ từ Nga (mã hiệu TKШBП và TCШBП- 60, 180, 240, 320kVA), Ba Lan (JTZSB–315kVA), Trung Quốc (KBSGZY…) Đây là phương pháp cung cấp điện được dùng phổ biến Các
Trang 16rò để đảm bảo an toàn điện giật và an toàn nổ Các máy biến áp khu vực thực hiện biến đổi điện áp 6kV thành 0,69(0,4)kV cung cấp đến các điểm phân phối điện hạ áp của khu vực khai thác lò chợ, lò chuẩn bị bằng cáp cứng và cáp mềm đặt dọc theo đường lò
2 Cung cấp điện cho các khu vực khai thác lò chợ, lò chuẩn bị từ trạm biến áp khu vực đặt ở ngoài cửa lò, sử dụng máy biến áp dầu kiểu thông thường do Việt Nam, Trung Quốc chế tạo, biến đổi điện áp 22(6)kV thành
điện áp 0,69(0,4)kV để cung cấp cho các phụ tải Trong trường hợp này để bảo vệ rò điện trong mạng hạ áp 0,69(0,4)kV bắt buộc phải lắp đặt bảo vệ rò
điện phối hợp với aptômát
Hiện nay, các máy biến áp khu vực hầm lò vùng Hoành bồ-Quảng Ninh,
có thông số kỹ thuật thống kê trong phụ lục PL1.2, làm việc với hệ số mang tải chủ yếu nằm trong khoảng β=0,35-0,87
1.3.4 Mạng cáp hạ áp mỏ
Mạng điện hạ áp mỏ hầm lò thường sử dụng các loại cáp cứng 3 lõi lực vỏ chì bọc thép hoặc cáp mềm có màn chắn 3 lõi lực và 1 lõi nối đất, điện áp đến 1000V do Nga, Trung Quốc và Hàn Quốc sản xuất như ГPΦH; PΠШH, MYP, KPUI; KGESH-T
Tuổi thọ của cáp điện mỏ ở những đường lò chịu tác động của đất đá, hay phải chịu sự di chuyển thường xuyên khoảng 2ữ3 năm, còn khi đặt tĩnh tại ở
đường lò, nơi ít bị tác động phá hoại trực tiếp của môi trường khoảng 8ữ15 năm
Trang 1710
1.3.5 Các thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ
- Để đóng cắt và bảo vệ các tuyến cáp chính, các mỏ sử dụng các aptômát phiđe do Nga, Trung Quốc sản xuất có mã hiệu AФB, ABB, DW80
- Để đóng cắt, điều khiển và bảo vệ các tuyến cáp cấp điện cho các phụ tải, các mỏ sử dụng các khởi động từ do Nga, Trung Quốc và Ba Lan chế tạo có mã hiệu ΠMBИ, ΠBИ, QC, BQZ, KWSO
Các thiết bị đóng cắt, điều khiển và bảo vệ nói trên đa số đã qua nhiều năm sử dụng, nhiều thiết bị đã bị loại bỏ bớt các chức năng phụ trợ, chỉ giữ lại các chức năng cơ bản
1.3.6 Các phụ tải điện của mạng hạ áp mỏ
Các thiết bị điện khu vực khai thác than lò chợ (ví dụ các động cơ băng tải, máng cào, quạt gió cục bộ, bơm cấp dịch ) có điện áp 0,66(0,4)kV, có công suất đến 75 kW Đây đều là những thiết bị điện do Nga, Trung Quốc chế tạo theo kiểu phòng nổ
Các phụ tải điện khu vực đào lò chuẩn bị chủ yếu là các máy khoan khí ép, máy đào lò, các máy nén khí di động, máy xúc đất đá và các quạt thông gió cục bộ Đây cũng là những thiết bị điện kiểu phòng nổ do Nga, Trung Quốc chế tạo
1.3.7 Thông số cấu hình của mạng hạ áp hầm lò 660V vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
Thông số cấu hình mạng điện hạ áp hầm lò 660V của các mỏ vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh đ−ợc thống kê trong bảng 1.2
Trang 18N (cái)
Tổng chiều dài mạng
L (km)
Chiều dài mạng đến phụ tải xa nhất
L xn (km)
Số nhánh
n (nhánh)
Trang 21Bảng 1.3 Phạm vi thay đổi các thông số cấu hình mạng hạ áp hầm lò 660V
các mỏ vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
Tổng chiều dài mạng L (km)
Chiều dài mạng đến phụ tải xa nhất (km)
Tổng số thiết
bị đấu vào mạng (cái)
- Tổng chiều dài mạng hạ áp 660V nối điện trực tiếp với nhau L = 0,20ữ2,085 (km)
Trang 2215
- Số thiết bị đấu vào mạng N = 5ữ46 (cái)
- Chiều dài đến phụ tải xa nhất: Lmax = 0,25ữ0,89 (km)
1.3.8 Thiết bị bảo vệ rò mạng điện hạ áp trong hầm lò
Theo Quy phạm an toàn, tất cả các mạng điện hạ áp hầm lò đều phải
được trang bị rơle bảo vệ mạng khỏi sự cố rò điện
Theo [1], [5], [8], thiết bị bảo vệ rò hoạt động mang tính thường trực, có nhiệm vụ:
- Đo, kiểm tra liên tục điện trở cách điện của mạng so với đất trong suốt quá trình làm việc
- Tín hiệu hoá bằng âm thanh hoặc ánh sáng và cắt điện tự động mạng khi xuất hiện rò điện (điện trở cách điện giảm thấp hơn ngưỡng đặt) ở bất kỳ
điểm nào trong mạng được giao cho nó phải bảo vệ, nhằm ngăn ngừa nguy hiểm về điện giật, xảy ra ngắn mạch kép, phát sinh hồ quang, tia lửa trong mạch rò có thể gây cháy, nổ mỏ
Các rơle bảo vệ rò điện đang sử dụng trong mạng điện hạ áp tại các mỏ vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh chủ yếu do Liên Xô (trước đây) và Trung Quốc chế tạo (xem bảng 1.4)
Trang 2316
Bảng 1.4 Thống kê số lượng, nguồn gốc xuất sứ của các rơle rò đang sử
dụng trong mạng điện hạ áp hầm lò vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh
Rơle rò УАКИ do Liên Xô (trước đây) sản xuất, có sơ đồ nguyên lý cho trên hình 1.3
YAKИ được xây dựng trên cơ sở phối hợp của sơ đồ "van" và sơ đồ sử dụng điện áp thứ tự không Rơle RL là loại có hai cuộn dây: cuộn làm việc I
và cuộn hãm II Cuộn làm việc I được cung cấp qua chỉnh lưu V1, V2, V3 và các điện trở R1, R2 mắc giữa các pha của lưới và cọc tiếp đất Tđ Cuộn cản CC trong mạch làm nhiệm vụ bù thành phần điện dung của dòng điện rò Thay đổi
điện cảm bù thông qua việc thay đổi đầu đấu của cuộn cản CC
Trang 2417
ưu điểm của rơle rò УАКИ là có cấu tạo tương đối đơn giản, làm việc tin cậy không cần nguồn nuôi riêng, có thể tạo được đặc tính bảo vệ rò chính tắc cũng như biến dạng Nhược điểm của loại rơle này là chế độ làm việc bị ảnh hưởng bởi sự dao động của điện áp lưới, thực hiện bù theo phương pháp bù tĩnh nên khó thực hiện được việc bù hoàn toàn thành phần điện dung của dòng
điện rò
Rơle rò JY82 do Trung Quốc chế tạo, dùng cho các mỏ hầm lò có khí và bụi nổ,
có sơ đồ nguyên lý cho trên hình 1.4 Rơle rò JY-82 có nhiều loại Mạch kiểm tra cách điện của rơle dùng nguồn đo độc lập tạo bởi cầu chỉnh lưu V4-V7 Trong sơ
đồ dùng vi mạch thuật toán N1 làm phần tử so sánh và N2 tạo thời gian trễ Phần
I II
V3 V1 V2
A V4
Rkt
Kiểm tra
R’g2R”g2
Hình 1.3 Sơ đồ nguyên lý cấu tạo rơle rò YAKИ
Trang 2515+
Trang 2619
B¶ng 1.5 Th«ng sè kü thuËt c¸c lo¹i r¬le rß ®ang sö dông trong c¸c
m¹ng h¹ ¸p hÇm lß vïng Hoµnh Bå - Qu¶ng Ninh
Lo¹i r¬le Stt C¸c th«ng sè УАКИ-380 УАКИ-660 JY82-660
Kh«ng ph©n nh¸nh
Trang 2720
1.3.9 Nối đất bảo vệ
Các mỏ vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh thực hiện nối đất bảo vệ cho các thiết bị điện tuân thủ theo các quy định trong Qui phạm an toàn Kết quả đo
điện trở nối đất của các thiết bị điện trong mạng hạ áp trong thời gian gần đây
đều đảm bảo yêu cầu qui định Rtđ ≤2Ω (xem phụ lục PL1.3)
1.4 Tổng quan các nghiên cứu về an toàn điện giật trong mỏ hầm lò
1.4.1 Tác hại của dòng điện đối với cơ thể con người
Con người bị điện giật khi có dòng điện đi qua cơ thể người
Dòng điện đi qua cơ thể người gây nên các phản ứng sinh, lý, hoá phức tạp như làm huỷ hoại bộ phận thần kinh điều khiển các giác quan bên trong của con người, làm tê liệt hệ cơ, huỷ hoại cơ quan hô hấp và tuần hoàn
Các công trình nghiên cứu đều thống nhất rằng: tổn thương điện giật đối với con người phụ thuộc chủ yếu vào giá trị và thời gian tồn tại của dòng điện
đi qua cơ thể người Ngoài ra còn phụ thuộc vào đường đi, loại và tần số dòng
điện qua cơ thể, điện trở cơ thể, cũng như tình trạng sức khoẻ và đặc điểm tâm sinh lý con người
Điện trở cơ thể người là điện trở giữa hai điện cực đặt trên mặt ngoài cơ thể Khi tính toán điều kiện an toàn điện giật cho người làm việc trong môi trường mỏ, điện trở cơ thể người lấy bằng 1000Ω
Tác động của dòng điện xoay chiều tần số 50 Hz đối với người khỏe mạnh cho trong bảng 1.6 [1]
Trang 282 0,6ữ3 Cảm thấy, nhưng là cảm giác yếu
3 3ữ8 Cảm giác đau đớn, có thể tự giải phóng,
thoát khỏi bộ phận mang điện chạm phải
4 8ữ16 Cảm giác rất đau đớn, bị co cơ, không tự
thoát khỏi bộ phận mang điện chạm phải
5 25ữ50 Co giật chân tay và toàn thân, mất nhận
Theo các công trình nghiên cứu về an toàn điện giật, dòng điện theo
đường từ đầu đến tay, chân là đặc biệt nguy hiểm Xếp sau về mức độ nguy hiểm là đường đi của dòng điện qua tim (từ tay phải đến tay trai, hoặc từ tay
nọ chân kia)
1.4.2 Thống kê về tai nạn điện giật của vùng Hoành Bồ – Quảng Ninh
Qua thống kê từ năm 2002 đến nay, vùng than Hoành Bồ đã xảy ra hai
vụ tai nạn điện giật chết người Vụ thứ nhất xảy ra vào ngày 20 tháng 3 năm
Trang 2922
2007 tại xí nghiệp than Hoành Bồ, khi công nhân leo thượng do tay bám vào cáp điện bị hở và bị điện giật chết Vụ thứ hai xảy ra vào tháng 8 năm 2009 tại
xí nghiệp than Thăng Long Trong khi sử dụng khoan điện tiến khương, khoan
điện bị rò điện, rơle rò 127V không tác động làm điện giật chết một thợ lò
1.4.3 Các nghiên cứu về an toàn điện giật mỏ hầm lò
1.4.3.1 Các nguyên nhân gây nguy hiểm điện giật
Khi làm việc trong mỏ hầm lò, con người có thể bị tai nạn điện giật do những nguyên nhân sau:
- Do chạm trực tiếp vào các bộ phận mang điện của thiết bị điện
- Do chạm vào vỏ kim loại hay bộ phận bằng kim loại của thiết bị điện có
điện chạm vỏ do điện trở cách điện bị chọc thủng (chạm gián tiếp)
- Do điện áp bước khi đi vào vùng có từ trường tản do dòng ngắn mạch đi vào đất
- Chạm trực tiếp vào các bộ phận mang điện đã được cắt khỏi nguồn điện song vẫn có điện áp do sự tích điện hay do cảm ứng điện từ từ các thiết bị
đang mang điện đặt gần chúng
1.4.3.2 Dòng điện an toàn lâu dài và dòng điện an toàn khoảnh khắc
- Dòng rò an toàn lâu dài, ký hiệu Iatl, không gây nguy hiểm đến tính mạng và gây ra thương tật vĩnh viễn đối với con người, không gây ra tác động cho thiết bị bảo vệ rò, vì thế có thể chảy trong thời gian lâu tuỳ ý Giá trị lớn nhất cho phép của dòng rò an toàn lâu dài ở các nước khác nhau, quy định khác nhau (xem bảng 1.7) [1] Với mạng hầm lò Quảng Ninh, do đa số sử dụng các thiết bị của Liên Xô (trước đây) nên thường áp dụng theo tiêu chuẩn của Liên Xô
Trang 30- Bù tự động thành phần điện dung của dòng điện rò 25
- Dòng điện tác động qua cơ thể người trong thời gian 1ữ3s được gọi là dòng điện khoảnh khắc Dòng điện an toàn khoảnh khắc, kí hiệu Ia.k, là dòng
điện khoảnh khắc tác động lên cơ thể con người nhưng không làm chết hoặc mất khả năng lao động của con người
Kết quả nghiên cứu của các tác giả ở nhiều nước khác nhau về mối quan
Mỹ (Daziel 1946- 1960) Công thức này
đúng với dòng điện trên 40ữ50(mA) và thời gian tồn tại của dòng điện qua cơ thể người từ 0,03ữ3 (s)
Trang 3124
I a k 165. =víi k>1
Liªn x« tr−íc ®©y (N.A Kizimov)
5
t
I a k 65. = Héi nghÞ Kü thuËt ®iÖn quèc tÕ Gi¬nev¬-
1962
6
4
Basezeb, A.I Nai®enov)
8
t
I a k 4,6. = (*) Liªn X« tr−íc ®©y (M.I Baras)
9
t
I a k 70. = Céng hoµ Liªn bang §øc (S Kepen, P
Osipka)
10
t
I a k 50. =
Liªn x« tr−íc ®©y (Kiselop A.P,Trirkin P.T) Céng hoµ Liªn bang §øc (S Kepen,
G Tolasi)
11
t
I a k 30. = Céng hoµ Liªn bang §øc (P Osipka)
Trang 3225
12
t
I a k 18. = Liên Xô trước đây (T.I Krivova; V.V
Lukovkin; V.I Telenkov)
13
t
I a k 1010. = + Hội đồng Kỹ thuật quốc tế và Hiệp hội các
nhà sản xuất và phân phối điện năng, 1972
14
t
I a k 50
6. = + Liên Xô trước đây (V.I Suski; Iu.G
Basezev; G.Ph Gorbatrev)
15
100020
(*) Ia.k (mA)-giá trị hiệu dụng dòng điện an toàn khoảnh khắc; t (s)-thời
gian tác động của dòng điện Ia.k
Thời gian tác động t của dòng điện Ia.k được quyết định bởi thời gian cắt mạng của thiết bị bảo vệ và thời gian suy giảm sức điện động dư của các động cơ điện đấu vào mạng điện này đến giá trị an toàn Theo [1], [9], [12], thời gian này được xác định như sau:
tr.k = tc + ted = 0,15 + (0,6ữ1) = 0,75ữ1,15 (s) (1.1) trong đó:
tc: thời gian cắt điện cấp cho mạng của thiết bi bảo vệ rò
trong đó: trl = 0,1s là thời gian tác động của rơle rò
tmc = 0,05s là thời gian tác động của máy cắt
ted: thời gian giảm sức điện động dư của các động cơ, phụ thuộc vào công suất tải, tham số của động cơ điện, chế độ làm việc của mạng Các động cơ làm việc trong các khu vực khai thác mỏ thường có công suất dưới 75kW nên
ted = 0,6ữ1s
Trang 33điện giật được đảm bảo
Để đánh giá trạng thái cách điện của mạng cần xác định tổng trở cách
điện, điện trở cách điện tác dụng, điện trở ôm và thành phần điện kháng của mạng Giá trị tổng trở cách điện của mạng quyết định đến giá trị dòng điện rò tổng trong mạng, do đó là thông số xác định tiêu chuẩn chung về an toàn điện
Giá trị điện trở cách điện tác dụng và điện trở Ôm cần thiết để chỉnh định các
thiết bị bảo vệ rò điện Thành phần điện kháng xác định mức bù thành phần
điện dung của dòng rò
Trên thế giới, trạng thái cách điện của mạng hạ áp mỏ hầm lò đã được quan tâm nghiên cứu từ lâu
ở nước ta, mãi cho tới những năm cuối thập niên 70 thế kỷ XX, trạng thái cách điện tại các mạng hạ áp mỏ hầm lò mới được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu [2], [4], [11],
Các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước chủ yếu đi theo hướng nghiên cứu các phương pháp đo xác định thông số cách điện của mạng khi
đang làm việc bình thường, cũng như nghiên cứu ảnh hưởng của các yếu tố
đến các thông số cách điện của mạng
Kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học Liên Xô (trước đây) đã xây dựng được mối quan hệ giữa điện dẫn cách điện tác dụng, tổng số thiết bị đấu
Trang 34a1 - Hệ số, kể tới điện dẫn cách điện trung bình của động cơ điện, thiết bị
điện và điện dẫn cách điện tập trung của cáp trong từng điều kiện cụ thể
b1 - Hệ số thực nghiệm kể tới chiều dài trung bình của mạng và điện dẫn cách điện rải đều của cáp trong từng điều kiện cụ thể
a2 - Hệ số kể tới điện dung trung bình rải đều của cáp
b2 - Hệ số kể tới điện dung trung bình của các thiết bị điện đấu vào mạng
và số lượng thiết bị trong từng điều kiện cụ thể
a3 - Hệ số kể tới giá trị trung bình của điện dẫn tập trung và thiết bị điện
b3 - Hệ số kể tới điện dẫn trung bình rải đều của cáp
c3 - Hệ số kể tới trình độ vận hành và điều kiện môi trường
2 Phương pháp đo thực nghiệm bằng Vôn kế và Ampe kế
Để xác định được các hệ số trong các công thức (1.3), (1.4) và (1.5) sử dụng phương pháp đo bằng vôn kế và ampe kế do giáo sư L.V Gladilin đề xuất, còn gọi là phương pháp MGI
Sơ đồ nguyên lý phương pháp đo này được biểu diễn trên hình 1.5
Khi cho ngắn mạch một pha xuống đất, ví dụ pha 1, thì dòng ngắn mạch của pha này được xác định theo công thức:
)]
1()1(
Trang 35−
=
C B A
C B
f f
Y Y Y
a Y
a Y
cd d
C B A cd f
f
jB G
C j G Y Y Y Y
2
−
−
=+
=
f
f cd cd cd
U
I B
G
Nh− vậy, khi dùng Vôn kế đo điện áp pha 1 so với đất và miliAmpe kế
đo dòng ngắn mạch của pha này xuống đất, sau đó đem kết quả đo của
Hình 1.5 Sơ đồ đo thông số cách điện của mạng sử dụng vôn kế
Trang 36bphụ (nếu điện dẫn tác dụng cách điện trong mạng nổi trội) và đo điện áp phụ
Uph của pha so với đất
Khi đ−a điện dẫn tác dụng phụ vào mạch đo, tổng dẫn cách điện của mạng điện xác định theo công thức:
2 2 2
2
cd cd
cd
phu
phu cd
phu cd
G Y B
g
g Y Y
2 2 2
2
cd cd
cd
phu
phu cd
phu cd
G Y B
b
b Y Y
G
Để giảm sai số khi đo cần dùng miliampe kế có điện trở trong nhỏ, vôn
kế có điện trở trong lớn và đ−a vào sơ đồ đo điện dẫn tác dụng phụ (hoặc dung dẫn phản kháng phụ) có giá trị thoả mãn điều kiện:
Trang 3730
cd phu
cd phu
Y b
Y g
)22
1(
)22
1(
3 Kết quả đo và xác định các hệ số trong quan hệ G cđ =f(N), C cđ =f(L)
Bằng phương pháp đo thực nghiệm MGI, các công trình nghiên cứu trong nước đã xác định được giá trị của các hệ số trong các công thức (1.3), (1.4) và
(1.5) Đối với mạng hạ áp hầm lò 380V vùng Quảng Ninh, kết quả cho trong bảng 1.9
Bảng 1.9 Quan hệ thực nghiệm Gcđ = f(N) và Ccđ = f(L)
mạng hạ áp 380V hầm lò vùng Quảng Ninh
G cđ = a 1 N + b 1 C cđ = a 2 L + b 2 Công trình
Trang 38Hệ số tương quan r của Gcđ theo L là rất nhỏ (xem bảng 1.11), vì vậy
những nghiên cứu dưới đây với mạng hạ áp 660V chỉ sử dụng các quan hệ
thực nghiệm cho trong bảng 1.10
4 Tính toán xác định các thông số cách điện của mạng hạ áp hầm lò
660V các mỏ vùng Hoàng Bồ - Quảng Ninh
áp dụng các kết quả nghiên cứu trên, tiến hành tính toán thông số cách
điện các mạng hạ áp hầm lò 660V vùng Hoành Bồ - Quảng Ninh Kết quả tính
toán cho trong bảng 1.12 (số liệu theo sơ đồ cung cấp điện hạ áp quý III/2010
Mỏ than Thăng Long