1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu quy hoạch và cải tạo lưới điện trung áp huyện lâm thao tỉnh phú thọ phù hợp với xu thế phát triển của khu vực giai đoạn 2011 2020

147 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 8 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH VÀ CẢI TẠO LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ PHÙ HỢP XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA KHU VỰC GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 Chuyên ngành: Điện khí hoá mỏ... thành và nh

Trang 1

NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH VÀ CẢI TẠO

LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN LÂM THAO TỈNH PHÚ THỌ PHÙ HỢP XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA

KHU VỰC GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

LUẬN VĂN THẠC SỸ KỸ THUẬT  

HÀ NỘI – 2011

***

Trang 2

NGHIÊN CỨU QUY HOẠCH VÀ CẢI TẠO

LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP HUYỆN LÂM THAO

TỈNH PHÚ THỌ PHÙ HỢP XU THẾ PHÁT TRIỂN CỦA

KHU VỰC GIAI ĐOẠN 2011 – 2020

Chuyên ngành: Điện khí hoá mỏ

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn cao học này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu được nêu trong luận văn này hoàn toàn là trung thực, Các luận điểm và các kết quả nghiên cứu chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Phú Thọ, ngày 15 tháng 07 năm 2011

Tác giả luận văn

Phạm Quốc Chính

Trang 4

Chương 1 Đánh giá tổng quan hiện trang lưới trung áp và

phương hướng phát triển của Huyện Lâm Thao giai đoạn

2011 – 2020

1.1 Đặc điểm tự nhiên – Kinh tế - Xã hội của Huyện Lâm

Thao

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

1.1.2 Hiện trạng kinh tế - Xã hội

1.1.3 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của Huyện Lâm

Thao đến 2020

1.2 Hiện trạng nguồn điện và lưới điện

1.2.1 Nguồn điện

1.2.2 Lưới điện phân phối

1.3 Kiểm tra các lộ dây theo điều kiện tổn hao điện áp cho

Trang 5

2.2 Tính toán chi tiết

2.2.1 Dự báo phụ tải điện theo phương pháp tính trực tiếp

2.2.2 Dự báo phụ tải theo phương pháp hệ số đàn hồi (phương

pháp tính gián tiếp)

2.2.3 Nhận xét đánh giá

Chương 3 Qui hoạch và cải tạo lưới điện trung áp của Huyện

Lâm Thao

3.1 Cân bằng công suất nguồn và phụ tải

3.1.1.Khái quát quy hoạch nguồn cung cấp điện cho Huyện Lâm

Thao giai đoạn 2011- 2020

3.1.2 Cân bằng công suất nguồn và phụ tải

3.2 Quy hoạch và cải tạo lưới điện

3.2.1 Quan điểm quy hoạch

3.2.2 Quy hoạch chi tiết

3.3 Đánh giá các chỉ tiêu cơ bản, kỹ thuật cơ bản của lưới

điện sau cải tạo

3.3.1 Giới thiệu về phần mềm PSS/E

3.3.2 Đánh giá các chỉ tiêu cơ bản của lưới điện sau cải tạo bằng

Trang 6

BẢNG NỘI DUNG TRANG

1.1 Thống kê hiện trạng diện tích, dân số và mật độ dân số

01/01/2011

20

1.3 Dự báo GTSX Công nghiệp – Xây dựng 27 1.4 Dự báo GTSX Thương mại – Dịch vụ 28

1.9 Thống kê chiều dài, mã hiệu dây, công suất các lộ đường

Trang 7

dụng trong lưới điện trung thế của Huyện Lâm Thao

dụng trong lưới điện trung thế của Huyện Lâm Thao

47

2.1 Kết quả tính toán nhu cầu điện năng của các cụm công

hải sản

82

Trang 8

2.14 Dự báo phụ tải điện đến năm 2020 theo phương pháp

gián tiếp

84

3.4 Tổn thất điện áp các lộ đường dây trong chế độ sự cố 98

Trang 9

BẢNG NỘI DUNG TRANG

1.1 Biểu đồ dự kiến phân bổ nguồn lao động qua các giai

đoạn 30

1.3 Sơ đồ nguyên lý 671-E46 trung gian Vĩnh Mộ 61

1.7 Sơ đồ nguyên lý 972-T2-E42 trung gian Kinh Kệ 65

1.8 Sơ đồ nguyên lý 971-T1-E42 trung gian Kinh Kệ 66

tiếp và gián tiếp): 87

3.1 Sơ đồ nguyên lý lưới điện, điện lực Lâm Thao sau cải tạo 99

3.2 Sơ đồ nguyên lý 375-E46 Bắc Việt Trì sau cải tạo 100

3.3 Sơ đồ nguyên lý 371-T1-E42 Super sau cải tạo 101

3.4 Sơ đồ nguyên lý 373-T1-E42 Super sau cải tạo 102

3.5 Sơ đồ nguyên lý 472-T2-E42 Super sau cải tạo 103

3.6 Sơ đồ nguyên lý 472 - Hợp Hải sau cải tạo 104

3.7 Sơ đồ nguyên lý 471 - Hợp Hải sau cải tạo 105

3.8 Sơ đồ nguyên lý 375-T1-E42 Super sau cải tạo 106

Trang 10

CN: Công nghiệp

CN-NL: Công nghiêp-Lâm nghiệp

CN-XD: Công nghiệp- Xây dựng

CN-TTCN: Công nghiệp-Tiểu thủ công nghiệp ĐVT: Đơn vị tính

ĐHCNVT: Đại học Công nghiệp Việt Trì

GTVT: Giao thông vận tải

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài luận văn

Lâm Thao là một huyện của tỉnh Phú Thọ, huyện Lâm Thao tiếp giáp với thành phố Việt Trì ở phía Đông, huyện Phù Ninh ở phía Bắc và Đông Bắc, thị xã Phú Thọ ở phía Tây Bắc và huyện Tam Nông ở phía Tây và Nam ngăn cách bởi sông Hồng huyện Lâm Thao cách thành phố Việt Trì 18 km có

2 tuyến đường Hà Nội – Lào Cai và Hà Nội – Điện Biên đi qua, Lâm Thao là huyện có vai trò rất quan trọng về phát triển Kinh tế - Văn hóa – Du lịch trong tương lai gần

Từ những vấn đề trên để huyện Lâm Thao phát triển mạnh thì yếu tố quan trọng là nguồn cung cấp điện phải đáp ứng đầy đủ Hiện tại trên lưới điện trung áp của huyện vẫn đang tồn tại nhiều cấp điện áp khác nhau như các cấp điện áp 6kV, 10kV và 35kV Việc này gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý và vận hành lưới điện Trong khi đó theo quy hoạch của Tập đoàn Điện Lực Việt Nam thì lưới điện trung áp của tất cả các tỉnh thành trong cả nước đều phải qui hoạch về cấp điện áp 22kV.Vì vậy việc nghiên cứu qui hoạch, cải tạo mạng lưới điện trung áp phục vụ cho sản xuất kinh doanh là một vấn đề cấp thiết hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài luận văn

Đánh giá hiện trạng lưới điện trung áp của huyện Lâm Thao, qua đó đề xuất các giải pháp hợp lý để quy hoạch và cải tạo nhằm đảm bảo tin cậy, chất lượng cung cấp điện cho các phụ tải

3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phụ tải công nghiệp và xây dựng, dân dụng của huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ

4 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tình hình tiêu thụ năng lượng của lưới

Trang 12

điện trung áp 6kV, 10kV, 35kV của huyện Lâm Thao – tỉnh Phú Thọ

5 Nôị dung nghiên cứu

- Tìm hiểu hiện trạng lưới điện trung áp cũng như sự phát triển của phụ tải điện trung áp trong tương lai của huyện Lâm Thao

- Nghiên cứu các phương pháp phục vụ công tác qui hoạch như: Các phương pháp dự báo phụ tải điện, mô hình lưới điện chuẩn đã áp dụng ở khu công nghiệp, đô thị trên cả nước

- Đề suất các phương án hợp lý cải tạo lưới điện trung áp của huyện Lâm Thao trên cơ sở so sánh các yếu tố kinh tế, kỹ thuật để từ đó tìm ra được phương án cải tạo lưới điện cho phù hợp

7 Bố cục của luận văn

Luận văn được trình bày toàn bộ gồm 03 chương, phần mở đầu và kết luận với tổng cộng: 106 trang, 38 bảng biểu, 18 hình vẽ, 4 hình chụp và danh mục của 12 tài liệu tham khảo Luận văn được hoàn thành tại bộ môn Điện khí hóa xí nghiệp Mỏ, trường Đại học Mỏ - Địa chất Hà Nội dưới sự hướng dẫn khoa học của: TS Kim Ngọc Linh

Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được giúp đỡ chân

Trang 13

thành và nhiệt tình của các đồng nghiệp, Ủy ban nhân dân huyện Lâm Thao, phòng Công thương, sở Công thương Phú Thọ, chi nhánh điện huyện Lâm Thao - Phú Thọ, Sở điện lực Phú Thọ, phòng Đại học và sau Đại học Mỏ - Địa chất, Tập đoàn Điện lực Việt Nam

Nhân dịp này tác giả bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS.Kim Ngọc Linh, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, các tập thể, cá nhân, các nhà khoa học và các đồng nghiệp về những đóng góp quý báu trong qua trình thực hiện đề tài

Trang 14

CHƯƠNG 1

ĐÁNH GIÁ TỔNG QUAN HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TRUNG

ÁP VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HUYỆN LÂM THAO

TỈNH PHÚ THỌ GIAI ĐOẠN 2011- 2020 1.1 Đặc điểm tự nhiên – Kinh tế - Xã hội của Huyện Lâm Thao

1.1.1 Đặc điểm tự nhiên

1.1.1.1 Giới thiệu sơ lược về Huyện Lâm Thao – Tỉnh Phú Thọ

Phú Thọ được coi là vùng đất tổ cội nguồn của Việt Nam.Tương truyền tại nơi đây các vua Hùng đã dựng nước Văn Lang, quốc gia đầu tiên của Việt Nam, với thủ đô là Phong Châu Thời Hùng Vương, Phú Thọ thuộc bộ Văn Lang, trung tâm của nước Văn Lang.Thời An Dương Vương với nhà nước Âu Lạc, Phú Thọ thuộc huyện Mê Linh Dưới thời Bắc thuộc (từ năm 111 trước Công nguyên đến thế kỷ thứ 10), Phú Thọ thuộc quận Mê Linh, Tân Xương, Phong Châu Thời kỳ phong kiến độc lập, phân cấp hành chính của Việt Nam có sự thay đổi, chế độ quận, huyện thời Bắc thuộc được thay thế bằng các đạo (lộ, trấn, xứ, tỉnh), dưới đạo là các phủ, châu, huyện Phú Thọ

thuộc lộ Tam Giang

Như vậy tỉnh Hưng Hoá mới thành lập có 5 huyện và là tiền thân của tỉnh Phú Thọ sau này.Ngày 9 tháng 12 năm 1892 Toàn quyền Đông Dương ra nghị định chuyển huyện Cẩm Khê nằm trong địa bàn tiểu quân khu Yên Bái

về tỉnh Hưng Hoá mới; ngày 5 tháng 6 năm 1893 huyện Hạ Hoà tách khỏi tiểu quân khu Yên Bái nhập vào tỉnh Hưng Hoá mới (trước đó ngày 9 tháng 9 năm 1891 Toàn quyền Đông Dương đã điều chuyển huyện Cẩm Khê và

huyện Hạ Hoà thuộc phủ Lâm Thao, tỉnh Sơn Tây về tiểu quân khu Yên Bái)

Tiếp đó ngày 17 tháng 7 năm 1895, hai châu Thanh Sơn và Yên Lập thuộc khu quân sự Đồn Vàng chuyển về tỉnh Hưng Hoá mới Ngày 24

Trang 15

tháng 8 năm 1895 hai huyện Hùng Quan và Ngọc Quan của phủ Đoan Hùng thuộc tiểu quân khu Tuyên Quang thuộc đạo quan binh 3 Yên Bái nhập vào tỉnh Hưng Hoá mới Năm 1900 thành lập thêm huyện Hạc Trì

Ngày 5 tháng 5 năm 1903 toàn quyền Đông Dương ký nghị định chuyển tỉnh lỵ của tỉnh Hưng Hoá (từ làng Phúc Trê huyện Tam Nông) lên làng Phú Thọ thuộc tổng Yên Phú, huyện Sơn Vi (gần đường xe lửa hơn) và đổi tên tỉnh Hưng Hoá thành tỉnh Phú Thọ Khi đó tỉnh Phú Thọ gồm có 2 phủ (Đoan Hùng, Lâm Thao), 8 huyện (Tam Nông, Thanh Thủy, Sơn Vi, Thanh

Ba, Phù Ninh, Cẩm Khê, Hạ Hòa, Hạc Trì) và 2 châu (Thanh Sơn,Yên Lập)

Từ năm 1903 đến Cách mạng tháng Tám năm 1945, về cơ bản là đơn vị hành chính trong tỉnh không có những thay đổi lớn, chỉ có thay đổi tên gọi một số huyện và thành lập một số làng xã mới

Năm 1939, phủ Đoan Hùng chuyển gọi là châu Đoan Hùng Cũng năm này huyện Thanh Ba đưa lên thành phủ Thanh Ba

Đến năm 1940, tỉnh Phú Thọ bao gồm hai phủ: Lâm Thao, Thanh Ba; sáu huyện: Hạ Hoà, Cẩm Khê, Hạc Trì, Thanh Thuỷ, Tam Nông, Phù Ninh;

ba châu: Thanh Sơn, Yên Lập, Đoan Hùng; hai thị xã: Phú Thọ, Việt Trì và một thị trấn Hưng Hoá.Toàn tỉnh có 66 tổng, 467 làng xã, 22 phố

Sau Cách mạng tháng Tám, về mặt hành chính nhà nước Việt Nam thống nhất gọi các phủ, châu, huyện là huyện, bỏ cấp tổng và tiến hành hợp nhất các làng nhỏ thành xã Năm 1946, tỉnh Phú Thọ từ 467 làng cũ hợp

Trang 16

nhất thành 106 xã mới Do có xã quá lớn nên giữa năm 1947 chính phủ lại chia tách một số xã, đưa số xã từ 106 lên 150 xã

Cũng năm 1947, năm huyện hữu ngạn sông Thao là Cẩm Khê, Tam Nông, Thanh Thuỷ, Thanh Sơn và Yên Lập sát nhập vào khu 14 không thuộc tỉnh Phú Thọ Đến tháng 2 năm 1948 khu 14 hợp nhất với khu 10 thành liên khu 10, năm huyện hữu ngạn sông Thao lại trở về tỉnh Phú Thọ

Ngày 26 tháng 1 năm 1968, Uỷ ban thường vụ Quốc hội nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra nghị quyết số 504-NQ/TVQH tiến hành hợp nhất hai tỉnh Phú Thọ và Vĩnh Phúc thành tỉnh Vĩnh Phú, thành phố Việt Trì trở thành tỉnh lỵ của Vĩnh Phú

Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa IX đã thông qua nghị quyết (ngày 26/11/1996) về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, trong

đó có việc tái lập tỉnh Vĩnh Phúc và tỉnh Phú Thọ Tỉnh Phú Thọ chính thức được tái lập và đi vào hoạt động từ ngày 1 tháng 1 năm 1997, ngay năm sau Phú Thọ được công nhận là tỉnh miền núi

Khi tách ra, tỉnh Phú Thọ có diện tích 3.465,12 km², dân số 1.261.949 người, gồm 10 đơn vị hành chính cấp huyện: thành phố Việt Trì (tỉnh lỵ), thị

xã Phú Thọ và 8 huyện Thanh Ba, Hạ Hòa, Đoan Hùng, Sông Thao,Thanh Sơn, Yên Lập, Tam Thanh, Phong Châu

Phủ Lâm Thao, gồm các huyện:Hạ Hoa (nay là Hạ Hòa), Hoa Khê (nay

là Cẩm Khê), Sơn Vi (nay là huyện Lâm Thao), Thanh Ba, vốn thuộc tỉnh Sơn Tây, sau đưa sang tỉnh Phú Thọ Ngày 8-9-1891, ba huyện Sơn Vi, Thanh Ba, Phù Ninh thuộc phủ Lâm Thao, tỉnh Sơn Tây được nhập vào tỉnh Hưng Hóa Ngày 5-6-1893, huyện Hạ Hòa thuộc phủ Lâm Thao, tỉnh Sơn Tây được nhập vào tỉnh Hưng Hóa

Theo Quyết định số 178-CP ngày 5-7-1977 của Hội đồng Chính phủ, huyện Lâm Thao sát nhập với huyện Phù Ninh thành huyện Phong Châu

Trang 17

Năm 1999, lại tách ra thành hai huyện như cũ là huyện Phù Ninh và Huyện Lâm Thao

1.1.1.2 Vị trí địa lý

Lâm Thao là huyện đồng bằng đồi núi thấp nằm ở phía Tây của tỉnh Phú Thọ , vừa là miền trung du, cầu nối giữa các tỉnh miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội và các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ Với vị trí như vậy, huyện Lâm Thao có 3 loại địa hình chính: địa hình miền núi, địa hình vùng đồi và địa hình vùng đồng bằng

Vị trí địa lý huyện Lâm Thao tiếp giáp với:

- Thành phố Việt Trì ở phía Đông

- Huyện Phù Ninh ở phía Bắc và Đông Bắc

- Thị xã Phú Thọ ở phía Tây Bắc

- Huyện Tam Nông ở phía Tây và Nam ngăn cách bởi sông Hồng

Huyện Lâm Thao có 14 đơn vị hành chính gồm 12 xã và 2 thị trấn, trong đó có 3 xã, thị trấn là miền núi và 11 xã, thị trấn là đồng bằng

Trung tâm huyện lỵ là thị trấn Lâm Thao cách thành phố Việt Trì khoảng 10km về phía Tây Trên địa bàn huyện có các tuyến giao thông chính:Quốc lộ 32C với chiều dài 14km 6 tuyến tỉnh lộ là 325B, 324C,324B,324,320 và tỉnh lộ Cao Xá đi cầu Phong Châu có tổng chiều dài khoảng 52,5 km và 5 tuyến huyện lộ dài khoảng 18,50km, tuyến đường thủy trên sông Hồng chảy dọc theo phía Tây trên địa bàn huyện dài 28km từ Cao

Xá đến cầu Phong Châu

Trang 18

Địa hình của huyện Lâm Thao có hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam,

từ Đông sang Tây Địa mạo của huyện có 3 xã là núi thấp và đồi gò thích hợp với việc trồng các loại cây ăn quả: Cam, quýt, vải ,dừa và cây lâu năm khác Xen giữa đồi gò là những vùng ruộng trồng lúa Vùng trồng lúa chính của xã nằm ở 11 xã đồng bằng

Theo kết quả phân độ dốc, đất của huyện Lâm Thao chủ yếu là độ dốc

ở các xã Cao Xá , Tứ Xã, Vĩnh Lại , Tiên Kiên, Sơn Vi

Với vị trí địa lý và địa hình có giao thông khá thuận lợi, nên sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội có nhiều lợi thế như: Giao lưu kinh tế - Văn hóa, khoa học công nghệ giữa các địa phương trong và ngoài huyện, vận chuyển

và trung chuyển để tiêu thụ hàng hóa thuận tiện Đặc biệt với vị trí trên, Lâm Thao đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc phân bố các khu công nghiệp

và hấp dẫn các dự án đầu tư Và đặc biệt hơn lợi thế của huyện Lâm Thao là nằm giữa các thành phố, thị xã, đô thị đang phát triển, là nơi tập trung các đầu mối giao thông Nằm trên các tuyến giao thông đường bộ, đường sắt huyết mạch nối các tỉnh Lào Cai, Yên Bái, Phú Thọ, Hà Giang, Tuyên Quang với thành phố Hà Nội Vì vậy huyện Lâm Thao có nhiều điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế – văn hoá - xã hội với các huyện trong tỉnh, tỉnh bạn và nước ngoài, đặc biệt với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và các tỉnh miền núi phía Bắc

Huyện Lâm Thao nằm trên quốc lộ số 2 và tuyến đường sắt Hà Nội - Lào Cai, là cầu nối giữa vùng trung du miền núi phía Bắc với thủ đô Hà Nội huyện Lâm Thao có vai trò quan trọng góp phần cùng thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ thúc đẩy tiến trình đô thị hoá, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, giảm sức ép về đất đai, dân số, đáp ứng các nhu cầu về xã hội, du lịch

Trang 19

Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã tạo cho huyện Lâm Thao những lợi thế mới về vị trí địa lý, trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công nghiệp các tỉnh phía Bắc

* Khí hậu

Huyện Lâm Thao chịu ảnh hưởng của chế độ khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 và mùa khô từ tháng 4 đến tháng

11 năm sau Đặc điểm chính về khí hậu thời tiết của huyện như sau:

được phân hóa theo mùa một cách rõ rệt, trong năm có 4 tháng nhiệt độ trung

tương đối đa dạng, đặc biệt đối với một số rau màu thực phẩm ưa nền nhiệt thấp và các loại cây ăn quả nhiệt đới

- Lượng mưa bình quân hàng năm 1.720mm nhưng phân bố không đồng đều Mùa mưa thường bắt đầu từ tháng 5 cho đến tháng 10, lượng mưa thường chiếm khoảng 85% tổng lượng mưa cả năm, đặc biệt tập trung vào các tháng 7,8,9 nên thường gây úng ngập cục bộ ở các vùng thấp trũng Các tháng

11 đến tháng 4 năm sau lượng mưa ít, chiếm 15% lượng mưa cả năm

- Lượng bốc hơi bình quân 1.284mm/năm bằng 70% lượng mưa trung bình hàng năm Đặc biệt trong mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau lượng bốc hơi hàng tháng cao hơn lượng mưa từ 2 – 4 lần, gây khô hạn cho cây trồng trong vụ đông xuân

- Độ ẩm không khí bình quân cả năm khoảng 85%, tuy nhiên trong mùa khô, độ ẩm trung bình giảm khá mạnh chỉ còn khoảng 77%

- Gió: Hướng gió chủ đạo mùa hè là hướng Đông và hướng Đông Nam, mùa đông là hướng Đông Bắc, tốc độ gió trung bình là 1,6m/s

Trang 20

- Bão có 2 – 3 cơn trong một năm, bão thường đi kèm các cơn mưa lớn

từ 200 – 300mm gây thiệt hại đến sản xuất và đời sống của nhân dân

* Thủy văn

Chế độ thủy văn của các sông, ngòi của huyện Lâm Thao phụ thuộc chủ yếu vào chế độ thủy văn của sông Hồng Từ tháng 4 khi lượng mưa bắt đầu tăng lên thì mức nước sông, ngòi cũng tăng lên và đạt đỉnh vào các tháng

7 và tháng 8, sau giảm dần và kiệt vào tháng 2 hoặc tháng 3 năm sau Mùa lũ trên các sông của Lâm Thao bắt đầu tương đối đồng nhất về thời gian, thường

từ tháng 6 đến tháng 9 Tuy nhiên có năm lũ xuất hiện sớm hoặc muộn hơn nhưng chỉ dao động trong khoảng 1 tháng với tần suất không lớn Lượng nước trên các sông trong mùa lũ thường chiếm khoảng 75% - 85% tổng lượng dòng chảy trong cả năm và phân phối không đều trong các tháng, lưu lượng lớn nhất thường xuất hiện vào tháng 7 Trong mùa kiệt lượng nước thường chỉ chiếm 20% - 25% tổng lượng dòng chảy trong năm Tháng có lưu lượng nhỏ nhất thường xảy ra vào các tháng 1, 2 hoặc 3, đây là khó khăn cho sản xuất nông nghiệp do thiếu nước

* Tài nguyên đất và khoáng sản

đá mẹ biến chất, gơnai lẫn pecmatic và phiến thạch mica chịu sự tác động của quá trình Feralictic là chủ yếu

Trang 21

Tổng diện tích tự nhiên của huyện Lâm Thao hiện nay là 9.769,11ha, trong đó diện tích đã được điều tra lập bản đồ thổ nhưỡng là 7.692 ha, chiếm 78,74% tổng diện tích tự nhiên

- Nhóm đất đồng bằng, thung lũng

Với diện tích 7.158 ha, chiêm 93,06% tổng diện tích điều tra và chiếm 73,27% diện tích tự nhiên được chia thành 5 loại đất:

Lại, Xuân Huy Đất nghèo dinh dưỡng, độ phì của đất ở mức thấp đến trung bình, trên đơn vị đất này hiện đang được áp dụng cho các loại hình sử dụng đất như: 2 vụ lúa – 1 vụ màu, 2 vụ lúa hoặc chuyên màu

Thạch Sơn, Bản Nguyên, Tứ Xã, Vĩnh lại là loại đất có độ phì cao và có tiềm năng sử dụng đa dạng có thể trồng trọt được 2 – 3 vụ/ năm với nhiều loại cây trồng như: Lúa , ngô, đậu đỗ, khoai lang , khoai tây, các loại rau đều cho năng suất cao, sản lượng cao

Vi, Cao Xá Đặc điểm chung của loại đất này có phản ứng từ chua Hạn chế lớn nhất của loại đất này là chua ở tầng mặt

ha, phân bố chủ yếu tại xã Xuân Lũng, Tiên Kiên, thị trấn Hùng Sơn

- Nhóm đất đồi gò ( Đất địa thành )

Nhóm đất này có diện tích khoảng 534 ha, chiếm 6,94% diện tích điều tra, chiếm 5,47% diện tích tự nhiên, phân bố chủ yếu ở các xã vùng Đông Bắc của huyện Lâm Thao như Tiên Kiên, Xuân Lũng , thị trấn Hùng Sơn Độ phì của đất thấp,hàm lượng chất hữu cơ, đạm, lân, Kali tống số,lân dễ tiêu nghèo, dung tích hấp thụ của đất thấp Đối với loại đất này, ở những nơi ít dốc có thể

Trang 22

dùng vào sản xuất nông nghiệp, trồng sắn , ngô, còn lại là trồng rừng như bạch đàn, keo

Tài nguyên nước

Tài nguyên nước của huyện Lâm Thao được cung cấp chủ yếu bởi 3 nguồn chính là nước mặt , nước ngầm và nước mưa tự nhiên

- Nước mặt: Có nguồn chính từ các sông, ngòi, ao, hồ, đầm lớn nhỏ phân bố khắp các xã trong huyện Đặc biệt huyện có sông Hồng chảy qua 8 xã,thị trấn, trữ lượng nước của sông Hồng lớn Đây là nguồn cấp nước quan trọng cho sản xuất và đời sống của nhân dân và còn có tác dụng điều hòa khí hậu, cải thiện môi trường sinh thái và phát triển nguồn lợi thủy sản, giao thông đường thủy

- Nước ngầm: Nước ngầm được khai thác sử dụng cho công nghiệp của các nhà máy và được lấy từ giếng khoan, giếng đào để cung cấp nước sinh hoạt cho mỗi nhà dân, nước ngầm của huyện tương đối rễ khai thác và chất lượng tốt Mặc dù vậy chất thải công nghiệp của các nhà máy chưa được sử lý tốt nhưng chưa có dấu hiệu ô nhiễm đến nguồn nước ngầm Đây là nguồn tài nguyên quí, cần được bảo vệ , giữ gìn và khai thác có hiệu quả

- Nước mưa:Với trữ lượng nước mưa trung bình 1.720mm trong năm,đây là nguồn nước bổ sung cho các ao, hồ đầm và các sinh hoạt khác của nhân dân Nước mưa là nguồn cung cấp chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đặc biệt là các cây trồng lâu năm và rừng sản xuất, địa hình phức tạp,khó tưới nhân tạo

Tài nguyên khoáng sản

Hiện tại trên địa bàn huyện Lâm Thao có mỏ nước khoáng ở Tiên Kiên được khai thác nhưng vẫn qui mô nhỏ Mỏ Cao Lanh và than bùn được phát triển ở xã Xuân Lũng, Xuân Huy, thị trấn Hùng Sơn Đây là nguồn cao

Trang 23

lanh có thể đáp ứng cho công nghiệp và khai thác phèn chua phục vụ cho công ty Giấy Bãi Bằng

Nói chung huyện Lâm Thao có một số khoáng sản nhưng trữ lượng nhỏ, chất lượng thấp chỉ dùng cho nhu cầu địa phương

Tài nguyên rừng

Theo kết quả kiểm kê và thống kê đất đai năm 2010 diện tích đất lâm nghiệp của huyện có 259,93 ha, chiếm 4,42% diện tích đất tự nhiên (Đất rừng sản xuất chiếm 100% diện tích đất lâm nghiệp ) Tài nguyên rừng của huyện có chất lượng không cao, diện tích rừng chủ yếu là rừng trồng mới, rừng tái sinh chưa đến tuổi khai thác.Trong những năm gần đây,công tác quản lý và bảo vệ rừng của huyện đang từng bước được phục hồi Rừng đang góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, giữ nước, cải thiện cảnh quan khu vực, hạn chế quá trình sói mòn rửa chôi và ngăn cản lũ Hoạt động của sản xuất lâm nghiệp về cơ bản đã phát triển kinh tế đồi rừng, kinh tế trang trại, nhiều hộ từng bước được đi lên làm giàu bằng kinh tế đồi rừng

Tài nguyên nhân văn

Huyện Lâm Thao là mảnh đất giàu truyền thống cách mạng và có bề dầy văn hóa lâu đời Trên địa bàn huyện còn bảo tồn được nhiều di sản văn hóa có giá trị, bao gồm cả di sản văn hóa vật thể và phi vật thể Toàn huyện hiện có 107 các di tích lịch sử văn hóa, cơ sở thờ tự, cơ sở tín ngưỡng,tôn giáo Có 49 di tích được xếp hạng di tích lịch sử văn hóa các cấp trong đó 30

di tích cấp tỉnh và 19 di tích cấp quốc gia

1.1.2 Hiện trạng kinh tế - xã hội

Trong những năm qua mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do các nguyên nhân khách quan, song dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, Ủy ban nhân dân huyện Lâm Thao cùng với lợi thế về tiềm năng thiên nhiên,nguồn lực con người, nền kinh tế của huyện đã dần phát triển ổn định với mức tăng trưởng

Trang 24

bình quân cả giai đoạn 2000 – 2010 là 18,47%/năm cao hơn so với mức tăng trưởng chung của tỉnh ( 10,76% ) Trong đó tốc độ tăng trưởng bình quân trong lĩnh vực nông – lâm – thủy sản là 7,79%/năm: ngành thương mại – dịch

vụ là 23,52%/năm: ngành Công nghiệp – Xây dựng 30,04%/năm, đóng góp quan trọng cho phát triển kinh tế cũng như giải quyết việc làm cho người lao động

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng có nhiều tiến bộ, trong đó:

24,19% năm 2010

tăng từ 18,07% năm 2005 lên 45,89% năm 2010

năm 2005 lên 29,92% năm 2010

Chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế và trong từng ngành đã góp phần quan trọng trong việc đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế của huyện, cải thiện đời sống nhân dân và giữ vững chính trị , quốc phòng an ninh

Trong những năm tới cần đầu tư, đẩy mạnh sự phát triển của các ngành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ thương mại, tăng nhanh tỷ trọng của các ngành này trong cơ cấu kinh tế, giảm tỷ trọng ngành nông lâm nghiệp – thủy sản

1.1.2.1 Ngành sản xuất Nông nghiệp

Năm 2010 giá trị sản xuất nông nghiệp , lâm nghiệp và thủy hải sản đạt 238,500 tỷ đồng (giá 1994) tăng 125,82 tỷ đồng so với năm 2000 (112,680 tỷ đồng )

- Về trồng trọt: Thực hiện chương trình sản xuất nông nghiệp – lâm

nghiệp theo hướng hàng hóa giai đoạn 2000 – 2010, huyện đã tập chung chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng, vật nuôi, cơ cấu mùa vụ, đồng

Trang 25

thời đã trợ giá giống để đưa một số giống cây con có giá trị, năng suất , chất lượng cao vào sản xuất và tạo ra sản phẩm hàng hóa có chất lượng cao, an toàn cho người sử dụng góp phần thúc đẩy kinh tế nông thôn phát triển, đáp ứng thị hiếu của người tiêu dùng Trên địa bàn huyện đã có những vùng, những mô hình sản xuất hàng hóa tập trung có giá trị kinh tế cao như: Vùng sản xuất rau an toàn ở xã Cao xá, Tứ xã Vùng sản xuất giống lúa, giống ngô

và đảm bảo bình quân lương thực có hạt theo đầu người đạt 417kg/người

- Về chăn nuôi: Những năm vừa qua, ngành chăn nuôi đã phát triển

theo hướng khai thác các lợi thế về điều kiện tự nhiên của huyện và áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào lựa chọn vật nuôi có năng suất, chất lượng cao, giá thành hạ và có thị trường tiêu thụ như: Tôm càng xanh, lợn siêu nạc, chăn nuôi rắn Mô hình chăn nuôi tập trung ngày càng được phát triển,mở rộng đem lại hiệu quả kinh tế cao; cơ cấu đàn gia súc,gia cầm đã có sự thay đổi theo xu hướng phù hợp quan hệ cung cầu, chất lượng và hiệu quả; sản lượng thịt hơi các loại (trâu,bò,lợn,gia cầm) tăng 1,6 lần so với năm 2005

- Về lâm nghiệp: Thực hiện dự án 661 những năm qua thực đất rừng

hàng năm vừa khoanh nuôi vừa khai thác vừa được trồng mới bổ sung Công tác giao đất giao rừng gắn với kinh tế vườn đồi đã hình thành nhiều trang trại

có qui mô vừa và nhỏ,với mô hình nông lâm kết hợp Hiệu quả từ việc đầu tư trồng rừng không chỉ mang lại giá trị kinh tế cao, giải quyết việc làm cho

Trang 26

hàng ngàn lao động mà còn tăng độ che phủ cho đất, phòng chống lũ lụt , xói mòn,tạo nguồn sinh thủy phục vụ sản xuất và bảo vệ môi trường Theo giá

1994 năm 2000 giá trị sản xuất của ngành lâm nghiệp là 612 triệu đồng, đến năm 2010 đạt khoảng 1.248 triệu đồng

- Về thủy sản: Hiện tại toàn huyện có tổng diện tích chuyên nuôi thủy

sản khoảng 500 ha,được phân bố chủ yếu ở các xã ven sông Năm 2010 tổng sản lượng các loại thủy sản là 1.700 tấn,tăng gấp 1,75 lần so với năm 2005 Giá trị sản xuất của ngành năm 2010 đạt 14.267 triệu đồng,tăng 7.800 triệu so

ví năm 2000 (6.467 triệu đồng ).Tốc độ tăng bình quân giai đoạn 2000 – 2010

là 8,23%/năm

1.1.2.2 Ngành Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Thực hiện nghị quyết 04/NQ – HU ngày 10/4/2006 về tiếp tục phát triẻn Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng giai đoạn 2006 – 2010 trên cơ sở thế mạnh của Huyện, với việc thực hiện các chính sách ưu đãi của nhà nước, trong 5 năm Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng luôn giữ mức tăng trưởng 21,70%/năm Về mặt giá trị, giá trị sản xuất công nghiệp – xây dựng tăng từ 32,720 tỷ đồng năm 2000 lên 452,500 tỷ đồng năm 2010 ( Giá cố định 94) Do đặc điểm về vị trí địa lý, yếu tố lịch sử và nguồn tài nguyên sẵn có của địa phương nên các sản phẩm công nghiệp chủ lực của huyện gồm có:Chế biến thực phẩm và đồ uống, công nghiệp dệt may, sản xuất vật liệu xây dựng Đặc biệt UBND huyện chỉ đạo thực hiện có kế hoạch chuyển đổi sản xuất gạch từ lò thủ công sang lò đứng liên hoàn, lò tuynen Đến nay có 23 dự án được thực hiện, trong đó có 5 dự án sản xuất gạch lò tuynen, 18 dự án sản xuất lò đứng, tổng số lò tuynen, lò đứng trên 40 lò; các nghành nghề truyền thống được khôi phục, làng nghề được xây dựng, toàn huyện hiện có 4 làng nghề được công nhận ở các xã Cao Xá, Tứ Xã, Sơn Vi, Xuân Huy

Trang 27

Năm 2010 ngành Công nghiệp – Tiểu thủ công nghiệp, xây dựng thu hút được 7.412 lao động , gấp 11 lần số lao động so với 10 năm trước đó (673 người) Cũng nhờ sự phát triển vượt bậc này giúp cho tỷ trọng ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng trong giá trị sản xuất trên địa bàn luôn ổn định và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế địa phương.Trong 5 năm qua nhiều công trình, dự án trọng điểm quan trọng đã được hoàn thành góp phần tích cực có hiệu quả trong việc nâng cao năng lực sản xuất, thu hút đầu tư, nhu cầu dịch vụ xã hội phục vụ nhân dân như: Dự án nước sạch Thạch Sơn,

hạ tầng cụm CN- LN và hạ tầng làng nghề Sơn Vi

1.1.2.3 Các ngành kinh tế dịch vụ - thương mại

Hoạt động dịch vụ - thương mại của huyện thời gian qua phát triển khá phong phú và đa dạng, thu hút sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế Doanh thu dịch vụ- thương mại năm 2010 đạt 295,000 tỷ (Giá 1994)

- Mạng lưới chợ nông thôn được hình thành theo nhu cầu giao lưu hàng hóa của nhân dân, hàng hóa dịch vụ chủ yếu là các mặt hàng nông sản thực phẩm, hàng tiêu dùng Trong vài năm gần đây một số điểm chợ được cải tạo, nâng cấp và đầu tư xây dựng mới, hình thành một số điểm giao dịch tương đối

có hiệu quả, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, giao lưu hàng hóa giữa các vùng

- Điện lực: Số hộ được dùng điện trên mạng lưới điện quốc gia là 100% Nhìn chung lưới điện quốc gia đã phủ hầu hết các xã, các hộ gia đình,

tỷ lệ hộ dùng điệnlưới tương đối cao Tuy vậy hệ thống lưới điện hạ thế (220V) ở phần lớn các xã chưa đảm bảo tải điện và an toàn điện, ảnh hưởng không nhỏ đến sinh hoạt và phát triển sản xuất

- Bưu chính – Viễn thông: Đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt, đáp ứng được nhu cầu của nhân dân; duy trì phát hành báo các loại đảm bảo 100% các cơ quan, đơn vị, các xã, thị trấn có báo đọc trong ngày, phát triển tổng số

Trang 28

thuê bao điện thoai cố định trên địa bàn toàn huyện bình quân 65 máy/ 100 dân Ngoài ra trên địa bàn huyện đã phủ sóng các mạng điện thoại di động

1.1.2.4 Giao thông vận tải

Hệ thống giao thông của huyện Lâm Thao được nâng cấp và ngày càng hoàn thiện đã tạo cho dịch vụ vận tải phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh đáp ứng nhu cầu sản xuất và nhu cầu đi lại của nhân dân, mức lưu chuyển hàng hóa, hành khách tăng đáng kể trong những năm gần đây

* Về đường bộ: Đường tỉnh lộ cả huyện dài 52,5 km, đường huyện lộ

dài 18,5 km Các tuyến đường bộ liên thôn, xã, liên huyện được gắn với hệ thống đường tỉnh, quốc lộ tương đối đồng bộ Đường quốc lộ 32C chạy qua địa bàn huyện dài 14km, có vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của huyện, là cầu nối quan trọng giữa huyện Lâm Thao với các huyện khác như: Đoan Hùng, Phù Ninh, thành phố Việt Trì và các tỉnh phía bắc như Tuyên Qung , Vĩnh Phúc

Mạng lưới tỉnh lộ bao gồm 6 tuyến 325B,324C,324B,324,320 và tuyến Cao Xá đi cầu Phong Châu, các tuyến giao thông này đã tạo nên một hệ thống đường sương sống phủ khá rộng và thuận lợi cho đi lại, lưu thông vận chuyển hàng hóa từ các xã đến các xã và thị trấn tới các vùng lân cận

* Đường sắt: Có trục đường Hà Nội – Tiên Kiên - Lào Cai và chạy

qua các địa bà xã Thạch Sơn, Xuân Lũng, Xuân Huy và thị trấn Hùng Sơn ,trong đó tuyến đường sắt dài 15km, đây là tuyến đường sắt quan trọng nối huyện với các tỉnh miền núi phía Bắc như Yên Bái , Lào Cai và các tỉnh đồng bằng như thủ đô Hà Nội kể cả nhu cầu vận chuyển hành khách và vận chuyển hàng hóa

* Giao thông đường thủy: Đường thủy của Huyện Lâm Thao dài 28

km, đường thủy là Sông Hồng chảy qua huyện Lâm Thao bắt đầu từ xã Cao

Xá đến xã Xuân Huy Đoạn sông này phân định danh giới giữa huyện Lâm

Trang 29

Thao và huyện Tam Nông đồng thời nối huyện Lâm Thao với tỉnh Yên Bái và các địa phương khác bằng đường thủy Tuyến đường thủy này có vai trò quan trọng trong vận chuyển vật liệu xây dựng, nguyên liệu giấy,nguyên liệu sản xuất xi măng

1.1.2.5 Dân số

Năm 2011 dân số của huyện có 86.260 người, trong đó dân số của các

xã là 76.682 người (chiếm 81,83%) thị trấn có 17.746 người (chiếm 18,17%)

ở mức 1,03%

Trang 30

Bảng1.1 Thống kê hiện trạng diện tích, dân số và mật độ dân số

01/01/2011

STT Tên thị trấn, xã

Diện tích

tự nhiên (km 2 )

Dân số (người)

Mật độ dân

số (người/km 2 )

Trang 31

động, hệ thống cơ sở hạ tầng, lợi thế vị trí địa lý nhằm đẩy nhanh nhịp độ phát triển kinh tế - Xã hội, gắn liền với việc chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế trong nông nghiệp – nông thôn

- Phấn đấu tăng nhanh tổng sản phẩm xã hội, nâng cao thu nhập bình quân đầu người.Tập trung thúc đẩy sản xuất nông nghiệp hàng hóa, chuyển dịch cơ cấu vùng đồi, vùng trũng, phát triển cây công nghiệp ngắn ngày, cây lương thực thực phẩm kết hợp với công nghiệp chế biến Đồng thời phát triển mạnh công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ thương mại, nhằm giảm tỷ trọng nông nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp, ngành nghề dịch vụ và thương mại trong cơ cấu kinh tế huyện

- Ứng dụng rộng rãi những tiến bộ khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ sinh học vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất lao động xã hội và hiệu quả kinh tế trên một đơn vị diện tích đất nông nghiệp

- Gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội, tăng cường đầu tư phát triển hệ thống công trình văn hóa – Giáo dục – Y tế - Phúc lợi xã hội nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân

- Phát triển kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo cơ chế thị trường có

sự quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN, lấy kinh tế quốc doanh làm chủ đạo trong một số ngành công nghiệp và dịch vụ then chốt, tạo hành lang pháp lý tạo thuận lợi cho phát triển mạnh mẽ các loại hình kinh tế

- Coi trọng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, ưu tiên phát triển giao thông, thủy lợi, hệ thống cấp điện, cấp nước sinh hoạt và các công trình phúc lợi công cộng như trường học, bệnh viện, phát thanh truyền hình…Tập trung xây dựng đồng bộ kết cấu hạ tầng ở những vùng có tiềm năng phát triển mạnh kinh tế, tạo động lực thúc đẩy các vùng khác cùng phát triển, nhất là các vùng khó khăn, vùng sâu, vùng xa

Trang 32

- Tăng cường đào tạo đội ngũ lao động và cán bộ quản lý,nâng cao dân trí, bồi dưỡng và thu hút nhân tài, coi trọng áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, gắn phát triển kinh tế với bảo vệ tài nguyên môi trường

- Gắn tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội, giải quyết tốt các chính sách xã hội, giảm áp lực gia tăng dân số

- Phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với bảo vệ môi trường sinh thái để đảm bảo sự phát triển bền vững lâu dài

Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ với quốc phòng, an ninh, giữ vững trật tự xã hội

* Các định hướng cụ thể

a- Giao thông

- Đường quốc gia: Quy hoạch đường cao tốc Hà Nội – Lào Cai dài 4

km chạy qua địa bàn xã Tiên Kiên với diện tích chiếm đất 30,20 ha

- Đường tỉnh: Nâng cấp và làm mới 14,28 km trong đó:

+ Nâng cấp và mở rộng 7km tỉnh lộ 324B từ Cao Xá – Hợp Hải đạt tiêu chuẩn đường cấp III

+ Quy hoạch đường nối vườn quốc gia Xuân Sơn với di tích lịch sử Đền Hùng dài 0,86km rộng 200m từ thị trấn Hùng Sơn – đường sắt Hà Nội – Lào Cai, dài 9,42m rộng 71m từ đường sắt Hà Nội – Lào Cai đi cầu Phong Châu

- Đường huyện giai đoạn từ nay đến 2020, nâng cấp100% các tuyến đường huyện đạt tiêu chuẩn đường cấp 5 miền núi

- Đường xã: Tiếp tục mở rộng và đẩy mạnh tốc độ kiên cố hóa mạng lưới đường nội xã theo phương thức đầu tư nhà nước và nhân dân cùng làm

Từ nay đến 2020 xây dựng nâng cấp các đường xã đạt mức cấp 5 miền núi (cấp phối, bê tông, đá nhựa, lộ giới 15 – 20 m)

Trang 33

b- Thủy lợi

Nâng cấp các công trình thủy lợi hiện có, kiên cố hóa kênh mương, giải quyết cơ bản nước tưới cho vùng đồi vùng cây công nghiệp và nước tưới cho các nhu cầu khác Củng cố hệ thống hồ đập, hệ thống cống tự chảy, các bờ bao, hệ thống đê sông đảm bảo an toàn cho mưa lũ, chủ động phòng chống thiên tai

c- Điện năng

Đầu tư nâng cấp, cải tạo các công trình đã xuống cấp, xây dựng 3 trạm biến áp tại xã Hợp Hải và Sơn Dương, xây mới đường dây cao thế 110kV và 220kV đến các xã và phấn đấu mỗi khu, cụm công nghiệp, làng nghề tập trung có một trạm biến thế riêng

d- Bưu chính – Viễn thông

Đến năm 2020 đạt 100% số xã có máy điện thoại và điểm cung cấp dịch vụ viễn thông, mật độ điện thoại 70 máy /100 dân, số hộ sử dụng Internet

là 25%

e- Cơ sở văn hóa

Phấn đấu đến năm 2020 có trên 95% số hộ đạt tiêu chuẩn gia đình văn hóa, 90% làng, khu phố đạt danh hiệu làng, khu phố văn hóa; trên 90% cơ quan, đơn vị đạt danh hiệu cơ quan văn hóa; 90% thôn, làng, khu phố có thiết chế văn hóa đạt chuẩn, bảo tồn tôn tạo 100% di tích được công nhận

f- Cơ sở y tế

- Mở rộng bệnh viện đa khoa Huyện lên 2,81ha tại thị trấn Lâm Thao

- Quy hoạch trung tâm y tế huyện tại thị trấn Lâm Thao

- Mở rộng trung tâm dân số - kế hoạch hóa gia đình

- Quy hoạch mới trung tâm vệ sinh – an toàn thực phẩm

- Giữ vững 100% số xã đạt chuẩn quốc gia về y tế xã, phấn đấu không

để xảy ra bệnh dịch tả, sốt xuất huyết, duy trì thành quả về thanh toán bại liệt,

Trang 34

uốn ván và các bệnh dịch khác, 100% trẻ em trong độ tuổi được tiêm phòng các bệnh theo quy định Bộ y tế

- Hình thành các cơ sở y tế tư nhân, y tế dân lập và các cơ sở liên kết khám chữa bệnh đáp ứng đa dạng của người dân, phát triển mạng lưới phân phối thuộc ở các xã, thị trấn

g- Giáo dục – Đào tạo

- Mở rộng trung tâm giáp dục thường xuyên tại thị trấn Lâm Thao

- Mở rộng trung tâm kỹ thuật tổng hợp – hướng nghiệp tại thị trấn Lâm Thao -Nâng cấp mở rộng trường cao đẳng Hóa chất thành trường Đại học Công nghiệp Việt Trì tại xã Tiên Kiên

- Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực và bồi dưỡng nhân tài là nhiệm vụ chiến lược xuyên suốt quá trình phát triển Hướng phát triển chính của ngành giáo dục và đào tạo là:

* Giáo dục mầm non: Số cháu trong độ tuổi mẫu giáo đi học đạt 95%

và 100% trẻ 5 tuổi đi học Mở rộng quy mô đào tạo để bổ sung đội ngũ giáo viên mầm non và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở các trường lớp, lớp mầm non, phát triển đội ngũ giáo viên mầm non đủ về số lượng và chất lượng, 100% đạt chuẩn vào giai đoạn 2011 – 2015

* Giáo dục phổ thông: Củng cố và xây dựng thêm các trường phổ thông, thực hiện 100% xã, phường có trường tiểu học, trường THCS

Đến năm 2020, đạt 100% trường học được xây dựng cao tầng và có đủ các phòng học và phòng chức năng theo chuẩn quốc gia

h- Thể dục – Thể thao

- Tập trung phát triển phong trào thể dục thể thao quần chúng, nâng cao chất lượng giáo dục thể chất trong nhà trường Phát triển các môn thể thao hiện đại kết hợp với phát triển các môn thể thao truyền thống và các trò chơi dân gian

Trang 35

- Hoàn thành quy hoạch cơ sở vật chất thể dục thể thao từ Huyện đến

mở rộng các công trình hiện có, đồng thời xây dựng mới sân vận động các thôn,các phường trên địa bàn huyện

i- Quốc phòng – An ninh

- Tăng cường và củng cố tiềm lực quốc phòng, giữ vững an ninh - chính trị và trật tự xã hội trên địa bàn Gắn phát triển kinh tế với củng cố an ninh quốc phòng, xây dựng và củng cố nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân; tăng cường đầu tư, hiện đại hóa cơ sở vật chất cho ngành quốc phòng - an ninh

1.1.3.2 Các quan điểm và mục tiêu phát triển đến năm 2020

Căn cứ vào các quan điểm và mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của huyện Căn cứ vào thực trạng nền kinh tế - xã hội của huyện thời kỳ

2001 – 2010, trên cơ sở rà soát, đánh giá các nguồn năng lực phát triền và các mục tiêu so với qui hoạch trước Xuất phát điểm của nền kinh tế thấp nên đặt

ra yêu cầu phải tiếp tục phấn đấu đạt đến mức tăng trưởng cao hơn trong các thời kỳ sau để thu hẹp dần khoảng cách chênh lệch về thu nhập bình quân đầu người, tránh nguy cơ tụt hậu

Với mục tiêu phấn đáu như vậy dự kiến phương án phát triển kinh tế -

xã hội như sau:

a Mục tiêu kinh tế

- Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2011- 2015 là 12,5%/năm Trong đó: Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản 3,4%/năm Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản 13,7%/năm Nhịp độ tăng trưởng giá trị sản xuất bình quân hàng năm giai đoạn 2016 – 2020 cơ cấu kinh tế như sau: Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy

Trang 36

sản 3,0%/năm Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản 14,0%/năm Dịch vụ 17,0%/năm

- Cơ cấu kinh tế đến năm 2015: Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản 22,80%/năm Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản 46,30%/năm Thương mại và dịch vụ 30,90%/năm; Năm 2020 cơ cấu kinh tế như sau:Nông nghiệp – lâm nghiệp – thủy sản 14,90%/năm Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản 48,50%/năm Thương mại và dịch

vụ 36,60%/năm

- Thu nhập bình quân đầu người năm 2015 đạt trên 30 triệu đồng/năm Đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người đạt trên 52 triệu đồng/năm

* Khu vực kinh tế nông nghiệp

- Phấn đấu đến năm 2020 giá trị sản xuất nông lâm, thủy sản đạt 281,90

tỷ đồng (Giá 1994) với các sản phẩm là : Gạo, ngô, khoai, sắn, rau quả thực phẩm và rau quả chế biến xuất khẩu, thịt lợn, thịt bò, cá và gia cầm

Bảng 1.2 Dự báo GTSX nông nghiệp (Giá cố định 1994)

Chỉ tiêu

Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn (%)

Giá trị sản xuất các năm (tỷ đồng)

Trang 37

* Khu vực kinh tế công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp – xây dựng

Trong giai đoạn 2011 -2016, GTSX toàn nghành đạt khỏng 860,00 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân khoảng 13,70%/năm, trong đó công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp đạt 13,35%/năm, xây dựng tăng nhanh hơn

( 15,00%/năm)

Giai đoạn 2016 – 2020 xu hướng công nghiệp tiếp tục phát triển, ngành xây dựng có xu hướng chậm lại nhưng nhìn chung cả hai nghành vẫn giữ được tốc độ tăng trưởng cao Đến năm 2020 giá trị sản xuất toàn ngành đạt khoảng 1.655,85 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng chung toàn nghành trong cả giai đoạn 2010 - 2020 đạt mức 13,85%/năm, trong đó nghành công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp tăng 13,55%/năm, nghành xây dựng tăng 14,92%/năm

Bảng 1.3 Dự báo GTSX Công nghiệp – Xây dựng

Trang 38

Bảng 1.4 Dự báo GTSX Thương mại – Dịch vụ

Chỉ tiêu

Tốc độ tăng trưởng bq giai đoạn (%)

Giá trị sản xuất các năm

- Tỷ lệ phát triển dân số ổn định định mức 0,8%/năm

- Số lao động trong độ tuổi được đào tạo nghề năm 2020 đạt 55%

- Phấn đấu hộ nghèo còn dưới 5%(theo chỉ tiêu mới)

- Đến năm 2015 kiên cố hóa 100% các trường và đạt chuẩn Quốc gia 100% các trường vào năm 2020

- 100% số xã, thị trấn đạt chuẩn Quốc gia về y tế xã vào năm 2015

- Tỷ lệ làng văn hóa 90%, gia đình văn hóa trên 95%, cơ quan văn hóa trên 90%và 90% thôn làng có thiết chế văn hóa đạt chuẩn

* Chỉ tiêu dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Dự báo phát triển dân số dựa vào khuôn khổ dự báo phát triển dân số của tỉnh theo xu thế giảm dần tỷ lệ tăng dân số tự nhiên để phù hợp với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội và căn cứ vào những thành tựu đã đượcvề dân số trong những năm qua, dân số dự báo đến năm 2020 như sau:

Trang 39

Bảng 1.5 Dự báo dân số - lao động đến năm 2020

Bảng 1.6 Dự báo lao động theo ngành đến năm 2020

2015 Năm 2020

2 Cơ cấu lao động theo ngành % 100 100

Trang 40

Hình1.1 Biểu đồ dự kiến phân bổ nguồn lao động qua các giai đoạn

Cơ cấu lao động của huyện chuyển dịch mạnh do nhu cầu chuyển dịch

cơ cấu nền kinh tế Lao động nghành nông nghiệp giảm dần, lao động nghành

Công nghiệp - Xây dựng và Thương mại – Dịch vụ gia tăng Đây là tất yếu

của quá trình công nghiệp hóa và phù hợp với xu thế chung của tỉnh Phú Thọ

và cả nước

Bảng 1.7 Dự báo chất lượng lao động huyện đến năm 2020

(Năm)

Ngày đăng: 22/05/2021, 15:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm