1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty tnhh 1 thành viên cơ khí 17 tổng cục công nghiệp quốc phòng bộ quốc phòng

115 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 789,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ðể ñạt ñược ñiều ñó mà vẫn ñảm bảo chất lượng tốt, giá thành hợp lý, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp không ngừng phải nâng cao trình ñồ sản xuất kinh doa

Trang 1

Lª duy t−êng

Gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông

vèn kinh doanh cña C«ng ty TNHH 1 thµnh viªn c¬ khÝ 17 tæng côc c«ng nghiÖp quèc phßng

bé quèc phßng

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Hà Nội - 2011

Trang 2

Lª duy t−êng

Gi¶i ph¸p n©ng cao hiÖu qu¶ sö dông

vèn kinh doanh cña C«ng ty TNHH 1 thµnh viªn c¬ khÝ 17 tæng côc c«ng nghiÖp quèc phßng

bé quèc phßng

Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp

Mã số: 60.31.09

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS TrÇn §øc Thung

Hà Nội - 2011

Trang 3

Tôi xin cam ñoan ñề tài “Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên cơ khí 17 - Tổng cục công nghiệp quốc phòng - BQP” là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi,

dưới sự hướng dẫn của TS Trần ðức Thung Các kết quả ñạt ñược là nghiên cứu ñộc lập của tôi, cho ñến nay chưa ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào trước ñó

Hà Nội, ngày 30 tháng 7 năm 2011

Tác giả

Lê Duy Tường

Trang 4

ðể hoàn thiện chương trình khoa học và viết luận văn này, tôi ñã nhận ñược rất nhiều sự hớng dẫn góp ý tích cực từ phía nhà trường, từ thầy cô và ñồng nghiệp

Nhân ñây, tôi xin gửi lời cảm ơn tới nhà trường, tới quý thầy cô trường ðại học Mỏ và ðịa Chất, ñặc biệt là các thầy cô ñã tận tình giảng dạy cho tôi những kiến thức trong suốt thời gian học tập tại trường

Tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc ñến TS Trần ðức Thung, người ñã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi hoàn thành luận văn này

ðồng thời tôi xin cảm ơn ban lãnh ñạo, phòng tài chính Công ty TNHH một thành viên cơ khí 17 - Tổng cục công nghiệp quốc phòng ñã giúp ñỡ, tạo ñiều kiện tối ña cho tôi tìm hiểu thông tin, khảo sát ñể có dữ liệu hoàn thành luận văn

Mặc dù ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và khả năng của mình, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñợc những ñóng góp quý báu của các thầy, cô giáo và các bạn ñồng nghiệp

Tác giả

Trang 5

Lời cam ñoan

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục hình vẽ, biểu ñồ

Mở ñầu 1

1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

2 Mục ñích của ñề tài 2

3 Nhiệm vụ của ñề tài 2

4 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 3

7 Kết cấu ñề tài 3

Chương 1 Những vấn ñề lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 4

1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh 4

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh 4

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 8

1.1.3 Nguyên tắc huy ñộng vốn kinh doanh 14

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh 15

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 19

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 19

1.2.2 Một số quan ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 20

1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 23

1.2.3.1 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng 23

1.2.3.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh 25

Trang 6

doanh nghiệp 27

1.2.4.1 Những nhân tố khách quan 27

1.2.4.2 Những nhân tố chủ quan 30

Chương 2 Phân tắch thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty TNHH một thành viên cơ khắ 17 - Tổng cục CNQP 35

2.1 Tổng quan về công ty 35

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 35

2.1.2 Tổ chức biên chế của Công ty 37

2.1.3 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh và năng lực tài chắnh của Công ty 41 2.1.3.1 Khái quát về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 41

2.1.3.2 Khái quát tình hình tài chắnh của Công ty 45

2.1.3.3 Thực trạng quản lý vốn của công ty 49

2.2 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty 58

2.2.1 Hiệu quả sử dụng vốn lưu ựộng 58

2.2.2 Hiệu quả sử dụng vốn cố ựịnh 64

2.2.3 Hiệu quả sử dụng tổng thể vốn kinh doanh 68

2.3 đánh giá khái quát hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty TNHH một thành viên cơ khắ 17 - Tổng cục CNQP 70

2.3.1 Những kết quả ựạt ựược 70

2.3.2 Một số tồn tại bất cập 72

Chương 3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên cơ khắ 17 - Tổng cục công nghiệp quốc phòng 73

3.1 Mục tiêu và ựịnh hướng phát triển của Công ty TNHH một thành viên cơ khắ 17 - Tổng cục công nghiệp quốc phòng 73

3.1.1 Mục tiêu phát triển của công ty trong thời gian tới 73

Trang 7

3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công

ty TNHH một thành viên cơ khí 17 - Tổng cục công nghiệp quốc phòng 77

3.2.1 Giải pháp về công tác quản lý hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñối với công ty 77

3.2.1.1 Chủ ñộng xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch huy ñộng và sử dụng vốn 77

3.2.1.2 ðổi mới cơ chế quản lý, ñổi mới công tác tổ chức cán bộ và tăng cường công tác ñào tạo ñội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty 81

3.2.1.3 Chủ ñộng phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 82

3.2.1.4 Quản lý chặt chẽ chi phí 83

3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng 84

3.2.2.1 Tăng cường công tác quản lý các khoản phải thu 84

3.2.2.2 Dự trữ hàng tồn kho hợp lý, tăng cường công tác quản lý hàng tồn kho 86 3.2.2.3 Xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng thường xuyên một cách hợp lý 86

3.2.3 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh 89

3.2.3 1 Áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ, nâng cấp , ñổi mới máy móc thiết bị cơ sở hạ tầng 89

3.2.3.2 Tiến hành quản lý chặt chẽ TSCð 91

3.2.3.3 Lựa chọn phương pháp tính khấu hao hợp lý 92

Kết luận và kiến nghị 99 Tài liệu tham khảo

Trang 8

BQ Bình quân

CNQP Công nghiệp quốc phòng

HðKD Hoạt ñộng kinh doanh

KCS Kiểm soát chất lượng sản phẩm

NSNN Ngân sách Nhà nước

SXKD Sản xuất kinh doanh

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 9

Thứ tự Nội dụng Trang

Bảng 2.1: Kết quả hoạt ñộng kinh doanh của Công ty: 42

Bảng 2.2: Một số chỉ tiêu tài chính của Công ty giai ñoạn 2006-2010 42

Bảng 2.3: Bảng báo cáo kế toán của Công ty giai ñoạn 2006-2010 45

Bảng 2.4: Các chỉ tiêu ñánh giá tình hình tài chính của Công ty giai ñoạn 2006-2010 46

Bảng 2.5: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty 49

Bảng 2.6: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty giai ñoạn 2006-2010 50

Bảng 2.7: Cơ cấu tài sản của Công ty giai ñoạn 2006-2010 52

Bảng 2.8: Cơ cấu phân bố tài sản-nguồn vốn của Công ty 57

Bảng 2.9: Tỉ trọng vốn ñầu tư vào tài sản lưu ñộng (Tài sản ngắn hạn) 59

Bảng 2.10: Một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng của Công ty giai ñoạn 2006-2010 61

Bảng 2.11: Cơ cấu ñầu tư vào tài sản dài hạn Của Công ty giai ñoạn 2006-2010 65

Bảng 2.12: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh của Công ty giai ñoạn 2006-2010 66

Bảng 2.13: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty giai ñoạn 2006-2010 68

Trang 10

Thứ tự Nội dụng Trang

Hình 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Một thành viên cơ khí

17 - Tổng cục công nghiệp Quốc phòng 40

Biểu ñồ 2.1: Cơ cấu lao ñộng theo trình ñộ 38

Biểu ñồ 2.2: Cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty giai ñoạn 2006 – 2010 51

Biểu ñồ 2.3: Cơ cấu tài sản của Công ty giai ñoạn 2006 - 2010 53

Biểu ñồ 2.4: Cơ cấu vốn ñầu tư vào TSLð năm 2009 60

Biểu ñồ 2.5: Cơ cấu vốn ñầu tư vào TSLð năm 2010 61

Biểu ñồ 2.6: Sự biến ñộng của các chỉ tiêu Hệ số ñảm nhiệm VLð và Hệ số sinh lời VLð các năm từ 2006– 2010 63

Biểu ñồ 2.7: Sự biến ñộng của các chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn của Công ty giai ñoạn 2006 - 2010 69

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Khi nói ñến sản xuất kinh doanh thì cho dù dưới hình thức kinh tế xã hội nào vấn ñề ñược nêu ra ñầu tiên cũng là hiệu quả Hiệu quả kinh doanh là một mục tiêu phấn ñấu của một nền sản xuất, một thức ño về mọi mặt của nền kinh tế quốc dân cũng như từng ñơn vị sản xuất

Lợi nhuận kinh doanh trong nền kinh tế thị trường là mục tiêu lớn nhất của mọi doanh nghiệp ðể ñạt ñược ñiều ñó mà vẫn ñảm bảo chất lượng tốt, giá thành hợp lý, doanh nghiệp vẫn vững vàng trong cạnh tranh thì các doanh nghiệp không ngừng phải nâng cao trình ñồ sản xuất kinh doanh, trong ñó quản lý và sử dụng vốn là một trong những vấn ñề quan trọng có ý nghĩa quyết ñịnh ñến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong cơ chế bao cấp trước ñây vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nhà nước hầu hết ñược nhà nước tài trợ thông qua việc cấp phát vốn, ñồng thời Nhà nước quản lý về giá cả và sản xuất theo chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước, lãi Nhà nước thu, lỗ Nhà nước bù, do vậy các doanh nghiệp nhà nước hầu như không quan tâm ñến hiệu quả sử dụng vốn Nhiều doanh nghiệp ñã không bảo tồn và phát triển ñược vốn, hiệu quả sử dụng vốn thấp, tình trạng lãi giả lỗ thật ăn mòn vào vốn xảy ra khá phổ biến trong các doanh nghiệp nhà nước

Bước sang nền kinh tế thị trường có sự ñiều tiết vĩ mô của nhà nước, nhiều thành phần kinh tế song song tồn tại, cạnh tranh lẫn nhau gay gắt Bên cạnh những doanh nghiệp làm ăn hiệu quả, ñứng vững trong cơ chế mới là những doanh nghiệp làm ăn kém hiệu quả dẫn ñến phá sản hàng loạt

Trước tình hình ñó, Nghị quyết ñại hội ðảng lần thứ VI - BCH Trung ương ðảng cộng sản Việt Nam ñã nhấn mạnh: “Các xí nghiệp quốc doanh không còn ñược bao cấp về giá và vốn, phải chủ ñộng kinh doanh, với quyền

tự chủ ñầy ñủ, bảo ñảm tự bù ñắp ñược chi phí, nộp ñủ thuế và có lãi…” [22]

Trang 12

Công ty TNHH một thành viên cơ khí 17 - Tổng cục CNQP là một doanh nghiệp quốc phòng vừa thực hiện nhiệm vụ sản xuất quốc phòng, vừa thực hiện sản xuất các sản phẩm tiêu dùng phục vụ cho nền kinh tế quốc dân trong ñiều kiện vốn kinh doanh có hạn Do ñó ñòi hỏi công ty phải không ngừng ñổi mới và phát huy hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh sao cho ñạt hiệu quả cao nhất

Vì vậy, nghiên cứu ñề tài “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên cơ khí 17 - Tổng cục CNQP”có ý nghĩa cả

ở Công ty và các doanh nghiệp cùng loại

3 Nhiệm vụ của ñề tài

- Trình bày khái quát những vấn ñề chung về vốn kinh doanh, hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh và tình hình chung về vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở một số doanh nghiệp

- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty TNHH một thành viên cơ khí 17 - Tổng cục CNQP giai ñoạn 2006-2010

- ðề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công

ty TNHH một thành viên cơ khí 17 - Tổng cục CNQP

4 ðối tượng, phạm vi nghiên cứu

- ðối tượng: Vôn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 13

- Phạm vi: Nghiên cứu hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty TNHH một thành viên cơ khí 17 - Tổng cục CNQP giai ñoạn 2006-2010

5 Phương pháp nghiên cứu

Trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, ñề tài sử dụng phương pháp hệ cấu trúc, phương pháp thống kê, phương pháp phân tích, tổng hợp, ñánh giá dựa trên các tài liệu sưu tập… kết hợp với suy luận ñể làm sáng tỏ ñề tài

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần nhận dạng phân loại các loại vốn và ñề

xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

- Ý nghĩa thực tiễn: Giúp các doanh nghiệp sử dụng có hiệu quả và

nâng cao giá trị sử dụng vốn trong kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 14

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ VỐN KINH DOANH

VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH

1.1 Tổng quan về vốn kinh doanh

1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh

Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền ñề không thể thiếu của quá trình sản xuất, kinh doanh Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn kinh doanh Vốn ñược dùng ñể mua sắm các yếu tố ñầu vào của quá trình sản xuất như: Sức lao ñộng, ñối tượng lao ñộng và tư liệu lao ñộng

Vốn kinh doanh thường xuyên vận ñộng và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau trong các khâu của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Nó có thể là tiền, máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm… khi kết thúc một vòng luân chuyển thì vốn kinh doanh lại trở về hình thái tiền tệ Như vậy, với số vốn ban ñầu, nó không chỉ ñược bảo tồn mà còn ñược tăng lên do hoạt ñộng sản xuất kinh doanh có lãi

Như vậy có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản ñược huy ñộng, sử dụng vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích sinh lời

Trong cơ chế thị trường hiện nay, mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh

từ khi bỏ vốn vào sản xuất cho ñến khi tiêu thụ sản phẩm ñều diễn ra một cách tuần hoàn liên tục và gắn bó mật thiết với thị trường, xuất phát từ nhu cầu thị trường Doanh nghiệp có thể thực hiện một, một số hoặc tất cả các công ñoạn của quá trình ñầu tư, từ sản xuất ñến tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch vụ trên thị trường Tuy nhiên, quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp các yếu tố ñể tạo ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ; các yếu tố cần thiết ñể tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh trên ñòi hỏi các doanh nghiệp phải có

Trang 15

một lượng vốn nhất ựịnh Như vậy vốn là ựiều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết ựịnh tới mọi khâu của quá trình sản xuất kinh doanh

- đặc trưng của vốn kinh doanh

+ Vốn là ựại diện cho một lượng giá trị tài sản: điều này có nghĩa vốn

là sự biểu hiện bằng giá trị của các tài sản hữu hình và vô hình như: Nhà xưởng, máy móc, thiết bị, ựất ựai, bằng phát minh, sáng chế Với tư cách này các tài sản tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh nhưng nó không bị mất

ựi mà thu hồi ựược giá trị

+ Vốn luôn vận ựộng ựể sinh lời: Vốn ựược biểu hiện bằng tiền, nhưng tiền chỉ là dạng tiềm năng của vốn, ựể trở thành vốn thì ựồng tiền phải ựược ựưa vào hoạt ựộng kinh doanh ựể sinh lời Trong quá trình vận ựộng, vốn có thể thay ựổi hình thái biểu hiện nhưng ựiểm xuất phát và ựiểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền đồng vốn ựến ựiểm xuất phát mới với giá trị lớn hơn đó cũng là nguyên tắc ựầu tư, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn Nói một cách khác, vốn kinh doanh trong quá trình tuần hoàn luôn có ở giai ựoạn của quá trình tái sản xuất và thường xuyên chuyển từ dạng này sang dạng khác Các giai ựoạn này ựược lặp ựi lặp lại theo một chu kỳ, mà sau mỗi chu kỳ vốn kinh doanh ựược ựầu tư nhiều hơn Chắnh yếu tố này ựã tạo ra sự phát triển của các doanh nghiệp theo quy luật tái sản xuất mở rộng

+ Trong quá trình vận ựộng vốn không tách rời chủ sở hữu: Mỗi ựồng vốn ựều có chủ sở hữu nhất ựinh, nghĩa là không có những ựồng vốn vô chủ,

ở ựâu có ựồng vốn vô chủ thì ở ựó sẽ có sự chi tiêu, lãng phắ, kém hiêu quả Ở ựây vẫn có sự phân biệt quyền sở hữu và quyền sử dụng vốn, ựó là hai quyền năng khác nhau Tuỳ theo hình thức ựầu tư mà người sở hữu và người sử dụng vốn có thể ựồng nhất hay tách rời Song, dù trường hợp nào ựi chăng nữa, người sở hữu vốn vẫn ựược ưu tiên ựảm bảo quyền lợi và phải ựược tôn trọng quyền sở hữu vốn của mình Có thể nói ựây là một nguyên tắc cực kỳ

Trang 16

quan trọng trong việc huy ñộng, quản lý và sử dụng vốn Nó cho phép huy ñộng ñược vốn nhàn rỗi trong dân cư vào sản xuất kinh doanh, ñồng thời quản

lý và sử dụng vốn có hiệu quả Nhận thức ñược ñặc trưng này sẽ giúp doanh nghiệp tìm mọi biện pháp ñể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

+ Vốn phải ñược tập trung tích tụ ñến một lượng nhất ñịnh mới có thể phát huy tác dụng: Muốn ñầu tư vào sản xuất kinh doanh, vốn phải ñược tập trung thành một lượng ñủ lớn ñể mua sắm máy móc thiết bị, nguyên vật liệu cho sản xuất và chủ ñộng trong các phương án sản xuất kinh doanh Muốn làm ñược ñiều ñó, các doanh nghiệp không chỉ khai thác các tiềm năng về vốn của mình, mà phải tìm cách thu hút vốn từ nhiều nguồn khác như phát hành

cổ phiếu, góp vốn liên doanh liên kết

+ Vốn có giá trị về mặt thời gian: Một ñồng hôm nay có giá trị hơn giá trị ñồng tiền ngày hôm sau, do giá trị của ñồng tiền chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: ñầu tư, rủi ro, lạm phát, chính trị Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, vấn ñề này không ñược xem xét kỹ lưỡng vì nhà nước ñã tạo ra sự ổn ñịnh của ñồng tiền một cách giả tạo trong nền kinh tế Trong ñiều kiện kinh tế thị trường cần phải xem xét về yếu tố thời gian của ñồng vốn, bởi do ảnh hưởng sự biến ñộng của giá cả thị trường, lạm phát nên sức mua của ñồng tiền ở các thời ñiểm là khác nhau

+ Vốn là loai hàng hoá ñặc biệt: Những người sẵn có vốn có thể ñưa vốn vào thị trường, còn những người cần vốn thì vay Nghĩa là những người

ñi vay ñược quyền sử dụng vốn của người cho vay Người ñi vay phải mất một khoản tiền trả cho người vay ðây là một khoản chi phí sử dụng vốn mà người ñi vay phải trả cho người cho vay, hay nói cách khác chính là giá của quyền sử dụng vốn Khác với các loại hàng hoá thông thường khác, “hàng hoá vốn “khi bán ñi sẽ không mất quyền sử hữu mà chỉ mất quyền sử dụng trong một thời gian nhất ñinh Việc mua bán này diễn ra trên thị trường tài chính, giá mua bán tuân theo quan hệ cung - cầu về vốn trên thị trường

Trang 17

+ Trong nền kinh tế thị trường, vốn không chỉ ñược biểu hiện bằng tiền của những tài sản hữu hình mà nó còn biểu hiện giá trị của những tài sản vô hình như: Vị trí ñịa lý kinh doanh, nhãn hiệu thương mại, bản quyền, phát minh sáng chế, bí quyết công nghệ Cùng với sự phát triển của kinh tế thị trường thì khoa học kỹ thuật, công nghệ cũng phát triển mạnh mẽ ðiều này làm cho tài sản vô hình ngày càng ña dạng phong phú, ñóng góp một phần không nhỏ trong việc tạo ra khả nằng sinh lời của doanh nghiệp

Từ những ñặc trưng trên cho phép ta phân biệt giữa tiền và vốn: một số quỹ tiền tệ khác trong doanh nghiệp và vốn Vốn kinh doanh ñược sử dụng cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tức là cho mục ñích tích luỹ chứ không phải mục ñích tiêu dùng như một số quỹ khác trong doanh nghiệp Vốn kinh doanh ñược ứng ra cho một chu kỳ sản xuất kinh doanh và phải ñược thu về khi chu

kỳ kinh doanh kết thúc Và lại ñược ứng cho chu kỳ tiếp theo Vì vậy, kinh doanh không thể “tiêu dùng”như một số quỹ khác trong doanh nghiệp Mất vốn kinh doanh ñồng nghĩa với nguy cơ phá sản doanh nghiệp Ngoài ra, muốn có vốn thì phải có tiền song có tiền chưa hẳn là ñã có vốn Tiền ñược coi là vốn phải thoả mãn những ñiều kiện sau:

- Tiền phải ñại diện cho một lượng hàng hóa nhất ñịnh Nói cách khác, tiền phải ñược ñảm bảo bằng một lượng tài sản có thực

- Tiền phải ñược tích tụ và tập trung ñến một lượng nhất ñịnh, ñủ ñể tiến hành sản xuất kinh doanh

- Khi có ñủ về lượng, tiền phải ñược vận ñộng nhằm mục ñích sinh lời ðiều kiện 1 và 2 ñược coi là ñiều kiện ràng buộc, ñiều kiện cần ñể trở thành vốn, ñiều kiện 3 ñược coi là ñặc trưng cơ bản nhất của vốn Nếu tiền không vận ñộng thì ñó là ñồng tiền “chết”, còn vận ñộng mà không nhằm mục ñích sinh lời thì cũng không phải là vốn

Từ những phân tích trên có thể nêu khái niệm tổng quát về vốn kinh doanh như sau:

Trang 18

“Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản ñược huy ñộng, sử dụng vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nhằm mục ñích sinh lời.”

1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh

ðể tiến hành các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ , các doanh nghiệp cần phải có một lượng vốn nhất ñịnh Số vốn kinh doanh ñó ñược biểu hiện dưới dạng tài sản Trong hoạt ñộng tài chính của doanh nghiệp quản lý vốn kinh doanh và sử dụng vốn kinh doanh có hiêu quả là nội dung quan trọng nhất, có tính chất quyết ñịnh ñến mức ñộ tăng trưởng hay suy thoái của doanh nghiệp Do vậy, ñể nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ta vẫn phải nắm ñược vốn có những loại nào, ñặc ñiểm vận ñộng của nó ra sao… Có nhiều cách phân loại vốn kinh doanh, tuỳ theo mục tiêu nghiên cứu

mà có thể có nhiều tiêu thức phân loại vốn kinh doanh khác nhau

* Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:

Vốn chủ sở hữu: Là nguồn vốn thuộc sở hữu của chủ doanh nghiệp và

các thành viên trong công ty liên doanh hoặc các cổ ñông trong công ty cổ phần Có ba nguồn cơ bản tạo nên vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, ñó là:

- Vốn kinh doanh: Gồm vốn góp (Nhà nước, các bên tham gia liên doanh, cổ ñông, các chủ doanh nghiệp) và phần lãi chưa phân phối của kết quả sản xuất kinh doanh

- Chênh lệch ñánh giá lại tài sản (chủ yếu là tài sản cố ñịnh): Khi nhà nước cho phép hoặc các thành viên quyết ñịnh

- Các quỹ của doanh nghiệp: Hình thành từ kết quả sản xuất kinh doanh như: quỹ phát triển, quỹ dự trữ, quỹ khen thưởng phúc lợi

Ngoài ra, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn ñầu tư XDCB

và kinh phí sự nghiệp (khoản kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, phát không hoàn lại sao cho doanh nghiệp chi tiêu cho mục ñích kinh tế lâu dài, cơ bản, mục ñích chính trị xã hội )

Trang 19

- Nợ phải trả: Là khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà

doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả cho các tác nhân kinh tế như nợ vay ngân hàng, nợ vay của các chủ thể kinh tế, nợ vay của cá nhân, phải trả cho người bán, phải nộp ngân sách

* Căn cứ vào ñặc ñiểm luân chuyển vốn:

- Vốn cố ñịnh

Vốn cố ñịnh: Là lượng vốn ñầu tư ứng trước ñể hình thành nên TSCð của doanh nghiệp Quy mô của vốn cố ñịnh sẽ quyết ñịnh ñến lượng TSCð ñược hình thành và ngược lại, ñặc ñiểm hoạt ñộng của TSCð sẽ chi phối ñặc ñiểm luân chuyển của vốn cố ñịnh Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những ñặc ñiểm chủ yếu chu chuyển của vốn cố ñịnh trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp như sau:

+ Trong quá trình tham gia vào hoạt ñộng kinh doanh, vốn cố ñịnh chu chuyển giá trị dần dần từng phần và ñược thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh

+ Vốn cố ñịnh tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh mới hoàn thành một vòng chu chuyển

Trong quá trình tham gia vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh TSCð bị hao mòn, giá trị của TSCð chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm Theo

ñó, vốn cố ñịnh cũng ñược tách làm hai phần: một phần sẽ tham vào chi phí sản xuất(dưới hình thức chi phí khấu hao) tương ứng với phần hao mòn TSCð Phần còn lại của vốn cố ñịnh vẫn ñược "cố ñịnh” trong trong tài sản cố ñịnh Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn ñược luân chuyển vào giá trị sản phẩm và ñược thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn ñầu tư ban ñầu vào TSCð lại dần dần giảm xuống Kết thúc quá trình vận ñộng ñó cũng là lúc TSCð hết thời gian sử dụng, giá trị của nó ñược chuyển dịch vào giá trị sản phẩm ñã sản xuất

và khi ñó vốn cố ñịnh mới hoàn thành một vòng chu chuyển

Trang 20

+ Vốn cố ñịnh chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất ñược tài sản cố ñịnh về mặt giá trị - tức là khi thu hồi ñủ tiền khấu hao tài sản

cố ñịnh

Vốn cố ñịnh thường có chu kỳ vận ñộng dài, sau nhiều năm mới có thể thu hồi ñủ số vốn ñầu tư ñã ứng ra ban ñầu Trong thời gian dài như vậy, ñồng vốn luôn bị ñối mặt bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách quan làm thất thoát vốn như:

Do kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ ñược, do giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không ñủ bù ñắp mức ñộ hao mòn TSCð

Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức ñộ hao mòn vô hình của TSCð vượt qua mức dự kiến về mặt hiện vật cũng như về mặt giá trị

Do yếu tố lạm phát trong nền kinh tế Khi lạm phát xảy ra, giá trị thực của ñồng vốn bị thay ñổi, do ñó ñòi hỏi doanh nghiệp phải ñánh giá và ñiều chỉnh lại giá trị tài sản ñể tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo tốc ñộ lạm phát trên thị trường

Trong các doanh nghiệp, vốn cố ñịnh là một bộ phận quan trọng và chiếm tỷ trọng tương ñối lớn trong toàn bộ vốn ñầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh doanh nói chung Quy mô của vốn cố ñịnh và trình ñộ quản lý sử dụng

nó là nhân tố ảnh hưởng quyết ñịnh ñến trình ñộ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh doanh Do ở một vị trí then chốt và ñặc ñiểm luân chuyển của nó lại tuân theo tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố ñịnh có ảnh hưởng trực tiếp ñến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Vốn lưu ñộng

Vốn lưu ñộng của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền ñược ứng ra ñể hình thành nên các tài sản lưu ñộng nhằm ñảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñược thực hiện thường xuyên, liên tục

Trang 21

Tài sản lưu ñộng của doanh nghiệp bao gồm 2 bộ phận: Tài sản lưu ñộng sản xuất và tài sản lưu ñộng lưu thông

Tài sản lưu ñộng sản xuất bao gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ

ñể ñảm bảo cho quá trình sản xuất ñược liên tục như: Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ… và một bộ phận là những sản phẩm ñang trong quá trình sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm

Tài sản lưu ñộng ở khâu lưu thông: Là những tài sản lưu ñộng nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp như: Thành phẩm nằm trong kho chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu ñộng sản xuất và tài sản lưu ñộng lưu thông luôn vận ñộng thay thế và ñổi chỗ cho nhau ñảm bảo quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược tiến hành liên tục và thuận lợi

Khác với tài sản cố ñịnh, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu ñộng của doanh nghiệp luôn luôn thay ñổi hình thái biểu hiện ñể tạo ra sản phẩm, hàng hoá Do ñó, phù hợp với các ñặc ñiểm của tài sản lưu ñộng, vốn lưu ñộng của doanh nghiệp cũng không ngừng vận ñộng qua các giai ñoạn của chu kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông Quá trình này ñược diễn ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và ñược gọi là quá trình tuần hoàn chu chuyển của vốn lưu ñộng Ta có sơ ñồ chu chuyển vốn lưu ñộng:

Dự trữ

T NVL Sản xuất Sản phẩm T’ Lao ñộng

Trong quá trình vận ñộng, vốn lưu ñộng luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, qua mỗi giai ñoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu ñộng lại thay ñổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban ñầu chuyển sang

Trang 22

hình thái vốn vật tư hàng hoá dự trữ Qua giai ñoạn sản xuất, vật tư ñược ñưa vào chế tạo thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm ñược tiêu thụ, vốn lưu ñộng lại trở về hình thái tiền tệ như ñiểm xuất phát ban ñầu của nó Sau mỗi chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu ñộng mới hoàn thành một vòng chu chuyển

Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một cách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu ñộng của doanh nghiệp ñược phân bổ trên khắp các giai ñoạn luân chuyển

và tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Muốn cho quá trình sản xuất ñược liên tục, doanh nghiệp phải có ñủ vốn lưu ñộng ñầu tư vào các hình thái khác nhau nó ñảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển ñược thuận lợi

Từ những ñặc ñiểm của vốn lưu ñộng ñã ñược xem xét ở trên ñòi hỏi việc quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu ñộng cần chú trọng giải quyết một số vấn ñề sau:

+ Xác ñịnh nhu cầu vốn lưu ñộng thường xuyên, cần thiết tối thiểu cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ñảm bảo ñủ vốn lưu ñộng cho quá trình sản xuất kinh doanh

+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ vốn lưu ñộng, ñảm bảo ñầy ñủ, kịp thời vốn cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ðồng thời phải

có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu ñộng có hiệu quả, ñẩy nhanh tốc ñộ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí sử dụng vốn

* Căn cứ vào phạm vi huy ñộng

- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy ñộng

ñược từ hoạt ñộng của bản thân doanh nghiệp, bao gồm: Vốn chủ sở hữu, tiền khấu hao tài sản cố ñịnh, lợi nhuận ñể lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các

Trang 23

khoản thu từ thanh lý nhượng bán TSCð…Việc doanh nghiệp huy ñộng sử dụng nguồn vốn bên trong có ưu ñiểm là doanh nghiệp ñược quyền tự chủ sử dụng vốn cho sự phát triển của mình mà không phải chi phí cho việc sử dụng vốn Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc không phải trả chi phí khi sử dụng vốn bên trong dẫn ñến việc doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả

- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có

thể huy ñộng từ bên ngoài ñể ñáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Loại nguồn vốn này bao gồm: Vốn vay ngân hàng, vay các

tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người bán và các khoản nợ khác…

Ưu ñiểm của nguồn vốn này là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính linh ñộng hơn Nếu doanh nghiệp ñạt ñược mức doanh lợi cao hơn chi phí sử dụng vốn càng nhiều thì việc huy ñộng vốn từ bên ngoài nhiều sẽ giúp cho doanh nghiệp phát triển mạnh hơn

Nhược ñiểm: Doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và hoàn trả vay ñúng thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thì khoản nợ phải trả trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi

ro lớn

Như vậy xuất phát từ những ưu nhược ñiểm trên ta thấy việc sử dụng kết hợp nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài một cách hợp lý sẽ ñem lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao và rủi ro là thấp nhất

* Căn cứ vào thời gian huy ñộng vốn:

- Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn ñịnh

mà doanh nghiệp có thể sử dụng, nguồn này ñược dùng cho việc hình thành tài sản lưu ñộng thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp, nguồn vốn thường xuyên bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn

Trang 24

- Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh

nghiệp sử dụng ñáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh nghiệp Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn Tài sản = Tài sản lưu ñộng + Tài sản cố ñịnh

Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Trong ñó:

Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn

Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu

Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh nghiệp xem xét huy ñộng các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử dụng, ñáp ứng ñầy ñủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn của doanh nghiệp

Qua xem xét việc phân loại nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp cho thấy: các doanh nghiệp hiện nay một mặt cần tăng cường quản lý và sử dụng hiệu quả vốn hiện có; mặt khác cần chủ ñộng, linh hoạt tổ chức khai thác các nguồn vốn phù hợp cho nhu cầu vốn kinh doanh của mình

1.1.3 Nguyên tắc huy ñộng vốn kinh doanh

Trong quá trình tìm nguồn huy ñộng vốn ñáp ứng nhu cầu hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:

- Phải dựa trên cơ sở hệ thống pháp lý, chế ñộ chính sách của Nhà nước hiện hành Nguyên tắc này vừa thể hiện sự tôn trọng pháp luật của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp nghiên cứu thêm các chính sách phù hợp, thuận lợi trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh và huy ñộng vốn

- ða dạng hoá các hình thức huy ñộng vốn với chi phí thấp nhất Trong nền kinh tế thị trường xuất hiện nhiều phương thức, lãi suất huy ñộng cũng như phương thức thanh toán khác nhau Các hình thức huy ñộng này nhằm ñáp ứng nhu cầu vốn ngắn hạn hay dài hạn trong doanh nghiệp, phục vụ cho

Trang 25

chương trình, dự án ñầu tư theo chiều sâu hay chiều rộng của doanh nghiệp Tuỳ theo từng thời kỳ, tính chất ñầu tư mà các doanh nghiệp tìm nguồn huy ñộng vốn hợp lý với chi phí vốn là thấp nhất

Ngoài những nguyên tắc nêu trên, khi huy ñộng vốn các doanh nghiệp cũng cần phải lưu ý một số yêu cầu khác như ñiều kiện ñể vay vốn ngân hàng, ñiều kiện ñể phát hành trái phiếu, cổ phiếu Vốn huy ñộng phải ñảm bảo sử dụng có mục ñích, có hiệu quả và phải ñảm bảo khả năng thanh toán sau này

1.1.4 Vai trò của vốn kinh doanh

Kết quả cuối cùng của hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là sản phẩm Sản phẩm của doanh nghiệp có thể là hàng hoá, dịch vụ, có thể tồn tại ở hình thức vật chất hay phi vật chất, nhưng chúng ñều là kết quả của quá trình dùng sức lao ñộng và tư liệu lao ñộng tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng ñể làm biến ñổi

nó Tư liệu lao ñộng và ñối tượng lao ñộng là ñiều kiện vật chất không thể thiếu ñược của quá trình sản xuất và tái sản xuất Vì vậy, có thể nói vốn có vai trò quan trọng cho sự ra ñời, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Song, trước ñây trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung bao cấp, các xí nghiệp quốc doanh ñều ñược ngân sách nhà nước tài trợ vốn, nếu thiếu vốn sẽ ñược ngân hàng cho vay với lãi suất ưu ñãi ðối với cơ chế bao cấp nặng nề như vậy nên vai trò khai thác, thu hút vốn của doanh nghiệp không ñược ñặt

ra như một nhu cầu cấp bách, có tính sống còn ñối với doanh nghiệp

Chế ñộ cấp phát, giao nộp một mặt ñã thủ tiêu tính cơ ñộng, linh hoạt của doanh nghiệp, mặt khác lại tạo ra sự cân ñối giả tạo về quan hệ cung- cầu vốn trong nền kinh tế ðây là lý do chủ yếu tại sao trong thời kỳ bao cấp lại vắng mặt, không cần thiết có thị trường vốn

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, vốn kinh doanh có tầm quan trọng ñặc biệt trong các doanh nghiệp Và nền kinh tế thị trường thực sự là môi trường ñể cho vốn bộc lộ ñầy ñủ bản chất, vai trò và tầm quan trọng của nó

Trang 26

Thứ nhất: Vốn kinh doanh của doanh nghiệp có vai trò quyết ñịnh cho

việc thành lập, hoạt ñộng và phát triển của doanh nghiệp Vì vốn là một yếu tố ñầu vào cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, là ñiều kiện vật chất không thể thiếu ñược trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong phạm vi một doanh nghiệp có thể thấy rằng, ñiểm xuất phát ñể tiến hành hoạt ñộng sản xuất kinh doanh là có một số vốn ñầu tư ban ñầu nhất ñịnh Vốn kinh doanh là ñiều kiện tiền ñề cho doanh nghiệp có thể thực hiện các hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mình Nếu không có vốn sẽ không có bất kỳ một hoạt ñộng sản xuất kinh doanh nào cả, vốn kinh doanh là cơ sở ñể doanh nghiệp tính toán, hoạch ñịnh các chiến lược và kế hoạch kinh doanh

Về mặt pháp lý, tất cả các doanh nghiệp dù ở thành phần kinh tế nào, ñể ñược thành lập và ñi vào hoạt ñộng thì nhất thiết cần phải có lượng vốn cần thiết tối thiểu theo quy ñịnh của nhà nước hay còn gọi là vốn pháp ñịnh Lượng vốn này nhiều hay ít phụ thuộc vào loại hình doanh nghiệp của doanh nghiệp ñó

Thứ hai: Vốn kinh doanh giúp các doanh nghiệp tiến hành các hoạt

ñộng sản xuất kinh doanh một cách liên tục có hiệu quả Trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, vốn kinh doanh của một doanh nghiệp không ngừng ñược tăng lên tương ứng với sự tăng trưởng quy mô sản xuất, ñảm bảo cho quá trình tái sản xuất ñược tiến hành một cách liên tục Nếu doanh nghiệp thiếu vốn kinh doanh sẽ gây ra những tổn thất như: sản xuất ñình trệ, không ñảm bảo thực hiện các hợp ñồng ñã ký kết với khách hàng, không ñủ tiền ñể thanh toán với nhà cung ứng kịp thời dẫn tới mất tín nhiệm trong quan hệ mua bán, và do ñó sẽ không giữ ñược khách hàng Những khó khăn ñó kéo dài nhất ñịnh sẽ dẫn ñến thua lỗ, phá sản doanh nghiệp ðiều ñó ñòi hỏi doanh nghiệp phải luôn bảo ñảm ñầy ñủ, kịp thời vốn kinh doanh cho quá trình sản xuất, ñáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 27

Thứ ba: Vốn kinh doanh là một trong những tiêu thức ñể phân loại quy

mô của doanh nghiệp xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình

và là một trong những tiềm năng quan trọng ñể doanh nghiệp sử dụnghiệu quả nguồn lực hiện có và tương lai về sức lao ñộng, nguồn cung ứng, phát triển

mở rộng thị trường

Thứ tư: Vốn kinh doanh không những là ñiều kiện tiên quyết ñể các

doanh nghiệp khẳng ñịnh ñược chỗ ñứng của mình mà còn là ñiều kiện thuận lợi tạo nên sự cạnh tranh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường

Trong cơ chế thị trường, dưới tác ñộng của quy luật canh tranh, cùng với khát vọng lợi nhuận, các doanh nghiệp phải không ngừng phát triển vốn kinh doanh của mình, cho nên nhu cầu về vốn kinh doanh của doanh nghiệp là rất lớn ðể ñảm bảo chiến thắng trong cạnh tranh, ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, tất yếu các doanh nghiệp phải năng ñộng nắm bắt nhu cầu thị trường, ñầu tư ñổi mới máy móc thiết bị, cải tiến quy trình công nghệ,

ña dạng hoá sản phẩm, hạ giá thành ðiều ñó ñòi hỏi các doanh nghiệp phải

có nhiều vốn Vốn ñã trở thành ñộng lực và là yêu cầu cấp bách ñối với tất cả các doanh nghiệp Chỉ có vốn trong tay mới có thể giúp doanh nghiệp ñầu tư hiện ñại hoá sản xuất, tồn tại trong môi trường cạnh tranh và tối ña hoá lợi nhuận Nhu cầu về vốn ñể ñảm bảo cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, cho

sự phát triển ngành nghề mới ñã trở thành một ñòi hỏi cấp thiết với tất cả các doanh nghiệp Như vậy, vốn kinh doanh ñóng vai trò quan trọng, là ñiều kiện tiên quyết trong quá trình ñầu tư, phát triển của doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh và ñứng vững trong nền kinh tế thị trường

Thứ năm: Vốn kinh doanh còn là công cụ phản ánh và ñánh giá quá trình

vận ñộng của tài sản, nghĩa là phản ánh và kiểm tra quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thông qua sự vận ñộng của vốn kinh doanh, các chỉ tiêu tài chính như: hiệu quả sự dụng vốn, hệ thống thanh toán, hệ số sinh lời, cơ

Trang 28

cấu các nguồn vốn và cơ cấu phân phối sử dụng vốn… mà quản lý có thể nhận biết ñược trạng thái vốn trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Với khả năng ñó, nhà quản lý có thể phát hiện ra các khuyết tật và nguyên nhân của

nó ñể ñiều chỉnh quá trình kinh doanh nhằm mục tiêu ñã ñịnh

Việc mở rộng hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong ñiều kiện tiến bộ của khoa học- kỹ thuật, công nghệ phát triển cao Nhu cầu vốn ñầu tư cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ngày càng tăng nên việc tổ chức huy ñộng vốn ngày càng trở nên quan trọng ñối với mỗi doanh nghiệp Huy ñộng vốn ñầy

ñủ và kịp thời có thể giúp doanh nghiệp chớp thời cơ kinh doanh, tạo ñược lợi thế trong cạnh tranh Thêm vào ñó việc lựa chọn các hình thức và phương pháp huy ñộng vốn thích hợp sẽ giảm bớt chi phí sử dụng vốn, ñiều ñó tác ñộng rất lớn ñến việc tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Từ những lý do trên, cho thấy việc tổ chức ñảm bảo ñầy ñủ, kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh có tác ñộng rất mạnh mẽ ñến hiệu quả kinh doanh, nó quyết ñịnh sự tồn tại và phát triển trong tương lai của doanh nghiệp

Tuy nhiên, trong sự cạnh tranh gay gắt của thị trường, việc huy ñộng ñược vốn mới chỉ là bước ñi ñầu, quan trọng hơn và quyết ñinh ñến thành công hay thất bại của doanh nghiệp là biện pháp phân bố, sử dụng vốn.Vì vậy, phải có những biện pháp sử dụng, bảo toàn và mở rộng vốn kinh doanh hiệu quả, từ ñó mới giúp doanh nghiệp tồn tại và ngày càng phát triển trong cơ chế thị trường

Qua những sự phân tích ở trên ta thấy, vốn kinh doanh có vai trò quan trọng ñối với các doanh nghiệp Do ñó, vấn ñề sử dụng vốn trong kinh doanh

có ảnh hưởng rất lớn ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp Mục ñích của sử dụng vốn trong kinh doanh là nhằm ñảm bảo nhu cầu tối ña về vốn cho việc phát triển kinh doanh hàng hoá trên cơ sở nguồn vốn có hạn ñược sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm ñem lại hiệu quả kinh tế cao nhất

Trang 29

1.2 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

1.2.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Vốn là ñiều kiện cần cho quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp, nhưng chưa ñủ ñể ñạt ñược mục ñích kinh doanh của doanh nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục ñích cao nhất của mọi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận ðiều ñó ñồng nghĩa với việc doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt ñể mọi nguồn lực sẵn có của mình, trong ñó sử dung có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc ñối với mọi hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp

ðể làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ta ñi tìm hiểu các khái niệm liên quan như hiệu quả, hiệu quả kinh doanh

Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả là mối tương quan giữa ñầu vào

và ñầu ra của một quá trình kinh tế - kỹ thuật nhằm ñạt ñược những mục ñích xác ñịnh

Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa ñầu vào và ñầu ra của quá trình kinh doanh (hàng hoá, dịch vụ) Mối tương quan này ñược ño lường bằng thước ño tiền tệ

Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ sử dụng các yếu tố ñầu vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp ñể ñạt ñược kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất

Khái niệm hiệu quả kinh doanh ñược dùng làm tiêu chuẩn ñể xem xét các tài nguyên ñược phân phối ở mức ñộ tốt như thế nào

Trong quá trình hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, vốn ñược sử dụng nhằm thu ñược lợi nhuận trong tương lai Nói cách khác, mục ñích của việc

sử dụng vốn là thu ñược lợi nhuận, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường ñược ñánh giá dựa trên cơ sở so sánh tương ñối giữa lợi nhuận và vốn

bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trang 30

Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình ñộ khai thác,

sử dụng vốn vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu sinh lợi tối ña với chi phí hợp lý

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng ñầu của doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những ñảm bảo cho doanh nhiệp an toàn về mặt tài chính, hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín, nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước ño trình ñộ sử dụng nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, ñó là vấn ñề cơ bản gắn liền với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Như ñã phân tích, ñể hoạt ñộng ñược Công ty cần phải có một lượng vốn nhất ñịnh và các nguồn tài trợ tương ứng Luôn luôn ñủ vốn là yếu tố quan trọng, là tiền ñề của sản xuất, song việc sử dụng vốn sao cho có hiệu quả cao mới thực sự là nhân tố quyết ñịnh cho sự tăng trưởng của Công ty Việc thường xuyên kiểm tra tình hình tài chính, tiến hành phân tích ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn là nội dung quan trọng trong công tác tài chính của Công ty

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ ñảm bảo khả năng an toàn tài chính cho Công ty, ảnh hưởng ñến sự tồn tại và phát triển của Công ty Qua ñó sẽ ñảm bảo các nguồn cung ứng và khả năng thanh toán, khắc phục ñược rủi ro trong kinh doanh Mặt khác, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn còn tạo ra lợi nhuận lớn, là cơ sở ñể mở rộng qui mô sản xuất, nâng cao ñời sống, thu nhập của cán bộ công nhân viên, nâng cao hiệu quả ñóng góp cho xã hội

1.2.2 Một số quan ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Trong cơ chế kế hoạch hóa tập trung, về lý luận cũng như về thực tiễn ñều coi giá trị thặng dư là do kết quả lao ñộng sáng tạo ra, yếu tố vốn ñược

Trang 31

xem nhẹ Vì vậy, khi xem xét các nhân tố tác ñộng ñến kết quả chủ yếu chỉ ñánh giá 3 nhân tố cơ bản, ñó là: Lao ñộng, thiết bị và nguyên vật liệu Trong

ñó, yếu tố lao ñộng là cơ bản nhất, do vậy bản chất về hiệu quả sử dụng vốn cũng như các vấn ñề khác liên quan ñến vốn ñầu tư ít ñược quan tâm Mặt khác, một số quan ñiểm lại cho rằng; yếu tố vốn bao trùm tất cả, coi hiệu quả

sử dụng vốn và hiệu quả sản xuất kinh doanh là một; vì vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn không cần thiết vì ñã có phân tích về hiệu quả kinh doanh Cũng theo quan ñiểm ñó, tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ñược xác ñịnh dựa trên cơ sở: Mức ñộ thực hiện các chỉ tiêu pháp lệnh, sự tiết kiệm chi phí trong giá thành sản phẩm, khối lượng giá trị sử dụng mà doanh nghiệp cung cấp cho nền kinh tế… ðây chính là sự lẫn lộn giữa chỉ tiêu kết quả với chỉ tiêu hiệu quả, do ñó làm cho nhà ñầu tư, các nhà kinh tế và ñội ngũ các nhà quản lý doanh nghiệp ñánh giá sai về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp (sử dụng vốn lãng phí), rất nhiều doanh nghiệp bị mất vốn dần và ñi tới tình trạng mất phương hướng kinh doanh, nền kinh tế lâm vào tình trạng trì trệ kéo dài

Chuyển sang nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh phải tuân thủ theo nguyên tắc “ñầu vào”và “ñầu ra” ñược quyết ñịnh bởi thị trường Sản xuất cái gì? sản xuất cho ai? ñiều này không xuất phát từ chủ quan của doanh nghiệp, hay từ mệnh lệnh của cấp trên mà xuất phát từ nhu cầu của thị trường, từ quan hệ cung cầu và từ lợi ích của doanh nghiệp

- Quan ñiểm của các nhà ñầu tư cho rằng tiêu chuẩn về hiệu suất sử dụng vốn là:

+ Với các nhà ñầu tư trực tiếp (góp vốn cổ phần): Hiệu quả sử dụng vốn là tỷ suất sinh lời trên một ñồng vốn chủ sở hữu và sự gia tăng giá trị của doanh nghiệp mà họ ñầu tư vốn

Trang 32

+ Với nhà ñầu tư gián tiếp (cho vay vốn) thì ngoài tỷ suất lợi tức vốn vay họ rất quan tâm ñến sự bảo toàn giá trị thực tế của ñồng vốn cho vay theo thời gian

+ ðối với Nhà nước là chủ sở hữu về cơ sở hạ tầng, ñất ñai, tài nguyên… tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ñược xác ñịnh thông qua tỷ trọng về thu nhập mới sáng tạo ra, tỷ trọng các khoản thu về ngân sách, số công ăn việc làm mới tăng thêm, so với số vốn doanh nghiệp ñầu tư sản xuất kinh doanh

- Quan ñiểm dựa vào ñiểm hòa vốn trong kinh doanh:

Quan ñiểm này cho rằng: Tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn khác với tiêu chuẩn về hiệu quả kinh doanh ở chỗ: Tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn phải ñược dựa trên cơ sở hòa vốn, tức là kết quả hữu ích thực sự ñược xác ñịnh khi mà thu nhập bù ñắp hoàn toàn số vốn bỏ ra, phần vượt trên ñiểm hòa vốn mới là thu nhập ñể làm cơ sở xác ñịnh hiệu quả sử dụng vốn

- Quan ñiểm dựa trên cơ sở thu nhập thực tế: Quan ñiểm này ñưa ra tiêu chuẩn hiệu quả là, trong nền kinh tế có lạm phát, cái mà nhà ñầu tư quan tâm

là lợi nhuận ròng thực tế chứ không phải là lợi nhuận ròng ñơn thuần Do vậy, tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn của quan ñiểm này là tỷ suất lợi nhuận ròng thực tế Quan ñiểm này ñã phản ánh ñược tiêu chuẩn ñích thực cuối cùng về kết quả lợi ích tạo ra của ñồng vốn

Qua nghiên cứu các quan ñiểm trên, ñể thấy ñược bản chất và tiêu chuẩn hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp cần giải quyết các vấn ñề sau:

+ Hiệu quả sử dụng vốn là một bộ phận tạo nên hiệu quả kinh doanh

Do ñó, vốn chỉ là một yếu tố trong quá trình kinh doanh Hiệu quả sử dụng vốn ñược thể hiện trên hai mặt: Bảo toàn ñược vốn và tạo ra ñược các kết quả theo mục tiêu kinh doanh, trong ñó ñặc biệt là kết quả về mức sinh lời của ñồng vốn

Trang 33

+ Kết quả lợi ắch do sử dụng vốn phải thoả mãn: đáp ứng ựược lợi ắch của doanh nghiệp, của các nhà ựầu tư ở mức lợi ắch mong muốn cao nhất, ựồng thời nâng cao ựược lợi ắch của nền kinh tế xã hội

+ Phải xem xét cả hai mặt về tối thiểu hóa lượng vốn sử dụng và thời gian sử dụng vốn của doanh nghiệp

Như vậy, bản chất và tiêu chuẩn về hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp ựược hiểu là: Hiệu quả sử dụng vốn là chỉ tiêu biểu hiện một mặt về hiệu quả kinh doanh Mặc khác, nó cũng phản ánh trình ựộ quản lý của doanh nghiệp trong việc tối ựa hóa kết quả lợi ắch hoặc tối thiểu hóa lượng vốn và thời gian sử dụng theo các ựiều kiện về nguồn lực xác ựịnh phù hợp với mục tiêu kinh doanh

1.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Mục tiêu hàng ựầu của mọi doanh nghiệp kinh doanh là thu ựược lợi nhuận Do ựó, hiệu quả sử dụng vốn ựược thể hiện ở số lợi nhuận doanh nghiệp thu ựược trong kỳ và mức sinh lời của một ựồng vốn kinh doanh để

so sánh, ựánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh giữa các thời kỳ khác nhau của doanh nghiệp ta có thể sử dụng các chỉ tiêu chủ yếu sau:

1.2.3.1 Các chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu ựộng

* Vòng quay hàng tồn kho:

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quân Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong kỳ Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong một thời kỳ nhất ựịnh Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh ựược ựánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ ựầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn ựạt doanh số cao

Trang 34

* Vòng quay các khoản phải thu:

Doanh thu Vòng quay các khoản phải thu =

Số dư bình quân các khoản phải thu Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc ñộ chuyển ñổi các khoản phải thu thành tiền mặt của doanh nghiệp Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc

ñộ thu hồi các khoản thu là tốt

* Kỳ thu tiền trung bình:

360

Kỳ thu tiền trung bình =

Vòng quay các khoản phải thu

Số dư bình quân các khoản phải thu x 360

=

Doanh thu

Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết ñể thu ñược các khoản phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu) Vòng quay các khoản phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ

* Vòng quay vốn lưu ñộng:

Doanh thu thuần Vòng quay vốn lưu ñộng =

Vốn lưu ñộng bình quân Vòng quay vốn lưu ñộng phản ánh trong kỳ vốn lưu ñộng quay ñược mấy vòng Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng càng cao

* Mức ñảm nhiệm vốn lưu ñộng:

Vốn lưu ñộng bình quân Mức ñảm nhiệm vốn lưu ñộng =

Doanh thu thuần Chỉ tiêu này cho biết ñể tạo ra một ñồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn lưu ñộng Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 35

* Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu ñộng:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất sinh lợi trên vốn lưu ñộng =

Vốn lưu ñộng bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu ñộng là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh một ñồng vốn lưu ñộng mang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao nhiêu ñồng lợi nhuận Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu ñộng càng tốt và ngược lại

1.2.3.2 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh

* Hiệu suất sử dụng tài sản cố ñịnh:

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng tài sản cố ñịnh =

TSCð sử dụng bình quân TSCð sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá TSCð ñầu kỳ và cuối kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một ñồng TSCð trong kỳ tạo

ra bao nhiêu ñồng doanh thu Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng TSCð càng cao

* Hàm lượng vốn cố ñịnh:

Vốn cố ñịnh bình quân trong kỳ Hàm lượng vốn cố ñịnh =

Doanh thu thuần trong kỳ

Là ñại lượng nghịch ñảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh Nó phản ánh ñể tạo ra một ñồng doanh thu thì cần bao nhiêu ñồng vốn cố ñịnh Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố ñịnh càng cao

Trang 36

* Tỷ suất lợi nhuận vốn cố ñịnh:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn cố ñịnh =

Vốn cố ñịnh bình quân Chỉ tiêu này cho biết một ñồng vốn cố ñịnh tạo ra bao nhiêu ñồng lợi nhuận trong kỳ Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố ñịnh càng cao

1.2.3.3 Các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn

Hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và quyết ñịnh ñối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình

sử dụng toàn bộ vốn, tài sản Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình ñộ quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:

* Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh:

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh bình quân Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một ñồng vốn ñược doanh nghiệp ñầu tư vào tài sản ñem lại mấy ñồng doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng vốn càng lớn, trong các ñiều kiện khác không ñổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn bộ tài sản càng cao

* Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh:

Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh bình quân Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu ñồng lợi nhuận ñược tạo ra khi bỏ ra một ñồng vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ sở hữu càng có hiệu quả

Trang 37

1.2.4 Những nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.4.1 Những nhân tố khách quan

* Trạng thái phát triển kinh tế

Sự ổn ñịnh hay không ổn ñịnh của nền kinh tế có ảnh hưởng trực tiếp ñến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp, tới doanh thu của doanh nghiệp,

từ ñó ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng vốn Khi nền kinh tế ổn ñịnh và tăng trưởng tới tốc ñộ nào ñó thì các hoạt ñộng ñầu tư ñược mở rộng, thị trường vốn ổn ñịnh, sức mua của thị trường lớn ðiều ñó sẽ tạo ñiều kiện ñể doanh nghiệp phát triển với nhịp ñộ phát triển chung của nền kinh tế, do ñó sẽ làm tăng doanh thu và lợi nhuận của doanh nghiệp Ngược lại, khi nền kinh tế có những biến ñộng có khả năng gây ra những rủi ro trong kinh doanh hay khi nền kinh tế suy thoái thì thất nghiệp khủng hoảng, phá sản xẩy ra, khi ñó doanh nghiệp khó có ñiều kiện phát triển sản xuất kinh doanh và do ñó ảnh tới hiệu quả sử dụng vốn

* Cơ chế quản lý và các chính sách kinh tế của nhà nước

Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, mọi doanh nghiệp ñược tự

do lựa chọn ngành nghề kinh doanh theo ñúng quy ñịnh của pháp luật và khả năng của mình Nhà nước tạo hành lang pháp lý và môi trường thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển sản xuất kinh doanh theo ngành nghề mà doanh nghiệp ñã lựa chọn và hướng các hoạt ñộng ñó theo chính sách quản lý kinh tế

vĩ mô Vì vậy, chỉ một thay ñổi nhỏ trong cơ chế quản lý và chính sách của nhà nước ñều trực tiếp hay gián tiếp ñều ảnh hưởng ñến hoạt ñộng kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp Một số chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước như:

- Chính sách lãi xuất: Lãi xuất tín dụng là một công cụ ñể ñiều hành lượng cung cầu tiền tệ, nó ảnh hưởng trực tiếp ñến việc huy ñộng vốn và hiệu

Trang 38

quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi lãi xuất tăng làm chi phí vốn tăng, nếu doanh nghiệp khơng cĩ cơ cấu vốn hợp lý, kinh doanh khơng hiệu quả thì hiệu quả sử dụng vốn, nhất là với phần vốn vay giảm sút Ở nước ta cho đến nay vẫn đang thi hành chính sách lãi xuất cao, cĩ sự can thiệp trực tiếp của nhà nước: Nhà nước ổn định mức lãi cơ bản và đưa ra biên độ giao động đối với lãi xuất tiền gửi và lãi xuất cho vay Theo đĩ, nếu lãi xuất tiền gửi cao chứa đựng yếu tố tích cực là giúp cho việc phân phối lại thu nhập trong quảng đại quần chúng nhưng lại là việc khĩ khăn cho việc huy động vốn đầu tư sản xuất và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

- Chính sách tỷ giá: Tỷ giá hối đối vừa phản ánh sức mua của đồng nội

tệ, vừa biệu hiện cung cầu về ngoại tệ ðến lượt mình, tỷ giá lại tác động cung cầu ngoại tên, điều tiết sản xuất qua việc thúc đẩy hoặc hạn chế sản xuất hàng hố nhập khẩu hay xuất khẩu Mặt khác, bản thân tỷ giá hối đối cũng tác động đến thu nhập của doanh nghiệp xuất nhập khẩu Nếu tỷ giá của đồng nội

tệ so với đồng ngoại tệ cao sẽ kích thích xuất khẩu, làm tăng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và ngược lại Do đĩ, khi tỷ giá thay đổi, cĩ doanh nghiệp thu lãi nhưng cũng cĩ doanh nghiệp thua lỗ

- Chính sách thuế : Thuế là cơng cụ quan trọng của nhà nước để điều tiết kinh tế vĩ mơ nĩi chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nĩi riêng Chính sách thuế của nhà nước tác động trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bởi vì, mức thuế cao hay thấp sẽ làm cho phần lợi nhuận sau thuế nhiều hay ít, do đĩ ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Tĩm lại, sự thay đổi cơ chế quản lý và chính sách kinh tế của nhà nước

đã gây rất nhiều khĩ khăn cho việc sử dụng vốn kinh doanh cĩ hiệu quả cao trong doanh nghiệp Song nếu doanh nghiệp nhanh chĩng nắm bắt được những thay đổi và kịp thời thích nghi thi sẽ đứng vững trên thị trường, cạnh

Trang 39

tranh với các doanh nghiệp khác và có ñiều kiện ñể phát triển và mở rộng kinh doanh phát huy khả năng sáng tạo trong quản lý và ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh của mình

* Sức mua của thị trường

Nếu sức mua của thị trường ñối với sản phẩm của doanh nghiệp lớn thì

ñó là một thuận lợi lớn ñối với doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tăng khối lượng sản phẩm sản xuất, từ ñó tăng doanh thu, tăng lợi nhuận Ngược lại, nếu sức mua của thị trường giảm thì sẽ làm cho doanh nghiệp phải bán sản phẩm với giá rẻ ñể tiêu thụ hết khối lượng hàng hoá sản xuất ra Từ ñó, làm giảm doanh thu, giảm lợi nhuận hoặc doanh nghiệp sẽ

bị thua lỗ Khi ñó, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp sẽ giảm xuống

* Tỷ lệ lạm phát

Nếu lạm phát phi mã và siêu lạm phát xảy ra thì sẽ ảnh hưởng xấu ñến các lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Khi xảy ra loại lạm phát này thì sản xuất bị thu hẹp vì lợi nhuận của các doanh nghiệp bị giảm thấp do giá cả nguyên vật liệu tăng lên liên tục Nếu doanh nghiệp không ñiều chỉnh kịp thời giá trị của các loại tài sản thì sẽ làm cho vốn của doanh nghiệp sẽ bị mất dần, theo mức ñộ trượt giá của tiền tệ Tức là ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Trang 40

* Rủi ro bất thường trong kinh doanh

Rủi ro ñược hiểu là các yếu tố không may xảy ra mà con người không

thể lường trước ñược

Rủi ro luôn ñi liền với hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, trong kinh doanh thì có nhiều loại rủi ro khác nhau như: Rủi ro tài chính (rủi ro do sử dụng nợ vay), rủi ro trong quá trình sử dụng tài sản, vận chuyển hàng hoá (mất mát, thiếu hụt, hỏng hóc) ñiều này dẫn ñến tình trạng doanh nghiệp mất vốn, mất

uy tín, mất bạn hàng trong kinh doanh, từ ñó nó ảnh hưởng ñến kết quả hoạt ñộng kinh doanh, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Mặt khác, trong ñiều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia vào hoạt ñộng sản xuất kinh doanh cùng cạnh tranh và thị trường tiêu thụ không ổn ñịnh, sức mua của thị trường có hạn chế thì càng làm gia tăng rủi ro của doanh nghiệp Ngoài ra, doanh nghiệp còn gặp phải những rủi ro do thiên tai gây ra như hoả hoạn, lũ lụt mà doanh nghiệp khó có thể lường trước

1.2.4.2 Những nhân tố chủ quan

* Cơ cấu vốn

Cơ cấu vốn là tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Tuỳ thuộc từng loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của chúng cũng khác nhau Trong các doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu ñộng chiếm

tỷ trọng chủ yếu trong khi ñối với các doanh nghiệp sản xuất thì vốn cố ñịnh chiếm tỷ trọng chủ yếu Chính ñiều này có tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp trên hai giác ñộ khác nhau là:

- Ứng với cơ cấu vốn khác nhau thì chi phí bỏ ra ñể có ñược nguồn vốn

ñó cũng khác nhau

- Cơ cấu vốn khác nhau thì khi xét ñến tính hiệu quả của công tác sử dụng vốn người ta tập trung vào các khía cạnh khác nhau, chẳng hạn như ñối

Ngày đăng: 22/05/2021, 14:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Be, ThS. Nguyễn Thu Hương (2005), Giáo trình tài chính doanh nghiệp. Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Be, ThS. Nguyễn Thu Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
Năm: 2005
2. GS.TS, Ngô Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: GS.TS, Ngô Thế Chi, PGS.TS. Nguyễn Trọng Cơ
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2008
4. Phạm Thúy Hồng (2004), Chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay, NXB Chính trị quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược cạnh tranh cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam hiện nay
Tác giả: Phạm Thúy Hồng
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia Hà Nội
Năm: 2004
5. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2009), Tài chính doanh nghiệp, NXB ðại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXB ðại học kinh tế quốc dân
Năm: 2009
6. TS. Nguyễn Thế Khải (2009), Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp và kế toỏn quản trị khoa kế toỏn trường ủại học kinh doanh và công nghệ Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích tài chính doanh nghiệp và kế toỏn quản trị khoa kế toỏn
Tác giả: TS. Nguyễn Thế Khải
Năm: 2009
7. PGS. TS Nguyễn đình Kiệm và TS. Bạch đức Hiển (2008), Giáo trình tài chính doanh nghiệp. NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: PGS. TS Nguyễn đình Kiệm và TS. Bạch đức Hiển
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2008
8. Nguyễn Duy Lạc, Phí Thị Kim Thư, Lưu Thị Thu Hà (2005), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Duy Lạc, Phí Thị Kim Thư, Lưu Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2005
9. Nguyễn Thị Mỵ, Phan ðức Dũng (2009), Phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh, NXB Thống kê Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phõn tớch hoạt ủộng kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Thị Mỵ, Phan ðức Dũng
Nhà XB: NXB Thống kê Hà Nội
Năm: 2009
3. Nghiêm Xuân ðạt, Tô Xuân Dân, Vũ Trọng Lâm (2002), Phát triển và quản lý các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Khác
10. Quyết ủịnh 224/2006/Qð-TTr ngày 06/10/2006 của Thủ tướng Chớnh phủ v/v ban hành quy chế giỏm sỏt và ủỏnh giỏ hiệu quả hoạt ủộng doanh nghiệp nhà nước Khác
11. Thông tư số 115/2007/TT-BTC ngày 25/9/2007 của Bộ tài chính hướng dẫn một số nội dung về giỏm sỏt và ủỏnh giỏ hiệu quả hoạt ủộng của doanh nghiệp nhà nước Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w