Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾tMTKD : Môi trường kinh doanh NLCT : Năng lực cạnh tranh NSLĐ : Năng suất lao động CLKD : Chiến lược kinh doanh SXKD : Sản xuất kinh doanh TNDN : Thu nhập doanh n
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGuyễn Mai Trang
một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của tổng công ty
đầu t− phát triển hạ tầng đô thị - UDIC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2011
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGuyễn Mai Trang
một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực
cạnh tranh của tổng công ty
đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC
Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp
Mã số: 60.31.09
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh
Hà Nội – 2011
Trang 3Lêi Cam ®oan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Hà nội, ngày 8 tháng 9 năm 2011
Tác giả
Trang 4Mục Lục Trang phụ bỡa
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục cỏc chữ viết tắt
Danh mục cỏc bảng
Danh mục cỏc hỡnh vẽ, đồ thị
Mở Đầu 1
Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 3
1.1 Những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 3
1.1.1 Khỏi niệm, phõn loại cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 3
1.1.2 Cỏc tiờu chớ đo lường năng lực canh tranh của doanh nghiệp 12
1.1.3 Cỏc cụng cụ tạo dựng lợi thế cạnh tranh 17
1.2 Cỏc nhõn tố ảnh hưởng đến việc nõng cao năng lực cạnh tranh 22
1.2.1 Năng lực tài chớnh 22
1.2.2 Năng lực quản lý và điều hành doanh nghiệp 23
1.2.3 Trỡnh độ cụng nghệ 23
1.2.4 Năng lực đội ngũ lao động, cỏn bộ quản lý 24
1.2.5 Năng lực Marketing của doanh nghiệp 24
1.3 Cỏc yếu tố tạo nờn lợi thế cạnh tranh 26
1.3.1 Hiệu quả 27
1.3.2 Chất lượng sản phẩm: 30
1.3.3 Đổi mới 31
1.3.4 Đỏp ứng khỏch hàng 32
1.3.5 Nguồn gốc của lợi thế cạnh tranh bền vững 32
Chương 2: Phân tích thực trạng cạnh tranh của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị –UDIC 35
Trang 52.1 Đặc điểm chung của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC 35
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị -UDIC 35
2.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của UDIC 40
2.1.4 Năng lực sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty - UDIC 42
2.2 Phân tích một số hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC 46
2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định ( VCĐ) 46
2.2.3 Phân tích khả năng sinh lợi của vốn : 53
2.2.4 Kết quả đấu thầu xây lắp của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC từ năm 2007 - 2009 56
2.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC 56
2.3.1 Chất lượng sản phẩm 56
2.3.2 Trình độ cộng nghệ sản xuất 58
2.3.3 Trình độ đội ngũ lao động 65
2.3.4 Quản lý nguồn tài chính 67
2.3.5 Phân phối cạnh tranh 68
2.4 Các yếu tố thuộc môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến việc duy trì và phát triển năng lực cạnh tranh của UDIC 69
2.4.1 Năng lực thương hiệu của Tổng Công ty UDIC 69
2.4.2 Các yếu tố thuộc môi trường kinh tế 71
2.4.2 Chính sách của Chính phủ Việt nam về hạ tầng đô thị 72
2.4.3 Sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ trong xây dựng hạ tầng đô thị 73
2.4.4 Đặc điểm của ngành xây dựng ở Việt nam 74
2.4.5 Khách hàng của UDIC 74
2.4.6 Nhà cung cấp của UDIC 75
2.4.7 Đối thủ cạnh tranh lớn của UDIC 76
Trang 62.5 Đỏnh giỏ chung về năng lực cạnh tranh của Tổng Cụng ty đầu tư phỏt triển hạ tầng đụ thị -UDIC 79 2.5.1 Đỏnh giỏ chung 79 2.5.2 Cỏc thành tựu đạt được của Tổng Cụng ty đầu tư phỏt triển hạ tầng đụ thị 81 2.5.3 Cỏc mặt hạn chế của Tổng Cụng ty 82 Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị –UDIC 85 3.1 Phương hướng dự bỏo mụi trường, thị trường đấu thầu xõy dựng và định hướng phỏt triển Tổng Cụng ty 85 3.1.1 Một số thay đổi kỳ vọng trong mụi trường kinh doanh xõy dựng và đấu thầu xõy dựng 85 3.1.2 Một số dự bỏo thị trường đấu thầu của Tổng Cụng ty đến năm 2017 87 3.1.3 Định hướng phỏt triển Tổng Cụng ty đến năm 2017 88 3.1.4 Nhận dạng và phõn tớch SWOT một số đối thủ cạnh trạnh trong đấu thầu của Tổng Cụng ty UDIC 89 3.2 Một số giải phỏp nõng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Cụng ty đến năm 2017 92 3.2.1 Xõy dựng văn húa doanh nghiệp nhằm quảng bỏ và phỏt triển thương hiệu UDIC 92 3.2.2 Chiến lược về cụng nghệ, kỹ thuật, đầu tư mỏy múc, thiết bị đồng bộ hiện đại 95 3.2.3 Lành mạnh tài chớnh, đa dạng cỏc nguồn vốn huy động để phục vụ sản xuất kinh doanh 98 3.2.4 Giải phỏp đào tạo phỏt triển nguồn nhõn lực: 102 Kết luận 117 Tài liệu tham khảo
Trang 7Danh môc c¸c ch÷ viÕt t¾t
MTKD : Môi trường kinh doanh
NLCT : Năng lực cạnh tranh
NSLĐ : Năng suất lao động
CLKD : Chiến lược kinh doanh
SXKD : Sản xuất kinh doanh
TNDN : Thu nhập doanh nghiệp
VLXD : Vật liệu xây dựng
UDIC : Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị ISO 9001 : 2000 : Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế HĐND : Hội đồng nhân dân
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
CBCNV : Cán bộ công nhân viên
UBND : Uỷ ban nhân dân
HTKT : Hạ tầng kỹ thuật
VINACONEX : Tổng Công ty cổ phần xuất nhập khẩu và xây dựng việt Nam HANDICO : Tổng Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà nội HUD : Tổng Công ty đầu tư phát nhà và đô thị
GDP : Tổng sản phẩm quốc nội
FDI : Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài
BIDV : Ngân hàng đầu tư và phát triên Việt Nam
HQSX : Hiệu quả sản xuất
Trang 8Danh môc c¸c b¶ng
Bảng 2.1 Các đơn vị sản xuất kinh doanh 37
Bảng 2.2 Kết quả SXKD từ năm 2006 -2010 40
Bảng 2.3 Các công trình của Tổng Công ty 42
Bảng 2.4 Các số liệu trong bảng tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn cố định 48
Bảng 2.5 Các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn lưu động 52
Bảng 2.7 Kết quả đấu thầu xây lắp 2007 - 2009 56
Bảng 2.8 Tổng hợp thiết bị xe máy thi công 58
Bảng 2 9 Trình độ đội ngũ lao động 65
Bảng 2.10 Tóm tắt dự báo nhu cầu về nhà ở khu vực Hà Nội đến năm 2012 75
Bảng 2.11 Thị phần hiện tại của các tổng công ty xây dựng và ước tính đến 2014 76
Bảng 2.12 Số liệu về các Tổng Công ty trong ngành xây dựng (năm 2009) 78
Bảng 2.13 Đánh giá các doanh nghiệp trong ngành xây dựng 79
Bảng 3.1 Xây dựng ma trận swot cho Tổng Công ty UDIC 90
Bảng 3.2: Chất lượng cán bộ kỹ thuật, chuyên môn nghiệp vụ đến năm 2014 108
Bảng 3.3: Chất lượng công nhân kỹ thuật 109
Bảng 3.4 Các chỉ tiêu đánh giá HQSX của UDIC năm 2015 110
Trang 9Danh môc c¸c h×nh VÏ
Hình 1.1 Mô hình PEST 15
Hình 1.2 : Các công cụ tạo dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 18
Hình 1.3 Các khối cơ bản tạo nên lợi thế cạnh tranh 27
Hình 1.4 Chất lượng vượt trội 31
Hình 3.1: Mối quan hệ giữa 4 nhóm yếu tố trong văn hoá doanh nghiệp 93
Hình 3.2 Nguyên tắc lương 3P 106
Hình 3.3 Cơ cấu thu nhập cá nhân theo quy chế 107
Trang 10Lêi C¶m ¬n
Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Nguyễn Quốc Thịnh, Trường Đại học Thương mại đã tận tình hướng dẫn tôi trong việc thực hiện, hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm Khoa sau đại học, các Thầy,
Cô giáo trong khoa KInh tế Trường Đại học & Mỏ địa chất Hà Nội đã giúp
đỡ, truyền đạt kiến thức để tôi hoàn thành khoá học
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị -UDIC, cùng các phòng ban đơn vị của Tổng Công ty đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành Luận văn này
Hà nội, ngày 14 tháng 9 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Mai Trang
Trang 111
Më §Çu
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá trình hội nhập vào nền kinh tế thế giới, Việt Nam đang tích cực chuẩn bị hành trang đón nhận những cơ hội thách thức mới Với việc thực hiện thực hiện cam kết song phương và đa phương, một nhân tố đảm bảo cho
sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp cũng như sự phát triển của nền kinh
tế, đó là nâng cao năng lực cạnh bởi cạnh tranh là đặc trưng vốn có của kinh
tế thị trường và trong điều kiệm hội nhập thì cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt Doanh nghiệp nào có sự chuẩn bị tốt về năng lực cạnh sẽ nắm được quyền chủ động trên thị trường
Theo cách của mình, một số doanh nghiệp Việt nam cũng đang phấn đấu cho mục tiêu đó và đạt được những thành tích nhất định Các doanh nghiệp nhà nước, trong đó Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị -UDIC đã không ngừng đổi mới bằng các biện pháp kinh tế, kỹ thuật và tổ chức để nâng cao năng lực cạnh tranh
Xuất phát từ thực tế trên tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu một số giải
pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị - UDIC”
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị -UDIC
- Phạm vi nghiên cứu: Năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị -UDIC
3 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Nghiên cứu một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị -UDIC
Trang 122
4 Nội dung nghiên cứu
Qua tìm hiểu tài liệu và thực tế của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị -UDIC, tác giả nghiên cứu tình hình nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty trên cơ sở đó đưa ra các phương pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty
5 Phương pháp nghiên cứu
- Các phương pháp được đánh giá năng lực cạnh tranh được nêu trong
lý thuyết và quy định của Nhà nước
- Phương pháp thống kê kinh tế, khảo sát, thu thập tài liệu có liên quan đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị -UDIC để đưa ra các đánh giá về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Luận văn nghiên cứu và đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị -UDIC
- Những kết quả nghiên cứu là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà quản trị doanh nghiệp nói chung
7 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, nội dung của đề tài có ba chương: Chương 1 Tổng quan nghiên cứu về nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Chương 2 Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị -UDIC
Chương 3 Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Tổng Công ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị -UDIC
Trang 133
Ch−¬ng 1 Tæng quan c¸c nghiªn cøu vÒ c¹nh tranh vµ n¨ng lùc
c¹nh tranh cña doanh nghiÖp
1.1 Những vấn đề lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.1.1 Khái niệm, phân loại cạnh tranh và năng lực cạnh tranh
Cùng với quá trình hội nhập kinh tế, thuật ngữ cạnh tranh, năng lực cạnh tranh được đề cập nhiều trong các nghiên cứu, nhất là từ khi Việt Nam bắt đầu hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế Do vậy, có nhiều cách hiểu khác nhau về thuật ngữ cạnh tranh và các cấp độ áp dụng, có thể ở cấp độ quốc gia, cấp độ ngành/ doanh nghiệp hoặc sản phẩm
Cạnh tranh là hiện tượng kinh tế xã hội phức tạp, do cách tiếp cận khác nhau nên có các quan niệm khác nhau về cạnh tranh Có thể dẫn ra một số quan điểm như sau :
Từ điển Bách khoa Việt Nam tập 1, định nghĩa: “Cạnh tranh trong kinh doanh là hoạt động ganh đua giữa những người sản xuất hàng hóa, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, bị chi phối bởi quan hệ cung cầu, nhằm giành các điều kiện sản xuất, tiêu thụ, thị trường có lợi nhất”
Theo từ điển Thuật ngữ kinh tế học: “Cạnh tranh là sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được” Theo định nghĩa từ điển Tiếng Việt: “Cạnh tranh là sự tranh đua giữa các cá nhân, tập thể có chức năng như nhau nhằm giành phần hơn phần thắng về mình”
Trang 144
Theo từ điển Thuật ngữ kinh tế học: “Cạnh tranh là sự đấu tranh đối lập giữa các cá nhân, tập đoàn hay quốc gia Cạnh tranh nảy sinh khi hai bên hay nhiều bên cố gắng giành lấy thứ mà không phải ai cũng có thể giành được” Theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) cho rằng: “Cạnh tranh là khái niệm của doanh nghiệp, quốc gia và vùng trong việc tạo việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế”
Từ điển Kinh tế kinh doanh Anh - Việt định nghĩa: “Cạnh tranh là sự đối địch giữa các hãng kinh doanh trên cùng một thị trường để giành được nhiều khách hàng, do đó nhiều lợi nhuận hơn cho bản thân, thường là bằng cách bán theo giá cả thấp nhất hay cung cấp mọi chất lượng hàng hóa tốt nhất”
Qua các quan điểm và khái niệm khác nhau như trên, có thể hiểu cạnh tranh như sau :
Cạnh tranh là một phạm trù để chỉ sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế ( bao gồm nhà sản xuất, thương nhân, nhà kinh doanh) trong việc tìm mọi biện pháp, cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn để đạt được mục tiêu kinh tế của mình, thông thường là chiếm lĩnh thị trường giành lấy khách hàng cũng như các điều kiện sản xuất, thị trường có lợi nhất
Phân loại cạnh tranh:
- Các loại hình cạnh tranh
* Căn cứ vào đối tượng cạnh tranh: 2 loại
A.Cạnh tranh giữa những người bán với nhau
Là cuộc cạnh tranh chính và khốc liệt nhất trong nền kinh tế thị trường.Nó có ý nghĩa sống còn đối với các chủ doanh nghiệp Cạnh tranh giữa những người bán điều chỉnh cung cầu hàng hoá trên thị trường Khi cung một hàng hoá nào đó lớn hơn cầu thì cạnh tranh giữa những người bán làm cho giá
cả hàng hoá đó giảm xuống, chỉ những doanh nghiệp nào đủ khả năng cải tiến công nghệ, trang bị kỹ thuật, phương thức quản lý và hạ được giá bán sản phẩm mới có thể tồn tại Kết quả để đánh giá doanh nghiệp nào chiến thắng
Trang 155
trongcuộc cạnh tranh này là tăng lợi nhuận, tăng doanh số và thị phần Trong nềnkinh tế thị trường, việc cạnh tranh là hiện tượng tất yếu không thể tránh khỏiđối với bất kỳ doanh nghiệp nào.Thực tết cho thấy cạnh tranh giữa những người bán với nhau sẽ đem lạilợi ích cho người mua và trong quá trình ấy những doanh nghiệp nào không cóchiến lược cạnh tranh thích hợp thì sẽ bị gạt ra khỏi thị trường và đi đến phásản Nhưng mặt khác sẽ có những doanh nghiệp ngày càng lớn mạnh nhờ nắm chắc “Vũ khí” cạnh tranh thị trường và dám chấp nhận “luật chơi” phát triển
B Cạnh tranh giữa những người mua
Là cuộc cạnh tranh trên cơ sở quy luật cung cầu, khi một loại hàng hoá,dịch vụ nào đó mà mức cung nhỏ hơn mức cầu thì cuộc cạnh tranh càng trở nên quyết liệt và giá hàng hoá, dịch vụ đó sẽ càng tăng Kết quả cuối cùng
là người bán thu được lợi nhuận cao, còn người mua phải mất thêm một số tiền Khi đó người kinh doanh sẽ đầu tư vốn xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới hoặc nâng cao năng lực sản xuất của những cơ sở sản xuất sẵn có Đó là động lực quan trọng nhất làm tăng thêm lượng vốn đầu tư cho sản xuất, kinh doanh, nâng cao năng lực sản xuất trong toàn xã hội Điều quan trọng là động lực đó hoàn toàn tự nhiên, không theo và không cần bất kỳ một mệnh lệnh hành chính nào của các cơ quan quản lý Nhà nước
* Căn cứ vào mức độ cạnh tranh trên thị trường: 3 loại
a Cạnh tranh hoàn hảo
Là hình thức cạnh tranh mà trên thị trường có rất nhiều người bán, họ đều quá nhỏ lẻ nên không ảnh hưởng đến giá cả thị trường Điều đó có nghĩa
là không cần biết sản xuất được bao nhiêu, họ đều có thể bán tất cả sản phẩm của mình tại mức giá thị trường hiện hành Vì vậy mặt hàng trong thị trường cạnh tranh hoàn hảo không có lý do gì để bán rẻ hơn mức giá thị trường Đồng thời hàng năm cũng không tăng giá của mình lên cao hơn giá thị trường
Trang 16b Cạnh tranh không hoàn hảo
Nếu một hàng có thể tác động đáng kể đến giá cả thị trường đối với đầu
ra của hãng ấy thì hãng ấy được liệt vào “hàng cạnh tranh không hoản hảo” Như vậy, cạnh tranh không hoàn hảo là cạnh tranh trên thị trường không đồng nhất với nhau Mỗi loại sản phẩm có thể có nhiều nhãn hiệu khác nhau mặc
dù sự khác biệt giữa các sản phẩm là không đáng kể Mỗi loại sản phẩm lại có
uy tín, hình ảnh khác nhau, các điều kiện mua bán hàng cũng rất khác nhau Người bán có thể có uy tín độc đáo khác nhau đối với người mua do nhiều lý
do khác nhau như: Khách hàng quen, gây được lòng tin từ trước Người bán
là kéo khách về phía mình bằng nhiều cách: quảng cáo, khuyến mại, phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ, tín dụng, chiết khấu giá Loại hình cạnh tranh không hoàn hảo hiện nay rất phổ biến trong nền kinh tế thị trường
Trang 177
thuộc vào đặc điểm tiêu dùng của từng sản phẩm, mục đích cuối cùng là họ thu được lợi nhuận tối đa Những doanh nghiệp nhỏ tham gia thị trường này thường phải chấp nhận bán hàng theo giá cả của Nhà độc quyền Trong thực
tế có thể có tình trạng độc quyền xảy ra nếu không có sản phẩm nào thay thế sản phẩm độc quyền hoặc khi các nhà độc quyền liên kết với nhau Độc quyền gây trở ngại cho sự phát triển và làm thiệt hại đến người tiêu dùng Vì vậy, hiện nay ở một số nước đã có luật chống độc quyền nhằm chống lại sự liên minh độc quyền giữa các nhà kinh doanh
* Căn cứ vào phạm vi ngành kinh tế: 2 loại
a Cạnh tranh giữa các ngành : là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sản
xuất, cung ứng dịch vụ trong các ngành kinh tế khác nhau nhằm thu lợi nhuận
và có tỷ suất lợi nhuận cao hơn so với đầu tư ban đầu và đầu tư vào ngành có lợi nhuận cao hơn Cạnh tranh giữa các ngành dẫn đến việc các doanh nghiệp luôn tìm kiếm những ngành đầu tư có lợi nhất nên vốn đầu tư sẽ chuyển từ ngành ít lợi nhuận sang ngành đầu tư có lợi nhuận nhiều hơn
Sau một thời gian nhất định việc di chuyển dòng đầu tư theo khả năng sinh lời cao hơn sẽ hình thành sự phân phối vốn hợp lý giữa các ngành sản xuất, dẫn đến kết quả cuối cùng là các doanh nghiệp đầu tư ở các ngành khác nhau với số lượng vốn bằng nhau chỉ thu được lợi nhuận như nhau
b Cạnh tranh trong nội bộ ngành : là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp
cùng sản xuấy và tiêu thị một loại hàng hóa hay cung ứng dịch vụ nào đó Cạnh tranh trong nội bộ ngành dẫn đễn việc hình thành giá cả thị trường đồng nhất với hàng hóa, dịch vụ cùng loại trên cơ sở giá trị xã hội của hàng hóa và dịch
vụ đó Trong hình thức cạnh tranh này, các doanh nghiệp có thể thôn tính lẫn nhau Những doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh sẽ mở rộng được thị trường, còn những doanh nghiệp không có năng lực cạnh tranh sẽ bị thu hẹp sản xuất hoặc có thể bị phá sản Dựa trên cách phân loại trên có thể phân thành hai thức
Trang 18+ Cạnh tranh ngang : là cạnh tranh giữa các doanh nghiệp có mức chi phí sản xuất bình quân thấp như nhau Trong trường hợp này không có doanh nghiệp nào bị loại ra khỏi thị trường, song giá bán ở mức thấp, lợi nhuận giảm dần và có thể không có lợi nhuận Để hạn chế những bất lợi trên, các doanh nghiệp trong cạnh tranh ngang thường có hai xu hướng hoặc liên minh thống nhất giá bán cao, giảm lượng bán trên thị trường, điều này xuất hiện độc quyền Hoặc là các doanh nghiệp tìm cách giảm chi phí tức là chuyển từ hình thức cạnh trang ngang sang hình thức cạnh tranh dọc nhằm tồn tại trên thị trường và có lợi nhuận cao
A Khái niệm về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp:
Các thuật ngữ “ năng lực cạnh tranh”, “ sức cạnh tranh”, khả năng cạnh tranh”, được sử dụng nhiều ở Việt Nam Tuy nhiên trong tiếng Anh, cả ba thuật ngữ trên đều dùng là “ competitiveness” Có nhiều cách sử dụng thuật ngữ như vậy do chưa có một định nghĩa, cách đo lường và phân tích năng lực cạnh tranh ở cấp quốc gia, ngành/ doanh nghiệp hay sản phẩm thống nhất Nguyễn nhân cơ bản là có nhiều hiểu khác nhau về năng lực cạnh tranh như :
M.Porter cho rằng : “ năng lực cạnh tranh chỉ có nghĩa khi xem xét ở cấp độ quốc gia là năng suất”
Theo Krugman( 1994) thì năng lực cạnh tranh chỉ ít nhiều phù hợp ở cấp độ doanh nghiệp vì ranh giới dưới đây rõ ràng, nếu công ty không bù đắp nổi chi phí thì hiện tại hoặc sau này sẽ sau này từ bỏ kinh doanh hoặc phá sản
Trang 199
Năng lực cạnh tranh về cơ bản là một khái niệm ở mức Công ty Một Công ty có năng lực cạnh tranh nếu có thể sản xuất các sản phẩm dịch vụ chất lượng cao và chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh ở trong nước và quôc tế Năng lực cạnh tranh đồng nghĩa kết quả lợi nhuận dài hạn và khả năng của nó
để bồi hoàn cho người lao động, tạo thu nhập cao cho các chủ sở hữu
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp :
Quan niệm cạnh tranh của doanh nghiệp cũng có nhiều khác biệt
Năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận ngày càng cao Như vậy năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trước hết phải được tạo ra từ thực lực của doanh nghiệp, không chỉ tính bằng các tiêu chí về công nghệ, tài chính, nhân lực, tổ chức quản trị doanh nghiệp một cách riêng biệt mà đánh giá, so sánh với các đối thủ cạnh tranh hoạt động trên cùng lĩnh vực, cùng thị trường
Có quan điểm gắn năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp với thị phần
mà nó nắm giữ, cũng có quan điểm đồng nhất của doanh nghiệp với hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cùng lĩnh vực, cùng một thị trường
Như vậy, “ năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường
Các nhân tố tạo nên năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp :
Tổng hợp các trường phái lý thuyết, trên cơ sở quan niệm năng lực
Trang 20+ Các ngành sản xuất và dịch vụ trợ giúp cho doanh nghiệp
+ Yêu cầu của khách hàng về chất lượng sản phẩm, dịch vụ
+ Vị thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh
B Năng lực cạnh tranh trong doanh nghiệp xây dựng
Năng lực cạnh tranh trong xây dựng là toàn bộ những năng lực về tài chính, thiết bị, công nghệ marketing, tổ chức quản lý, lao động mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tạo ra các lợi thế của mình sơ với các doanh nghiệp xây dựng khác
Để tồn tại và phát triển bền vững cần phải không ngững nâng cao nội lực của doanh nghiệp nhằm tạo ra ưu thế về mọi mặt như chất lượng công trình, tiến độ thi công, biện pháp thi công, giá cả so với các đối thủ Trước yêu cầu ngày càng cao và đa dạng của khách hàng, nếu doanh nghiệp không vươn lên đáp ứng thì sự thất bại trong cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi Trên thực tế, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng trở nên gay gắt, buộc các nhà thầu phải tìm mọi biện pháp để nâng cao khả năng cạnh tranh của mình thông qua những năng lực hiện có
Khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là toàn bộ năng lực và việc sử dụng các năng lực đó để tạo ra lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh khác nhằm thỏa mãn đến mức tối đa các đòi hỏi của thị trường
Sức cạnh tranh của một quốc gia là năng lực của nền kinh tế có thể tạo
ra tăng trưởng bền vững trong môi trường kinh tế đầy biến động của thị trường thế giới Sức cạnh tranh trong doanh nghiệp thể hiện ở thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các
Trang 21đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước
- Yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh
+ Yếu tố bên trong doanh nghiệp như khả năng tài chính, khả năng công nghệ kỹ thuật, khả năng về nhân lực , trình độ tổ chức lập kế hoạch trong kinh doanh
+ Yếu tố bên ngoài như chính sách của Nhà nước, ảnh hưởng từ phía khách hàng, thế lực của đối thủ cạnh tranh, áp lực từ nhà cung cấp
Khả năng cạnh tranh trong đấu thầu xây dựng của doanh nghiệp ( nhà thầu, Tổng Công ty ) là toàn bộ những năng lực tài chính, thiết bị công nghệ, marketing, tổ chức quản lý lao động mà doanh nghiệp có thể sử dụng để tạo
ra các lợi thế của mình so với các nhà thầu khác nhằm nâng cao khả năng trúng thầu của doanh nghiệp mình
Sức cạnh tranh của một quôc gia là năng lực của nền kinh tế có thể tạo
ra tăng trưởng bền vững trong môi trường kinh tế đầy biến động của thị trường thế giới Sức cạnh tranh trong doanh nghiệp thể hiện ở thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với các đối thủ khác trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi các khách hàng để thu lợi ích ngày càng cao doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranh trong và ngoài nước
Yếu tố cấu thành sức cạnh tranh gồm :
+ Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
+ Quy mô của doanh nghiệp
+ Năng lực quản lý và điều hành kinh doanh
+ Khả năng nắm bắt uy tín thông tin
+ Khả năng hợp tác hữu hiệu với các đối tượng hữu quan
+ Cán bộ quản lý
+ Văn hóa doanh nghiệp
Trang 22Sức cạnh tranh là yếu tố bên trong doanh nghiệp đã tồn tại và sẽ được
sử dụng để làm vũ khí cạnh tranh nhằm thoả mãn tốt nhất nhu cầu của khách hàng Nó được coi như lợi thế so sánh của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn nhu cầu khách hàng
1.1.2 Các tiêu chí đo lường năng lực canh tranh của doanh nghiệp
a Năng lực quản lý, quyết tâm và cam kết của lãnh đạo doanh nghiệp đối với việc nâng cao NLCT của doanh nghiệp
Năng lực lãnh đạo thể hiện trong các công việc “đối nội” và “đối ngoại”
của nhà lãnh đạo doanh nghiệp Về hoạt động đối nội, năng lực này thể hiện ở chỗ biết phát huy sở trường của từng người và tập thể, gắn lợi ích cá nhân với lợi ích của doanh nghiệp nhằm hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp
Về quan hệ đối ngoại, người lãnh đạo có năng lực là người biết nhìn xa trông rộng có óc quan sát và phân tích, phán đoán chính xác các cơ hội, nguy cơ thách thức từ môi trường, có khả năng xử lý tốt các mối quan hệ với các đối tượng hữu quan bên ngoài (khách hàng, người cung ứng, cơ quan Chính phủ, cộng đồng địa phương…) để tận dùng thời cơ và tránh nguy cơ cho doanh nghiệp
Khi nói đến NLCT của doanh nghiệp là muốn nói tới dài hạn, không thể nhất thời có NLCT trong một thời điểm nhất định, do vậy yêu cầu đòi hỏi lãnh đạo doanh nghiệp phải có sự cam kết, sự quyết tâm trong dài hạn, chỉ có như vậy mới phát huy được những lợi thế hiện có, lãnh đạo doanh nghiệp sáng tạo những lợi thế mới để nâng cao NLCT của doanh nghiệp
Bản thân Lãnh đạo doanh nghiệp không có quyết tâm nâng cao lợi thế cạnh tranh sẽ dẫn đến tình trạng “ nửa đường đứt gánh”; thiếu tâm huyết trong việc tìm kiếm giải pháp nâng cao NLCT của doanh nghiệp, với lãnh đạo như vậy thì nhân viên cấp dưới cũng không có động lực để phát huy tài năng đóng góp các sáng kiến cải thiện kết quả và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Hậu quả tất yếu là doanh nghiệp bị mất dần các lợi thế cạnh
Trang 23tranh hiện tại, giảm NLCT và dẫn đến phá sản là không tránh khỏi Từ đó có thể nói: Sự quyết tâm và cam kết của lãnh đạo doanh nghiệp là nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp
b Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
CLKD đúng đắn của doanh nghiệp là cây gậy chỉ đường để doanh nghiệp
đi tới thành công, do vậy CLKD ảnh hưởng đến việc tạo dựng và nâng cao NLCT của doanh nghiệp
CLKD được xây dựng dựa trên các lợi thế cạnh tranh, phát huy yếu tố “sở trường” của doanh nghiệp nhằm cạnh tranh với yếu tố “ sở đoản” của các đối thủ qua đó mà giành thắng lợi trong cạnh tranh
Thông qua các chiến lược, doanh nghiệp có thể tạo dựng, duy trì và phát triển các lợi thế cạnh tranh mới và do đó NLCT của doanh nghiệp được nâng cao Điểm mấu chốt ở đây là doanh nghiệp phải xây dựng, lựa chọn và thực hiện có hiệu quả các chiến lược thích hợp để có thể khai thác tốt nhất các điều kiện môi trường kinh doanh bên ngoài và nội bộ doanh nghiệp
c Văn hóa doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp, điều này lý giải vì sao hiện nay việc xây dựng văn hóa doanh nghiệp được sự chú ý, quan tâm của nhiều doanh nghiệp, người ta nói rằng : Thế mạnh của một doanh nghiệp có thế là kết quả của văn hóa doanh nghiệp
và ngược lại điểm yếu của doanh nghiệp có thể là hậu quả của văn hóa doanh nghiệp yếu
Doanh nghiệp xây dựng được truyền thống văn hóa thích hợp sẽ là nhân
tố thuận lợi khai thông mọi ý tưởng sáng tạo, tìm ra những cách thực hiện tốt hơn những nhiệm vụ thông thường, nhạy cảm với những thay đổi của môi trường, đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng… Ngược lại, nếu văn hóa doanh nghiệp đề cao cách làm việc theo tính “ rập khuôn” máy móc, thụ
Trang 24động, không khuyến khích những ý tưởng mới sẽ làm hạn chế khả năng đổi mới của doanh nghiệp
d Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp không chỉ thể hiện ở quy mô vốn kinh doanh mà còn ở cơ cấu tài sản, nguồn vốn hợp lý, khả năng huy động vốn bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, năng lực tài chính còn thể hiện ở các chỉ tiêu thanh toán và chỉ tiêu hiệu quả của việc sử dụng đồng vốn Vì
vậy, có thể nói rằng một doanh nghiệp có quy mô lớn chưa chắc đã “mạnh”
ngược lại có doanh nghiệp quy mô nhỏ nhưng duy trì được tình trạng tài chính tốt, kinh doanh những sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường cũng có thể đánh giá năng lực tài chính Ở đây chúng ta thấy rõ vai trò của việc lựa chọn đúng phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp (mô hình của Dere F.Abell) Vấn đề quan trọng của năng lực tài chính là sử dụng đồng vốn hiệu quả để phục vụ tốt nhu cầu của các đối tượng khách hàng mục tiêu trong phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có năng lực tài chính mạnh sẽ là điều kiện cần thiết rất quan trọng để nâng cao NLCT
e Năng lực công nghệ của doanh nghiệp
Năng lực công nghệ không chỉ thể hiện ở trình độ trang bị công nghệ mà còn thể hiện ở trình độ chuyên môn, kỹ năng, kỹ xảo của người lao động trong doanh nghiệp Một doanh nghiệp có trình độ công nghệ cao nhưng không có đội ngũ lao động làm chủ công nghệ ấy thì không có NLCT được Công nghệ thích hợp hiện đại là điều kiện cần thiết để sản xuất các sản phẩm
có chất lượng cao, mẫu mã đẹp, giá thánh hạ, có tính năng khác biệt hơn các sản phẩm cùng loại trên thị trường và do đó giúp doanh nghiệp nâng cao NLCT
f Các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp không những có các yếu tố bên trong mà còn các yếu tố bên ngoài Một số nhân tố bên ngoài có ảnh hưởng
Trang 25lớn tới NLCT của doanh nghiệp xây dựng bao gồm các nhân tố thuộc môi trường vĩ mô Môi trường vĩ mô gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, định hình và có ảnh hưởng đến các môi trường tác nghiệp và môi trường nội
bộ, tạo ra các cơ hội và nguy cơ đối với doanh nghiệp
Mô hình PEST
Hình 1.1 Mô hình PEST
- Môi trường chính trị: là các yếu tố chính trị và những hoàn cảnh mà sự
vận hành của các yếu tố đó tạo ra, có ảnh hưởng đến kinh doanh của doanh nghiệp Các yếu tố chính trị bao gồm: Chế độ chính trị, chế độ chính đảng, phương châm đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước, không khí chính trị xã hội như khuynh hướng chính trị, nhiệt tình chính trị, tư tưởng chính trị
- Môi trường pháp luật : Là hệ thống pháp luật có liên quan đến các doanh nghiệp, bao gồm các quy phạm pháp luật của Nhà nước (Luật Xây dựng, Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế Thu nhập
Văn hóa, xã hội
về R&D
Trang 26doanh nghiệp (TNDN), Luật Đất đai ) ý thức pháp luật của cơ quan tư pháp,
cơ quan hành pháp và doanh nghiệp
Ảnh hưởng của môi trường chính trị và pháp luật đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp sản xuất VLXD nói riêng là rất lớn, thậm chí có lúc mang ý nghĩa quyết định
- Môi trường kinh tế: là tình hình kinh tế xã hội và chính sách kinh tế của một quốc gia mà doanh nghiệp tồn tại và phát triển, nó bao gồm cơ cấu kinh
tế xã hội, trình độ phát triển kinh tế, chế độ kinh tế và chính sách kinh tế vĩ
mô
- Môi trường khoa học công nghệ: là các yếu tố liên quan đến khoa học
kỹ thuật và tập hợp những hiện tượng xã hội có liên quan trực tiếp đến yếu tố khoa học công nghệ ở nơi mà doanh nghiệp sinh tồn và phát triển, bao gồm 4 yếu tố: trình độ khoa học công nghệ của xã hội, lực lượng làm công tác khoa học công nghệ, thể chế của Nhà nước về khoa học công nghệ, chính sách khoa học công nghệ và các văn bản pháp luật về khoa học công nghệ (Bằng phát minh sáng chế, bảo vệ sở hữu phát minh, sáng chế, sở hữu trí tuệ )
- Môi trường xã hội: bao gồm sự hình thành và biến động của các tầng
lớp xã hội, cơ cấu dân cư, tình hình di chuyển cơ học, thu nhập, phương thức tiêu dùng, tập quán Hiện trạng và sự biến động của các yếu tố đều có thể ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Môi trường văn hoá: bao gồm các yếu tố triết học, tôn giáo, ngôn ngữ,
nghệ thuật, cách ứng xử ảnh hưởng các yếu tố này đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang tính gián tiếp nhưng không thể coi nhẹ
Việc sử dụng mô hình PEST để đánh giá môi trường vĩ mô rất có tác dụng đối với doanh nghiệp vì ai cũng hiểu rằng: chế độ chính trị, luật pháp, chính sách kinh tế, sự tiến bộ của khoa học - công nghệ, số lượng dân cư, xu hướng tiêu dùng, các yếu tố về tôn giáo đều ảnh hưởng trực tiếp đến doanh nghiệp, quyết định kinh doanh sản phẩm (dịch vụ gì?) bán ở đâu, bán cho ai,
Trang 27quy mô doanh nghiệp như thế nào đều phải căn cứ vào các yếu tố trên Một ví
dụ hiển nhiên, nếu doanh nghiệp kinh doanh một mặt hàng mà pháp luật không khuyến khích (chứ chưa nói là cấm) thì đã không thể phát triển và mở rộng quy mô kinh doanh được, hoặc do không hiểu biết về tôn giáo, đi xây dựng một nhà máy dệt ở vùng đạo hồi thì không thể tuyển lao động nữ vào làm việc vì đạo hồi cấm phụ nữ đi làm, chuyển lao động ở nơi khác đến làm việc rất tốn kém về chi phí kinh tế
1.1.3 Các công cụ tạo dựng lợi thế cạnh tranh
Từ tiếp cận cho rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp tạo ra được, duy trì và phát triển được những lợi thế của mình thông qua việc hạ thấp chi phí hoặc/và tạo ra sự khác biệt hoá cho sản phẩm nhằm duy trì và mở rộng thị phần, đạt được mức lợi nhuận cao hơn mức trung bình của ngành, có thể thấy ngay rằng để hạ thấp chi phí hoặc/và tạo ra
sự khác biệt hoá cho sản phẩm, các doanh nghiệp cần vận dụng tổng hợp các công cụ và khai thác tất cả các yếu tố có thể trong tương quan với các doanh nghiệp khác (doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài) Mỗi quốc gia khác nhau sẽ có những điều kiện lợi thế khác nhau về nguồn nguyên liệu, chỉ dẫn địa lý, các chính sách, khoảng cách không gian, kỹ năng … Vì vậy, việc đưa ra một chuẩn mực chung khi xem xét năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu của tất cả các doanh nghiệp là rất khó và sẽ là thiếu tính khách quan Mặc dù vậy, các chuyên gia về cạnh tranh đều đã chỉ ra rằng, mọi nguồn lực và yếu tố đều có thể khai thác được để tạo dựng các lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Vấn đề còn lại là các doanh nghiệp khai thác và vận dụng các nguồn lực đó khi nào, như thế nào và có hay không sự kết hợp chặt chẽ các nguồn lực đó
Có rất nhiều công cụ khai thác lợi thế cạnh tranh khác nhau mà các doanh nghiệp có thể áp dụng Điều đó phụ thuộc nhiều vào lĩnh vực hoạt
Trang 28nghiệp Tuy nhiên, có thể hình dung một số công cụ chủ yếu để tạo dựng lợi thế cạnh tranh cho các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp nhỏ và vừa như (hình 1): Khai thác các lợi thế sẵn có, thực hiện chiến lược khác biệt hoá, thực hiện tốt quản trị chất lượng, nghiên cứu và phát triển (R&D), khai thác tri thức ban lãnh đạo, quản trị tài sản thương hiệu, quản trị nguồn vồn và quản trị nhân sự, phân đoạn thị trường và quản trị mối quan hệ với khách hàng, sử dụng thông tin tình báo cạnh tranh và xử lý tốt các tình huống phát sinh
Hình 1.2 : Các công cụ tạo dựng lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp
Tuỳ theo điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, sản phẩm và thị trường chiếm lĩnh mà có thể áp dụng nhiều ít và mức độ khác nhau của các công cụ Song, trong hầu hết các trường hợp thì năng lực và lợi thế cạnh tranh ngày càng gia tăng khi doanh nghiệp áp dụng hiệu quả và đồng thời nhiều công cụ khác nhau
Tình báo cạnh tranh
Phân đoạn thị trường
Quản trị tài sản thương hiệu
Tri thức ban lãnh
đạo
Công cụ tạo dựng lợi thế cạnh tranh
Quản trị quan hệ khách hàng
Quản trị nguồn nhân lực
Khai thác lợi
thế
Quản trị chất lượng R&D
Trang 29Khai thác lợi thế sẵn có được coi là một công cụ quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp, đặc biệt trong điều kiện của các doanh nghiệp xuất khẩu Các lợi thế có thể là lợi thế địa phương, lợi thế quốc gia và những lợi thế khác về tên gọi xuất xứ, chỉ dẫn địa lý, vùng nguyên liệu
và các yếu tố truyền thống kinh nghiệm trong sản xuất hàng hoá Lợi thế đôi khi là riêng có và không thể thay thế, là một công cụ rất hữu hiệu để nâng cao năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu cho các doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng nông sản, thuỷ sản, thủ công mỹ nghệ hoặc các sản phẩm đòi hỏi kinh nghiệm và tay nghề của người lao động
Chiến lược khác biệt hoá được thực hiện cả với sản phẩm và với thương hiệu nhằm tạo ra một hình ảnh rõ nét về doanh nghiệp và sản phẩm trong tâm trí khách hàng Khi nói đến chiến lược khác biệt hoá, người ta thường đề cập đến các công cụ cụ thể như: Khác biệt về cấp chất lượng sản phẩm (đẳng cấp sản phẩm); khác biệt về dịch vụ đi kèm và dịch vụ gia tăng của sản phẩm; khác biệt về giá cả và phong cách phục vụ của doanh nghiệp; khác biệt hoá về hệ thống phân phối và văn hoá doanh nghiệp Ngày nay, cạnh tranh càng quyết liệt, người ta càng quan tâm đến chiến lược khác biệt hoá của doanh nghiệp Trong tác phẩm của mình, Juck Trustđã chỉ ra rằng, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển không có con đường nào khác ngoài việc phải nỗ lực không ngừng để tạo ra một sự khác biệt Đó chính là một công cụ rất quan trọng trong cạnh tranh và trong phát triển hình ảnh thương hiệu
Quản trị chất lượng là công cụ của không thể thiếu trong nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Chất lượng sản phẩm là trung tâm chú ý của khách hàng và là trung tâm của hình ảnh thương hiệu Sẽ không thể nói gì về năng lực cạnh tranh khi mà chất lượng sản phẩm còn thấp so với mức trung bình của ngành Nâng cao chất lượng sẽ là điều kiện tiên quyết để cạnh tranh
Trang 30cạnh tranh bền vững và lâu dài
Tri thức ban lãnh đạo và quản trị nguồn nhân lực Con người là trung tâm của mọi hoạt động, vì thế, các chiến lược và công cụ của doanh nghiệp áp dụng đều được bắt nguồn và triển khai thông qua đội ngũ nhân sự Với đặc thù của doanh nghiệp nhỏ và vừa, tính tập trung trong lãnh đạo rất cao, mọi mệnh lệnh cũng như các chiến lược đều được đề xuất và triển khai trực tiếp từ Ban lãnh đạo công ty Vì thế, tri thức ban lãnh đạo là nội lực quyết định sự thành công của doanh nghiệp Cùng với đó là khả năng quản trị nguồn nhân lực của doanh nghiệp, tạo điều kiện tốt nhất để người lao động phát huy những sáng tạo và tinh thần của mình, nhằm tạo ra một hiệu quả cao nhất cho quá trình sản xuất và quản lý phân phối sản phẩm
Quản trị tài sản thương hiệu được coi là một công cụ mang tính tổng hợp cao Ở một khía cạnh nào đấy, đây là công cụ chuyên biệt trong các chiến lược marketing nhằm tạo ra hình ảnh rõ nét về thương hiệu, nhưng mặt khác, tài sản thương hiệu bao gồm cả các giá trị vô hình do thương hiệu tạo ra như hình ảnh, giá trị tài sản chuyển nhượng, khả năng mở rộng thị trường, tập khách hàng trung thành Quản trị tài sản thương hiệu sẽ bao gồm tất cả các biện pháp kinh tế, kỹ thuật nhằm bảo vệ hình ảnh thương hiệu của doanh
Trang 31nghiệp Cũng có thể coi đây là một công cụ mang tính tổng hợp nhất nhằm tạo
ra một lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp
Quản trị và khai thác hợp lý các nguồn vốn thường được các doanh nghiệp nhỏ và vừa quan tâm nhiều hơn và cũng là mối lo lắng, một nguyên nhân được nhiều doanh nghiệp viện dẫn để biện hộ cho sự hạn chế trong năng lực cạnh tranh cho sản phẩm của mình Các doanh nghiệp luôn thiếu vốn, đó như là một điều tất yếu trong kinh doanh Tuy nhiên, vấn đề quan trọng là ở chỗ làm thế nào để khai thác và sử dụng tốt nhất các nguồn vốn hiện có, huy động được những nguồn vốn khác nhau phục vụ cho các chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp Đẩy nhanh tốc độ quay vòng vốn, liên doanh và liên kết trong xuất khẩu, tận dụng tối đa các nguồn tài trợ và đầu tư, quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn tài chính trong sản xuất, kinh doanh chính là những biện pháp cụ thể để vận dụng tốt
công cụ này
Phân đoạn thị trường và quản trị mối quan hệ với khách hàng là một công cụ phụ trợ nhưng không kém phần quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh Một sản phẩm có thể có khả năng cạnh tranh cao ở một phân khúc này, nhưng chưa chắc đã có năng lực cạnh tranh tốt ở một phân khúc khác, vì thế việc phân khúc thị trường sẽ tạo điều kiện cần thiết để có những chính sách và chiến lược phù hợp trong từng giai đoạn và từng phân khúc riêng Bên cạnh đó, mối quan hệ với khác hàng được quản trị tốt sẽ mang lại sự hài lòng cho khách hàng, giúp duy trì tập khách hàng trung thành - một tài sản thương hiệu quan trọng Phân khúc hợp lý thị trường, chia nhỏ hợp lý các tập khách hàng mục tiêu theo những tiêu chí khác nhau, duy trì mối quan hệ công chúng và tạo giao diện tiếp xúc thương hiệu tốt nhất sẽ là những biện pháp
cụ thể để thực hiện công cụ này
Tình báo cạnh tranh và đối phó với các tình huống thường ít được các
Trang 32nghiệp này bị hạn chế khá nhiều về nhân lực, kinh nghiệm cũng như khả năng tài chính Trong bối cảnh cạnh tranh diễn ra rất sôi động và quyết liệt đằng sau quầy hàng thì vai trò của tình báo cạnh tranh là rất cần thiết Việc trực tiếp khai thác hoặc mua lại những thông tin tình báo cạnh tranh luôn tạo ra cho doanh nghiệp sự chủ động để đối phó với những biến động của thị trường và
xử lý tốt các tình huống phát sinh trong quan hệ với khác hàng và sản phẩm Thực tế, đây là công cụ không dễ thực hiện đối với gần như tất cả các doanh nghiệp Việt Nam
1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh
1.2.1 Năng lực tài chính
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm giải quyết các vấn đề kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, lao động phát sinh trong quá trình kinh doanh dưới hình thức giá trị Hoạt động sản xuất kinh doanh ảnh hưởng đến tình hình tài chính, ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu sẽ có tác động thúc đẩy hay cản trở quá trình sản xuất kinh doanh Việc tìm các biện pháp huy động các nguồn vốn để cung cấp đầy đủ, kịp thời, vững chắc và có lợi ích nhất cho sản xuất kinh doanh ( nhất là các nguồn vốn lớn, dài hạn có lãi suất thấp ) luôn luôn là những đòi hỏi đối với những doanh nghiệp mong muốn chủ động tăng cường năng lực cạnh tranh của mình
Xác định nguồn vốn với cơ cấu hợp lý, nhất là giữa vốn tự có và vốn vay, vốn trong nước và vốn ngoài nước khi liên doanh, giữa các nguồn vốn với các lãi suất khác nhau mà doanh nghiệp phải vay cũng là một vấn đề quan trọng đối với hoạt động tài chính của doanh nghiệp Tài chính của doanh nghiệp là mối quan tâm của rất nhiều đối tượng:
+ Đối với các Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, mối quan tâm của họ chủ yếu hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Họ cũng quan tâm đến
Trang 33+ Đối với nhà đầu tư : Họ cần phải có thông tin về điều kiện tài chính, kết quả sản xuất kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng để quyết định đầu tư
Có thể nói, năng lực tài chính của doanh nghiệp là yếu tố vô cùng quan trọng trong việc cấu thành nên năng lực cạnh tranh đấu thầu của doanh nghiệp xây dựng
1.2.2 Năng lực quản lý và điều hành doanh nghiệp
Do môi trường kinh doanh (MTKD) luôn có biến động, đòi hỏi các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải linh hoạt, thích ứng với sự thay đổi đó, nếu không doanh nghiệp sẽ trở thành tụt hậu và bị gạt bỏ khỏi cuộc chơi Do vậy NLCT của doanh nghiệp được đánh giá bởi sự linh hoạt của doanh nghiệp để luôn đáp ứng được nhu cầu thay đổi của thị trường Sự linh hoạt trong quản lý sẽ giảm được chi phí quản lý, nâng cao năng lực quản trị, qua đó nâng cao NLCT của doanh nghiệp
1.2.3 Trình độ công nghệ
Tình trạng trang thiết bị máy móc và thiết bị công nghệ có ảnh hưởng lớn tới NLCT của doanh nghiệp Trình độ công nghệ là yếu tố vật chất quan trọng bậc nhất thể hiện năng lực sản xuất của một doanh nghiệp và tác động trực tiếp chất lượng sản phẩm (chất lượng xi măng của công nghệ lò đứng không thể so với xi măng của công nghệ lò quay…) Công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị hiện đại, công nghệ tiên tiến sẽ có điều kiện để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượng cao; ngược lại một doanh nghiệp khó có khả năng cạnh tranh khi máy móc, thiết bị, công nghệ lạc hậu, cũ kỹ
Trang 341.2.4 Năng lực đội ngũ lao động, cán bộ quản lý
Trình độ kỹ thuật, cấp bậc tay nghề của người lao động tạo cho doanh nghiệp có được một khả năng cạnh tranh xác định Vì vậy, doanh nghiệp phải quan tâm đầu tư đúng mức vào việc nâng cao năng lực làm việc của đội ngũ cán bộ quản lý và công nhân viên của doanh nghiệp Trong sản xuất kinh doanh, máy móc rất quan trọng nhưng nó vẫn cần đến sự điều khiển của con người có thể hoạt động được Doanh nghiệp cần phải quan tâm đầu tư vào công tác đào tạo, cử người đi học thường xuyên tiếp cận cái mới, trẻ hóa đội ngũ, đây là điều kiện quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trình độ, năng lực của cán bộ quản lý nhất là giám đốc và các trưởng bộ phận ảnh hưởng rất lớn đến kết quả SXKD của doanh nghiệp Các thành viên trong ban quản lý, điều hành doanh nghiệp có trình độ, kinh nghiệm, năng động, sáng tạo, có khả năng đánh giá, tạo lập mối quan hệ tốt với khách hàng, các bạn hàng, cơ quan quản lý thì sẽ đem lại cho doanh nghiệp không những lợi ích trước mắt như tăng doanh thu, lợi nhuận mà còn cả uy tín và lợi ích lâu dài cho doanh nghiệp và đấy là yếu tố quan trọng tác động mạnh mẽ đến NLCT của doanh nghiệp
Tay nghề, chuyên môn nghiệp vụ cao và lòng hăng say làm việc của người lao động cũng là yếu tố tác động mạnh mẽ đến NLCT của doanh nghiệp, bởi vì những con người này sẽ đưa NSLĐ lên cao và đây là tiền đề quan trọng để doanh nghiệp có thể tham gia và đứng vững trong môi trường cạnh tranh đầy biến động hiện nay
1.2.5 Năng lực Marketing của doanh nghiệp
Năng lực nhân sự marketing, cần phải có bộ máy tổ chức marketing Đối với các doanh nghiệp lớn phải xây dựng một bộ máy tổ chức marketing có quy củ Đối với Công ty nhỏ, bộ máy tổ chức marketing có thể chỉ cho một vài người đảm nhận tất cả các hoạt động marketing như nghiên cứu
Trang 35Tuyển chọn nhân sự marketing phải đảm bảo về quy mô, phù hợp với hình thức tổ chức marketing, có chất lượng cao thích ứng với việc thực hiện nhiệm vụ và các mục tiêu marketing Ở doanh nghiệp khác nhau thì số lượng người làm công việc marketing không giống nhau Mức độ thấp nhất là bộ phận marketing chỉ có một người hoặc không có một nhân viên chuyên trách nào vì những chức năng marketing nằm rải rác ở các bộ phận khác nhau của doanh nghiệp Mức độ cao nhất là có lực lượng chuyên làm công tác marketing
- Hệ thống marketing:
Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng không giữ các doanh nghiệp công nghiệp đưa sản phảm ra thị trường cho khách hàng chọn mua Ngược lại họ cần phải dựa vào danh tiềng của mình đến khiến khách hàng tìm đến và yêu cầu sản xuất sản phẩm cần thiết Giữa các doanh nghiệp xây dựng, công trình giao thông có sự cạnh tranh trực tiếp đó là sự so sánh về danh tiếng
Danh tiếng thành tích của doanh nghiệp có tác dụng rất lớn đến khả năng trúng thầu dự án Bởi các chủ đầu tư xây dựng những công trình lớn luôn quan tâm tới chất lượng và tiến độ công trình mà các nhà thầu trước đó đã thi công
Do vậy, trước khi đầu thầu làm tốt công tác quảng cáo không những làm cho chủ công trình hiểu rõ lịch sử và hiện trạng năng lực sở trường của doanh nghiệp mà còn có thể tạo ra sự quyết tâm của người lãnh đạo, gắn tình
Trang 36bằng hữu giữa các nhân viên thành một khối thống nhất, tăng thể, mức độ tin cậy của chủ đầu tư đối với doanh nghiệp, từ đó nâng cao tỷ lệ trúng thầu
- Năng lực nhân sự marketing
Để thực hiện các hoạt động marketing, cần phải có bộ máy tổ chức marketing Đối với các doanh nghiệp lớn phải xây dựng bộ máy tổ chức marketing có quy củ Đối với các doanh nghiệp lớn phải xây dựng một bộ máy tổ chức marketing, có thể chỉ cho một vài người đảm nhận tất cả các hoạt động marketing như nghiên cứu marketing, tổ chức tiêu thụ
Tổ chức marketing doanh nghiệp phải được giải quyết triệt để trên các mặt : tuyển chon, phân bố, sử dụng, bồi dưỡng nhằm khai thác khả năng tiềm tàng của người lao động
Bồi dường lao động phải có trọng điểm, mục tiêu, nội dung và hình thức phù hợp nhằm đảm bảo cho người lao động có lao động duy trì cường độ lao động, tiết kiệm hao phí lao động, đạt hiệu quả lao động cao nhất Không ngừng bồi dưỡng, nâng cao trình độ về mọi mặt cho người lao động, đảm bảo khả năng thực thi các hệ thống công nghệ hiện đại, phải kết hợp với đãi ngộ người lao động thích đáng
Năng lực ngân quỹ makerting
Muốn thực hiện được hoạt động marketing, doanh nghiệp cần phải cung cấp một số ngân sách nhất định Thông thường 4 phương pháp xác định ngân sách cho hoạt động marketing của doanh nghiệp: phương pháp xác định ngân sách theo tỷ lệ % của doanh số bán, phương pháp cân bằng cạnh tranh, phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ, phương pháp chi theo khả năng
1.3 Các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh
Với cách hiểu về lợi thế cạnh tranh như trên, tác giả đề cập đến các yếu
tố tạo nên lợi thế cạnh tranh bao gồm: hiệu quả, chất lượng, đổi mới, đáp ứng khách hàng Bốn yếu tố này có mối quan hệ với nhau và thể hiện 4 cách cơ
Trang 37Bản chất hiệu quả của doanh nghiệp :
Nếu hiểu theo mục đích cuối cùng thì hiệu quả kinh doanh là hiệu số giữa kết quả thu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Trên góc độ này thì hiệu quả đồng nghĩa với lợi nhuận
Nếu đứng trên góc độ từng yếu tố riêng lẻ để xem xét thì hiệu quả là thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố đó trong quá trình kinh doanh
Một cách tiếp cận khác cho rằng, khi nói đến hiệu quả của một hoạt động nào đó, người ta gắn nó với mục đích nhất định Các hoạt động không
Chất lượng vượt trội
Đáp ứng khách hàng vượt trội
Đổi mới vượt trội
Các khối cơ bản tạo lợi thế cạnh tranh
Trang 38Từ quan điểm trên về hiệu quả, có thể thấy bản chất của hiệu quả là
nâng cao năng suất lao động, tiết kiệm lao động và tiết kiệm vốn Chính việc
khan hiếm nguồn lực và việc sử dụng chúng có tính cạnh tranh nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng của xã hội, đặt ra yêu cầu phải khai thác, tận dụng triệt để các nguồn lực
Đối với thuật ngữ hiệu quả mà các nhà chiến lược sử dụng khi đề cập đến các yếu tố tạo nên lợi thế cạnh tranh và áp dụng trong trường hợp điển hình của doanh nghiệp đầu tư phát triển hạ tầng đô thị thì hiệu quả liên quan đến việc sử dụng các nguồn lực một cách tiết kiệm nhất Và hiệu quả giúp UDIC đạt được lợi thế cạnh tranh về chi phí thấp Chính vì vậy, luận án này
đề cập đến các chỉ tiêu hiệu quả như sau
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh:
Hiệu quả sử dụng các yếu tố kinh doanh là sự thể hiện trình độ và khả năng sử dụng các yếu tố trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nó là thước đo quan trọng của sự tăng trưởng từng yếu tố và cùng với hiệu quả kinh doanh tổng hợp làm cơ sở để đánh giá việc thực hiện mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp
* Chỉ tiêu doanh lợi theo chi phí
Lợi nhuận trong kỳ
Doanh lợi theo chi phí = -
Tổng chi phí trong kỳ
Trang 39Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của việc tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp: một đồng chi phí tiêu thụ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động:
* Chỉ tiêu năng suất lao động
Chỉ tiêu này cho biết một lao động sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu Năng suất lao động càng cao thì chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng lao động
có hiệu quả, biết tận dụng triệt để trình độ và khả năng của người lao động vào quá trình sản xuất kinh doanh của lao động
*Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân tính cho một lao động
Chỉ tiêu này cho biết bình quân một lao động trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn đầu tư được huy động để kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng nhà và kinh doanh bất động sản:
Đây là chỉ tiêu riêng của các công ty trong lĩnh vực đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, nhất là đối với UDIC, một Tổng công ty đang phấn đấu để lĩnh vực đầu tư xây dựng và kinh doanh bất động sản trở thành lĩnh vực kinh doanh chủ chốt của tổng công ty, và tiếp tục giữ vững vị trí số một trong các hoạt động tạo ra doanh thu và lợi nhuận cho Tổng công ty Các chỉ tiêu này bao gồm:
*Sức sản xuất của vốn đầu tư
Tổng doanh thu trong kỳ
Năng suất lao động = -
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ
Lợi nhuận bình quân cho một lao động = -
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Trang 40Chỉ tiêu này cho biết vốn đầu tư kinh doanh trong kỳ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu
* Suất hao phí vốn đầu tư
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu trong kỳ cần bao nhiêu đồng vốn đầu tư :
* Sức sinh lời của vốn đầu tư
Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn đầu tư vào kinh doanh trong kỳ thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận
1.3.2 Chất lượng sản phẩm:
Tại Việt Nam ngày nay phần đông các vị lãnh đạo doanh nghiệp và không ít người tiêu dùng đã ngộ nhận rằng ISO là nấc thang đánh giá chất lượng sản phẩm Tính từ năm 1995 đến năm 2000, trên thế giới có 380.000 doanh nghiệp có giấy chứng nhận ISO các chủng loại từ phiên bản ISO 1994 đến ISO 2000 Trong danh sách này không hề có tên những công ty đa quốc gia đã có danh tiếng trên thế giới: Boeing, Microsoft, HP, Sony, Ford, Renault,… ISO là International Standard Organization, đúng như tên gọi, ISO chỉ là những tiêu chuẩn thông thường được nhiều người chấp nhận, tạm coi như một giấy thông hành đơn giản để xuất nhập hàng hóa, việc tiêu thụ hàng hóa có được hay không là một chuyện thực sự dựa vào chất lượng sản phẩm/ dịch vụ
Chất lượng sản phẩm chính là ý tưởng của khách hàng được thâm nhập vào sản phẩm từ trước khi sản phẩm thể hiện trên giấy Sự thay đổi thường
Tổng vốn đầu tư trong kỳ Suất hao phí vốn đầu tư = -
Tổng doanh thu trong kỳ
Lợi nhuận trong kỳ Sức sinh lời của vốn đầu tư = -
Tổng vốn đầu tư trong kỳ