Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài Ý nghĩa khoa học: Xác ñịnh tồn tại hai hình thức quản lý tài chính ở một ñơn vị sự nghiệp có thu, ñặc biệt ñó là cơ sở ñào tạo ña cấp, ña ngành
Trang 1-
ðÀO THU HÀ
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CƠ CHẾ
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2011
Trang 2-
ðÀO THU HÀ
NGHIÊN CỨU HOÀN THIỆN CƠ CHẾ
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG ðẠI HỌC
CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
Chuyên ngành: Kinh tế công nghiệp
Mã số: 60.31.09
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS ðỖ HỮU TÙNG
HÀ NỘI - 2011
Trang 3Tác giả xin cam ựoan ựây là công trình nghiên cứu của riêng tác giả Các
số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa từng ựược công bố bất kỳ công trình nào khác trước ựó
Hà Nội, ngày 20 tháng 08 năm 2011
Tác giả
đào Thu Hà
Trang 4ðể hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi nhận ñược
sự hướng dẫn, giúp ñỡ và góp ý nhiệt tình của các thầy cô Trường ðại học Mỏ ðịa Chất Hà Nội
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn ñến các thây cô Trường ðại học Mỏ ðịa Chất Hà Nội, ñặc biệt là những thầy cô ñã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại Trường
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc ñến PGS.TS ðỗ Hữu Tùng ñã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường ðại học Mỏ ðịa Chất
Hà Nội cùng các thầy cô trong Khoa Kế toán – Quản trị kinh doanh ñã tạo ñiều kiện ñể tôi học tập và hoàn thành tôt khóa học này
ðồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Trường ðại học Công nghiệp Hà Nội ñã giúp ñỡ tôi và tạo ñiều kiện giúp ñỡ ñể tôi có tài liệu hoàn thành luận văn
Mặc dù ñã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình
và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận ñược những ñóng góp quý báu của các thây cô và các bạn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 5MỤC LỤC Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
nghiệp công lập 4 1.1.1 Khái niệm, phân loại ñơn vị sự nghiệp công 4 1.1.2 Cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công lập 6 1.2 Cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài chính trong ñào tạo ñại học
ở một số Quốc gia 22 1.3 Tổng quan về tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn vị
sự nghiệp GD&ðT ở Việt Nam thời gian qua 26 1.3.1 Tổng quan về tình hình thưc hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn
vị sự nghiệp GD&ðT ở Việt Nam 26 1.3.2 Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn vị sự ngiệp
GD&ðT tại Việt Nam thời gian qua 27 1.3.3 Những hạn chế cần khắc phục 30
CHƯƠNG 2 ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH Ở TRƯỜNG ðẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI THÔNG QUA GIAI ðOẠN
2007 – 2010. 34
Trang 62.1 Khái quát về trường đại học công nghiệp Hà Nội 34
2.1.1 Lịch sử hình thành, phát triển nhà trường 34
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của trường đại học Công nghiệp Hà Nội 35
2.2 Cơ chế tự chủ tài chắnh và thực trạng thực thi cơ chế tự chủ tài chắnh tại Trường đại học công nghiệp Hà Nội 37
2.2.1 Sự hình thành cơ chế tự chủ tài chắnh tại trường đại học Công nghiệp Hà Nội 37
2.2.2 Thực trạng thực thi cơ chế tự chủ tài chắnh tại Trường đại học Công nghiệp Hà Nội 38
2.2.3 đánh giá chung thực trạng thực thi cơ chế tự chủ tài chắnh 75
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI TRƯỜNG đẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 79
3.1 Phương hướng phát triển của Trường đại học Công nghiệp Hà Nội 79
3.1.1 Quan ựiểm ựầu tư, phát triển giáo dục ựào tạo của đảng và Nhà nước 79
3.1.2 Phương hướng phát triển của Trường đại học Công nghiệp Hà Nội 80
3.2 Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ trong việc huy ựộng nguồn thu và thực hiện nhiệm vụ chi 82
3.2.1 Giải pháp về bộ máy tổ chức mô hình quản lý tài chắnh 82
3.3 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra giám sát nội bộ khi thực thi quyền tự chủ tài chắnh 88
3.3.1 Giải pháp liên quan ựến quy trình lập kế hoạch ngân sách 88
KẾT LUẬN 90
TÀI LIỆU THAM KHẢO 91
Trang 7Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
NSNN : Ngân sách nhà nước
GD&ðT : Giáo dục và ñào tạo
WTO : Tổ chức thương mại thế giới
TSCð : Tài sản cố ñịnh
ðVSN : ðơn vị sự nghiệp
CBVC : Cán bộ viên chức
HSSV : Học sinh, sinh viên
GVDG : Giáo viên dạy giỏi
Trang 8STT Nội dung Trang
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp giai
ñoạn 2007-2010 bao gồm kinh phí cấp cho ñầu tư xây dưng cơ bản… 36
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp nguồn thu, cơ cấu thu từ hoạt ñộng sự ngiệp Giai ñoạn 2007-2010……….………… 44
Bảng 2.3: Bảng tổng hợp nguồn tài chính, cơ cấu nguồn tài chính giai ñoạn 2007-2010 (không bao gồm kinh phí ñầu tư XDCB)… ………47
Bảng 2.4:Mức thu học phí, lệ phí tuyển sinh…… ……… 50
Bảng 2.5: Mức thu kinh phí ñào tạo theo tín chỉ ………51
Bảng 2.6: Mức thu tăng cường……… 51
Bảng 2.7: Bảng tổng hợp nội dung chi, cơ cấu chi giai ñoạn 2007-2010….54 Bảng 2.8: Bảng cân ñối thu, chi thường xuyên theo NSNN cấp giai ñoạn 2007-2010……….55
Bảng 2.9: Bảng cân ñối khoản thu chi thường xuyên từ nguồn thu sự nghiệp giai ñoạn 2007-2010……….57
Bảng 2.10: Bảng hệ số phụ cấp ñối với cán bộ ðảng, ðoàn thể………… 64
Trang 9STT Nội dung Trang
Hình 2.1: Sơ ñồ cơ cấu tổ chức của Nhà Trường ………32 Hình 2.2: ðồ thị so sánh cơ cấu nguồn thu từ kinh phí NSNN cấp trong
4 năm từ (2007-2010)………… ……… 41 Hình 2.3: Biểu ñồ thể hiện cơ cấu nguồn thu từ kinh phí NSNN cấp năm 2009……… 41 Hình 2.4: ðồ thị so sánh nguồn thu từ hoạt ñộng sự nghiệp có thu trong 4 Năm qua (2007-2010)………45 Hình 2.5: Biểu ñồ so sánh cơ cấu nguồn thu hoạt ñộng sự nghiệp có thu Năm 2009……… 45 Hình 2.6: Biểu ñồ so sánh nguồn tài chính trong 4 năm (2007-2010)…….48
Trang 10MỞ ðẦU 1.2 Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu
Trong quá trình hội nhập và phát triển, Việt nam buộc phải có những bước chuyển mình, thay ñổi cho phù hợp, tránh tụt hậu Tại Quyết ñịnh số 13/2001/Qð-TTg ngày 17 tháng 9 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai ñoạn 2001-2010 ñược phê duyệt với bốn nội dung lớn, trong ñó có cải cách quản lý tài chính công là một nội dung quan trọng ðể thực hiện nội dung này, Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh số 192/2001/Qð-TTg ngày 17 tháng 12 năm 2001 về
mở rộng thí ñiểm khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính ñối với các
cơ quan hành chính nhà nước; Nghị ñịnh số 10/2002/Nð-CP ngày 16/01/2002; Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/4/2006 về chế ñộ tài chính
áp dụng cho ñơn vị sự nghiệp có thu
Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ra ñời ñã tạo ra những chuyển biến tích cực trong quản lý tài chính của những ñơn vị sự nghiệp có thu Với chủ trương xã hội hoá các hoạt ñộng sự nghiệp, chuyển ñổi cơ chế tài chính của
cơ sở giáo dục ñại học công lập theo hướng tự chủ, lấy nguồn thu sự nghiệp
ñể bù ñắp chi phí cho ñơn vị, giảm bớt gánh nặng cho ngân sách Nhà nước
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính các cơ sở giáo dục ñại học thực tiễn cho thấy rằng, tự chủ tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp giáo dục ñại học công lập vẫn còn nhiều hạn chế cần khắc phục và hoàn thiện Những hạn chế có nguyên nhân bắt nguồn từ hai phía ñó là hạn chế bắt nguồn từ cơ chế chính sách của nhà nước và hạn chế bắt nguồn từ bản thân các ñơn vị ñược giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính Do vậy mặc dù ñã có cơ chế chính sách, nhưng việc khơi thông nguồn lực, khai thác các nguồn lực, sử dụng một cách hữu hiệu và có hiệu quả các nguồn lực… ở các ñơn vị sự nghiệp giáo dục, ñào tạo còn nhiều bất cập hoàn thiện
Trang 11ðể ngày càng nâng cao ñược hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực trong Các cơ
sở giáo dục công lập, từ ñó từng bước giải quyết ñược bài toán cho giáo dục quốc dân ñó là quy mô ñào tạo ngày càng tăng, ñòi hỏi về chất lượng ngày càng cao, và vấn ñề trách nhiệm với xã hội ngày càng lớn, ñặt trong ñiều kiện giới hạn về nguồn lực ñầu tư cho giáo dục (trong ñó nguồn lực tài chính là quan trọng nhất)
Xuất phát từ những phân tích trên Tác giả chọn ñề tài nghiên cứu là:
“Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trường ðại học Công nghiệp Hà Nội”
1.2 Mục ñích nghiên cứu ñề tài
ðề tài nghiên cứu cơ chế tự chủ tài chính trong ñơn vị sự nghiệp có thu nói chung, phân tích thực trạng cơ chế quản lý tài chính tại ðại học Công nghiệp Hà Nội từ ñó ñề xuất các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài chính Các kiến nghị ñược ñề xuất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn kinh phí Ngân sách Nhà nước cấp cũng như các nguồn thu bổ sung, tạo ñiều kiện cải thiện chất lượng giáo dục ñại học, tổ chức sắp xếp lại bộ máy hành chính, gia tăng thu nhập cho người lao ñộng.
1.3 ðối tượng nghiên cứu của ñề tài
Về lý luận: làm rõ cơ sở lý luận về quản lý tài chính, về cơ chế tự chủ tài chính trong giáo dục - ñào tạo nói chung và trong Trường ðại học Công nghiệp Hà Nội nói riêng
Về thực tiễn: nghiên cứu mô hình quản lý tài chính tại Trường ðại học Công nghiệp Hà Nội, từ ñó phân tích tính tự chủ trong việc khai thác, sử dụng nguồn tài chính trong Trường ðại học Công nghiệp Hà Nội trong thời gian qua
Trên cơ sở ñánh giá thực trạng quá trình quản lý tài chính từ khi thành lập ðại học Công nghiệp Hà Nội, ñề ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản
Trang 12lý tài chính của ðại học Công nghiệp Hà Nội nhằm nâng cao tính tự chủ tài chính cho các ñơn vị thành viên
1.5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Ý nghĩa khoa học: Xác ñịnh tồn tại hai hình thức quản lý tài chính ở
một ñơn vị sự nghiệp có thu, ñặc biệt ñó là cơ sở ñào tạo ña cấp, ña ngành, ñiều này phù hợp với xu thế xã hội hóa giáo dục ñào tạo
Thực tiễn: Các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính nhằm mục ñích
tăng nguồn thu, tăng tính tự chủ trong hoạt ñộng quản lý tài chính, ñáp ứng các nhu cầu ngày càng tăng về nguồn tài chính cho ñào tạo ngay tại chính
trường ðại học Công nghiệp Hà Nội
1.6 Kết cấu của ñề tài
Ngoài phần mở ñầu và kết luận, phụ lục, tài liệu tham khảo, bản tiểu luận ñược kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính ñối với ñơn
vị sự nghiệp có thu nói chung và thuộc lĩnh vực giáo dục ñào tạo nói riêng
Chương 2: Phân tích thực trạng thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại
trường ðại học Công nghiệp Hà Nội thông qua giai ñoạn 2007-2010
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại
trường ðại học Công nghiệp Hà Nội
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ðỐI VỚI ðƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÓ THU NÓI CHUNG VÀ TRONG LĨNH
VỰC GIÁO DỤC, ðÀO TẠO NÓI RIÊNG
1.1 Một số vấn ñề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn
vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm, phân loại ñơn vị sự nghiệp công
ðơn vị sự nghiệp công: là các ñơn vị ñược Nhà nước thành lập ñể thực
hiện các hoạt ñộng sự nghiệp (như viện nghiên cứu, các loại Trường học, bệnh viện, cơ sở nghiên cứu khoa học…) những hoạt ñộng này nhằm phục vụ
là chủ yếu, không vì mục tiêu lợi nhuận Trong xã hội có nhiều ñơn vị sự nghiệp công Người ta có thể phân loại ñơn vị sự nghiệp theo những tiêu chí khác nhau
Nếu căn cứ vào lĩnh vực hoạt ñộng thì ñơn vị sự nghiệp công gồm:
- ðơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp tự bảo ñảm toàn bộ chi phí hoạt ñộng thường xuyên (gọi tắt là ñơn vị sự nghiệp tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng)
- ðơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng thường xuyên, phần còn lại ñược NSNN cấp (gọi tắt là ñơn
vị sự nghiệp tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng)
- ðơn vị sự nghiệp công có nguồn thu sự nghiệp thấp, ñơn vị không có nguồn thu, kinh phí hoạt ñộng thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do NSNN bảo ñảm toàn bộ kinh phí hoạt ñộng (gọi tắt là ñơn vị sự nghiệp do NSNN ñảm bảo toàn bộ chi phí hoạt ñộng)
Phân loại ñơn vị sự nghiệp công theo nguồn thu sự nghiệp là cách phân loại các ñơn vị sự nghiệp công lập ñể xác ñịnh mức ñộ tự chủ và tự chịu trách
Trang 14nhiệm về tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công lập hoạt ñộng trong lĩnh vực của ñời sống kinh tế xã hội theo tinh thần của Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP của Chính phủ
Việc phân loại ñơn vị sự nghiệp theo quy ñịnh trên ñược ổn ñịnh trong thời gian 4 năm Sau thời gian 3 năm sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp Trong thời gian ổn ñịnh phân loại, trường hợp ñơn vị sự nghiệp có thay ñổi chức năng, nhiệm vụ, tổ chức thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xem xét ñiều chỉnh phân loại lại chi phù hợp
Căn cứ xác ñịnh ñơn vị sự nghiệp tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng, ñơn vị
sự nghiệp tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng, ñơn vị sự nghiệp do NSNN ñảm bảo toàn bộ chi phí hoạt ñộng, dựa vào việc xác ñịnh “mức tự ñảm bảo chi phí hoạt ñộng thường xuyên của ñơn vị (tính theo tỷ lệ %)”
Cách xác ñịnh “mức tự ñảm bảo chi phí hoạt ñộng thường xuyên của ñơn vị (tính theo tỷ lệ %)” ñể phân loại ñơn vị sự nghiệp công ñược quy ñịnh tại ñiểm 2 phần II thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 hướng dẫn thực hiện nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ñược xác ñịnh theo công thức (1.1):
Tổng số nguồn thu sự nghiệp Mức tự ñảm bảo chi
+ Tổng số chi hoạt ñộng thường xuyên ñược quy ñịnh tại ñiểm 2.1, khoản 2, mục VIII; ñiểm 2.1, khoản 2, mục IX thông tư
số 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006
Trang 15Tổng số thu sự nghiệp và tổng số chi hoạt ñộng thường xuyên ñược tính theo dự toán thu, chi của năm ñầu thời kỳ ổn ñịnh
1.1.2 Cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công lập
1.1.2.1 Sự cần thiết ra ñời cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công lập
Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp là hết sức cần thiết xuất phát từ những lý do cơ bản sau:
* Xuất phát từ thực trạng bộ máy quản lý Nhà nước và yêu cầu nâng cao năng lực, hiệu quả bộ máy hành chính Nhà nước
Những năm qua, nền kinh tế quốc gia ñã chuyển dần sang phương thức quản lý hoạt ñộng theo pháp luật, bộ máy hành chính Nhà nước ñược xây dựng theo nguyên tắc tập trung, dân chủ, ngày càng thực hiện có hiệu lực, hiệu quả Nền công vụ và công chức ñã có nhiều cải tiến Tuy nhiên quá trình
ñó cũng xuất hiện nhiều vấn ñề mới và bộc lộ rõ hơn những vấn ñề yếu kém
Bộ máy tổ chức Nhà nước chưa thực sự khoa học, chưa thực sự ñổi mới còn cồng kềnh, trì trệ, chức năng, nhiệm vụ còn chồng chéo, quan hệ ngang dọc chưa hợp lý, phân quyền, phân công phối hợp còn thiếu rõ ràng, chưa chặt chẽ, còn quá nhiều ñầu mối làm giảm sức quản lý vĩ mô phân tán nguồn lực
ðội ngũ cán bộ công chức chưa thực sự chuyên nghiệp hoá Thực trạng biên chế tại các cơ quan, ñơn vị hành chính sự nghiệp vừa thừa, lại vừa thiếu
Cơ cấu công chức còn bất hợp lý về trình ñộ năng lực ñã dẫn ñến hiệu quả công việc thấp
* Xuất phát từ thực trạng tiền lương và chính sách tiền lương hiện nay
Mặc dù chính sách tiền lương ñã có những cải cách, mức lương tối thiểu của cán bộ, công chức, viên chức ñược nâng dần (ñầu năm 1997 mức lương cơ bản là 144.000 ñồng/tháng; từ 01/01/2000 là 180.000 ñồng/tháng; từ 01/01/2001 là 210.000 ñồng/tháng; từ 01/01/2003 là 290.000 ñồng/tháng; từ
Trang 1601/01/2006 là 450.000 ñồng/tháng; từ 01/01/2007 là 540.000 ñồng/tháng; năm 2009 là 650.000 ñồng/tháng; từ 01/05/2010 là 730.000 ñồng/tháng, từ 01/05/2011 là 830.000 ñồng/tháng) Tuy nhiên tiền lương còn manng tính bình quân, không có sự phân biệt giữa tiền lương của cán bộ, công chức, viên chức giữa khu vực cơ quan hành chính và ñơn vị sự nghiệp Mặt khác mức lương của cán bộ, công chức, viên chức còn thấp chưa ñảm bảo ñúng nghĩa của tiền lương Trong thực tế tiền lương còn mang nặng tính hình thức, danh nghĩa, không còn là ñộng lực thúc ñẩy kích thích tích cực, sáng tạo của cán
bộ, công chức, làm cho chất lượng công việc của ñội ngũ cán bộ, công chức, viên chức không ñảm bảo Bên cạnh ñó chưa xây dựng ñược thang lương, ngạch lương cho những cán bộ công chức có trình ñộ học hàm cao sau ñại học, do vậy chưa khuyến khích ñược lực lượng cán bộ, công chức, viên chức học tập, năng cao trình ñộ có thái ñộ tích cực, nhiệt huyết trong công tác ðây cũng là nguyên nhân gây ra hiện tượng chảy máu chất xám trong các cơ quan hành chính và ñơn vị sự nghiệp công lập trong thời gian vừa qua là rất lớn và ñáng báo ñộng
* Xuất phát từ phương thức cấp phát kinh phí cho các cơ quan hành
chính ñơn vị sự nghiệp ñược áp dụng nhiều năm qua ñã bộc lộ nhiều hạn chế
Cơ chế quản lý và cấp phát ngân sách của các cơ quan hành chính ñơn
vị sự nghiệp chưa thực hiện khoán trước 31/12/2003 ñược cấp phát theo hạn mức kinh phí cho từng mục chi theo mục lục ngân sách Nhà nước Hết năm nếu không sử dụng hết thì phần hạn mức thừa sẽ bị huỷ bỏ Cơ chế chi này nhằm khắc phục tình trạng sử dụng kinh phí chưa ñúng mục ñích và tình trạng tồn ñọng kinh phí ở các ñơn vị sử dụng NSNN Tuy nhiên do chất lượng dự toán kinh phí còn hạn chế hoặc có những biến ñộng chưa lường hết ñược nên dẫn ñến tình trạng ngay trong một ñơn vị sử dụng ngân sách cũng xảy ra tình
Trang 17mục khác Mặt khác, nhiều ñịnh mức, tiêu chuẩn chi tiêu ñã lạc hậu, thiếu cụ thể và không còn phù hợp Dự toán nhiều khoản chi thường xuyên tại các cơ quan, ñơn vị hành chính sự nghiệp ñược tính theo ñầu người, theo quỹ lương nên không khuyến khích các cơ quan, ñơn vị tổ chức công việc một cách hiệu quả, tiết kiệm lao ñộng, mà còn tác ñộng ngược lại, có thể thấy ñây là kiểu phân bố ngân sách cho các ñơn vị sử dụng ngân sách có tính chất lịch sử, chính trị, tổng số tiền một ñơn vị sử dụng ngân sách ñược căn cứ nhiều vào mức năm ngoái họ ñã nhận ñược bao nhiêu, hoặc bạn bè của họ trong Chính phủ có sức mạnh quyền lực cỡ nào Cách cấp phát tài chính này có xu hướng thiên về cơ chế “xin – cho”
1.1.2.2 Khái niệm, ñặc ñiểm, vai trò, lợi ích của cơ chế tự chủ tài chính trong ñơn vị sự nghiệp công lập
a Các khái niệm, ñặc ñiểm của cơ chế tự chủ tài chính của các tác giả
Cơ chế quản lý tài chính là hệ thống tổng thể các phương pháp, các hình thức và công cụ ñược vận hành ñể quản lý các hoạt ñộng tài chính ở một chủ thể nhât ñịnh nhằm ñạt ñược nhưng mục tiêu ñã ñịnh Cơ chế quản lý tài chính là sản phẩm chủ quan của con người trên cơ sở nhận thức vận ñộng khách quan của phạm trù tài chính trong từng giai ñoạn lịch sử
Cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công lập thực chất là
cơ chế quản lý tài chính mà ở ñó quyền ñịnh ñoạn các vấn ñề tài chính của ñơn vị gắn trách nhiệm thực thi quyền ñịnh ñoạn ñó ñược ñề cao
Các ñơn vị sự nghiệp công lập là những ñơn vị quản lý và cung cấp các dịch vụ công cho xã hội do Nhà nước thành lập và ñặt dưới sự quản lý của Nhà nước nên quyền tự chủ và tự chịu trách nhiệm về tài chính trong các ñơn
vị sự nghiệp công lập mang những ñặc ñiểm riêng, cụ thể:
Trang 18- Quyền ñi ñôi với trách nhiệm
ðơn vị sự nghiệp công ñược Nhà nước giao quyền quyết ñịnh các vấn
ñề tài chính trong ñơn vị, song phải chịu trách nhiệm về các quyết ñịnh của mình trước pháp luật, trước Nhà nước và trước yêu cầu của người thụ hưởng các dịch vụ do mình cung cấp
- Quyền tự chủ tài chính luôn song hành với các quyền tự chủ trong các
hoạt ñộng khác của ñơn vị
Quyền tự chủ tài chính chỉ có thể triển khai thực hiện khi ñơn vị sự nghiệp công lập ñược quyền tự chủ trong các hoạt ñộng sự nghiệp một cách
có hiệu quả, ñơn vị sự nghiệp công phải có tự chủ về tài chính Như vậy giữa quyền tự chủ tài chính với quyền tự chủ các hoạt ñộng khác trong ñơn vị sự nghiệp công lập có mối quan hệ hữu cơ gắn bó với nhau, hỗ trợ nhau
- Quyền tự chủ tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công là quyền tự
chủ có giới hạn
Các ñơn vị sự nghiệp công lập là các ñơn vị ño Nhà nước thành lập và quản lý, do ñó mọi hoạt ñộng trong ñơn vị sự nghiệp công lập, kể cả hoạt ñộng tài chính ñều ñặt dưới sự kiểm tra giám sát của Nhà nước, của các cơ quan quản lý cấp trên, cho dù các hoạt ñộng ñó ñã ñược trao quyền tự chủ và
tự chịu trách nhiệm Sự giới hạnh của quyền tự chủ tài chính trong các ñơn vị công lập là một yêu cầu tất yếu, nó xuất phát lợi ích chính ñáng trong việc hưởng thụ dịch vụ công của xã hội, mà Nhà nước là người bảo hộ Nhà nước ban hành quy chế tự chủ tài chính trong ñơn vị sự nghiệp công lập, quy ñịnh phạm vi, mức ñộ tự chủ ñối với một số hoạt ñộng tài chính trong ñơn vị
b Vai trò của cơ chế tự chủ tài chính
Vai trò cụ thể của việc thực hiện giao quyền tự chủ tài chính cho các ñơn vị sự nghiệp công lập nói chung và ñơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực GD&ðT nói riêng ñược thể hiện trên các mặt sau:
Trang 19- Giao quyền tự chủ tài chính cho các ñơn vị ñã khuyến khích các ñơn
vị chủ ñộng thu hút, khai thác, tạo lập nguồn vốn ngân sách và ngoài ngân sách thông qua ña dạng hoá các hoạt ñộng sự nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách Nhà nước, nhân lực, tài sản ñể việc thực hiện nhiệm vụ hiệu quả hơn, mở rộng, phát triển nguồn thu
- Giao quyền tự chủ tài chính cho các ñơn vị tác ñộng tích cực tạo ñiều
kiện cho các trường công lập chủ ñộng hơn trong công tác quản lý tài chính quan tâm hơn ñến hiệu quả sử dụng kinh phí và thực hành tiết kiệm, thúc ñẩy các ñơn vị năng ñộng hơn trong các hoạt ñộng theo hướng ña dạng hoá các loại hình ñào tạo ñể tăng nguồn thu, khắc phục ñược tình trạng sử dụng lãng phí các nguồn lực, ñồng thời khuyến khích sử dụng tiết kiệm trong chi tiêu và tôn trọng nhiệm vụ hoạt ñộng nghiệp vụ có chuyên môn của các ñơn vị
- Giao quyền tự chủ tài chính cho các ñơn vị góp phần tăng cường trách
nhiệm của ñơn vị ñối với nguồn kinh phí, công tác lập dự toán ñược chú trọng hơn và khả thi hơn 100% các ñơn vị ñược giao quyền tự chủ ñã xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và thực hiện công khai tài chính
- Giao quyền tự chủ tài chính là cơ sở xác lập cơ chế bảo ñảm và hỗ trợ
thực hiện quyền tự chủ tài chính của ñơn vị sự nghiệp công lập trong quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính trong ñơn vị
- Giao quyền tự chủ tài chính cho các ñơn vị bảo ñảm ñầu tư cửa Nhà
nước cho các ñơn vị sự nghiệp ñược ñúng mục ñích hơn, có trọng tâm trọng ñiểm, nhằm nâng cao chất lượng hoạt ñộng sự nghiệp, tạo cơ sở pháp lý cho các ñơn vị hoạt ñộng theo ñúng quy ñịnh của pháp luật, thể chế hoá việc trả lương tăng một cách thích ñáng, hợp phát từ kết quả hoạt ñộng sản xuất cung ứng dịch vụ và tiết kiệm chi tiêu, tăng cường công tác quản lý tài chính của các ñơn vị từng bước ñi vào nề nếp
Trang 20c Lợi ích của tự chủ tài chính
Việc trao quyền tự chủ cho các ñơn vị sự nghiệp tạo ra sự chủ ñộng sáng tạo cho họ, các ñơn vị có thể linh hoạt trong việc sử dụng có hiệu quả nguồn kinh phí, ñồng thời nâng cao tính tự chịu trách nhiệm khiến cho các ñơn vị phải biết tiết kiệm, tránh lãng phí Nhờ tiết kiệm các nguồn thu ñược
sử dụng hợp lý, nâng cao thu nhập cho người lao ñộng, trang thiết bị ñược ñầu
tư trọng ñiểm, tạo ñiều kiện nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, các ñơn vị chủ ñộng hơn trong công tác quản lý tài chính, chủ ñộng trong ñầu tư mua sắm và xây dựng cơ bản theo thời ñiểm và mục ñích sử dụng kinh phí có hiệu quả, tự chủ trong việc sắp xếp tổ chức bộ máy và lao ñộng trong từng ñơn vị
Cơ chế tự chủ cho phép các ñơn vị sự nghiệp ñược mở rộng hoạt ñộng dịch vụ của mình, mở rộng các hình thức liên kết nhằm tăng nguồn thu cho ñơn
vị và ñơn vị ñược sử dụng nguồn thu ñó theo quy ñịnh Chính ñiều này ñã kích thích các ñơn vị tìm kiếm, thu hút nguồn kinh phí ngoài kinh phí Ngân sách Nhà nước (NSNN), muốn vậy họ phải nâng cao chất lượng dịch vụ của mình
Hoạt ñộng của các ñơn vị trở nên năng ñộng hơn theo hướng ña dạng hoá các loại hình hoạt ñộng, nhờ vậy tăng nguồn thu sự nghiệp của các ñơn vị.Nếu trước kia các ñơn vị chỉ trông chờ vào nguồn kinh phí từ ngân sách cấp thì nay họ có nguồn lực từ nhiều cách Như vậy chất lượng phục vụ của các ñơn vị sự nghiệp nói chung và chất lượng ñào tạo ñại học nói riêng ñược nâng lên, ñồng thời gánh nặng ñối với ngân sách cũng ñược giảm nhẹ, Nhà nước chỉ phải tập trung cho những ngành trọng ñiểm mũi nhọn
Trong xu thế hội nhập, cạnh tranh diễn ra ngày càng mạnh mẽ, kể cả trong lĩnh vực ñào tạo ðặc biệt, Việt Nam tham gia vào hội nhập WTO, những rào cản bảo hộ dần ñược xoá bỏ, các tổ chức nước ngoài sẽ có nhiều cơ hội tham gia vào thị trường giáo dục ñào tạo của Việt Nam với nhiều loại hình ñào tạo, với vốn ñầu tư lớn và nhiều kinh nghiệm Nếu chúng ta không kịp
Trang 21thời ñổi mới giáo dục, các trường ñào tạo ở tất cả các cấp sẽ tụt hậu và mất dần vị trí trong lòng chính người dân Việt Nam ñể nhường chỗ cho các trường của nước ngoài Tự chủ trong giáo dục trong ñó có tự chủ về tài chính sẽ phát huy tính chủ ñộng, sáng tạo, phát huy năng lực của ñội ngũ giảng viên, nội lực của nhà trường, từ ñó nâng cao hiệu quả ñầu tư, tạo sức mạnh cho trường ñể
có thể ñứng vững và lớn mạnh trong quá trình cạnh tranh
* Những kết quả ñạt ñược sau hơn ba năm thực hiện Nghị ñịnh 10
Có thể thấy, việc trao quyền tự chủ tài chính là cú hích khiến các trường chủ ñộng trong việc sắp xếp lại tổ chức, biên chế: hợp lý hóa các khâu trong công tác quản lý, ñào tạo, nghiên cứu khoa học; chủ ñộng trong việc sử dụng các ñiều kiện cơ sở vật chất và năng lực hiện có ñể nâng cao chất lượng ñào tạo, tạo ñiều kiện mở rộng các hoạt ñộng dịch vụ nhằm tăng thu, kiếm thêm kinh phí cho ñào tạo Các kết quả cụ thể:
- Sắp xếp tổ chức bộ máy, biên chế và thực hiện hợp ñồng lao ñộng
theo hướng tinh gọn, hiệu quả; giảm dần áp lực về biên chế, tháo gỡ khó khăn
cho ñơn vị do có nhu cầu lao ñộng lớn, nhưng ñược giao biên chế thấp, ña số các trường chỉ ñược giao biên chế theo chỉ tiêu ñào tạo chính quy, còn các nhiệm vụ như nghiên cứu khoa học hoặc ñào tạo các ngành khác không ñược giao chỉ tiêu hoặc chỉ tiêu không ñảm bảo yêu cầu
- ða dạng hoá các loại hình hoạt ñộng sự nghiệp:
Thực hiện Nghị ñịnh số 10/2002/Nð-CP các ñơn vị sự nghiệp có thu ñược giao quyền tự chủ tài chính, ñó mở rộng các hoạt ñộng sự nghiệp Các trường ñào tạo ñó tổ chức các hình thức ñào tạo chính quy, không chính quy, ñào tạo tập trung và ñào tạo từ xa; một số trường ðại học lớn, như trường ðại học quốc gia Hà Nội, ðại học quốc gia TP Hồ Chí Minh, ðại hoc công nghiệp
Hà Nội, ðại hoc công nghiệp TP Hồ Chí Minh tổ chức liên kết ñào tạo với nước ngoài, mời chuyên gia nước ngoài vào mở trường lớp ñào tạo hoặc gửi
ñi ñào tạo tại nước ngoài, phát triển các dịch vụ về khoa học công nghệ
Trang 22- Thực hiện tự chủ về tài chính
Các ñơn vị sự nghiệp khi chuyển sang thực hiện Nghị ñịnh 10/2002/Nð-CP ñược khoán phần kinh phí ngân sách cấp, ñồng thời tích cực khai thác các nguồn thu sự nghiệp từ hoạt ñộng cung ứng dịch vụ và ñược chủ ñộng sử dụng các nguồn kinh phí tuỳ theo yêu cầu hoạt ñộng của ñơn vị, ñảm bảo chi tiêu hiệu quả, tiết kiệm trên cơ sở quy chế chi tiêu nội bộ do ñơn vị tự xây dựng Thực tế, sau 3 năm thực hiện Nghị ñịnh 10, trong các cơ sở giáo dục ñào tạo, thu nhập của cán bộ, giáo viên, cụng nhân viên ñó ñược cải thiện một bước ñáng kể, tạo sự yên tâm gắn bó với trường lớp và có ñiều kiện ñể dành nhiều thời gian, công sức cho nghiên cứu, giảng dạy Ở khối các trường
ðH do trung ương quản lý, ñều có mức thu nhập bình quân tăng thêm từ 1,5 ñến 3 lần mức lương tối thiểu Cá biệt, có trường, mức thu nhập bình quân tăng thêm từ 3 ñến 5 lần Các trường ñào tạo ở ñịa phương phần lớn cũng tăng
từ 0,5 ñến 2 lần quỹ lương tối thiểu
Cũng ở tầm vĩ mô, theo ñánh giá của Bộ tài chính, sau khi thực hiện quyền tự chủ tài chính (hiện có khoảng 50% số ñơn vị sự nghiệp có thu thực hiện cơ chế này) các ñơn vị sự nghiệp có thu ñó chủ ñộng sử dụng nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước giao, tích cực khai thác nguồn thu sự nghiệp ñể ñáp ứng yêu cầu hoạt ñộng và nhu cầu cung cấp dịch vụ cho xã hội; bảo ñảm chi tiêu tiết kiệm, hiệu quả nguồn kinh phí; xoá bỏ tình trạng “hành chính hoá” hoạt ñộng sự nghiệp Một kết quả nữa cũng ñược Bộ tài chính ghi nhận là, Nghị ñịnh 10/2002/Nð-CP ñó tạo ñiều kiện phát triển và mở rộng hoạt ñộng dịch vụ do ñơn vị SNCT ñược chủ ñộng trong việc huy ñộng các nguồn lực về tài chính, lao ñộng, cơ sở vật chất ñể tổ chức hoạt ñộng dịch vụ ngày càng phong phú và ña dạng, từ ñó ñó nâng cao chất lượng hoạt ñộng sự nghiệp và tăng thu nhập cho người lao ñộng
Trang 231.1.2.3 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công lập
a Khái quát quyền tự chủ về tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp công lập
Quyền tự chủ về tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp công lập ñược quy ñịnh tại Nghị ñịnh 43/2006/Nð- Chính phủ của Chính phủ Ngày 25/04/2006 Nội dung quyền tự chủ về tài chính bao gồm:
+ Quyền tự chủ trong việc huy ñộng vốn và vay vốn tín dụng
ðơn vị sự nghiệp công lập có hoạt ñộng dịch vụ ñuợc quyền vay vốn của các tổ chức tín dụng, ñược huy ñộng vốn của các bộ, viên chức trong ñơn
vị ñể ñầu tư mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt ñộng sự nghiệp, tổ chức các hoạt ñộng dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ vay theo quy ñịnh của pháp luật
+ Quyền tự chủ về quản lý và sử dụng tài sản
ðơn vị ñược thực hiện ñầu tư, mua sắm, quản lý sử dụng tài sản Nhà nước theo quy ñịnh của pháp luật quản lý tài sản tại ñơn vị sự nghiệp ðối với TSCð sử dụng vào hoạt ñộng dịch vụ theo thực hiện khấu hao thu hồi vốn theo quy ñịnh áp dụng cho doanh nghiệp Nhà nước Số tiền trích khấu hao, thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN ñược ñể lại cho ñơn vị sự nghiệp công lập ñể bổ sung quỹ phát triển sự nghiệp, số tiền trích khấu hao, tiền thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay ñược dùng vào trả nợ vay, nếu trả ñủ nợ
mà còn thừa thì bổ sung quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp
+ Quyền tự chủ trong việc trả tiền lương, tiền công cho người lao ñộng trong ñơn vị theo các quy ñịnh của pháp luật lao ñộng
+ Quyền tự chủ trong việc phân phối và sử dụng kết quả hoạt ñộng tài chính trong năm
Trang 24đó là những nội dung cơ bản quyền tự chủ tài chắnh trong các ựơn vị sự nghiệp công lập có thu Tuỳ theo mức tự bảo ựảm quyền nguồn kinh phắ cho hoạt ựộng thường xuyên trong các ựơn vị công lập mà phạm vi, mức ựộ tự chủ tài chắnh có khác nhau trong các ựơn vị sự nghiệp công lập Nói chung ựơn vị sự nghiệp bảo ựảm hoàn toàn kinh phắ cho hoạt ựộng thường xuyên theo quy ựịnh thì phạm vi mức ựộ tự chủ ựuợc quy ựịnh rộng rãi hơn
b Quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chắnh ựối với ựơn vị sự nghiệp công lập tự bảo ựảm chi phắ hoạt ựộng và ựối với ựơn vị sự nghiệp công lập bảo ựảm một phần chi phắ hoạt ựộng
+ Phạm vi và mức ựộ tự chủ về các khoản thu và mức thu:
− được quyền thu phắ, lệ phắ nhưng phải thu ựúng, thu ựủ theo mức thu và ựối tượng thu do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ựịnh Nếu
cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ựịnh khung mức thu thì ựơn vị có quyền quy ựịnh mức thu cụ thể dựa trên nhu cầu chi tiêu phục vụ cho hoạt ựộng của ựơn vị và khả năng ựóng góp của xã hội, nhưng không ựược vượt quá khung thu ựac ựược quy ựịnh đơn vị có quyền thực hiện chế ựộ miễn giảm các khoản thu phắ, lệ phắ cho ựối tượng chắnh sách xã hội theo quy ựịnh của Nhà nước
− được quyền xác ựịnh mức thu dựa trên mức giá do Nhà nước quy ựịnh khi thực hiện ựơn ựặt hàng về sản phẩm hàng hoá, dịch vụ Nếu Nhà nước chưa quy ựịnh mức giá thì việc xác ựịnh mức thu dựa trên cơ sở dự toán chi phắ ựược cơ quan tài chắnh cùng cấp thẩm ựịnh chấp thuận
− được quyết ựịnh các khoản thu, mức thu cụ thể ựối với những hoạt ựộng dịch vụ theo hợp ựồng với tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, ựơn vị hoạt ựộng liênn doanh, liên kết dựa trên nguyên tắc bảo ựảm bù ựắp chi phắ và có tắch luỹ
Trang 25− Căn cứ vào bản chất công việc, thủ trưởng ñơn vị ñược quyền quyết ñịnh phương thức khoán chi phí cho từng bộ phận, ñơn vị trực thuộc
− Có quyền quyết ñịnh ñầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản theo quy ñịnh của pháp luật
+ Phạm vi, mức ñộ tự chủ về sử dụng kết quả hoạt ñộng tài chính năm
Hàng năm sau khi trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy ñịnh (nếu có), khoản chênh lệch thu lớn chi thì ñơn vị sự nghiệp có thu ñược toàn quyền sử dụng Quyền sử dụng này ñược quy ñịnh theo mức ñộ tự bảo ñảm kinh phí cho hoạt ñộng thường xuyên
+ ðối với ñơn vị sự nghiệp công lập tự bảo ñảm toàn bộ chi phí cho hoạt ñộng thường xuyên thì phần chênh lệch thu lớn hơn chi ñược phân phối theo trình tự như sau:
− Trích tối thiểu 25% ñể lâp quỹ Phát triển hoạt ñộng sự nghiệp
− Trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng
− Trích lập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ dự phòng ổn ñịnh thu nhập Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi ñược quyền trích lập vào 2 quỹ tối
ña không quá 3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
Trang 26Dựa trên những quy ñịnh ñó, Thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp công tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng, quyết ñịnh mức trả thu nhập và mức lập các quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ ñơn vị
+ ðối với ñơn vị sự nghiệp công tự bảo ñảm một phần kinh phí hoạt ñộng thường xuyên thì phần chênh lệch thu lớn hơn chi ñược quyền sử dụng
và phân phối theo trình tự như ñối với ñơn vị sự nghiệp công tự bảo ñảm toàn
bộ kinh phí cho hoạt ñộng thường xuyên, chi khác trong trường hợp nếu khoản chênh trong năm nhỏ hơn hoặc bằng 1 lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức
vụ trong năm thì ñơn vị ñược quyền ưu tiên trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng trước số còn lại mới trích lập các quỹ
c Quyền tự chủ tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo ñảm toàn bộ kinh phí hoạt ñộng
Về cơ bản nội dung tự chủ tài chính trong các ñơn vị này cũng tương tự như ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập bảo ñảm toàn bộ hoặc một phần kinh phí cho hoạt ñộng thường xuyên, song mức ñộ tự chủ tài chính thấp hơn Bởi vì nguồn kinh phí phục vụ cho hoạt ñộng sự nghiệp ở ñơn vị này chủ yếu
do NSNN cấp
d Các nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ tài chính trong các ñơn
vị sự nghiệp công lập có thu
Những năm qua, cùng với quá trình ñổi mới kinh tế và thực hiện cải cách hành chính, trong lĩnh vực tài chính cũng có nhiều giải pháp nhằm lành mạnh hoá nền tài chính quốc gia, nâng cao chất lượng quản lý, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả nguồn lực của ñất nước, thực thi các biện pháp ñảm bảo
xã hội Trong ñó, phải kể ñến Nghị ñịnh 10 với những chuyển biến mạnh mẽ, từng bước tạo ñiều kiện cho các ñơn vị nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt ñộng, nâng cao chất lượng dịch vụ và cải thiện ñời sống cho cán bộ, viên chức trên cơ sở sử dụng kinh phí ngân sách một cách tiết kiệm, hiệu quả
Trang 27Nghị ñịnh 10/2002/Nð-CP về chế ñộ tài chính áp dụng cho ðVSN có thu nhằm giao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các ðVSN là một bước quan trọng nhằm ñổi mới cơ chế quản lý, giao quyền tự chủ thực sự cho các ðVSN trong việc tổ chức nhiệm vụ, sử dụng lao ñộng, tăng cường huy ñộng
và quản lý thống nhất tài chính nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng các hoạt ñộng sự nghiệp, khuyến khích và tạo ñiều kiện cho các ðVSN ñảm bảo trang trải chi phí hoạt ñộng, nâng cao thu nhập và hiệu quả công tác cho ñội ngũ cán bộ, viên chức
Về phạm vi, ñối tượng áp dụng nghị ñịnh 10/2002/Nð-CP chỉ áp dụng cho ðVSN có thu tự ñảm bảo toàn bộ chi phí hoạt ñộng thường xuyên và ðVSN có thu tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng thường xuyên
Về quyền hạn, trách nhiệm của ðVSN có thu:
Quyền hạn
- ðược tự chủ tài chính, ñối với phần kinh phí hoạt ñộng do ngân sách nhà nước cấp và nguồn thu sự nghiệp ñược ñể lại ñơn vị sử dụng, ñơn vị ñược chủ ñộng bố trí kinh phí ñể thực hiện nhiệm vụ, ñược ñiều chỉnh dự toán thu, chi trong phạm vi nguồn tài chính ñược sử dụng cho phù hợp với tình hình thực tế, ñối với ðVSN có thu ñảm bảo một phần chi phí ñược ổn ñịnh kinh phí hoạt ñộng do ngân sách nhà nước cấp theo ñịnh kỳ 3 năm
- Thủ trưởng ñơn vị ñược quyết ñịnh ñịnh mức chi quản lý, chi nghiệp
vụ cao hơn mức chi do Nhà nước quy ñịnh tuỳ theo nội dung và hiệu quả công việc trong phạm vi nguồn tài chính ñược sử dụng Kinh phí ngân sách nhà nước bảo ñảm hoạt ñộng và các khoản thu sự nghiệp nếu chưa chi hết trong năm thì ñược chuyển sang năm sau ñể tiếp tục sử dụng Riêng vốn ñầu
tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt ñộng sự nghiệp vẫn thực hiện theo dự án và kế hoạch theo năm
Trang 28- ðược vay vốn tín dụng ñể mở rộng và nâng cao chất lượng hoạt ñộng
sự nghiệp, tổ chức sản xuất cung ứng dịch vụ và tự chịu trách nhiệm trả nợ
- ðược chủ ñộng sử dụng biên chế ñược giao, sắp xếp và quản lý lao ñộng phù hợp với khối lượng công việc và khả năng tài chính của ñơn vị
Về tiền lương và phân phối thu nhập
- ðối với ðVSN có thu tự ñảm bảo chi phí: Hệ số ñiều chỉnh tăng thêm mức lương tối thiểu không quá hai lần so với mức tiền lương tối thiểu chung
sự nghiệp tự trang trải các khoản chi tăng thêm theo chính sách chế ñộ mới
+ Hàng năm, sau khi trang trải toàn bộ chi phí hoạt ñộng và thực hiện ñầy ñủ nghĩa vụ với ngân sách nhà nước theo quy ñịnh, số chênh lệch giữa
Trang 29phần thu và phần chi tương ứng, ñơn vị ñược lập các quỹ: Khen thưởng, Phúc lợi và Phát triển hoạt ñộng sự nghiệp
Tuy mới triển khai thực hiện Nghị ñịnh 10 ñược 3 năm nhưng ñã có tác ñộng tích cực, thể hiện ở các ñiểm sau:
Một là, các ñơn vị ñều tích cực khai thác, mở rộng nguồn thu Tình
hình tài chính các ðVSN có thu ñược cải thiện mà vẫn thực hiện ñúng quy ñịnh chung về mức thu
Hai là, thông tin về tài chính, nhân sự và tổ chức bộ máy của các ñơn vị
ñược cung cấp ñầy ñủ và minh bạch hơn
Ba là, chất lượng nguồn nhân lực của các ñơn vị ñược nâng cao, thúc
ñẩy các ñơn vị sắp xếp lại tổ chức bộ máy theo hướng tinh gọn, hiệu quả, yếu
tố chất lượng trong việc tuyển dụng cán bộ và bổ nhiệm cán bộ lãnh ñạo ñược quan tâm
Bốn là, góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả các hoạt ñộng sự nghiệp công, nâng cao chất lượng và ña dạng hoá các dịch vụ cung cấp cho xã hội
Năm là, việc giao quyền tự chủ cho ðVSN có thu theo Nghị ñịnh 10 là
bước quan trọng nhằm phân biệt rõ chức năng nhiệm vụ của cơ quan, làm thay ñổi phương thức quản lý ñối với ðVSN có thu
Tuy vậy, sau ba năm thực hiện Nghị ñịnh 10 ñã bộc lộ những khó khăn bất cập cần khắc phục:
- Mới có quy ñịnh tự chủ về tài chính ñối với ðVSN có thu trong khi phần lớn ðVSN không có nguồn thu chưa có cơ chế thực hiện quyền tự chủ
- Cơ chế tự chủ này mới thu hút ñược các ñơn vị có nguồn thu lớn, thực
tế chỉ có những ñơn vị có nguồn thu lớn mới tích cực thực hiện cơ chế này
- Mới quy ñịnh tự chủ về tài chính, còn tự chủ về nhiệm vụ, về tổ chức
bộ máy chưa ñược quy ñịnh nên chưa phát huy ñược quyền tự chủ thực sự của các ñơn vị
Trang 30Nhằm khắc phục những hạn chế của Nghị ñịnh 10, ngày 25 tháng 4 năm 2006 Chính phủ quy ñịnh chế ñộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ về tổ chức bộ máy biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp
Nguyên tắc thực hiện quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
+ Hoàn thành nhiệm vụ ñược giao ðối với hoạt ñộng sản xuất hàng
hoá, cung cấp dịch vụ (gọi tắt là hoạt ñộng dịch vụ) phải phù hợp với chức năng, nhiệm vụ ñược giao, phù hợp với khả năng chuyên môn và tài chính của ñơn vị
+ Thực hiện công khai, dân chủ theo ñúng quy ñịnh của pháp luật
+ Thực hiện quyền tự chủ phải gắn liền với tự chịu trách nhiệm trước
cơ quan quản lý cấp trên và trước pháp luật về những quyết ñịnh của mình; ñồng thời chịu sự kiểm tra, giám sát của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
+ ðảm bảo lợi ích của Nhà nước, quyền, nghĩa vụ tổ chức, cá nhân theo
quy ñịnh của pháp luật
Tóm lại, thực hiện tự chủ tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công lập
là nhằm thực hiện việc quản lý tốt hơn mọi hoạt ñộng trong ñơn vị sự nghiệp công lập Việc giao quyền tự chủ tài chính cho các ñơn vị chính là cơ chế Nhà nước giao quyền tự chủ cao hơn trong quản lý lao ñộng và quản lý tài chính cho các ñơn vị
Trang 311.2 Cơ chế quản lý tài chính theo hướng tự chủ tài chính trong ñào tạo ñại học ở một số Quốc gia
Hầu hết các nước ñều coi ñầu tư cho giáo dục - ñào tạo (GD-ðT) là ñầu
tư phát triển kinh tế, ñầu tư cho tương lai Sản phẩm của giáo dục - ñào tạo là con người nên nguồn ñầu tư không phải chỉ từ khu vực nhà nước mà còn từ các khu vực khác trong nền kinh tế xã hội (doanh nghiệp, tư nhân, khu vực
liên doanh với nước ngoài )
Thụy ðiển
Giới chức Châu Âu luôn quan tâm phát triển nguồn nhân lực và nhiều nước ñang thực hiện các chương trình cải cách giáo dục sâu rộng Ví dụ, Thụy ðiển có chính sách cho phép các trường ñại học chủ ñộng và linh hoạt hơn trong việc tăng lương cho những giảng viên có năng lực xuất sắc, chứ không nhất thiết trong mọi trường hợp phải áp dụng thang lương chung do nhà nước quy ñịnh
Chính ñiều này lý giải tại sao Thụy ðiển, với dân số chỉ có 9 triệu người, ñã giành ñược 2 vị trí trong Top 20 trường ñại học hàng ñầu châu Âu,
do Thượng Hải xếp hạng
Thái Lan
Chính phủ khuyến khích khu vực tư nhân ñầu tư thêm cho hệ thống GD-ðT như xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, mua sắm trang thiết bị dạy học Mới ñây nội các Chính phủ ñã thông qua việc xây dựng một quỹ 20 tỷ bạt ñể trợ cấp theo hình thức cho vay với lãi suất ưu ñãi cho các nhà ñầu tư muốn xây dựng thêm trường học
Chính phủ sẵn sàng cấp ñất với giá thấp và miễn giảm thuế cho các công trình xây dựng kết cấu hạ tầng GD-ðT
ðối với người học có quyền ñược vay trước một khoản tiền ñể trả học phí, mua sách vở, học cụ và các chi phí khác liên quan tới học tập Lượng vay
Trang 32ñủ ñể trang trải cho ñủ 7 năm: 3 năm trung học và 4 năm cao ñẳng, ñại học Sau khi tốt nghiệp 2 năm họ bắt ñầu phải hoàn trả số tiền vay gốc cộng lãi 1% hàng năm trong vòng 15 năm Việc sử dụng công cụ tài chính linh hoạt như ở Thái Lan ñã tạo cơ hội tốt không những cho tất cả người dân mà còn ñặc biệt cho những người nghèo có cơ may học tập
Hàn Quốc
Từ cuối thập kỷ 60, do xác ñịnh ñược phương châm "GD-ðT là chìa khóa mở cửa tiến vào tương lai" nên ở Hàn Quốc ñã thi hành một loạt các biện pháp và chính sách mạnh, có hiệu lực ñể thúc ñẩy GD-ðT, ñẩy nhanh tốc
ñộ ứng dụng khoa học kỹ thuật và bồi dưỡng nhân tài
Chính sự quan tâm, chú ý vào GD-ðT ñã góp phần làm cho nền kinh
tế Hàn Quốc liên tục tăng trưởng với tốc ñộ cao, thu nhập bình quân ñầu người từ mức thấp ñã tăng lên mức 5.000 USD/ người/ năm
Những biện pháp ñược chính phủ sử dụng là cải cách hệ thống giáo dục, khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, bồi dưỡng nhân tài, phát triển các ngành sản xuất có hàm lượng khoa học kỹ thuật cao, xây dựng khu công nghệ cao
ðối với Hàn Quốc, Khoa học công nghệ, Giáo dục ñào tạo là ñộng lực của sự phát triển kinh tế Do ñó họ không ngừng tăng ñầu tư cho Giáo dục ñào tạo và nghiên cứu khoa học Từ thập kỷ 60, trong nhiều năm liền tốc ñộ tăng của ngân sách giáo dục ñã vượt qua tốc ñộ tăng của GDP Căn cứ vào thống kê của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ kinh phí giáo dục trong tổng chi ngân sách của Chính phủ Hàn Quốc năm 1985 ñứng vị trí thứ 11 trong số 91 nước
và khu vực mà Ngân hàng Thế giới ñã ñiều tra ðầu tư cho Giáo dục ñào tạo không chỉ từ nguồn kinh phí của chính phủ mà còn từ các doanh nghiệp, từ xã hội và dân cư
Trang 33Bên cạnh việc tăng ñầu tư của NSNN cho Giáo dục ñào tạo, Chính phủ Hàn Quốc còn khuyến khích các doanh nghiệp, ngành nghề ñầu tư kinh phí cho Giáo dục ñào tạo, giảm dần ñầu tư từ NSNN
Việc lập kế hoạch ngân sách ñào tạo theo một quy trình khá chặt chẽ ñược tính toán chi tiết với tất cả các nguồn thu và các khoản chi Chấp hành ngân sách có sự hợp tác của nhiều cơ quan và các cấp chính quyền, các ñơn vị cũng tự mình ñánh giá, tổng kết về ngân sách của mình
Tuy nhiên, trong quản lý ngân sách Giáo dục ñào tạo, sức ép về tài chính và mối xung ñột kế hoạch giữa các cơ quan thường xảy ra do năng lực quản lý hành chính, ñặc biệt là năng lực kế hoạch hóa chưa cao, trách nhiệm các cơ quan chưa rõ ràng ñã làm cho việc thực hiện kế hoạch trở nên khó khăn Việc cấp phát kinh phí ñược thực hiện ở cơ quan ngân khố thuộc Ngân hàng Trung Ương
Cùng với việc cải cách giáo dục, cải cách bộ máy hành chính, ngân sách Giáo dục ñào tạo ñược quản lý theo một ñầu mối thống nhất là cơ quan quản lý giáo dục trực thuộc chính phủ
Tóm lại, mỗi nước có cách thức cấp phát NSNN khác nhau cho Giáo dục ñào tạo tùy thuộc vào ñiều kiện cụ thể về kinh tế xã hội,trình ñộ dân trí, văn hóa truyền thống Tỷ trọng chi tiêu cho Giáo dục ñào tạo ở các nước cũng khác nhau song nhìn chung các nước ñều quan tâm và cố gắng áp dụng những biện pháp hữu hiệu ñể ñầu tư phát triển Giáo dục ñào tạo một cách phù hợp Cụ thể là:
Cải cách hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng thị trường là yêu cầu cấp bách ở hầu hết các nước Miễn phí cho cấp giáo dục tiểu học, mầm non vì ñây là cấp học bắt buộc phổ cập ñối với mọi người dân Xã hội hóa triệt ñể các nguồn kinh phí cho Giáo dục ñào tạo Phân loại học sinh và phân loại trường lớp ñể có cơ sở cho ñầu tư NSNN
Trang 34Kế hoạch chi ngân sách GD-ðT ñược lập ra rõ ràng, chi tiết, có thể do
cơ quan chuyên trách tiến hành hoặc ñược thực hiện phối hợp giữa các cơ quan của Chính phủ Tùy thuộc vào thể chế hành chính của mỗi nước mà có những cách thức lập kế hoạch ngân sách nói chung và kế hoạch ngân sách giáo dục nói riêng với những ñặc ñiểm khác nhau nhưng hoàn toàn không bị hành chính hóa; lập kế hoạch theo trọng tâm, trọng ñiểm, không tập trung chia ñều, ưu tiên phổ cập cấp 1 và những vùng khó khăn
Nguồn kinh phí ñầu tư cho Giáo dục ñào tạo không chỉ từ nguồn NSNN
mà còn từ nhiều nguồn khác ngoài NSNN ñược khai thác từ các khu vực tư nhân, khu vực doanh nghiệp, khu vực liên doanh với nước ngoài Nhưng trong ñó, nguồn ñầu tư từ NSNN giữ vị trí chủ ñạo nhằm xây dựng nền tảng cho GD-ðT Nguồn tài chính ngoài NSNN ñược huy ñộng thì tùy từng nước, từng giai ñoạn, từng dự án mà tỷ trọng các nguồn này có thể cao hơn tỷ trọng ñầu tư từ NSNN Kinh nghiệm các nước cho thấy muốn khuyến khích huy ñộng các nguồn tài chính ngoài NSNN thì Chính phủ phải khuyến khích phát triển khu vực tư nhân, cấp ñất với giá thấp Miễn giảm thuế cho các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng GD-ðT Miễn thuế nhập khẩu các vật tư, thiết bị phục
vụ cho xây dựng các công trình ấy
ðầu tư từ NSNN cho Giáo dục ñào tạo nhằm xây dựng khung ñịnh hướng sử dụng NSNN ñối với nền giáo dục quốc dân Chính phủ nên ưu tiên tập trung NSNN theo chương trình mục tiêu mà không dàn trải, cắt khúc Cụ thể, ñầu tư từ NSNN nhằm ñảm bảo:
+ Xây dựng hệ thống pháp lý cho GD-ðT
+ Xây dựng cơ sở hạ tầng, ñào tạo giáo viên, cán bộ giảng dạy
+ Nâng cao nền tảng dân trí, giáo dục bắt buộc ở cấp tiểu học
+ ðầu tư vào những ngành nghề ñào tạo mũi nhọn, trọng yếu
+ Thực hiện công bằng xã hội, hỗ trợ vùng khó khăn, ñối tượng khó khăn
Trang 35Phương pháp cấp phát NSNN được thể hiện qua các đơn vị chủ quản các chương trình mục tiêu phát triển GD-ðT Họ phân định rõ ràng giữa cấp phát của NSTW và NSðP Các đơn vị thụ hưởng phải chịu trách nhiệm quản
lý và sử dụng cĩ hiệu quả các nguồn tài chính từ NSNN
Chính phủ tạo mơi trường pháp lý thống nhất để quản lý các nguồn tài chính ngồi NSNN, tổ chức thống kê tổng hợp tồn bộ nguồn tài chính đầu tư cho GD-ðT Chính phủ cịn thực hiện các biện pháp thúc đẩy hoạt động nghiên cứu, ứng dụng khoa học của nhà trường vào thực tế, khuyến khích các trường tham gia hợp tác với nước ngồi
Một số nước xây dựng quỹ phát triển Giáo dục đào tạo nhằm khuyến khích các doanh nghiệp, tổ chức đầu tư cho GD-ðT Các cơng ty, tập đồn lớn trong nước và quốc tế cần được phối hợp hành động để cĩ chương trình đầu tư ứng dụng những thành quả của GD-ðT
Một số nước xây dựng Luật thuế cho giáo dục như ở Hàn Quốc, quản
lý ngân sách giáo dục bằng Luật thuế tài sản như ở Mỹ; xây dựng Quỹ phát triển GD-ðT như Singapore
1.3 Tổng quan về tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp GD&ðT ở Việt Nam thời gian qua
1.3.1 Tổng quan về tình hình thưc hiện cơ chế tự chủ tài chính
trong các đơn vị sự nghiệp GD&ðT ở Việt Nam
Cĩ thể khẳng định rằng việc giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị
sự nghiệp cĩ thu nĩi chung và giao quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp cĩ thu thuộc lĩnh vực GD&ðT nĩi riêng theo Nghị định 10/2002/Nð-
CP ngày 16/01/2002 và Nghị định số 43/2006/Nð-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ cĩ ý nghĩa hết sức quan trọng, nhằm tách chức năng quản lý Nhà nước với các chức năng điều hành các đơn vị sự nghiệp dịch vụ cơng theo cơ chế riêng, phù hợp, cĩ hiệu quả, xĩa bỏ cơ chế cấp phát tài chính theo cơ chế
Trang 36“xin – cho” Sau gần 10 năm xây dựng, ban chấp hành và tổ chức triển khai thực hiện cơ chế tự chủ tài chính cho các ñơn vị sự nghiệp công nói chung và các ñơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục và ñào tạo nói riêng ñã thu ñược một số kết quả ñáng ghi nhận, ñồng thời cũng tồn tại những hạn chế bắt nguồn từ nguyên nhân chủ quan và khách quan cần quan tâm khắc phục
1.3.2 Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn vị
sự ngiệp GD&ðT tại Việt Nam thời gian qua
- Cơ chế tự chủ tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp có thu là một
bước cải cách, làm thay ñổi căn bản nhận thức, phương thức, nội dung thủ tục quản lý tài chính ñối với sự nghiệp có thu từ Trung ương ñến ñịa phương, chuyển từ cơ chế “bao cấp” sang cơ chế “thị trường”, xác ñịnh trách nhiệm ñầy ñủ của chủ thể sử dụng NSNN là các ñơn vị sự nghiệp có thu, ñồng thời tạo ñiều kiện cho các ñơn vị chủ ñộng sử dụng nguồn kinh phí (bao gồm nguồn ngân sách cấp và nguồn thu sự nghiệp…) ñáp ứng yêu cầu hoạt ñộng của ñơn vị; bảo ñảm chi tiêu hiệu quả, tiết kiệm trên cơ sở quy chế chi tiêu nội bộ do ñơn vị xây dựng, thực hiện tốt hơn quy ñịnh công khai, minh bạch trong quản lý và sử dụng nguồn tài chính
- Cơ chế tự chủ tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp có thu là cơ chế
mới nhằm tạo sự chủ ñộng cho thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp có thu Thủ trưởng ñơn vị ñược giao quyền tự chủ tài chính ñược quỳen chủ ñộng, tự quyết, tự chịu trách nhiệm; tăng cường trách nhiệm quản lý Nhà nước và tăng nguồn tài chính ñầu tư cho hoạt ñộng sự nghiệp; tạo cơ sở pháp lý cho các ñơn vị thực hiện sắp xếp tổ chức, biên chế, thực hiện hợp ñồng lao ñộng, khuyến khích các ñơn vị sự nghiệp hoạt ñộng theo hướng ña dạng hoá các loại hình; thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong chi tiêu; tăng thu nhập cho cán
bộ công nhân viên trong ñơn vị
Trang 37- Cơ chế tự chủ tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp có thu ñã xác lập
và tăng cường quyền chủ ñộng, tự quyết, tự chịu trách nhiệm cho thủ trưởng ñơn vị sự nghiệp ñược giao quyền tự chủ tài chính ðơn vị dự toán sự nghiệp ñược giao quyền tự chủ tài chính, ñược giao kinh phí chi thường xuyên từ NSNN ổn ñịnh trong 4 năm và hằng năm ñược tăng lên theo tỷ lệ phần trăm
do Thủ trưởng chinh phủ quyết ñịnh ðây là bước ñầu thử nghiệm áp dụng
“khuôn khổ chi tiêu trung hạn” của các cấp ngân sách
- Các ñơn vị sự nghiệp công lập ñược giao quyền tự chủ tài chính ñã
chủ ñộng trong việc huy ñộng các nguồn vốn ñể tăng cường cơ sở vật chất, ñổi mới trang thiết bị, phát triển hoạt ñộng sự nghiệp, vay vốn của các tổ chức tín dụng, huy ñộng vốn của cán bộ, viên chức trong ñơn vị, từ nhà ñầu tư thông qua các hoạt ñộng liên doanh, liên kết Do ñó cơ sở vật chất của các ñơn vị sự nghiệp ñược tăng cường, tạo ñiều kiện mở rộng các hoạt ñộng sự nghiệp phong phú và ña dạng phù hợp với chức năng, nhiệm vụ ñược giao
- Các ñơn vị sự nghiệp công lập ñược giao quyền tự chủ tài chính ñã
chủ ñộng mở rộng hoạt ñộng và khai thác nguồn thu sự nghiệp, cụ thể các Trường ñã chủ ñộng tổ chức các hình thức ñào tạo tập chung, từ xa, vùa học vừa làm, một số Trường ñại học, cao ñẳng có uy tín ñã tổ chức liên kết với nước ngoài, mời các Trường nước ngoài vào mở Trường, mở lớp từ ñó tạo ñiều kiện mở rộng và phát triển nguồn thu sự nghiệp Năm 2007 số thu của các ñơn vị sự nghiệp trong cả nước tăng bình quân 18% so với năm 2006 Ngoài ra các Trường cũng có nhiều giải pháp về quản lý nội bộ, thực hành tiết kiệm chi phí như xây dựng các tiêu chuẩn, ñịnh mức chi phí, ñịnh mức tiêu hao nguyên, nhiên vật kieuh ñể thực hiện trong nội bộ ñơn vị, xây dựng các quy trình cung cấp dịch vụ hợp lý, khoa học hơn Theo báo cáo của các Bộ
Cơ quan trung ương và ñịa phương, nhiều ñơn vị sử dụng tiết kiệm chi thường xuyên khoảng 2%-5% góp phần nâng cao hiệu quả hoạt ñộng sự nghiệp
Trang 38- Cơ chế tự chủ tài chính ñã mở ra hướng tự chủ cho các cơ sở giáo dục
và ñào tạo công lập, ñặc biệt là các Trường ðại học và cao ñẳng công lập trong việc chủ ñộng sử dụng kinh phí NSNN, phí, lệ phí, tài sản cho việc thực hiện nhiệm vụ ñạt hiệu quả cao hơn Các Trường ñại học, cao ñẳng ñã chủ ñộng khai thác nguồn tài chính, bố trí chi tiêu một cách hợp lý, tiết kiệm, hoàn thành nhiệm vụ ñược giao, chất lượng ñào tạo ngày càng cao, ñời sống cán bộ viên chức ñược cải thiện hơn trước Sau mỗi năm, các Trường tổng kết hoạt ñộng tài chính, xác ñịnh mức thu lớn hơn chi, ñơn vị ñã chủ ñộng trích lập quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp; một số Trường huy ñộng vốn của cán bộ, viên chức hoặc vay vốn của các tổ chức tín dụng ñể ñầu tư xây dựng cơ bản, ñổi mới trang thiết bị thí nghiệm, thực hành, thực tập, nghiên cứu khoa học làm cơ sở vật chất của các Trường trở nên khang trang, hiện ñại hơn ðây là một trong những giải pháp góp phần nâng cao chất lượng GD&ðT: “học ñi ñôi với hành” và cũng là ñiều kiện ñể nâng cao thương hiệu ñào tạo của các
cơ sở giáo dục ðại học, là cơ sở ñể phát triển dịch vụ ñào tạo tăng nguồn thu ngày càng nhiều, mức thu nhập cho người lao ñộng ngày càng cao
Nhiều Trường ñại học, cao ñẳng công lập mở rộng quy mô, ña dạng hoá ngành nghề, cấp bậc ñào tạo với nhiều hình thức ñào tạo tập trung, vừa học vừa làm, từ xa nhằm khai thác và phát triển nguồn thu Ngoài ra các Trường ñại học, cao ñẳng có nhiều giải pháp ñể quản lý chi tiêu, thực hành tiết kiệm chống lãng phí như xây dựng tiêu chuẩn, ñịnh mức chi phí, ñịnh mức tiêu hao nguyên,nhiên vật liệu, xác ñịnh hệ số quy ñổi giờ giảng lý thuyết, thực hành, thực tập, ñơn giá giờ giảng hợp lý… ñã góp phần nâng cao trách nhiệm của cán bộ, giảng viên trong việc sử dụng nguồn tài chính trong ñơn vị, phục vụ nhiệm vụ ñựoc giao ngày càng hiều quả cao hơn
Trách nhiệm của các Trường ñại học, cao ñẳng ngày càng ñược nâng cao, 100% các Trường xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ và công khai thu, chi
Trang 39tài chắnh, chi trả thu nhập tăng lên, chế ựộ công tác phắ, sử dụng ựiện thoại, xăng dầu, văn phòng phẩm, mua sắm tài sản, chế ựô giáo viên, nghiên cứư khoa học, hoạt ựộng dịch vụ, trắch lập và sử dụng các quỹ,Ầ ựược thống nhất trong các kỳ hội nghị cán bộ viên chức của Nhà trường
1.3.3 Những hạn chế cần khắc phục
Bên cạnh các bước tiến trong thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm thì cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và tài chắnh trong các ựơn vị sự nghiệp công nói chung và các cơ sở giáo dục và ựào tạo công lập nhìn chung còn hạn chế về tác dụng bao gồm:
* Cơ chế chắnh sách của Nhà nước còn thiếu ựồng bộ và có những bất cập nhất ựịnh cụ thể là:
Chậm ựổi mới, chậm ban hành các văn bản hướng dẫn Nghị ựịnh 43/CP quy ựịnh, Bộ chủ quan phối hợp với các Bộ ựể ra văn bản hướng dẫn lĩnh vực
Bộ chủ quan phụ trách nhưng hầu như các Bộ vẫn chưa có văn bản hướng dẫn, do vậy các ựơn vị sự nghiệp ựược giao quyền tự chủ cùng thuộc một Bộ
và có tắnh chất hoạt ựộng hoàn toàn tương ựồng nhau nhưng cơ chế quản lý tài chắnh cũng khac nhau, mỗi ựơn vị làm theo một kiểu, theo ý chủ quan của nhà quản lý ựơn vị Việc phân cấp ựầu tư, mua sắm TSCđ, ựầu tư xây dựng
cơ bản cho ựơn vị tự thực hiện của Bộ chủ quan ựã ựược thực hiện nhưng giá trị phân cấp còn nhiều ựịnh mức tiêu chuẩn như ựịnh mức giờ giảng, chế ựôh thanh toán ngoài giờẦ ựã lạc hậu nhưng vẫn sử dụng làm hạn chế tắnh chủ ựộng, tự chủ tài chắnh của các Trường
Thực tế trao quyền tự chủ chưa ựược thực hiện triệt ựể và ựầy ựủ Hiện nay các Trường vẫn chịu sự chi phối về chỉ tiêu tuyển sinh của Bộ Giáo dục
và đào tạo, trong khi nguồn lực có thể tiếp nhận nhiều hơn chỉ tiêu ựược giao đây là một sự lãng phắ về nguồn lực Mặt khác các Trường ựược yêu cầu dạy theo chương trình khung của Bộ Chương trình khung này có ựến 70% khối
Trang 40lượng, nội dung chương trình và các Trường chỉ ñược “tự chủ” trong 30% khối luợng còn lại, vì vậy Trường vẫn ở thế bị ñộng về học thuật Ngoài ra việc quy ñịnh mức thu học phí vẫn do Bộ quy ñịnh, trong khi lẽ ra Bộ nên ñể cho các Trường tự quyết ñịnh mức thu của mình dựa trên khả năng tuyển sinh, ñánh giá của xã hội về chất lượng của Trường…
Nghị ñịnh 43/CP thực chất chỉ giao quyền tự chủ cho các Trường trong việc tổ chức chi, chưa giao quyền tự chủ về huy ñộng các nguồn lực tài chính
từ học phí do người học ñóng góp ðây thực sự là một bất cấp lơn cho các Trường trong việc chủ ñộng tìm kiếm, huy ñộng nguồn lực tài chính cho ñầu
tư phát triển, thu hút nhân tài, xây dựng cơ sở vật chất nâng cao chất lượng giáo dục và ñào tạo, trong khi ngân sách Nhà nước chi cho giáo dục hằng năm tăng không ñáng kể giao ñộng ở tỷ lệ 20% GDP
Quy ñịnh về chi tiêu ñầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm TSCð thực sự chưa ñúng, bản chất của công tác ñào tạo Theo nghị ñịnh số 43/CP thì số tiền chi cho ñầu tư XDCB, mua sắm TSCð phuc vụ công tác giảng dạy, thực hành, thực tập trong năm không ñược tính là chi phí thường xuyên, không dung nguồn học phí ñể chi, làm cho việc ñầu tư, mua sắm trong năm báo cáo gặp khó khăn, phức ạp (phải lập dự toán riêng trình Bộ phê duyệt và phải ñược kho bạc Nhà nước chấp thuận thanh toán) Việc triển khai dự án XDXB gặp nhiều khó khăn do ngân sách Nhà nước thường cấp 30% và ñơn vị phải tự
lo 70%
Thời ñiểm chi và mức thu nhập tăng thêm là chưa hợp lý Từ năm 2002 khi thực hiện Nghị ñịnh số 10/2002/Nð-CP của Chính phủ, các Trường ñã thanh toán 100% thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng theo tháng, nhưng Nghị ñịnh 43/CP và các văn bản hướng dẫn lại quy ñịnh việc chi trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng chỉ ñược thực hiên theo quý với mức tối ña bằng 60% số chênh lệch thu lớn hơn chi tiết kiệm ñược Kết quả là hằng tháng