1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến môi trường ở thừa thiên huế

149 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến môi trường ở Thừa Thiên Huế
Tác giả Bùi Thắng
Người hướng dẫn PGS.TSKH Dặng Văn Bát, PGS.TS Đỗ Cảnh Dương
Trường học Trường Đại Học Mỏ Địa Chất
Chuyên ngành Địa chất
Thể loại Luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì lẽ đó, nghiên cứu sinh đặt vấn đề nghiên cứu "Tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến môi trường ở Thừa Thiên Huế".. Mục đích nghiên cứu của Luận án Luận án đặt mục tiêu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT

BÙI THẮNG

TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐỊA CHẤT NHÂN SINH

ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT

HÀ NỘI - 2010

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ ĐỊA CHẤT

BÙI THẮNG

TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐỊA CHẤT NHÂN SINH

ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Địa chất Đệ tứ

Mã số: 62.44.55.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ ĐỊA CHẤT

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

1 PGS.TSKH DẶNG VĂN BÁT

2 PGS.TS ĐỖ CẢNH DƯƠNG

HÀ NỘI – 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, công trình khoa học là của riêng tôi, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

Người cam đoan

Bùi Thắng

Bùi Thắng

Trang 4

MỤC LỤC

Trang DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DANH MỤC CÁC BẢNG, ẢNH VÀ HÌNH MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu của luận án 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Nội dung nghiên cứu của luận án 2

5 Phương pháp nghiên cứu của luận án 2

6 Những luận điểm bảo vệ 3

7 Điểm mới của luận án 3

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận án 3

9 Cơ sở tài liệu của luận án 4

10 Bố cục của luận án 4

Chương 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 6

1.1 Đặc điểm tự nhiên 6

1.1.1 Vị trí địa lý 6

1.1.2 Đặc điểm địa hình 6

1.1.3 Đặc điểm khí hậu 7

1.1.4 Mạng lưới sông suối 8

1.1.5 Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 10

1.2 Đặc điểm địa chất 11

1.2.1 Địa tầng 11

1.2.2 Các thành tạo magma xâm nhập 13

Trang 5

1.2.3 Cấu trúc kiến tạo 14

1.3 Tài nguyên khoáng sản 16

1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội 19

1.4.1 Đặc điểm dân cư 19

1.4.2 Đặc điểm giao thông 19

1.4.3 Đặc điểm kinh tế 20

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐỊA CHẤT NHÂN SINH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 Một số vấn đề chung 22

2.1.1 Địa chất Đệ tứ - Địa chất nhân sinh 22

2.1.2 Hoạt động địa chất nhân sinh 24

2.1.3 Tác động của hoạt động địa chất nhân sinh 26

2.2 Khái quát về tình hình nghiên cứu 29

2.2.1 Giai đoạn trước năm 1975 29

2.2.2 Giai đoạn sau năm 1975 30

2.3 Các phương pháp nghiên cứu 35

Chương 3 HIỆN TRẠNG ĐỊA CHẤT MÔI TRƯỜNG THỪA THIÊN HUẾ45 3.1 Hiện trạng môi trường khai thác đá xây dựng 45

3.1.1 Môi trường không khí 46

3.1.2 Môi trường nước mặt 50

3.1.3 Chất thải rắn và môi trường đất 51

3.2 Hiện trạng môi trường lưu vực sông Hương 52

3.2.1 Hiện trạng môi trường nước 53

3.2.2 Môi trường thổ nhưỡng, thảm thực vật 55

3.2.3 Hiện trạng xói lở bờ sông Hương 57

3.3 Hiện trạng môi trường đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 62

3.3.1 Hiện trạng môi tường nước 63

3.3.2 Môi trường trầm tích 68

Trang 6

3.3.3 Tài nguyên sinh vật 70

3.3.4 Đa dạng sinh học vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 73

Chương 4 TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐỊA CHẤT NHÂN SINH ĐẾN MÔI TRƯỜNG Ở THỪA THIÊN HUẾ 75

4.1 Các yếu tố tác động đến môi trường địa chất 76

4.1.1 Tác động của các yếu tố tự nhiên 76

4.1.2 Tác động của các yếu tố nhân sinh 85

4.2 Khoanh vùng nguy cơ tổn thương môi trường 97

4.2.1 Khu vực khai thác đá xây dựng 97

4.2.1 Lưu vực sông Hương 105

4.2.3 Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 111

4.3 Các giải pháp bảo vệ môi trường 117

4.3.1 Các giải pháp bảo vệ môi trường khu vực khai thác đá xây dựng 117

4.3.2 Các giải pháp phòng chống xói lở bờ sông Hương 119

4.3.3 Các giải pháp bảo vệ môi trường đầm phá Tam Giang - Cầu Hai 121

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 125

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 128

TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NCKH: Nghiên cứu khoa học

NCS: Nghiên cứu sinh

MT: Môi trường

LVS: lưu vực sông

TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam

TCCP: Tiêu chuẩn cho phép

TW: Trung ương

UBND: Ủy ban nhân dân

TTH: Thừa Thiên Huế

BTNMT: Bộ Tài nguyên và Môi trường

ĐCMT: Địa chất môi trường

ĐTM: Đánh giá tác động môi trường

KHCN: Khoa học công nghệ

KHKT: Khoa học kỹ thuật

DO: Nồng độ oxi hòa tan

COD: Nhu cầu oxi hóa học

BOD: Nhu cầu oxi sinh hóa

MTĐC: Môi trường địa chất

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, ẢNH VÀ HÌNH

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thang điểm độ nguy cơ gây ô nhiễm môi trường của các yếu tố Bảng 2.2 Ma trận so sánh cặp

Bảng 3.1 Yếu tố gây ô nhiễm không khí trong khai thác đá xây dựng

Bảng 3.2 Nồng độ bụi trong không khí tại các mỏ đá xây dựng

Bảng 3.3 Cường độ tiến ồn tại mỏ đá xây dựng

Bảng 3.4 Mức độ nhiễm xạ tại mỏ khai thác đá xây dựng

Bảng 3.5 Hàm lượng các yếu tố hóa học trong nước tại các mỏ đá xây dựng Bảng 3.6 Hàm lượng các yếu tố kim loại trong đất tại mỏ đá xây dựng

Bảng 3.7 Đặc trưng môi trường nước lưu vực sông Hương năm 2007

Bảng 3.8 Nồng độ trung bình lưu lượng HCBVTV có trong nước

Bảng 3.9 Đặc điểm môi trường đầm phá Tam Giang - Cầu Hai năm 2006 Bảng 3.10 Nguy cơ ô nhiễm kiềm loại nặng của trầm tích đáy vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế

Bảng 3.11 Diện tích nuôi trông thủy sản qua các năm ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

Bảng 3.12 Sản lượng khai thác thủy sản qua các năm ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

Bảng 3.13 Đa dạng sinh học vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

Bảng 4.1 Cường suất lũ của lưu vực sông Hương vào mùa lũ năm 1999

Bảng 4.2 Số thuyền khai thác cát sạn trên sông Hương (12/2008)

Bảng 4.3 Đánh giá cho điểm các yếu tố gây tổn thương môi trường do khai thác đá ở Thừa Thiên Huế

Trang 9

Bảng 4.4 Ma trận so sánh cặp tương quan và xác định trọng số của các yếu tố quyết định tổn thương môi trường ở khu vực khai thác đá xây dựng

Bảng 4.5 Thống kê mức độ tổn thương môi trường do khai thác đá ở Thừa Thiên Huế

Bảng 4.6 Đánh giá cho điểm các yếu tố gây xói lở bờ sông Hương

Bảng 4.7 Ma trận so sánh cặp và xác định trọng số của yếu tố gây xói lở bờ sông Hương

Bảng 4.8 Thống kê mức độ xói lở bờ sông Hương

Bảng 4.9 Đánh giá cho điểm các yếu tố phát sinh tổn thương môi trường ở đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Thừa Thiên Huế

Bảng 4.10 Ma trận so sánh cặp tương quan và xác định trọng số của các yếu

tố quyết định tổn thương môi trường nước đầm phá Tam Giang - Cầu Hai Bảng 4.11 Thống kê mức độ nguy cơ tổn thương môi trường nước đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Thừa Thiên Huế

DANH MỤC CÁC ẢNH

Ảnh 4.1 Mở moong khai thác đá xây dựng

Ảnh 4.2 Bụi do nổ mìn khai thác đá ở mỏ đá Hương Thọ

Ảnh 4.3 Chế biến đá xây dựng

Ảnh 4.4 Vận chuyển và tiêu thụ đá xây dựng

Ảnh 4.5 Khai thác cát sạn trên sông Hương khu vực ngã ba Tuần

Ảnh 4.6 Khai thác cát sạn trên sông Hương ở khu vực Hương Thọ

Ảnh 4.7 Cát sạn tập kết ở sông Hương khu vực Hương Thọ

Ảnh 4.8 Cát sạn tập kết ở sông Hương khu vực Thủy Bằng

Ảnh 4.9 Nuôi trồng thủy sản trên đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

Trang 10

Ảnh 4.10 Khai thác thủy sản trên đầm phá

Ảnh 4.11 Xây kè lấn phá ở Đầm Phá Tam Giang - Cầu Hai

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ vị trí khu vực nghiên cứu

Hình 1.2 Sơ đồ địa chất khoáng sản tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 3.1 Sơ đồ phân bố các điểm mỏ khoáng sản làm VLXD ở Thừa Thiên Huế Hình 3.2 Sơ đồ xói lở bờ sông Hương tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 3.3 Hiện trạng xói lở bờ sông Hương từ ngã ba Tuần - Ngọc Hồ

Hình 3.4 Hiện trạng xói lở bờ sông Hương từ Ngọc Hồ - Long Hồ

Hình 3.5 Hiện trạng xói lở bờ sông Hương từ Long Hồ - Cồn Hến

Hình 3.6 Hiện trạng xói lở bờ sông Hương từ Cồn Hến - Phá Tam Giang Hình 4.1 : Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố vỏ phong hoá ở khu vực khai thác đá xây dựng, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.2 : Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố phân tầng độ cao ở khu vực khai thác đá xây dựng, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.3 : Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố khoan nổ mìn ở khu vực khai thác đá xây dựng, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.4 : Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố vận chuyển ở khu vực khai thác đá xây dựng, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.5: Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố xúc bốc và chế biến đá xây dựng ở tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.6: Sơ đồ khoanh vùng nguy cơ tổn thương môi trường do khai thác đá

ở Thừa Thiên Huế

Trang 11

Hình 4.7 : Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố địa chất thạch học ở hạ lưu sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.8: Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố lượng mưa

trung bình năm ở hạ lưu sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.9 : Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố độ che phủ thực vật ở hạ lưu sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.10 : Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố khai thác cát, sỏi xây dựng ở hạ lưu sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.11: Sơ đồ khoanh vùng nguy cơ tổn thương môi trường ở hạ lưu sông Hương, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.12 : Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố bồi lắng trầm tích đáy ở đầm phá Tam Giang-Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.13 : Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố nuôi trồng thuỷ sản ở khu vực đầm phá Tam Giang-Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.14: Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố đánh bắt thuỷ sản ở khu vực đầm phá Tam Giang-Cầu Hái, tỉnh Thừa Thiên Huế

Hình 4.15 : Sơ đồ nguy cơ tổn thương môi trường theo yếu tố hoạt động dân sinh của dân cư ở khu vực đầm phá Tam Giang-Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế Hình 4.16 : Sơ đồ khoanh vùng nguy cơ tổn thương môi trường ở đầm phá Tam Giang-Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thừa Thiên Huế có vị trí chiến lược rất quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh Duyên hải miền Trung nói riêng và của cả nước nói chung Nơi đây, có điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH), đặc biệt có di tích lịch sử được UNESCO công nhận là di sản văn hóa của thế giới Tuy nhiên, Thừa Thiên Huế cùng là nơi thường xuyên phải hứng chịu những hậu quả không lường của tai biến thiên nhiên (như bão, lũ lụt, lũ quét - lũ bùn đá, nứt đất, trượt lở đất, xói lở bờ sông v.v.) Trong thời gian gần đây, dưới sức ép của sự phát triển công nghiệp và đô thị hóa mạnh

mẽ, các vùng kinh tế, hoạt động địa chất của con người - hoạt động địa chất ngày càng đa dạng và phức tạp Việt Nam nói chung, tỉnh Thừa Thiên Huế nói riêng cũng nằm trong tình trạng đó Sự tác động của con người làm tác động mạnh mẽ đến môi trường xung quanh Đã có nhiều công trình nghiên cứu đề cập đến tổn thương môi trường ở những khía cạnh và mức độ khác nhau Tuy nhiên, đến nay vẫn chưa có công trình nào đánh giá một cách định lượng những yếu tố tác động đến tổn thương môi trường, đặc biệt là các yếu

tố nhân sinh và khoanh vùng nguy cơ tổn thương môi trường khu vực nghiên cứu ở Thừa Thiên Huế Vì vậy, đây là vấn đề cấp bách hiện nay và cần được nghiên cứu một cách cụ thể và định lượng Chính vì lẽ đó, nghiên cứu sinh đặt vấn đề nghiên cứu "Tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến môi trường ở Thừa Thiên Huế"

2 Mục đích nghiên cứu của Luận án

Luận án đặt mục tiêu nghiên cứu là làm sáng tỏ tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến tổn thương môi trường ở Thừa Thiên Huế trong khu vực khai thác đá xây dựng, hạ lưu sông Hương và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai; khoanh vùng cảnh báo nguy cơ tổn thương môi trường phục vụ quy

Trang 13

hoạch phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường bền vững

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là đánh giá tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến môi trường ở Thừa Thiên Huế

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là khu vực khai thác đá xây dựng, hạ lưu sông Hương và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai tỉnh Thừa Thiên Huế

4 Nội dung nghiên cứu của Luận án

Để đạt được mục đích nêu trên, những nội dung nghiên cứu của Luận

án được đặt ra là:

- Phân tích những vấn đề lý luận về địa chất nhân sinh, hoạt động địa chất nhân sinh và tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến môi trường ở Thừa Thiên Huế

- Đánh giá hiện trạng địa chất môi trường khu vực khai thác đá xây dựng, hạ lưu Sông Hương và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Xác định các yếu tố và đánh giá tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến tổn thương môi trường ở tỉnh Thừa Thiên Huế

- Khoanh vùng cảnh báo nguy cơ tổn thương môi trường ở khu vực khai thác đá xây dựng, hạ lưu sông Hương và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế

5 Phương pháp nghiên cứu của Luận án

Để triển khai nghiên cứu các nội dung nêu trên, trong luận án, tác giả

áp dụng phương pháp đánh giá tác động môi trường để đánh giá mức độ tổn thương môi trường ở khu vực nghiên cứu như: phương pháp điều tra khảo sát thực địa; phương pháp thu thập, tổng hợp và xử lý số liệu; phân tích viễn thám, bản đồ; phương pháp đánh giá mức độ tổn thương; phương pháp hệ

Trang 14

thông tin địa lý

6 Những luận điểm bảo vệ

- Tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến môi trường ở Thừa

Thiên Huế tập trung ở khu vực khai thác đá xây dựng, hạ lưu sông Hương và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai rất đa dạng và phức tạp có ảnh hưởng đáng kể đến môi trường không khí, nước, đất và trầm tích ở khu vực nghiên cứu

- Việc nghiên cứu nguy cơ tổn thương môi trường đã khoanh được ba

vùng có nguy cơ tổn thương khác nhau: vùng có nguy cơ tổn thương cao là Hương Thọ, ngã ba Tuần và Phong Hải; vùng có nguy cơ tổn thương trung bình là Trường Sơn, Long Hồ và Thủy Biều, Quảng Ngạn; vùng có nguy cơ

tổn thương thấp là Thừa Lưu, Thủy Xuân và Vinh Hưng

7 Những điểm mới của Luận án

- Trên cơ sở phân tích mối quan hệ giữa tác động của hoạt động địa chất nhân sinh với địa chất môi trường đã đánh giá một cách tổng hợp hiện trạng địa chất môi trường ở khu vực khai thác đá xây dựng, hạ lưu sông Hương và đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Áp dụng tổ hợp phương pháp đánh giá mức độ tổn thương môi trường

đã xác định được các khu vực có nguy cơ tổn thương khác nhau làm cơ sở cảnh báo, phòng tránh các tai biến môi trường và các giải pháp bảo vệ môi trường phát triển bền vững cho khu vực nghiên cứu

8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

- Ý nghĩa khoa học: Góp phần làm sáng tỏ tác động tổng hợp các yếu tố địa chất nhân sinh đến các tai biến thiên nhiên trong vùng nghiên cứu Phân tích các nguyên nhân phát sinh và khoanh vùng cảnh báo nguy cơ tổn thương môi trường một cách khoa học, làm cơ sở cho công tác dự báo và quản lý tai biến môi trường ở Thừa Thiên Huế

- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả dự báo nguy cơ tổn thương môi trường là

Trang 15

cơ sở khoa học đề xuất các giải pháp phòng tránh giảm thiểu thiệt hại, phục

vụ quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

9 Cơ sở tài liệu của Luận án

Luận án được thực hiện trên cơ sở tài liệu của bản thân nghiên cứu sinh đã thu thập và nghiên cứu trong quá trình làm việc tại tỉnh Thừa Thiên Huế từ năm 1995 đến nay về vấn đề tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến môi trường ở Thừa Thiên Huế Nghiên cứu sinh đã triển khai nhiều chuyến khảo sát ngoài thực địa nghiên cứu chi tiết về hiện trạng môi trường, các yếu tố tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến tổn thương môi trường ở Thừa Thiên Huế Ngoài ra, nghiên cứu sinh còn tham khảo các tài liệu của các công trình nghiên cứu về lĩnh vực này

10 Bố cục của Luận án

Luận án được trình bày trong 138 trang đánh máy vi tính và nhiều biểu bảng, hình, ảnh và 105 tài liệu tham khảo Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, Luận án gồm có:

Chương 1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội tỉnh Thừa Thiên Huế; Chương 2 Phương pháp luận về tác động của hoạt động địa chất nhân sinh và phương pháp nghiên cứu;

Chương 3 Hiện trạng địa chất môi trường tỉnh Thừa Thiên Huế;

Chương 4 Tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến môi trường ở Thừa Thiên Huế

Luận án được hoàn thành tại Bộ môn Địa chất, Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của GS.TSKH Đặng Văn Bát và PGS.TS Đỗ Cảnh Dương Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy hướng dẫn, những người đã có công đóng góp to lớn cho sự thành công của Luận án

Trong quá trình thực hiện Luận án, NCS còn nhận được nhiều ý kiến

Trang 16

đóng góp quý báu của nhiều nhà khoa học của Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Khoa Địa lý - Địa chất, Trường Đại học Khoa học Huế, Viện Tài nguyên môi trường và Công nghệ sinh học - Đại học Huế, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ban Quản lý dự án sông Hương, Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công Thương và Sở Nội

vụ tỉnh Thừa Thiên Huế Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành với những

sự giúp đỡ quý báu đó

Trang 17

Chương 1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

1.1.2 Đặc điểm địa hình

Lãnh thổ Thừa Thiên Huế có địa hình rất đa dạng và phức tạp, gồm các dẫy núi, dải đồi và đồng bằng ven biển chạy dài theo phương tây bắc - đông nam (TB-ĐN) Độ cao địa hình thấp dần từ tây sang đông

Vùng núi phân bố ở độ cao 500 - 1000 m, trong đó có những đỉnh cao hơn 1000 m Diện tích vùng núi chiếm 52% diện tích đất tự nhiên của tỉnh nằm ở phía tây và tây nam lãnh thổ Đặc điểm địa hình của vùng là độ dốc thay đổi lớn và cấu trúc phức tạp, tạo nên những thung lũng sông có lòng hẹp

và dốc Đặc biệt, ở phía tây và tây nam địa hình cao hơn, với các đỉnh cao từ

1200 - 1400 m, tạo ranh giới tự nhiên ngăn cách với các vùng khác không chỉ

về hành chính mà cả về khí hậu Đi về phía đông địa hình chuyển nhanh chóng sang vùng gò đồi rồi đến đồng bằng, từ độ cao trên 1000 m chuyển sang đồng bằng với độ cao 20 m trên chiều rộng chỉ có 35 - 50 km

Trang 18

Vùng đồi có diện tích 166000 ha chiếm 33% diện tích đất tự nhiên của đỉnh, phân bố ở độ cao từ 20 m đến 200 m, có nơi tới 400 m, chiều rộng của vùng đồi thay đổi tùy thuộc vào sự thay đổi độ dốc của địa hình

Vùng đồng bằng Thừa Thiên Huế chiếm 9,78% diện tích đất tự nhiên của tỉnh, phân bố ở độ cao từ 0 - 20 m và tạo thành dải hẹp với chiều rộng thay đổi lớn Môt số nơi đồng bằng bị các dãy núi thấp đâm ra phía biển chia thành từng mảnh Phần lớn đồng bằng có nguồn gốc tích tụ sông - biển

Vùng đầm phá và cồn cát ven biển chiếm 4,5% diện tích đất tự nhiên của tỉnh, tạo thành một dải hẹp chạy dọc bờ biển có tác dụng như là vùng đệm ngăn cách đồng bằng với biển Phần lớn các sông ở Thừa Thiên Huế đều chảy vào hệ thống đầm phá rồi qua 2 cửa Thuận An và Tư Hiền để ra biển

1.1.3 Đặc điểm khí hậu

Thừa Thiên Huế có khí hậu nhiệt đới gió mùa, chịu ảnh hưởng nhẹ của gió Lào và có hai mùa rõ rệt Mùa khô từ tháng 2 đến tháng 7 hàng năm, thời tiết khô ráo, nhiệt độ thấp nhất 13oC (tháng 01), cao nhất 38,5oC (tháng 5 ÷ 7) Mùa mưa từ tháng 8 đến tháng 1 năm sau, lượng mưa thấp nhất là 13,2

mm (tháng 3), cao nhất 1.526,6 mm (tháng 11), thường gây lũ lụt, sạt lở đất, với lượng mưa hàng năm vào loại lớn nhất trong cả nước

Nhiệt độ trung bình năm ở vùng đồng bằng và đồi núi thấp dưới 100 m dao động trong khoảng 24o - 25oC, đi về phía tây (địa hình cao dần), nhiệt độ trung bình năm giảm, đến A Lưới, Bạch Mã nhiệt độ trung bình còn khoảng

20oC Trong năm, nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là vào tháng 1 (vùng đồng bằng 20oC, vùng núi 18oC) Nhiệt độ trung bình tháng cao vào tháng 6,

7 (vùng đồng bằng ven biển 29oC, vùng núi cao trên 500 m 25oC) Biên độ năm của nhiệt độ (chênh lệch nhiệt độ trung bình giữa tháng nóng nhất và tháng lạnh nhất trong năm) ở Thừa Thiên Huế phụ thuộc vào địa hình, càng lên cao biên độ dao động nhiệt độ càng nhỏ (ở vùng đồng bằng ven biển dao

Trang 19

động trong khoảng 9o-10oC, ở vùng núi 8oC) Trong chu kỳ ngày đêm thì nhiệt độ thấp nhất trong ngày thường vào thời điểm 5 - 6 giờ, nhiệt độ cao nhất thường vào thời điểm 12 - 14 giờ Biên độ dao động nhiệt độ ngày ở Thừa Thiên Huế vào mùa hè thường cao hơn mùa đông và ở vùng núi lớn hơn

ở đồng bằng Về mùa hè, biên độ dao động nhiệt độ ngày ở vùng núi đạt 10o -

12oC, ở vùng đồng bằng 3o - 4oC Về mùa đông, biên độ dao động nhiệt độ ngày ở vùng núi giảm xuống còn 6o - 8oC, ở vùng đồng bằng là 2o - 3oC Qua

đó thấy rằng vùng đồng bằng Thừa Thiên Huế có nền nhiệt độ khá cao và biến động lớn theo mùa và đặc biệt là trong mùa đông Vào mùa hè thường có nền nhiệt ổn định và xuất hiện các đợt nóng kéo dài

1.1.4 Mạng lưới sông suối

Trên địa bàn tỉnh có các con sông chính là sông Ô Lâu, sông Hương, sông Truồi, sông Nông, sông Cầu Hai và sông Bù Lu đều bắt nguồn từ các dãy núi cao phía tây, đổ ra biển Đông Do các sông ngắn, độ dốc lớn nên thường gây ngập lụt cho phần hạ lưu vào mùa mưa lũ nhưng lại cạn kiệt nước vào mùa khô làm nước biển xâm nhập sâu vào đất liền, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp Ngoài ra, ở vùng A Lưới, còn có sông A Sap chảy về phía tây đổ sang địa phận nước bạn Lào

Sông Ô Lâu xuất phát từ các dãy núi phía tây của huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế và huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị, chảy theo hướng tây bắc đến Vân Trình Từ đó dòng sông chuyển hướng bắc nam và đổ vào phá Tam Giang ở Lai Hà Chiều dài dòng chính của sông là 69 km Dòng sông có diện tích lưu vực 746 km2 Độ cao bình quân đầu nguồn là +905,00 m, ở cửa

là 0,00 m Sông Ô Lâu (cả 2 nhánh Ô Lâu và Mỹ Chánh) chảy qua vùng đồi rộng lớn, có tầng phủ thực vật thưa thớt Ở đây đất đồi mới được trồng rừng

ba, bốn năm gần đây Phía dưới cầu Mỹ Chánh, dòng sông chảy trong vùng đồng bằng hẹp, hai bên là những cồn cát rộng lớn hàng năm góp phần tăng lượng dòng chảy cho sông

Trang 20

Sông Hương có diện tích vào khoảng 2713 km2, chiếm hơn 54% diện tích toàn tỉnh Thừa Thiên Huế, là sông lớn nhất và có tác dụng quan trọng trong đời sống kinh tế - xã hội của tỉnh Hệ thống sông Hương gồm 3 nhánh chính là: sông Bồ, Tả Trạch, Hữu Trạch bắt nguồn từ các sườn núi thuộc dãy Trường Sơn Hai nhánh Tả Trạch và Hữu Trạch bắt nguồn từ những dãy núi phía nam thuộc huyện Nam Đông, A Lưới, chảy theo hướng nam - bắc về gặp nhau ở ngã ba Tuần, tạo thành dòng chính sông Hương và tiếp tục chảy theo hướng nam - bắc, qua thành phố Huế hoà vào phá Tam Giang, đổ ra biển bằng hai cửa Thuận An và Tư Hiền

Sông Nông là sông nhỏ, ngắn, diện tích lưu vực là 92,8 km2 Xuất phát

từ những vùng đồi thuộc huyện Phú Lộc và Hương Thủy chảy qua quốc lộ 1A

và nhập vào sông đào Đại Giang ở vùng đồng bằng nam sông Hương Sông Nông dài 20 km, độ cao bình quân của lưu vực ở đầu nguồn là +100 m, ở cửa

là 0,00 m Độ dốc lòng sông là 37,5 m/km Lưu vực sông Nông nằm ở ranh giới giữa hai huyện Hương Thuỷ và Phú Lộc Vùng đồi núi thuộc lưu vực sông Nông chủ yếu là rừng trồng, còn lại là bụi rậm, đất đai khá bằng phẳng

Sông Truồi bắt nguồn từ dãy núi Bạch Mã, có độ cao từ 1186 - 1444 m, chảy qua vùng đồng bằng thuộc xã Lộc An, Lộc Điền (huyện Phú Lộc) rồi đổ vào đầm Cầu Hai Sông Truồi có diện tích lưu vực là 121 km2 (tính đến cửa sông), chiều dài dòng chính là 24 km Độ cao bình quân đầu nguồn là +820

m, độ cao tại cửa ra là 0,00 m Độ dốc lòng sông là 34 m/km Sông Truồi chảy qua vùng đồi cây thưa thớt, hạ lưu sông Truồi là vùng đồng bằng rộng khoảng 2000 ha nối liền với vùng đồng bằng sông Hương, trực tiếp chịu ảnh hưởng của triều mặn đầm Cầu Hai Trên dòng chính sông Truồi, ở hạ lưu nơi tiếp giáp với đầm Cầu Hai đã xây dựng các cống ngăn mặn từ đầm Cầu Hai vào trong sông Ở thượng nguồn, hồ Truồi đã được xây dựng với dung tích khoảng 55 triệu m3 để cấp nước, hạn chế lũ cho vùng hạ du

Trang 21

Sông Cầu Hai có diện tích lưu vực là 29 km2, xuất phát từ dãy Bạch Mã, chảy theo hướng nam - bắc qua vùng đồng bằng có diện tích 700 ÷ 800 ha, qua thị trấn Phú Lộc rồi đổ vào đầm Cầu Hai Dòng sông ngắn, dốc, chiều dài dòng chính khoảng 8 km

Sông Bù Lu nằm ở phía đông nam tỉnh Thừa Thiên Huế, đổ trực tiếp ra biển Đông qua cửa Cảnh Dương Sông có diện tích lưu vực là 117 km2, chiều dài dòng chính 18 km Độ cao bình quân đầu nguồn là +1275 m, ở cửa ra là 0,00 m, độ dốc lòng sông là 67 m/km Cách cửa Cảnh Dương khoảng 7 km về phía thượng lưu, sông Bù Lu được phân thành hai nhánh: một nhánh gọi là sông Nước Ngọt và một nhánh gọi là sông Thừa Lưu Ngoài các dòng sông chính trực tiếp đổ ra đầm phá hoặc ra biển, trên đồng bằng còn có các sông đào, tạo nên mạng lưới sông ngòi dày đặc, có tác dụng tích cực trong việc tiêu thoát nhanh chóng úng lũ

Trong các sông nêu trên, sông Hương gắn liền cùng với các danh lam thắng cảnh của tỉnh Thừa Thiên Huế, gắn liền với dòng chảy lịch sử của các vương triều vua chúa Việt Nam qua các thời kỳ, với cố đô Huế kinh đô một thời của Việt Nam Thành phố Huế và dòng sông Hương gắn liền cùng nhau như một huyền thoại, trên hai bờ sông, gần như tất cả các công trình kiến trúc quan trọng, các sự kiện lịch sử đều gắn liền với sông Hương núi Ngự Sông Hương như một dải lụa hội tụ và kết nối không gian và đời sống tinh thần xứ Huế Do đó, trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, con người trực tiếp hoặc gián tiếp tác động đến sông Hương ngày càng nhiều sẽ ảnh hưởng đến môi trường của sông Hương, do đó tác giả chọn sông Hương là một trong những đối tượng để nghiên cứu trong nội dung của luận án này

1.1.5 Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

Đầm phá Tam Giang - Cầu Hai là một yếu tố tự nhiên rất điển hình ở Thừa Thiên Huế là đầm phá lớn nhất và tiêu biểu nhất của Việt Nam, với diện

Trang 22

tích mặt nước gần 22 ngàn héc ta, chiếm 48,2% tổng số diện tích mặt nước các đầm phá ven bờ Việt Nam Dọc ven biển, hệ thống đầm phá như Phá Tam Giang, vũng An Cư, đầm Hà Trung, đầm Cầu Hai tạo thành dải kéo dài liên tục từ huyện Quảng Điền đến huyện Phú Lộc Hệ thống đầm phá Tam Giang - Cầu Hai hình thành nên hệ sinh thái ven biển với nhiều tiềm năng du lịch, nuôi trồng thuỷ sản, nhưng cũng gây nhiều trở ngại cho giao lưu và phát triển kinh tế trong khu vực Về quy mô Tam Giang - Cầu Hai là đầm phá lớn nhất

ở Đông Nam Á và thuộc loại lớn trên thế giới Tam Giang - Cầu Hai được xác định là điển hình về kiểu thủy vực ven bờ, hình thái và cấu trúc, về sự phức tạp của các yếu tố động lực và môi trường nước, về dinh dưỡng, sự phong phú

về nguồn lợi thủy sinh và đa dạng sinh học cao Hiện nay, dưới tác động của

tự nhiên và kinh tế - xã hội của con ngưòi đã phần nào làm ảnh hưởng đến môi trường của đầm phá, trong đó có môi trường nước Việc nghiên cứu môi trường đầm phá Tam Giang - Cầu Hai đã trở thành cấp thiết Chính vì vậy, đây cũng là một nội dung nghiên cứu của luận án

1.2 Đặc điểm địa chất

Tỉnh Thừa Thiên Huế nằm trên đới cấu trúc Trường Sơn Bắc được hình thành vào Paleozoi muộn, bị phá huỷ và hình thành lại trong Mezozoi và Kainozoi Chính vì vậy, đặc điểm địa chất kiến tạo ở đây phân dị phức tạp Trên cơ sở tham khảo bản đồ địa chất khoáng sản 1:200.000 tờ Hướng Hóa - Huế - Đà nẵng [10], Báo cáo địa chất khoáng sản nhóm tờ Huế 1:50.000 (1997), phương án lập bản đồ địa chất thủy văn 1:200.000 vùng Huế - Đông

Hà (1996-2000) [23], Báo cáo điều tra địa chất đô thị Huế [4], có thể khái quát về cấu trúc địa chất khu vực nghiên cứu như sau (hình 1.2)

1.2.1 Địa tầng

Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế, các thành tạo địa chất lộ ra rất đa dạng, gồm các hệ tầng có tuổi từ cổ đến trẻ

Trang 23

Hệ tầng Avương (Є2-O1 av):

Hệ tầng A Vương có diện lộ hẹp ở A Lưới với thành phần thạch học gồm phiến thạch anh sericit, cát kết dạng quărzit, phiến sét sericit, phiến sừng biotit, phiến felspat - sericit xen cát bột kết, phiến sét đen Bề dày của hệ tầng trên 700 m

Hệ tầng Long Đại (O3-S1 lđ):

Hệ tầng Long Đại phân bố chủ yếu dọc theo sông Tả Trạch và Hữu Trạch Thành phần thạch học gồm: phiến sericit, cát kết dạng quarzit, cát kết xen phiến thạch anh, đôi chổ gặp bột kết, phiến sét, thấu kính sét vôi Bề dày của hệ tầng từ 1600 - 2700 m

Hệ tầng Tân Lâm (D1tl):

Hệ tầng Tân Lâm phân bố thành dải chạy dọc theo triền núi phía tây thành phố Huế, xuyên qua thượng nguồn của sông Hương từ Bình Điền, Dương Hòa đến Hương Hồ Thành phần thạch học chủ yếu là sạn kết xen bột kết, đá phiến sét, cát bột kết, cát kết thạch anh dạng quarzit, dày trên 1200 m

Hệ tầng Cò Bai (D2-3 cb):

Hệ tầng Co Bai lộ thành từng chỏm nhỏ nằm rải rác ở Thủy Biều và Phong Sơn Thành phần thạch học gồm đá vôi phân lớp xen lớp mỏng sét vôi Những phát hiện mới về hệ tầng Cò Bai dưới lớp phủ ở rìa đồng bằng Huế chứng tỏ chúng có diện phân bố khá rộng Bề dày từ 500 đến 600m

Hệ tầng A Lin (Pal):

Hệ tầng A Lin lộ ra ở A Lưới với thành phần là phun trào andezit xen cuội, cát kết, bột kết tuf, tuf andezit Bề dày từ 400 - 500 m Các thành tạo địa chất trên phân bố trên những địa hình đồi núi ở phía Tây của tỉnh tạo điều kiện thuận lợi cho hiện tượng tai biến

Các trầm tích Neogen không lộ trên mặt, chỉ gặp trong các lỗ khoan dưới vùng đồng bằng với thành phần gồm sét kaolin, cuội, sỏi Bề dày trầm tích này tăng nhanh từ trong đồng bằng ra phía biển

Trang 24

Trầm tích Đệ tứ:

Các trầm tích Đệ tứ phân bố rộng khắp, tạo nên đồng bằng ven biển và dọc thung lũng sông suối, có nguồn gốc sông, biển, sông-biển và biển gió hỗn hợp Thành phần thạch học chủ yếu là cuội, sỏi, cát, bột, bùn và sét Ngoài ra, trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế còn phân bố các trầm tích sông - lũ - sườn tích (apdQ) Chúng phân bố rãi rác trên các sườn đồi thoải và một vài chỏm nhỏ ở phía tây huyện Phú Lộc Thành phần chủ yếu là sét cát, cát pha, sạn, dăm sỏi, cuội, tảng, gắn kết yếu, đôi chổ bị laterit hóa Bề dày từ 1 - 5 m

1.2.2 Các thành tạo magma xâm nhập

Trên địa bàn Thừa Thiên Huế phân bố các đá magma xâm nhập có tuổi khác nhau

Phức hệ Đại Lộc (γaD1đl):

Phức hệ Đại Lộc phân bố ở Bình Điền, thượng nguồn sông Tả Trạch Thành phần thạch học gồm: granit biotit dạng porphia, granit 2 mica, cấu tạo gneis Đá của phức hệ xuyên cắt và gây sừng hóa các trầm tích hệ tầng A Vương và Long Đại

Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn (δγ-γPZ3bg - qs):

Phức hệ Bến Giằng - Quế Sơn phân bố thành từng khối có diện tích khoảng 200 km2 ở Bình Điền và Rào Trăng Ngoài ra, còn có các khối nhỏ phân bố rải rác trong khu vực nghiên cứu Thành phần thạch học gồm: granodiorit, diorit thạch anh - horblend hạt nhỏ, vừa và granit biotit cùng các mạch granit aplit, diorit porphyr Thành tạo này xuyên cắt và gây biến đổi trầm tích hệ tầng Long Đại, Cò Bai

Phức hệ Bà Nà (ξPbn):

Phức hệ Bà Nà lộ ra một khối có diện tích khoảng 20 km2 ở gần khu vực Phà Tuần (Ga Lôi) Thành phần chủ yếu gồm granit biotit, granit 2 mica hạt lớn, granit 2 mica hạt vừa, granit alaskit hạt nhỏ và các mạch granit aplit

có turmalin và granat Các đá phức hệ Bà Nà xuyên cắt và gây sừng hóa hệ

Trang 25

tầng A Vương Các đai mạch chưa rõ tuổi gồm các đai mạch gabrodiabas bị biến đổi dưới dạng các thể nhỏ hoặc các mạch bám theo đứt gãy, gặp nhiều trong các hệ tầng A Vương Ngoài ra còn có đá mạch trung tính gặp trong trầm tích hệ tầng Long Đại

Phức hệ Hải Vân (γaT3 hv)

Phức hệ Hải Vân lộ ra ở Bạch Mã, Hải Vân, A Lưới và Nam Đông Thành phần thạch học gồm: melanogranit biotit, granit biotit, granit 2 mica dạng porphyr, ngoài ra còn có granit 2 mica sáng màu, hạt nhỏ - vừa, granit alaskit và các đá mạch granit aplit hạt nhỏ, pegmatit muscovit- turmalin Các

đá của phức hệ xuyên cắt và gây biến chất mạnh mẽ trầm tích hệ tầng Long Đại, làm các đá vây quanh bị sừng hóa

Phức hệ Chà Vằn (vaT3cv):

Phức hệ Chà Vằn lộ ra từng khối nhỏ ở Bạch Mã và Phú Lộc với thành phần gồm: piroxenit, gabropiroxenit, gabrodiorit hạt vừa đến lớn Khối này xuyên cắt và gây sừng hóa trầm tích hệ tầng Tân Lâm, Long Đại

Các phức hệ đá macma xâm nhập là tài nguyên khoáng sản quan trọng của tỉnh Thừa Thiên Huế Vì vậy nghiên cứu sinh chọn đối tượng khai thác đá xây dựng cũng là một trong những nội dung nghiên cứu của luận án

1.2.3 Cấu trúc kiến tạo

Thừa Thiên Huế là một địa phương có cấu trúc kiến tạo tương đối phức tạp theo các tài liệu địa chất đô thị [4], [10], [23] có thể phân chia các khối cấu trúc và các hệ thống đứt gãy của khu vực như sau:

Các khối cấu trúc

Trong vùng có bốn khối cấu trúc gồm hai khối nâng và hai khối hạ lún Khối A Lưới có phương TB-ĐN chạy dọc biên giới Việt Lào và được giới hạn phía đông bắc là đứt gãy Hương Hoá-A Lưới, phía tây nam là đường biên giới Việt - Lào Cấu tạo nên khối này chủ yếu là các đá thuộc hệ tầng A

Trang 26

Vương Địa hình trong khối phân cắt mạnh mẽ với nhiều khe suối sâu, vực thẳm, nhiều vách dốc đứng Mạng lưới sông suối trong khối chủ yếu chảy theo phương á kinh tuyến, TB-ĐN và ĐB-TN Mạng lưới đứt gãy trong khối chủ yếu là hệ thống phương á kinh tuyến, TB-ĐN và ĐB-TN

Khối Nam Đông nằm kế sát với khối A Lưới về phía đông, qua ranh giới là đứt gãy Hướng Hoá-A Lưới, phía đông là biển Đông, phía bắc là đứt gãy Đakrông - Huế Cấu tạo nên khối là các đá của hệ tầng A Vương, Long Đại, Cò Bai và các đá thuộc phức hệ Đại Lộc, Bến Giàng - Quế Sơn, Hải Vân Địa hình trong khối gồm các dãy núi Trường Sơn có phương TB-ĐN rồi á vĩ tuyến Mạng lưới sông suối trong khối phát triển khá mạnh, chảy theo phương

á kinh tuyến, á vĩ tuyến và TB-ĐN

Khối tiếp giáp với khối A Lưới và Nam Đông là khối có cấu tạo chủ yếu là các thành tạo Neogen-Đệ tứ nguồn gốc sông - biển, biển và biển - gió Địa hình đặc trưng trong khối là đồng bằng ven biển với nhiều doi cát, bãi cát, các đầm phá

Khối hạ lún yếu Phong Điền-Phú Lộc có phương TB-ĐN chạy dọc theo ven biển Thừa Thiên Huế

Các đứt gãy kiến tạo

Các đứt gãy kiến tạo trong vùng có phương TB-ĐN, ĐB-TN, á kinh tuyến và á vỹ tuyến Trong đó, nổi lên là đứt gãy Hướng Hoá-A Lưới, Đakrông - Huế Đứt gãy Đakrông - Huế chạy từ Đakrông (Quảng Trị) qua Phong Điền, Hương Trà đến Huế ra biển Hiện nay, đứt gẫy hoạt động trượt bằng phải- thuận Đứt gãy cắt qua thôn Long Hồ gây nứt đất và sạt lở bờ sông Hương Đứt gãy Hướng Hoá - A Lưới chạy từ Hướng Hoá (Quảng Trị) đến A Lưới về phía Quảng Nam Các đứt gãy Tả Trạch và Hữu Trạch có phương á kinh tuyến, hoạt động thuận và đóng vai trò vào hình thành cấu trúc sụt lún hạ

Trang 27

lưu sông Hương Đứt gẫy Duyên Hải có phương TB-ĐN chạy từ Phong Điền đến Phú Lộc, đóng vai trò hình thành trũng hạ lún Tam Giang - Cầu Hai

Các đứt gãy này cũng đóng vai trò quan trọng trong việc gây nên những hiện tượng nứt đất, sụt lún đất như hiện tượng xói lở bờ sông Hương

1.3 Tài nguyên khoáng sản

Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có nhiều loại hình khoáng sản Kết quả điều tra, tìm kiếm thăm dò địa chất trên địa bàn của tỉnh đã phát hiện được các mỏ và điểm quặng của các loại hình khoáng sản khác nhau

1.3.1 Nhóm khoáng sản vật liệu xây dựng

Nhóm vật liệu xây dựng gồm nhiều loại khác nhau, trong đó đá granit phân bố phổ biến ở Thừa Thiên Huế chỉ tính riêng phần granit lộ ra trên mặt đất đã đạt hơn 870 km2 Diện lộ của granit ở từng huyện trong tỉnh theo thống

kê của Sở Công Thương như sau: huyện Phong Điền đạt 55,5 km2, Phú Lộc đạt 359 km2 Trên địa bàn tỉnh hiện nay có gần 20 mỏ đá granit đang được khai thác như: Ga Lôi, Khe Đáy, Đá Bạc, Thừa Lưu, Lộc Điền, Lộc Thủy,.v.v thuộc các phức hệ Đại Lộc, Quế Sơn, Hải Vân, Bà Nà Theo kết quả phân tích của Đoàn Địa chất 207, đá granit ở Thừa Thiên Huế có chất lượng tốt, màu sáng, cường độ kháng nén cao, có thể sử dụng để xây dựng các công trình quan trọng cần độ bền cao Trữ lượng đá granit ở Thừa Thiên Huế rất lớn Điều kiện khai thác khá thuận lợi, do hầu hết các khối đá granit đều nằm lộ thiên, vận chuyển chủ yếu bằng đường bộ Nhu cầu tiêu thụ các loại sản phẩm chế biến từ đá granit để xây dựng các công trình giao thông, công trình thuỷ lợi, các khu công nghiệp, đô thị, các khu chế xuất với quy mô lớn đang rất cấp thiết Đá grabo pyroxenit chỉ lộ ra ở một số nơi, như: Bát Sơn, Bạch Mã, Sông Truồi, Hương Hữu, Khe Tre thuộc phức hệ Chà Vằn và Núi Ngọc Đá grabo pyroxenit có màu xanh đen, xanh lốm đốm trắng, có chất lượng tốt, bền đẹp, hiện nay đang được sản xuất đá ốp lát tạo thành sản phẩm

Trang 28

bàn ghế, gạch lát nhà, ốp tường Đá gabro tảng lăn thường phân bố trên bề mặt, nên điều kiện khai thác thuận lợi Đá gốc grabo nằm dưới lớp phủ 10÷15

m, nên điều kiện khai thác khó khăn hơn, đặc biệt xuống tầng sâu 20÷25 m cần phải chú ý giải quyết vấn đề tháo khô mỏ, phân tầng, phân tuyến Trữ lượng đá grabo tính đến thời điểm này đạt khảng 4 triệu m3 Ở tỉnh đã có Công ty Cổ phần khai thác đá, mỗi năm sản xuất khoảng 10000 m2, hướng lâu dài sẽ nâng công suất lên 50000 m2 sản xuất đá ốp lát Đá vôi xi măng ở Thừa Thiên Huế đã được khai thác ở Long Thọ (25 triệu tấn), Văn xá (955435000 tấn), Hiền An (42 triệu tấn), Thượng Quảng (gần 500 triệu tấn), Thượng Long, Khê Đê, Phú Gia Sét gạch ngói ở Thừa Thiên Huế chủ yếu có nguồn gốc trầm tích, các điểm quặng: Long Thọ (2911600 mét khối), Phú Bài (700400 m3), Hương Hồ (2317700 m3), Thủy An (11400000 m3), Phú Thứ (1884000 m3), Lộc An, Lộc Điền, A Sầu

1.3.2 Nhóm khoáng chất công nghiệp

Nhóm khoáng chất công nghiệp gồm có pyrit, kaolin, than bùn.v.v Pyrit được tạo thành với 2 nguồn gốc là skarner và nhiệt dịch, liên quan với các đá magma xâm nhập thuộc phức hệ Hải Vân, Chà Vằn Đến nay đã phát hiện được 16 mỏ, điểm quặng pyrit phân bố ở khu vực Nam Đông, trong đó

có một mỏ lớn ở Bản Gôn, hai mỏ nhỏ ở La Vân, Hương Phú và 12 điểm quặng khác ở Tine, Maray, Hương Hữu, Kede, Chá Măng, Ka Đông, Khe Tre, Khe Mường, A Xiêm, v.v

Caolin chủ yếu có nguồn gốc phong hóa đang được sử dụng trong công nghiệp gốm sứ Đến nay đã phát hiện được 14 mỏ và điểm quặng phân bố chủ

yếu ở Hương Trà, A Lưới

Than bùn có ở các điểm quặng như: Đức tích - Triều Dương thuộc xã Phong Hòa; Trằm Bàn, Bàu Tròn, Bách Thạch thuộc xã Phong Chương huyện Phong Điền Than bùn ở Thừa Thiên Huế có nguồn gốc sông - biển - đầm lầy,

Trang 29

chất lượng tốt có thể dùng làm chất đốt và sản xuất phân vi sinh Tổng tài nguyên dự báo là 3265700 tấn (ướt) và 1959440 tấn (khô)

1.3.3 Nhóm khoáng sản kim loại

Nhóm khoáng sản kim loại có nhiều loại như: sắt, titan,.v.v Sắt có ở các điểm quặng như: Hòa Mỹ, xã Phong Mỹ huyện Phong Điền; Thủy Phương, huyện Hương Thủy Nhìn chung quặng sắt có qui mô nhỏ, có thể dùng làm phụ gia xi măng, cần tiến hành đánh giá bổ sung Titan ở Thừa Thiên Huế chủ yếu ở dạng khoáng vật ilmenit với các kiểu nguồn gốc: vành phân tán gần gốc và sa khoáng ven biển Vành phân tán giàu ilmenit ở Apey, Hoàn Gầy Các mỏ và điểm quặng sa khoáng ven biển như: Kẻ Sung (2776 tấn ilmenit, 597 tấn zircon), Vĩnh Phong (15351 tấn ilmenit, 1094 tấn zircon,

1438 tấn monazit), Vinh Mỹ (596600 tấn ilmenit, 122900 tấn zircon), Quảng Ngạn (132160 tấn ilmenit, 240700 tấn zircon) Thiếc - wolfram: thiếc gốc có

ở Khe Thượng, xã Hương Thọ, huyện Hương Trà; thiếc sa khoáng có ở Khe

ly, Khe cạn, Khe con, Khe thương; Wolfram gốc có ở Khe Trăn xã Hồng Vân, huyện A Lưới

1.3.4 Nước khoáng nóng

Nước khoáng nóng ở tỉnh Thừa Thiên Huế đã phát hiện được 6 điểm với 4 loại hình hoá học: nước khoáng nóng silic, silic - carbonat, sulfurhyđro

và clorua - bicacbonat natri Đó là các nguồn nước khoáng ở thôn Thanh Tân,

xã Phong Sơn, huyện Phong Điền, Thanh Phước, huyện Phong Điền, thôn Mỹ

An, xã Phú Dương, huyện Phú Vang, xã Dương Hoà, huyện Hương Thuỷ và

xã A Roàng, huyện A Lưới Điều kiện khai thác nước khoáng khá thuận lợi, phần lớn các điểm nước khoáng đều có áp lực tự phun nên có thể khai thác bằng phương pháp tự chảy, ít tốn kém, đường giao thông thuỷ bộ thuận lợi cho việc vận chuyển nước đến nơi chế biến Nước khoáng đã được đưa vào khai thác sử dụng cho mục đích giải khát, tắm ngâm chữa bệnh.v.v

Trang 30

Tóm lại; trên địa bàn Thừa Thiên Huế khoáng sản kim loại như sắt, titan; các khoáng chất công nghiệp như than bùn, cát thuỷ tinh, kaolin, khoáng sản làm vật liệu xây dựng và khoáng sản nguyên liệu xi măng có tiềm năng khá lớn, là những loại khoáng sản lợi thế của tỉnh, cần được quy hoạch thăm

dò, khai thác, sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên và bảo vệ môi trường

1.4 Đặc điểm kinh tế xã hội

1.4.1 Đặc điểm dân cư

Tỉnh Thừa Thiên Huế là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị và văn hoá của miền Trung, gồm có 9 đơn vị hành chính: các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Hương Thuỷ, Phú Vang, Phú Lộc, Nam Đông, A Lưới và thành phố Huế Tính đến cuối năm 2008, dân số của tỉnh 1.137.962 người với mật độ 225 người/km2.Tỷ lệ tăng dân số của tỉnh là 1,61% Ngoài người Kinh chiếm tỷ lệ lớn nhất, còn có các dân tộc anh em chung sống, như: CaTu, Vân Kiều, Tà Ôi, Pa Cô,.v.v Dân cư chủ yếu tập trung sinh sống ở vùng đồng bằng và đô thị Toàn tỉnh có 328 trường phổ thông, 8 trường đại học, 1 nhạc viện và nhiều trường cao đẳng, dạy nghề Ở các xã, phường đều

có trạm y tế Trên địa bàn thành phố Huế có một bệnh viện cấp Trung ương, một bệnh viện cấp Tỉnh và nhiều bệnh viện cấp Huyện đáp ứng được nhu cầu giữ gìn sức khoẻ cho nhân dân địa phương

1.4.2 Đặc điểm giao thông

Thừa Thiên Huế là đầu mối giao thông quan trọng của cả nước Đường Quốc lộ 1A cùng với các Quốc lộ 12, Quốc lộ 49, Đường Hồ Chí Minh và đường sắt Bắc-Nam hình thành mạng lưới giao thông khá phong phú, thuận lợi cho phát triển kinh tế và phục vụ cho đời sống của nhân dân Bên cạnh đó, đường sắt Bắc-Nam chạy qua tỉnh đóng vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế-xã hội của địa phương Đường hàng không với cảng Sân bay Phú Bài vừa được công nhận là sân bay quốc tế, hàng năm đưa đón hàng vạn lượt

Trang 31

khách du lịch trong nước và quốc tế, vận chuyển hàng vạn tấn hàng hoá phục

vụ kinh tế thương mại và du lịch Mạng lưới sông suối trong vùng khá phong phú, thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hoá bằng đường thuỷ, đồng thời còn giúp cho việc phát triển du lịch, như sông Hương với dịch vụ thuyền rồng và

ca Huế Ngoài ra, cảng Thuận An, cảng Chân Mây sẽ góp phần phát triển ngành vận tải biển phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh

1.4.3 Đặc điểm kinh tế

Trong địa bàn tỉnh tồn tại rất nhiều ngành nghề kinh tế khác nhau: nông nghiệp, công nghiệp, du lịch - dịch vụ, khai thác và chế biển thuỷ, hải sản, hàng năm đóng góp cho ngân sách của tỉnh và nhà nước hàng ngàn tỷ đồng Trong đó, ngành du lịch - dịch vụ được xem là thế mạnh của tỉnh Với nhiều danh lam thắng cảnh và di sản văn hoá thế giới, Thừa Thiên Huế là trung tâm thu hút khách du lịch lớn nhất trong cả nước Đó là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành du lịch là ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh

Kinh tế tỉnh Thừa Thiên Huế cũng như cả nước nhìn chung phát triển với nhịp độ rất chậm và không đều vào những năm trước 1990 (khoảng 2,1 ÷ 2,5% GDP) Những năm 90 trở lại nay với những chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước, Lãnh đạo và nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế đã năng động sáng tạo, vận dụng mọi nguồn lực nội tỉnh, phát huy những lợi thế về điều kiện thiên nhiên, xã hội đưa nền kinh tế tăng trưởng với tốc độ cao hơn so với khu vực Miền Trung và hơn mức bình quân chung của cả nước Năm 1991 ÷

1995 mức tăng trưởng 8,9%, năm 2000 ÷ 2004 mức tăng trưởng 9,1 ÷ 11,25

% Dự tính năm 2006 ÷ 2010 mức tăng trưởng sẽ đạt 13,5 ÷ 15,5% Trong những năm tới, tỉnh đã xây dựng quy hoạch chuyển dịch cơ cấu phát triển kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng các ngành Công nghiệp và Xây dựng, với tổng thu nhập GDP mức 35,3%, dịch vụ 57,3%, giảm ngành nông lâm nghiệp

Trang 32

xuống mức còn 7,4%, nhằm từng bước công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh

tế tỉnh nhà

Tóm lại, Thừa Thiên Huế là Tỉnh có điều kiện tự nhiên khá thuận lợi cho phát triển kinh tế - xã hội Với nhiều danh lam thắng cảnh và di sản văn hóa, Thừa Thiên Huế đang là một trong những trung tâm thu hút khách du lịch lớn nhất trong cả nước Đó là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành kinh

tế thương mại và du lịch Tuy nhiên, tỉnh Thừa Thiên Huế cũng gặp không ít những khó khăn Hàng năm, trên địa bàn của tỉnh phải hứng chịu nhiều hiểm hoạ do tai biến thiên nhiên gây ra, như: bão, lũ lụt, lú quét-lũ bùn đá, trượt lở đất, xói lở bờ sông, bờ biển,.v.v Do vậy, song song với xây dựng và phát triển kinh tế-xã hội phải phòng tránh giảm nhẹ thiên tai và bảo vệ môi trường

Trang 33

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐỊA CHẤT NHÂN SINH VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Một số vấn đề chung

Để hiểu rõ về tác động của hoạt động địa chất nhân sinh, trong phần này tác giả trình bày khái quát về Địa chất Đệ tứ - Địa chất nhân sinh, hoạt động của địa chất nhân sinh và tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đối với môi trường khu vực nghiên cứu

2.1.1 Địa chất Đệ tứ - Địa chất nhân sinh

Trong lịch sử phát triển của vỏ Trái đất, Đệ tứ là giai đoạn phát triển ngắn, gắn với lịch sử hình thành và phát triển của con người Thuật ngữ Đệ tứ (Quaternany) lần đầu tiên được sử dụng trong những năm 60 của Thế kỷ XVIII do nhà Bác học người Ý Acđinô đề nghị khi nghiên cứu các thành tạo địa chất mới nhất ở lưu vực sông Pô bắc Ý Tại đây các nhà địa chất đã phát hiện được mặt cắt địa chất dày tới trên 300 m, cấu tạo bởi các trầm tích cuội, sỏi, sạn, cát của thung lũng sông Pô chứa nhiều hóa thạch động vật cao cấp (Ngựa, Dê) Các hóa thạch này được định tuổi rất trẻ khoảng trên dưới 1 triệu năm Mặt cắt trầm tích và hóa thạch này được gọi tên là Villafranca Đây là mặt cắt chuẩn của trầm tích lục địa đặc trưng cho Đệ tứ Mặt cắt này được so sánh với mặt cắt biển Calabri ở Địa Trung Hải, nơi cũng gặp nhiều hóa thạch Foraminifers đặc trưng cho Đệ tứ Một đặc trưng quan trọng của Đệ tứ là thời gian khá ngắn ngủi so với các thời kỳ địa chất khác thời gian này được tính trung bình là một triệu năm Theo những tài liệu khảo cổ (Gromov 1969) thời gian của Đệ tứ là 3,3 triệu năm và thậm chí đến 5 triệu năm

Trước hội nghị địa chất Quốc tế Brazin năm 2000, Đệ Tứ là hệ trên cùng của Kainozoi Năm 1932 Hiệp Hội Đệ tứ châu Âu đề nghị chia thành

Trang 34

bốn thống: cổ (Eopleistocen), giữa (Mezopleistocen), mới (Neopleistocen) và hiện đại (Holocen) Sau đó trong quá trình đo vẽ bản đồ địa chất Đệ tứ (Q) người ta lại phân chia ra các thống: dưới, giữa, trên, hiện đại và các thời kỳ băng hà và tan băng Năm 1963, Ủy ban Địa tầng của Nga đề nghị phân chia

Đệ tứ thành Đệ tứ dưới, giữa, trên và hiện đại

Từ hội nghị địa chất Quốc tế được tổ chức ở Brazin năm 2000, Đệ

tứ không còn một hệ độc lập trong Kainozoi mà được xếp vào một thống trong Neogen với lý do là thời gian quá ngắn so với các giai đoạn địa chất trước Thời gian của thống Đệ tứ được xác định 1,6-1,8 triệu năm Thống

Đệ tứ được chia làm hai bậc: bậc Pleistocen ký hiệu là Q1 và bậc Holocen

ký hiệu là Q2.

Một sự kiện quan trọng ở trong giai đoạn Đệ tứ là sự xuất hiện của băng hà ở Châu Âu trung tâm của băng hà là bán đảo Scăng-đi-na-vơ Từ trung tâm đó băng hà tràn xuống phía Nam, phía Đông và Phía Tây Trong Đệ

tứ băng hà không chỉ phát triển một lần mà xảy ra nhiều lần, các nhà địa chất

đệ tứ đã chia 4 giai đoạn phát triển địa chất băng hà chính từ cổ đến trẻ bao gồm: Gunse, Milđen, Risơ, Wuôcmi Trong đó Wuôcmi là giai đoạn băng hà cuối cùng cũng là giai đoạn băng hà lớn nhất, thậm chí các nhà địa chất còn chia ra phụ giai đoạn Wuôcmi 1, Wuôcmi 2 Giữa chúng là những thời kỳ gian băng: Gun-Milđen; Milđen-Risơ; Risơ-Wuôcmi

Trong giai đoạn gian băng nhiệt độ khí hậu trái đất ấm lên, mặt nước biển tăng cao Chính vì vậy thời kỳ Đệ tứ còn được các nhà địa chất gọi là thời kỳ băng hà Sự giao động mực nước biển trong Đệ tứ có ý nghĩa lớn trong sự phân chia địa tầng Đệ tứ

Một sự kiện quan trọng nữa trong giai đoạn Đệ tứ là sự xuất hiện loài người Những di tích của người cổ như: hài cốt, dụng cụ để sinh sống, những tài liệu văn hóa của họ, được tìm thấy ở nhiều nơi là những dấu hiệu chủ đạo

Trang 35

cho thời kỳ này Chính vì vậy, thuật ngữ địa chất Nhân sinh - Antropogen được ra đời Antropogen xuất phát từ chữ Hy lạp có nghĩa là nguồn gốc từ con người, được Palop đề nghị năm 1922, để chỉ cho kỷ mới - kỷ Thứ Tư hay

kỷ xuất hiện loài người còn gọi là thời kỳ nhân sinh Vì vậy, địa chất Đệ tứ còn gọi là Địa chất nhân sinh

Những hài cốt của người cổ còn rất nhiều nét thô sơ của cơ quan tổ chức gắn với người vượn, được phát hiện ở trầm tích ngay thời kỳ đầu kỷ Thứ

Tư, hoặc thậm chí ở cuối Plioxen Người vượn phương nam (pithecanthrops)

cổ nhất đã được phát hiện ở đảo Java Người vượn Sinan (Sinanthropus) phát hiện ở Bắc Kinh, người vượn cổ (Eoanthropus) phát hiện ở Anh Gần đây do kết quả nghiên cứu của ngành khảo cổ, người ta đã phát hiện các giống người cho là cổ hơn như: Meganthropus và Australo-Naiđenbe Cuối Milđen-Ris phổ biến người Neanđéctan Cấu tạo của người Neanđectan hoàn hảo hơn, gần giống người hiện đại Vào giai đoạn băng hà cuối cùng (Vuôcmi) điển hình là người HômôSapiens - “người thông thái” giống người hiện đại Vì vậy một trong những phương pháp phân chia địa tầng là dựa vào các giai đoạn phát triển của loài người như: thời đại đồ đá cũ, thời đại đồ đá trung, thời đại

đồ đá mới, thời đại kim khí

2.1.2 Hoạt động địa chất nhân sinh

Hoạt động địa chất nhân sinh tức là hoạt động địa chất của con người vào môi truờng địa chất làm biến đổi môi trường xung quanh Như chúng ta

đã biết, ngay từ khi mới xuất hiện, con người đã tác động ngày càng tích cực vào tự nhiên Mức độ tác động vào tự nhiên của con người ngày càng gia tăng tùy thuộc vào sự phát triển của xã hội loài người Theo trình độ sử dụng các công cụ sản xuất, lịch sử loài người được chia thành các thời đại như sau : Thời đại đồ đá (đá cũ và đá mới), thời đại kim khí (gồm đồ đồng và đồ sắt), thời kỳ trung đại và thời kỳ hiện đại Còn theo hình thức phát triển kinh tế,

Trang 36

người ta chia ra 4 thời kỳ : thời kỳ săn bắt và hái lượm, thời kỳ nông nghiệp, thời kỳ công nghiệp và thời kỳ nguyên tử Việc phân chia ra các thời kỳ như vậy không chỉ nói lên trình độ phát triển kinh tế - xã hội, mà còn cho thấy mức độ tác động vào môi trường tự nhiên của con người

Theo quan điểm truyền thống, con người là một hợp phần thuộc sinh quyển Cùng với sự tiến hóa và sự phát triển của mình, con người càng ngày càng chủ động đáng kể đến các thành tố thuộc các quyển môi trường Trừ con người ra, tất cả các thành tố, các quá trình thuộc các quyển môi trường đều có mối liên kết, tác động qua lại lẫn nhau một cách vô thức và khách quan Ngược lại, mọi hành vi và hoạt động của con người tác động đến các thành tố

và các quá trình thuộc các quyển môi trường nói chung đều diễn ra một cách chủ quan và có ý thức Hay nói cách khác con người hoàn toàn có thể điều khiển được các hành vi tác động của mình tới các thành tố và quá trình môi trường khác một cách chủ động và theo ý muốn của mình, phục vu cho các mục đich khác nhau của mình Do vậy để rõ ràng hơn trong công tác nghiên cứu môi trường nhằm mục đích phục vụ hiệu quả hơn cho sự nghiệp phát triển bền vững của con người, hoàn toàn có thể và rất nên tách con người và các hoạt động của con người thành một quyển môi trường riêng và được gọi

là nhân sinh quyển [45] Con người đang ngày càng trở thành nhân tố chính hình thành các cảnh quan địa lí, tạo nên các cảnh quan nhân sinh hay cảnh quan văn hóa, qua sự biến đổi, cải tạo các thành phần tự nhiên và sự xây dựng các công trình nhân tạo mới như tiêu diệt một số loài thực vật và động vật, thuần dưỡng gia xúc, lai tạo các giống mới, phân bố lại tài nguyên nước qua tưới tiêu, thay đổi vi khí hậu, xây dựng thành phố, đường xá, cầu cống.v.v Có thể nói ngày nay nhiều nơi không còn cảnh quan hoàn toàn tự nhiên hay nguyên sinh, mà chỉ là các cảnh quan nhân sinh ở những mức độ khác nhau

Trang 37

2.1.3 Tác động của hoạt động địa chất nhân sinh

Tác động của hoạt động địa chất nhân sinh là các tác động của con người vào môi trường địa chất làm biến đổi môi trường xung quanh Tác động của con người có ảnh hưởng rất lớn đến các tai biến địa chất cũng như các tai biến thiên nhiên khác Con người sinh sôi nảy nở và sự phát triển nhanh của cộng đồng dân cư trên thế giới Mặt khác, với sự phát triển của khoa học công nghệ và tốc độ công nghiệp phát triển rất mạnh, tác động của hoạt động địa chất Nhân sinh ngày càng làm biến đổi mạnh đến môi trường xung quanh Sự gia tăng tần suất và cường độ của các vụ tai biến trong thời gian gần đây là một phần là kết quả của sự can thiệp ngày càng gia tăng của con người vào tự nhiên Một trong nhữg tác động của con người góp ảnh hưởng lớn tới biến động môi trường ở quy mô toàn cầu là các hoạt kinh tế không hợp lý đã dẫn đến làm tăng quá mức hàm lượng các khí nhà kính đặc biệt là trong vòng khoảng một thế kỷ vừa qua Kết quả là, khí hậu toàn cầu đang nóng lên do hiệu ứng nhà kính dẫn đến làm tăng ở hai cực và trên núi cao đang tan dần

Sự tan băng sẽ làm cho mực nước biển tăng lên làm ngập lụt các vùng đất thấp và gây tai biến về môi trường Hơn nữa, mực nước biển dâng cao sẽ dẫn đến gốc xâm thực cơ sở bị nâng lên, làm tăng độ dốc Khi đó hoạt động xói lở

bờ sẽ diễn ra để đạt tới một trắc diện cân bằng mới và làm biến đổi môi trường xung quanh Do đó, nội dung nghiên cứu của luận án là tác động của hoạt động địa chất nhân sinh đến môi trường, hay nói cách khác đây chính là vấn đề Địa chất môi trường Trên thế giới nói chung và ở Việt nam nói riêng, địa chất môi trường là một lĩnh vực khoa học còn trẻ với gần 40 năm phát triển Vì vậy, cũng như nhiều ngành khoa học khác, địa chất môi trường còn nhiều phát minh và cải tiến, hoàn thiện cả về lý thuyết và ứng dụng trong tương lai

Trang 38

Địa chất môi trường (ĐCMT) ở đây có sự hiện diện của hai cụm từ riêng biệt, đó là: cụm từ Địa chất và cụm từ môi trường Hai cụm từ này là nói

về khái niệm của hai loại vấn đề khác nhau, đó là: vấn đề địa chất và vấn đề môi trường

Các vấn đề địa chất ở đây có thể là các hiện tượng địa chất (hiện tượng động đất, hiện tượng núi lửa phun, hiện tượng sụt lún đất, hiện tượng trượt đất); các hoạt động địa chất nội sinh (kiến tạo, macma, động đất, núi lửa); các hoạt động địa chất ngoại sinh (phong hóa, xâm thực, xói mòn, trầm tích); các thực thể địa chất (vỉa, tầng, nếp uốn, đứt gãy, thân khoáng, mỏ khoáng); các hoạt động địa chất nhân sinh (khai thác khoáng sản, nước ngầm, nguyên liệu khoáng, đất đá) Các vấn đề này đều được làm rõ bởi các bộ môn khoa học về địa chất

Các vấn đề môi trường ở đây là tất cả những cái gì bao quanh con người và có mối quan hệ chặt chẽ với các vấn đề địa chất, bị tác động bởi các vấn đề địa chất và có tác động đến các vấn đề địa chất Các vấn đề môi trường

đó được nghiên cứu bởi các bộ môn khoa học chuyên ngành tương ứng

Trong khi đó, nội hàm của hai cụm từ được ghép chung lại với nhau là ĐCMT này lại hoàn toàn khác Nó không phải là sự cộng lại của tất cả những nội dung trên Bởi vậy, nội dung nghiên cứu ĐCMT chắc chắn cũng không phải là sự cộng lại của tất cả hai loại nội dung nêu trên

Chúng ta đã biết rằng, sự phát sinh, tồn tại và phát triển của các vấn đề địa chất hết sức phụ thuộc vào các yếu tố môi trường xung quanh Ngược lại, trong quá trình phát sinh, tồn tại và phát triển của mình, các vấn đề địa chất lại có những tác động đáng kể đến các yếu tố môi trường xung quanh Nếu những tác động do các hiện tượng địa chất, các quá trình địa chất, các hoạt động địa chất, các thực thể địa chất v.v như nói ở trên gây ra mà không được khống chế thì có thể sẽ làm cho môi trường bị đảo trộn và thậm chí bị

Trang 39

hủy hoại, và cuối cùng sẽ đe dọa đến sự sinh tồn của con người cũng như các hoạt động phát triển của con người trên Trái đất

Những tác động của con người tác động vào thiên nhiên làm cho thiên nhiên bị biến đổi cả về lượng và chất Thiên nhiên, hay nói cách khác, các quá trình địa chất bị biến đổi, bị thúc đẩy thay đổi lại tác động trực tiếp đến sự tồn tại, đến cuộc sống của con người Môi trường sẽ bị thay đổi theo hướng tiêu cực cho cuộc sống của con người nếu như chúng ta không có giải pháp thích ứng, hoặc chúng ta không hoạt động theo hướng khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh thổ và bảo vệ môi trường Nhiệm vụ đặt ra ở đây là phải làm

rõ bản chất và mô tả được hình hài của các mối quan hệ giữa các vấn đề địa chất và vấn đề nhân sinh, để từ đó tìm ra được những giải pháp nhằm duy trì

sự tồn tại và phát triển của cả hai loại vấn đề này Đây cũng chính là xuất phát điểm, là cơ sở lý luận để tiến hành nghiên cứu về ĐCMT Có thể nói rằng điểm then chốt trong nghiên cứu ĐCMT là xem xét tất cả các vấn đề địa chất dưới các góc độ khác nhau về môi trường và nhằm các mục đích về môi trường hay nói cách khác là nhằm các mục đích của con người

Với cơ sở lý luận như trên, có thể khái niệm về Địa chất môi trường là một lĩnh vực khoa học dựa trên những nguyên lý và tri thức đã biết về địa chất để nghiên cứu, xem xét các mối quan hệ, tương tác giữa các vấn đề địa chất với nhau và sự tác động của các vấn đề đó với các quyển môi trường nhằm mục đích khai thác hợp lý và bảo vệ môi trường vì sự phát triển bền vững của con người [45]

Nguyên nhân gây ra sự biến đổi môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên

và các hoạt động nhân sinh Các hoạt động nhân sinh tác động lên các yếu tố

tự nhiên, thúc đẩy các quá trình tự nhiên, làm cho môi trường bị biến đổi mạnh Vì vậy, khi đánh giá tác động của hoạt động địa chất nhân sinh không thể không đánh giá đến các yếu tố tự nhiên

Trang 40

Kết luận: Từ những vấn đề lý luận nêu trên, có thể rút ra kết luận rằng:

Địa chất nhân sinh Hoạt động Hoạt động địa

2.2 Khái quát về tình hình nghiên cứu

Tình hình nghiên cứu địa chất nhân sinh - địa chất môi trường vùng

nghiên cứu có thể chia làm hai giai đoạn: trước năm 1975 và sau năm 1975

2.2.1 Giai đoạn trước năm 1975

Giai đoạn này kéo dài nhiều năm, bắt đầu là những nghiên cứu để đáp ứng các nhu cầu phát triển của cộng đồng dân cư đến sinh sống và lập nghiệp

ở khu vực Thừa Thiên Huế nhằm tận hưởng và khai thác những điều kiện tự nhiên thuận lợi của nó Giai đoạn bao gồm thời gian dài thuộc chế độ phong kiến, chế độ thuộc địa của Đế quốc Pháp và Mỹ Những nghiên cứu đầu tiên

là về địa lý hành chính phục vụ chủ yếu cho việc quản lý và khai thác tài nguyên thiên nhiên Trong đó các nghiên cứu về quản lý đã xuất hiện từ rất sớm và đã đề cập đến sự phân chia lãnh địa hoặc sự ban thưởng quyền khai thác hoặc trao quyền cho người trúng thầu v.v đều thuộc hình thức sở hữu tập thể, chưa thấy xuất hiện hình thức sở hữu cá nhân đối với khu vực nghiên cứu [42] Kết quả của những nghiên cứu đó đã để lại các bản đồ cổ trong các thư tịch về các phần khác nhau vào thế kỷ XII và XIII Đến thế kỷ thứ XV, việc nghiên cứu đã đi sâu hơn, tác phẩm "Châu Ô cận lục" của Dương Văn

Ngày đăng: 22/05/2021, 14:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Đức An, Ma Kông Cọ (1979), "Vài nét về đặc điểm tân kiến tạo Việt Nam", Địa chất và khoáng sản Việt Nam, 1, tr. 335 - 341, LĐBĐĐC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài nét về đặc điểm tân kiến tạo Việt Nam
Tác giả: Lê Đức An, Ma Kông Cọ
Năm: 1979
3. Đặng Văn Bào & nnk (1996), "Lịch sử phát triển địa hình dãi đồng bằng Huế - Quảng Ngãi". Tạp chí ĐHQG, chuyên san Địa lý, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử phát triển địa hình dãi đồng bằng Huế - Quảng Ngãi
Tác giả: Đặng Văn Bào & nnk
Năm: 1996
4. Hồ Vương Bính (1995), Điều tra địa chất đô thị Huế, Lưu trữ Cục Địa chất và khoáng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra địa chất đô thị Huế
Tác giả: Hồ Vương Bính
Năm: 1995
5. Nguyễn Biểu (1990), "Các yếu tố hình thành sa khoáng ven biển Việt Nam", Địa chất KS, 3, tr. 64-69, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các yếu tố hình thành sa khoáng ven biển Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Biểu
Năm: 1990
6. Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường (1999), Báo cáo các hiện trạng môi trường Việt Nam năm 1999, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo các hiện trạng môi trường Việt Nam năm 1999
Tác giả: Bộ khoa học Công nghệ và Môi trường
Năm: 1999
7. Lê Thạc Cán (1993), Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động môi trường - Phương pháp luận và kinh nghiệm thực tiễn
Tác giả: Lê Thạc Cán
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 1993
8. Văn Đức Chương, Trần Văn Thắng, Đào Văn Thịnh (1994), "Hoạt động tân kiến tạo và địa động lực hiện đại khu vực thành phố Huế", Bản đồ ĐC, Số ĐB chào mừng 35 năm chuyên ngành BĐĐC (1889 - 1994), tr. 210 - 230, Liên đoàn BĐĐC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động tân kiến tạo và địa động lực hiện đại khu vực thành phố Huế
Tác giả: Văn Đức Chương, Trần Văn Thắng, Đào Văn Thịnh
Năm: 1994
9. Văn Đức Chương (1996), "Tác động của hoạt động kiến tạo và địa động lực hiện đại lên các công trình kiến trúc văn hóa - lịch sử và các cụm dân cư của thành phố Huế và kế cận", ĐC tài nguyên (Công trình kỷ niệm 20 năm thành lập viện ĐC), 1, tr. 68-78, Viện ĐC, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của hoạt động kiến tạo và địa động lực hiện đại lên các công trình kiến trúc văn hóa - lịch sử và các cụm dân cư của thành phố Huế và kế cận
Tác giả: Văn Đức Chương
Năm: 1996
10. Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam (1999), Bản đồ Địa chất, Tờ Huế, tỷ lệ 1/200000, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đồ Địa chất, Tờ Huế, tỷ lệ 1/200000
Tác giả: Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam
Năm: 1999
11. Nguyễn Văn Cư và nnk (1999), "Nhận định bước đầu về trận lũ từ ngày 01 - 06/11/1999 vùng Trung bộ và kiến nghị một số biện pháp cấp bách khắc phục lũ lụt". Báo cáo tại Trung tâm KHTN & CNQG, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận định bước đầu về trận lũ từ ngày 01 - 06/11/1999 vùng Trung bộ và kiến nghị một số biện pháp cấp bách khắc phục lũ lụt
Tác giả: Nguyễn Văn Cư và nnk
Năm: 1999
12. Nguyễn Văn Cư, Phạm Quang Sơn (2000), "Diễn biến bờ biển Huế - Thuận An dưới góc độ địa lý tự nhiên". Tạp chí CTKH & CN (27), Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diễn biến bờ biển Huế - Thuận An dưới góc độ địa lý tự nhiên
Tác giả: Nguyễn Văn Cư, Phạm Quang Sơn
Năm: 2000
13. Nguyễn Hữu Cử (1994), "Hình thái, cấu trúc và tiến hóa hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai". Tuyển tập báo cáo hội thảo khoa học về đầm phá Thừa Thiên - Huế, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thái, cấu trúc và tiến hóa hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
Tác giả: Nguyễn Hữu Cử
Năm: 1994
14. Nguyễn Hữu Cử (1995), "Đặc điểm hình thái - cấu trúc, lịch sử hình thành và phát triển hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai", Công trình NCĐC ĐVL biển, 1, tr. 226-233, Viện HDH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm hình thái - cấu trúc, lịch sử hình thành và phát triển hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
Tác giả: Nguyễn Hữu Cử
Năm: 1995
15. Nguyễn Hữu Cử (1996), "Đặc điểm địa chất hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (Thừa Thiên Huế) trong Holocen và phức hệ trùng lỗ chứa trong chúng".TT luận án PTS ĐLĐC, Thư viện QG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm địa chất hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai (Thừa Thiên Huế) trong Holocen và phức hệ trùng lỗ chứa trong chúng
Tác giả: Nguyễn Hữu Cử
Năm: 1996
17. Nguyễn Đức Cự, Nguyễn Thị Phương Hoa (1995), "Đặc điểm địa hóa trầm tích đáy hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai", Kỷ yếu Hội thảo khoa học về đầm phá Thừa Thiên Huế, tr. 34-38, Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm địa hóa trầm tích đáy hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai
Tác giả: Nguyễn Đức Cự, Nguyễn Thị Phương Hoa
Năm: 1995
18. Trần Minh Đản (1995), "Sự biến thiên và xác định các chỉ tiêu cơ học của đất đá trong lòng mỏ", Hội thảo Khoa học quốc tế về phát triển và chuyển giao công nghệ mới trong lĩnh vực cơ họ đá cho Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự biến thiên và xác định các chỉ tiêu cơ học của đất đá trong lòng mỏ
Tác giả: Trần Minh Đản
Năm: 1995
19. Võ Văn Đạt và nnk (1982), Đặc điểm địa hóa chất đát của hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Thừa Thiên Huế, Báo cáo chuyên đề điều tra cơ bản hệ đầm phá Thừa Thiên Huế của Bộ Thủy sản, Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm địa hóa chất đát của hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, Thừa Thiên Huế
Tác giả: Võ Văn Đạt và nnk
Năm: 1982
20. Lê Minh Đức (1996), Tài nguyên đá ốp lát tỉnh Bình Định và tác động của việc khai thác chúng đến môi trường, Luận án PTS khoa học Địa lý - Địa chất, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài nguyên đá ốp lát tỉnh Bình Định và tác động của việc khai thác chúng đến môi trường
Tác giả: Lê Minh Đức
Năm: 1996
21. Lê Minh Đức, Tổng quan tình hình kinh tế xã hội tác động đến môi trường. Hội thảo quốc tế về biến đổi khí hậu. Tổng cục khí tượng thủy văn, 11/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan tình hình kinh tế xã hội tác động đến môi trường
23. Nguyễn Trường Giang (2000), Phương án đo vẽ lập bản đồ Địa chất thủy văn vùng Huế - Đông Hà, Lưu trữ Cục Địa chất và khoáng sản Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương án đo vẽ lập bản đồ Địa chất thủy văn vùng Huế - Đông Hà
Tác giả: Nguyễn Trường Giang
Năm: 2000

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm