Theo kết quả công tác đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1:200.000; 1:50.000 của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, công tác tìm kiếm khoáng sản trong nhiều năm qua đã
Trang 1ĐÀO ANH TUẤN
ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG ĐÁ CARBONAT TỈNH PHÚ THỌ
VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2010
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ-ĐỊA CHẤT
- * * * -
ĐÀO ANH TUẤN
ĐẶC ĐIỂM CHẤT LƯỢNG ĐÁ CARBONAT TỈNH PHÚ THỌ
VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG
Chuyên ngành: Địa chất khoáng sản và thăm dò
Mã số: 60.44.59
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS Nguyễn Tiến Dũng
TS Doãn Huy Cẩm
Hà Nội - 2010
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất
Trang 4MỤC LỤC
Chương 1: Đặc điểm địa chất – khoáng sản tỉnh Phú Thọ 13 1.1 Khái quát về vị trí địa lý và lịch sử nghiên cứu địa chất vùng 13 1.2 Đặc điểm cấu trúc địa chất tỉnh Phú Thọ 18
Chương 2: Đặc điểm chất lượng và tiềm năng đá carbonat tỉnh Phú Thọ 46
2.1.2 Yêu cầu chất lượng đá carbonat cho các lĩnh vực sử dụng 50
2.2 Đặc điểm phân bố và chất lượng đá carbonat tỉnh Phú Thọ 57
2.3 Đánh giá tài nguyên đá carbonat tỉnh Phú Thọ 76 2.3.1 Lựa chọn các phương pháp đánh giá tài nguyên carbonat 76 2.3.2 Kết quả đánh giá tài nguyên đá carbonat 79
Chương 3: Định hướng khai thác, sử dụng đá carbonat tỉnh Phú Thọ 84 3.1 Hiện trạng thăm dò, khai thác, chế biến đá carbonat 84 3.2 Định hướng sử dụng đá carbonat theo quy hoạch của tỉnh Phú Thọ 90 3.3 Phân vùng quy hoạch phát triển, sử dụng đá carbonat 92
Trang 5DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
2 Bảng 2.1: Phân cấp đá dăm theo cường độ kháng nén 54
3 Bảng 2.2: Phân cấp đá dăm theo độ mài mòn 55
4 Bảng 2.3: Phân cấp đá dăm theo độ chống va đập 55
5 Bảng 2.4: Yêu cầu độ hoạt bột độn khoáng dùng trong sản xuất
bê tông atphan
56
6 Hình 2.1: Dải đá vôi màu xám xanh, xám đen, phân lớp mỏng 60
7 Bảng 2.5: Bảng tổng hợp kết quả mẫu hóa đá vôi dải Tân Lập –
Yên Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
61
8 Bảng 2.6: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đá vôi dải Tân Lập –
Yên Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
62
9 Bảng 2.7: Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu hóa cơ bản đá
vôi dải Bắc Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
64
10 Bảng 2.8: Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu hóa toàn diện đá
vôi dải Bắc Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
65
11 Bảng 2.9: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đá vôi dải Bắc
Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
65
12 Bảng 2.10: Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu tham số xạ đá
vôi dải Tân Lập – Yên Sơn, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
66
13 Bảng 2.11: Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu tham số xạ đá
vôi dải Bắc Hương Cần, huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ
67
14 Bảng 2.12: Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu hóa cơ bản đá
vôi khu Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
69
15 Bảng 2.13: Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu hóa toàn diện
đá vôi khu Yên Lập, huyện Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
69
Trang 616 Bảng 2.14: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đá vôi khu II, huyện
Yên Lập, tỉnh Phú Thọ
70
17 Bảng 2.15: Kết quả thí nghiệm mẫu bám dính nhựa đường 71
18 Bảng 2.16: Kết quả thí nghiệm mẫu xác định độ nén dập trong
20 Bảng 2.18: Bảng tổng hợp kết quả phân tích mẫu hóa cơ bản đá
vôi khu III, huyện Thanh Ba - Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ
74
21 Bảng 2.19: Bảng tổng hợp các chỉ tiêu cơ lý đá vôi khu III (đá
vôi hệ tầng Đồng Giao), huyện Thanh Ba - Hạ Hòa, tỉnh Phú
Trang 7MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Phú Thọ có một vị trí quan trọng không chỉ đối với Hà Nội mà còn đối với cả phân vùng kinh tế phía bắc Trong những năm tới, nhu cầu về các loại nguyên liệu khoáng sản cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh là rất lớn Điều này đã tạo nên một sức ép lớn đối với ngành công nghiệp khai thác và chế biến khoáng sản Trong đó, đáng phải kể đến là nguồn nguyên liệu đá carbonat cung cấp cho sản xuất vật liệu xây dựng thông thường và xi măng phục vụ cho phát triển cơ sở hạ tầng-kỹ thuật của tỉnh và các vùng phụ cận Theo kết quả công tác đo vẽ bản đồ địa chất và tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1:200.000; 1:50.000 của Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam, công tác tìm kiếm khoáng sản trong nhiều năm qua đã phát hiện và khoanh định được diện tích phân bố các thành tạo đá carbonat trên địa bàn tỉnh Phú Thọ thuộc các phân vị hệ tầng: Sa Pa, Sinh Vinh, Bó Hiềng, Bản Páp, Bản Cải, Đa Niêng, Bắc Sơn, Đồng Giao Trên cơ sở các kết quả nghiên cứu các nhà Địa chất đều cho rằng đây là vùng có tiềm năng về đá carbonat Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một công trình nghiên cứu nào đề cập một cách đầy đủ và có hệ thống về đặc điểm phân bố, chất lượng; đặc biệt là việc nghiên cứu đánh giá tiềm năng tài nguyên làm rõ triển vọng của các thành tạo đá carbonat tỉnh Phú Thọ Vì vậy, trong thời gian qua mặc dù công tác khai thác và chế biến đá carbonat đã được các cấp, các ngành của tỉnh Phú Thọ rất quan tâm, song, các hoạt động khai thác và chế biến đá carbonat nhìn chung chưa có những định hướng dựa trên một qui hoạch tổng thể nên dẫn đến việc đầu tư kém hiệu quả, tài nguyên chưa được sử dụng hợp lý, không đúng mục đích, gây lãng phí và
ô nhiễm môi trường
Vì vậy, việc nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm địa chất, đặc điểm phân
bố, chất lượng và dự báo tiềm năng đá carbonat trên địa bàn tỉnh Phú Thọ làm
Trang 8cơ sở định hướng cho việc sử dụng chúng trong các lĩnh vực công nghiệp
khác nhau là một nhiệm vụ được đặt ra hết sức cấp thiết Đề tài: "Đặc điểm chất lượng đá carbonat tỉnh Phú Thọ và định hướng sử dụng” được đặt ra
nhằm góp phần giải quyết yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm địa chất, diện phân bố và đặc điểm chất lượng đá carbonat và dự báo tiềm năng tài nguyên của chúng làm cơ sở định hướng công tác tìm kiếm, thăm dò, khai thác và sử dụng hợp lý chúng trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Phú Thọ
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu là các thành tạo đá carbonat phân bố trong các phân vị địa tầng của vùng nghiên cứu
3.2 Phạm vi nghiên cứu là toàn bộ các thành tạo địa chất liên quan có chứa đá carbonat phân bố trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
4 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
4.1 Tổng hợp, phân tích và khái quát hoá các kết quả đo vẽ bản đồ địa chất khu vực, kết quả tìm kiếm, thăm dò khoáng sản và các công trình nghiên cứu địa chất khác nhằm làm sáng tỏ đặc điểm địa chất, vị trí địa tầng của các thành tạo đá carbonat vùng nghiên cứu
4.2 Nghiên cứu làm sáng tỏ đặc điểm phân bố, thành phần vật chất, chất lượng đá carbonat tỉnh Phú Thọ
4.3 Nghiên cứu đánh giá chất lượng đá carbonat theo lĩnh vực sử dụng trên cơ sở phân tích thành phần hoá học và các đặc tính cơ lý - kỹ thuật
4.4 Khoanh định và dự báo tiềm năng đá carbonat làm cơ sở khoa học cho việc đề xuất công tác tìm kiến, thăm dò, khai thác và sử dụng hợp lý đá carbonat tỉnh Phú Thọ
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Trang 9Để thực hiện tốt các nhiệm vụ nêu trên, tác giả đã sử dụng hệ phương pháp sau:
5.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp tài liệu
Tiến hành thu thập các tài liệu về địa hình, địa mạo, địa chất, địa chất thủy văn, khoáng sản của vùng nghiên cứu; Đồng thời tổng hợp, xử lý và hệ thống hóa toàn bộ các tài liệu đã thu thập liên quan đến vùng nghiên cứu
5.2 Khảo sát thực địa
- Tiến hành khảo sát thực địa, nghiên cứu cấu trúc địa chất, đặc điểm thạch học các đá, xác định chiều dày và thế nằm các tầng đá carbonat; vị trí và quan hệ giữa tầng đá carbonat với các thành tạo khác
- Lấy và phân tích bổ sung một số mẫu: mẫu thạch học, mẫu hóa, mẫu cơ lý 5.3 Phương pháp nghiên cứu trong phòng
- Tổng hợp các kết quả phân tích mẫu: mẫu hóa, mẫu cơ lý
- Phân tích và xử lý tài liệu
5.4 Phương pháp dự báo tài nguyên khoáng sản
- Tiến hành phân tích, lựa chọn phương pháp đánh giá tài nguyên phù hợp với loại hình khoáng sản đá carbonat và các tài liệu địa chất - khoáng sản hiện có
- Đánh giá tiềm năng tài nguyên đá carbonat phân bố trong các phân vị địa tầng thuộc tỉnh Phú Thọ theo các phương pháp đã lựa chọn
5.5 Phương pháp chuyên gia
Tổ chức thu thập các ý kiến của các chuyên gia và các nhà khoa học
về đặc điểm phân bố, chất lượng và khả năng sử dụng đá carbonat tỉnh Phú Thọ trong các lĩnh vực công nghiệp; tham khảo ý kiến của các nhà địa chất
đã trực tiếp tham gia khảo sát, thăm dò, khai thác đá carbonat trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Trang 106 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ GIÁ TRỊ THỰC TIỄN
6.1 Ý nghĩa khoa học
- Kết quả nghiên cứu góp phần nhận thức đầy đủ và toàn diện hơn về đặc điểm phân bố, chất lượng và tiềm năng tài nguyên đá carbonat tỉnh Phú Thọ; Đồng thời góp phần hoàn thiện phương pháp đánh giá tài nguyên đá carbonat không chỉ áp dụng cho tỉnh Phú Thọ mà còn có thể áp dụng cho các vùng khác có đặc điểm địa chất - khoáng sản tương tự
6.2 Giá trị thực tiễn
- Là tài liệu tham khảo có giá trị cho cơ quan quản lý trong định hướng chiến lược phát triển các ngành công nghiệp có sử dụng khoáng sản đá carbonat của tỉnh Phú Thọ
- Cung cấp cho các doanh nghiệp về tiềm năng tài nguyên và chất lượng
đá carbonat có mặt trong vùng nghiên cứu làm cơ sở định hướng kế hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng hợp lý có hiệu quả nguồn nguyên liệu carbonat của tỉnh Phú Thọ vào phát triển kinh tế xã hội của địa phương và vùng
7 CƠ SỞ TÀI LIỆU
Luận văn được hoàn thành trên cơ sở nguồn tài liệu thực tế đa dạng và phong phú thu thập trong công tác đo vẽ bản đồ địa chất khu vực tỷ lệ 1:200.000, 1:50.000, tìm kiếm khoáng sản tỷ lệ 1:25.000, 1:10.000 Các báo cáo kết quả tìm kiếm, thăm dò và khai thác đá carboat trong vùng từ trước tới nay ở tỉnh Phú Thọ,…
1 Nguyễn Xuân Bao, Đào Đình Thục và nnk Địa chất khoáng sản tờ Vạn Yên (F-48-XXVII) Hà Nội, 2004
2 Phạm Hòe và nnk, 1989 Báo cáo địa chất và khoáng sản nhóm tờ Thanh Sơn - Thanh Thủy tỷ lệ 1: 50 000 Lưu trữ Viện thông tin, Bảo tàng Địa chất
3 Nguyễn Ngọc Kỷ, Hồ Trọng Tý và nnk Địa chất khoáng sản tờ Hà Nội (F-48-XXVIII) Hà Nội, 2004
Trang 114 Hoàng Thái Sơn, 2000 Báo cáo kết quả đo vẽ bản đồ địa chất tỷ lệ 1: 50 000 nhóm tờ Thanh Ba - Phú Thọ Lưu trữ Liên Đoàn Địa chất Tây Bắc
5 Tài nguyên khoáng sản tỉnh Phú Thọ Cục Địa chất và Khoáng sản
Việt nam Hà Nội, 2005
6 Danh sách các khu vực cấm, tạm thời cấm hoạt động khoáng sản trên
địa bàn tỉnh Phú Thọ
7 Quy hoạch vùng khoáng sản chủ yếu và phát triển công nghiệp khai
khoáng tỉnh Phú Thọ Phú Thọ, 2002
8 Quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng khoáng sản làm
VLXD ở Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
tại Quyết định số 152/2008/QĐ-TTg, ngày 28/11/2008
9 Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở
Việt Nam đến năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết
định số 105/2008/QĐ-TTg, ngày 21/7/2008 và Quyết định số 065/QĐ-TTg
ngày 29/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh bổ sung quy
hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm xi măng ở Việt Nam đến
năm 2020
Ngoài ra, tác giả còn được tham khảo các tài liệu về kết quả thăm dò
các mỏ đá vôi xi măng, các mỏ đá vôi vật liệu xây dựng thông thường, tổng
hợp và sử lý mẫu hóa cơ bản 354,mẫu hóa toàn diện 65, mẫu cơ lý 102, mẫu
bám dính nhựa đường 25, mẫu xác định nén dập trong xi lanh 25, mẫu xạ 08
và các tài liệu tìm kiếm khác có liên quan đến vùng nghiên cứu của nhiều tác
giả địa chất khác nhau
8 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN
Luận văn hoàn thành gồm 1 bản lời có khối lượng 109 trang đánh máy
vi tính, một số bản vẽ, biểu bảng và phụ lục kèm theo không kể mở đầu và kết
luận Luận văn được bố cục làm 3 chương không kể phần mở đầu và kết luận
Trang 12Mở đầu
Chương 1: Đặc điểm địa chất và khoáng sản vùng nghiên cứu
Chương 2: Đặc điểm chất lượng đá carbonat tỉnh Phú Thọ
Chương 3: Dự báo tiềm năng và định hướng khai thác, sử dụng đá carbonat tỉnh Phú Thọ
Kết luận
Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò, Khoa Địa chất, Trường Đại học Mỏ Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của TS Nguyễn Tiến Dũng, TS Doãn Huy Cẩm
Trong quá trình hoàn thành luận văn, tác giả luôn nhận được sự giúp đỡ
và góp ý của các thầy cô giáo Bộ môn Tìm kiếm - Thăm dò, Khoa Địa chất, Phòng Đào tạo Đại học và sau Đại học, trường Đại học Mỏ -Địa chất, sự quan tâm giúp đỡ tạo điều kiện của Lãnh đạo Sở Công Thương, Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây Dựng và các cơ quan liên quan của tỉnh Phú Thọ
Tác giả xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các nhà khoa học, các nhà địa chất đi trước đã tạo điều kiện thuận lợi cho phép học viên được tham khảo và
kế thừa các kết quả nghiên cứu để hoàn thành luận văn
Trang 13Chương 1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT - KHOÁNG SẢN TỈNH PHÚ THỌ
1.1 KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ĐỊA CHẤT VÙNG
1.1.1 Vị trí địa lý
Phú Thọ là tỉnh thuộc khu vực miền núi, trung du phía bắc, nằm trong khu vực giao lưu giữa vùng Đông Bắc, đồng bằng sông Hồng và vùng Tây Bắc (vị trí địa lý mang ý nghĩa trung tâm của tiểu vùng Tây - Đông - Bắc) Phía đông giáp Hà Tây, phía đông bắc giáp Vĩnh Phúc, phía tây giáp Sơn La, phía tây bắc giáp Yên Bái, phía nam giáp Hoà Bình, phía bắc giáp Tuyên Quang (hình 1.1, 1.2) Địa giới hành chính tỉnh được giới hạn bới các toạ độ địa lý:
104o 52' ÷ 105o 27' kinh độ Đông
20o 55' ÷ 21o 45' vĩ độ Bắc
1.1.2 Đặc điểm địa hình
Phú Thọ là tỉnh miền núi, trung du mang sắc thái của cả ba vùng địa
hình chính là miền núi, trung du và đồng bằng ven sông nên địa hình bị chia
cắt mạnh Đặc điểm chung nhất là dốc, cao độ địa hình thấp dần từ bắc xuống
nam và từ tây sang đông Có thể chia thành kiểu địa hình chủ yếu: Địa hình
núi cao phân bố chủ yếu ở phía tây và phía nam của Phú Thọ với đặc điểm là địa hình cao và dốc chiếm ưu thế Địa hình đồi trung du với đặc trưng là các đồi có đỉnh tròn, sườn thoải, độ cao từ 200 ÷ 500m Địa hình đồng bằng ven sông phân bố dọc theo các sông suối lớn với đặc trưng là địa hình thấp dưới 200m, dạng bậc thang
1.1.3 Đặc điểm khí hậu
Phú Thọ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Mùa nóng ẩm ướt
từ tháng 5 đến tháng 9, mùa khô có gió mùa từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau
Trang 14Dao động nhiệt độ không khí cùng với điều kiện khí hậu là yếu tố quyết định đến lượng bốc hơi bề mặt lưu vực Sự phân phối không đều giữa lượng mưa
và lượng bốc hơi các tháng trong năm hình thành nên những thời kỳ hụt nước (lượng bốc hơi lớn hơn lượng mưa) từ khoảng giữa tháng 10 đến tháng 2 năm sau và thời kỳ dư nước (lượng mưa lớn hơn bốc hơi)
1.1.4 Mạng sông suối
Phú Thọ là nơi hợp lưu của 3 con sông lớn nhất miền Bắc, đó là sông
Đà, sông Lô và sông Thao (sông Hồng), do đó nước ở hầu hết các tỉnh miền Bắc đều được chuyển qua Phú Thọ Các sông lớn này cùng với một số sông suối nhỏ khác tạo thành một hệ thống sông ngòi đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp nguồn nước cho sản xuất, sinh hoạt và đảm bảo cân bằng môi trường sinh thái của tỉnh đồng thời cũng là hệ thống giao thông đường thuỷ quan trọng trong vùng Ở khu vực phía tây, tây bắc, tây nam của tỉnh (chủ yếu
ở Yên Lập, Thanh Sơn và một phần huyện Hạ Hoà) chủ yếu là hệ thống suối nhỏ phát triển mạnh
1.1.5 Lịch sử nghiên cứu địa chất vùng
Phú Thọ là tỉnh có mức độ điều tra cơ bản địa chất về tài nguyên khoáng sản tương đối tốt Địa chất và khoáng sản tỉnh Phú Thọ từ trước đến nay đã được nhiều nhà địa chất điều tra, nghiên cứu, nhiều mỏ đã được Nhà nước đầu tư thăm dò
* Trước năm 1954: Chủ yếu là các công trình của các nhà địa chất
Pháp nghiên cứu về địa chất khu vực, địa tầng nhưng ở mức độ sơ lược Trong đó đáng kể đến là các công trình sau: “Địa chất đông bắc Bộ” tỷ lệ 1/3.000.000 của H.Lantenois và G.Zeiller (1907); “Bản đồ địa chất đông bắc Bắc Bộ” tỷ lệ 1/200.000 và các tập chuyên khảo kèm theo của R.Bourret, E.Patte (1919¸1925) Năm 1920, L.Dussault đã tiến hành lập các bản đồ địa
Trang 15chất vùng Tuyên Quang tỷ lệ 1/100.000 Năm 1921, L.Dussault đã công bố tài liệu “ Nghiên cứu ở tây bắc Bắc Bộ” với các bản đồ địa chất tỷ lệ 1/200.000
Năm 1928¸1929, Sở địa chất Đông Dương đã xuất bản loạt tờ địa chất Đông Dương tỷ lệ 1/500.000 mang tính khái lược về địa chất khu vực
Năm 1929, 1931, 1936, 1941, J.Fromaget đã công bố hàng loạt những công trình nghiên cứu có tính chất tổng quát trên toàn lãnh thổ Đông Dương, trong đó tài liệu “Kiến trúc địa chất Đông Dương, các đá, các mỏ và mối liên quan có thể của chúng với kiến tạo” xuất bản năm 1941 là một công trình có giá trị Lần đầu tiên ông đã phân chia được những đơn vị kiến tạo lớn của lãnh thổ và ghép chúng vào hệ thống kiến tạo đông nam Á Năm 1952, J.Fromaget thành lập tờ “Bản đồ Đông Dương tỷ lệ 1/2.000.000”, tỷ lệ bản đồ tuy nhỏ nhưng đã khái lược được cấu trúc địa chất và lịch sử phát triển địa chất Đông Dương
* Sau năm 1954: Trong thời gian này, dưới sự giúp đỡ của các chuyên
gia địa chất Liên Xô, công tác nghiên cứu địa chất và tìm kiếm khoáng sản ở nước ta đã được đẩy mạnh và nghiên cứu có hệ thống hơn
+ Công tác điều tra địa chất khoáng sản khu vực
Công tác nghiên cứu địa chất khu vực đã được nhiều nhà Địa chất trong nước và quốc tế quan tâm, trong đó đáng kể đến là công trình thành lập bản
đồ địa chất Miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1/500.000 của Adelung A.E, (1956); Bản đồ địa chất Miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1:500.000 kèm theo là các sơ đồ kiến tạo, tướng đá, cổ địa lý của Kitovanhi S.K, 1961
Năm 1960¸1965, Dovjikov A.E và nnk đã thành lập “Bản đồ địa chất Miền Bắc Việt Nam tỷ lệ 1/500.000”, trong đó đã phân chia ra các các đới cấu trúc Sông Lô, Sông Hồng, và Fansipan Tỉnh Phú Thọ nằm ở khu vực giao nhau của các đới cấu trúc này
Trang 16Ngoài các công trình quan trọng kể trên thì vùng nghiên cứu còn có các công trình: “Bản đồ khoáng sản Miền Bắc Việt Nam” tỷ lệ 1/500.000 của Lê Văn Cự, 1970; “Bản đồ địa chất Việt Nam (phần Miền Bắc) tỷ lệ 1/1.000.000” của Trần Văn trị, 1977,
Công tác đo vẽ và thành lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:200.000 trên toàn diện tích tỉnh Phú Thọ được tiến hành từ năm 1968 đến 1973 Có thể nói đây là những công trình đầu tiên trong công tác nghiên cứu địa chất khu vực được tiến hành một cách bài bản và có hệ thống với một loạt các tờ bản
đồ tỷ lệ 1:200.000 như: tờ Vạn Yên (F-48-XXVII) của Nguyễn Xuân Bao - Đoàn Địa chất 20B, năm 1969; tờ Yên Bái (F-48-XXI), Nguyễn Vĩnh - Đoàn 20B, năm 1972; tờ Hà Nội (F-48-XXVIII), Hoàng Ngọc Kỷ - Đoàn 204, năm
1973 và tờ Tuyên Quang (F-48-XXII), Phạm Đình Long - Đoàn 20ª, năm
1986
Nhờ các công trình này, những đơn vị cấu trúc địa chất chính trong vùng đã được xác định và thể hiện, một loạt các phân vị địa tầng được xác lập Công tác tìm kiếm khoáng sản kèm theo cũng được tiến hành và kết quả
đã tổng hợp và phát hiện một loạt điểm khoáng sản có giá trị Các kết quả này
là tiền đề rất tốt cho các công tác điều tra tiếp theo
+ Công tác điều tra địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000
Công tác này có đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 và điều tra địa chất đô thị tỷ lệ 1:50.000 được tiến hành từ năm 1985 đến năm
2000 và vẫn được tiếp tục trong thời gian tới Đến nay, phần lớn diện tích tỉnh
đã được điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 chỉ còn một phần diện tích phía Tây tỉnh (thuộc các huyện Hạ Hoà, Cẩm Khê, Yên Lập và Tân Sơn) chưa được tiến hành nhưng đã được đưa vào qui hoạch để điều tra lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 Các nhóm tờ đã được thành lập gồm: Địa chất và Khoáng sản 1:50.000 tờ Đại Từ - Thiện Kế của Nguyễn Văn
Trang 17Phát, 1985 Địa chất và Khoáng sản 1:50.000 nhóm tờ Hà Đông - Hoà Bình của Trần Đăng Tuyết, 1989 Địa chất và Khoáng sản 1:50.000 nhóm tờ Thanh Sơn - Thanh Thủy của Nguyễn Đình Hợp, 1989 Địa chất và Khoáng sản tỉ lệ 1:50.000 nhóm tờ Hoà Bình - Suối Rút của Nguyễn Công Lượng, 1992; Địa chất và Khoáng sản tỉ lệ 1:50.000 nhóm tờ Hà Nội của Ngô Quang Toàn, 1994; Địa chất và Khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Vạn Yên của Nguyễn Công Lượng, 1995; Địa chất và Khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Đoan Hùng - Yên Bình của Hoàng Thái Sơn, 1997; Địa chất và Khoáng sản tỷ lệ 1:50.000 nhóm tờ Thanh Ba (Phú Thọ) của Hoàng Thái Sơn, 2000;
Kết quả đo vẽ địa chất 1:50.000 đã làm rõ cấu trúc địa chất trong khu vực, cụ thể hoá nhiều dơn vị cấu trúc địa chất đã được xác lập trong bản đồ địa chất 1:200.000, phân chia chi tiết các tập đá và xác lập thêm một số hệ tầng trầm tích và phức hệ magma Công tác điều tra khoáng sản kèm theo đã phát hiện thêm nhiều điểm quặng có triển vọng (vàng, kaolin, felspat, graphit, vermiculit ) trong đó 1 số điểm được tìm kiếm chi tiết hoá và đánh giá tài nguyên dự báo
Các tài liệu của các công tác trên có ý nghĩa quan trọng giúp cho việc quy hoạch phát triển, quản lý đô thị và khai thác, chế biến khoáng sản, sử dụng đất đồng thời cũng là cơ sở quan trọng cho công tác điều tra địa chất khoáng sản tiếp theo
+ Công tác tìm kiếm, và thăm dò khoáng sản
Công tác tìm kiếm, và thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh được bắt đầu từ những năm cuối thập kỷ 50 của thế kỷ trước và tiếp tục cho đến ngày nay Công tác này được tiến hành chủ yếu tập trung vào các mỏ, điểm quặng
có triển vọng đã được phát hiện từ trước và sau này là các điểm quặng được phát hiện thêm qua quá trình đo vẽ lập bản đồ địa chất khoáng sản tỷ lệ 1:200.000 và 1:50.000
Trang 18Các khoáng sản vốn được coi là có triển vọng trong vùng như kaolin, felspat, talc; asbest, pyrit đã được Nhà nước đầu tư khá nhiều từ tìm kiếm đến thăm dò với nhiều giai đoạn khác nhau nhưng chủ yếu tập trung vào những khu vực có mỏ đã được phát hiện từ trước, trong đó nhiều diện tích được thăm dò
- Các khoáng sản graphit, talc, vermiculit, puzơlan được phát hiện nhiều trong khu vực nhưng hầu như chưa được tìm kiếm chi tiết hoặc thăm dò nên triển vọng thực sự của chúng chưa được đánh giá đầy đủ
- Các điểm khoáng sản kim loại như sắt, vàng, uran-thori đã được phát hiện, nhưng đến nay vẫn chưa được nghiên cứu một cách đầy đủ và toàn diện trên địa bàn tỉnh
- Đối với đá carbonat trên địa bàn Phú thọ, mặc dù nhiều mỏ đã được đưa vào khai thác ở qui mô nhỏ nhưng chưa được đầu tư, đánh giá một cách đầy đủ về tài nguyên, trữ lượng cũng như chất lượng của chúng
Ngoài ra nhiều loại khoáng sản khác như chì-kẽm, barit, silimanit cũng mới chỉ được điều tra ở mức độ tìm kiếm sơ bộ hoặc khảo sát, phát hiện trong quá trình đo vẽ lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000
1.2 ĐẶC ĐIỂM CẤU TRÚC ĐỊA CHẤT TỈNH PHÚ THỌ
hệ tầng Hà Giang (e2 hg), hệ tầng Núi Giác (e-O?ng), hệ tầng Bến Khế (e-O
bk), hệ tầng Sinh Vinh (O3-S sv), hệ tầng Bó Hiềng (S2bh), hệ tầng Suối Tra
Trang 19(D 1 st), hệ tầng Sông Mua (D1 sm), hệ tầng Bản Nguồn (D1 bn), hệ tầng Bản
Páp (D1bp), hệ tầng Bản Cải (D1bc), hệ tầng Đa Niêng (C1đn), hệ tầng Đá
Mài (C-P1đm), hệ tầng Viên Nam (T1vn), hệ tầng Đồng Giao (T2 đg), hệ tầng
Mường Trai (T2 l mt), hệ tầng Suối Bàng (T3n-rsb), hệ tầng Văn Lãng (T3 n-r
vl), hệ tầng Văn Yên (N12vy), hệ tầng Cổ Phúc (N13cp), hệ tầng Phan Lương
(N13 pl), hệ tầng Vĩnh Bảo (N2vb) và các trầm tích Hệ Đệ tứ (Q)
GIỚI PALEO PROTEROZOI
Hệ tầng Núi Con Voi (PPnv)
Trong phạm vi tỉnh Phú Thọ chỉ gặp các đá thuộc phần thấp nhất của hệ
tầng được xếp vào tập 2 (PPnv 2) của hệ tầng Núi Con Voi tạo thành một dải
có chiều rộng từ 3 - 6 km, kéo dài trên 40 km từ xã Ngọc Quan qua Tiêu Sơn, Trung Giáp đến xã Vân Phú Thành phần các đá của tập 2 chủ yếu gồm gneis silimanit (biotit, granat), gneis biotit granat (silimanit) có xen các lớp mỏng
đá phiến thạch anh silimanit (biotit, granat), đá phiến thạch anh biotit (silimanit, granat), và quazrit Trong các đá trên thường gặp các biểu hiện của siêu biến chất (migmatit hoá, granit hoá) với các mức độ khác nhau
Ranh giới dưới của tập 2 hệ tầng Núi Con Voi không quan sát được, ranh giới trên có quan hệ khớp đều với các đá tập 1 hệ tầng Ngòi Chi
Chiều dày của tập 2 hệ tầng Núi Con Voi khoảng 250 ÷ 600m
Trang 20Ngoài ra, còn gặp plagiogneis biotit, đá phiến thạch anh-mica-granat phân bố rải rác trong hệ tầng Bề dày hệ tầng khoảng 800m
Quan hệ dưới của hệ tầng chưa rõ, phía trên hệ tầng chuyển tiếp lên hệ tầng Sinh Quyền
GIỚI PALEPROTEROZOI, GIỚI MESOPROTEROZOI
Hệ tầng Sinh Quyền (PP-MP sq)
Các đá của hệ tầng lộ thành những dải hẹp ở phía nam và tây nam tỉnh Phú Thọ Thành phần thạch học các đá của hệ tầng gồm phần thấp chủ yếu là quarzit, xen kẽ ít đá gneis biotit và đá phiến felspat-mica - thạch anh, phần trên chủ yếu đá gneis biotit, đá phiến thạch anh-mica-felspat xen các đá quarzit, amphibolit và những lớp calciphyr, quarzit magnetit dày 1,5 m
Bề dày chung của hệ tầng là 800 m
Hệ tầng Sinh Quyền nằm chỉnh hợp trên hệ tầng Suối Chiềng
GIỚI PALEOPROTEROZOI, GIỚI NEOPROTEROZOI
Hệ tầng Ngòi Chi (PP-NPnc)
Trong phạm vi tỉnh Phú Thọ toàn bộ các đá phiến kết tinh bị biến chất
cao có quan hệ khớp đều với các đá tập 2, hệ tầng Núi Con Voi (PP nv2) được xếp vào hệ tầng Ngòi Chi
Cấu thành nên hệ tầng Ngòi Chi gồm chủ yếu là các đá phiến thạch anh silimanit (granat), đá phiến thạch anh biotit (silimanit, granat) có xen các lớp, thấu kính quarzit, gneis migmatit, đá hoa calcit Các đá trên thường bị migmatit hoá và khoáng hoá graphit với các mức độ khác nhau
Hệ tầng Ngòi Chi được chia làm 2 tập:
- Tập 1: gồm chủ yếu là các đá phiến thạch anh silimanit biotit (granat)
có xen các lớp quarzit, đá phiến thạch anh biotit (silimanit, granat), gneis migmatit Các đá trên thường bị migmatit hoá, gneis hoá và khoáng hoá graphit với các mức độ khác nhau Chiều dày của tập: 540 - 780m
Trang 21- Tập 2: gồm chủ yếu là các đá phiến thạch anh biotit (silimanit, granat)
có xen các lớp đá phiến thạch anh silimanit biotit (granat) xen kẹp các thấu kính quarzit Các đá trên thường bị migmatit hoá và khoáng hoá graphit với các mức độ khác nhau Chiều dày 710m
đá hoa bị dolomit hoá, tremolit hoá, talc hoá Bề dày 250 m
Phân hệ tầng trên (NP sp 2) gồm đá hoa phân lớp mỏng xen cát kết vôi,
đá vôi silic, dolomit phân dải có tremolit, muscovit vẩy nhỏ, xen trong đá carbonat màu xám phân dải có scapolit Bề dày 150 ÷ 340m
Bề dày chung của hệ tầng là 400 ÷ 590 m
GIỚI NEO PROTEROZOI - GIỚI PALEOZOI
Hệ Cambri, Thống dưới
Hệ tầng Thác Bà (NP 3 - e 1tb)
Trong phạm vi tỉnh Phú Thọ, các đá phiến thạch anh 2 mica, đá phiến thạch anh mica, quarzit phân bố ở phần đông nam khối núi Láng và đông bắc Đoan Hùng được xếp vào hệ tầng Thác Bà
Cấu thành hệ tầng Thác Bà gồm các đá phiến thạch anh 2 mica, đá phiến thạch anh biotit, đá phiến thạch anh muscovit xen và xen kẹp các lớp hoặc thấu kính quarzit, đá hoa calcit màu trắng Các đá nằm gần cận với các khối xâm nhập granit Núi Láng (phức hệ Sông Chảy) thường bị sừng hoá (biotit hoá), migmatit hoá với các mức độ khác nhau Nơi bị migmatit hoá
Trang 22mạnh các đá phiến chuyển thành gneis migmatit (gneis tiêm nhập) Lượng quarzit tăng dần lên ở phần trên của mặt cắt địa tầng
Chiều dày chung của hệ tầng 800 m
Hệ tầng Thạch Khoán (NP-e 1tk)
Các đá biến chất của hệ tầng Thạch Khoán phân bố chủ yếu ở vùng Thanh Sơn - Thanh Thuỷ (Tân Phương, Phú Cường, Sơn Thuỷ)
Mặt cắt của hệ tầng có thể phân chia thành 4 phần từ dưới lên trên như sau:
- Phần dưới: Đá phiến thạch anh - hai mica - granat, đá phiến mica - staurolit - đisthen và các tập mỏng vảy mica xếp đặc sít
- Phần giữa: đá phiến thạch anh - hai mica chứa đisthen, ít thấu kính amphibolit xen kẽ nhịp nhàng các lớp quarzit có độ dày thay đổi, đôi lớp có chứa tinh thể magnetit kích thước nhỏ
- Phần trên: đá phiến thạch anh - hai mica - granat xen kẽ với quarzit chứa muscovit vảy nhỏ, kẹp ít lớp mỏng đá hoa chứa tremolit, trên cùng là quarzit màu trắng sạch, đang được khai thác trong công nghiệp
Tổng bề dày của hệ tầng khoảng 1000 m
GIỚI PALEOZOI
Hệ Cambri, Thống giữa
Hệ tầng Hà Giang (e 2hg)
Trong phạm vi tỉnh Phú Thọ chỉ gặp các đá thuộc tập 1 của hệ tầng Hà
Giang (e2hg1) với các diện tích nhỏ ở Hương Tiến, Đồng Trại, Đông Phú, đông bắc Đoan Hùng và là phần kéo dài về phía đông nam của hệ tầng Hà Giang Thành phần chủ yếu là đá phiến sericit than hoặc chứa than, đá phiến thạch anh sericit, xen các lớp mỏng quarzit sericit, đá carbonat bị hoa hoá phân lớp mỏng Chiều dày quan sát được khoảng 340 m
Hệ Cambri, hệ Ordovic
Hệ tầng Núi Giác (e-O? ng)
Trang 23Phân bố dạng dải hẹp kéo dài từ góc tây bắc tỉnh Phú Thọ đến gần trung tâm tỉnh có thành phần đặc trưng gồm cát kết, bột kết, phiến sét, phiến sét sericit Chúng được chia ra thành 2 phần:
- Phần dưới (e-O? ng1): từ dưới lên trên gồm cát kết màu xám vàng phân lớp vừa, có vảy sericit xen kẽ các lớp đá phiến màu đen cấu tạo phân dải mỏng, vi uốn nếp và đôi lớp bột kết phân lớp mỏng khi phong hóa có màu
nâu tím
- Phần trên (e-O? ng2): có thành phần đơn điệu, gồm đá phiến clorit xen đá phiến sericit màu xanh đen phân lớp mỏng, cấu tạo phân dải thanh nhiều khi cấu tạo vi uốn nếp
sericit-Hệ tầng Bến Khế (e-O bk)
Hệ tầng Bến Khế phân bố chủ yếu ở phần trung tâm vùng Phú Thọ kéo dài xuống phía nam tỉnh, tạo thành những dải hẹp với phương tây bắc-đông nam Theo mặt cắt, hệ tầng được phân chia làm hai phân hệ tầng:
+ Phân hệ tầng dưới (e-O bk 1): dưới cùng là cuội sạn kết xen cát kết hạt thô phân lớp dày hoặc phân lớp không rõ; hạt sạn chủ yếu là thạch anh, ít quarzit và các đá biến chất cổ; chuyển lên cát kết chứa cuội thưa thớt, đá phiến sét - sericit màu xám, xám đen Trên cùng là đá carbonat phân lớp màu xám sáng, tái kết tinh, lẫn nhiều tạp chất, ít nhiều bị dolomit hoá, dày 450 - 650m
+ Phân hệ tầng trên (e-O bk 2): gồm chủ yếu đá bột kết xen đá phiến sét màu xám đen, cấu tạo phân dải, đá phiến sét-sericit, ít cát kết, cát kết dạng quarzit và thấu kính đá carbonat, dày 1100-1400 m
Hệ Ordovic, Thống thượng - Hệ Silur
Hệ tầng Sinh Vinh (O 3-S sv)
Trong diện tích tỉnh Phú Thọ, các lớp trầm tích của hệ tầng Sinh Vinh
lộ ra dưới dạng các dải hẹp, rải rác ở phần trung tâm và phia nam tỉnh (huyện
Trang 24Thanh Sơn) Dựa vào thành phần thạch học, hệ tầng được chia ra làm 2 phân
hệ tầng từ dưới lên như sau:
+ Phân hệ tầng dưới (O3-S sv 1): Thành phần chủ yếu là cuội quarzit màu trắng, mài tròn tốt, khá đặc sít, xi măng là cát kết bị ép Chuyển từ cuội kết lên là cát kết, bột kết chứa vôi xen lớp kẹp mỏng cuội kết và trên cùng là đá phiến sét, bột kết, cát kết chứa vôi màu phớt lục, bột kết chứa hoá thạch Hai mảnh Bề dày 160÷180m
+ Phân hệ tầng trên (O3-S sv 2): chủ yếu là đá carbonat chứa cát màu xám lục, đá carbonat màu đen bẩn, phân lớp mỏng từ vài cm đến vài chục cm,
đá carbonat màu xám phân lớp dày, nhiều chỗ là đá carbonat dolomit Bề dày 200m
Tổng bề dày của hệ tầng tại mặt cắt này là 160 ÷ 380 m
Hệ Silur, Thống giữa
Hệ tầng Bó Hiềng (S 2bh)
Trầm tích của hệ tầng này lộ ra chủ yếu ở phần trung tâm phía bắc tỉnh Phú Thọ, tạo thành dải kéo dài phương tây bắc-đông nam Các đá xếp vào hệ tầng Bó Hiềng (S2bh) được chia thành 2 tập:
- Tập 1 (S 2 bh1 ): gồm chủ yếu là đá carbonat màu xám đến xám đen vi
hạt đến hạt nhỏ, phân lớp mỏng đến trung bình, đôi chỗ bị hoa hoá, có xen kẹp lớp đá vôi sét hoặc sét vôi phân lớp mỏng Các đá này thường bị karst hoá mạnh Chiều dày 650m
- Tập 2 (S 2 bh 2 ): gồm chủ yếu là đá phiến sét vôi, vôi sét có xen kẹp các
thấu kính đá carbonat màu xám đen, hạt mịn, phân lớp mỏng, bột kết chứa vôi, cát kết chứa vôi, phần thấp của hệ tầng này các đá phiến thường chứa vật chất than Chiều dày 420m
Hệ Devon, Thống dưới
Hệ tầng Suối Tra (D 1 st)
Trang 25Các đá của hệ tầng Suối Tra lộ ở góc đông nam tỉnh Phú Thọ (xã Yên Sơn), dưới dạng các dải hẹp và được chia làm 2 phần:
- Phần dưới (D1 st1): gồm bên dưới là các lớp đá phiến sét màu xám đen phân lớp mỏng, phong hoá có màu xám sáng Bên trên là các lớp bột kết màu xám đen phong hóa có màu nâu nhạt xen các lớp cát kết, cát bột kết màu xám sáng chứa các vảy mica
- Phần trên (D1st2): Thành phần chủ yếu là các trầm tích lục nguyên vụn thô, lục nguyên chứa carbonat và carbonat Chúng bao gồm các lớp cát kết màu xám sáng chứa các vảy mica xen các lớp mỏng cát bột kết, đá phiến sét màu xám đen; các lớp cát kết dạng quarzit màu xám sáng Bên trên là các lớp sét vôi màu xám đen, phân lớp mỏng xen các lớp cát kết, cát kết dạng quarzit, cát bột kết chứa vôi chuyển tiếp lên là các lớp mỏng đá carbonat và thấu kính vôi
Tổng chiều dày hệ tầng đạt 400 - 450m
Hệ tầng Sông Mua (D 1 sm)
Các đá của hệ tầng Sông Mua lộ ở phía đông nam tỉnh Phú Thọ với thành phần chủ yếu gồm đá phiến sét than, đá phiến sét phân lớp mỏng xen kẹp các thấu kính, lớp mỏng cát kết dạng quarzit, bột kết biến chất yếu phân
bố chủ yếu ở vùng Yên Lập, được xếp vào hệ tầng Sông Mua (D1sm) Bề dày
chung của hệ tầng khoảng 650 - 800m
Hệ tầng Bản Nguồn (D 1bn)
Trong phạm vi tỉnh Phú Thọ, các trầm tích hệ tầng Bản Nguồn nằm ở phần góc tây nam tỉnh Phú Thọ, chúng tạo thành dải kéo dài theo hướng tây bắc - đông nam ở vùng Sông Thao và kéo dài về phía đông nam Hệ tầng Bản Nguồn được chia làm 2 tập:
- Tập 1 (D1bn1): bao gồm các đá cát kết dạng quarzit, phiến sét màu
xám, nâu nhạt, phân lớp mỏng, bột kết biến chất yếu; có xen kẹp các lớp mỏng, thấu kính đá carbonat hạt mịn màu xám sẫm, đá phiến sét than màu đen Chiều dày 330 - 380m
Trang 26- Tập 2 (D1bn2 ): gồm chủ yếu đá phiến sét màu xám lục, nâu vàng phân
lớp mỏng xen bột kết biến chất yếu, xen kẹp các thấu kính đá phiến sét than, cát kết dạng quarzit, đá carbonat màu xám đen, đá phiến lục Chiều dày 160 - 200m
Hệ tầng Bản Páp (D 1 bp)
Hệ tầng Bản Páp phân bố rải rác với khối lượng nhỏ ở gần ranh giới phía tây, tây bắc và tây nam tỉnh Phú Thọ Thành phần chủ yếu là đá carbonat màu xám đen, hạt mịn, phân lớp từ mỏng đến dày, dạng khối
Hệ Carbon - hệ Permi, Thống dưới
Hệ tầng Đá Mài (C-P 1 đm)
Cùng với hệ tầng Đa Niêng, hệ tầng Đá Mài lộ ra ở gần ranh giới tây nam tỉnh Phú Thọ, trong phạm vi các xã Xuân Sơn, Tân Sơn Thành phần gồm các đá carbonat hạt mịn màu xám sáng chuyển sang đá carbonat vi hạt màu xám sáng có vết vỡ vỏ trai mịn, phân lớp đều dạng khối, đôi chỗ bị nhiễm silic, đôi khi xen các tập đá carbonat dolomit hoá màu xám sáng
Trang 27Hệ Trias, Thống dưới
Hệ tầng Viên Nam (T 1 vn)
Trong phạm vi tỉnh Phú Thọ, các đá bazan porphyrit, tuf bazan porphyrit, trachit biến đổi (keratophyr), đá silic phân bố ở Phượng Vĩ, Sơn Tình, Tiên Lương, Cấp Dẫn được xếp vào hệ tầng Viên Nam (T1 vn) Các đá
này lộ thành các khoảnh nhỏ có diện tích khoảng trên dưới 2 km2
Ranh giới dưới của hệ tầng Viên Nam (T1vn) thể hiện quan hệ phủ lên
trên các đá của hệ tầng Bản Nguồn (D1bn), ranh giới trên bị phủ bởi hệ tầng
Mường Trai (T2lmt) Chiều dày của hệ tầng 150-290 m
Hệ Trias, Thống giữa
Hệ tầng Đồng Giao (T 2 ađg)
Trong phạm vi tỉnh Phú Thọ, các đá carbonat, đá carbonat bị dolomit hoá và dolomit màu xám đến xám sẫm, hạt mịn, cấu tạo phân lớp vừa đến dày; phân bố ở Yển Khê, Ninh Dân, Núi Thắm, Khải Xuân được các nhà Địa chất xếp vào hệ tầng Đồng Giao (T2ađg)
Đá đặc trưng cho hệ tầng Đồng Giao là các đá sau:
+ Đá carbonat vi hạt: Đá có màu xám sáng đến xám đen, kiến trúc vi
hạt, cấu tạo khối
+ Đá carbonat dạng dăm kết: Đá carbonat bị phá huỷ kiến tạo (dăm kết
hoá) gồm các mảnh dăm với cỡ hạt từ nhỏ đến lớn và được gắn kết bởi bột vôi được nghiền nát vụn từ đá carbonat vi hạt Kèm theo phá huỷ kiến tạo thường gặp hiện tượng calcit tái kết tinh mạnh mẽ
Ranh giới dưới không quan sát được, thường gặp quan hệ kiến tạo, ranh giới trên bị phủ bởi các đá của hệ tầng Văn Lãng (T3n-r vl) Chiều dày của hệ
tầng > 480 m
Hệ tầng Mường Trai (T 2 l mt)
Trang 28Các đá phiến sét màu xám đến xám nâu, bột kết màu xám đến xám sẫm (phong hoá có màu nâu đỏ), phân bố thành 2 khoảnh nhỏ (1-2 km2) ở đông bắc Tạ Xá và tây bắc Tam Sơn thuộc huyện Sông Thao được xếp vào hệ tầng Mường Trai (T2 l mt)
Ranh giới dưới của hệ tầng có quan hệ được giả định là không chỉnh hợp với hệ tầng Viên Nam (T1vn) và hệ tầng Bản Nguồn (D1bn) Ranh giới
trên bị phủ bởi các trầm tích Đệ tứ Chiều dày của hệ tầng » 100 m
Hệ Trias, Thống trên
Hệ tầng Suối Bàng (T3n-r sb)
Hệ tầng chứa than Suối Bàng phân bố ở phía đông nam và tây nam tỉnh Phú Thọ Hệ tầng được phân chia ra hai phân hệ tầng theo đặc điểm thạch học
và phức hệ hoá thạch phân bố trong mặt cắt
+ Phân hệ tầng dưới (T3n-r sb1) gồm cuội kết, cát kết, sạn kết, bột kết màu đỏ, đá phiến sét xen các lớp bột kết, cát kết Chiều dày của phân hệ tầng dưới 1150m
+ Phân hệ tầng trên (T3n-r sb2) gồm cát kết hạt thô không đều xen các lớp mỏng bột kết, đá phiến sét và thấu kính than Chiều dày 650m
Tổng chiều dày chung của hệ tầng khoảng 1800m
Trang 29Trong phạm vi tỉnh Phú Thọ, hệ tầng Văn Yên lộ thành dải kéo dài không liên tục trên 75 km, từ xã Văn Lang qua Phương Xá đến Tình Cương
Cấu thành hệ tầng Văn Yên gồm cuội kết đa khoáng (xi măng cát sạn kết, thạch anh) xen các lớp, thấu kính mỏng sạn kết thạch anh chứa cuội, cát kết chứa sạn thạch anh, cát kết và bột kết thạch anh
Chiều dày của hệ tầng 340 - 450m
Hệ tầng Cổ Phúc (N 1 3 cp)
Trong phạm vi tỉnh Phú Thọ, các đá sạn kết thạch anh, cát kết thạch anh felspat, cát kết thạch anh chứa sạn, bột kết, sét kết (vật chất than), sét bột kết, các thấu kính than nâu được xếp vào hệ tầng Cổ Phúc (N13cp) Chúng lộ
thành các khoảnh nhỏ ở Đông Thành, Trường Thịnh, Hương Nhu, Chí Tiên Mỗi khoảnh có diện tích từ 5 - 10 km2
Chiều dày của hệ tầng 330 - 490m
Hệ tầng Phan Lương (N 1 3 pl)
Hệ tầng Phan Lương phân bố ở các trũng dọc theo các đứt gãy Sông
Lô, Sông Chảy, gồm cuội kết, cát kết chứa sạn, cát kết, bột kết, sét bột kết, sét kết và các thấu kính than nâu mỏng Đặc trưng của các đá nêu trên là có các vảy muscovit nằm rải rác trong đá, mắt thường có thể thấy được
Chiều dày của hệ tầng 790 - 1180m
Hệ tầng Vĩnh Bảo (N 2 vb)
Các trầm tích của hệ tầng Vĩnh Bảo chỉ thấy rải rác ở các xã Phương Thịnh, Hương Nộn, Cổ Tiết, Tứ Mỹ, Hùng Đô (huyện Tam Nông) Thành phần trầm tích gồm: cuội kết (với thành phần hạt cuội gồm thạch anh, silic, đá carbonat, cát bột kết, xi măng là bột sét), sỏi, sạn kết xen cát kết, bột kết, đá phiến sét màu xám, xám xi măng, đôi chỗ có chứa vật chất than và các lớp than nâu Bề dày > 250 m
Hệ Đệ tứ
Trang 30Các trầm tích Đệ tứ phân bố chủ yếu dọc các thung lũng sông, đặc biệt là các sông lớn Thành phần gồm cuội, tảng, sạn, cát bột sét
1.2.2 CÁC THÀNH TẠO MAGMA XÂM NHẬP
Trong phạm vi tỉnh Phú Thọ, các thành tạo magma xâm nhập phát triển tương đối đa dạng với thành phần từ siêu mafic, mafic đến axit với tuổi từ Paleoproterozoi đến giáp trước Nori, chúng được xếp vào các phức hệ sau:
1 Phức hệ Bảo Hà (nPP-MP bh)
Gồm các xâm nhập mafic phân bố rải rác ở nam, tây nam tỉnh Phú thọ (huyện Thanh Sơn), nằm trong các đá trầm tích biến chất thuộc hệ tầng Suối Chiềng, Sinh Quyền Các thể magma này thường có dạng vỉa, dạng dải kích thước nhỏ với phương phát triển là tây bắc - đông nam
Thành phần đá của các khối này gồm gabro, gabrodiabaz bị biến chất từ yếu đến rất mạnh, nhiều khi chuyển hẳn thành orthoamfibolit Thành phần thạch học chủ yếu là metagabro, metadiabaz với kiến trúc biến dư ofit hoặc biến dư gabro
2 Phức hệ Ca Vịnh (gPP-MP cv)
Thuộc phức hệ này là các thể plagiogranit lộ ra dạng khối lớn ở xã Thượng Cửu và một vài khối nhỏ hơn ở các xã Thạch Kiệt, Thu Cúc Chúng xuyên cắt các trầm tích biến chất hệ tầng Suối Chiềng và Sinh Quyền Tại Thượng Cửu quan sát thấy chúng xuyên cắt đá granit biotit của phức hệ Xóm Giấu
Các đá của phức hệ Ca Vịnh thường bị cà nát mạnh, trong chúng phát triển các hiện tượng epidot hoá và clorit hoá Đá chủ yếu là plagiogranit dạng gneis hoặc xuất lộ dưới dạng tiêm nhập plagiogranit micmatit, độ hạt không đều với sự thay đổi luân phiên của các khoáng vật tạo ra cấu tạo dải xen kẽ
3 Phức hệ Xóm Giấu (gMP xg)
Trang 31Phức hệ Xóm Giấu phân bố rất rộng rãi, bao gồm chủ yếu là granit, pegmatit và aplit, thứ yếu là monzogranit Các đá này có dạng thấu kính, dạng mạch, khối nhỏ nằm khớp đều với đá vây quanh với kích thước từ nhỏ đến vừa Chúng là các sản phẩm của quá trình siêu biến chất (tái nóng chảy sâu), phân
bố rộng rãi trong loạt Sông Hồng
Phức hệ được chia làm 2 pha:
- Pha 1 (g1MPxg): granit biotit, granit giàu felspat kali
- Pha 2 (g2MPxg): Pegmatit và aplit
Khả năng sinh khoáng có giá trị công nghiệp của phức hệ là pegmatit
-felspat làm nguyên liệu sứ gốm và sản phẩm phong hoá của chúng là kaolin Ngoài ra không loại trừ các tích tụ sa khoáng monazit, granat, zircon liên quan với chúng
4 Phức hệ Tân Phương (gPZ 1 tp)
Được xếp vào phức hệ Tân Phương gồm các khối đá magma lộ ra ở các
xã Tân Phương, Đào Xá xuyên cắt đá trầm tích của hệ tầng Thạch Khoán (NP-e1tk) Thành phần thạch học của chúng chủ yếu là Plagiogranit biotit,
granit biotit có ít granosienit và các dạng đá mạch granit pegmatit, granit porfia
Các thành tạo thuộc phức hệ này được chia làm 3 pha, nhưng trong phạm vi tỉnh Phú Thọ chỉ có mặt 2 pha, đó là:
- Pha 1 (g1PZ1 tp): Plagiogranit, granit biotit
- Pha 2 (g2PZ1 tp): Đá mạch aplit pegmatit plagiogranit: là loại đá tương
đối phổ biến của phức hệ Độ sẫm mầu của đá thường thay đổi, kiến trúc granit nửa tự hình rõ, cấu tạo khối ở trung tâm khối, phần rìa ngoài có cấu tạo phân dải
Trang 32Khả năng sinh khoáng có giá trị công nghiệp của phức hệ là mica, pegmatit -felspat làm nguyên liệu sứ gốm và sản phẩm phong hoá của chúng
là kaolin Ngoài ra, chúng có thể liên quan đến khoáng hoá vàng, pyrit
5 Phức hệ Bản Ngậm (gPZ 2 bn)
Các khối magma phức hệ Bản Ngậm phân bố chủ yếu ở phía tây, tây nam tỉnh Phú Thọ, tại các xã Thu Cúc, Tân Phú, Mỹ Thuận, Xuân Đài, Minh Đài , trong đó khối lớn nhất là ở xã Thu Cúc với diện tích gần 10 km2 Đá gồm chủ yếu là granit giàu felspat kali màu hồng, khá đơn điệu và tương đối đồng nhất, chúng xuyên cắt các trầm tích biến chất của hệ tầng Sinh Quyền
(PP-MP sq) Suối Chiềng (PP sc) và bị các đá mạch aplit và pegmatit xuyên
cắt Các đá của phức hệ thường gây sừng hoá các thành tạo vây quanh
Thành phần granit gồm (%): thạch anh (15-28); felspat kali là microlin, orthoclas (40-70); plagioclas là oligoclas (8-28), biotit màu nâu đỏ Khoáng vật phụ: zircon, orthit, apatit, sphen, turmalin, cyrtolit
6 Phức hệ Sông Chảy (gd-gaD 1 sc)
Tạo thành những khối lớn phân bố chủ yếu ở phía đông bắc tỉnh, trong địa giới các xã Chi Đám, Vân Du, Đại Nghĩa, Hữu Đô, Đông Khe, Hùng Quan Thành phần chủ yếu của khối là monzogranit, granodiorit, granit 2 mica, granit sáng màu và pegmatit Căn cứ vào đặc điểm thạch học và quan
hệ giữa các thể đá, có thể chia phức hệ Sông Chảy thành các 4 pha như sau:
- Pha 1: gồm chủ yếu là các đá granodiorit biotit, granodiorit 2 mica
- Pha 2: gồm chủ yếu là monzogranit, thứ yếu là granodiorit
- Pha 3: bao gồm chủ yếu là đá granodiorit, granit và monzogranit
- Pha đá mạch: Đá mạch aplit pegmatit granit
Phức hệ Sông Chảy có khả năng liên quan đến quặng hoá: muscovit, pegmatit - felspat, wonfram, thiếc, vàng, pyrit, magnetit
Trang 337 Phức hệ Bản Xang (s PZ 3 bx)
Phức hệ Bản Xang được chia làm 3 pha, nhưng trong tỉnh Phú Thọ chỉ
có mặt các đá của pha 3, chúng phân bố gần ranh giới tây nam của tỉnh, tại các xã Tân Sơn, Kiệt Sơn, Lai Đồng, Xuân Sơn gồm các thể đá xâm nhập dạng mạch, thấu kính kéo dài phương tây bắc-đông nam, xuyên cắt các đá trầm tích của các hệ tầng Bản Nguồn (D1bn), Bản Pát (D1-2bp) và hệ tầng Đa
Niêng (C1đn)
Thành phần chủ yếu của đá là đunit bị serpentin hóa mạnh gồm hầu như toàn olivin (foterit), khoáng vật phụ magnetit và cromspinel Đá có kiến trúc toàn tự hình, hạt vừa đến lớn, bị serpentin hoá, đá chặt sít, màu gần như đen, kiến trúc mạng lưới giả hình, olivin là những nhân sót được antigorit thay thế thành tập hợp dạng phiến, dạng lá, dạng kim nhỏ; crizotin ít hơn tạo thành vi mạch và các cấu tạo sợi ngang Một số nơi crizotin bị carbonat và một số khoáng vật quặng thay thế
Phức hệ Bản Xang có khả năng liên quan đến quặng hoá: đồng, nikel, vàng, magnetit
8 Phức hệ Điện Biên (g, gd P 2 đb)
Đá magma thuộc phức hệ này lộ ra ở ranh giới phía nam tỉnh Phú Thọ tại xã Yên lập và phía tây của các xã Yên Lương, Yên Sơn với diện lộ lá lớn Chúng xuyên cắt các thành tạo trầm tích của hệ tầng Bến Khế và bị các đứt gãy kiến tạo cắt xén, xê dịch
Thành phần thạch học chủ yếu của phức hệ gồm: Granit biotit hạt vừa màu hồng, granit felspat kiềm, diorit, diorit thạch anh, granodiorit Các đá của phức hệ được chia làm 3 pha xâm nhập:
+ Pha 1 (gd1 P2 đb): gabrodiorit, diorit hạt nhỏ đến vừa
+ Pha 2 (gd2 P2 đb): diorit thạch anh, granodiorit
Trang 34+ Pha 3 (g3P2đb): granit biotit có horblend hạt lớn-vừa, granit giàu
felspat kali
Xuyên lên những pha xâm nhập chính này là các đá mạch: gabrođiabas, điabas, diorit porphyr, granodiorit porphyr, granit aplit và lamprophyr (gp P)
9 Phức hệ Ba Vì (nT 1 bv)
Trong phạm vi tỉnh Phú Thọ, các thể gabrodiabas, diabas phân bố ở các
xã Tiên Lương, Văn Bán, Tam Sơn, Tùng Khê, Hương Lung được xếp vào phức hệ Ba Vì và chúng có quan hệ mật thiết với sự có mặt của hệ tầng Viên Nam Các đá đặc trưng cho phức hệ Ba Vì gồm 2 loại: đá gabrodiabas pyroxen và gabrodiabas horblend
Phức hệ Ba Vì có khả năng sinh khoáng quặng sắt, pyrit, đồng và vàng Tuy nhiên do các thể gabrodiabas có kích thước bé, nên triển vọng khoáng sản nội sinh nhỏ
11 Các đai mạch mafic chưa rõ tuổi ( c, mn, nm, nb)
Trong diện tích tỉnh Phú Thọ có một số đai mạch được xếp vào loại chưa
rõ tuổi Chúng gồm các thể gabrodiabas, diabas, lamprophyr, granit aplit,
Trang 35lerzolit spinel, pyroxenit chứa olivin và spinel dạng đai mạch nhỏ phân bố rải rác ở phía tây bắc, phía tây gần trung tâm vùng
1.2.3 CẤU TRÚC - KIẾN TẠO
Trên sơ đồ kiến tạo tỷ lệ 1/500.000 của A.E.Dovjikov (1965) vùng Phú Thọ nằm trên khu vực giao nhau của 3 đới tướng cấu trúc lớn là Fansipan, Sông Hồng và Sông Lô Do vậy đặc điểm cấu trúc cũng như các đặc điểm địa chất khác của vùng đều pha trộn sắc thái của 3 đơn vị cấu trúc trên và khá phức tạp
a CÁC KHỐI CẤU TRÚC
Vùng nghiên cứu là một vùng uốn nếp, bị các phá huỷ kiến tạo mạnh mẽ
và phức tạp Các thành tạo địa chất trải qua nhiều giai đoạn hoạt động kiến tạo nên chúng bị biến dạng, biến vị, phá huỷ mạnh mẽ Mặt khác chúng lại phân bố trên 3 đới tướng cấu trúc khác nhau, bị chi phối bởi các hoạt động trầm tích, magma và kiến tạo khác nhau Do vậy nên đặc điểm uốn nếp và các phá huỷ kiến tạo trong các đới cấu trúc cũng có những đặc thù riêng Toàn bộ khu vực được chia ra 5 khối cấu trúc khác nhau với các đặc điểm kiến tạo khá đặc trưng:
1 Khối cấu trúc Xuân Đài
Khối cấu trúc Xuân Đài chiếm cực tây nam của vùng Phú Thọ Đó là mảng nhân cổ phía đông nam của phức nếp lồi Fansipan Trong vùng Thanh Sơn – Thanh Thuỷ đây là đới dương phát triển rộng rãi nhất các thành tạo Proterozoi, ở rìa tây bắc của nó có trầm tích của hệ tầng Bến Khế tuổi Cambri-Ordovic Cấu trúc của khối Xuân Đài có phương tây bắc là phương đặc trưng của miền uốn nếp tây bắc Đặc điểm chung của đới là tạo các nếp lồi, nếp lõm theo phương tây bắc - đông nam dạng tuyến
2 Khối cấu trúc Tiên Lương-Cát Trù (đới Fansipan)
Khối cấu trúc này nằm ở rìa đông bắc của đới Fansipan, lộ ra có dạng một nếp lồi phức tạp bị phá huỷ bởi các đứt gãy phương tây bắc - đông nam
Trang 36Nhân là các đá của hệ tầng Bó Hiềng (S2bh), cánh là các đá của hệ tầng Sông
Mua, hệ tầng Bản Nguồn và hệ tầng Mường Trai Ở phần nhân và cánh đông bắc hình thành nhiều nếp uốn thứ cấp
Bình đồ cấu trúc bị khống chế bởi hệ thống đứt gãy phương tây bắc - đông nam (với các đứt gãy thuận mặt trượt nghiêng về phía đông bắc, đứt gãy nghịch mặt trượt nghiêng về phía tây nam) Hệ thống đứt gãy phương đông bắc - tây nam đóng vai trò thứ yếu làm phức tạp bình đồ cấu trúc
3 Khối cấu trúc Thạch Khoán
Khối cấu trúc Thạch Khoán: phần diện tích của khối này trong phạm vi tỉnh Phú Thọ không lớn lắm, được cấu thành từ các thành tạo của hệ tầng Thạch Khoán, hệ tầng Bản Nguồn, hệ tầng Viên Nam và hệ tầng Cổ Tiết; phía đông bắc tiếp giáp đới cấu trúc lớn Sông Hồng, phía đông nam giáp trũng Hà Nội, ở phía tây tiếp giáp phức nếp lồi Fansipan Ở phía tây bắc, tất cả các trầm tích Devon đều nghiêng về khối Thạch Khoán và dừng lại đột ngột, rồi
lộ ra tiếp tục ở phía đông nam
Khối cấu trúc Thạch Khoán cũng bao gồm các đơn vị cấu trúc nhỏ hơn: phụ đới, các đơn nghiêng, nếp lồi, nếp lõm, địa hào Chúng được lấp đầy bởi các trầm tích từ các đá biến chất cổ của hệ tầng Thạch Khoán đến các trầm tích lục nguyên-carbonat của hệ tầng Bản Nguồn, các thành tạo phun trào núi lửa hệ tầng Vân Nam đến các trầm tích tuổi Neogen của hệ tầng Phan Lương
4 Khối cấu trúc Minh Lương-Vân Cơ
Khối cấu trúc này thuộc đới tướng cấu trúc Sông Hồng, có cấu tạo dạng tuyến được giới hạn về phía tây nam bởi đứt gãy Sông Hồng và về phía đông bắc bởi đứt gãy Sông Chảy
Các lớp đá có phương cấu trúc chủ yếu tây bắc - đông nam cắm về đông bắc hoặc tây nam với góc dốc từ 20-800, phổ biến là góc dốc từ 30-600,
ở những vị trí gần cận đứt gãy thế nằm của đá thường bị thay đổi mạnh (với
Trang 37các đá trầm tích biến chất cổ thường bị vò nhàu, uốn nếp mạnh mẽ) Các nếp uốn thường có quy mô từ nhỏ đến lớn
Khối cấu trúc Minh Lương-Vân Cơ (trên đới Sông Hồng) được khống chế bởi 2 đứt gãy khu vực đứt gãy Sông Hồng (đứt gãy nghịch), đứt gãy Sông Chảy (đứt gãy thuận) có đường phương tây bắc - đông nam Trong đới phổ biến các đứt gãy cấp III (chủ yếu là đứt gãy thuận) có đường phương tây bắc - đông nam
và đông bắc - tây nam, á kinh tuyến, á vĩ tuyến Hệ thống đứt gãy phương tây bắc
- đông nam chiếm ưu thế và có vai trò khống chế bình đồ cấu trúc, các hệ thống đứt gãy khác (đa số là đứt gãy thuận) đóng vai trò làm phức tạp hoá và phân chia bình đồ cấu trúc thành các khối kiến tạo nhỏ
5 Khối cấu trúc Phong Phú-Tiên Lữ
Khối cấu trúc này thuộc đới cấu trúc Sông Lô, có dạng tuyến được giới hạn về phía tây nam bởi đứt gãy sâu Sông Chảy, phía đông bắc bởi đứt gãy Nghiêm Sơn-Tam Đảo (bên ngoài tỉnh Phú Thọ) Phần đông bắc của khối cấu trúc có dạng vòm nâng bị phá huỷ phức tạp, phần trung tâm là các đá xâm nhập của phức hệ Sông Chảy, phần cánh trên mái của thể xâm nhập là các đá
hệ tầng Thác Bà, hệ tầng Hà Giang Trên cánh của chúng hình thành nhiều nếp uốn nhỏ, các nếp uốn này thường bị xuyên cắt, phá huỷ bởi những thể nhỏ đá granit của các pha sau phức hệ Sông Chảy
Phần tiếp giáp với khối cấu trúc Minh Lương-Vân Cơ dọc theo đứt gãy Sông Chảy các trầm tích Neogen hệ tầng Phan Lương có dạng một nếp lõm với nhân là các trầm tích hạt mịn, cánh là các trầm tích hạt thô Trên cánh hình thành nhiều nếp uốn thứ cấp
Bình đồ cấu trúc của khối bị khống chế bởi hệ thống phương tây bắc đông nam (đứt gãy thuận) Các đứt gãy phương đông bắc - tây nam (đứt gãy thuận, đứt gãy ngang) đóng vai trò thứ yếu làm phức tạp hoá bình đồ cấu trúc
-và tạo nên các khối kiến tạo nhỏ
Trang 38Đặc trưng của khối là các thành hệ kiến trúc metapelit có xen quarzit và
đá hoa Neoproterozoi-Cambri sớm của hệ tầng Thác Bà (PR3-C1tb), granitoid
sát trước Devon sớm của phức hệ Sông Chảy (gaD1sc), trầm tích lục địa hạt
thô đến mịn Miocen muộn của hệ tầng Phan Lương (N13pl) và thành hệ lục
nguyên xen kẹp silic và carbonat biến chất (metapelit) của hệ tầng Hà Giang (e2hg) Các đá này có nguồn gốc đá nguyên thuỷ là pelit xen kẹp silic,
carbonat bị biến chất khu vực đến tướng đá phiến màu lục, chúng được hình thành trong điều kiện rìa lục địa tích cực (?)
b CÁC HỆ THỐNG ĐỨT GÃY
Theo kết quả đo vẽ, lập bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000, trong diện tích tỉnh Phú Thọ phát triển 4 hệ thống đứt gãy chính:
- Hệ thống đứt gãy phương tây bắc-đông nam: Rõ ràng đây là hệ thống
đứt gãy chính trong vùng với các đứt gãy lớn mang tính khu vực và hành tinh như đứt gãy Sông Hồng, đứt gãy Sông Chảy, đứt gãy Sông Lô và một loạt đứt gãy song song với chúng Các đứt gãy này đóng vay trò khống chế cấu trúc địa chất không những của toàn vùng mà cả cấu trúc địa chất của miền Bắc Việt Nam bao gồm cả phần kéo dài sang Trung Quốc Cũng chính các đứt gãy này đã phân chia ra các khối cấu trúc nêu trên Liên quan đến các đứt gãy này
là những loạt magma có nguồn gốc dưới sâu và loạt đá phun trào mafic của hệ tầng Viên Nam cùng với những đới quặng hoá
- Hệ thống đứt gãy phương đông bắc-tây nam: Cũng là hệ thống đứt
gãy chính song ảnh hưởng không lớn bằng hệ thống đứt gãy trên Chúng phát triển ở độ sâu trong lớp vỏ, thường gây những dịch chuyển đứng và dịch chuyển bằng
- Hệ thống đứt gãy á kinh tuyến, kinh tuyến: ít phát triển, chỉ đóng vai
trò phụ, ảnh hưởng cục bộ trong phạm vi hẹp
Trang 39- Hệ thống đứt gãy á vĩ tuyến, vĩ tuyến: đây là các đứt gãy ngắn, chiều dài
thường < 10km Chúng làm dịch chuyển cục bộ các thành tạo địa chất đã có trước
1.2.4 KHOÁNG SẢN
Theo tài liệu hiện có, tỉnh Phú Thọ đã ghi nhận 164 mỏ và điểm quặng khoáng sản bao gồm các loại sau:
- Khoáng sản nhiên liệu: Than đá, than bùn
- Khoáng sản kim loại: Sắt, chì-kẽm, vàng
- Kim loại phóng xạ: Uran - Thori
- Khoáng chất công nghiệp: Pyrit, than bùn, barit, kaolin, felspat, sét
gốm sứ, quarzit, mica, asbest, talc, graphit
- Khoáng sản làm vật liệu xây dựng: Đá vôi xi măng, sét xi măng, đá
silic, puzơlan, sét gạch ngói, cuội, sỏi và cát xây dựng
- Nước khoáng
Trong số đó, felspat và kaolin là khoáng sản được đánh giá là có quy
mô lớn và triển vọng hơn cả
1.2.4.1 Khoáng sản nhiên liệu
Nhóm khoáng sản này trên địa bàn tỉnh Phú Thọ đã phát hiện được 5 điểm than đá và 5 điểm than bùn
* Than đá
Hiện đã đăng ký được 5 điểm quặng là Yên Thế, Thanh Ba, Xóm Mánh, Tinh Nhuệ và Tân Thịnh Chúng phân bố trong các trầm tích cát kết, bột kết, sét kết tuổi Neogen Đa số các vỉa than có chiều dày không lớn, quy
mô chưa được làm rõ Than màu đen ánh, rạn nứt nhiều, dễ vỡ
Đặc điểm chất lượng than được tổng hợp ở bảng 1
Trang 40Bảng 1.1 Đặc điểm chất lượng than của một số thấu kính than thuộc địa bàn tỉnh Phú Thọ
Chỉ tiêu phân tích Thấu