1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ứng dụng rơle bảo vệ kỹ thuật số cho các trạm biến áp 35

155 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 155
Dung lượng 2,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài ứng dụng rơle kỹ thuật số để bảo vệ các trạm biến áp chính của các xí nghiệp mỏ để phát huy được các thuộc tính ưu việt hơn so với rơle điện cơ.. Việc sử dụng

Trang 2

# $% & $ ' '( ) )* +

-" # $%

Trang 7

@ 7 JAX" : :: k ! " F )" $ & 9 'l * F = > ) .

Trang 9

, : ?: Ba F - )" $ ) d BC D HJ

Trang 11

Mở đầu

1 Tính cấp thiết của đề tài

ứng dụng rơle kỹ thuật số để bảo vệ các trạm biến áp chính của các xí nghiệp

mỏ để phát huy được các thuộc tính ưu việt hơn so với rơle điện cơ Việc sử dụng các rơle số để thay thế dần các rơle điện cơ bảo vệ các trạm biến áp chính của nó đã

đảm bảo nhanh, nhạy, tin cậy và chọn lọc là nhu cầu bức thiết

2 Mục đích của đề tài

- Đánh giá tổng quan các loại rơle kỹ thuật số hiện nay đang sử dụng ở trong nước và nước ngoài

- Nghiên cứu, lựa chọn và ứng dụng rơle kỹ thuật số phù hợp để bảo vệ các trạm biến áp 35/6kV khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

ứng dụng rơle kỹ thuật số bảo vệ các trạm biến áp 35/6kV khu vực Cẩm Phả

- Quảng Ninh

4 Nội dung của đề tài

- Tổng quan về các trạm biến áp 35/6kV của các mỏ khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh

- Nghiên cứu, lựa chọn rơle bảo vệ kỹ thuật số cho các trạm biến áp 35/6kV của các mỏ khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh

5 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu tổng quan, phân loại đánh giá các loại rơle kỹ thuật số, lựa chọn loại phù hợp để bảo vệ cho các trạm biến áp 35/6kV của các mỏ khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh

6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Nghiên cứu, đánh giá tổng quan các loại rơle kỹ thuật số hiện đang sử dụng ở trong nước và nước ngoài, lựa chọn và tính toán chỉnh định rơle kỹ thuật số phù hợp với điều kiện thực tế để làm tài liệu tham khảo cho các kỹ thuật viên và sinh viên ngành cơ điện

Trang 12

7 Cấu trúc của luận văn

Luận văn gồm 3 chương, 72 bảng, 30 hình vẽ và đồ thị được trình bày trong

100 trang

Luận văn được thực hiện tại Bộ môn Điện khí hóa, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Trong quá trình thực hiện tác giả nhận được sự tận tình chỉ bảo của PGS.TS Nguyễn Anh Nghĩa, cũng như các ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học trong lĩnh vực điện khí hoá, các cán bộ giảng dạy của Bộ môn Điện khí hoá Tuy nhiên do điều kiện thời gian và năng lực còn nhiều hạn chế nên luận văn chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các qúy thầy, cô, các bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tác giả xin chân thành cám ơn!

Trang 13

ở một số công ty lớn điển hình như: Công ty than Cao Sơn, Công ty than Đèo Nai, Công ty than Cọc Sáu Vì vậy đề tài tập trung nghiên cứu và ứng dụng rơle kỹ thuật

số ở các Công ty than nêu trên

1.1 Giới thiệu sơ đồ nguyên lý các trạm biến áp chính 35/6kV của các

xí nghiệp mỏ

1.1.1 Sơ đồ cung cấp điện trạm biến áp 35/6kV Công ty than Cao Sơn

Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 35/6kV Công ty than Cao Sơn được giới thiệu trên hình 1.1 Nguồn cung cấp điện trạm 35/6kV của công ty được cung cấp từ trạm biến áp 110/35/6kV Mông Dương theo lộ E377 Đường dây cung cấp điện cho trạm biến áp 35/6kV của công ty sử dụng loại dây AC-95 có chiều dài 4,4 km Trạm biến

áp 110kV Mông Dương gồm hai máy biến áp làm việc theo chế độ dự phòng nguội Máy làm việc chính mã hiệu: TДTHД- 25000kVA, máy biến áp dự phòng mã hiệu TДTHД- 20000kVA Đặc tính kỹ thuật của hai máy biến áp được ghi trong bảng 1.1

Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy biến áp T ДTHД

Trang 14

Bảng 1.2 Thông số kỹ thuật của máy cắt 35M630A-10T

Mã hiệu

Giá trị

định mức

Dòng nm giới hạn, kA

Dòng

ổn

định nhiệt,

kA

Dòng cắt,

kA

Công suất cắt, MVA

Bảng 1.3 Thông số kỹ thuật của máy biến áp TM 6300/35T

Mã hiệu

Điện áp định mức,

(kV)

Tổn hao công suất (kW)

Tổ nối dây

Sơ cấp Thứ cấp ΔP 0 ΔP n

7,5 0,9 6300 Y/Δ-11

1 Thiết bị ngoài trời

Phần ngoài trời : 2 máy biến áp TM-6300 kVA; cầu dao cách ly đầu trạm loại 1P-1; 1P-2, cầu dao cách ly vào 2 máy biến áp TM-6300 là 2P-1, 2P-2; hai cầu dao giữa hai thanh cái nối là 3P-1; 3P-2, van phóng sét 35 kV mă hiệu PBC-35

Bảng 1.4 Thông số kỹ thuật của van phóng sét PBC-35 Mã hiệu U đm , kV Điện áp xuyên thủng, kV Số khe hở Số đĩa điện trở

Trang 15

B¶ng 1.5 Th«ng sè kü thuËt cña m¸y biÕn dßng CTOΠ-35

Phô t¶i thø cÊp chÝnh x¸c

U lvmax , (kV)

I ®m , (A)

i xk , (kA)

i «®ncs , (kA)

I «®n , (kA)

t «®n , (s)

tñ ®−îc ghi ë b¶ng 1.8

B¶ng 1.8 Sè hiÖu vµ chøc n¨ng cña c¸c tñ ®iÖn

Trang 17

1.1.2 Sơ đồ cung cấp điện trạm biến áp 35/6kV Công ty than Cọc Sáu

Sơ đồ nguyên lý của trạm biến áp 35/6kV Công ty than Cọc Sáu được giới thiệu trên hình 1.2

Nguồn 35kV của Công ty cổ phần than Cọc Sáu được cấp từ 2 đường dây là: + Đường dây 373 từ Hòn Gai dài 4,2km loại dây AC-95

+ Đường dây 374 từ Mông Dương về dài 5,2km loại dây AC-95

Để cung cấp điện cho các khu vực khai thác của mỏ Cọc Sáu, Công ty than Cọc Sáu sử dụng 2 máy biến áp điện lực có mã hiệu TM- 5600/35T

Bảng 1.9 Thông số kỹ thuật của máy biến áp TM - 5600/35T

Mã hiệu

Tổn thất (kW)

+ Cầu dao cách ly 35kV và máy cắt dầu 35kV loại BM - 35T

+ Máy biến áp đo lường loại ZHOM - 35T

Bảng 1.10 Thông số kỹ thuật của máy cắt dầu cao áp

Trang 19

B¶ng 1.11 Th«ng sè kü thuËt cña biÕn ¸p ®o l−êng

M· hiÖu

§iÖn ¸p (U ®m ) S ®m (VA) øng víi cÊp chÝnh x¸c

S max (VA) S¬ cÊp

Trªn mçi ph©n ®o¹n ®−îc bè trÝ c¸c tñ nh− sau:

+ Tñ m¸y c¾t ®Çu vµo lµ tñ sè 1 vµ tñ sè 27

+ Tñ bï Cosϕ lµ tñ sè 5 vµ tñ sè 23

+ Tñ van chèng sÐt lµ tñ sè 4 vµ tñ sè 24 ( m· hiÖu PBO6-T)

+ Tñ m¸y biÕn ¸p ®o l−êng tñ sè 3 vµ tñ sè 25 ( m· hiÖu HTMИ-6)

+ Tñ m¸y biÕn ¸p tù ngÉu lµ tñ sè 2 vµ tñ 26

+ C¸c tñ cßn l¹i cÊp ®iÖn cho c¸c khëi hµnh

Trang 20

Việc truyền tải điện năng từ máy biến áp chính đặt ở sân trạm và các thiết bị

đặt trong nhà trạm bằng cáp mềm 6kV mã hiệu ΓPШC 3 ì70 + 1ì 16, còn tủ khởi hành đến đường dây trên không dùng cáp mềm mã hiệu ΓPШC 3 ì50 + 1ì 10

1.1.3 Sơ đồ cung cấp điện trạm biến áp 35/6kV Công ty than Đèo Nai

Công ty cổ phần than Đèo Nai được cung cấp điện 35kV từ nguồn điện của

Điện lực Quảng Ninh Đường dây 35kV từ trạm cắt cọc 4 vào trạm biến áp 35/6kV

Đèo Nai sử dụng dây phức hợp AC-95 có chiều dài tuyến là 2580m và 24 cột Nguồn cấp 35kV cho trạm cọc 4 từ đường dây 35kV-376 Toàn bộ các thiết bị và

đường dây 35kV vào đến cầu dao P do Điện lực Quảng Ninh quản lý

Các thiết bị trong trạm được lắp đặt ở 2 khu vực:

Ngoài trời: Phía Nam trạm được đặt 3 cầu dao cách ly 35kV, 3 van phóng sét 35kV, 1 máy biến áp HOM-35 và 3 máy biến áp ZHOM-35 có kèm theo cầu chì bảo

vệ, 2 máy cắt dầu 35kV, 2 máy biến dòng TI 75/5A, 2 máy biến áp 35/6,3 3200kVA và 4 cột thu lôi

kV-Trong nhà: Lắp đặt các tủ phân phối điện áp 6,3kV, các tủ đo lường bảo vệ thanh cái 6,3kV, phía sau nhà có hệ thống xà đỡ sứ để đưa điện 6,3kV ra các khởi hành, phía dưới xà có lắp các van phóng sét 6,3kV

Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 35/6kV Công ty than Đèo Nai được thể hiện trên hình 1.3

Bảng 1.13 Thông số kỹ thuật của máy biến áp BAD 3200-35/6kV

cấp

Thứ cấp

Trang 21

Th«ng sè kü thuËt cña thiÕt bÞ phÝa 35kV trong tr¹m biÕn ¸p 35/6kV ®−îc cho trong b¶ng 1.14

B¶ng 1.14 Th«ng sè kü thuËt cña thiÕt bÞ phÝa 35kV

U ®m (kVA)

I ®m (A)

10 BiÕn dßng phÝa 35 kV BI-35-75/5 - 35 - Thanh c¸i -35

12 M¸y biÕn thÕ tù dïng 35 ZHOM-35 - 35 - Thanh c¸i -35

Trang 22

Th«ng sè kü thuËt cña thiÕt bÞ phÝa 6kV ®−îc thèng kª trong b¶ng 1.15

B¶ng 1.15 Th«ng sè kü thuËt cña thiÕt bÞ phÝa 6kV

trong tr¹m

S ®m (kVA)

U ®m (kVA)

I ®m (A)

1 Tñ ®o l−êng 35 §o l−êng vµ b¶o vÖ phÝa 35 - - - 1

Trang 24

1.2 Đánh giá hiện trạng làm việc của các máy biến áp trạm biến áp 35/6kV 1.2.1 Đánh giá hiện trạng mang tải máy biến áp trạm biến áp chính 35/6kV Công ty than Cao Sơn

Để xác định công suất thực tế của trạm biến áp 35/6kV dựa trên cơ sở biểu đồ phụ tải ngày điển hình đ−ợc xây dựng trong khoảng thời gian theo dõi trong 7 ngày

Trang 25

Căn cứ vào số liệu trong ngày làm việc điển hình vẽ được biểu đồ phụ tải như hình 1.4

Hình 1.4 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình Công ty than Cao Sơn

Bảng 1.17 Thông số đặc trưng của biểu đồ phụ tải:

Phụ tải trung bình

kW

t P T

Pdt P

i i T

24

1.9490024

24 1 0

Qdt Q

i i T

24

1.4500024

24 1 0

P

Phụ tải trung bình bình phương

kW dt

P T P

t

24

3952600001

0

kVAr dt

Q T Q

t

24

87870000 1

0

Trang 26

11

2,

P

P k

02,11875

4,

Q

Q k

Hệ số sử dụng

69 , 0 9 , 0 6300

3954 cos

dm

tb sdP

S

P P

P k

74 , 0 4 , 0 6300

1875 sin

dm

tb sdQ

S

Q Q

Q k

Công suất tính toán

kVA Q

P

kW P

P tt= tbbp =4058,2

kVAr Q

S

S k

Qua kết quả tính toán ở trên nhận thấy hệ số mang tải máy biến áp còn non tải Hệ số điền kín của biểu đồ phụ tải còn thấp (k dk =0,71) nh− vậy biểu đồ phụ tải của mỏ Cao Sơn không bằng phẳng, chứng tỏ mức độ sử dụng thiết bị còn thấp

1.1.2 Đánh giá hiện trạng mang tải máy biến áp trạm biến áp chính 35/6kV Công ty than Cọc Sáu

Biểu đồ phụ tải ngày điển hình đ−ợc xây dựng theo chỉ số đồng hồ đo năng l−ợng tác dụng và năng l−ợng phản kháng theo thời gian 1 giờ trong suốt ngày đêm liên tục trong một tuần Kết quả theo dõi đ−ợc ghi trong bảng 1.18

Trang 27

Căn cứ vào số liệu trong ngày làm việc điển hình vẽ đ−ợc biểu đồ phụ tải nh− hình 1.5

Trang 28

Hình 1.5 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình Công ty than Cọc Sáu

Bảng 1.19 Thông số đặc trưng của biểu đồ phụ tải:

Phụ tải trung bình

kW

t P T

Pdt P

i i T

24

1.6460024

24 1 0

Qdt Q

i i T

24

1.2890024

24 1 0

P

Phụ tải trung bình bình phương

kW dt

P T P

t

24

1807088641

0

kVAr dt

Q T Q

t

24

36368664 1

Trang 29

Hệ số điền kín 0,77

3,1

11

P

P k

02,1

Q

Q k

Hệ số sử dụng

62 , 0 9 , 0 4800

2692 cos

dm

tb sdP

S

P P

P k

63 , 0 4 , 0 4800

1204 sin

dm

tb sdQ

S

Q Q

Q k

Công suất tính toán

kVA Q

P

kW P

P tt= tbbp =2744

kVAr Q

S

S k

Qua kết quả tính toán ở trên nhận thấy máy biến áp chính của Công ty than Cọc Sáu mới sử dụng hết 1/2 công suất thiết kế Tuy nhiên do diện tích khai thác luôn luôn thay đổi và ngày càng mở rộng nên trong tương lai máy biến áp sẽ đạt

7 ngày từ ngày 10 đến ngày 16/4/2010 được ghi trong bảng 1.20

Trang 30

Căn cứ vào số liệu trong ngày làm việc điển hình vẽ đ−ợc biểu đồ phụ tải nh− hình 1.6

Trang 31

Hình 1.6 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình Công ty than Đèo Nai

Bảng 1.21 Thông số đặc trưng của biểu đồ phụ tải:

Phụ tải trung bình

kW

t P T

Pdt P

i i T

24

1.4530024

24 1 0

Qdt Q

i i T

24

1.1800024

24 1 0

P

Phụ tải trung bình bình phương

kW dt

P T P

t

24

96830000 1

0

kVAr dt

Q T Q

t

24

16520000 1

Trang 32

Hệ số điền kín 0,6

69,1

11

P

P k

1,1750

Q

Q k

Hệ số sử dụng

69 , 0 85 , 0 3200

5 , 1887 cos

dm

tb sdP

S

P P

P k

44 , 0 53 , 0 3200

750 sin

dm

tb sdQ

S

Q Q

Q k

Công suất tính toán

kVA Q

P

kW P

P tt= tbbp =2008

kVAr Q

S

S k

Qua kết quả tính toán ở trên nhận thấy hệ số mang tải máy biến áp vẫn còn thấp, máy biến áp làm việc non tải, có khả năng dự trữ để phát triển trong tương lai

Trang 33

Chương 2

đánh giá hiện trạng các hình thức bảo vệ rơle trong các trạm biến áp 35/6kv ở các mỏ lộ thiên khu vực cẩm phả-

quảng ninh 2.1 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ trạm biến áp 35/6kV của các xí nghiệp mỏ

Trạm biến áp của Công ty than Cao Sơn, Công ty than Cọc Sáu, Công ty than

Đèo Nai đều có 2 máy biến áp, sử dụng thiết bị bảo vệ chủ yếu là các rơle điện cơ, sơ đồ nguyên lý bảo vệ được giới thiệu như trên hình 2.1

2.2 Các hình thức bảo vệ trạm biến áp 35/6kV

2.2.1 Các hình thức bảo vệ trạm biến áp Công ty than Cao Sơn

1 Bảo vệ quá tải và ngắn mạch

ở điều kiện bình thường, dòng qua rơle nhỏ hơn giá trị chỉnh định, bảo vệ không tác động Khi sự cố ngắn mạch hoặc quá tải nặng trong vùng bảo vệ, dòng qua rơle lớn hơn giá trị chỉnh định, bảo vệ tác động cắt máy cắt loại vùng sự cố ra khỏi lưới điện Khi có quá tải nhẹ bảo vệ quá tải tác động đóng tiếp điểm của rơle thời gian, sau thời gian chỉnh định rơle thời gian đóng tiếp điểm trong mạch rơle tín hiệu để báo tín hiệu quá tải Để bảo vệ quá tải nặng và ngắn mạch sử dụng hai rơle 1PT và 2PT loại PT-40/20T có thông số kỹ thuật cho trong bảng 2.1

Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của rơle dòng PT-40/20T

Trang 34

Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật rơle thời gian ∋B-132T

Bảo vệ quá tải nhẹ dùng rơle dòng điện PTΠ loại PT 40/10T có các thông số

kỹ thuật cho trong bảng 2.3

Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật rơle dòng loại PT-40/10T

2 Bảo vệ chạm đất một pha

Để bảo vệ sự cố chạm đất một pha sử dụng rơle dòng điện PT3-50 và cuộn tam giác hở của máy biến áp đo lường HTMИ-6 có thông số kỹ thuật được ghi trong bảng 2.4

Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật máy biến áp đo lường HTMИ-6

số kỹ thuật được cho trong bảng 2.5

Bảng 2.5 Thông số kỹ thuật của rơle BT-43-66

Trang 36

4 Bảo vệ quá áp thiên nhiên

Để bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm người ta sử dụng 4 cột thu lôi, chiều cao mỗi cột 15m (chôn sâu 1,3m), đặt ở 4 góc của trạm Để bảo vệ sét đánh trực tiếp vào đường dây phía 35kV người ta lắp đường dây chống sét dài 1,5km trước khi vào trạm

Để bảo vệ sét đánh gián tiếp, mỏ dùng các thiết bị sau:

Trên thanh cái đầu vào phía 35kV lắp van chống sét PBC-35T;

Trên thanh cái đầu ra phía 6kV lắp van chống sét PBΠ

5 Bảo vệ so lệch dọc máy biến áp

Dùng rơle so lệch dọc mã hiệu PHT-565 để bảo vệ sự cố ngắn mạch bên trong máy biến áp, với các thông số của rơle được cho trong bảng 2.6

Bảng 2.6 Cuộn dây Thông số kỹ thuật cuộn dây Thông số kỹ thuật khác

2.2.2 Các hình thức bảo vệ trạm biến áp Công ty than Cọc Sáu

1 Bảo vệ quá tải

Để bảo vệ quá tải sử dụng rơle dòng điện PT40/10 với các thông số kỹ thuật

PT40/10 0,5 16ữ32 2,5ữ10 0,8ữ0,85 0,03ữ0,1

Trang 37

2 Bảo vệ cực đại

Bảo vệ khi có sự cố ngắn mạch 2 pha hoặc 3 pha Đây là loại bảo vệ tác động

có duy trì được chỉnh định theo dòng ngắn mạch sau máy biến áp Để bảo vệ ngắn

mạch ở đầu ra của máy biến áp trong trạm sử dụng 2 rơle dòng điện cực đại PT40/20

PT40/20 0,5 18ữ36 5ữ20 0,8ữ0,85 0,03ữ0,1

3 Bảo vệ chạm đất một pha

Để bảo vệ sự cố chạm đất một pha hệ thống sử dụng rơle dòng điện PT3-50

và cuộn tam giác hở của máy biến áp đo lường HTMИ-6 có thông số kỹ thuật được

Để bảo vệ sự cố bên trong của máy biến áp, kiểm tra sự thoát khí, chập một

số vòng dây và mức dầu trong máy biến áp thấp quá mức quy định, trong máy biến

áp đặt một rơle khí PT40/20 có thông số kỹ thuật được cho trong bảng 2.10

PT40/20 0,5 18ữ36 5ữ20 0,8ữ0,85 0,03ữ0,1

Trang 38

5 Bảo vệ so lệch dọc máy biến áp

Làm nhiệm vụ bảo vệ chống ngắn mạch bên trong giữa các vòng dây của máy biến áp với thời gian tác động tức thời, hệ thống bảo vệ sử dụng 2 rơle so lệch PHT 565 có các thông số kỹ thuật được cho trong bảng 2.11

Bảng 2.11 Cuộn dây Thông số kỹ thuật cuộn dây Thông số kỹ thuật khác

6 Bảo vệ quá áp thiên nhiên

Để bảo vệ quá áp thiên nhiên trạm biến áp sử dụng các hình thức sau:

+ Hệ thống cột thu sét: Bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm

+ Hệ thống van phóng sét đặt trên thanh cái cao áp 35kV và trên thanh cái 6kV Để bảo vệ khi sét đánh gián tiếp , các van phóng sét làm việc trên nguyên lý thay đổi điện trở của các đĩa vilít khi điện áp thay đổi

2.2.3 Các hình thức bảo vệ trạm biến áp Công ty than Đèo Nai

1 Bảo vệ quá tải và ngắn mạch

Để bảo vệ phía 35kV sử dụng rơle dòng điện loại 1 PT, 2PT, rơle trung gian 1PΠ, 2PΠ, rơle tín hiệu PY

Để bảo vệ phía 6kV sử dụng rơle dòng điện loại 1 PT, rơle trung gian 1PΠ, rơle tín hiệu PY, rơle thời gian

2 Bảo vệ chạm đất một pha

Để bảo vệ chạm đất một pha không chọn lọc, dùng máy biến áp đo lường 3pha 5 trụ mã hiệu HTMИ-6, khi xảy ra chạm đất một pha thì sẽ xuất hiện điện áp

Trang 39

3U0 ở cuộn tam giác hở của máy biến áp, rơle RU0 tác động đóng tiếp điểm của nó trong mạch tín hiệu báo sự cố và đóng tiếp điểm cho cuộn cắt của máy cắt tác động ngắt điện khỏi nguồn cung cấp

Để bảo vệ chọn lọc dùng rơle PT3- 50

3 Bảo vệ bằng rơle khí

Rơle khí loại BT-43-46, được đặt ở ống nối từ thùng dầu đến bình dãn dầu của máy biến áp Khi ở chế độ làm việc bình thường, phao nổi lơ lửng trong dầu, tiếp điểm của rơle ở trạng thái hở Khi có sự cố ngắn mạch hoặc mức dầu giảm rơle

sẽ tác động gửi tín hiệu đi cắt máy biến áp

4 Bảo vệ quá áp thiên nhiên

Để bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm, trạm sử dụng 4 cột thu sét tại 4 góc trạm, mỗi cột cao 17m, khoảng cách giữa các cột 24m

Để bảo vệ sét đánh gián tiếp trên đường dây, sử dụng van phóng sét nhằm hạ bớt biên độ sóng đến giá trị an toàn

Phía 35kV: Sử dụng van phóng sét mã hiệu NZ- 35

Phía 6kV: Sử dụng van phóng sét mã hiệu FS2-6 đặt tại các khởi hành

5 Bảo vệ so lệch dọc máy biến áp

Làm nhiệm vụ chống ngắn mạch bên trong máy biến áp, hiện tại đang sử dụng rơle so lệch PHT-565 có các thông số kỹ thuật cho trong bảng 2.12

Bảng 2.12 Cuộn dây Thông số kỹ thuật cuộn dây Thông số kỹ thuật khác

Trang 40

Bảng 2.13 Tổng hợp các hình thức bảo vệ hiện tại ở các trạm biến áp 35/6kV

của các xí nghiệp mỏ lộ thiên khu vực Cẩm Phả- Quảng Ninh

STT Tên mỏ

Hình thức bảo

Giá trị chỉnh

định, A

Thời gian tác động,

s

1 Cao Sơn

Bảo vệ quá tải

và ngắn mạch

Rơle PT40/10

Phía 35kV đấu Δ,

tỷ số kI= 200/5

Icđ= 2,5ữ10 0,03ữ0,1 Phía 6kV đấu Y,

tỷ số kI= 650/5 Bảo vệ

so lệch dọc máy biến áp

Rơle so lệch PHT-

565

Phía 35kV đấu Δ,

tỷ số kI= 200/5

Icđ= 1,45ữ12,5 0,04ữ0,05Phía 6kV đấu Y,

tỷ số kI= 650/5 Bảo vệ

bằng rơle khí

Rơle BT- 43-

66

Icđ = 5ữ10 0,05ữ0,1

2 Cọc Sáu

Bảo vệ quá tải

Rơle PT40/10

Phía 35kV đấu Δ,

tỷ số kI= 150/5

Icđ= 2,5ữ10 0,03ữ0,1 Phía 6kV đấu Y,

tỷ số kI= 600/5 Bảo vệ

so lệch dọc máy biến áp

Rơle so lệch PHT-

565

Phía 35kV đấu Δ,

tỷ số kI= 200/5

Icđ= 1,45ữ12,5 0,04ữ0,05Phía 6kV đấu Y,

tỷ số kI= 600/5 Bảo vệ

bằng rơle khí

Rơle

Phía 35kV đấu Δ,

Ngày đăng: 22/05/2021, 14:48

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm