Tính cấp thiết của đề tài ứng dụng rơle kỹ thuật số để bảo vệ các trạm biến áp chính của các xí nghiệp mỏ để phát huy được các thuộc tính ưu việt hơn so với rơle điện cơ.. Việc sử dụng
Trang 2# $% & $ ' '( ) )* +
-" # $%
Trang 7@ 7 JAX" : :: k ! " F )" $ & 9 'l * F = > ) .
Trang 9, : ?: Ba F - )" $ ) d BC D HJ
Trang 11Mở đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài
ứng dụng rơle kỹ thuật số để bảo vệ các trạm biến áp chính của các xí nghiệp
mỏ để phát huy được các thuộc tính ưu việt hơn so với rơle điện cơ Việc sử dụng các rơle số để thay thế dần các rơle điện cơ bảo vệ các trạm biến áp chính của nó đã
đảm bảo nhanh, nhạy, tin cậy và chọn lọc là nhu cầu bức thiết
2 Mục đích của đề tài
- Đánh giá tổng quan các loại rơle kỹ thuật số hiện nay đang sử dụng ở trong nước và nước ngoài
- Nghiên cứu, lựa chọn và ứng dụng rơle kỹ thuật số phù hợp để bảo vệ các trạm biến áp 35/6kV khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
ứng dụng rơle kỹ thuật số bảo vệ các trạm biến áp 35/6kV khu vực Cẩm Phả
- Quảng Ninh
4 Nội dung của đề tài
- Tổng quan về các trạm biến áp 35/6kV của các mỏ khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh
- Nghiên cứu, lựa chọn rơle bảo vệ kỹ thuật số cho các trạm biến áp 35/6kV của các mỏ khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh
5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu tổng quan, phân loại đánh giá các loại rơle kỹ thuật số, lựa chọn loại phù hợp để bảo vệ cho các trạm biến áp 35/6kV của các mỏ khu vực Cẩm Phả - Quảng Ninh
6 ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Nghiên cứu, đánh giá tổng quan các loại rơle kỹ thuật số hiện đang sử dụng ở trong nước và nước ngoài, lựa chọn và tính toán chỉnh định rơle kỹ thuật số phù hợp với điều kiện thực tế để làm tài liệu tham khảo cho các kỹ thuật viên và sinh viên ngành cơ điện
Trang 127 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm 3 chương, 72 bảng, 30 hình vẽ và đồ thị được trình bày trong
100 trang
Luận văn được thực hiện tại Bộ môn Điện khí hóa, Trường Đại học Mỏ - Địa chất Trong quá trình thực hiện tác giả nhận được sự tận tình chỉ bảo của PGS.TS Nguyễn Anh Nghĩa, cũng như các ý kiến đóng góp quý báu của các nhà khoa học trong lĩnh vực điện khí hoá, các cán bộ giảng dạy của Bộ môn Điện khí hoá Tuy nhiên do điều kiện thời gian và năng lực còn nhiều hạn chế nên luận văn chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót, tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến của các nhà khoa học, các qúy thầy, cô, các bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn
Tác giả xin chân thành cám ơn!
Trang 13ở một số công ty lớn điển hình như: Công ty than Cao Sơn, Công ty than Đèo Nai, Công ty than Cọc Sáu Vì vậy đề tài tập trung nghiên cứu và ứng dụng rơle kỹ thuật
số ở các Công ty than nêu trên
1.1 Giới thiệu sơ đồ nguyên lý các trạm biến áp chính 35/6kV của các
xí nghiệp mỏ
1.1.1 Sơ đồ cung cấp điện trạm biến áp 35/6kV Công ty than Cao Sơn
Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 35/6kV Công ty than Cao Sơn được giới thiệu trên hình 1.1 Nguồn cung cấp điện trạm 35/6kV của công ty được cung cấp từ trạm biến áp 110/35/6kV Mông Dương theo lộ E377 Đường dây cung cấp điện cho trạm biến áp 35/6kV của công ty sử dụng loại dây AC-95 có chiều dài 4,4 km Trạm biến
áp 110kV Mông Dương gồm hai máy biến áp làm việc theo chế độ dự phòng nguội Máy làm việc chính mã hiệu: TДTHД- 25000kVA, máy biến áp dự phòng mã hiệu TДTHД- 20000kVA Đặc tính kỹ thuật của hai máy biến áp được ghi trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Thông số kỹ thuật của máy biến áp T ДTHД
Trang 14Bảng 1.2 Thông số kỹ thuật của máy cắt 35M630A-10T
Mã hiệu
Giá trị
định mức
Dòng nm giới hạn, kA
Dòng
ổn
định nhiệt,
kA
Dòng cắt,
kA
Công suất cắt, MVA
Bảng 1.3 Thông số kỹ thuật của máy biến áp TM 6300/35T
Mã hiệu
Điện áp định mức,
(kV)
Tổn hao công suất (kW)
Tổ nối dây
Sơ cấp Thứ cấp ΔP 0 ΔP n
7,5 0,9 6300 Y/Δ-11
1 Thiết bị ngoài trời
Phần ngoài trời : 2 máy biến áp TM-6300 kVA; cầu dao cách ly đầu trạm loại 1P-1; 1P-2, cầu dao cách ly vào 2 máy biến áp TM-6300 là 2P-1, 2P-2; hai cầu dao giữa hai thanh cái nối là 3P-1; 3P-2, van phóng sét 35 kV mă hiệu PBC-35
Bảng 1.4 Thông số kỹ thuật của van phóng sét PBC-35 Mã hiệu U đm , kV Điện áp xuyên thủng, kV Số khe hở Số đĩa điện trở
Trang 15B¶ng 1.5 Th«ng sè kü thuËt cña m¸y biÕn dßng CTOΠ-35
Phô t¶i thø cÊp chÝnh x¸c
U lvmax , (kV)
I ®m , (A)
i xk , (kA)
i «®ncs , (kA)
I «®n , (kA)
t «®n , (s)
tñ ®−îc ghi ë b¶ng 1.8
B¶ng 1.8 Sè hiÖu vµ chøc n¨ng cña c¸c tñ ®iÖn
Trang 171.1.2 Sơ đồ cung cấp điện trạm biến áp 35/6kV Công ty than Cọc Sáu
Sơ đồ nguyên lý của trạm biến áp 35/6kV Công ty than Cọc Sáu được giới thiệu trên hình 1.2
Nguồn 35kV của Công ty cổ phần than Cọc Sáu được cấp từ 2 đường dây là: + Đường dây 373 từ Hòn Gai dài 4,2km loại dây AC-95
+ Đường dây 374 từ Mông Dương về dài 5,2km loại dây AC-95
Để cung cấp điện cho các khu vực khai thác của mỏ Cọc Sáu, Công ty than Cọc Sáu sử dụng 2 máy biến áp điện lực có mã hiệu TM- 5600/35T
Bảng 1.9 Thông số kỹ thuật của máy biến áp TM - 5600/35T
Mã hiệu
Tổn thất (kW)
+ Cầu dao cách ly 35kV và máy cắt dầu 35kV loại BM - 35T
+ Máy biến áp đo lường loại ZHOM - 35T
Bảng 1.10 Thông số kỹ thuật của máy cắt dầu cao áp
Trang 19B¶ng 1.11 Th«ng sè kü thuËt cña biÕn ¸p ®o l−êng
M· hiÖu
§iÖn ¸p (U ®m ) S ®m (VA) øng víi cÊp chÝnh x¸c
S max (VA) S¬ cÊp
Trªn mçi ph©n ®o¹n ®−îc bè trÝ c¸c tñ nh− sau:
+ Tñ m¸y c¾t ®Çu vµo lµ tñ sè 1 vµ tñ sè 27
+ Tñ bï Cosϕ lµ tñ sè 5 vµ tñ sè 23
+ Tñ van chèng sÐt lµ tñ sè 4 vµ tñ sè 24 ( m· hiÖu PBO6-T)
+ Tñ m¸y biÕn ¸p ®o l−êng tñ sè 3 vµ tñ sè 25 ( m· hiÖu HTMИ-6)
+ Tñ m¸y biÕn ¸p tù ngÉu lµ tñ sè 2 vµ tñ 26
+ C¸c tñ cßn l¹i cÊp ®iÖn cho c¸c khëi hµnh
Trang 20Việc truyền tải điện năng từ máy biến áp chính đặt ở sân trạm và các thiết bị
đặt trong nhà trạm bằng cáp mềm 6kV mã hiệu ΓPШC 3 ì70 + 1ì 16, còn tủ khởi hành đến đường dây trên không dùng cáp mềm mã hiệu ΓPШC 3 ì50 + 1ì 10
1.1.3 Sơ đồ cung cấp điện trạm biến áp 35/6kV Công ty than Đèo Nai
Công ty cổ phần than Đèo Nai được cung cấp điện 35kV từ nguồn điện của
Điện lực Quảng Ninh Đường dây 35kV từ trạm cắt cọc 4 vào trạm biến áp 35/6kV
Đèo Nai sử dụng dây phức hợp AC-95 có chiều dài tuyến là 2580m và 24 cột Nguồn cấp 35kV cho trạm cọc 4 từ đường dây 35kV-376 Toàn bộ các thiết bị và
đường dây 35kV vào đến cầu dao P do Điện lực Quảng Ninh quản lý
Các thiết bị trong trạm được lắp đặt ở 2 khu vực:
Ngoài trời: Phía Nam trạm được đặt 3 cầu dao cách ly 35kV, 3 van phóng sét 35kV, 1 máy biến áp HOM-35 và 3 máy biến áp ZHOM-35 có kèm theo cầu chì bảo
vệ, 2 máy cắt dầu 35kV, 2 máy biến dòng TI 75/5A, 2 máy biến áp 35/6,3 3200kVA và 4 cột thu lôi
kV-Trong nhà: Lắp đặt các tủ phân phối điện áp 6,3kV, các tủ đo lường bảo vệ thanh cái 6,3kV, phía sau nhà có hệ thống xà đỡ sứ để đưa điện 6,3kV ra các khởi hành, phía dưới xà có lắp các van phóng sét 6,3kV
Sơ đồ nguyên lý trạm biến áp 35/6kV Công ty than Đèo Nai được thể hiện trên hình 1.3
Bảng 1.13 Thông số kỹ thuật của máy biến áp BAD 3200-35/6kV
cấp
Thứ cấp
Trang 21Th«ng sè kü thuËt cña thiÕt bÞ phÝa 35kV trong tr¹m biÕn ¸p 35/6kV ®−îc cho trong b¶ng 1.14
B¶ng 1.14 Th«ng sè kü thuËt cña thiÕt bÞ phÝa 35kV
U ®m (kVA)
I ®m (A)
10 BiÕn dßng phÝa 35 kV BI-35-75/5 - 35 - Thanh c¸i -35
12 M¸y biÕn thÕ tù dïng 35 ZHOM-35 - 35 - Thanh c¸i -35
Trang 22Th«ng sè kü thuËt cña thiÕt bÞ phÝa 6kV ®−îc thèng kª trong b¶ng 1.15
B¶ng 1.15 Th«ng sè kü thuËt cña thiÕt bÞ phÝa 6kV
trong tr¹m
S ®m (kVA)
U ®m (kVA)
I ®m (A)
1 Tñ ®o l−êng 35 §o l−êng vµ b¶o vÖ phÝa 35 - - - 1
Trang 241.2 Đánh giá hiện trạng làm việc của các máy biến áp trạm biến áp 35/6kV 1.2.1 Đánh giá hiện trạng mang tải máy biến áp trạm biến áp chính 35/6kV Công ty than Cao Sơn
Để xác định công suất thực tế của trạm biến áp 35/6kV dựa trên cơ sở biểu đồ phụ tải ngày điển hình đ−ợc xây dựng trong khoảng thời gian theo dõi trong 7 ngày
Trang 25Căn cứ vào số liệu trong ngày làm việc điển hình vẽ được biểu đồ phụ tải như hình 1.4
Hình 1.4 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình Công ty than Cao Sơn
Bảng 1.17 Thông số đặc trưng của biểu đồ phụ tải:
Phụ tải trung bình
kW
t P T
Pdt P
i i T
24
1.9490024
24 1 0
Qdt Q
i i T
24
1.4500024
24 1 0
P
Phụ tải trung bình bình phương
kW dt
P T P
t
24
3952600001
0
kVAr dt
Q T Q
t
24
87870000 1
0
Trang 2611
2,
P
P k
02,11875
4,
Q
Q k
Hệ số sử dụng
69 , 0 9 , 0 6300
3954 cos
dm
tb sdP
S
P P
P k
74 , 0 4 , 0 6300
1875 sin
dm
tb sdQ
S
Q Q
Q k
Công suất tính toán
kVA Q
P
kW P
P tt= tbbp =4058,2
kVAr Q
S
S k
Qua kết quả tính toán ở trên nhận thấy hệ số mang tải máy biến áp còn non tải Hệ số điền kín của biểu đồ phụ tải còn thấp (k dk =0,71) nh− vậy biểu đồ phụ tải của mỏ Cao Sơn không bằng phẳng, chứng tỏ mức độ sử dụng thiết bị còn thấp
1.1.2 Đánh giá hiện trạng mang tải máy biến áp trạm biến áp chính 35/6kV Công ty than Cọc Sáu
Biểu đồ phụ tải ngày điển hình đ−ợc xây dựng theo chỉ số đồng hồ đo năng l−ợng tác dụng và năng l−ợng phản kháng theo thời gian 1 giờ trong suốt ngày đêm liên tục trong một tuần Kết quả theo dõi đ−ợc ghi trong bảng 1.18
Trang 27Căn cứ vào số liệu trong ngày làm việc điển hình vẽ đ−ợc biểu đồ phụ tải nh− hình 1.5
Trang 28Hình 1.5 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình Công ty than Cọc Sáu
Bảng 1.19 Thông số đặc trưng của biểu đồ phụ tải:
Phụ tải trung bình
kW
t P T
Pdt P
i i T
24
1.6460024
24 1 0
Qdt Q
i i T
24
1.2890024
24 1 0
P
Phụ tải trung bình bình phương
kW dt
P T P
t
24
1807088641
0
kVAr dt
Q T Q
t
24
36368664 1
Trang 29Hệ số điền kín 0,77
3,1
11
P
P k
02,1
Q
Q k
Hệ số sử dụng
62 , 0 9 , 0 4800
2692 cos
dm
tb sdP
S
P P
P k
63 , 0 4 , 0 4800
1204 sin
dm
tb sdQ
S
Q Q
Q k
Công suất tính toán
kVA Q
P
kW P
P tt= tbbp =2744
kVAr Q
S
S k
Qua kết quả tính toán ở trên nhận thấy máy biến áp chính của Công ty than Cọc Sáu mới sử dụng hết 1/2 công suất thiết kế Tuy nhiên do diện tích khai thác luôn luôn thay đổi và ngày càng mở rộng nên trong tương lai máy biến áp sẽ đạt
7 ngày từ ngày 10 đến ngày 16/4/2010 được ghi trong bảng 1.20
Trang 30Căn cứ vào số liệu trong ngày làm việc điển hình vẽ đ−ợc biểu đồ phụ tải nh− hình 1.6
Trang 31Hình 1.6 Biểu đồ phụ tải ngày điển hình Công ty than Đèo Nai
Bảng 1.21 Thông số đặc trưng của biểu đồ phụ tải:
Phụ tải trung bình
kW
t P T
Pdt P
i i T
24
1.4530024
24 1 0
Qdt Q
i i T
24
1.1800024
24 1 0
P
Phụ tải trung bình bình phương
kW dt
P T P
t
24
96830000 1
0
kVAr dt
Q T Q
t
24
16520000 1
Trang 32Hệ số điền kín 0,6
69,1
11
P
P k
1,1750
Q
Q k
Hệ số sử dụng
69 , 0 85 , 0 3200
5 , 1887 cos
dm
tb sdP
S
P P
P k
44 , 0 53 , 0 3200
750 sin
dm
tb sdQ
S
Q Q
Q k
Công suất tính toán
kVA Q
P
kW P
P tt= tbbp =2008
kVAr Q
S
S k
Qua kết quả tính toán ở trên nhận thấy hệ số mang tải máy biến áp vẫn còn thấp, máy biến áp làm việc non tải, có khả năng dự trữ để phát triển trong tương lai
Trang 33Chương 2
đánh giá hiện trạng các hình thức bảo vệ rơle trong các trạm biến áp 35/6kv ở các mỏ lộ thiên khu vực cẩm phả-
quảng ninh 2.1 Sơ đồ nguyên lý bảo vệ trạm biến áp 35/6kV của các xí nghiệp mỏ
Trạm biến áp của Công ty than Cao Sơn, Công ty than Cọc Sáu, Công ty than
Đèo Nai đều có 2 máy biến áp, sử dụng thiết bị bảo vệ chủ yếu là các rơle điện cơ, sơ đồ nguyên lý bảo vệ được giới thiệu như trên hình 2.1
2.2 Các hình thức bảo vệ trạm biến áp 35/6kV
2.2.1 Các hình thức bảo vệ trạm biến áp Công ty than Cao Sơn
1 Bảo vệ quá tải và ngắn mạch
ở điều kiện bình thường, dòng qua rơle nhỏ hơn giá trị chỉnh định, bảo vệ không tác động Khi sự cố ngắn mạch hoặc quá tải nặng trong vùng bảo vệ, dòng qua rơle lớn hơn giá trị chỉnh định, bảo vệ tác động cắt máy cắt loại vùng sự cố ra khỏi lưới điện Khi có quá tải nhẹ bảo vệ quá tải tác động đóng tiếp điểm của rơle thời gian, sau thời gian chỉnh định rơle thời gian đóng tiếp điểm trong mạch rơle tín hiệu để báo tín hiệu quá tải Để bảo vệ quá tải nặng và ngắn mạch sử dụng hai rơle 1PT và 2PT loại PT-40/20T có thông số kỹ thuật cho trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Thông số kỹ thuật của rơle dòng PT-40/20T
Trang 34Bảng 2.2 Thông số kỹ thuật rơle thời gian ∋B-132T
Bảo vệ quá tải nhẹ dùng rơle dòng điện PTΠ loại PT 40/10T có các thông số
kỹ thuật cho trong bảng 2.3
Bảng 2.3 Thông số kỹ thuật rơle dòng loại PT-40/10T
2 Bảo vệ chạm đất một pha
Để bảo vệ sự cố chạm đất một pha sử dụng rơle dòng điện PT3-50 và cuộn tam giác hở của máy biến áp đo lường HTMИ-6 có thông số kỹ thuật được ghi trong bảng 2.4
Bảng 2.4 Thông số kỹ thuật máy biến áp đo lường HTMИ-6
số kỹ thuật được cho trong bảng 2.5
Bảng 2.5 Thông số kỹ thuật của rơle BT-43-66
Trang 364 Bảo vệ quá áp thiên nhiên
Để bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm người ta sử dụng 4 cột thu lôi, chiều cao mỗi cột 15m (chôn sâu 1,3m), đặt ở 4 góc của trạm Để bảo vệ sét đánh trực tiếp vào đường dây phía 35kV người ta lắp đường dây chống sét dài 1,5km trước khi vào trạm
Để bảo vệ sét đánh gián tiếp, mỏ dùng các thiết bị sau:
Trên thanh cái đầu vào phía 35kV lắp van chống sét PBC-35T;
Trên thanh cái đầu ra phía 6kV lắp van chống sét PBΠ
5 Bảo vệ so lệch dọc máy biến áp
Dùng rơle so lệch dọc mã hiệu PHT-565 để bảo vệ sự cố ngắn mạch bên trong máy biến áp, với các thông số của rơle được cho trong bảng 2.6
Bảng 2.6 Cuộn dây Thông số kỹ thuật cuộn dây Thông số kỹ thuật khác
2.2.2 Các hình thức bảo vệ trạm biến áp Công ty than Cọc Sáu
1 Bảo vệ quá tải
Để bảo vệ quá tải sử dụng rơle dòng điện PT40/10 với các thông số kỹ thuật
PT40/10 0,5 16ữ32 2,5ữ10 0,8ữ0,85 0,03ữ0,1
Trang 372 Bảo vệ cực đại
Bảo vệ khi có sự cố ngắn mạch 2 pha hoặc 3 pha Đây là loại bảo vệ tác động
có duy trì được chỉnh định theo dòng ngắn mạch sau máy biến áp Để bảo vệ ngắn
mạch ở đầu ra của máy biến áp trong trạm sử dụng 2 rơle dòng điện cực đại PT40/20
PT40/20 0,5 18ữ36 5ữ20 0,8ữ0,85 0,03ữ0,1
3 Bảo vệ chạm đất một pha
Để bảo vệ sự cố chạm đất một pha hệ thống sử dụng rơle dòng điện PT3-50
và cuộn tam giác hở của máy biến áp đo lường HTMИ-6 có thông số kỹ thuật được
Để bảo vệ sự cố bên trong của máy biến áp, kiểm tra sự thoát khí, chập một
số vòng dây và mức dầu trong máy biến áp thấp quá mức quy định, trong máy biến
áp đặt một rơle khí PT40/20 có thông số kỹ thuật được cho trong bảng 2.10
PT40/20 0,5 18ữ36 5ữ20 0,8ữ0,85 0,03ữ0,1
Trang 385 Bảo vệ so lệch dọc máy biến áp
Làm nhiệm vụ bảo vệ chống ngắn mạch bên trong giữa các vòng dây của máy biến áp với thời gian tác động tức thời, hệ thống bảo vệ sử dụng 2 rơle so lệch PHT 565 có các thông số kỹ thuật được cho trong bảng 2.11
Bảng 2.11 Cuộn dây Thông số kỹ thuật cuộn dây Thông số kỹ thuật khác
6 Bảo vệ quá áp thiên nhiên
Để bảo vệ quá áp thiên nhiên trạm biến áp sử dụng các hình thức sau:
+ Hệ thống cột thu sét: Bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm
+ Hệ thống van phóng sét đặt trên thanh cái cao áp 35kV và trên thanh cái 6kV Để bảo vệ khi sét đánh gián tiếp , các van phóng sét làm việc trên nguyên lý thay đổi điện trở của các đĩa vilít khi điện áp thay đổi
2.2.3 Các hình thức bảo vệ trạm biến áp Công ty than Đèo Nai
1 Bảo vệ quá tải và ngắn mạch
Để bảo vệ phía 35kV sử dụng rơle dòng điện loại 1 PT, 2PT, rơle trung gian 1PΠ, 2PΠ, rơle tín hiệu PY
Để bảo vệ phía 6kV sử dụng rơle dòng điện loại 1 PT, rơle trung gian 1PΠ, rơle tín hiệu PY, rơle thời gian
2 Bảo vệ chạm đất một pha
Để bảo vệ chạm đất một pha không chọn lọc, dùng máy biến áp đo lường 3pha 5 trụ mã hiệu HTMИ-6, khi xảy ra chạm đất một pha thì sẽ xuất hiện điện áp
Trang 393U0 ở cuộn tam giác hở của máy biến áp, rơle RU0 tác động đóng tiếp điểm của nó trong mạch tín hiệu báo sự cố và đóng tiếp điểm cho cuộn cắt của máy cắt tác động ngắt điện khỏi nguồn cung cấp
Để bảo vệ chọn lọc dùng rơle PT3- 50
3 Bảo vệ bằng rơle khí
Rơle khí loại BT-43-46, được đặt ở ống nối từ thùng dầu đến bình dãn dầu của máy biến áp Khi ở chế độ làm việc bình thường, phao nổi lơ lửng trong dầu, tiếp điểm của rơle ở trạng thái hở Khi có sự cố ngắn mạch hoặc mức dầu giảm rơle
sẽ tác động gửi tín hiệu đi cắt máy biến áp
4 Bảo vệ quá áp thiên nhiên
Để bảo vệ sét đánh trực tiếp vào trạm, trạm sử dụng 4 cột thu sét tại 4 góc trạm, mỗi cột cao 17m, khoảng cách giữa các cột 24m
Để bảo vệ sét đánh gián tiếp trên đường dây, sử dụng van phóng sét nhằm hạ bớt biên độ sóng đến giá trị an toàn
Phía 35kV: Sử dụng van phóng sét mã hiệu NZ- 35
Phía 6kV: Sử dụng van phóng sét mã hiệu FS2-6 đặt tại các khởi hành
5 Bảo vệ so lệch dọc máy biến áp
Làm nhiệm vụ chống ngắn mạch bên trong máy biến áp, hiện tại đang sử dụng rơle so lệch PHT-565 có các thông số kỹ thuật cho trong bảng 2.12
Bảng 2.12 Cuộn dây Thông số kỹ thuật cuộn dây Thông số kỹ thuật khác
Trang 40Bảng 2.13 Tổng hợp các hình thức bảo vệ hiện tại ở các trạm biến áp 35/6kV
của các xí nghiệp mỏ lộ thiên khu vực Cẩm Phả- Quảng Ninh
STT Tên mỏ
Hình thức bảo
Giá trị chỉnh
định, A
Thời gian tác động,
s
1 Cao Sơn
Bảo vệ quá tải
và ngắn mạch
Rơle PT40/10
Phía 35kV đấu Δ,
tỷ số kI= 200/5
Icđ= 2,5ữ10 0,03ữ0,1 Phía 6kV đấu Y,
tỷ số kI= 650/5 Bảo vệ
so lệch dọc máy biến áp
Rơle so lệch PHT-
565
Phía 35kV đấu Δ,
tỷ số kI= 200/5
Icđ= 1,45ữ12,5 0,04ữ0,05Phía 6kV đấu Y,
tỷ số kI= 650/5 Bảo vệ
bằng rơle khí
Rơle BT- 43-
66
Icđ = 5ữ10 0,05ữ0,1
2 Cọc Sáu
Bảo vệ quá tải
Rơle PT40/10
Phía 35kV đấu Δ,
tỷ số kI= 150/5
Icđ= 2,5ữ10 0,03ữ0,1 Phía 6kV đấu Y,
tỷ số kI= 600/5 Bảo vệ
so lệch dọc máy biến áp
Rơle so lệch PHT-
565
Phía 35kV đấu Δ,
tỷ số kI= 200/5
Icđ= 1,45ữ12,5 0,04ữ0,05Phía 6kV đấu Y,
tỷ số kI= 600/5 Bảo vệ
bằng rơle khí
Rơle
Phía 35kV đấu Δ,