tổng quan quá trình phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông,E-learning trong và ngoài nước từ trước đến nay, kế thừa những thành tựu đãđạt được trong quá trình nghiên cứ
Trang 1MỤC LỤ C
MỤC LỤC ………
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ………
DANH MỤC HÌNH………
DANH MỤC BẢNG BIỂU………
MỞ ĐẦU………
1 Lý do chọn đề tài………
i v vii viii 1 4 e韀㞍f䙼ᶑgㅠh䰢䐴i Ꮝj䗤䜗kǝl90 Mục đích nghiên cứu……… 4
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu……… 4
3.1 Khách thể nghiên cứu……… 4
3.2 Đối tượng nghiên cứu……… 4
4 Giả thuyết khoa học……… 4
5 Nhiệm vụ và pham vi nghiên cứu……… 5
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu……… 5
5.2 Phạm vi nghiên cứu……… 5
5888 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu……….5
6.1 Phương pháp luận……… 5
6.2 Phương pháp nghiên cứu……… 6
7 Những luận điểm bảo về……… 8
8 Đóng góp mới của luận án……… 8
9 Cấu trúc của luận án……… 9
CHƯƠNG 1 LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG HỌC LIỆU E-LEARNING DÀNH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC……… 10
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề……… 10
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới……… 10
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước……… 21
1.2 Một số khái niệm cơ bản……… 25
Trang 21.2.1 Học liệu……… 25
1.2.2 E-learning……… 26
1.2.3 Học liệu E-learning……… 28
1.2.4 Phát triển chuyên môn……… 30
1.3 E-learning và các lý thuyết học tập……… 30
1.3.1 Các lý thuyết học tập……… 30
1.3.2 Vận dụng các lý thuyết học tập thiết kế E-learning……… 32
1.4 Vai trò của E-learning trong tự học của giáo viên tiểu học………… 38
1.4.1 E-learning tạo điều kiện cho giáo viên tiểu học lựa chọn nội dung và hình thức học tập phù hợp với nhu cầu cá nhân……… 39
1.4.2 E-learning hỗ trợ giáo viên tiểu học tiếp cận với nguồn thông tin, kiến thức mới thông qua các học liệu điện tử đa dạng, phong phú 39 1.4.3 E-learning hỗ trợ tự kiểm tra, đánh giá kiến thức chuyên môn nghiệp vụ của giáo viên tiểu học……… 39
1.4.4 E-learning giúp giáo viên tiểu học có thể trao đổi thông tin, thảo luận và chia sẻ kinh nghiệm trong quá trình giảng dạy………… 40
1.5 Đặc điểm nghề nghiệp và phát triển nghề nghiệp của giáo viên tiểu học……… 40
1.5.1 Đặc điểm nghề nghiệp của giáo viên tiểu học……… 40
1.5.2 Đặc điểm học tập của giáo viên tiểu học……… 42
1.5.3 Phát triển nghề nghiệp của giáo viên tiểu học……… 45
1.6 Thực trạng bồi dưỡng thường xuyên và sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong tự học của giáo viên tiểu học……… 48
1.6.1 Tổ chức khảo sát thực trạng……… 48
1.6.2 Thực trạng nội dung và hình thức bồi dưỡng……… 48
1.6.2.1 Thực trạng nội dung bồi dưỡng……… 48
1.6.2.2 Thực trạng về hình thức tổ chức bồi dưỡng……… 52
Trang 31.6.3 Thực trạng về nhu cầu sử dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy học và tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên tiểu
học……… 53
1.6.3.1 Thực trạng về kiến thức, kĩ năng sử dụng công nghệ thông tin của giáo viên tiểu học……… 53
1.6.3.2 Thực trạng về sử dụng công nghệ thông tin trong dạy học…… 55
1.6.3.3 Thực trạng về học liệu E-learning đáp ứng nhu cầu tự học, tự BD của giáo viên tiểu học……… 56
1.6.3.4 Nhu cầu về học liệu E-learning để tự học, tự bồi dưỡng phát triển chuyên môn của giáo viên tiểu học……… 56
1.6.3.5 Nhu cầu học tập và bồi dưỡng của giáo viên tiểu học………… 60
1.6.4 Đánh giá chung thực trạng……… 62
1.6.4.1 Ưu điểm……… 61
1.6.4.2 Hạn chế và nguyên nhân……… 63
Kết luận chương 1……… 65
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ HỆ THỐNG HỌC LIỆU E-LEARNING DÀNH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC DỰA VÀO CÔNG NGHỆ TRUYỀN THÔNG MẠNG……… 67
2.1 Nguyên tắc và quy trình thiết kế……… 67
2.1.1 Nguyên tắc thiết kế……… 67
2.1.2 Quy trình thiết kế……… 67
2.2 Thiết kế và xây dựng hệ thống học liệu E-learning dánh cho giáoviên tiểu học……… 71
2.2.1 Chức năng của hệ thống……… 71
2.2.2 Cấu trúc của hệ thống……… 72
2.3 Minh họa học liệu E-learning qua tài liệu mô đun số hóa dựa vào công nghệ Web và Internet……… 87
Trang 42.3.1 Mô tả nội dung một số mô đun bồi dưỡng thường xuyên……… 87
2.3.2 Một số ví dụ minh họa……… 96
2.3.2.1 Minh họa 1: Khóa học 1: ICT cho GV tiểu học……… 96
2.3.2.2 Minh họa 2: Khóa học 2: Tâm lý HS tiểu học và dạy học ở tiểu học……… 100
2.3.2.3 Minh họa 3: Khóa học 3: Mô hình trường học mới Việt Nam… 103 2.4 Nguyên tắc và các hình thức sử dụng học liệu E-learning………… 107
2.4.1 Một số nguyên tắc sử dụng……… 107
2.4.2 Các hình thức giáo viên tiểu học sử dụng hệ thống học liệu E-learning để tự học, tự bồi dưỡng……… 108
2.4.2.1 Hình thức 1: Giáo viên tiểu học tự học với học liệu điện tử đã được xây dựng……….……… 108
2.4.2.2 Hình thức 2: Giáo viên tiểu học tự học theo các khóa học đã được xây dựng……… ………… 110
2.4.2.3 Hình thức 3: Tự học theo các khóa học đã được thiết kế có sự hỗ trợ của giáo viên/người quản lý khóa học……… 113
Kết luận chương 2……… 116
CHƯƠNG 3 THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM……… 118
3.1 Tổ chức thực nghiệm……… 118
3.1.1 Mục đích thực nghiệm……… 118
3.1.2 Đối tượng, địa bàn và thời gian thực nghiệm……… 118
3.1.3 Nội dung thực nghiệm……… 118
3.1.4 Phương pháp tiến hành thực nghiệm……… 119
3.2 Kết quả thực nghiệm……… 119
3.2.1 Thực nghiệm vòng một……… 119
3.2.2 Kết quả thực nghiệm vòng hai……… 121 3.2.2.1 Đánh giá về học liệu và khả năng sử dụng học liệu E-learning
Trang 5của giáo viên tiểu học……… 122
3.2.2.2 Tác động của học liệu E-learning đến quá trình học tập của giáo viên tiểu học……… 132
3.2.2.4 Một số ưu điểm và nhược điểm của học liệu……… 146
3.3 Đánh giá chung về thực nghiệm……… 147
3.3.1 Về tác động sư phạm của hệ thống học liệu E-learning………… 147
3.3.2 Về tính khả thi của học liệu……… 148
Kết luận chương 3……… 150
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… 151
23 Kết luận………
151 24 Khuyến nghị………
153 DANH MỤC CÔNG TRÌNH TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN ……… 155
TÀI LIỆU THAM KHẢO……… 156 PHỤ LỤC
Trang 6Giáo dụcGiáo dục và Đào tạoGiáo viên
Giáo viên tiểu họcHọc viên
Học sinh
Kĩ năngNgười lớnSách giáo khoaTrung học sư phạmThạc sĩ
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Mô hình chức năng tổng thể của hệ thống E-learning 28
Hình 1.2: Mô hình ICARE 33
Hình 1.3: Lý thuyết kiến tạo và thiết kế các hoạt động học tập trong môi trường E-learning 35
Hình 1.4: Ý kiến của GVTH về hình thức bồi dưỡng 61
Hình 2.1 Mô hình chức năng của hệ thống E-learning cho GVTH 71
Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc của hệ thống E-learning cho GVTH 72
Hình 2.3: Quản trị thành viên 72
Hình 2.4: Quản trị các khóa học của hệ thống 75
Hình 2.5: Quản trị nội dung khóa học 79
Hình 2.6: Tổ chức học liệu trong khóa học 80
Hình 2.7: Quản trị thư viện 82
Hình 2.8: Giao diện của hệ thống E-learning dành cho GVTH 83
Hình 2.9: Giao diện các khóa học 84
Hình 2.10: Giao diện học viên 85
Hình 2.11: Giao diện diễn đàn 86
Hình 2.12: Giao diện của khóa học 99
Hình 2.13: Bài tập trong khoa học 100
Hình 2.14: Mô tả khóa học 111
Hình 2.15: Bài tập trắc nghiệm trước khi học 111
Hình 2.16: Diễn đàn khoa học 113
Hình 3.1: Đánh giá chung về hệ thống E-learning 124
Hinh 3.2: Ý kiến đánh giá về tổ chức nội dung học liệu 127
Hình 3.3: Đánh giá tác động lên quá trình tự học 133
Hình 3.4: Số lượng người truy cập trong tháng 149
Hình 3.5: Số lượng người sử dụng chức năng tìm kiếm 149
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Chiến lược học tập, hoạt động và phương tiện truyền thông 38
Bảng 1.2: Một số kiến thức, KN cơ bản về CNTT của GVTH 54
Bảng 1.3: Mức độ tìm kiếm tài liệu trên mạng Internet để học tập, BD phát triển chuyên môn của GVTH 56
Bảng 1.4: Ý kiến đánh giá thực trạng học liệu E-learning của GVTH 57
Bảng 1.5: Các hoạt động cần tiến hành để phát triển học liệu cho GVTH 59
Bảng 2.1: Danh mục khóa học 74
Bảng 2.2: Nội dung các khóa học 77
Bảng 3.1: Số lượng, tỉ lệ phần trăm phiếu đánh giá phân theo tuổi 121
Bảng 3.2: Số lượng, tỉ lệ phần trăm phiếu đánh giá phân theo địa bàn 122
Bảng 3.3: Ti lệ phần trăm ý kiến đánh giá về giao diện và cách trình bày 122
Bảng 3.4: Ý kiến đánh giá về nội dung các khóa học 128
Bảng 3.5: Ý kiến đánh giá tác động của bài kiểm tra,bài tập, học liệu tham khảo……… 129
Bảng 3.6: Đánh giá tác động đến quá trình học tập của GV theo độ tuổi 135
Bảng 3.7: Đánh giá tác động quá trình học tập của GV theo trình độ đào tạo 136 Bảng 3.8: Đánh giá tác động đến quá trình học tập của GV theo địa bàn 137
Bảng 3.9: Đánh giá tác động đến kết quả học tập của GV 139
Bảng 3.10: Đánh giá tác động đến kết quả học tập của GV theo độ tuổi 142
Bảng 3.11: Đánh giá tác động đến kết quả học tập của GV theo trình độ 143
Bảng 3.12: Đánh giá tác động đến kết quả học tập của GV theo địa bàn 145
Trang 9và cán bộ quản lí giáo dục”; Quyết định số 09/QĐ-TTg (11/1/2005) về phê duyệt Đề án Xây dựng nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản
lý giai đoạn 2005-2010”, “Quy định về bồi dưỡng nâng cao trình độ cho giáo viên trường phổ thông” ban hành theo Quyết định số 01/QĐ-BGDĐT ngày 9/1/2008 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT,…Dựa trên những văn bản pháp lý này,
trong thời gian qua Bộ GD&ĐT đã nỗ lực tổ chức nhiều khoá bồi dưỡng giáoviên phổ thông Tuy nhiên, Thông báo số 242-BT/TW ngày 15 tháng 4 năm
2009 - Kết luận của Bộ chính trị về việc thực hiện Nghị quyết Trung ương 2
có nêu: “Công tác xây dựng đội ngũ nhà giáo chưa đáp ứng yêu cầu” và đưa
ra định hướng đến 2020 cần: “Không ngừng nâng cao chất lượng, đảm bảo
đủ về số lượng giáo viên cho tất cả hệ thống giáo dục”.
Từ những năm 1990 đến nay, Bộ GD&ĐT đã tổ chức nhiều khóa bồidưỡng thường xuyên, bồi dưỡng đổi mới chương trình và sách giáo khoa mớicho giáo viên tiểu học (Chương trình tiểu học 2000) và đã xây dựng chương
trình bồi dưỡng thường xuyên giai đoạn 2010-2015 Theo “Báo cáo tổng kết
Trang 10về công tác bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ III (2003-2007)” của Vụ Giáo
dục Tiểu học, công tác BD thường xuyên còn một số tồn tại như: lãng phíthời gian và tốn kém kinh phí, hiệu quả không cao, chưa thực sự đáp ứng nhucầu của giáo viên; việc tổ chức ở mỗi nơi mỗi khác, không thống nhất, một sốnơi còn mang tính hình thức; đội ngũ giáo viên cốt cán các tỉnh sau khi bồidưỡng về tập huấn lại có thể không truyền đạt được hết những nội dung đãđược tiếp thu Nhiều địa phương không phối hợp với trường sư phạm để tổchức, nên hiệu quả bồi dưỡng chưa cao; giáo viên tham gia bồi dưỡng không
có đủ thời gian tiếp thu hết nội dung bồi dưỡng; giáo viên còn nhiều hạn chế
về khả năng tự học, tự bồi dưỡng [38]…
Hiện nay, Bộ GD&ĐT đang tiến hành triển khai thực hiện “Chiến lược Phát triển Giáo dục 2011-2020” [3], Đề án “Đổi mới Chương trình, sách giáo khoa phổ thông sau năm 2015” và “Đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam” Trong quá trình triển khai các đề án trên, một trong
những giải pháp quan trọng được triển khai đó là: Đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin và truyền thông vào trong các hoạt động giáo dục, trước hết làcông tác bồi dưỡng giáo viên [19]
Trong giai đoạn tới việc đào tạo và bồi dưỡng giáo viên để đáp ứng vớinhững thay đổi của chương trình và sách giáo khoa mới là một yêu cầu cấpthiết Bản thân mỗi giáo viên tiểu học cũng cần phải học tập thường xuyên đểnâng cao trình độ, đáp ứng những yêu cầu về đổi mới giáo dục tiểu học Mộttrong những điều kiện cần thiết để giáo viên tiểu học có thể tự học, tự bồidưỡng phát triển chuyên môn đó là cần phải cung cấp đầy đủ học liệu và cóhướng dẫn, hỗ trợ khi cần thiết Chính vì vậy, nghiên cứu phát triển học liệu
để đáp ứng yêu cầu tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên tiểu học là một yêucầu cấp thiết
Trang 11Thế kỷ 21 là kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức và cách mạng côngnghệ thông tin Công nghệ thông tin phát triển mạnh mẽ đã và đang tác độngvào hầu hết các lĩnh vực của đời sống xã hội trong đó có GD&ĐT Ứng dụngcông nghệ thông tin và truyền thông đã làm cho giáo dục thay đổi mạnh mẽ từnội dung, phương pháp đến hình thức tổ chức dạy học từ những bậc học thấpnhư tiểu học cho đến những bậc học cao hơn Các nước Bắc Mỹ, Châu Âu,Châu Úc và Đông Bắc Á, Ấn Độ, hay các nước trong khu vực như Thái Lan,Singapore, Malaysia, cũng đã và đang nghiên cứu ứng dụng mạnh mẽ côngnghệ thông tin và truyền thông vào trong giáo dục Việc ứng dụng công nghệthông tin trong giáo dục, đặc biệt là E-learning dựa trên công nghệ truyềnthông mạng Internet được phát triển mạnh mẽ trong đào tạo từ xa, tự học,được coi là một trong những công cụ hữu hiệu để cung cấp cho mọi người cơhội học tập thường xuyên, học suốt đời Nghiên cứu phát triển E-learningphục vụ cho GD&ĐT là xu thế tất yếu để đáp ứng nhu cầu học tập thườngxuyên, học tập suốt đời, tiến tới xây dựng xã hội học tập.
Tuy nhiên, E-learning đòi hỏi nguồn học liệu khác với học liệu truyềnthống trên nhiều phương diện Chính khác biệt đó đang trở thành đối tượngquan tâm và cần được nghiên cứu để có thể phát triển học liệu E-learning mộtcách hiệu quả Về thực thể, học liệu E-learning là ảo, hay học liệu số hóa, chứkhông phải các nguồn tài liệu vật chất truyền thống Về chức năng, học liệuE-learning nhiều tiềm năng tương tác hơn, đa phương tiện hơn và có tính tíchhợp cao hơn Về dung lượng và hình thức, học liệu E-learning đa dạng và cóphạm vi rộng lớn hơn Về tính chất, học liệu E-learning đa nguồn hơn, cậpnhật hơn và đặc biệt mang tính quốc tế cao hơn, dễ chia sẻ hơn,…
Một quan niệm khoa học về học liệu E-learning được tổ chức và xâydựng nhằm phục vụ yêu cầu tự học, tự bồi dưỡng phát triển chuyên môn của
Trang 12GVTH nước ta có thể là một đề tài nghiên cứu góp phần giải đáp những câuhỏi như sau:
1 Học liệu E-learning cho giáo viên tiểu học được thiết kế như thế nàothì phát huy được hiệu quả sư phạm và sức mạnh công nghệ thông tin vàtruyền thông và khuyến khích giáo viên khai thác để tự học, tự bồi dưỡngphát triển chuyên môn?
5888 Học liệu E-learning trong tự học, tự bồi dưỡng của của giáoviên tiểu học tác động như thế nào đến môi trường, quá trình học tập, kết quảhọc tập, và giảng dạy của giáo viên tiểu học?
Vì những lý do và bối cảnh như vậy, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu
“Xây dựng học liệu E-learning đáp ứng yêu cầu phát triển chuyên môn,
nghiệp vụ của giáo viên tiểu học” để thực hiện luận án tiến sĩ Giáo dục học
Làm sáng tỏ quan niệm khoa học về học liệu E-learning dành cho giáoviên tiểu học và xây dựng hệ thống học liệu E-learning đáp ứng yêu cầu tựhọc, tự bồi dưỡng và phát triển chuyên môn của giáo viên tiểu học
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình học tập và tự bồi dưỡng của giáo viên tiểu học dựa vào côngnghệ thông tin và truyền thông trong giáo dục
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Học liệu E-learning và quan hệ của nó với hoạt động học tập và bồidưỡng của giáo viên tiểu học
4 Giả thuyết khoa học
Xây dựng và sử dụng học liệu E-learning là một trong những hình thức
tổ chức dạy học có hiệu quả để phát triển chuyên môn, nghiệp vụ của giáoviên tiểu học Nếu học liệu E-learning được thiết kế và xây dựng tích hợp với
Trang 13những dịch vụ mạng cùng với những tiện ích phù hợp với đặc điểm và nhucầu phát triển nghề nghiệp của giáo viên tiểu học thì sẽ thu hút giáo viên họctập và hỗ trợ có kết quả quá trình tự học, tự bồi dưỡng nhằm phát triển chuyênmôn cho giáo viên.
5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu
Vì điều kiện thời gian và năng lực còn hạn chế nên đề tài luận án tậptrung giải quyết một số vấn đề sau:
5888 Xác định cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của học liệu
E-learning đáp ứng nhu cầu và đặc điểm nghề nghiệp của giáo viên tiểu học
5889 Thiết kế học liệu E-learning và hệ thống E-learning hỗ trợ phát triển chuyên môn của giáo viên tiểu học dựa vào công nghệ truyền thông mạng
5890 Thực nghiệm học liệu E-learning trên tài liệu mô đun có lựa chọn của một số chuyên đề bồi dưỡng giáo viên tiểu học
Định, Vĩnh Phúc, Sơn La, Yên Bái và Quảng Nam
25 Thiết kế xây dựng hệ thống học liệu E-learning và 3 khóa họcthử nghiệm, đưa học liệu lên mạng cho giáo viên sử dụng sau đó đánh giá họcliệu, tác động sư phạm và tính khả thi của học liệu
6 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp luận
Trang 14cứu
Trang 15tổng quan quá trình phát triển, ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông,E-learning trong và ngoài nước từ trước đến nay, kế thừa những thành tựu đãđạt được trong quá trình nghiên cứu.
5888 Tiếp cận hệ thống: Thiết kế xây dựng hệ thống học liệu learning và các khóa học theo cấu trúc hệ thống, nghiên cứu xem xét mối
E-quan hệ giữa các thành phần của hệ thống với nhau
5889 Tiếp cận thực tiễn: Khảo sát đánh giá tình hình thực tiễn về bồi
dưỡng giáo viên tiểu học, sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy
học và phát triển chuyên môn của giáo viên tiểu học Đánh giá thực trạng họcliệu E-learning và nhu cầu sử dụng E-learning hỗ trợ tự học, tự bồi dưỡng pháttriển chuyên môn của giáo viên tiểu học Thực nghiệm đánh giá tác động sưphạm và tính khả thi của học liệu E-learning đã xây dựng
6.2 Phương pháp nghiên cứu
6.2.1 Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Nghiên cứu tài liệu về ứng dụng E-learning và học liệu E-learning vàotrong giáo dục nói chung, trong đào tạo và bồi dưỡng giáo viên nói riêng.Phân tích so sánh để đánh giá kinh nghiệm quốc tế trong việc xây dựng họcliệu và ứng dụng E-learning trong đào tạo và bồi dưỡng giáo viên Nghiêncứu lý luận về đặc điểm hoạt động nghề nghiệp và tự học, tự bồi dưỡng pháttriển chuyên môn của GVTH Nghiên cứu về các lý thuyết học tập và đặcđiểm học tập, nội dung bồi dưỡng thường xuyên của GVTH để từ đó vậndụng vào thiết kế hệ thống học liệu E-learning phù hợp với yêu cầu phát triểnchuyên môn của giáo viên
6.2.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
23 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu hỏi khảo sát giáo viên dạy ở 17 trường tiểu học (thuộccác tỉnh thành Hà Nội, Nam Định, Vĩnh Phúc, Sơn La, Yên Bái và QuảngNam) để đánh giá: Thực trạng kiến thức, kĩ năng của giáo viên tiểu học về
Trang 16công nghệ thông tin; tình hình ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thôngtrong dạy học; thực trạng học liệu, cũng như thiết kế xây dựng khai thác và sửdụng học liệu E-learning để tự học tự bồi dưỡng của giáo viên tiểu học; đánhgiá nhu cầu của giáo viên tiểu học về học liệu E-learning để đáp ứng tự học,
tự bồi dưỡng Bên cạnh đó, luận án cũng điều tra thực trạng bằng phân tíchcác nguồn thông tin trên các phương tiện truyền thông và các hội nghị, hộithảo và những trang web liên quan
5888 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp này sử dụng để trao đổi xin ý kiến đánh giá của một sốchuyên gia về những vấn đề lí luận về E-learning, tự học, tự bồi dưỡng pháttriển chuyên môn của giáo viên tiểu học, thiết kế và xây dưng hệ thống họcliệu để thực nghiệm, kết quả điều tra thực trạng và xin ý kiến nhận xét, đánhgiá về hệ thống học liệu E-learning đã được xây dựng
0 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm sử dụng và khai thác mạng Internet, E-learning
để tự học, tự bồi dưỡng của giáo viên tiểu học, kinh nghiệm tổ chức bồidưỡng giáo viên dựa vào công nghệ thông tin và truyền thông và nguồn họcliệu số hóa
0Phương pháp case study
Nghiên cứu quá trình sử dụng hệ thống học liệu E-learning đã đượcthiết kế xây dựng để giáo viên tiểu học tự học Trên cơ sở đó phát hiện ranhững khó khăn trong quá trình học tập, phân tích và đưa ra những điều chỉnh
về thiết kế xây dựng hệ thống học liệu, những hướng dẫn cụ thể để tạo điềukiện thuận lợi nhất cho giáo viên tiểu học có thể sử dụng hệ thống học liệu để
tự học, tự bồi dưỡng phát triển chuyên môn
0Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Trang 17Tổ chức thực nghiệm sư phạm và xin ý kiến giáo viên 15 trường tiểuhọc (thuộc các tỉnh thành: Hà Nội, Nam Định, Đà Nẵng, thành phố Hồ ChíMinh) để phân tích, xem xét, đánh giá tác động sư phạm và tính khả thi củahọc liệu E-learning với sự hỗ trợ của công nghệ truyền thông mạng trong việcđáp ứng yêu cầu tự học, tự bồi dưỡng phát triển chuyên môn của giáo viêntiểu học.
6.2.3 Các phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
Sử dụng phần mềm xử lí số liệu SPSS để xử lý, phân tích kết quả khảosát thực trạng và kết quả xin ý kiến đánh giá của giáo viên sau thực nghiệm
sư phạm Kết quả xin ý kiến đánh giá của giáo viên tiểu học được phân tíchtheo độ tuổi, trình độ đào tạo, địa bàn công tác của giáo viên
0 Những luận điểm bảo vệ
0 Xây dựng và sử dụng học liệu E-learning là một trong những hình thức
tổ chức dạy học có hiệu quả để bồi dưỡng phát triển chuyên môn của giáoviên tiểu học
1 Thiết kế học liệu E-learning cần đáp ứng nhu cầu học tập và phát triểnchuyên môn của giáo viên tiểu học cũng như phù hợp với đặc điểm nghềnghiệp của giáo viên tiểu học
- Khai thác học liệu E-learning trong học tập và phát triển chuyên môn cótác động tích cực đến việc khai thác và ứng dụng công nghệ thông tin vàtruyền thông vào trong các hoạt động dạy học
0 Đóng góp mới của luận án
0 Về mặt lý luận: Góp phần làm sáng tỏ các khái niệm về học liệu, họcliệu E-learning, phát triển chuyên môn của giáo viên; mối quan hệ giữa E-learning với các lý thuyết học tập; đặc điểm nghề nghiệp và phát triển nghềnghiệp của giáo viên tiểu học; vai trò của công nghệ thông tin và tuyền thông,
Trang 18học liệu E-learning trong việc hỗ trợ giáo viên tiểu học tự học, tự tự bồidưỡng nâng cao chuyên môn nghiệp vụ.
- Đề xuất được nguyên tắc, quy trình thiết kế xây dựng học liệu E-learningphù hợp với đặc điểm học tập và đáp ứng yêu cầu tự học, tự BD phát triểnchuyên môn nghiêp vụ của GVTH
0 Luận án đã đánh giá được thực trạng nhu cầu và việc khai thác, sửdụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy học và học tập của giáoviên tiểu học để từ đó thiết kế học liệu E-learning phục vụ yêu cầu phát triểnchuyên môn của giáo viên tiểu học
1 Việc xây dựng và ứng dụng học liệu E-learning do luận án đề xuất đã
có tác động tích cực đến hoạt động dạy học và bồi dưỡng cũng như các hoạtđộng khác của giáo viên tiểu học
9 Cấu trúc của luận án
Ngoài phần Mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, các phụ lục nghiên cứu, nội dung luận án bao gồm 3 chương:
Chương 1: Lý luận và thực tiễn về xây dựng học liệu E-learning dành cho giáo viên tiểu học
Chương 2: Thiết kế hệ thống học liệu E-learning dành cho giáo viên tiểu học dựa vào công nghệ truyền thông mạng Internet
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 19CHƯƠNG 1 LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG HỌC LIỆU
E-LEARNING DÀNH CHO GIÁO VIÊN TIỂU HỌC
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới nghiên cứu về E-learning và ứng dụng E-learning vàotrong GD&ĐT đã được nghiên cứu từ những năm 90 của thế kỷ trước Khởiđầu E-learning được nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ ở khu vực Bắc Mỹ,châu Âu, sau đó các nước ở khu vực châu Á cũng quan tâm nghiên cứu pháttriển, đặc biệt là Hàn Quốc Những năm cuối của thế kỷ 20, GD&ĐT đã đượcthừa hưởng những thành tựu của CNTT&TT, nhiều nghiên cứu về các phầnmềm dạy học, đào tạo dựa trên công nghệ web, khoá đào tạo trực tuyến, đãđược thực hiện
0 Mỹ, chính phủ đã có những chính sách trợ giúp cho nghiên cứu ứngdụng E-learning từ cuối những năm 1990 Theo thống kê của Hội phát triển
và Đào tạo Mỹ (American Society for Training and Development, ASTD) đến
năm 2000 có gần 47% các trường đại học và cao đẳng đã đưa ra các mô hìnhđào tạo từ xa khác nhau tạo nên 54.000 khóa học trực tuyến Đến năm 2004
có khoảng 90% các trường đại học, cao đẳng Mỹ nghiên cứu xây dựng các
mô hình E-learning, số người tham gia khóa học tăng 33% hàng năm trongkhoảng thời gian từ 1999-2004
Một số hệ thống E-learning điển hình của các trường đại học trên thếgiới đã được nhiều nhà nghiên cứu về giáo dục quan tâm có thể kể đến như:
- Hệ thống E-learning của trường Đại học Western Governors của Mỹ.Đây là trường đại học trực tuyến được thành lập từ năm 1997 bởi 17 bangmiền Tây nước Mỹ Các khóa học được nghiên cứu thiết kế phù hợp với từngnhóm HV dựa trên kết quả kiểm tra đầu vào, nội dung cho mỗi nhóm đốitượng là lượng kiến thức cần bổ sung cho mức độ thiếu hụt kiến thức của đối
Trang 20tượng đó Hệ thống hoạt động dưới sự hỗ trợ của nhiều công ty máy tính vàtin học như IBM, AOL, Mirosoft,… và đã triển khai rất có hiệu quả quá trìnhđào tạo của nhà trường Hệ thống này vẫn còn một số tồn tại như: đã cóphòng họp ảo hỗ trợ lớp học trực tuyến theo thời gian thực tuy nhiên mới chỉ
có các trang trình chiếu (slide) bài giảng và trao đổi bằng văn bản (text), nộidung bài giảng chủ yếu là dạng chữ và hình tĩnh, không thiết lập được mộtmôi trường mang tính tương tác cho người học; công cụ xây dựng khóa họcđược tích hợp trong hệ thống E-learning chỉ hỗ trợ GV xây dựng bài giảngtổng hợp, không có chương trình mở để GV tạo bài giảng phân nhánh phùhợp với nhiều đối tượng học tập khác nhau [81]
- Hệ thống E-learning của Đại học Glasgow của nước Anh Hệ thống nàyđược xây dựng trên nền tảng phần mềm quản lý bài giảng moodle (ModularObject-Oriented Dynamic Learning Enviroment), một trong những phần mềm
mã nguồn mở về E-learning và đang được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay.Moodle đã tạo ra môi trường dạy học bằng E-learning để GV cung cấp bàigiảng và các tài liệu học tập đến HV một cách thuận tiện Tuy nhiên, qua khảosát hệ thống này cho thấy các khóa học chưa thực sự linh hoạt, để có đượccác bài giảng của khóa học thì HV phải chọn chương trình học có sẵn hoặc tựchọn bài giảng để tham khảo khóa học HV sẽ bị lệ thuộc vào chương trình có
từ trước, nội dung giống nhau cho tất cả các đối tượng HV, điều này dẫn đếncác khóa học không hoàn toàn phù hợp với năng lực thực tế của HV, khôngđảm bảo khả năng học tập phân hóa
Cùng thời gian trên cũng có nhiều nghiên cứu đề cập đến vấn đề thúcđẩy ứng dụng Internet, CNTT&TT trong trường học (Liu, 2005; Turner &Crews, 2005; Winglinsky, 2005) Các nghiên cứu này đã khẳng định học tập
có sự hỗ trợ của CNTT &TT có những lợi ích nhất định như: người học cóthể tương tác với môi trường học tập ảo, học tập theo phong cách học tập của
Trang 21mình và có thể tự tổ chức quá trình học tập một cách chủ động Ngoài ra,cũng có một số nghiên cứu so sánh kết quả học tập truyền thống và học tậptrong môi trường CNTT Kết quả nghiên cứu cho thấy có sự khác biệt đáng
kể về kết quả học tập giữa học truyền thống và học tập trực tuyến; học tậptrực tuyến cung cấp và đáp ứng nhu cầu người học tốt hơn, đặc biệt ở giáodục đại học
Các nghiên cứu về E-learning trong đào tạo, BD GV cũng đã được một
số nước ở châu Âu nghiên cứu và phát triển như:
- Hệ thống đào tạo GV về CNTT của Cộng hoà Síp: Hệ thống
E-learning này được Viện Sư phạm nghiên cứu thiết kế xây dựng, bắt đầu từnăm 2005, kết thúc 2009 Mục tiêu của nghiên cứu xây dựng mô hình này làđào tạo cho tất cả GV về sử dụng CNTT trong công việc và sử dụng CNTTtrong môi trường lớp học Vì vậy, nội dung các khoá học được nghiên cứu
thiết kế tập trung vào hai vấn đề cơ bản, đó là: các KN cơ bản về CNTT và ứng dụng CNTT trong các chương trình giáo dục.
0 Hệ thống ePortfolio dành cho GV của Estonia được thực hiện trong
giai đoạn 2005-2007 Hệ thống được nghiên cứu xây dựng dựa trên nhữngyêu cầu về chuẩn nghề nghiệp của GV mới được xây dựng trước đó Theochuẩn GV, GV phải tích hợp CNTT vào trong quá trình giảng dạy thông quanhững nội dung học tập đã được xác định từ trước ePortfolio mô tả cáchthức thực hiện chuẩn chuyên môn của GV thông qua các tài liệu, các bài trìnhdiễn để GV tự học tập, tự phát triển nghề nghiệp Nội dung đào tạo được chia
thành 3 cấp độ (cho 3 đối tượng khác nhau) là: giáo sinh các trường sư phạm,
GV mới vào nghề và GV đang dạy học tại các trường học có nhu cầu học tập
phát triển chuyên môn thường xuyên (BD GV)
0 Mô hình BDGV KenGure của Phần Lan (giai đoạn 2005-2007): Từ
sau những năm 2000, hầu hết GV ở Phần Lan đều đã có các KN cơ bản về
Trang 22CNTT (khoảng 50-60% GV đã được tập huấn KN về CNTT) Mặt khác,trong thời gian này cũng có những nghiên cứu tìm hiểu, đánh giá nhu cầu của
GV về nâng cao KN CNTT và phương pháp sử dụng CNTT trong dạy học.Trên cơ sở đó, Phần Lan đã xây dựng dự án BD GV với mục đích cung cấpnguồn học liệu trực tuyến để BD GV về phương pháp sử dụng CNTT tronggiáo dục Nội dung cơ bản của các khoá học gồm các kiến thức: KN cơ bản vềCNTT, bảo mật Internet, quá trình học tập dựa trên kế hoạch giảng dạy có tíchhợp CNTT với 20 tình huống mẫu Các học liệu trực tuyến được thiết kế vàcung cấp đầy đủ để cho GV có thể tự học theo cách học của họ thông qua cácnhiệm vụ học tập, còn người học có thể tự tìm kiếm tài liệu học tập phù hợpvới khả năng và trình độ của mình dựa vào các chỉ dẫn đã được đưa ra
0 Mạng học tập (Learning Networks) của Na Uy: Xuất phát từ thực tế đội
ngũ lãnh đạo, GV các trường học chưa có đủ năng lực sử dụng CNTT cho mụcđích giáo dục đảm bảo tính sư phạm, Bộ Giáo dục Na Uy đã xây dựng
Mạng học tập trong giai đoạn 2004-2009 Mục tiêu của Mạng học tập là xây
dựng một mạng để trao đổi thông tin, kiến thức, phát triển năng lực nghềnghiệp dựa trên nền tảng CNTT sẵn có ở các nhà trường và các cơ sở đào tạo
GV GV có thể phát triển kiến thức chuyên môn, hỗ trợ công việc cho nhauthông qua chia sẻ kinh nghiệm trên các diễn đàn để phát triển KN
Chương trình đào tạo từ xa này đã cung cấp thêm cơ sở vững chắc chokhả năng sử dụng E-learning trong đào tạo từ xa Trong tương lai, GV, cán
bộ, nhân viên từ các cơ sở GD khác có thể thấy được lợi ích của mô hình này,
từ đó học tập xây dựng những mô hình đào tạo tương tự Nội dung học tậpđược xây dựng, cập nhật dựa trên các điều kiện thực tiễn, hay nội dung đượcquyết định bởi thực tiễn hoạt động của GV Chương trình đào tạo từ xa ngàycàng trở nên hấp dẫn hơn khi kết thúc khoá học GV được cấp chứng chỉ côngnhận hoàn thành khoá học
Trang 230 Các nghiên cứu xây dựng các hệ thống E-learning phục vụ cho công
tác đào tạo và BD GV ở Bồ Đào Nha:
0 Các nghiên cứu thuộc chương trình ttVLC (trainers training to Virtual Learing Communities) [47]: Mục đích của nghiên cứu này là để cung
cấp một khung hỗ trợ cho các nhà GD và hướng dẫn viên phát triển các nănglực để sử dụng và tích hợp CNTT&TT trên công nghệ web, theo cách tiếp cậnhọc tập hợp tác Các khóa học được thiết kế không chỉ giải quyết cho các nhà
GV và giảng viên phát triển các KN mới trong CNTT để học tập mà họ cũngcần phải xây dựng kiến thức của riêng mình Để đạt được các mục tiêu giảngviên đã tham gia vào quá trình học từ xa thông qua trang web, qua đó họ cóthể phát triển các thái độ và năng lực mới về CNTT sử dụng và tích hợp tronghọc tập dựa trên web
Thiết kế khóa học của ttVLC đã được định hướng thông qua nhữngmục tiêu sau đây:
-0 Phát triển thái độ đối với việc sử dụng và tích hợp công nghệ;
-1 Phát triển năng lực để lập kế hoạch và giám sát giáo dục từ xa dựa trên web;
-2 Phát triển năng lực tích hợp và sử dụng CNTT&TT giáo dục từ xa thông qua web;
-3 Phát triển các chiến lược, phương pháp để thúc đẩy quá trình học tậptrong môi trường giáo dục dựa trên web
Khóa học tổ chức phát triển từ các bài trình bày của các đơn vị làm việctheo hình thức nghiên cứu điển hình Thiết kế khóa học được hỗ trợ bởi nămnghiên cứu điển hình bao gồm các chủ đề:
← Lập kế hoạch, quản lý và giám sát;
← Thông tin liên lạc dựa trên web;
← Học tập trực tuyến - học tập cá nhân và học tập hợp tác;
Trang 24← Dạy kèm trực tuyến;
← Kiểm tra và đánh giá
Theo các nghiên cứu của Sherry và Wilson (1997) [69], sự phát triển
của một mô hình học tập trực tuyến đặc trưng bởi các yếu tố sau đây:
← Xác định các nhu cầu học tập;
← Tìm kiếm sự giúp đỡ trong một diễn đàn;
← Tham gia vào quá trình tư vấn giúp đỡ;
← Đánh giá quá trình học tập;
← Chia sẻ các giải pháp với nhóm cùng học;
← Sổ đăng ký để nhằm tham khảo ý kiến và các giải pháp trong tươnglai;
← Sự lặp lại toàn bộ của quá trình hoặc trong các bộ phận, bất cứ khi nào nó cần thiết để hỗ trợ học tập
Các đề xuất hoặc các gợi ý hoạt động của các khóa học thuộc ttVLCtrên quá trình tham gia và tái tạo lại kiến thức, cụ thể là bản chất của sự tươngtác, nhiệm vụ, công việc học tập và môi trường được phát triển trong cáctrường hợp này được phân tích, sử dụng một mô hình thông tin liên lạc,truyền thông đồng bộ và không đồng bộ Mô hình này được phát triển theotính đặc thù và nhu cầu của HV đặt hàng để thực hiện các nhiệm vụ, yêu cầuthời gian phản ánh, phản hồi cần thiết để thực hiện các hoạt động Mô hìnhtruyền thông đã được chấp nhận cùng với sự phát triển của kế hoạch hoạtđộng, một quá trình tương tác thông qua các buổi họp đồng bộ cho tất cả cácnhóm tham gia, cụ thể là xác định và tổ chức các giai đoạn hoạt động, thôngqua các phiên họp đồng bộ giới hạn trong các nhóm làm việc nhỏ trong cộngđồng, cho đến khi các cuộc họp không đồng bộ hỗ trợ bởi các diễn đàn thảoluận dành riêng cho các trình bày và kiến tạo các kiến thức mới
Trang 25← Trường hợp EASIC: Các khóa học EASIC là khóa BD GV
trung học
cơ sở và GV trung học bắt đầu sử dụng một phương pháp dạy học E-learning.Trong thực tế, khóa học có thể được phân loại như là một khóa học kết hợp(B-learning) nó bao gồm học một phần như truyền thống và một phần học từ
xa bằng cách sử dụng E-learning [47] Các thành phần học truyền thống baogồm 7 phần, tổng cộng hai mươi giờ học và một thành phần bao gồm 30 giờhọc tập bằng E-learning trong thời gian là mười tuần
Thành phần đầu tiên đã diễn ra trong phần đầu của khóa học và nónhằm mục đích đào tạo tất cả những người tham gia trong việc sử dụngCNTT&TT quan trọng cho sự phát triển của các thành phần của E-learning
Nó bao gồm khái niệm, KN về truy cập, tìm kiếm và xuất bản trên mạngInternet, sử dụng e-mail, chat và diễn đàn thảo luận
Thành phần đầu tiên cũng đã có một ý định chú ý đến tất cả nhữngngười tham gia thiếu kinh nghiệm về phương pháp và công nghệ E-learning
Thành phần E-learning của khóa học EASIC được hỗ trợ bởi một trangwebsite Các trang chủ của trang web EASIC đã được tổ chức thành bốn lĩnhvực chính với các liên kết đến:
← Thông tin chung về khóa học;
← "Thông tin mới" và các thông báo;
← Các mô-đun giảng dạy;
← Không gian thông tin liên lạc
Mỗi mô đun giảng dạy được nghiên cứu thiết kế để thúc đẩy sự thamgia có hiệu quả của tất cả HV trong các hoạt động học tập, thúc đẩy quá trìnhhọc tập hợp tác và phát triển của một cộng đồng học tập ảo Các phương pháptiếp cận sư phạm cố gắng tuân theo bối cảnh học tập và tính tới đặc điểm củanhững người tham gia học tập Tất cả những người tham gia như là những
NL và là GV có kinh nghiệm Những kinh nghiệm đã có của người học được
Trang 26quan tâm như là những đóng góp tiềm năng làm cơ sở để hình thành kiếnthức của nhóm và được đánh giá là quan trọng trong các hoạt động học tập.
GV đã tham gia giảng dạy các khóa học này đánh giá hệ thống E-learning này
là một cách tiếp cận sáng tạo trong việc đổi mới BD GV
Nghiên cứu về kết quả các khóa học này cho thấy hầu hết những ngườitham gia vào khóa học EASIC đã thu nhận được những kinh nghiệm tốt khitham gia vào các khóa học này và họ cũng cho rằng loại hình đào tạo, học tậpkết hợp này có những lợi thế nhất định như:
1) Linh hoạt hơn về thời gian và không gian để truy cập vào các hoạtđộng học tập khi mình quan tâm;
← Lợi thế tài chính;
← Có sự tham gia của tất cả các thành viên, người học vào các hoạtđộng học tập;
4) Người học phát triển năng lực CNTT
Bên cạnh những kết quả trên, người học cũng đưa ra một số khó khăn trong quá trình tham gia các hoạt động của khóa học trực tuyến như:
1) Hạn chế trong việc truy cập vào mạng máy tính, Internet cản trở việchọc;
← Thời gian tham gia không đáp ứng đủ nhu cầu;
← Thiếu một số KN tự lập kế hoạch, tự tổ chức và tự kỷ luật để cóthể
tham gia vào đầy đủ các hoạt động của khóa học
←khu vực châu Á, Hàn Quốc là một trong những nước đi đầu trongviệc ứng dụng E-learning và sử dụng học liệu E-learning vào trong đào tạo và
BD GV Kể từ khi Hàn Quốc tích hợp CNTT trong đào tạo GV đã mang lạimột số lợi ích nhất định, làm cho công tác đào tạo GV trở nên thiết thực vàhiệu quả hơn, giúp GV tiếp cận được các cơ hội BD mà không phải nghỉ dạy;cải thiện KN máy tính cơ bản, tương tác trực tuyến với giảng viên và HV
Trang 27khác; phát triển một ngân hàng khóa học trực tuyến để khi truy cập vào khóahọc này có thể đáp ứng được nhu cầu đa dạng của mỗi GV [61].
Từ những năm 1997 học tập trực tuyến không phải là hình thức đào tạochủ yếu cho hơn 340.000 GV ở Hàn Quốc Tuy nhiên, những năm gần đây, sốtrung tâm BD GV ở các tỉnh và một số cơ sở đào tạo GV khác của Hàn Quốc
đã sử dụng mạng Internet để phân phối học liệu E-learning và khuyến khích,thúc đẩy quá trình tương tác giữa giảng viên và HV Để đáp ứng nhu cầu linhhoạt, đa dạng và tương tác của GV, từ năm 1997 Bộ Giáo dục, Bộ Thông tin
và Truyền thông cùng với Trung tâm ứng dụng công nghệ đa phương tiện
trong giáo dục của Hàn Quốc (KMEC) đã kết hợp thực hiện dự án “Cyber Teacher Training Center” (CTTC - Trung tâm ĐT GV trực tuyến) [62].
KMEC hỗ trợ, cung cấp các khóa BD trực tuyến cho GV đang dạy trong cáctrường tiểu học và trung học cơ sở bằng cách xây dựng các hoạt động khácnhau, như:
← Nghiên cứu cách sử dụng, ứng dụng CNTT vào trong trườnghọc;
do kế hoạch của Chính phủ từ năm 1998 với việc đưa ra Dự án thử nghiệm
Trang 28trường đại học ảo với sự tham gia của 65 trường đại học và 5 công ty Kèmtheo trường học ảo là mạng lưới thư viện số hóa Digital Library, hình thứccao của thư viện điện tử e-Library [56].
Để cải thiện KN sử dụng máy tính của GV, từ năm học 1988, Bộ Giáodục Hàn Quốc và các Sở Giáo dục đã yêu cầu GV ứng dụng CNTT trong lớphọc Tất cả GV ở trường tiểu học và trung học cơ sở đều được đào tạo KN cơbản về CNTT Những năm đầu, các khóa đào tạo tập trung vào tìm hiểu côngnghệ máy tính, cập nhật KN về lập trình và phát triển các tài liệu hướng dẫn,học tập dựa trên máy tính Sau đó là chuyển đổi sử dụng máy tính, ứng dụngCNTT và mạng Internet vào giáo dục Tuy nhiên, những khóa đào tạo nàythường sử dụng phương pháp BD truyền thống, những bài giảng mặt đối mặttrong một thời gian nhất định để thực hành các KN Vì vậy, một số GV được
BD đã không đủ tự tin để sử dụng máy tính, CNTT và Internet vào dạy học dotrong khóa BD không có đủ thời gian để thực hành các KN
Trong nghiên cứu đánh giá về hiệu qủa của đào tạo, BD GV trực tuyến
đã cho thấy nó hỗ trợ GV cơ hội sử dụng CNTT, giúp GV nâng cao KN cơbản về CNTT để sử dụng trong học tập và làm việc [61] Bên cạnh đó nhữngnghiên cứu này cũng đã cho thấy những kết quả đáng quan tâm đối với cácnhà GD trong việc nghiên cứu ứng dụng E-learning vào trong đào tạo, BD
Trang 29← Từ 1991 đã ra đời hàng trăm nhóm GV tự nguyện nghiên cứuứng dụng CNTT trong trường học Ít nhất 50% GV trong những nhóm này đãtham gia vào 1 hoặc nhiều hơn các khóa học trực tuyến và đây chính là lựclượng đã thúc đẩy trường học của họ sử dụng CNTT nhiều và hiệu quả hơnnhững trường không có người tham dự.
← Những GV học trực tuyến có khuynh hướng tiếp tục tham giavào các khóa học trực tuyến khác và luôn học tốt hơn những người khôngtham dự trước đó
Bên cạnh đó, những nghiên cứu đánh giá thông qua mạng của CTTC đãnhận được nhiều ý kiến đánh giá, phản hồi của HV tham gia các khóa học vềnội dung khóa học cũng như cách thức cải tiến, nâng cao chương trình BD
truyền thống (vì linh hoạt và hấp dẫn hơn, một số GV không ủng hộ với lí do
là cách quản lí và kiểm tra, đánh giá khóa học trực tuyến không phù hợp), hơn30% đề nghị được thay thế bằng đánh giá trực tuyến;
← Trong khóa học còn thiếu sự tương tác giữa giảng viên với GV,một số giảng viên thiếu các KN trực tuyến;
← Hầu hết các giảng viên trong các khóa đào tạo đều là nhữngngười có danh tiếng, bận rộn trong lĩnh vực chuyên môn nên không thể tham
Trang 31hoặc chậm trễ trong việc trả lời những câu hỏi cho GV là vấn đề lớn trong cáckhóa đào tạo trực tuyến;
← Đội ngũ giảng viên còn thiếu những KN CNTT cần thiết để tạođiều kiện thuận lợi cho người học tương tác, tổ chức tốt các cuộc thảo luậntrực tuyến với những chủ đề khác nhau, giúp GV cập nhật các KN cao hơnnhư:
giải quyết vấn đề, kiến tạo kiến thức, khuyến khích tương tác giữa HV với
HV Nếu giảng viên không được đào tạo trước các KN tổ chức thảo luận trựctuyến sẽ không thể tổ chức được các cuộc thảo luận hiệu quả và có thể thấtbại trong việc tạo môi trường học tập tương tác
1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
← Việt Nam, phong trào E-learning đã nhen nhúm từ những năm 90của thế kỷ trước, Bộ GD&ĐT, các cơ sở giáo dục, công ty phần mềm tin họcquan tâm nghiên cứu Nổi bật nhất trong giai đoạn này là công ty Công nghệ tinhọc nhà trường School@Net với các sản phẩm phục vụ học cho HS tiểu học,quản lý nhà trường, hỗ trợ GV giảng dạy một số môn học, sau đó dần mở
rộng ra các cấp học cao hơn và phục vụ cho nhiều đối tượng hơn với khánhiều chương trình bổ ích và dần dần khẳng định được tiềm năng của hìnhthức đào tạo E-learning
Những nghiên cứu về E-learning trong nhà trường phổ thông như:nghiên cứu về E-learning và xây dựng các phần mềm mô phỏng hỗ trợ GVdạy vật lý phổ thông [29]; Đặc biệt, nghiên cứu thiết kế và xây dựng phầnmềm dạy học Multimedia cho HS tiểu học do nhóm “Tin học tuổi thơ” thựchiện đã thiết kế và xây dựng được một hệ thống phần mềm hỗ trợ cho HS tiểuhọc các môn học khác như: Toán, tiếng Việt, tiếng Anh, Tự nhiên- Xã hội,Khoa học, Địa lí,
Nghiên cứu về phát triển, xây dựng, đánh giá E-learning trong nhàtrường phổ thông Việt Nam đã nghiên cứu tác động của E-learning đến quá
Trang 32trình học tập của HS cấp Trung học cơ sở, và hoạt động dạy học của GV cũngnhư những yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học của GV trong môitrường điện tử [73].
Nghiên cứu ứng dụng E-learning trong việc hỗ trợ và hình thành khảnăng tự học toán của HS trung học phổ thông [87] đã nghiên cứu xây dựng hệthống E-learning hỗ trợ học sinh THPT tự học toán theo chiến lược dạy họcphân nhánh; ngoài ra còn có một số sinh viên, HV cao học ở các trường sưphạm làm luận văn về ứng dụng CNTT trong dạy học các bộ môn, thiết kế bàigiảng điện tử, tài liệu E-learning hỗ trợ dạy học các bộ môn trong nhà trườngphổ thông
Hệ thống E-learning hỗ trợ HS tự học Vật lí lớp 12 đã nghiên cứu xâydựng hệ thống giúp đỡ HS tìm kiếm thông tin, hỗ trợ qúa trình tự học của HS
và hỗ trợ HS tự kiểm tra đánh giá kiến thức Hệ thống hỗ trợ HS tự học thôngqua các bài giảng điện tử và bài tập Trong quá trình học nếu HS chưa hiểubài có thể xem hướng dẫn bằng video cụ thể, HS thắc mắc có thể gửi đến GVhoặc diễn đàn của hệ thống để trao đổi với GV và các bạn [7]
← Việt Nam gần đây đã bắt đầu có nghiên cứu về ứng dụng learning trong dạy học Hệ thống M-learning nhằm tích cực hóa hoạt độnghọc tập trong dạy học môn Toán ở trường trung học phổ thông đã nghiên cứu
M-sử dụng một số yếu tố M-learning hỗ trợ HS học toán thông qua thiết bị diđộng như điện thoại, máy tính bảng, [30] nghiên cứu này cũng đã đề xuấtmột số biện pháp nhằm tích cực hóa hoạt động của HS và thực hiện phân hóatrong dạy học toán,
Bộ GD&ĐT đã triển khai phổ biến E-learning cho các trường học bằngcách xây dựng trang web cung cấp các phần mềm công cụ để xây dựng E-learning, diễn đàn chia sẻ tài nguyên [82], [85] Khoa đào tạo từ xa, trườngĐại học Mở Hà Nội cũng đã xây dựng trang web hỗ trợ đào tạo từ xa Trang
Trang 33web này cung cấp tài liệu (chủ yếu dưới dạng file pdf, audio), bài giảngPowerPoint hỗ trợ thêm cho HV trong quá trình học tập [86].
Các nghiên cứu đào tạo GV kiến thức, KN giảng dạy trong môi trườngCNTT của Dự án Việt Bỉ, một số công ty phần mềm cũng đã hỗ trợ tài liệu,chia sẻ bài giảng PowerPoint, giáo án, cho GV tiểu học khai thác để họ tập.Trang violet.vn của Công ty Bạch Kim cung cấp các sản phẩm công cụ tạo bàigiảng cho GV và thư viện trực tuyến đã và đang được sử dụng rộng rãi trongcộng đồng GV; hỗ trợ và thúc đẩy ứng dụng CNTT trong dạy học thông quaviệc cung cấp các giải pháp ứng dụng CNTT hỗ trợ việc giảng dạy trên lớphọc và đổi mới phương pháp dạy học
Trung tâm đào tạo từ xa trường Đại học sư phạm Hà Nội nghiên cứuxây dựng trang web hỗ trợ cho HV học từ xa [88] Trang web này cung cấpcác bài giảng dưới dạng audio (mp3); bài giảng dưới dạng video (định dạngavi, wmv, ), nội dung bài giảng dưới dạng file pdf… hỗ trợ cho HV tự học,
tự nghiên cứu Bên cạnh đó, năm 2013 Trung tâm nghiên cứu và Sản xuất họcliệu của trường cũng đã hợp với vụ Trung học phổ thông nghiên cứu thí điểmxây dựng khóa bồi dưỡng về phương pháp “Bàn tay nặn bột” cho GV một sốtỉnh thông qua hình thức E-learning
Các trang web hỗ trợ đào tạo từ xa nhìn chung mới chỉ tập chung vàocung cấp, hỗ trợ thông tin để GV học tập Tài liệu học tập còn nghèo nàn, cácbài giảng điện tử chủ yếu là do các GV giảng dạy bộ môn trực tiếp xây dựngnên chưa có một nguyên tắc, quy trình thiết kế thống nhất và đảm bảo chấtlượng, tính khoa học Mặt khác, những bài giảng đó chỉ cung cấp thông tincho HV là chính, chưa tạo ra một môi trường tương tác giữa người học và tàiliệu học tập, giữa người học với nhau, không dựa trên đặc điểm học tập củangười học Chính vì thế tài liệu cung cấp chưa thực sự phù hợp với ngườihọc, hiệu quả không cao
Trang 34Từ năm học 2014-2015, Bộ GD&ĐT đã triển khai mô hình “Trường họckết nối” để đổi mới phương thức BD chuyên môn từ truyền thống sang phươngthức BD chuyên môn qua mạng thông tin trực tuyến, hình thức E-learning Mỗi
GV trung học cơ sở, trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên được đăng
ký một tài khoản để học tập, trao đổi chuyên môn [19], [92] Trên hệ thống hiệnnay đã có một số học liệu để GV khai thác tự học, tự BD
Tóm lại: Qua tìm hiểu, nghiên cứu ứng dụng E-learning trong đào tạo
và BD GV ở các nước và ở Việt Nam cho thấy:
← Nghiên cứu ứng dụng E-learning trong đào tạo và BD GV đãđược các nước nghiên cứu và phát triển mạnh mẽ trong những năm gần đây.Các
nghiên cứu ở ngoài nước đã khẳng định được những ưu thế của E-learningtrong việc đào tạo, BD GV, đặc biệt là sử dụng theo hình thức đào tạo, BD kếthợp (B-learing);
← Các mô hình đào tạo thông qua E-learning chỉ thực sự hấp dẫn
và thu hút được GV tham gia học tập khi học liệu, nội dung đào tạo, BD phùhợp với nhu cầu, đặc điểm hoạt động nghề nghiệp của GV và môi trườnggiảng dạy của họ
← Hầu hết các khóa bồi dưỡng có nội dung được thiết kế với nềntảng ban đầu là BD cho GV các kiến thức, KN cơ bản về sử dụng CNTT, sau
đó GV sử dụng kiến thức và KN đã học được như một công cụ để học tập cácnội dung khác thông qua các hệ thống E-learning GV có thể học được nhữngkiến thức, KN mới thông qua công việc, các ví dụ minh hoạ cụ thể, theo ngữcảnh và áp dụng ngay các kiến thức, KN được học vào môi trường giảng dạy
← Học tập trong môi trường E-learning, tương tác với tài liệu,tương tác giữa người học với người học hấp dẫn GV học tập hơn, họ cảmthấy hứng thú khi được trao đổi thảo luận và kiết bạn qua các mục diễn đàn
Trang 35← Để chương trình đào tạo, BD thành công cần có sự tham gia của nhiều
cơ quan: cơ quan quản lí nhà nước, viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo GV và cáctrường học Các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo GV chủ yếu chịu trách nhiệm
về mặt chuyên môn, thiết kế và xây dựng các nội dung học tập; cơ quan quản
lí Nhà nước sẽ chịu trách nhiệm quản lí quá trình đào tạo, tạo cơ chế khuyếnkhích GV tham gia như: đánh giá, cấp chứng chỉ hoàn thành khoá học
←Việt Nam các cơ sở đào tạo nghiên cứu xây dựng các hệ thống learning hỗ trợ cho đào tạo, BD từ xa và tập trung vào các bậc học cao nhưTHPT, đại học, Các nghiên cứu ứng dụng E-learning cho việc đào tạo, BD
E-GV đặc biệt là E-GVTH còn rất nhiều hạn chế Hiện nay, chưa có những nghiêncứu đánh giá nhu cầu về học liệu E-learning, nhu cầu tự học, tự BD phát triểnchuyên môn của GVTH cũng như những nghiên cứu đánh giá tác động củahọc liệu E-learning đến quá trình học tập và giảng dạy của GV Chính vì vậy,
đề tài nghiên cứu “Xây dựng học liệu E-learning đáp ứng yêu cầu phát triểnchuyên môn, nghiệp vụ của GV tiểu học” không chỉ đáp ứng yêu cầu tự học,
tự BD của GVTH trong thời gian tới mà còn góp phần củng cố thêm lý luận,làm phong phú thêm ứng dụng E-learning trong đào tạo, BD GV
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Học liệu
Hiện nay, ở Việt Nam thuật ngữ “học liệu” được ngày càng trở nên phổbiến, thường xuyên xuất hiện trong các bài viết, báo cáo khoa học, có nhiềutrung tâm nghiên cứu và sản xuất học liệu Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn cónhiều quan điểm, nhiều cách phân chia khác nhau, chưa thống nhất về thuậtngữ “học liệu”
Theo từ điển Greenwood: “học liệu là những vật thể được sử dụng để giúp cho việc truyền thụ kiến thức hoặc phát triển KN Ví dụ như sách giáo khoa, các nguồn tài liệu nghe nhìn, các chương trình máy tính và thiết bị thí nghiệm” (trang 181), trong đó không kể các thiết bị bổ trợ.
Trang 36Trong tiếng Anh học liệu được dùng bằng thuật ngữ “Courseware”, cóthể hiểu đó là các tài liệu dạy và học bằng điện tử, gắn với dạy học trên máytính và trên mạng [31] Bên cạnh đó, trong tiếng Anh còn có một số thuật ngữkhác được sử dụng có liên quan đến quan niệm học liệu đó là: Teachingmaterials (tài liệu giảng dạy), Learning materials (tài liệu học tập),Instructional materials (tài liệu dạy học),
Như vậy, chúng ta có thể hiểu chung nhất học liệu là các phương tiện vật chất mang, lưu giữ hoặc phản ánh nội dung tri thức, đóng vai trò phương tiện cho việc dạy và học Học liệu gồm 2 yếu tố: lưu trữ thông tin và nội dung
tri thức
Phân loại học liệu: Hiện nay, do cách tiếp cận, tiêu chí nên học liệu có
nhiều cách phân loại khác nhau như:
← Phân loại theo tính chất nội dung (học liệu cơ bản, học liệu bổ trợ);
← Phân loại theo tính chất công nghệ (học liệu truyền thống, học liệu nghe nhìn truyền thống, học liệu điện tử hay còn gọi là học liệu E-
learning)
1.2.2 E-learning
E-learning ở Việt Nam cũng như trên thế giới đến nay vẫn còn tồn tạinhiều quan niệm khác nhau, dưới đây là một số định nghĩa về E-learning đặctrưng nhất [82]:
← E-learning là một thuật ngữ dùng để mô tả việc học tập, đào tạo dựa trên công nghệ thông tin và truyền thông (Compare Infobase Inc)
← E-learning nghĩa là việc học tập hay đào tạo được chuẩn bị, phân phối,quản lý sử dụng nhiều công cụ của công nghệ thông tin, truyền thông khácnhau và được thực hiện ở mức cục bộ hay toàn cục (MASIE Center)
← Việc học tập được phân phối hoặc hỗ trợ qua công nghệ điện tử Việcphân phối qua nhiều kĩ thuật khác nhau như Internet, tivi, băng video, các hệ
Trang 37thống giảng dạy thông minh, và việc đào tạo dựa trên máy tính (SunMicrosystems, Inc).
- Việc phân phối các hoạt động, quá trình, các sự kiện đào tạo và học tậpthông qua các phương tiện điện tử như Internet, Intranet, Extranet, CD-ROM,băng video, DVD, TV, các thiết bị cá nhân,
Tóm lại, tuy có nhiều quan niệm khác nhau nhưng theo chúng tôi learning được hiểu một cách chung nhất là quá trình học tập và quản lý học tập thông qua các thiết bị điện tử Ngày nay, cùng với sự phát triển của công nghệ thông tin và truyền thông đặc biệt là công nghệ web nên khi nói đến E- learning thường được hiểu là quá trình học tập dựa trên công nghệ truyền thông mạng Internet”.
“E-Theo ADL (Advanced Distributed Learning) - một tổ chức chuyênnghiên cứu và khuyến khích việc phát triển và phân phối học liệu sử dụng cáccông nghệ mới, đã công bố các tiêu chuẩn cho SCORM (Mô hình chuẩn đơn
vị nội dung chia sẻ) mô tả tổng quát chức năng của một hệ thống E-learningbao gồm:
← Hệ thống quản lý học tập (LMS): cho phép người quản trị hệ thống tạo ra cổng dịch vụ đào tạo trực tuyến có nhiệm vụ: quản lý các khóa học trực
tuyến; quản lý quá trình tự học, tự BD; quản lý việc phân phối, tìm kiếm nộidung học tập và học liệu (quản lý tài nguyên); quản lý HV, giảng viên/hướngdẫn viên hoặc người quản trị khóa học; quản lý bài kiểm tra, quá trình tựkiểm tra, tự đánh giá của HV; quản lý quá trình trao đổi, thảo luận trên diễnđàn, e-mail, trao đổi tin nhắn điện tử, lịch học của HV
← Hệ thống quản lý nội dung học tập (LCMS): Một LCMS là một môi
trường đa người dùng, ở đó các nhà GD, quản trị khóa học có thể tạo ra, lưutrữ, sử dụng lại, chỉnh sửa, quản lý và phân phối nội dung học tập của cáckhóa học LCMS quản lý các quá trình tạo ra và phân phối học liệu
Trang 38Hình 1.1: Mô hình chức năng tổng thể của hệ thống E-learning[53]
Hiện nay, chưa có sự phân loại học liệu điện tử một cách thống nhất,nhìn chung về cơ bản có thể phân ra như sau:
← Dựa vào khả năng tương tác:
← Học liệu điện tử tĩnh: Đó là dạng học liệu đóng gói, người dùng không thể tương tác trong quá trình sử dụng;
← Học liệu điện tử động: Cho phép người dùng có thể tương tácvới học liệu như thay đổi thông số, tìm kiếm thông tin, đưa ra các yêu cầu và
có thông tin phản hồi,
← Dựa vào khả năng can thiệp:
Trang 39← Học liệu đóng: Không cho người sử dụng thay đổi, can thiệp vào,
không thay đổi được cấu trúc, nội dung học liệu
← Học liệu mở: Cho phép người dùng thay đổi, cập nhật, chỉnh sửa học
liệu
← Dựa vào phương thức lưu trữ: Lưu trữ trên các phương thiết bị cá nhân
(như CD-ROM, thẻ nhớ, ổ đĩa cứng, ổ đĩa di động, ); lưu trữ trên máy chủ(học liệu được lưu trữ trên các server của mạng LAN, WAN,NET, )
Ngày nay, học liệu E-learning được lưu giữ trên các server, với sự pháttriển của công nghệ truyền thông mạng Internet và công nghệ web giúp ngườidạy và người học có thể tiếp cận, khai thác để giảng dạy và học tập dễ dàng
Theo Dusan Krnel, Barbra Bajd, (2009):“Học liệu E-learning là một kế hoạch sư phạm, dễ tiếp cận, dễ hiểu cùng với đa phương tiện và các yếu tố tương tác phục vụ cho học tập độc lập hoặc cho giảng dạy” [48] Đề tài luận
án nghiên cứu học liệu E-learning theo quan niệm trên.
Cấu trúc của học liệu E-learning có thể bao gồm các dạng như: Dạngvăn bản (text), âm thanh (audio), hình ảnh, hoạt họa (animation), video,multimedia, các liên kết (links), test, games giáo dục, phần mềm, blog,
Tính chất của học liệu E-learning: Học liệu E-learning là học liệu
khác học liệu truyền thống trên nhiều phương diện Khi tìm hiểu về học liệuE-learning chúng ta cần quan tâm đến một số yếu tố đặc trưng sau:
← Về thực thể, học liệu E-learning là ảo, hay học liệu số hóa, không phải các nguồn tài liệu vật chất truyền thống
← Về chức năng, học liệu E-learning nhiều tiềm năng tương tác hơn, đa phương tiện hơn và có tính tích hợp cao hơn
← Về dung lượng và hình thức, học liệu E-learning đa dạng và có phạm virộng lớn hơn