Từ những lí do nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng học liệu điện tử trong dạy học hình học ở lớp 4” với mong muốn khẳng định tính ưu việt của học liệu điện tử nói chung
Trang 1NGUYỄN THỊ HUỆ
THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌC HÌNH
HỌC Ở LỚP 4
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
Trang 2NGUYỄN THỊ HUỆ NGUYỄN THỊ HUỆ
LIỆU ĐIỆN TỬ TRONG DẠY HỌCChuyên ngành: HÌNH Giáodụchọc HỌC Ở LỚP 4
Mã số: 60 14 01 01
Chuyên ngành: Giáo dục học (tiểu học)
Mã số: 60 14 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Thái Lai
Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Đào Thái Lai
HÀ NỘI, 2017
Trang 3Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đãnhận được sự giúp đỡ rất lớn từ thầy cô giáo, đồng nghiệp, bạn bè, các emhọc sinh và những người thân trong gia đình.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Đào Thái Lai, người
đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thànhluận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và cán bộ của phòng sauĐại Học trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2 đã tận tình giảng dạy và tạođiều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt quá trình học tập tại trường
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo và các em học sinh trườngTHPT Đoàn Thị Điểm Ecopark và các anh chị em đồng nghiệp khác đãgiúp đỡ tôi trong quá trình thực nghiệm sư phạm
Tôi xin hết lòng biết ơn sự quan tâm và ủng hộ của gia đình và bạn bè
Đó là nguồn động viên tinh thần lớn nhất để tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Luận văn thạc sĩ này được hoàn thành dưới sự hướng dẫn của thầyPGS.TS.Đào Thái Lai Em cam đoan rằng:
Đây là luận văn nghiên cứu của riêng em
Nếu sai sót em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Hà Nội, tháng 10 năm 2017
Nguyễn Thị Huệ
Trang 5Công nghệ thông tin và truyền thông
Giáo viênHọc sinhHọc liệu điện tửNhà xuất bảnHọc sinh tiểu họcPhương pháp dạy họcSách giáo khoa
Trung học phổ thôngTrường hợp
Thực nghiệmĐối chứng
Tư duy hình học
Trang 61 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 3
4.1 Đối tượng nghiên cứu 3
4.2 Khách thể nghiên cứu 3
4.3 Phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Giả thuyết khoa học 3
7 Cấu trúc luận văn 3
NỘI DUNG 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆC THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ HÌNH HỌC LỚP 4 5 1.1 Cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng học liệu điện tử hình học lớp 4 5
1.1.1 Tổng quan về học liệu điện tử 5
1.1.2 Tư duy hình học 10
1.1.3 Một số vấn đề về các yếu tố hình học trong chương trình Toán lớp 4 15
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng học liệu điện tử Toán lớp 4 16 1.2.1 Ưu điểm và hạn chế của học liệu điện tử 16
1.2.2 Thực trạng sử dụng học liệu điện tử 18
1.2.3 Vấn đề chuẩn bị bài ở nhà của học sinh tiểu học 21
Kết luận chương 1 22
Trang 72.1 Nguyên tắc thiết kế học liệu điện tử hình học Toán lớp 4 23
2.2 Quy trình thiết kế học liệu điện tử hình học Toán lớp 4 25
2.3 Định hướng sử dụng học liệu điện tử trong mô hình lớp học đảo ngược của trường Phổ thông Đoàn Thị Điểm Eopark 27
2.4 Thiết kế một số bài học trong học liệu điện tử theo nội dung hình học lớp 4 31
2.4.1 Diện tích hình bình hành 31
2.4.2 Góc nhọn, góc tù, góc bẹt 80
Kết luận chương 2 95
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM 95
3.1 Mục đích của thực nghiệm 96
3.2 Thời gian, địa điểm, đối tượng tiến hành thực nghiệm. 96
1.1.1 Thời gian: 96
1.1.2 Địa điểm: 96
3.3 Nội dung thực nghiệm 97
3.3.1 Chuẩn bị 97
3.3.2 Tiến hành hoạt động dạy học trên lớp 97
3.4 Phương pháp tổ chức thực nghiệm 98
3.5 Đánh giá kết quả thực nghiệm 98
3.5.1 Kết quả dự giờ 98
3.5.2 Đánh giá kết quả qua bài kiểm tra 99
3.6 Điều tra tính khả thi của học liệu điện tử trong dạy và học hình học lớp 4 101
3.6.1 Thăm dò ý kiến của giáo viên về học liệu điện tử hình học lớp 4
101
Trang 8Kết luận chương 3 106
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 107
CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục Tiểu học luôn giữ một vị trí quan trọng trong hệ thống giáodục ở mỗi quốc gia, đặt cơ sở vững chắc cho toàn bộ hệ thống giáo dục.Đặc biệt “Tiểu học là cấp học nền tảng đặt, cơ sở ban đầu cho việc hìnhthành phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền tảng vững chắc chogiáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân” Vì vậy, ởTiểu học các em luôn được tạo điều kiện để phát triển toàn diện
Môn Toán được dạy xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 5, nó có một vị trí
và vai trò vô cùng quan trọng trong hệ thống các môn học của trường Tiểuhọc Những tri thức toán học, những kĩ năng toán học cùng các phươngpháp toán học đã trở thành công cụ để học tốt những môn học khác Kĩnăng tính toán, vẽ hình, ước lượng và sử dụng công cụ toán học có nhiềuứng dụng trong khoa học và trong thực tiễn; đồng thời phát triển tư duy vànhân cách của học sinh Trong môn Toán nói chung và Hình học nói riêngchứa đựng mối quan hệ giữa số và các đối tượng hình học Trong việc dạy
và học Hình học sẽ rèn luyện các thao tác cơ bản về trí tuệ Đặc biệt là cácthao tác phân tích, lập mô hình, sử dụng mô hình như một công cụ tư duy,rèn luyện phẩm chất và thói quen trong lao động, làm việc có mục đích, kếhoạch, cẩn thận, chính xác, sáng tạo, trung thực,…
Trong nội dung Hình học, các hình học luôn gắn liền với đại lượng
độ dài, diện tích, thể tích Do vậy, lĩnh hội các tri thức hình học cũng là lĩnhhội những đại lượng liên quan đến nó Ngược lại, để thể hiện hiểu biết củamình về một hình hình học nào đó thì phải thông qua các đại lượng gắn liềnvới hình đó Như vậy, vị trí của nội dung Hình học có phần đóng góp rấtquan trọng trong quá trình phát triển tư duy và nhân cách của học sinh, giúphọc sinh có những hiểu biết cần thiết trong cuộc sống
Trang 10Mặt khác, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin và truyềnthông trong những năm gần đây đã tác động vào hầu hết các lĩnh vực, làmthay đổi đến đời sống kinh tế xã hội, đặc biệt là giáo dục Tuy nhiên, chưa
có nhiều nghiên cứu về vấn đề thiết kế và sử dụng học liệu điện tử nhằm hỗtrợ học sinh học Toán ở Tiểu học
Chính vì vậy, sự ra đời một số học liệu điện tử có sự tương tác của
HS trong học Toán, đặc biệt là học hình học lớp 4 sẽ là điểm mạnh trong sựthay đổi cách dạy và học Toán tiểu học Điều quan trọng hơn nữa là họcsinh chủ động tìm hiểu bài ở nhà và tự tin, hào hứng khi đến lớp với nhữngtri đã có trong tay sau khi tự mình nghiên cứu những HLĐT này ở nhà
Từ những lí do nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Thiết kế và sử dụng học liệu điện tử trong dạy học hình học ở lớp 4” với mong muốn khẳng
định tính ưu việt của học liệu điện tử nói chung và học liệu điện tử hình họclớp 4 nói riêng, giúp học sinh hạn chế phần nào những khó khăn khi học bộmôn Toán, đồng thời đề xuất một số ý tưởng xây dựng các dạng bài tập chohọc liệu điện tử hình học lớp 4
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nhằm nghiên cứu, thiết kế học liệu điện tử trong dạy họchình học ở lớp 4 và đề xuất cách sử dụng học liệu điện tử này để hỗ trợ dạyhọc hình học lớp 4 Qua đó góp phần nâng cao chất lượng dạy học mônToán lớp 4
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tìm hiểu về học liệu điện tử
- Nội dung hình học lớp 4 và khả năng thể hiện nội dung hình học bằng học liệu điện tử
- Tìm hiểu và vận dụng quy trình thiết kế học liệu điện tử cho một sốbài hình học lớp 4
Trang 11- Thiết kế học liệu điện tử cho một số bài học hình học lớp 4
- Nghiên cứu biện pháp sử dụng học liệu điện tử trong dạy học Toán
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lí luận
- Phương pháp điều tra, quan sát, nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp chuyên gia
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm
6 Giả thuyết khoa học
Nếu thiết kế được học liệu điện tử theo hướng tương tác với ngườihọc và bám sát chương trình, nội dung hình học Toán lớp 4, có phươngpháp sử dụng thích hợp thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng học tập mônToán
7 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụlục, đề tài gồm 3 chương:
Trang 12Chương 1: Cơ sở lí luận và cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng học liệu điện tử toán lớp 4.
Chương 2: Thiết kế và sử dụng học liệu điện tử hình học lớp 4.Chương 3: Thực nghiệm
Trang 13NỘI DUNGCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN CỦA VIỆCTHIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ HÌNH HỌC LỚP 41.1 Cơ sở lí luận của việc thiết kế và sử dụng học liệu điện tử hình học lớp 4
1.1.1 T ng quan v h c li u đi n t ổ ề ọ ệ ệ ử
a) Quan niệm về học liệu
Ở Việt Nam hiện nay, học liệu được hiểu theo văn bản Chương trìnhgiáo dục phổ thông tổng thể như sau: Học liệu là tài liệu chính để dạy vàhọc trong nhà trường, đáp ứng được những tiêu chí do Nhà nước quy định,
có tác dụng hướng dẫn hoạt động dạy và hoạt động học, chủ yếu về nộidung và phương pháp dạy học
Theo Roger Seguin [15], học liệu là tài liệu hỗ trợ quá trình dạy học
và phải tương thích với chương trình giảng dạy cũng như tương thích vớimục tiêu, nội dung và phương pháp giảng dạy của từng môn học liên quan.Học liệu thường tương thích với chương trình môn học, mục tiêu môn học.Nội dung của học liệu trong nhiều trường hợp cần phong phú để cung cấplượng thông tin, giải thích và bình luận sâu sắc về môn học
b) Quan niệm về học liệu điện tử
Theo [15], học liệu điện tử được hiểu là một tài liệu học tập đượccung cấp dưới dạng điện tử, tích hợp của các dạng thức đa phương tiệnđược số hóa khác nhau, như văn bản, âm thanh, hoạt hình, Theo [3],HLĐT là các tài liệu học tập (dạng tài liệu điện tử dạy học) được số hóatheo một cấu trúc nhất định, lưu trữ trên máy tính nhằm phục vụ việc dạyhọc Nói chung, có một số cách tiếp cận về học liệu điện tử: tiếp cận cácdạng thức tích hợp trong học liệu; tiếp cận cách thức tương tác giữa người
Trang 14học với HLĐT; tiếp cận dạng thức đóng gói HLĐT (học liệu dạng đóng kínhoặc học liệu dạng mở), Dù vậy, có thể hiểu HLĐT là các tài liệu học tậpđược số hóa theo một cấu trúc, định dạng và kịch bản nhất định được lưutrữ trên máy tính nhằm phục vụ việc dạy và học qua máy tính hay các thiết
bị điện tử khác
Sách điện tử, theo [7], là một phương tiện số hóa tương ứng của cácloại sách in thông thường Sách điện tử bao gồm 3 thành phần chính là phầncứng (đầu đọc sách điện tử), phần mềm (trình điều khiển) và tệp (cuốnsách) Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, sách điện tửngày càng trở nên sinh động hơn, linh hoạt hơn, tương tác tốt hơn với ngườihọc, Sách điện tử là một ví dụ về học liệu điện tử
HLĐT được định nghĩa tại Khoản 2 Điều 2 Thông tư BGDĐT Quy định ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý, tổ chức đàotạo qua mạng như sau: Học liệu điện tử là tập hợp các phương tiện điện tửphục vụ dạy và học, bao gồm: sách giáo trình, sách giáo khoa, tài liệu thamkhảo, bài kiểm tra đánh giá, bản trình chiếu, bảng dữ liệu, các tệp âm thanh,hình ảnh, video, bài giảng điện tử, phần mềm dạy học, thí nghiệm ảo
12/2016/TT-Mặc dù đôi khi được định nghĩa là “một phiên bản điện tử của cuốn họcliệu in”, tuy nhiên, nhiều cuốn HLĐT tồn tại mà không cần in Đối với loạiHLĐT này thì người ta có thể sử dụng các thiết bị chuyên dụng dùng để đọcHLĐT Đầu đọc giống như bất kì thiết bị điện tử tinh vi gồm màn hình, thiết bịđiều khiển dùng để đọc HLĐT HLĐT còn được đọc trên máy tính, máy tínhbảng, điện thoại Ngày nay, HLĐT còn cho phép kết nối và cập nhật thêmthông tin mới từ các trang Web mà địa chỉ đã có sẵn trong HLĐT HLĐT phải
có các tính năng điện tử, tính năng tương tác và phản hồi
(i) Tính năng điện tử thể hiện ở chỗ: HLĐT hoạt động được trên môi
Trang 15trường có Internet hoặc không có Internet Có thể xem nội dung HLĐT trênmáy tính cá nhân, máy tính bảng hay smartphone hoặc các thiết bị đọcHLĐT HLĐT có khả năng tích hợp các loại hình công nghệ tiên tiến, hiệnđại của CNTT & TT nhằm phục vụ việc truyền tải thông tin, dạy học vànghiên cứu được tốt nhất.
(ii) Tính năng tương tác, phản hồi thể hiện ở chỗ: HLĐT đảm bảomối liên hệ ngược, có hội thoại hoặc tác động qua lại giữa HLĐT và ngườidùng Ví dụ: HS khi chọn phải câu trả lời sai trên máy thì HS ngay lập tứcnhận được thông báo của HLĐT về việc HS sai chỗ nào, sai kiến thức gì, kĩnăng gì và có hướng dẫn gợi ý hành động học tập tiếp theo cho HS
c) Đặc điểm của học liệu điện tử
Thứ nhất, ngoài các đặc điểm của học liệu, hệ thống thông tin của
học liệu điện tử được đa phương tiện hóa dưới dạng các văn bản, siêu liênkết, các hình ảnh (tĩnh hoặc động), video, sơ đồ, …
Thứ hai, HLĐT hỗ trợ dạy học có thể tạo ra và duy trì môi trường
tương tác Có 6 loại tương tác trong HLĐT hỗ trợ dạy học:
(i) Tương tác định hướng: Là các tính năng, công cụ định vị trên các văn bản như nút “tiếp tục”, “trở về trang chủ”,…
(ii) Tương tác chức năng: Tương tác chức năng cho phép người dùngtham chiếu các nội dung của HLĐT một cách dễ dàng Ví dụ như một sốtính năng: giới thiệu, từ điển điện tử, diễn đàn
(iii) Tương tác đa phương tiện: HLĐT có tính năng giao lưu trựctuyến, dạy học trực tuyến HLĐT có thể truyền hình ảnh, âm thanh, video,slide bài giảng, các file MP3, MP4 qua hệ thống Internet Người dùng vàngười quản trị ở bất cứ địa điểm nào khác nhau đều có thể tương tác vớinhau được thông qua hình ảnh và giọng nói Đây là kiểu tương tác mà cáctương tác truyền thống không có được
Trang 16(iv) Tương tác phản hồi: HLĐT phản hồi ngay lập tức khi ngườidùng vừa chọn đáp án Tính năng tương tác phản hồi giúp việc tương tácxảy ra ngay tức thì, giúp quá trình học tốt hơn.
(v) Tương tác lưu vết: HLĐT cho phép người quản trị lưu lại kết quả làm bài sau mỗi bài học của HS
(vi) Tương tác trễ thời gian: HLĐT cho người dùng tương tác và sau một thời gian nào đó mới nhận được phản hồi
Thứ ba, HLĐT phải chứa đựng hệ thống điều hướng rõ ràng, chính
xác Việc điều hướng được thể hiện rõ trong thiết kế cấu trúc HLĐT Cụ thể
là cấu trúc cấp bậc nội dung, cấu trúc phân nhánh, các liên kết, phản hồi, …Điều này đòi hỏi HLĐT phải được tổ chức một cách logic, chặt chẽ, từ việcxác định nội dung, gọi tên đề mục đến việc xác định vị trí của từng đề mục,từng nội dung
Thứ tư, HLĐT luôn đi kèm với nó là thiết bị đọc HLĐT Chính vì thế
ngoài nội dung truyền tải ra thì HLĐT phải chú trọng đến thiết bị đọc Haiyếu tố này là hai mặt gắn liền, khăng khít của HLĐT Đầu đọc của HLĐTcũng rất đa dạng HLĐT được xem trên các máy tính cá nhân (PC, máy tínhxách tay), thiết bị đọc HLĐT (Kindle, Nook, Sony, Reader, …), máy tínhbảng (Đa dạng: iPad, Android Tablet (Galaxy Tab, Kindle Fire, …), Surfacechuyên dùng (Kno, Classbook) hay smartphone
Thứ năm, HLĐT có khả năng tích hợp các loại hình công nghệ tiên
tiến, hiện đại của CNTT & TT Nhắc đến đặc điểm này là chú trọng đếntính phát triển liên tục của HLĐT Công nghệ càng tiên tiến chừng nào thìHLĐT phải càng tiên tiến chừng đó Một số công nghệ mà HLĐT hiện nay
đã làm được như tính năng tạo diễn đàn trao đổi, từ điển điện tử, soạn thảovăn bản, đa phương tiện hóa các dạng văn bản, các siêu liên kết, … HLĐTcho phép giảng dạy trực tuyến, giao lưu trực tuyến, chia sẻ tệp văn bản, âm
Trang 17thanh, hình ảnh, các file video, các file PowerPoint, các file MP3, MP4, …
Nó cũng giúp cho người dùng thúc đẩy động lực bên trong, ham muốn tìmtòi sáng tạo
d) Cấu trúc của học liệu điện tử
HLĐT có thể tồn tại độc lập và nội dung bao quát toàn bộ chươngtrình HLĐT phải có các tính năng điện tử, tính năng tương tác và phản hồi.Chính vì thế có thể nói, HLĐT là một sản phẩm phần mềm được số hóatheo một cấu trúc, định dạng và kịch bản nhất định nên về cấu trúc cũnggiống cấu trúc tài liệu điện tử, HLĐT gồm bốn phần chính: Tiêu đề HLĐT ,nội dung HLĐT, các liên kết và môi trường tương tác, giao tiếp [2]
- Tiêu đề HLĐT: Đây là tên định hướng cho toàn bộ nội dung cơ sở
dữ liệu, các liên kết và môi trường tương tác-giao tiếp Chúng phải tuântheo và tập trung mô tả đúng tên HLĐT đã chọn
- Nội dung HLĐT : gồm các mục, slide, bảng dữ liệu, các file âm thanh,
hình ảnh dùng để minh họa hay diễn giải kiến thức, các file mô phỏng kiếnthức, các file Flash (hoặc các định dạng tương tự), các file video, … Ngoài ra,nội dung cũng gồm các bài giảng hoặc giáo án cụ thể của từng bài, từngchương do tác giả HLĐT biên soạn, các tài liệu tham khảo có liên quan hỗ trợcho việc học tập, nghiên cứu, khai thác của người dùng HLĐT Chẳng hạn nhưtài liệu về Cơ sở tri thức, trí tuệ nhân tạo, … HLĐT còn chứa đựng nội dungngân hàng câu hỏi kiểm tra, đánh giá người dùng
- Các hyperlink và hypertext: Các liên kết (hyperlink) kết nối giữa
giao diện người dùng với cơ sở của HLĐT Các liên kết này bao gồm cácđiều hướng, phản hồi, hướng dẫn, được tạo ra nhằm giúp người dùng tìmđến, truy cập, tương tác và kích hoạt những chức năng của HLĐT, những
dữ liệu cần sử dụng và khai thác Các hypertext cho phép ghi chú các đoạnvăn bản, nhấn mạnh đến kiến thức trọng tâm cần nhấn mạnh
- Môi trường tương tác-giao tiếp: Là không gian được tạo ra để
Trang 18người sử dụng có thể tiếp cận các dữ liệu và hiển thị các thông tin theo nhucầu, các phản hồi khi tương tác với HLĐT Thông thường môi trường giaotiếp của HLĐT thường được thiết kế dưới dạng phần mềm hoặc Website.
1.1.2 T duy hình h c ư ọ
1.1.2.1 Quan niệm về tư duy hình học
Theo quan điểm của các nhà tâm lý học: "Tư duy là quá trình tâm lýphản ánh những thuộc tính bên trong bản chất, những mối liên hệ có tínhquy luật của sự vật hiện tượng" Tư duy nảy sinh khi gặp tình huống có vấn
đề và tư duy được đặc trưng bởi các thao tác tư duy, việc trẻ có tư duy haykhông nằm ở chỗ có sử dụng các thao tác tư duy hay không Trong đó, thaotác là cái hành động bên ngoài chuyển vào trong (được nội hiện), thao tác
có các tính chất: thuận nghịch, bảo tồn và liên kết
Các thao tác bắt nguồn từ hành động bên ngoài "Thao tác là cái hànhđộng bên ngoài chuyển vào trong nhưng cái hành động phải đạt đến mứcthuần thục thì mới chuyển vào trong" [8, tr.392]
Hình học là khoa học nghiên cứu về các tính chất của đối tượngkhông gian và quan hệ không gian Những tính chất về không gian là nhữngđặc điểm về hình dạng, về kích thước (chiều dài, chiều rộng, chiều cao,…)
và về quảng tính (chu vi, thể tích, diện tích, độ lớn của góc,…) Nhữngquan hệ không gian chủ yếu là về vị trí của đối tượng trong hệ thống cácđối tượng khác nhau, biểu thị bằng những khái niệm trong phương hướng(trước - sau, trên - dưới, phải - trái), về khoảng cách (gần - xa) về mối liên
hệ giữa các đối tượng (gần hơn xa hơn) về quảng tính của chúng (cao thấp, dài - ngắn)
-TDHH là quá trình bao gồm: i) tri giác không gian; tiếp theo là ii)thực hiện các thao tác tư duy như so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quáthóa, trừu tượng hóa, suy luận, chứng minh; iii) trình bày cách thức giảiquyết vấn đề và iv) vận dụng trong thực tiễn.” [11]
Trang 191.1.2.2 Vai trò của tư duy hình học
TDHH có vai trò quan trọng trong khoa học, trong đời sống và tronggiáo dục Nó là năng lực đặc biệt quý báu mà con người không thể thiếu.Những tư tưởng và lí thuyết khoa học, những sáng tạo trong mỹ thuật, kỹthuật,…đều là những sản phẩm của TDHH Thật vậy, thông thường để tạo
ra cái mới, trước hết phải xây dựng mô hình lý tưởng dựa trên hình ảnh, sảnphẩm của TDHH Theo N.P.Bechireva, Viện trưởng Viện y học thựcnghiệm Liên xô (cũ), thì các nơ-ron trên não người có thể thực hiện tới5,6.1012 mối liên hệ với nhau, cho nên khả năng tạo ra hình ảnh mới trong
tư duy là rất lớn, Trong [13, tr.193] có nêu rất nhiều ví dụ về hình ảnh sản phẩm của TDHH, là nguồn cơ bản của nhiểu sáng tạo
-TDHH đóng vai trò quan trọng trong đời sống và hoạt động của conngười, chẳng hạn việc sắp xếp giá sách của HS cũng cần đến một số nănglực TDHH hay như một đứa trẻ đã biết bộ xếp hình nào to hơn, ô tô nào tohơn, nhỏ hơn để chọn hay so sánh “chiếc cốc nào đựng nhiều nước hơn”
TDHH đóng có mối quan hệ mật thiết với kết quả các môn học Ví
dụ, ở lớp 4, các bạn HS không thể tưởng tượng ra được cắt hình bình hành
có thể ghép lại thành hình gì nếu như HS chưa có TDHH về kĩ năng cắt,ghép, chưa biết nhận diện hình vuông, hình chữ nhật Ở lớp 1, HS khôngthể biết chọn cây nào cao hơn, cây nào thấp hơn, bút chì nào dài hơn ngắnhơn , HS không thể viết đúng ô ly nếu không có TDHH Như vậy, nếukhông được tập luyện về các hoạt động TDHH thì trẻ không thể hoàn thànhđược các nhiệm vụ trong các môn học, đặc biệt là đối với Toán hình học
1.1.2.3 Cấp độ tư duy hình học theo quan điểm của Van Hiele
Theo Van Hiele, có thể có các cấp độ về TDHH như sau:
Cấp độ 1 (cấp độ hình ảnh - visual level): Ở cấp độ này, HS nhận
thức không gian là những gì tồn tại xung quanh chúng, các hình hình học
Trang 20được xem như là “cái toàn bộ” hơn là các thành phần, đặc điểm cấu thànhchúng (số cạnh hay chiều dài của cạnh, số đo của góc) [14, tr.67].
HS đánh giá về các hình dựa trên tri giác các đối tượng, không bằngsuy luận logic HS đã không đồng nhất các hình hình học với các đồ vậtgiống chúng, biết sử dụng các hình hình học như những hình chuẩn để sosánh, lựa chọn, xác định hình dạng của mọi vật xung quanh [14, tr.69]
Cấp độ 2 (Cấp độ phân tích - analysis level): HS xuất hiện khả năng
phân tích hình hình học Thông qua kinh nghiệm trong hoạt động thực tiễn
và giáo dục, HS bắt đầu nhận thức các tính chất của hình hình học, các tínhchất này là cơ sở để phân tách lớp các hình hình học [14, tr.78]
Cấp độ 3 (cấp độ suy luận không tường minh - infomal level): HS có
thể đưa ra các phán đoán đúng về mối quan hệ giữa các hình hình học, phátbiểu các điều kiện cần và đủ để một hình là hình vuông, hình chữ nhật,…[14, tr.89]
Cấp độ 4 (cấp độ suy luận logic- logic level): HS có thể xác định
chính xác giá trị chân lý của một mệnh đề về mối quan hệ giữa các hìnhhay giữa các tính chất của một hình hình học và các mệnh đề đảo, phản,phản đảo của nó, có thể chỉ ra mối quan hệ giữa tiên đề, định nghĩa, định
lý, hệ quả [14, tr.93]
Cấp độ 5 (Cấp độ hình học trừu tượng- abstract level): HS có khả
năng nhận thức hệ tiên đề Hình học đóng vai trò quyết định trong việc hìnhthành hình thức trừu tượng của phương pháp tiên đề, với sự trừu tượng hóahoàn toàn đối với bản chất của các đối tượng và các quan hệ được nói tớitrong lý thuyết tiên đề hóa [14, tr.108]
Theo Van Hiele, ngôn ngữ đóng vai trò quan trọng trong việc pháttriển nhận thức về hình hình học [14, tr.116]
Trang 21Việc xác định được khả năng của HS đạt đến cấp độ nào là rất quantrọng Nếu HS ở một cấp độ nào đó và sự hướng dẫn của GV ở cấp độ caohơn thì không đạt được hiệu quả trong quá trình dạy biểu tượng và kháiniệm các hình hình học cho HS Cho dù GV sử dụng công cụ trực quan,
mô hình, các trò chơi học tập, các HĐ cắt ghép hình, gấp hình, tô màu,…nhưng sử dụng ngôn ngữ, nội dung vượt quá sự hiểu biết của HS thì HScũng không thể theo kịp tiến trình bài giảng của GV
1.1.2.4 Đặc điểm tư duy hình học của học sinh tiểu học
Tư duy của HSTH thuộc giai đoạn thao tác cụ thể, dựa vào những
đặc điểm trực quan của đối tượng và hiện tượng cụ thể Theo J Piaget, tưduy của trẻ em từ 6 đến 10 tuổi còn ở giai đoạn những thao tác cụ thể cụthể, điều này được thể hiện rất rõ qua những tiết học đầu tiên khi HS mớitới trường (đầu năm lớp 1) như HS phải dùng que tính để đếm và ghi số,tính toán [8, tr.412]
HSTH có được và sử dụng những thao tác tư duy trên các vật thậthay hình ảnh vật chất hóa HS có thể hiểu được những đặc tính và nhữngmối liên hệ cơ bản giữa các đối tượng và các sự kiện trong cuộc sống hàngngày Chúng dần trở nên thành thạo hơn trong việc suy đoán các động cơ,bằng cách quan sát hành vi của người khác và những hoàn cảnh trong đóhành vi nảy sinh Sự hình thành thao tác phân tích - tổng hợp chủ yếu dựatrên cơ sở các hình ảnh đang tri giác, dựa vào cơ sở trực quan xuất phát.Trong đó, Thao tác phân tích có phần mạnh hơn tổng hợp [8, tr.417]
Howard Gardner cho rằng “có một sự tiến lên đều đặn trong lĩnh vựckhông gian, kể từ NL của đứa trẻ vận động vòng quanh trong không gianđến khả năng chú bé chập chững biết đi hình thành các hình ảnh tĩnh tạitrong đầu, cho đến khả năng HSTH mó máy điều khiển những hình ảnhtĩnh tại đó, và cuối cùng đến khả năng em thiếu niên liên kết các mối
Trang 22quan hệ không gian với những phát biểu bằng mệnh đề Em thiếu niên, dochỗ đã có khả năng đánh giá đúng mọi xếp sắp có thể có trong không gian,nên ở vào vị trí thuận lợi để kết nối các dạng trí khôn logic - toán và tríkhôn không gian với nhau thành hệ thống hình học hoặc khoa học đơnnhất” [13, tr.217].
Đến trường học tập là một bước ngoặt thực sự quan trọng có ý nghĩalớn lao trong cuộc đời của các em Các em thực sự trở thành một HS Nhàtrường tiểu học thực sự mở ra trước mắt các em một thế giới mới lạ vớinhững quan hệ mới và phức tạp hơn Các em chuyển từ vui chơi là HĐ chủđạo ở lứa tuổi mẫu giáo sang học tập với tư cách là HĐ chủ đạo có tínhquyết định những biến đổi tâm lí cơ bản ở tuổi học trò [8, tr.563]
1.1.2.5 Năng lực tư duy hình học của học sinh tiểu học
Theo [11], thành phần năng lực TDHH ở trẻ mẫu giáo lớn và HSTH được thể hiện dưới sơ đồ sau:
Trang 231.1.3 Một số vấn đề về các yếu tố hình học trong chương trình Toán lớp 4 1.1.3.1 Các mạch kiến thức Toán lớp 4
Toán lớp 4 mở đầu cho giai đoạn học tập sâu Có thể coi Toán lớp 4 là
sự bổ sung hoàn thiện, tổng kết, hệ thống hoá, khái quát hoá kiến thức củagiai đoạn trước về 5 mạch kiến thức sau:
1.1.3.2 Vai trò của dạy học các yếu tố hình học trong toán 4
Nội dung dạy học các yếu tố hình học hỗ trợ “hạt nhân số học” và các mạch kiến thức khác trong Toán 4 Chẳng hạn:
- Khi học sinh vận dụng công thức tính chu vi, diện tích các hình, học sinh được củng cố cách tính giá trị biểu thức có chứa chữ
- Khi giải các bài toán có nội dung hình học, các em được củng cố
về kĩ năng thực hiện các phép tính trên các số đo đại lượng hoặc đổi đơn vị
đo đại lượng Mặt khác, học sinh được củng cố cách giải và trình bày bàitoán có lời văn
- Dạy học yếu tố hình học góp phần củng cố kiến thức toán học, pháttriển năng lực thực hành, năng lực tư duy, phát huy được sự nỗ lực của họcsinh do tìm tòi khám phá
- Dạy học các yếu tố hình học là một biện pháp quan trọng gắn học với hành, nhà trường với đời sống
1.1.3.3 Nội dung và thời lượng dạy học các yếu tố hình học ở lớp
4 *Nội dung:
- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
Trang 24- Hai đường thẳng vuông góc, song song
- Vẽ hai đường thẳng vuông góc, song song
- Thực hành vẽ hình chữ nhật, hình vuông
- Giới thiệu hình bình hành, diện tích hình bình hành
- Giới thiệu hình thoi, diện tích hình thoi
*Thời lượng:
- Góc nhọn, góc tù, góc bẹt: 1 tiết
- Hai đường thẳng vuông góc, song song: 2 tiết
- Vẽ hai đường thẳng vuông góc, song song: 2 tiết
- Thực hành vẽ hình chữ nhật, hình vuông: 4 tiết
- Giới thiệu hình bình hành, diện tích hình bình hành: 3 tiết
- Giới thiệu hình thoi, diện tích hình thoi: 4 tiết
1.1.3.4 Mức độ yêu cầu
a) Góc nhọn, góc tù, góc bẹt:
- Nhận biết góc nhọn, góc tù, góc bẹt
b) Hai đường thẳng vuông góc, song song
- Nhận biết được hai đường thẳng vuông góc, song song
- Biết vẽ hai đường thẳng vuông góc, song song
- Biết vẽ đường cao của một hình tam giác trong trường hợp đơn giảnc) Hình bình hành, hình thoi
- Nhận biết được hình bình hành, hình thoi và một số đặc điểm của nó
- Biết cách tính chu vi, diện tích hình bình hành, hình thoi
1.2 Cơ sở thực tiễn của việc thiết kế và sử dụng học liệu điện tử Toán lớp 4
1.2.1 Ưu điểm và hạn chế của học liệu điện tử
Ưu điểm của học liệu điện tử
- Với việc xây dựng HLĐT để sử dụng trên máy tính cá nhân sẽ giúphọc sinh khắc phục được các khoảng cách về thời gian và không gian trongviệc học tập từ đó dẫn đến giảm giá thành và nâng cao hiệu quả của việc học
Trang 25- HLĐT thường được ghi lên đĩa CD phân phối cho từng học sinhmang về sử dụng trên máy tính cá nhân mọi nơi, mọi lúc tùy theo nhu cầu
và điều kiện cụ thể của mỗi học sinh
- Chuyển tải được thông tin kiến thức bằng đầy đủ các media: văn bản, hình ảnh, âm thanh và tiếng nói, hình ảnh động (video)
- Có thể sử dụng mọi nơi, mọi lúc, sử dụng nhiều lần, lặp lại từng phần tùy nhu cầu cụ thể của từng học sinh
- Kích thước rất gọn nhẹ, dễ dàng mang theo người, sử dụng dễ dàng, chỉ cần có một máy tính với cấu hình vừa phải
- Dễ vận chuyển đến mọi nơi thông qua gửi e-mail hoặc truyền tệp trên mạng
- Dễ dàng đưa vào các thư viện điện tử hiện đang rất phát triển
- Học sinh được gợi ý: với hệ thống học liệu điện tử này học sinh dễdàng theo dõi sự tiến bộ qua kết quả tự học và được hỗ trợ giải đáp khi gặpkhó khăn
Hạn chế của học liệu điện tử
Trang 26xúc trực tiếp như các kĩ thuật đàn, kĩ thuật hội họa, múa… thì phương phápdạy học thầy trò trực tiếp vẫn tốt hơn Lúc này cần có sự kết hợp giữa dạyhọc truyền thống và dạy học với sự trợ giúp của HLĐT.
+ Không nên đưa ra các nội dung quá trừu tượng, quá phức tạp trongdạy học với sự trợ giúp của HLĐT Đặc biệt là các nội dung liên quan đếnthí nghiệm, thực hành mà HLĐT không thể thực hiện hay thực hiện kémhiệu quả
- Về yếu tố công nghệ:
+ Do HLĐT sử dụng các CNTT & TT tiên tiến và hiện đại nên ngườidùng phải có kiến thức cơ bản về tin học, người quản trị phải có những kĩnăng tin học tốt và chuyên sâu để sử dụng và quản lý thành thạo các chứcnăng của HLĐT
+ Nếu có sự cố về điện, máy vi tính hay mạng Intenet thì việc dạy học bằng HLĐT sẽ không xảy ra hoặc khó xảy ra
1.2.2 Thực trạng sử dụng học liệu điện tử
Hiện nay, chúng ta đang chứng kiến sự phát triển mạnh mẽ của CNTT
và truyền thông Việc ứng dụng những thành tựu của CNTT đã và đang tạo
ra nhiều thuận lợi cho việc thực hiện đổi mới PPDH nói chung và tổ chứcDHTT nói riêng Có thể nhắc đến việc ứng dụng CNTT để xây dựng, thiết
kế các nguồn tư liệu hỗ trợ dạy học như: các phần mềm dạy học, các bàigiảng điện tử, sách điện tử,… cho các bậc học, trong đó có bậc tiểu học
Thực tế dạy học ở trường tiểu học hiện nay cho thấy, cùng với sự pháttriển của các công cụ tìm kiếm thông tin trên mạng internet, các sách, tàiliệu tham khảo cũng như các ứng dụng hay phần mềm hỗ trợ dạy học ở tiểuhọc ngày càng nhiều và đa dạng Đây là nguồn tài liệu hữu ích đối với giáoviên tiểu học (GVTH) và học sinh tiểu học (HSTH)
Trang 27Bên cạnh các phần mềm dạy học, các bài giảng điện tử thì một loạihình tài liệu khác, học liệu điện tử (HLĐT), đang dần được phát triển vàphổ biến rộng rãi trong lĩnh vực giáo dục, đã tạo được hiệu quả tích cực choquá trình học tập ở trường phổ thông Với ưu thế về sự đa dạng, phong phú
và thuận tiện của các dạng thông tin, việc xây dựng HLĐT phục vụ giảngdạy mang lại nhiều lợi ích cho cả GV lẫn HS trong QTDH Do đó, nghiêncứu xây dựng nguồn HLĐT trong dạy học nói chung và dạy học ở tiểu họcnói riêng là thực sự cần thiết, góp phần nâng cao chất lượng dạy học chobậc học này
Hầu hết, GVTH tin rằng với năng lực bản thân mình có thể khai thác
và sử dụng tốt HLĐT trong dạy học nếu HLĐT đó phù hợp Đây là mộttrong những điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng HLĐT, bởi những GV
có niềm tin và thái độ tích cực sẽ có xu hướng tích hợp CNTT nói chung,HLĐT nói riêng nhiều hơn vào công tác giảng dạy Do đó, nếu một HLĐT
có hiệu lực ứng dụng thực tiễn cao sẽ làm tăng ý định sử dụng và hành vi
sử dụng HLĐT của GVTH
Hiện nay, các trường tiểu học đã được trang bị nhiều phương tiện thiết
bị hiện đại phục vụ cho công tác giảng dạy của GV Tuy nhiên, theo đánhgiá của GV, mặc dù nhà trường đã trang bị thêm các phương tiện – thiết bị
hỗ trợ nhưng số lượng các thiết bị phục vụ cho việc sử dụng các loại HLĐTcủa GV tại lớp vẫn còn thiếu, chất lượng các thiết bị cũng như việc lắp đặtchưa thật tốt và phù hợp Do đó, sự ủng hộ của lãnh đạo nhà trường là mộtđiều kiện quan trọng đối với việc ứng dụng CNTT nói chung, HLĐT nóiriêng Thiết nghĩ, nếu nhà trường có nhiều chế độ khuyến khích hơn,thường xuyên tập huấn cho GV thì GV sẽ hào hứng và tích cực hơn trongviệc ứng dụng các loại HLĐT
Trang 28Với ưu thế về sự đa dạng, phong phú và thuận tiện của các dạng thôngtin, HLĐT góp phần nâng cao hiệu quả dạy học toán ở tiểu học Bởi bêncạnh việc giúp tạo ra môi trường tương tác, HLĐT còn có vai trò thúc đẩy
và điều phối hoạt động dạy - học nhằm mục tiêu giúp HSTH khám phá vàchiếm lĩnh tri thức
Phần lớn GVTH đánh giá rất cao sự cần thiết của các HLĐT trongviệc hỗ trợ tổ chức DHTT ở trường tiểu học Tuy nhiên GVTH cho rằng sốlượng các nguồn HLĐT hiện nay là nhiều, song số lượng các HLĐT thực
sự hữu ích đối với công tác giảng dạy là không nhiều Ngoài ra, kết quảkhảo sát còn cho thấy việc sử dụng của GVTH hiện chưa tương xứng với sốlượng các HLĐT được nghiên cứu, thiết kế hướng đến tính tương tác cao
GVTH hiện nay thường xuyên gặp khó khăn khi tìm kiếm HLĐT phùhợp phục vụ cho công tác của mình, mà những khó khăn này theo các GV chủyếu xuất phát từ chất lượng của các HLĐT hiện có Ngoài ra, độ phức tạp củacác thao tác khi khai thác các loại HLĐT cũng là một trong những cản trở đốivới GV khi muốn ứng dụng HLĐT vào tổ chức DHTT cho HSTH
Các yếu tố quan tâm hàng đầu của GVTH, SVTH khi tiếp cận mộtHLĐT là nội dung phù hợp và tính tiện dụng, nhanh chóng của học liệu.Năm yếu tố mong muốn nhất của GVTH, SVTH trong một HLĐT hỗtrợ DHTT ở tiểu học là: (1) HLĐT có thể hỗ trợ GV tương tác với HS (giaonhiệm vụ học tập, định hướng hoạt động, cung cấp thông tin hỗ trợ tư duy,
….), HS tương tác với HS khác trong lớp (trao đổi hoặc thử
nghiệm cách giải quyết nhiệm vụ,… ), (2) HLĐT có nhiều loại dữ liệu hữuích, (3) Nội dung HLĐT được thiết kế tương ứng với các nội dung dạy họctrên lớp, (4) HLĐT vừa có thể giúp hỗ trợ GV giảng dạy, vừa có thể hỗ trợ
HS tự học, (5) GV có thể dễ dàng lấy được các dữ liệu để sử dụng cho mụcđích dạy học khác
Trang 291.2.3 Vấn đề chuẩn bị bài ở nhà của học sinh tiểu học
Thực trạng của vấn đề chuẩn bị bài ở nhà của học sinh tiểu học
Có thể nói, so với thế hệ trước, ý thức tự học, tự chuẩn bị bài ở nhàcủa HS ngày càng đi xuống Hiện tượng HS lười biếng học bài, không thíchxem bài trước ở nhà khá phổ biến Đến lớp khi được hỏi đã tìm hiểu về một
số vấn đề được GV giao nhiệm vụ từ hôm trước thì thường nhận được cáilắc đầu hoặc cúi mặt
Từ sự chuẩn bị bài chưa tốt, đối với các giờ học trên lớp, một số HSthường không hứng thú, thấy nhàm chán sinh ra thụ động, một số HS khôngnghiêm túc, gây mất trật tự trong giờ học, gây ảnh hưởng lớn đến hiệu quảgiảng dạy
Nguyên nhân của thực trạng
- Sự phát triển của nền kinh tế xã hội khiến cho các giá trị truyền thống bị phá bỏ mà các giá trị mới chưa kịp hình thành
- Sự phát triển của nền công nghệ truyền thông chưa được sử dụngđúng hướng gây bùng phát nhu cầu hưởng thụ, giải trí khiến HS khônghứng thú với việc học
- Chương trình giảng dạy còn nhiều bất cập Bài học thiên về giảngdạy lý thuyết, ít các giờ thực hành sinh động, thực hành ngoại khóa hay cácgiờ trao đổi nhóm, làm việc dự án
- Gia đình chưa quan tâm, chưa đồng hành và động viên HS trong các hoạt động học tập và rèn luyện hàng ngày
Giải pháp
- Nâng cao chất lượng giáo dục bằng cách cải cách chương trình họctập và phương pháp giảng dạy sao cho ngắn gọn, hiệu quả, gây hứng thúcho HS
Trang 30- Cần đưa ra biện pháp cụ thể để giúp đỡ những em yếu kém, giúp các
em tìm thấy động lực học tập và tiến bộ
- Gia đình và xã hội cần quan tâm đến việc học và tâm lý các em nhiều hơn.
- Bản thân mỗi HS cần có ý thứ rèn giũa bản thân
Kết luận chương 1Nghiên cứu cơ sở lí luận về việc thiết kế và sử dụng HLĐT giúp có cáinhìn tổng quan về khái niệm HLĐT và các khái niệm liên quan, về tư duyhình học của HSTH Đồng thời hệ thống lại một số vấn đề về yếu tố hìnhhọc trong chương trình toán lớp 4
Nghiên cứu cơ sở thực tiễn của đề tài chỉ ra HLĐT có những mặt ưuđiểm và hạn chế và nêu được hiện trạng, nguyên nhân, giải pháp cho vấn đềchuẩn bị bài ở nhà của HS
Trang 31CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ VÀ SỬ DỤNG HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ
HÌNH HỌC TOÁN LỚP 42.1 Nguyên tắc thiết kế học liệu điện tử hình học Toán lớp 4
Đảm bảo tính định hướng vào việc thực hiện mục tiêu bài học
Mỗi bài học cần định hướng vào các mục tiêu về chuẩn kiến thức, kỹ năng và thái độ Chú ý xác định trọng tâm và kiến thức cơ bản của bài học
Đảm bảo tính chính xác, khoa học, đầy đủ và xúc tích của nội dung
- Bài học cần có cấu trúc rõ ràng, giữa các phần cần có sự liên kết với nhau, nội dung bám sát SGK
- Sử dụng từ ngữ trong bài học cần dễ hiểu và chính xác về mặt khoa học
- Hệ thống bài tập phong phú, đa dạng, đảm bảo tính vừa sức và trình
độ tin học đối với HSTH
Đảm bảo tính sư phạm
- Bài học tập trung được sự chú ý của HS
- Sử dụng màu sắc hài hòa, hình ảnh phù hợp với tâm lý lứa tuổi
HSTH
- Nội dung bài học tạo hứng thú cho HS
- Các trang trình chiếu, các phương tiện phải phù hợp với mục đích dạy
và học
Đảm bảo tính thẩm mĩ, khoa học về hình thức trình bày
- Màu sắc hình nền, phông chữ, cỡ chữ cần phù hợp với HSTH
- Giao diện đẹp, thân thiện, thu hút sự chú ý và làm tăng hứng thú học tập của HS, nâng cao khả năng tự học, HS sẽ hiểu bài và tiếp thu bài nhanh hơn
- Nội dung trên trang web phải có tính thẩm mĩ, sắc nét và không mất chi tiết khi chiếu lên màn hình
HLĐT cần có phần hướng dẫn sử dụng một cách chi tiết, kèm theo những phần mềm hỗ trợ để đọc các file: hình ảnh, âm thanh, …
Trang 32 Dễ dàng sử dụng ở các máy tính hoặc các thiết bị đọc thông thường
- Phần mềm điều khiển hoạt động HLĐT phải tương thích với đa số trình duyệt web hiện có
- Có thể để sẵn tập tin cài đặt phần mềm bổ sung trong CD hoặc thiết
kế sẵn tập tin tự kích hoạt khi người dùng nạp CD vào máy tính
Đảm bảo tính tương tác cao
- HS có thể tương tác trực tiếp với máy và nhận được sự phản hổi từ máy một cách nhanh chóng, kịp thời
- Bài tập đa dạng với nhiều hình thức (trắc nghiệm khách quan nhiềulựa chọn, điền khuyết, ghép cặp, tự luận, ) để gây hứng thú cho HS, tránhnhàm chán khi làm bài
- Thiết kế những lời gợi mở, động viên để khích lệ HS trong quá trình học bài và làm bài
Thực hiện thiết kế phân nhánh
HLĐT được thiết kế trên cơ sở chia hoạt động học tập của HS thànhnhiều việc làm, mỗi việc làm nhằm giải quyết một nhiệm vụ học tập Khi
HS thực hiện từng nhiệm vụ học tập, máy tính đánh giá kết quả mỗi việclàm và đưa ra nhận xét (do chuyên gia sư phạm/giáo viên dự kiến trước), từ
đó sẽ có các nhiệm vụ học tập tiếp theo phù hợp trình độ HS
Đảm bảo tính phân hóa
HLĐT có tác dụng giúp HS học tập phù hợp trình độ của mình, phầnnào phù hợp với nhịp độ học tập của cá nhân HS HS khá, giỏi được tăngcường thêm các nhiệm vụ học tập mang tính thử thách cao hơn, nhờ đó có
cơ hội đi sâu hơn và mở rộng hơn kiến thức đã học HS gặp khó khăn khihọc toán sẽ được hỗ trợ kịp thời và được giao những bài tập hướng tới củng
cố các kiến thức kĩ năng cơ bản nhất
Đảm bảo tính hiệu quả
Trang 33- Thực hiện mục tiêu bài học.
- HS hiểu bài và hứng thú học tập
- HS tích cực, chủ động tìm ra kiến thức của bài học
- HS được thực hành, luyện tập
- Phát huy được tác dụng nổi bật của CNTT
2.2 Quy trình thiết kế học liệu điện tử hình học Toán lớp 4
Trước tiên, trên cơ sở chương trình SGK hiện hành, chúng tôi thiết kế thành các bài học, bao gồm cả phần dạy lí thuyết và phần thực hành
Với mỗi bài học, quy trình thiết kế như sau:
Bước 1: Phân tích mục tiêu, nội dung bài dạy học:
Việc đầu tiên khi xây dựng HLĐT là phải xác định mục tiêu củachương và của bài học Người thiết kế cần phải xây dựng hệ thống cácnhiệm vụ và bài tập của từng bài học bám sát vào mục tiêu của bài, xácđịnh được HS sau khi học xong chương hoặc bài thì HS sẽ đạt đượcnhững gì về kiến thức, kĩ năng và thái độ
Bước 2: Xác định các kiến thức trọng tâm, các kĩ năng cơ bản cần hình thành
- Cần bám sát vào chương trình dạy học và sách giáo khoa bộ môn đểxác định đúng trọng tâm kiến thức của bài, từ đó, HS có thể hình thànhđược những kĩ năng cơ bản, hoàn thành được mục tiêu của bài học
- Cần phải đọc thêm tài liệu, sách báo tham khảo để mở rộng vốnhiểu biết về vấn đề cần giảng dạy, phục vụ cho việc thiết kế các dạng bàihọc sao cho đa dạng, phong phú và mang tính sáng tạo
- Việc chọn lọc kiến thức cơ bản có thể đi liền với việc sắp xếp lạicấu trúc của bài, từ đó làm nổi bật các mối liên hệ giữa các phần kiến thức
và làm rõ thêm các trọng tâm của bài
Bước 3: Xác định con đường nhận thức của HS ở các trình độ khác nhau ở bài học này (HS kém, Trung bình, Khá giỏi)
Trang 34Bài học được thiết kế phải phù hợp với sự nhận thức của các cá nhân ởtừng trình độ nhận thức khác nhau Đối với đối tượng HS Khá, Giỏi cần cónhững dạng bài tập nâng cao để HS thử sức, khám phá năng lực của bảnthân, từ đó tạo hứng thú học tập cho các em.
Bước 4: Chuẩn bị các bài tập , câu hỏi hỗ trợ HS kém, trung bình trong quá trình học
Với đối tượng HS Kém, Trung bình, cần thiết kế những câu hỏi gợi ý
và bài tập hỗ trợ để gợi mở cho HS một cách kịp thời, từ đó HS có thể chủđộng lĩnh hội tri thức, tự tin hoàn thành các nhiệm vụ học tập tiếp theo
Bước 5: Sơ đồ hóa con đường nhận thức của từng trình độ HS
Con đường nhận thức đó được thể hiện qua các bài tập với các mức độ
từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ bài tập cơ bản đến bài tậpnâng cao, phù hợp với trình độ nhận thức của từng HS
Bước 6: Xây dựng kịch bản sư phạm của học liệu điện tử
- Xác định cấu trúc của kịch bản
- Chi tiết hóa cấu trúc của kịchbản
- Xác định quá trình tương tác giữa máy và người học cùng các đối tượng khác (ảnh, text,…), công cụ hỗ trợ
- Xác định các câu hỏi, phản hồi trong các hoạtđộng
Trang 35- Kiểm tra tính logic và hợp lý của các thành phần.
- Lấy ý kiến nhận xét của chuyên gia và đồng nghiệp
- Chỉnh sửa những phần chưa hợp lý, bổ sung những chi tiết còn thiếu
- Hoàn thiện
- Đóng gói
2.3 Định hướng sử dụng học liệu điện tử trong mô hình lớp học đảo ngượccủa trường Phổ thông Đoàn Thị Điểm Eopark
a Quan điểm về lớp học đảo ngược
Lớp học đảo ngược (Flipped Classroom) là mô hình giáo dục tiêntiến được ứng dụng dựa trên sự phát triển của công nghệ eLearning vàphương pháp đào tạo hiện đại
Trong lớp học truyền thống, người học sẽ được nghe giảng bài, vàsau đó làm bài tập thực hành tại lớp hoặc tại nhà để xử lý thông tin và tiếpnhận kiến thức Ngược lại, theo Brame (2013), đối với mô hình “Lớp họcđảo ngược”, người học sẽ phải tự làm việc với bài học trước thông qua đọctài liệu, tóm tắt tài liệu, trang web và khai thác tài liệu trên mạng Bài giảngtrở thành bài tập ở nhà mà người học chuẩn bị trước khi lên lớp Toàn bộthời gian trên lớp sẽ dành cho các hoạt động giải bài tập, ứng dụng lí thuyếtbài giảng vào giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm để xây dựng hiểu biết dưới
sự hướng dẫn của giáo viên; thay vì thuyết giảng, trong lớp học giáo viênđóng vai trò là người điều tiết hỗ trợ, có thể giúp học sinh giải quyết nhữngđiểm khó hiểu trong bài học mới hay những bài ở mức cao hơn
Như vậy, nhờ vào phương tiện lưu trữ bằng công nghệ thông tin, bàihọc có thể tái sử dụng dễ dàng, đặc biệt là người học có thể nghe, xem, thựchành nhiều lần cho đến khi hiểu bài Vì vậy, mô hình này tạo cơ hội bìnhđẳng về tiếp nhận thông tin kiến thức Những học sinh tiếp thu chậm cónhiều cơ hội để tiêu hóa kiến thức thông tin sau nhiều lần thực hành
Trang 36Ngoài ra, giáo viên không lo sợ bài giảng ‘bị cháy giáo án’, học sinhkhông phải lo lắng về áp lực phải hoàn thành bài tập và các nghiên cứu nhỏ,
vì họ có nhiều thời gian để thảo luận và làm bài trên lớp cùng với bạn bèdưới sự hướng dẫn của giáo viên
Thêm nữa, lớp học đảo ngược tạo môi trường dạy học tăng cườngtiếp xúc và tương tác giữa thầy và trò, giữa trò với nhau, là sự kết hợp giữadạy trực tiếp và học thông qua xây dựng kiến thức, tạo ra cơ hội cá nhânhoá quá trình giáo dục, chứ không phải là một sự thay thế người thầy hoàntoàn bằng băng ghi hình hay mô hình học trực tuyến
Flipped Classroom xây dựng dựa trên thang đo tư duy Bloom Theothang đo này, “nhớ, hiểu” lý thuyết là những hoạt động đòi hỏi mức tư duythấp nhất, do đó, học sinh có thể tự xử lý một mình tại nhà; còn việc ápdụng, phân tích hay đặc biệt là sáng tạo dựa trên kiến thức đã có là hoạtđộng đòi hỏi mức tư duy đào sâu hơn, và cần được thực hiện tại lớp, khi cóthầy cô và bạn bè cùng chia sẻ, hỗ trợ
Trang 37Đã từ lâu Thang cấp độ tư duy được xem là công cụ nền tảng để xâydựng mục tiêu và hệ thống hóa các câu hỏi, bài tập dùng để kiểm tra, đánhgiá kết quả học tập đối với người học Thang cấp độ tư duy của Benjamin
S Bloom (1956), sau khi được điều chỉnh gọi là Thang Bloom (Bloom’sRevised Taxonomy) gồm:
Ưu điểm lớn nhất của mô hình so với mô hình học truyền thống làquãng thời gian trên lớp và ở nhà được sử dụng hiệu quả hơn
b Học liệu điện tử sử dụng trong phương pháp lớp học đảo ngược kếthợp với chương trình The Leader in Me của trường Phổ thông Đoàn ThịĐiểm Eopark
Thứ nhất, sau khi phân tích về HLĐT và lớp học đảo ngược cho ta
thấy rằng, việc áp dụng HLĐT này vào phương pháp lớp học đảo ngược làcực kì hiệu quả Ngoài việc HS có thể học được kiến thức mới và thực hànhmột vài ví dụ, một vài bài tập từ đơn giản đến phức tạp, có gợi mở, phản
Trang 38hồi trong việc tương tác sẽ giúp cho quá trình chuẩn bị bài của HS ở nhàđạt hiệu quả cao hơn Bài tập khó, phức tạp sẽ dành cho thời gian ở trênlớp, các em HS cùng nhau thảo luận, thống nhất dưới sự hướng dẫn của
GV Đặc biệt, những bạn học kém hơn sẽ có những câu hỏi gợi mở, có thểhọc lại trên HLĐT này để củng cố kiến thức và đặc biệt là HS có thể tự tintrao đổi với bạn bè, thầy cô khi đến lớp
Thứ hai, trong HLĐT sẽ có những bài tập ở mức “sáng tạo” trong
thang Bloom Ví dụ như: Em hãy xây dựng một đề bài toán liên quan đếntính diện tích hình bình hành và giải bài tập đó Đối với bài tập đó, HS cóthể sáng tạo một bài toán dựa trên những kiến thức vừa học và mang tớitrao đổi với thầy cô, bạn bè trên lớp
Đặc biệt, hiện tại trường PT Đoàn Thị Điểm Eopark hiện nay đangthực hiện chương trình The Leader in Me (Lãnh đạo bản thân) Các em HSđang bước đầu tiếp cận với chương trình TLiM bằng cách làm quen với 7thói quen thành đạt:
1 Sống chủ động
2 Bắt đầu với mục tiêu
3 Ưu tiên việc quan trọng
Trang 39Như vậy, so với hiện tại, lớp học đảo ngược chỉ đang tiến hành cho
HS xem video giáo viên giảng bài rồi lên lớp luyện tập, thực hành thì
HLĐT này sẽ mang lại kết cao hơn rất nhiều khi được áp dụng
2.4 Thiết kế một số bài học trong học liệu điện tử theo nội dung hình họclớp 4
- Xác định những con đường để đưa đến mục đích đó:
+ Con đường đầu tiên: GV giới thiệu hình vẽ hình bình hành có đường cao, cạnh đáy và giới thiệu cách tính diện tích hình bình hành
+ Con đường thứ 2: Trên cơ sở cái đã biết, tổ chức cho HS hoạt độngtrên giấy, cắt hình bình hành thành hình chữ nhật rồi dựa vào cách tính diệntích hình chữ nhật để suy ra cách tính diện tích hình bình hành
+ Con đường thứ 3: HS quan sát video cắt 1 vài hình bình hành rồighép lại thành hình chữ nhật Trên cơ sở cái đã biết, HS tìm tòi, khám phá
ra kiến thức mới
Trang 40Trong những cách đó thì cách 3 là cách mang lại hiệu quả nhất, giúpcho HS tích cực, chủ động, khám phá ra cách tính diện tích hình bình hành.
- Sau khi HS đã tìm ra cách tính diện tích hình bình hành thì HS cầnđược thực hành một vài ví dụ, luyện tập với một số bài tập để hiểu, ghi nhớ
và áp dụng cách tính diện tích hình bình hành vào các bài toán có liên quan
- Bài tập cần có sự phân hóa:
+ Đối với HS yếu kém: Làm các bài tập đơn giản (2 ví dụ và bài tập 1, 2)+ Đối với HS khá: Bài tập 3, 4 phù hợp với HS có học lực khá
+ Đối với HS giỏi: Bài tập học cùng Xì Trum là những bài toánmang tính thách thức để HS có thể vận dụng những cái đã học vào hoànthành những bài toán khó hơn
Từ những luận điểm đó, tôi đã thiết kế chi tiết cho kịch bản diện tích hình bình hành bên dưới
2.4.1.2 Kịch bản bài Diện tích hình bình hành
Bài học gồm 3 phần:
Phần 1: Kiến thức cho em (Hình thành kiến thức): Giới thiệu bài => Ôn
lại kiến thức => HS tự chiếm lĩnh tri thức => Thực hành 1 vài ví dụ
Xuyên suốt bài là cô giáo (có thể giơ tay và nói) sẽ là người hướng dẫnhay đưa ra gợi ý, nhận xét cho HS
Phần 2: Bài tập thú vị (Luyện tập)
- Bài 1: Đà điểu đi chợ
- Bài 2: Khủng long thông thái
- Bài 3: Cây thần kì
- Bài 4: Lâu đài ma quái
Phần 3: Học Toán cùng Xì Trum (nâng cao)