a Mô hình ADDIE The ADDIE Model Mô hình ADDIE là mô hình thiế t kế DH phổ biế n nhấ t, đề cậ p đế n quátrình phát triể n chư ơ ng trình DH instructional program và có thể tóm tắ t bao gồ
Trang 1MỞ ĐẦ U
1 Tính cấ p thiế t củ a đề tài
Sự phát triể n nhanh chóng củ a các lĩnh vự c kinh tế - xã hộ i và toàn cầ uhóa đã và đang tạ o ra nhữ ng ả nh hư ở ng nhấ t đị nh đòi hỏ i sự thích ứ ng củ aphát triể n giáo dụ c Giố ng như nhiề u nư ớ c trên thế giớ i, Việ t Nam đã xác đị nh
mộ t trong nhữ ng yế u tố quan trọ ng, đóng vai trò then chố t trong việ c nâng caochấ t giáo dụ c là giáo viên Vì vậ y, trong nhiề u năm qua công tác xây dự ng vàphát triể n độ i ngũ giáo viên luôn đư ợ c Đả ng và Nhà nư ớ c quan tâm Nghịquyế t Hộ i nghị lầ n thứ 8 Ban Chấ p hành Trung ư ơ ng Đả ng Khóa XI về đổ i
mớ i căn bả n, toàn diệ n giáo dụ c và đào tạ o, đáp ứ ng yêu cầ u công nghiệ p hóa,hiệ n đạ i hóa đã nhấ n mạ nh sự cầ n thiế t “đổ i mớ i mạ nh mẽ mụ c tiêu, nộ i dung,phư ơ ng pháp đào tạ o, đào tạ o lạ i, bồ i dư ỡ ng và đánh giá kế t quả họ c tậ p, rènluyệ n củ a nhà giáo theo yêu cầ u nâng cao chấ t lư ợ ng, trách nhiệ m, đạ o đứ c vànăng lự c nghề nghiệ p”[24] Mộ t trong nhữ ng nộ i dung đư ợ c chú trọ ng trongcông tác này là bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên cho giáo viên
Bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên cho giáo viên là mộ t trong nhiề u mô hìnhnhằ m phát triể n nghề nghiệ p cho giáo viên và đư ợ c xem là mô hình có ư u thếgiúp số đông giáo viên đư ợ c tiế p cậ n vớ i các chư ơ ng trình phát triể n nghềnghiệ p Trong hai thậ p niên qua, cho dù các hình thứ c bồ i dư ỡ ng thư ờ ngxuyên đư ợ c sử dụ ng khá linh hoạ t, như ng phầ n lớ n các hình thứ c này đề u dự atrên hoạ t độ ng dạ y họ c để triể n khai
Năm họ c 2009-2010 là năm họ c kế t thúc chư ơ ng trình bồ i dư ỡ ngthư ờ ng xuyên chu kỳ III cho giáo viên phổ thông (bắ t đầ u từ năm họ c 2003-2004) Báo cáo tổ ng kế t củ a Bộ Giáo dụ c và Đào tạ o về chu kỳ bồ i dư ỡ ng nàycho thấ y bên cạ nh nhữ ng kế t quả đánh khích lệ đã đạ t đư ợ c, công tác bồ i
dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên trong chu kỳ này cũng bộ c lộ nhiề u hạ n chế ,
bấ t cậ p, nhấ t là về chấ t lư ợ ng bồ i dư ỡ ng giáo viên
Trang 2Có nhiề u nguyên nhân dẫ n tớ i chấ t lư ợ ng bồ i dư ỡ ng giáo viên trong cácchu kỳ vừ a qua chư a đư ợ c như mong muố n Ngoài nhữ ng nguyên nhân vềphía chỉ đạ o củ a Bộ Giáo dụ c và Đào tạ o, củ a các cơ quan quả n lý giáo dụ c ở
đị a phư ơ ng, nguyên nhân có tác độ ng trự c tiế p đế n chấ t lư ợ ng bồ i dư ỡ ng giáoviên chính là tác nghiệ p dạ y họ c trong quá trình thự c hiệ n chư ơ ng trình bồ i
dư ỡ ng giáo viên theo chu kỳ từ các lớ p tậ p huấ n giáo viên cố t cán ở Trung
ư ơ ng đế n các lớ p tậ p huấ n đạ i trà cho giáo viên tạ i các đị a phư ơ ng
Phư ơ ng thứ c để triể n khai công tác bồ i dư ỡ ng giáo viên trong các chu
kỳ vừ a qua đư ợ c thự c hiệ n theo các bư ớ c:
1/ Tậ p huấ n cho giáo viên cố t cán tạ i trung ư ơ ng;
2/ Giáo viên cố t cán tậ p huấ n đạ i trà cho giáo viên tạ i các đị a phư ơ ng.Trong cả hai bư ớ c để triể n khai phư ơ ng thứ c bồ i dư ỡ ng giáo viên nóitrên, hình thứ c bồ i dư ỡ ng giáo viên tạ i các lớ p họ c là hình thứ c cơ bả n Tạ icác lớ p bồ i dư ỡ ng này, đố i tư ợ ng đư ợ c bồ i dư ỡ ng là các giáo viên vớ i đầ y đủ
đặ c điể m củ a họ c viên ngư ờ i lớ n Tuy nhiên, nhữ ng vấ n đề lý luậ n cơ bả n về
dạ y họ c cho ngư ờ i lớ n chư a đư ợ c quan tâm đúng mứ c Các vấ n đề về phongcách họ c tậ p, độ ng cơ , đặ c biệ t và vấ n đề thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p v.v…chư a đư ợ c độ i ngũ báo cáo viên hay giả ng viên nhậ n thứ c đầ y đủ để vậ n dụ ngvào tổ chứ c hoạ t độ ng họ c tậ p cho họ c viên tạ i các lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ngxuyên
Tiế p nố i các chu kỳ bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên cho giáo viên mầ n non,phổ thông trư ớ c đây, Bộ Giáo dụ c và Đào tạ o đã xây dự ng chư ơ ng trình vàquy chế bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên theo tinh thầ n đổ i mớ i nhằ m nângcao chấ t lư ợ ng và hiệ u quả củ a công tác này Theo đó, quan điể m và đị nh
hư ớ ng cho công tác bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên đã đư ợ c xác đị nh Nhữ ng quanđiể m, đị nh hư ớ ng có liên quan trự c tiế p và cũng là nhữ ng gợ i ý cho việ c lự achọ n đề tài nghiên cứ u là:
Trang 3(i) Bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên cho giáo viên đư ợ c xác đị nh là nhiệ m vụ
củ a cơ quan quả n lý nhà nư ớ c về giáo dụ c, củ a cơ sở giáo dụ c và củ a mỗ igiáo viên
(ii) Công tác bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên phả i đư ợ c chuẩ n hóa từkhâu thiế t kế chư ơ ng trình đế n tổ chứ c thự c hiệ n và đánh giá chư ơ ng trình.Huy độ ng và sử dụ ng hiệ u quả các nguồ n lự c để phát triể n công tác bồ i dư ỡ nggiáo viên; tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i để mỗ i giáo viên đư ợ c tiế p cậ n vớ i cácchư ơ ng trình bồ i dư ỡ ng phù hợ p vớ i nhu cầ u củ a bả n thân Nghiên cứ u vậ n
dụ ng kinh nghiệ m bồ i dư ỡ ng giáo viên củ a các nư ớ c, các tổ chứ c quố c tế ; hỗtrợ , phố i hợ p vớ i các tổ chứ c quố c tế thự c hiệ n các chư ơ ng trình bồ i dư ỡ nggiáo viên phù hợ p vớ i đị nh hư ớ ng phát triể n giáo dụ c và mụ c tiêu xây dự ngphát triể n độ i ngũ giáo viên Việ t Nam
Nhữ ng phân tích lí luậ n và thự c tiễ n trên cho thấ y, cầ n thiế t phả i cónhữ ng nghiên cứ u mang tính hệ thố ng để thự c hiệ n hiệ u quả công tác bồ i
dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên Mộ t trong nhữ ng vấ n đề đó là vấ n đề thự chiệ n chư ơ ng trình bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c ở cấ p độ hoạ t
độ ng dạ y họ c tạ i các lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên để thự c hiệ n chư ơ ng trình
bồ i dư ỡ ng Vì vậ y, chúng tôi lự a chọ n mộ t trong nhữ ng nộ i dung tác nghiệ p
đó là vấ n đề “Thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c” để nghiên cứ u.
Trang 43.2 Đố i tư ợ ng nghiên cứ u
Quá trình họ c tậ p kiế n tạ o củ a họ c viên trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ngxuyên giáo viên tiể u họ c
4 Giả thuyế t khoa họ c củ a đề tài
Nế u thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o và chọ n lự a các biệ n pháp dạ y
họ c thể hiệ n đư ợ c nhữ ng đặ c điể m củ a họ c tậ p kiế n tạ o và đặ c điể m củ a họ cviên lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c thì sẽ tác độ ng tích cự c
đế n kế t quả bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
5 Nhiệ m vụ nghiên cứ u
5.1 Nghiên cứ u cơ sở lí luậ n và thự c tiễ n về thiế t kế môi trư ờ ng họ c
tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
5.2 Đề xuấ t nguyên tắ c, quy trình thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o
và áp dụ ng thiế t kế này vào quá trình dạ y họ c tạ i các lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ngxuyên giáo viên tiể u họ c để nâng cao kế t quả họ c tậ p củ a họ c viên trong các
6.2 Giớ i hạ n đố i tư ợ ng nghiên cứ u
Khái niệ m môi trư ờ ng họ c tậ p đư ợ c giớ i hạ n trong phạ m vi các yế u tố
sư phạ m củ a hình thứ c tổ chứ c bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c tạ icác lớ p thự c hiệ n chư ơ ng trình bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên theo quy đị nh củ a BộGiáo dụ c và Đào tạ o
Trang 56.3 Giớ i hạ n đị a bàn điề u tra và tiế n hành thự c nghiệ m
Các lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c đư ợ c thự c hiệ n tạ icác tỉ nh, thành phố gồ m: Lào Cai, Thành phố Hồ Chí Minh
Giớ i hạ n thự c nghiệ m trong chủ đề thuộ c chư ơ ng trình bồ i dư ỡ ngthư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c, sử dụ ng biệ n pháp, kĩ thuậ t dạ y họ c phù hợ p
vớ i thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyêngiáo viên tiể u họ c
7 Phư ơ ng pháp nghiên cứ u
7.1 Nhóm các phư ơ ng pháp nghiên cứ u lí luậ n
Nhữ ng quan điể m phư ơ ng pháp luậ n sau đây đư ợ c sử dụ ng trongnghiên cứ u đề tài luậ n án
a) Quan điể m phư ơ ng pháp duy vậ t biệ n chứ ng
Xem xét các sự vậ t hiệ n tư ợ ng trong mố i quan hệ tác độ ng qua lạ i lẫ nnhau Theo đó, nghiên cứ u thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p trong lớ p bồ i dư ỡ ngthư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c phả i đư ợ c triể n khai trong mố i quan hệ đồ ng
bộ vớ i các quan điể m, lý thuyế t, chiế n lư ợ c, mô hình, phư ơ ng pháp và kĩ thuậ t
c) Quan điể m hoạ t độ ng trong dạ y họ c
Tổ chứ c hoạ t độ ng cho họ c viên, hình thành và phát triể n hoạ t độ ng họ c
tậ p cho họ c viên bằ ng chính hoạ t độ ng tự giác, sáng tạ o củ a họ c viên Điề unày đòi hỏ i, khi nghiên cứ u về thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o phả i thiế t
Trang 6kế đư ợ c các biệ n pháp dạ y họ c và thự c hiệ n hóa các biệ n pháp đó ở cấ p độhoạ t độ ng dạ y họ c.
d) Quan điể m thự c tiễ n
Giả i quyế t các vấ n đề đư ợ c đặ t ra trong nghiên cứ u đề tài phả i xuấ tphát từ thự c tiễ n dạ y họ c, bồ i dư ỡ ng Nghiên cứ u về thiế t kế môi trư ờ ng họ c
tậ p kiế n tạ o phả i thiế t thự c giả i quyế t nhữ ng tồ n tạ i trong dạ y họ c ở các lớ p
bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c hiệ n nay
Theo đó, nghiên cứ u các đề tài, các tài liệ u liên quan vấ n đề thiế t kếmôi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u
họ c; phân tích, tổ ng hợ p nhữ ng tư liệ u, tài liệ u lý luậ n về môi trư ờ ng họ c tậ pkiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c, nhữ ng kế t quảnghiên cứ u lý thuyế t và nhữ ng kế t quả khả o sát, đánh giá môi trư ờ ng họ c tậ pkiế n tạ o trong bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c để xây dự ng cáckhái niệ m công cụ và khung lý thuyế t cho vấ n đề nghiên cứ u
7.2 Nhóm các phư ơ ng pháp nghiên cứ u thự c tiễ n
a) Phư ơ ng pháp điề u tra bằ ng phiế u hỏ i
Phư ơ ng pháp đư ợ c thự c hiệ n nhằ m thu thậ p thông tin về thự c trạ ng môitrư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c.Các đố i tư ợ ng đư ợ c điề u tra gồ m báo cáo viên, họ c viên tham gia các lớ p bồ i
dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
b) Phư ơ ng pháp phỏ ng vấ n
Phư ơ ng pháp đư ợ c thự c hiệ n nhằ m tìm hiể u các nguyên nhân về thự ctrạ ng môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáoviên tiể u họ c và tìm hiể u quan điể m củ a các đố i tư ợ ng đư ợ c phỏ ng vấ n vềmôi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u
họ c Phư ơ ng pháp đư ợ c thự c hiệ n chủ yế u vớ i các đố i tư ợ ng là báo cáo viên
và họ c viên trong các lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
Trang 7c) Phư ơ ng pháp chuyên gia
Tổ chứ c thả o luậ n chuyên đề để lấ y ý kiế n các chuyên gia về mộ t số kế tquả nghiên cứ u lý luậ n và thự c tiễ n Phư ơ ng pháp cũng đư ợ c sử dụ ng để đánhgiá tính khả thi củ a thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ngthư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
d) Phư ơ ng pháp thự c nghiệ m
Thự c nghiệ m thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ngthư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c thông qua các giai đoạ n thự c nghiệ m củ aluậ n án
7.3 Phư ơ ng pháp thố ng kê toán họ c
Sử dụ ng phư ơ ng pháp thố ng kê toán họ c (SPSS) để xử lý các kế t quảthự c nghiệ m sư phạ m và kế t quả điề u tra bằ ng phiế u hỏ i
8 Nhữ ng luậ n điể m bả o vệ
8.1 Môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyêngiáo viên tiể u họ c đư ợ c xác lậ p bở i sự chủ độ ng củ a ngư ờ i dạ y Ngư ờ i dạ y cóvai trò là ngư ờ i thiế t kế , tạ o dự ng môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o cho họ c viên
8.2 Thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ngxuyên giáo viên tiể u họ c là mộ t vấ n đề mớ i, như ng cầ n thiế t trong thự c hiệ nchư ơ ng trình bồ i dư ỡ ng bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
8.3 Thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ngxuyên giáo viên tiể u họ c là tậ p hợ p các tác độ ng có chủ đị nh củ a ngư ờ i dạ y
đế n các yế u tố ả nh hư ở ng tớ i hoạ t độ ng họ c tậ p kiế n tạ o củ a họ c viên tạ i lớ p
bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
8.4 Kĩ thuậ t thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ngthư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c phả i tuân theo hai nguyên tắ c gồ m: (i) Cácbiệ n pháp dạ y họ c phả i thể hiệ n tấ t cả ý tư ở ng, nguyên tắ c, quy tắ c đã chỉ ratrong thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyêngiáo viên tiể u họ c; (ii) Chú ý tớ i đặ c điể m lao độ ng nghề nghiệ p và đặ c điể m
Trang 8củ a họ c viên ngư ờ i lớ n (chú trọ ng kinh nghiệ m củ a họ c viên trong các lớ p bồ i
dư ỡ ng thư ờ ng xuyên là giáo viên tiể u họ c)
8.5 Khi ngư ờ i dạ y thiế t kế và tạ o ra đư ợ c môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ otrong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c, kế t quả họ c tậ p củ a họ cviênở các lớ p bồ i dư ỡ ng này đư ợ c cả i thiệ n
9 Đóng góp mớ i củ a đề tài
9.1 Góp phầ n phát triể n lý luậ n về dạ y họ c ngư ờ i lớ n và bư ớ c đầ u thiế t
lậ p cơ sở lý luậ n về thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ngthư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c Đó là:
+ Xác đị nh đư ợ c quan niệ m khoa họ c về thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ pkiế n tạ o ở lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
+ Đề xuấ t đư ợ c nguyên tắ c, quy trình thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n
tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c và áp dụ ng trong các
lớ p thự c hiệ n chư ơ ng trình bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c đểnâng cao kế t quả bồ i dư ỡ ng
9.2 Phát hiệ n đư ợ c nhữ ng như ợ c điể m, hạ n chế trong hoạ t độ ng dạ y
họ c tạ i các lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c dẫ n tớ i kế t quảthự c hiệ n các chư ơ ng trình bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c chư a
đư ợ c như mong muố n Đó là thiế t kế dạ y họ c và việ c tạ o môi trư ờ ng họ c tậ ptrong các hoạ t độ ng dạ y họ c tạ i các lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viêntiể u họ c chư a đư ợ c coi trọ ng đúng mứ c Điề u này ả nh hư ở ng đế n hiệ u quảthự c hiệ n các chư ơ ng trình bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
10 Cấ u trúc củ a luậ n án
Ngoài phầ n mở đầ u, phầ n kế t luậ n và kiế n nghị , luậ n án gồ m 3 chư ơ ng:
Chư ơ ng 1: Cơ sở lý luậ n và thự c trạ ng củ a thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p
kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
Chư ơ ng 2: Kĩ thuậ t thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i
dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
Chư ơ ng 3: Thự c nghiệ m quy trình thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o
trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
Trang 9CHƯ Ơ NG 1
CƠ SỞ LÍ LUẬ N VÀ THỰ C TRẠ NG CỦ A THIẾ T KẾ MÔI TRƯ Ờ NG
HỌ C TẬ P KIẾ N TẠ O TRONG LỚ P BỒ I DƯ Ỡ NG THƯ Ờ NG XUYÊN
GIÁO VIÊN TIỂ U HỌ C
1.1 Cơ sở lí luậ n về thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p trong lớ p bồ i
dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
1.1.1 Tổ ng quan các công trình nghiên cứ u liên quan đế n đề tài
Nhữ ng canh tân trong lĩnh vự c giáo dụ c ở thế kỷ 19 và nử a đầ u thế kỷ
20 cùng hư ớ ng đế n mụ c đích chung là làm cho nhà trư ờ ng và hoạ t độ ng đặ ctrư ng củ a nó - DH thự c sự hữ u ích vớ i HV Theo đó, nhữ ng nghiên cứ u vềthiế t kế DH đư ợ c triể n khai mộ t cách sâu, rộ ng, thư ờ ng đặ t HV và hoạ t độ ng
củ a họ vào vị trí trung tâm củ a quá trình DH Vấ n đề thiế t kế MTHT nóichung, MTHT kiế n tạ o nói riêng đư ợ c thự c hiệ n trong các nghiên cứ u này
a) Mô hình ADDIE (The ADDIE Model)
Mô hình ADDIE là mô hình thiế t kế DH phổ biế n nhấ t, đề cậ p đế n quátrình phát triể n chư ơ ng trình DH (instructional program) và có thể tóm tắ t bao
gồ m 5 giai đoạ n: phân tích (Analysis), thiế t kế (Design), phát triể n(Development), thự c hiệ n (Implementation) và đánh giá (Evaluation) Cácgiai đoạ n này đôi khi có sự trùng lặ p và có tính tư ơ ng quan; nó cung cấ p chongư ờ i dạ y sự hư ớ ng dẫ n năng độ ng, linh hoạ t để phát triể n DH có hiệ u quả
- Giai đoạ n Phân tích là nề n tả ng cho tấ t cả các giai đoạ n khác củ a việ cthiế t kế DH Giai đoạ n này giúp ngư ờ i dạ y xác đị nh đư ợ c vấ n đề , nhậ n dạ ng
đư ợ c nguồ n gố c củ a vấ n đề và đư a ra các giả i pháp phù hợ p Các kĩ thuậ t có
Trang 10thể sử dụ ng ở giai đoạ n này như : phân tích các nhu cầ u, phân tích nhiệ m vụ
họ c tậ p Các kế t quả củ a giai đoạ n này thư ờ ng bao gồ m các mụ c đích DH, và
mộ t loạ t các nhiệ m vụ họ c tậ p Nhữ ng kế t quả này sẽ là đầ u vào cho giai đoạ nthiế t kế
- Giai đoạ n thiế t kế liên quan đế n việ c sử dụ ng các kế t quả từ giai đoạ nphân tích để đư a ra chiế n lư ợ c phát triể n DH Ngư ờ i dạ y phác thả o làm thếnào để đạ t đư ợ c mụ c đích DH đã đư ợ c xác đị nh trong giai đoạ n phân tích và
mở rộ ng nề n tả ng giả ng dạ y Các đầ u ra củ a giai đoạ n thiế t kế là nhữ ng yế u tố
đầ u vào cho giai đoạ n phát triể n
- Giai đoạ n phát triể n đư ợ c xây dự ng trên cơ sở củ a hai giai đoạ n phântích và thiế t kế Mụ c đích củ a giai đoạ n này củ a mô hình thiế t kế DH ADDIE
là để tạ o ra kế hoạ ch bài họ c (lesson plans) và tài liệ u họ c tậ p (lessonmaterials) Ngư ờ i dạ y phát triể n việ c DH, sử dụ ng các phư ơ ng tiệ n – thiế t bị
DH, và tấ t cả tài liệ u hỗ trợ khác
- Giai đoạ n thự c hiệ n đề cậ p đế n sự tiế p nhậ n thự c tế củ a việ c DH Mụ cđích củ a giai đoạ n này là tính hiệ u quả và tiế p nhậ n có hiệ u quả củ a việ c DH.Giai đoạ n này thúc đẩ y sự hiể u biế t nộ i dung họ c tậ p củ a HV, hỗ trợ HV đạ t
đư ợ c mụ c tiêu họ c tậ p, và đả m bả o HV ứ ng dụ ng đư ợ c các kiế n thứ c đư ợ c
họ c vào thự c tiễ n
- Giai đoạ n đánh giá đo lư ờ ng tính hiệ u quả củ a việ c DH xuấ t hiệ nxuyên suố t trong toàn bộ quá tŕnh thiế t kế DH - trong các giai đoạ n, giữ a cácgiai đoạ n, và sau khi thự c hiệ n Đánh giá quá trình (Formative Evaluation)diễ n ra trong và giữ a các giai đoạ n Mụ c đích là để cả i thiệ n việ c DH trư ớ ckhi thự c hiệ n giai đoạ n cuố i cùng Đánh giá tổ ng kế t (Summative Evaluation)diễ n ra khi công đoạ n cuố i cùng củ a việ c DH đư ợ c thự c hiệ n Sự đánh giá
tổ ng kế t sẽ đánh giá tính hiệ u quả củ a toàn bộ việ c DH Dữ liệ u từ đánh giá
tổ ng thể thư ờ ng đư ợ c sử dụ ng để đư a ra các quyế t đị nh DH
Trang 11b) Mô hình Dick và Carey (The Dick and Carey Model)
Mô hình Dick và Carey là mô hình tiế p cậ n hệ thố ng Mô hình này chỉ
ra DH là mộ t hệ thố ng đồ ng bộ , tậ p trung vào mố i quan hệ giữ a các yế u tố :tình huố ng, nộ i dung dạ y và họ c Theo Dick và Carey, các thành phầ n nhưngư ờ i dạ y (instructor), HV (learners), tài liệ u (materials), hoạ t độ ng DH(instructional activities), hệ thố ng tiế p thu (dilivery system) và MTHT(learning environments) tư ơ ng tác vớ i nhau và cùng nhau làm việ c nhằ mmang lạ i kế t quả họ c tậ p như mong muố n Các giai đoạ n củ a mô hình tiế p cậ n
hệ thố ng Dick và Carey bao gồ m: (1) Xác đị nh mụ c đích DH (InstructionalGoal); (2) Tiế n hành phân tích DH (Instructional Analysis); (3) Phân tích đặ cđiể m củ a HV và tình huố ng (Learners and Contexts); (4) Xác đị nh mụ c tiêu
họ c tậ p (Performance Objectives); (5) Xây dự ng công cụ đánh giá(Assessment Instruments); (6) Phát triể n chiế n lư ợ c giả ng dạ y (InstructionalStratery); (7) Phát triể n và chọ n tài liệ u DH (Instructional Meterials); (8)Thiế t kế và Tiế n hành đánh giá quá trình (Formative Evaluation); (9) Xem xét
lạ i việ c DH (Revise Instruction); (10) Thiế t kế và tiế n hành đánh giá tổ ng kế t(Summative Evaluation)
c) Mô hình ASSURE (The ASSURE Model)
Mô hình thiế t kế DH ASSURE đư ợ c các tác giả Heinich, Molenda,Russell và Smaldino (1999) cho rằ ng “chúng ta nghiên cứ u mô hình này để sử
dụ ng thiế t kế và phát triể n MTHT thích hợ p cho HV, thiế t kế bài họ c, cả i tiế nviệ c dạ y củ a ngư ờ i dạ y và họ c tậ p củ a HV” [51] Mô hình ASSURE bao gồ m
6 bư ớ c như sau:
- Bư ớ c 1: Phân tích đặ c điể m củ a HV (Analyse learner characteristics)
Bư ớ c đầ u tiên trong quá trình củ a mô hình ASSURE là biế t và hiể u đư ợ c HV.Phả i xem xét nhữ ng HV là ai và điề u quan trọ ng là phả i biế t họ có nhữ ng đặ cđiể m gì có thể ả nh hư ở ng đế n việ c họ c củ a họ , bao gồ m: nhữ ng đặ c điể m
Trang 12chung (ví dụ như nhóm tuổ i, dân tộ c, giớ i tính, thể chấ t, đạ o đứ c, tình cả m,
mứ c độ kinh tế -xã hộ i); năng lự c họ c tậ p (ví dụ như kiế n thứ c sẵ n có, kỹ năng
và thái độ ); phong cách họ c tậ p (ví dụ như bằ ng lờ i (verbal), thị giác (visual),
tậ p, có nghĩa là nhữ ng gì mà HV có đư ợ c sau khi họ c xong bài họ c
- Bư ớ c 3: Chọ n phư ơ ng pháp DH, phư ơ ng tiệ n truyề n thông và tài liệ u
DH (Select instructional methods, media, and materials) Sau khi có đư ợ c ý
tư ở ng rõ ràng về mụ c tiêu họ c tậ p, ngư ờ i dạ y lự a chọ n: (i) Phư ơ ng pháp DHthích hợ p nhấ t để đáp ứ ng mụ c tiêu họ c tậ p; (ii) Phư ơ ng tiệ n truyề n thông vàtài liệ u DH Nế u có thể sử dụ ng phư ơ ng tiệ n truyề n thông và tài liệ u hiệ n có,ngư ờ i dạ y cầ n làm cho chúng phù hợ p vớ i mụ c tiêu họ c tậ p, phư ơ ng pháp DH
và MTHT; hoặ c có thể phả i thay đổ i chúng Ngư ờ i dạ y có thể thiế t kế và tạ ocác tài liệ u củ a riêng mình cho HV sử dụ ng Phư ơ ng tiệ n truyề n thông và tàiliệ u DH có thể bao gồ m: văn bả n (text), sách giáo khoa, sách bài tậ p, hình ả nh(images), video, audio, máy tính đa phư ơ ng tiệ n (computer multimedia), cácchư ơ ng trình phầ n mề m (software programs), âm nhạ c, băng hình, máy chiế u(overhead projector),v.v…
- Bư ớ c 4: Sử dụ ng phư ơ ng tiệ n truyề n thông và tài liệ u (Utilise mediaand materials) Khi các phư ơ ng pháp DH, phư ơ ng tiệ n truyề n thông, và cáctài liệ u DH đã đư ợ c lự a chọ n, ngư ờ i dạ y đã sẵ n sàng để đư a chúng vào bài
họ c Ngư ờ i dạ y phả i xem các tài liệ u trư ớ c khi sử dụ ng trong lớ p họ c và kiể mtra trư ớ c các thiế t bị để đả m bả o nó hoạ t độ ng và biế t cách sử dụ ng trư ớ c khithự c hiệ n DH Tài liệ u DH phả i đư ợ c trình bày cho HV, đư ợ c HV sử dụ ng và
Trang 13HV phả i tham gia vào quá trình dạ y - họ c, thư ờ ng dư ớ i dạ ng các hoạ t độ ng
họ c tậ p
- Bư ớ c 5: Yêu cầ u HV tham gia (Require learner participation) HV họ c
tố t nhấ t khi họ tích cự c tham gia vào việ c họ c Trong bư ớ c này, ngư ờ i dạ y
cầ n tạ o cơ hộ i cho HV tham gia và phả n ánh suy nghĩ củ a họ trong quá trình
họ c tậ p HV cầ n phả i thự c hành nhữ ng gì đã họ c Trong chiế n lư ợ c DH, ngư ờ i
dạ y có thể kế t hợ p các câu hỏ i và câu trả lờ i, tổ chứ c thả o luậ n, làm việ c theonhóm, hoạ t độ ng cá nhân và nhữ ng cách thứ c tham gia tích cự c khác củ a HVvào quá trình họ c tậ p Tránh thuyế t giả ng trong toàn bộ mộ t giờ họ c, mà cầ n
lắ ng nghe ý kiế n củ a HV, cho phép HV đư a ra nhiề u quan điể m hơ n là cố
gắ ng dạ y cho họ
- Bư ớ c 6: Đánh giá và sử a đổ i (Evaluate and revise)
Việ c họ c tậ p cuố i cùng phả i đư ợ c đánh giá Sau khi dạ y, chúng ta phả iđánh giá toàn bộ quá trình DH và sử a đổ i nhữ ng vấ n đề cầ n thiế t HV có đạ t
đư ợ c mụ c tiêu họ c tậ p ở mứ c nào? Các phư ơ ng tiệ n truyề n thông và tài liệ u
có giúp cho HV đạ t đư ợ c mụ c tiêu họ c tậ p hay không? HV có thể sử dụ ng tố tcác tài liệ u không? Nế u có nhữ ng sự khác biệ t giữ a nhữ ng gì mà ngư ờ i dạ y đã
dự đị nh vớ i nhữ ng gì thự c tế đã xả y ra trong quá trình DH, chúng ta hãy sử a
đổ i thích hợ p trư ớ c khi thự c hiệ n bài họ c
Ở Việ t Nam, nhữ ng nghiên cứ u về thiế t kế DH đư ợ c phả n ánh trongnhiề u công trình nghiên cứ u củ a nhiề u tác giả
Tác giả Đặ ng Thành Hư ng (2012) cho rằ ng DH đư ợ c xem như mộ t quátrình vì chứ c năng chủ yế u củ a nó là xử lí (processing) Đó là “việ c xử lí kinhnghiệ m xã hộ i từ hình thái xã hộ i thành hình thái cá nhân, từ trừ u tư ợ ng thành
cụ thể , từ khách quan thành chủ quan, đư ợ c thự c hiệ n bở i HV trong môitrư ờ ng đư ợ c tổ chứ c đặ c biệ t về mặ t sư phạ m do nhà giáo tạ o ra và giữ vai tròquyế t đị nh”[21, tr.11] Khi xét bả n chấ t củ a DH về mặ t xã hộ i – sư phạ m thì
Trang 14DH chính là “gây ả nh hư ở ng chủ đị nh đế n ngư ờ i họ c, hành vi họ c tậ p và quátrình họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c, tạ o ra môi trư ờ ng và nhữ ng điề u kiệ n để ngư ờ i
họ c duy trì việ c họ c, cả i thiệ n hiệ u quả họ c tậ p, chấ t lư ợ ng họ c vấ n, kiể m soátquá trình và kế t quả họ c tậ p” [21, tr.17]
Tác giả Nguyễ n Hữ u Châu (2005) cho rằ ng mụ c đích chính củ a DH làgiúp cho ngư ờ i họ c mở rộ ng kiế n thứ c cũng như phát triể n tư duy Và, “DHbao gồ m nhiề u tiế n trình và nhiề u hoạ t độ ng mà không mộ t họ c thuyế t nào cóthể giả i thích mộ t cách đầ y đủ ” [6, tr.132] Nói về thành tố và hoạ t độ ng củ aquá trình DH, tác giả Nguyễ n Hữ u Châu nhấ n mạ nh rằ ng giáo viên cầ n sử
dụ ng PPDH mớ i để khuyế n khích ngư ờ i họ c tự họ c nhiề u hơ n thông quanhữ ng nỗ lự c và kinh nghiệ m củ a riêng họ Tuy nhiên, trong bấ t kì trư ờ ng hợ pnào thì giáo viên vẫ n cầ n có mặ t để tổ chứ c và hư ớ ng dẫ n ngư ờ i họ c thự c hiệ nviệ c họ c qua kinh nghiệ m
Bằ ng việ c tổ ng quan các đề tài, các công trình nghiên cứ u có liên quan
đế n thiế t kế DH, chúng tôi nhậ n thấ y, phầ n lớ n các nhà nghiên cứ u đề u đã
đặ t vấ n đề và chú trọ ng đế n việ c xác đị nh qui trình, kĩ thuậ t để thiế t kế DH.
Mỗ i mô hình thiế t kế DH đư ợ c dự a trên nhữ ng quan niệ m, triế t lí nhấ t đị nh về
sự họ c Thiế t kế DH bao gồ m nhiề u nộ i dung, trong đó, thiế t kế MTHT là mộ t
nộ i dung củ a thiế t kế DH Tuy nhiên ở Việ t Nam, chư a có nghiên cứ u nào đề
cậ p đế n thiế t kế MTHT trong các thiế t kế về DH.
1.1.1.2 Nghiên cứ u về môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o
a) Nghiên cứ u về môi trư ờ ng họ c tậ p
Nghiên cứ u về MTHT đã có nguồ n gố c từ các nghiên cứ u củ a các nhàtâm lý họ c xã hộ i Nhữ ng nghiên cứ u đầ u tiên đư ợ c ghi nhậ n ở nghiên cứ u về
bầ u không khí lớ p họ c đư ợ c tiế n hành bở i Thomas trong nhữ ng năm 1920 ở
Mỹ Theo đó, tạ i nhiề u nghiên cứ u trong lớ p họ c, Thomas tậ p trung quan sát
Trang 15và ghi chép các hiệ n tư ợ ng xả y ra trong lớ p họ c hơ n là ý nghĩa tâm lý củ a các
sự kiệ n ấ y
Tầ m quan trọ ng củ a bố i cả nh môi trư ờ ng để ngư ờ i họ c tư duy cũng đã
đư ợ c hỗ trợ bở i lý thuyế t về vùng cậ n phát triể n củ a Vygotsky Vygotsky cho
rằ ng tư duy phê phán có nguồ n gố c từ môi trư ờ ng xã hộ i thông qua các hoạ t
độ ng xã hộ i MTHT mà có thể tạ o điề u kiệ n tư ơ ng tác xã hộ i là rấ t quan trọ ngcho việ c phát triể n tư duy phê phán củ a ngư ờ i họ c Lý thuyế t củ a Vygotsky
đư ợ c mở rộ ng về tầ m quan trọ ng củ a bố i cả nh văn hóa – xã hộ i đố i vớ i việ c
họ c tậ p, bao gồ m các công cụ , cơ cấ u nhậ n thứ c hay chiế n lư ợ c tư duy cầ nthiế t để cả i thiệ n quá trình họ c tậ p Các hoạ t độ ng dạ y và họ c có thể đư ợ chình thành dự a trên lý thuyế t củ a Vygotsky về các khía cạ nh văn hóa – xã hộ itrong họ c tậ p theo hai phư ơ ng thứ c cơ bả n như :
(1) Sự tham gia có đị nh hư ớ ng: Ngư ờ i họ c có thể đư ợ c nâng cao năng
lự c dầ n dầ n thông qua việ c kế t hợ p giữ a lý thuyế t và thự c hành Cùng vớ i quátrình trư ở ng thành, ngư ờ i họ c có thể đư ợ c giớ i thiệ u nhữ ng bố i cả nh xã hộ ikhác nhau sao choở nhữ ng lớ p họ c cao hơ n và khi trư ở ng thành hơ n, nhữ ngkiế n thứ c và kỹ năng nghề nghiệ p cụ thể sẽ đư ợ c phát triể n
(2) Họ c việ c: là hình thứ c tham gia có đị nh hư ớ ng ở mứ c độ tăng
cư ờ ng hơ n, quá trình họ c việ c giúp nhữ ng ngư ờ i mớ i vào nghề đư ợ c cùng làmviệ c vớ i nhữ ng ngư ờ i giàu kinh nghiệ m Nhữ ng ngư ờ i có kinh nghiệ m tạ o ra
cấ u trúc và sự đị nh hư ớ ng để ngư ờ i họ c đạ t tớ i trình độ năng lự c trong nhữ ng
kỹ năng cụ thể Đây có thể xem như mộ t hình thứ c cố vấ n kiể u như việ c thợ
cả muố n ngư ờ i thợ họ c việ c vừ a biế t đư ợ c cả các kỹ năng, vừ a biế t cách tưduy về công việ c, và tìm ra cách thứ c tố t nhấ t để hoàn thành tố t công việ c.Việ c giả ng dạ y như vậ y bao gồ m rấ t nhiề u hoạ t độ ng, từ làm mẫ u mộ t hoạ t
độ ng, giả ng dạ y và phả n hồ i, hỗ trợ trên cơ sở kiế n thứ c hiệ n có củ a ngư ờ i
họ c, tìm hiể u vấ n đề và các kỹ năng tư duy, suy ngẫ m về nhữ ng gì ngư ờ i họ c
Trang 16đã đạ t đư ợ c và khả năng hoàn thành các nhiệ m vụ để đòi hỏ i ngư ờ i họ c chiế mlĩnh đư ợ c các kỹ năng phứ c tạ p hơ n dự a trên các kỹ năng đã thu đư ợ c.
Xét theo quan điể m vùng cậ n phát triể n củ a Vygotsky, xem việ c họ c
dự a trên sự hỗ trợ củ a ngư ờ i dạ y, thì việ c hỗ trợ ngư ờ i họ c cầ n dự a trên kiế nthứ c, kinh nghiệ m củ a họ Việ c lự a chọ n các chi tiế t hỗ trợ có thể đư ợ c xem là
yế u tố quyế t đị nh giúp ngư ờ i họ c kiế n tạ o tri thứ c nhờ quá trình phát triể n tưduy phê phán thông qua nhữ ng trả i nghiệ m trong MTHT củ a họ Và điề u nàycho thấ y tầ m quan trọ ng củ a MTHT đố i vớ i các hoạ t độ ng họ c tậ p củ a ngư ờ i
họ c trong các lớ p họ c
Các nghiên cứ u hiệ n đạ i về MTHT đã đư ợ c bắ t đầ u vào cuố i nhữ ngnăm 1960 khi Rudolf Moos và Herbert Walberg tiế n hành các nghiên cứ u độ c
lậ p về các khái niệ m và đánh giá môi trư ờ ng tâm lý xã hộ i Moos (1987) đã
đư a ra mộ t tậ p hợ p các mứ c độ củ a môi trư ờ ng xã hộ i cung cấ p độ ng lự c chocác nghiên cứ u đa dạ ng hơ n trong các môi trư ờ ng con ngư ờ i như các trư ờ ng
họ c, các nhóm, lớ p họ c Lý thuyế t củ a Moos đư a ra ba khía cạ nh củ a môitrư ờ ng con ngư ờ i gồ m: (1) mố i quan hệ (tính chấ t và mứ c độ củ a các mố iquan hệ cá nhân trong môi trư ờ ng); (2) sự phát triể n cá nhân (các đị nh hư ớ ng
cơ bả n phát triể n cá nhân và xu hư ớ ng tự nâng cao nghề nghiệ p); (3) duy trì
và chuyể n đổ i hệ thố ng (mứ c độ mà môi trư ờ ng có trậ t tự , nhữ ng mong đợ i rõràng, duy trì kiể m soát và đáp ứ ng sự thay đổ i)
Nghiên cứ u củ a Walberg (1968) thự c hiệ n thu thậ p dữ liệ u về nhậ nthứ c củ a ngư ờ i họ c thông qua bộ câu hỏ i Walberg chỉ ra rằ ng ngư ờ i họ c cóthể đư a ra sự đánh giá tổ ng quát về lớ p họ c củ a họ và nhữ ng nhậ n thứ c này
cầ n dùng cho nghiên cứ u MTHT
Nhữ ng nghiên cứ u môi trư ờ ng lớ p họ c đã phát triể n nhanh chóng vớ i
bộ các công cụ phù hợ p và nghiên cứ u trong các lĩnh vự c: mố i liên quan giữ amôi trư ờ ng lớ p họ c và kế t quả họ c tậ p; đánh giá các sáng kiế n giáo dụ c; sự
Trang 17khác biệ t giữ a nhậ n thứ c củ a ngư ờ i dạ y và ngư ờ i họ c trong lớ p họ c; nhữ ng sosánh giữ a môi trư ờ ng thự c tế và môi trư ờ ng ư a thích củ a ngư ờ i họ c; ả nh
hư ở ng củ a môi trư ờ ng lớ p họ c đế n các yế u tố như giớ i tính, trình độ , văn hóa,chủ đề họ c tậ p…để hỗ trợ ngư ờ i dạ y cả i thiệ n đư ợ c MTHT trong lớ p họ c Cáccông cụ đánh giá môi trư ờ ng đã đư ợ c sử dụ ng rộ ng rãi như thang đo môitrư ờ ng lớ p họ c hay nhữ ng câu hỏ i cá nhân về môi trư ờ ng lớ p họ c
Trong các nghiên cứ u đó, nghiên cứ u củ a Fraser nhấ n mạ nh về ả nh
hư ở ng củ a môi trư ờ ng lớ p họ c tớ i nhậ n thứ c và hành vi củ a ngư ờ i họ c Vớ icâu hỏ i “Chúng ta có thể dự đoán đư ợ c gì về kế t quả họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c từkiế n thứ c về MTHT trong lớ p họ c củ a họ ?”[39], Fraser (1998) đã đư a ra đư ợ c
kế t quả nghiên cứ u sử dụ ng công cụ khả o sát MTHT để dự đoán về nhậ n thứ c
và nhữ ng ả nh hư ở ng tớ i kế t quả họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c Kế t quả nghiên cứ ucho thấ y ngư ờ i dạ y và ngư ờ i họ c thư ờ ng muố n có mộ t MTHT thuậ n lợ i hơ n
so vớ i nhữ ng gì mà họ có Kế t hợ p vớ i phư ơ ng pháp phân tích hồ sơ cá nhân,Fraser đã chỉ ra sự cầ n thiế t phả i có nhữ ng nghiên cứ u về sự phù hợ p giữ aMTHT thự c tế trong lớ p họ c và MTHT mong muố n hay ư a thích củ a ngư ờ i
họ c
Ở Việ t nam, các nghiên cứ u về MTHT thư ờ ng đư ợ c đặ t trong cácnghiên cứ u về DH Giai đoạ n 1999 đế n 2002, trong khuôn khổ củ a Dự án Việ tNam – Australia, nộ i dung xây dự ng MTHT đã đư ợ c đư a vào chư ơ ng trìnhđào tạ o giáo viên Theo đó, mộ t số công trình nghiên cứ u vậ n dụ ng lý luậ nnày đã đư ợ c triể n khai trong thự c tiễ n giả ng dạ y ở Việ t Nam Đáng chú ý lànghiên cứ u củ a tác giả Vũ Thị Sơ n (2004) về xây dự ng MTHT trong lớ p họ c.Trong nghiên cứ u này, tác giả đã đề cậ p bư ớ c đầ u về kĩ thuậ t để xây dự ng cácloạ i MTHT tạ i lớ p họ c Cụ thể là MTHT đư ợ c dùng để chỉ nơ i mà các hoạ t
độ ng họ c tậ p diễ n ra MTHT là “cái bên ngoài, là điề u kiệ n cho việ c tiế n hànhcác thao tác, hành độ ng họ c tậ p” [27]
Trang 18Nhấ n mạ nh đế n vai trò chủ độ ng củ a ngư ờ i họ c trong quá trình họ c tậ p
và cách thứ c ngư ờ i họ c thu nhậ n nhữ ng tri thứ c cho bả n thân, tác giả Nguyễ n
Hữ u Châu (2005) cho rằ ng “ngư ờ i họ c không họ c bằ ng cách thu nhậ n mộ tcách thụ độ ng nhữ ng tri thứ c do ngư ờ i khác truyề n cho mộ t cách áp đặ t, mà
bằ ng cách đặ t mình vào trong mộ t môi trư ờ ng tích cự c, phát hiệ n ra vấ n đề ,giả i quyế t vấ n đề bằ ng cách đồ ng hóa hay điề u ứ ng nhữ ng kiế n thứ c và kinhnghiệ m đã có cho thích ứ ng vớ i nhữ ng tình huố ng mớ i, từ đó xây dự ng nênnhữ ng hiể u biế t mớ i cho bả n thân” [6, tr 207] Điề u này cho thấ y rõ sự tồ n tạ i
củ a MTHT nơ i diễ n ra các hoạ t độ ng họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c
Đề cậ p tớ i MTHT, tác giả Bùi Văn Quân cho rằ ng MTHT là nơ i màhoạ t độ ng họ c tậ p củ a HV diễ n ra vớ i tấ t cả các yế u tố có ả nh hư ở ng tớ i hoạ t
độ ng họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c
Tác giả Đặ ng Thành Hư ng (2012) đã chỉ ra nộ i dung DH gồ m 5 thànhphầ n tư ơ ng đố i khác nhau về vai trò, chứ c năng gồ m: (1) nộ i dung họ c vấ n;(2) các hoạ t độ ng sư phạ m; (3) nhữ ng năng lự c và phẩ m chấ t sư phạ m củ athầ y và trò trong việ c tiế n hành các hoạ t độ ng; (4) MTHT; (5) các thuộ c tính,chứ c năng củ a phư ơ ng tiệ n, công cụ , nguồ n lự c DH Trong đó, MTHT đóngvai trò như là độ ng cơ kích thích, vớ i chứ c năng độ ng lự c Và, tấ t cả các yế u
tố này không thể tách rờ i nhau mà tích hợ p vớ i nhau tạ o nên nộ i dung DH
Trong các nghiên cứ u về phư ơ ng pháp, kĩ thuậ t DH hiệ n đạ i, tác giả
Đặ ng Thành Hư ng đã chỉ ra rằ ng, PPDH “có sứ mạ ng tạ o ra môi trư ờ ng, điề ukiệ n và các cơ hộ i để ngư ờ i họ c hoạ t độ ng thông qua quá trình nhậ n thứ c, trả inghiệ m, giao tiế p, làm việ c hợ p tác, cả m nhậ n và tư duy chủ độ ng trư ớ cnhữ ng vấ n đề họ c tậ p để tiế n tớ i kế t quả cuố i cùng bằ ng cách giả i quyế t vấ n
đề , thay đổ i và kiế n tạ o kinh nghiệ m củ a mình mộ t cách khác biệ t như ng vẫ n
tư ơ ng thích vớ i nhữ ng thay đổ i củ a hoàn cả nh”[21, tr.3] Tác giả đã chỉ ra quyluậ t phổ biế n trong mố i quan hệ DH và phát triể n chính là hoạ t độ ng củ a
Trang 19ngư ờ i họ c Hoạ t độ ng củ a ngư ờ i họ c quyế t đị nh phát triể n hoạ t độ ng họ c tậ p
củ a họ , còn nhà trư ờ ng và nhà giáo chỉ quyế t đị nh môi trư ờ ng, điề u kiệ n hoạ t
độ ng củ a ngư ờ i họ c
Tác giả Nguyễ n Thành Vinh, tác giả Vũ Lệ Hoa trong nghiên cứ u đề tàiluậ n án củ a mình về việ c tổ chứ c DH theo quan điể m sư phạ m tư ơ ng tác cũng
đã đề cậ p đế n vấ n đề MTHTtheo quan điể m sư phạ m tư ơ ng tác
Nhìn chung, các nghiên cứ u về MTHT đề u đã đư a ra quan điể m cho
rằ ng tồ n tạ i MTHT tạ i nơ i diễ n ra hoạ t độ ng họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c Điề u dễdàng nhậ n thấ y là các công trình nghiên cứ u về MTHT ở nư ớ c ngoài đã đư ợ cthự c hiệ n có tính hệ thố ng và nó đã chỉ ra đư ợ c các công cụ , cách thứ c đoMTHT trong lớ p họ c Các nghiên cứ u về MTHT ở Việ t nam mớ i chỉ tậ p trungvào sự tồ n tạ i củ a MTHT, xem nó là mộ t thành phầ n củ a nộ i dung DH vàđóng vai trò quan trọ ng trong việ c tạ o điề u kiệ n, cơ hộ i để ngư ờ i họ c nhậ nthứ c, trả i nghiệ m, giao tiế p, hợ p tác, tư duy chủ độ ng trư ớ c nhữ ng vấ n đề họ c
tậ p cầ n giả i quyế t để kiế n tạ o tri thứ c mớ i Tuy nhiên, các nghiên cứ u ở Việ tNam còn hạ n chế trong việ c chỉ ra các công cụ đo MTHT hay đề xuấ t cácphư ơ ng pháp, kĩ thuậ t DH để tạ o ra MTHT trong lớ p họ c sao cho ngư ờ i họ c
có đư ợ c điề u kiệ n và cơ hộ i để họ c tậ p thuậ n lợ i, đạ t đư ợ c kế t quả tố t trong
họ c tậ p
Do vậ y, nhữ ng vấ n đề rấ t cầ n đư ợ c tiế p tụ c nghiên cứ u ở Việ t Nam là làm thế nào để có thể tạ o ra MTHT trong lớ p họ c mà ở đó ngư ờ i họ c đư ợ c hỗ trợ , đư ợ c tạ o điề u kiệ n và đư ợ c cung cấ p các cơ hộ i họ c tậ p mộ t cách thuậ n
lợ i vớ i đặ c điể m họ c tậ p củ a họ để đạ t đư ợ c kế t quả họ c tậ p tố t.
b) Nghiên cứ u về môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o
Thuyế t kiế n tạ o (Construcktivism) đư ợ c phát triể n từ khoả ng nhữ ngnăm 60 củ a thế kỷ 20, đư ợ c đặ c biệ t chú ý từ cuố i thế kỷ 20 vớ i nhữ ng đạ idiệ n tiên phong là Piagiê, Vư gôtski Tư tư ở ng nề n tả ng cơ bả n củ a thuyế t kiế n
Trang 20tạ o là đặ t vai trò củ a chủ thể nhậ n thứ c lên vị trí hàng đầ u củ a quá trình nhậ nthứ c Khi họ c tậ p, mỗ i ngư ờ i hình thành thế giớ i quan riêng củ a mình Tấ t cảnhữ ng gì mà mỗ i ngư ờ i trả i nghiệ m thì sẽ đư ợ c “sắ p xế p chúng vào trong cái
gọ i là bứ c tranh toàn cả nh về thế giớ i” [83] củ a riêng ngư ờ i đó, tứ c là tự kiế n
tạ o riêng cho mình mộ t bứ c tranh thế giớ i
Nế u so sánh vớ i cách DH truyề n thụ kiế n thứ c theo Thuyế t Giả ng giả i(Instructivism) thì cơ chế họ c tậ p theo thuyế t kiế n tạ o trái ngư ợ c vớ i cơ chế
họ c tậ p cơ họ c theo Thuyế t Kiế n tạ o Đó là, ngư ờ i họ c cầ n có nhiề u cơ hộ i để
tự tìm hiể u, khám phá; ngư ờ i họ c phả i họ c tậ p từ lý trí riêng củ a họ hơ n là cho
họ họ c các chư ơ ng trình DH đư ợ c lậ p trình sẵ n Ngư ờ i họ c có thể họ c tậ p tố t
hơ n nế u họ không phả i tuân theo mộ t chư ơ ng trình giả ng dạ y cứ ng nhắ c Khi
đó họ có thể tự mình điề u chỉ nh quá trình họ c tậ p củ a họ trong quá trình kiế n
tạ o tri thứ c mớ i
Các tác giả Steffe & Gale (1995); Tobin (1993) cho rằ ng thuyế t kiế n
tạ o đã trở thành lý thuyế t có “ả nh hư ở ng lớ n trong khoa họ c giáo dụ c”[73],[82] Sự hấ p dẫ n củ a kiế n tạ o là nó cung cấ p mộ t khuôn khổ chứ c năng
hợ p lý cho sự hiể u biế t và trình bày kinh nghiệ m họ c tậ p và giả ng dạ y Theocách này, kiế n tạ o giữ nhiệ m vụ tham chiế u tớ i lý thuyế t để “xây dự ng mộ t
lớ p họ c tố i đa hóa hoạ t độ ng họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c” [82]
Nhữ ng quan niệ m chính củ a thuyế t kiế n tạ o có thể tóm tắ t như sau:(i) Không có tri thứ c khách quan tuyệ t đố i Tri thứ c đư ợ c xuấ t hiệ nthông qua việ c chủ thể nhậ n thứ c tự cấ u trúc vào hệ thố ng bên trong củ amình, vì thế tri thứ c mang tính chủ quan;
(ii) Vớ i việ c nhấ n mạ nh vai trò chủ thể nhậ n thứ c trong việ c giả i thích
và kiế n tạ o tri thứ c, thuyế t kiế n tạ o thuộ c lý thuyế t đị nh hư ớ ng chủ thể ;
Trang 21(iii) Cầ n tổ chứ c sự tư ơ ng tác giữ a HV và đố i tư ợ ng họ c tậ p, để giúp
HV xây dự ng thông tin mớ i vào cấ u trúc tư duy củ a chính mình, đã đư ợ c chủthể điề u chỉ nh;
(iv) Họ c không chỉ là khám phá mà còn là sự giả i thích, cấ u trúc mớ itri thứ c
Như vậ y, theo thuyế t kiế n tạ o thì ngư ờ i họ c cầ n chủ độ ng để kiế n tạ otri thứ c cho bả n thân họ Theo Tobin (1993) thì kiế n tạ o đư ợ c xác đị nh như là
sự “tự điề u chỉ nh nhữ ng bộ c lộ về tâm lý, đạ o đứ c, văn hóa, và chính trị đanxen vớ i việ c kiế n tạ o tri thứ c” [82, tr.20]
Các tác giả Treagust, Duit, & Fraser (1996) cho rằ ng: (i) kiế n thứ ckhông thể nhậ n đư ợ c bở i sự thụ độ ng mà là xây dự ng các hoạ t độ ng họ c tậ ptích cự c cho ngư ờ i họ c Các ý tư ở ng, suy nghĩ không thể truyề n đạ t cho ngư ờ i
họ c theo cách đóng gói và gử i cho họ giả i nén để hiể u ý nghĩa củ a nó Chúng
ta không thể đặ t các ý tư ở ng trong đầ u ngư ờ i nào đó mà họ phả i kiế n tạ o theocách hiể u củ a riêng họ (ii) Chứ c năng nhậ n thứ c dự a vào các hành độ ng cótính chấ t thự c nghiệ m Chúng ta chỉ có thể kiế n tạ o qua tư ơ ng tác vớ i các đố i
tư ợ ng để tìm hiể u, giả i thích chúng mộ t cách khả thi từ kinh nghiệ m củ a mỗ ingư ờ i
Theo đó, lý thuyế t DH kiế n tạ o đã mô tả cơ chế họ c tậ p mà ngư ờ i họ cxây dự ng kiế n thứ c dự a trên kinh nghiệ m củ a họ DH kiế n tạ o thư ờ ng đư ợ c
gắ n vớ i các phư ơ ng pháp sư phạ m nhằ m thúc đẩ y họ c tậ p tích cự c, hoặ c họ cthông qua thự c hành (learning by doing)
MTHT kiế n tạ o trong lớ p họ c đư ợ c Taylor (1994) và các cộ ng sựnghiên cứ u trong các khả o sát về MTHT Nghiên cứ u đã chỉ ra rằ ng mộ tMTHT kiế n tạ o là môi trư ờ ng mà trong đó “ngư ờ i họ c phả i tìm đư ợ c sự liênquan cá nhân trong việ c họ c củ a họ (Personal Relevance), kiể m soát đư ợ cviệ c họ c củ a họ (Shared Control), cả m thấ y thoả i mái để bày tỏ mố i quan tâm
Trang 22về việ c họ c tậ p củ a họ (Critical Voice), nhậ n thứ c đư ợ c nhữ ng vấ n đề cầ nđiề u chỉ nh (Uncertainty) và có sự tư ơ ng tác lẫ n nhau để cả i thiệ n kế t quả họ c
tậ p (StudentNegotiation)” [75, tr.1]
Trong nhiề u nghiên cứ u khác về MTHT đã chỉ ra tác độ ng củ a MTHT
tớ i phư ơ ng pháp giả ng dạ y theo hư ớ ng kiế n tạ o khác nhau như củ a Yang(2005), Yip (1998) về họ c tậ p thả o luậ n và hợ p tác; củ a Hung (2002),Rumpagaporn (2007) về họ c tậ p dự a trên web; củ a Ernst (2006), Leung(2002) về họ c tậ p lấ y ngư ờ i họ c là trung tâm
Bên cạ nh đó, các công trình nghiên cứ u đánh giá các khía cạ nh tâm lý
xã hộ i củ a các lớ p họ c khác nhau trong môi trư ờ ng giáo dụ c khác nhau nhưNix, Ledbetter & Fraser (2005); Johnson và McClure (2004); Dorman (2001);Harwell, Gunter, Montgomery, Shelton và West (2001); Waggett (2001);Aldridge và cộ ng sự (2000) đã đư a ra nhữ ng công cụ nghiên cứ u về MTHTkiế n tạ o
Jonassen (1998) cho rằ ng “HV họ c nộ i dung và các lý thuyế t để giả iquyế t vấ n đề ” [59] Điề u này khác vớ i việ c giả ng dạ y truyề n thố ng, theo cách
mà lý thuyế t sẽ đư ợ c trình bày đầ u tiên và sau đó đư ợ c sử dụ ng để thự c hành.Trên cơ sở kế t quả nghiên cứ u củ a các tác giả : Duffy & Jonassen (1992);Jonassen (1998, 1999, 2000); Jonassen, Campbell, & Davidson (1994);Jonassen, Peck, & Wilson (1998); Savery & Duffy (1995) về việ c họ c dự atrên kinh nghiệ m củ a HV, David Jonassen đã đề xuấ t mô hình thiế t kế MTHTkiế n tạ o (Designing Constructivist Learning Enviroment) Trong mô hình này,Jonassen đề xuấ t các thành phầ n thiế t yế u củ a thiế t kế MTHT kiế n tạ o gồ m:
“(i) không gian DH mang tính vấ n đề (problem-project space); (ii) các vấ n đềliên quan đế n nộ i dung họ c tậ p; (iii) nguồ n thông tin họ c tậ p; (iv) công cụnhậ n thứ c; (v) công cụ thả o luậ n và hợ p tác” [56],[58],[59]
Trang 23Trong đó, không gian DH mang tính vấ n đề chỉ ra MTHT nơ i diễ n racác hoạ t độ ng họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c phả i hỗ trợ ngư ờ i họ c đạ t đư ợ c mụ c tiêu
họ c tậ p củ a họ Các vấ n đề liên quan đế n nộ i dung họ c tậ p, nguồ n thông tin
hỗ trợ họ c tậ p để giúp ngư ờ i họ c nhậ n thứ c đư ợ c vấ n đề và đề xuấ t các giả ipháp cầ n thiế t trong họ c tậ p; công cụ nhậ n thứ c giúp ngư ờ i họ c có khả nănggiả i thích và thao tác các khía cạ nh khác nhau củ a vấ n đề họ c tậ p; công cụgiao tiế p/ hợ p tác cho phép ngư ờ i họ c trao đổ i, thả o luậ n, đàm phán, hợ p tác
để xây dự ng nên các nộ i dung họ c tậ p có ý nghĩa
Bằ ng việ c tổ ng quan nghiên cứ u các vấ n đề liên quan đế n MTHT kiế n
tạ o, chúng tôi nhậ n thấ y có nhiề u công trình nghiên cứ u trên thế giớ i vềMTHT nói chung và MTHT kiế n tạ o nói riêng Các nghiên cứ u này đã chỉ raMTHT kiế n tạ o là mộ t môi trư ờ ng mà nó hỗ trợ ngư ờ i họ c cách phát triể n khảnăng nhậ n thứ c tích cự c trên cơ sở nề n tả ng kinh nghiệ m, kiế n thứ c sẵ n có củ a
họ để kiế n tạ o tri thứ c mớ i Điề u đáng chú ý trong các nghiên cứ u này là tácgiả Jonassen trong nhữ ng năm 1998 đế n 2000 đã đư a ra đư ợ c mô hình thiế t kếMTHT kiế n tạ o Tuy nhiên, các nghiên cứ u về vấ n đề này ở Việ t Nam còn
hạ n chế
Trên cơ sở nhữ ng kế t quả nghiên cứ u về MTHT kiế n tạ o như trên, chúng tôi nhậ n thấ y nhữ ng vấ n đề cầ n nghiên cứ u tiế p theo là: dự a trên các
lý thuyế t, mô hình đã có, làm thế nào để ngư ờ i dạ y tạ o ra đư ợ c MTHT kiế n
tạ o trong các lớ p họ c củ a họ để có thể DH hiệ u quả ? Nói cách khác là làm như thế nào để thiế t kế đư ợ c MTHT kiế n tạ o? MTHT kiế n tạ o có phả i là MTHT cầ n thiế t để hỗ trợ ngư ờ i họ c nhậ n thứ c đư ợ c lý do họ c tậ p, có tư duy phê phán trong họ c tậ p, biế t sử dụ ng kiế n thứ c sẵ n có, có khả năng tự điề u chỉ nh và phả n hồ i không? Để có thể trả lờ i đư ợ c nhữ ng câu hỏ i này rấ t cầ n
có nhữ ng nghiên cứ u tậ p trung vào việ c thiế t kế MTHT kiế n tạ o trong các lớ p
họ c để giúp ngư ờ i họ c họ c tậ p hiệ u quả và thành công.
Trang 241.1.1.3 Nghiên cứ u về bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
Giố ng như nhiề u quố c gia khác trên thế giớ i, Việ t Nam xác đị nh GV lànhữ ng ngư ờ i đóng vai trò then chố t trong việ c nâng cao chấ t lư ợ ng DH Do
vậ y, công tác bồ i dư ỡ ng GV luôn đư ợ c quan tâm trong nhiề u năm qua
Theo thông lệ trên thế giớ i, việ c giáo dụ c GV (ngư ờ i dạ y) bao gồ m việ cđào tạ o ban đầ u (pre-service teacher training) và đào tạ o tiế p tụ c sau đào tạ oban đầ u, tiế n hành khi GV đang làm nghề DH (in-service teacher training).Theo tác giả Trầ n Bá Hoành (2006), Việ t Nam sử dụ ng thuậ t ngữ đào tạ o đểchỉ giai đoạ n ban đầ u và thuậ t ngữ bồ i dư ỡ ng để chỉ giai đoạ n đào tạ o tiế p tụ csau giai đoạ n ban đầ u Do vậ y, bồ i dư ỡ ng GV chỉ việ c nâng cao, hoàn thiệ ntrình độ chính trị , chuyên môn, nghiệ p vụ cho các GV đang làm nghề DH.Điề u đó đư ợ c xem là việ c “đào tạ o lạ i, đổ i mớ i, cậ p nhậ t kiế n thứ c, kĩ năngnghề nghiệ p cho GV” [13, tr.195]
Bồ i dư ỡ ng GV là như mộ t yêu cầ u khách quan, giúp cho việ c nâng cao,
cậ p nhậ t hóa tri thứ c, kĩ năng củ a GV, đáp ứ ng yêu cầ u đổ i mớ i giáo dụ c theo
mụ c tiêu phát triể n củ a đị a phư ơ ng, củ a đấ t nư ớ c, theo các giai đoạ n khácnhau, đáp ứ ng yêu cầ u củ a ngành giáo dụ c trong việ c chuẩ n hóa độ i ngũ cũngnhư nhu cầ u củ a bả n thân mỗ i GV Theo tác giả Trầ n Bá Hoành (2006), việ c
bồ i dư ỡ ng như vậ y đư ợ c nhiề u nư ớ c thự c hiệ n theo tinh thầ n giáo dụ c liên
tụ c, giáo dụ c suố t đờ i dư ớ i nhiề u hình thứ c như : “họ c ngoài giờ làm việ c tạ i
mộ t trư ờ ng đạ i họ c, họ c tậ p trung từ ng đợ t tách khỏ i giả ng dạ y vớ i sự hỗ trợtài chính hoặ c tự túc, họ c bằ ng thư , họ c từ xa, tự họ c là chính rồ i dự các kìkiể m tra, thi do ngành tổ chứ c Nộ i dung bồ i dư ỡ ng thì đư ợ c phân hóa, đáp
ứ ng nhu cầ u khác nhau củ a các nhóm đố i tư ợ ng Hình thứ c bồ i dư ỡ ng thì đa
dạ ng, phù hợ p vớ i hoàn cả nh và điề u kiệ n khác nhau củ a các loạ i GV, thự chiệ n bằ ng mộ t hệ thố ng các trư ờ ng bồ i dư ỡ ng bên cạ nh trư ờ ng sư phạ m, hoặ ckiêm nhiệ m, thự c hiệ n bằ ng các kiể u khác như lớ p ngắ n ngày, lớ p chuyên đề ,
Trang 25lớ p hàm thụ , lớ p trên đài phát thanh, ti vi, tổ chứ c công tác lư u độ ng làm côngtác bồ i dư ỡ ng GV ở cơ sở ” [13].
Ở Việ t Nam, trong hai thậ p niên gầ n đây, việ c bồ i dư ỡ ng giáo viên
đư ợ c tiế n hành theo các chu kỳ Đố i vớ i giáo viên phổ thông thì chu kỳ I bắ t
đầ u từ năm 1993 đế n năm 1996, chu kỳ II từ năm 1997 đế n năm 2000, Ở
mỗ i chu kỳ bồ i dư ỡ ng, Bộ GD&ĐT ban hành các chư ơ ng trình và các quy chế
bồ i dư ỡ ng vớ i mụ c tiêu nhằ m nâng cao trình độ độ i ngũ GV về chuyên môn,nghiệ p vụ để đáp ứ ng yêu cầ u đổ i mớ i, nâng cao chấ t lư ợ ng giáo dụ c Hìnhthứ c bồ i dư ỡ ng giáo viên như vậ y ở Việ t Nam đư ợ c gọ i là BDTX
BDTX GVTH đư ợ c thự c hiệ n theo các chu kỳ từ nhữ ng năm 1993 và
đế n năm họ c 2008 - 2009 Bộ GD&ĐT tổ ng kế t công tác BDTX theo chu kỳ Năm 2012, Bộ GD&ĐT ban hành quy chế BDTX mớ i nên BDTX GVTH
đư ợ c triể n khai hằ ng năm theo chư ơ ng trình BDTX GVTH theo quy đị nh
Công tác BDTX GV trong hơ n hai thậ p kỷ qua đã mang lạ i nhữ ng kế tquả nhấ t đị nh, như ng bên cạ nh đó còn nhiề u vấ n đề tồ n tạ i trong công tác này
cầ n quan tâm giả i quyế t Mộ t trong các vấ n đề đó là vấ n đề tác nghiệ p DHtrong các lớ p BDTX GVTH, đặ c biệ t là vấ n đề thiế t kế MTHT trong các lớ p
bồ i dư ỡ ng này sao cho hỗ trợ HV họ c tậ p thuậ n lợ i theo nhu cầ u, mụ c tiêu vàphù hợ p vớ i đặ c điể m họ c tậ p củ a họ
1.1.2 Nhữ ng khái niệ m cơ bả n củ a đề tài
1.1.2.1 Họ c tậ p kiế n tạ o
Quan niệ m về họ c tậ p kiế n tạ o đã đư ợ c đề cậ p trong các nghiên cứ u vềtâm lý họ c DH Tác giả Jean Piaget (1930) cho rằ ng trẻ em hình thành kiế nthứ c từ kinh nghiệ m, chứ không phả i từ tiế p thu nhữ ng kiế n thứ c đư ợ c giớ ithiệ u cho chúng Piaget mô tả rằ ng trẻ em sắ p xế p các ý nghĩ hoặ c hành độ ngthành các cấ u trúc nhậ n thứ c từ nhữ ng gì chúng làm và quan sát đư ợ c trongcác tình huố ng cụ thể ngoài môi trư ờ ng Cấ u trúc nhậ n thứ c này đư ợ c gọ i là
Trang 26“các cơ chế ”, hoặ c việ c nhóm các ý nghĩ và hành độ ng tư ơ ng tự Khi trẻ em
lớ n và trư ở ng thành, ý nghĩ và hành độ ng củ a chúng đư ợ c mở rộ ng, điề uchỉ nh và hoàn thiệ n Piaget sử dụ ng thuậ t ngữ “thích nghi” để chỉ quá trình trẻ
em hoàn thiệ n và điề u chỉ nh kinh nghiệ m Thích nghi có nghĩa tư ơ ng tự thuậ tngữ “họ c” và bao gồ m các quá trình “đồ ng hóa” và “điề u ứ ng” bổ sung Thuậ tngữ “đồ ng hóa” đư ợ c Piaget mô tả là quá trình quả n lý thông tin, bao gồ m cảthông tin mớ i, trong mộ t cơ chế hiệ n có Thuậ t ngữ “điề u ứ ng” hàm ý hìnhthành mộ t cơ chế hoàn toàn mớ i hoặ c sử a đổ i mộ t cơ chế hiệ n thờ i để phù hợ p
vớ i mộ t tình huố ng hoặ c tậ p hợ p kiế n thứ c mớ i Và thuậ t ngữ “trạ ng thái cân
bằ ng” đư ợ c Piaget mô tả tình huố ng khi điề u ứ ng và đồ ng hóa là cân bằ ng vớ inhau
Theo thuyế t kiế n tạ o thì họ c tậ p kiế n tạ o hàm ý nhữ ng kinh nghiệ m họ ctích cự c, trong đó ngư ờ i họ c tham gia nhiệ t tình vào việ c phát hiệ n, giả i quyế t
và thử nghiệ m vấ n đề vớ i các tư liệ u và sự vậ t trong MTHT củ a họ Nhữ ng
đặ c điể m cơ bả n củ a họ c tậ p kiế n tạ o là: (i) Tri thứ c đư ợ c lĩnh hộ i trong họ c
tậ p là mộ t quá trình và sả n phẩ m kiế n tạ o theo từ ng cá nhân thông qua tư ơ ngtác giữ a ngư ờ i họ c và nộ i dung họ c tậ p; (ii) Về mặ t nộ i dung, DH phả i đị nh
hư ớ ng theo nhữ ng lĩnh vự c và vấ n đề phứ c hợ p, gầ n vớ i cuộ c số ng và nghềnghiệ p, đư ợ c khả o sát mộ t cách tổ ng thể ; (iii) Việ c họ c tậ p chỉ có thể đư ợ cthự c hiệ n trong hoạ t độ ng tích cự c củ a ngư ờ i họ c; (iv) Họ c tậ p trong nhóm có
ý nghĩa quan trọ ng, thông qua tư ơ ng tác xã hộ i trong nhóm góp phầ n chongư ờ i họ c tự điề u chỉ nh sự họ c củ a bả n thân họ ; (v) Họ c qua sai lầ m là điề u
có ý nghĩa; (vi) Các lĩnh vự c họ c tậ p cầ n đị nh hư ớ ng vào hứ ng thú ngư ờ i họ c;(vii) Thuyế t kiế n tạ o không chỉ giớ i hạ n ở nhữ ng khía cạ nh nhậ n thứ c củ aviệ c dạ y và họ c Sự họ c tậ p hợ p tác đòi hỏ i và khuyế n khích phát triể n khôngchỉ có lý trí, mà cả về mặ t tình cả m, thái độ , giao tiế p; (viii) Mụ c đích họ c tậ p
là kiế n tạ o kiế n thứ c củ a bả n thân, nên khi đánh giá các kế t quả họ c tậ p không
Trang 27đị nh hư ớ ng theo các sả n phẩ m họ c tậ p, mà cầ n kiể m tra nhữ ng tiế n bộ trongquá trình họ c tậ p và trong nhữ ng tình huố ng họ c tậ p phứ c hợ p.
Như vậ y, các công trình nghiên cứ u này đã chỉ ra mộ t số quan điể mchính về họ c tậ p kiế n tạ o như là:
- Tư ơ ng tác xã hộ i là quan trọ ng để phát triể n nhậ n thứ c, do con ngư ờ i
bắ t đầ u họ c từ ngư ờ i khác rằ ng có nhữ ng quan điể m khác nhau về cách thứ cthự c hiệ n mộ t công việ c hoặ c nghĩ về các vấ n đề khác nhau
- Trạ ng thái cân bằ ng trong đó các sự kiệ n có thể đư ợ c hiể u rõ từ nhữ ng
cơ chế hiệ n tạ i là không đủ khi con ngư ờ i cố gắ ng giả i thích mộ t điề u mớ i mẻ Quá trình phá vỡ trạ ng thái cân bằ ng là cầ n thiế t cho việ c họ c, song tiế n bộtrong quá trình này có thể đạ t đư ợ c dễ dàng hơ n thông qua sự can thiệ p đư ợ cvào kế hoạ ch củ a ngư ờ i dạ y
- Phát triể n nhậ n thứ c ở mỗ i ngư ờ i họ c khác nhau, không diễ n ra theocùng tố c độ Ngư ờ i dạ y có thể hỗ trợ quá trình phát triể n nhậ n thứ c thông qua
mộ t loạ t các hoạ t độ ng giả ng dạ y bao gồ m thả o luậ n, sử dụ ng các chiế n lư ợ cgiả i quyế t vấ n đề , kinh nghiệ m thự c tiễ n vớ i các đố i tư ợ ng vậ t chấ t, phả n hồ i
củ a ngư ờ i họ c để sử a lạ i nhữ ng điể m hiể u sai, sử dụ ng tình huố ng thự c, các sựkiệ n có thể quan sát và kinh nghiệ m để giúp giả i thích các khái niệ m và tìnhhuố ng giả đị nh
Trên cơ sở nghiên cứ u các lý thuyế t có liên quan tớ i họ c tậ p kiế n tạ o chúng tôi nhậ n thấ y họ c tậ p kiế n tạ o là ngư ờ i họ c phả i đư ợ c tạ o điề u kiệ n, cơ
hộ i họ c tậ p để giúp họ : (i) tham gia tích cự c trong họ c tậ p; (2) tự điề u chỉ nh trong quá trình họ c tậ p để kiế n tạ o tri thứ c mớ i; (3) có tư ơ ng tác cầ n thiế t cho việ c họ c tậ p hiệ u quả ; và (4) tạ o ra thông tin có ý nghĩa cho việ c họ c tậ p.
Trang 281.1.2.2 Môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o
tố thuộ c bả n thân ngư ờ i họ c và nhữ ng yế u tố bên ngoài ngư ờ i họ c Tấ t cảnhữ ng gì liên quan đế n hoạ t độ ng họ c, có tác độ ng qua lạ i vớ i nó (vớ i quátrình hình thành và phát triể n hoạ t độ ng họ c) là MTHT
Do vậ y, MTHT là nơ i diễ n ra hoạ t độ ng họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c gồ m tậ p
hợ p các yế u tố có ả nh hư ở ng đế n sự hình thành và phát triể n hoạ t độ ng họ c
tậ p củ a ngư ờ i họ c.
b) Môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o
MTHT kiế n tạ o đư ợ c Brent Wilson (1996) cho rằ ng nó như là mộ t nơ ichố n và không gian để ngư ờ i họ c khám phá tri thứ c, trong đó kiế n thứ c đư ợ cxây dự ng bở i sự tư ơ ng tác vớ i giữ a ngư ờ i họ c vớ i MTHT củ a họ TheoWilson thì MTHT kiế n tạ o như “mộ t nơ i có ý nghĩa, có các hoạ t độ ng đíchthự c giúp ngư ờ i họ c xây dự ng sự hiể u biế t và phát triể n các kỹ năng liên quan
để giả i quyế t vấ n đề ” [33]
Khi xem xét các tư ơ ng tác đan xen lẫ n nhau giữ a ngư ờ i dạ y, ngư ờ i họ c
và MTHT, tác giả Đặ ng Thành Hư ng (2002) cho rằ ng kiể u họ c tậ p thiế t thự ctrong MTHT có tính chấ t hoạ t độ ng, tìm tòi, thự c nghiệ m Kiể u họ c tậ p này
dự a vào nguyên tắ c thự c hiệ n các phư ơ ng thứ c hoạ t độ ng khác nhau trong quátrình họ c tậ p để “tự ngư ờ i họ c phát hiệ n, khai thác, tích lũy và xử lý các thông
Trang 29tin họ c tậ p, từ đó hình thành khái niệ m hoặ c nguyên tắ c, mô hình, kĩ năng cầ nlĩnh hộ i” [15, tr 118].
Như vậ y, MTHT kiế n tạ o cầ n hỗ trợ ngư ờ i họ c họ c theo nguyên tắ cphát hiệ n – tìm tòi, hay làm thì khắ c biế t, hiể u, nhớ , áp dụ ng và nắ m đư ợ c sự
vậ t, vấ n đề Vấ n đề cố t lõi ở đây là tính vấ n đề tư ơ ng đố i rõ và cao củ a quátrình DH Nhữ ng vấ n đề trong nộ i dung họ c tậ p đư ợ c tổ chứ c sao cho chúngtrở thành đặ c điể m cố t lõi trong các tình huố ng DH Và nhữ ng tình huố ng DHnày thự c chấ t đang tồ n tạ i trong MTHT xung quanh ngư ờ i họ c Do đó, nhữ ngtình huố ng này cầ n đư ợ c tạ o ra trên cơ sở vấ n đề họ c tậ p và chứ a đự ng nhữ ngliên hệ nhấ t đị nh vớ i kinh nghiệ m và giá trị củ a ngư ờ i họ c Khi nhữ ng liên hệnày đư ợ c xác lậ p giữ a cá nhân và tình huố ng DH, thì từ lúc đó, ở ngư ờ i họ cxuấ t hiệ n tình huố ng vấ n đề
Do vậ y, MTHT kiế n tạ o là không gian diễ n ra sự tư ơ ng tác đan xen lẫ n nhau giữ a ngư ờ i dạ y, ngư ờ i họ c, và các yế u tố khác tồ n tạ i trong MTHT, giúp cho ngư ờ i họ c có sự tham gia, hứ ng thú và trách nhiệ m trong quá trình họ c
tậ p MTHT đó gắ n ngư ờ i dạ y trong vai trò thiế t kế , phát triể n các hoạ t độ ng
họ c tậ p cho ngư ờ i họ c thông qua các nộ i dung họ c tậ p mang tính vấ n đề
Trang 301.1.2.3 Thiế t kế môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o
Khi đề cậ p tớ i thiế t kế MTHT kiế n tạ o, tác giả Jonassen (1999) cho
rằ ng trọ ng tâm củ a mộ t MTHT kiế n tạ o là việ c ngư ờ i dạ y đư a ra các câu hỏ i,
bố i cả nh hay vấ n đề liên quan tớ i các nhiệ m vụ họ c tậ p mà ngư ờ i họ c cầ n nỗ
lự c để giả i quyế t Jonassen (1999) đề xuấ t “thiế t kế MTHT kiế n tạ o cầ n cung
cấ p các tình huố ng có liên quan tớ i các nhiệ m vụ họ c tậ p, cung cấ p thông tincho ngư ờ i họ c, cung cấ p các công cụ nhậ n thứ c, công cụ hợ p tác phù hợ ptrong bố i cả nh lớ p họ c”[58] Theo Jonassen, nhữ ng mô hình DH có thể áp
dụ ng trong thiế t kế MTHT kiế n tạ o này có thể là: làm mẫ u, hư ớ ng dẫ n, vàkiế n tạ o - tìm tòi
Trong nghiên cứ u về kĩ thuậ t thiế t kế bài họ c theo nguyên tắ c hoạ t
độ ng, tác giả Đặ ng Thành Hư ng (2004) cho rằ ng “bả n chấ t củ a thiế t kếMTHT là tổ chứ c tấ t cả nhữ ng yế u tố như thiế t kế như thiế t kế mụ c tiêu, thiế t
kế nộ i dung họ c tậ p, thiế t kế các hoạ t độ ng củ a ngư ờ i họ c, thiế t kế cácphư ơ ng tiệ n giả ng dạ y – họ c tậ p và họ c liệ u, thiế t kế tổ ng kế t và hư ớ ng dẫ n
họ c tậ p thành hệ thố ng các tình huố ng vậ t chấ t mà ngư ờ i dạ y và ngư ờ i họ ctrự c tiế p tác độ ng đế n và qua đó tác độ ng vớ i nhau” [18, tr.12]
Tác giả Bùi Văn Quân đư a ra quan niệ m cho rằ ng thiế t kế MTHT là
mộ t nộ i dung cụ thể thuộ c nhiệ m vụ củ a ngư ờ i dạ y nhằ m thự c hiệ n mụ c tiêu
DH Chứ c năng củ a thiế t kế MTHT là nhằ m tạ o ra nhữ ng điề u kiệ n thuậ n lợ inhấ t để hình thành và phát triể n hoạ t độ ng họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c Thiế t kếMTHT thuộ c nhiệ m vụ thiế t kế DH củ a ngư ờ i dạ y Thiế t kế DH bao gồ mnhiề u thứ như thiế t kế bài giả ng (bài họ c), thiế t kế giáo trình, thiế t kế họ c liệ u(trong đó có cả thiế t kế họ c liệ u e-learning), thiế t kế phư ơ ng pháp, kĩ thuậ t vàcông cụ DH v.v… Trong thiế t kế bài giả ng lạ i bao gồ m nhiề u thứ nữ a như :thiế t kế mụ c tiêu họ c tậ p, thiế t kế nộ i dung họ c tậ p, thiế t kế hoạ t độ ng củ a
Trang 31HV, thiế t kế MTHT, thiế t kế phư ơ ng tiệ n giả ng dạ y - họ c tậ p và họ c liệ u, thiế t
kế tổ ng kế t và hư ớ ng dẫ n họ c tậ p và cuố i cùng là thiế t kế MTHT
Như vậ y, để tiế n hành DH kiế n tạ o trong lớ p họ c đòi hỏ i ngư ờ i dạ yphả i thiế t kế và phát triể n đư ợ c MTHT mà trong đó chứ a đự ng nhữ ng tìnhhuố ng DH tố i ư u trong việ c gợ i ra các tình huố ng họ c tậ p mang tính vấ n đề Khi đó, thiế t kế MTHT kiế n tạ o cầ n đặ t trong các thiế t kế DH, trên cơ sở xác
đị nh các yế u tố trung gian ở bên ngoài cả ngư ờ i họ c và ngư ờ i dạ y, và các
tư ơ ng tác tồ n tạ i trong các hoạ t độ ng DH tạ i lớ p họ c Yế u tố trung gian đóchính là các tình huố ng DH Tình huố ng DH có nộ i dung vậ t chấ t như thôngtin, hình ả nh, âm thanh, chứ a đự ng vấ n đề họ c tậ p và nhữ ng liên hệ nào đó
củ a nó vớ i kinh nghiệ m, giá trị (nhậ n thứ c, tình cả m, thói quen ) củ a ngư ờ i
họ c, gây ả nh hư ở ng đế n ngư ờ i họ c thông qua sự tư ơ ng tác giữ a ngư ờ i họ c vàtình huố ng DH, và là điề u kiệ n khách quan để nả y sinh tình huố ng vấ n đề chủquanở cá nhân ngư ờ i họ c
Vì vậ y, thiế t kế MTHT kiế n tạ o là tổ chứ c tấ t cả nhữ ng yế u tố có trong thiế t kế bài giả ng (mụ c tiêu, nộ i dung, phư ơ ng tiệ n và họ c liệ u, hoạ t độ ng củ a ngư ờ i họ c, tổ ng kế t và hư ớ ng dẫ n họ c tậ p) thành hệ thố ng các tình huố ng DH mang tính vấ n đề mà ngư ờ i dạ y và ngư ờ i họ c trự c tiế p tác độ ng đế n và qua
đó tác độ ng vớ i nhau để tạ o điề u kiệ n thuậ n lợ i cho sự hình thành và phát triể n hoạ t độ ng họ c tậ p củ a ngư ờ i họ c.
1.1.2.4 Bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
BDTX GVTH thự c chấ t là quá trình bổ sung tri thứ c, kỹ năng nhằ mnâng cao trình độ chuyên môn, nghiệ p vụ trong lĩnh vự c hoạ t độ ng nghề DH
củ a GV Quá trình này giúp GV cậ p nhậ t hóa kiế n thứ c còn thiế u hoặ c đã lạ c
hậ u, bổ túc hoặ c củ ng cố các kỹ năng nghề nghiệ p theo các chuyên đề đư ợ cthiế t kế trong chư ơ ng trình BDTX Các hoạ t độ ng này nhằ m tạ o điề u kiệ n cho
GV có cơ hộ i để củ ng cố , mở mang kiế n thứ c, kỹ năng sẵ n có mộ t cách có hệ
Trang 32thố ng để giúp họ DH mộ t cách có hiệ u quả hơ n Kế t quả BDTX thư ờ ng đư ợ cxác nhậ n bằ ng mộ t chứ ng chỉ bồ i dư ỡ ng.
1.1.3 Nhữ ng yế u tố ả nh hư ở ng đế n môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
1.1.3.1 Hình thứ c, chư ơ ng trình bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
a) Hình thứ c bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
BDTX GVTH có thể xem là mộ t trong nhiề u mô hình nhằ m phát triể nnghề nghiệ p liên tụ c cho GVTH và đư ợ c xem là mô hình có ư u thế giúp sốđông GVTH đư ợ c tiế p cậ n vớ i các chư ơ ng trình phát triể n nghề nghiệ p
Theo Quy chế BDTX GV, tạ i Việ t Nam, các hình thứ c BDTX đư ợ c sử
dụ ng khá linh hoạ t, như ng trên thự c tế , các đị a phư ơ ng thư ờ ng lự a chọ n hìnhthứ c bồ i dư ỡ ng tậ p trung theo từ ng đợ t trong thờ i gian trung bình khoả ng 3
đế n 5 ngày Do vậ y, phầ n lớ n các hình thứ c BDTX GVTH đề u dự a trên hoạ t
độ ng DH để triể n khai
b) Chư ơ ng trình bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
Tiế p nố i các chu kỳ bồ i dư ỡ ng GV trư ớ c đây, Bộ GD&ĐT triể n khaichư ơ ng trình BDTX GV mầ m non, phổ thông từ năm họ c 2012-2013 theotinh thầ n đổ i mớ i nhằ m nâng cao chấ t lư ợ ng và hiệ u quả củ a công tác bồ i
dư ỡ ng giáo viên Đó là:
(i) Công tác BDTX cho GV là yêu cầ u khách quan, vừ a có tính cấ pbách, vừ a có tính chiế n lư ợ c lâu dài để đạ t mụ c tiêu nâng cao chấ t lư ợ ng giáo
dụ c đáp ứ ng yêu cầ u đổ i mớ i giáo dụ c đào tạ o;
(ii) BDTX cho GV đư ợ c xác đị nh là “nhiệ m vụ củ a cơ quan quả n lýnhà nư ớ c về giáo dụ c, củ a cơ sở giáo dụ c và củ a mỗ i GV” [2-5]
Theo đó, chư ơ ng trình BDTX GVTH do Bộ GD&ĐT ban hành năm
2011 vớ i nhữ ng đổ i mớ i cả về hình thứ c, nộ i dung và phư ơ ng pháp bồ i
Trang 33dư ỡ ng Các nộ i dung bồ i dư ỡ ng đư ợ c chia theo các “yêu cầ u/ năng lự c cầ nđáp ứ ng củ a GVTH so vớ i Chuẩ n nghề nghiệ p GVTH” [4] Chư ơ ng trình
đư ợ c thiế t kế thành các mô đun để GVTH tự chọ n theo nhu cầ u phát triể nchuyên môn liên tụ c củ a mình và nhữ ng đòi hỏ i củ a thự c tiễ n giáo dụ c
Theo quy chế BDTX GV, triể n khai công tác BDTX đư ợ c thự c hiệ n kế t
hợ p theo cả hai hư ớ ng là từ trên xuố ng và từ dư ớ i lên Bộ GD&ĐT, sởGD&ĐT, phòng GD&ĐT chỉ đạ o các nộ i dung bắ t buộ c nhằ m phát triể n giáo
dụ c củ a ngành, đị a phư ơ ng như ng trong đó GV vẫ n đư ợ c đề xuấ t và lự a chọ n
nộ i dung BDTX theo “nhu cầ u phát triể n chuyên môn liên tụ c củ a cá nhân họ ,
hỗ trợ họ nâng cao mứ c độ đáp ứ ng so vớ i chuẩ n nghề nghiệ p và phát triể nchuyên môn liên tụ c” [5] (phầ n chung bắ t buộ c và phầ n riêng theo nhu cầ u
củ a mỗ i BCV)
Theo tinh thầ n đó, mỗ i GVTH phả i bồ i dư ỡ ng 120 tiế t/ năm họ c, vớ i 3khố i kiế n thứ c chính tậ p trung vào: “(i) phát triể n năng lự c chuyên môn theoyêu cầ u chỉ đạ o chuyên môn và thự c hiệ n nhiệ m vụ năm họ c theo cấ p họ c vớ idung lư ợ ng chiế m khoả ng 25% chư ơ ng trình (khoả ng 30 tiế t/ năm họ c) (ii)tăng cư ờ ng năng lự c cho GVTH trong việ c hiệ n các nhiệ m vụ giáo dụ c theo
cấ p họ c ở từ ng đị a phư ơ ng vớ i dung lư ợ ng khoả ng 25% chư ơ ng trình (khoả ng
30 tiế t/ năm họ c) và (iii) phát triể n các năng lự c lao độ ng nghề nghiệ p choGVTH để đáp ứ ng chuẩ n nghề nghiệ p vớ i dung lư ợ ng khoả ng 50% (khoả ng
Trang 34quy đị nh tạ i điể m a, điể m b Khoả n 1 Điề u 13 củ a Quy chế BDTX và đị aphư ơ ng/ đơ n vị thự c hiệ n BDTX GVTH “có thể lự a chọ n hình thứ c đánh giá
kế t quả BDTX GVTH sao cho phù hợ p vớ i đố i tư ợ ng, nộ i dung, phư ơ ng phápBDTX” [5] (theo điể m c Khoả n 1 Điề u 13)
GVTH đư ợ c cấ p giấ y chứ ng nhậ n công nhậ n kế t quả BDTX mỗ i năm
họ c khi họ có kế t quả các nộ i dung BDTX đã đư ợ c phê duyệ t trong kế hoạ ch
và kế t quả thự c hiệ n kế hoạ ch BDTX hằ ng năm Kế t quả đánh giá BDTXGVTH đư ợ c lư u vào hồ sơ củ a GV, “là căn cứ để đánh giá, xế p loạ i GV, xétcác danh hiệ u thi đua, để thự c hiệ n chế độ , chính sách, sử dụ ng GV” [5]
1.1.3.2 Ngư ờ i họ c
Ngư ờ i họ c đư ợ c xác đị nh là chủ thể củ a hoạ t độ ng bồ i dư ỡ ng, là ngư ờ i
đư ợ c xem như chị u trách nhiệ m chính về phư ơ ng pháp họ c củ a mình, khôngtheo hứ ng thú từ ng lúc Tri thứ c, kỹ năng củ a ngư ờ i họ c có đư ợ c nhờ con
đư ờ ng nộ i sinh
Ngư ờ i họ c trong các lớ p BDTX GVTH là GVTH Mỗ i ngư ờ i GVTHmang nhữ ng đặ c điể m lao độ ng nghề nghiệ p củ a nghề DH Đó là hoạ t độ nglao độ ng trí óc mà đố i tư ợ ng là con ngư ờ i nên mỗ i ngư ờ i GVTH luôn đòi hỏ i
bả n thân họ sự nghiêm túc, khoa họ c, nghệ thuậ t, sáng tạ o trong lao độ nghàng ngày Ngoài ra, GVTH còn mang nhữ ng đặ c điể m đặ c trư ng trong giả ng
Trang 35độ ng củ a họ bao gồ m nhiề u hoạ t độ ng sư phạ m, vấ t vả và tố n nhiề u thờ i gianlàm việ c ngoài giờ
(iii) Trong bố i cả nh đổ i mớ i giáo dụ c, ngoài các công việ c hiệ n có,GVTH phả i tham gia nâng cao, cậ p nhậ t kiế n thứ c chuyên môn, nghiệ p vụ để
có thể đáp ứ ng đư ợ c yêu cầ u đổ i mớ i giáo dụ c cấ p tiể u họ c
Bên cạ nh đó GVTH mang đầ y đủ nhữ ng đặ c điể m củ a HV đã trư ở ngthành - nhữ ng HV ngư ờ i lớ n, đồ ng thờ i họ cũng mang nhữ ng đặ c điể m riêng
về lao độ ng nghề nghiệ p, về phong cách họ c tậ p cá nhân củ a mỗ i ngư ờ i
Dự a trên cơ sở đặ c điể m lao độ ng nghề nghiệ p củ a GVTH và dự a theoquan điể m củ a thuyế t họ c tậ p dành cho HV ngư ờ i lớ n củ a tác giả Knowles(2005), chúng tôi nhậ n thấ y mộ t số đặ c điể m họ c tậ p củ a GVTH đư ợ c mô tảnhư sau:
(i) GVTH mang tớ i lớ p BDTX mộ t khố i lư ợ ng kinh nghiệ m phong phúcho họ c tậ p: GVTH phát triể n tố t cách tiế p nhậ n, hiể u và thự c hiệ n từ các kinhnghiệ m trư ớ c đó và họ tậ p hợ p đư ợ c về ý nghĩa cá nhân, giá trị , thái độ , kiế nthứ c và kỹ năng đư ợ c tổ chứ c mộ t cách chặ t chẽ Họ có thể đóng góp cho việ c
họ c củ a ngư ờ i khác bở i kinh nghiệ m củ a họ , bả n thân họ có thể xem là mộ tnguồ n họ c tậ p dồ i dào
(ii) GVTH thư ờ ng muố n biế t về nộ i dung họ c tậ p trư ớ c khi họ bắ t đầ u
họ c nó Họ cầ n biế t tạ i sao họ phả i họ c về mộ t điề u gì đó và điề u đó có phù
hợ p, hữ u ích vớ i họ không Khi họ họ c mộ t điề u gì đó, họ thư ờ ng tìm hiể unhữ ng lợ i ích mà họ có thể có đư ợ c thông qua họ c tậ p và nhữ ng bấ t lợ i nế u họkhông họ c nhữ ng nộ i dung họ c tậ p đó
(iii) GVTH có quan niệ m củ a riêng họ và trách nhiệ m đố i vớ i các quyế t
đị nh củ a họ trong họ c tậ p Họ thư ờ ng cả m thấ y không hài lòng vớ i nhữ ng ai
đó hay áp đặ t ý muố n lên họ Điề u này có thể là mộ t khó khăn trong việ c DHcho họ , đặ c biệ t là khi việ c BDTX đư ợ c tổ chứ c theo kiể u họ c tậ p truyề n
Trang 36thố ng theo cách ngư ờ i dạ y chỉ bả o cho họ cầ n phả i làm gì và làm như thế nào
mà không giả i thích tạ i sao
(iv) GVTH thư ờ ng sẵ n sàng họ c về nhữ ng điề u mà họ nhậ n thấ y ngay
lậ p tứ c có liên quan hay cầ n thiế t vớ i họ Mỗ i ngư ờ i GVTH phả i đóng rấ tnhiề u vai trò như là: công dân, cha mẹ , đố i tác, bạ n bè, đồ ng nghiệ p Khi họtrả i nghiệ m cuộ c số ng, nhữ ng vai trò này sẽ thay đổ i và phát triể n Sự pháttriể n diễ n ra khi họ sẵ n sàng họ c nhữ ng kiế n thứ c, kỹ năng mớ i giúp họ thăngtiế n nghề nghiệ p
(v)GVTH thư ờ ng xác đị nh nhiệ m vụ hay vấ n đề chính đố i vớ i họ làm
đị nh hư ớ ng trong họ c tậ p Việ c họ c củ a họ thư ờ ng tậ p trung vào các vấ n đềmang tính cậ p nhậ t Họ muố n họ c về nhữ ng gì họ cầ n để biế t và có liên quan
tớ i cuộ c số ng củ a họ Họ thư ờ ng miễ n cư ỡ ng tham gia các hoạ t độ ng hoặ c nộ idung họ c tậ p không đáp ứ ng mụ c đích thự c tế củ a họ
(vi) GVTH không thích các công việ c quá phứ c tạ p, phả i đầ u tư nhiề ucông sứ c Phầ n lớ n các độ ng cơ họ c tậ p củ a GVTH tồ n tạ i trong chính bả nthân họ Họ sẽ có độ ng cơ khi có mứ c lư ơ ng cao hơ n, cơ hộ i thăng tiế n, …,các độ ng cơ đó có tác độ ng mạ nh như là sứ c ép đố i vớ i bả n thân họ
Như vậ y, nhữ ng đặ c điể m đó tạ o nên sự khác biệ t về cách tổ chứ c, kinhnghiệ m trong các ý nghĩ, giá trị và kỹ năng củ a mỗ i cá nhân HV trong cáchoạ t độ ng họ c tậ p tạ i các lớ p BDTX GVTH Điề u đó cho thấ y các yế u tố cấ uthành MTHT kiế n tạ o trong lớ p BDTX GVTH có liên quan chặ t chẽ đế nnhữ ng đặ c điể m họ c tậ p củ a GVTH cũng như nhữ ng nguyên tắ c và phongcách họ c tậ p củ a họ
1.1.3.3 Ngư ờ i dạ y
Ngư ờ i dạ y trong các lớ p BDTX GVTH thư ờ ng đư ợ c gọ i là BCV BCV
là ngư ờ i có nhữ ng kĩ năng và phẩ m chấ t cầ n thiế t để hỗ trợ (giúp đỡ ) ngư ờ ikhác họ c tậ p Trong các nghiên cứ u về giả ng dạ y hiệ u quả cho thấ y các BCV
Trang 37có năng lự c chuyên môn, sự tự tin, tin tư ở ng vào bả n thân và vai trò củ a họtrong lớ p họ c có thể giúp các HV họ c thành công.
Trong MTHT kiế n tạ o, các hoạ t độ ng giả ng dạ y (chỉ dẫ n, hỗ trợ ngư ờ i
họ c) củ a BCV là thành phầ n quan trọ ng góp phầ n tạ o nên kế t quả họ c tậ p tố t
củ a HV Các BCV thành công thư ờ ng là nhữ ng ngư ờ i có khả năng thiế t lậ pnhữ ng mụ c tiêu họ c tậ p phù hợ p vớ i năng lự c, đặ c điể m họ c tậ p củ a HV, và
có thể hỗ trợ , chỉ dẫ n HV nâng cao kiế n thứ c, kỹ năng và hiể u biế t củ a họ vềnhữ ng chủ đề mà họ đang họ c Theo đó, các BCV thư ờ ng áp dụ ng nhiề uphư ơ ng pháp, kĩ thuậ t DH để lôi cuố n và thu hút HV tham gia họ c tậ p theoquan điể m họ c tậ p kiế n tạ o; họ quả n lý lớ p họ c hiệ u quả , sử dụ ng công cụ ,nguồ n tài nguyên khác nhau, cung cấ p nhữ ng minh họ a đa dạ ng trong lớ p
họ c
Mộ t số nhà giáo dụ c cho rằ ng giả ng dạ y là mộ t nhiệ m vụ phứ c tạ p, vớ i
rấ t nhiề u biế n số cầ n đư ợ c cân nhắ c Mộ t số khác lậ p luậ n rằ ng giả ng dạ y là
mộ t nghệ thuậ t và BCV tố t cầ n có khả năng sử dụ ng nhữ ng kiế n thứ c củ amình trong lớ p họ c để phát hiệ n nhu cầ u củ a HV và xây dự ng kế hoạ ch chohoạ t độ ng giả ng dạ y đáp ứ ng các nhu cầ u này Nhữ ng quan niệ m khác lạ i cho
rằ ng, giả ng dạ y đư ợ c xây dự ng dự a trên lý thuyế t rằ ng BCV tố t thư ờ ng pháttriể n các kỹ năng và kĩ thuậ t giả ng dạ y, ví dụ kĩ thuậ t tạ o độ ng lự c họ c tậ phoặ c kĩ thuậ t đư a ra câu hỏ i thú vị dẫ n dắ t thả o luậ n dự a trên nghiên cứ u quansát trong lớ p họ c
DH trong lớ p BDTX GVTH không phả i là mộ t sự truyề n đạ t kiế n thứ c
đơ n thuầ n theo kiể u đọ c thuộ c lòng mộ t bài giả ng trư ớ c HV hay theo kiể u phổbiế n khoa họ c cho HV mà BCV cầ n cung cấ p cho ngư ờ i họ c nhiề u cơ hộ i họ c
tậ p thuậ n lợ i mang lạ i kế t quả họ c tậ p cao Điề u đó hỗ trợ BCV khi tổ chứ c,thự c hiệ n các hoạ t độ ng họ c tậ p cho ngư ờ i họ c theo cách thu hút sự chú ý, say
mê họ c tậ p cũng như đáp ứ ng đư ợ c nhu cầ u họ c tậ p theo đặ c điể m riêng củ a
Trang 38ngư ờ i họ c Do vậ y, chứ c năng, nhiệ m vụ chính củ a BCV là: (i) hư ớ ng dẫ n
HV đạ t đư ợ c mụ c tiêu xác đị nh trong chư ơ ng trình BDTX dự a trên kiế n thứ c,kinh nghiệ m củ a họ ; (ii) nhậ n biế t và đư a ra đư ợ c nhữ ng can thiệ p có lợ itrong quá trình họ c tậ p củ a HV; (iii) tậ p trung vào các hoạ t độ ng DH để làm
nả y sinh tình huố ng DH có vấ n đề trong quá trình họ c tậ p củ a HV Điề u này
sẽ giúp HV hiể u cái đích phả i đạ t, cũng như tạ o ra sự hứ ng thú, say mê đố i
vớ i họ để họ họ c hiệ u quả và thành công
1.1.3.4 Phư ơ ng pháp dạ y họ c
Phư ơ ng pháp họ c đư ợ c xem như con đư ờ ng mà ngư ờ i họ c phả i theo
bằ ng cách đư a ra hành độ ng họ c Phư ơ ng pháp họ c bao gồ m toàn bộ quá trình
màngư ờ i họ c tiế n hành để chiế m lĩnh tri thứ c, hình thành cho bả n thân các kỹnăng, kỹ xả o Trong quá trình này, ngư ờ i họ c thự c hiệ n các hành độ ng họ c tậ p
tư ơ ng ứ ng vớ i đố i tư ợ ng họ c tậ p
Trong lớ p BDTX GVTH, ngư ờ i họ c họ c bằ ng các hành độ ng củ a chínhmình Nộ i lự c củ a ngư ờ i họ c là xuấ t phát điể m và cũng là lự c đẩ y bên trong
củ a nhữ ng hành độ ng đư ợ c ngư ờ i họ c thự c hiệ n Kế t quả thự c hiệ n các hành
độ ng họ c tậ p, ngư ờ i họ c sẽ đư a đư ợ c nhữ ng tri thứ c vố n tồ n tạ i khách quan
vớ i bả n thân vào hệ thố ng tri thứ c đã có củ a họ , đồ ng thờ i có thể hoà nhậ p
đư ợ c vớ i tình huố ng thự c tiễ n khi hoạ t độ ng họ c đư ợ c diễ n ra Khi đó, ngư ờ i
họ c đã đồ ng hoá đư ợ c mộ t tri thứ c mớ i Như vậ y, phư ơ ng pháp họ c trongMTHT kiế n tạ o trong lớ p BDTX GVTH, về bả n chấ t là khái niệ m mô tả vềcon đư ờ ng giúp cho ngư ờ i họ c đồ ng hoá đư ợ c nhữ ng tri thứ c mà họ phả i lĩnh
hộ i
Phư ơ ng pháp DH đư ợ c khở i độ ng bở i nhữ ng mong muố n trong việ c tạ onên mộ t MTHT kiế n tạ o cho ngư ờ i họ c, có ý nghĩa giúp đỡ ngư ờ i họ c thự chiệ n đư ợ c các hành độ ng họ c củ a bả n thân mộ t cách hiệ u quả nhấ t Trongphư ơ ng pháp DH các yế u tố thuộ c chủ thể ngư ờ i dạ y có vai trò rấ t quan trọ ng
Trang 39như các yế u tố như tri thứ c, kinh nghiệ m, phẩ m chấ t sư phạ m củ a họ …Phư ơ ng pháp DH cũng hộ i tụ trong nó nhữ ng yế u tố thuộ c MTHT kiế n tạ o,thuộ c ngư ờ i họ c Nhữ ng yế u tố này đư ợ c ngư ờ i dạ y nhậ n thứ c sẽ tạ o nên mặ tkhách quan trong phư ơ ng pháp DH.
1.1.3.5 Các tư ơ ng tác
Các tư ơ ng tác trong MTHT kiế n tạ o dự a trên mố i quan hệ tư ơ ng hỗgiữ a các yế u tố gồ m: ngư ờ i dạ y, ngư ờ i họ c và các yế u tố khác tồ n tạ i trongMTHT kiế n tạ o Các yế u tố này luôn quan hệ vớ i nhau sao cho mỗ i yế u tốhoạ t độ ng và phả n ứ ng dư ớ i ả nh hư ở ng củ a các yế u tố còn lạ i
Tạ i mỗ i thờ i điể m, không gian lớ p họ c khác nhau, MTHT kiế n tạ o vớ inhữ ng yế u tố xác đị nh (tuỳ theo tình huố ng sẽ là yế u tố này hoặ c yế u tố khác)
ả nh hư ở ng đế n ngư ờ i dạ y và ngư ờ i họ c, thì ngư ợ c lạ i, ngư ờ i dạ y và ngư ờ i họ ctác độ ng trở lạ i vớ i MTHT kiế n tạ o, dầ n thích nghi vớ i MTHT kiế n tạ o đóthậ m chí tạ o nên MTHT kiế n tạ o mớ i Như vậ y, ả nh hư ở ng và thích nghi làbiể u hiệ n cụ thể trong tư ơ ng tác giữ a MTHT kiế n tạ o vớ i ngư ờ i dạ y và ngư ờ i
họ c Nói cách khác, ả nh hư ở ng củ a MTHT kiế n tạ o đế n ngư ờ i dạ y và ngư ờ i
họ c xuấ t phát từ nhữ ng yế u tố bên trong hoặ c bên ngoài củ a nó Ví dụ như
mộ t điề u kiệ n nơ i mà hoạ t độ ng diễ n ra ít thuậ n lợ i (nóng bứ c, thiế u thố n vàtrang thiế t bị …) sẽ khiế n cho quá trình bồ i dư ỡ ng khó đạ t đư ợ c các mụ c tiêu
đã xác đị nh Tư ơ ng tự như vậ y, ngư ờ i họ c sẽ họ c tậ p khó khăn hơ n khi cơ thể
mệ t mỏ i, sự hứ ng thú, mứ c độ tham gia trong các hoạ t độ ng củ a họ rấ t hạ nchế Ả nh hư ở ng củ a MTHT kiế n tạ o đế n ngư ờ i dạ y và ngư ờ i họ c đế n chừ ng
mự c nào phụ thuộ c mộ t phầ n vào bả n thân ngư ờ i dạ y và ngư ờ i họ c vì chính
họ đã tham gia và góp phầ n tạ o ra MTHT kiế n tạ o đó
Như vậ y, các tư ơ ng tác trong MTHT kiế n tạ o có ả nh hư ở ng đế n hoạ t
độ ng sư phạ m (hoạ t độ ng dạ y và hoạ t độ ng họ c) và ngư ợ c lạ i ngư ờ i dạ y và ngư ờ i họ c cũng có tác độ ng trở lạ i để thay đổ i đư ợ c MTHT kiế n tạ o.
Trang 401.1.4 Đặ c điể m củ a môi trư ờ ng họ c tậ p kiế n tạ o trong lớ p bồ i dư ỡ ng thư ờ ng xuyên giáo viên tiể u họ c
Trong ba thậ p kỷ qua đã có nhiề u nghiên cứ u đề cậ p đế n vấ n đề khả osát MTHT kiế n tạ o như các công trình nghiên cứ u củ a Johnson (2002), Fraser(1998), Taylor (1997) Các kế t quả nghiên cứ u này đã đư ợ c thự c hiệ n ở cácloạ i lớ p họ c khác nhau như ng các tác giả đề u chỉ ra “nhữ ng đặ c điể m về các
yế u tố tồ n tạ i và có ả nh hư ở ng lẫ n nhau trong MTHT” [39],[54],[76] củ a bố i
cả nh các lớ p họ c khác nhau đó
Do vậ y, trên cơ sở các kế t quả nghiên cứ u, khả o sát về MTHT kiế n tạ o,
và bằ ng việ c nghiên cứ u về các ả nh hư ở ng lẫ n nhau củ a các yế u tố tồ n tạ itrong MTHT kiế n tạ o, chúng tôi nhậ n thấ y MTHT kiế n tạ o mang nhữ ng đặ cđiể m chính như sau:
(1) Sự phù hợ p củ a cá nhân HV: MTHT kiế n tạ o cho thấ y các biể u hiệ n
hỗ trợ ngư ờ i họ c thự c hiệ n các nhiệ m vụ , hoạ t độ ng họ c tậ p phù hợ p vớ i kiế nthứ c, giá trị , nề n tả ng kinh nghiệ m, đặ c điể m họ c tậ p củ a cá nhân họ
(2) Tính không chắ c chắ n trong họ c tậ p: MTHT kiế n tạ o cho thấ y có
tồ n tạ i các tình huố ng DH mang tính vấ n đề
(3) Tính phả n hồ i: MTHT kiế n tạ o cho thấ y các biể u hiệ n về sự hỗ trợ
ngư ờ i họ c có nhữ ng phả n hồ i đố i vớ i ngư ờ i dạ y, đố i vớ i các HV khác để giúp
họ giả i quyế t nhữ ng trở ngạ i trong họ c tậ p
(4) Chia sẻ , tự điề u chỉ nh: MTHT kiế n tạ o cho thấ y có sự hỗ trợ ngư ờ i
họ c giả i thích, chia sẻ ý tư ở ng, để từ đó giúp họ biế t tự điề u chỉ nh các nộ idung họ c tậ p có ý nghĩa đố i vớ i họ
(5) Hợ p tác/ đàm phán: MTHT kiế n tạ o cho thấ y có sự hỗ trợ ngư ờ i
họ c kiế n tạ o tri thứ c mớ i thông qua thả o luậ n, trao đổ i, đàm phán, hợ p tác