1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Quản lí hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện điện biên đông, tỉnh điện biên

122 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 3,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM NGUYỄN THỊ MINH KHÁNH QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ MINH KHÁNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA HUYỆN ĐIỆN

BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ MINH KHÁNH

QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA HUYỆN ĐIỆN

BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Lê Thị Phương Hoa

THÁI NGUYÊN - 2019

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Khánh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn và sự kính trọng tới Lãnhđạo trường Đại học sư phạm - Đại học Thái Nguyên, các Thầy giáo Cô giáo đã thamgia giảng dạy và cung cấp những kiến thức cơ bản, sâu sắc, tạo điều kiện giúp đỡ emtrong quá trình học tập và nghiên cứu tại nhà trường

Đặc biệt, với tấm lòng thành kính, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS.

Lê Thị Phương Hoa, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học và tận tình giúp đỡ em

trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, mặc dù bản thân

em đã luôn cố gắng nhưng chắc chắn không tránh khỏi những khiếm khuyết Kínhmong được sự góp ý, chỉ dẫn của các Thầy, các Cô và các bạn đồng nghiệp

Em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Khánh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam 8

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Chức năng của quản lý 11

1.3 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học 14

1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường tiểu học 14

1.3.2 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học 14

1.3.3 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 18

1.4 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn

Trang 6

1.4.1 Công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin 20

1.4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 22

1.4.3 Khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 25

1.5 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 26

1.5.1 Khái niệm 26

1.5.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học 27

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học 31

1.6.1 Tác động từ sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại 31

1.6.2 Tác động từ cơ chế, chính sách phát triển giáo dục trong môi trường công nghệ hiện đại 31

1.6.3 Tác động từ nhận thức, thái độ của cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về công nghệ thông tin 32

1.6.4 Trình độ về công nghệ thông tin của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 33

1.6.5 Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị về công nghệ thông tin 33

Tiểu kết chương 1 34

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CNTT TRONG DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN 35

2.1 Khái quát về các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên 35

2.1.1 Mạng lưới trường lớp và cơ sở vật chất 35

2.1.2 Chất lượng giáo dục 36

2.1.3 Tổ chức khảo sát 36

2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên 38

2.2.1 Thực trạng cơ sở vật chất trong ứng dụng công nghệ thông tin ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 38

Trang 7

2.2.2 Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên về sự cần thiết phải ứng dụng

của công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn

quốc gia 40

2.2.3 Thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên 41

2.3 Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên 45

2.3.1 Thực trạng xây dựng và tổ chức kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 45

2.3.2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 50

2.3.3 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy của giáo viên 53

2.3.4 Thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học của học sinh 57

2.3.5 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 59

2.3.6 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 61

2.3.7 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học 64

2.4 Đánh giá chung 66

2.4.1 Thành công, hạn chế 66

2.4.2 Nguyên nhân của hạn chế 68

Tiểu kết chương 2 69

Chương 3 CÁC BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG, TỈNH ĐIỆN BIÊN 70

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 70

3.1.1 Đảm bảo tính đồng bộ 70

3.1.2 Đảm bảo tính thực tiễn 70

3.1.3 Đảm bảo tính khả thi 70

Trang 8

3.2 Một số biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin

trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện

Biên Đông, tỉnh Điện Biên 71

3.2.1 Tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 71

3.2.2 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ và kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin cho cán bộ quản lý, giáo viên 74

3.2.3 Có chế độ khuyến khích, khích lệ những giáo viên sử dụng công nghệ thông tin trong đổi mới phương pháp dạy học 78

3.2.4 Tổ chức hội thảo, tập huấn và hội giảng phổ biến, chia sẻ các nguồn tài nguyên mạng và các phương pháp dạy học có ứng dụng CNTT 80

3.2.5 Huy động các nguồn lực, đầu tư hiện đại hoá cơ sở hạ tầng và các điều kiện đảm bảo cho ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 83

3.2.6 Thường xuyên kiểm tra, đánh giá hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 86

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 88

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp 89

3.4.1 Đối tượng khảo nghiệm 89

3.4.2 Cách đánh giá 89

3.4.3 Kết quả đánh giá 90

Tiểu kết chương 3 93

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 94

1 Kết luận 94

2 Khuyến nghị 96

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

PHỤC LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

BGH : Ban giám hiệu

CBQL : Cán bộ quản lý

CNTT : Công nghệ thông tin

CNTT-TT : Công nghệ thông tin - truyền thông

CNH, HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng cơ sở vật chất phục vụ việc ứng dụng thông tin trong các

trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia 39

Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL, giáo viên về sự cần thiết ứng dụng CNTT trong

dạy học 40

Bảng 2.3 Tự đánh giá của giáo viên về kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học 42

Bảng 2.4 Đánh giá của CBQL về kỹ năng ứng dụng CNTT trong dạy học của

giáo viên 43

Bảng 2.5 Thực trạng ứng dụng CNTT trong giảng dạy của giáo viên 44

Bảng 2.6 Thực trạng xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học 46

Bảng 2.7 Kết quả đánh giá thực trạng tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng

công nghệ thông tin trong dạy học48

Bảng 2.8 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng

dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho đội ngũ cán bộ quản lý,

giáo viên 51

Bảng 2.9 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

trong hoạt động dạy của giáo viên54Bảng 2.10 Kết quả đánh giá thực trạng quản lý ứng dụng công nghệ thông tin

trong học tập của học sinh 57Bảng 2.11 Thực trạng quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo

cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học 60Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra, đánh giá kết quả ứng dụng công nghệ thông tin

trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia62Bảng 2.13 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý ứng dụng

công nghệ thông tin trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn

quốc gia 65

Bảng 3.1 Thống kê kết quả khảo nghiệm về mức độ cấp thiết và tính khả thi

của các biện pháp đề xuất 90

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đổi mới phương pháp dạy học là một trong những bước đi bắt buộc nhằm thựchiện công cuộc đổi mới căn bản toàn diện giáo dục và đào tạo trong thời kỳ hiện nay.Với tốc độ phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ, tri thức mà mỗi người cóđược trong khoảng thời gian học tập ở các nhà trường trở nên lạc hậu rất nhanh Do

đó, vấn đề cấp thiết đặt ra cho các nhà trường hiện nay là phải trang bị kiến thức nềntảng, kỹ năng cơ bản, đồng thời dạy cách học cho người học, tạo cho họ khả năng,thói quen và niềm say mê học tập suốt đời Để làm được điều này, ứng dụng côngnghệ thông tin trong dạy học là một trong những bước đi quan trọng và cần thiết.Đặc biệt, trong quyết định 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 phê duyệt Kế hoạchtổng thể phát triển nguồn nhân lực công nghệ thông tin đến năm 2015 và định hướngđến năm 2020, Thủ tướng chính phủ đã nhấn mạnh việc đẩy mạnh ứng dụng côngnghệ thông tin (CNTT) trong dạy học từng môn tại các trường nói chung và trườngtiêu học nói riêng là một hướng đi vô cùng cần thiết Trong đó, thay vì tích hợp hếtvào môn tin học, giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn và tự chọn tài liệu và phầnmềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT Nghị quyết số 44/NQ-CP của

Chính phủ ngày 09/6/2014 đã xác định: “Đầu tư cho giáo dục, đào tạo là đầu tư cho

sự phát triển, từng bước hiện đại hóa cơ sở kĩ thuật, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo” Như vậy,

Đảng và Chính phủ ta đã xác định rất rõ: Để thực hiện đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao thì ngành giáo dục vàđào tạo cần phải xoá bỏ sự lạc hậu về công nghệ và thông tin, đẩy mạnh ứng dụngcông nghệ thông tin trong công tác giáo dục và đào tạo ở các cấp học, bậc học, ngànhhọc Theo quan điểm chỉ đạo trên thì Đảng và Nhà nước ta đã xác định CNTT có tầmvóc to lớn, quyết định sự thay đổi cả về chất và lượng của giáo dục nước nhà

Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học nhằm đáp ứng những yêu cầu cấpbách là một trong số những lựa chọn ưu tiên của hầu hết hệ thống giáo dục trên thếgiới Nhiều quốc gia trên thế giới xem kiến thức và kỹ năng về CNTT (cùng với khảnăng biết đọc, biết viết, biết tính toán) như là những thành tố cơ bản của giáo dục Vì

Trang 12

vậy, việc ứng dụng CNTT trong giáo dục không chỉ dừng lại ở mức độ xem CNTTnhư một công cụ hỗ trợ một quá trình cụ thể (dạy học hay quản lý) mà CNTT phảiđược tích hợp xuyên suốt mọi thành tố của hệ thống giáo dục: từ chiến lược, chínhsách, kế hoạch cho đến việc triển khai trong từng hoạt động cụ thể trên lớp đến việcđào tạo, bồi dưỡng và tuyển dụng giáo viên, cán bộ quản lý (CBQL) các cấp.

Hiện nay, việc ứng dụng CNTT đã trở thành khá phổ biến trong quản lý và giảngdạy ở các trường phổ thông, bước đầu đem lại hiệu quả rõ rệt CNTT với ưu thế đặc biệtlàm khâu đột phá để đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) theo hướng tích cực, chủđộng, sáng tạo của học sinh Ứng dụng CNTT giúp công tác quản lý nhẹ nhàng và đồng

bộ, tạo ra tính thống nhất, chuyên nghiệp và có hiệu quả Việc ứng dụng CNTT đã vàđang làm thay đổi phương pháp học, cách kiểm tra đánh giá học sinh theo hướng thiếtthực, phù hợp, chính xác, tạo ra một thế hệ học sinh có năng lực nhanh nhạy hơn Với sự

ra đời của Internet mà các kết nối băng thông rộng tới tất cả các trường học, việc ứngdụng CNTT trong quản lý và dạy học đã trở thành hiện thực Việc thường xuyên sử dụngCNTT sẽ trang bị cho người sử dụng kỹ năng tiếp cận, xử lý thông tin, giải quyết vấn đềmột cách sáng tạo Việc truy cập Internet cũng tạo cho CBQL, giáo viên (GV) niềm say

mê, hứng thú trong công việc, học tập và giảng dạy, thực hành khả năng làm việc vànghiên cứu độc lập Giáo viên có thể chủ động, liên kết nhiều nguồn kiến thức, kỹ năngtrong việc giảng dạy và giáo dục học sinh

Tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên, việc ứng dụng CNTT còn hạn chế

và gặp nhiều khó khăn Đặc biệt, tại các trường đạt chuẩn quốc gia tại huyện ĐiệnBiên Đông mặc dù đã được đầu tư nhiều hơn về cơ sở vật chất, hệ thống máy tính,trang thiết bị dạy học nhưng đội ngũ cán bộ, giáo viên có chuyên môn về CNTT cònthiếu, tay nghề còn hạn chế Vẫn còn một bộ phận cán bộ giáo viên lâu năm ít tiếpcận với công nghệ thông tin ngại đổi mới, tìm tòi sáng tạo nên việc tiếp cận với cácphần mềm hỗ trợ dạy dọc, khai thác thông tin trên hệ thống mạng còn hạn chế do đóchất lượng giáo dục chưa được nâng cao Việc ứng dụng CNTT trong dạy học trởthành nhu cầu cấp bách không thể thiếu được trong việc đổi mới phương pháp dạyhọc của giáo viên ở các trường tiểu học Điều này đòi hỏi sự chỉ đạo đúng đắn củaPhòng GD&ĐT huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên định hướng cho các trườngtiểu học trên địa bàn huyện Điện Biên Đông đưa ứng dụng CNTT vào dạy học thànhcông hơn

Trang 13

Từ những lý do nêu trên, tôi đã chọn nội dung “Quản lý hoạt động ứng dụng

công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên” làm đề tài nghiên cứu Tôi hy vọng rằng,

các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ gợi ý những giải pháp ý nghĩa và thiết thực nhằmnâng cao ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy học tại địa phương

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tạicác trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên; đề xuấtcác biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học phù hợp với yêu cầu đổimới giáo dục phổ thông hiện nay nhằm nâng cao chất lượng dạy học ở các trường tiểuhọc đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy họctại các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu họcđạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên còn nhiều khó khăn, hạn chế

và bất cập Nếu đề xuất được các biện pháp quản lý phù hợp, có tính khả thi sẽ giúp nângcao chất lượng dạy học và giáo dục ở các trường tiểu học nói chung, đặc biệt là cáctrường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học

ở trường tiểu học

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học và

thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học đạtchuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

5.3 Đề xuất các biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở

các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên.

Trang 14

6 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên bao gồm 10 trường đạt chuẩn quốcgia Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung nghiên cứu việc quản lý hoạt động ứng dụngCNTT trong dạy học tại 7 trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông,tỉnh Điện Biên, gồm: trường Tiểu học Thị trấn Điện Biên Đông, trường Tiểu học NậmNgám, trường Tiểu học Nong U, trường PTDTBT Tiểu học Na Phát, trường PTDTBTTiểu học Keo Lôm, trường PTDTBT Tiểu học Suối Lư, trường PTDTBT Tiểu họcLuân Giói

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, mô hình hóa, các tài liệu, các văn bản cóliên quan đến vấn đề nghiên cứu như sách, tài liệu về giáo dục, quản lý giáo dục,CNTT và ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học; Chủ trương, đường lối của Đảng,nghị quyết, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Các văn bản của Bộ Giáo dục vàĐào tạo, của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên vềviệc quản lý ứng dụng CNTT nhằm xây dựng cơ sở lí luận của luận văn

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát

Quan sát hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học ở các trường tiểu học đạtchuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên để có cái nhìn chung nhất(thuận lợi và khó khăn về hiện trạng tại địa bàn nghiên cứu), từ đó đưa kết luận vềthực trạng và đề xuất các giải pháp có tính hiệu quả về hoạt động quản lý ứng dụngCNTT trong dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện BiênĐông, tỉnh Điện Biên

7.2.2 Nhóm phương pháp điều tra

Mục đích của phương pháp này nhằm thu thập ý kiến về hoạt động ứng dụngCNTT vào dạy học trong các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại huyện Điện BiênĐông, tỉnh Điện Biên và công tác quản lý việc ứng dụng CNTT vào dạy học

Các phiếu điều tra, phiếu hỏi dành cho cán bộ phòng giáo dục, cán bộ quản lý,giáo viên các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia trên địa bàn huyện Điện Biên Đông,

Trang 15

tỉnh Điện Biên về thực trạng công tác quản lý hoạt động ứng dụng CNTT vào dạy học

và cả về các giải pháp được đề xuất

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Mục đích của phương pháp này là nhằm thu thập thông tin, cách đánh giá đachiều từ cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh về hiệu quả của việc ứng dụng CNTTtrong dạy học để làm rõ hơn kết quả nghiên cứu có được từ phương pháp điều tra

Đề tài tiến hành phỏng vấn trực tiếp và bằng phiếu đối với các cán bộ quản lý,giáo viên và học sinh về thực trạng ứng dụng CNTT trong dạy học ở tiểu học cũngnhư đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường tiểu họcđạt chuẩn quốc gia, huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp được thực hiện nhằm tham khảo ý kiến của chuyên gia về nhữngvấn đề thuộc phạm vi nghiên cứu của đề tài, nhằm nắm bắt thông tin phục vụ cho việcnghiên cứu đề tài

7.3 Nhóm phương pháp xử lý kết quả điều tra bằng thống kê toán học

Kết quả điều tra và số liệu được xử lý bằng các phần mềm thống kê nhằm tínhGiá trị trung bình, giá trị phần trăm

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị và phụ lục, danh mục tài liệu thamkhảo, nội dung chính luận văn được trình bày theo 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường

tiểu học

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các

trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động ứng dụng CNTT trong dạy học ở các

trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG DẠY HỌC Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài

Tại một số nước phát triển trên thế giới, người ta đã sớm chú trọng tới việcứng dụng CNTT bằng việc xây dựng những chương trình quốc gia về CNTT nhằmứng dụng nó vào mọi mặt của đời sống xã hội trong đó có giáo dục và đào tạo Nhữngthành tựu phát triển kinh tế đạt được hiện nay có phần đóng góp hết sức to lớn củachương trình quốc gia này Có thể thấy ở một số quốc gia điển hình như sau:

- Tại Mỹ và các nước châu Âu, những nghiên cứu quản lí ứng dụng CNTTtrong giáo dục không còn là vấn đề mới mẻ Chính vì vậy, ứng dụng CNTT trongquản lí giáo dục đã được sự ủng hộ của Chính phủ thông qua các chính sách trợ giúpngay từ cuối những thập niên 90 của thế kỷ XX

Eamon Stack Chief Inspector cho rằng: Công nghệ thông tin và truyền thông

đã mang lại những thay đổi sâu sắc cho hầu hết các khía cạnh của cuộc sống conngười trong những năm gần đây Những người trẻ tuổi sẽ sống cuộc sống đầy đủtrong một thế giới được biến đổi bởi CNTT, họ cần có cơ hội tiếp thu và phát triển vàđược đào tạo về kỹ năng CNTT từ khi còn nhỏ Từ cuối những năm 1990, CNTT cầnđược đầu tư đáng kể trong trường học, và trong đào tạo cho giáo viên và các chuyêngia khác Tác giả cho rằng, cho đến nay, không có nhiều nghiên cứu quốc gia đã đượccông bố về tác động của các công nghệ mới đối với dạy và học Công trình của tácgiả Eamon Stack Chief Inspector xem xét mức độ mà CNTT-TT đã được sử dụngtrong các trường học ở cả cấp tiểu học và sau tiểu học và quan trọng hơn là đánh giátác động của CNTT đối với việc dạy và học, bao gồm cả cách thức sử dụng CNTT hỗtrợ việc học tập của học sinh có nhu cầu giáo dục đặc biệt Đánh giá cho thấy rằngtrong khi đã đạt được nhiều tiến bộ trong việc triển khai CNTT trong trường học,những thách thức đáng kể vẫn còn Báo cáo trình bày những phát hiện và khuyếnnghị sẽ là của quan tâm đến giáo viên, hiệu trưởng, dịch vụ hỗ trợ trường học, nhàphát triển chương trình giảng dạy và các nhà hoạch định chính sách để thế hệ trẻ có

Trang 17

các kỹ năng, kiến thức và thái độ cần thiết để hưởng lợi từ các cơ hội do điều này mang lại công nghệ mạnh mẽ trong những năm tới [11].

- Tại Hàn Quốc: Xác định mục tiêu chiến lược của chính sách đẩy mạnh tin học hóa là xây dựng một xã hội thông tin phát triển vào năm 2000

- Tại Singapore: Năm 1981, Chính phủ Singapore thông qua đạo luật về tinhọc quốc gia, quy định ba nhiệm vụ: Một là, thực hiện việc tin học hóa mọi công việchành chính và hoạt động của Chính phủ; Hai là, phối hợp giáo dục và đào tạo tin học;

Ba là, phát triển và thúc đẩy công nghiệp dịch vụ tin học ở Singapo Một ủy ban máytính quốc gia được thành lập để quản lí công tác đó

- Tại Australia: Khi nghiên cứu vấn đề thúc đẩy phát triển ứng dụng CNTTtrong giáo dục và đào tạo, Giáo sư David Mousund, bộ phận quản lí và chính sáchTrường Đại học Oregon Australia đã đưa ra các luận điểm:

+ Lĩnh vực ICT (Information Communication Technology) đang thay đổinhanh chóng đến mức nó vượt quá khả năng cập nhật của đa số các nhà lãnh đạokhiến họ lo ngại

+ Những tư tưởng chủ đạo cơ bản về sử dụng ICT trong giáo dục tuy đã thay đổi nhưng thay đổi rất chậm

Trong luận điểm của mình, Giáo sư David Mousund, bộ phận quản lí và chínhsách Trường Đại học Oregon Australia đã chỉ ra vấn đề là cần phải thay đổi tư tưởngcủa nhà quản lí Ông chỉ ra mâu thuẫn giữa ICT và tư tưởng của nhà quản lí

Janelle Cox, Benefits of Technology in the Classroom, cho rằng: đi qua thế kỷ

21, công nghệ trong lớp học ngày càng chiếm ưu thế Máy tính bảng đang thay thếsách giáo khoa của và con người có thể nghiên cứu bất cứ thứ gì họ muốn trên điệnthoại thông minh của mình Phương tiện truyền thông xã hội đã trở nên phổ biến vàcách con người sử dụng công nghệ đã thay đổi hoàn toàn cách sống hoặc sống [21]

Các nhà giáo dục cũng đã thấy tận mắt những lợi ích của công nghệ trong lớphọc Theo một nghiên cứu của Hiệp hội Thương mại CNTT CompTIA vừa công bốtrong tháng này, khoảng 75 phần trăm các nhà giáo dục nghĩ rằng công nghệ có tácđộng tích cực trong quá trình giáo dục Tác động mà công nghệ đã có đối với cáctrường học ngày nay là khá quan trọng Việc áp dụng rộng rãi công nghệ này đã thay

Trang 18

đổi hoàn toàn cách giáo viên dạy và học sinh học Giáo viên đang học cách dạy vớicác công nghệ mới nổi (máy tính bảng, iPad, Bảng thông minh, máy ảnh kỹ thuật số,máy tính), trong khi học sinh đang sử dụng công nghệ tiên tiến để định hình cách học.Bằng cách nắm lấy và tích hợp công nghệ trong lớp học, có thể thiết lập cho học sinhmột cuộc sống thành công bên ngoài trường học: Công nghệ trong lớp học giúp việchọc trở nên thú vị hơn; Công nghệ thông tin giúp học sinh dễ dàng tương tác và kếtnối với nhau… [28].

Có thể thấy rằng, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào dạy học đã được các tácgiả nước ngoài quan tâm nghiên cứu ở các khía cạnh khác nhau Tuy nhiên, các tác giảmới chỉ nghiên cứu việc ứng dụng CNTT vào dạy học nói chung, chưa có tác giả nào đisâu nghiên cứu hiệu quả của việc ứng dụng thông tin trong dạy học ở tiểu học

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt Nam

Do ý nghĩa, tầm quan trọng của CNTT đối với phát triển kinh tế - xã hội trongthời kỳ CNH, HĐH đất nước nên Đảng và Nhà nước đã có những chủ trương, chínhsách hết sức quan trọng để đẩy mạnh việc ứng dụng, phát triển CNTT:

Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh và ứng

dụng CNTT phục vụ sự nghiệp CNH, HĐH nêu rõ: "Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác GD&ĐT ở các cấp học, bậc học, ngành học; phát triển các hình thức đào tạo từ xa phục vụ cho nhu cầu học tập của toàn xã hội Đặc biệt tập trung phát triển mạng máy tính phục vụ cho giáo dục và đào tạo, kết nối Internet tới tất cả các

cơ sở GD&ĐT" [7].

Việc nghiên cứu ứng dụng CNTT vào quản lí GD đặc biệt là trong quản lí nhàtrường đã được một số luận văn thạc sĩ, công trình khoa học nghiên cứu đề cập đến,chẳng hạn như:

Tác giả Trần Kiểm, trong cuốn “Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục” (2006) đã cũng cấp một số vấn đề cơ bản khoa học quản lý giáo dục trước

xu thể phát triển hiện nay Tác giả nhấn mạnh: Một trong bảy xu thế lớn của giáo dục thế giới trong thế kỷ XXI là: “Áp dụng rộng rãi CNTT- một hướng đổi mới giáo dục

có hiệu quả”; vai trò của CNTT đã “Tác động của CNTT đối với lĩnh vực giáo dục đang tạo ra một cuộc cách mạng về giáo dục mở” [22].

Trang 19

Nhóm tác giả Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo trong cuốn:

“Quản lý giáo dục” (2009) đã đề cập vấn đề QLGD cần ứng dụng công nghệ hiện đại

để tăng hiệu quả quản lý, chỉ rõ một trong những phương tiện của công nghệ hiện đại

là ứng dụng CNTT vào quản lý; đồng thời, các tác giả nhấn mạnh CNTT là công cụcủa hệ thống thông tin, là “nền” của QLGD trong nhà trường Công cụ CNTT sẽ làphương tiện để xử lý, chọn lọc thông tin cho hoạt động quản lý và quản lý đào tạotrong nhà trường [15]

Những công trình nghiên cứu và luận văn thạc sĩ trên đã đề cập đến việc ứngdụng CNTT vào trong quản lí ở nhà trường, khẳng định ý nghĩa tầm quan trọng củaứng dụng CNTT trong quản lí và các tác giả cùng đề xuất được một số biện pháp cầnthiết, khả thi nâng cao hiệu quả ứng dụng CNTT trong quản lí Tuy nhiên, việc nghiêncứu mới chỉ dừng ở trong phạm vi một số trường tiểu học nói chung Đặc biệt, chưa

có công trình nghiên cứu khoa học nào đề cập đến việc ứng dụng CNTT trong dạyhọc ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia tại một huyện miền núi như huyện ĐiệnBiên Đông, tỉnh Điện Biên Vì thế, nghiên cứu đề tài này tác giả mong muốn đề xuấtđược những biện pháp nhằm tăng cường quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học

ở các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục cáctrường tiểu học đạt chuẩn quốc gia huyện Điện Biên Đông, tỉnh Điện Biên

1.2 Một số khái niệm cơ bản

về quản lý và ông đã đề xuất thuyết quản lý khoa học dựa trên các luận điểm về chuyên mônhoá lao động, xây dựng tiêu chuẩn định mức trong lao động để làm cơ sở cho tuyển chọn,huấn luyện, phân công lao động; thực hiện chế độ trả lương theo sản phẩm

- Theo Henry Fayol (1841-1925), là cha đẻ của thuyết quản lý hành chính quan

niệm rằng: “Quản lý hành chính là dự báo và lập kế hoạch, tổ chức và điều khiển,

Trang 20

phối hợp và kiểm tra” (dẫn theo [5]) Trong học thuyết quản lý của mình, ông đưa ra

5 chức năng cần thiết của một nhà quản lý:

- Theo Harold Koontz, được coi là cha đẻ của lý luận quản lý hiện đại, đã viết:

“Quản lý là một hoạt động thiết yếu; nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi tập thể là phải đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” (dẫn theo [15]).

Phạm Minh Hạc: “QL là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể người

QL đến tập thể người lao động nói chung (khách thể QL) nhằm thực hiện mục tiêu dự kiến” [14].

Đặng Vũ Hoạt và Hà Thế Ngữ cho rằng: “QL là một quá trình định hướng, quá trình có mục tiêu, QL một hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định” [18] Trần Kiểm: “QL là những tác động của chủ thể QL trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) trong và ngoài tổ chức (chủ yếu là nội lực) một cách tối ưu nhằm đạt mục đích của tổ chức với hiệu quả cao nhất” [23].

Trang 21

Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí: “QL là sự tác động có định hướng, có chủ đích của chủ thể QL (người QL) đến khách thể QL (người bị QL) - trong tổ chức

- nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [6].

Các quan niệm trên đây, tuy khác nhau, song các tác giả đã có cách hiểu chung

về một số nội dung của QL là:

- Hoạt động QL bao giờ cũng là QL con người được tiến hành trong một tổ chứchay một nhóm xã hội

- QL là một hoạt động mang tính tất yếu của xã hội Chủ thể QL và khách thể

QL luôn có tác động qua lại và chịu tác động của môi trường QL vừa là khoa học,vừa là một nghệ thuật Vì vậy, người QL ngoài những yêu cầu về trình độ, năng lực,phẩm chất còn phải nhạy cảm, linh hoạt trong công tác lãnh đạo của mình

Từ những quan niệm trên có thể hiểu: Quản lý là quá trình tác động có mục đích,

có kế hoạch của nhà quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đặt ra.

Tuy có nhiều cách định nghĩa khác nhau, song đều nhấn mạnh đến sự tác động,phối hợp các thành viên trong tổ chức trong thực hiện các công việc chung để đạtđược mục tiêu đã định Trong luận văn này, tác giả sử dụng khái niệm quản lý theonghĩa hiểu là quá trình người cán bộ quản lý lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểmtra công việc của các thành viên thuộc một hệ thống đơn vị và việc sử dụng cácnguồn lực phù hợp để đạt được các mục đích đã đề ra

1.2.2 Chức năng của quản lý

1.2.1.1 Chức năng kế hoạch hóa

Kế hoạch hóa là hoạch định các công việc cần thực hiện một cách chủ động vàkhoa học Kế hoạch hóa là chức năng đầu tiên, giúp trù liệu cho việc thực hiện đạt kếtquả tốt Kế hoạch hoá là chức năng quan trọng nhất của việc lãnh đạo, soạn thảo và

Trang 22

thông qua những quyết định quản lý quan trọng nhất Kế hoạch hoá bao gồm việc xâydựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện,phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý và bị quản

lý trong nhà trường Tùy theo cách tiếp cận mà ta có thể phân loại kế hoạch GD:

- Dựa vào yếu tố thời gian: có kế hoạch dài hạn, kế hoạch trung hạn, kế hoạch ngắn hạn

- Quy mô quản lí: kế hoạch tổng thể, kế hoạch bộ phận

- Nguồn lực GD: kế hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch xây dựng cơ sở vật chất, kế hoạch quản lí tài chính…

- Hoạt động giáo dục: kế hoạch dạy học, kế hoạch ngoại khóa, kế hoạch bồi dưỡng GV

Lập kế hoạch là thiết kế các bước đi cho hoạt động tương lai để đạt được nhữngmục tiêu đã xác định thông qua việc sử dụng tối ưu nhưng nguồn lực đã có và sẽ khaithác Lập kế hoạch có hai cấp: cấp vĩ mô và cấp vi mô Tuy nhiên, sự phân định kếhoạch vĩ mô hay vi mô tùy theo điều kiện, hoàn cảnh và theo thời gian cụ thể

Việc lập kế hoạch tốt sẽ giúp nhà quản lý giáo dục có kế hoạch khả năng ứngphó với sự bất định và sự thay đổi và cho phép nhà quản lý tập trung chú ý vào cácmục tiêu và tìm cách tốt nhất, tiết kiệm nguồn lực, tạo hiệu quả hoạt động cho toàn bộ

tổ chức để đạt được mục tiêu và giúp nhà quản lý dễ dàng kiểm tra trong quá trìnhthực hiện

1.2.1.2 Chức năng tổ chức

Chức năng tổ chức của quản lý là thiết kế cơ cấu, phương thức và quyền hạnhoạt động của các bộ phận (cơ quan) quản lý sao cho phù hợp với mục tiêu của tổchức Đây là chức năng phát huy vai trò, nhiệm vụ, sự vận hành và sức mạnh của tổchức thực hiện hiệu quả nhiệm vụ của quản lý Có thể nói tổ chức là một công cụ

Một tổ chức phải có chức năng, nhiệm vụ rõ ràng như quy chế, quy định, nộiquy… và coi đây là điều kiện để tổ chức hoạt động có hiệu quả Tổ chức giáo dụcphải có sự bình đẳng trong quan hệ

Một tổ chức tốt phải được xây dựng trên các nguyên tắc sau:

- Xác định cơ cấu của tổ chức phải gắn với mục đích, mục tiêu của hệ thống,phải gắn với nội dung công việc cụ thể Vì cơ cấu tổ chức là công cụ để thực hiệnmục tiêu của hệ thống

Trang 23

- Việc xây dựng cơ cấu tổ chức phải bảo đảm nguyên tắc chuyên môn hóa, cânđối và dựa vào nhiệm vụ cụ thể Con người trong cơ cấu tổ chức phải được sắp xếpphù hợp với chuyên ngành đào tạo Phải cụ thể hóa nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn

và lợi ích của từng bộ phận, từng cá nhân

- Xây dựng tiêu chuẩn hóa trong tổ chức giúp cho nhà quản lý và các thànhviên đánh giá và tự đánh giá công việc của mình

- Cơ cấu tổ chức của một hệ thống còn liên quan đến tầm quản lí Tầm quản lí

là giới hạn quản lí mà người quản lí có thể giám sát có hiệu quả

Sự phát triển của quản lý đã dẫn đến việc hình thành các kiểu cơ cấu tổ chứcquản lí kế hoạch khác nhau Đó là: Kiểu cơ cấu tổ chức trực tuyến, kiểu chức năng,kiểu cơ cấu trực tuyến-chức năng; kiểu tổ chức chính thức và không chính thức; kiểu

ma trận Mỗi kiểu đều có ưu điểm, nhược điểm riêng Tùy theo điều kiện cụ thể, cóthể lựa chọn cho phù hợp để vận hành có hiệu quả

1.2.1.3 Chức năng điều khiển chỉ đạo thực hiện

Đây là chức năng thể hiện năng lực của người quản lí Sau khi hoạch định kếhoạch và sắp xếp tổ chức, người cán bộ quản lý phải điều khiển, chỉ đạo cho hệ thốnghoạt động theo đúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Người điều khiển hệthống phải là người có tri thức, có kĩ năng ra quyết định và tổ chức thực hiện quyếtđịnh

Quyết định là công cụ chính để điều khiển hệ thống Ra quyết định là quá trìnhxác định vấn đề và lựa chọn một phương án tối ưu trong số những phương án khác.Việc ra quyết định quyết định xuyên suốt trong quá trình quản lí, từ việc lập kế hoạch,xây dựng tổ chức cho đến việc kiểm tra đánh giá

1.2.1.4 Chức năng kiểm tra

Chức năng kiểm tra là chức năng cố hữu của quản lý Không có kiểm tra sẽkhông có quản lý Kiểm tra là chức năng xuyên suốt trong quá trình quản lý và làchức năng của mọi cấp quản lý Kiểm tra là hoạt động nhằm thẩm định, xác định mộthành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thực hiện quyết định

Kiểm tra là một quá trình thường xuyên để phát hiện sai phạm, uốn nắn, giáodục và ngăn chặn, xử lí Mục đích của kiểm tra là xem xét hoạt động của cá nhân và

Trang 24

tập thể có phù hợp với nhiệm vụ hay không và tìm ra ưu, nhược điểm, nguyên nhân.Qua kiểm tra người quản lí cũng thấy được sự phù hợp giữa thực tế, nguồn lực vàthời gian, phát hiện những nhân tố mới, những vấn đề đặt ra.

1.3 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học

1.3.1 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường tiểu học

Điều lệ trường TH (theo thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30/12/2010 của

Bộ trưởng Bộ GD và ĐT về ban hành Điều lệ trường TH cho rằng “Trường TH là cơ

sở GD phổ thông của hệ thống GD quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản vàcon dấu riêng” [3]

Trường TH là cơ sở GD của bậc TH, bậc học nền tảng của hệ thống GD quốc dân.Đây là bậc học bắt buộc đối với mọi trẻ em từ 6 tuổi đến 14 tuổi thực hiện trong 5 nămhọc từ lớp 1 đến lớp 5 Bậc học này nhằm giúp HS hình thành những cơ sở ban đầu cho

sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các chức năng cơbản để HS tiếp tục học THCS Trường TH lần đầu tiên tác động đến các em bằng PP nhàtrường (bao gồm cả nội dung, PP và tổ chức GD); nơi đầu tiên tổ chức một cách tự giáchoạt động học tập với tư cách là một hoạt động chủ đạo cho trẻ em; nơi diễn ra cuộc sốngthực của trẻ em và là nơi tạo ra cho trẻ em có nhiều hạnh phúc

TH là cấp học đầu tiên của hệ thống GD phổ thông Do đó, nội dung GD phảiđảm bảo tính phổ thông, cơ bản, nền tảng, toàn diện và hệ thống; làm cơ sở cho sựphát triển hài hòa, toàn diện nhân cách của trẻ em, đáp ứng mục tiêu GD TH

GD TH có tính nhân văn, dân tộc và hiện đại Trước hết, HS học xong TH sẽ cótrình độ văn hóa nói chung, trình độ GD phổ cập cấp TH để học tiếp cấp THCS Trường

TH là nơi đầu tiên dạy trẻ em biết yêu gia đình, quê hương, đất nước và con người, biếtđọc, biết viết, biết làm tính, biết tìm hiểu tự nhiên, xã hội và con người Chính vì vậy,trường TH có rất nhiều dấu ấn để lại trong suốt cuộc đời của mỗi con người

1.3.2 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học

a Hoạt động dạy học

Hoạt động dạy học là hoạt động trung tâm trong bất cứ loại hình nhà trườngnào, dưới góc độ giáo dục học Dạy học là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất,biện chứng giữa hai mặt của các chức năng hoạt động dạy và hoạt động học Trong

Trang 25

đó dưới sự lãnh đạo, tổ chức, điều khiển của giáo viên, người học tự giác, tích cực tổchức, tự điều khiển hoạt động học tập của mình nhằm thực hiện nhiệm vụ dạy học.Trong hoạt động dạy học, hoạt động của giáo viên giữ vai trò chủ đạo, hoạt động họccủa người học có vai tò chủ động, tích cực Hoạt động dạy của giáo viên và hoạt độnghọc của học viên có liên hệ tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động thìviệc dạy học không diễn ra.

Theo tác giả Trần Thị Tuyết Oanh: “Hoạt động dạy học là hoạt động chuyên biệt của người giáo viên nhằm tổ chức, điều khiển, triển khai, điều chỉnh quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo trong hoạt động học tập của học sinh từ

đó giúp các em không chỉ lĩnh hội mà còn biết cách lĩnh hội tri thức (dạy cái và dạy cách) tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách” [25].

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Bảo: “Hoạt động dạy học là hoạt động dưới sự lãnh đạo, tổ chức điều khiển của người giáo viên, người học tự giác, tích cực, chủ động tự

tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức-học tập của mình nhằm thực hiện những nhiệm vụ dạy học” [1].

Như vậy, chúng ta thấy: sự điều khiển tối ưu hoá quá trình học sinh chiếm lĩnhkhái niệm khoa học và bằng cách đó phát triển và hình thành nhân cách Dạy và học

có những mục đích khác nhau, nếu học nhằm vào việc chiếm lĩnh tri thức khoa họcthì dạy có mục đích điều khiển sự học tập

Từ khái niệm hoạt động dạy học nêu ở trên, có thể hiểu:

Hoạt động dạy học là hoạt động được thực hiện theo một chiến lược, chương trình đã được người giáo viên thiết kế, tác động đến người học nhằm hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển phẩm chất, năng lực của người học.

b Hoạt động dạy học ở trường tiểu học

Trường tiểu học: Là một cơ sở giáo dục của cấp tiểu học, là cấp học nền tảngcủa hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học có các lớp từ lớp 1 đến lớp 5 và có

tư cách pháp nhân và con dấu riêng

Hoạt động dạy học ở trường tiểu học giữ vị trí trung tâm bởi nó chiếm hầu hếtthời gian, khối lượng công việc của thầy và trò trong một năm học; nó làm nền tảngquan trọng để thực hiện thành công mục tiêu giáo dục toàn diện của nhà trường, đồngthời nó cũng quyết định kết quả đào tạo của nhà trường

Trang 26

Hoạt động dạy học còn là hoạt động đặc thù của các cấp nhà trường nói chung

và tiểu học nói riêng Nó được quy định bởi đặc thù lao động sư phạm của giáo viên.Dạy học là quá trình bao gồm hai hoạt động thống nhất biện chứng: Hoạt động dạyhọc của giáo viên và hoạt động học của học sinh Trong đó, dưới sự tổ chức chỉ đạocủa giáo viên, học sinh tự giác tổ chức hoạt động học tập của mình nhằm thực hiệnnhững nhiệm vụ học tập

Trong quá trình dạy học, hoạt động của giáo viên có vai trò chủ đạo Hoạt độnghọc tập của học sinh giữ vai trò chủ động, tích cực Hai hoạt động này có quan hệ hữu

cơ, tác động lẫn nhau Nếu thiếu một trong hai hoạt động này thì quá trình dạy họckhông diễn ra Trong quá trình dạy học, các yếu tố mục đích, nhiệm vụ, nội dung,phương pháp dạy học vận động và kết hợp chặt chẽ với nhau thông qua hoạt độngcủa thầy và hoạt động học của trò

Các định hướng chỉ đạo của Bộ GD-ĐT về GD tiểu học hiện nay đang đi sâuvào đổi mới hoạt động DH TH theo hướng lấy HS làm trung tâm Hoạt động DH lấy

HS làm trung tâm là thuật ngữ dùng để miêu tả cách dạy của GV và cách học của HSnhằm tạo cơ hội cho HS khám phá, tìm tòi các khái niệm và các thông tin mới với sự

hỗ trợ, khuyến khích và hướng dẫn của GV GV phải luôn hướng HS, dựa vào nhucầu của HS trong suốt quá trình DH Đặc biệt định hướng chỉ đạo của Bộ GD-ĐT về

GD TH hiện nay còn đi sâu vào việc đổi mới PPDH nhằm nâng cao chất lượng hoạtđộng DH, đưa ra nhiều mô hình QL hoạt động DH TH để bồi dưỡng nâng cao chấtlượng đội ngũ CBQL và GV Tuy nhiên các mô hình còn rời rạc, chưa hệ thống, chưaphối hợp tạo thành hệ thống các PP QL hoạt động DH cụ thể để áp dụng đạt hiệu quảtrong đổi mới hoạt động DH ở TH hiện nay Các xu hướng chỉ đạo đổi mới hoạt động

DH TH đã tập trung nghiên cứu đi sâu vào việc chuyển từ hoạt động DH lấy kiếnthức (lý thuyết) làm trọng tâm sang hoạt động DH với mục tiêu hình thành và pháttriển năng lực, phẩm chất HS, để từ đó làm cơ sở cho việc đảm bảo chất lượng hoạtđộng DH TH Quan điểm này trùng khớp với nội dung mà tác giả đang nghiên cứu.Hoạt động tích cực của thầy và trò sẽ quyết định toàn bộ chất lượng giáo dụccủa nhà trường Hoạt động dạy chỉ đạo hoạt động học và hoạt động học là cơ sở, làtrung tâm cho mọi cải tiến của hoạt động dạy, hai hoạt động này tác động biện chứng

Trang 27

với nhau, thúc đẩy lẫn nhau để cùng phát triển tạo nên sự phát triển không ngừng củaquá trình dạy học Nâng cao chất lượng hoạt động dạy và hoạt động học là con đường

cơ bản để nâng cao chất lượng GD&ĐT, góp phần vào sự nghiệp cải cách, đổi mớigiáo dục trong giai đoạn CNH-HĐH đất nước ta

Có thể hiểu: Hoạt động dạy học ở trường tiểu học là hoạt động chuyên biệt của người giáo viên nhằm tổ chức, điều khiển, triển khai, điều chỉnh quá trình lĩnh hội tri thức, rèn luyện kỹ năng và kỹ xảo trong hoạt động học tập của học sinh bậc tiểu học, giúp các em lĩnh hội tri thức, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách học sinh.

Hoạt động dạy học ở trường tiểu học là hoạt động của hai chủ thể, trong đó dưới

sự tổ chức hướng dẫn và điều khiển của giáo viên, học sinh tái tạo lại nền văn minh nhânloại và rèn luyện, hình thành kỹ năng hoạt động, tạo lập thái độ sống tốt đẹp

Hoạt động dạy học ở tiểu học là hoạt động phối hợp của giáo viên được đào tạochuyên môn giáo dục tiểu học và học sinh trong độ tuổi 6- 12, lứa tuổi hoạt động chủđạo có sự thay đổi từ vui chơi sang học tập, do đó hoạt động học tập của các em gặpphải những khó khăn nhất định

Bản chất, đặc điểm của quá trình dạy học tiểu học

Dạy và học ở tiểu học là hai mặt hoạt động của một quá trình trong đó dưới vaitrò chủ đạo của giáo viên, học sinh chủ động, tự giác, tích cực lĩnh hội tri thức, kĩnăng và tự làm phong phú vốn hiểu biết của mình Do đó, trong quá trình học tập, họcsinh phải không ngừng lĩnh hội những kiến thức do giáo viên cung cấp mà còn phải

tự tìm ra tri thức mới, kỹ năng mới từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau Vì vậy, dạy họcphải hướng vào hoạt động tự nhận thức của học sinh, giáo viên là người tổ chức, hỗtrợ, người hướng dẫn hoạt động học tập của học sinh như T.Makiguchi-nhà giáo dụchọc Nhật Bản đã viết trong tác phẩm “Giáo dục vì cuộc sống sáng tạo” nhấn mạnh

“…Nhà giáo, trước hết không phải là người cung cấp thông tin mà là người hướngdẫn đắc lực cho học sinh tự mình học tập tích cực Họ nên nhường quyền cung cấp trithức cho sách vở, tài liệu và cuộc sống Thay vào đó, họ phải đóng vai trò người hỗtrợ cho kinh nghiệm học tập của bản thân người học…”

Quá trình nhận thức của học sinh về cơ bản cũng diễn ra theo quy luật nhận thứcchung của loài người: “Từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu

Trang 28

tượng đến thực tiễn” Vì vậy, trong quá trình dạy học, người giáo viên cần vận dụngquy luật trên một cách hợp lý nhằm thu được kết quả mà mục tiêu, nội dung giáo dụcyêu cầu.

Tuy nhiên, quá trình nhận thức của học sinh tiểu học lại có những đặc điểmriêng trong quá trình dạy học với những điều kiện sư phạm nhất định Đó là trong quátrình nhận thức, học sinh nhận thức được cái mới đối với bản thân mình rút ra từ khotàng tri thức chung của loài người Một đặc điểm khác của quá trình nhận thức củahọc sinh được thể hiện qua khâu củng cố, kiểm tra, đánh giá tri thức, kỹ năng, kỹ xảonhằm biến chúng thành cái vốn riêng của mình Đặc điểm quan trong khác của quátrình nhận thức của học sinh thể hiện ở tính giáo dục Do đó trong dạy học tiểu học,giáo viên ngoài việc thực hiện nhiệm vụ trang bị tri thức, kĩ năng, phát triển năng lựccho người học còn có nhiệm vụ giáo dục học sinh, giúp học sinh phát triển toàn diện.Tuy nhiên, quá trình nhận thức của học sinh tiểu học nó mang nặng tính trực quan cụthể và luôn cần sự trợ giúp của giáo viên và môi trường xung quanh

Vì vậy, trong quá trình dạy học ở tiểu học cần quan tâm đến việc sử dụng các đồdùng trực quan, chú ý đến cách dẫn dắt cụ thể, những chỉ dẫn tỉ mỉ nhằm giúp các emgiải quyết các nhiệm vụ học tập đề ra, đi đôi với việc hướng dẫn, tổ chức nhận thứccho học s inh tiểu học là hoạt động thường xuyên kiểm tra, giám sát hoạt động họctập của học sinh bởi ở lứa tuổi này các em chưa có ý thức tự giác cao, khả năng tậptrung chú ý có chủ định chưa phát triển

1.3.3 Hoạt động dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT về kiểmđịnh chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường tiểu học.Theo đó, ngoài những đặc thù chung của trường tiểu học như đã phân tích ở trên, hoạtđộng dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia có những yêu cầu, đặc thù riêng:

- Về cơ sở vật chất phục vụ dạy học: Ngoài các tiêu chí về khuôn viên nhàtrường, sân chơi, sân tập thì phòng học phải đạt được các tiêu chuẩn: Đủ mỗi lớp mộtphòng học riêng, quy cách phòng học theo quy định; Bàn, ghế học sinh đúng tiêuchuẩn và đủ chỗ ngồi cho học sinh; Có bàn ghế phù hợp cho học sinh khuyết tật họchòa nhập (nếu có); bàn, ghế giáo viên, bảng lớp theo quy định; Có hệ thống đèn, quạt

Trang 29

(ở nơi có điện); có hệ thống tủ đựng hồ sơ, thiết bị dạy học Ngoài ra còn có phònggiáo dục nghệ thuật, phòng học tin học, phòng thiết bị giáo dục, phòng truyền thống

và hoạt động Đội đáp ứng các yêu cầu tối thiểu các hoạt động giáo dục;

- Tiêu chí đối với giáo viên và cán bộ quản lý nhà trường: Trình độ đào tạo củahiệu trưởng, phó hiệu trưởng từ cao đẳng sư phạm trở lên; hiệu trưởng có ít nhất 5năm dạy học, phó hiệu trưởng có ít nhất 3 năm dạy học (không kể thời gian tập sự).Kết quả đánh giá hiệu trưởng, phó hiệu trưởng hằng năm đạt từ mức khá trở lên.Trình độ đào tạo của giáo viên phải đảm bảo đủ số lượng và cơ cấu giáo viên để dạycác môn học theo quy định của tiểu học Giáo viên dạy các môn Thể dục, Âm nhạc,

Mĩ thuật, Ngoại ngữ và Tin học chưa qua đào tạo sư phạm tiểu học phải được tậphuấn và được cấp chứng chỉ sư phạm tiểu học Có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độđào tạo, trong đó ít nhất 40% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn

Nhà trường có quy hoạch xây dựng đội ngũ, kế hoạch bồi dưỡng để tất cả giáoviên đạt chuẩn và trên chuẩn về trình độ đào tạo; thực hiện nghiêm túc chương trìnhbồi dưỡng thường xuyên theo sự chỉ đạo của Bộ GD-ĐT; từng giáo viên có kế hoạch

và thực hiện tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Kết quả đánhgiá, xếp loại giáo viên có ít nhất 35% giáo viên đạt loại khá; ít nhất 15% giáo viên đạtloại xuất sắc; có ít nhất 50% giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường,trong đó ít nhất 20% giáo viên đạt danh hiệu dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thànhphố trực thuộc tỉnh) trở lên; không có giáo viên yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ

- Về hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục: Nhà trường dạy đủ các môn học,đúng chương trình, kế hoạch, đảm bảo yêu cầu của chuẩn kiến thức, kỹ năng; lựachọn nội dung, thời lượng, phương pháp, hình thức dạy học phù hợp với từng đốitượng và đáp ứng yêu cầu, khả năng nhận thức của từng học sinh Có ít nhất 30% họcsinh học 2 buổi/ngày và có kế hoạch từng năm để tăng số lượng học sinh học 2buổi/ngày Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp theo kế hoạch với các hình thứcphong phú phù hợp với lứa tuổi học sinh và đạt kết quả thiết thực

Nhà trường đạt các tiêu chí chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức

độ 1, không có hiện tượng tái mù chữ ở địa phương Tổ chức tốt "Ngày toàn dân đưatrẻ đến trường"; huy động được 100% trẻ 6 tuổi vào lớp 1; tỷ lệ học đúng độ tuổi đạt

Trang 30

từ 90% trở lên; tỷ lệ học sinh xếp loại trung bình trở lên đạt ít nhất 98%; tỷ lệ họcsinh xếp loại khá đạt ít nhất 35%; xếp loại giỏi đạt ít nhất 15%; có học sinh tham gia

và đạt giải các hội thi, giao lưu do cấp tỉnh, thành phố trở lên tổ chức

Ngoài những yêu cầu về điều kiện đảm bảo tiêu chuẩn của trường tiểu học đạtchuẩn quốc gia, hoạt động dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đòi hỏi tínhchủ động, tích cực cao của cả giáo viên và học sinh Cụ thể:

Giáo viên tích cực đổi mới phương pháp dạy học; chủ động vận dụng phối hợpcác phương pháp, kỹ thuật dạy học mới;

Tổ chức hoạt động dạy học đảm bảo mục tiêu, nội dung giáo dục, phù hợp đốitượng học sinh và điều kiện nhà trường;

Tích cực khai thác tối đa các phầm mềm tin học trong thiết kế giáo án để họcsinh có thể tiếp thu bài giảng một cách tốt nhất, đáp ứng yêu cầu về chất lượng củatrường đạt chuẩn quốc gia; Ứng dụng các phương tiện, kĩ thuật, công nghệ mới đặcbiệt chú trọng đến kĩ thuật đa phương tiện và khai thác hiệu quả những kĩ thuật này

Giáo viên tích cực hướng dẫn học sinh ứng dụng CNTT trong khai thác, tìmkiếm có chọn lọc tài liệu học tập

Việc ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên mang tính tự nguyện, tựgiác cao, không chỉ giới hạn trong phạm vi nhiệm vụ phải thực hiện

Như vậy, có thể thấy hoạt động dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

có những yêu cầu cao hơn so với trường tiểu học nói chung (thái độ ứng dụng CNTTtrong dạy học, mức độ thành thạo ứng dụng CNTT trong dạy học) về cả năng lực giáoviên cũng như cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy

1.4 Công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

1.4.1 Công nghệ thông tin và vai trò của công nghệ thông tin

1.4.1.1 Khái niệm công nghệ thông tin

CNTT là một hệ thống các phương pháp khoa học, công nghệ, phương tiện,công cụ, bao gồm chủ yếu là các máy tính, mạng truyền thông và hệ thống các kho dữliệu nhằm tổ chức, lưu trữ, truyền dẫn và khai thác, sử dụng có hiệu quả các thông tintrong mọi lĩnh vực hoạt động kinh tế, xã hội, văn hóa,… của con người

Trang 31

Theo Bách khoa toàn thư mở Wikipedia: Công nghệ thông tin (tiếng Anh là:Information technology gọi tắt là IT) là ngành ứng dụng công nghệ quản lý và xử lýthông tin, là ngành sử dụng máy tính và phần mềm máy tính để chuyển đổi, lưu trữ,bảo vệ, xử lý, truyền và thu nhập thông tin.

Ở Việt Nam, Nghị quyết số 49/CP của Chính phủ ký ngày 04/08/1993 về “Pháttriển CNTT ở nước ta trong những năm 90 nêu: CNTT là tập hợp các phương phápkhoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại-chủ yếu là kỹ thuật máy tính

và viễn thông nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyênthông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và

xã hội”

Theo luật CNTT thì: CNTT là tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ vàcông cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổithông tin số

1.4.1.2 Vai trò của công nghệ thông tin đối với hoạt động dạy học

Mục tiêu đặt ra cho giáo dục Việt Nam hiện nay không chỉ bó hẹp ở nhữngnhiệm vụ trước mắt mà phải gắn liền với sự phát triển lâu dài của đất nước, gắn liềnvới chiến lược xây dựng con người, chuẩn bị nguồn nhân lực cho quá trình phát triểnkinh tế thị trường, đẩy mạnh CNH-HĐH, hội nhập quốc tế, giữ vững độc lập tự chủ

và xây dựng tổ quốc Yêu cầu đặt ra cho giáo dục hiện nay là phải chú trọng đến việcgiảng dạy và học tập, cung cấp cho học sinh những kiến thức thực sự tinh giản, cơbản và có ý nghĩa ứng dụng cao trong thực tiễn Muốn đổi mới giáo dục, cần phải đổimới từ cơ chế, cơ cấu tổ chức, đổi mới nội dung, chương trình, SGK và phương phápdạy học để tạo nên sự phát triển đồng bộ Cần rèn luyện cho học sinh biết cách lý giảicác vấn đề liên quan đến mình, phát huy tính năng động, chủ động, sáng tạo và đầu tưcho mình ở tương lai, có ý thức tránh nhiệm và nghĩa vụ của công dân Vai trò củangười học phải được đặt vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học, trên cơ sở tôntrọng nhân cách, cá tính, thiên hướng phát triển con người

Đổi mới dạy học cần phải ứng dụng các phương tiện, kĩ thuật, công nghệ mớiđặc biệt chú trọng đến kĩ thuật đa phương tiện Để làm được điều này hiện nay, đềuphải dựa vào máy tính hay CNTT CNTT sẽ làm thay đổi tư duy về giáo dục, thay đổi

Trang 32

chất lượng lao động, chống nhàm chán, đồng thời góp phần đa dạng hóa các loại hìnhđào tạo: đào tạo từ xa, từ xa qua mạng, trung tâm học tập cộng đồng.

CNTT không chỉ dừng ở việc đổi mới phương pháp dạy học mà nó còn tham giavào mọi lĩnh vực trong nhà trường, đặc biệt trong vai trò của quản lý CNTT là công

cụ hỗ trợ đắc lực ở tất cả các khâu, các nội dung công tác của người quản lý, từ việclập kế hoạch, xếp thời khóa biểu, lịch công tác đến việc thanh kiểm tra, thống kê,đánh giá, xếp loại,

1.4.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Tiêu chuẩn đánh giá trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia được quy định tại Mục 1 từĐiều 7 đến Điều 11 Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩnquốc gia đối với trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 17/2018/TT-BGDĐT do

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành (có hiệu lực 10/10/2018) Theo đó, hoạtđộng dạy học của ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia cũng đặt ra những yêu cầu riêng,trong đó có yêu cầu về ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia đều được trang bị máy tính, máy chiếukết nối Internet… tạo điều kiện cho giáo viên tiểu học ứng dụng CNTT vào bài dạy.Qua đó người giáo viên tiểu học có thể phát huy tối đa khả năng sáng tạo của mình.Công nghệ thông tin phát triển mở ra hướng đi mới trong đổi mới phương pháp

và hình thức dạy học ở tiểu học, đặc biệt là các trường được công nhận đạt chuẩnquốc gia CNTT phát triển kéo theo sự ra đời của hàng loạt phần mềm, trở thành công

cụ đắc lực hỗ trợ giáo viên, giúp người giáo viên tiểu học trong thiết kế bài giảng,trong tìm kiếm tài liệu cũng như trong đánh giá kết quả học tập của học sinh Có thể

kể đến các phần mềm hữu ích như powerpoint, Violet, Flash, Photoshop… Các phầnmềm này giúp người giáo viên tiểu học vừa đỡ tốn thời gian, vừa tiết kiệm được chiphí cho nhà trường, vừa mang đến cho học sinh những tiết giảng sinh động Nếutrước đây giáo viên tiểu học phải mất nhiều thời gian trong việc tìm kiếm các hìnhảnh minh họa cho bài dạy thì hiện nay với sự hỗ trợ của Internet, của các phần mềmcông nghệ, giáo viên tiểu học có thể dễ dàng tìm được những tranh ảnh minh họathông qua mạng Internet chỉ cần một cú “nhấp chuột”

Trang 33

Ứng dụng CNTT trong Giáo dục- Đào tạo là một yêu cầu đặt ra trong nhữngchủ trương của Đảng và Nhà nước về đẩy mạnh.

Có thể hiểu: Ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là quá trình người giáo viên tiểu học áp dụng lí thuyết về CNTT vào thực tiễn hoạt động dạy học nhằm tổ chức, điều khiển, triển khai, điều chỉnh quá trình lĩnh hội tri thức trong hoạt động học tập của học sinh tiểu học, giúp các em lĩnh hội tri thức một cách hiệu quả nhất, tạo ra sự phát triển tâm lý, hình thành nhân cách học sinh, đáp ứng yêu cầu của trường chuẩn quốc gia.

Để đáp ứng được chất lượng dạy học theo đúng yêu cầu đặt ra của một trườngchuẩn quốc gia, để những tiết dạy thực sự hiệu quả, người giáo viên tiểu học phải biết

sử dụng thành thạo các phần mềm đa phương tiện như: power point, violet, lecturemaker… Giáo viên cần phải có niềm đam mê thực sự với công việc thiết kế đòi hỏi

sự sáng tạo, nhạy bén và khả năng săn tìm tài liệu từ nhiều nguồn Trong quá trìnhthiết kế, để có một bài giảng tốt, từng cá nhân giáo viên còn gặp không ít khó khăntrong việc tự đi tìm hình ảnh minh họa, âm thanh sôi động, cắt ghép hình ảnh, âmthanh… HS TH là lứa tuổi rất hiếu động, ham thích cái mới lạ nhưng lại chóng chán.Các em rất dễ sao lãng khi GV sử dụng đơn điệu các PPDH hoặc không khuyến khíchđược các em cùng tham gia Do đó, GV cần sử dụng đa dạng các PPDH, trong đó đặcbiệt chú trọng đến việc ứng dụng CNTT trong dạy học để làm tăng hiệu quả của hoạtđộng dạy học, tạo không khí học tập vui vẻ, hào hứng và khuyến khích sự tập trunghọc tập của các em

Việc ứng dụng CNTT trong hoạt động dạy học ở các trường tiểu học đạt chuẩnquốc gia tập trung chủ yếu ở một số khía cạnh như:

- Ứng dụng CNTT trong thiết kế bài giảng

- Ứng dụng CNTT trong kiểm tra, đánh giá

- Ứng dụng CNTT trong hướng dẫn học sinh khai thác, tìm kiếm tài liệu

Trước đây, nhiều giáo viên tiểu học ngại sử dụng bài giảng có ứng dụng CNTT

vì nghĩ rằng sẽ tốn thời gian chuẩn bị Việc thực hiện một bài giảng một cách côngphu bằng các dẫn chứng sống động bằng các slide trong các giờ học là một điều màcác giáo viên không muốn nghĩ đến Để có một bài giảng như thế đòi hỏi phải mấtnhiều thời gian chuẩn bị, đó là điều mà các giáo viên tiểu học thường hay né tránh

Trang 34

Tuy nhiên, theo yêu cầu của trường chuẩn quốc gia đối với việc dạy học nhưgiáo viên tiểu học phải sử dụng các phương tiện dạy học hiện đại, chủ động trong đổimới phương pháp, phòng học phải được trang bị phương tiện dạy học đảm bảo đúngyêu cầu dạy học của giáo viên, bản thân giáo viên phải đạt trình độ nhất định, phảiđổi mới trong tư duy và suy nghĩ.

Thực tế qua nghiên cứu việc giảng dạy tại các trường tiểu học nói chung, trườngtiểu học đạt chuẩn quốc gia nói riêng cho thấy rằng các bài giảng khi sử dụng côngnghệ thông tin sẽ sinh động và hấp dẫn hơn rất nhiều so với bài giảng không sử dụngcông nghệ thông tin Mỗi một giờ học được áp dụng công nghệ thông tin như vậy sẽtích cực hóa được hoạt động nhận thức của học sinh, thu hút được sự chú ý xây dựngbài, dễ dàng lĩnh hội tri thức mới Lúc này, học sinh thật sự là chủ thể hóa của hoạtđộng nhận thức, được đặt vào những tình huống cụ thể của đời sống, trực tiếp quansát, thảo luận, thí nghiệm… tìm hiểu vấn đề một cách trực quan hơn để giải quyết cácvấn đề đó theo cách của riêng mình Từ đó nắm bắt được kiến thức mới và phươngpháp “làm ra kiến thức mới” đó mà không theo những khuông mẫu có sẵn Khôngnhững thế, một giờ học có ứng dụng công nghệ thông tin sẽ tăng cường việc học tập

và lĩnh hội tri thức theo từng cá thể, phối hợp với học tập tương tác nhóm và giúphoàn thiện tốt hơn kỹ năng sử dụng máy tính cho học sinh Trong một lớp học, trình

độ và khả năng tư duy của học sinh là không đồng đều, khi sử dụng công nghệ thôngtin trong dạy học sẽ làm tăng cường cá thể hóa trong học tập và sự hợp tác giữa các

cá nhân: Thầy - trò, trò - trò, giúp thuận tiện hơn trên con đường chiếm lĩnh kiến

thức Với phương tiện là máy tính, máy chiếu người học có thể thực hiện các “thaotác của tư duy” ngay trong tiết học và được phản hồi gần như ngay tức khắc việckhẳng định đúng hay sai, làm lại hay lựa chọn tiếp một cách chính xác và công bằng.Điều này càng gây hứng thú cho học sinh trong quá trình học tập và đương nhiên việchọc sinh tự tìm ra tri thức sẽ nâng cao hơn chất lượng và hiệu quả của giờ dạy

Tuy nhiên, để mang lại cho học sinh một tiết học thực sự hiệu quả, mỗi giáoviên tiểu học lại phải nỗ lực rất nhiều trong việc chuẩn bị bài soạn so với phươngpháp truyền thống, phải có trình độ chuyên môn vững vàng, phải có trình độ về côngnghệ thông tin và khả năng ứng dụng nó vào việc soạn giáo án, thiết kế các bài lên

Trang 35

lớp sao cho phong phú, sinh động, logic, sáng tạo, tận dụng được tối đa các trang thiết

bị hiện đại mà nhà trường sẵn có Để làm tốt được việc này cần phải có một quá trìnhnghiên cứu, tự học, tự bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tích lũykinh nghiệm và tâm huyết Bởi vì nếu không nắm vững chuyên môn nghiệp vụ và cónhững phương pháp dạy học hay, sáng tạo thì rất dễ dẫn đến việc lạm dụng dẫn tácdụng ngược tới quá trình dạy học của giáo viên và lĩnh hội tri thức của học sinh

1.4.3 Khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

Khả năng ứng dụng CNTT bao gồm mức độ thành thạo về kỹ năng và kiếnthức của người giáo viên tiểu học để có thể tiếp cận, sử dụng, phát triển, tạo dựngthông tin, giao tiếp, thiết kế giáo án và cho đến các thao tác trình chiếu trong quátrình giảng dạy bằng các công cụ CNTT Khả năng này của người dạy thể hiện ở chỗbiết áp dụng một cách có mục đích các CNTT để giải quyết vấn đề, phân tích và traođổi thông tin; phát triển các ý tưởng, tạo ra các mô hình và điều khiển các thiết bịtrong dạy học Giáo viên tiểu học trong các trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia phải

có khả năng phân biệt cách sử dụng, khai thác triệt để các công cụ CNTT, các phầnmềm tiện ích và có phương pháp phù hợp để truyền tải nội dung, kiến thức trongchương trình giáo dục theo mục tiêu đề ra tới học sinh (người học) hiệu quả và chấtlượng nhất

Đối với các trường tiểu học nói chung, khả năng ứng dụng CNTT vào giảngdạy của một bộ phận giáo viên bị hạn chế Bên cạnh đó là sự lúng túng, quá lạm dụngCNTT từ khâu thiết kế xây dựng bài giảng cho đến trong giảng dạy, như: nặng vềtrình chiếu, ôm đồm…; do đó, không tạo ra môi trường dạy học phong phú, khoa học,không tạo sự hứng thú học tập của học sinh, không tạo ra môi trường dạy học mangtính tương tác cao, khi đó chỉ đơn thuần là “thầy chiếu, trò chép” theo kiểu dạy học

“truyền thống” và không đổi mới phương pháp dạy học được Nhưng đối với trườngtiểu học đạt chuẩn quốc gia, bản thân giáo viên muốn đứng lớp thực hiện công việcgiảng dạy phải có đủ chứng chỉ tin học theo quy định

Khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc giacòn thể hiện ở năng lực của người giáo viên khi sử dụng CNTT vào quá trình đánhgiá kết quả học tập của học sinh, quản lý điểm học tập, ra đề kiểm tra, đề thi…

Trang 36

Khả năng ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc giakhông chỉ đề cập đến năng lực của đội ngũ giáo viên mà còn phản ánh tới khả năngnhận thức, kỹ năng thực hành và trình độ của học sinh về ứng dụng CNTT từ kiếnthức sơ đẳng nhất cho tới mức độ cao hơn nữa, như: làm quen với máy tính, sử dụngbàn phím và chuột; truy cập Internet biết thêm các kiến thức đời sống xã hội, đến cáckiến thức khoa học, học trực tuyến, rồi các chương trình, các phần mềm trong chươngtrình giáo dục Ứng dụng CNTT trong học tập giúp cho tiết học trở nên sinh độnghơn, tạo ra nhiều hình thức học tập đa dạng hơn.

1.5 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia

1.5.1 Khái niệm

Đối với công tác quản lý giáo dục tại nhà trường tiểu học nói chung, trườngtiểu học đạt chuẩn quốc gia nói riêng, việc ứng dụng công nghệ thông tin đã tạo ramột phương thức nhẹ nhàng trong việc thực hiện hồ sơ, sổ sách và báo cáo Trongquá trình đổi mới phương pháp dạy học, nếu giáo viên có sự cân nhắc và chọn lựa nộidung kiến thức cần truyền thụ cho học sinh hợp lý thì giáo án điện tử là một trongnhững hình thức đổi mới hiệu quả

Quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia là quá trình tác động có mục đích, có kế hoạch của nhà quản lý đối với việc áp dụng lí thuyết về CNTT vào thực tiễn hoạt động dạy học của giáo viên ở trường tiểu học, nhằm giúp học sinh lĩnh hội tri thức một cách hiệu quả nhất, tạo ra sự phát triển tâm

lý, hình thành nhân cách học sinh, đáp ứng những yêu cầu của trường đạt chuẩn quốc gia.

Chức năng và nhiệm vụ quản lý phải làm chính là thuộc tính của nó, quản lýgồm 4 chức năng chính sau đây:

- Hoạch định: là vạch ra mục tiêu cho bộ máy về ứng dụng CNTT, sắp xếp cácbước đi, các công việc phải làm để tiến tới mục tiêu

- Tổ chức là thiết kế bộ máy, sắp xếp công việc, sắp xếp con người, ai làm gì

và làm như thế nào

- Điều hành: là điều khiển tác động vào con người và các mối quan hệ để conngười tích cực hoạt động

Trang 37

- Kiểm tra: là giám sát hoạt động của cấp dưới để điều chỉnh kịp thời các công việc quản lý Khi nói đến ứng dụng CNTT vào nhà trường nghĩa là:

- Tăng cường đầu tư cho việc giảng dạy môn tin học cho cán bộ, giáo viên và học sinh

- Sử dụng CNTT làm công cụ hỗ trợ việc dạy và học các môn học

- Ứng dụng CNTT trong công tác quản lý của nhà trường về các mặt: quản lý nhân sự (cả giáo viên và học sinh), quản lý tài chính, quản lý thi,

1.5.2 Nội dung quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ở trường tiểu học

1.5.2.1 Quản lý việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Trên cơ sở mục tiêu và kế hoạch năm học của ngành giáo dục, các cấp quản lýxây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT của toàn ngành theo phân cấp quản lý được giao.Việc chỉ đạo xây dựng kế hoạch ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu họcđạt chuẩn quốc gia cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

Kế hoạch được cụ thể theo từng năm học, các nội dung ứng dụng CNTT phảixác định rõ đơn vị, cá nhân chịu trách nhiệm thực hiện, mang tính pháp quy, được cácthành viên trong cơ quan thông qua Kế hoạch cần dựa trên những định hướng lớn vềphát triển giáo dục, ứng dụng CNTT của Đảng, Nhà nước, của các cấp QLGD

Kế hoạch mang tính hệ thống, trọng tâm, phù hợp với điều kiện thực tế của nhàtrường về tổ chức bộ máy, về các nguồn lực và các điều kiện khác; Kế hoạch mangtính cụ thể, xác định được rõ mục tiêu cần đạt, có dự kiến được nguồn lực về CSVC,tài chính và con người, có phân bổ hợp lý về thời gian và các biện pháp khả thi đểtriển khai, tránh ôm đồm quá tải

Cán bộ quản lý cần phải xác định được một mạng lưới các mối quan hệ tổ chức

và giải quyết các mối quan hệ giữa các bộ phận nhỏ bên trong để bảo đảm đạt đượccác mục tiêu giáo dục đề ra Việc điều hành, sắp xếp, giao nhiệm vụ, phân quyềnquản lý ứng dụng CNTT trong dạy học được triển khai từ cấp Sở GD&ĐT đến PhòngGD&ĐT, đến các nhà trường Mỗi trường lại phân quyền, giao nhiệm vụ cho BGH,đến các tổ nhóm, cá nhân trong trường trong việc ứng dụng CNTT trong dạy học đểchia nhỏ trách nhiệm

Trang 38

Nhà quản lý phải lựa chọn đối tượng cá nhân để sắp xếp và giao nhiệm vụ chophù hợp và có hiệu quả, trên nguyên tắc sự lãnh đạo trong ngành phải thống nhất từtrên xuống dưới, theo tuyến thẳng Nhà quản lý cần phân phối và sắp xếp nguồn lực

để đảm bảo tính phối hợp các lực trong và ngoài trường học nhằm thực hiện tốt cácmục tiêu về việc ứng dụng CNTT trong dạy học

Trong quá trình tổ chức cần lưu ý sự sắp xếp phân công cần phù hợp với cácchức năng quản lý, với năng lực của từng CBQL, giáo viên, học sinh để có kết quả tối

ưu Cần có tính linh hoạt theo thực tế về mức độ ứng dụng CNTT của đơn vị mình đểchi phí ít mà đạt hiệu quả chất lượng giáo dục cao

1.5.2.2 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động dạy của giáo viên

Quản lý xây dựng kế hoạch triển khai ứng dụng CNTT trong giảng dạy từPhòng GD&ĐT đến trường, tổ chuyên môn và của từng giáo viên Hệ thống kế hoạchphải đảm bảo tính thống nhất và được cụ thể hóa dần theo cấp độ, từ Phòng GD&ĐTđến trường, tổ chuyên môn và giáo viên Nội dung các bản kế hoạch cần xác địnhđược nội dung, phương pháp và mức độ ứng dụng CNTT, phù hợp với CSVC, trangthiết bị CNTT của nhà trường

Quản lý công tác tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch Trong đó việc tổ chức, chỉđạo các tổ chuyên môn, giáo viên ứng dụng CNTT, bao gồm việc sử dụng các trangthiết bị, ứng dụng của CNTT, PMDH, khai thác và sử dụng tài nguyên trên mạngInternet, khai thác và sử dụng kho học liệu điện tử trong việc chuẩn bị bài giảng vàthực hiện bài giảng; tổ chức, chỉ đạo việc dạy học tại các phòng đa chức năng; sửdụng các phương tiện dạy học phát huy tối đa ứng dụng CNTT trong giảng dạy; vậndụng hình thức Elearning, thư điện tử (Email) trong việc hướng dẫn, hỗ trợ học sinhhọc tập ở ngoài nhà trường; chỉ đạo việc ứng dụng CNTT để triển khai đổi mới PPDH

ở các trường tiểu học

Quản lý kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch triển khai ứng dụng CNTTtrong giảng dạy, đánh giá hiệu quả việc ứng dụng CNTT trong đổi mới PPDH trongviệc nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

1.5.3.4 Quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động học của học sinh

Hoạt động học của học sinh bao gồm học ở trường và học ngoài nhà trường

Do đó nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong học tập phải bao quát được các hoạtđộng học tập trong và ngoài nhà trường của học sinh

Trang 39

Nhà quản lý xây dựng kế hoạch hướng dẫn học sinh ứng dụng CNTT tronghọc tập tại trường và ngoài nhà trường Kế hoạch cần xác định rõ nội dung, hình thức,phương pháp, phương tiện ứng dụng, khai thác, sử dụng cho việc chuẩn bị bài học, ôntập, các hoạt động vận dụng kiến thức nhằm trải nghiệm, sáng tạo trong cuộc sống vànghiên cứu khoa học; hướng dẫn những quy định trong việc tìm kiếm, khai thác và sửdụng tài nguyên trên mạng để bảo vệ các thiết bị tránh sự xâm nhập của các loại virút, không vi phạm bản quyền, tránh các trang web có nội dung không lành mạnh…

Quản lý công tác tổ chức chỉ đạo của giáo viên trong việc hướng dẫn, hỗ trợhọc sinh: Khai thác, sử dụng tài nguyên trên mạng Internet, sử dụng E.book, sử dụngEmail, tham gia “trường học kết nối”, “mạng học trực tuyến” và các ứng dụng khác, Hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi trực tuyến để được đánh giá năng lực, kiếnthức, kỹ năng và tự đánh giá kết quả học tập của mình Đặc biệt, đối với học sinh đam

mê nghiên cứu khoa học, giáo viên tổ chức hướng dẫn cho câu lạc bộ nghiên cứukhoa học các phương pháp ứng dụng CNTT trong nghiên cứu khoa học

Quản lý hoạt động kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTT trong học tập củahọc sinh ở trong và ngoài nhà trường; về các hình thức và hiệu quả ứng dụng CNTTtrong học tập

1.5.2.3 Tổ chức bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tiểu học

Nội dung quản lý hoạt động này bao gồm: Xây dựng kế hoạch và tổ chức cáchình thức bồi dưỡng nâng cao nhận thức của đội ngũ CBQL, giáo viên về vai trò củaCNTT trong phát triển kinh tế, xã hội và ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trườngtiểu học hiện nay

Để triển khai ứng dụng CNTT trong dạy học thì kiến thức, kỹ năng ứng dụngCNTT của CBQL và giáo viên có vai trò hết sức quan trọng, quyết định đến chấtlượng và hiệu quả ứng dụng CNTT ở trường tiểu học

Trên cơ sở kết quả đánh giá trình độ CNTT của đội ngũ CBQL và giáo viên, căn

cứ vào mục tiêu đã được xác định để lập kế hoạch, xây dựng nội dung, chương trìnhbồi dưỡng phù hợp cho từng đối tượng CBQL, giáo viên các trường tiểu học

Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch, đề ra các quy định chặt chẽ tiến độ thực hiện

kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng và tự bồi dưỡng Tạo điều kiện về thời gian, vật chất và

Trang 40

tinh thần để động viên CBQL, giáo viên nghiên cứu, học tập, nâng cao kiến thức và

kỹ năng về CNTT Sau bồi dưỡng, CBQL tổ chức đánh giá kết quả đào tạo và bồidưỡng để rút kinh nghiệm

1.5.2.4 Quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học

Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong việc quản lý CSVC, trang thiết bị kỹthuật phục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường tiểu học bao gồm:

Quản lý kế hoạch đầu tư, xây dựng, mua sắm các trang thiết bị CNTT, kết nối

hệ thống mạng Internet, mạng LAN, các thiết bị trình chiếu; Kế hoạch sử dụng, nộiquy, quy định chế độ sử dụng, báo cáo về việc bảo quản CSVC, trang thiết bị kỹ thuậtphục vụ cho việc ứng dụng CNTT trong nhà trường

Quản lý việc tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạch đầu tư, xây dựng, mua sắmcác trang thiết bị CNTT, đảm bảo nguồn lực về con người, về tài chính để thực hiện

Xây dựng và quản lý chặt chẽ kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc ứng dụngCNTT trong nhà trường Kế hoạch phải đảm bảo việc kiểm tra, đánh giá có phươngpháp, công cụ và tiêu chí đánh giá một cách khoa học, có thời gian thực hiện kiểmtra, khảo sát, đánh giá hợp lý; đảm bảo đủ nguồn lực về con người, phương tiện, tàichính để thực hiện

Tổ chức, chỉ đạo chặt chẽ kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc ứng dụng CNTTtrong dạy học ở nhà trường

Quản lý các hoạt động tổ chức kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch, chấtlượng hiệu quả ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường tiểu học; theo định kỳ cóđánh giá và rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 22/05/2021, 14:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w