1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý cá nguồn lực ở trường cao đẳng nghề hàng hải thành phố hồ chí minh

93 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 601,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực đời sống xã hội, Đảng và Nhà nước đã ra các văn bản nhằm chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện bao gồm

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS Nhâm Văn Toán

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu của

cá nhân tác giả Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Hà Nội, ngày 22 tháng 9 năm 2014

Tác giả

Lê Thị Thuỷ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, nghiên cứu luận văn; tác giả đã nhận được nhiều sự quan tâm, động viên, giúp đỡ tận tình, tạo điều kiện thuận lợi của các cấp lãnh đạo, quí thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Xin chân thành cảm ơn: Ban Giám hiệu, Hội đồng Khoa học Trường Đại học

Mỏ - Địa chất, Phòng Đào tạo Sau đại học, quí thầy cô đã trực tiếp giảng dạy và tạo điều kiện, giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu đề tài

Xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, quí thầy cô, các anh chị cán bộ, chuyên viên và GV đang công tác tại Trường Cao Đẳng Nghề Hàng hải Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giúp đỡ, cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời thông qua các bảng câu hỏi, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tác giả hoàn thành tốt luận văn này

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nhâm Văn Toán đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu đề tài

và hoàn chỉnh luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng

Danh mục các hình

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 5

1.1 Tổng quan lý luận về về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề 5

1.1.1 Các khái niệm cơ bản 5

1.1.2 Quản lý các nguồn lực trong trường Cao đẳng nghề 7

1.1.3 Một số vấn đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề 11

1.2 Kinh nghiệm về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở một số Trường Cao đẳng Nghề ở TP Hồ Chí Minh 16

1.2.1 Trường Cao đẳng Nghề CNTT Ispace 16

1.2.2 Trường Cao đẳng nghề Việt Mỹ 18

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 19

1.3.1 Đề tài luận văn thạc sỹ 19

1.3.2 Đề tài luận văn 20

Kết luận chương 1 21

Trang 5

Chương 2: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI

TP HỒ CHÍ MINH 22

2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh 22

2.1.1 Chức năng - nhiệm vụ 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 23

2.1.3 Cơ sở vật chất 26

2.1.4 Các ngành nghề đào tạo 28

2.1.5 Kết quả đào tạo 29

2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh 30

2.2.1 Hạ tầng kỹ thuật 30

2.2.2 Quản lý nguồn nhân lực (con người) 31

2.2.3 Quản lý nguồn tài lực (tài chính) 35

2.2.4 Quản lý nguồn vật lực (cơ sở vật chất) 37

2.2.5 Khảo sát thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh 38

2.3 Đánh giá về công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh 42

2.3.1 Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh 42

2.3.2 Đánh giá chung thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh 43

Kết luận chương 2 47

Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ HÀNG HẢI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 48

Trang 6

3.1 Định hướng phát triển của Trường cao đẳng nghề Hàng Hải TP Hồ Chí

Minh trong thời gian tới 48

3.2 Một số giải pháp phát triển ứng dụng CNTT trong quản lý các nguồn lực ở Trường CĐ nghề Hàng Hải TP Hồ Chí Minh trong thời gian tới 48

3.2.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 48

3.2.2 Các giải pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh 50

3.3 Tính khả thi và giải pháp thực hiện các giải pháp đề xuất 59

3.3.1 Tính khả thi 59

3.3.2 Giải pháp thực hiện 63

Kết luận chương 3 71

KẾT LUẬN 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CBCNV, GV Cán bộ - công nhân viên, Giảng viên

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thống kê quy mô đào tạo trong các năm 2008 – 2013 29 Bảng 2.2: Phân bổ nhân sự theo chức năng (31-12-2013) 31 Bảng 2.3: Trình độ tin học của CBCNV, GV trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải

Thành phố Hồ Chí Minh 33 Bảng 2.4: Nhận thức về mục đích, yêu cầu ứng dụng công nghệ thông tin trong

quản lý các nguồn lực ở trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố

Hồ Chí Minh 39 Bảng 2.5: Nhận thức về nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý

các nguồn lực ở trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh 40

Bảng 2.6: Mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong công việc của GV,

CBCNV ở Trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh 41

Bảng 2.7: Đánh giá mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các

nguồn lực ở trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh 42 Bảng 3.1 Đánh giá sự cần thiết của các giải pháp đề xuất 60 Bảng 3.2 Đánh giá tính khả thi của các giải pháp đề xuất 62

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Nội dung của quản trị nguồn nhân lực 9 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Trường CĐN Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh 24 Hình 2.2: Biểu đồ phát triển nhân sự 32

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong thế kỷ XXI, nhân loại đang dịch chuyển từ thời đại kinh tế công nghiệp sang kinh tế tri thức, KH-KT phát triển mạnh mẽ, công nghệ thông tin và truyền thông chi phối mọi lĩnh vực đời sống con người, mọi người xích lại gần nhau hơn, xóa khoảng cách thời gian, không gian và đẩy tốc độ cuộc sống tiến triển từng ngày, từng giờ…Vì vậy, đòi hỏi GD&ĐT phải phát triển và khẳng định rõ vai trò của mình trong sự phát triển của đất nước nói chung và nhân loại nói riêng

Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin vào các lĩnh vực đời sống xã hội, Đảng và Nhà nước đã ra các văn bản nhằm chỉ đạo các ngành, các cấp thực hiện bao gồm: Chỉ thị 58-CT/UW của Bộ Chính trị ngày 07

tháng 10 năm 2000 về việc đẩy mạnh ứng dụng CNTT phục vụ sự nghiệp Công

nghiệp hóa và Hiện đại hóa đã chỉ rõ trọng tâm của ngành giáo dục là đào tạo nguồn nhân lực về CNTT và đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong công tác giáo dục và đào tạo, đây là nhiệm vụ mà Thủ tướng Chính phủ đã giao cho ngành giáo dục giai đoạn

2001 - 2005 thông qua quyết định số 81/2001/QĐ-TTg

Năm học 2008 - 2009, Bộ GD&ĐT đã chọn là năm Công nghệ thông tin bao gồm: CNTT trong quản lý, điều hành tác nghiệp và trong giảng dạy, học tập Để chuẩn bị cho năm học này, nhiều địa phương, nhiều trường trong cả nước tiến hành hội thảo, tham luận để đưa công nghệ thông tin vào ứng dụng cho đơn vị mình… Quyết định phê duyệt chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011 – 2015 và định hướng đến năm 2020, mục tiêu tổng quát:

- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử

- Ứng dụng rộng rãi công nghệ thông tin trong hoạt động nội bộ của các cơ quan nhà nước, hướng tới nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí hoạt động

- Cung cấp thông tin, dịch vụ công trực tuyến mức độ cao, trên diện rộng cho người dân và doanh nghiệp, làm cho hoạt động của cơ quan nhà nước minh bạch hơn, phục vụ người dân và doanh nghiệp tốt hơn

Trang 11

Trường Cao đẳng Nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh, một trường đặc thù chuyên đào tạo các ngành, nghề thuộc lĩnh vực hàng hải cũng đòi hỏi phát triển

để theo kịp thời đại Đặc biệt, trong công tác ứng dụng công nghệ thông tin, tuy đã

có các văn bản chỉ đạo về việc ứng dụng công nghệ thông tin từ các cấp lãnh đạo nhưng đến nay, nhà trường chỉ ứng dụng công nghệ thông tin ở mức rất hạn chế: Phần mềm quản lý đào tạo, là phần mềm ứng dụng công nghệ thông tin đáng kể nhất nhưng vẫn chưa hoàn chỉnh, chưa rõ ràng trong việc phân quyền giữa các bộ phận và các khoa chuyên ngành, chưa liên kết hệ thống tính điểm của sinh viên, lịch giảng dạy của giáo viên để đưa công khai trên mạng Website của nhà trường còn đơn giản, sơ sài, chưa có tính ứng dụng, thiếu thông tin Việc quản lý các nguồn lực và tiền lương, tiền công, thuế thu nhập của CBCNV nhà trường vẫn thực hiện trên các bảng tính Excel, chưa liên kết được các nhóm công việc quản lý các nguồn lực của nhà trường một cách cần thiết Việc tính công, chấm công cho CBCNV vẫn dựa chủ yếu vào cảm tính của trưởng các bộ phận dẫn đến kết quả chưa thực sự công bằng Thực tế, cho đến nay vẫn chưa có nghiên cứu nào liên quan trực tiếp và tổng thể

về các giải pháp ứng dụng CNTT trong quản lý các nguồn lực tại trường CĐN nói chung và ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng

Từ những lý do trên, tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp phát triển

ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sĩ là cấp thiết và mang

ý nghĩa thực tế

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở tổng quan lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong trường cao đẳng nghề nói chung và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý nguồn lực ở Trường cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh nói riêng,

đề tài đưa ra một số giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi để phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác đào tạo nghề của trường trong thời gian tới

Trang 12

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Trường cao đẳng nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh trong điều kiện hiện tại và trong tương lai gần

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích đề ra, luận văn phải giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:

4.1 Tổng quan lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong

quản lý các nguồn lực ở trường cao đẳng nghề nói chung và trường cao đẳng nghề Hàng Hải nói riêng

4.2 Phân tích thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh hiện tại để chỉ ra những mặt mạnh, mặt còn tồn tại và nguyên nhân của nó

4.3 Đưa ra các giải pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng cơ

sở lý luận của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu

- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập

5.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây dựng cơ

sở thực tiễn của đề tài Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:

- Phương pháp điều tra

Trang 13

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục

- Phương pháp nghiên cứu các sản phẩm hoạt động

- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

5.3 Phương pháp thống kê toán học

Để xử lí các số liệu các kết quả nghiên cứu, trên cơ sở đó có nhận định, đánh giá đúng đắn, chính xác các kết quả nghiên cứu

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

6.1 Ý nghĩa khoa học

Hệ thống hóa lý luận về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở trường cao đẳng nghề; phân tích và làm rõ các nội dung có liên quan đến công tác quản lý các nguồn lực tại các trường cao đẳng nghề

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn đã thăm dò, khảo sát và làm rõ thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh; từ đó đề xuất được các giải pháp có cơ sở khoa học và có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực của nhà trường

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, mục lục và danh mục bảng, danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương trong 74 trang, 09 bảng và 03 hình vẽ

Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Giải pháp phát triển ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Hàng Hải Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Tổng quan lý luận về về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Công nghệ thông tin

Khái niệm công nghệ thông tin được định nghĩa trong Nghị quyết 49/CP của Chính phủ như sau: “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại - chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức, khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm tàng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội” [10, tr.01]

Trong Luật Công nghệ thông tin được ban hành năm 2006, khái niệm công nghệ thông tin được định nghĩa là “tập hợp các phương pháp khoa học, công nghệ

và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số” [18, tr.01]

Như vậy, công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, các phương tiện và công cụ kỹ thuật hiện đại, chủ yếu là kỹ thuật máy tính và viễn thông, nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội

1.1.1.2 Ứng dụng công nghệ thông tin

Ứng dụng công nghệ thông tin là “việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này” [18, tr.02]

Trong giai đoạn hiện nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng những thành tựu của ngành vào hoạt động quản lý đang trở thành xu hướng tất yếu, là khâu

Trang 15

đột phá quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý hành chính nhà nước Xu hướng hiện nay của cơ quan nhà nước đã chuyển sang sử dụng các sản phẩm công nghệ thông tin trong nước với chi phí thấp, hiệu quả cao thay cho sản phẩm có xuất xứ từ nước ngoài, trừ một số ứng dụng mang tính đặc thù, có

xu hướng hội nhập cao…

1.1.1.3 Nguồn lực và quản lý nguồn lực

a Nguồn lực

Được hiểu gồm tất cả những lợi thế, tiềm năng vật chất và phi vật chất để phục

vụ cho một mục tiêu phát triển nhất định nào đó Tuỳ vào phạm vi phân tích, khái niệm nguồn lực được sử dụng rộng rãi ở các cấp độ khác nhau: quốc gia, vùng lãnh thổ, phạm vi đơn vị hoặc từng chủ thể là cá nhân tham gia vào quá trình phát triển Nguồn lực của đơn vị được hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho quá trình tồn tại và phát triển của đơn vị

Nguồn lực tổng quát của một đơn vị bao gồm 4 thành tố cơ bản:

- Nhân lực: Các yếu tố về quản lý và phát triển con người

- Vật lực: Tài sản, máy móc, thiết bị, nhà xưởng, thương hiệu,…

- Tài lực: Tiền bạc, công nợ phải thu, phải trả, dòng tiền, đầu tư,…

- Tin lực: Thông tin hỗ trợ tích cực cho đơn vị trong quá trình phát triển

Khảo sát ở Việt Nam, vị trí của các nguồn lực trong ngành giáo dục có cấu trúc gồm: nhân lực (60%), tài lực (35%), cơ sở vật chất (3%), tin lực (2%), trong đó yếu tố về tin lực có xu hướng tăng theo thời gian

b Quản lý nguồn lực:

Quản lý nguồn lực là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra đối với các hoạt động về nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực

1.1.1.4 Giải pháp và giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn lực

a Giải pháp

Trong Từ điển tiếng Việt định nghĩa khái niệm giải pháp như sau: “Giải pháp

là phương pháp giải quyết một công việc, một vấn đề cụ thể” Như vậy, khi đề cập

Trang 16

đến khái niệm giải pháp tức là đề cập đến những cách thức tác động, hướng giải quyết thay đổi, chuyển biến một hệ thống, một quá trình, một trạng thái… nhằm đạt được mục tiêu đề ra Giải pháp càng thích hợp, càng tối ưu thì càng giúp việc giải quyết những vấn đề được diễn ra nhanh chóng, hiệu quả cao Tuy nhiên, để có thể

đề ra được những giải pháp mang tính tối ưu cần phải dựa trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn của vấn đề một cách toàn diện

b Giải pháp ứng dụng công nghệ thông trong quản lý nguồn lực:

Phương pháp sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động thuộc lĩnh vực quản lý nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của hoạt động này

Trong bất kỳ một đơn vị, việc quản lý nguồn lực trong đơn vị là vô cùng cần thiết nhằm đưa đơn vị đi đúng quỹ đạo mục tiêu Việc đưa công nghệ thông tin vào quản lý nguồn lực cho đơn vị nhằm tăng tính hiệu quả và chính xác cho hoạt động này nhằm đưa đơn vị đạt được mục tiêu một cách nhanh chóng Ngày nay, đơn vị muốn phát triển, bắt kịp thời đại, rút ngắn không gian và thời gian tiến vào kỹ nguyên

số, kỷ nguyên của nền kinh tế tri thức, nến kinh tế số hóa thì không còn cách nào khác ngoài việc phải ứng dụng công nghệ thông tin trong đơn vị một cách triệt để,

trong đó quan trọng nhất là ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn lực

1.1.2 Quản lý các nguồn lực trong trường Cao đẳng nghề

1.1.2.1 Vị trí, vai trò của các nguồn lực trong trường Cao đẳng Nghề

Nguồn lực là tài sản quý giá của mỗi trường cao đẳng nghề, các nguồn lực bao gồm nhân lực, vật lực và tài lực cần được bảo vệ và phối hợp sử dụng hợp lý Vấn

đề đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là điều rất cần thiết nhưng các trường cao đẳng nghề nhiều khi e ngại sự tốn kém và còn thiếu niềm tin vào việc cộng tác lâu dài của đội ngũ GV và CBCNV nên chưa mạnh dạn đầu tư Nguồn nhân lực cần phải đủ và đáp ứng với các chức năng hoạt động của các bộ phận trong cấu trúc trường cao đẳng nghề thì hoạt động của đơn vị mới đạt hiệu quả

Trong các nguồn lực thì nguồn nhân lực có vai trò, vị trí quan trọng nhất đối với sư thành bại của một đơn vị, tổ chức; và cũng là đối tượng khó quản lý nhất

Trang 17

CSVC của Cao đẳng nghề là rất quan trọng và cần thiết vì nó là một trong các yếu tố trực tiếp quyết định đến chất lượng đào tạo nghề của các trường dạy nghề Vật lực và tài lực luôn là điều hạn chế của trường cao đẳng nghề vừa và nhỏ,

do đó, sử dụng vật lực và tài lực cần cân nhắc đến tính kinh tế, kiểm soát cẩn thận

để tránh lãng phí Cần nhận định rõ sử dụng vật lực và tài lực đúng với mục đích sử dụng chưa và như thế nào là sử dụng hiệu quả để tránh trường hợp không đáng cắt giảm mà cắt giảm, cần phải cung cấp mà không cung cấp đủ

Trong giai đoạn cực kỳ khó khăn và cạnh tranh khốc liệt trong công tác tuyển sinh của các trường cao đảng nghề như hiện nay thì nguồn lực có vị trí và vai trò hết sức quan trọng Không có nguồn lực nhà trường không thể hoạt động, nhưng khi có nguồn lực các trường cao đẳng nghề không biết kết hợp, quản lý và sử dụng một cách hiệu quả thì sẽ mất tính cạnh tranh, đặc biệt là không thu hút được người học,

cơ sở đào tạo nghề trở nên yếu và nguy cơ phá sản là rất dễ xảy ra Ngược lại, trường cao đẳng nghề có đủ nguồn lực và biết quản lý, khai thác một cách có hiệu quả thì sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh so với các trường có cùng ngành nghề đào tạo, từ đó nâng cao chất lượng trong công tác đào tạo, thu hút nhiều người học tạo động lực mạnh mẽ cho nhà trường cao đẳng nghề phát triển nhanh, mạnh và bền vững

1.1.2.2 Mục đích, yêu cầu quản lý các nguồn lực trong trường Cao đẳng Nghề

Nhằm tạo ra và duy trì đủ nguồn lực cho việc đào tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học liên thông lên trình độ cao hơn, đáp ứng chương trình phát triển trong đào tạo nguồn nhân lực có kỹ thuật tay nghề cao, đáp ứng nhu cầu lao động của xã hội…

Yêu cầu của việc quản lý các nguồn lực trong trường cao đẳng nghề là phải phối hợp sử dụng các nguồn lực một cách hợp lý và hiệu quả Phân bổ nguồn lực tài chính hợp lý theo hướng đào tạo nghề Trang bị, mua sắm thiết bị dạy nghề theo yêu

Trang 18

cầu đề ra của Bộ LĐ-TBXH và TCDN là đáp ứng thời lượng thực hành nghề tối thiểu 70% Về nguồn nhân lực phải có đội ngũ GV, giáo viên dạy nghề đạt chuẩn 100% GV phải có năng lực thực hành nghề và có chứng chỉ sư phạm dạy nghề Đội ngũ GV phải thường xuyên học tập nâng cao trình độ nhằm cập nhật kịp thời giữa kiến thức, kỹ năng trong nhà trường với yêu cầu lao động ngoài xã hội, bảo đảm người học nghề sau khi tốt nghiệp sẽ thành thạo nghề trong các cơ sở sản xuất mà không cần phải đào tạo lại

1.1.2.3 Nội dung quản lý các nguồn lực trong trường Cao đẳng Nghề

Nội dung tổng quát của quản lý các nguồn lực trong trường cao đẳng nghề là đảm bảo các nguồn lực thích hợp của các trường cao đẳng nghề như nhân lực, vật

tư, máy móc và tiền bạc có sẵn với số lượng đủ khi cần, bằng cách sử dụng các công cụ hoạch định, lập kế hoạch và quản lý, bao gồm 3 phân hệ chính

- Quản lý nguồn nhân lực: Là phân bố sử dụng nguồn lao động một cách khoa học và có hiệu quả trên cơ sở phân tích công việc, bố trí lao động hợp lý, xác định nhu cầu lao động để tiến hành tuyển dụng nhân sự, đào tạo và phát triển nhân sự, đánh giá nhân sự thông qua công việc Nội dung quản trị nguồn nhân lực có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Hình 1.1 Nội dung của quản trị nguồn nhân lực

Phân tích công việc

Tuyển dụng nguồn nhân lực

Sắp xếp và sử dụng người lao động Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực

Đánh giá và đãi ngộ nguồn nhân lực

Trang 19

- Theo tài liệu Bồi dưỡng nghiệp vụ cán bộ quản lý dạy nghề của Tổng cục dạy nghề:

+ “Quản lý nguồn nhân lực trong Cao đẳng nghề là hoạt động của chủ thể quản lý, gồm tuyển chọn, sử dụng, phát triển, tạo những điều kiện thuận lợi cho cán

bộ, giáo viên, công nhân viên làm việc có hiệu quả nhằm đạt được những mục tiêu của nhà trường, đồng thời cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của họ ngày một tốt hơn” [17, tr135]

+ Nội dung của quản lý nguồn nhân lực trong Cao đẳng nghề: “có nhiều cách xác định nội dung quản lý nguồn nhân lự,c trong phạm vi Cao đẳng nghề có thể lựa chọn các nội dng sau: Nghiên cứu dự báo về nguồn nhân lực; Quy hoạch: Tổ chức tuyển dụng; Phát triển nguồn nhân lực; Quản lý các quan hệ trong lao động; Quản

lý chế độ lương, thưởng, phạt; Tổ chức dịch vụ, phúc lợi cho người lao động; Tổ chức y tế và an toàn lao động; Quản lý chế độ chính sách xã hội đối với người lao động; Quản lý hồ sơ nhân sự” [5, tr139]

- Quản lý vật lực (Cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy nghề), bao gồm:

Nhà cửa, kho tàng, vật kiến trúc; trang thiết bị, phương tiện làm việc của nhà trường, cán bộ viên chức; vật tư, công cụ, dụng cụ; phương tiện dạy học; phương tiện vận chuyển; các loại tài sản khác

- Quản lý CSVC là yếu tố chủ quan, tác động trực tiếp đến hiệu quả vận hành quá trình đào tạo nghề Tuy nhiên, trong các trường cao đẳng nghề, việc quản lý CSVC phục vụ đào tạo nghề không thể xem xét đơn lẻ về đặc tính phương tiện, thiết bị (chủng loại, tính năng tác dụng, đặc điểm công nghệ, độ bền và giá thành)

và cách thức sử dụng chúng như trong sản xuất, mà phải nhìn nhận trong mối quan

hệ với hàng loạt các yếu tố chi phối khác của quá trình đào tạo nghề, gắn yếu tố sử dụng cơ sở vật chất với chất lượng, số lượng người được đào tạo tại nhà trường, từ

đó có cách quản lý đặc thù cơ sở vật chất được áp dụng cho từng nghề đào tạo riêng biệt…

- Nội dung của quản lý CSVC trong Cao đẳng nghề bao gồm: Đầu tư, mua sắm CSVC; Quản lý, đưa vào sử dụng; Khai thác, sử dụng; Bảo dưỡng, sửa chữa

Trang 20

- Quản lý tài lực là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy luật khách quan về kinh tế - tài chính một cách phù hợp với điều kiện đổi mới, hội nhập quốc tế của đất nước

- Quản lý tài chính là việc sử dụng các công cụ quản lý tài chính nhằm phản ánh chính xác tình trạng tài chính của một đơn vị, thông qua đó lập kế hoạch quản

lý và sử dụng các nguồn tài chính nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị Quản lý tài chính trong các trường Cao đẳng nghề hướng vào quản lý thu, chi của các quỹ tài chính trong đơn vị, quản lý thu chi của các chương trình, dự án đào tạo, quản lý thực hiện dự toán ngân sách của trường

1.1.3 Một số vấn đề về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề

1.1.3.1 Sự cần thiết phải ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề

Công nghệ thông tin đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của xã hội trong thời đại ngày nay Công nghệ thông tin đã trở thành nhân tố quan trọng, là cầu nối trao đổi giữa các thành phần của xã hội trên toàn thế giới trong tất cả mọi lĩnh vực Việc nhanh chóng đưa ứng dụng công nghệ thông tin vào quá trình tự động hóa trong công tác quản lý là vấn đề đã, đang và sẽ luôn được quan tâm của các nhà quản lý bởi lẽ công nghệ thông tin có vai trò rất lớn trong công tác quản lý Công nghệ thông tin hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý trong việc đơn giản hóa các vấn

đề Từ việc phải tốn rất nhiều thời gian để phân tích vấn đề, tìm số liệu trước khi đi đến quyết định thì với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin, các nhà quản lý chỉ cần nhấp chuột là sẽ có toàn bộ thông tin hỗ trợ để ra quyết định dễ dàng, nhanh chóng

và chính xác

Trường cao đẳng nghề là một bộ phận trong hệ thống giáo dục quốc dân Do vậy, nguồn nhân lực chủ yếu là đội ngũ GV, giáo viên Đây là yếu tố quyết định đến sự thành bại của một đơn vị đào tạo nghề Tuy nhiên, để đơn vị hoạt động tốt cần có các yếu tố hỗ trợ đồng bộ khác như vật lực và tài lực Vì vậy, công tác quản

Trang 21

lý các nguồn lực có vai trò hết sức quan trọng trong việc xây dựng, phát triển đội ngũ nhà giáo đủ về số lượng, đảm bảo về chất lượng để thực hiện tốt nhiệm vụ của đơn vị đồng thời quản lý chặt chẽ và khai thác một cách có hiệu quả nhất với các nguồn vật lực, tài lực từ các nguồn được cấp từ ngân sách nhà nước và các nguồn thu của nhà trường

Quản lý các nguồn lực là một bộ phận phức tạp, khó khăn, chiếm nhiều thời gian và công sức nhất trong công tác quản lý và có quan hệ lớn đến sự phát triển của các trường cao đẳng nghề Vì vậy, các nhà lãnh đạo, quản lý phải tập trung tinh thần, sức lực vào công tác này

Quản lý các nguồn lực chiếm một khối lượng lớn trong công tác quản lý, là điều kiện quan trọng để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý, lãnh đạo của những người đứng đầu các trường cao đẳng nghề

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quản lý các nguồn lực tại các trường cao đẳng nghề sẽ giúp khai thác hết tiềm năng quản lý và đem lại hiệu quả cũng như tính đúng đắn và khách quan trong công tác quản lý các nguồn lực tại đơn

vị Nếu thực hiện tốt việc quản lý các nguồn lực trong các trường cao đẳng nghề sẽ đóng góp lớn vào việc ổn định và phát triển nhà trường một cách bền vững, điều này cũng có nghĩa là cần ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác này càng sớm càng mang lại hiệu quả cao Điều này được minh chứng qua một số đơn vị hành chính công như Hải Quan TP Hồ Chí Minh hoặc một đơn vị đào tạo nghề có ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở mức cao là trường Trung cấp Nghề Hùng Vương…

1.1.3.2 Nội dung, cách thức ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề

a Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề

Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề bao gồm:

* Ứng dụng CNTT trong quản lý nhân lực

Trang 22

- Quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng đội ngũ CBVC;

- Quy hoạch, lập kế hoạch xây dựng, bổ nhiệm, miễn nhiệm đội ngũ cán bộ quản lý các đơn vị trực thuộc;

- Tuyển dụng, ký kết hợp đồng làm việc với viên chức;

- Thực hiện các chế độ về tiền lương, phụ cấp, đãi ngộ;

- Thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với viên chức;

- Đánh giá, xếp loại viên chức;

- Đào tạo, bồi dưỡng viên chức;

- Chỉ đạo, tổ chức giải quyết khiếu nại, tố cáo đối với viên chức;

- Thực hiện việc thống kê, báo cáo về viên chức

* Ứng dụng CNTT trong quản lý vật lực

- Quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai, nhà cửa, công trình xây dựng, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, trang thiết bị, tài sản được nhà nước giao và tài sản do trường đầu tư, mua sắm, xây dựng hoặc được biếu, tặng để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trường

- Quản lý và sử dụng theo quy định của pháp luật đối với đất đai và tài sản nhà nước giao hoặc cho thuê và các tài sản khác thuộc sở hữu của nhà đầu tư để đảm bảo các hoạt động dạy nghề của trường

* Ứng dụng CNTT trong quản lý tài lực

- Quản lý kinh phí do ngân sách nhà nước cấp gồm:

+ Kinh phí hoạt động thường xuyên;

+ Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học và các nhiệm vụ khác được Nhà nước giao;

+ Kinh phí thực hiện chương trình đào tạo, bồi dưỡng giáo viên, cán bộ, viên chức;

+ Kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;

+ Kinh phí thực hiện nhiệm vụ dạy nghề do Nhà nước đặt hàng;

+ Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động dạy nghề theo dự án và kế hoạch hàng năm được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

Trang 23

+ Vốn đối ứng thực hiện các dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt;

+ Kinh phí khác

- Quản lý các nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp của nhà trường gồm:

+ Học phí do người học đóng;

+ Thu từ hoạt động dịch vụ và các hoạt động sự nghiệp khác;

+ Lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng

b Cách thức ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm chính các vấn đề có liên quan đến quản

lý các nguồn lực tại trường cao đẳng nghề, với vai trò là cán bộ quản lý cao nhất của đơn vị mình quản lý Các chức năng chủ yếu của Hiệu trưởng trong công tác này bao gồm lập kế hoạch sử dụng và phát triển nguồn lực; quản lý duy trì và khuyến khích phát triển các nguồn lực Hiệu trưởng là người quản lý chung nên giao các bộ phận chuyên trách về nhân lực (Phòng Tổ chức hành chánh), vật lực (Phòng quản trị

cơ sở vật chất) và tài lực (Phòng Kế toán tài chính) phối hợp với Khoa công nghệ thông tin làm công tác tham mưu và thực hiện các vấn đề có liên quan

Các bộ phận liên quan có trách nhiệm nghiên cứu, phối hợp để thực hiện các công việc quản lý các nguồn lực do hiệu trưởng phân công bằng việc áp dụng các phần mềm quản lý một cách hiệu quả nhất Khoa công nghệ thông tin có trách nhiệm phân tích và thiết kế hệ thông tin quản lý cho các phân hệ từ các bộ phận liên quan như Phòng Tổ chức hành chính, Phòng Quản trị cơ sở vật chất, Phòng Kế toán

Tài chính

c Các nhân tố ảnh hưởng đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản

lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề

* Môi trường bên ngoài

- Tình hình kinh tế: Đa phần, các trường cao đẳng nghề là trường công lập, do vậy nếu tình hình kinh tế phát triển ổn định nhà trường dễ dàng hơn trong việc xin

hỗ trợ vốn để phát triển ứng dụng công nghệ thông tin từ ngân sách nhà nước

- Luật pháp cũng ảnh hưởng đến ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nguồn

Trang 24

lực Các văn bản, các chỉ thị từ Chính phủ, bộ ngành về việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ mở ra hướng đi đúng cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các trường cao đẳng nghề Mặt khác, nhờ các văn bản chỉ thị về việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các cơ quan nhà nước mà việc xin duyệt kinh phí cho vấn đề này trở nên có cơ sở và thuận lợi hơn

- Văn hóa xã hội: Hiên nay, Việt Nam là quốc gia nằm trong Top 10 về số người sử dụng Internet, đồng nghĩa với số lượng người sử dụng máy tính, hiểu biết

về công nghệ thông tin ở mức cao Trong trường cao đẳng nghề cũng ảnh hưởng đến yếu tố này Yếu tố này sẽ làm cho các chủ trương về ứng dụng công nghệ thông tin đến các cán bộ công nhân viên trong nhà trường được thuận lợi hơn

* Môi trường bên trong

- Năng lực của các bộ phận chuyên môn khác nhau ảnh hưởng trực tiếp đến việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao đẳng Nghề Ngoài ra, bầu không khí, văn hoá của nhà trường cũng ảnh hưởng một phần

- Công đoàn cũng là nhân tố ảnh hưởng đến các quyết định quản lý, kể cả quyết định về nhân sự và các vấn đề liên quan khác

* Nhân tố con người

Nhân tố con người ở đây chính là đội ngũ GV – CBCNV của nhà trường Nếu đội ngũ làm công tác quản lý các nguồn lực vững vàng về chuyên môn, am hiểu về công nghệ thông tin thì chắc rằng việc ứng dụng công nghệ thông tin sẽ dễ dàng hơn và ngược lại … Do vậy, trong quá trình tuyển dụng nhân sự, bộ phận tuyển dụng phải nghiên cứu kỹ vấn đề này để đưa ra các biện pháp tuyển dụng phù hợp nhất Cùng với sự phát triển của khoa học- kỹ thuật thì trình độ của người lao động cũng được nâng cao, khả năng nhận thức cũng tốt hơn Điều này ảnh hưởng tới cách nhìn nhận của họ với việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý

* Nhân tố nhà lãnh đạo, quản lý (Hiệu trưởng, Ban giám hiệu, trưởng các phòng, ban, khoa…)

Nhà quản trị có nhiệm vụ đề ra các chính sách, đường lối, phương hướng cho

sự phát triển của trường cao đẳng nghề Điều này đòi hỏi các nhà quản trị ngoài

Trang 25

trình độ chuyên môn phải có tầm nhìn xa, trông rộng để có thể đưa ra các định hướng phù hợp cho trường cao đẳng nghề

Nhà quản trị ngoài việc đảm bảo đời sống cho các cán bộ công nhân viên trong nhà trường, tạo ra các cơ hội cần thiết để mỗi người nếu tích cực làm việc thì đều có cơ hội tiến thân và thành công thì nhà quản trị phải am hiểu về công nghệ thông tin và phải biết đương đầu với sự thay đổi, đặc biệt là sự thay đổi trong cách quản lý truyền thống sang quản lý bằng ứng dụng công nghệ thông tin hiệu quả

1.2 Kinh nghiệm về ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở một số Trường Cao đẳng Nghề ở TP Hồ Chí Minh

1.2.1 Trường Cao đẳng Nghề CNTT Ispace

Trường Cao đẳng Nghề CNTT Ispace, có trụ sở chính ở 137C Nguyễn Chí Thanh, phường 9, quận 5, TP Hồ Chí Minh, đã ứng dụng CNTT ngay từ khi thành lập là năm 2010 Cho đến nay nhà trường đã có hệ thống CNTT tương đối hoàn chỉnh bao gồm:

- Hệ thống mạng nội bộ có máy chủ và mạng LAN đảm bảo cho việc trao đổi thông tin trong toàn trường và kết nội các thông tin giữa các máy trạm (tổng số máy tính hiện có là 235 máy)

- Nhà trường đã xây dựng được trang Web riêng giúp cho việc cung cấp thông tin cho gia đình và nhà trường: http://ispace.edu.vn

- Trang bị hệ thống Camera cho toàn trường đảm bảo duy trì nề nếp học đường cũng như quản lý học sinh và các hoạt động nhà trường được kiểm sóat Theo kết quả khảo sát của tác giả, việc ứng dụng CNTT tập trung vào các công việc sau:

- Nâng cao chất lượng giảng dạy: Hiện nay tất cả các môn học ngoại trừ môn giáo dục thể chất, còn lại đều được ứng dụng CNTT Các giáo viên đã sử dụng rất

đa dạng tính năng của công nghệ thông tin cho việc giảng bài như sủ dụng các phần mềm trợ giúp như power point và các phần mềm khác làm phong phú bài giảng, học sinh cảm thấy cuốn hút hơn và hiệu quả nắm bắt kiến thức trên lớp được;

Trang 26

- Hỗ trợ cho công tác quản lý: Nhà trường sử dụng CNTT trong việc quản lý giáo viên như các phần mềm quản lý nhân sự, lập kế hoạch giảng dạy và các kế hoạch hoạt động của nhà trường Quản lý điểm và kết quả học tập của học sinh, cung cấp thông tin cho phụ huynh học sinh hàng quý Quản lý tài chính, ngân sách

và các úng dụng khác trong hoạt động chung của nhà trường

- Đảm bảo an ninh an toàn và duy trì quy định: Công tác an ninh an toàn trong nhà trường và việc thực hiện các quy định cũng được duy trì thông qua hệ thống Camera được lắp đặt tại các phòng học và các khu vực của nhà trường Ngoài ý nghĩa

về mặt đảm bảo an ninh thì Camera cũng góp phần làm thay đổi ý thức và quan niệm

cũ lạc hậu của CBCNV, GV Các hiện tượng không đúng với quy định của nhà trường và nội quy đã giảm đáng kể từ khi đưa hệ thống Camera vào hoạt động

Có rất nhiều trường ứng dụng CNTT nhưng không có hiệu quả ngược lại Trường Cao đẳng Nghề CNTT Ispace bằng cách làm riêng của mình đã thực hiện tốt và phát huy hiệu quả ứng dụng CNTT thông qua việc thực hiện các vấn đề sau:

- Giải quyết vấn đề về kinh phí: Giai đoạn đầu khi thực hiện nhà trường không

có kinh phí đủ để trang bị cho tất cả các bộ phận, phòng ban, khoa nên đã dành kinh phí mua những máy tính cũ thanh lý từ các cơ quan đơn vị và doanh nghiệp nhằm mục đích cho CBCNV, GV làm quen dần Giai đoạn sau, nhà trường liên hệ với các doanh nghiệp và các tổ chức bên ngoài để nhận hỗ trợ về máy tính mới hoặc kinh phí đầu tư Qua cách làm này, nhà trường đã nhận được hỗ trợ của các doanh nghiệp, đặc biệt sự hỗ trợ của Công ty FPT, Cyberoam, Nexans, Symantec, Draytek với gói tài trợ toàn bộ máy tính mới của nhà trường và máy chủ để cài đặt mạng máy tính nội bộ Ngoài ra hàng năm nhà trường sử dụng một phần kinh phí ngân sách của nhà nước để chi cho hoạt động duy trì và khai thác hệ thống CNTT

- Giải quyết vấn đề nhân lực: Cũng giống như các trường khác, yếu tố quyết định đến sự thành công của việc ứng dụng CNTT là con người sử dụng Nhận thức được việc này nhà trường đã tập trung vào việc nâng cao trình độ tin học của các CBCNV, GV trong trường là việc làm đầu tiên Nhà trường tổ chức cho các CBCNV, GV học thêm tin học vào những ngày cuối tuần Ngoài ra, nhà trường tổ

Trang 27

chức các buổi họp để làm công tác tư tưởng cho CBCNV, GV Nhà trường đặt ra các hình thức thi đua khen thưởng để động viên kịp thời các CBCNV, GV có tinh thần học tập nâng cao trình độ tin học Đối với các CBCNV, GV tuổi đời cao trên

45 tuổi không có khả năng học tin học, nhà trường không đặt ra chỉ tiêu cụ thể nhưng khuyến khích họ cố gắng trong giới hạn có thể Bên cạnh việc đào tạo CBCNV, GV, nhà trường đã mạnh dạn tuyển hai chuyên gia về CNTT để giúp cho việc khai thác hệ thống có hiệu quả và làm công tác hỗ trợ CBCNV, GV, sửa chữa kịp thời các lỗi kỹ thuật và duy tu bảo dưỡng định kỳ Đây là một trong những việc làm cần thiết nhưng nhà nước chưa có sự hỗ trợ thể hiện ở việc không có chỉ tiêu và biên chế cho đối tượng lao động này

1.2.2 Trường Cao đẳng nghề Việt Mỹ

Trường Cao đẳng nghề Việt Mỹ có trụ sở chính ở Số 5 – 11, đường số 4, Trung Sơn, Bình Chánh, TP Hồ Chí Minh

- Quan điểm chỉ đạo: Trước hết mọi CBCNV, GV phải biết Tin học Năm học

2010 chỉ mới kêu gọi và tích cực vận động Sang năm 2011, một mặt nhà trường tạo điều kiện về cơ sở vật chất và thời gian cho tất cả CBCNV, GV trong trường có thể học Tin học hiệu quả; Mặt khác, nhà trường nêu yêu cầu bắt buộc mọi người phải ứng dụng CNTT vào công tác thì mới có thể tiếp tục giảng dạy và làm việc tại trường Cụ thể, mỗi tuần trường để hẳn một ngày thứ Bảy cho CBCNV, GV học Tin học miễn phí Chỉ trừ những ai đã sử dụng thành thạo máy vi tính, còn tất cả mọi người đều phải học Tin học Kết quả đến cuối năm 2011 hầu như đã xóa được hiện tượng “mù” Tin học trong nhà trường Ngày 31/10/2011 trường đã tổ chức thi kiểm tra trình độ Tin học của CBCNV, GV Sang năm 2012, yêu cầu của Trường Cao đẳng nghề Việt Mỹ càng nâng cao hơn Đó là: tất cả Trường Cao đẳng nghề Việt

Mỹ đều phải dùng Tin học trong công tác của mình Cụ thể: bộ phận văn phòng phải dùng Tin học trong việc quản lý nhân sự, quản lý tài chính, hồ sơ, sổ sách

GV phải dùng Tin học để làm đề kiểm tra, đề thi, lập bảng điểm, và cao hơn nữa là phải dùng máy vi tính và các phần mềm cần thiết để thiết kế giờ dạy (soạn giáo án điện tử) và thực hiện giờ dạy trên lớp với sự hỗ trợ tối đa của các thiết bị hiện đại

Trang 28

như projector, camera, máy tính, máy scan, ti vi, đầu máy, đầu ghi Đầu năm 2013 nhà trường đã lập và đưa vào sử dụng 3 phòng nghe nhìn hiện đại

- Tổ chức huấn luyện: Nhà trường đã tổ chức huấn luyện cho mọi người cách

sử dụng các thiết bị hiện đại, sử dụng phần mềm Power Point và một số phần mềm khác theo đặc trưng của từng bộ môn Hình thức huấn luyện khá linh động, tùy nội dung hoàn cảnh mà thay đổi, có lúc huấn luyện cho đông đảo tập thể CBCNV, GV,

có lúc phải tách ra, huấn luyện từng bộ phận, khoa, có lúc lại tổ chức kèm cặp riêng cho một số ít người Tùy theo đặc trưng của mỗi bộ phận, khoa và khả năng của từng CBCNV, GV mà nhấn mạnh hướng dẫn các nội dung khác nhau của CNTT, hoặc các tiện ích khác nhau của các thiết bị Kết quả là phần lớn CBCNV, GV đã biết ứng dụng CNTT để tăng hiệu quả, chất lượng công việc

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

1.3.1 Đề tài luận văn thạc sỹ

“Các biện pháp quản lý của Hiệu trưởng về nâng cao năng lực ứng dụng CNTT cho đội ngũ CBCNV, GV tại trường Cao đẳng Sư phạm Đồng Nai” của tác giả Trần Minh Hùng – Đại học Sài Gòn: đã trình bày khá chi tiết về nội dung năng lực ứng dụng CNTT Luận văn này đã xây dựng 7 câu hỏi để đo năng lực ứng dụng CNTT của CBCNV, GV như sau:

1- Kiến thức về CNTT và khả năng cập nhật kiến thức về CNTT

2- Kỹ năng sử dụng máy tính

3- Kỹ năng sử dụng thiết bị CNTT

4- Kỹ năng sử dụng internet để tra cứu, xử lý, trao đổi thông tin

5- Kỹ năng diễn đạt ý tưởng bằng công cụ CNTT như soạn giáo án điện tử, trình diễn đề tài nghiên cứu khoa học và các báo cáo của bộ phận chuyên trách 6- Kỹ năng sử dụng phần mềm

7- Trình độ sử dụng ngoại ngữ trong lĩnh vực CNTT

Nội dung các câu hỏi được lấy ý kiến CBCNV, GV để làm cơ sở khẳng định tính đúng đắn của những biểu hiện về năng lực ứng dụng CNTT là bộ 7 câu hỏi nêu trên

Trang 29

Tuy nhiên, luận văn của Trần Minh Hùng chỉ dừng lại ở việc đo các chỉ số cơ bản về kiến thức, kỹ năng ứng dụng CNTT một cách rất khái quát, không hướng đến một hoạt động cụ thể là quản lý, giảng dạy, nghiên cứu khoa học ha công tác khác Với kết quả khảo sát bằng 7 chỉ số đo ở trên, Ông Hùng đưa ra kết luận về mức độ đạt được năng lực ứng dụng CNTT của CBCNV, GV trong hoạt động nghề nghiệp Ngoài ra, định hướng nghiên cứu của luận văn là phục vụ việc quản lý của Hiệu trưởng với phạm vi rất rộng, bao gồm đội ngũ CBCNV, GV cả ở lĩnh vực đào tạo và bộ phận văn phòng

1.3.2 Đề tài luận văn

“Hoàn thiện quản lý tài chính tại các trường đại học công lập tự chủ tài chính trên địa bàn TP Hồ Chí Minh” của tác giả Nguyễn Tấn Lương – Đại học kinh tế

TP Hồ Chí Minh, về cơ bản đã đạt được mục tiêu và những nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm và cơ chế quản lý tài chính tại các trường ĐHCL hiện nay, luận văn đã khẳng định vai trò của các nguồn tài chính trong GDĐH, trong đó nguồn NSNN và nguồn thu học phí, lệ phí giữ vai trò quan trọng

- Thông qua phân tích, đánh giá thực trạng quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính tại các trường ĐHCL tự chủ tài chính trên địa bàn TP Hồ Chí Minh, một mặt luận văn đã chỉ ra nguồn NSNN cấp chi thường xuyên có xu hướng giảm, nguồn thu học phí ngày càng đóng vai trò quan trọng Mặt khác luận văn cũng đã chỉ ra những tồn tại, hạn chế trong trong quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính Những tồn tại đó được thể hiện ở nhiều mặt ở cả cấp vĩ mô và vi mô

- Trên cơ sở thực trạng quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính luận văn đã trình bày một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính ở các trường ĐHCL tự chủ tài chính trên địa bàn TP Hồ Chí Minh Với những giải pháp đề xuất sẽ giúp hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại các trường, giúp các trường thuận lợi trong việc thực hiện tự chủ tài chính và đảm bảo nguồn tài chính các trường phát triển theo hướng bền vững

Trang 30

Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã đánh giá đúng vai trò, tính cấp thiết cũng như thực trạng công tác ứng dụng công nghệ thông tin hiện nay đối với các hoạt động quản lý trường công lập Nghiên cứu đã đưa ra được những giải pháp để thực hiện tốt việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các công tác có liên quan Tuy nhiên, hầu hết các nghiên cứu chỉ tập trung vào vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin đối với các trường chuyên nghiệp Việc nghiên cứu về ứng dụng công nghệ thông tin ở các cơ sở đào tạo nghề hệ cao đắng, nhất là trong công tác quản lý nguồn lực còn hạn chế, chưa đánh giá toàn diện thực trạng Nguyên nhân là do các

cơ sở đào tạo nghề có đặc điểm tình hình, điều kiện khác với các trường chuyên nghiệp; từ đó dẫn đến các vấn đề nảy sinh cần giải quyết cũng khác nhau Mặt khác, các cơ sở đào tạo nghề chưa xác lập được hệ thống thống nhất từ trên xuống cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực nên gây ra khó khăn trong việc đề ra các giải pháp chung cũng như triển khai thực hiện đồng bộ Vì vậy, việc nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực để giải quyết các công việc có liên quan là việc làm cấp thiết

Kết luận chương 1

Việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý các nguồn lực đang trở thành xu hướng tất yếu của thời đại, là khâu đột phá quan trọng quyết định thành công của sự nghiệp đổi mới và là một trong những yếu tố cơ bản bảo đảm nâng cao chất lượng hoạt động của trường cao đẳng nghề Tuy nhiên, để thực hiện việc ứng dụng công nghệ thông tin vào quản lý các nguồn lực có hiệu quả, đặc biệt đối với Trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh; cần thiết phải có sự nghiên cứu kĩ lưỡng cơ sở lý luận của vấn đề này cũng như tìm hiểu điều kiện, thực trạng của đơn vị để đề xuất những giải pháp có tính khả thi cao, phù hợp với khả năng tài chính hiện tại của nhà trường

Trang 31

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TRONG QUẢN LÝ CÁC NGUỒN LỰC Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ

HÀNG HẢI TP HỒ CHÍ MINH 2.1 Khái quát về Trường Cao đẳng Nghề Hàng hải TP Hồ Chí Minh

2.1.1 Chức năng - nhiệm vụ

Trường Cao đẳng nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh là trường thuộc hệ thống các trường cao đẳng nghề công lập, trực thuộc Cục Hàng hải Việt Nam - Bộ Giao thông Vận tải, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và Điều lệ trường Việc đình chỉ hoạt động dạy nghề, sát nhập, chia, tách, giải thể trường được thực hiện theo quy định của pháp luật

Trường Cao đẳng nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt là trường) là đơn vị sự nghiệp, có quyền tự chủ và chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật

Trường có tư cách pháp nhân, có con dấu và có tài khoản riêng Trường có nhiệm vụ:

Tổ chức đào tạo kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ ở các trình độ cao đẳng nghề, trung cấp chuyên nghiệp, trung cấp nghề và sơ cấp nghề nhằm trang bị cho người học năng lực chuyên môn, thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có sức khỏe, lương tâm nghề nghiệp, ý thức tổ chức kỷ luật, tác phong công nghiệp, tạo điều kiện cho họ có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường lao động

Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ và nghiệp vụ nâng cao về chuyên ngành Hàng hải phù hợp với Công ước quốc tế, Bộ luật Hàng hải Việt Nam và quy định của Bộ Giao thông vận tải

Tổ chức xây dựng, duyệt và thực hiện các chương trình, giáo trình, học liệu đối với ngành nghề được phép đào tạo

Xây dựng kế hoạch tuyển sinh, tổ chức tuyển sinh theo quy định

Trang 32

Tổ chức các hoạt động dạy và học, thi, kiểm tra, công nhận tốt nghiệp, cấp bằng, chứng chỉ theo quy định của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ giáo dục và Đào tạo

Tuyển dụng, quản lý đội ngũ giáo viên, cán bộ, nhân viên của Trường đủ về số lượng, phù hợp với ngành nghề, quy mô và trình độ đào tạo theo quy định của pháp luật

Tổ chức nghiên cứu khoa học; ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ; thực hiện sản xuất, kinh doanh và dịch vụ khoa học, kỹ thuật theo quy định của pháp luật

Tư vấn học nghề, tư vấn việc làm miễn phí cho người học nghề

Đưa nội dung giảng dạy về ngôn ngữ, phong tục tập quán, pháp luật có liên quan của nước mà người lao động đến làm việc và pháp luật có liên quan của Việt Nam vào chương trình dạy nghề khi tổ chức dạy nghề cho người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo quy định của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Phối hợp với các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân, người học trong hoạt động đào tạo, dạy nghề Tổ chức cho người học nghề tham quan, thực tập tại doanh nghiệp

Tổ chức cho giáo viên, cán bộ, nhân viên và người học nghề tham gia các hoạt động xã hội

Thực hiện dân chủ, công khai trong việc thực hiện các nhiệm vụ đào tạo, dạy nghề, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ vào đào tạo, dạy nghề và hoạt động tài chính

Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, thiết bị và tài chính của Trường theo quy định của pháp luật

Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuật theo quy định

Thực hiện các quy định khác của pháp luật

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

Có thể trình bày cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh như sau:

Trang 33

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức Trường CĐN Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh

Cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Hàng hải Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm:

* Ban Giám hiệu: Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng

* Các hội đồng tư vấn:

- Hội đồng tuyển sinh

- Hội đồng thi tốt nghiệp

- Hội đồng thi đua khen thưởng, kỷ luật học sinh, sinh viên

- Hội đồng nâng bậc lương, chấm thi tay nghề

- Hội đồng mua sắm tài sản

8*TTTĐCT,G

CÔNG ĐOÀN

Phòng Quản trị đời sống

Phòng Công tác HS-SV

Phòng

Đào

tạo

Phòng Tài chính

Kế toán

Phòng KH-Khai thác

Phòng

Tổ chức hành chính

Khoa

cơ bản

Khoa Kinh

tế

Khoa CNTT Tổ

môn ngoại ngữ

Khoa Điều khiển tàu biển

Khoa

Cơ khí khai thác máy

Xưởng trường

TT Thuyền viên

Tàu HL02

Tàu HL05

Phòng HTQT-KHCN

Trang 34

* Các khoa, tổ môn trực thuộc Hiệu trưởng:

- Khoa Cơ khí – Khai thác máy tàu thủy

- Khoa Điều khiển tàu biển

- Khoa Kinh tế

- Khoa Cơ sở - Cơ bản

- Khoa Công nghệ Thông tin

- Bộ Môn Ngoại ngữ

* Các tổ môn trực thuộc khoa:

Trực thuộc khoa Điều khiển tàu biển:

- Tổ Bảo đảm an toàn hàng hải

Trực thuộc Khoa Kinh tế:

- Tổ Khai thác vận tải biển

- Trung tâm thuyền viên và xúc tiến việc làm

- Trung tâm khác thuộc quản lý của Trường

+ Các tàu huấn luyện: Tàu huấn luyện 02, tàu huấn luyện 05

* Các lớp học sinh - sinh viên

Trang 35

2.1.3 Cơ sở vật chất

Tổng diện tích đất: 19.960 m2 (năm 2011), trong đó đất của trường là 14.700

m2; đất thuê: 5.260 m2

A - Khu vực 232 Nguyễn Văn Hưởng, phường Thảo Điền, Q.2

- Khối phòng học (khu A):

Trang 36

C - Khu KTX 33 Nguyễn Khoái: 150 x 2 = 300 m2

* Tổng hợp khu vực 131 và 33 Nguyễn Khoái:

Trang 38

Bậc trung cấp nghề gồm các chuyên ngành: Điều khiển tàu biển, Khai thác máy tàu thủy, Sửa chữa máy tàu thủy, Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy, Điện tàu thủy, Điện công nghiệp, Quản trị kinh doanh vận tải biển, Kế toán doanh nghiệp, Quản trị mạng máy tính , Kỹ thuật xây dựng, Xây dựng công trình thủy

Bậc sơ cấp nghề, bao gồm: Điều khiển tàu biển, Khai thác máy tàu thủy, Sửa chữa máy tàu thủy, Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy, sắt, gò, hàn, gia công lắp ráp hệ thống tàu thủy

Nghiệp vụ hàng hải: Sỹ quan quản lý boong (dưới 50 GT, dưới 500 GT, dưới

3000 GT…) sỹ quan quản lý máy (dưới 75 KW, dưới 750 KW, dưới 3000 KW,…) sỹ quan vận hành boong (dưới 500 GT, trên 500 GT, ), sỹ quan vận hành máy (dưới

750 KW, trên 750 KW, ) bổ túc trái ngành boong, bổ túc trái ngành máy, thủy thủ trưởng, thợ máy chính, chứng chỉ trực ca, các chứng chỉ nghiệp vụ hàng hải như huấn luyện cơ bản, quản lý buồng lái, làm quen tàu dầu, làm quen tàu ga…vv…

2.1.5 Kết quả đào tạo

Chỉ tính từ năm 2007 (Năm đầu tiên trường lên Cao đẳng) đến năm 2013, trường đã đào tạo tổng cộng 25.955 học sinh bậc trung học chuyên nghiệp, cao đẳng, sơ cấp nghề và nghiệp vụ hàng hải Trong đó, riêng nghiệp vụ hàng hải là

Trang 39

* Đánh giá về quy mô: Quy mô các năm tương đối ổn định, 2 năm gần đây số lượng có giảm do kinh tế khó khăn chung, đặc biệt ngành hàng hải có vài sự kiện xấu như VinaLines, VinaShin, ảnh hưởng đáng kể đến nhu cầu theo học ngành hàng hải, từ đó ảnh hưởng đến công tác tuyển sinh của nhà trường

2.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý các nguồn lực ở Trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh

2.2.1 Hạ tầng kỹ thuật

Nhà trường đã có chú trọng đến công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và quản lý trong những năm gần đây Điều này được thể hiện qua việc đầu tư mua sắm trang thiết bị số, hệ thống mạng Internet tốc độ cao (32Mb/s) phục

vụ tốt nhu cầu giảng dạy của giáo viên, học tập của sinh viên và nhu cầu làm việc của CB-CNV, nâng cao chất lượng đào tạo, hiệu quả công việc quản lý trong toàn trường

a Thiết bị số

Hiện nay, Trường Cao Đẳng Nghề Hàng Hải Thành phố Hồ Chí Minh có 01 phòng học, 01 hội trường được trang bị hệ thống máy chiếu (projector) và loa, đáp ứng một phần nhu cầu giảng dạy sử dụng trình chiếu bài giảng điện tử của GV Nhà trường đã đầu tư và lắp đặt 3 phòng máy tính với 120 máy tính được quản lý bởi hệ thống máy chủ (server)

Bên cạnh đó, nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả công việc, trường đã trang bị

53 máy tính cho các đơn vị, nâng cao chất lượng hoạt động quản lý các nguồn lực tại trường Đồng thời, trang bị 11 máy tính xách tay cho lãnh đạo các đơn vị để phục vụ cho nhu cầu trong công việc

Ngoài ra, trường còn đầu tư thêm các thiết bị khác như camera giám sát (6 bộ), thiết bị phát sóng không dây (WIFI) phủ sóng toàn trường phục vụ công tác nghiên cứu và học tập…

b Hệ thống mạng

Hệ thống mạng Internet được nhà trường lắp đặt và đưa vào hoạt động từ năm học 2007 – 2008 với quy mô nhỏ, chủ yếu phục vụ cho nhu cầu giảng dạy nghề

Trang 40

quản trị mạng máy tính của sinh viên Việc quản lý hệ thống mạng Internet của toàn trường do khoa Công nghệ thông tin quản lý và theo dõi

Trong những năm học kế tiếp, nhà trường đã chú trọng nâng cấp đường truyền mạng Internet lên tốc độ cao ADSL và hiện nay là cáp quang (fiber-32Mb/s) để đáp ứng tốt đường truyền truy cập không chỉ cho nhu cầu giảng dạy mà còn phục vụ cho nhu cầu tra cứu thông tin của các đơn vị phòng ban Trường đã triển khai hệ thống mạng không dây phủ sóng 50% vào năm 2009 và phủ sóng toàn trường từ năm học

2010 – 2011 nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả của hệ thống mạng

2.2.2 Quản lý nguồn nhân lực (con người)

Trường Cao đẳng nghề Hàng hải thành phố Hồ Chí Minh là cơ sở đào tạo công lập, đảm nhận việc đào tạo nguồn nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển của ngành hàng hải khu vực phía Nam Để thực hiện được nhiệm vụ được giao, trường

đã không ngừng phát triển đội ngũ nhân sự cả về số lượng và chất lượng

Bảng 2.2: Phân bổ nhân sự theo chức năng (31-12-2013)

Lượng tăng (+), giảm (-) liên hoàn

Ngày đăng: 22/05/2021, 14:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w