1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện chuỗi cung ứng hóa phẩm xúc tác cho công ty lọc hóa dầu bình sơn

107 14 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, với bản thân nhà sản xuất, bằng hình thức này, họ gặp các vấn đề chính sau: - Lượng nguyên vật liệu dự trữ trong kho lớn hơn mức cần thiết, chi phí lưu kho lớn - Lượng nguyên vậ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Nguyễn Anh Tuấn

HÀ NỘI - 2014

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là đề tài nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng có ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây

Hà Nội, ngày 01 tháng 8 năm 2014

Tác giả

Đoàn Thế Bảo

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy Cô giảng viên Khoa Quản lý Kinh tế, Khoa Sau Đại học trường Đại học Mỏ - Địa Chất đã nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình học tập và nghiên cứu nhằm hoàn thành chương trình Cao học

Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới TS Nguyễn Anh Tuấn vì sự tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp công tác tại Công

ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn đã tạo điều kiện, cung cấp số liệu để tác giả hoàn thành luận văn thuận lợi

Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của Thầy, Cô để tác giả có điều kiện hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả, hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các bảng

Danh mục các hình vẽ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ TỔ CHỨC CHUỖI CUNG ỨNG TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Những cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng 4

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng 4

1.1.2 Khái niệm về chuỗi cung ứng 6

1.1.3 Khái niệm và nội dung quản trị chuỗi cung ứng 7

1.1.4 Tổ chức chuỗi cung ứng và các cấu trúc chuỗi cung ứng 11

1.1.5 Mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng 16

1.1.6 Vai trò của chuỗi cung ứng trong nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp 17

1.1.7 Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng 19

1.1.8 Hiệu suất và cách đo hiệu suất của chuỗi cung ứng 22

1.2 Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng hóa phẩm xúc tác trong các nhà máy lọc dầu 27

1.2.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng trong các nhà máy lọc dầu 27

1.2.2 Tổng quan về chuỗi cung ứng hóa phẩm xúc tác trong các nhà máy lọc dầu 28

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài 31

1.3.1 Công trình nghiên cứu của W.C.Chiang và R.A Russel 31

Trang 6

1.3.2 Công trình nghiên cứu của tác giả Ray Forrester và sự mở rộng ứng

dụng trong chuỗi cung ứng của tác giả Hau Lee 32

Kết luận chương 1 33

Chương 2: THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG HÓA PHẨM XÚC TÁC TẠI CÔNG TY LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN 34

2.1 Giới thiệu chung về doanh nghiệp TNHH Hóa dầu Bình Sơn 34

2.2 Cơ cấu bộ máy Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn 36

2.2.1 Ban Kiểm soát 37

2.2.2 Bộ phận văn phòng 38

2.2.3 Phòng tổ chức nhân sự và đào tạo 38

2.2.4 Phòng thương mại thị trường 39

2.2.5 Phòng điều độ sản xuất 40

2.2.6 Phòng Tài chính-Kế toán 40

2.2.7 Phòng vật tư 41

2.2.8 Phòng Kỹ thuật 42

2.2.9 Phòng kinh tế kế hoạch 42

2.2.10 Phòng quản lý chất lượng 43

2.2.11 Phòng Sản xuất 43

2.2.12 Phòng Bảo dưỡng và sửa chữa 44

2.2.13 Phòng HSE 44

2.3 Sơ đồ công nghệ của nhà máy lọc dầu Dung Quất 45

2.4 Quy trình hoạt động của Nhà máy lọc Dầu: 45

2.5 Thực trạng chuỗi cung ứng hóa phẩm xúc tác của nhà máy lọc dầu Dung Quất, Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn 47

2.5.1 Hàng hóa cung ứng 47

2.5.2 Nguồn cung ứng 50

2.5.3 Công tác lưu trữ, điều phối hóa phẩm xúc tác 55

2.5.4 Thông tin trong chuỗi cung ứng 57

2.5.5 Tính linh hoạt của chuỗi cung ứng 59

Trang 7

2.6 Đánh giá về chuỗi cung ứng hóa phẩm xúc tác tại nhà máy lọc dầu Dung

Quất, Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn 60

2.6.1 Điểm mạnh 60

2.6.2 Điểm yếu 62

Kết luận chương 2 63

Chương 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHUỖI CUNG ỨNG HÓA PHẨM XÚC TÁC TẠI CÔNG TY LỌC HÓA DẦU BÌNH SƠN 64

3.1 Phương hướng chung 64

3.1.1 Định hướng phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty đến năm 2020 64

3.1.2 Định hướng hoàn thiện chuỗi cung ứng hóa phẩm xúc tác của Công ty 68

3.2 Các giải pháp 72

3.2.1 Xây dựng chiến lược chuỗi cung ứng theo chiến lược kinh doanh 72

3.2.2 Xây dựng và quản trị các mối quan hệ trong chuỗi cung ứng 72

3.2.3 Cải tiến một số chức năng trong chuỗi cung ứng nội bộ 79

Kết luận chương 3 91

KẾT LUẬN 92 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: So sánh sự giống và khác nhau giữa quản lý logistics và quản trị

chuỗi cung ứng 8

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng 23

Bảng 1.3: Các chỉ số đo thời gian 25

Bảng 2.1: Danh mục các sản phẩm của nhà máy lọc dầu Dung Quất 35

Bảng 2.2: Các loại hóa phẩm xúc tác sử dụng thường xuyên theo phân xưởng tại nhà máy lọc dầu Dung Quất 47

Bảng 2.3: Các nhà cung ứng chính các hóa phẩm xúc tác cho nhà máy lọc dầu Dung Quất 50

Bảng 2.4: Thời gian trung bình hoàn thành một đơn hàng cung ứng năm 2013 53

Bảng 3.1: Sản lượng các sản phẩm hóa lọc dầu tại Việt Nam từ năm 2011-2013 67

Bảng 3.2: Tiêu chuẩn và trọng số các tiêu chuẩn đánh giá nhà cung ứng 74

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 1.1: Cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản 11

Hình 1.2: Cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng 12

Hình 1.3: Chuỗi giá trị trong doanh nghiệp 19

Hình 1.4: Mô hình chuỗi giá trị mở rộng 21

Hình 1.5: Mô hình chuỗi cung ứng trong ngành dầu khí 27

Hình 2.1: Cơ cấu bộ máy Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn 37

Hình 2.3: Quy trình đặt mua hóa phẩm xúc tác tại nhà máy lọc dầu Dung Quất 51

Hình 2.4: Quy trình nhập kho nguyên vật liệu 55

Hình 2.5: Quy trình sử dụng hóa phẩm xúc tác trong nhà máy lọc dầu Dung Quất 56

Hình 3.1: Mục tiêu sản lượng nhà máy Dung Quất đến năm 2025 68

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Hoàn thiện chuỗi cung ứng là một trong những yêu cầu hết sức quan trọng góp phần tạo nên hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp quy

mô lớn

Đặc biệt đối với Nhà máy lọc dầu Dung Quất, hoạt động liên tục 24/24, 3 năm vận hành liên tục mới dừng bảo dưỡng tổng thể nhà máy 1 lần nên công tác cung ứng nguyên vật liệu, vật tư, hóa phẩm xúc tác, các dịch vụ kỹ thuật có vai trò hết sức quan trọng để duy trì hoạt động liên tục của Nhà máy Bất kỳ sự cố nào dẫn đến việc phải dừng nhà máy tạm thời sẽ gây tổn thất hàng chục tỷ đồng mỗi ngày và chưa tinh đến việc thiếu hụt nguồn cung ứng sản phẩm ra thị trường làm ảnh hưởng đến công tác an ninh năng lượng của đất nước

Với đặc thù các nguồn nguyên vật liệu, vật tư, hóa phẩm xúc tác chủ yếu phải nhập khẩu từ nước ngoài, thời gian vận chuyển kéo dài, thường mất khoảng 8 tuần để vận chuyển bằng đường biển từ châu Âu về đến Dung Quất, tỉnh Quảng Ngãi, công tác hoạch định nguồn cung ứng đối với nhà máy có vai trò hết sức quan trọng Việc hoạch định hiệu quả nguồn cung ứng sẽ góp phần làm giảm thiểu rủi ro thiếu hụt nguồn cung, đồng thời giảm thiểu chi phí tồn trữ tại nhà máy

Trong số các nguồn cung cho nhà máy thì hóa phẩm xúc tác có đặc thù riêng Hóa phẩm xúc tác thuộc dạng vật liệu tiêu hao, phải được cung ứng thường xuyên, liên tục tương ứng với công suất họat động của nhà máy, nhà máy sử dụng nhiều chủng loại hóa phẩm xúc tác khác nhau (có khoảng trên 150 chủng loại) của nhiều nhà máy khác nhau, có xuất xứ từ nhiều nước khác nhau, từ châu Âu, Mỹ, Á; giá trị

sử dụng xúc tác bình quân hàng năm khoảng 800 tỷ đồng Do đó, việc nâng cao hiệu quả cung ứng hóa phẩm xúc tác cho nhà máy có ý nghĩa quan trọng góp phần giúp nâng cao an toàn vận hành nhà máy, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Nhận thấy đây là một đề tài hết sức thiết thực, có liên quan đến nhiều lĩnh vực kinh tế như ngoại thương, công tác hậu cần (logistics), tâm lý học quả trị,

hoạch định chiến lước kinh doanh,… Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Nâng cao hiệu

Trang 11

quả cung ứng hóa phẩm xúc tác cho Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn” làm luận văn

thạc sĩ là hết sức thực tế, giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của chính Công ty tôi đang công tác và đồng thời giúp tôi có cơ hội tổng hợp, vận dụng được nhiều kiến thức bổ ích đã được học

2 Mục đích nghiên cứu

Hoàn thiện chuỗi cung ứng hóa phẩm xúc tác của Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn trên cơ sở khoa học phù hợp với thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Các nhân tố ảnh hưởng đến chuỗi cung ứng hóa phẩm xúc tác của Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn

- Trong khoảng thời gian: 2009-2013

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đánh giá lại hệ thống cung ứng và các quy trình hiện tại và nhận định các hạn chế còn tồn tại nhằm đưa ra giải pháp hoàn thiện Nghiên cứu các phương pháp luận mới, tích hợp các phương pháp luận, các kiến thức kinh tế để nghiên cứu hoàn thiện chuỗi cung ứng (Supply Chain Management-SCM)

Nghiên cứu tìm hiểu rõ thực trạng công tác cung ứng hóa phẩm xúc tác của nhà máy lọc dầu Dung Quất

Nhận diện, đánh giá các tồn tại, các điểm chưa hiệu quả trong công tác cung ứng hóa phẩm xúc tác hiện tại

Đưa ra giải pháp nâng cao hiệu quả trong công tác cung ứng hóa phẩm xúc tác

5 Phương pháp nghiên cứu

Dựa vào các số liệu thực tế liên quan đến công tác cung ứng hóa phẩm xúc tác tại công ty trong năm 2012, 2013 để đánh giá phân tích thực tràng và nhạn định các tồn tại để tìm giải pháp thực tế và khả thi

Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng để luận giải các vấn đề liên quan, phân tích các mối quan hệ tương tác giữa các nhà sản xuất/cung cấp, vận chuyển hóa phẩm xúc tác với hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

Trang 12

Phương pháp phân tích, tổng hợp, diễn giải, quy nạp được sử dụng nhằm giả định các tình huống phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh để xây dựng kế hoạch phòng ngừa và hành động ứng phó

Dựa và các kiến thức kinh tế trong ngoại thương, tâm lý quả trị, hoạch định chiến lược kinh doanh,

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa khoa học:

Hệ thống hóa nhiều kiến thức khoa học về kinh tế, tâm lý, thống kế, hoạch định chiến lược,… để phục vụ, giải quyết vấn đề trong hoạt động sản xuất kinh doanh của một Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn

- Ý nghĩa thực tiễn:

Hoàn thiện chuỗi cung ứng vật tư, hóa phẩm xúc tác nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng, giảm thiểu rủi ro về thiếu hụt vật tư, hóa phẩm xúc tác gây ảnh hưởng đến an toàn vận hành cũng như năng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

Đưa ra các quy trình xử lý các hoạt động cung ứng hóa phẩm xúc tác hàng ngày và quy trình xử lý các tính huống phát sinh ngoài kế hoạch

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn và 3 chương được kết cấu trong 93 trang, 9 bảng và 10 hình

Chương 1: Tổng quan về cung ứng hóa phẩm xúc tác của Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn

Chương 2: Thực trạng công tác cung ứng hóa phẩm xúc tác tại Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả cung ứng hóa phẩm xúc tác tại Công ty Lọc Hóa dầu Bình Sơn

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ TỔ CHỨC CHUỖI CUNG

ỨNG TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Những cơ sở lý luận và thực tiễn về chuỗi cung ứng

1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng

Lý thuyết về quản trị chuỗi cung ứng nói chung và các lý thuyết về quản trị trong doanh nghiệp được hình thành dựa trên các yêu cầu thực tiễn từ quá trình hoạt động kinh doanh và sản xuất của doanh nghiệp Từ đầu thế kỷ XX, với cuộc cách mạng công nghiệp lần 2, các hoạt động sản xuất được mở rộng hơn trước Tuy nhiên chưa có khái niệm nào liên quan tới vấn đề quan hệ và trao đổi giữa các nhà cung cấp và nhà sản xuất Mô hình thườn gặp là nhà sản xuất lấy hàng từ nhà cung cấp, sản xuất, lưu kho sản phẩm, giao hàng tới người mua Nhà sản xuất lấy hàng từ nhà cung cấp lưu kho cho một quá trình sản xuất lâu dài, thường không quan tâm tới việc tạo mối quan hệ lâu dài với nhà cung cấp Đối với nhà cung cấp, điều này cũng diễn ra tương tự Như vậy, với bản thân nhà sản xuất, bằng hình thức này, họ gặp các vấn đề chính sau:

- Lượng nguyên vật liệu dự trữ trong kho lớn hơn mức cần thiết, chi phí lưu kho lớn

- Lượng nguyên vật liệu dự trữ trong kho không đáp ứng đủ nhu cầu cần thiết

- Xảy ra các thời điểm sản xuất bị gián đoạn do thiếu một hoặc nhiều nguyên vật liệu cần thiết

- Khó tìm ra các sản phẩm thay thế có hiệu quả hơn

Giai đoạn những năm 60 của thế kỷ XX, việc sản xuất hàng loạt trên quy mô lớn đã thúc đẩy các công ty lớn trên thế giới tập trung vào việc tối ưu hóa chi phí sản xuất hơn là cải tiến các quy trình và xây dựng mối quan hệ hợp tác với các nhà cung cấp

Hệ thống hoạch định nguyên vật liệu MRP (Material Requirements Planning) được Joseph Orlicky phát triển vào năm 1964 và được công ty Black &

Trang 14

Decker áp dụng cùng năm Tới năm 1975, có hơn 700 công ty áp dung mô hình này trong sản xuất, tới năm 1981 là 8000 công ty[10] Hoạt động của mô hình MRP dựa trên các phần mềm mày tính Chức năng cơ bản của hệ thống MRP bao gồm:

- Kiểm soát tồn kho

- Quá trình đặt hàng nguyên vật liệu

- Lập lịch đặt hàng nguyên vật liệu

Hệ thống MRP giúp các doanh nghiệp duy trì mức tồn kho thấp

Năm 1983, hệ thống MRP được Oliver Wight cải tiến, trở thành hệ thống hoạch định nguồn lực sản xuất MRP II (Manufacturing Resource Planning)

Logistics được coi là tiền đề của quản trị chuỗi cung ứng hiện đại Logistics (tạm dịch là “hậu cần”) là khái niệm chuyên môn được áp dụng áp dụng trong quân đội với ý nghĩa là công tác hậu cần Đến cuối thế kỷ XX, khái niệm này được áp dụng vào trong môi trường kinh doanh, đóng vai trò là một chức năng trong quá trình sản xuất Một số khái niệm về logistics:

- Logistics là việc triển khai và tổ chức cụ thể của một hoạt động phức hợp

- Logistics là quá trình tối ưu về vị trí, lưu trữ và chu chuyển các yếu tố đầu vào từ nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà bán buôn, nhà bán lẻ tới người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế

- Logistic là quá trình tối ưu về vị trí, vận chuyển và và dự trữ nguồn tài nguyên từ điểm đầu tiên của dây chuyền cung ứng cho tới người tiêu dùng cuối cùng thông qua hàng loạt các hoạt động kinh tế

- Logistics là quá trình bao gồm hoạch đinh, kiểm soát, xác nhận và theo dõi tích hợp tất cả các dòng luân chuyển của sản phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu bên trong và bên ngoài, bao gồm dòng thông tin cần thiết, các công ty công nghiệp và thương mại cùng với các chuỗi giá trị gia tăng trọn vẹn nhằm mục tiêu thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

Thuật ngữ “quản trị chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 1980 và được

sử dụng phổ biến từ những năm 1990 của thế kỷ XX “Quản trị chuỗi cung ứng” xuất hiện cho thấy sự thay đổi trong nhận định vai trò của chuỗi cung ứng trong

Trang 15

tổng thể hoạt động kinh doanh sản xuất Sự thay đổi này xuất phát từ các lý do thực tiễn sau đây:

- Cạnh tranh tuần cầu gia tăng buộc các công ty phải cắt giảm chi phí, tăng chất lượng sản phẩm và dịch vụ khách hàng để tăng tính cạnh tranh

- Các công ty sản xuất áp dụng các mô hình Just-in-time (tạm dịch “kỹ thuật sản xuất đúng thời điểm”) và hệ thống quản lý chất lượng toàn diện Mô hình Just-in-time giúp doanh nghiệp kiểm soát tồn kho tốt hơn, giảm chi phí Các doanh nghiệp nhận ra vai trò và lợi ích thực tế của việc quản lý các mối quan hệ giữ nhà cung cấp, nhà sản xuất và khách hàng cuối

- Các doanh nghiệp có lợi hơn khi có được sự cam kết tốt từ các nhà cung cấp

1.1.2 Khái niệm về chuỗi cung ứng

Có một số khái niệm về chuỗi cung ứng sau:

- Chuỗi cung ứng là một chuỗi hay là một tiến trình bắt đầu từ nguyên liệu thô cho tới khi sản phẩm làm ra hay dịch vụ tới tay người tiêu dùng cuối cùng

- “Chuỗi cung ứng là mạng lưới các lựa chọn về phân phối và các phương tiện

để thực hiện thu mua nguyên vật liệu, biến đổi các nguyên vật liệu này qua khâu trung gian để sản xuất ra sản phẩm và phân phối sản phẩm này tới người tiêu dùng.”[12]

- “Chuỗi cung ứng là hệ thống các công cụ để chuyển hóa các nguyên liệu thô từ bán thành phẩm tới thành phẩm, chuyển tới người tiêu dùng qua hệ thống phân phối.”[7]

- “Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các vấn đề liên quan trực tiếp hay gián tiếp nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan tới vận chuyển, nhà kho, nhà bán lẻ và khách hàng.”[1]

- Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các doanh nghiệp tham gia, một cách trực tiếp hay gián tiếp, trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng, thể hiện sự dịch chuyển của nguyên vật liệu xuyên suốt quá trình từ nhà cung cấp ban đầu đến người tiêu dùng cuối cùng

Trang 16

Như vậy, các khái niệm trên đều thống nhất một số điểm sau đây về chuỗi cung ứng:

- Thứ nhất, chuỗi cung ứng có sự tham gia của cả nhà sản xuất, nhà cung

cấp, nhà phân phối và khách hàng cuối cùng

- Thứ hai, chuỗi cung ứng xuyên xuốt toàn bộ quá trình từ khi nguyên vật

liệu được chuyển tới sản xuất, tạo thành sản phẩm và đưa tới khách hàng

- Thứ ba, mục tiêu cuối cùng của chuỗi cung ứng là đáp ứng nhu cầu của

khách hàng

Từ các đặc điểm trên về chuỗi cung ứng cho thấy chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các chức năng liên quan đến việc nhận và đáp ứng nhu cầu khách hàng Đối với mỗi doanh nghiệp, chuỗi cung ứng là sự tổng hợp của các bộ phân chức năng để tối ưu các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.3 Khái niệm và nội dung quản trị chuỗi cung ứng

1.1.3.1 Khái niệm

- “Xét trên tính hệ thống, đó là sự kết hợp tồn kho, địa điểm và vận tải giữa các thành viên tham gia chuỗi cung ứng nhằm đạt được khối lượng công việc hiệu quả nhất trên thị trường đang phục vụ.”[11]

- “Quản trị chuỗi cung ứng là quá trình thiết lập các kế hoạch và thực thi các

kế hoạch đó để kiểm soát các hoạt động của chuỗi cung ứng để đảm bảo mục tiêu cuối cùng là thỏa mãn khách hàng ở mức tốt nhất.”[5]

- “Quản trị chuỗi cung ứng là sự hợp nhất các dòng thông tin và các hoạt động có liên quan tới vòng đời sản phẩm từ khi được sản xuất và phân phối tới người tiêu dùng thông qua việc cải thiện các mối quan hệ trong chuỗi để tạo ra lợi thế cạnh tranh.”[9]

- “Quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo ra giá trị để tổ chức đáp ứng các nhu cầu thực sự của khách hàng Sự tích hợp của cộng nghệ và nguồn lực con người là then chốt để tích hợp chuỗi cung ứng thành công.”[15]

- “Quản trị chuỗi cung ứng là việc quản lý cung, cầu, xác định nguồn nguyên liệu và chi tiết, sản xuất và lắp ráp, kiểm tra kho hàng và hàng tồn kho, tiếp nhân

Trang 17

đơn hàng và quản lý đơn hàng, phân phối qua các kênh và phân phối đến khách hàng.”[4]

- “Quản trị chuỗi cung ứng là việc tích hợp các hoạt động ở cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian, và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối đến khách hàng cuối cùng qua hệ thống phân phối.”[8]

Qua các khái niệm trên cho thấy, các nghiên cứu và lý luận đều đồng ý một

số vấn đề về quản trị chuỗi cung ứng như sau:

- Thứ nhất, quản trị chuỗi cung ứng là một tổng thể các hoạt động quản lý,

kiểm soát có tính kế hoạch

- Thứ hai, quan trị chuỗi cung ứng bao gồm việc quản lý, kiểm soát, tối ưu các

mối quan hệ giữa nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối và khách hàng cuối cùng

- Thứ ba, quản trị chuỗi cung ứng gắn liền với quản trị vòng đời sản phẩm

Theo quan điểm của tác giả, quản trị chuỗi cung ứng là tổng thể các hoạt động lên kế hoạch, tổ chức và giám sát của tổ chức nhằm tối ưu các mối quan hệ giữa các thành phần trong chuỗi cung ứng, các yếu tố trực tiếp và gián tiếp liên quan đến quá trình sản xuất, đảm bảo hiệu quả cao nhất trong quá trình sản xuất sản phẩm và đáp ứng nhu cầu của khách hàng cuối cùng

Bảng 1.1: So sánh sự giống và khác nhau giữa quản lý logistics và quản trị

chuỗi cung ứng Quản lý logistics Quản trị chuỗi cung ứng

Giống nhau

- Có cùng mục tiêu:

 Tối ưu hóa chi phí

 Kiểm soát nguồn nguyên liệu để đảm bảo sản xuất đúng kế hoạch

 Đảm bảo các yêu cầu về phân phối: đúng thời gian, đúng địa điểm, đúng sản phẩm

- Có cùng nội dung hoạt động: điều khiển, kiểm soát các hoạt động liên quan tới nguyên vật liệu, thông tin và tiền tệ

Trang 18

Quản lý logistics Quản trị chuỗi cung ứng

Liên quan đến các công ty làm việc với nhau và kết hợp các hoạt động để đưa sản phẩm ra thị trường

Chức năng

Tập trung vào các hoạt động thu mua, phân phối và bảo đảm các nguyên vật liệu sẵn sàng cho hoạt động sản xuất

Tất cả các vấn đề của hậu cần và thêm các hoạt động khác như marketing, tài chính, phát triển sản phẩm mới, dịch vụ khách hàng

Là một phần của quản trị chuỗi cung ứng

Là một hoạt động xuyên suốt toàn bộ quá trình kinh doanh

1.1.3.2 Nội dung và yêu cầu của quản trị chuỗi cung ứng

1.1.3.2.1 Nội dung của quản trị chuỗi cung ứng

Quản trị chuỗi cung ứng bao gồm 5 nội dung sau đây:

- Sản xuất: trả lời các câu hỏi:

Sản xuất cái gì hay thị trường cần sản phẩm gì?

Khi nào thì doanh nghiệp sản xuất các sản phẩm đó?

Số lượng cần sản xuất là bao nhiêu?

- Tồn kho: trả lời các câu hỏi:

Hàng hóa hay nguyên vật liệu nào cần được dự trữ trong mỗi giai đoạn của quá trình sản xuất

Mức tồn kho cho mỗi loại nguyên vật liệu, bán thành phẩm và thành phẩm là bao nhiêu?

Khi nào thì cần tái đặt hàng?

- Địa điểm:

Nơi nào thuận lợi để sản xuất hay lưu trữ hàng hóa

Nơi nào có lợi nhất về chi phí để sản xuất hay lưu trữ hàng hóa?

Sử dụng các điều kiện thuận lợi sẵn có hay tạo ra các điều kiện thuận lợi mới?

Trang 19

- Vận tải:

Vận tải bằng phương tiện nào mang lại hiệu quả cao hơn?

Có sự khác nhau về phương tiện vận tải giữa các thời điểm khác nhau hay không? Sự khác biệt này có mang lại hiệu quả tối ưu hơn không?

- Thông tin:

Thông tin được nắm bắt, kiểm soát như thế nào?

Mức độ chia sẻ thông tin ra sao? Ai là người nắm giữ thông tin? Thông tin được chia sẻ tới những đối tượng nào?

5 nội dung này định hướng và quyết định các chính sách của doanh nghiệp liên quan tới quản trị chuỗi cung ứng

1.1.3.2.2 Yêu cầu của quản trị chuỗi cung ứng

Doanh nghiệp khi xây dựng hệ thống quản trị chuỗi cung ứng phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Phải phù hợp với chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp: mỗi kế hoạch của doanh nghiệp đều xuất phát từ chiến lược chung của doanh nghiệp Quản trị chuỗi cung ứng cũng cần tuân thủ các mục tiêu cuối cùng của chiến lược Dựa trên các mục tiêu đó, doanh nghiệp xây dựng các mô hình quản trị chuỗi cung ứng phù hợp và mang lại hiệu quả cao

- Hiểu biết về thị trường mà doanh nghiệp đang nhắm tới: do mục tiêu cuối cùng của chuỗi cung ứng là đáp ứng nhu cầu khách hàng, do đó doanh nghiệp phải hiểu rõ doanh nghiệp đang phục vụ đoạn thị trường nào, nhu cầu yêu cầu của thị trường đó ra sao, khách hàng trên thị trường đó yêu cầu ra sao về sản phẩm và các vấn đề phân phối Có được các thông tin này một các chính xác là cơ sở để doanh nghiệp có các quyết định quản trị chuỗi cung ứng thành công

- Phù hợp với các điểm mạnh, điểm yếu và tính cạnh tranh của bản thân doanh nghiệp Các hoạt động quản trị chuỗi cung ứng phải phù hợp với năng lực của doanh nghiệp

- Phát triển đồng bộ các nội dung trong quản trị chuỗi cung ứng Các nội dung trong quản trị chuỗi cung ứng có mối quan hệ tác động và ảnh hưởng lẫn

Trang 20

nhau Sự yếu kém một nội dung sẽ dẫn đến sự suy giảm hiệu quả hoạt động của cả chuỗi cung ứng

- Đảm bảo thông tin xuyên suốt trong chuỗi cung ứng Thông tin chính xác, kịp thời là yếu tố quyết định cho thành công của một chuỗi cung ứng

1.1.4 Tổ chức chuỗi cung ứng và các cấu trúc chuỗi cung ứng

1.1.4.1 Các bước tổ chức chuỗi cung ứng

Các bước tổ chức chuỗi cung ứng

1.1.4.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng

1.1.4.2.1 Cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản

Hình 1.1: Cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản

Trong cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản:

- Nhà sản xuất mua trực tiếp các nguyên vật liệu cần thiết từ một nhà cung cấp Nhà sản xuất và nhà cung cấp quan hệ với nhau dựa trên các đơn đặt hàng nguyên vật liệu từ nhà sản xuất Nhà cung cấp và nhà sản xuất sẽ đàm phán về hình

Trang 21

thức vận chuyển, lưu kho và thời gian giao hàng cụ thể

- Nhà sản xuất sử dụng các nguyên vật liệu được cung cấp bởi nhà cung cấp, thông qua dây chuyền sản xuất tạo ra các sản phẩm hoàn thiện và lưu kho tại nhà sản xuất

- Nhà sản xuất trực tiếp phân phối các sản phẩm hoàn thiện tới khách hàng cuối cùng Đồng thời, nhà sản xuất thu thập các thông tin từ khách hàng để đưa ra các quyết định trong lần sản xuất kế tiếp, lên kế hoạch mua sắm nguyên vật liệu mới

Ưu điểm lớn nhất của cấu trúc chuỗi cung ứng đơn giản là yêu cầu quản lý không cao, các dòng thông tin ít và trực tiếp Nhược điểm của cấu trúc này là tính linh hoạt kém khi có các thay đổi trên thị trường do có ít các lựa chọn

Cấu trúc chuỗi cung ứng trên bao gồm hạn chế các thành phần tham gia Các mối quan hệ giữa các thành phần đơn giản Cấu trúc này phù hợp với các doanh nghiệp có sản phẩm phổ biến, và thị trường tiêu thụ đơn giản, ít biến động

1.1.4.2.2 Cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng

Hình 1.2: Cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng

Nhà cung

cấp cuối

cùng

Nhà cung cấp

Nhà sản xuất

Nhà phân phối

Khách hàng cuối cùng

Các tổ chức cung cấp dịch

vụ hỗ trợ

Trang 22

Trong cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng:

- Nhà sản xuất hợp tác trực tiếp với nhà cung cấp hoặc qua một nhà cung cấp trung gian để lấy các nguyên vật liệu cần thiết phục vụ cho san xuất Các bên thỏa thuận về địa điểm, hình thức giao hàng, thời điểm giao hàng và các vấn đề lưu kho

- Nhà cung cấp trung gian nhận thông tin phản hồi từ nhà sản xuất đề đưa ra các điều chỉnh tới nhà cung cấp cuối cùng

- Nhà sản xuất sử dụng các nguyên vật liệu để sản xuất ra sản phẩm hoàn thiện và lưu kho tại kho của nhà sản xuất

- Nhà sản xuất phân phối sản phẩm trực tiếp tới người tiêu dùng hoặc qua các nhà phân phối

- Nhà phân phối có thể có nhiều cấp, từ nhà bán buôn cho tới bán lẻ Hoạt động giữa các nhà phân phối, giữa nhà phân phối và nhà sản xuất tuân theo các nguyên tắc trong quản trị kênh phân phối

- Các nhà phân phối trao đổi thông tin và thu thập thông tin từ khách hàng cuối cùng và phản hồi về nhà sản xuất

- Nhà sản xuất thu thập thông tin từ khách hàng cuối cùng hoặc thông qua các nhà phân phối, ra quyết định điều chỉnh trong lần sản xuất kế tiếp

- Các tổ chức cung cấp các dịch vụ hỗ trợ bao gồm: các dịch vụ: marketing, tài chính, vận chuyển và kho bãi, công nghệ thông tin Các tổ chức cung cấp dịch vụ

hỗ trợ có thể tham gia vào tất cả các giai đoạn và các mối quan hệ giữa các thành phần trong chuỗi cung ứng

- Chuỗi cung ứng có thể xuất hiện các nhà thầu phụ, là các tổ chức bên ngoài đảm nhận một bước trong chu trình sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp, do doanh nghiệp chỉ định

Các đối tượng tham gia trong cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng nhiều hơn so với chuỗi cung ứng đơn giản Các mối quan hệ giữa các đối tượng cũng phức tạp hơn Các thông tin liên quan tới nhiều bên

Ưu điểm của cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng là lượng thông tin giữa các bên nhiều hơn, tính linh hoạt cao đối với tất cả các thành viên trong chuỗi cung ứng,

Trang 23

các thành viên tự tăng tính hiệu quả hoạt động của mình thông qua tối ưu các mối quan hệ và hỗ trợ từ các thành viên khác

Nhược điểm của cấu trúc này là việc quản trị chuỗi là phức tạp, đòi hỏi doanh nghiệp phải có đủ năng lực và đội ngũ nhân sự cần thiết để quản lý các mối quan hệ và các xung đột có thể xảy ra

Cấu trúc chuỗi cung ứng mở rộng phù hợp với các doanh nghiệp hoạt động trong các thị trường có tính thay đổi và cạnh tranh cao

Do tính phức tạp của thị trường, mức độ cạnh tranh ngày càng cao, chuỗi cung ứng thực tế được phân thành các chuỗi cung ứng nhỏ hơn Trong đó, mỗi chuỗi cung ứng nhỏ có thể có cấu trúc của một chuỗi cung ứng đơn giản hoặc mở rộng

1.1.4.3 Chiến lược chuỗi cung ứng

Trong quản trị chuỗi cung ứng, doanh nghiệp có thể cân nhắc các chiến lược quản trị chuỗi cung ứng sau đây:

1.1.4.3.1 Liên kết dọc trong chuỗi cung ứng

Trong thời gian gần đây, có nhiều sự thay đổi trong môi trường kinh doanh Yêu cầu cao của thị trường và sự đa dạng hàng hóa, dịch vụ tốt hơn và nhanh hơn,

sự cạnh tranh khốc liệt do các yếu tố toàn cầu hóa và sự phát triển vượt bậc của công nghệ thống tin làm cho quá trình trao đổi thông tin trở nên nhanh chóng, linh hoạt và chính xác hơn, đặt ra thách thức đối với các doanh nghiệp phải có chiến lược cạnh tranh tốt hơn Để thích ứng với những thay đổi và thách thức này, doanh nghiệp phải quản lý chuỗi cung ứng theo một hệ thống thống nhất và gắn kết Sự thống nhất và gắn kết này sẽ tạo ra một hệ thống hiệu quả hơn, giúp công ty tiết giảm chi phí và nâng cao năng lực cạnh tranh và hiệu quả hoạt động

Một trong những câu hỏi mà các doanh nghiệp phải trả lời là những phần nào trong chu trình sản xuất của mình doanh nghiệp nên tự sản xuất, và phần nào nên được mua sắm từ bên ngoài? Việc liên kết dọc trong chuỗi cung ứng là việc doanh nghiệp tiến hành mua lại hoặc sáp nhập một hay nhiều công ty khác, cung cấp các nguyên liệu đầu vào cần thiết, hoặc có chức năng hỗ trợ trong quá trình vận hành của doanh nghiệp, trở thành một phần chính thức trong tổng thể chung của doanh nghiệp

Về cơ bản, liên kết dọc mang lại hiệu quả và lợi ích cho doanh nghiệp khi mà

Trang 24

việc cung ứng nội bộ các nguyên vật liệu đầu vào hoặc các dịch vụ hỗ trợ có tính cạnh tranh cao hơn so với việc nhận cung ứng từ một doanh nghiệp bên ngoài

Ưu điểm của liên kết dọc là việc doanh nghiệp quản lý chủ động hơn đối với các nguyên vật liệu đầu vào, đầu ra, đồng thời mở rộng năng lực sản xuất của doanh nghiệp, hạn chế các tác động không mong muốn xảy ra khi có các biến động từ thị trường đầu vào

Hạn chế của liên kết dọc là việc gia tăng các sức ép về quản lý, các nguồn lực về tài chính và nhân lực Liên kết dọc là việc mở rộng phạm vi hoạt động của doanh nghiệp Do đó, vấn đề quản lý cũng trở nên phức tạp hơn Thêm vào đó, doanh nghiệp cũng có thể phải đối đầu với việc mất mát các chuyên gia do hợp nhất quản lý, hay không nhận ra cơ hội ở thị trường bên ngoài bởi tất cả đều được thực hiện trong thị trường nội bộ, và giảm khả năng cạnh tranh do ưu tiên sử dụng thị trường nội bộ

Nhược điểm của chiến lược này là giảm khả năng kiểm soát của doanh nghiệp đối với các yếu tố đầu vào, tăng mức rủi ro của doanh nghiệp khi có các biến động từ thị trường

1.1.4.3.3 Chiến lược phối hợp trong chuỗi cung ứng

Chiến lược này dựa trên việc xây dựng các mối quan hệ hợp tác lâu dài và hiệu quả với các đối tượng có liên quan tới doanh nghiệp, bao gồm nhà cung cấp,

Trang 25

nhà phân phối, khách hàng và những nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ Doanh nghiệp kết hợp liên kết dọc cùng thuê ngoài trong hoạt động chuỗi của doanh nghiệp Doanh nghiệp chú trọng vào việc tạo ra lợi ích từ các mối quan hệ giữa doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan Thông qua đó, doanh nghiệp giảm thiểu các rủi ro các thể xảy ra

Việc xây dựng mối quan hệ hợp tác lâu dài và quản lý các mối quan hệ đó là khó khăn Ban đầu, doanh nghiệp có thể hợp tác với các doanh nghiệp hoặc bản thân khách hàng bằng các hợp đồng văn bản được chứng thực, trong đó nếu rõ các quyền lợi, nghĩa vụ của mỗi bên tham gia Tuy nhiên, ngay cả khi văn bản được ký kết thì nó chỉ mang lại hiệu quả khi cả hai bên tích cực thực hiện và tuân thủ đúng đắn các quy định đó

Trong môi trường kinh doanh hiện tại, doanh nghiệp nào có được sự tuân thủ

và hoàn thành các quy định giữa hai bên, doanh nghiệp đó là doanh nghiệp thành công Do vậy, tạo dựng niềm tin trong chuỗi cung ứng là yếu tố quan trọng trong việc thực hiện thành công chiến lược này

1.1.5 Mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng

Thông qua các khái niệm về chuỗi cung ứng cho thấy điểm nột bật đầu tiên của chuỗi cung ứng là việc có sự tham gia của nhiều thành phần trong quá trình sản xuất và cung cấp sản phẩm tới người tiêu dùng cuối cùng: nhà cung cấp nguyên vật liệu, nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà cung cấp dịch vụ hỗ trợ, người tiêu dùng Do

đó, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng cũng có quan hệ mật thiết với các thành phần chức trong chuỗi cung ứng

- Thứ nhất, mục chuỗi cung ứng phải đảm bảo thể hiện được mối quan hệ giữa tất cả các thành phần tham gia vào quá trình tạo ra và chuyển giao sản phẩm tới người tiêu dùng cuối cùng Thực chất, các nhà quản lý và nhà phân tích đồng thời phải hiểu được mối quan hệ giữa nhà cung ứng của nhà cung cấp, khách hàng của các khách hàng của chính họ Bởi những nhân tố này có thể tác động làm thay đổi cấu trúc hay hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng

- Thứ hai, mục tiêu của chuỗi cung ứng là hiệu quả hoạt động trên toàn hệ

Trang 26

thống, tối thiểu hóa tất cả các chi phí vận chuyển, lưu kho, sản xuất đến phân phối Nói cách khác, mục tiêu của chuỗi cung ứng là tối đa giá trị cho toàn hệ thống, bao gồm tất cả các thành viên trong hệ thống đó Giá trị tại ra trong chuỗi cung ứng là

sự khác biệt của sản phẩm đối với người tiêu dùng và khả năng đáp ứng các nhu cầu của người tiêu dùng cuối cùng dựa trên các nỗ lực của toàn hệ thống Lợi nhuận được chia sẻ giữa các thành viên trong hệ thống Điều đó cũng có nghĩa, khi một hệ thống hoạt động hiệu quả thì toàn bộ các thành viên đều được hưởng lợi từ chuỗi cung ứng đó

1.1.6 Vai trò của chuỗi cung ứng trong nâng cao lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế ngày nay, dưới tác động của toàn cầu hóa và sự phát triển vượt bậc của khoa học công nghệ thúc đẩy các ngành sản xuất đi lên, đồng thời sự cạnh tranh giữa các ngành, các doanh nghiệp trở nên khốc liệt hơn Cạnh tranh xuất hiện khi có hai sự lựa chọn có khả năng thay thế nhau đối với cùng một nhu cầu của người dùng Cạnh tranh là một hiện tượng tất yếu và là quy luật cơ bản của nền kinh

tế thị trường Cạnh tranh luôn bao hàm cả yếu tố tích cực và yếu tố tiêu cực Một mặt, cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất, phát minh, sáng tạo trong sản xuất, giúp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ phục vụ nhu cầu người tiêu dùng thông qua các

nỗ lực của nhà sản xuất và các nhà cung ứng dịch vụ Thông qua môi trường cạnh tranh, người tiêu dùng có nhiều lựa chọn hơn và thông thường chi phí sử dụng sản phẩm, dịch vụ giảm Tuy nhiên, cạnh tranh cũng gây ra các hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh trong môi trường kinh doanh, gây cản trở cho sự phát triển chung của hệ thống ngành hoặc nền kinh tế

Dưới áp lực của môi trường cạnh tranh, doanh nghiệp buộc phải tìm được cách thức để chiếm được ưu thế nhiều hơn so với các đối thủ của mình trước người tiêu dùng cuối cùng Theo Micheal E.Poter, lợi thế cạnh tranh có thể bắt nguồn từ nhiều nguồn khác nhau, sau đó, việc gắn các lợi thế đó với các hoạt động cụ thể cũng như cách liên kết các hoạt động đó với nhau, với hoạt động cụ thể của nhà cung cấp và khách hàng giúp doanh nghiệp đạt chi phí thấp hơn và tạo ra nhiều giá

Trang 27

trị hữu hình hơn cho khách hàng cuối cùng Cũng theo Micheal E.Poter, chiến lược cạnh tranh phải xuất phát từ các quy luật cạnh tranh, điều này quyết định mức độ hấp dẫn của ngành mà doanh nghiệp đang tham gia Micheal E.Poter đưa ra mô hình 5 lực lượng cạnh tranh bao gồm: nhà cung cấp, khách hàng và nhà phân phối, sản phẩm thay thế, đối thủ tiềm ẩn, các đối thủ hiện tại của doanh nghiệp

Như vậy, trong mô hình 5 lực lượng cạnh tranh của Micheal E.Poter đề cập tới mối quan hệ giữa nhà cung cấp, khách hàng, nhà phân phối với doanh nghiệp hay nhà sản xuất, cung ứng sản phẩm, dịch vụ dưới góc nhìn về mối quan hệ cạnh tranh Doanh nghiệp có thể giảm khả năng thiếu kiểm soát đối với các yếu tố này bằng cách xây dựng và quản lý tốt với các thành phần cũng nằm trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp

Ngày nay, việc tìm kiếm một lợi thế cạnh tranh càng trở nên khó khăn Có rất ít các doanh nghiệp có được lợi thế tuyệt đối từ công nghệ hay bí quyết sản xuất

Do đó, doanh nghiệp cố gắng tạo ra lợi thế cạnh tranh của bản thân doanh nghiệp trong khả năng đáp ứng của doanh nghiệp Đánh giá lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp là đánh giá khả năng đáp ứng các nhu cầu của khách hàng cuối cùng, sự sẵn sàng chi trả của khách hàng đối với sản phẩm, dịch vụ của doanh nghiệp và mức độ hài lòng của khách hàng Trong một thị trường nhất định, nếu doanh nghiệp có được các yếu tố này tốt hơn đối thủ cạnh tranh thì họ đang có được lợi thế cạnh tranh và một chiến lược cạnh tranh tốt

Mục tiêu cuối cùng của chuỗi cung ứng là đáp ứng nhu cầu khách hàng Trên khía cạnh này, chuỗi cung ứng và chiến lược cạnh tranh có điểm chung Thực tế, khi một chuỗi cung ứng hoạt động hiệu quả, khách hàng cuối cùng với vai trò là một thành phần trong chuỗi cung ứng cũng nhận được các giá trị sinh ra bởi chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng càng hoạt động hiệu quả thì giá trị mà khách hàng nhận được càng lớn Hơn nữa, chuỗi cung ứng làm gia tăng các điểm tiếp xúc với khách hàng giúp doanh nghiệp tạo ra sự khác biệt so với đối thủ cạnh tranh Xet về khía cạnh tài chính, tồn kho thấp, quá trình sản xuất ít bị gián đoạn nhờ hợp tác tốt hơn với các nhà cung cấp, loại bỏ các hao phí trong mạng lưới cung ứng, giảm chi phí,

do đó giúp doanh nghiệp tạo ra nhiều giá trị hơn

Trang 28

Như vậy, với mục tiêu cuối cùng của chuỗi cung ứng là đáp ứng nhu cầu của khách hàng cuối, việc quản trị chuỗi cung ứng một cách hiệu quả góp phần tạo ra các lợi thế cạnh tranh mới cho doanh nghiệp Thông qua các nỗ lực quản lý, doanh nghiệp tạo ra các lợi thế cạnh tranh lâu bền hơn và đem lại nhiều giá trị hơn cho doanh nghiệp

1.1.7 Mối quan hệ giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng

Hiện nay, chưa có một phân biệt cụ thể, rõ ràng giữa chuỗi giá tri và chuỗi cung ứng

Các hoạt động sản xuất và chuyển giao sản phẩm, dịch vụ tới người tiêu dùng được đánh giá trên nhiều khía cạnh và góc nhìn khác nhau Nếu tập trung vào hoạt động sản xuất thì các hoạt động đó được gọi là hoạt động sản xuất; nếu tập trung vào khía cạnh marketing thì có thể coi đó là hoạt động của kênh phân phối; nếu nhìn dưới góc độ tạo ra giá trị thì các hoạt động đó được coi là chuỗi giá trị

Chuỗi giá trị được Micheal E.Poter đưa ra vào thập niêm 90 của thế kỷ XX, cho rằng chuỗi giá trị của doanh nghiệp bao gồm các hoạt động chính và các hoạt động bổ trợ có thể tạo nên lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp khi được cấu hình một cách hợp lý Khái niệm chuỗi giá trị cũng được phát triển như một công cụ phân tích cạnh tranh và chiến lược Micheal E.Poter phân biệt các hoạt động chính

và các hoạt động bổ trợ trong doanh nghiệp

Hình 1.3: Chuỗi giá trị trong doanh nghiệp[14]

Trang 29

Các hoạt động chính là các hoạt động là các hoạt động hướng đến sự chuyển đổi về mặt vật lý và về mặt quản lý các sản phẩm hoàn thành để đưa đến cho người tiêu dùng cuối cùng, bao gồm:

- Hậu cần đầu vào: bao gồm các hoạt động liên quan đến việc nhận, vận chuyển, lưu kho và dịch chuyển các nguyên vật liệu đầu vào

- Sản xuất: bao gồm các hoạt động chuyển các nguyên vật liệu đầu vào thành sản phẩm hoàn thiện

- Hậu cần đầu ra: bao gồm các hoạt động thu thập, lưu trữ và phân phối hàng hóa tới người tiêu dùng cuối cùng

- Marketing: bao gồm các hoạt động liên quan đến quảng cáo khuyến mãi, lựa chọn và tổ chức kênh phân phối, quản trị mối quan hệ giữa các thành viên trong kênh và định giá

- Dịch vụ khách hàng: là các hoạt động là gia tăng giá trị lợi ích cho khách hàng Trong chuỗi giá trị, các yếu tố hậu cần đến hay hậu cần nguồn vào, hậu cần

ra hay hậu cần nguồn ra là các thành tố quan trọng và then chốt của chuỗi giá trị, là yếu tố tạo ra “giá trị” cho khách hàng của doanh nghiệp và mang lại lợi ích về mặt tài chính cho doanh nghiệp Các hoạt động bổ trợ cho phép hỗ trợ các hoạt động chính, bao gồm:

- Thu mua: bao gồm các hoạt động thu mua nguyên vật liệu và các tài sản khác của doanh nghiệp

- Phát triển công nghệ: “công nghệ” là yếu tố quan trọng đối với doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể tạo nên các lợi thế cạnh tranh cao nhờ các yếu tố công nghệ hay bí quyết sản xuất

- Phát triển nguồn nhân lực: các hoạt động liên quan đến tuyển mộ, tuyển dụng, đào tạo, phát triển và quản lý nguồn nhân lực trong doanh nghiệp

- Cơ sở hạ tầng của doanh nghiệp: được coi là “môi trường” mà các chức năng và hoạt động của doanh nghiệp được diễn ra Cơ sở hạ tầng tốt giúp các hoạt động của doanh nghiệp diễn ra thuận lợi và hiệu quả hơn

Chuỗi cung ứng cũng được phát triển dựa trên dòng vận chuyển của các yếu

Trang 30

tố trực tiếp và gián tiếp tham gia vào trong quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm hoàn thiện đến người tiêu dùng cuối cùng: từ nguyên vật liệu đầu vào thông qua lưu kho, chuyển tới sản xuất, lưu kho sản phẩm hoàn thiện, thông qua hệ thống phân phối và tới người tiêu dùng cuối cùng

Như vậy, có những điểm chung nhất định giữa chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị Sau đó, Micheal E.Poter đã đưa ra mô hình chuỗi giá trị mở rộng trong đó có sự tham gia của một số chuỗi cung ứng quan trọng

Hình 1.4: Mô hình chuỗi giá trị mở rộng

Cách thức nhằm xem xét sự khác biệt giữa chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng là khái niệm hóa coi chuỗi cung ứng là một tập hợp con của chuỗi giá trị Chuỗi giá trị bao gồm tất cả các thành viên trong doanh nghiệp, tổ chức Điều này không đúng với chuỗi cung ứng Các hoạt động chính trong chuỗi giá trị mô tả các hoạt động trong chuỗi cung ứng Ở cấp độ tổ chức, chuỗi giá trị rộng hơn chuỗi cung ứng Với khái niệm ban đầu của Micheal E.Poter, chuỗi giá trị tập trung vào các hoạt động nội bộ bao gồm các hoạt động chính và bổ trợ, trong khi chuỗi cung ứng bao gồm các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp, tổ chức Với mô hình chuỗi giá trị mở rộng hiện nay, việc nhà cung cấp và khách hàng tham gia khiến chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị liên kết với nhau chặt chẽ hơn

Trang 31

Theo quan điểm của tác giả, trong hoạt động của doanh nghiệp, tồn tại đồng thời chuỗi cung ứng và chuỗi giá trị Chuỗi cung ứng liên kết các hoạt động của doanh nghiệp theo hướng vận hành dọc, theo chiều từ nhà cung cấp tới khách hàng cuối cùng Chuỗi giá trị là tổng hợp các hoạt động theo chiều ngang và dọc trong chu trình cung cấp sản phẩm, dịch vụ tới khách hàng Chuỗi cung ứng là thành phần trong chuỗi giá trị nhưng lại có khả năng tác động tới các thành phần khác trong chuỗi giá trị Chuỗi giá trị tạo nên nền tảng để gia tăng hiệu quả hoạt động của chuỗi cung ứng

1.1.8 Hiệu suất và cách đo hiệu suất của chuỗi cung ứng

1.1.8.1 Hiệu suất của chuỗi cung ứng

Theo Eliyahu M.Goldratt, hiệu suất là việc đưa công ty đến gần mục tiêu của nó Mục tiêu cuối cùng của chuỗi cung ứng là đáp ứng nhu cầu của khách hàng

Do đó, đánh giá hiệu suất của chuỗi cung ứng là việc thu thập thông tin liên quan đến quá trình vận hành và kết quả sản xuất, định lượng, so sánh và đối chiếu với những mục tiêu ở hiện tại (hoặc quá khứ) với những quá trình và kết quả sản xuất khác

Các vấn đề quan trọng trong hiệu suất chuỗi cung ứng:

- Các thành phần cấu thành hiệu suất có mức độ ưu tiên và cách thức đo lường là khác nhau đối với mỗi ngành khác nhau

- Một doanh nghiệp không thể đạt lợi thế cạnh tranh nếu chỉ tập trung vào một số đo hiệu số duy nhất

- Doanh nghiệp phải cân nhắc và lựa chọn các tiêu chí phù hợp cho các mục tiêu chiến lược về hiệu suất chuỗi cung ứng và chiếc lược cạnh tranh của doanh nghiệp

Các yêu cầu khi đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng:

- Sự đo lường hiệu suất phải gắn liền với các mục tiêu và chiến lược kinh doanh

- Mục tiêu đo lường phải được cân nhắc, phân tích và hiểu một cách thấu đáo

- Mục tiêu thiết lập dựa trên các phân tích yếu tố bên trong, bên ngoài và có tính khả thi

- Có sự tham gia, giám sát của các cấp trong chuỗi

- Đo lường hiệu suất áp dụng các công nghệ tiên tiến

Trang 32

1.1.8.2 Các phương pháp đo hiệu suất chuỗi cung ứng

1.1.8.2.1 Đo hiệu suất chuỗi cung ứng bằng mô hình SCOR

Mô hình SCOR là mô hình tổng quan, đưa ra các hướng dẫn chung trong phát triển chuỗi cung ứng

Năm 1995, PRTM đã phối hợp với tổ chức AMR, một tổ chức nghiên cứu độc lập cung cấp các phân tích trung tập trong lĩnh vực công nghệ thông tin để xây dựng một chuẩn thống nhất giữa các ngành, và lập ra Hội đồng chuỗi cung ứng (Supply chain Council- SCC) gồm 69 thành viên Sau đó hơn một năm, ba tổ chức này (PRTM, AMR, SCC) đã phát triển một tiêu chuẩn được gọi là Mô hình tham chiếu hoạt động chuỗi cung ứng (SCOR) Mô hình này định ra các thực hành tốt nhất, các thước đo hiệu quả hoạt động và các yêu cầu về phần mềm cho từng quy trình cốt lõi của chuỗi cung ứng, quy trình con và các hoạt động Mô hình SCOR cung cấp cấu trúc nền tảng và thuật ngữ chuẩn để các doanh nghiệp thống nhất công

cụ quản lý, tái thiết quy trình kinh doanh, lập chuẩn so sánh và phân tích

SCOR đưa ra các công cụ để đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng Có nhiều chỉ

số để đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng tùy thuộc vào mục tiêu của doanh nghiệp

Bảng 1.2: Các chỉ tiêu đo lường hiệu suất chuỗi cung ứng

Khách hàng bên ngoài Bên trong

Mục tiêu

Năng lực giao hàng

Mức độ linh hoạt

Khả năng đáp ứng

Chi phí

Tài sản

1 Hiệu suất giao hàng (%)

2 Sự linh hoạt của sản xuất

5 Chu kỳ từ tiền đến tiền

Trang 33

Các công cụ đo chính trong mô hình SCOR bao gồm:

- Sự tin cậy trong giao hàng: đánh giá khả năng hoàn thành đơn hàng vào giao hàng, gồm 3 chỉ số:

+ Hiệu suất giao hàng: được tính bằng tỷ số giữa số đơn hàng giao đúng hẹn

- Tính linh hoạt: đo mức độ đáp ứng của chuỗi trước sự thay đổi của thị trường, được đo bởi:

+ Sự linh hoạt: là số ngày có thể sản xuất một lượng gia thêm là 20% mà không có kế hoạch trước

+ Thời gian hoàn thành đơn hàng: là thời gian từ lúc đặt hàng đến lúc nhận được hàng, còn được gọi là thời gian đáp ứng

mà phải phân bổ theo các phương thức tính toán cụ thể

Chi phí cơ hội: là những thu nhâtp tiềm tàng bị mất đi khi lựa chọn phương

án này thay cho phương án khác

+ Giá trị được thêm vào: được tính bằng tỷ số giữa độ chênh lệch tổng doanh thu bán hàng và tổng chi phí mua hàng với tổng chi phí

+ Chi phí bảo đảm: bao gồm chi phí vật liệu, lao động và nghiên cứu các sản phẩm bị lỗi bị trả về và sửa chữa

- Đo tài sản: bao gồm

Trang 34

+ Chu kỳ từ tiền đến tiền: được tính từ thời gian trả tiền nguyên vật liệu đến thời gian nhận được tiền thanh toán từ người mua

+ Giá trị tồn kho: tổng giá thuần hàng tồn kho tại một chi phí chuẩn trước khi

dự phòng cho sản phẩm bị lỗi hoặc sửa chữa

+ Quay vòng tài sản: được tính bằng tỷ số giữa tổng doanh thu thuần bán hàng trên tổng số tài sản, cho biết khả năng sử dụng tài sản trong sản xuất kinh doanh

Ưu điểm của mô hình SCOR:

+ Đo được hiệu suất bên ngoài khi đáp ứng nhu cầu khách hàng và hiệu suất bên trong khi sử dụng nguồn vốn

+ Đo được sự linh hoạt của chuỗi cung ứng

+ Có khả năng định lượng tốt

Nhược điểm của mô hình SCOR:

+ Tập trung đo lường kết quả thực hiện hơn là hiệu suất trên các dòng quá trình + Khó xác định nguyên nhân khi có vấn đề xảy ra trong chuỗi

+ Không đo lường được cảm nhận và sự hài lòng của khách hàng về chuỗi + Không đánh giá được mức độ thỏa mãn và sự trung thành của khách hàng 1.1.8.2.2 Đo hiệu suất chuỗi cung ứng bằng mô hình David Taylor

Mô hình Taylor sử dụng 4 tiêu chí để đo lương hiệu suất: thời gian, chi phí, năng lực và hiệu quả hoạt động

- Thời gian: các chỉ số được cho trong bảng 1.3

Bảng 1.3: Các chỉ số đo thời gian

1 Thời gian xử lý

Thời gian chuyển pallet Giây Tối thiểu hóa Thời gian vận chuyển Giờ Tối thiểu hóa Thời gian xử lý đơn hàng Ngày Tối thiểu hóa

2 Thời đoạn

Chu kỳ tiền đến tiền Ngày Tối thiểu hóa Khoảng thời gian giữa hai

lần đặt hàng Ngày Tối thiểu hóa

Trang 35

phẩm/giờ Tối đa hóa

Thông lượng yêu cầu Yêu

cầu/giờ Tối đa hóa

- Đo chi phí: bao gồm các chi phí sau:

Chi phí trực tiếp

Chi phí gián tiếp

Chi phí lỗi

Chi phsi xử lý hàng trả lại

Chi phí sửa chữa và làm hàng thay thế

Chi phí trả lãi vay

Chi phí nhà xưởng

Chi phí vận chuyền

Chi phí lưu kho

- Đo năng lực hoạt động, bao gồm:

Trang 36

Tỷ suất quay vòng tiền mặt

- Đo hiệu quả hoạt động:

Sự gần gũi: % số khách hàng có thể phục vụ được tỏng vòng 24 giờ

Giao hàng đúng hạn (%)

Đơn hàng hoàn hảo (%)

Sự phàn nàn của khách (số lần/tháng)

Phần trăm bị trả về

Chỉ số đánh giá sự hài lòng của khách hàng (theo thang điểm)

Sự gắn bó của khách hàng: % số khách hàng quay lại

Ưu điểm của mô hình Taylor là khả năng đo lường chi tiết không chỉ các chỉ

số liên quan đến các hoạt động bên trong của doanh nghiệp, quy trình sản xuất và năng lực hoạt động của doanh nghiệp, các thông tin hữu ích trong quá trình phân tích chuyên sâu

Nhược điểm của mô hình này là có quá nhiều các chỉ tiêu được đưa ra, gây khó khăn cho việc lựa chọn các chỉ tiêu đo lường

1.2 Tổng quan về quản trị chuỗi cung ứng hóa phẩm xúc tác trong các nhà máy lọc dầu

1.2.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng trong các nhà máy lọc dầu

Cùng với xu hướng áp dụng quản trị chuỗi cung ứng trong các doanh nghiệp

và các nganh kinh tế khác nhau trên thế giới, ngành dầu khí cũng đang từng bước xây dựng một mô hình chuỗi cung ứng phù hợp với tính chất của ngành

Hình 1.5: Mô hình chuỗi cung ứng trong ngành dầu khí [3]

Hình 1.5 trên là một mô hình chuỗi cung ứng điển hình đối với một doanh nghiệp dầu khí Trên thực tế, chuỗi cung ứng này phức tạp hơn rất nhiều, có sự tham gia của rất nhiều đối tượng, các mối quan hệ giữa các đối tượng phức tạp và

Trang 37

dễ xảy ra xung đột Bản thân mỗi bước trong chuỗi cung ứng trên cũng có thể là một chuỗi cung ứng nhỏ hơn Hiệu quả của mỗi chuỗi cung ứng nhỏ tác động đến các chuỗi cung ứng khác trong tổng thể chuỗi cung ứng chung Như vậy, chuỗi cung ứng trong các nhà mày lọc dầu là một bộ phận trong chuỗi cung ứng của ngành dầu khí và là một chuỗi cung ứng riêng biệt trên khía cạnh doanh nghiệp

Ngành dầu khí nói chung và các doanh nghiệp lọc dầu nói riêng có thể đạt được hiệu quả cao hơn nhờ tối ưu chuỗi cung ứng Ví dụ, bước tìm kiếm thăm dò và khai thác là một quá trình có tính lặp lại hàng năm Để hoàn thành một giếng khoan cần có sự tham gia của các nhà khoan thầu phụ và rất nhiều các công ty cung cấp dịch vụ khác Như vậy, bản thân trong một bộ phận nhỏ của chuỗi cung ứng cũng là một dây chuyền vô cùng lớn và hoạt động phức tạp Việc tối ưu, hay khả năng cắt giảm chi phí tại một bộ phận như vậy giúp doanh nghiệp tiết kiệm một khoản chi phí không nhỏ Hoặc chuỗi cung ứng trong việc khai thác, để tiến hành khai thác phải xây dựng dàn khoan, thiết bị xử lý, hệ thống dẫn dầu, hệ thống lưu trữ, vận chuyển….Sự chậm trễ tại một công đoạn bất kỳ tạo ra thời gian chết, làm tăng chi phí quản lý, gây ra các thiệt hại và chi phí vốn và chi phí cơ hội Trong chuỗi cung ứng của quá trình lọc hóa dầu, nguồn nguyên liệu đầu vào không ổn định sẽ gây ra gián đoạn trong sản xuất, giảm khả năng đáp ứng nhu cầu thị trường, gây thiệt hại kinh tế cho doanh nghiệp

Chuỗi cung ứng trong ngành dầu khí nói chung và trong ngành hóa lọc dầu nói riêng đều có cấu trúc của một chuỗi cung ứng mở rộng

1.2.2 Tổng quan về chuỗi cung ứng hóa phẩm xúc tác trong các nhà máy lọc dầu

1.2.2.1 Khái niệm và đặc điểm của các sản phẩm hóa phẩm xúc tác

1.2.2.1.1 Khái niệm sản phẩm hóa phẩm xúc tác

Chất xúc tác là các chất có mặt nhưng không tham gia vào quá trình phản ứng, làm thay đổi tốc độ phản ứng Nó có vai trò tạo môi trường điều kiện cho các phản ứng hóa học xảy ra Kết thúc quá trình phản ứng, các chất xúc tác được bảo toàn cả về chất và lượng

Trang 38

1.2.2.1.2 Đặc điểm sản phẩm hóa phẩm xúc tác

 Tính chọn lọc của chất xúc tác: Mỗi chất xúc tác chỉ có tác dụng xúc tác cho một quá trình ở điều kiện xác định Tính chất đó có thể gọi là tính chọn lọc của chất xúc tác Nhờ tính chất chọn lọc của chất xúc tác mà người ta có thể hướng cho phản ứng theo hướng nhất định, tạo ra sản phẩm nhất định

 Chất xúc tác làm tăng tốc độ của phản ứng nhưng không làm chuyển dịch trạng thái cân bằng của phản ứng Chất xúc tác đồng thời làm tăng cả các phản ứng theo chiều thuận và chiều nghịch do đều có mặt của cả hai vế của phương trình phản ứng

 Chất xúc tác chỉ làm tăng tốc độ phản ứng chứ không thể gây ra được phản ứng Tác dụng của chất xúc tác là ở chỗ chúng hướng phản ứng theo con đường mới với năng lượng hoạt động hóa thấp hơn so với khi không có chất xúc tác, do đó làm tăng tốc độ Chất xúc tác càng hoạt động mạnh thì tác dụng làm giảm năng lượng hoạt động hóa càng nhiều

1.2.2.2 Chuỗi cung ứng các hóa phẩm xúc tác trong các nhà máy lọc dầu

Chuỗi cung ứng các hóa phẩm xúc tác trong các nhà máy lọc dầu tuân thủ các nguyên tắc hoạt động chung của một chuỗi cung ứng

Nhà mày lọc dầu mua các hóa phẩm xúc tác từ các nhà cung cấp hoặc và nhà phân phối trung gian, lưu kho và sử dụng trong quy trình sản xuất, tạo ra sản phẩm

đề đưa tới người tiêu dùng của cuối cùng

Đặc điểm của nhà máy lọc dầu là quá trình sản xuất được thực hiện bởi các phản ứng hóa học liên tiếp Mỗi phản ứng đòi hỏi một loại hóa phẩm xúc tác và lượng hóa phẩm xúc tác khác nhau Do đó, chuỗi cung ứng hóa phẩm xúc tác trở nên phức tạp hơn, đặc biệt trong chuỗi cung ứng nội bộ của doanh nghiệp

1.2.2.3 Hoạt động tiếp nhận, tồn trữ và sử dụng

Trong hoạt động của nhà máy lọc dầu, các hóa phẩm xúc tác có 5 dạng sử dụng cơ bản sau:

- Không tái sinh và được thay mới định kỳ

- Thay mới định kỳ, xúc tác thải được sử dụng cho các chu trình sản xuất khác

Trang 39

- Xúc tác thải được thu hồi để tái chế

- Xúc tác thải được tái sinh theo định kỳ

- Các hóa phẩm xúc tác không thể thu hồi hay tái sinh

Về mặt lý thuyết, các hóa phẩm xúc tác là các nguyên vật liệu tham gia vào các phản ứng hóa học trong dây chuyền sản xuất và chúng được bảo toàn về cả chất

và lượng sau khi phản ứng xảy ra Tuy nhiên, trong thực tế sản xuất của dây chuyền lọc dầu, có ba vấn đề sau đây xảy ra:

- Thứ nhất, hàm lượng các hóa phẩm xúc tác trong khối lượng sản phẩm là

Cũng do các tính chất của hóa phẩm xúc tác, các sản phẩm hóa phẩm xúc tác được kế hoạch về số lượng trên cơ sở kế hoạch sản xuất của các nhà máy lọc dầu

Bộ phận kế hoạch hoặc mua hàng của doanh nghiệp sau khi quyết định số lượng, tiến hành đặt mua, sẽ tiến hành lưu kho, và phân bổ tới các bộ phận tùy theo yêu cầu kỹ thuật về số lượng và chủng loại và được điều chỉnh khi có sự thay đổi về công nghệ sản xuất

Mỗi hóa phẩm xúc tác có các yêu cầu riêng trong bảo quản và lưu kho Phụ thuộc vào tính chất hóa học và vật lý của hóa phẩm xúc tác, doanh nghiệp xây dựng

Trang 40

các khu vực lưu kho phù hợp

Các doanh nghiệp trữ kho dự phòng các hóa phẩm xúc tác dựa trên các yếu

tố cơ bản sau:

- Thứ nhất, năng suất trung bình của doanh nghiệp Năng suất của nhà máy càng lớn, các nhà máy lọc dầu càng có xu hướng trữ kho các hóa phẩm xúc tác nhiều lên để phục vụ cho sản xuất

- Thứ hai, nguồn cung hàng hóa Nguồn cung hàng hóa là trong nước hay quốc tế là một trong các yếu tố quyết định lượng tồn khi các hóa phẩm xúc tác

- Thứ ba, thời gian giao hàng trung bình Thời gian giao hàng càng lâu thì việc trữ kho các hóa phẩm xúc tác này càng tăng

- Thứ tư, các sản phẩm thay thế Các hóa phẩm xúc tác không có khả năng thay thế có xu hướng trữ kho cao hơn so với các hóa phẩm xúc tác có nhiều sản phẩm thay thế

Đánh giá các yếu tố trên, doanh nghiệp sẽ đặt ra các hạn mức trong tồn kho đối với các loại hóa phẩm xúc tác để giảm thiểu tối đa các gián đoạn trong quá trình sản xuất

1.3 Các nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.3.1 Công trình nghiên cứu của W.C.Chiang và R.A Russel

Công trình nghiên cứu “Tích hợp mua và định tuyến trong chuỗi cung ứng propan” của W.C.Chiang và R.A Russel được công bố trên Eroupean Journal of Operational Research năm 2004

Nghiên cứu tập trung vào khía cạnh mạng lưới cung ứng của nhà bán buôn Phương pháp nghiên cứu chặt chẽ sử dụng đồng thời phương pháp phân vùng và nghiên cứu Tabu (được Fred W Glover thiết lập vào năm 1986, được chính thức công nhận vào năm 1989, tập trung vào các giải pháp tối ưu các giải pháp dựa trên các tính toán số học) đưa ra các giải pháp tối ưu và gần tối ưu cho các vấn đề mua và định tuyến Các giải pháp được đề xuất cho các vấn đề thực tế trong chuỗi cung ứng khí propan Kết quả của nghiên cứu cho thấy các tiết kiệm chi phí hàng năm tiềm năng thông qua việc tích hợp mua và các quyết định định tuyến có thể lên tới hàng

Ngày đăng: 22/05/2021, 14:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm