Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước, các bài báo, bài viết tr
Trang 1NGUYỄN DUY ĐÔNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
NGUYỄN DUY ĐÔNG
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
Trang 3Tôi xin cam đoan công trình nghiên cứu khoa học với đề tài “Nghiên cứu giải pháp tăng cường công tác quản lý đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình tại thành phố Móng Cái” là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng có nguồn gốc rõ ràng Kết luận nghiên cứu nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Duy Đông
Trang 4Trong quá trình tham gia lớp học Thạc Sỹ Quản lý kinh tế của khoa Kinh tế Quản trị kinh doanh – trường đại học Mỏ - Địa chất, tôi đã được học các môn học
về Marketing, quản trị kinh doanh, quản trị nhân lực, quản trị dự án do các giảng viên của trường giảng dạy Các thầy cô đã rất tận tình và truyền đạt cho chúng tôi khối lượng kiến thức rất lớn, giúp cho tôi có thêm lượng vốn tri thức để phục vụ tốt hơn cho công việc nơi công tác, có được khả năng nghiên cứu độc lập và có năng lực để tham gia vào công tác quản lý trong tương lai
Xuất phát từ kinh nghiệm trong quá trình công tác, với vốn kiến thức được học và qua tìm hiểu, nghiên cứu các tài liệu, văn bản qui định của pháp luật, Nhà nước, các bài báo, bài viết trên các tạp chí chuyên ngành về lĩnh vực đấu thầu dự án đầu tư xây dựng, tôi đã lựa chọn đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ tiêu đề “Nghiên cứu giải pháp tăng cường công tác quản lý đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình tại thành phố Móng Cái” Với thời gian nghiên cứu có hạn, trong khi vấn đề nghiên cứu rộng và phức tạp Mặc dù đã được sự tận tình giúp đỡ của các đồng nghiệp mà đặc biệt là sự chỉ bảo tận tình của thầy giáo TS.Trần Văn Mùi, nhưng sự hiểu biết của bản thân còn hạn chế, chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được sự góp ý chia sẻ của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến lĩnh vực đấu thầu dự án đầu tư xây dựng để đề tài nghiên cứu được hoàn thiện hơn
Tác giả luận văn xin bày tỏ lòng biết ơn đối với nhà trường, các giảng viên hướng dẫn và cơ quan đã tận tình giúp đỡ tác giả hoàn thiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Tác giả
Trang 5Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 5
1.1 Khái niệm và những vấn đề chung về đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình 5
1.1.1 Khái niệm và bản chất của đấu thầu 5
1.1.2 Cơ sở của đấu thầu 7
1.1.3 Mục tiêu và yêu cầu của đấu thầu 8
1.1.4 Quy trình đấu thầu 8
1.1.5 Phân loại đấu thầu 15
1.1.6 Hình thức lựa chọn nhà thầu 16
1.1.7 Phương thức đấu thầu 18
1.2 Tính tất yếu của đấu thầu trong hoạt động xây dựng 18
1.2.1 Vai trò của đấu thầu với xã hội 18
1.2.2 Vai trò của đấu thầu đối với chủ đầu tư 19
1.2.3 Vai trò của đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng 19
1.3 Quản lý đấu thầu trong hoạt động xây dựng 20
1.3.1 Khái niệm về quản lý đấu thầu 20
1.3.2 Nội dung quản lý đấu thầu và các chức năng quản lý trong đấu thầu 21
1.3.3 Tính chất của công tác quản lý đấu thầu trong hoạt động xây dựng 22
1.3.4 Các chủ thể tham gia hoạt động đấu thầu 22
1.3.5 Các công cụ trong quản lý đấu thầu 23
1.3.6 Ý nghĩa của việc tăng cường quản lý công tác đấu thầu 23
1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đấu thầu 23
1.3.8 Hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu 25
1.4 Kinh nghiệm đấu thầu của Trung Quốc 26
Kết luận Chương 1 29
Trang 62.1 Thực trạng về hoạt động đầu tư và đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công
trình tại thành phố Móng Cái giai đoạn 2010 đến 2013 30
2.1.1 Thực trạng hoạt động đầu tư xây và đấu thầu dựng công trình trên địa bàn thành phố Móng Cái 30
2.1.2 Thực trạng công tác quản lý đấu thầu tại Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái 40
2.2 Một số tồn tại trong công tác quản lý đấu thầu tại Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái 55
2.2.1 Những tồn tại trong khâu lập kế hoạch đấu thầu 55
2.2.2 Những tồn tại trong tổ chức thực hiện công tác đấu thầu 56
2.2.3 Những tồn tại về năng lực của chủ đầu tư trong công tác đấu thầu 57
2.2.4 Những tồn tại trong công tác lựa chọn nhà thầu tư vấn đấu thầu 57
2.3 Một số nguyên nhân ảnh hưởng tới công tác quản lý đầu thầu tại Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái 58
2.3.1 Nhóm nguyên nhân khách quan: 58
2.3.2 Nhóm nguyên nhân chủ quan của chủ đầu tư: 60
Kết luận Chương 2 62
Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU CỦA CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI THÀNH PHỐ MÓNG CÁI 63
3.1 Định hướng và nhu cầu đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Móng Cái trong giai đoạn 2010 đến 2015, tầm nhìn 2020 63
3.2 Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đấu thầu của các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Móng Cái 69
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng công việc trong đấu thầu xây dựng 71
3.2.2 Nhóm giải pháp tăng cường chất lượng các yếu tố đảm bảo hoạt động đấu thầu xây dựng 76
3.2.3 Nhóm giải pháp hoàn thiện cơ chế, chính sách của nhà nước đối với đấu thầu xây dựng 79
Kết luận chương 3 81
KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
GPMB Giải phóng mặt bằng
HĐND Hội đồng nhân dân
Trang 8STT Tên bảng Trang
Bảng 1.1: Phân loại đấu thầu 15
Bảng 2.1: Danh sách dự án đấu thầu, thi công năm 2011 32
Bảng 2.2: Danh sách dự án đấu thầu, thi công năm 2012 38
Bảng 2.3: Danh sách dự án đấu thầu, thi công năm 2013 39
Bảng 3.1: Dự án trọng tâm của Thành phố giai đoạn 2009 đến năm 2020 67
Trang 9STT Tên hình vẽ, đồ thị Trang Hình 1.1: Các giai đoạn của quy trình đấu thầu (tổng quát) 9 Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy Ban quản lý dự án thành phố Móng Cái [20] 40 Hình 3.1: Một số giải pháp tăng cường quản lý đấu thầu xây dựng trên địa bàn
thành phố Móng Cái 82
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tiến trình đổi mới, phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam nói chung và thành phố Móng Cái nói riêng, nhu cầu về đầu tư và xây dựng cơ sở hạ tầng là rất lớn, đầu tư xây dựng là một trong những nhân tố quan trọng thúc đẩy quá trình phát triển xã hội, phát triển đất nước Tăng cường quản lý vốn đầu tư cho các dự án đầu
tư xây dựng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm, chống lãng phí là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước ta hiện nay Một trong những hoạt động để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng đó là công tác quản lý đấu thầu
Công tác quản lý đấu thầu có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với các dự án đầu tư xây dựng nói riêng và sự phát triển lành mạnh của nền kinh tế nói chung Trong những năm qua, công tác đấu thầu của nước ta đã đạt được những hiệu quả nhất định, bước đầu các dự án đầu tư xây dựng thông qua đấu thầu đã chọn được các đơn vị có đủ năng lực kỹ thuật, tài chính, nhân sự và kinh nghiệm để thực hiện các hạng mục theo yêu cầu, đồng thời tiết kiệm chi phí cho các dự án Tuy nhiên, công tác quản lý đấu thầu ở nước ta thực sự chưa được hoàn thiện, đa số các dự án đầu tư xây dựng chưa tuân thủ nghiêm túc các quy định của Nhà nước về đấu thầu như: tình trạng đấu thầu công khai chưa được nhiều; các quy trình tổ chức đấu thầu chưa được thực hiện đúng quy định; chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu chưa cao; chất lượng hồ sơ mời thầu chưa đảm bảo, thời gian tổ chức đấu thầu còn kéo dài
Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Móng Cái (do Ban quản lý dự án công trình Thành phố quản lý, điều hành) trong những năm qua, công tác quản lý dự án đầu tư nói chung và công tác quản lý đấu thầu của các dự án đầu tư xây dựng nói riêng đã được thực hiện phù hợp với các quy định của Nhà nước Thông qua công tác đấu thầu, các chủ đầu tư đã lựa chọn được các nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện các hạng mục, đồng thời tiết kiệm được nhiều chi phí cho Nhà nước Song, công tác đấu thầu các công trình trên địa bàn Thành phố vẫn còn tồn tại một số vấn đề như: đội ngũ cán bộ làm công tác
Trang 11đấu thầu còn thiếu cả về số lượng và năng lực chuyên môn, vì vậy, khi tổ chức đầu thầu các chủ đầu tư còn rất lúng túng; việc tổ chức đấu thầu còn thiếu sót, chất lượng hồ sơ mời thầu chưa cao, thời gian triển khai và tổ chức đấu thầu còn chậm, kéo dài
Trong những năm tới, UBND Thành phố sẽ tiếp tục đầu tư nâng cấp các cơ sở làm việc hiện có và bổ sung thêm đội ngũ nhân lực tại Ban quản lý dự án công trình Thành phố và các phòng ban cơ quan chức năng khác phục vụ công tác quản lý và công tác đấu thầu Vì vậy, công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng của Thành phố cần được hoàn thiện, đặc biệt là công tác đấu thầu để đáp ứng được với tình hình thực
tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư xây dựng của Nhà nước
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, việc nghiên cứu các giải pháp tăng cường công tác quản lý đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Móng Cái là cần thiết, phù hợp với yêu cầu thực tế
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở phân tích một số tồn tại, vướng mắc, khó khăn trong công tác quản lý đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình thời gian vừa qua để đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, tổ chức đấu thầu đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Móng Cái nhìn từ góc độ của chủ đầu tư và Nhà nước nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ và hiệu quả dự án đầu tư
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Công tác quản lý đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình dưới góc độ của chủ đầu tư
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: Giới hạn trong phạm vi quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc UBND thành phố Móng Cái làm chủ đầu tư có nguồn vốn từ 30% vốn nhà nước trở lên, không bao gồm đấu thầu quốc tế
+ Về thời gian: Số liệu thống kê theo các dự án đầu tư trong giai đoạn từ năm
2010 đến 2013
Trang 124 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận khoa học về công tác quản lý đấu thầu dự án đầu
tư xây dựng công trình
- Thông qua số liệu thu thập được, tiến hành phân tích thực trạng công tác quản lý đấu thầu các dự án đầu tư xây dựng công trình thuộc UBND thành phố Móng Cái làm chủ đầu tư cũng như đánh giá điểm mạnh, điểm yếu và các nguyên nhân ảnh hưởng
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý đấu thầu nhằm nâng cao hiệu quả các dự án đầu tư xây dựng công trình của thành phố Móng Cái
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu chủ yếu sau đây:
- Phương pháp luận: Kết hợp phân tích định tính và phân tích định lượng, phương pháp duy vật biện chứng trong nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu cụ thể bao gồm phương pháp tổng hợp, phân tích, phương pháp so sánh, các phương pháp thống kê kết hợp với khảo sát thực tế , phương pháp định lượng toán học
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về công tác đấu thầu và quản lý đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình
- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài làm rõ thực trạng với những ưu, nhược điểm, các đặc điểm, đặc thù, những nhân tố ảnh hưởng đang diễn ra trong công tác quản lý đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Móng Cái, từ đó
đề xuất các giải pháp hoàn thiện, bổ sung nhằm tăng cường công tác quản lý đấu thầu đem lại hiệu quả đầu tư cho chủ đầu tư và xã hội
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn đã hoàn thành ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và 3 chương, luận văn được kết cấu trong 83 trang đánh máy, 09 bảng biểu và 01 hình
vẽ, 01 sơ đồ và 23 danh mục tài liệu tham khảo
Chương 1: Tổng quan lý luận về đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình
Trang 13Chương 2: Thực trạng công tác quản lý đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình tại thành phố Móng Cái
Chương 3: Một số giải pháp tăng cường công tác quản lý đấu thầu dự án đầu
tư xây dựng công trình ở thành phố Móng Cái
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VỀ ĐẤU THẦU DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 1.1 Khái niệm và những vấn đề chung về đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm và bản chất của đấu thầu
1.1.1.1 Khái niệm về đấu thầu
Là một nước đang phát triển đang ở trong giai đoạn đầu của quá trình thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước chúng ta phải có đầy đủ và đồng bộ cơ
sở hạ tầng, cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước trong quá trình phát triển Do đó nhu cầu xây dựng của nước ta ngày càng tăng với tổng mức vốn đầu tư hàng năm chiếm tỷ lệ không nhỏ trong GDP Trong điều kiện nền kinh tế thị trường và hội nhập kinh tế thế giới, cùng với sự tăng lên của đầu tư nước ngoài đã làm tăng mức
độ cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng, chính vì vậy để thực hiện các dự án đầu tư XDCB một cách hiệu quả cần thiết phải tạo ra môi trường cạnh tranh tốt
Trên thực tế đấu thầu là hình thức thúc đẩy sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp tạo ra hiệu quả cao Vậy đấu thầu là gì? Chúng ta phải có sự hiểu biết thấu đáo về vấn đề này
Theo Luật Đấu thầu[5], Nghị định 85 NĐ/CP[6]: " Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án đầu tư trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế"
Trong đó Bên mời thầu: Là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu
- Chủ đầu tư: Là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ
sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự án
- Nhà thầu: Là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu,
trong trường hợp đấu thầu tư vấn còn có nhà thầu là cá nhân có đủ tư cách thể nhân Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấu thầu
Trang 15mua sắm hàng hoá, là nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn, là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu tư Nhà thầu trong nước là nhà thầu có tư cách pháp nhân Việt Nam hoạt động hợp pháp tại Việt Nam
Đấu thầu cũng là một hoạt động trong quan hệ mua bán hàng hóa nhưng nó khác những vụ mua bán thông thường ở chỗ hàng hoá mua bán ở đây là công việc Người tổ chức đấu thầu (chủ đầu tư) là người mua, nhà thầu là người bán Trong đấu thầu xây dựng, người mua có vai trò quyết định trong việc tổ chức đấu, hàng hóa trao đổi mua bán và người bán hàng tức là nhà thầu
Việc tổ chức đấu thầu phải tuân theo quy định của pháp luật về đấu thầu và kế hoạch đấu thầu đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt
Nhà thầu tham gia đấu thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động và năng lực hành nghề phù hợp với yêu cầu của bên mời thầu (người bán) và của gói thầu (hàng hóa được đưa ra đấu thầu)
Các yêu cầu của bên mời thầu được thể hiện trong hồ sơ mời thầu (HSMT) và nhà thầu thể hiện sự đáp ứng yêu cầu của bên mời thầu được trình bày trong hồ sơ dự thầu (HSDT) của mình Bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu phải ký hợp đồng (HĐ)
- Hồ sơ mời thầu: Là toàn bộ tài liệu sử dụng cho đấu thầu rộng rãi hoặc đấu
thầu hạn chế bao gồm các yêu cầu cho một gói thầu làm căn cứ pháp lý để nhà thầu chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu trúng thầu; là căn cứ cho việc thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng
- Hồ sơ dự thầu: Là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ
mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định nêu trong hồ sơ mời thầu
1.1.1.2 Bản chất của đấu thầu
Trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng (bao gồm các nhà đầu tư – gọi chung là người mua) luôn mong muốn có được hàng hóa và dịch vụ tốt nhất với chi phí thấp nhất Vì vậy, mỗi khi có nhu cầu mua sắm một hàng hóa hay dịch vụ nào
đó, họ thường tổ chức các cuộc đấu thầu để các nhà thầu (bao gồm các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ) cạnh tranh nhau về mặt kỹ thuật, công nghệ, chất lượng và giá
cả Tùy theo nhu cầu sử dụng, người mua sẽ đưa ra các thông tin cơ bản về yêu cầu chất lượng hàng hóa, điều kiện thanh toán Nhà thầu căn cứ vào các yêu cầu đó để
Trang 16lập hồ sơ dự thầu và gửi cho bên mời thầu để họ đánh giá Trong đấu thầu, nhà thầu nào đưa ra được mẫu hàng hóa và dịch vụ phù hợp với yêu cầu của người mua và với giá bỏ thầu thấp nhất sẽ trúng thầu Như vậy, đấu thầu là một sân chơi do người mua
tổ chức và người chơi là những nhà thầu cạnh tranh với nhau theo luật chơi nhất định,
đó là Luật Đấu thầu và quy định về lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng
Như vậy, có thể hiểu đấu thầu là phạm trù kinh tế tồn tại trong nền kinh tế thị trường Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa và dịch vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất lượng với chi phí thấp nhất Mục tiêu của nhà thầu là giành được quyền cung cấp hàng hóa hoặc dịch vụ đó với giá cả đủ bù đắp các chi phí đầu vào đồng thời đảm bảo mức lợi nhuận cao nhất có thể Qua đó nhấn mạnh đến công tác quản lý trong lĩnh vực đấu thầu đảm bảo đúng trình tự, cạnh tranh, công khai, công bằng, đem lại hiệu quả kinh tế chung
Đấu thầu trong hoạt động xây dựng nhằm tạo ra sự cạnh tranh giữa các nhà thầu để giành quyền cung cấp hàng hóa hay dịch vụ đáp ứng yêu cầu của Bên mời thầu, do đó đấu thầu khác đấu giá Đấu giá là sự cạnh tranh giữa những người mua hàng hóa hay cung cấp dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu của người bán, do đó bên cạnh việc đáp ứng các yêu cầu khác thì giá cả hàng hóa dịch vụ đấu giá có xu hướng tăng lên, ngược lại, đấu thầu làm giá cả hàng hóa hoặc dịch vụ khi đấu thầu có xu hướng giảm đi
1.1.2 Cơ sở của đấu thầu
Cơ sở của đấu thầu là gói thầu
Gói thầu: Là một phần của dự án, trong một số trường hợp đặc biệt gói thầu là
toàn bộ dự án; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều
dự án hoặc là khối lượng mua sắm một lần đối với mua sắm thường xuyên [6]
Dự án: Là tập hợp các đề xuất để thực hiện một phần hay toàn bộ công việc
nhằm đạt được mục tiêu hay yêu cầu nào đó trong một thời gian nhất định dựa trên nguồn vốn xác định Các dự án như: Dự án đầu tư xây dựng mới, nâng cấp mở rộng; Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc; Dự án quy hoạch phát triển vùng, quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;
Dự án nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hỗ trợ kỹ thuật; Dự án sử dụng
Trang 17vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm duy trì hoạt động thường xuyên của cơ quan nhà nước; Dự án sử dụng vốn nhà nước để mua sắm tài sản nhằm phục vụ việc cải tạo, sửa chữa lớn các thiết bị, dây chuyền sản xuất; …
Đấu thầu xây dựng là đấu thầu để lựa chọn ra các nhà thầu trong hoạt động xây dựng Theo quy định nhà thầu chỉ được tham gia trong một hồ sơ dự thầu đối với một gói thầu với tư cách là nhà thầu độc lập hoặc là nhà thầu liên danh
1.1.3 Mục tiêu và yêu cầu của đấu thầu
- Đảm bảo tính cạnh tranh: Đấu thầu là hình thức cạnh tranh trong hoạt động
xây dựng giữa các nhà thầu Thông qua đấu thầu đòi hỏi các nhà thầu phải phát huy hết khả năng của mình về kinh nghiệm, trình độ khoa học kỹ thuật, áp dụng giải pháp công nghệ hợp lý và tiềm năng sẵn có của mình hoặc cần thiết phải liên danh
để có lợi thế cạnh tranh với các nhà thầu khác
- Đảm bảo tính công bằng: Qua tổ chức đấu thầu tạo cơ sở pháp lý để các nhà
thầu có tư cách hợp lệ đáp ứng đầy đủ điều kiện trong HSMT có được điều kiện bình đẳng như nhau tham gia dự thầu, không có sự phân biệt đối xử khác
- Đảm bảo tính minh bạch: Đấu thầu được tiến hành công khai trong suốt quá
trình từ mời thầu đến việc mở thầu, xét thầu và ký kết hợp đồng đều thực hiện có sự kiểm tra, thẩm định đánh giá của các cấp có thẩm quyền theo quy định của Luật Đấu thầu và văn bản pháp luật khác có liên quan
- Đảm bảo hiệu quả kinh tế: Đấu thầu tạo cơ hội cho chủ đầu tư lựa chọn được
nhà thầu có năng lực thực hiện dự án của mình với giá thành hạ đảm bảo được các yêu cầu về kỹ thuật, tiến độ thi công và chất lượng công trình tốt nhất, đảm bảo hiệu quả đầu tư
1.1.4 Quy trình đấu thầu
Quy trình đấu thầu là trình tự thực hiện các giai đoạn và công việc phải tuân theo nhằm đảm bảo yêu cầu của đấu thầu trong hoạt động xây dựng
Tùy thuộc yêu cầu kỹ thuật và quy mô gói thầu, hình thức đấu thầu, phương thức đấu thầu, đối tượng đấu thầu (tư vấn, xây lắp, hàng hóa, đối tác đầu tư) thì quy trình đấu thầu có một số điểm riêng nhất định Sơ đồ 1.1 dưới đây thể hiện các giai đoạn và công việc chủ yếu của từng giai đoạn trong quá trình đấu thầu một các tổng quát
Trang 18Hình 1.1: Các giai đoạn của quy trình đấu thầu (tổng quát)
(1) Chuẩn bị đấu thầu
Các xem xét khác Chi tiết hoá
Ký kết hợp đồng
Trang 19Bước 1: Chuẩn bị đấu thầu:
- Sơ tuyển nhà thầu: Tùy tính chất, quy mô của gói thầu, có thể áp dụng sơ tuyển nhà thầu nhằm chọn được các nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm theo yêu cầu của gói thầu để mời tham gia đấu thầu
- Lập hồ sơ mời thầu:
+ Căn cứ lập hồ sơ mời thầu: Quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư
và các tài liệu có liên quan; Kế hoạch đấu thầu được duyệt; Tài liệu về thiết kế kèm theo dự toán được duyệt (đối với gói thầu xây lắp); Các quy định của pháp luật về đấu thầu và các quy định của pháp luật liên quan; điều ước quốc tế hoặc văn bản thỏa thuận quốc tế (nếu có) đối với các dự án sử dụng vốn ODA; Các chính sách của Nhà nước về thuế, tiền lương, ưu đãi nhà thầu trong nước hoặc các quy định khác liên quan
+ Nội dung hồ sơ mời thầu: Hồ sơ mời thầu gồm 3 nội dung chủ yếu
Yêu cầu về thủ tục đấu thầu
Yêu cầu về xây lắp (hoặc thiết bị, hoặc tư vấn)
Yêu cầu về hợp đồng
- Phê duyệt hồ sơ mời thầu
- Mời thầu có hai hình thức:
Thông báo mời thầu: Đối với đấu thầu rộng rãi không có sơ tuyển, phải thực hiện đăng tải thông báo mời thầu (kể cả tiếng Anh đối với đấu thầu quốc tế) trên Báo Đấu thầu 3 kỳ liên tiếp và trên trang thông tin điện tử về đấu thầu Ngoài việc đăng tải theo quy định trên có thể đăng tải đồng thời trên các phương tiện thông tin đại chúng khác
Gửi thư mời thầu: Áp dụng đối với đấu thầu hạn chế và đấu thầu rộng rãi đã qua sơ tuyển Bên mời thầu gửi thư mời thầu tới nhà thầu trong danh sách ngắn Thời gian từ khi gửi thư mời thầu đến khi phát hành hồ sơ mời thầu tối thiểu là 5 ngày đối với đấu thầu trong nước, 7 ngày đối với đấu thầu quốc tế
Bước 2: Tổ chức đấu thầu:
- Phát hành hồ sơ mời thầu:
Trang 20+ Bên mời thầu bán hồ sơ mời thầu tới trước thời điểm đóng thầu cho các nhà thầu trong danh sách trúng sơ tuyển (trong trường hợp có sơ tuyển), các nhà thầu được mời tham gia đấu thầu hạn chế hoặc các nhà thầu có nhu cầu tham gia đối với đấu thầu rộng rãi Đối với nhà thầu liên danh thì chỉ cần một thành viên trong liên danh mua hồ sơ mời thầu
- Chuẩn bị, tiếp nhận, quản lý, sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu:
+ Chuẩn bị hồ sơ dự thầu: Nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Trường hợp nhà thầu cần thay đổi tư cách (tên) tham gia đấu thầu so với khi mua hồ sơ mời thầu thì phải thông báo bằng văn bản tới bên mời thầu
+ Tiếp nhận và quản lý hồ sơ dự thầu: Bên mời thầu tiếp nhận và quản lý các hồ
sơ dự thầu đã nộp theo chế độ quản lý hồ sơ “mật” Hồ sơ dự thầu được gửi đến bên mời thầu sau thời điểm đóng thầu là không hợp lệ và bị loại Bất kỳ tài liệu nào được nhà thầu gửi đến sau thời điểm đóng thầu để sửa đổi, bổ sung hồ sơ dự thầu đã nộp là không hợp lệ (trừ trường hợp làm rõ hồ sơ dự thầu theo yêu cầu của bên mời thầu)
+ Sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu: Khi muốn sửa đổi hoặc rút hồ sơ dự thầu
đã nộp, nhà thầu phải có văn bản đề nghị và bên mời thầu chỉ chấp thuận nếu nhận được văn bản đề nghị của nhà thầu trước thời điểm đóng thầu; văn bản đề nghị rút
hồ sơ dự thầu phải được gửi riêng biệt với hồ sơ dự thầu
- Mở thầu:
+ Việc mở thầu được tiến hành công khai ngay sau thời điểm đóng thầu theo thời gian và địa điểm quy định trong hồ sơ mời thầu trước sự chứng kiến của những người có mặt và không phụ thuộc vào sự có mặt hay vắng mặt của các nhà thầu được mời Bên mời thầu có thể mời đại diện của các cơ quan liên quan đến tham dự
lễ mở thầu
+ Bên mời thầu tiến hành mở lần lượt hồ sơ dự thầu của từng nhà thầu có tên trong danh sách mua hồ sơ mời thầu và nộp hồ sơ dự thầu trước thời điểm đóng thầu theo thứ tự chữ cái tên của nhà thầu
Biên bản mở thầu cần được đại diện bên mời thầu, đại diện các nhà thầu, và đại diện các cơ quan liên quan tham dự ký xác nhận
Trang 21Sau khi mở thầu, bên mời thầu phải ký xác nhận vào từng trang bản gốc của từng hồ sơ dự thầu và quản lý theo chế độ quản lý hồ sơ “mật”
Bước 3: Xét thầu:
a) Đánh giá sơ bộ
* Kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu:
- Tính hợp lệ của đơn dự thầu;
- Có một trong các loại giấy tờ theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu;
- Số lượng bản gốc, bản chụp hồ sơ dự thầu;
- Sự hợp lệ của bảo đảm dự thầu;
- Các phụ lục, tài liệu kèm theo hồ sơ dự thầu
* Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu:
- Năng lực tài chính, nhân lực và máy móc thiết bị thực hiện gói thầu
- Kinh nghiệm thực hiện gói thầu tương tự
b) Đánh giá chi tiết:
* Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu
Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp gồm tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật và nội dung xác định giá đánh giá
* Tiêu chuẩn đánh giá về mặt kỹ thuật
- Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công
Trừ những trường hợp do tính chất của gói thầu mà hồ sơ mời thầu yêu cầu nhà thầu phải thực hiện theo đúng biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu, trong hồ sơ mời thầu cần quy định nhà thầu được đề xuất biện pháp thi công khác với biện pháp thi công nêu trong hồ sơ mời thầu Trong trường hợp này, hồ sơ mời thầu cần nêu tiêu chuẩn đánh giá đối với đề xuất về biện pháp thi công khác đó của nhà thầu
- Bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trường và các điều kiện khác như phòng cháy, chữa cháy, an toàn lao động;
- Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành;
Trang 22- Các biện pháp bảo đảm chất lượng;
- Tiến độ thi công;
- Các nội dung khác (nếu có)
Trường hợp cần đẩy nhanh tiến độ đánh giá hồ sơ dự thầu đối với các gói thầu xây lắp có yêu cầu đơn giản về mặt kỹ thuật thì trong hồ sơ mời thầu có thể quy định việc đánh giá được tiến hành kết hợp đồng thời giữa việc xem xét về mặt kỹ thuật và giá dự thầu của nhà thầu với tiến độ thực hiện gói thầu do nhà thầu đề xuất
* Nội dung xác định giá đánh giá
Giá đánh giá là giá được xác định trên cùng một mặt bằng các yếu tố về kỹ thuật, tài chính, thương mại và các yếu tố khác dùng để so sánh, xếp hạng các hồ sơ
dự thầu Phương pháp xác định giá đánh giá phải được nêu trong tiêu chuẩn đánh giá Việc xác định giá đánh giá thực hiện theo trình tự sau đây:
- Đưa các chi phí về một mặt bằng để xác định giá đánh giá, bao gồm:
+ Các điều kiện về mặt kỹ thuật như: tiến độ thực hiện; chi phí quản lý, vận hành, duy tu, bảo dưỡng, tuổi thọ công trình và các yếu tố kỹ thuật khác tùy theo từng gói thầu cụ thể
+ Điều kiện tài chính, thương mại
+ Ưu đãi trong đấu thầu quốc tế (nếu có)
+ Các yếu tố khác
Tùy theo tính chất của từng gói thầu mà quy định các yếu tố để xác định giá đánh giá cho phù hợp Xếp hạng thứ tự hồ sơ dự thầu theo giá đánh giá, hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất Đối với gói thầu quy mô nhỏ không cần xác định giá đánh giá
c) Báo cáo kết quả đấu thầu:
Trang 23Hồ sơ dự thầu có giá đánh giá thấp nhất được xếp thứ nhất Trường hợp chưa tiến hành sơ tuyển hoặc chưa đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu tại bước đánh giá sơ bộ thì sau khi chủ đầu tư phê duyệt danh sách xếp hạng nhà thầu theo giá đánh giá, bên mời thầu tiến hành đánh giá năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu được xếp thứ nhất Trường hợp năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu xếp thứ nhất không đáp ứng yêu cầu thì hồ sơ dự thầu của nhà thầu bị loại và tiếp tục đánh giá năng lực và kinh nghiệm của các nhà thầu được xếp hạng tiếp theo
Bước 4: Thẩm định, phê duyệt:
Bên mời thầu phải lập báo cáo về kết quả đấu thầu trình chủ đầu tư xem xét, quyết định và gửi đến cơ quan, tổ chức có trách nhiệm thẩm định Cơ quan, tổ chức thẩm định có trách nhiệm lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu trên cơ sở báo cáo của bên mời thầu để trình chủ đầu tư xem xét, quyết định
Bước 5: Thông báo kết quả đấu thầu:
Sau khi có quyết định trúng thầu Bên mời thầu thông báo kết quả trúng thầu trên trang thông tin bộ kế hoạch đầu tư thongtindauthau.com.vn để nhà thầu được biết đến thương thảo, hoàn thiện ký kết hợp đồng Trong thông báo kết quả đấu thầu
sẽ bao gồm nội dung: Tên nhà thầu, giá trúng thầu, hình thức hợp đồng
Bước 6: thương thảo, hoàn thiện hợp đồng và ký kết hợp đồng:
- Việc thương thảo, hoàn thiện hợp đồng để ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu phải dựa trên cơ sở sau đây:
+ Kết quả đấu thầu được duyệt;
+ Mẫu hợp đồng đã điền đủ các thông tin cụ thể của gói thầu;
+ Các yêu cầu nêu trong hồ sơ mời thầu;
+ Các nội dung nêu trong hồ sơ dự thầu và giải thích làm rõ hồ sơ dự thầu của nhà thầu trúng thầu (nếu có);
- Các nội dung cần được thương thảo, hoàn thiện hợp đồng giữa bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu phải lập thành biên bản và là cơ sở để hai bên ký kết hợp đồng
Trang 24- Trong trường hợp thương thảo, hoàn thiện hợp đồng không thành, chủ đầu
tư xem xét, quyết định huỷ kết quả đấu thầu trước đó và quyết định lựa chọn nhà thầu xếp hạng tiếp theo trúng thầu để có cơ sở pháp lý mời vào thương thảo, hoàn thiện hợp đồng Trong trường hợp này, phải yêu cầu nhà thầu gia hạn hiệu lực hồ sơ
dự thầu và bảo đảm dự thầu nếu cần thiết
1.1.5 Phân loại đấu thầu
Phân loại đấu thầu trong hoạt động xây dựng có ý nghĩa giúp cho công tác quản lý đấu thầu đáp ứng yêu cầu của đấu thầu Có nhiều tiêu chí để phân loại đấu thầu như sau (Bảng 1.1):
Bảng 1.1: Phân loại đấu thầu
1 Đối tượng đấu thầu - Đấu thầu tư vấn
- Đấu thầu xây lắp
- Đấu thầu mua sắm hàng hóa
- Đấu thầu lựa chọn đối tác đầu tư
2 Nhà thầu tham gia
đấu thầu
- Đấu thầu lựa chọn nhà thầu là tổ chức
- Đấu thầu lựa chọn nhà thầu là cá nhân
3 Có yếu tố nước ngoài - Đấu thầu trong nước
- Đấu thầu quốc tế
4 Quy mô gói thầu - Đấu thầu gói thầu quy mô lớn
- Đấu thầu gói thầu quy mô nhỏ
- Đấu thầu gói thầu lựa chọn tổng thầu xây dựng
5 Yêu cầu kỹ thuật của
gói thầu
- Đấu thầu gói thầu có yêu cầu kỹ thuật thông thường
- Đấu thầu gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao
6 Hình thức đấu thầu - Đấu thầu rộng rãi (có sơ tuyển và không có sơ
tuyển)
- Đấu thầu hạn chế
- Các hình thức lựa chọn nhà thầu khác
7 Phương thức đấu thầu - Đấu thầu một túi hồ sơ
- Đấu thầu hai túi hồ sơ
- Đấu thầu hai giai đoạn
Trang 251.1.6 Hình thức lựa chọn nhà thầu
1.1.6.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu theo Luật Đấu thầu
Theo quy định của Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 thì có
7 hình thức lựa chọn nhà thầu đó là:
* Đấu thầu rộng rãi:
Là hình thức đấu thầu mà bất kỳ nhà thầu nào đủ điều kiện đều có thể tham gia nếu muốn, hình thức này không hạn chế về số lượng nhà thầu tham gia Việc mời thầu thực hiện công khai theo hình thức thông báo mời thầu
* Đấu thầu hạn chế :
Là hình thức đấu thầu mà chỉ có một số nhà thầu có đủ điều kiện năng lực được mời tham gia dự thầu (tối thiểu là 5) Bên mời thầu áp dụng hình thức này khi thấy rằng các yêu cầu của mình chỉ có một số nhà thấu có thể đáp ứng hoặc do những quy định không cho phép bên mời thầu được áp dụng các hình thức khác
* Chỉ định thầu:
Là hình thức lựa chọn nhà thầu mà chỉ có duy nhất một nhà thầu có đủ điều kiện năng lực được tham gia và chính nhà thầu này được lựa chọn để thực hiện các yêu cầu của bên mời thầu Chỉ định thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây:
- Sự cố bất khả kháng do thiên tai, địch họa, sự cố cần khắc phục ngay;
- Gói thầu do yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài;
- Gói thầu thuộc dự án bí mật quốc gia; dự án cấp bách vì lợi ích quốc gia, an ninh an toàn năng lượng do Thủ tướng Chính phủ quyết định khi thấy cần thiết;
- Gói thầu mua sắm các loại vật tư, thiết bị để phục hồi, duy tu, mở rộng công suất của thiết bị, dây chuyền công nghệ sản xuất mà trước đó đã được mua từ một nhà thầu cung cấp và không thể mua từ các nhà thầu cung cấp khác do phải bảo đảm tính tương thích của thiết bị, công nghệ;
- Gói thầu dịch vụ tư vấn có giá gói thầu dưới ba tỷ đồng, gói thầu xây lắp dưới năm tỷ đồng, gói thầu mua sắm hàng hóa có giá gói thầu dưới hai tỷ đồng thuộc dự án đầu tư phát triển;
Trang 26* Tự thực hiện:
Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư là nhà thầu
có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc dự án do mình quản lý
và sử dụng
Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ đầu tư về tổ chức và tài chính
* Mua sắm trực tiếp:
Là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chọn ngay một nhà thầu đang hoặc
đã thực hiện một công việc nào đó của mình (công việc đã được thực hiện đấu thầu trước đó) để bổ sung khối lượng của chính công việc này
* Chào hàng cạnh tranh :
Chào hàng cạnh tranh : hình thức này được áp dụng cho những gói thầu mua sắm hàng hoá, dịch vụ có giá trị dưới 2 tỷ đồng Mỗi gói thầu phải có ít nhất 3 chào hàng của 3 nhà thầu khác nhau trên cơ sở chào hành của bên mời thầu Việc gửi chào có thể được thực hiện bằng cách gửi trực tiếp, bằng fax, bằng đường bưu điện hoặc bằng các phương tiện khác
* Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt:
Trường hợp gói thầu có đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu ở trên thì chủ đầu tư phải lập phương án lựa chọn nhà thầu, bảo đảm mục tiêu cạnh tranh và hiệu quả kinh tế và thẩm quyền xem xét, quyết đinh trong trường hợp này là Thủ tướng Chính phủ
1.1.6.2 Hình thức lựa chọn nhà thầu theo Luật Xây dựng
Theo Luật Xây dựng có 4 hình thức lựa chọn nhà thầu gồm:
- Đấu thầu rộng rãi
- Đấu thầu hạn chế
- Chỉ định thầu
- Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc
Ba hình thức lựa chọn nhà thầu trong 4 hình thức trên giống quy định theo Luật Đấu thầu
Trang 271.1.7 Phương thức đấu thầu
- Phương thức đấu thầu một túi hồ sơ:
Phương thức đầu thầu một túi hồ sơ được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi và đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC Nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu gồm đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc mở thầu được tiến hành một lần
- Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ:
Phương thức đấu thầu hai túi hồ sơ được áp dụng đối với đấu thầu rộng rãi
và đấu thầu hạn chế trong đấu thầu cung cấp dịch vụ tư vấn Nhà thầu nộp đề xuất
về kỹ thuật và đề xuất về tài chính riêng biệt theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu Việc
mở thầu được tiến hành hai lần; trong đó, đề xuất về kỹ thuật sẽ được mở trước để đánh giá, đề xuất về tài chính của tất cả các nhà thầu có đề xuất kỹ thuật được đánh giá là đáp ứng yêu cầu được mở sau để đánh giá tổng hợp Trường hợp gói thầu có yêu cầu kỹ thuật cao thì đề xuất về tài chính của nhà thầu đạt số điểm kỹ thuật cao nhất sẽ được mở để xem xét, thương thảo
- Phương thức đấu thầu hai giai đoạn:
Phương thức đấu thầu hai giai đoạn được áp dụng đối với hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế cho gói thầu mua sắm hàng hoá, xây lắp, gói thầu EPC có
kỹ thuật, công nghệ mới, phức tạp, đa dạng và được thực hiện theo trình tự sau đây:
+ Trong giai đoạn một, các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật, phương án tài chính nhưng chưa có giá dự thầu; trên cơ sở trao đổi với từng nhà thầu tham gia giai đoạn này sẽ xác định hồ sơ mời thầu giai đoạn hai
+ Trong giai đoạn hai, các nhà thầu đã tham gia giai đoạn một được mời nộp
hồ sơ dự thầu giai đoạn hai bao gồm: đề xuất về kỹ thuật; đề xuất về tài chính, có giá dự thầu; biện pháp bảo đảm dự thầu
1.2 Tính tất yếu của đấu thầu trong hoạt động xây dựng
1.2.1 Vai trò của đấu thầu với xã hội
Đấu thầu không phải là một thủ tục mang tính hình thức mà trên thực tế là một quy trình tổ chức sản xuất kinh doanh phổ biến trong xây dựng cơ bản Đấu
Trang 28thầu là một “mắt xích” quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước, giảm lãng phí, thất thoát, tiêu cực đối với các dự án đầu tư xây dựng Đấu thầu xây lắp góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các dự án, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành xây dựng nước ta Hiệu quả của hình thức này
đã được thực tế khẳng định không chỉ ở Việt Nam mà còn ở nhiều nước trên thế giới Nó là động lực, điều kiện để cho các doanh nghiệp xây dựng cạnh tranh lành mạnh trong cơ chế thị trường, thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp xây dựng, có ý nghĩa quan trọng với không chỉ các chủ thể tham gia đấu thầu mà còn mang lại nhiều lợi ích cho nền kinh tế quốc dân
1.2.2 Vai trò của đấu thầu đối với chủ đầu tư
- Thông qua đấu thầu, chủ đầu tư sẽ tìm được nhà thầu có khả năng đáp ứng cao nhất các yêu cầu đề ra của gói thầu thuộc dự án Bởi vì trong đấu thầu diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa các nhà thầu, chủ đầu tư chỉ lựa chọn nhà thầu nào đáp ứng được yêu cầu, có giá dự thầu hợp lý, đảm bảo tiến độ thi công và chất lượng công trình
- Thông qua đấu thầu, hiệu quả quản lý vốn đầu tư được tăng cường, tình trạng thất thoát lãng phí vốn đầu tư ở mỗi khâu của quá trình thực hiện dự án sẽ được khắc phục và giảm nhiều
- Đấu thầu giúp chủ đầu tư giải quyết tình trạng phụ thuộc vào một nhà thầu duy nhất, đồng thời tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh giữa các nhà thầu xây dựng, chống hiện tượng độc quyền của nhà thầu
- Đấu thầu giúp nâng cao trình độ và năng lực đội ngũ cán bộ kinh tế và kỹ thuật của chính các chủ đầu tư trong quản lý dự án đầu tư
1.2.3 Vai trò của đấu thầu đối với doanh nghiệp xây dựng
Trong cơ chế thị trường ngày nay đã hết thời mà doanh nghiệp xây dựng nhận các công trình xây dựng theo cơ chế “Xin – Cho”, muốn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như các loại hình doanh nghiệp khác, doanh nghiệp xây dựng cũng phải tham gia vào thị trường xây dựng để tìm kiếm và giành lấy các gói thầu Nhưng không giống như các doanh nghiệp kinh doanh trong các lĩnh vực khác, đối
Trang 29tượng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng là các công trình xây dựng Do vậy doanh nghiệp xây dựng muốn duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh không có cách nào khác là tìm kiếm thông tin về các dự án đầu tư và tham gia đấu thầu Nếu không tham gia đấu thầu hoặc trượt thầu thì sẽ không tạo đủ công ăn việc làm cho người lao động, hoạt động sản xuất kinh doanh có thể bị đình trệ Vậy có thể nói đấu thầu là tiền đề cơ sở và nền tảng của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng
Như chúng ta đã biết dự thầu là hình thức tham gia cạnh tranh trên thị trường xây dựng Sự cạnh tranh này rất quyết liệt và mạnh mẽ đòi hỏi:
- Khi tham gia đấu thầu các doanh nghiệp xây dựng phải thường xuyên nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm cho cán bộ công nhân viên, tạo điều kiện hoàn thiện về mặt tổ chức, cũng như cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ sản xuất
- Khi tham gia đấu thầu nhiều và thắng thầu, doanh nghiệp tạo thêm mối quan hệ với các chủ đầu tư, cơ quan nhà nước tạo tiền đề cho sự phát triển của doanh nghiệp
Như vậy ta thấy đấu thầu có vai trò hết sức quan trọng, nó là cơ sở, nền tảng không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng Chính việc tham gia đấu thầu thành công là phải có sự tích luỹ kinh nghiệm, tìm kiếm thông tin đa dạng, và điều quan trọng hơn là phải dựa vào năng lực và vị thế của công ty Việc tham gia đấu thầu và giành thắng lợi đóng vai trò tích cực trong việc tạo ra công ăn, việc làm, duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Vậy ta có thể nói đấu thầu là tất yếu khách quan mà mỗi chúng ta không thể phủ nhận trong nền kinh tế thị trường
1.3 Quản lý đấu thầu trong hoạt động xây dựng
1.3.1 Khái niệm về quản lý đấu thầu
Quản lý nói chung là sự tác động liên tục có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý vào các đối tượng quản lý để điều khiển đối tượng nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra trong những điều kiện nhất định
Trang 30Quản lý đấu thầu chính là sự tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng quá trình thực hiện các bước, các giai đoạn trong hoạt động đấu thầu (bao gồm công tác lập kế hoạch đấu thầu, chuẩn bị đấu thầu, tổ chức đấu thầu và xét thầu cho đến khi
có kết quả đấu thầu để ký kết hợp đồng) bằng một hệ thống đồng bộ các biện pháp nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao trong những điều kiện cụ thể xác định và trên
cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật kinh tế khách quan nói chung và quy luật vận động đặc thù trong lĩnh vực đầu tư xây dựng cơ bản
Quản lý đấu thầu là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật vào hoạt động đấu thầu nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn giữa các bên tham gia lợi ích nhằm thỏa mãn nhu cầu kinh tế sau khi hoàn thành hợp đồng Ngoài ra quản lý đấu thầu theo nghĩa rộng còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và giám sát quá trình thực thi nhiệm vụ của cá nhân
và tập thể từ khi lập kế hoạch đấu thầu đến khi kết thúc hợp đồng nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt, còn theo nghĩa hẹp là kể từ khi lập kế hoạch đấu thầu đến khi ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn tập trung nghiên cứu các vấn đề liên quan đến nghĩa hẹp của quản lý đấu thầu xây dựng
1.3.2 Nội dung quản lý đấu thầu và các chức năng quản lý trong đấu thầu
1.3.2.1 Nội dung quản lý đấu thầu
Theo Luật Đấu thầu số 61 năm 2005 nhận định rõ để quản lý tốt công tác đấu thầu, hoạt động đấu thầu thì đơn vị quản lý phải thực hiện các nội dung cụ thể như:
- Ban hành, phổ biến, hướng dẫn và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật và chính sách về đấu thầu
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức làm công tác đấu thầu
- Tổng kết, đánh giá, báo cáo tình hình thực hiện hoạt động đấu thầu
- Quản lý hệ thống thông tin về đấu thầu trên phạm vi cả nước bao gồm tờ báo về đấu thầu, trang thông tin điện tử về đấu thầu và hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
- Hợp tác quốc tế về đấu thầu
Trang 31- Kiểm tra, thanh tra, giải quyết kiến nghị, khiếu nại, tố cáo trong đấu thầu và
xử lý vi phạm pháp luật về đấu thầu theo quy định của pháp luật về đấu thầu
Nội dung quản lý đấu thầu có phân biệt giữa quản lý nhà nước và quản lý của chủ đầu tư về đấu thầu có sự khác nhau nhất định
1.3.2.2 Các chức năng quản lý trong đấu thầu
Quản lý đấu thầu cũng có các chức năng quản lý nói chung bao gồm:
a - Chức năng lập kế hoạch
b - Chức năng tổ chức
c - Chức năng điều hành
d - Chức năng kiểm tra
Khi thực hiện các công việc, các giai đoạn trong hoạt động đấu thầu đều phải đảm bảo thực hiện đầy đủ các chức năng trên
1.3.3 Tính chất của công tác quản lý đấu thầu trong hoạt động xây dựng
Quản lý đấu thầu trong hoạt động xây dựng có các tính chất sau:
g - Tính có điều kiện hoạt động nhất định (Đối với cả tổ chức và cá nhân)
1.3.4 Các chủ thể tham gia hoạt động đấu thầu
Trong hoạt động xây dựng các chủ thể tham gia đấu thầu gồm có:
a - Cơ quan quản lý trực tiếp của Bên mời thầu
b - Bên mời thầu: Là chủ dự án, chủ đầu tư hoặc pháp nhân đại diện hợp pháp của chủ dự án, chủ đầu tư được giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu thầu
c - Nhà thầu: Là tổ chức kinh tế có đủ tư cách pháp nhân tham gia đấu thầu, trong trường hợp đấu thầu tư vấn nhà thầu có thể là cá nhân Nhà thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây lắp, là nhà cung cấp trong đấu thầu mua sắm hàng hoá, là
Trang 32nhà tư vấn trong đấu thầu tuyển chọn tư vấn, là nhà đầu tư trong đấu thầu lựa chọn đối tác đầu tư Các chủ thể trên tham gia vào hoạt động đấu thầu với phạm vi và mức độ khác nhau
1.3.5 Các công cụ trong quản lý đấu thầu
Để phục vụ công tác quản lý hoạt động đấu thầu xây dựng cần có các công
cụ hữu hiệu, gồm:
a - Các Luật và văn bản dưới luật có liên quan (Luật Đấu thầu, Luật Xây dựng v.v…)
b - Bộ máy tổ chức quản lý (Bộ máy quản lý của chủ đầu tư, Ban quản lý dự
án, Tổ chuyên gia đấu thầu)
c - Cơ chế, chính sách (cơ chế thưởng phạt, động viên, kích thích)
d - Thông tin (Tiêu chuẩn, quy phạm, thông tin về nhà thầu, về thị trường, hồ
sơ mời thầu, hồ sơ dự thầu và các thông tin khác)
1.3.6 Ý nghĩa của việc tăng cường quản lý công tác đấu thầu
- Việc tăng cường công tác quản lý đấu thầu sẽ đem lại tính hiệu quả cao trong đấu thầu, thể hiện được tính minh bạch, công bằng, cạnh tranh giữa các nhà thầu tham gia đấu thầu
- Nâng cao trình độ chuyên môn, kinh nghiệm, tính chuyên nghiệp của bên mời thầu và tổ chuyên gia đấu thầu nhằm đáp ứng mục tiêu và yêu cầu của đấu thầu
- Lựa chọn được nhà thầu có chất lượng, năng lực phù hợp với yêu cầu của Bên mời thầu vừa đem lại lợi ích về kinh tế cho nhà thầu vừa góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế cho xã hội
- Hạn chế rủi ro trong thực hiện hợp đồng, giảm chi phí, rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng đảm bảo chất lượng, góp phần nâng cao hiệu quả đầu tư
1.3.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đấu thầu
1.3.7.1 Các nhân tố khách quan và vĩ mô
- Hệ thống pháp luật: Hệ thống pháp luật về đấu thầu ở nước ta ngày càng đồng bộ và hoàn thiện, cũng như đảm bảo tính thống nhất Tuy nhiên trong quá trình hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, nhiều vấn đề thực tế chưa được kịp thời
Trang 33điều chỉnh bổ sung hoặc việc điều chỉnh, bổ sung quá nhiều gây khó khăn trong cập nhật nội dung chỉnh sửa và trong quá trình điều hành, xử lý hoạt động đấu thầu
- Tính chất của gói thầu: Sản xuất xây dựng và bản thân công trình xây dựng
có tính cá biệt, phụ thuộc vào điều kiện của địa điểm xây dựng, thời gian xây dựng, vào quy mô lớn và phức tạp, chứa đựng nhiều yếu tố rủi ro, do đó gây khó khăn cho việc xác định khối lượng công việc, dự trù trượt giá cũng như khả năng tài chính bố trí cho gói thầu
- Thông tin chưa đầy đủ, đồng bộ và kịp thời Nhiều thông tin về nhà thầu, tình hình thị trường và các thông tin liên quan khác nhiều khi còn thiếu, chưa đồng
bộ và kịp thời gây khó khăn cho công tác đấu thầu cả về chất lượng và thời gian thực hiện
1.3.7.2 Các nhân tố chủ quan thuộc Bên mời thầu
- Năng lực tổ chức và điều hành các Bên mời thầu: Tổ chức và điều hành thực hiện đấu thầu trong hoạt động xây dựng là công việc phức tạp, đa dạng và theo một trình tự nhất định, do đó năng lực tổ chức và điều hành hoạt động đấu thầu của Bên mời thầu còn thấp kém, ít kinh nghiệm sẽ cũng ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công tác đấu thầu
- Số lượng và chất lượng của đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu: Đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu phải đảm bảo có cơ cấu và trình độ chuyên môn phù hợp, tích lũy nhiều kinh nghiệm Đối với thành viên tổ chuyên gia đấu thầu phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ đấu thầu và nhất là cán bộ làm công tác đấu thầu phải có bản lĩnh nghề nghiệp, có trách nhiệm và lương tâm nghề nghiệp Nếu cán bộ làm công tác đấu thầu không đáp ứng các yêu cầu trên sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công tác đấu thầu, thậm chí làm sai lệch kết quả đấu thầu
- Cơ sở vật chất phục vụ công tác đấu thầu: Trong nhiều công việc của hoạt động đấu thầu cần có đầy đủ cơ sở vật chất cần thiết để đảm bảo tốt cho các công việc này như máy tính, máy in, loa đài, bảng, phòng làm việc, v.v
- Các nhân tố chủ quan khác như công tác quản lý hồ sơ tài liệu liên quan đến đấu thầu, khả năng cập nhật thông tin có liên quan đến đấu thầu, cơ chế chính
Trang 34sách động viên, kích thích đội ngũ cán bộ làm công tác đấu thầu, v.v đều có ảnh hưởng nhất định đến chất lượng hoạt động đấu thầu
1.3.8 Hệ thống văn bản pháp luật về đấu thầu
Hệ thống pháp quy bao gồm nhiều các Luật, Nghị định, Thông tư hướng dẫn, Quyết định hướng dẫn của các cấp Hệ thống pháp quy giúp chúng ta hiểu rõ hơn trong công tác quản lý đấu thầu, tạo hành lang pháp lý thuận lợi cho hoạt động đấu thầu Đối với công tác đấu thầu, quản lý đấu thầu về xây dựng ta cần nắm rõ và tìm hiểu kỹ các văn bản pháp quy sau:
- Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ Hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng;
- Thông tư số 09/2010/TT-BKH do Bộ Kế hoạch & Đầu tư ban hành ngày 21 tháng 04 năm 2010 về quy định chi tiết lập báo cáo đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp;
- Thông tư số 08/2010/TT-BKH do Bộ Kế hoạch & Đầu tư ban hành ngày 21 tháng 04 năm 2010 Quy định chi tiết lập báo cáo thẩm định kết quả đấu thầu;
- Thông tư số 06/2010/TT-BKH của Bộ Kế hoạch & Đầu tư ban hành ngày
09 tháng 03 năm 2010 Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu dịch vụ tư vấn;
- Thông tư số 05/2012/TT-BKH được Bộ kế hoạch & Đầu tư ban hành ngày
10 tháng 02 năm 2010 nhằm hướng dẫn Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu mua sắm hàng hóa;
- Thông tư Số: 04/2010/TT-BKH do Bộ kế hoạch & Đầu tư ban hành ngày
01 tháng 02 năm 2010 Quy định chi tiết lập hồ sơ yêu cầu chỉ định thầu xây lắp;
- Thông tư 03/2010/TT-BKH được Bộ kế hoạch ban hành ngày 27 tháng 01 năm 2010 Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời sơ tuyển xây lắp;
Trang 35- Thông tư số 02/2010/TT-BKH ban hành ngày 19 tháng 01 năm 2010 Quy định chi tiết lập Hồ sơ mời thầu gói thầu xây lắp quy mô nhỏ;
- Thông tư số 01/2010/TT-BKH ban hành ngày 06 tháng 01 năm 2010 của
Bộ kế hoạch & Đầu tư về Quy định chi tiết lập hồ sơ mời thầu xây lắp;
- Trang tin điện tử “thongtindauthau.com.vn”, “dauthau.mpi.gov.vn” của Bộ
Kế hoạch và Đầu tư;
- Các văn bản pháp luật khác của Trung ương và địa phương có liên quan đến đấu thầu
1.4 Kinh nghiệm đấu thầu của Trung Quốc
Để đánh giá kinh nghiệm ở các nước có nhiều điểm tương đồng, ở đây đề tài nghiên cứu kinh nghiệm đấu thầu của đất nước có nền kinh tế đứng thứ 2 thế giới
đó là Trung Quốc
Trung Quốc là một nước cũng đang hình thành nền kinh tế thị trường rất nhiều điểm tương đồng mà Việt Nam đang học tập kinh nghiệm, để xây dựng và phát triển kinh tế Đặc biệt là về Luật Đấu thầu của Trung Quốc có hiệu lực từ ngày
1 tháng 1 năm 2000 thi hành trước Việt Nam 4 năm Mục đích cơ bản của Luật Đấu thầu của Trung Quốc là nhằm đảm bảo cho tất cả các dự án đầu tư quan trọng của Trung Quốc liên quan đến quyền lợi của Nhà nước phải thực hiện thông qua đấu thầu công khai
Theo Luật Đấu thầu của Trung Quốc, có hai hình thức đấu thầu: đấu thầu cạnh tranh mở (ở Việt Nam gọi là đấu thầu rộng rãi) và đấu thầu cạnh tranh chọn lựa (ở Việt Nam gọi là đấu thầu hạn chế)
- Với phương thức đấu thầu cạnh tranh mở, thông báo mời thầu được công
bố trên các phương tiện thông tin đại chúng, mời tất cả những nhà thầu quan tâm đến việc đấu thầu tham dự
Với hình thức đấu thầu chọn lựa, chỉ mời một số nhà thầu (tối thiểu 3 nhà thầu) được gửi thư mời thầu
Trang 36Đấu thầu là yêu cầu bắt buộc đối với các dự án hạ tầng, dự án liên quan đến quyền lợi công cộng; các dự án có một phần hay toàn bộ vốn của nhà nước; của ngân hàng, tổ chức, chính phủ nước ngoài
Người thực hiện dự án được phép tự tổ chức tiến hành đấu thầu hoặc uỷ thác cho một công ty, một tổ chức chuyên môn tổ chức đấu thầu
Một trong những hình thức thành lập tổ chức đấu thầu là thành lập cơ quan
tư vấn về hoạt động đấu thầu hay còn gọi là các đại lý gọi thầu Đại lý gọi thầu thay mặt cho bên mua, cho Nhà nước để tổ chức đấu thầu Thông qua tổ chức này, mọi tiêu cực, mọi sự lợi dụng móc ngoặc đều được hạn chế do giữa họ và bên mua, bên bán đều không tồn tại mối quan hệ ràng buộc hoặc mối quan hệ lợi ích nào khác ngoài phí đại lý được trả Đại lý gọi thầu tiến hành các công việc đấu thầu trong phạm vi được uỷ thác và tuân thủ quy định của pháp luật, những người đủ tiêu chuẩn trong Đại lý gọi thầu sẽ được chọn vào uỷ ban đánh giá Uỷ ban đánh giá phải có ít nhất 2/3 là chuyên gia kỹ thuật Các chuyên gia kỹ thuật, tài chính phải đáp ứng được các yêu cầu theo quy định về chuyên môn như: có 8 năm kinh nghiệm chuyên môn liên quan và có bằng cấp hoặc danh hiệu chuyên cao theo quy định của Chính phủ Uỷ ban này độc lập xem xét giá bỏ thầu, đưa ra một báo cáo đánh giá thầu nhằm tiến cử nhà thầu đủ tư cách thắng thầu Nhà thầu trúng thầu phải thoả mãn cao nhất các tiêu chuẩn đánh giá theo quy định cụ thể đã nêu trong hồ sơ mời thầu và là nhà thầu có giá bỏ thấp nhất nhưng không được thấp hơn giá trị gói thầu được duyệt
Trong hoạt động mời thầu của Trung Quốc trong thời gian qua đã xuất hiện vấn đề khống chế giá bỏ thầu, cụ thể là:
- Thông qua mời thầu, chỉ hạn chế số lượng đối tượng ở trong khu vực địa phương tham gia để giảm sự cạnh tranh
- Một số nhà cung cấp hàng hóa kỹ thuật và dịch vụ cao cấp đã tự đơn phương quyết định giá đấu thầu trong hoạt động mời thầu
- Một số nhà thầu có ưu thế cạnh tranh đã tìm cách khống chế bỏ thầu trong điều kiện cạnh tranh không lành mạnh
Trang 37- Khi đã trúng thầu, nhà thầu không chấp hành nghiêm chỉnh trách nhiệm Trước những tồn tại trên, để đưa công tác đấu thầu vào nền nếp, Nhà nước Trung Quốc đã nghiên cứu đưa ra các giải pháp sau:
a Trình tự mời thầu nghiêm ngặt: Mời thầu là phương thức giao dịch có trình tự tương đối ổn định Đấu thầu phải được tiến hành theo một trình tự quy định, bao gồm từ mời thầu-đấu thầu-mở thầu-đánh giá thầu-trúng thầu-ký hợp đồng Hình thức tổ chức mời thầu phải công khai Trong quá trình mời thầu, do nhiều đối tượng cùng tham gia đấu thầu trong cùng một thời gian, thông qua cạnh tranh bình xét thẩm định mà trúng thầu, nâng cao được tính công bằng và công khai của đấu thầu
b Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, cung cấp các thông tin về các công trình đấu thầu Để đảm bảo tính công khai và công bằng của cạnh tranh, chủ doanh nghiệp và đại lý của doanh nghiệp phải thực hiện các công việc sau:
- Tăng cường công bố thông tin mời thầu, công bố quy phạm thông tin mời thầu, chỉ khi có nhiều đối tượng tham gia cạnh tranh trong hoạt động mời thầu thì hoạt động này mới có thể thực hiện được công bằng
- Kịp thời công bố những nhà thầu có liên quan Nói chung, số người tham gia đấu thầu càng nhiều, thì cạnh tranh càng khốc liệt, khả năng hạn chế giá cạnh tranh càng nhỏ, làm cho chủ doanh nghiệp và đại lý của doanh nghiệp càng ít bớt xén Nhà nước Trung Quốc đã thành lập những trang web để công bố thông tin đấu thầu chuyên ngành trên mạng, kịp thời công bố các thông tin về số lượng nhà thầu v.v
- Kịp thời công bố kết quả trúng thầu Thông qua những thông tin này, các
cơ quan giám sát Nhà nước, cơ quan thông tin đại chúng và ngay cả những người tiêu dùng đều được biết
c Chọn phương thức đấu thầu chính xác Trong thực tiễn kinh tế đấu thầu đã phát triển các loại phương thức giá gói thầu, giá dự thầu khác nhau Mỗi phương thức cũng có mặt mạnh và những hạn chế của nó Nhà nước Trung Quốc đã căn cứ vào tình hình cụ thể của đất nước để sửa đổi các quy định mời thầu không phù hợp, quy định phương thức giá cạnh tranh trong hoạt động đấu thầu, tránh hiện tượng quyền lợi của các nhà nghiệp vụ và nhà đại lý vượt quá trách nhiệm
Trang 38d Thông qua phương thức tách ra nhiều gói thầu sẽ giảm được nhiều nhà thầu vào một cửa Trong điều kiện thị trường phân chia và độc quyền về công nghệ,
dễ sinh ra vấn đề cạnh tranh không lành mạnh Cạnh tranh không lành mạnh do hình thành sự phân chia thị trường và bảo hộ địa phương Thông qua xây dựng thị trường thống nhất sẽ loại trừ được chủ nghĩa bảo hộ địa phương
e Xác định rõ trách nhiệm pháp luật của nhà thầu khi trúng thầu, nhà thầu sẽ
có được một hợp đồng kinh tế với chủ doanh nghiệp và được hưởng những lợi ích tương ứng, đồng thời cũng phải đảm nhận trách nhiệm pháp luật tương ứng Đối với những người xem nhẹ lời hứa, coi thường pháp luật phải bị nghiêm trị Vì vậy phải xác định rõ trách nhiệm của nhà thầu trúng thầu, đảm bảo đúng pháp luật quy định
Kết luận Chương 1
Tổng quan lý luận về đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình đã đưa ra những luận cứ, nội dung đã được nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phổ biến thông qua Luật Đấu thầu đến các nhà thầu trong nước và quốc tế Những nội dung cơ bản về đấu thầu sẽ đưa đến cái nhìn trực diện, rõ ràng các khía cạnh về
ý nghĩa, nội dung, phân loại về đấu Một phần nội dung chương cũng đề cập đến các gói thầu mà đề tài nghiên cứu là các dự án đầu tư xây dựng hay rõ hơn là đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng, đồng thời cũng làm nổi bật rõ khái niệm cách thức, nội dung về quản lý đấu thầu trong đầu tư xây dựng với mục đích đảm bảo sự cạnh tranh, công bằng, lựa chọn ra những nhà thầu tốt nhất để đáp ứng yêu cầu về kinh
tế, chất lượng Đây là cơ sở lý luận phục vụ cho phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp tăng cường công tác đấu thầu các dự án đầu tư tại thành phố Móng Cái mà đơn vị đại diện cho UBND Thành phố là Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái
Trang 39CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐẤU THẦU DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI THÀNH PHỐ MÓNG CÁI
2.1 Thực trạng về hoạt động đầu tư và đấu thầu dự án đầu tư xây dựng công trình tại thành phố Móng Cái giai đoạn 2010 đến 2013
2.1.1 Thực trạng hoạt động đầu tư xây và đấu thầu dựng công trình trên địa bàn thành phố Móng Cái
Móng Cái nằm ở địa đầu Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, là cửa ngõ quan trọng giao lưu kinh tế văn hoá phía Đông Bắc của Việt Nam với các nước trong khu vực Móng Cái có vị trí hết sức quan trọng cả về chính trị, kinh tế, đối ngoại và an ninh - quốc phòng Trong những năm vừa qua cùng với chính sách chuyển đổi kinh tế của
cả nước, đặc biệt là chính sách trao đổi hàng hoá qua biên giới với Trung Quốc đã tạo thêm động lực phát triển Tình hình kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh có bước phát triển vượt bậc Móng Cái đã vươn lên trở thành một khu trung tâm thương mại
du lịch lớn của tỉnh Quảng Ninh
Từ những yêu cầu đó, để đáp ứng nhu cầu phát triển mới và đẩy nhanh tốc
độ thị hoá, tăng trưởng kinh tế, ngày 31/7/2008 UBND tỉnh phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung thị xã Móng Cái đến năm 2025 và tầm nhìn ngoài 2025, ngày 24/9/2008 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 03-NĐ/CP thành lập thành phố Móng Cái, ngày 29/7/2009 Chính phủ đã ban hành Quyết định số 99/2009/QĐ-TTg phê duyệt đề án phát triển thành phố cửa khẩu Móng Cái đến năm 2020 Xây dựng Móng Cái đến năm 2020 trở thành thành phố cửa khẩu quốc tế đạt tiêu chuẩn loại
II, thành một trung tâm phát triển kinh tế của vành đai kinh tế ven biển vịnh Bắc Bộ
và trở thành động lực phát triển mạnh của vùng Đông Bắc tổ quốc, là cửa ngõ quốc
tế trong mối giao lưu kinh tế, thương mại và dịch vụ du lịch giữa ASEAN - Trung Quốc, Trung Quốc - ASEAN
Việc xây dựng mở rộng không gian đô thị, tạo điều kiện phát triển kinh tế -
du lịch – văn hóa xã hội, xây dựng thành phố cửa khẩu quốc tế Móng Cái, tỉnh
Trang 40Quảng Ninh trở thành đô thị loại II biên giới, hiện đại, trung tâm kinh tế, thương mại; là đô thị xanh, thân thiện với môi trường, an ninh quốc phòng được đảm bảo là nhiệm vụ chung của toàn Thành phố Ban quản lý dự án công trình thành phố Móng Cái là đơn vị được UBND thành phố Móng Cái giao cho quản lý, điều hành toàn bộ các dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố (nguồn vốn các dự án chủ yếu là vốn ngân sách và nguồn huy động hợp pháp khác)
Thời gian qua thành phố Móng Cái đã đầu tư nhiều dự án, cụ thể như sau[20]:
* Tổng số công trình triển khai đấu thầu và đưa vào thi công năm 2010: 77
dự án, trong đó:
- Dự án triển khai đấu thầu rộng rãi: 14 dự án, có 04 dự án là gói thầu quy
mô nhỏ
- Dự án triển khai chỉ định thầu: 63 dự án
Cụ thể chi tiết như Bảng danh sách dự án đấu thầu, thi công năm 2010 tại
phụ lục số 01
* Trong năm 2011 đến năm 2013 bắt đầu có sự chuyển biến rõ rệt về các dự
án do Ban quản lý điều hành Đặc biệt là năm 2012 đến năm 2013 do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế nên nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn Thành phố
bị ngưng trệ, với quan điểm chỉ đầu tư vào xây dựng và triển khai mới các dự án công trình với mục đích là nâng cấp, cải tạo sửa chữa hoặc các công trình cấp bách
Do vậy, đã có sự phân hóa rõ ràng giữa năm 2011 và 2 năm còn lại Đáng chú ý nhất năm 2011 là dự án nâng cấp đường Trà Cổ - Bình Ngọc có giá gói thầu 99.506 triệu đồng (trên tổng mức đầu tư sau điều chỉnh là 176.000 triệu đồng)
Năm 2011 tổng số dự án công trình đấu thầu và đưa vào thi công là 40, trong đó: có đến 22 công trình là đấu thầu rộng rãi (có 4 công trình là gói thầu quy mô
nhỏ) và còn lại 18 dự án đấu thầu với hình thức chỉ định thầu Cụ thể như Bảng 2.1