Do nhiều nguyên nhân, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây dựng nói chung còn tồn tại một số hạn chế như: yếu kém về nhân lực, công nghệ, hệ thống
Trang 1NGUYỄN ĐÌNH TOÀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH NHÀ
- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số : 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS PHAN THỊ THÁI
HÀ NỘI- 2014
Trang 2Tôi là Nguyễn Đình Toàn, tác giả luận văn này, xin cam đoan rằng công trình này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của các giảng viên trường Đại Học Mỏ - Địa Chất, công trình này chưa được công bố lần nào Tôi xin chịu trách nhiệm về nội dung và lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2014
Tác giả
Nguyễn Đình Toàn
Trang 3Tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến TS Phan Thị Thái, người Cô đã dành nhiều thời gian quý báu hướng dẫn tận tình, định hướng và hỗ trợ chuyên môn cho tôi rất nhiều từ những ý tưởng ban đầu cho đến khi hoàn thành công trình nghiên cứu này
Bên cạnh đó, tôi xin chân thành cảm ơn quý Thầy Cô trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh, Trường Đại Học Mỏ - Địa Chất đã truyền đạt những kiến thức chuyên ngành quý giá làm nền tảng vững chắc cho tôi thực hiện đề tài
Tôi cũng gởi lời cảm ơn đến các bạn bè, đồng nghiệp về những ý kiến đóng góp và sự giúp đỡ tận tình trong suốt quá trình đào tạo
Cuối cùng, tôi bày tỏ lòng tri ân sâu sắc đến các thành viên trong gia đình, những người thân đã quan tâm, động viên, thúc đẩy về vật chất lẫn tinh thần để tôi yên tâm học tập và hoàn thành Luận văn thạc sĩ này
Tác giả
Trang 4
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục Lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình vẽ, đồ thị
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TỪ GÓC ĐỘ DOANH NGHIỆP 4
1.1 Tổng quan lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình: 4
1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình 4
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 7
1.2 Thực tiễn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của các đơn vị khác 24
1.2.1 Quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số nước trên thế giới 24
1.2.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng của các công ty trong nước 24
1.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý dự án cho Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh Nhà 27
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 27
Kết luận chương 1 29
Chương 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH NHÀ- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 30
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh Nhà 30
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty 30
2.1.2 Tổ chức Công ty 32
Trang 52.2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng của Công ty 37
2.2.1 Thực trạng thực hiện một số dự án đầu tư nhà ở và văn phòng cho thuê của Công ty trong các năm qua 37
2.2.2 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình 42
2.2.3 Thực trạng công tác quản lý dự án ĐTXD công trình của Công ty theo các giai đoạn thực hiện 46
2.3 Đánh giá những mặt làm được, những tồn tại trong công tác quản lý dự án ĐTXD công trình của Công ty và nguyên nhân 55
2.3.1 Những mặt làm được 55
2.3.2 Những tồn tại 56
2.3.3 Nguyên nhân của tồn tại 57
Kết luận chương 2 59
Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH NHÀ- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 61
3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong tương lai 61
3.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty 62
3.2.1 Hoàn thiện mô hình và quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng áp dụng tại Công ty 62
3.2.2 Hoàn thiện công tác lập dự án đầu tư 69
3.2.3 Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư 69
3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng 72
3.2.5 Hoàn thiện công tác giám sát và kiểm soát tiến độ thi công 74
3.3 Kiến nghị về cơ chế và chính sách của Nhà nước dưới góc độ của Công ty 84
3.3.1 Kiến nghị về cơ chế chính sách của Nhà nước từ góc độ của Công ty 84
Trang 6Kết luận chương 3 89 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 7ATLĐ : An toàn lao động
BQLDA : Ban quản lý dự án
DAĐT : Dự án đầu tư
DAĐTXDCT : Dự án đầu tư xây dựng công trình
ĐTXD : Đầu tư xây dựng
ĐBCL : Đảm bảo chất lượng
HSMT : Hồ sơ mời thầu
HDTC : Công ty TNHH MTV Phát Triển và Kinh Doanh Nhà
Trang 8Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình [4] 5
Bảng 2.1 Kết quả hoạt động sản xuất Công ty từ năm 2011 đến năm 2013 34
Bảng 2.2 Tiến độ thực hiện công tác lập dự án đầu tư của đơn vị tư vấn 47
Bảng 2.3 Giá trị tổng dự toán của các dự án do tư vấn lập sau khi đã qua thẩm định 47
Bảng 2.4 Số lượng các gói thầu theo hình thức chọn thầu của các dự án 49
Bảng 2.5 Tỉ lệ tiết kiệm chi phí theo hình thức đấu thầu hạn chế 49
Bảng 2.6 Đánh giá tiến độ thực hiện các dự án ĐTXD của Công ty 51
Bảng 2.7 Giá trị tổng dự toán và tổng quyết toán của các dự án 53
Bảng 2.8 Tỉ lệ giải ngân của các dự án 54
Trang 9
Hình 1.1 Sơ đồ biểu diễn dự án xây dựng 4
Hình 1.2 Các yếu tố của quản lý dự án 8
Hình 1.3 Các mục tiêu của quản lý dự án 10
Hình 1.4 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư theo Luật Xây dựng 12
Hình 1.5 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư XDCT theo Luật Xây dựng 13
Hình 1.6 Nội dung chính của Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng công trình xây dựng 18
Hình 1.7 Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng 19
Hình 1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý DAĐT XDCT 21
Hình 2 1 Các ngành nghề kinh doanh của Công ty 32
Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức Công ty 32
Hình 2.3 Biểu đồ doanh thu của Công ty từ năm 2011-2013 35
Hình 2.4 Biểu đồ chi phí đầu tư của Công ty từ năm 2011 đến năm 2013 35
Hình 2.5 Biểu đồ kết quả nộp ngân sách của Công ty từ năm 2011 đến 2013 35
Hình 2.6 Biểu đồ lợi nhuận trước thuế của Công ty từ năm 2011 đến 2013 36
Hình 2.7 Thu nhập bình quân của nhân viên Công ty từ năm 2011 đến 2013 36
Hình 2.8 Mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty hiện nay 42
Hình 2.9 Qui trình thực hiện quản lý dự án của Công ty hiện nay 45
Hình 2.10 Sơ đồ quản lý chi phí dự án tại Công ty hiện nay 52
Hình 3.1 Mô hình tổ chức quản lý dự án ĐTXD đề xuất 64
Hình 3.2 Qui trình quản lý thực hiện dự án ĐTXD đề xuất 68
Hình 3.3 Sơ đồ kỹ thuật thẩm định dự án đầu tư 71
Hình 3.4 Qui trình lựa chọn nhà thầu 73
Hình 3.5 Qui trình cơ bản về giám sát thi công xây lắp khi thực hiện một dự án đầu tư xây dựng tại Công ty 75
Hình 3.6 Qui trình cơ bản về giám sát tiến độ thi công xây lắp khi thực hiện một dự án đầu tư xây dựng tại Công ty 76
Hình 3.7 Qui trình cơ bản về quản lý chất lượng thi công xây lắp khi thực hiện một dự án đầu tư xây dựng tại Công ty 79
Hình 3.8 Qui trình thực hiện an toàn lao động trong thi công sản xuất 83
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Có thể nói rằng, hiệu quả của các dự án đầu tư xây dựng công trình của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác quản lý dự án của Nhà nước cũng như của chính doanh nghiệp xây dựng công trình Thực tiễn đã chứng minh rằng, khi công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của doanh nghiệp được doanh nghiệp đó quan tâm đúng mực thì chất lượng công trình được nâng cao lên, rủi ro được giảm thiểu, tiến độ được đảm bảo tốt hơn … sẽ làm cho dự án đầu tư xây dựng công trình đạt hiệu quả cao hơn, mang lại lợi nhuận nhiều hơn cho doanh nghiệp và uy tín của doanh nghiệp được nâng cao Chính vì vậy, công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình tại các doanh nghiệp ngày càng được quan tâm và đầu tư nhiều hơn về mọi mặt
Do nhiều nguyên nhân, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình trong các doanh nghiệp xây dựng nói chung còn tồn tại một số hạn chế như: yếu kém về nhân lực, công nghệ, hệ thống văn bản pháp qui chưa rõ ràng, chồng chéo, qui trình quản lý chưa được hoàn thiện Vì vậy, trên thực tế các doanh nghiệp xây dựng nhiều khi chưa thực hiện đúng các quy chế, quy trình quản lý dự án, hay quy trình quản lý chưa thực sự phù hợp với thực tế của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện dự án
Qua thời gian làm việc tại Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh nhà - Thành phố Hồ Chí Minh, tác giả nhận thấy công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty tuy đạt được những kết quả cụ thể, nhưng vẫn còn tồn tại một số những hạn chế tương tự như trên, cần được cải thiện hơn nữa Để các dự
án đầu tư xây dựng của Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh nhà - Thành phố Hồ Chí Minh thực sự hiệu quả, chất lượng và mang tính kinh tế cao, đòi hỏi Công ty phải hoàn thiện nhiều mặt từ tăng cường công tác quản lý đến đổi mới
về công nghệ, kỹ thuật và đào tạo con người… Trong các yếu tố đó, điều tất yếu
phải hoàn thiện công tác quản lý dự án nhằm nâng cao chất lượng quản lý dự án Như vậy tác giả lựa chọn, đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác quản lý dự án
Trang 11đầu tư xây dựng công trình tại Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh nhà –
Thành phố Hồ Chí Minh” làm luận văn thạc sỹ là cần thiết và mang ý nghĩa thực tế
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh nhà - Thành phố Hồ Chí Minh có căn cứ khoa học và phù hợp với thực tiễn của Công ty nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh nhà – Thành phố Hồ Chí Minh
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý dự án các dự án đầu tư xây dựng của Công ty TNHH MTV Phát triển và kinh doanh nhà – Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn hiện nay
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đề ra luận văn phải giải quyết các nhiệm vụ cơ bản sau:
a Hệ thống cơ sở lý luận khoa học và cơ sở pháp lý của công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
b Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của Công ty TNHH MTV Phát triển và kinh doanh nhà – Thành phố Hồ Chí Minh hiện nay để chỉ ra những mặt mạnh, mặt còn tồn tại và nguyên nhân của nó
c Đưa ra các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh nhà- Thành phố Hồ Chí Minh
5 Phương pháp nghiên cứu
Từ các số liệu thực tế thu thập được thông qua phương pháp điều tra, khảo sát, người viết sẽ sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp,
để chỉ ra thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty TNHH
Trang 12MTV Phát triển và Kinh doanh nhà- Thành phố Hồ Chí Minh, đồng thời, sử dụng phương pháp dự báo, suy đoán logic, chuyên gia… để đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn
6.1 Ý nghĩa khoa học
Hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình từ góc độ doanh nghiệp xây dựng công trình
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn phân tích rõ một số cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh Nhà - TP Hồ Chí Minh, đánh giá đúng thực trạng của công tác này, trên cơ
sở đó đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh nhà - TP Hồ Chí Minh Vì vậy, luận văn là tài liệu tham khảo cho các nhà quản trị Công ty và những người quan tâm khác
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và 3 chương, luận văn được kết cấu trong 91 trang, 09 bảng biểu và 26 hình vẽ
Chương 1: Tổng quan công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình từ góc độ doanh nghiệp
Chương 2: Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh nhà - TP Hồ Chí Minh
Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình tại Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh nhà - Thành phố Hồ Chí Minh
Trang 13CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH TỪ GÓC ĐỘ DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.1 Khái niệm về dự án đầu tư xây dựng công trình:
Dự án đầu tư xây dựng công trình, được Luật Xây dựng Việt Nam ngày 11-2003 giải thích như sau:
26-“Dự án đầu tư xây dựng công trình là tập hợp các đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời gian nhất định Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm phần thuyết minh và thiết kế cơ sở”[16]
Có thể biểu diễn dự án đầu tư xây dựng công trình trong Hình 1.1
Hình 1.1 Sơ đồ biểu diễn dự án xây dựng 1.1.2 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.2.1 Theo nguồn vốn đầu tư
Các dự án chia thành 4 loại:
- Dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp Nhà nước
- Dự án sử dụng vốn khác, bao gồm cả vốn tư nhân hoặc sử dụng hổn hợp nhiều nguồn vốn
1.1.2.2 Theo quy mô và tính chất
Dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội xem xét, quyết định về chủ trương đầu tư, các dự án còn lại được phân thành 3 nhóm A, B, C dựa trên quy định phân
= KẾ HOẠCH + TIỀN + THỜI GIAN+ ĐẤT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
DỰ ÁN
XÂY DỰNG
Trang 14loại dự án đầu tư xây dựng công trình ban hành kèm theo Nghị định số 12/2009/NĐ-CP, ngày 12 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
Bảng 1.1 Phân loại dự án đầu tư xây dựng công trình [4]
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Dự án quan trọng quốc gia
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo
vệ an ninh, quốc phòng có tính chất bảo mật quốc gia, có
ý nghĩa chính trị - xã hội quan trọng
Không kể mức vốn
2 Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc
hại, chất nổ; hạ tầng khu công nghiệp Không kể mức vốn
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Trên 1.500 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm I - 3), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,
điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Trên 1.000 tỷ đồng
5
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Trên 700 tỷ đồng
6
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác
(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Trên 500 tỷ đồng
Trang 15II Nhóm B
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ), xây dựng khu nhà ở
Từ 75 đến 1.500
tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm II - 1), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,
điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
Từ 50 đến 1.000
tỷ đồng
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu
đô thị mới, công nghiệp nhẹ, sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc
gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi
trồng thuỷ sản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Từ 40 đến 700
tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác
(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Từ 30 đến 500
tỷ đồng
1
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện,
khai thác dầu khí, hoá chất, phân bón, chế tạo máy, xi
măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự
án giao thông (cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường
sắt, đường quốc lộ) Các trường phổ thông nằm trong
quy hoạch (không kể mức vốn), xây dựng khu nhà ở
Dưới 75 tỷ đồng
2
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuỷ lợi, giao
thông (khác ở điểm III - 1), cấp thoát nước và công trình
hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin,
Dưới 50 tỷ đồng
Trang 16II Nhóm B
điện tử, tin học, hoá dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí
khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông
3
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ,
sành sứ, thuỷ tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên
nhiên, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản,
chế biến nông, lâm, thuỷ sản
Dưới 40 tỷ đồng
4
Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hoá, giáo
dục, phát thanh, truyền hình, xây dựng dân dụng khác
(trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thể
thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác
Dưới 30 tỷ đồng
1.1.3 Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
1.1.3.1 Khái niệm
Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về quản lý dự án:
TS Nguyễn Văn Đáng “Quản lý dự án là việc điều phối và tổ chức các bên khác nhau tham gia vào dự án, nhằm hoàn thành dự án đó theo những hạn chế được
áp đặt bởi: chất lượng, thời gian, chi phí”.[9]
TS.Ben Obinero Uwakweh trường đại học Cincinnati-Mỹ: “Quản lý dự án là
sự lãnh đạo và phân phối các nguồn lực và vật tư để đạt được các mục tiêu định trước về: phạm vi, chi phí, thời gian, chất lượng và sự hài lòng của các bên tham gia” [16]
Theo PGS.TS.Trịnh Quốc Thắng "Quản lý dự án là điều khiển một kế hoạch
đã được hoạch định trước và những phát sinh xảy ra trong một hệ thống bị ràng buộc bởi các yêu cầu về pháp luật, về tổ chức, về con người, về tài nguyên nhằm đạt được các mục tiêu đã định ra về chất lượng, thời gian, giá thành, an toàn lao động
và môi trường” [16]
Mặt dù các các định nghĩa về quản lý dự án có vẻ khác nhau nhưng chúng đều có các yếu tố cơ bản của quản lý dự án xây dựng như sau:
Trang 17- Thứ nhất muốn quản lý được dự án cần phải có một chương trình, một
kế hoạch được định trước
- Thứ hai phải có các công cụ, các phương tiện để kiểm soát và quản lý
- Thứ ba phải có các quy định, các luật lệ cho quản lý
- Thứ tư là con người bao gồm các tổ chức và các cá nhân có đủ năng lực để vận hành bộ máy quản lý
Hình 1.2 Các yếu tố của quản lý dự án
1.1.3.2 Các mục tiêu quản lý dự án đầu tư xây dựng [16]
Mục tiêu quản lý DAĐT XDCT của chủ đầu tư dự án là dẫn dắt DAĐT xây dựng đến thành công, nghĩa là hoàn thành công trình xây dựng đảm bảo các thông
số kỹ, mỹ thuật theo thiết kế trong sự ràng buộc về chi phí về thời gian thực hiện đã xác định trong dự án khả thi được duyệt Cụ thể là:
- Đảm bảo dự án hoàn thành đúng kế hoạch tiến độ thời gian
MỤC ĐÍCH
QUẢN LÝ
DỰ ÁN XÂY DỰNG
ĐIỀU KHIỂN MỘT KẾ HOẠCH VÀ NHỮNG PHÁT SINH XẢY RA CHẤT LƯỢNG
MÔI TRƯỜNG
THỜI GIAN
PHÁP LUẬT NHÂN LỰC
Trang 18- Đảm bảo không vượt ngân sách dự kiến
- Đảm bảo dự án đạt chất lượng mong muốn
- Giảm thiểu rủi ro trong quá trình thực hiện dự án
Tiến độ (thời gian), ngân sách (chi phí), chất lượng (kết quả) và rủi ro là những đối tượng cơ bản của QLDAĐT XDCT của chủ đầu tư dự án
Ở mức các mục tiêu của quản lý dự án cơ bản nhất được áp dụng là tam giác mục tiêu : Chất lượng, giá thành và thời gian Ở nước ta hiện nay các mục tiêu của quản lý dự án được nâng lên thành năm mục tiêu bắt buộc phải quản lý đó là :
- Chất lượng
- Thời gian
- Giá thành
- An toàn lao động
- Bảo vệ môi trường
Còn về mặt lý thuyết nhiều nước đã hướng tới các mục tiêu khó khăn hơn như:
- Quản lý rủi ro dự án
- Quản lý thông tin liên lạc trong dự án
- Quản lý tài nguyên dự án
- Quản lý mua sắm cho dự án
- Quản lý phối hợp nhiều dự án
Tuy nhiên việc quản lý này cũng có nhiều cấp độ khác nhau Trên thực tế người ta mới chỉ quản lý rời rạc từng mục tiêu, còn trên lý thuyết người ta đã quản
lý được đa mục tiêu và quản lý tối ưu
Quản lý tối ưu một lúc với ba mục tiêu:
- Chất lượng
- Giá thành Optimal (tối ưu)
- Thời gian
Trang 19CHẤT LƯỢNG THỜI GIAN
MÔI TRƯỜNG
CHẤT LƯỢNG
Hình 1.3 Các mục tiêu của quản lý dự án
1.1.3.3 Các văn bản pháp lý liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Hiện nay văn bản pháp lý cơ bản nhất về hoạt động xây dựng, về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức, các nhân tham gia hoạt động xây dựng là Luật Xây dựng được Quốc hội Nhà nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua tại kỳ họp thứ 4 năm 2003 Và đến nay qua nhiều lần sửa đổi, bộ Luật Xây dựng Việt Nam ngày càng hoàn thiện, góp phần nâng cao việc quản lý hoạt động xây dựng, đáp ứng tình hình thực tế
Dưới Luật là các văn bản hướng dẫn thực hiện những vấn đề cụ thể: Các nghị định của Chính phủ về QLDA đầu tư xây dựng; quản lý chất lượng công trình xây dựng; quản lý đấu thầu; các Quyết định, Thông tư của các cơ quản quản lý nhà nước (Bộ, Sở quản lý) về quản lý hoạt động xây dựng; các bộ qui phạm, tiêu chuẩn xây dựng có liên quan
Trang 20Các văn bản của Quốc hội về quản lý dự án ĐTXD
* Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội [14]
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội Việt Nam quy định quản lý về mặt nhà nước đối với các hoạt động xây dựng bao trùm hết các lĩnh vực xây dựng cơ bản của các ngành, các loại hình công trình xây dựng Về nội dung của quản lý nhà nước về xây dựng, Luật Xây dựng quy định rõ:
Nhà nước xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, kế hoạch phát triển các hoạt động xây dựng Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật
về xây dựng, quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Thực hiện quản lý chất lượng, lưu trữ
hồ sơ công trình xây dựng Tổ chức nghiên cứu khoa học và công nghệ trong hoạt động xây dựng, đào tạo nguồn nhân lực cho hoạt động xây dựng và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hoạt động xây dựng
Trong vòng đời dự án đầu tư xây dựng thì có rất nhiều thành phần tham gia
dự án Tuy nhiên, việc xem xét những thành phần trực tiếp liên quan tới dự án đầu
tư xây dựng thì bao gồm 3 thành phần chính: chủ đầu tư dự án, người sử dụng dự
án, quản lý của Nhà nước đối với dự án Đối với chủ đầu tư của dự án thì trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi được quy định cụ thể trong Luật Xây dựng như sau:
“chủ đầu tư xây dựng công trình được tổ chức lập dự án đầu tư xây dựng công trình,
tổ chức khảo sát, thiết kế và tổ chức thi công xây dựng công trình theo qui định” Nội dung của dự án đầu tư XDCT được thể hiện qua mô hình ở Hình 1.4
Trang 21Hình 1.4 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư theo Luật Xây dựng
Đối với việc quản lý dự án đầu tư xây dựng, trách nhiệm và nghĩa vụ của chủ đầu tư được qui định rõ trong từng giai đoạn thực hiện Là người chịu trách nhiệm cao nhất và cuối cùng về chất lượng công trình xây dựng Chủ đầu tư phải lựa chọn
cơ quan lập dự án đầu tư đủ khả năng, lập dự án có chất lượng, khả thi Lựa chọn đơn vị tư vấn khảo sát đúng năng lực, thực hiện khảo sát đủ nội dung yêu cầu của thiết kế, giám sát quá trình khoan khảo sát đảm bảo chất lượng Có trách nhiệm lựa chọn nhà thiết kế đáp ứng yêu cầu của công trình theo qui định, đảm bảo chất lượng
Thời gian
Phòng chống cháy nổ
Đánh giá tác động môi trường
- Giải pháp kết cấu chính
- Mặt cắt, mặt bằng, mặt đứng
Các giải pháp kỹ thuật, giải pháp vật liệu xây dựng
Công nghệ
Trang thiết bị công
trình
Chủng loại vật liệu xây dựng NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT
Chương III, Điều 37
Trang 22thiết kế an toàn, hiệu quả kinh tế Trong quá trình xây dựng, chủ đầu tư phải lựa chọn nhà thầu đúng, đủ năng lực, giám sát quá trình xây dựng đảm bảo chất lượng công trình và các yêu cầu của nhà nước về chất lượng, an toàn chịu lực của công trình Nội dung quản lý dự án theo Luật Xây dựng được thể hiện ở Hình 1.5
Hình 1.5 Nội dung công tác quản lý dự án đầu tư XDCT theo Luật Xây dựng
*Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, ngày 26 tháng 11 năm 2013 của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về Đấu thầu [13]
Theo quy định của Luật Đấu thầu, có 8 hình thức lựa chọn nhà thầu như sau:
NỘI DUNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT Chương III, Điều 39,40,43,45
HÌNH THỨC QUẢN LÝ
- Phải được thẩm định lại.
Do thiên tai địch họa và các yếu tố bất khả kháng
Xuất hiện các yếu
tố đem lại hiệu quả cao hơn
Quản lý chất lượng
Quản lý khối lượng
Quản lý tiến độ
Quản lý
an toàn lao động
Quản lý môi trường xây dựng
Chủ đầu tư thuê
tổ chức tư vấn quản lý dự án
Trực tiếp quản
lý dự án
Chủ đầu tư thành lập ban quản lý dự án
Trang 23- Đấu thầu rộng rãi
- Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt
- Tham gia thực hiện của cộng đồng Đấu thầu rộng rãi
Hình thức đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Đây là hình thức lựa chọn nhà thầu có tính cạnh tranh cao nhất Để đảm bảo tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch trong đấu thầu rộng rãi, pháp luật đấu thầu quy định khi thực hiện đấu thầu rộng rãi bên mời thầu cần thực hiện những yêu cầu sau:
- Bên mời thầu phải đăng tải thông báo mời thầu trên Báo Đấu thầu và trang thông tin điện tử về đấu thầu trước khi phát hành HSMT;
- Bên mời thầu phải cung cấp HSMT cho tất cả các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu đến trước thời điểm đóng thầu;
- Trong HSMT không được nêu tất cả bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của các nhà thầu hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây
ra sự cạnh tranh không bình đẳng
Đấu thầu hạn chế
Hình thức đấu thầu hạn chế là hình thức chỉ có một số nhà thầu nhất định được mời tham dự Được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật cao có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của nhà thầu Khi được thực hiện đấu hầu hạn chế, phải mời tối thiểu 03 nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh nghiệm tham gia đấu thầu Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm phê duyệt danh sách ngắn này
Trang 24Chỉ định thầu:
Chỉ định thầu là việc chỉ định trực tiếp một nhà thầu có đủ năng lực, kinh nghiệm để thực hiện gói thầu Trường hợp được áp dụng:
- Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây
ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng; sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc; hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;
- Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia; biên giới quốc gia; hải đảo;
- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu; thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;
- Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn liền với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;
- Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên nghành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;
- Gói thầu cung cấp sản phẩm; dịch vụ công; gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ
Điều kiện áp dụng chỉ định thầu:
- Có quyết định đầu tư được phê duyệt, trừ gói thầu tư vấn chuẩn bị dự án;
- Có kế hoạch lựa chọn nhà thầu được phê duyệt;
- Đã được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện gói thầu;
Trang 25- Có dự toán được phê duyệt theo quy định, trừ trường hợp đối với gói thầu
EP, EC, EPC, gói thầu chìa khóa trao tay;
- Có thời gian thực hiện chỉ định thầu kể từ ngày phê duyệt hồ sơ yêu cầu đến ngày ký kết hợp đồng không quá 45 ngày; trường hợp gói thầu có quy mô lớn, phức tạp không quá 90 ngày
Các văn bản của Chính phủ về quản lý dự án ĐTXD và quản lý chất lượng CTXD
*Nghị định số 12/2009 /NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2009 của Chính phủ
về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình [4]
Thực hiện chủ trương cải cách thủ tục hành chính và kế hoạch thực hiện các giải pháp chống suy giảm kinh tế, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Nội dung Nghị định này bao gồm dựa trên nền tảng của Nghị định số 16/2005/NĐ-CP và Nghị định số 112/2006/NĐ-CP có điều chỉnh sửa đổi cho phù hợp với tình hình thực tế và phát triển của hoạt động đầu tư xây dựng, cụ thể như sau:
Sửa đổi, bổ sung quy định về việc xác định chủ đầu tư và tổ chức quản lý dự
án (đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước) giúp cho các cấp quyết định đầu
tư, đặc biệt là ở các địa phương dễ dàng hơn trong việc giao chủ đầu tư và tổ chức quản lý dự án
Sửa đổi, bổ sung quy định về lập, thẩm định dự án và thiết kế cơ sở nhằm đơn giản hoá thủ tục hành chính, đồng thời làm rõ quy trình thực hiện để tránh tình trạng hiểu và thực hiện không thống nhất như trước đây, nhất là ý kiến cho rằng thẩm định dự án và thẩm định thiết kế cơ sở là hai thủ tục riêng
Mặt khác, mở rộng phạm vi đối tượng các công trình không phải lập dự án, chỉ lập báo cáo kinh tế kỹ thuật nhằm đơn giản hoá, giảm bớt thủ tục trong đầu tư xây dựng Theo đó, công trình có quy mô nhỏ, đơn giản (giá trị <15 tỷ đồng), đã rõ chủ trương đầu tư thì không phải lập dự án mà lập ngay thiết kế bản vẽ thi công và
dự toán để phê duyệt và triển khai ngay
Trang 26Bổ sung quy định về các trường hợp điều chỉnh dự án để đáp ứng yêu cầu thực tế, phù hợp với cơ chế thị trường, đồng thời cũng bảo đảm được yêu cầu quản
lý của Nhà nước
Sửa đổi các quy định về thi tuyển thiết kế kiến trúc theo hướng giảm bớt các công trình bắt buộc phải thi tuyển thiết kế kiến trúc Chỉ những công trình công cộng có quy mô lớn, có yêu cầu kiến trúc đặc thù thì mới tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc Mặt khác giao quyền và tạo thế chủ động cho người quyết định đầu tư được quyết định việc thi tuyển thiết kế kiến trúc
Bổ sung quy định về các loại thiết kế xây dựng để bảo đảm vừa phù hợp với các công trình đặc thù, chuyên ngành, vừa phù hợp với thông lệ quốc tế Việc xác định số bước thiết kế do người quyết định đầu tư quyết định phù hợp với quy mô, tính chất của từng công trình, dự án
* Nghị định của chính phủ số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng [3]
Các Nghị định này hướng dẫn thi hành Luật Xây dựng về quản lý chất lượng công trình xây dựng; áp dụng đối với chủ đầu tư, nhà thầu, tổ chức và cá nhân có liên quan trong công tác khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, bảo hành và bảo trì, quản lý và sử dụng công trình xây dựng trên lãnh thổ Việt Nam Công trình xây dựng được phân loại như sau:
- Công trình dân dụng: Nhà ở gồm nhà chung cư và nhà riêng lẻ;
- Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn, nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc, tháp thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công trình thể thao các loại
- Công trình công nghiệp gồm:
Công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình khai thác dầu, khí; công trình hoá chất, hóa dầu; công trình kho xăng, dầu, khí hoá lỏng và tuyến ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công trình công
Trang 27nghiệp điện tử - tin học; công trình năng lượng; công trình công nghiệp nhẹ; công trình công nghiệp thực phẩm; công trình công nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công nghiệp
Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công trình đường thủy; cầu; hầm; sân bay
Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước; đập; cống; trạm bơm; giếng; đường ống dẫn nước; kênh; công trình trên kênh và bờ bao các loại
Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy
xử lý nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử lý rác thải; công trình chiếu sáng đô thị
Có thể tóm tắt nội dung chính của Nghị định của Chính phủ số
15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 về Quản lý chất lượng công trình xây dựng bằng sơ đồ hình 1.6
Hình 1.6 Nội dung chính của Nghị định 15/2013/NĐ-CP về quản lý chất lượng
Trang 281.1.3.4 Các giai đoạn thực hiện đầu tư và hình thức quản lý thực hiện dự án
đầu tư xây dựng
a Các giai đoạn thực hiện dự án đầu tư xây dựng
Dự án đầu tư xây dựng và quá trình đầu tư xây dựng của bất kỳ dự án nào cũng bao gồm 3 giai đoạn: Chuẩn bị đầu tư; Thực hiện đầu tư; Kết thúc xây dựng và đưa công trình vào khai thác sử dụng Quá trình thực hiện dự án đầu tư có thể mô tả bằng sơ đồ sau:
Lập Báo cáo
đầu tư
Lập Dự án đầu tư
Đối với DA quan trọng quốc gia
Lập báo cáo Thiết kế kỹ thuật
Thiết kế Đấu thầu Thi công Nghiệm thu
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
- Chủ đầu tư thuê một đơn vị có chức năng quản lý dự án
* Hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án
Hình thức này có thể áp dụng khi chủ đầu tư có đủ điều kiện về nghiệp vụ và chuyên môn phù hợp với dự án đầu tư Chủ đầu tư phải lập Ban quản lý dự án, đứng đầu là Giám đốc dự án (hay chủ nhiệm dự án) Ban quản lý dự án có đủ năng lực về nghiệp vụ và chuyên môn theo đúng quy định của Bộ xây dựng
Hình thức này có ưu điểm là, những người trong Ban quản lý dự án thường
là các cán bộ biên chế của chủ đầu tư, nên đơn giản về tổ chức nhân sự Mặt khác
Trang 29những người trong Ban quản lý dự án đồng thời là những người sẽ sử dụng công trình sau này, nên trong quá trình xây dựng họ có trách nhiệm và thường hay sửa đổi thiết kế cho phù hợp với mục đích sử dụng của họ sau này
Nhược điểm của hình thức này là chủ đầu tư đa phần không phải là người làm trong ngành xây dựng, mà thường là các nhà chuyên môn khác, như: giáo viên, bác sỹ, nhà chính trị,…được giao nhiệm vụ quản lý dự án xây dựng, nên không có chuyên môn sâu sắc về lĩnh vực xây dựng, dẫn đến các tái phạm trong quản lý dự án đầu tư xây dựng
Để khắc phục các nhược điểm trên, chủ đầu tư nên thuê các chuyên gia xây dựng làm cố vấn chuyên môn để đảm bảo các mục tiêu của dự án xây dựng
* Chủ đầu tư thuê một đơn vị có chức năng quản lý dự án
Hình thức này có thể áp dụng trong trường hợp chủ đầu tư không đủ điều kiện trực tiếp quản lý dự án Chủ đầu tư thuê một tổ chức tư vấn chuyên ngành làm chủ nhiệm điều hành dự án
Chủ nhiệm điều hành dự án là một pháp nhân có năng lực và đăng ký hành nghề về tư vấn đầu tư xây dựng (thường là các công ty tư vấn)
Chủ nhiệm điều hành dự án có trách nhiệm:
Trực tiếp kết hợp đồng và thanh toán hợp đồng (nếu được chủ đầu tư giao), hoặc xác nhận để chủ đầu tư ký kết và thanh toán hợp đồng (khảo sát, thiết kế, thi công, cung ứng vật tư)
Chịu trách nhiệm thay mặt chủ đầu tư giám sát quản lý toàn bộ quá trình thực hiện dự án Chịu trách nhiệm trước chủ đầu tư và pháp luật trong việc quản lý dự án
về các vấn đề đã được ghi trong hợp đồng
Hình thức này mang tính chuyên nghiệp cao, các tổ chức tư vấn và đầu tư xây dựng là các pháp nhân hành nghề theo luật định, có đăng ký kinh doanh, đóng thuế và chịu trách nhiệm trước pháp luật về chuyên môn và trách nhiệm của mình Đây là một hình thức dịch vụ mới trong nền kinh tế thị trường, khuyến khích áp dụng
Trang 301.1.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng QLDA ĐT XD công trình Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý DAĐT XDCT là những yếu tố có tác động đến các hoạt động quản lý DAĐT XDCT, qua đó ảnh hưởng đến chất lượng đạt được của dự án Chất lượng quản lý DAĐT XDCT chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố sau:
Hình 1.8 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng quản lý DAĐT XDCT
* Môi trường đầu tư dự án:
Ảnh hưởng của môi trường đầu tư dự án đến chất lượng QLDA gồm các tác động về chính trị, pháp luật, kinh tế, xã hội, tự nhiên, đến các hoạt động QLDA Những tác động này có thể ảnh hưởng tốt hoặc xấu đến các hoạt động QLDA làm cho chất lượng của dự án bị ảnh hưởng Chẳng hạn, DAĐT XDCT chịu sự ràng buộc của các quy định pháp luật về đầu tư, pháp luật về xây dựng và các quy định của pháp luật có liên quan khác bắt buộc chủ đầu tư dự án phải tuân thủ: các quy định về lập, thẩm định, phê duyệt về quyết định đầu tư dự án; các quy định về quản
lý chất lượng công trình xây dựng (quản lý chất lượng khảo sát, thiết kế, chất lượng thi công XDCT); các quy định về giấy phép xây dựng; Dự án sẽ có thể đảm bảo thời gian thực hiện dự kiến, đảm bảo mức chi phí dự kiến nếu việc giải quyết các thủ tục pháp luật được thực hiện đúng quy định Tuy nhiên, thực tế đã chỉ ra, việc
Chất lượng QLDA ĐTXD CT
Môi trường đầu
tư dự án
Quy mô tính chất
dự án
Năng lực của nhà QLDA
Các hành
vi tiêu cực
Trang 31
tiến hành các thủ tục pháp lý liên quan đến dự án theo quy định pháp luật thường không đảm bảo đúng quy định đã ảnh hưởng làm kéo dài thời gian thực hiện dự án
và làm tăng chi phí so với dự kiến
* Quy mô và tính chất của dự án:
Quy mô của dự án được hiểu là độ lớn hoặc độ phức tạp của dự án Dự án càng lớn hoặc dự án phức tạp sẽ đòi hỏi việc quản lý phải phức tạp hơn các dự án quy mô nhỏ hoặc các dự án thông thường Đối với các dự án quy mô lớn, số lượng công việc phải thực hiện thường rất lớn, đòi hỏi quy mô và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý lớn hơn rất nhiều, việc quản lý và điều hành dự án của chủ đầu tư cũng khó khăn hơn nhiều, trong quá trình QLDA chủ đầu tư thường phải giải quyết rất nhiều mối quan hệ và xử lý rất nhiều tình huống nảy sinh so với dự án quy mô nhỏ, do đó ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng đảm bảo chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc hoàn thành
Tính chất của dự án cũng ảnh hưởng đến chất lượng QLDA Dự án có tính chất khác nhau sẽ có sự thay đổi khác nhau nhất định trong QLDA Chẳng hạn, dự
án sử dụng các nguồn vốn khác nhau thường khác nhau về khả năng giải ngân các nguồn vốn đầu tư làm ảnh hưởng ở mức độ khác nhau tới sự đảm bảo vốn theo tiến
độ dự kiến, từ đó ảnh hưởng tới việc đảm bảo tiến độ thực hiện dự án; được triển khai xây dựng ở những địa điểm có điều kiện địa hình, thời tiết, khí hậu khác nhau cũng ảnh hưởng khác nhau tới khả năng huy động nguồn nhân lực thực hiện dự án, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng và thiết bị thi công của nhà thầu xây dựng,
có thể làm chậm tiến độ thời gian thực hiện dự án do không lựa chọn được nhà thầu đúng kế hoạch;
* Năng lực quản lý dự án của chủ đầu tư
Năng lực QLDA của chủ đầu tư chính là khả năng, trình độ và đạo đức của các thành viên tham gia Ban QLDA (gọi chung là nhà quản lý) Nhà quản lý có trình độ quản lý, trình độ chuyên môn giỏi và có đạo đức tốt sẽ quản lý tốt hơn
Trang 32những nhà quản lý có trình độ chuyên môn, trình độ quản lý hay đạo đức kém Ý thức chấp hành pháp luật trong QLDA thể hiện đạo đức của nhà quản lý
Chấp hành tốt pháp luật của nhà quản lý sẽ ảnh hưởng tích cực đến chất lượng, thời gian và chi phí của các công việc được thực hiện của dự án Ngược lại,
sự vi phạm pháp luật vô tình hay hữu ý của các nhà QLDA đều ảnh hưởng tiêu cực đến chất lượng đạt được của dự án cũng như làm giảm chất lượng QLDA Vì thế, có thể nói năng lực QLDA của chủ đầu tư có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng của
* Các hành vi tiêu cực
Trong quản lý các DAĐT XDCT bằng vốn nhà nước, các hành vi tiêu cực như tham ô, hối lộ, lãng phí vốn nhà nước rất dễ nảy sinh làm ảnh hưởng tiêu cực tới chất lượng công trình vì một mặt vốn nhà nước là nguồn vốn sở hữu chung và mặt khác vì chủ đầu tư và cả “người có thẩm quyền” đều không phải là người sở hữu vốn nên sự toàn tâm trong việc QLDA thường không có Chất lượng quản lý DAĐT XDCT bằng vốn nhà nước do đó bị ảnh hưởng xấu
Trang 331.2 Thực tiễn quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của các đơn vị khác
1.2.1 Quản lý dự án đầu tư xây dựng ở một số nước trên thế giới
Quản lý dự án ĐTXD trên thế giới thực hiện theo các phương pháp sau: Phương pháp quy ước, chủ đầu tư thuê một đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm lập dự án, thiết kế và soạn thảo các văn bản đấu thầu, giúp cho chủ đầu tư tổ chức việc đấu thầu và giám sát công trình thi công xây lắp của nhà thầu
Phương pháp quản lý theo dự án, chủ đầu tư thuê một đơn vị tư vấn thay mình đứng ra giao dịch với các đơn vị thiết kế, cung ứng vật tư và đơn vị nhận thầu thi công Đơn vị tư vấn chịu trách nhiệm giám sát mọi mặt, nhưng không phải là tổng thầu xây dựng
Phương pháp chìa khóa trao tay, chủ đầu tư chỉ quan hệ với một đơn vị tổng thầu chịu trách nhiệm toàn bộ quá trình lập dự án, thiết kế đến khi thi công xây lắp hoàn chỉnh để giao cho chủ đầu tư vận hành và sử dụng
Phương pháp tự quản, sử dụng lực lượng nội bộ trong đơn vị của chủ đầu tư Tiến hành mọi việc liên quan đến xây dựng công trình, từ việc lập dự án, thiết kế đến thi công rồi đưa vào sử dụng Người ta thường sử dụng phương pháp này chủ yếu trong lĩnh vực chuyên ngành đặc biệt: dầu khí, năng lượng, nguyên tử
1.2.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng của các công ty trong nước
1.2.2.1 Các công ty có vốn nhà nước
Đối với các dự án do công ty có vốn nhà nước thực hiện dự án và sử dụng vốn ngân sách nhà nước kể cả các dự án thành phần, Nhà nước quản lý toàn bộ quá trình đầu tư xây dựng từ việc xác định chủ trương đầu tư, lập dự án, quyết định đầu
tư, lập thiết kế, dự toán, lựa chọn nhà thầu, thi công xây dựng đến khi nghiệm thu, bàn giao và đưa công trình vào khai thác sử dụng
1.2.2.2 Các công ty cổ phần, tư nhân
Hoạt động quản lý dự án của các công ty cổ phần, tư nhân được thực hiện một cách thường xuyên, liên tục, trên mọi lĩnh vực và với mọi loại dự án Cụ thể, hoạt động quản lý dự án tại các công ty cổ phần, tư nhân sẽ được tiến hành từ giai
Trang 34đoạn chuẩn bị đầu tư; giai đoạn thực hiện đầu tư (lập thiết kế, tổng dự toán, thi công xây lắp công trình); giai đoạn nghiệm thu, hoàn công, quyết toán công trình; và giai đoạn dịch vụ trong vận hành khai thác dự án Các nội dung quản lý dự án cũng bao gồm các nội dung: lập kế hoạch dự án; quản lý phạm vi; quản lý thời gian, tiến độ
dự án; quản lý chất lượng; quản lý rủi ro… Dù dự án thuộc lĩnh vực xây dựng nào thì hoạt động quản lý dự án của các công ty cổ phần, tư nhân cũng bao trùm tất cả những nội dung trên Tuy nhiên, khác với các dự án xây dựng công trình công nghiệp hay các dự án hạ tầng kỹ thuật, việc quản lý dự án đầu tư xây dựng nhà ở có phần đơn giản hơn, chủ động hơn Do các dự án đầu tư xây dựng nhà (thuộc công trình dân dụng) có kỹ thuật đơn giản hơn; nguồn vốn đầu tư nhỏ hơn, thường sử dụng vốn tự có và vốn vay, ít khi sử dụng các nguồn vốn Nhà nước, ít chịu sự ràng buộc, kiểm soát từ phía các cơ quan Nhà nước
1.2.2.3 Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình của các công ty thuộc Tổng Công ty địa ốc Sài Gòn
Các dự án ĐTXD công trình của các công ty do các chủ đầu tư thực hiện quản
lý dự án Việc tự thực hiện quản lý dự án của các chủ đầu tư trong thời gian qua đã
có những ưu điểm và các khuyết điểm, hạn chế sau :
a Ưu điểm
- Công tác quản lý dự án ngày càng được hoàn chỉnh hơn và thực hiện một
cách có hệ thống , bài bản hơn và dần được điều chỉnh phù hợp với nền kinh tế thị trường của nước ta
- Công tác quản lý dự án của các Ban quản lý ngày càng được các chủ đầu tư quan tâm nhiều hơn và đầu tư trang thiết bị để phục vụ công tác quản lý dự án ngày càng được cải thiện
- Việc thực hiện công tác chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng đã được thực hiện có kinh nghiệm hơn, đạt kết quả tốt hơn, tạo điều kiện để các dự án đẩy nhanh tiến độ và hoàn thành đưa vào sử dụng
- Chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án nên phần lớn đã chủ động giải quyết nhanh
chóng những vướng mắc trong quá trình thực hiện dự án như xử lý các phát sinh,
Trang 35thay đổi thiết kế trong quá trình thi công, xử lý kỹ thuật tại công trường, giải quyết các thủ tục thanh quyết toán khối lượng hoàn thành cho nhà thầu thi công v v
- Chi phí chi trả cho hoạt động quản lý dự án tiết kiệm được nhiều so với trường hợp thuê tư vấn quản lý dự án
- Tích lũy được nhiều kinh nghiệm trong công tác quản lý, điều hành dự án do được đúc kết qua nhiều dự án Kinh nghiệm quản lý dự án đã có nhiều tiến bộ và dần đi vào nề nếp, hiệu quả, chất lượng các công trình ngày một tăng
- Phần lớn các công trình xây dựng đảm bảo yêu cầu thiết kế được duyệt, đảm bảo tiến độ, đa số các công trình xây dựng xong đưa vào sử dụng đã phát huy hiệu quả
b Khuyết điểm, hạn chế
- Tính chuyên nghiệp trong quản lý chưa cao, trang thiết bị đầu tư cho hoạt động quản lý dự án có được cải thiện tuy nhiện vẫn chưa đáp ứng nhu cầu Đội ngũ cán bộ quản lý dự án ở một số dự án còn kiêm nhiệm nhiều, năng lực còn hạn chế dẫn đến việc thực hiện các bước quản lý dự án chưa sâu sát, kịp thời và chưa thể hiện được tính chuyên nghiệp làm cho một số dự án thường chậm tiến độ và chất lượng công trình chưa đạt như mong muốn
- Một số tổ chức tư vấn có xu hướng chạy theo doanh thu và quá giữ mình nên
đã đẩy hệ số an toàn lên cao, dẫn đến tổng dự toán cao
- Một số tổ chức tư vấn yếu kém về chuyên môn nên đã bỏ xót nhiều yếu tố,
bỏ xót hạng mục công trình, hoặc thiết kế công trình không theo đúng quy định của nhà nước làm ảnh hưởng đến chất lượng, tiến độ và phát sinh chi phí
- Một số Ban quản lý dự án được các chủ đầu tư thành lập, tự thực hiện toàn
bộ công tác quản lý dự án và giám sát thi công xây dựng công trình trong khi điều kiện năng lực các cán bộ QLDA còn hạn chế, chưa được đào tạo đầy đủ đáp ứng các yêu cầu theo quy định
- Ở một số công ty, việc thực hiện mô hình “chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án” chưa đúng với quy định của Nghị định 12/ 2009/ NĐ-CP về quản lý dự án đầu
tư xây dựng Không thành lập Ban quản lý dự án cho các dự án độc lập
Trang 361.2.3 Những bài học kinh nghiệm rút ra trong công tác quản lý dự án cho Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh Nhà
- Cần nâng cao năng lực chuyên môn và khả năng quản lý của các cán bộ tham gia quản lý dự án
- Phải thành lập Ban quản lý dự án cho các dự án độc lập cho đúng với quy định của Nghị định 12/ 2009/ NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Phải xây dựng hoàn thiện mô hình và quy trình các bước thực hiện dự án đầu
tư xây dựng
- Phải hoàn thiện quy trình quản lý chất lượng, quản lý tiến độ công trình trong giai đoạn thi công xây dựng
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vấn đề quản lý các dự án ĐTXD ở Việt Nam đã được đề cập, nghiên cứu bởi nhiều tác giả, luận văn thạc sỹ chuyên ngành kinh tế Tuy nhiên nghiên cứu về các vấn đề có liên quan đến công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng với hình thức chủ đầu tư tham gia trực tiếp thi công thì chưa nhiều Xin đề cập và phân tích tổng quát một số luận văn thạc sỹ về các vấn đề liên quan đến đầu tư xây dựng được bảo vệ thành công gần đây:
a Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện hệ thống quản lý các dự án đầu tư xây dựng trong Bộ Tổng tham mưu- Bộ Quốc phòng” của Nguyễn Mạnh Hà [11]:
Tác giả đã xây dựng xây dựng hệ thống các quan điểm và đề xuất, thiết kế những quy trình tác nghiệp, lưu đồ hướng dẫn hình thành thư viện, chia sẻ tri thức phù hợp nhằm nâng cao công tác quản lý các dự án xây dựng cơ bản trong Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng trong cơ chế chính sách quản hiện tại của Nhà nước và
Bộ Quốc phòng Các quan điểm, thiết kế quy trình tác nghiệp được xây dựng cùng với những tồn tại đã phân tích là định hướng để hoàn thiện nâng cao công tác quản
lý các dự án đầu tư xây dựng Các giải pháp đề xuất là những giải pháp trực tiếp đối với Bộ Tổng tham mưu - Bộ Quốc phòng và các đơn vị trực thuộc từ hoàn thiện về nhận thức đến tổ chức áp dụng thực hiện, nội dung, phương pháp, quy trình để quản
Trang 37lý dự án đầu tư xây dựng thông qua kiểm soát, tổ chức thực hiện các giai đoạn đầu
tư hiệu quả, tiến độ và đem lại giá trị hiệu dụng của dự án
b Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nghiên cứu một số giải pháp hoàn thiện công tác quản
lý dự án xây dựng công trình giao thông tại Tổng Công ty Đầu tư Phát triển và Quản lý dự án hạ tầng Cửu Long (CỬU LONG CIPM)” của Lê Hoài Linh [12]
Tác giả đã đánh giá lại hiệu quả hoạt động quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình giao thông một số năm gần đây, thông qua một số chỉ tiêu định lượng nhất là công tác quản lý chi phí, hiệu quả sử dụng lao động, các chế độ lương, thưởng v.v…Từ thực tế hoạt động quản lý hiện tại của Tổng công ty luận văn đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả QLDA đầu tư xây dựng công trình giao thông của Cửu Long CIPM gồm 4 giải pháp
- Hoàn thiện mô hình tổ chức sản xuất
- Xây dựng quy trình lựa chọn nhà thầu
- Xây dựng một số chỉ tiêu nội bộ trong công tác quản lý dự án
- Quy hoạch và đào tạo nguồn nhân lực
c Luận văn thạc sỹ xây dựng “Nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các bệnh viện trên địa bàn tỉnh Đồng Nai bằng nguồn vốn ngân sách” của Hoàng Trọng Cảnh[2 ]
Tác giả đã nêu lên thực trạng, bất cập và hạn chế trong quá trình QLDA đầu
tư xây dựng các bệnh viện đã thực hiện ở tỉnh Đồng Nai.Từ những cơ sở nghiên cứu thực trạng, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quản lý dự án đầu tư xây dựng các bệnh viện bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh
d Luận văn thạc sỹ xây dựng “Nâng cao hiệu quả quản lý dự án đầu tư xây dựng các trường trung học bằng nguồn vốn ngân sách ở Tỉnh Đồng Nai”của Trịnh Huy Cường [8]
Luận văn đã nêu lên được những bất cập và hạn chế trong quá trình quản lý
dự án các trường trung học đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách trên địa bàn Tỉnh Đồng Nai hiện nay Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, áp dụng vào công tác quản lý dự án các trường trung học đầu tư bằng
Trang 38vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Đồng Nai, luận văn đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện một số công tác trong quá trình quản lý dự án đầu tư xây dựng trường trung học trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
Kết luận chương 1
Qua phân tích cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý dự án đầu tư xây dựng mà chủ đầu tư trực tiếp quản lý và tham gia thực hiện dự án, có thể đưa ra các kết luận
cơ bản sau:
1 Về pháp lý các cơ quan quản lý Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp
lý về quản lý dự án đầu tư xây dựng, quản lý chất lượng cho các dự án đầu tư xây dựng Trên cơ sở đó, việc quản lý các dự án đầu tư xây dựng có hành lang pháp lý
rõ ràng Hiệu quả đầu tư và chất lượng công trình ngày càng được nâng cao Tuy nhiên nội dung các văn bản pháp lý còn nhiều bất cập, cần có sự nghiên cứu, sửa đổi liên tục để đáp ứng tình hình thực tế
2 Về vấn đề quản lý dự án đầu tư xây dựng được phát triển như một khoa học quản lý Thực tế việc quản lý dự án đầu tư xây dựng ở Việt Nam là cơ sở cho việc hình thành các cơ sở lý thuyết, khoa học quản lý dự án, đúc kết những lý luận
từ thực tiễn
3 Về các vấn đề kỹ thuật chất lượng công trình đầu tư xây dựng, nhà nước đã ban hành hệ thống các quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật phù hợp Đó là cơ sở khoa học cho công tác quy hoạch, thiết kế, thi công, nghiệm thu và đưa công trình vào sử dụng
4 Về cơ bản giải pháp hoàn thiện mô hình quản lý dự án đầu tư xây dựng, hình thức chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án và tham gia thi công phải tập hợp các nhóm giải pháp được thực hiện đồng thời, từ hoàn thiện cơ chế quản lý các cấp, đến các giải pháp về tổ chức, mô hình, qui trình cho các công tác
Trang 39CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH TẠI CÔNG TY TNHH MTV PHÁT TRIỂN
VÀ KINH DOANH NHÀ- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1 Giới thiệu về Công ty TNHH MTV Phát triển và Kinh doanh Nhà
2.1.1 Giới thiệu sơ lược về Công ty
Công ty TNHH một thành viên Phát triển và Kinh doanh Nhà hiện nay, tiền thân là “Ban Quản lý công trình nhà ở” trực thuộc Sở Nhà Đất và Công trình công cộng Để khắc phục tình trạng bao cấp về nhà ở, chuyển sang cơ chế xã hội hoá việc xây dựng nhà ở nhằm đáp ứng nhu cầu về chỗ ở ngày càng tăng của nhân dân và cán bộ công nhân viên thành phố Thành ủy, Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh bằng quyết định số 286/QĐ-UB ngày 22/12/1984 thành lập “Công ty Phát Triển nhà ở Thành phố”, với số vốn được cấp là 20.000.000 đồng và số cán bộ công nhân viên ban đầu là 15 người trực thuộc Sở Quản lý nhà đất và công trình công cộng nhằm mục đích xã hội hoá công tác phát triển nhà ở trên địa bàn Thành phố Ngày 14/3/1994, để phù hợp với tình hình mới, Ủy ban nhân dân đã có quyết định
số 65/QĐ-UB đổi tên Công ty Phát triển nhà ở thành Công ty Phát Triển Và Kinh Doanh Nhà – trực thuộc Sở Nhà Đất
Năm 1997 thành lập Tổng Công ty Địa ốc Sài gòn, Công ty Phát Triển Và Kinh Doanh Nhà chuyển từ Sở Nhà Đất về là thành viên trực thuộc Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn
Ngày 02/12/2005, Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh đã có Quyết định số 6110/QĐ-UBND chuyển doanh nghiệp nhà nước Công ty Phát triển và Kinh doanh Nhà thành Công ty TNHH một thành viên Phát triển và Kinh doanh Nhà 100% vốn nhà nước;
Tên gọi sau chuyển đổi:
- Tên tiếng Việt: CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN PHÁT TRIỂN VÀ KINH DOANH NHÀ
Trang 40- Tên tiếng Anh: HOUSING DEVELOPMENT AND TRADING COMPANY L.TD
- Chủ sở hữu: Tổng Công ty Địa ốc Sài Gòn – TNHH một thành viên
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: 0300446236 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM cấp ngày 12 tháng 11 năm 2010
- Vốn điều lệ: 52.027.297.411 đồng (Năm mươi hai tỷ, hai mươi bảy triệu, hai trăm chín mươi bảy ngàn, bốn trăm mười một đồng)
Ngành nghề kinh doanh:
- Xây dựng và kinh doanh nhà, cho thuê nhà ở, mua bán nhà ở, nhận quyền sử dụng đất để xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê; đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng theo quy hoạch, xây dựng nhà ở để chuyển quyền sử dụng đất; dịch vụ mua bán, cho thuê nhà ở
- Thi công cầu đường quy mô vừa và nhỏ
- San lấp mặt bằng Kinh doanh kho bãi
- Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng và cấu kiện bê tông đúc sẵn (không sản xuất tại trụ sở)
- Mua bán thiết bị điện và máy móc thiết bị ngành xây dựng
- Tư vấn xây dựng: lập dự án đầu tư xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp và kỹ thuật hạ tầng đô thị nhóm B,C, tư vấn về đấu thầu, lập hồ sơ mời thầu,
tư vấn đánh giá hồ sơ dự thầu, hợp đồng kinh tế xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp nhóm B, C
- Quản lý các dự án đầu tư công trình dân dụng bao gồm nhà ở thuộc nhóm
B, C
- Thiết kế công trình giao thông (cầu, đường)