1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn thành phố móng cái

105 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài - Ý nghĩa khoa học: nêu ra những lý luận chung về hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt, hệ thống hóa lý luận và nghiên cứu ứng dụng vào các

Trang 1

LÊ THỊ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

LÊ THỊ THANH HƯƠNG

NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

CÔNG TÁC THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN

NÔNG THÔN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS.TS ðinh ðăng Quang

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

Tôi xin cam ñoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng, không trùng với bất kỳ ñề tài nghiên cứu khoa học nào

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013

Tác giả

Lê Thị Thanh Hương

Trang 4

Với tình cảm chân thành nhất, tôi xin gửi lời cảm ơn tới thầy PGS TS ðinh

ðăng Quang ñã thường xuyên chỉ bảo hướng dẫn, với những góp ý quý báu của

thầy ñã giúp tôi có thể hoàn thiện ñề tài này

Tôi cũng xin cảm ơn Khoa Sau ñại học, Hội ñồng Khoa học Khoa Kinh tế Trường ðại học Mỏ ðịa chất, các thầy cô giáo tham gia quản lý, giảng dạy và tư vấn trong suốt quá trình học tập ñã cho tôi những kiến thức bổ trợ ñể nghiên cứu một cách khoa học nhất

ðề tài không thể ñầy ñủ nếu thiếu ñi sự nhiệt tình chỉ bảo của các anh chị trong Agribank Móng Cái, ñã tạo mọi ñiều kiện ñộng viên giúp ñỡ tôi trong suốt khóa học và cung cấp cho tôi số liệu ñể xây dựng nên ñề tài này

Do thời gian và sự hiểu biết có hạn, luận văn không tránh khỏi những thiếu sót, kính mong sự chỉ dẫn và góp ý của các thầy cô, các anh chị ñồng nghiệp cho công trình nghiên cứu ñược hoàn hảo hơn

Trân trọng cảm ơn!

Trang 5

Lời cam ñoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các hình

MỞ ðẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NỀN KINH TẾ 4

1.1 Tổng quan về lý luận trong hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt 4

1.1.1 Các dạng tiền tệ và quá trình hình thành của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt 4

1.1.2 Thanh toán không dùng tiền mặt 5

1.1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam 12

1.2 Tống quan thực tiễn về thanh toán không dùng tiền mặt 26

1.2.1 Kinh nghiệm của các nước về thanh toán không dùng tiền mặt 26

1.2.2 Kinh nghiệm nước ngoài về hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt có thể rút ra cho Việt Nam 29

1.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về ñề tài thanh toán không dùng tiền mặt 30

Kết luận chương 1 32

Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TP MÓNG CÁI GIAI ðOẠN 2009-2012 33

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái 33

Trang 6

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Thành phố Móng Cái 35

2.1.3 Tình hình hoạt ựộng kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái 38

2.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái 51

2.2.1 Uỷ nhiệm thu (nhờ thu) 51

2.2.2 Ủy nhiệm chi 54

2.3.3 Thẻ thanh toán 56

2.3.4 Hối phiếu biên mậu 57

2.2.5 đánh giá sự phát triển hoạt ựộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái 61

Kết luận chương 2 68

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT đỘNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THÀNH PHỐ MÓNG CÁI 69

3.1 định hướng phát triển chung của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 69

3.2 định hướng phát triển của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái giai ựoạn 2011-2015 71

3.2.1 định hướng phát triển chung của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái 71

3.2.2 định hướng phát triển hoạt ựộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái 72

3.3 Một số giải pháp nhằm phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái 74

3.3.1 Các giải pháp chung 74

Trang 7

3.4 Một số kiến nghị với các cơ quan chức năng ñể góp phần ñẩy mạnh công tác

TTKDTM 85

3.4.1 Kiến nghị ñối với Chính phủ và các cơ quan Bộ, Ngành 85

3.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 88

3.4.3 Kiến nghị với Agribank Việt Nam 91

Kết luận 93 Tài liệu tham khảo

Trang 8

Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

Trang 9

Bảng 2.1 Cơ cấu lực lượng lao ñộng tại Agribank Móng Cái 36 Bảng 2.2 Kết quả huy ñộng vốn của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 38 Bảng 2.3 Quy mô, chất lượng tín dụng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 41

Bảng 2.4 Doanh số mua bán ngoại tệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 44 Bảng 2.5 Doanh số Thanh toán ngoại tệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 45 Bảng 2.6 Doanh số chi trả kiều hối của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 theo từng kênh 48

Bảng 2.7 Lợi nhuận của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành

phố Móng Cái năm 2009-2012 50 Bảng 2.8 Doanh số thanh toán bằng Uỷ nhiệm thu của Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 51 Bảng 2.9 Kết quả từ dịch vụ thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông

thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 57 Bảng 2.10 Các chỉ tiêu thanh toán biên mậu của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 qua ngân hàng ñại lý 58 Bảng 2.11 Doanh số mua bán Nhân dân tệ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát

triển Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 59 Bảng 2.12 So sánh doanh số thanh toán biên mậu năm 2009-2012 giữa Ngân

hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái và các ngân hàng Thương mại khác trên ñịa bàn 60 Bảng 2.13 Kết quả hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái 2009-2012 61

Trang 10

Hình 1.2 Quy trình thanh toán của Séc Bảo chi 16

Hình 1.3 Sơ ñồ Quy trình thanh toán của Uỷ nhiệm chi 17

Hình 1.4 Sơ ñồ Quy trình thanh toán của Uỷ nhiệm thu 20

Hình 1.5 Sơ ñồ Quy trình thanh toán bằng Thư tín dụng 22

Hình 1.6: Quy trình thanh toán qua Thẻ ngân hàng 25

Hình 2.1 Sơ ñồ bộ máy tổ chức của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái 36

Hình 2.2 Cấu trúc nguồn vốn theo loại tiền 40

Hình 2.3 Doanh thu và doanh số phát hành thẻ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 47

Hình 2.4 Doanh thu và doanh số chi trả kiều hối của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 47

Hình 2.5 Doanh số Ủy nhiệm thu Ngân sách Nhà nước tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2010-2012 theo từng loại thuế 52

Hình 2.6 Doanh số và doanh thu từ hình thức Uỷ nhiệm chi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 54

Hình 2.7 Doanh số thanh toán bằng Uỷ Nhiệm chi tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái năm 2009-2012 theo từng hệ thống 55

Hình 2.8 Thị phần thanh toán qua POS/ATM của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thành phố Móng Cái tính ñến 31/12/2012 56

Trang 11

MỞ ðẦU

1 Tính cấp thiết của ñề tài

Tiền tệ ñã trải qua rất nhiều giai ñoạn phát triển và ở mỗi giai ñoạn nó ñều có những ưu, nhược ñiểm cần khắc phục Có thể nói, tiền giấy ñã thể hiện ñược những

ưu ñiểm của nó trong lưu thông, nhất là trong thanh toán Tuy nhiên, nó cũng chỉ phù hợp với nền kinh tế với quy mô nhỏ, sản xuất chưa phát triển Khi nền phát triển ở trình ñộ cao, việc trao ñổi hàng hoá phong phú với khối lượng lớn, trên phạm

vi rộng thì việc thanh toán bằng tiền mặt ñã bộc lộ những hạn chế như: thanh toán

và vận chuyển mất nhiều thời gian, không an toàn, bảo quản phức tạp…

Trên cơ sở ñó, hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (TTKDTM) ra ñời không những ñã khắc phục ñược những hạn chế của thanh toán tiền mặt mà nó còn có những ưu ñiểm khác như: nhanh chóng, thuận tiện, an toàn và tiết kiệm… Tạo ñiều kiện cho các chủ thể mở rộng quan hệ kinh tế trong nước và nước ngoài, nâng cao hiệu quả thanh toán trong nền kinh tế, thúc ñẩy quá trình sản xuất lưu thông hàng hoá

Chính phủ vừa ban hành Nghị ñịnh số 101/2012/Nð-CP về thanh toán không dùng tiền mặt, có hiệu lực thi hành kể từ ngày 26/3/2013 Nghị ñịnh nêu rõ ñối tượng

áp dụng là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán; tổ chức; cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Tuy nhiên, hoạt ñộng này vẫn còn nhiều mặt hạn chế khách quan, do thói quen sử dụng tiền mặt của người dân, ña phần vẫn chưa biết hết các tiện ích thanh toán nên dẫn ñến hoạt ñộng này chưa phát huy hiệu quả như mong ñợi

Năm 2012 vừa qua, tổng doanh số thanh toán tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn TP Móng Cái (Agribank TP Móng Cái) vào khoảng 52.985 tỷ ñồng, trong ñó thanh toán bằng tiền mặt khoảng 17% vẫn còn ở mức cao so với trong nước là 14% [16], tỷ lệ này ở các nước tiên tiến như Thụy ðiển và Na Uy chỉ khoảng 1%, còn Trung Quốc ở mức 10% Rõ ràng, tiền mặt vẫn là phương thức thanh toán chủ yếu ở TP Móng Cái, chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực công, doanh nghiệp và dân cư, ảnh hưởng một phần ñến doanh thu do phát sinh chí phí liên quan, kéo dài lượng thời gian giao dịch của khách hàng

Trang 12

Một hạn chế khác ñó là các ngân hàng thương mại (NHTM) nói chung và hệ thống Agribank TP Móng Cái nói riêng ñã ñầu tư hạ tầng thanh toán, song hiệu quả ñem lại từ dịch vụ này chưa cao Theo quy ñịnh của ngân hàng Nhà Nước (NHNN) thì từ tháng 3/2013 sẽ tiến hành việc thu phí dịch vụ thẻ thanh toán rộng rãi trên toàn quốc, tạo làn sóng không ñồng tình trong một bộ phận dân cư

Vậy, câu hỏi ñặt ra cho Agribank TP Móng Cái là làm thế nào ñể vừa ñóng góp vào tiến trình thanh toán không dùng tiền mặt, vừa ñáp ứng ñược nhu cầu của người sử dụng? Vì vậy vấn ñề “Nghiên cứu giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thành phố Móng Cái” là ñề tài nghiên cứu có tình cấp thiết và thời sự cao

2 Mục ñích nghiên cứu của ñề tài

Nêu ñược Tổng quan về vấn ñề thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, chỉ rõ thực trạng hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank TP Móng Cái và ñưa ra một số giải pháp nhằm mở rộng hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank TP Móng Cái

3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu

ðối tượng ngiên cứu: Hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt gồm nhiều

nội dung và phương thức khác nhau, trong luận văn này tôi chỉ ñề cập ñến những phương thúc thanh toán không dùng tiền mặt chủ yếu tại Việt Nam hiện nay, từ ñó phân tích các hình thức áp dụng tại Agribank TP Móng Cái, phân tích những kết quả ñạt ñược cũng như mặt còn hạn chế từ ñó ñưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Móng Cái

Phạm vi nghiên cứu: hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt tai Agribank

TP Móng Cái trong 4 năm gần ñây (2009 -2012)

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

ðề tài nghiên cứu những lý luận cơ bản về hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt, thực trạng hoạt ñộng này tại Agribank TP Móng Cái, ñể ñề ra một số giải pháp nhằm củng cố và mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt

Trang 13

Những giải pháp trong luận văn sẽ góp phần tiết giảm chi phí trong lưu thông tiền tệ, chi phí in, thu hồi lượng tiền mặt không ñủ tiêu chuấn lưu thông

ðồng thời ñưa ra những ý kiến hoàn thiện bộ máy chuyển tiền, uỷ nhiệm chi,

Ủy nhiệm thu … trong Agribank TP Móng Cái ñể thu hút và mang lại cho khách hàng loạt dịch vụ tốt hơn

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong luận văn áp dụng các phương pháp luận cơ bản như áp dụng các luận ñiểm khoa học của triết học biện chứng và kinh tế chính trị học…tại chương I, Chương

II sử dụng nhiều ñến các phương pháp so sánh, thu thập số liệu qua tham khảo các tài liệu liên quan, từ ñó thống kê, phân tích và so sánh các chỉ tiêu thu thập ñược

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài

- Ý nghĩa khoa học: nêu ra những lý luận chung về hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt, hệ thống hóa lý luận và nghiên cứu ứng dụng vào các ñiều kiện ñặc thù của Agribank TP Móng Cái

- Ý nghĩa thực tiễn: kết quả nghiên cứu giúp Agribank TP Móng Cái thu hút khách hàng, ñáp ứng nhu cầu thanh toán nội ñịa, huy ñộng tích tụ các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng ñến của khách hàng và tổ chức tín dụng, tạo nguồn

ñể ñảm bảo thanh toán thông qua các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở ñầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và 3 chương, luận văn ñược kết cấu trong 94 trang, 13 bảng biểu và 14 hình vẽ ñồ thị

- Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

- Chương 2: Thực trạng hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank TP Móng Cái giai ñoạn 2009 -2012

- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank Móng Cái

Trang 14

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TRONG NỀN KINH TẾ

1.1 Tổng quan về lý luận trong hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.1 Các dạng tiền tệ và quá trình hình thành của phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Trong kinh tế học vĩ mô, tiền ñược ñịnh nghĩa là tất cả những gì ñược xã hội thừa nhận, có tác dụng biểu hiện cho giá trị, ñược dùng làm phương tiện chi trả hoạc phương tiện thanh toán trong các trao ñổi hàng hoá, dịch vụ [5]

Trong quá trình phát triển của nền kinh tế hàng hoá, tiền tệ ñã lần lượt tồn tại dưới nhiều hình thái khác nhau nhằm ñáp ứng cho nhu cầu phát triển của nền kinh

tế, ñặc biệt là của hoạt ñộng sản xuất, lưu thông, trao ñổi hàng hoá

1.1.1.1 Tiền tệ hàng hoá (Hoá tệ)

ðây là hình thái ñầu tiên của tiền tệ ðặc ñiểm chung của loại tiền tệ này là: Hàng hoá dùng làm tiền tệ trong trao ñổi phải có giá trị thực sự và giá trị của vật trung gian trao ñổi này phải ngang bằng với giá trị hàng hoá ñem ra trao ñổi, tức là trao ñổi ngang giá một hàng hoá thông thường lấy hàng hoá ñặc biệt - tiền tệ

Hoá tệ xuất hiện lần lượt dưới hai dạng:

a Hoá tệ phi kim loại

Hoá tệ phi kim loại là tiền tệ dưới dạng các hàng hoá (trừ kim loại) ðây là hình thái cổ nhất của tiền tệ, rất thông dụng trong các xã hội cổ xưa Trong lịch sử

ñã có rất nhiều loại hàng hoá khác nhau từng ñược con người dùng làm tiền tệ

Tuy nhiên, hoá tệ phi kim loại có nhiều ñiểm bất tiện như: tính chất không ñồng nhất, dễ hư hỏng, khó phân chia hay gộp lại, khó bảo quản cũng như vận chuyển, và chỉ ñược công nhận trong từng khu vực, từng ñịa phương Vì vậy mà hoá tệ phi kim loại dần dần biến mất và ñược thay thế bằng dạng hoá tệ kim loại

b Hoá tệ kim loại

Hoá tệ kim loại là tiền tệ dưới dạng các kim loại, thường là các kim loại quý như vàng, bạc, ñồng…

Trang 15

Nói chung các kim loại có nhiều ưu ñiểm hơn so với các hàng hoá khác khi ñược sử dụng làm tiền tệ như: chất lượng, trọng lượng có thể xác ñịnh chính xác, dễ dàng hơn, thêm vào ñó, nó lại bền hơn, dễ chia nhỏ, giá trị tương ñối ít biến ñổi…

Tuy có những ñặc ñiểm rất thích hợp cho việc dùng làm tiền tệ như vậy, tiền bằng kim loại vẫn không thể ñáp ứng ñược nhu cầu trao ñổi của xã hội khi nền sản xuất và trao ñổi hàng hoá phát triển ñến mức cao

1.1.1.2 Tiền giấy

Tiền giấy xuất hiện ñầu tiên dưới dạng các giấy chứng nhận có khả năng ñổi

ra bạc hoặc vàng do các ngân hàng thương mại phát hành Sự ra ñời những giấy chứng nhận như vậy ñã giúp cho việc giao dịch với những khoản tiền lớn cũng như việc vận chuyển chúng trở nên thuận lợi hơn rất nhiều

Ngày nay, tiền giấy thực chất chỉ là các giấy nợ của ngân hàng (NH) trung ương (TW) với những người mang nó Giấy nợ của NHTW là lời hứa trả cho người năm giữ chỉ bằng các tờ tiền giấy khác, tức là NHTW thanh toán các “giấy nợ” này bằng các “giấy nợ” khác [4]

Tuy nhiên, tiền giấy cũng có những nhược ñiểm như: không bền (dễ rách); chi phí lưu thông vẫn còn lớn; khi trao ñổi hàng hoá diễn ra trên phạm vi rộng, ñòi hỏi tốc ñộ thanh toán nhanh, an toàn thì tiền giấy vẫn tỏ ra cồng kềnh, không an toàn khi vận chuyển; có thể bị làm giả; dễ rơi vào tình trạng bất ổn

Bên cạnh những nhược ñiểm ñó, ngày nay do sự phát triển của các tổ chức tài chính tín dụng, ñặc biệt là của hệ thống ngân hàng, ñã dẫn ñến sự ra ñời của một phương thức thanh toán mới ưu việt hơn: “Thanh toán không dùng tiền mặt”

1.1.2 Thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thanh toán không có sự xuất hiện của tiền mặt mà ñược tiến hành bằng cách trích tiền từ tài khoản của người chi trả sang tài khoản của người thụ hưởng mở tại Ngân hàng hoặc là bằng cách bù trừ lẫn nhau thông qua vai trò trung gian của Ngân hàng

Dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt bao gồm dịch vụ thanh toán qua tài khoản thanh toán và một số dịch vụ thanh toán không qua tài khoản thanh toán của khách hàng [2]

Trang 16

1.1.2.1 ðặc ñiểm của thanh toán không dùng tiền mặt

Tham gia vào hoạt ñộng thanh toán có các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh toán Người sử dụng dịch vụ thanh toán là tổ chức, cá nhân thực hiện thanh toán ñều phải mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng hoặc các tổ chức khác làm dịch vụ thanh toán Khi tiến hành thanh toán phải thực hiện thanh toán thông qua tài khoản ñã mở theo ñúng chế ñộ quy ñịnh

Quá trình thanh toán không dùng tiền mặt không có sự xuất hiện của tiền mặt

mà chỉ có các bút toán bằng ñồng tiền ghi sổ hay bút tệ của tổ chức cung ứng dịch

vụ, cho nên có thể nói tiền chuyển khoản là ñồng tiền phi vật chất và nó cũng là loại tiền mang giá trị như tiền giấy [4] Các tổ chức thực hiện thanh toán theo lệnh của khách hàng và phải có trách nhiệm giúp ñỡ, hướng dẫn khách hàng mở tài khoản, lựa chọn các phương tiện thanh toán phù hợp với ñặc ñiểm sản xuất, kinh doanh của khách hàng

1.1.2.2 Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế thị trường

- TTKDTM phục vụ cho quá trình tái sản xuất xã hội Một chu kỳ sản xuất ñược biểu hiện theo công thức: T - H - SX - H' - T'(T+∆t) Qua ñó ta thấy thanh toán vừa là khởi ñầu một vòng tuần hoàn, vừa kết thúc một chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hoá Thời gian thực hiện một chu kỳ sản xuất càng ngắn càng có lợi cho nhà sản xuất Vì vậy, ñòi hỏi ở từng khâu phải ñược tổ chức thực hiện một cách nhanh chóng, ñặc biệt là khâu thanh toán Do ñó, TTKDTM ñã ñáp ứng ñược yêu cầu của các chủ thể kinh tế NH ñóng vai trò trung gian thanh toán, trích tài khoản của người mua sang tài khoản của người bán

- TTKDTM góp phần giảm tỷ trọng tiền mặt trong lưu thông, từ ñó có thể tiết kiệm ñược chi phí lưu thông như: in ấn, phát hành, bảo quản, vận chuyển, kiểm ñếm…ñặc biệt là hạn chế nạn tiền giả Mặt khác, TTKDTM còn tạo ra sự thông suốt giữa tiền mặt và tiền chuyển khoản Từ ñó, tạo ñiều kiện thuận lợi cho công tác

kế hoạch hoá và lưu thông tiền tệ

Vai trò quản lý vĩ mô của Nhà nước qua các ngân hàng chỉ thực sự phát huy ñầy ñủ tác dụng khi phần lớn khối lượng thanh toán tập trung qua các ngân hàng

Trang 17

Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt tạo ựiều kiện cho ngân hàng Nhà nước quản lý một cách tổng thể quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoá, thông qua việc khống chế tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ lệ tái chiết khấu ngân hàng Trung ương gián tiếp ựiều hoà khối lượng tiền tệ cung ứng góp phần bảo ựảm cho nền kinh tế ở một mức ựộ ổn ựịnh Căn cứ vào việc thanh toán luân chuyển tiền tệ mà hoạch ựịnh các chắnh sách cần thiết

đặc biệt, ưu ựiểm vượt trội của nó là hạn chế thấp nhất thực trạng tham nhũng cũng như vấn nạn rửa tiền ựã và ựang là nỗi bức xúc của toàn xã hội, tạo sự minh bạch trong thu nhập và minh chứng rõ ràng về nguồn hình thành tài sản

Với những ý nghĩa to lớn ựó, ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển người dân sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt như là một thói quen văn hoá không thể thiếu ựược

1.1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạt ựộng thanh toán không dùng tiền mặt

Hoạt ựộng thanh toán không dùng tiền mặt của Ngân hàng chịu tác ựộng của nhiều nhân tố: Kinh tế, tập quán khách hàng, công nghệ thông tinẦviệc nghiên cứu các nhân tố này sẽ giúp Ngân hàng ựưa ra ựược các giải pháp thắch hợp ựể mở rộng hoạt ựộng thanh toán của mình:

a Môi trường kinh tế

Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố: Mức ựộ tiền tệ hoá, thu nhập bình quân ựầu người, tốc ựộ tăng trưởng GDP, lạm phátẦthể hiện trình ựộ phát triển của nền kinh tế Sự phát triển và ổn ựịnh của các nhân tố này là ựiều kiện thuận lợi ựể phát huy các chức năng thanh toán của ngân hàng ựồng thời tác ựộng mạnh mẽ ựến nhu cầu và cách thức sử dụng sản phẩm dịch vụ ngân hàng của khách hàng Khi nền kinh tế trong nước ựang trong giai ựoạn tăng trưởng, các biến số vĩ mô ựều có dấu hiệu tốt, tình hình hoạt ựộng sản xuất kinh doanh phát triển sẽ là cơ hội tốt trong việc ựẩy mạnh các hoạt ựộng thanh toán qua ngân hàng

Trong ựiều kiện môi trưòng kinh tế cạnh tranh ngày càng gay gắt, các ngân hàng phải tập trung củng cố Ộnăng lực cạnh tranhỢ của mình và phải bắt ựầu nghiên cứu kỹ kưỡng các ựối thủ, cũng như các khách hàng của họ đó chắnh là ựiều kiện

Trang 18

thuận lợi ñể phát triển hoạt ñộng TTKDTM Khi ñó nhu cầu của khách hàng ñược thoả mãn ở mức cao nhất ñồng thời mang lại hiệu quả kinh tế cho ngân hàng

b Môi trường văn hoá-xã hội

Môi trường văn hoá-xã hội ñược hình thành từ những tổ chức và những nguồn lực khác nhau có ảnh hưởng cơ bản ñến giá trị của xã hội như cách nhận thức, trình ñộ dân trí, trình ñộ văn hoá, lối sống, thói quen sử dụng và cất trữ tiền tệ

và sự hiểu biết của dân chúng về hoạt ñộng thanh toán qua ngân hàng Trình ñộ văn hoá-xã hội cao sẽ giúp hoạt ñộng thanh toán qua ngân hàng phát triển mạnh và ngược lại

Sự phát triển của hệ thống thanh toán bắt nguồn từ các giao dịch thương mại mang tính xã hội và dựa trên các quy ước, tập quán, thói quen trong mua bán, thanh toán Một xã hội, người dân có thói quen tiêu tiền mặt, việc phát triển các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn

c Phát triển khoa học kỹ thuật và công nghệ thanh toán

Trong những năm gần ñây, sự phát triển của công nghệ thông tin ñã tạo ra một bước ñột phá trong lĩnh vực thanh toán, tác ñộng mạnh mẽ tới sự phát triển của

hệ thống thanh toán qua ngân hàng Không ai có thể phủ nhận ñóng góp của nền khoa học kỹ thuật ñối với các lĩnh vực ñời sống nói chung và lĩnh vực thanh toán của Ngân hàng nói riêng Hầu như các Ngân hàng thương mại hiện nay ñều có thể ñáp ứng một cách nhanh chóng và chính xác nhu cầu thanh toán của khách hàng thông qua mạng ñiện tử Internet toàn cầu

Kỹ thuật công nghệ là sức mạnh mãnh liệt nhất của hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng Nó ñã ñem ñến những ñiều kì diệu của nghiệp vụ thanh toán như chuyển tiền nhanh, máy gửi, rút tiền tự ñộng ATM, thanh toán tự ñộng, card ñiện tử, ngân hàng tự ñộng, ngân hàng Internet…Việc thay thế các chứng từ giấy bằng các chứng

từ ñiện tử ñã mang lại những cải biến rõ rệt về thời gian thanh toán, khối lượng thanh toán và chất lượng thanh toán Quá trình thanh toán ñược ñảm bảo an toàn, chính xác, nhanh chóng kịp thời sẽ khiến dân cư và các tổ chức kinh tế tích cực tham gia hoạt ñộng thanh toán qua ngân hàng

Trang 19

d Tổ chức mạng lưới cung cấp dịch vụ thanh toán

Nếu các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có mạng lưới rộng khắp cả nước sẽ tạo ra những ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp, tổ chức và

cá nhân ñến giao dịch thanh toán Nói cách khác, với mạng lưới chân rết càng rộng Ngân hàng thương mại sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh toán của mình một cách dễ dàng và chính xác hơn ðồng thời với chính sách ña dạng hoá sản phẩm sẽ giúp ngân hàng ñạt ñược mục tiêu an toàn, sinh lợi Khách hàng ñược cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích sẽ tích cực tham gia sử dụng TTKDTM

Kinh doanh các dịch vụ mới với mạng lưới rộng khắp sẽ tăng thu nhập cho các ngân hàng từ việc thu phí dịch vụ Trên cơ sở ñó ngân hàng có thể giảm phí suất thanh toán, tạo ñiều kiện cạnh tranh và do vậy khuyến khích hoạt ñộng TTKDTM phát triển mạnh mẽ

e Cơ sở pháp lý ñảm bảo cho hoạt ñộng thanh toán

Kinh doanh ngân hàng là một trong những ngành kinh tế chịu sự giám sát chặt chẽ của luật pháp và các cơ quan chức năng của Chính phủ Cơ sở pháp lý cho hệ thống thanh toán là nền tảng ñảm bảo cho các chủ thể thanh toán yên tâm và tham gia tích cực vào quá trình thanh toán vì quyền lợi của họ ñược pháp luật bảo vệ

Việc hoàn thiện bổ sung hệ thống văn bản pháp quy về công tác TTKDTM ngày càng phù hợp với thực tế hoạt ñộng kinh doanh ngân hàng trong ñiều kiện kinh tế thị trường sẽ ñảm bảo hơn về quyền lợi của khách hàng Những quy ñịnh về thủ tục thanh toán ñược ñơn giản hơn, dễ hiểu, dễ sử dụng, theo thông lệ quốc tế sẽ ñẩy nhanh tốc ñộ thanh toán và thu hút ñược nhiều khách hàng tham gia

Hệ thống các văn bản về TTKDTM quy ñịnh về quyền hạn và trách nhiệm của các bên tham gia vào quá trình thanh toán; giám sát và xử lý rủi ro, tranh chấp trong thanh toán; các văn bản về quản lý cung cấp các thông tin thanh toán cũng như các vấn ñề có liên quan làm cho khách hàng có tham gia vào quá trình thanh toán yên tâm và gắn bó hơn với ngân hàng

Trang 20

1.1.2.4 Những qui định về thanh tốn khơng dùng tiền mặt tại Việt Nam

ðể đẩy mạnh cơng tác thanh tốn khơng dùng tiền mặt, nhiều văn bản pháp qui về lĩnh vực thanh tốn đã được Chính phủ ban hành nhằm hồn thiện dần chế độ thanh tốn khơng dùng tiền mặt cho phù hợp với yêu cầu đổi mới của nền kinh tế, tạo điều kiện cho các Ngân hàng, tổ chức tín dụng triển khai nhiều thể thức, hình thức thanh tốn tiên tiến, từng bước hồ nhập với hệ thống thanh tốn theo thơng lệ quốc tế, như Nghị định số 64/2001/Nð-CP ngày 20/09/2001 về hoạt động thanh tốn qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tốn Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

đã ban hành nhiều quyết định, thơng tư, chỉ thị mới như Quyết định số 226/2002/Qð-NHNN ngày 26/3/2002 thay thế cho Quyết định số 22/Qð-NH1 ngày 21/02/1994 về ban hành thể lệ thanh tốn khơng dùng tiền mặt… Mới đây nhất ngày 22 tháng 11 năm 2012 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 101/2012/Nð-CP

về thanh tốn khơng dùng tiền mặt, trong đĩ quy định mở tài khoản thanh tốn cá nhân; tạm khĩa, đĩng tài khoản thanh tốn

a Quy định chung

ðối tượng áp dụng Nghị định 101/2012/Nð-CP là tổ chức cung ứng dịch vụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt; tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh tốn; tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ thanh tốn khơng dùng tiền mặt, dịch vụ trung gian thanh tốn (người sử dụng dịch vụ)

Nghị định nêu rõ, người mở tài khoản thanh tốn là cá nhân phải cĩ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự; người tử đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi cĩ tài sản riêng ðối với người chưa thành niên khi mở tài khoản thanh tốn phải cĩ người giám hộ theo quy định của pháp luật

Các doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, đồn thể, đơn vị vũ trang, cơng dân Việt Nam và người nước ngồi hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam (gọi chung là đơn vị cá nhân) được quyền lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thực hiện thanh tốn Việc mở tài khoản thanh tốn tại Ngân hàng và thực hiện thanh tốn qua tài khoản được ghi bằng đồng Việt Nam Trường hợp mở tài khoản và thanh tốn

Trang 21

bằng ngoại tệ phải thực hiện theo qui chế quản lí ngoại hối của Chính phủ Việt Nam ban hành…

b Quy ñịnh ñối với các bên tham gia

- Quy ñịnh ñối với bên mua (bên phải trả)

ðể thực hiện thanh toán ñầy ñủ, kịp thời, các chủ tài khoản (bên trả tiền) phải

có ñủ số dư trên tài khoản Mọi trường hợp thanh toán vượt quá số dư trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng, kho bạc nhà nước là vi phạm chế ñộ thanh toán và phải bị xử

lý theo pháp luật

Quy ñịnh này nhằm tránh tình trạng chiếm dụng vốn lẫn nhau giữa các bên tham gia thanh toán, giúp cho người chi trả cũng như người thụ hưởng chủ ñộng vốn của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh, góp phần tăng nhanh vòng quay vốn của các ñơn vị kinh tế cũng như tăng nhanh tốc ñộ luân chuyển vốn trong toàn

bộ nền kinh tế

- Quy ñịnh ñối với bên bán (bên thụ hưởng)

Người thụ hưởng khi nhận ñược các chứng từ thanh toán phải kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ này (ghi ñầy ñủ mọi yếu tố quy ñịnh, không sửa chữa tẩy xoá các chữ ký và dấu phải ñúng với mẫu chữ ký ñã ñăng ký ở ngân hàng) Nép các chứng từ thanh toán vào ngân hàng ñúng với thời gian quy ñịnh cho từng loại chứng từ Nếu thiếu một trong các ñiều kiện trên, giấy tờ thanh toán sẽ không hợp

lệ, không có giá trị thanh toán

Quy ñịnh này nhằm bảo vệ an toàn tài sản cho các khách hàng kể cả người chi trả, người thụ hưởng và ngân hàng tránh tình trạng sơ hở ñể kẻ gian lợi dụng tham ô

- Quy ñịnh ñối với ngân hàng (người thực hiện thanh toán)

Ngân hàng Thương mại và kho bạc nhà nước có trách nhiệm thực hiện các

uỷ nhiệm thanh toán của chủ tài khoản, ñảm bảo chính xác, kịp thời, an toàn, thuận tiện Các Ngân hàng Thương mại và kho bạc nhà nước có trách nhiệm chi trả bằng tiền mặt hay chuyển khoản trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi theo yêu cầu của chủ tài khoản

Trang 22

Ngân hàng Thương mại và kho bạc Nhà nước có trách nhiệm kiểm tra khả năng thanh toán của chủ tài khoản (bên trả tiền) trước khi thực hiện việc thanh toán, ñồng thời ñược quyền từ chối thanh toán nếu tài khoản không ñủ tiền hoặc chứng từ thanh toán không ñầy ñủ các yếu tố quy ñịnh Ngân hàng Thương mại hay kho bạc nhà nước không chịu trách nhiệm về nội dung liên ñới của hai bên khách hàng Nếu

do thiếu sót trong quá trình thanh toán gây thiệt hại cho khách hàng thì ngân hàng

và kho bạc nhà nước phải bồi thường thiệt hại tuỳ theo mức ñộ

- Ngân hàng Thương mại và kho bạc nhà nước chỉ cung cấp số liệu trên tài khoản khách hàng cho các cơ quan bên ngoài khi có văn bản của cơ quan có thẩm quyền theo qui ñịnh của pháp luật

- Khi thực hiện các dịnh vụ thanh toán cho khách hàng, ngân hàng phải công

bố mức phí rõ ràng và ñược thu phí theo qui ñịnh

Qui ñịnh này ñã tạo sự tin tưởng của khách hàng khi mà họ có số lượng vốn không nhỏ giữ tại ngân hàng và uỷ quyền cho ngân hàng thanh toán

Qui ñịnh cũng phân biệt trách nhiệm vật chất, pháp lý rõ ràng giữa ngân hàng và khách hàng khi mét trong hai bên vi phạm chế ñộ thanh toán, nhằm ñảm bảo quyền lợi cho khách hàng và quy ñịnh những khoản phí mà họ phải trả cho ngân hàng khi thực hiện thanh toán Việc thu phí dịch vụ thanh toán làm tăng khoản thu nhập của ngân hàng

1.1.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam

Theo quyết ñịnh 22/NH 21/01/1994 do Thống ñốc Ngân hàng nhà nước ban hành, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt ñược áp dụng trong hệ thống ngân hàng bao gồm :

+ Séc

+ Uỷ nhiệm chi (UNC)

+ Uỷ nhiệm thu (UNT)

+ Thư tín dụng

+ Ngân phiếu thanh toán

+ Thẻ thanh toán

Trang 23

Tuy nhiên, theo quyết ñịnh số 235/2002/Qð-NHNN ngày 27/03/2002 của thống ñốc NHNN ñã chấm dứt việc phát hành trái phiếu thanh toán Theo ñó kể từ ngày 1/4/2002 NHNN sẽ không phát hành ngân phiếu thanh toán nữa Vậy nên các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay tại Việt Nam gồm:

+ Hình thức thanh toán bằng séc

+ Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi

+ Hình thức thanh toán uỷ nhiệm thu

+ Hình thức thanh toán thư tín dụng

+ Hình thức thanh toán thẻ Ngân hàng

1.1.3.1 Hình thức thanh toán bằng Séc

a Khái niệm Séc

Séc là lệnh trả tiền của chủ tài khoản, ñược lập trên mẫu do ngân hàng nhà nước qui ñịnh, yêu cầu ñơn vị thanh toán trích một số tiền từ tài khoản tiền gửi của mình ñể trả cho người thụ hưởng có tên ghi trên tờ séc hay cho chính người cầm séc [3]

Séc là công cụ thanh toán ra ñời khá sớm và ñược sử dụng khá phổ biến, thông thường ñược áp dụng theo nguyên tắc ghi nợ trước, ghi có sau Theo quy ñịnh, ñơn vị phát hành séc chỉ ñược phép phát hành séc trong phạm vi số dư tiền gửi của mình Phải chấp hành các thủ tục quy ñịnh về séc, chịu phạt khi phát hành quá số dư

Một tờ séc ñủ ñiều kiện thanh toán là tờ séc, ñảm bảo các yếu tố sau ñây:

- Tờ séc phải có ñủ các yếu tố và nội dung quy ñịnh, không bị tẩy xóa, sửa chữa, số tiền bằng chữ và bằng số phải khớp nhau

- ðược nộp trong thời hạn hiệu lực thanh toán

- Không có lệnh ñình chỉ thanh toán

- Chữ ký và dấu (nếu có) của người phát hành séc phải khớp ñúng với mẫu

ñã ñăng ký tại Ngân hàng

- Không ký phát hành séc vượt quá thẩm quyền quy ñịnh tại văn bản ủy quyền

- Tài khoản tiền gửi của Chủ tài khoản ñủ số dư ñể thanh toán

- Các chữ ký chuyển nhượng (ñối với séc ký danh) phải liên tục

Trang 24

ðể phân biệt với các loại séc khác, khi viết séc chuyển khoản người người viết phải gạch hai ñường gạch song song chéo góc ở phía trên, bên phải hoặc ghi từ

“chuyển khoản’’ ở mặt trước của tờ séc

- Quy trình thanh toán của Séc chuyển khoản:

Hình 1.1 Quy trình thanh toán của Séc chuyển khoản [6]

(1) Người phát hành Séc giao cho ñơn vị bán

(2a) Người thụ hưởng ( ñơn vị bán) nộp Séc và bản kê cho Ngân hàng phục

vụ mình ñể thanh toán

(2b) Người thụ hưởng có thể nộp trực tiếp Séc vào Ngân hàng thanh toán (3) Ngân hàng thu hộ chuyển bản kê nộp Séc và tờ Séc sang cho Ngân hàng thanh toán

(4) Ngân hàng thanh toán sau khi ñã kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ Séc thì ghi “Nợ” và báo “Nợ” cho người phát hành Séc

Ngan hàng thanh toán

Người phát hành (ñơn vị mua)

Người thụ hưởng (ðơn vị bán)

Trang 25

(5) Ngân hàng thanh toán chuyển bảng kê nộp Séc kèm bảng kê thanh toán

bù trừ cho Ngân hàng thu hộ thông qua thanh toán bù trừ

(6) Ngân hàng thu hộ chuyển giấy báo “Có” cho người thu hưởng

+ Do phát hành séc không qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán nên

dễ phát hành quá số dư gây nên ứ ñọng vốn và tốc ñộ thanh toán chậm

- Séc bảo chi

Trong quá trình thanh toán, nếu các chủ thể thanh toán không tín nhiệm lẫn nhau về khả năng chi trả, hoặc người trả tiền ñã có Quyết ñịnh xử phạt của Ngân hàng về việc phát hành séc chuyển khoản quá số dư thì người thụ hưởng có quyền yêu cầu người trả tiền sử dụng séc bảo chi ñể thanh toán

Séc bảo chi là séc ñược tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán xác nhận khả năng thanh toán trước khi người chi trả trao séc cho người thụ hưởng ñể nhận hàng hoá, dịch vụ Người phát hành séc phải lưu trước số tiền ghi trên tờ séc vào một tài khoản riêng ñể ngân hàng làm thủ tục bảo chi trước khi giao séc cho khách hàng

Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rộng hơn séc chuyển khoản Ngoài việc ñược sử dụng ñể thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoản tại cùng một chi nhánh Ngân hàng, hoặc hai chi nhánh Ngân hàng có tham gia thanh toán bù trừ trên ñịa bàn tỉnh, thành phố, séc bảo chi còn ñược sử dụng ñể thanh toán giữa khách hàng

mở TK tại các chi nhánh Ngân hàng trong cùng hệ thống trong phạm vi cả nước

ðiều kiện: ở ñây người bán cũng không tin tưởng người mua về phương diện thanh toán

Trang 26

Quy trình thanh toán của séc Bảo chi:

Hình 1.2 Quy trình thanh toán của Séc Bảo chi

(1) Bên thụ hưởng giao hàng hoá, dịch vụ cho bên chi trả

(2) Bên chi trả ký séc và giao cho bên thụ hưởng

(3) Bên thụ hưởng nộp séc Bảo chi cùng 3 liên bản kê nộp séc vào NHTM (4) NHTM phục vụ bên thụ hưởng hạch toán ỘCóỢ trên tài khoản bên thụ hưởng và báo ỘCóỢ cho họ đồng thời lập 3 liên bản kê thanh toán bù trừ và gửi 1 liên cùng séc Bảo chi cho NHTM phục vụ bên chi trả trong phiên thanh toán bù trừ

đánh giá ưu nhược ựiểm của séc Bảo chi

- Ưu ựiểm:

+ Phạm vi thanh toán rộng, thời gian thanh toán nhanh vì séc bảo chi cùng hệ thống ựược phép ghi Có ngay cho người thụ hưởng khi họ nộp séc (vì trước ựó người mua ựã làm thủ tục bảo chi séc)

+ đảm bảo quyền lợi của người thụ hưởng chắc chắn nhận ựược tiền hàng vì séc ựã ựược xác nhận thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán bảo chi séc

có trách nhiệm thanh toán

- Nhược ựiểm:

Khi thực hiện thanh toán séc bảo chi thì người mua sẽ phải mất thời gian ựến

tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán ựể làm thủ tục xác nhận bảo chi và trong trường hợp séc bảo chi lưu ký thì người mua sẽ phải lưu ký số tiền trên tờ séc, gây ứ ựọng vốn và không ựược hưởng lãi kể từ ngày bảo chi séc

(4b) (3)

Trang 27

1.1.3.2 Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm chi

a Khái nhiệm Ủy nhiệm chi:

Uỷ nhiệm chi là lệnh của chủ tài khoản, ựược lập theo mẫu in sẵn của Ngân hàng ựể yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trắch sẵn một số tiền nhât ựịnh trên tài khoản của mình ựể chi trả cho người thụ hưởng có tài khoản tại ngân hàng [6]

UNC ựược sử dụng ựể thanh toán hàng hoá, dịch vụ hoặc chuyển tiền

b Quy trình thanh toán của Uỷ nhiệm chi:

Hình 1.3 Sơ ựồ Quy trình thanh toán của Uỷ nhiệm chi [6]

(1) Bên bán giao hàng hoá, dịch vụ cho bên mua

(2) Bên mua nộp 4 liên Uỷ nhiệm chi vào NHTM

(3) NHTM hạch toán ỘNợỢ trên tài khoản bên mua và báo ỘNợỢ cho họ (4) NHTM phục vụ bên mua lập 3 liên bản kê thanh toán bù trừ và gửi cho NHTM phục vụ bên bán 2 liên Uỷ nhiệm chi cùng 1 liên bản kê thanh toán bù trừ trong phiên thanh toán bù trừ

(5) NHTM phục vụ bên bán hạch toán ỘCóỢ trên tài khoản bên bán và báo

ỘCóỢ cho họ

c đánh giá ưu nhược ựiểm của UNC

- Ưu ựiểm:

+ đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện

+ Bên mua kiểm soát ựược bên bán về việc giao hàng và cung cáp dịch vụ

NHTM phục vụ

bên mua

NHTM phục vụ bên bán

(1)

(3)

(4)

Trang 28

+ Phạm vi thanh toán rộng, ñây là ñiều kiện thuận lợi cho người mua và người bán ngay cả khi họ ở xa nhau qua ñó góp phần mở rộng và phát triển mối quan hệ trao ñổi mua bán hàng hoá, dịch vụ trên phạm vi cả nước

ðây là hình thức thanh toán áp dụng cho hai bên mua bán thực sự tín nhiệm lẫn nhau, tạo quyền chủ ñộng thanh toán cho người mua (thanh toán nhanh hay chậm phụ thuộc vào thiện chí của người mua, nếu người mua chậm trễ trong việc thanh toán thì cũng không bị phạt chậm trả), nên quy trình thanh toán ñược rút ngắn, do ñó tiết kiệm ñược thời gian cũng như chi phí có liên quan, làm tăng nhanh vòng quay của vốn

-Nhược ñiểm:

+ Do quyền chủ ñộng thanh toán thuộc về người mua nên khả năng người mua chiếm dụng vốn của người bán trong trường hợp người mua ñã nhận hàng nhưng lại không thanh toán vốn ngay cho người bán, dẫn ñến người bán sẽ gặp rủi

ro, ảnh hưởng ñến quá trình sản xuất kinh doanh

+ Do không quy ñịnh thời gian thanh toán cụ thể nên NH không có căn cứ ñể ñôn ñốc người mua thanh toán theo ñúng thời hạn hoặc xử phạt người mua khi người mua chậm trả

1.1.3.3 Hình thức thanh toán bằng ủy nhiệm thu

a Khái niệm ủy nhiệm thu

Uỷ nhiệm thu (UNT) chỉ ñược áp dụng trong giao dịch thanh toán giữa những người sử dụng dịch vụ thanh toán có mở tài khoản trong nội bộ tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán hoặc giữa các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, trên cơ

sở thoả thuận hoặc hợp ñồng về các ñiều kiện thu hộ giữa bên trả tiền và bên thụ hưởng Trong thời gian không quá một ngày làm việc kể từ thời ñiểm nhận ñược uỷ nhiệm thu do ngân hàng phục vụ người thụ hưởng gửi ñến, ngân hàng phục vụ người trả tiền phải hoàn tất việc trích tài khoản của người trả tiền nếu trên tài khoản của người ñó có ñủ tiền ñể thực hiện giao dịch thanh toán; hoặc báo cho người trả tiền biết nếu trên tài khoản của người ñó không có ñủ tiền ñể thực hiên giao dịch thanh toán [16]

Trang 29

b ðiều kiện áp dụng của Uỷ nhiệm thu

Uỷ nhiệm thu ñược áp dụng thanh toán tiền hàng, dịch vụ giữa các chủ thể

mở TK trong cùng một chi nhánh Ngân hàng hoặc các chi nhánh Ngân hàng cùng

hệ thống hay khác hệ thống Các chủ thể thanh toán phải thoả thuận thống nhất dùng hình thức thanh toán ủy nhiệm thu với những ñiều kiện thanh toán cụ thể ñã ghi trong hợp ñồng kinh tế hay ñơn ñặt hàng, ñồng thời phải thông báo bằng văn bản cho Ngân hàng phục vụ chủ thể thanh toán biết ñể làm căn cứ thực hiện các ủy nhiệm thu

Về phía bên bán, sau khi ñã giao hàng hoặc hoàn tất việc cung ứng dịch vụ, bên bán lập ủy nhiệm thu theo mẫu của ngân hàng, kèm theo hóa ñơn, vận ñơn gửi ngân hàng phục vụ mình, ñể yêu cầu thu hộ tiền ðể cho việc thu tiền hàng hoặc dịch vụ ñược nhanh chóng, bên bán có thể ghi rõ trên giấy ủy nhiệm thu yêu cầu ngân hàng bên mua chuyển tiền bằng ñiện và chịu chi phí ñiện báo

Khi nhận ñược giấy Ủy nhiệm thu, trong vòng một ngày làm việc, ngân hàng bên mua trích tài khoản của bên mua trả ngay cho bên bán ñể hoàn tất việc thanh toán Nếu tài khoản bên mua không có tiền chi trả thì bên mua bị phạt chậm trả, số tiền bị phạt chậm trả bằng số tiền phải trả nhân lãi suất nợ quá hạn của loại cho vay ngắn hạn, nhân với số ngày chậm trả

c Quy trình thanh toán của Uỷ nhiệm thu

(1) Trên cơ cở hợp ñồng kinh tế bên bán giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch

vụ cho bên mua

(2) Bên bán lập UNT kèm các chứng từ liên quan gửi tới NH phục vụ mình hoặc gửi trực tiếp tới NH phục vụ người mua (2’)

(3) NH bên bán kiểm tra bộ chứng từ nhờ thu thấy hợp lệ thì gửi sang NHTM phục vụ bên mua

(4) Nhận ñược bộ chứng từ bên mua chuyển ñến, Nh bên bán ñối chiếu các ñiều kiện thanh toán do bên mua thong báo trước ñó nếu thấy phù hợp thì lựa chọn phương thức thanh toán cho bên bán

Trang 30

(4a) Trong vòng 1 ngày làm việc kể từ ngày nhận ựược chứng từ nhờ thu do ngân hàng bên mua gửi tới, NH bên bán phải thực hiện thanh toán

(4b) Sau khi thanh toán NH chuyển bộ chứng từ ựã ựược xác nhận cho bên mua ựể làm cơ sở nhận hàng

(5) Khi nhận ựược tiền hay giấy báo có từ NH bên mua thanh toán, NH bên bán tiến hành ghi có cho người bán

Hình 1.4 Sơ ựồ Quy trình thanh toán của Uỷ nhiệm thu [10]

c đánh giá ưu, nhược ựiểm của UNT

ựo chắnh xác như: ựiện, nước, cước phắ ựiện thoạiẦ

1.1.3.4 Hình thức thanh toán bằng thư tắn dụng

Trang 31

Ngân hàng thực hiện yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở thư tín dụng) ñể:

- Trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền ngay theo lệnh của người thụ hưởng khi nhận ñược bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các ñiều kiện của thư tín dụng; hoặc

- Chấp nhận sẽ trả tiền hoặc uỷ quyền cho Ngân hàng khác trả tiền theo lệnh của người thụ hưởng vào một thời ñiểm nhất ñịnh trong tương lai khi nhận ñược bộ chứng từ xuất trình phù hợp với các ñiều kiện thanh toán của thư tín dụng [12]

So với các chứng từ thanh toán khác như séc, UNC, UNT các ñiều kiện ghi trên thư tín dụng tương ñối chặt chẽ, hầu như phản ánh ñầy ñủ những cam kết thanh toán trong hợp ñồng kinh tế hay ñơn ñặt hàng ñã ký

b ðiều kiện áp dụng

Thư tín dụng ñược dùng ñể thanh toán tiền hàng dịch vụ giữa hai bên mua bán mở tài khoản ở hai Ngân hàng cùng hệ thống trong trường hợp thiếu tín nhiệm lẫn nhau về mặt tài chính, hoặc việc mua bán không xảy ra một cách thường xuyên

c Quy trình thanh toán thư tín dụng

(1) Người nhập khẩu dựa vào hợp ñồng thương mại ñã ký với người xuất khẩu ñể làm thủ tục xin mở thư tín dụng tại ngân hàng phục vụ mình (ngân hàng mở thư tín dụng) cho người xuất khẩu hưởng

(2) Theo yêu cầu của người nhập khẩu, ngân hàng phục vụ người nhập khẩu

mở một thư tín dụng cho người xuất khẩu hưởng Ngân hàng này chuyển bản chính thư tín dụng cho người xuất khẩu thông báo qua ngân hàng nước xuất khẩu (ngân hàng thông báo) bằng ñiện Swift hoặc là telex

(3) Ngân hàng xuất khẩu xác ñịnh nhận thư tín dụng bằng văn bản và gửi bản chính thư tín dụng cho người xuất khẩu

(4) Căn cứ vào thư tín dụng nhận ñược, nếu thấy phù hợp thì người xuất khẩu thực hiện hợp ñồng thương mại cho người nhập khẩu; nếu không thì người xuất khẩu yêu cầu người nhập khẩu sửa ñổi hoặc bổ sung lại thư tín dụng

Trang 32

(5) Ngay sau khi giao hàng, người xuất khẩu lập bộ chứng từ thanh toán theo ựúng yêu cầu của thư tắn dụng xuất trình thông qua ngân hàng thông báo cho ngân hàng mở thư tắn dụng xin thanh toán

(6) Sau khi nhận ựược bộ chứng từ, ngân hàng mở thư tắn dụng kiểm tra kỹ các chứng từ ựó, nếu thấy phù hợp thì thanh toán tiền cho bộ chứng từ ựó

(7) Ngân hàng mở thư tắn dụng ựòi tiền người nhập khẩu và chuyển bộ chứng từ cho người nhập khẩu sau khi nhận ựược tiền hay chấp nhận thanh toán

(8) Người nhập khẩu sau khi nhận ựược bộ chứng từ do ngân hàng người xuất khẩu chuyển ựến, kiểm tra kỹ các chứng từ, nếu thấy phù hợp thì chuyển tiền trả cho ngân hàng mở thư tắn dụng

Hình 1.5 Sơ ựồ Quy trình thanh toán bằng Thư tắn dụng [10]

d đánh giá ưu, nhược ựiểm của Thư tắn dụng

Ngân hàng thông báo

thư tắn dụng

Ngân hàng mở thư tắn dụng

Trang 33

1.1.3.5 Hình thức thanh toán bằng thẻ thanh toán

a Khái niệm Thẻ thanh toán

Thẻ ngân hàng: là phương tiện thanh toán do tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán phát hành và cấp cho người sử dụng dịch vụ thanh toán ñể sử dụng theo hợp ñồng ký kết giữa tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán và người sử dụng dịch vụ thanh toán [12]

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện ñại, nó gắn liền với kỹ thuật tin học ứng dụng trong ngân hàng Thẻ thanh toán do ngân hàng cung cấp cho khách hàng của mình ñể thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ, thanh toán công nợ và

ñể lĩnh tiền mặt tại ngân hàng ñại lý thanh toán hay quầy trả tiền tự ñộng

Các chủ thể tham gia thanh toán thẻ, gồm có:

- Ngân hàng phát hành thẻ: Là Ngân hàng bán thẻ cho khách hàng chịu trách nhiệm thanh toán số tiền do người sử dụng thẻ trả cho người thụ hưởng Ngân hàng phát hành thẻ có thể ủy nhiệm cho một số chi nhánh Ngân hàng phát hành và quản

b Phân loại thẻ

Tùy theo mục ñích sử dụng khác nhau, thẻ ngân hàng ñược phân chia thành những loại sau ñây:

-Phân loại theo chủ thể phát hành:

+ Thẻ do Ngân hàng phát hành: Giúp cho khách hàng sử dụng linh hoạt tài khoản của mình Ví dụ: VISA, Master Card,

Trang 34

+ Thẻ do các tổ chức phi ngân hàng phát hành:

Ví dụ: Thẻ du lịch, American Express,Diners Club,

-Phân loại theo tính chất nghiệp vụ:

+ Thẻ ghi nợ (thẻ loại A): Là loại thẻ không phải lưu ký tiền vào tài khoản riêng ở ngân hàng, áp dụng với khách hàng có quan hệ tín dụng, thanh toán thường xuyên, có tín nhiệm với ngân hàng và do ngân hàng phát hành

+ Thẻ ký qũy thanh toán (thẻ loại B): Là loại thẻ áp dụng cho mọi ñối tượng khách hàng Muốn sử dụng loại thẻ này thì khách hàng phải lưu ký một khoản tiền gửi vào tài khoản riêng ở ngân hàng (số tiền này chính là hạn mức thẻ) Khách hàng chỉ ñược sử dụng thanh toán trong phạm vi lưu ký

+ Thẻ tín dụng: Áp dụng cho khách hàng có ñủ ñiều kiện ñược ngân hàng ñồng ý cho vay Số tiền vay chính là hạn mức thẻ Ngân hàng phát hành thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay số tiền trên biên lai do ngân hàng ñại lý chuyển ñến

-Phân loại theo công nghệ sản xuất:

+ Thẻ từ: ðược sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín, với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ

+ Thẻ thông minh: Dựa trên kỹ thuật vi tính xử lý tin học, nhờ thẻ ñược gắn thêm một chíp ñiện tử, có cấu trúc như một máy vi tính hoàn hảo

Ngoài ra tùy thuộc vào mục ñích sử dụng, và ñối tượng sử dụng người ta còn

có các cách phân loại khác

c Quy trình thanh toán thẻ:

(1a) Các tổ chức, cá nhân (người sử dụng thẻ) theo nhu cầu giao dịch thanh toán, liên hệ với ngân hàng phát hành thẻ, ký quỹ hoặc xin vay ñể ñược sử dụng thẻ thanh toán

(1b) Ngân hàng phát hành thẻ phát hành và cung cấp thẻ thanh toán cho khách hàng theo từng loại phù hợp với ñối tượng và ñiều kiện ñã qui ñịnh Sau khi

ñã xử lý kỹ thuật, ký hiệu mật mã và thông báo bằng hệ thống thông tin chuyên biệt cho các ngân hàng ñại lý và các cơ sở tiếp nhận thẻ

(2) Người sử thẻ mua hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức ñồng ý tiếp

Trang 35

nhận thanh toán bằng thẻ Ðồng thời giao thẻ cho người tiếp nhận thẻ ñể thanh toán tiền hàng, dịch vụ ñã cung ứng bằng máy chuyên dùng trừ vào giá trị của thẻ, sau

ñó người tiếp nhận thẻ trao lại thẻ cho người sử dụng

(3) Người sử dụng thẻ cũng có quyền ñề nghị ngân hàng ñại lý cho rút tiền mặt (3) hoặc tự mình rút tiền mặt tại quầy trả tiền tự ñộng (3’)

Hình 1.6 Quy trình thanh toán qua Thẻ ngân hàng [1]

(4) Trong phạm vi 10 ngày làm việc người tiếp nhận thẻ cầm biên lai nộp vào ngân hàng ñại lý ñể ñòi tiền kèm theo các hoá ñơn hàng hoá có liên quan

(5) Trong phạm vi 01 ngày làm việc kể từ khi nhận ñược biên lai và chứng

từ hoá ñơn của người tiếp nhận nộp vào, ngân hàng ñại lý tiến hành trả tiền cho người tiếp nhận theo số tiền ñã phản ánh ở biên lai bàng cách ghi Có vào tài khoản của người tiếp nhận thẻ hoặc cho lĩnh tiền mặt

(6) Ngân hàng ñại lý thanh toán thẻ, lập bảng kê và chuyển biên lai ñã thanh toán cho ngân hàng phát hành thẻ

(7) Ngân hàng phát hành thẻ hoàn lại số tiền mà ngân hàng ñại lý ñã thanh toán trên cơ sở các biên lai hợp lệ

(8) Khi người sử dụng thẻ không còn sử dụng thẻ hoặc ñã sử dụng hết số tiền của thẻ thì hai bên: ngân hàng phát hành thẻ và người sử dụng thẻ sẽ hoàn tất

Ngân hàng phát

hành thẻ

Ngân hàng ñại lý thanh toán thẻ

Người sử dụng

thẻ thanh toán

Người tiếp nhận thanh toán

(6)

(1b)

(7) (8)

(2) (3)

ATM (3’)

Trang 36

qui trình sử dụng thẻ (trả lại tiền ký quỹ còn thừa, trả nợ ngân hàng, bổ sung hạn mức mớiẦ)

Người sử dụng thẻ khó kiểm soát ựược mức chi tiêu của mình

1.2 Tống quan thực tiễn về thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.1 Kinh nghiệm của các nước về thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.1.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc ựã xây dựng ựược một cơ sở hạ tầng thanh toán với vai trò cốt lõi của hệ thống thanh toán CNAPS (Hệ thống thanh toán quốc gia tiên tiến của Trung Quốc), ngoài ra, còn có các hệ thống thanh toán nội bộ của các ựịnh chế ngân hàng, các hệ thống thanh toán chứng từ, các hệ thống thanh toán thẻ và các hệ thống thanh toán hối phiếu,Ầ

Hệ thống thanh toán thẻ ngân hàng bao gồm: Các hệ thống thanh toán liên ngân hàng và thanh toán nội bộ ngân hàng đáng chú ý là, tất cả các hệ thống thẻ nội bộ ngân hàng ựều ựược kêt nối với hệ thống thẻ liên ngân hàng - hệ thống của ChinaUnionPay (CUP) ựược thành lập vào tháng 3/2002 bởi 85 tổ chức tài chắnh trong nước với sự chấp thuận của Hội ựồng Nhà nước và Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc

Chắnh sách phắ của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc ựược xây dựng không nhằm mục ựắch lợi nhuận mà chỉ ựể bù ựắp chi phắ, giúp các ngân hàng thương mại

Trang 37

ñưa ra mức phí phù hợp, trên cơ sở cân bằng về lợi ích của nhà vận hàng hệ thống

và các thành viên

Việc giám sát của Ngân hàng Nhân dân Trung Quốc dựa trên các tiêu thức ñược áp dụng cho các hệ thống thanh toán, cụ thể: Thiết kế ñược rút ra từ kinh nghiệm về các chuẩn mực của SWIFT; tuân thủ các nguyên tắc cốt lõi do Ngân hàng Thanh toán quốc tế (BIS) phát triển, ñồng thời cũng phù hợp với tình hình thực tế của Trung Quốc [9]

1.2.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Hiện nay, Hàn Quốc sử dụng thanh toán tiền mặt chiếm tỷ lệ chưa ñến 20% trong tổng phương tiện thanh toán Có ñược kết quả này là do Hàn Quốc hoạch ñịnh chiến lược tổng thể, dài hạn; xây dựng và tổ chức quản lý, vận hành ñược hệ thống thanh toán và các phương tiện thanh toán dựa trên nền tảng cơ sở pháp lý ñồng bộ gồm Luật hối phiếu, Luật kinh doanh thẻ tín dụng, Luật séc cùng một số luật chuyên biệt ñiều chỉnh về lĩnh vực thanh toán Việc ứng dụng CNTT vào hoạt ñộng ngân hàng, nhất là trong lĩnh vực thanh toán ñược ngân hàng Trung ương rất quan tâm Hàn quốc thành lập Vụ Công nghệ thông tin, có các phòng chuyên môn ñể quản lý, vận hành, bảo trì máy tính và hệ thống thông tin

Tại Hàn Quốc, các hộ kinh doanh bán lẻ sẽ ñược giảm thuế VAT nếu họ chấp nhận cho khách hàng thanh toán bằng thẻ, Chính phủ Hàn Quốc áp dụng các mức phí ưu ñãi ñối với các tổ chức sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt nhằm tạo ra sự chênh lệch với nơi sử dụng tiền mặt Nhờ chính sách này, doanh thu bán lẻ trong của các hộ cá thể ñã tăng lên, còn lượng tiền mặt sử dụng thì giảm

ñi một cách ñáng kể

1.2.1.3 Kinh nghiệm của Philippines

Philippines có tỷ lệ sử dụng ñiện thoại di ñộng khoảng 60% dân số với 200 triệu tin nhắn ñược gửi ñi mỗi ngày, là ñiều kiện ñể phát triển phương tiện thanh toán qua di ñộng sử dụng tin nhắn trên toàn quốc Chính phủ Philippines ñã chọn dịch vụ thanh toán qua di ñộng ñể phát triển mạnh mẽ trong giai ñoạn hiện nay và giao cho Ngân hàng Trung ương Philippines quản lý việc cung cấp các dịch vụ

Trang 38

thanh toán này ðây là loại hình dịch vụ hỗ trợ ñắc lực cho việc phát triển dịch vụ ngân hàng; ñặc biệt dịch vụ này góp phần thúc ñẩy sự phát triển của các khu vực còn nghèo trên ñất nước và cung cấp một phương tiện chuyển tiền nhanh, rẻ, tiện lợi cho khu vực nông thôn Sau 5 năm triển khai ñến nay, tại Philippines ñã có trên 9 triệu người/90 triệu dân số sử dụng dịch vụ

1.2.1.4 Kinh nghiệm của Thái Lan

Tại Thái Lan, thẻ ngân hàng ñược phát triển mạnh và sử dụng phổ biến trong những năm gần ñây Có nhiều loại thẻ với nhiều chức năng: Rút tiền mặt, thanh toán, thẻ tín dụng Việc sử dụng thẻ ñược phát triển mạnh là do các ngân hàng thương mại Thái Lan ñã trang bị một hệ thống với gần 10.000 máy ATM tại các trung tâm kinh tế trên cả nước, ñược liên kết với nhau thông qua trung tâm chuyển mạch ATM quốc gia Nhờ sự liên kết ñó, chủ thẻ khi rút tiền hoặc thanh toán tại ATM của bất cứ ngân hàng nào ñã tham gia vào trung tâm chuyển mạch quốc gia ñều ñược xử lý nhanh chóng, thuận tiện Quản lý và vận hành trung tâm chuyển mạch ATM tại Thái Lan là do công ty Processing Center Co.Ltd ñảm nhiệm Công

ty này ñược liên doanh giữa 2 ngân hàng lớn nhất của Thái Lan là Bangkok Bank và Thai Famers Bank với công ty thương mại Saha Union

1.2.1.5 Kinh nghiệm của Campuchia

Campuchia hiện ñang triển khai dịch vụ Wing – dịch vụ thanh toán qua ñiện thoại di ñộng Dịch vụ này ñược cung ứng bởi công ty Wing – công ty con 100% vốn của ngân hàng ANZ Dịch vụ Wing hướng tới những ñối tượng có thu nhập thấp ở những vùng không tiếp cận ñược dịch vụ ngân hàng truyền thống, nhưng có nhu cầu sử dụng các phương tiện thanh toán tiện lợi và rẻ Mục tiêu của dịch vụ này

là cung cấp cho tất cả người dân Campuchia một phương tiện thanh toán an toàn ñể chuyển tiền, gửi tiền và thực hiện giao dịch thanh toán nhanh chóng, ở bất cứ nơi nào, bất cứ khi nào với chi phí thấp

Tóm lại, ñể phát triển nhanh các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt

nhằm góp phần giảm tỷ trọng thanh toán bằng tiền mặt trong nền kinh tế là yêu cầu cấp thiết ñối với mỗi quốc gia hiện nay, nhất là ñối với Việt Nam Trong ñó, cơ sở

Trang 39

hạ tầng trong thanh toán ñóng vai trò quan trọng, cụ thể là các hệ thống thanh toán

là nhân tố cơ bản ñể phát triển các phương tiện thanh toán hiện ñại, thuận tiện và ñáp ứng nhu cầu của người sử dụng dịch vụ Vai trò của Chính phủ và Ngân hàng ñược thể hiện rõ nét trong việc ñịnh hướng phát triển trung tâm chuyển mạch thẻ nói riêng và thị trường thẻ nói chung

1.2.2 Kinh nghiệm nước ngoài về hoạt ñộng thanh toán không dùng tiền mặt có thể rút ra cho Việt Nam

1.2.2.1 Cần sớm nâng cấp và mở rộng cơ sở hạ tầng thanh toán

- Xúc tiến nhanh chóng hình thành Trung tâm chuyển mạch thẻ thống nhất

ñể ñẩy mạnh quá trình kết nối hệ thống ATM và ñiểm chấp nhận thẻ (POS) trên toàn quốc

- Ngân hàng Nhà nước phải xây dựng và vận hành ổn ñịnh hệ thống thanh toán quốc gia, có khả năng kết nối với các hệ thống thanh toán khác trong nước, khu vực và trên thế giới; ñảm bảo hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho chức năng giám sát các

hệ thống thanh toán trong nền kinh tế

- Hoàn chỉnh các hệ thống thanh toán nội bộ của các NHTM;

- Mở rộng hệ thống POS phục vụ cho việc thanh toán bán lẻ

1.2.2.2 Áp dụng các kinh nghiệm trong quá trình thanh toán không dùng tiền mặt

- Với các giao dịch mua bán lẻ qua hệ thống POS và thẻ chi tiêu công ñối với các ñơn vị trong lĩnh vực công có thể sử dụng Thẻ ngân hàng

- Với các giao dịch thanh toán, chuyển tiền nhỏ lẻ có thể sử dụng thanh toán qua ñiện thoại di ñộng

- Với các giao dịch thường xuyên trong hạn mức nhất ñịnh ( ưu tiên các tổ chức doanh nghiệp, cá nhân giao dịch thương mại ) dùng hệ thống InternetBanking 1.2.2.3 Nhà nước cần ban hành chính sách quy ñịnh cụ thể

ðối với tổ chức và cá nhân ñược phép thanh toán bằng tiền mặt với mức tiền

cụ thể, phù hợp với tình hình phát triển chung của nền kinh tế, có thể:

Trang 40

- Giảm thuế thu nhập cho các ñơn vị lắp ñặt POS, giảm thuế giá trị gia tăng cho người thanh toán bằng thẻ (kinh nghiệm từ Hàn Quốc)

- Lựa chọn và bắt buộc một số ñơn vị ñiển hình thanh toán thẻ;

- Cho phép các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng ñược phép cung ứng dịch vụ hỗ trợ thanh toán;

- Bổ sung chỉ tiêu lắp ñặt POS ñối với ñơn vị bán lẻ trước khi cấp giấy phép hoạt ñộng kinh doanh;

- Áp dụng mức phí ưu ñãi hơn cho các tổ chức, cá nhân sử dụng hình thức TTKDTM

1.2.2.4 Xây dựng cơ chế, chính sách ñồng bộ về thanh toán

Các chính sách, ñặc biệt là văn bản pháp luật cần ñược ban hành một cách nhất quán, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội và CNTT Ngân hàng Nhà nước ñóng vai trò quyết ñịnh trong việc ban hành cơ chế chính sách, tạo hành lang pháp lý, môi trường thuận lợi, thông thoáng cho quá trình sử dụng, phát triển các phương tiện thanh toán và hệ thống thanh toán; ñồng thời là người trực tiếp quản lý việc ñầu tư xây dựng hệ thống thanh toán thống nhất giữa các ngân hàng; tổ chức quản lý; kiểm tra giám sát hoạt ñộng của hệ thống liên ngân hang

1.2.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về ñề tài thanh toán không dùng tiền mặt

Từ năm 1960 Chính Phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 4-CP về Thể lệ thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng Nhà nước thì việc thanh toán không dùng tiền mặt ñã ñược nhà nước ta ban hành văn bản hướng dẫn Tuy nhiên phải ñến năm

2001 Nghị ñịnh số: 64/2001/Nð-CP của Chính Phủ về “hoạt ñộng thanh toán qua các tổ chức tín dụng cung cấp dịch vụ thanh toán” thì hoạt ñộng này mới ñược quan tâm ñến một cách cụ thể và rõ ràng nhất Sau ñó là những Quyết ñịnh phê duyệt ñề

án ñẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam trong từng giai ñoạn 2006-2010, 2011-2015

Bên cạnh những văn bản quy phạm pháp luật mà Chính Phủ ñã ban hành, còn có rất nhiều các bài báo, sách hay các công trình nghiên cứu về vấn ñề này như:

Ngày đăng: 22/05/2021, 14:11

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w