Phạm văn phú Nghiên cứu quy hoạch và cảI tạo lưới điện Trung áp huyện nghĩa hưng , tỉnh nam định Phù hợp với xu thế phát triển của khu vực... Đánh giá hiện trạng lưới điện trung áp và p
Trang 1phạm văn phú
Nghiên cứu quy hoạch và cảI tạo lưới điện Trung áp huyện nghĩa hưng , tỉnh nam định Phù hợp với xu thế phát triển của khu vực
Giai đoạn 2015 - 2025
luận văn thạc sĩ kỹ thuật
Hà nội - Năm 2014
Trang 2Phạm văn phú
Nghiên cứu quy hoạch và cảI tạo lưới điện
Trung áp huyện nghĩa hưng , tỉnh nam định Phù hợp với xu thế phát triển của khu vực
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn cao học này là công trình nghiên cứu của riêng cá nhân tôi Các tài liệu, số liệu được nêu trong luận văn là trung thực Các luận điểm
và các kết quả nghiên cứu chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Hà nội, ngày 14 tháng 04 năm 2014
Tác giả luận văn
Ph¹m V¨n Phó
Trang 4Chương 1 Đánh giá hiện trạng lưới điện trung áp và phương
hướng phát triển của huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2015-2025 4
Chương 3: Quy hoạch và cải tạo lưới điện trung áp huyện Nghĩa
Phụ lục
Trang 51.1 Thống kê diện tích các xã, thị trấn thuộc huyện Nghĩa Hưng 5
Nghĩa Hưng và các trạm trung gian
25
khác
63
2020 (Phương pháp dự báo trực tiếp – phương án cơ sở)
67
Trang 62.10 Hệ số tăng trưởng điện năng đến năm 2020, 2025 70
tiếp
70
Trang 71.1 Bản đồ hành chính huyện Nghĩa Hưng 6
Trang 8Bình
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Huyện Nghĩa Hưng là một huyện trọng điểm về kinh tế và du lịch của khu vực miền Bắc nói riêng cũng như cả nước nói chung, trong đó huyện Nghĩa Hưng đóng một vai trò rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, văn hóa của toàn tỉnh Hiện tại trên địa bàn huyện có rất nhiều dự án công nghiệp đã và đang được triển khai xây dựng, trong khi đó lưới điện hiện tại của huyện không đủ khả năng đáp ứng kịp theo nhu cầu phát triển kinh tế của huyện
Hiện tại lưới điện trung áp của huyện Nghĩa Hưng đang tồn tại chủ yếu các cấp điện áp khác nhau: 10kV, 35kV Việc này gây rất nhiều khó khăn cho công tác quản lý và vận hành lưới điện Trong khi đó theo quy hoạch của Tập đoàn Điện lực Việt Nam thì lưới trung áp của tất cả các tỉnh thành trong cả nước đều phải quy về cấp điện áp 22kV Vì vậy việc nghiên cứu quy hoạch, cải tạo mạng lưới trung áp phục vụ cho sản xuất kinh doanh là một vấn đề cấp bách
2 Mục đích của đề tài
Đánh giá hiện trạng lưới điện trung áp huyện Nghĩa Hưng, quy hoạch và đề xuất giải pháp cải tạo hợp lý nhằm đảm bảo tin cậy và chất lượng cung cấp điện cho các phụ tải
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phụ tải các khu công nghiệp và dân dụng huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là lưới trung áp 10kV, 35kV khu vực huyện Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định
4 Nhiệm vụ của đề tài
Để thực hiện các mục đích như nêu ở trên, đề tài cần giải quyết các nhiệm vụ sau: + Đánh giá hiện trạng sử dụng điện năng cũng như hiện trạng lưới điện trung
áp huyện Nghĩa Hưng
+ Nghiên cứu dự báo nhu cầu phụ tải điện, quy hoạch và cải tạo lưới điện phù hợp với xu thế phát triển của huyện
Trang 10+ Tính toán kiểm tra lưới điện để đảm bảo chất lượng cung cấp điện của lưới điện sau khi cải tạo
5 Nội dung của đề tài
- Đánh giá tổng quan hiện trạng lưới trung áp và phương hướng phát triển
của huyện Nghĩa Hưng giai đoạn 2015- 2025
- Nghiên cứu dự báo nhu cầu phụ tải điện huyện Nghĩa Hưng đến năm 2025
- Nghiên cứu quy hoạch mạng lưới điện trung áp hợp lý giai đoạn
2015-2025
- Đề xuất phương án cải tạo hợp lý lưới điện trung áp của huyện Nghĩa Hưng
- Kiểm tra theo một số chỉ tiêu chính về chất lượng điện năng của lưới điện sau cải tạo
6 Phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết các nhiệm vụ của đề tài, tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu tổng hợp sau:
+ Thống kê xác định phụ tải điện trong giai đoạn từ năm 2015 tới năm 2025 khu vực huyện Nghĩa Hưng
+ Nghiên cứu quy hoạch và cải tạo lưới điện trung áp
+ Mô hình lưới trung áp sau cải tạo thông qua các chỉ tiêu cơ bản chính để đánh giá chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện của lưới
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đánh giá hiện trạng tiêu thụ điện năng của lưới điện trung áp, dự báo nhu cầu tiêu thụ điện năng của khu vực cho đến năm 2025, lựa chọn mô hình lưới điện phù hợp với sự phát triển của huyện, đề xuất và kiến nghị các phương án cải tạo lưới điện trung áp hợp lý, nhằm đảm bảo chất lượng điện năng và độ tin cậy cung cấp điện, vì vậy đề tài mang tính khoa học và thực tiễn
8 Cơ sở tài liệu
Luận văn được thực hiện dựa trên cơ sở các tài liệu sau:
+ Quyết Định của UBND Tỉnh Nam Định về việc quy hoạch huyện đến năm
2015
Trang 11+ Căn cứ vào quy hoạch phát triển lưới điện huyện Nghĩa Hưng giai đoạn
1995 - 2010 do Viện Quy hoạch Đô thị - Nông thôn lập năm 1995 đã được Chính Phủ phê duyệt
+ Các số liệu khảo sát về tình hình phát triển kinh tế chính trị xã hội của huyện Nghĩa Hưng năm 2013
+ Các số liệu cụ thể về lưới điện trung áp hiện trạng huyện Nghĩa Hưng do Công ty Điện lực Nghĩa Hưng cung cấp
+ Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Nghĩa Hưng đến năm 2025 + Quy hoạch tổng thể các cụm công nghiệp của huyện Nghĩa Hưng đến năm 2025
9 Cấu trúc của đề tài
Luận văn được trình bày toàn bộ gồm 3 chương, phần mở đầu và kết luận với tổng cộng: 99 trang, 32 bảng biểu, 36 hình vẽ và danh mục của 10 tài liệu tham khảo Luận văn được hoàn thành tại Bộ môn Điện khí hoá, Trường Đại học Mỏ- Địa chất dưới sự hướng dẫn khoa học của:
TS Bùi Đình Thanh
Trong quá trình thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự giúp đỡ chân thành và nhiệt tình của các thầy,cô, đồng nghiệp trong Bộ môn Điện khí hoá, Phòng Đào tạo Sau đại học, Công ty Điện lực Nghĩa Hưng, Công ty Điện lực Nam Định, Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Phòng Công thương huyện Nghĩa Hưng, Sở Công thương tỉnh Nam Định,
Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới TS Bùi Đình Thanh, người trực tiếp hướng dẫn khoa học, các tập thể, cá nhân, các nhà khoa học
và các đồng nghiệp về những đóng góp quý báu trong quá trình thực hiện đề tài
Trang 12Chương 1 ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG LƯỚI ĐIỆN TRUNG ÁP VÀ
PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA HUYỆN NGHĨA HƯNG
GIAI ĐOẠN 2015- 2025 1.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Nghĩa Hưng
1.1.1 Giới thiệu sơ lược về huyện Nghĩa Hưng
Huyện Nghĩa Hưng là một trong bốn huyện của phủ Nghĩa Hưng xưa, từ khi
được thành lập trải qua nhiều lần thay đổi tên gọi: đầu tiên được gọi là huyện Đại
Ác, đến năm Minh Đạo thứ ba, triều Lý Thái Tông đổi thành Đại Loan, thuộc phủ
Kiến Bình Thời Hậu Lê lấy lại tên Đại An, thuộc phủ Nghĩa Hưng Sau cách mạng
tháng 8- 1945, ngày 25 tháng 3 năm 1948, Chính phủ nước Việt Nam dân chủ cộng
hòa đã quyết định đổi phủ Nghĩa Hưng thành huyện Nghĩa Hưng Toàn huyện có 25
đơn vị hành chính, gồm 22 xã, 3 thị trấn, trong đó thị trấn Liếu Đề là thị trấn trung
tâm chính trị, văn hóa- xã hội của huyện; thị trấn Rạng Đông là thị trấn ven biển,
khu trung tâm kinh tế phát triển năng động; thị trấn Quỹ Nhất là một thị trấn trẻ
trung, năng động, trung tâm kinh tế phía Tây Nam của huyện
1.1.2 Vị trí địa lý
Huyện Nghĩa Hưng nằm về phía Nam của tỉnh Nam Định, cách Thành phố
197.626người được phân bố ở 22 xã và 3 thị trấn với 343 thôn,xóm, khu dân cư
- Phía Đông giáp huyện Hải Hậu và huyện Trực Ninh,
- Phía Tây giáp huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình,
- Phía Nam giáp Biển Đông,
- Phía Bắc giáp huyện Nam Trực và huyện Ý Yên
Huyện có 3 mặt tiếp giáp với 3 con sông: sông Đào, sông Ninh Cơ và sông
Đáy Có các đường quốc lộ 10, tỉnh lộ 55, 508, 493 chạy qua, nằm trải dài hai bên
bờ sông lớn và mạng lưới sông ngòi dày đặc trên địa bàn huyện tạo thành hệ thống
giao thông đường bộ, đường thủy quan trọng nối liền với thành phố Nam Định, tỉnh
Trang 13Hà Nam, tỉnh Thái Bình, TP Hải Phòng và các tỉnh, thành phố trong cả nước, tạo điều kiện thuận lợi trong giao thông, thương mại và phát triển kinh tế - xã hội
1.1.3 Điều kiện tự nhiên
1.1.3.1 Địa hình
Nghĩa Hưng là một huyện đồng bằng, địa hình bằng phẳng,đất phù sa màu
mỡ Sông Đáy,Sông Ninh Cơ, sông Đáy chảy qua Có bờ biển ở phía nam huyện
Là một huyện thuần nhất đồng bằng ven biển, Nghĩa Hưng thuận lợi phát triển kinh tế nông nghiệp đa dạng và ngành công nghiệp đóng tàu
Thống kê diện tích các xã, thị trấn thuộc huyện Nghĩa Hưng được cho trong bảng 1.1
Bảng 1.1 Thống kê diện tích các xã, thị trấn thuộc huyện Nghĩa Hưng
Diện tích (km2)
Trang 14Hình 1.1 Bản đồ hành chính huyện Nghĩa Hưng
Trang 151.1.3.2 Khí hậu
Huyện Nghĩa Hưng nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, mỗi năm có 2 mùa rõ rệt, mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chiếm khoảng 15-20% tổng lượng mưa cả năm, mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm từ 80- 85% tổng lượng mưa cả
1.1.4 Dân cư, kinh tế, xã hội
Nghĩa Hưng là một vùng quê được bồi đắp bởi ba con sông lớn: sông Đào, sông Đáy, sông Ninh Cơ, vì thế đã tạo nên những cánh đồng phì nhiêu màu mỡ, hệ thống giao thông nông thôn khá hoàn thiện, ba trục đường tỉnh lộ lớn 55, 508, 493
đã và đang được xây dựng và nâng cấp thuận tiện cho giao thông vận tải đường bộ
Và đặc biệt là do tiếp giáp với biển và 3 con sông lớn nên hệ thống đường thủy của huyện cũng rất thuận tiện cho giao dịch, buôn bán và đánh bắt thủy, hải sản Điều kiện về địa lý, giao thông thuận tiện với những tiềm năng sẵn có, con người và truyền thống lao động sản xuất sẽ là cơ sở là điều kiện cho sự phát triển kinh tế ở Nghĩa Hưng
- Tổng giá trị sản xuất bình quân 2005- 2010 đạt 1738 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng đạt 11,02%/năm- vượt mục tiêu đề ra (mục tiêu ĐH XXII đề ra 10%/năm)
- Thu nhập đầu người đến năm 2011 ước đạt 11 triệu đồng/người- vượt mục tiêu đề ra (mục tiêu Đại hội XXI đề ra đạt 8.000.000đ/người)
- Cơ cấu kinh tế có chuyển biến tích cực:
+ Nông, lâm, ngư nghiệp: 47,05% (Mục tiêu ĐH XXII: 54,5%) + Công nghiệp - xây dựng: 20,68%(Mục tiêu ĐH XXII: 17%) + Thương mại- dịch vụ: 32,27% (Mục tiêu ĐH XXII: 28,5%)
- Sản xuất Nông, lâm, ngư nghiệp:
Tổng giá trị sản xuất nông - lâm – ngư nghiệp bình quân đạt 748 tỷ đồng tốc
độ tăng trưởng đạt ≈ 6%- vượt mục tiêu (Đại hội XXII: 3%)
Kinh tế nông nghiệp: Vượt qua khó khăn do thiên nhiên, thời tiết, dịch bệnh; nông nghiệp vẫn tiếp tục phát triển Tổng giá trị sản xuất bình quân đạt: 500 tỷ đồng, tốc độ tăng trưởng ≈ 3%/năm Năng suất lúa: 124tạ/ha/năm, bằng 103% so
Trang 16với nhiệm kỳ trước Tổng sản lượng lương thực đạt bình quân: 138.000 tấn không đạt mục tiêu (ĐH XXII: 155.000 tấn)
Chăn nuôi được duy trì và tiếp tục phát triển; tổng đàn gia súc, gia cầm tăng nhanh: Tổng đàn trâu bò đạt 3.563 con bằng 105,07% so với nhiệm kỳ trước; tổng đàn lợn đạt 92.088 con; sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng đạt 12.537 tấn vượt mục tiêu (ĐH XXII: 100.000 con- sản lượng 9.500 tấn); tổng đàn gia cầm đạt 779.230 con bằng 114,4% so với nhiệm kỳ trước
Nuôi trồng thuỷ sản: tổng giá trị sản xuất ngành thuỷ hải sản bình quân đạt
242 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng 15,2%/năm đạt mục tiêu (ĐH XXII 15%/năm) Thường xuyên rà soát bổ sung quy hoạch phát triển kinh tế biển và nuôi trồng thuỷ sản giai đoạn 2010- 2015 Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất để phát triển ngành thủy sản Tập trung đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng vùng nuôi, nhất là về thuỷ lợi, giao thông, điện … Chấn chỉnh công tác quản lý vùng bãi triều Đổi mới cơ chế quản lý, nâng cao hiệu quả, năng lực sản xuất của trại giống thuỷ sản để chủ động con giống cho nuôi trồng
Tổng sản lượng nuôi trồng, đánh bắt thuỷ hải sản đến năm 2010 ước đạt: 23 ngàn tấn chưa đạt mục tiêu ĐH XXII: 30.000 tấn Công tác khuyến nông, khuyến ngư, chuyển giao KHKT công nghệ vào sản xuất có nhiều tiến bộ
Lâm nghiệp: Hàng năm trồng mới 256.000 cây và 50 ha phi lao, sú vẹt, bần Sản xuất muối đạt kết quả khá, sản lượng muối ráo bình quân 5 năm đạt trên 4.000tấn/năm vượt mục tiêu Đại hội đề ra (ĐH XXII đề ra: 3.000 tấn/năm)
Tài nguyên- Môi trường:
Hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, giao đất chuyển đổi mục đích sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội
Đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạo điều kiện cho người sử dụng đất thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ của mình
Tổ chức thực hiện 4 dự án đầu tư xây dựng bãi chôn lấp rác thải sinh hoạt tại các xã, thị trấn ở Nông trường Rạng Đông, Thị trấn Liễu Đề, Quỹ Nhất và xã Nghĩa
Trang 17Trung Triển khai dự án ứng dụng công nghệ mới sử lý rác thải góp phần giảm ô nhiễm môi trường
Sản xuất công nghiệp tiếp tục có chuyển biến tích cực Tổng giá trị sản xuất bình quân đạt 563 tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng 20%- vượt mục tiêu Đại hội đề ra (mục tiêu Đại hội XXII đề ra 15%)
Cụm công nghiệp Nghĩa Sơn phát huy hiệu quả tốt Đến nay thu hút trên 1.000 lao động, thu nhập bình quân người lao động trên 1,7 triệu đồng/tháng
Huyện ủy, Uỷ ban nhân dân có chủ trương và cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư xây dựng để phát triển sản xuất, đặc biệt là vùng bãi ven sông Đào, sông Đáy và sông Ninh cơ Trong đó nổi bật nhất là ngành sản xuất vật liệu xây dựng; toàn huyện có 5 nhà máy sản xuất gạch Tuynel đi vào sản xuất, 2 nhà máy đang xây dựng Sản lượng gạch năm 2010 ước đạt 90 triệu viên (năm 2005: 18 triệu viên)
Xây dựng: Hoàn thiện quy hoạch xây dựng 100% các xã, thị trấn giai đoạn 2005- 2020 Triển khai thi công nhiều công trình phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội Nhiều công trình trọng điểm có mức đầu tư lớn Đặc biệt: Đường 490C (đường 55) tổng mức đầu tư lên trên 1.000 tỷ đồng, đoạn qua Nghĩa Hưng trên 600 tỷ đồng, xây dựng hệ thống thủy lợi Nam Nghĩa Hưng gần 120 tỷ đồng, kiên cố hóa hệ thống
đê biển với vốn đầu tư gần 500 tỷ đồng Nạo vét kênh Quần Vinh II gần 40 tỷ đồng, trạm bơm tiêu Hoàng Nam 10 tỷ đồng, hệ thống Bình Hải II giai đoạn 2: 20 tỷ đồng…Thực hiện bàn giao toàn bộ hệ thống điện cho ngành điện quản lý, khai thác Chấm dứt huy động nhân dân đóng góp xây dựng lưới điện nông thôn
Ngành nghề trong nông thôn tiếp tục được củng cố và phát triển Các làng nghề như: Dệt chiếu ở Tân Liêu (Nghĩa Sơn), Nghĩa Trung, Thị trấn Liễu Đề; khâu nón lá ở Nghĩa Châu, Hoàng Nam; làm miến ở Nghĩa Lâm, sản xuất các mặt hàng thủ công, mỹ nghệ: Mây tre đan, hàng cói, thảm ở Nghĩa Phong, Thị trấn Quỹ Nhất, Nghĩa Lợi…giải quyết việc làm cho nhiều lao động nông thôn và tăng thu nhập cho người dân
Trang 18- Hoạt động thương mại- dịch vụ, tài chính, tín dụng:
Các hoạt động thương mại sôi động, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và tiêu dùng của nhân dân Giá trị sản xuất ngành Thương mại – dịch vụ bình quân đạt
426 tỷ đồng Tốc độ tăng: 12,42%/năm không đạt mục tiêu (ĐH XXII đề ra 14%/năm) Các dịch vụ vận tải, bưu chính viễn thông, điện lực….tiếp tục phát triển mạnh 100% số hộ dân trong huyện được dùng điện Toàn huyện đã có 127 xe khách, đảm bảo nhu cầu đi lại của nhân dân Tổng giá trị ngành vận tải đạt 64,5 tỷ đồng, tốc độ tăng 8,66%/năm
Thu ngân sách đạt kết quả tốt, thu vượt dự toán Tỉnh giao 10% đáp ứng nhu cầu chi cho con người, cho công việc và các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội Hoạt động tín dụng đạt hiệu quả tốt Tổng dư nợ Ngân hàng Nông nghiệp & PTNT, Ngân hàng Thương Mại và Ngân hàng Chính sách xã hội đã trên 800 tỷ đồng Nguồn vốn các Ngân hàng đáp ứng cơ bản yêu cầu phát triển kinh tế- xã hội
và xóa đói giảm nghèo
- Giáo dục- Đào tạo, Khoa học - công nghệ:
Giáo dục- Đào tạo tiếp tục có bước phát triển mới theo hướng: Chuẩn hoá, xã hội hoá Đẩy mạnh phong trào thi đua “2 tốt” trong các nhà trường Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, nhất là tri dục và đức dục Đầu tư xây dựng trường lớp, mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học Đã xây mới gần 500 phòng học cao tầng Thành lập trường THPT Trần Nhân Tông, TT Dạy nghề Công lập, xây dựng Phân hiệu II Trường THPT A Nghĩa Hưng Đến nay đã có: 17/26 Trường Mầm non đạt chuẩn, 33/33 trường Tiểu học (trong đó có 7 trường đạt chuẩn mức II), có 12/26 trường THCS đạt chuẩn Quốc gia không đạt mục tiêu (Đại hội XXII: 100% trường đạt chuẩn Quốc gia) Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS vào THPT các loại hình đạt gần 80% vượt mục tiêu (ĐH XXII: 75%) Giữ vững truyền thống đơn
vị đứng ở nhóm đầu của tỉnh về Giáo dục - Đào tạo Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục, khuyến học, khuyến tài Nguồn quỹ khuyến học về xã hội hóa đạt 1,7 tỷ đồng Đã có nhiều làng xóm, dòng họ đạt tiêu chuẩn khuyến học tốt như: Nghĩa Thái, Nghĩa Thắng, Thị trấn Quỹ Nhất, Nghĩa Hùng…Góp phần tích cực thúc đẩy
Trang 19sự phát triển sự nghiệp Giáo dục- Đào tạo Nâng cao hiệu quả hoạt động trung tâm học tập cộng đồng ở các xã, thị trấn Phát triển mạnh lĩnh vực dạy nghề, Trung tâm Dạy nghề công lập Nghĩa Hưng ngày càng phát triển cả về quy mô và loại hình dạy nghề Hàng năm đã đào tạo được hàng nghìn lượt lao động ở nhiều ngành nghề khác nhau
Ứng dụng và đưa nhanh các tiến bộ KH- KT và công nghệ mới vào sản xuất, nhất là trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả
- Y tế, Dân số- KHHGĐ:
Củng cố mạng lưới y tế từ huyện đến cơ sở, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạt động của ngành Duy trì 100% xã, TT đạt chuẩn quốc gia về y tế Quan tâm giáo dục, rèn luyện “y đức” người thầy thuốc, chủ động xây dựng kế hoạch và thực hiện tốt nhiệm vụ phòng chống dịch bệnh, không
để dịch bệnh xảy ra trên diện rộng Thực hiện tốt các mục tiêu chương trình y tế Quốc gia, vệ sinh môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống suy dinh dưỡng Từng bước nâng cao chất lượng khám và chữa bệnh cho nhân dân
Công tác Dân số- KHHGĐ tiếp tục đạt kết quả tốt Tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên trong huyện đạt dưới 0,9%/năm đạt mục tiêu (ĐH khóa XXII dưới 1%) Chương trình chăm sóc bảo vệ bà mẹ, trẻ em, người cao tuổi được quan tâm hơn
Tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng còn 15,5% đạt mục tiêu (ĐH XXII: 15%)
- Văn hóa, thông tin, thể thao:
Có chuyển biến tiến bộ trong xây dựng nếp sống văn hóa; các địa phương đều xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước về: Việc cưới, việc tang, lễ hội, đảm bảo tiết kiệm, văn minh Tập trung tuyên truyền các chủ trương đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước, về kỷ niệm những ngày lễ lớn và các nhiệm vụ chính trị của địa phương góp phần thiết thực vào việc thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh - trật tự Các hoạt động văn hóa, văn nghệ thể dục thể thao được quan tâm đúng mức
Trang 20- Lao động – Thương binh – xã hội:
Đảm bảo chi trả kịp thời, đầy đủ đúng chế độ chính sách cho các đối tượng Phong trào“Đền ơn đáp nghĩa”, các hoạt động từ thiện nhân đạo, hỗ trợ cho vay vốn giải quyết việc làm, xoá đói giảm nghèo, đi lao động nước ngoài, sinh viên nghèo đi học…được đẩy mạnh
Hộ nghèo trong huyện giảm đáng kể, đến nay còn: 6%, đạt mục tiêu (ĐH XXII đề ra còn 6%) Công tác bảo trợ xã hội được quan tâm hơn
- Các chỉ số tình hình kinh tế xã hội của huyện năm 2012:
+ Tổng sản phẩm quốc nội tính theo giá năm 2012: 3.275,7 tỷ đồng trong đó: Công nghiệp và xây dựng: 1.909,6 tỷ đồng; Nông, lâm, thuỷ sản: 1005,1 tỷ đồng; Dịch vụ, thương mại: 361 tỷ đồng
+ Tổng thu ngân sách nhà nước năm 2012 ước thực hiện 429,88 tỷ đồng, đạt 130% so cùng kỳ; trong đó thu trên địa bàn huyện 95,7 tỷ đồng, bằng 125% so với cùng kỳ
+ Tổng chi ngân sách năm 2012 ước thực hiện 401 tỷ đồng, bằng 150% so cùng kỳ; trong đó chi đầu tư phát triển 85 tỷ đồng, bằng 258% so với cùng kỳ, chi tiêu dùng thường xuyên 230,5 tỷ đồng, bằng 138% so với cùng kỳ
1.1.5 Dân số
Theo thống kê tổng dân số toàn huyện Nghĩa Hưng năm 2012 là 49.407 hộ dân với 197.626 người, trong đó nữ chiếm khoảng 49.8% dân số toàn huyện Mật
Số người trong độ tuổi lao động là 82.373 người Tỷ lệ tăng dân số theo thống kê từ năm 2006 đến nay tăng bình quân là 0,9%/năm Hiện trạng diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2013 của huyện được thống kê trong bảng 1.2
Bảng 1.2 Thống kê hiện trạng diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2013
Dân số (người)
Mật độ dân số
Trang 211.1.6 Các định hướng phát triển không gian đô thị của huyện
a, Không gian công nghiệp
Khai thác triệt để nguồn nguyên liệu nông lâm nghiệp, vật liệu xây dựng tại chỗ, lực lượng lao động dồi dào, và đặc biệt là cơ hội từ khả năng lan tỏa nhanh
Trang 22chóng của các địa bàn phát triển lân cận, đẩy mạnh phát triển một số ngành công nghiệp vật liệu xây dựng; cơ khí và công nghiệp lắp ráp, đóng tầu và phát triển một
số lĩnh vực công nghệ cao, đáp ứng tốt nhu cầu phát triển cho các khu công nghiệp trên địa bàn huyện
Về phân bố công nghiệp, huyện Nghĩa Hưng hiện đã và đang phát triển với các cụm công nghiệp, doanh nghiệp phát triển mạnh, đa dạng và phong phú Xây dựng và phát triển các làng nghề thủ công tại các xã, mở rộng các khu công nghiệp Nghĩa Sơn, Nghĩa Bình, TT Liễu Đề, TT Quỹ Nhất, TT Rạng Đông
Quy hoạch xây dựng các khu công nghiệp mới để sắp xếp và thu hút các cơ
sở sản xuất công nghiệp gắn với xử lý nước thải, rác thải công nghiệp để phát triển bền vững
b, Định hướng phát triển các khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Hiện nay, trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng đã qui hoạch và đầu tư xây dựng các Khu công nghiệp (KCN) và các Cụm công nghiệp (CCN) thu hút được nhiều dự
án và vốn đầu tư của nước ngoài:
+ Cụm công nghiệp Nghĩa Sơn có tổng diện tích qui hoạch 70 ha với các ngành nghề ưu tiên phát triển: sản xuất công nghiệp dệt may, cơ khí lắp ráp, nhựa, hóa mỹ phẩm; công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm; công nghiệp vật liệu xây dựng, trang trí nội thất, hàng mỹ nghệ gốm sứ cao cấp; công nghiệp khác như may mặc, thêu ren, giày da xuất khẩu
+ Cụm công nghiệp TT Liễu Đề với tổng diện tích qui hoạch là 25 ha Định hướng phát triển các lĩnh vực sản xuất: công nghiệp lắp ráp cơ khí điện tử, chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, sản xuất linh kiện điện tử chính xác, xe máy, ô tô, đồ điện gia dụng, cơ khí
+ Cụm công nghiệp TT Quỹ Nhất với tổng diện tích qui hoạch là 25 ha Định hướng phát triển các lĩnh vực sản xuất: công nghiệp lắp ráp cơ khí điện tử, chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, chế biến hạt nhựa, sản xuất linh kiện điện tử chính xác,
xe máy, ô tô, đồ điện gia dụng, cơ khí
+ Cụm công nghiệp TT Rạng Đông với tổng diện tích qui hoạch là 30 ha
Trang 23Định hướng phát triển các lĩnh vực sản xuất: công nghiệp lắp ráp cơ khí điện tử, chế biến thực phẩm, thủy hải sản, hàng tiêu dùng, xe máy, ô tô, đồ điện gia dụng, cơ khí
+ Cụm công nghiệp Nghĩa Bình, xã Nghĩa Bình với tổng diện tích qui hoạch
là 80 ha Định hướng các lĩnh vực sản xuất: công nghiệp chế biến thực phẩm, hàng tiêu dùng, may mặc, thêu dệt
+ Cụm công nghiệp Đóng tàu nằm trên địa bàn các xã dọc sông Ninh Cơ với tổng diện tích qui hoạch là 30 ha Định hướng các lĩnh vực sản xuất: công nghiệp đóng tàu,
+ Các xã, làng nghề như nghề làm miến ở xã Nghĩa Lâm, Nghĩa Hùng, nghề làm Hương ở xã Nghĩa Thành, Nghĩa Thịnh, nghề đan lưới ở các xã ven biển trên địa bàn huyện Xác định làng nghề có khả năng phát triển kinh tế xã hội lâu dài để
bổ sung quỹ đất Đối với làng nghề gây ô nhiễm môi trường, không có hiệu quả cao
về kinh tế xã hội, từng bước thu hẹp quy mô và chuyển đổi cơ cấu sản phẩm
Bảng1.3 Thống kê các KCN – TTCN hiện có và dự kiến đến năm 2025
Trang 24c, Mục tiêu phát triển nguồn nhân lực, giáo dục đào tạo và dạy nghề
Trên cơ sở mục tiêu và phương hướng phát triển nguồn nhân lực của tỉnh đến năm 2025, huyện Nghĩa Hưng đã xây dựng kế hoạch phát triển nguồn nhân lực của huyện trong từng giai đoạn với nhiều chủ trương và giải pháp cụ thể:
Đối với giáo dục, giữ vững và nâng cao kết quả phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, phổ cập giáo dục THCS; công tác xây dựng trường chuẩn Quốc gia:
+ Đến năm 2015: 100% trường Mầm non, 50% trường Tiểu học đạt chuẩn mức độ 2; 70% trường THCS, 80% trường THPT đạt chuẩn
+ Đến năm 2025, 100% trường THPT, 100% trường THCS, 90% trường tiểu học và 70% trường Mầm non đạt chuẩn mức độ 2;
+ Giai đoạn 2012 - 2025 sẽ giải quyết việc làm mới cho 44.000 lao động, giải quyết việc làm thêm cho 45.000 lao động trở lên, lao động qua đào tạo nghề đạt
40 - 45% (năm 2015), 70 - 75% (năm 2025)
Về đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện:
+ Đến năm 2015, 100% cán bộ công chức chuẩn hoá về trình độ chuyên môn
có kiến thức về quản lý nhà nước và lý luận chính trị
+ Đến năm 2025 công chức có trình độ đại học và trên đại học đạt 90% ; cán
bộ, công chức cấp xã có trình độ đại học đạt 60%; lý luận chính trị cử nhân, cao cấp đạt 40%
d, Định hướng phát triển các khu đô thị
Hiện nay Nghĩa Hưng đang triển khai các dự án quy hoạch có khu đô thị, khu dân cư Hai bên đường quốc lộ 10 từ TP Nam Định đến thị trấn Liễu Đề và đường quốc
lộ 55 chạy dọc theo chiều dài huyện sẽ được quy hoạch thành khu dân cư sống dọc hai bên đường để tiện việc buôn bán và phù hợp với mỹ quan đô thị Khu đô thị thị trấn Liễu Đề với tổng diện tích quy hoạch là 4.098km2, thị trấn Quỹ Nhất với tổng diện tích quy hoạch là 5.46km2, thị trấn Rạng Đông với tổng diện tích quy hoạch là 13.1km2 đã được chính phủ phê duyệt và đang tiến hành triển khai Đây sẽ là một bước chuyển mới thúc đẩy phát triển kinh tế, tất cả sẽ tạo lên một Nghĩa Hưng ngày càng phát triển và sạch đẹp hơn
Trang 25e, Định hướng phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch
Tốc độ tăng trưởng GDP thương mại bình quân của huyện giai đoạn
2013-2020 là 11,72%/năm; giai đoạn 2013-2020-2025 là 12,13%/năm và thời kỳ 2025 -2030 là 13,2%/năm
Nghĩa Hưng phấn đấu hướng mục tiêu đạt mức lưu chuyển bán lẻ hàng hóa
và doanh thu dịch vụ đến năm 2020 khoảng 2.500 tỉ đồng, tốc độ tăng trưởng trung bình là 11,87%; giai đoạn 2020 -2025 là 12,11%
Tập trung các nguồn lực đầu tư xây dựng các khu du lịch tâm linh trọng điểm của huyện như là Đình Hưng Lộc (xã Nghĩa Thịnh), Đền chùa Hạ Kỳ (xã Nghĩa Thịnh), Đền Doãn Khuê (xã Nghĩa Thành), Đền Phạm Nghị (xã Nghĩa Lâm), về du lịch Nghĩa Hưng có khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng Đông Bình, ngày mùng 6 Tết
âm lịch hàng năm ở Liễu Đề có phiên chợ Xuân truyền thống, ngày mùng 7 Tết âm lịch hàng năm có chợ Viềng Hải Lạng (xã Nghĩa Thịnh) tạo ra một tuyến du lịch lễ hội, thương mại với các làng nghề truyền thống Đẩy mạnh phát triển dịch vụ du lịch, liên kết phát triển du lịch vùng, phấn đấu doanh thu du lịch tăng 18-20% giai đoạn 2013-2015
1.1.7 Các mục tiêu đề ra của huyện đến 2025
- Tăng trưởng GDP của huyện:
- Cơ cấu kinh tế do huyện quản lý sẽ phát triển theo hướng: Công nghiệp, TTCN - Thương mại, Dịch vụ - Nông nghiệp Theo đó tỷ trọng GDP của huyện Nghĩa Hưng so với tỉnh Nam Định sẽ tăng từ 11,6% năm 2013 lên tới 19,6% năm
2020 và 23.1% năm 2025 Tổng GDP của ngành công nghiệp toàn huyện dự kiến tăng trưởng với tốc độ 13,34%/năm trong giai đoạn 2013-2020 và 13,56%/năm trong giai đoạn 2020–2025 Xu hướng dịch chuyển cơ cấu kinh tế của huyện sẽ theo hướng: Công nghiệp, TTCN - Thương mại, dịch vụ - Nông nghiệp Cụ thể:
Trang 26Bảng 1.4 Các chỉ tiêu cơ bản kinh tế - xã hội đến 2020, 2025
2013-2020
Tăng trưởng 2020-2025
Cơ cấu kinh tế của huyện Nghĩa Hưng trong các năm 2020, 2025 được trình bày trên hình 1.2 và 1.3
Hình 1.2 Cơ cấu kinh tế của huyện Nghĩa Hưng đến năm 2020
Trang 27Hình 1.3 Cơ cấu kinh tế của huyện Nghĩa Hưng đến năm 2025
1.2 Hiện trạng nguồn và lưới điện
Thông số kỹ thuật trạm biến áp 110kV Nghĩa Hưng (E3.10) trên địa bàn huyện được trình bày trong bảng 1.5
Bảng 1.5 Thông số kỹ thuật trạm 110kVNghĩa Hưng (E3.10)
(MVA)
Điện áp (kV)
Pmax/ Pmin
(MW)
Tình trạng
Trang 28Trạm 110kV cấp điện cho huyện Nghĩa Hưng đều được cấp điện từ trạm E3.7 Nam Định Trạm biến áp 110kV Nghĩa Hưng được đấu rẽ nhánh trên đường dây 110kV lộ 173 E3.7 Nam Định Đường dây 110kV cấp điện cho trạm nói trên có
* Nhận xét về nguồn điện: Như vậy nguồn điện cấp cho huyện Nghĩa Hưng chủ yếu được lấy từ trạm biến áp 220/110kV Nam Định, về phía 110kV có 2 đường dây cung cấp điện (lấy từ 2 thanh cái khác nhau của trạm 220/110kV Nam Định) nên đảm bảo được nguồn cung cấp điện có dự phòng Qua các tổng kết, đánh giá, phân tích trên có thể kết luận: hiện tại nguồn điện 110kV cấp cho huyện Nghĩa Hưng đảm bảo cấp điện an toàn, ổn định và có đủ độ dự phòng
1.2.2 Lưới điện phân phối 35kV, 22kV&10kV
1.2.2.1 Trạm biến áp
Toàn huyện có 206 trạm biến áp trung thế, trong đó chủ yếu là các trạm biến
áp có cấp điện áp 35/0,4kV, 22/0,4kV và 10/0,4kV (206 trạm/208 máy biến áp) Hiện tại chi nhánh điện Nghĩa Hưng quản lý 161 trạm biến áp và khách hàng quản
lý 45 trạm biến áp Các trạm biến áp thuộc phạm vi quản lý của điện lực có phạm vi công suất đặt từ 31,5kVA đến 1050kVA trong đó gam máy 180kVA, 250kVA, 320kVA chiếm tỷ trọng cao nhất, đây là các gam máy sử dụng phổ biến để cấp điện cho nhu cầu sinh hoạt của nhân dân tại khu vực huyện Nghĩa Hưng
Bảng 1.6 Khối lượng trạm biến áp trung thế huyện Nghĩa Hưng
Trang 30áp trung gian trên địa bàn huyện
Lưới điện 35kV có tổng chiều dài khoảng 63,279km, chiếm tỷ trọng 30% trong tổng chiều dài đường dây trung thế trên địa bàn huyện Lưới điện 35kV chủ yếu sử dụng đường dây trên không cấp điện chủ yếu cho các trạm biến áp trung gian
và một số phụ tải công nghiệp trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng
Lưới điện 22kV có tổng chiều dài khoảng 10,555km, chiếm tỷ trọng 4% trong tổng chiều dài đường dây trung thế trên địa bàn huyện Lưới điện 22kV chủ yếu sử dụng đường dây trên không cấp điện chủ yếu cho các trạm biến áp trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng
Lưới điện 10kV có tổng chiều dài 144,943km chiếm tới 66% tổng chiều dài của các đường trục trung thế trên địa bàn huyện Lưới điện 10kV chủ yếu sử dụng
Trang 31đường dây trên không cấp điện chủ yếu cho các trạm biến áp dân sinh và các phụ tải công nghiệp trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng
Tổng hợp khối lượng đường dây trung hạ thế như sau:
Bảng 1.9 Khối lượng đường dây trung thế huyện Nghĩa Hưng
quản lý
Khách hàng quản
* Chi tiết về các xuất tuyến lưới trung thế 35kV, 22kV và 10kV:
Lưới điện 35kV: Lưới 35kV xuất tuyến từ trạm biến áp 110kV Nghĩa Hưng
(E3.10) như sau:
+ Lộ 371 E3.10 trạm biến áp 110kV Nghĩa Hưng cấp điện chủ yếu cho trạm biến áp trung gian Nghĩa Tân, trạm biến áp trung gian Đông Bình và một số phụ tải trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, dây dẫn đường trục của lộ này có tiết diện AC-
+ Lộ 373 E3.10 trạm biến áp 110kV Nghĩa Hưng cấp điện chủ yếu cho trạm biến áp trung gian Liễu Đề và một số phụ tải trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng, phần còn lại được đấu mạch vòng và tách lèo với đường dây 35kV E3.12 đến, dây dẫn
, các đường dây nhánh rẽ có tiết diện
Lưới điện 22kV: Lưới 22kV xuất tuyến từ trạm biến áp 110kV Nam Ninh
(E3.12) như sau:
+ Lộ 472 E3.12 trạm biến áp 110kV Nam Ninh cấp điện cho các phụ tải trên
,
Trang 32Lưới điện 10kV: xuất tuyến từ trạm biến áp trung gian Liễu Đề, TG Nghĩa
Tân, TG Đông Bình:
+ Trạm trung gian Liễu Đề có 02 lộ xuất tuyến 10kV: lộ 971 cấp điện cho các phụ tải xung quanh thuộc khu vực huyện Nghĩa Hưng, được tách lèo 2 nguồn với lộ 472 E3.12 tại cột số 116, dây dẫn trục chính của lộ này có tiết diện AC-
Lộ 972 cấp điện cho các phụ tải xung quanh thuộc khu vực huyện Nghĩa Hưng, được tách lèo 2 nguồn với lộ 472 E3.12 tại cột số 162, dây dẫn trục chính của lộ này
+ Trạm trung gian Nghĩa Tân có 02 lộ xuất tuyến 10kV: lộ 971 cấp điện cho các phụ tải cung quanh thuộc khu vực huyện Nghĩa Hưng, được nối liên thông mạch vòng với lộ 973 trạm biến áp trung gian Đông Bình, dây dẫn trục chính của lộ
Hưng, được nối liên thông mạch vòng với lộ 973 của trạm biến áp trung gian Đông
+ Trạm trung gian Đông Bìnhcó 02 lộ xuất tuyến 10kV: lộ 972 cấp điện cho các phụ tải xung quanh thuộc khu vực huyện Nghĩa Hưng, được nối liên thông mạch vòng với lộ 972 trạm biến áp trung gian Nghĩa Tân tại cột cầu dao 20, dây dẫn
thuộc khu vực huyện Nghĩa Hưng, được nối liên thông mạch vòng với lộ 971 tạm biến áp trung gian Nghĩa Tân và lộ 972 trạm biến áp trung gian Nghĩa Tân, dây dẫn
Trang 33Chi tiết mang tải của các lộ trung thế sau các trạm 110kV Nghĩa Hưng (E3.10) và các trạm trung gian cấp điện cho huyện Nghĩa Hưng được cho trong bảng 1.10
Bảng 1.10 Hiện trạng tải của các lộ đường dây sau các trạm biến áp
110kV Nghĩa Hưng và các trạm trung gian
(kV)
Chiều dài (km)
Công suất (kVA)
Đơn vị quản lý
Trang 34Bản đồ lưới điện trung thế huyện Nghĩa Hưng được thể hiện trong hình 1.4
Sơ đồ nguyên lý tổng thê hiện trạng các lộ đường dây được cho trên hình 1.5
Sơ đồ nguyên lý hiện trạng các lộ đường dây được cho trên hình 1.6 đến 1.15
Trang 37180 KVA trại giống nghĩa sơn
93
liễu đề 8
liễu đề 12
liễu đề 9 liễu đề 3
liễu đề 2 liễu đề 7 liễu đề 5
liễu đề 4 liễu đề 11
3AC 70 - 11,037 km 3AC 120 - 0,07 km
từ cột 1 đến 2
250 KVA 4 101
5
180 KVA 0
bđ liễu đề
50 KVA 2 97
thương mại
180 KVA 4 94
250 KVA 0
TG LIễU Đề
900 -1,2
332 -1
t2 5600kva t1 3200kva
331 -1 331 931
0
88
180 KVA 84A
74 thống nhất 4
320 KVA 4
C.TY Cơ khí NAM hà 1 70
C.TY MAY DAEYANG
thống nhất 3
560 KVA 2 67
quần liêu 3
0
2 33
25 gạch đức lâm
560 KVA 6
250 KVA 0 24
6
đồng lạc 3
250 KVA 17
bđ nghĩa lạc
50 KVA 0
100 KVA 0
lộ 373 E3.10 373-7
373-1 373
từ cột 2 đến cột 89
Hỡnh 1.6 Sơ đồ nguyờn lý lộ đường dõy 35kV–373E3.10 trạm 110kV Nghĩa Hưng
Trang 38nghĩa bình 5
180 KVA
55 0
nghĩa bình 3
250 KVA
33 0
Td 25
-7 -2 -7 -1
-2 -3
332 332-1 331-1
932 972 973
Tuc9-1
-1931-3
900-1,2 t1 3200kva
t2 4800 kva
Tuc9-2
37 20
-7 -1
-2 -3 332 332-1
331-1
932 972
971
Tuc9-1 -1 -3 931
nghĩa bình 1
250 KVA
8 0
65
NH quần lạc 31,5 KVA
54A 1
62
trường PTTH B
75 KVA 0
50 KVA 3
13
cd1 NGH.PHú 3
cd1 NGH.PHONG 4
7 0
cd1 NGH.PHONG 3
5
cd21
6 0
nghĩa hồng 1
320 KVA
4 0
nghĩa hồng 5
250 KVA
cd1 NGH.HồNG 3
Hỡnh 1.7 Sơ đồ nguyờn lý lộ đường dõy 35kV–371E3.10 trạm 110kV Nghĩa Hưng
Trang 39108 106
đại thành
180 KVA 133
1,101 km 13
0
XN gạch nghĩa đồng
0,52 km 5
Hỡnh 1.8 Sơ đồ nguyờn lý lộ đường dõy 22kV – 472E3.12 trạm 110kV Nam Ninh
Trang 40320 KVA 43A
44
thống nhất 2
250 KVA 0
30 13
C.TY TNHH trung nghĩa
10
9 1 bơm cống rõng
25 KVA 22
3AC 70 - 1,98 km
từ cột 47 đến cột 71
đz35KV lộ 373 E3.12 99
nghĩa trung 3
100 KVA 37
320 KVA
971, mc chân không tI: 150/5 a, rơle sepam 2.0
Hỡnh 1.9 Sơ đồ nguyờn lý lộ đường dõy 10kV - 971 trạm TG Liễu Đề