Trước tình hình ñó, hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội SHB - Chi nhánh Quảng Ninh mặc dù vẫn ñạt ñược các mục tiêu hàng năm do Ban lãnh ñạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn - H
Trang 1TRƯỜNG ðẠI HỌC MỎ - ðỊA CHẤT
ðẶNG THỊ HƯƠNG CÚC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2014
Trang 2TRƯỜNG ðẠI HỌC MỎ - ðỊA CHẤT
ðẶNG THỊ HƯƠNG CÚC
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ðinh ðăng Quang
HÀ NỘI - 2014
Trang 3Tôi xin cam ñoan bản luận văn với ñề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng cao
chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh” là công trình nghiên cứu ñộc lập của riêng tôi, không sao chép bất kỳ một
công trình hoặc một luận văn nào của bất kỳ tác giả nào Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực Các tài liệu trích dẫn có nội dung rõ ràng Tôi xin chịu trách nhiệm trước nhà trường về lời cam ñoan này
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2014
Tác giả
ðặng Thị Hương Cúc
Trang 4Tôi xin chân thành cảm ơn Quý Thầy cô Trường đại học Mỏ địa Chất, ựặc biệt là thầy cô phòng đào tạo sau ựại học ựã tận tình dạy bảo cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu tại trường
Xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của PGS.TS đinh đăng Quang Trường đại Học Xây dựng trong quá trình thực hiện ựề tài này
Xin chân thành cảm ơn Qúy thầy cô trong hội ựồng nghiệm thu luận văn cấp
bộ môn và Qúy thầy cô trong hội ựồng chấm luận văn ựã góp ý ựể tôi hoàn thiện luận văn
Cuối cùng, tác giả xin cảm ơn sự ựộng viên, giúp ựỡ, tạo ựiều kiện của bạn bè, ựồng nghiệp và những người thân trong gia ựình trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Trong quá trình thực hiện ựề tài, do hiểu biết và ựiều kiện nghiên cứu có hạn, luận văn khó tránh khỏi thiếu sót Tác giả kắnh mong nhận ựược những góp ý xây dựng ựể luận văn ựược hoàn thiện hơn
Trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Trang 5Trang phụ bìa
Lời cam ñoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1 Tổng quan về lý luận 5
1.1.1 Khái niệm về hoạt ñộng tín dụng và chất lượng tín dụng 5
1.1.2 Các hình thức tín dụng của ngân hàng 7
1.1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng 11
1.1.4 Vai trò của hoạt ñộng tín dụng Ngân hàng ñối với sự phát triển kinh tế 15
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng 17
1.1.6 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 26
1.2 Tổng quan thực tiễn trong nước và ngoài nước 28
1.2.1 Tình hình tín dụng Việt Nam qua các năm 29
1.2.2 Tình hình tín dụng thế giới 32
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 32
Kết luận chương 1 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH QUẢNG NINH 34
2.1 Tổng quan về ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh 34
2.1.1 Sơ lược về quá trình phát triển 34
Trang 62.2 Các kết quả kinh doanh chủ yếu của Ngân hàng SHB Quảng Ninh 43
2.2.1 Về huy ựộng vốn 43
2.2.2 Về sử dụng vốn 45
2.2.3 Các công tác khác 45
2.3 Thực trạng về chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng SHB Quảng Ninh 46
2.3.1 đánh giá chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng SHB Quảng Ninh theo các chỉ tiêu ựịnh tắnh 46
2.3.2 đánh giá chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng SHB Quảng Ninh theo các chỉ tiêu ựịnh lượng 47
2.4 Các biện pháp mà Ngân hàng SHB Quảng Ninh ựã ựề ra nhằm nâng cao chất lượng tắn dụng 51
2.5 đánh giá chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng SHB Quảng Ninh 52
2.5.1 Những kết quả ựạt ựược 52
2.5.2 Những hạn chế và nguyên nhân 53
Kết luận chương 2 59
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN - HÀ NỘI - CHI NHÁNH QUẢNG NINH 60
3.1 định hướng hoạt ựộng tắn dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh 60
3.1.1 Dự báo các yếu tố tác ựộng tới hoạt ựộng tắn dụng trong thời gian tới 60
3.1.2 Phương hướng và nhiệm vụ của tắn dụng trong năm 2014 61
3.2 Các giải pháp nâng cao chất lượng tắn dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh 63
3.2.1 Nâng cao nhận thức của lãnh ựạo chi nhánh 63
3.2.2 Chắnh sách tắn dụng 63
3.2.3 Về quy trình tắn dụng 66
3.2.4 Tăng cường công tác xử lý nợ có vấn ựề 72
Trang 7nguồn nhân lực 74
3.2.6 Phát triển sản phẩm mới 77
3.3 Một số kiến nghị 78
3.3.1 Kiến nghị ñối với Ngân hàng SHB Quảng Ninh 78
3.3.2 Kiến nghị ñối với Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội 79
3.3.3 Kiến nghị ñối với Ngân hàng Nhà nước 81
3.3.4 Kiến nghị ñối với Nhà nước và Chính Phủ 82
KẾT LUẬN 85
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
Trang 9TT Tên bảng Trang
Bảng 2.1: Tình hình huy ñộng vốn từ năm 2009 ñến 2013 43 Bảng 2.2: Chỉ tiêu về hoạt ñộng kinh doanh ngoại tệ của SHB Quảng Ninh từ
2009-2013 46 Bảng 2.3: Bảng kết cấu dư nợ theo thời gian cho vay 47 Bảng 2.4: Bảng phân loại dư nợ theo nhóm nợ của Ngân hàng SHB Quảng Ninh
từ 2009 – 2013 49 Bảng 2.5: Bảng các chỉ tiêu về thu nhập của SHB Quảng Ninh từ năm
2009-2013 50 Bảng 2.6: Bảng chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn của SHB Quảng Ninh năm
2009 - 2013 51 Bảng 2.7: Phân bổ Cán bộ tín dụng 57
Trang 10MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Trong ñiều kiện hiện nay, khi khu vực hóa, toàn cầu hóa ñang trở thành xu hướng phổ biến thì bên cạnh quá trình hợp tác theo nguyên tắc hai bên cùng có lợi, giữa các quốc gia luôn kèm theo quá trình cạnh tranh gay gắt, khốc liệt ðể có thể vực dậy và phát triển một nền kinh tế với một cơ sở hạ tầng yếu kém về mọi mặt, ñể
có thể thắng ñược trong cạnh tranh, chúng ta cần có nhiều vốn Kênh dẫn vốn trong nước quan trọng nhất cho nền kinh tế là hệ thống ngân hàng ðể có thế thu hút ñược nhiều vốn thì một trong những ñiều cần phải làm là làm tốt công tác tạo ñầu ra, tức
là cấp tín dụng cho nền kinh tế
Tín dụng Ngân hàng ñược coi là ñòn bẩy quan trọng cho nền kinh tế Nghiệp
vụ này không chỉ có ý nghĩa với nền kinh tế mà nó còn là nghiệp vụ hàng ñầu, có ý nghĩa quan trọng, quyết ñịnh ñối với sự tồn tại và phát triển của từng ngân hàng Chính vì vậy, làm thế nào ñể củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng là ñiều mà trước ñây, bây giờ và sau này ñều ñược các nhà quản lý ngân hàng, các nhà chính sách và các nhà nghiên cứu quan tâm
Các năm gần ñây ñã ñánh dấu sự biến ñộng mạnh mẽ trong hoạt ñộng tín dụng của các ngân hàng nói riêng và tổ chức tín dụng nói chung, lãi suất biến ñộng lớn, các hoạt ñộng cho vay phi pháp bị phơi bày, nợ xấu tăng cao… làm cho NHNN phải tính toán ñến việc sắp xếp, cơ cấu lại các ngân hàng, TCTD nhỏ hoạt ñộng không hiệu quả Trước tình hình ñó, hoạt ñộng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội (SHB) - Chi nhánh Quảng Ninh mặc dù vẫn ñạt ñược các mục tiêu hàng năm do Ban lãnh ñạo Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội ñề ra nhưng vẫn chịu những ảnh hưởng nhất ñịnh như tốc ñộ tăng trưởng dư nợ thấp, nợ quá hạn tăng dần, xuất hiện nợ xấu… Chúng ta sẽ thấy rõ ñiều ñó trong phần thực trạng chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh ñược ñề cập ở chương 2 của luận văn này Trước xu thế hội nhập và cạnh tranh, Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh cần nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng của mình
Trang 11Xuất phát từ những lý do trên, em ñã chọn ñề tài “Nghiên cứu giải pháp nâng
cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh” làm ñề tài luận văn Việc nghiên cứu cơ sở lý luận và các vấn ñề ñặt
ra từ thực trạng của ngành ngân hàng nói chung, ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng hiện nay không chỉ có ý nghĩa về mặt lý luận
mà còn có giá trị thực tiễn sâu sắc
2 Mục ñích nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng, cụ thể là ñối với chất lượng tín dụng của Ngân hàng Thương mại ðiều kiện ñể nâng cao chất lượng tín dụng của hoạt ñộng này
- Phân tích và ñánh giá thực trạng về chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh
- Nghiên cứu và trình bày một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh
3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài: Những vấn ñề lý luận và thực tiễn liên quan ñến chất lượng tín dụng và các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng
- Phạm vi nghiên cứu của ñề tài: Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh từ năm 2009 - 2013
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu tổng quan về công tác tín dụng cũng như chất lượng của tín dụng ñể làm rõ những yêu cầu về mặt lý luận và thực tiễn ñối với các Ngân hàng thương mại nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng
- Khảo sát, ñánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh, ñể tìm hiểu và chỉ ra các vấn ñề hạn chế, tồn tại trong quá trình hoạt ñộng tín dụng
- Nghiên cứu, ñề xuất những giải pháp cho chất lượng tín dụng phù hợp với
Trang 12tình hình thực tế của Ngân hàng, từ ñó nâng cao chất lượng tín dụng
5 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn ñược trình bầy trên cơ sở pháp luật, quan ñiểm của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước về tín dụng hiện nay Các quy trình, quy chế cũng như chính sách tín dụng, những chỉ tiêu ñịnh tính và ñịnh lượng chung của Việt Nam cũng như thế giới cũng ñược áp dụng ðể thực hiện ñược những mục ñích nghiên cứu, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên sau:
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
- Ý nghĩa khoa học: ðề tài ñã hệ thống hóa và góp phần làm sáng tỏ những lý
luận chung về chất lượng tín dụng cũng như các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng
- Ý nghĩa thực tiễn: Các kết quả nghiên cứu của ñề tài là tài liệu tham khảo
quý cho những nhà quản trị Ngân hàng Sài Gòn - Hà Nội nói chung và Chi nhánh Quảng Ninh nói riêng và những người quan tâm khác trong việc tìm kiếm các giải pháp khả thi ñể nâng cao chất lượng tín dụng Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm giảm lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh tiền tệ, tăng trưởng kinh tế ðồng thời, thông qua các công trình ñầu tư vốn, phát huy tác dụng Tạo ra những sản phẩm, dịch vụ tốt, tạo thêm công ăn việc làm cho nền kinh tế, góp phần ổn ñịnh kinh tế - xã hội
7 Kết cấu của luận văn
- Tên ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh”
Luận văn gồm phần mở ñầu, kết luận, tài liệu tham khảo, kết cấu nội dung luận văn trong 86 trang và 7 bảng với 3 chương
Trang 13Chương 1: Tổng quan lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn -
Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh
Chương 3: Các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn - Hà Nội - Chi nhánh Quảng Ninh
Trang 14CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan về lý luận
1.1.1 Khái niệm về hoạt ñộng tín dụng và chất lượng tín dụng
a, Khái niệm về hoạt ñộng tín dụng
Ngân hàng là nơi biểu hiện tập trung nhất mọi hoạt ñộng kinh tế của ñất nước Những thông tin có liên quan ñến hoạt ñộng ngân hàng luôn là mối quan tâm hàng ñầu của các doanh nghiệp, Chính phủ và các tầng lớp dân cư
Ngân hàng thương mại (NHTM) là một tổ chức kinh tế, hoạt ñộng trên lĩnh vực tiền tệ Trong ñó, hoạt ñộng tài trợ cho khách hàng trên cơ sở tín nhiệm (tín dụng) là hoạt ñộng chủ yếu ñem lại lợi nhuận cho NHTM Quy mô, chất lượng tín dụng ảnh hưởng quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là một khái niệm dùng ñể chỉ mối quan hệ kinh tế giữa bên cho vay (ngân hàng và các ñịnh chế tài chính khác) và bên ñi vay Trong ñó, bên cho vay chuyển giao cho bên ñi vay sử dụng một lượng giá trị (thường dưới hình thái tiền) trong một thời gian nhất ñịnh theo những ñiều kiện mà hai bên ñã thỏa thuận (thời gian, phương thức thanh toán lãi - gốc, thế chấp…)
Tín dụng là sự chuyển nhượng giá trị có thời hạn ðặc trưng này của tín dụng xuất phát từ tính chuyển nhượng tạm thời ðể ñảm bảo thu hồi nợ ñúng hạn, ngân hàng xác ñịnh thời hạn cho vay dựa vào quá trình luân chuyển vốn của khách hàng
Trang 15và tính chất vốn của ngân hàng Nếu ngân hàng ñịnh kỳ hạn nợ một cách phù hợp với khách hàng thì khả năng trả nợ ñúng hạn cao và ngược lại
Khi cho vay, các mà ngân hàng thu ñược là lợi nhuận sau khi ñã trừ ñi tất cả các khoản phí ðồng thời ñi kèm với lợi nhuận dự kiến có rủi ro Rủi ro tín dụng sẽ xảy ra khi khách hàng không thực hiện ñầy ñủ những cam kết trong hợp ñồng tín dụng (không trả ñúng hạn hoặc không trả) Ngân hàng luôn phải xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận
và rủi ro ñể ñịnh ra một mức lãi suất phù hợp Rõ ràng, với một dự án có ñộ rủi ro cao hơn thì chi phí nợ của doanh nghiệp ñó phải cao hơn và ngược lại
b, Khái niệm về chất lượng tín dụng
Chất lượng, giá cả và lượng hàng hóa là ba chỉ tiêu quan trọng ñể ñánh giá sức mạnh và khả năng của doanh nghiệp ðể có thể ñứng vững trong hoạt ñộng kinh doanh thì việc cải thiện chất lượng sản phẩm là ñiều tất yếu Các nhà kinh tế nói ñến chất lượng bằng nhiều cách: Chất lượng là "sự phù hợp với mục ñích và sự sử dụng”, là “một trình ñộ dự kiến trước về ñộ ñồng ñều và ñộ tin cậy với chi phí thấp
và phù hợp với thị trường” hay chất lượng là “năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thỏa mãn những nhu cầu của người sử dụng”
Với cách ñề cập như vậy, thì chất lượng tín dụng là sự ñáp ứng yêu cầu của khách hàng, ñảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội
ðể có thể hiểu rõ hơn về chất lượng tín dụng, ta xem xét sự thể hiện chất lượng tín dụng trên các khía cạnh sau:
- ðối với khách hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở chỗ ñáp ứng ñược yêu cầu hợp lý của khách hàng, phù hợp với mục ñích sử dụng, số tiền mà Ngân hàng cho vay phải có lãi suất và kỳ hạn hợp lý Việc cung cấp dịch vụ tín dụng cho khách hàng phải nhanh chóng, ñơn giản, không gây phiền hà cho khách hàng nhưng vẫn phải ñúng nguyên tắc và tuân thủ ñúng các quy ñịnh của pháp luật Chất lượng tín dụng là yếu tố quan trọng làm thỏa mãn khách hàng cũng như làm gia tăng lòng trung thành của khách hàng ñối với Ngân hàng
Trang 16- ðối với Ngân hàng: Chất lượng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức ñộ, giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng của Ngân hàng và phải ñảm bảo ñược sự cạnh tranh trên thị trường, vốn vay phải ñược hoàn trả ñầy ñủ cả gốc và lãi, ñúng hạn Chất lượng hoạt ñộng tín dụng phải thể hiện ở chỉ tiêu lợi nhuận hợp lý và gia tăng, dư nợ ngày càng tăng trưởng, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu ñảm bảo ñúng quy ñịnh
và hợp lý, ñảm bảo cơ cấu nguồn vốn giữa ngắn hạn, trung và dài hạn trong nền kinh tế
- ðối với chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lượng tín dụng ñược thể hiện ở khả năng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, góp phần tạo công ăn việc làm cho người lao ñộng, khai thác các khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc ñẩy quá trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng với tăng trưởng kinh tế
Từ những phân tích trên, ta có thế rút ra:
- Chất lượng tín dụng chính là thước ño mức ñộ hoàn thành mục tiêu an toàn
và sinh lời của hoạt ñộng tín dụng Chất lượng tín dụng là sự ñáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, ñảm bảo sự tồn tại, phát triển của ngân hàng, ñông thời phải phù hợp với sự phát triển của kinh tế xã hội
- Chất lượng tín dụng là một khái niệm vừa trìu tượng vừa cụ thể và ñược xác ñịnh thông qua nhiều yếu tố ðể ñánh giá chất lượng tín dụng của một NHTM cần sử dụng rất nhiều yếu tố như: thu hút ñược khách hàng, thủ tục ñơn giản, thuận tiện, mức ñộ an toàn của vốn tín dụng, chi phí tổng thể về sản xuất, chi phí nghiệp vụ…
1.1.2 Các hình thức tín dụng của ngân hàng
Phân loại tín dụng là việc sắp xếp các khoản vay theo nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất ñịnh Phân loại tín dụng một cách khoa học sẽ giúp cho nhà quản trị lập một quy trình tín dụng thích hợp, giảm thiểu rủi ro tín dụng Trong quá trình phân loại có thể dùng nhiều tiêu thức ñể phân loại, song thực tế các nhà kinh tế học thường phân loại tín dụng theo các tiêu thức sau ñây:
Trang 171.1.2.1 Theo mục ựắch sử dụng tiền vay của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tắn dụng ra làm hai loại:
- Tắn dụng ựối với người sản xuất và lưu thông hàng hóa: Là loại cấp tắn
dụng cho các ựơn vị kinh doanh ựể tiến hành sản xuất, lưu thông hàng hóa Nguồn trả nợ của hoạt ựộng này là kết quả hoạt ựộng kinh doanh Vì vậy Ngân hàng cần phải có ựầy ựủ các thông tin cần thiết về khách hàng của mình, về phương án sản xuất kinh doanh của họ
- Tắn dụng tiêu dùng: Là loại tắn dụng cho các cá nhân ựể ựáp ứng nhu cầu
tiêu dùng như mua sắm nhà cửa, xe cộ, các loại hàng hóa lâu bền như máy giặt, ựiều hòa, tủ lạnhẦ Ở ựây, nguồn trả nợ là thu nhập trong tương lai của người vay
Với cách phân loại này, ngân hàng sẽ có quy trình nghiệp vụ cụ thể ựể ựảm bảo ngân hàng có ựủ tiền ựể cho vay và thu hồi nợ theo ựánh giá mức ựộ rủi ro và mức lãi suất ựược ựặt ra cho từng loại
1.1.2.2 Theo thời hạn sử dụng tiền vay của người vay
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tắn dụng ra làm hai loại:
- Tắn dụng có thời hạn: Là loại tắn dụng mà thời ựiểm trả nợ ựược xác ựịnh
cụ thể đó có thể là một năm, hai nămẦ
+ Tắn dụng ngắn hạn: Là loại tắn dụng có thời hạn dưới một năm và ựược sử dụng ựể bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lưu ựộng của doanh nghiệp và phục
vụ các nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân Với loại tắn dụng này, ắt có rủi ro cho ngân hàng vì trong thời gian ngắn ắt có biến ựộng xảy ra và nếu có xảy ra thì ngân hàng có thể dự tắnh ựược
+ Tắn dụng trung hạn: Là loại tắn dụng có thời hạn từ một năm ựến năm năm
và chủ yếu ựược sử dụng ựể mua sắm tài sản cố ựịnh, cải tiến và ựổi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh Loại tắn dụng này có mức ựộ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự ựoán ựược những biến ựộng có thể xảy ra
+ Tắn dụng dài hạn: Là loại tắn dụng có thời hạn trên năm năm, ựược sử dụng ựể cấp vốn cho xây dựng cơ bản, ựầu tư xây dựng các xắ nghiệp mới, các
Trang 18công trình thuộc cơ sở hạ tầng (ñường xá, bến cảng, sân bay…), cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn Loại tín dụng này có mức ñộ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có những biến ñộng xảy ra không lường trước ñược, thời gian thu hồi vốn lâu hơn
- Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vay
không ñược xác ñịnh khi ký hợp ñồng vay mà thay vào ñó là ñiều kiện về việc thu hồi khoản tiền cho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của người vay Ví dụ ngân hàng không thu gốc theo thời hạn nhất ñịnh mà chỉ thu lãi; người vay sẽ trả nợ cho ngân hàng khi nhu cầu vay thêm không cần thiết nữa do quy mô sản xuất giảm hoặc doanh nghiệp lấy nguồn khác ñể tự bổ sung; ngân hàng muốn thu hồi gốc phải báo trước cho người vay Như vậy khi quy mô sản xuất của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp sẽ ñi vay không thời hạn
1.1.2.3 Theo ñiều kiện ñảm bảo
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng ñược chia làm hai loại:
- Tín dụng có ñảm bảo: Là loại tín dụng có tài sản ñảm bảo như thế chấp,
cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của một bên thứ ba Ngân hàng nắm giữ tài sản của người vay ñể xử lý thu hồi nợ khi người vay không thực hiện ñược các nghĩa vụ ñã ñược cam kết trong hợp ñồng tín dụng Hình thức này ñược áp dụng ñối với những khách hàng không có uy tín cao với ngân hàng Mặc dù là có tài sản ñảm bảo nhưng hình thức tín dụng này vẫn có ñộ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay người bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình
- Tín dụng không có ñảm bảo: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp,
cầm cố, hoặc không có sự bảo lãnh của bên thứ ba Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào
uy tín của bản thân khách hàng Muốn vậy, ngân hàng phải ñánh giá hiệu quả sử dụng tiền vay của người vay, khách hàng không ñược phép giao dịch với bất kỳ ngân hàng nào khác Mặc dù không có tài sản ñảm bảo nhưng ñây là một loại tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới ñược cấp tín dụng mà không cần ñảm bảo
Trang 191.1.2.4 Theo ñồng tiền ñược sử dụng trong cho vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng ñược chia làm hai loại:
- Cho vay bằng ñồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho
khách hàng bằng VNð Nước ta quy ñịnh, cho vay ñể thanh toán trong nước thì chỉ ñược vay bằng VNð
- Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng bằng ñồng ngoại tệ Nước ta quy ñịnh, cho vay bằng ngoại tệ chỉ phục vụ cho nhập khẩu; ñối với khách hàng thu mua hàng xuất khẩu thì ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ nhưng phải bán luôn cho ngân hàng và dùng VNð ñi mua hàng xuất khẩu
1.1.2.5 Theo ñối tượng tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, người ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Cho vay ñể ñáp ứng yêu cầu về tài sản lưu ñộng: Là loại tín dụng ñược sử
dụng ñể bù ñắp vốn lưu ñộng thiếu hụt tạm thời ðây là loại tín dụng có mức ñộ rủi
ro thấp vì vốn lưu ñộng của doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuất kinh doanh nên Ngân hàng có thể theo dõi thường xuyên và nếu có biến ñộng xảy ra thì kịp thời thu hồi vốn
- Cho vay ñể ñáp ứng yêu cầu về tài sản cố ñịnh: Là loại tín dụng ñược sử
dụng ñể ñầu tư mua sắm tài sản cố ñịnh, cải tiến và ñổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng các xí nghiệp và các công trình mới Hình thức tín dụng này thường
có mức ñộ rủi ro cao vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn
1.1.2.6 Các hình thức khác
Ngoài ra tín dụng còn ñược phân chia theo các cách sau:
- Theo xuất xứ của tín dụng có:
+ Tín dụng gián tiếp
+ Tín dụng trực tiếp
- Theo ñối tượng ñược cho vay có:
+ Tín dụng cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính khác vay
+ Tín dụng cho nhà nước vay
+ Tín dụng cho người tiêu dùng vay
Trang 20Dựa vào cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết ñược kết cấu tín dụng của từng loại tín dụng (là tỷ trọng của từng loại tín dụng trên tổng dư nợ) Từ kết cấu tín dụng ñó, so sánh với kết cấu nguồn huy ñộng, so với nhu cầu của nền kinh
tế, sẽ giúp cho các nhà phân tích ñánh giá, xem xét kết cấu tín dụng ñã phù hợp với ngân hàng chưa Từ ñó ñưa ra các giải pháp thích hợp
1.1.3 Các chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh ñộ thích nghi của NHTM với sự thay ñổi của môi trường bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một ngân hàng trong quá trình cạnh tranh ñể tồn tại và phát triển Chính vì vậy ñể ñánh giá ñược ngân hàng ñó mạnh hay yếu thì phải ñánh giá ñược chất lượng tín dụng
Có rất nhiều chỉ tiêu ñánh giá chất lượng tín dụng, có chỉ tiêu mang tính ñịnh lượng,
có chỉ tiêu mang tính ñịnh tính
1.1.3.1 Chỉ tiêu ñịnh tính
Cảm giác an tâm của khách hàng khi ñế giao dịch với ngân hàng, nếu ngân hàng có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí thì ngân hàng
sẽ tạo ñược một ấn tượng ñầu tiên rất tốt ñẹp trong lòng khách hàng
Nếu ngân hàng có sơ ñồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàng không bị bỡ ngỡ và ñỡ tốn thời gian Từ ñó khách hàng sẽ có ấn tượng tốt về ngân hàng
Cách bố trí sắp xếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trang phục của nhân viên, ñặc biệt là thái ñộ của cán bộ tín dụng ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng của ngân hàng Nếu chất lượng tín dụng cao thì chắc chắn ngân hàng sẽ có nhiều khách hàng mới
Như vậy, dựa vào các chỉ tiêu ñịnh tính có thể ñánh giá ñược phần nào chất lượng tín dụng của NHTM
1.1.3.2 Chỉ tiêu ñịnh lượng
- Chỉ tiêu tổng dư nợ và kết cấu dư nợ:
Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời ñiểm Tổng dư nợ bao gồm dư nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn,
Trang 21dài hạn Tổng dư nợ thấp chứng tỏ hoạt ñộng của ngân hàng yêu kém, không có khả năng mở rộng, khả năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình ñộ cán bộ công nhân viên thấp Mặc dù vậy, không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lượng tín dụng càng cao bởi vì ñằng sau những khoản tín dụng ñó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu
Chỉ tiêu tổng dư nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của ngân hàng ñối với doanh nghiệp Tổng dư nợ của ngân hàng khi so sánh với thị phần tín dụng của ngân hàng trên ñịa bàn sẽ cho chung ta biết ñược dư nợ của ngân hàng cao hay thấp
Kết cấu dư nợ phản ánh tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ Phân tích kết cấu dư nợ sẽ giúp ngân hàng biết ñược ngân hàng cần ñẩy mạnh cho vay theo loại hình nào ñể cân ñối với thực lực của ngân hàng Kết cấu dư nợ khi so với kết cấu nguồn huy ñộng sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất
- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là hiện tượng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi người ñi vay không thực hiện ñược nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng ñúng hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng dư nợ của NHTM ở một thời ñiểm nhất ñịnh, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Số dư nợ quá hạn
(1.1) Tổng dư nợ
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do ñó tính an toàn là yếu tố quan trọng bậc nhất ñể cấu thành chất lượng tín dụng Khi một khoản vay không ñược trả ñúng hạn như ñã cam kết, mà không có lý do chính ñáng thì nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất cao hơn lãi suất bình thường Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn ñề có khả năng mất vốn Như vậy,
tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là lỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lượng tín dụng càng thấp
Trang 22Mặt khác, ñể ñánh giá chính xác hơn chỉ tiêu này người ta chia tỷ lệ nợ quá hạn ra làm hai loại:
Tỷ lệ nợ quá hạn có khả
năng thu hồi =
Nợ quá hạn có khả năng thu hồi
(1.2)
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn không
có khả năng thu hồi =
Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi
(1.3)
Nợ quá hạn Hai chỉ tiêu này cho chúng ta biết ñược bao nhiêu phần trăm trong tổng nợ quá hạn có khả năng thu hồi, bao nhiêu phần trăm không có khả năng thu hồi Do vậy sử dụng thêm chỉ tiêu này cho phép ñánh giá chính xác hơn chất lượng tín dụng
- Chỉ tiêu quay vòng vốn tín dụng:
ðây là chỉ tiêu thường ñược các ngân hàng thương mại tính toán hàng năm
ñể ñánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn tín dụng và chất lượng tín dụng trong việc ñáp ứng nhu cầu của khách hàng
Vòng quay vốn tín dụng = Doanh số thu nợ (1.4)
Dư nợ bình quân
Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng Vòng quay vốn tín dụng càng cao chứng tỏ nguồn vốn vay ngân hàng ñã luân chuyển nhanh, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa Với một số vốn nhất ñịnh, nhưng
do vòng quay vốn tín dụng nhanh nên ngân hàng ñã ñáp ứng ñược nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, mặt khác ngân hàng có vốn ñể tiếp tục ñầu tư vào các lĩnh vực khác Như vậy hệ số này càng tăng phản ánh tình hình quản lý vốn tín dụng càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao
- Chỉ tiêu thu nhập từ hoạt ñộng tín dụng:
Không thể nói một khoản tín dụng có chất lượng cao khi nó không ñem lại một khoản thu nhập cho ngân hàng Nguồn thu từ hoạt ñộng tín dụng là nguồn thu chủ yếu ñể ngân hàng tồn tại và phát triển Lợi nhuận do tín dụng ñem lại chứng tỏ các khoản vay không những thu hồi ñược gốc mà còn có cả lãi, ñảm bảo ñược ñộ an toàn của nguồn vốn cho vay
Trang 23Thu nhập từ hoạt ñộng tín dụng = Lãi từ hoạt ñộng tín dụng (1.5)
Tổng thu nhập
Ta thấy rằng nếu NHTM chỉ chú trọng vào việc giảm và duy trì một tỷ lệ nợ quá hạn thấp mà không tăng ñược thu nhập từ hoạt ñộng tín dụng thì tỷ lệ nợ quá hạn thấp cũng không có ý nghĩa Chất lượng tín dụng ñược nâng cao chi thực sự có
ý nghĩa khi nó góp phần nâng cao khả năng sinh lời của ngân hàng
- Chỉ tiêu doanh số cho vay:
Doanh số cho vay là chỉ tiêu phản ánh quy mô cấp tín dụng của ngân hàng ñối với nền kinh tế ðây là chỉ tiêu phản ánh chính xác, tuyệt ñối về hoạt ñộng cho vay trong một thời gian dài, thấy ñược khả năng hoạt ñộng tín dụng qua các năm
- Chỉ tiêu các thông số quy ñịnh:
Ngoài các chỉ tiêu trên thì chất lượng tín dụng còn ñược ñánh giá thông qua việc ñảm bảo các quy chế thể lệ tín dụng như cho vay một khách hàng, hệ số an toàn vốn tối thiểu 8%
+ Giới hạn cho vay một khách hàng: ðể ñảm bảo khả năng thanh toán, bất cứ một ngân hàng thương mại nào cũng chỉ ñược cấp tín dụng cho một khách hàng không quá 15% vốn tự có
+ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu: Tỷ lệ này cho biết một ñồng vốn tự có bảo vệ cho bao nhiêu ñồng tài sản có rủi ro của ngân hàng thương mại Nó ñược tính bằng công thức sau:
Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu = Vốn tự có (1.6)
Tài sản có rủi ro quy ñổi + Dư nợ của một khách hàng không quá 10% vốn ñiều lệ và các quỹ
Trên ñây là các chỉ tiêu cơ bản ñể ñánh giá chất lượng tín dụng Dựa vào các chỉ tiêu ñó ta có thể nhận ñịnh ñược chất lượng tín dụng ngân hàng cao hay thấp Tuy nhiên chất lượng tín dụng còn chịu tác ñộng của các nhân tố khác
- Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn:
Phân tích cơ cấu cho vay trong tổng nguồn vốn huy ñộng là việc xem xét ñánh giá tỷ trọng cho vay ñã phù hợp với khả năng ñáp ứng của bản thân ngân hàng cũng như ñòi hỏi về vốn của nền kinh tế chưa Trên cơ sở ñó, các ngân hàng thương
Trang 24mại có thể biết ñược khả năng mở rộng tín dụng của mình Từ ñó, có thể quyết ñịnh quy mô, tỷ trọng ñầu tư vào các lĩnh vực một cách hợp lý ñể vừa ñảm bảo an toàn vốn cho vay, vừa có thể thu lại lợi nhuận cao nhất có thể
Chỉ tiêu này có thể ñược biểu thị bằng công thức:
Tổng vốn huy ñộng
- Tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay:
Về nguyên tắc, nguồn trả nợ cho ngân hàng chính là tiền bán hàng (với tín dụng ngắn hạn), là khấu hao tài sản cố ñịnh của tài sản cố ñịnh ñược ñầu tư bằng nguồn vốn vay ñó, lợi nhuận sau thuế có thể từ tài sản ñó hoặc tất cả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh (ñối với tín dụng trung và dài hạn)
Tuy vậy, có nhiều trường hợp do sử dụng vốn kém hiệu quả, sản xuất kinh doanh thua lỗ, phá sản… nên người vay phải bán tài sản thế chấp (có thể do tự nguyện hoặc bắt buộc) ñể trả nợ ngân hàng Tỷ lệ này ñược xác ñịnh như sau:
Tỷ lệ thanh toán nợ do bán
tài sản của người vay =
Số tiền thu nợ do bán TSTC
x 100% (1.8) Tổng doanh số thu nợ
Trên ñây là các chỉ tiêu ñược sử dụng ñể ñánh giá chất lượng tín dụng, tuy nhiên ñể ñánh giá một cách chính xác cần xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng
1.1.4 Vai trò của hoạt ñộng tín dụng Ngân hàng ñối với sự phát triển kinh tế
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ kinh tế vận ñộng theo các quy luật khách quan như: Quy luật giá trị, quy luật cung – cầu, quy luật cạnh tranh… Các
Trang 25doanh nghiệp ñể có thể ñứng vững trên thương trường thì cần phải có vốn ñể ñầu tư
và tín dụng ngân hàng là một trong những nguồn vốn tối ưu ñể doanh nghiệp có thể khai thác Các doanh nghiệp phát triển cũng có nghĩa là nền kinh tế phát triển Như vậy, tín dụng ngân hàng là ñòn bẩy mạnh mẽ thúc ñẩy sự tăng trưởng kinh tế và góp phần ñiều hành nền kinh tế thị trường Vai trò của tín dụng ngân hàng ñược thể hiện trên các khía cạnh sau:
Thứ nhất, Tín dụng ngân hàng làm tăng hiệu quả kinh tế
Các doanh nghiệp hoạt ñộng sản xuất kinh doanh dựa trên vốn chủ sở hữu và vốn vay Một trong những nguồn ñể vay là từ ngân hàng, ñó là nguồn tài trợ hiệu quả bởi vì nó thỏa mãn nhu cầu vốn về số lượng và thời hạn Hơn nữa, ñể có thể vay vốn ñược từ ngân hàng thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao uy tín của mình ñối với ngân hàng, ñảm bảo ñược các nguyên tắc tín dụng Muốn vậy, trong các dự
án kinh doanh của mình, doanh nghiệp phải chọn dự án có mức sinh lãi cao nhất
ðể các dự án khả thi, doanh nghiệp phải tìm hiểu thị trường khai thác thông tin ñể ñịnh lượng hoạt ñộng kinh doanh của mình sao cho có hiệu quả ðiều ñó làm tăng hiệu quả kinh tế của dự án, phương án
Thứ hai, Tín dụng Ngân hàng góp phần vào quá trình vận ñộng liên tục của nguồn vốn, làm tăng tốc ñộ chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế tạo ra cơ chế phân phối vốn một cách có hiệu quả
Do ñặc ñiểm tuần hoàn vốn nên trong quá trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp luôn có sự không ăn khớp về thời gian và khối lượng giữa lượng tiền cần thiết ñể dự trữ vật tư hàng hóa cho quá trình sản xuất kinh doanh trước ñó Vì vậy, luân chuyển tiền tệ của doanh nghiệp có lúc thừa, có lúc thiếu vốn Nguồn vốn doanh nghiệp tạm thời nhàn rỗi cùng với các nguồn tiết kiệm từ dân cư, nguồn kết
dư từ ngân sách… ñược NHTM huy ñộng và sử dụng ñể ñầu tư cho các doanh nghiệp ñang tạm thời thiếu vốn, cho nhu cầu tiêu dùng tạm thời vượt quá thu nhập nguồn thu Thông qua cơ chế sàng lọc, giám sát NHTM sẽ chỉ cho vay các dự án có tính khả thi cao, khả năng thu hồi vốn lớn ðiều này tạo nên một cơ chế phân phối vốn hiệu quả
Trang 26Thứ ba, Tín dụng Ngân hàng góp phần hỗ trợ các chiến lược kinh tế và các chính sách tiền tệ
Một trong những ñặc ñiểm quan trọng của NHTM là khả năng tạo tiền thông qua hoạt ñộng tín dụng và thanh toán Khi nhà nước muốn tăng khối lượng tiền cung ứng thì NHTM co thể tăng hạn mức tín dụng của các NHTM ñối với nền kinh
tế và ngược lại Do vậy thông qua hình thức tín dụng NHTM có thể kiểm soát ñược khối lượng tiền cung ứng trong lưu thông
Thứ tư, Tín dụng Ngân hàng góp phần thúc ñẩy quá trình mở rộng mối quan
hệ giao lưu kinh tế quốc tế
Trước xu thế quốc tế hóa, sự giao lưu kinh tế giữa các nước luôn ñược ñặt ra Trong nền kinh tế mở thì các doanh nghiệp không chỉ có quan hệ mua bán với các thành phần khác trong nền kinh tế mà còn có những quan hệ xuất nhập khẩu với các doanh nghiệp nước ngoài NHTM có thể thúc ñẩy mối quan hệ này thông qua hình thức bảo lãnh, cho vay… ñối với các doanh nghiệp ñể từ ñó nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên trường quốc tế
Thứ năm, Tín dụng Ngân hàng nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Chính vì phải trả lãi cho số tiền ñi vay, buộc các doanh nghiệp không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt ñộng thì việc ñi vay mới có ý nghĩa trong hoạt ñộng kinh doanh Vốn vay ñược mở rộng thích hợp, doanh nghiệp có ñiều kiện ñầu tư tăng năng lực thông qua việc ñổi mới và áp dụng công nghệ hiện ñại, mở rộng kinh doanh, tăng dự trữ nguyên vật liệu, hàng hóa… từ ñó tạo ra ñược vị thế tốt trong cạnh tranh (giá cả thị trường, sản phẩm) và ngược lại sẽ thúc ñẩy cho doanh nghiệp không ngừng nâng cao ñược khả năng cạnh tranh của mình
Như vậy, tín dụng ngân hàng có vai trò quan trọng ñối với sự phát triển kinh
tế xã hội của một ñất nước, nó thúc ñẩy nền kinh tế tăng trưởng và phát triển
ðể ñánh giá hoạt ñộng tín dụng của một NHTM có tốt hay không cần xem xét chất lượng tín dụng
1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng
Hoạt ñộng tín dụng là hoạt ñộng cơ bản của một ngân hàng, hoạt ñộng tín dụng phát triển cũng kéo theo các hoạt ñộng khác của ngân hàng phát triển Nâng
Trang 27cao chất lượng tắn dụng ựã, ựang và sẽ là cái ựắch mà tất cả các ngân hàng thương mại hướng tới Có nhiều nhân tố ảnh hưởng ựến chất lượng tắn dụng Bên cạnh các nhân tố từ chắnh ngân hàng, còn có các nhân tố từ khách hàng của ngân hàng và các nhân tố khách quan khác
1.1.5.1 Các nhân tố từ phắa ngân hàng
a, Chắnh sách tắn dụng của ngân hàng
Chắnh sách tắn dụng là một trong những chắnh sách trong chiến lược kinh doanh của ngân hàng đó là yếu tố ựẩu tiên tác ựộng ựến việc cung ứng vốn cho nền kinh tế
Chắnh sách tắn dụng ựược hiểu là ựường lối, chủ trương ựảm bảo cho hoạt ựộng tắn dụng ựi ựúng quỹ ựạo, liên quan ựến việc mở rộng hay thu hẹp tắn dụng Chắnh sách tắn dụng bao gồm: Hạn mức tắn dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ phắ, các loại cho vay ựược thực hiện Các ựiều khoản của chắnh sách tắn dụng ựược xây dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau như các ựiều kiện kinh tế, chắnh sách tiền tệ và tài chắnh của ngân hàng nhà nước, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tắn dụng của khách hàng Khi các yếu tố này thay ựổi, chắnh sách tắn dụng cũng thay ựổi theo đối với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể ựưa ra các chắnh sách khác nhau cho phù hợp Vắ dụ như với các khách hàng có uy tắn với ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay không có tài sản ựảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất ưu ựãi hơn; còn ựối với khách hàng khác, việc có tài sản ựảm bảo là cần thiết
b, Quy trình tắn dụng
Quy trình tắn dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hàng trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm ựảm bảo an toàn vốn tắn dụng Nó bao gồm các bước bắt ựầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho vay cho ựến khi thu hồi ựược nợ
Trong quá trình tắn dụng, bước chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàng nhập hồ sơ vay vốn) Bao gồm 3 giai ựoạn: Khai thác và tìm kiếm khách hàng; Hướng dẫn khách hàng về ựiều kiện tắn dụng và thành lập hồ sơ cho vay; Phân tắch
Trang 28thẩm ñịnh khách hàng và phương án, dự án vay vốn Chất lượng tín dụng tùy thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm ñịnh và quy ñịnh về ñiều kiện, thủ tục cho vay của từng ngân hàng thương mại
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm ñược diễn biến của khoản tín dụng ñã cung cấp cho khách hàng ñể có những hành ñộng ñiều chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Việc lựa chọn và áp dụng có hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập ñược một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu, giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lượng tín dụng
Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết ñịnh ñến chất lượng tín dụng Sự nhạy bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra ñối với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng sẽ giảm thiểu ñược những khoản nợ quá hạn và ñiều ñó sẽ có tác dụng tích cực ñối với hoạt ñộng tín dụng
ðồng thời với các bước trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông tin Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chống rủi ro tín dụng càng tốt Thông tin tín dụng có thể thu thập ñược từ rất nhiều nguồn: từ trung tâm tín dụng của ngân hàng nhà nước, từ phòng thông tin tín dụng của các NHTM, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán bộ tín dụng trực tiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của khách hàng
Trang 29d, Phẩm chất và trình ựộ cán bộ
Chất lượng ựội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyêt ựịnh ựến sự thành bại trong hoạt ựộng kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt ựộng tắn dụng nói riêng Sở dĩ như vậy là vì cán bộ tắn dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tắn dụng, từ bước ựầu tiên ựến bước cuối cùng
Cán bộ tắn dụng mà không có ựạo ựức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng ựến chất lượng tắn dụng Trình ựộ chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết ựịnh ựến sự thành công của công tác tắn dụng Cán bộ tắn dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, co kỹ năng, có kinh nghiệm
đánh giá chắnh xác tắnh khả thi của dự án, xác ựịnh ựược tắnh chân thực của các báo cáo tài chắnh, phát hiện các hành vi cố tình lừa ựảo của khách hàng (như sửa chữa báo cáo tài chắnh, lập hồ sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp ựi vay
ở nhiều nơiẦ) từ ựó phân tắch ựược khả năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng ựể quyết ựịnh có cho vay hay không
Bên cạnh ựó cán bộ tắn dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi trường kinh tế xã hội, ựường lối phát triển của ựất nước, sự thay ựổi của thị trườngẦ dự ựoán trước ựược những biến ựộng có thể xảy ra từ ựó tư vấn lại cho khách hàng xây dựng lại phương án kinh doanh cho phù hợp
e, Kiểm soát nội bộ
Nếu như hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế, thì cơ chế kiểm soát chắnh là thần kinh trung ương của một ngân hàng Hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm 5 yếu tố chắnh là: Môi trường kiểm soát, quá trình ựánh giá rủi ro, hoạt ựộng kiểm soát trong quy trình nghiệp vụ, hệ thống thông tin và cơ chế trao ựổi thông tin, quá trình giám sát hoạt ựộng Công tác kiểm soát nội bộ là một hoạt ựộng không thể tách rời hoạt ựộng hàng ngày của tổ chức tắn dụng NHTM phải xây dựng
hệ thống kiểm soát nội bộ phù hợp với ựặc ựiểm hoạt ựộng kinh doanh của mình, hệ thống kiểm soát nội bộ của một NHTM là tập hợp các cơ chế, chắnh sách, quy trình, quy ựịnh nội bộ, cơ cấu tổ chức của ngân hàng ựược xây dựng nhằm bảo ựảm phòng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời rủi ro và ựạt ựược yêu cầu ựề ra
Trang 30Cơng tác kiểm sốt nội bộ nĩi chung và kiểm sốt hoạt động tín dụng của ngân hàng nĩi riêng giúp ngân hàng ngăn chặn, phịng ngừa, phát hiện, xử lý kịp thời các gian lận, rủi ro trong hoạt động tín dụng từ đĩ chất lượng tín dụng được nâng cao
f Tình hình huy động vốn
Tình hình huy động vốn ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng, huy động vốn là cơ sở cho việc mở rộng quy mơ tín dụng và nâng cao chất lượng tín dụng ðể đảm bảo thanh khoản cho ngân hàng cần cĩ sự phù hợp giữa kỳ hạn nguồn vốn huy động và cho vay Vốn huy động ngắn hạn là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là nguồn chủ yếu để cho vay trung dài hạn Nguồn vốn
ổn định sẽ tạo điều kiện cho ngân hàng chủ động hơn trong việc sử dụng vốn Với những ngân hàng cĩ nguồn vốn khơng lớn, tính chất khơng ổn định, thường gặp phải rủi ro thanh khoản, luơn phải cân đối nguồn, điều này ảnh hưởng đến chất lượng của khoản vay do khơng đáp ứng được nhu cầu vay vốn của các dự án lớn
1.1.5.2 Các nhân tố từ phía khách hàng
Khách hàng là người lập phương án, dự án xin vay và sau khi được ngân hàng chấp nhận, khách hàng là người trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh Vì vậy, khách hàng cũng ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
a, Năng lực của khách hàng:
Bất kỳ một ngân hàng cho vay nào cũng mong muốn thẩm định thật kỹ khách hàng vay và mong muốn khách hàng làm ăn cĩ lãi để trả nợ vay cả gốc và lãi đúng hạn và bản thân khách hàng vay cũng luơn mong mĩn vay đem lại hiệu quả Tuy nhiên, nhiều khi do năng lực hạn chế, khách hàng khơng thực hiện được mục đích của mình và làm ảnh hưởng đến khoản tín dụng mà họ đã nhận từ ngân hàng
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng vốn vay co hiệu quả hay khơng Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc khơng dự đốn được những biến động lên xuống của nhu cầu thị trường; khơng hiểu biết nhiều trong việc sản xuất, phân phối và khuyếch trương sản phẩm thì sẽ
dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh Từ đĩ làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ
Trang 31ngân hàng, chất lượng tín dụng của ngân hàng bị ảnh hưởng Và ngược lại năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh trên thị trường càng lớn, vốn vay càng được sử dụng cĩ hiệu quả
b, ðạo đức của người đi vay
ðây là yếu tố quan trọng nhất khi thẩm định khách hàng Trong hoạt động ngân hàng, rủi ro đạo đức của khách hàng thường thể hiện ở việc khách hàng vay sử dụng những khoản vay khơng đúng mục đích cam kết trong hợp đồng vay nợ, sử dụng vốn sai trình tự, đầu tư vào những hạng mục rủi ro mà khơng thơng báo cho bên cho vay Bên đi vay là khách hàng bao giờ cũng hiểu rõ mục đích sử dụng những khoản vay trong khi bên cho vay là Ngân hàng đơi khi khơng nắm rõ mục đích sử dụng vốn của khách hàng Từ sự thiếu thơng tin và thiếu giám sát, người cho vay sẽ dễ dàng gặp rủi ro đạo đức khi người đi vay sử dụng các khoản vay một cách quá mạo hiểm và khơng cĩ hiệu quả Ở mức độ nghiêm trọng hơn, rủi ro đạo đức biểu hiện ở những hành vi gian lận, lừa đảo của khách hàng Trên thực tế, để đạt được mục tiêu vay vốn của mình, nhiều khách hàng đã làm giả hồ sơ, hợp đồng mua bán vịng vo nhằm cĩ thể vay được vốn từ ngân hàng Vậy đây chính là sự bất cân xứng về thơng tin, mà nếu bên cho vay khơng nắm rõ được nguồn thơng tin sẽ dẫn tới tiềm ẩn rủi ro đạo đức sau khi hợp đồng vay vốn được ký kết
c, Rủi ro trong cơng việc kinh doanh và quản lý của khách hàng
Rủi ro là thuật ngữ được sử dụng để chỉ những biến cố (sự kiện) xảy ra ngồi mong muốn và đem lại hậu quả xấu Rủi ro trong kinh doanh là một yếu tố tất yếu như người ta thường nĩi “rủi ro là người bạn đồng hành của kinh doanh” Rủi ro phát sinh muơn màu muơn vẻ và hệ quả của những nhân tố chủ quan hay khách quan, nhưng chủ yếu là những nhân tố khách quan ngồi dự đốn của doanh nghiệp
Trong sản xuất kinh doanh, rủi ro phát sinh dưới nhiều hình thái khác nhau: do thiên tai, hỏa hoạn, do năng lực sản xuất kinh doanh yếu kém, là nạn nhân của sự thay đổi chính sách của nhà nước, do bị lừa đảo, trộm cắp Ví dụ như giá bán nguyên vật liệu tăng vọt nhưng giá bán sản phẩm khơng thay đổi sẽ làm lợi nhuận của doanh nghiệp giảm, ảnh hưởng đến việc trả nợ ngân hàng Nếu
Trang 32doanh nghiệp tăng giá bán sản phẩm lên thì sẽ bị khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm, khả năng thu hồi vốn chậm, dễ dàng vi phạm việc trả nợ ngân hàng về mặt thời hạn
Quản lý của doanh nghiệp thể hiện ở khả năng xử lý vấn ñề của bộ máy quản lý, tính linh hoạt, năng ñộng của bộ máy tổ chức Sự yếu kém trong quản lý của nhà lãnh ñạo như tổ chức quản lý thiếu khoa học, trình ñộ chuyên môn kém, thiếu kinh nghiệm thực tế, hoặc sự bảo thủ, cứng nhắc trong tư duy quản lý khiến hoạt ñộng kinh doanh của doanh nghiệp không có hiệu quả, dẫn ñến tình trạng không thu hồi ñược vốn và ảnh hưởng ñến chất lượng của khoản tín dụng ñã sử dụng Ngược lại, khi năng lực quản lý doanh nghiệp tốt, xây dựng ñược các phương án kinh doanh khả thi, hoạt ñộng kinh doanh sẽ diễn ra thông suốt và kết quả hoạt ñộng kinh doanh tốt, doanh nghiệp ñảm bảo ñược khả năng trả nợ nhờ
ñó chất lượng tín ñược nâng cao
d, Tài sản ñảm bảo
Quyền sở hữu tài sản là một trong những tiêu chuẩn ñể ñược cấp tín dụng (có thể là tài sản ñảm bảo hoặc tín chấp) Tuy nhiên hiện nay có rất nhiều tài sản của các pháp nhân và cá nhân không có giấy chứng nhận sở hữu Tài sản cố ñịnh phần lớn là nhà xưởng , máy móc, thiết bị lạc hậu không ñủ tiêu chuẩn thế chấp Trong khi ñó nhu cầu vay vốn ngân hàng là rất lớn Như vậy nếu cho vay theo ñúng chế ñộ thì hầu hết các doanh nghiệp không ñủ ñiều kiện cho vay hoặc ñược cho vay nhưng không ñáng kể
e, Sự không theo kịp với quá trình ñổi mới
Nhiều doanh nghiệp nhà nước thường có thói quen dựa dẫm trông chờ vào sự giúp ñỡ của nhà nước Vốn tự có của họ ít nhưng lại ñược giao những nhiệm vụ sản xuất kinh doanh lớn Hơn nữa, do ñã quen với kiểu làm ăn bao cấp nên khi chuyển sang cơ chế thị trường tự hạch toán kinh doanh, họ vay vốn ngân hàng ñể kinh doanh nhưng khi thua lỗ vẫn trông chờ vào sự giúp ñỡ của nhà nước như trước ñây ðiều này ảnh hưởng ñến chất lượng tín dụng, ñặc biệt là chất lượng tín dụng trung
và dài hạn
Trang 331.1.5.3 Các nhân tố khác
a, Môi trường kinh tế
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm các hoạt ñộng kinh tế có quan hệ biện chứng, rằng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sự biến ñộng của một hoạt ñộng kinh tế nào ñó cũng sẽ gây ảnh hưởng ñến việc sản xuất kinh doanh của các lĩnh vực còn lại Hoạt ñộng của ngân hàng thương mại có thể ñược coi là chiếc cầu nối giữa các lĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy, sự ổn ñịnh hay mất ổn ñịnh của nền kinh tế sẽ có tác ñộng mạnh mẽ ñến hoạt ñộng của ngân hàng - ñặc biệt là hoạt ñộng tín dụng
Các biến số kinh tế vĩ mô như lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hưởng rất lớn tới chất lượng tín dụng Một nền kinh tế ổn ñịnh tỷ lệ lạm phát vừa phải sẽ tạo ñiều kiện cho các khoản tín dụng có chất lượng cao Tức là các doanh nghiệp hoạt ñộng trong một môi trường ổn ñịnh thì khả năng tạo ra lợi nhuận cao hơn, từ ñó có thể trả vốn và lãi cho ngân hàng Ngược lại khi nền kinh tế biến ñộng thì các doanh nghiệp hoạt ñộng kinh doanh cũng thất thường ảnh hưởng ñến thu nhập của doanh nghiệp,
từ ñó ảnh hưởng tới khả năng thu nợ của ngân hàng
Chu kỳ kinh tế có tác ñộng không nhỏ tới hoạt ñộng tín dụng Trong thời kỳ suy thoái, sản xuất vượt quá nhu cầu dẫn tới hàng tồn kho lớn, hoạt ñộng tín dụng gặp nhiều khó khăn do các doanh nghiệp không phát triển ñược Hơn nữa nếu ngân hàng bỏ qua các nguyên tắc tín dụng thì lại càng làm giảm chất lượng tín dụng Ngược lại trong thời kỳ hưng thịnh, tốc ñộ tăng trưởng cao, các doanh nghiệp có xu hướng mở rộng sản xuất kinh doanh, nhu cầu tín dụng tăng và rủi ro ít, do ñó chất lượng tín dụng cũng tăng Tuy nhiên, trong thời kỳ này có những khoản vay vượt quá quy mô sản xuất cũng như khả năng quản lý của khách hàng nên những khoản vay này vẫn gặp rủi ro
b, Những nhân tố thuộc về quản lý vĩ mô của Nhà nước
Các chính sách của nhà nước ổn ñịnh hay không ổn ñịnh cũng tác ñộng ñến chất lượng tín dụng Khi các chính sách này không ổn ñịnh sẽ gây khó khăn cho doanh nghiệp trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh, từ ñó gây trở ngại cho ngân hàng khi thi hồi nợ và ngược lại
Trang 34Hệ thống pháp luật là cơ sở ñể ñiều tiết các hoạt ñộng trong nền kinh tế Nếu
hệ thống pháp luật không ñồng bộ, hay thay ñổi sẽ làm cho hoạt ñộng kinh doanh gặp khó khăn Ngược lại nếu nó phù hợp với thực tế khách quan thì sẽ tạo một môi trường pháp lý cho mọi hoạt ñộng sản xuất kinh doanh tiến hành thuận lợi và ñạt kết quả cao
c, Môi trường xã hội
- Quan hệ tín dụng ñược thực hiện trên cơ sở lòng tin Nó là cầu nối giữa ngân hàng và khách hàng ðạo ñức xã hội ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Trong trường hợp ñạo ñức xã hội không tốt, lợi dụng lòng tin ñể lừa ñảo sẽ làm giảm chất lượng tín dụng Hơn nữa trình ñộ dân trí chưa cao, kém hiểu biết về hoạt ñộng ngân hàng cũng sẽ làm giảm chất lượng tín dụng
- Cạnh tranh và hợp tác giữa các ngân hàng ñó là hệ thống các tài chính, tín dụng (NHTM Nhà nước, NHTM cổ phần, ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, quỹ tín dụng nhân dân, công ty bảo hiểm,…) ngày càng gia tăng về
số lượng, mở rộng mạng lưới, tăng cường cơ sở vật chất, ñổi mới công nghệ, ñổi mới sản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ,…tạo nên sự cạnh tranh ngày các gay gắt trong hoạt ñộng của ngân hàng Cạnh tranh lành mạnh là ñộng lực của sự phát triển, các NHTM phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng thị phần, ñổi mới công nghệ,… nhờ ñó mà chất lượng tín dụng cũng ñược nâng cao Tuy nhiên nếu giữa các NHTM có sự cạnh tranh không lành mạnh như ñể ñạt ñược doanh số cho vay, gia tăng tỷ trọng thị phần, ngân hàng qua một số bước kiểm ñịnh khoản cho vay hoặc hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, ñáp ứng yêu cầu khách hàng,… nhằm lôi kéo khách hàng dẫn ñến rủi ro tín dụng và suy giảm chất lượng tín dụng Mặt khác, ngân hàng kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, ñây
là lĩnh vực rất nhạy cảm chịu rất nhiều tác ñộng của các yếu tố tâm lý, kinh tế, chính trị, văn hóa,…mỗi một sự thay ñổi của mỗi nhân tố này cũng có thể tác ñộng lớn ñến môi trường kinh doanh do vậy các NHTM vừa phải cạnh tranh nhưng cũng ñồng thời phải hợp tác với nhau nhằm hướng tới môi trường kinh
Trang 35doanh lành mạnh ñể tránh rủi ro hệ thống Các ngân hàng hợp tác ñể chia sẻ lợi ích, chia sẻ tài nguyên, các thông tin về khách hàng,…
d, Môi trường tự nhiên
ðiều kiện tự nhiên tác ñộng rất lớn ñến nhiều ngành sản xuất kinh doanh như: Nông nghiệp, thủy hải sản, công nghiệp chế biến, hàng hải,… Khi thiên tai, bão lũ xảy ra hoặc các hiện tượng thời tiết xấu, thay ñổi ñột ngột làm sản lượng thu hoạch bị sụt giảm, mất mùa, chất lượng thành phẩm không tốt, sản phẩm bị rớt giá dẫn ñến khách hàng gặp khó khăn trong việc trả nợ ñúng hạn hoặc mất khả năng trả
nợ làm gia tăng nợ quá hạn, nợ xấu cho ngân hàng Ngược lại ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, mưa thuận gió hòa hoạt ñộng sản xuất diễn ra thông suốt, sản lượng cao
và chất lượng sản phẩm cũng tốt, doanh nghiệp, hộ gia ñình có thể thu hồi vốn nhanh và trả nợ cho ngân hàng
Trên ñây là những nhân tố chính tác ñộng tới chất lượng tín dụng của NHTM ðể nâng cao chất lượng tín dụng, chúng ta cần nghiên cứu và nhận thức ñúng ñắn các yếu tố trên, cùng với kết quả hoạt ñộng thực tiễn của các NHTM, ñể
từ ñó ñưa ra các biện pháp khắc phục có tính khả thi cao
1.1.6 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng
Ngân hàng là ngành kinh tế ñặc thù trong nền kinh tế quốc dân, nhiệm vụ chủ yếu của nó là tập trung và phân phối vốn trong nền kinh tế, phục vụ sản xuất kinh doanh, hoạt ñộng ngân hàng có liên quan ñến nhiều lĩnh vực, ñời sống, kinh tế,
xã hội Sự Chất lượng tín dụng là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp có ý nghĩa quan trọng ñối với toàn bộ nền kinh tế nói chung
Xu hướng toàn cầu hóa, khu vực hóa với những ñặc trưng nổi bật là tự do hóa thương mại và tự do hóa tài chính ngày càng rộng khắp và mạnh mẽ ñã và ñang chi phối huynh hướng và cấu trúc vận ñộng của hệ thống tài chính ngân hàng ðiều
ñó tạo cho ngân hàng những cơ hội cũng như thách thức ñể mở rộng và nâng cao hoạt ñộng của mình Trong ñiều kiện cạnh tranh găy gắt của nền kinh tế, các ngân hàng muốn tồn tại và phát triển, nâng cao vị thế của mình trên thị trường thì một
Trang 36trong những ñiều kiện tiên quyết là phải nâng cao chất lượng hoạt ñộng kinh doanh, ñặc biệt là hoạt ñộng tín dụng, bởi vì:
Trên phương diện kinh tế vĩ mô, ñối với nền kinh tế xã hội: Chất lượng tín dụng của ngân hàng ảnh hưởng tới thị trường tiền tệ, lãi suất và tỷ giá, ảnh hưởng tới sản xuất, lưu thông hàng hoá, vấn ñề việc làm, nguồn vốn ñể khai thác các nguồn lực kinh tế,…
- Nâng cao chất lượng tín dụng ñể ñưa hoạt ñộng tín dụng thích nghi với ñiều kiện kinh tế thị trường, phục vụ và thúc ñẩy nền kinh tế thị trường;
- ðảm bảo chất lượng tín dụng là ñiều kiện ñể Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian thanh toán, vì khi chất lượng tín dụng ñược ñảm bảo sẽ tăng vòng quay vốn tín dụng Nó tạo ñiều kiện cho Ngân hàng làm tốt chức năng trung gian tín dụng, ñiều hoà nguồn vốn trong nền kinh tế;
- Nâng cao chất lượng tín dụng sẽ làm giảm lượng tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, góp phần kiềm chế lạm phát, ổn ñịnh tiền tệ, tăng trưởng kinh tế ðồng thời, thông qua các công trình ñầu tư vốn, phát huy tác dụng Tạo ra những sản phẩm, dịch vụ tốt, tạo thêm công ăn việc làm cho nền kinh tế, góp phần ổn ñịnh kinh tế -
xã hội
- Chất lượng tín dụng không chỉ ảnh hưởng tới hiệu quả và an toàn hoạt ñộng của bản thân mỗi NHTM mà còn ảnh hưởng tới an toàn của toàn bộ hệ thống ngân hàng, do mối quan hệ về tiền gửi, quan hệ trên thị trường liên ngân hàng, mỗi sự biến ñộng về thanh khoản tại mỗi ngân hàng ñều gây sức ép lên thị trường tiền tệ
Các cơ quan quản lý nhà nước, NHNN, Bộ tài chính căn cứ vào mục tiêu của nền kinh tế, ñặc ñiểm kinh tế của từng giai ñoạn ñể ñặt ra các mục tiêu khác nhau cho hoạt ñộng tín dụng và chất lượng tín dụng
Trên phương diện vi mô, chất lượng tín dụng có vai trò ñặc biệt quan trọng ñối với sự tồn tại và phát triển của NHTM:
- Tín dụng là hoạt ñộng mang lại lợi nhuận chủ yếu cho NHTM và là hoạt ñộng chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của NHTM Nâng cao chất lượng tín dụng là vấn ñề sống còn của các NHTM
Trang 37- Chất lượng tín dụng tốt một mặt trực tiếp mang lại hiệu quả hoạt ñộng cho NHTM (ñảm bảo nguồn thu lãi từ hoạt ñộng cho vay, giảm chi phí DPRR tín dụng, giảm các chi phí phát sinh liên quan ñến nợ xấu và xử lý nợ xấu, gia tăng hệ số sinh lời nhờ ñẩy nhanh vòng quay vốn, ), mặt khác còn kích thích các hoạt ñộng dịch
vụ khác của ngân hàng phát triển thông qua hoạt ñộng tín dụng, thu hút khách hàng thực hiện các dịch vụ khác như: Tiền gửi, thanh toán, chi trả lương, ngân quỹ, tư vấn tài chính…
Tóm lại, nâng cao chất lượng tín dụng luôn là nhiệm vụ ñược ñặt lên hàng ñầu của ngân hàng thương mại trong việc hoạch ñịnh chiến lược kinh doanh của mình, là sự cần thiết và khách quan vì sự tồn tại và phát triển lâu dài của ngân hàng
1.2 Tổng quan thực tiễn trong nước và ngoài nước
* Hoạt ñộng tín dụng của các ngân hàng thương mại chịu sự ñiều tiết của ngân hàng nhà nước
Theo quan ñiểm của NHNN, làm tốt mục tiêu tăng trưởng tín dụng (12%) mới mong bảo ñảm kinh tế phát triển 5-5,5% Nhưng nhu cầu tín dụng lại không phụ thuộc vào các mong muốn chủ quan, mà tùy vào sức khỏe của nền kinh tế, cụ thể hơn
là sức khỏe của doanh nghiệp Nếu các doanh nghiệp quá ốm yếu, không ñủ sức hấp thu thêm vốn, nhưng NHNN vẫn quyết tâm phải tăng ñược mức tăng trưởng tín dụng Việc một số NH hạ sâu lãi suất cho vay là rất tốt ðiều này giúp người vay tiền có cơ hội tiếp cận ñược nguồn vốn vay thúc ñẩy tiêu dùng cũng như sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, trong ñiều kiện khó khăn như hiện nay, các NH phải giám sát kỹ việc ñưa nguồn vốn tới ñúng ñịa chỉ, tránh chệch hướng ðiều lo lắng này không phải không
có cơ sở, bởi lẽ trước ñây các NH cũng vì quá mải mê chạy theo lợi nhuận, tăng trưởng tín dụng mà tự chuốc lấy rủi ro, nợ xấu tăng cao Bởi vậy, yêu cầu ñặt ra lúc này là tăng trưởng tín dụng ñạt ñược về lượng là 12% song cũng cần thiết phải bảo ñảm về chất, bảo ñảm ñồng vốn ñi vào sản xuất, kinh doanh, tránh nợ xấu tăng cao tín dụng không chỉ phụ thuộc vào việc ñẩy vốn ra từ NH mà nó còn phụ thuộc vào cầu, ñiều kiện sản xuất Trên thực tế, các NH hiện ñã làm hết cách ñể tăng trưởng tín dụng nhưng khả năng hấp thụ của doanh nghiệp khá yếu
Trang 38Hiện nay, ñiều quan tâm hàng ñầu ñó là chất lượng tín dụng ñặc biệt quan trọng chứ không vì chạy theo chỉ tiêu số lượng mà không quan tâm ñến chất lượng tín dụng nên các ngân hàng chú trọng tăng trưởng về chất
1.2.1 Tình hình tín dụng Việt Nam qua các năm
Áp lực lạm phát, tăng trưởng tín dụng cao và chi phí vay mượn gia tăng có nguy cơ làm giảm chất lượng tín dụng của hệ thống ngân hàng Việt Nam Mặc dù các ngân hàng ñã vượt qua ñược cuộc khủng hoảng tài chính tại các nền kinh tế phát triển, nhưng sự kết hợp của 3 yếu tố trên có thể khiến chất lượng tài sản giảm sút nhanh chóng nếu không ñược quản lý ñúng mức và các rủi ro tín dụng khác có thể tác ñộng xấu ñến chất lượng tài sản
Năm 2009, Theo báo cáo của NHNN, tổng phương tiện thanh toán của cả năm 2009 ước tăng 28,67% so với tháng 12/2008; huy ñộng vốn tăng 28,7%; tín dụng với nền kinh tế tăng 37,73% (vượt mục tiêu tăng trưởng tín dụng 30% ñề ra)
Hoạt ñộng của hệ thống các tổ chức tín dụng bảo ñảm an toàn, ổn ñịnh, duy trì ñược khả năng thanh khoản Vốn chủ sở hữu của toàn hệ thống các tổ chức tín dụng tăng 31,9% so với cuối năm 2008; tổng tài sản tăng 26,49%, chênh lệch thu - chi tăng 53,09%, nợ xấu chiếm 2,2% tổng dư nợ
Cũng theo NHNN, mức lãi suất sau khi ñược hỗ trợ tương ñương lãi suất cho vay bằng USD và thấp hơn lãi suất tiền gửi có kỳ hạn ñã tác ñộng làm tăng trưởng tín dụng ở mức cao, gây sức ép tăng lãi suất và tỷ giá
ðiều này cũng có thể phát sinh các hiện tượng khách hàng vay lợi dụng cơ chế ñể trục lợi, vay ngân hàng này gửi lại ngân hàng khác nhằm thu chênh lệch lãi suất mà không ñưa vốn vay vào sản xuất - kinh doanh
Năm 2010, ðược biết, tín dụng ngân hàng năm 2010 tăng trưởng 28%, vượt mục tiêu 25% của Chính phủ Bên cạnh ñó, Việt Nam còn trải qua nhiều năm có tốc
ñộ tăng trưởng tín dụng cao như 2007 và 2009, trong ñó có các khoản vay của các doanh nghiệp nhà nước lớn như Vinashin
Chính sách tiền tệ thông thoáng của Chính phủ trong nửa sau năm 2010 nhằm thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế và giá cả hàng hóa toàn cầu leo thang chính là nguyên nhân khiến lạm phát tăng vọt
Trang 39Nếu lạm phát vẫn còn cao và chi phí kinh doanh tiếp tục tăng, khả năng thanh toán nợ của những người ñi vay sẽ bị cản trở Mặt khác, các biện pháp ngăn chặn lạm phát dồn dập của Chính phủ có thể gây ra sự mất ổn ñịnh và làm xói mòn niềm tin trong hệ thống ngân hàng, tương tự như năm 2008 khi lạm phát tăng cao lên 28%
Năm 2011 ñược xem là một năm có nhiều biến ñộng với hầu hết kênh ñầu tư trong nước, từ vàng, ñô la Mỹ ñến chứng khoán và tiền gửi ngân hàng Dự báo tăng trưởng nền kinh tế của nước ta trong năm 2011 ñạt khoảng 6%, lạm phát ñược kiềm chế ở mức 18% Kết quả này dù không bằng các năm trước, song khá khả quan, cho thấy nỗ lực ñiều hành của Chính phủ và các bộ, ngành, trong ñó có ñóng góp quan trọng của ngành tài chính ngân hàng
Trong năm 2011 nhờ áp dụng các biện pháp mạnh tay, kiên quyết và linh hoạt của cơ quan ñiều hành, thị trường tiền tệ ñã tương ñối ổn ñịnh Tín dụng ñược kiểm soát chặt chẽ, tăng ở mức thấp, cơ cấu tín dụng chuyển theo hướng tích cực, tập trung vốn cho lĩnh vực sản xuất, nông nghiệp, nông thôn và xuất khẩu, giảm cho vay ñối với lĩnh vực phi sản xuất ðến cuối năm nay, tốc ñộ tăng trưởng tín dụng toàn hệ thống tăng 12%, trong ñó tín dụng Việt Nam ñồng tăng 10,2%, tín dụng ngoại tệ tăng 18,7% Các biện pháp bình ổn thị trường ngoại hối ñã góp phần cải thiện thanh khoản ngoại tệ, tái lập thế cân bằng trên thị trường ngoại hối cũng như thúc ñẩy xuất khẩu Thêm vào
ñó, các mức lãi suất trên thị trường tiền tệ ñã hợp lý hơn, phù hợp với diễn biến kinh tế
vĩ mô và chỉ ñạo của Chính phủ Những nỗ lực chung của cả hệ thống ngân hàng ñã góp phần làm giảm lạm phát trong cả năm 2011
Năm 2012, ñến ngày 20/12/2012, tín dụng tăng 6,45% so với cuối năm 2011, trong ñó tín dụng bằng VND tăng 8,92%, tín dụng bằng ngoại tệ 3,51% Tuy tín dụng tăng trưởng thấp nhưng cơ cấu tín dụng chuyển dịch theo hướng tích cực Tín dụng ñối với xuất khẩu, nông nghiệp, nông thôn tăng cao hơn tăng trưởng tín dụng chung, tỷ trọng dư nợ cho vay ñối với lĩnh vực không khuyến khích giảm so với cuối năm 2011 Tăng trưởng tín dụng thấp hơn nhiều so với mục tiêu ñề ra là do các nhân tố bên ngoài cầu tín dụng ngoài lãi suất; nợ xấu gia tăng; thanh khoản của một
Trang 40số NHTM cổ phần gặp khó khăn; một số TCTD chưa chấp hành nghiêm các quy ñịnh lãi suất huy ñộng tối ña của NHNN
Năm 2013, tăng trưởng tín dụng năm 2013 ñã vượt kế hoạch ñề ra là 12%
ðể ñạt ñược mức tăng trưởng trên, riêng quý 4/2013 tín dụng ñã có sự tăng trưởng mạnh tới gần 4% Tính ñến ngày 31/12/2013, tổng phương tiện thanh toán tăng 18,51%
Về vấn ñề xử lý nợ xấu, năm 2013 gần 40.000 tỷ ñồng nợ xấu ñã ñược Công
ty Quản lý Tài sản của các tổ chức tín dụng (VAMC) mua lại từ các ngân hàng Sau một thời gian thăm dò, các nhà băng ñã chủ ñộng cơ cấu và bán lại nợ xấu cho VAMC Như vậy, tỷ lệ nợ xấu trong hệ thống ngân hàng giảm xuống còn 3,79% - giảm gần 1% so với hồi ñầu năm 2013, NHNN ñặt mục tiêu trọng tâm là ñiều hành chính sách tiền tệ chủ ñộng, linh hoạt, phối hợp chặt chẽ với chính sách tài khoá nhằm kiểm soát lạm phát theo mục tiêu ñề ra, ổn ñịnh kinh tế vĩ mô, hỗ trợ tăng trưởng ở mức hợp lý, bảo ñảm thanh khoản của các TCTD và nền kinh tế “ðịnh hướng kiểm soát tổng phương tiện thanh toán tăng khoảng 16-18%, tín dụng tăng 12-14% và có ñiều chỉnh phù hợp với diễn biến, tình hình thực tế”
Năm 2014, NHNN sẽ theo dõi sát diễn biến tỷ giá, thị trường tiền tệ, ngoại hối, thường xuyên rà soát số liệu dự báo cán cân thanh toán quổc tế ñể có cơ sở ñánh giá cung cầu ngoại tệ, theo ñó ñiều hành tỷ giá phù hợp, tiếp tục khắc phục tình trạng ñô la hóa, vàng hóa trong nền kinh tế, tạo ñiều kiện tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước Phối hợp chặt chẽ giữa ñiều hành tỷ giá và lãi suất theo hướng khuyến khích nắm giữ VND, hạn chế sự dịch chuyển sang USD Về ñiều hành tín dụng, NHNN sẽ kiểm soát tăng trưởng tín dụng theo ñịnh hướng, kịp thời xử lý các khó khăn, vướng mắc về cơ chế, chính sách nhằm tạo thuận lợi cho hệ thống TCTD mở rộng tín dụng trên cao cơ sở nguồn vốn lành mạnh, ñảm bảo chất lượng tín dụng và
an toàn hệ thống
Trong bối cảnh kinh tế có nhiều biến ñộng, lãi suất và tỷ lệ nợ xấu luôn phụ thuộc biến ñộng theo tình hình chính trị thế giới, trong nội ñịa xuất hiện nhiều thủ ñoạn lừa ñảo ñể vay nợ, thế chấp tài sản với ngân hàng Ngoài ra, sự phát triển hàng