--- NGUYỄN THỊ THOA ðÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG TẦNG CHỨA NƯỚC PLEISTOCEN VÙNG PHÍA NAM SÔNG HỒNG THUỘC CÁC QUẬN CẦU GIẤY, TÂY HỒ VÀ HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trang 1-
NGUYỄN THỊ THOA
ðÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG TẦNG CHỨA NƯỚC PLEISTOCEN VÙNG PHÍA NAM SÔNG HỒNG THUỘC CÁC QUẬN CẦU GIẤY, TÂY HỒ VÀ HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
HàNội – 2014
Trang 2-
NGUYỄN THỊ THOA
ðÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG TẦNG CHỨA NƯỚC PLEISTOCEN VÙNG PHÍA NAM SÔNG HỒNG THUỘC CÁC QUẬN CẦU GIẤY, TÂY HỒ VÀ HUYỆN TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Ngành: Kỹ thuật ñịa chất (ðCTV)
Mã số: 60520501
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS ðOÀN VĂN CÁCH
HàNội – 2014
Trang 3Tôi xin cam ñoan ñây là công trình của riêng tôi và chưa ñược công bố trong bất cứ công trình nào khác Các số liệu ñược sử dụng trong luận văn là hoàn toàn trung thực
Tác giả
Nguyễn Thị Thoa
Trang 4
MỞ ðẦU ………
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA VIỆC KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI ðẤT ……….……….……… 3
1.1 Trên Thế giới 3
1.2 Ở Việt Nam 12
CHƯƠNG 2: ðẶC ðIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU 14
2.1 ðặc ñiểm ñịa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội 14
2.1.1 Vị trí ñịa lý 14
2.1.2 ðặc ñiểm ñịa hình 15
2.1.3 ðặc ñiểm khí hậu 15
2.1.4 Thủy văn 16
2.1.5 ðặc ñiểm dân cư 16
2.1.6 ðặc ñiểm kinh tế - xã hội 17
2.2 ðặc ñiểm ñịa chất - ñịa chất thủy văn 18
2.2.1 ðặc ñiểm ñịa chất 18
2.2.2 ðặc ñiểm ñịa chất thủy văn 19
CHƯƠNG 3: TIỀM NĂNG NƯỚC DƯỚI ðẤT VÙNG NGHIÊN CỨU 24
3.1 Hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới ñất 24
3.1.1 Khai thác nước tập trung 24
3.1.2 Khai thác nước ñơn lẻ 26
3.1.3 Khai thác nước nông thôn 27
3.2 Chất lượng nước dưới ñất ……… 28
3.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Holocen (qh) … 28 3.2.2 Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistocen (qp) … 29 3.2.3 Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích Neogen (n) … 31
3.3 Trữ lượng nước dưới ñất 31
3.3.1 Trữ lượng khai thác xác ñịnh theo tài liệu khảo sát hiện trạng 31 3.3.2 Xác ñịnh trữ lượng khai thác tiềm năng bằng PP cân bằng … 32
CHƯƠNG 4: ðÁNH GIÁ TÍNH BỀN VỮNG CỦA TÀI NGUYÊN NƯỚC TRONG TẦNG CHỨA NƯỚC PLEISTOCEN VÙNG NGHIÊN CỨU … 38
4.1 Tổng quan về các chỉ số NDð 38
Trang 54.2.2 Nhóm các chỉ số về tình trạng NDđ ẦẦẦ ẦẦẦẦ 40
4.2.3 Nhóm các chỉ số về chất lượng NDđ ẦẦẦ.Ầ 41
4.3 Phân tắch, tổng hợp và thống kê số liệu phục vụ tắnh toán các chỉ số 42 4.3.1 Chỉ số lượng NDđ trên ựầu người 42
4.3.2 Chỉ số nước cho sinh hoạt 43
4.3.3 Chỉ số sử dụng NDđ so với lượng bổ cập 44
4.3.4 Chỉ số sử dụng NDđ so với tiềm năng 45
4.3.5 Chỉ số cạn kiệt NDđ 45
4.3.6 Chỉ số khả năng tổn thương NDđ 47
4.4 đánh giá tắnh bền vững của tài nguyên nước trong TCN Pleistocen theo các chỉ số ẦẦẦ 49
4.4.1 Chỉ số lượng NDđ trên ựầu người 49
4.4.2 Chỉ số nước cho sinh hoạt 51
4.4.3 Chỉ số sử dụng NDđ so với lượng bổ cập 52
4.4.4 Chỉ số sử dụng NDđ so với tiềm năng 54
4.4.5 Chỉ số cạn kiệt NDđ 55
4.4.6 Chỉ số khả năng tổn thương NDđ 57
4.5 đánh giá tắnh bền vững của tài nguyên nước TCN Pleistocen theo tổng hợp các chỉ số ẦẦẦ 59
4.5.1 Phân nhóm các chỉ số theo mức quan trọng ẦẦẦ 59
4.5.2 điểm số và trọng số ẦẦẦ 59
CHƯƠNG 5: đỀ XUẤT GIẢI PHÁP KHAI THÁC NƯỚC TRONG TẦNG CHỨA NƯỚC PLEISTOCEN VÙNG NGHIÊN CỨU 62
5.1 Giải pháp về quản lý ẦẦẦ 62
5.2 Giải pháp về công nghệ ẦẦẦ Ầ 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
1 Kết luận 65
2 Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6BTNMT Bộ Tài nguyên và Môi trường
ðCTV ðịa chất thủy văn
ðC-ðCTV ðịa chất - ðịa chất thủy văn
NDð Nước dưới ñất
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
Qð-BTNMT Quyết ñịnh - Bộ Tài nguyên và Môi trường Qð-TTg Quyết ñịnh - Thủ tướng
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TCN Tầng chứa nước
TN Tài nguyên
TN&MT Tài nguyên và Môi trường
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 7Bảng 1.1 Bộ chỉ số NDđ & thang phân cấp theo Bang SãoPaulo Brazil 9 Bảng 1.2 Bộ 6 chỉ số NDđ và thang phân cấp theo UNESCO thường
áp dụng ẦẦẦ 11 Bảng 2.1 Tổng lượng bốc hơi và lượng mưa hàng năm ẦẦ.ẦẦẦ 15 Bảng 2.2 Quy mô và mật ựộ dân số vùng nghiên cứu ẦẦẦ 17 Bảng 3.1 Lưu lượng khai thác các giếng ựường kắnh lớn trên vùng
nghiên cứutheo tài liệu năm 2011 ẦẦẦẦ ẦẦẦẦ.Ầ 24 Bảng 3.2 Tổng hợp các giếng khai thác ựơn lẻ trên vùng nghiên cứu 27 Bảng 3.3 đánh giá chất lượng nước TCN qh ẦẦẦ 28 Bảng 3.4 đánh giá chất lượng nước TCN qp ẦẦẦ 30 Bảng 3.5 Trữ lượng khai thác theo kết quả khảo sát hiện trạng NDđ
vùng nghiên cứu ẦẦẦ 32 Bảng 3.6 Kết quả tắnh trữ lượng tĩnh tự nhiên TCN qh và qp vùng
nghiên cứu ẦẦẦ 33 Bảng 3.7 Kết quả tắnh trữ lượng ựộng tự nhiên NDđ ẦẦẦ 35 Bảng 3.8 Trữ lượng cuốn theo (Qct) theo vị trắ bãi giếng vùng Cáo đỉnh 36 Bảng 3.9 Kết quả tắnh trữ lượng cuốn theo từ sông Hồng ẦẦẦ 36 Bảng 3.10 Kết quả tắnh trữ lượng khai thác tiềm năng NDđ ẦẦẦ Ầ 37 Bảng 4.1 Bộ chỉ số NDđ và thang phân cấp từng chỉ số ẦẦẦ 39 Bảng 4.2 Thống kê dân số vùng nghiên cứu năm 2010 ẦẦ ẦẦ 43 Bảng 4.3 Thống kê tổng lượng nước có thể hồi phục theo quận, huyện 43 Bảng 4.4 Thống kê nhu cầu sử dụng nước theo quận, huyện ẦẦẦ 44 Bảng 4.5 Thống kê số liệu phục vụ tắnh Chỉ số nước cho sinh hoạt Ầ 44 Bảng 4.6 Thống kê số liệu phục vụ tắnh Chỉ số sử dụng NDđ so với
lượng bổ cập ẦẦẦ 45 Bảng 4.7 Thống kê số liệu phục vụ tắnh Chỉ số sử dụng NDđ so với
tiềm năng ẦẦẦ 45
Trang 8Bảng 4.9 Thống kê diện tắch các vùng có vận tốc hạ thấp mực nước
khác nhau ẦẦẦ Ầ 47 Bảng 4.10 đánh giá các thông số theo DRASTIC ẦẦẦ 48 Bảng 4.11 đánh giá các thông số (ựộ sâu mực nước, môi trường lớp
phủ, hệ số thấm) theo DRASTIC ẦẦẦ 48 Bảng 4.12 Thống kê diện tắch các vùng có mức ựộ nhạy cảm nhiễm
bẩn NDđ khác nhau ẦẦẦ 49 Bảng 4.13 Kết quả tắnh toán Chỉ số sử dụng NDđ trên ựầu người theo
quận, huyện ẦẦẦ Ầ 50 Bảng 4.14 Kết quả tắnh toán Chỉ số nước cho sinh hoạt ẦẦẦ 51 Bảng 4.15 Kết quả tắnh toán Chỉ số sử dụng NDđ so với lượng bổ cập 53 Bảng 4.16 Kết quả tắnh toán Chỉ số sử dụng NDđ so với tiềm năng Ầ 54 Bảng 4.17 Kết quả tắnh toán Chỉ số cạn kiệt NDđ ẦẦẦ 56 Bảng 4.18 Kết quả tắnh toán Chỉ số khả năng tổn thương NDđ ẦẦẦ 58 Bảng 4.19 điểm số và trọng số ựánh giá tắnh bền vững của tài nguyên
nước TCN Pleistocen vùng nghiên cứu ẦẦẦ 59 Bảng 4.20 đánh giá tắnh bền vững của tài nguyên nước TCN Pleistocen
theo tổng hợp các chỉ số ẦẦẦ 60 Bảng 4.21 đánh giá tắnh bền vững của tài nguyên nước TCN Pleistocen
vùng nghiên cứu ẦẦẦ Ầ 60
Trang 9TT Tên hình Trang Hình 2.1 Bản ñồ vị trí khu vực nghiên cứu ……… … 14 Hình 2.2 Biểu ñồ biểu diễn lượng mưa, bốc hơi khu vực Hà Nội … 16 Hình 3.1 ðồ thị dao ñộng mực nước các trạm quan trắc P.81, P.82 bãi
giếng Cáo ðỉnh ……….… 25 Hình 3.2 ðồ thị dao ñộng mực nước công trình quan trắc Q.63a bãi
giếng Mai Dịch ……… 26 Hình 3.3 Sơ ñồ modun dòng chảy nước dưới ñất thành phố Hà Nội 34 Hình 4.1 Bản ñồ Chỉ số sử dụng NDð trên ñầu người ……….… 50 Hình 4.2 Bản ñồ Chỉ số nước cho sinh hoạt ……… 52 Hình 4.3 Bản ñồ Chỉ số sử dụng NDð so với lượng bổ cập ………… 53 Hình 4.4 Bản ñồ Chỉ số sử dụng NDð so với tiềm năng ……… 55 Hình 4.5 Bản ñồ Chỉ số cạn kiệt NDð ……… 57 Hình 4.6 Bản ñồ Chỉ số khả năng tổn thương NDð ……….… 58 Hình 4.7 Bản ñồ ñánh giá tổng hợp tính bền vững của tài nguyên
nước TCN Pleisctocen toàn vùng nghiên cứu ……… 61
Trang 10MỞ đẦU
1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong quá trình xây dựng và phát triển Thành phố, việc khai thác các nguồn tài nguyên nước ngày càng tăng, ựặc biệt là nguồn tài nguyên nước dưới ựất Việc khai thác nguồn nước dưới ựất với cường ựộ ngày một gia tăng cộng với việc quy hoạch, quản lý chưa ựồng bộ, chưa thống nhất ựã dẫn tới các ảnh hưởng ựến nguồn cấp, dòng chảy, mực nước, chất lượng, trữ lượng, xâm nhập mặn, quan hệ nước mặt
và nước dưới ựất, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước, nhiễm bẩn, sụt lún mặt ựất,Ầ
để có thể khai thác sử dụng một cách bền vững nguồn tài nguyên quý giá này, trong những năm qua, đảng, Nhà nước, UBND thành phố Hà Nội ựã quan tâm ựến các vấn ựề quy hoạch khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên nước dưới ựất Nhiều văn bản pháp quy ựã ựược ban hành, nhiều ựề tài khoa học, dự án liên quan ựến khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước cấp Nhà nước, Bộ và Thành phố thực hiện trên ựịa bàn Thành phố cũng ựã ựược triển khai Việc triển khai và thực hiện các văn bản pháp luật, các ựề tài, dự án ựã ựem lại nhiều hiệu quả thiết thực và có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển Thủ ựô Hà Nội Mặc dù vậy, với tốc
ựộ phát triển ựô thị như hiện nay, nguy cơ tiềm ẩn suy thoái nguồn tài nguyên nước vẫn luôn là mối quan tâm bức xúc của các cấp lãnh ựạo và cộng ựồng dân cư
Xuất phát từ thực tế nêu trên tác giả ựã ựề xuất lựa chọn ựề tài làm luận văn
tốt nghiệp: Ộđánh giá tắnh bền vững của tài nguyên nước trong tầng chứa nước
Pleistocen vùng phắa Nam sông Hồng thuộc các quận Cầu Giấy, Tây Hồ và huyện
3 Nội dung nghiên cứu
+ Nghiên cứu ựặc ựiểm đC-đCTV
+ Nghiên cứu hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới ựất vùng nghiên cứu
Trang 11+ Nghiên cứu chất lượng nước dưới ựất vùng nghiên cứu
+ Nghiên cứu trữ lượng nước dưới ựất vùng nghiên cứu
+ Nghiên cứu các chỉ số ựánh giá tắnh bền vững việc khai thác tài nguyên nước tầng chứa nước Pleistocen
+ Phân tắch, tổng hợp và thống kê số liệu phục vụ tắnh toán các chỉ số NDđ + đánh giá tắnh bền vững của tài nguyên nước theo các chỉ số
+ Xây dựng các bản ựồ phân vùng chỉ số NDđ
+ đề xuất giải pháp trong công tác quản lý tài nguyên nước TCN Pleistocen
4 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp kế thừa truyền thống
+ Phương pháp thu thập, thống kê, xử lý và tổng hợp tài liệu
+ Phương pháp nghiên cứu ựịa chất thủy văn
+ Phương pháp phân tắch ựánh giá tổng hợp
+ Phương pháp chuyên gia
5 Cấu trúc của luận văn
Luận văn bao gồm phần mở ựầu, 5 chương, phần kết luận Luận văn ựược trình bày trong 66 trang, với 35 bảng và 12 hình
6 Lời cảm ơn
Luận văn ựã ựược hoàn thành dưới sự hướng dẫn của PGS.TS đoàn Văn Cánh cùng sự quan tâm giúp ựỡ và ý kiến ựóng góp của thầy cô giáo trong bộ môn địa chất thủy văn - Trường đại học Mỏ - địa chất Hà Nội và các bạn ựồng nghiệp Nhân dịp này tác giả bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới PGS.TS đoàn Văn Cánh, các thầy cô giáo trong bộ môn địa chất thủy văn và các bạn ựồng nghiệp ựã giúp ựỡ và tạo ựiều kiện ựể tác giả hoàn thành bản luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 12CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ TÍNH BỀN VỮNG CỦA VIỆC KHAI THÁC SỬ DỤNG NƯỚC DƯỚI đẤT 1.1 Trên thế giới
Theo Chương trình thủy văn Quốc tế (IHP) và Chương trình đánh giá Nước Thế giới (WWAP) thì tài nguyên NDđ ựóng vai trò quan trọng trong ựánh giá tổng hợp tài nguyên nước trên thế giới Do ựó, phạm vi nghiên cứu phải ựược xem xét
mở rộng như sau:
- NDđ cần ựược nghiên cứu trong không gian rộng hơn bao trùm cả chu trình thủy văn và các tầng chứa nước Lúc ựó NDđ sẽ là một thành phần có ý nghĩa quan trọng của lưu vực sông và các bồn chứa
- NDđ cần ựược nghiên cứu trong bối cảnh rộng lớn hơn bao hàm các ựiều kiện kinh tế, xã hội và sinh thái đặc biệt là các nhân tố liên quan ựến việc sử dụng
và chịu những hậu quả của việc sử dụng NDđ
Trong tự nhiên, NDđ là một yếu tố quan trọng trong nhiều quá trình ựịa chất
và thủy ựịa hóa NDđ cũng có một chức năng sinh thái, thoát nước ựể duy trì dòng chảy cho các suối, sông, hồ và các vùng ựất ngập nước Sử dụng NDđ ựã tăng ựáng
kể trong những thập kỷ gần ựây do xuất hiện rộng rãi của nó, chủ yếu là chất lượng tốt, ựộ tin cậy cao trong thời gian hạn hán và giá thành thấp
Hiện nay, với tỷ lệ khai thác NDđ trên toàn cầu 600-700 km3/năm (Zektser
và Everett, 2004), thì NDđ là nguyên liệu thô bị khai thác nhiều nhất trên thế giới NDđ là nguồn nước uống quan trọng và an toàn nhất tại các vùng nông thôn của các nước ựang phát triển, trong vùng khô hạn và bán khô hạn hoặc các ựảo NDđ cũng là nguồn cung cấp chắnh trong một số thành phố lớn (vắ dụ như Mexico City, Sao Paulo, Bangkok) và cung cấp gần 70% nguồn nước cung cấp nước tập trung ở các nước Liên minh châu Âu
Tuy nhiên, do việc quản lý, kiểm soát việc khai thác và bảo vệ nguồn NDđ chưa triệt ựể nên ựã dẫn ựến việc suy thoái nguồn NDđ tại nhiều nơi Quá trình khai thác có thể ảnh hưởng ựế nguồn cấp, dòng chảy, mực nước, trữ lượng, ựến quan hệ nước mặt và NDđ, các vùng ựất ngập nước và có thể làm sụt lún mặt ựất Suy thoái
Trang 13chất lượng NDð do khai thác nhiều và làm ô nhiễm nguồn NDð ñã ñược ghi nhận
ở nhiều nước Thường xuyên nhất là sự xâm nhập mặn vào các tầng chứa nước ven biển, dòng chảy lên/xuống của nước chất lượng kém vào tầng chứa nước ñang khai thác, dòng chảy nước nhiễm bẩn từ hệ thống thủy lợi vào tầng chứa nước nông NDð dễ bị tổn thương do tác ñộng của con người ñược ghi nhận là vấn ñề toàn cầu liên quan ñến sức khỏe, kinh tế và các vấn ñề sinh thái
Phát triển bền vững tài nguyên nước và bảo vệ môi trường là một quá trình tổng hợp toàn diện Các giải pháp thường liên quan ñến chính sách, quy hoạch, quản lý nước và phát triển kinh tế - xã hội Mục tiêu chính của quản lý tổng hợp là
ñể ñảm bảo về số lượng, chất lượng, an toàn và bền vững của NDð
Căn cứ vào chương trình giám sát, ñánh giá và quản lý bền vững tài nguyên NDð, các chỉ số NDð sẽ cung cấp thông tin tóm tắt về hiện trạng và xu hướng trong các hệ thống NDð Như vậy, các chỉ số NDð còn giúp phân tích quy mô ảnh hưởng của các quá trình tự nhiên và tác ñộng của con người lên hệ thống NDð trong không gian và theo thời gian
Các chuyên gia UNESCO, IAEA và IAH ñã thành lập một nhóm xây dựng
bộ chỉ số NDð sau khi cân nhắc kỹ lưỡng các vấn ñề ñược nêu trong Báo cáo phát triển Nước thế giới (WWDR) xuất bản trong lần ñầu tiên
Các chỉ số NDð có thể ñược kết hợp thành bộ chỉ số, nhằm cung cấp những thông tin ñơn giản cho mục tiêu lập kế hoạch và quản lý nước dưới ñất với những khía cạnh liên quan ñến chính sách và quản lý tài nguyên NDð Các chỉ số này ñược xác ñịnh dựa trên dữ liệu ño lường và quan sát ñược về hệ thống NDð Các chỉ số NDð sẽ cung cấp thông tin về số lượng, chất lượng NDð (hiện trạng xu hướng), xã hội (những vấn ñề ảnh hưởng, khai thác và sử dụng NDð), kinh tế (các yêu cầu về khai thác, bảo vệ và xử lý NDð) và môi trường (dễ bị tổn thương, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn NDð)
ðây là một hướng nghiên cứu mới về tài nguyên NDð nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý và khai thác bền vững NDð Việc nghiên cứu, lựa chọn và áp dụng những chỉ số phù hợp với vùng nghiên cứu, sau này nhân rộng ra là phương pháp ít
Trang 14tốn kém và hiệu quả cao Có thể xem ñây là phương pháp tốt nhất và mất thời gian
ít nhất ñể có những hiệu quả tốt
Một số nghiêu cứu áp dụng chỉ số NDð ở các nước:
Tại Tây Ban Nha: Vùng Sierra de Estepa nằm về phía Nam của Tây Ban Nha
(Trung tâm của Andalusia – tỉnh Seville) thuộc lưu vực sông Guadalquivir ñã ñược thực hiện nghiên cứu và tính toán các chỉ số NDð trong diện tích khoảng 30km2 ở
ñộ cao từ 500 ñến 845m
Tầng chứa nước nghiên cứu ñược cấu tạo bởi ñá vôi có diện tích lộ trên mặt ñất là 24km2, thường ñược bổ cập bởi lượng mưa hàng năm và thoát ra các sông suối chung quanh Nước có hàm lượng bicacbonat và canxi khá cao Hiện ñang sử dụng cho cả cấp nước ñô thị và nông nghiệp Hệ thống quan trắc ñộng thái NDð ñã ñược thực hiện từ những năm 1970 Các chỉ số bền vững ñược ñánh giá như sau:
- Chỉ số lượng bổ cập/tổng lượng khai thác có giá trị giao ñộng từ 52 (mùa khô) ñến 208 (mùa mưa), với giá trị trung bình 114
- Chỉ số tổng số khai thác/trữ lượng tĩnh cho thấy chỉ ñảm bảo tính bền vững khi khai thác 0017km3 nước trong thời gian không quá 3,3 năm (trong trường hợp này chỉ số này có giá trị là 100)
- Chỉ số sự thay ñổi trữ ượng tĩnh: Các số liệu quan trắc cho thấy không có dấu hiệu nào chỉ ra của sự suy giảm tài nguyên nước ngầm
- Chỉ số mức ñộ bị tổn thương: Chỉ số này ñược ñánh giá theo phương pháp DRASTIC và GOD Kết quả cho thấy mức ñộ tổn thương tầng chứa nước khá cao
- Chỉ số chất lượng NDð: Chỉ số này cho thấy NDð có chất lượng ñáp ứng ñược các tiêu chuẩn nước uống Tuy nhiên, các chỉ số cũng chỉ ra cho thấy nguy cơ tiềm ẩn của ô nhiễm nitrat và ô nhiễm nhẹ ñối với clorua natri
Tích hợp của tất cả các chỉ số cho thấy NDð ñã ñược sử dụng bền vững về
cả chất lượng lẫn số lượng Tình trạng không bền vững chỉ xảy ra trong giai ñoạn mùa khô(khi lượng mưa bổ cập nhỏ hơn 20%) hoặc khi trữ lượng tĩnh bị khai thác trong thời gian kéo dài 3 năm Về chất lượng, có xu hướng tăng mức ñộ ô nhiễm nitrate, do ñó cần ñược kiểm soát Bên cạnh ñó, một vấn ñề quan trọng khác là khi
Trang 15gia tăng lượng khai thác NDð sẽ dẫn tới mối nguy hiểm ô nhiễm clorua natri trong khu vực ven biển Keuper (xâm nhập mặn)
Tại Phần Lan: Lượng NDð ñóng góp trên 60% lượng nước sử dụng trong
cộng ñồng vì vậy chất lượng nước ñược quan tâm hàng ñầu Phương pháp xử lý ñược bắt buộc sử dụng tại các nhà máy xử lý nước NDð ở Bắc Ostrobothnia, Kainuu và trung tâm Phần Lan Việc phân loại các phương pháp trở thành ñơn giản với việc chỉ ra các yêu cầu xử lý Kết quả phân loại phương pháp xử lý cho thấy 28,9% lượng nước không ñòi hỏi bất kỳ biện pháp xử lý nào, 63,3% lượng nước- bằng các phương pháp xử lý ñơn giản, 7,5% lượng nước ñòi hỏi có phương pháp xử
lý cụ thể và 0,2% chưa ñề xuất ñược phương pháp xử lý
ðể có ñược các quyết ñịnh trên, ở Phần Lan ñã tiến hành ñánh giá các chỉ số NDð sau:
Tổng tài nguyên NDð có thể phục hồi Tổng dân số
Tổng lượng nước khai thác NDð Tổng lượng bổ cập NDð Tổng lượng khai thác NDð Trữ lượng NDð Tổng lượng khai thác NDð cho ăn uống Tổng lượng nước cho ăn uống
Tổng diện tích có vấn ñề ô nhiễm Tổng diện tích vùng nghiên cứu
Chỉ số thứ 2 có giá trị là 1,2% và thứ 3 là 10,3%, ñiều này cho thấy tính bền vững cao của tài nguyên NDð và có khả năng gia tăng lượng khai thác ở nhiều nơi
Chỉ số về tổn thương NDð ñược thực hiện dựa theo các xây dựng bản ñồ DRASTIC nhưng chỉ xét ñến 4 thành phần như là: môi trường lớp phủ, chiều sâu tới mực nước ngầm, loại thạnh học của ñới chưa bão hòa và môi trường chứa nước
Trang 16Khu vực dễ bị tổn thương nhất là sườn núi của Eske có ựộ sâu mực nước lớn nhất nhưng môi trường lớp thuận lợi cho quá trình ô nhiễm xảy ra
Chỉ số thứ 6 ựược xem xét là ựộ pH, ựộ dẫn ựiện và nồng ựộ sắt, mangan, florua, clorua và nitrat Nồng ựộ asen, selen và magie sulfat do không thường xuyên phân tắch nên nó không ựược coi là chỉ số chất lượng này Giá trị của chỉ số này là 14%
Hướng nghiên cứu khá phù hợp với ựề tài, tuy nhiên phương pháp tắnh toán không phù hợp với ựiều kiện Việt Nam nên ựây chỉ là tài liệu tham khảo
Tại Brazil: Bang São Paulo ựược cấu tạo bởi hai vùng đCTV gồm: i) vùng
đCTV các trầm tắch sông Volcano Parana, trong ựó bao gồm các hệ tầng Bauru, Serra Geral và Guarani và ii) vùng đCTV Tubaraxo Massif ở phắa đông và đông Nam, trong ựó bao gồm các hệ tầng Shoreline, Taubaté, São Paulo và các tầng chứa nước tiền Cambri
Bang São Paulo có diện tắch 248.209km2 có dân số ựông nhất Brazil (khoảng
37 triệu người) Trong 645 khu vực khác nhau ựã ựược NDđ cung cấp 70-100% nhu cầu sử dụng Mặc dù tài nguyên NDđ ựảm nhiệm một vai trò quan trọng như vậy nhưng lại rất ắt ựược quan tâm ựể bảo vệ
Do hạn chế hiểu biết về bổ cập của các tầng chứa nước, trữ lượng khai thác
và thực tế khai thác ựã ngăn cản tiến trình xây dựng các chắnh sách phù hợp cho việc quản lý bền vững nguồn tài nguyên này Một số ựịa phương ựang phát triển mạnh mẽ nhưng lại bị hạn chế khai thác vì ựã cho rằng lượng khai thác ựã vượt mức cho phép Tương tự như vậy, một số trường hợp ựược biết ô nhiễm nhỏ nhưng cũng
bị hạn chế khai thác
Các chỉ số sẽ ựược trình bày theo thứ tự ựể vẽ một bức tranh về tình hình tài nguyên NDđ trong 22 ựơn vị quản lý tài nguyên nước (liên quan ựến lưu vực chắnh của Bang São Paulo) điều này nhằm mục ựắch xác ựịnh những vấn ựề về tiềm năng trong hiện tại và tương lai liên quan ựến nguồn tài nguyên này Bộ chỉ số NDđ ựược ựề nghị nghiên cứu gồm 6 chỉ số:
Nhóm các chỉ số NDđ quan trọng:
Trang 17Tổng nhu cầu dùng nước Nhóm chỉ số NDð liên quan ñến khai thác:
Tổng tài nguyên NDð có thể phục hồi
Tổng dân số Tổng lượng khai thác NDð Trữ lượng NDð
Nhóm các chỉ số về chất lượng NDð:
Tổng S dễ bị tổn thương do ô nhiễm
Tổng diện tích Tổng S có vấn ñề CL về CL NDð
Tổng diện tích
NDð ở Bang São Paulo có tầm quan trọng rất ñáng kể và có thể ñược ñánh giá bằng các chỉ số 1 và 2 Liên quan ñể cung cấp công cộng (chỉ số 1), người ta quan sát thấy rằng 9 khu vực cao (hơn 50% dân số ñược cung cấp bởi nước ngầm),
6 khu vực trung bình (49 ñến 25% dân số ñược cung cấp bởi nước ngầm), và 7 khu vực thấp (dưới 24% dân số ñược cung cấp bởi nước ngầm)
Xem xét việc cung cấp nước ngầm cho bất kỳ mục ñích nào (chỉ số 2), sự phụ thuộc vào nước ngần phản ánh nhỏ hơn Chỉ có một khu vực (miền trung của Parananema) rơi vào loại cao, còn lại 3 khu vực trung bình và 18 khu vực thấp
Vấn ñề khai thác NDð ñược ñánh giá thông qua các chỉ số 3 và 4 Chỉ số 4 chỉ ra rằng tài nguyên NDð vẫn dồi dào và còn có thể tiếp tục khai thác lớn tại hầu hết các khu vực Tuy nhiên ở khu vực Tiete Upper và các lưu vực Pardo cho thấy sẽ cso sự khai thác quá mức và cần ñược quan tâm ñặc biệt do chỉ số 3 thấp
Chỉ số 5 ñã chỉ ra 6 khu vực cần ñược xem xét một cách cẩn thận do hiện diện nhiều bãi thải nằm gần các khu bổ cập của tầng chứa nước triện vọng Guarani ðối với chất lượng nước ngầm tự nhiên, chỉ số 6 chỉ ra chất lượng tuyệt
Trang 18Trữ lượng khai thác tiềm năng NDð
Ở Nam Phi: Bộ trưởng Bộ Tài nguyên nước và Lâm nghiệp ñã yêu cầu tiến
hành phân loại tất cả các nguồn nước ý nghĩa Phân loại này cho phép ñề xuất ñược các biện pháp phù hợp nhằm bảo vệ hiệu quả các nguồn tài nguyên và thiết lập các hướng dẫn về mục tiêu chất lượng của từng nguồn nước Bước ñầu tiên trong việc thực hiện biên pháp phát triển nguồn nước là thiết lập một hệ thống phân loại (chương 3 phần 1, mục 12 của Luật Nước Quốc gia)
Chỉ số NDð ñược coi là một công cụ hữu ích trong việc hình dung về nhiều khía cạnh khác nhau của quản lý tài nguyên nước Các chỉ số này ñã nhấn mạnh tình trạng phát triển, mức ñộ căng thẳng và các khía cạnh khác liên quan ñến tình trạng của hệ thống NDð và hỗ trợ ñáng kể cho các giải pháp cung cấp nước bền vững
x100%
x100%
Trang 19Chỉ số NDð tại Nam Phi ñược nghiên cứu dựa trên cơ sở bộ bàn ñồ liêu quan tài nguyên NDð tỉ lệ 1:50.000, bao gồm:
Trữ lượng khai thác tiềm năng NNð
Kết quả tính toán cho thấy chỉ số 1 có giá trị 261m3/ngày/người, ñiều này chỉ
ra rằng tiềm năng của NDð không cao Tuy nhiên, do nhiều nơi một lượng ñáng kể thoát ra sông suối ñể duy trì dòng chảy và thoát ra các quốc gia chung quanh
Chỉ số 2 ñược xác ñịnh trung bình cho cả nước là 5,8%, ñiều này có nghĩa là
so tổng lượng bổ cập cho NDð thì lượng khai thác hiện nay còn rất thấp Như vậy,
có thể tiếp tục phát triển khai thác sử dụng ở nhiều nơi với mức ñộ cao hơn
Chỉ số 3 ñược xác ñịnh trung bình cho cả nước là 17,1%, ñiều này có nghĩa
là so với trữ lượng tiềm năng của NDð thì tổng lượng khai thác NDð còn rất thấp
và có thể phát triển khi thác thêm ở nhiều nơi
Kết quả ñã giúp các nhà quản lý, quy hoạch và khai thác hợp lý tài nguyên NDð phục vụ phát triển kinh tế, xã hội của ñất nước
Trên thế giới có tổ chức UNESCO, IAEA, IAH ñã thành lập một nhóm xây dựng bộ chỉ số NDð, ñến nay UNESCO ñã ñưa ra ñược danh sách khoảng 100 chỉ
số có liên quan ñến NDð, trong ñó mỗi chỉ số sẽ mô tả một khía cạnh hay một quá trình của hệ thống NDð liên quan cả về số lượng và chất lượng Mục ñích dùng bộ
áp dụng những chỉ số phù hợp với vùng nghiên cứu ñể ñánh giá tính bền vững tài nguyên NDð phục vụ lập quy hoạch, kế hoạch và quản lý tài nguyên nước
Bộ chỉ số NDð của UNESCO thường ñược áp dụng tập trung vào 3 nhóm ñánh giá với 06 chỉ tiêu hay áp dụng ñược thể hiện trong bảng sau:
x100%
x100%
Trang 20Bảng 1.2 Bộ 06 chỉ số NDð và thang phân cấp theo UNESCO thường áp dụng
Tổng lượng khai thác NDð cho sinh hoạt
Nhóm các chỉ số nước dưới ñất về tình trạng khai thác NDð
3
Chỉ số trữ
lượng so
với nhu cầu
Tổng lượng thoát ra ngoài hệ thống NDð Lượng bổ cập hàng năm
vững
Kém bền vững
Không bền vững
Trang 211.2 Ở Việt Nam
Trước ựây, việc nghiên cứu và ựánh giá các chỉ số NDđ mới chỉ thực hiện trong phòng bằng việc nghiên cứu các tài liệu mà thế giới xuất bản trên các tạp chắ, các sách hướng dẫnẦ Gần ựây, một dạng nghiên cứu ựánh giá các chỉ số NDđ ựược áp dụng phổ biến là nghiên cứu ựánh giá mức ựộ nhạy cảm ô nhiễm NDđ thông qua bản ựồ DRASTIC
Liên quan ựến việc tắnh toán xác ựịnh các chỉ số NDđ, công tác mô hình số
là công cụ quan trọng có thể tắnh toán ựược nhiều thông số cần thiết như: tổng lượng bổ cập cho NDđ, tổng lượng NDđ có thể hồi phục, lượng cung cấp cho NDđ, tổng lượng khai thác NDđ,Ầ ựây là những thông số quan trọng và là phương pháp cho ựột tin cậy cao ựối với ựiều kiện Việt Nam
Dự án ựánh giá ngành nước Việt Nam là dự án ựược Chắnh phủ Việt Nam chỉ ựạo với sự hỗ trợ của cộng ựồng các nhà tài trợ quốc tế, do ADB ựứng ựầu với
sự ựồng tài trợ của Chắnh phủ Hà Lan, đan Mạch và Úc Dự án ựược triển khai dưới sự ựiều phối của Văn phòng Hội ựồng quốc gia về tài nguyên nước (Cục Quản
lý TNN thuộc Bộ TN&MT) ựược thực hiện năm 2008 đã thực hiện ựánh giá các chỉ số cơ bản về tài nguyên nước, trong ựó riêng NDđ ựược thực hiện 3 chỉ số:
1 Khả năng nguồn nước (Chỉ số NDđ toàn quốc): Phần trăm trữ lượng ựộng các vùng khác nhau ở Việt Nam
2 đánh giá NDđ: Chỉ số xác ựịnh tỷ lệ diện tắch trữ lượng các cấp ựã ựược ựánh giá trong từng khu vực
3 Sử dụng nước: Tỷ lệ sử dụng NDđ so tiềm năng từng vùng và tỷ lệ sử dụng NDđ so cả nước
đây là những chỉ số NDđ có ý nghĩa trong ựánh giá tổng hợp tài nguyên nước trong phạm vi quốc gia Trong ựó chỉ có chỉ số thứ 3 là thuộc bộ chỉ số NDđ ựược UNESCO ựề xuất
Tóm lại, cho ựến nay các nghiên cứu chưa quan tâm ựến bộ chỉ số NDđ, nhưng các ựề tài, dự án ựã thực hiện ựều có những nghiên cứu và xác ựịnh ựược các thông tin liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp
Trang 22Ở nước ta ựã có 02 công trình nghiên cứu về tắnh bền vững việc khai thác sử dụng tài nguyên nước:
GS.TSKH Bùi Học về đề tài ựộc lập cấp nhà nước Ộ đánh giá tắnh bền vững của việc khai thác sử dụng tài nguyên nước ngầm lãnh thổ Việt Nam định hướng chiến lược khai thác sử dụng hợp lý và bảo vệ tài nguyên nước ngầm ựến năm 2020
đề tài ựưa ra tắnh bền vững của việc khai thác sử dụng nước ngầm ựược thể hiện các khắa cạnh của tắnh bền vững
- Bền vững về mặt tài nguyên môi trường (không có các tác ựộng tiêu cực lâu dài tới nguồn tài nguyên nước ngầm và môi trường trong quá trình khai thác hoặc nếu có ảnh hưởng có thể khắc phục ựược một cách thuận lợi
- Bền vững về mặt kỹ thuật (công trình khai thác nước ựược vận hành một cách linh hoạt, ựảm bảo cân bằng giữa cung và cầu, cân bằng giữa lượng bổ sung và khai thác nước ngầm, ựảm bảo tắnh kiên cố của công trình hoặc bị hư hỏng song có thể khắc phục ựược với chi phắ không lớn)
- Bền vững về mặt tài chắnh (hoàn lại vốn)
- Bền vững về xã hội (ổn ựịnh chất và lượng nước cấp, ổn ựịnh nhu cầu, sẵn sàng trả các khoản chi)
- Bền vững về kinh tế (phát triển kinh tế, phúc lợi, sản xuất một cách bền vững)
- Bền vững về thể chế, quản lý (khả năng lập kế hoạch, quản lý và vận hành hệ thống) một cách linh hoạt trước sự biến ựổi (ựược dự báo hay không dự báo )
đề tài ỘNghiên cứu, ựánh giá tắnh bền vững của tài nguyên nước dưới ựất ở thành phố Hồ Chắ Minh, Bình Dương và đồng Nai do TS Ngô đức Chân làm chủ nhiệm ựề tài
Từ những nội dung trên ựưa ra khái niệm như sau: Tắnh bền vững của việc khai thác sử dụng tài nguyên nước ngầm là việc khai thác sử dụng nước ngầm ựảm bảo hợp lý về quy hoạch, thiết kế và khai thác sử dụng ựáp ứng ổn ựịnh nhu cầu sử dụng của con người, xã hội hiện tại và trong tương lai, ựồng thời duy trì ựược nguồn tài nguyên, môi trường và sinh thái Các công trình khai thác nước không bị hư hỏng hoặc bị hư hỏng song có thể khắc phục ựược với chi phắ không lớn
Trang 23CHƯƠNG 2 đẶC đIỂM VÙNG NGHIÊN CỨU 2.1 đặc ựiểm ựịa lý tự nhiên, kinh tế - xã hội
20ồ59' ựến 21ồ09' vĩ ựộ Bắc
105ồ26' ựến 105ồ58' kinh ựộ đông
Hình 2.1 Bản ựồ vị trắ khu vực nghiên cứu
Trang 242.1.2 ðặc ñiểm ñịa hình
ðịa hình khu vực nghiên cứu chủ yếu là ñồng bằng bồi tích sông, ñược cấu tạo bởi các trầm tích hạt mịn như sét, bột, sét pha, cát pha, cát ðịa hình ñồng bằng thấp và bị phân cách bởi hệ thống sông ngòi, kênh, mương, hồ, ao và hệ thống ñê ñiều ðây cũng là một trong số các quận, huyện của Thủ ñô có nhu cầu sử dụng nước NDð lớn do dân cư tập trung ñông và các hoạt ñộng kinh tế phát triển mạnh với nguồn cung cấp nước chủ yếu là nước ngầm với các hình thức khai thác: giếng ñào, giếng khoan, giếng khoan nhà máy nước Trong vùng có mưa nhiều do ñó lượng bổ cập cho nước ngầm của vùng từ nguồn nước mưa và nước mặt là rất lớn
2.1.3 ðặc ñiểm khí hậu
Vùng nghiên cứu nằm trong miền khí hậu nhiệt ñới gió mùa hàng năm chia hai mùa rõ rệt: mùa nóng ẩm mưa nhiều thường bắt ñầu từ tháng 5 kết thúc vào tháng 10; và mùa khô bắt ñầu từ tháng 11 năm trước ñến tháng 4 năm sau
Bảng 2.1 Tổng lượng bốc hơi và lượng mưa hàng năm
Trang 25trao ñổi nước mãnh liệt Mực nước dưới ñất dao ñộng theo mùa, mùa mưa dâng lên mùa khô hạ xuống bị ảnh hưởng rất rõ của ñặc ñiểm khí hậu của vùng ðộ ẩm không khí trung bình hàng năm ñạt hơn 79,32%, ñộ ẩm cao nhất ñạt 99%, ñộ ẩm thấp nhất ñạt 22%; Nhiệt ñộ trung bình các tháng ñạt 24,3oc, có ngày nhiệt ñộ lên ñến 39,6 oc, nhiệt ñộ thấp nhất ñạt 7,6 oC (tài liệu trạm khí tượng Hà Nội)
Biể u ñồ tổng lượng mua, lương bốc hơi
Lượng mưa Lượng bốc hơi
Hình 2.2 Biểu ñồ biểu diễn lượng mưa, bốc hơi khu vực Hà Nội
2.1.4 Thủy văn
Khu vực nghiên cứu có nhiều các sông, hồ chảy qua như: sông Hồng, sông Nhuệ, sông Tô Lịch; hồ Tây, hồ Trúc Bạch,… Ngoài ra còn có rất nhiều sông, hồ lớn nhỏ nằm rải rác trong khu vực Các sông và hồ này có quan hệ tương ñối chặt chẽ với nước dưới ñất ñặc biệt là sông Hồng ðây là nguồn bổ sung chủ yếu và cũng là miền thoát của nước dưới ñất, nghiên cứu mối quan hệ này giúp sáng tỏ nguồn hình thành nước dưới ñất cũng như mối quan hệ giữa nước mặt và nước dưới ñất vùng nghiên cứu
2.1.5 ðặc ñiểm dân cư
Diện tích Thành phố Hà Nội chỉ chiếm 1% diện tích ñất tự nhiên của cả nước nhưng dân số lại chiếm tới 7,5% dân số cả nước Tổng số dân và mật ñộ dân số khu vực nghiên cứu ñược thể hiện ở bảng 2.2
Trang 26Bảng 2.2 Quy mơ và mật độ dân số vùng nghiên cứu
huyện
Diện tích (km 2 )
dân số (người/km 2 )
2.1.6 ðặc điểm kinh tế - xã hội
Theo báo cáo đánh giá tình hình kinh tế - xã hội năm 2010 của Ban cán sự ðảng UBND Thành phố Hà Nội cho thấy:
Quận Cầu Giấy: Hoạt động thương mại - dịch vụ cĩ tổng mức luân chuyển hàng hố và doanh thu dịch vụ tiêu dùng xã hội đạt: 55.815.565 triệu đồng, tăng 16,7% so với cùng kỳ năm trước; Giá trị sản xuất cơng nghiệp ngồi Nhà nước đạt 1.150.324 triệu đồng, tăng 2,5 % so với cùng kỳ năm trước; Giá trị sản xuất ngành xây dựng đạt 22.204.000 triệu đồng, tăng 18,98% so với cùng kỳ năm trước
Quận Tây Hồ: Tổng giá trị sản xuất cơng nghiệp ngồi quốc doanh đạt 79,13
tỷ đồng, đạt 45,3% kế hoạch; doanh thu thương mại - dịch vụ đạt 2.847,02 tỷ đồng, đạt 47,3% kế hoạch; giá trị sản xuất nơng nghiệp đạt 6 tỷ đồng, đạt 42,9% kế hoạch
Huyện Từ Liêm: Trong những năm gần đây, đã đầu tư, đổi mới cơng nghệ, tích cực ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất Kết quả của quá trình đổi mới này là giá trị sản xuất cơng nghiệp trên địa bàn huyện hàng năm tăng khoảng 15% Hoạt động thương mại phát triển tồn diện Sản xuất nơng nghiệp, huyện tập trung khơi phục lại diện tích cây trồng truyền thống cĩ giá trị kinh tế cao như các loại cây ăn quả đặc sản, hoa
Hoạt động văn hĩa thơng tin được đẩy mạnh và thực hiện cĩ kết quả Cuộc vận động “tồn dân đồn kết xây dựng đời sống văn hĩa” đã đi vào thực tiễn đời sống xã hội, được nhân dân trong các quận, huyện ủng hộ và hưởng ứng mạnh mẽ
Sự nghiệp văn hĩa thể thao, giáo dục và đào tạo, y tế khơng ngừng phát triển
Trang 272.2 ðặc ñiểm ñịa chất, ñịa chất thủy văn
Hệ ðệ Tứ, thống Pleistocen, tầng Lệ Chi (aQ 1 lc)
Tầng Lệ Chi là các thành tạo trầm tích sông (aQ1lc) gồm sét màu xám vàng,
nâu xám, chiều dày từ 1 - 5m Tiếp ñến là các lớp bột cát, cát hạt nhỏ, màu xám dày trung bình khoảng 3,5m Dưới cùng là các thành tạo cuội, sỏi, cát lẫn ít bột sét thành phần cuội chủ yếu là thạch anh, silic ðộ mài tròn của hạt tốt, bề dày trung bình khoảng 19,5m
Hệ ðệ Tứ, thống Pleistocen, tầng Hà Nội (Q 1 2-3 hn)
Tầng Hà Nội là những trầm tích nguồn gốc sông, sông lũ Trên cùng là lớp bột sét màu xám vàng, xám nâu, lẫn ít mùn thực vật, chiều dày 4m Giữa là các lớp cát bột, cát hạt thô, sỏi sạn lẫn ít cuội nhỏ màu vàng xám, nâu xám Chiều dày của chúng khoảng 17m Dưới cùng là lớp cuội, tảng , sạn , sỏi lẫn ít cát bột thành phần của cuội chủ yếu là thạch anh, silic, ñá phun trào andezit, cuội tectit, kích thước cuội trung bình từ 2 - 5cm ñôi khi ñến 10cm, ñộ mài tròn trung bình, chiều dày 37m
Phần dưới cùng là cuội sỏi, cát lẫn ít sét bột màu vàng xám dày 10m
Hệ ðệ Tứ, thống Holocene, tầng Hải Hưng (Q 2 hh)
Trang 28Tầng Hải Hưng ñược chia làm 3 phụ tầng:
- Phụ tầng trên bQ21-2hh 3: gồm các trầm tích ñầm lầy sét bột lẫn ít cát màu nâu ñen, xám ñen, chứa than bùn Chiều dày của chúng khoảng 2m
Phụ tầng giữa mQ21-2hh 2: gồm trầm tích biển chủ yếu là sét, sét bột màu xám xanh, lẫn ít mùn thực vật Chiều dày của chúng từ 0,5 - 9m
Phụ tầng dưới lbQ21-2hh 1: gồm các trầm tích hồ, ñầm lầy, thành phần gồm sét bột lẫn mùn thực vật Chiều dày của chúng từ 2 - 6m
Hệ ðệ Tứ, thống Holocene, tầng Thái Bình (Q 2 3 tb)
Hệ tầng này bao gồm 2 phụ tầng là:
Phụ tầng trên aQ23tb 2: gồm các thành tạo aluvi hiện ñại gồm sét màu nâu nhạt chứa nhiều tàn tích thực vật Chiều dày 2 - 5m Phần dưới là cát, cuội, sỏi lẫn ít bột sét màu vàng xám, dày 3 - 10m
Phụ tầng dưới aQ23tb 1: gồm các thành tạo aluvi thành phần là bột sét lẫn mùn thực vật màu xám nâu chiều dày khoảng 1m Phía dưới là bột sét lẫn ít mùn thực vật dày từ 1 - 3m và bột màu xám nhạt lẫn ít mùn thực vật dày 3 - 18m Cuối cùng là các lớp cuội, cát, sỏi dày từ 1 - 9m
2.2.2 ðặc ñiểm ñịa chất thuỷ văn
Theo quan ñiểm các thành tạo chứa nước thì trong vùng nghiên cứu có các tầng chứa nước và các thành tạo ñịa chất rất nghèo nước hoặc không chứa nước sau:
* Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Holocen (qh)
Là tầng chứa nước thứ nhất kể từ mặt ñất và có tuổi trẻ nhất Lộ ra trên bề mặt và phân bố rộng rãi vùng nghiên cứu Thành phần thạch học thường có hai tập Tập trên phân bố không liên tục gồm sét pha thuộc hệ tầng Hải Hưng (Q21-2) Phần trên của hệ tầng Thái Bình (Q23tb) có chiều dày từ rất nhỏ ñến 10m, ñất ñá do có tính thấm yếu với hệ số thấm (K) từ 0,0036 ñến 0,065m/ngày, trung bình 0,023 m/ngày nên chứa nước kém Tập dưới là cát lẫn sạn sỏi, chứa nước tốt, chiều dày trung bình 13,3m
Hệ số dẫn (Km) của ñất ñá chứa nước từ 65 ñến 471m2/ngày, cá biệt có nơi lớn hơn Hệ số nhả nước trọng lực (µ) thay ñổi từ 0,01 ñến 0,17 ðộ giàu nước của tầng thuộc loại nghèo ñến trung bình
Trang 29Chiều sâu thế nằm mực nước dưới ñất thường 3 - 4m Nước dưới ñất nhìn chung không có áp lực hoặc áp lực rất nhỏ Tỷ lưu lượng (q) các lỗ khoan thí nghiệm
từ rất nhỏ ñến 5,21/s.m, ñôi nơi lớn hơn
Mực nước tĩnh biến ñổi từ sát mặt ñất ñến 7 - 8m vào mùa khô khi mực nước các sông xuống thấp vùng bãi ngoài ñê mực nước sâu ñển 7 - 9m còn mùa mưa sát mặt ñất Nước nhìn chung là không áp, một số nơi lớp trên cùng có thành phần hạt mịn chiếm ưu thể nên nước có áp lực cục bộ Nước trong tầng ñược nước mưa, nước tưới bổ cập trực tiếp và có quan hệ thủy lực chặt chẽ với sông Hồng Nước của tầng ñược thoát ra sông, hồ, bay hơi và ngấm xuống cung cấp cho tầng dưới, theo tính toán của các nhà ñịa chất thuỷ văn phần lớn nước của tầng thuộc miền cung cấp Nước trong tầng còn có quan hệ với tầng chứa nước qp ở dưới thông qua các cửa sổ ðCTV ñặc biệt là dọc sông Hồng Thành phần hóa học của nước trong tầng biển ñổi khá phức tạp Tuy nhiên, nhìn chung nước có tổng khoáng hóa (M) nhỏ hơn 1g/l
Loại hình hóa học của nước chủ yếu là bicacbinat – canxi Nhìn chung, nước
có nồng ñộ sắt và amon khá cao
Do nằm gần mặt ñất, chịu tác ñộng trực tiếp của các yếu tố khí tượng thủy văn và ñặc biệt các tác ñộng liên tục mạnh mẽ của các hoạt ñộng kinh tế của con người như sử dụng rộng rãi phân bón thuốc trừ sâu trên các cánh ñồng, xả thải các chất thải, nước thải từ các khu ñô thị, công nhiệp, các làng nghề; các hoạt xây dựng khảo sát, gia cố nền móng công trình ñã làm biến ñổi mạnh mẽ thành phần hóa học của theo hướng làm tăng các chất gây ô nhiễm cho nước trong tầng chứa nước, vấn ñề này ñã ñược nhiều nhà nghiên cứu ñề cập trong các công trình của mình
Hiện nay, tầng chứa nước này cũng ñã ñược dân cư nông thôn một số vùng khai thác sử dụng phục vụ sinh hoạt hoặc tưới cây bằng các giếng khơi và các lỗ khoan nhỏ kiểu Unicef,…
* Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistocen (qp)
Phân bố rộng khắp vùng ñồng bằng của Hà Nội Tuy nhiên, hầu hết bị chìm dưới tầng chứa qh và lớp sét cách nước Q13vp; chỉ lộ ra thành các dải hẹp ven rìa
ñồng bằng và bị một số ñoạn sông Hồng, sông Cà Lồ, sông cầu cắt vào, tạo ñiều
Trang 30kiện cho nước sác sông bổ cập cho nước trong tầng Tầng chứa nước qp có thành phần chủ yếu là cát, cuội sỏi phần trên thành phần hạt nhỏ hơn, cát chiếm tỷ lệ cao, phần dưới sạn sỏi, cuội chiếm tỷ lệ lớn hơn Nguồn gốc chủ yếu là các trầm tích sông cuội sạn có ñộ mài tròn tốt
ðất ñá chứa nước bao gồm tập dưới của tầng Hà Nội và các thành tạo của tầng Lệ Chi
Chiều sâu bắt gặp tầng chứa nước qp dao ñộng từ 22,5 ñến 54m, trung bình 38,5m; Chiều sâu kết thúc từ 39 ñến 94,6m, trung bình 65,6m Bề dày tầng chứa nước thay ñổi từ 8 ñến 75m, trung bình 27,8m
Tầng chứa nước Pleistocen là tầng chứa nước áp lực, rất phong phú nước,
và chất lượng nước tốt, là ñối tượng khai thác chủ yếu hiện nay ñể cung cấp cho vùng nghiên cứu nên ñã ñược nghiên cứu khá chi tiết về tính thấm nước và khả năng chứa nước
Tài liệu hút nước thí nghiệm các lỗ khoan thăm dò khai thác ở mỏ Nam Dư phía nam thành phố cho: Lưu lượng Q = (29,04 - 71,72)l/s, tỷ lưu lượng q = (6,96
- 32,19)l/s.m; hệ số dẫn nước Km = (1171 - 2200)m2/ngày; hệ số truyền áp a = (6,3.104 - l,3.105)m2/ngày; hệ số nhả nước µ = 0,04 - 0,21 Tại khu bãi giếng Nam
Dư mở rộng, các lỗ khoan thăm dò hút nước cho: Q = (61,60 - 65,40)l/s; q = (8,51
- 32,9)l/s.m; Km = (1171 - 1823)m2/ngày; a = (8,6.104 - 1,3.105)m2/ngày; µ = (0,11 -0,21)
Nguồn cung cấp cho tầng chứa nước qp chủ yếu là nước sông (về mùa lũ), nước mưa thấm qua tầng chứa nước qh bên trên, một phần thoát ra sông (về mùa khô), còn lại cung cấp cho các tầng chứa nước bên dưới Ngoài ra việc khai thác mạnh mẽ nước dưới ñất cũng tạo sự thoát ñáng kể của nước dưới ñất
Tầng chứa nước qp có quan hệ thủy lực với các nguồn nước mặt, ở vùng sông Hồng quan hệ rất chặt chẽ Tầng chứa nước qp còn có quan hệ thủy lực với tầng chứa nước qh ở trên và tầng chứa nước Neogen (n) bên dưới dọc vùng ven sông Hồng và các vùng có cửa sổ ñịa chất thủy văn
Nước tàng trữ và lưu thông trong tầng là nước nhạt, rất cứng ñến cứng vừa, loại hình chủ yếu là bicacbonat - canxi và có nơi clorua - natri
Trang 31Tầng chứa nước qp có trữ lượng lớn nên rất có ý nghĩa trong việc cung cấp nước sinh hoạt cho vùng nghiên cứu nói riêng và thành phố Hà Nội nói chung
* Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích Neogen (n)
Tầng chứa nước khe nứt trong các trầm tích Neogen hệ tầng Vĩnh Bảo (n) Tầng chứa nước này phân bố ở sâu phía dưới tầng chứa nước qp và hầu như trải rộng khắp vùng
Thành phần thạch học của ñất ñá chứa nước là sạn kết, cát kết, bột kết, sét kết có tính phân nhịp Phần trên mức ñộ gắn kết yếu
Nước tàng trữ và lưu thông trong tầng chứa nước Neogen (n) thuộc kiểu bicacbonat - natri - canxi
Tổng hợp kết quả nghiên cứu cho thấy mức ñộ chứa nước chủ yếu là nghèo nước Chỉ có phần trên của tập ñất ñá là chứa nước tốt Kết quả ñánh giá trữ lượng nước trong vùng nghiên cứu cho thấy nước có chất lượng tốt Còn ở lớp ñất ñá phía dưới hầu như không chứa nước Nước dưới ñất có áp lực với cột áp lực lớn Trong ñiều kiện tự nhiên mực nước áp lực của tầng chứa nước nằm ở ñộ sâu 0 - 5m cách mặt ñất tức là xấp xỉ mực nước của tầng qp
Tầng chứa nước Neogen hiện ñang ñược sử dụng phục vụ dân cư ở một số nơi ðây cũng là một ñổi tượng cần ñược ñiều tra nghiên cứu tiếp theo ñể mở rộng phạm vi cấp nước vì chất lượng nước trong tầng Neogen tốt, do tầng chứa nước này nằm sâu nên có khả năng tự bảo vệ tốt
* Các thành tạo ñịa chất rất nghèo nước hoặc không chứa nước
+ Lớp cách nước Holocen:
Các thành tạo cách nước Holocene phân bố rộng rãi trong thành phố Hà Nội ðất ñá tạo nên tầng cách nước bao gồm sét, sét pha, sét bột, sét bùn màu xám nâu, xám ñen Chiều dày từ 2,5 ñến 24m thậm chí ñến 31,5 m Kết quả thí nghiệm cho thấy tính thấm nước trung bình của tầng nhỏ, chỉ ñạt 0,049m2/ng Tầng này không
có vai trò cấp nước nhưng chúng lại rất quan trọng trong việc bảo vệ tầng chứa nước Holocen nằm phía dưới khỏi bị nhiễm bẩn do các tác nhân ngoại sinh Trên thực tế các thành tạo này không phân bố một cách liên tục, chúng luôn luôn thay ñổi chiều dày và biến ñổi cả thành phần thạch học
Trang 32+ Lớp cách nước Pleistocen - Holocen:
đây là các thành tạo chủ yếu là sét, sét pha có màu loang lỗ, ựôi chỗ là sét pha bột sét, sét bùn lẫn thực vật màu xám ựen ựến ựen ựôi chỗ xen lẫn thấu kắnh cát pha Tầng cách nước này gọi là tầng ựánh dấu Vĩnh Phúc Tầng cách nước này có diện phân bố rộng khắp ựịa bàn thành phố Hà Nội, chúng chỉ vắng mặt ở các ựới ven sông Tại ựây chúng có thể ựã bị bào mòn do tác dụng ựào lòng của các dòng chảy Chiều dày tầng cách nước này thay ựổi mạnh từ 3m ựến 37,3 m Tại nhiều vị trắ chúng bị bào mòn hoàn toàn làm cho tầng chứa nước qh phắa trên và tầng qp phắa dưới có quan hệ thuỷ lực trực tiếp với nhau Các thắ nghiệm ngoài thực ựịa cho thấy
hệ số thấm của chúng rất nhỏ thay ựổi từ 0,0036m/ng ựến 0,065m/ng Tuy nhiên trên thực tế, một số giếng của các gia ựình nông dân khu vực huyện đông Anh vẫn lấy nước trong các thấu kắnh cát pha với lưu lượng nhỏ, không ựáng kể Sở dĩ như vậy vì theo kết quả nghiên cứu của Liên ựoàn Quy hoạch và điều tra tài nguyên nước Miền Bắc, tầng này có cấu tạo gồm nhiều lớp do các thấu kắnh cát pha, sét pha, sét xen lẫn nhau Những nơi thấu kắnh cát pha phát triển thì ở ựó vẫn chứa nước Tất nhiên mức ựộ chứa nước không nhiều
Do hoạt ựộng kinh tế xã hội nên các tầng chứa nước ựang ựứng trước các vấn
ựề suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm nguồn nước Mực nước của các tầng chứa nước hạ thấp nhanh, trung bình mỗi năm tầng chứa nước pleistocen hạ thấp từ 0,3 - 0,4m Phễu hạ thấp mực nước có diện tắch tăng theo thời gian
Hiện nay và trong tương lai lâu dài các tầng chứa nước bở rời đệ tứ vẫn là ựối tượng khai thác nước chắnh phục vụ sinh hoạt và phát triển không những của vùng nghiên cứu mà còn cả của Thủ ựô Hà Nội Trong số ựó quan trọng nhất là tầng chứa nước Pleistocen với chất lượng khá tốt, trữ lượng dồi dào lại có quan hệ mật thiết với sông Hồng nên dễ ựược bổ cập khi khai thác Bởi vậy các tầng chứa nước này cần ựược quan tâm nghiên cứu và bảo vệ cẩn thận ựể bảo ựảm nguồn cung cấp nước cho vùng nghiên cứu nói riêng và Thủ ựô nói chung ựảm bảo nhanh, rẻ, ổn ựịnh và an toàn
Trang 33CHƯƠNG 3 TIỀM NĂNG NƯỚC DƯỚI ðẤT VÙNG NGHIÊN CỨU
3.1 Hiện trạng khai thác sử dụng nước dưới ñất
ðể ñáp ứng nhu cầu nước sinh hoạt và phát triển sản xuất, hiện nay ở khu vực nghiên cứu ñang tồn tại và phát triển khai thác NDð theo 3 hình thức sau:
3.1.1 Khai thác nước tập trung
Hình thức khai thác này có ñặc ñiểm là khai thác với số lượng lớn do các cơ
quan chuyên môn (Công ty Kinh doanh nước sạch Hà Nội) quản lý, cung cấp cho các nhu cầu ăn uống, sinh hoạt và sản xuất ðây là hình thức khai thác chủ yếu cung cấp phần lớn nhu cầu nước của vùng nghiên cứu Nước khai thác từ giếng khoan lên
là nước thô ñược dẫn ñến nơi xử lý là nhà máy nước Nước sau khi xử lý theo mạng phân phối ñến các hộ tiêu dùng
Trong phạm vi vùng nghiên cứu ñang có 03 bãi giếng lớn của các nhà máy nước, với lưu lượng khai thác ñược thể hiện trong bảng 3.1
Bảng 3.1 Lưu lượng khai thác các giếng ñường kính lớn trên vùng nghiên cứu
theo tài liệu năm 2011
thác (m 3 /ngày)
1 Nhà máy nước Mai dịch Cầu giấy 60.000
2 Nhà máy nước Cáo ðỉnh Từ Liêm 60.000
3 Nhà máy nước Thượng Cát Từ Liêm 60.000
Quản lý vận hành việc khai thác nước tập trung do công ty kinh doanh nước sạch Hà Nội quản lý có ñội ngũ cán bộ kỹ thuật và công nhân lành nghề về cấp thoát nước ñảm nhiệm từ khâu bơm khai thác từ giếng, truyền dẫn về khu xử lý, nước sau khi xử lý ñạt tiêu chuẩn ăn uống, phân phối bán cho các hộ tiêu dùng
Tại một số bãi giếng khai thác nước dưới ñất, kết quả quan trắc mực nước cho thấy sự suy giảm mực nước diễn ra mạnh mẽ theo thời gian, tuy nhiên trong những năm gần ñây do việc hạn chế khai thác của các bãi giếng lớn trong nội thành
Trang 34nên mực nước dưới ñất không suy giảm mạnh Dưới ñây là diễn biến mực nước tại
02 bãi giếng khai thác nước dưới ñất lớn trong vùng nghiên cứu:
Bãi giếng Cáo ðỉnh: Bãi giếng gồm 21 giếng khoan Lưu lượng khai thác
trung bình 60.000m3/ngày Kết quả quan trắc tại công trình P.81 ở gần sông (phía bắc bãi giếng) và P.82 ở trung tâm bãi cho thấy sự ảnh hưởng của việc khai thác nước rất rõ, ñiều này ñược thể hiện qua biên ñộ dao ñộng mực nước của hai trạm quan trắc P.81 và P.82
Trạm P.81 gần sông mực nước của hai tầng gần như trùng khớp nhau, biên ñộ dao ñộng ñạt 1,46m, ñộ cao mực nước lớn nhất 1,36m, ñộ sâu mực nước nhỏ nhất -0,10m Trạm P.82 xa sông, lại nằm ở trung tâm bãi giếng nên mực nước của hai tầng
có sự khác biệt rõ rệt, ñó là do mực nước của tầng qp hạ thấp với tốc ñộ lớn hơn do
bị khai thác trực tiếp Biên ñộ dao ñộng 1,63m, ñộ cao mực nước lớn nhất -6,12m,
ñộ sâu mực nước nhỏ nhất -4,50m Tuy nhiên kết quả quan trắc mực nước cho thấy nguồn nước ở ñây là tương ñối dồi dào, mực nước hạ thấp không sâu do ñược bổ cập mạnh từ sông Hồng, ñủ khả năng ñáp ứng công suất khai thác của bãi giếng
Hình 3.1 ðồ thị dao ñộng mực nước các trạm quan trắc P.81, P.82 bãi giếng Cáo ðỉnh
Bãi giếng Mai Dịch: Hiện có 31 giếng ñang khai thác với lưu lượng trung
bình 60.000m3/ngày Bãi giếng bố trí theo dạng diện tích ðộng thái NDð ñược nghiên cứu ở công trình Q.63 thuộc mạng quốc gia ở trung tâm bãi giếng Kết quả
Trang 35quan trắc ñộng thái nước dưới ñất tại công trình Q.36a (Hình 3.2) cho thấy: từ năm
1994 ñến 2007 mực nước có xu hướng giảm mạnh, tuy nhiên từ năm 2008 ñến nay mực nước có xu hướng ổn ñịnh
Hình 3.2 ðồ thị dao ñộng mực nước công trình quan trắc Q.63a bãi giếng Mai Dịch
3.1.2 Khai thác nước ñơn lẻ
Hệ thống khai thác ñơn lẻ là những giếng khoan cấp cho các xí nghiệp, nhà máy, bệnh viện, trường học, ñơn vị quân ñội, khu nhà tập thể, các tổ chức dịch vụ,
cá nhân Các giếng khai thác nước chủ yếu trong TCN Pleistocen
Hầu hết các cơ quan không lưu trữ tài liệu giếng (tài liệu về hồ sơ giếng khoan khai thác, các kết quả thí nghiệm thăm dò về trữ lượng, chất lượng nước dưới ñất) không tính toán ghi chép thời gian khai thác, lưu lượng khai thác, không theo dõi diễn biến ñộng thái NDð và các tác ñộng môi trường trong quá trình khai thác
Chế ñộ khai thác không liên tục, trung bình mỗi ngày khai thác 6 ñến 8 giờ,
có nơi khai thác nhiều hơn Hệ thống khai thác ñơn lẻ không chịu sự quản lý của các cơ quan nhà nước nên khai thác rất tuỳ tiện và bừa bãi, bản thân nó tự phát, có nhu cầu là khoan lấy nước
Kết quả ñiều tra, khảo sát hiện trạng khai thác nước ngầm tại quận Cầu Giấy, Tây Hồ và huyện Từ Liêm cho thấy, tổng số giếng khai thác ñơn lẻ trên 189 giếng với lưu lượng khai thác trên 82.740m3/ngày (bảng 3.2)
Trang 36Bảng 3.2 Tổng hợp các giếng khai thác ñơn lẻ trên vùng nghiên cứu
3.1.3 Khai thác nước nông thôn
Khai thác nước nông thôn bao gồm các lỗ khoan, giếng ñào ñược thực hiện tự phát dùng ñể cấp nước cho các hộ gia ñình ăn uống sinh hoạt, với công suất trung bình mỗi giếng khoảng 0,3 - 0,5m3/ngày, thời gian khai thác theo nhu cầu của gia ñình
Theo kết quả ñiều tra, khảo sát hiện trạng khai thác nước ngầm cho thấy, tổng số công trình khai thác nước thuộc hệ thống khai thác nước nông thôn ở quận Tây Hồ có 6.778 công trình với lưu lượng khai thác khoảng 27.450m3/ngày, huyện
Từ Liêm có 19.245 công trình với lưu lượng khai thác khoảng 2.437m3/ngày
Nhận xét:
Nước dưới ñất không chỉ là tài nguyên mà còn là một trong các yếu tố tạo nên môi trường sống, chúng rất nhạy cảm với các tác ñộng ñến chúng và môi trường xung quanh Muốn khai thác nước hiệu quả và lâu bền phải biết trân trọng và bảo vệ chúng Như ñã nêu ở các phần trên, trong những năm qua hoạt ñộng kinh tế ñã làm tài nguyên và môi trường nước trong vùng nghiên cứu bị biến ñộng mạnh mẽ cả về chất lượng và trữ lượng
Do tình hình quản lý còn lỏng lẻo, quá trình khai thác nước dưới ñất còn rất tùy tiện và không hợp lý Nguy hại nhất là tình trạng khai thác quá mức ở những khu vực suy giảm mạnh mẽ nước dưới ñất ñã phá vỡ cân bằng khiến cho mặt ñất sụt lún
Việc quản lý bảo vệ nước dưới ñất trên quan ñiểm phát triển bền vững còn bao hàm ý nghĩa cải tạo, làm giàu tài nguyên này Muốn thế cần nghiên cứu một mặt xây dựng phương án khai thác hợp lý, mặt khác áp dụng phương pháp bổ sung nhân tạo trữ lượng nước dưới ñất trong vùng nghiên cứu
Trang 373.2 Chất lượng nước dưới ựất
3.2.1 Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tắch Holocen (qh)
Bảng 3.3 đánh giá chất lượng nước tầng chứa nước qh
giới hạn
Kết quả phân tắch min-max/trung bình đánh giá
Trang 38Tầng chứa nước qh phân bố khá rộng rãi và tương ñối liên tục trong khu vực nghiên cứu Chúng lộ ra nhiều ở khu vực Từ Liêm Trong khu vực nghiên cứu tầng chứa nước lỗ hổng trong trầm tích Holocen ñược khai thác tương ñối nhiều, loại hình khai thác của tầng chứa nước này chủ yếu là các giếng khai thác nhỏ phù hợp cấp nước cho các hộ gia ñình
Loại hình hóa học của nước chủ yếu là bicacbinat – canxi
Kết quả lấy và phân tích mẫu nước dưới ñất trong tầng này cho thấy: hàm lượng Amoni 0,0 - 17,0mg/l, trung bình 1,21mg/l; hàm lượng sắt tổng số 0,0 - 23,73mg/l, trung bình 6,248mg/l; hàm lượng As tổng số từ 0,001 - 0,808mg/l, trung bình 0,02mg/l Một số chỉ tiêu khác xem trong bảng 3.3
Qua bảng 3.3 cho thấy, tầng chứa nước qh có chất lượng tương ñối tốt, các chỉ tiêu ñã phân tích hầu như ñạt giới hạn cho phép theo QCVN 09:2008/BTNMT Khu vực Từ Liêm một số chỉ tiêu như sắt, mangan, nitrit, COD, xianua, asen và vi sinh, vượt quá giới hạn cho phép
Tầng chứa nước qh là tầng ñầu tiên và có quan hệ với nước mặt nên nó rất dễ
bị nhiễm bẩn do nước mưa, nước tưới, nước mặt từ trên ngấm xuống.Vì vậy cần có biện pháp xử lý trước khi ñưa vào khai thác sử dụng, ñồng thời phải có các biện pháp bảo vệ nước dưới ñất
3.2.2 Tầng chứa nước lỗ hổng trong các trầm tích Pleistocen (qp)
Tầng chứa nước qp phân bố rộng khắp trong vùng nghiên cứu nhưng chỉ lộ
ra ở khu vực ven rìa còn phần lớn bị bao phủ bởi ñất ñá của tầng chứa nước qh Thành phần của chúng là các thành tạo cuội, sỏi, cát trung thô có chiều dày thay ñổi ðây là tầng chứa nước có áp lực yếu có quan hệ thủy lực với tầng qh và sông Hồng thông qua các cửa sổ ñịa chất thủy văn Trong khu vực nghiên cứu tầng chứa nước qp ñược khai thác với lưu lượng lớn, loại hình khai thác chủ yếu là các giếng khai thác ñường kính lớn với lưu lượng từ vài trăm ñến hàng nghìn m3/ngày
Nước tàng trữ và lưu thông trong tầng là nước nhạt, rất cứng ñến cứng vừa, loại hình chủ yếu là bicacbonat – canxi và có nơi clorua – natri
Kết quả lấy và phân tích mẫu nước dưới ñất trong tầng này cho thấy: Hàm