1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt

140 236 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Tác giả Hoàng Thị Lan
Người hướng dẫn Ths. Trần Thị Thanh Phương
Trường học Trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng
Chuyên ngành Kế toán – Kiểm toán
Thể loại Khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 2,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

ISO 9001 : 2008

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên : Hoàng Thị Lan

Giảng viên hướng dẫn : Ths.Trần Thị Thanh Phương

HẢI PHÒNG - 2011

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU , CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY VẬN TẢI QUỐC TẾ

NHẬT VIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY

NGÀNH: KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN

Sinh viên : Hoàng Thị Lan

Giảng viên hướng dẫn : Ths.Trần Thị Thanh Phương

Trang 3

HẢI PHÒNG - 2011

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÒNG

-

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP

Sinh viên: Hoàng Thị Lan Mã SV: 110037

Lớp : QT1101K Ngành: Kế toán – Kiểm toán

Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt

Trang 5

trên cơ sở đó đƣa ra các giải pháp hoàn thiện

2 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán

Sử dụng số liệu năm 2010

3 Địa điểm thực tập tốt nghiệp

Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt

Trang 6

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP Người hướng dẫn thứ nhất:

Họ và tên:

Học hàm, học vị:

Cơ quan công tác:

Nội dung hướng dẫn:

Người hướng dẫn thứ hai: Họ và tên:

Học hàm, học vị:

Cơ quan công tác:

Nội dung hướng dẫn:

Đề tài tốt nghiệp được giao ngày 11 tháng 04 năm 2011

Yêu cầu phải hoàn thành xong trước ngày 16 tháng 07 năm 2011

Đã nhận nhiệm vụ ĐTTN Đã giao nhiệm vụ ĐTTN

Trang 7

PHẦN NHẬN XÉT CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

1 Tinh thần thái độ của sinh viên trong quá trình làm đề tài tốt nghiệp:

Chịu khó học hỏi, nghiên cứu tài liệu, phục vụ cho quá trình thực hiện đề

tài nghiên cứu

Tuân thủ nghiêm túc yêu cầu về thời ghan và nội dung nghiên cứu

2 Đánh giá chất lượng của khóa luận (so với nội dung yêu cầu đã đề ra trong nhiệm vụ Đ.T T.N trên các mặt lý luận, thực tiễn, tính toán số liệu…):

- Về mặt lý luận: Tác giả đã hệ thống hóa được những vấn đề lý luận cơ bản về

đối tượng nghiên cứu

- Về mặt thực tế: Tác giả đã phản ánh được thực trạng của đối tượng nghiên cứu

- Những giải pháp mà tác giả đề xuất đã gắn với thực tiễn và có tính khả thi

3 Cho điểm của cán bộ hướng dẫn (ghi bằng cả số và chữ):

Trang 8

NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI

4 Nội dung và các yêu cầu cần giải quyết trong nhiệm vụ đề tài tốt nghiệp ( về lý luận, thực tiễn, các số liệu cần tính toán và các bản vẽ)

+ Khái quát hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức doanh thu, chi phí

và xác định kết quả kinh doanh

+ Phản ánh đƣợc thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt

+ Đánh giá đƣợc ƣu điểm, nhƣợc điểm của tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt, trên cơ sở đề xuất một số giải pháp hoàn thiện

5 Các số liệu cần thiết để thiết kế, tính toán

Số liệu năm 2010 của Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt

6 Địa điểm thực tập tốt nghiệp

Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt

Trang 9

đảm bảo chất lượng sản phẩm thì nhà quản lý cần nhận thức rõ vai trò của các thông tin kinh tế Có thể nói, kế toán là cánh tay đắc lực giúp nhà quản lý có thể nắm bắt được tình hình tài chính của doanh nghiệp

Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt Em nhận thấy công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công

ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Vì vậy, em quyết định lựa chọn đề tài:“Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tai Công ty Vận Tải Quốc Tế NhậtViệt” làm khóa luận của mình

Kết cấu của khoá luận bao gồm 3 chương được trình bày như sau:

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và

xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định

kết quả kinh doanh tại Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt

Em xin chân thành cảm ơn thạc sĩ Trần Thị Thanh Phương, các thầy cô trong Khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng, các cô chú trong Phòng Tài Chính Kế Toán của Công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt đã giúp đỡ em hoàn thành bài khóa luận này

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Hoàng Thị Lan

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

TRONG DOANH NGHIỆP

Trang 10

1.1 PHÂN LOẠI HOẠT ĐỘNG VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TỪNG HOẠT ĐỘNG

 Phân loại hoạt động trong doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp gồm 3 hoạt động cơ bản:

o Hoạt động sản xuất kinh doanh

o Hoạt động tài chính

o Hoạt động khác

 Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ

-

Chi phí bán hàng

Các khoản giảm trừ doanh thu

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc

sẽ thu đƣợc từ giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)

 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

Trang 11

khách hàng đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán

 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

 Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định

là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

 Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm, hàng hóa(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong

kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ,dịch

vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

 Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính,quản lý điều hành chung toàn DN

 Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời

 Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ hạch toán phát sinh liên quan tới hoạt động tài chính, bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

 Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản

lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay

Trang 12

vốn, giao dịch chứng khoán… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán…

 Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

 Thu nhập khác: là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

 Chi phí khác: là những khoản chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp

1.2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp chủ yếu thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh, hiện

có và tình hình biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo tiêu chuẩn số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các

khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình

thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài

chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh

Trang 13

- Đối với doanh nghiệp: Công tác này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Đối với các nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Để từ đó đưa ra những quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không

- Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các tổ chức tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính nhằm đưa ra quyết định có nên cho vay hay không đối với doanh nghiệp đó

- Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

1.4 NỘI DUNG CỦA TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU,CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.4.1 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.4.1.1.Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

Trang 14

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các 4 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn;

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối

kế toán;

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành

giao dịch cung cấp dịch vụ đó

 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

-Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa

có thuế GTGT;

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá

Trang 15

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản

- Đối với doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá

 Các phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ:

- Bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho của các doanh nghiệp) Bán hàng trực tiếp còn bao gồm bán buôn và bán lẻ, trong đó:

+ Bán buôn: Là các quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các tổ chức kinh tế khác Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa được thực hiện hoàn toàn Đặc điểm của bán buôn thường là bán khối lượng lớn, được tiến hành theo các hợp đồng kinh tế

+ Bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Thời điềm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và được quyền sở hữu tiền tệ

- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ Bán hàng theo phương thức này gồm hai loại bán buôn và bán lẻ, song phương

Trang 16

thức giao hàng không tại kho hoặc đơn vị sản xuất mà giao tại bên mua hoặc tại các cửa hàng tiêu thụ

- Bán hàng qua đại lý: Về bản chất, bán hàng theo phương thức này là bán theo phương thức chuyển hàng Song, trong trường hợp này, bên giao phải trả cho bên đại lý một khoản tiền gọi là tiền hoa hồng đại lý

- Bán hàng cho trả góp: Thực chất của phương thức bán hàng này là bán hàng trực tiếp kết hợp với nghiệp vụ cho khách hàng vay vốn Vì vậy, tiền thu được từ quá trình bán hàng phải chia làm hai phần: Phần doanh thu bán hàng (tính theo giá bán tính tiền một lần) và doanh thu từ hoạt động tài chính (phần lãi cho khách hàng trả góp)

- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: Nghĩa là doanh nghiệp lấy sản phẩm của mình quy ra giá cả trên thị trường rồi dùng số tiền quy đổi đó để mua sản phẩm của đơn vị khác Trong trường hợp này, doanh thu được tính theo giá

sản phẩm cùng loại mà doanh nghiệp bán thu tiền

- Bán hàng theo phương thức tiêu thụ sản phẩm nội bộ: Là việc mua bán sản phẩm , hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty , tập đoàn,Theo phương thức này, doanh nghiệp dùng sản phẩm của mình để trả lương cho cán bộ, công nhân

viên trong doanh nghiệp

1.4.1.2 Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác

Trang 17

Khi tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền ta có thể

áp dụng một trong hai cách tính sau:

+ Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

Đơn giá

xuất kho =

Trị giá SP, hàng hoá tồn đầu kỳ + Trị giá SP, hàng hoá nhập trong kỳ

Số lượng SP, hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng SP, hàng hoá nhập trong kỳ Phương pháp này khá đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối

kỳ Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm lớn là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Hơn nữa, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

Trang 18

+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:

Đơn giá

xuất kho =

Trị giá thực tế SP, hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng SP, hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập Trị giá hàng xuất kho theo phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng còn lại cuối kỳ là hàng được mua hoặc sản xuất ở thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):

Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

Như vậy với phương pháp này, chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán Tuy nhiên, trị giá vốn của

Trang 19

Phương pháp này thích hợp với những hàng hoá giá trị cao gắn với những đặc điểm riêng của nó

1.4.1.3 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Để hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán

sử dụng các loại chứng từ, tài khoản, sổ sách cũng như cách thức hạch toán như sau:

+ Khoản giảm giá hàng bán

+ Trị giá hàng bán bị trả lại

+ Khoản chiết khấu thương mại

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

- Bên có:

+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

TK511 có 5 TK cấp 2:

Trang 20

+ TK5112: Doanh thu bán thành phẩm

+ TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 512 - Doanh thu tiêu thụ nội bộ

- Bên Nợ:

+ Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán

+ Số thuế tiền thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

đã bán nội bộ, trị giá hàng bán bị trả lại

+ Số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo phương thức trực tiếp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào Tài khoản 911“Xác định kết quả kinh doanh”

- Bên có:

+ Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

TK511 có 3 TK cấp 2:

+ TK5121: Doanh thu bán hàng hoá

+ TK5122: Doanh thu bán thành phẩm

Trang 21

+ Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang TK511 hoặc TK512

để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hoá

+ Tài khoản 5212 - Chiết khấu thành phẩm

+ Tài khoản 5213 - Chiết khấu dịch vụ

TK 521 không có số dư cuối kỳ

+ Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK511 hoặc TK512

TK 532 không có số dư cuối kỳ

TK 632: Giá vốn hàng bán

- Bên Nợ:

+ Phản ánh giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ + Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra

Trang 22

+ Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành

+ Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

+ Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư đem cho thuê, bán, thanh lý và giá trị còn lại của bất động sản đem bán,

thanh lý

- Bên Có:

+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính

+ Giá vốn của hàng bán bị trả lại

+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong

kỳ và toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 23

Sơ đồ hạch toán:

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán

(Theo phương thức trực tiếp)

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán

(Theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng)

TK 511 TK 111, 112, 131 TK 632

Doanh thu bán hàng( Tính thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp) Giá vốn

hàng bán

Doanh thu bán hàng( Tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ)

Trang 24

đại lý (thuế GTGT theo P/p khấu trừ)

TK 133

Thuế GTGT

Trang 25

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán

( Theo phương thức trao đổi hàng)

Trang 26

Phần được thu thêm

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại:

TK 111,112,131… TK 333(33311) Thuế GTGT

cho người mua

Doanh thu không Cuối kỳ, kết chuyển

có thuế GTGT chiết khấu thương

mại sang TK

doanh thu bán hàng

Trang 27

Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại:

TK 111,112,131 TK 531 TK 511

Doanh thu hàng bán bị trả lại,

(có cả thuế GTGT) của đơn vị Cuối kỳ, kết

chuyển doanh thu của

áp dụng phương pháp trực tiếp hàng bán bị trả lại

Doanh thu do giảm giá hàng bán

(có cả thuế GTGT) của đơn vị Cuối kỳ, kết

chuyển

áp dụng phương pháp trực tiếp tổng số

giảm giá hàng

Trang 28

Giảm giá hàng bán Doanh thu

(đơn vị áp dụng không có thuế GTGT

phương pháp khấu trừ)

TK 333(33311)

Thuế GTGT

1.4.1.4 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ

- TK 611: Mua hàng

- TK 631: Giá thành sản xuất

Trang 29

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán tổng hợp doanh thu, chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh (Theo phương pháp kiểm kê định kỳ và đơn vị áp dụng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Kết chuyển doanh thu thuần

Trang 31

1.4.1.5 Tổ chức kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong doanh nghiệp

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong doanh nghiệp là những chi phí cố định mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Chi phí bán hàng: Bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu

bao bì, chi phí dụng cụ đồ dùng trong bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho bộ phận bán hàng, các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng

tiền khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí

đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

TK 641 - Chi phí bán hàng:

- Bên Nợ:

+ Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có:

+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)

+ Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh

- Tài khoản 641 gồm 07 TK cấp 2:

+TK 6411 – Chi phí nhân viên

+ TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì

Trang 32

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Bên Nợ:

+ Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có:

+ Các khoản đƣợc phép ghi giảm chi phí quản lý (nếu có)

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK911 – Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 642 bao gồm 08 tài khoản cấp 2 sau:

TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

Trang 33

Sơ đồ 1.10 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp:

TK 133 TK 641, 642

TK 111,112,152 TK 111,112

Chi phí vật liệu, công cụ Các

khoản thu giảm chi

TK 334,338 TK 911

Chi phí tiền lương và khoản trích trên lương

K/C chi phí bán hàng

TK 214 chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ

1.4.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi, thu nhập từ cho thuê tài

sản, cho người khác sử dụng tài sản; Cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập về

Trang 34

hoạt động đầu tƣ mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập chuyển nhƣợng, cho thuê cơ sở hạ tầng; thu nhập về các hoạt động đầu tƣ khác…

Trang 35

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Bên Nợ:

+ Số thuế TGTG phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Bên Có:

Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết

Chiết khấu thanh toán được hưởng

Lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động kinh doanh

Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ

Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

K/c hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản(giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư

Doanh thu hoạt động tài chính khác

TK 515 không có số dư cuối kỳ

.1.4.2.2 Tổ chức kế toán chi phí hoạt động tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư chứng khoán; chi phí lãi vay, vốn kinh doanh các khoản dài hạn và ngắn hạn; chi phí hoạt động liên doanh; chi phí cho vay vốn ngắn hạn và dài hạn;…

TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính

- Bên Nợ:

+ Các khoản chi phí hoạt động tài chính;

+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tư ngắn hạn;

+ Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ: + Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ:

+ Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Trang 36

- Bên Có:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán:

+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Trang 37

Sơ đồ1.11 Sơ đồ hạch toán doanh thu và chi phí tài chính:

TK 111,112,242,335 TK 635 TK 129,229 TK 515 TK 111, 112

Trả lãi tiền vay, phân bổ Hoàn nhập số chênh lệch Nhận cổ tức, lợi nhuận

lãi mua hàng trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tƣ đƣợc chia bằng tiền

Dự phòng giảm giá đầu tƣ

bán các khoản liên doanh liên kết

đầu tƣ hoạt động tài chính

khấu

Trang 38

(Lỗ về bán ngoại tệ) TK 111, 112

K/c lỗ chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại định kỳ

các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Trang 39

1.4.3 Tổ chức kế toán doanh thu và chi phí hoạt động khác trong doanh nghiệp

1.4.3.1 Tổ chức kế toán thu nhập khác

Thu nhập hoạt động khác là khoản tiền thu đƣợc góp phần làm tăng vốn chủ

sở hữu từ những hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu nhƣ: thu từ thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp

+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Bên Có:

+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

1.4.3.2 Tổ chức kế toán chi phí khác

Chi phí hoạt động khác bao gồm các khoản chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhƣ: Chi phí về thanh lý, nhƣợng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng…và các khoản chi phí khác bằng tiền

Tài khoản sử dụng: TK 811 - Chi phí khác

Trang 40

Sơ đồ 1.12 Sơ đồ hạch toán thu nhập và chi phí khác:

TK 211,213 TK 214 TK 811 TK 711 TK 111,112,131,

Giá trị TK 911 Thu nhập thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ

hao mòn

Nguyên giá Ghi giảm TSCĐ dùng cho Giá trị còn lại TK 333 (33311)

giá hoạt động SXKD khi Cuối kỳ K/c chi phí Kết chuyển thu nhập Thuế GTGT

thanh lý, nhƣợng bán khác khác đầu ra TK 331, 338

chủ

Chi phí phát sinh thanh lý, nhƣợng bán TSCĐ nợ quyết định xoá nợ ghi vào thu nhập khác

TK 333(33311) TK 338, 344

Ngày đăng: 10/12/2013, 11:07

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1.              Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn  hàng bán - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán (Trang 23)
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán thông qua đại lý ký - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán thông qua đại lý ký (Trang 24)
Sơ đồ 1.7                    Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại: - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 1.7 Sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại: (Trang 27)
Sơ đồ 1.10. Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 1.10. Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp: (Trang 33)
Sơ đồ1.11. Sơ đồ hạch toán doanh thu và chi phí tài chính: - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 1.11. Sơ đồ hạch toán doanh thu và chi phí tài chính: (Trang 37)
Sơ đồ 1.12. Sơ đồ hạch toán thu nhập và chi phí khác: - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 1.12. Sơ đồ hạch toán thu nhập và chi phí khác: (Trang 40)
Sơ đồ 1.17:           Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký-Sổ  cái - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 1.17 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký-Sổ cái (Trang 47)
Sơ đồ 1.18:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 1.18 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 48)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Vận Tải Quốc Tế Nhật Việt (Trang 56)
Hình thức kế toán áp dụng: - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Hình th ức kế toán áp dụng: (Trang 59)
Sơ đồ 2.4: Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn tại - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 2.4 Quy trình hạch toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn tại (Trang 61)
Sơ đồ 2.7: Quy trình hạch toán chi phí hoạt động tài chính tại công ty vận tải - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 2.7 Quy trình hạch toán chi phí hoạt động tài chính tại công ty vận tải (Trang 90)
Sơ đồ 2.9: Quy trình hạch toán chi phí khác tại công ty vận tải quốc tế Nhật Việt. - Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty vận tải quốc tế nhật việt
Sơ đồ 2.9 Quy trình hạch toán chi phí khác tại công ty vận tải quốc tế Nhật Việt (Trang 108)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w