Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh công ty Cổ phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam tại Hải Phòng em nhận thấy vai trò quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
-
ISO 9001 : 2008
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Sinh viên:
Giảng viên hướng dẫn: ThS
Trang 2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
-
HOÀN THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC HỆ CHÍNH QUY
NGÀNH: KẾ TOÁN KIỂM TOÁN
Sinh viên:
Giảng viên hướng dẫn: ThS
HẢI PHÕNG - 2011
Trang 3BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC DÂN LẬP HẢI PHÕNG
-
NHIỆM VỤ ĐỀ TÀI TỐT NGHIỆP
Lớp: QT1101K Ngành: Kế toán Kiểm toán
Tên đề tài: Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CN công ty cổ phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam tại Hải Phòng”
Trang 4Trong điều kiện đất nước ta đã gia nhập nền kinh tế Quốc tế với sự cạnh tranh khốc liệt, mục tiêu hàng đầu và cũng là điều kiện tồn tại của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh đó là sinh lời Để thực hiện được mục tiêu đó đòi hỏi các doanh nghiệp không ngừng phải vận động, phát triển đổi mới phương thức quản lý và cách thức sản xuất cho phù hợp, đem lại hiệu quả cao nhất Do vậy các doanh nghiệp không ngừng phải cạnh tranh với các doanh nghiệp trong nước mà còn phải đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực tài chính to lớn và bề dày kinh nghiệm trong kinh doanh Từ thực tế đó, đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước phải luôn phấn đấu để tìm ra mọi biện pháp nhằm tiêu thụ sản phẩm có hiệu quả, mang lại lợi nhuận cho Công ty, đồng thời không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, phù hợp với yêu cầu của người sử dụng trong và ngoài nước
Trong thời gian thực tập tại Chi nhánh công ty Cổ phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam tại Hải Phòng em nhận thấy vai trò quan trọng của công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh, em đã quyết định đi sâu vào tìm
hiểu, lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại CN công ty cổ phần Vận Tải Dầu Khí Việt Nam tại Hải Phòng”
Nội dung chính của đề tài gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức kế toán doanh thu, chi
phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương 2: Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh tại CN công ty Vận Tải Dầu Khí Việt Nam tại Hải Phòng
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh tại Chi nhánh công ty Vận Tải Dầu Khí Việt Nam tại Hải Phòng
Trang 5Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Một số vấn đề chung về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1.Một số khái niệm cơ bản về doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh 1.1.1.1 Khái niệm về doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
a Khái niệm về doanh thu:
- Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu được từ các
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
- Doanh thu tiêu thụ nội bộ: là số tiền thu được do bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty tính theo giá bán nội bộ
- Doanh thu hoạt động tài chính: là các khoản thu nhập liên quan đến hoạt động tài chính bao gồm doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
- Thu nhập khác: là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản
b Điều kiện ghi nhận doanh thu:
Theo chuẩn mực số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Trang 6- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.1.1.2 Khái niệm về chi phí
a Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ
Đối với hàng hoá, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ, giá vốn hàng bán là giá thành sản phẩm hay chi phí sản xuất Đối với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn hàng bán bao gồm trị giá mua của hàng đã tiêu thụ cộng với chi phí thu mua phân bổ chi phí cho hàng tiêu thụ
Chi phí bán hàng: Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vận chuyển
đi tiêu thụ và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ)
- Chi phí vật liệu bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trong khâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm hàng hoá
- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo lường, tính toán, làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: chi phí khấu hao tài sản cố định dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ như nhà kho, cửa hàng phương tiện vận chuyển, bốc dỡ
- Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo hành sản phẩm, hàng hoá trong thời gian quy định và bảo hành
Trang 7- Chi phí dịch vụ mua ngoài: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ như: chi phí thuê tài sản, thuê kho, thuê bến bãi, thuê bốc vác vận chuyển, tiền hoa hồng đại lý
- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị khách hàng, chi phí quảng cáo giới thiệu sản phẩm, hàng hoá
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt
động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung toàn doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương, phụ cấp phải trả cho ban giám đốc, nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định
- Chi phí vật liệu quản lý: trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nghiệp vụ của doanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ dùng chung của doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như văn phòng làm việc, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn
- Thuế phí, lệ phí: các khoản thuế như thuế nhà, thuế đất, thuế môn bài…và các khoản phí, lệ phí giao thông, cầu phà
- Chi phí dự phòng: khoản trích dự phòng, phải thu khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài như tiền điện, tiền nước, tiền thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền khác: các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản
Trang 8khoản chi khác
b Chi phí tài chính
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán, ; khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tư khác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,
1.1.1.3 Khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được xác định theo từng kỳ kế toán
Kỳ kế toán để xác định lợi nhuận thường là một tháng, một quý hoặc một năm
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp kết quả kinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạt động khác
- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàng bán ( gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: chi phí khấu hao, chi phí nâng cấp, sửa chữa, ), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Trang 9Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉ tiêu quan trọng, thông qua chỉ tiêu này sẽ biết được trong kỳ sản xuất kinh doanh đã qua doanh nghiệp lãi hay lỗ tức là kinh doanh hiệu quả hay chưa hiệu quả Điều này giúp nhà quản lý đưa ra những chính sách phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.2 Nhiệm vụ kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh
Để phát huy được vai trò thực sự của kế toán là công cụ quản lý kinh tế của doanh nghiệp thì kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chủ yếu thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép, theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời và giám sát chặt chẽ tình hình các khoản doanh thu và chi phí
- Lựa chọn phương pháp xác định đúng giá vốn hàng bán để đảm bảo độ chính xác của chỉ tiêu lãi gộp hàng hóa
- Tham gia kiểm kê, đánh giá, lập báo cáo về tình hình tiêu thụ sản phẩm, kết quả bán hàng và phân phối lợi nhuận của doanh nghiệp
- Xác định đúng và tập hợp đầy đủ chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình bán hàng cũng như chi phí quản lý doanh nghiệp, phân bổ chi phí hợp lý
- Tính toán phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời tổng giá thanh toán của hàng bán ra bao gồm cả doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng, từng hóa đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc
- Ghi chép, theo dõi phản ánh kịp thời từng khoản chi phí, thu nhập khác phát sinh trong kỳ
- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh tế đối với báo cáo kết quả kinh doanh, từ đó tham mưu cho Ban lãnh đạo về các giải pháp để gia tăng lợi nhuận
Trang 101.1.3 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán trong doanh nghiệp 1.1.3.1 Các phương thức bán hàng
trong kho sau đó xuất ra bán Căn cứ vào cách giao hàng thì phương thức bán buôn qua kho gồm 2 hình thức sau:
Bán buôn trực tiếp qua kho (giao hàng tại kho của doanh nghiệp):
L doanh nghiệp xuất hàng từ kho giao trực tiếp cho bên mua, bên mua cử đại diện đến nhận hàng
Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng:
quy định, thoả thuận trong hợp đồng Doanh nghiệp xuất hàng từ kho vận chuyển thẳng cho người mua bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài Hàng hoá giử đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, khi nào bên mua xác nhận đã nhân được hàng hoá hoặc chấp nhận thanh toán thì mới chuyển quyền sở hữu và doanh nghiệp coi đó là thời điểm hàng gửi đi được coi là bán, chi phí vânh chuyển do doanh nghiệp chịu hoặc do bên mua chịu là tuỳ thuộc vào điều kiện quy định trong hợp đồng đã ký kết giữa hai bên
b Bán buôn vận chuyển thẳng: Phương thức bán hàng này là hình thức bán
buôn mà các doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua về không nhập kho mà vận chuyển thẳng cho người mua
Bán buôn vận chuyển thẳng phân biệt thành 2 hình thức:
Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Trường hợp này doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng vận chuyển thẳng cho bên mua tại một địa điểm đã thảo thuận Hàng hoá lúc này vẫn thuợc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi bên mua thanh toán hoặc khi doanh nghiệp nhận đươc giấy biên nhận hàng mà bên mua chấp nhận thanmh toán thì lúc đó hàng mới được coi là tiêu thụ Trường hợp này doanh nghiệp tham gia thanh toán với cả 2 bên: thu tiền bán hàng và trả tiền mua hàng
Bán buôn vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán
Theo hình thức này doanh nghiệp không tham gia thanh toán vớingười mua
và người bán, doanh nghiệp chỉ ở giữa làm trung gian môi giới và nhận hoa hồng
Trang 11mụi giới sau khi hoàn thành việc giao hàng tại đỳng địa điểm của người mua theo thoả thuận
1.1.3.2 Cỏc phương thức thanh toỏn
Cùng với các ph-ơng thức bán hàng, các doanh nghiệp cũng sử dụng nhiều ph-ơng thức thanh toán.Việc áp dụng ph-ơng thức thanh toán nào là do hai bên mua và bán tự thoả thuận rồi ghi trong hợp đồng Quản lý các nghiệp vụ thanh toán tiền hàng là công tác quan trọng trong kế toán nhằm tránh tổn thất tiền hàng giúp Doanh nghiệp không bị chiếm dụng vốn, tạo điều kiện tăng vòng quay của vốn và giữ uy tín cho khách hàng Hiện nay có một số ph-ơng thức bán hàng sau đây th-ờng đ-ợc áp dụng trong các Doanh nghiệp th-ơng mại
a Thanh toán bằng tiền mặt
Đây là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ng-ời bán và ng-ời mua khi nhận
đ-ợc hàng, bên mua sẽ xuất tiền mặt ở quỹ trả cho bên bán Việc thanh toán này
có thể tiến hành bằng tiền Việt Nam ngoại tệ hay vàng bạc kim khí quý đá quý
b Thanh toán không dùng tiền mặt
Đây là hình thức thanh toán đ-ợc thực hiện bằng cách chuyển từ tài khoản của Doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa các Doanh nghiệp thông qua cơ quan trung gian
là ngân hàng Có một số hình thức sau, việc vận chyển dùng hình thức nào là tuỳ thuộc đặc điểm kinh doanh và mức độ tín nhiệm lẫn nhau của các doanh nghiệp
- Thanh toán bằng séc
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
- Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
Trang 12c Thanh toỏn theo phương thức trả chậm
Theo hỡnh thức thanh toỏn này khoản nợ chưa trả cú thể được tớnh lói hoặc khụng tớnh lói trong thời gian trả chậm theo hợp đồng giao ước giữa hai bờn mua
và bỏn
d Thanh toán bằng nghiệp vụ ứng tr-ớc tiền hàng
-Theo ph-ơng pháp này, đơn vị bán sẽ nhận đ-ợc tiền tr-ớc khi xuất hàng cho đơn vị mua Tuy nhiên số tiền ứng tr-ớc chỉ bằng 1/3-1/2 trị giá hàng xuất bán.Số tiền còn lại sẽ thanh toán sau khi giao hàng
-Hình thức này th-ờng áp dụng đối với những mặt hàng có giá trị lớn hoặc hiếm hay đơn vị bán gặp khó khăn về tài chính thì đơn vị mua giúp đỡ
1.2 Tổ chức kế toỏn doanh thu, chi phớ và xỏc định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Tổ chức cụng tỏc kế toỏn doanh thu
1.2.1.1 Tổ chức cụng tỏc kế toỏn doanh thu bỏn hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 13Tài khoản sử dụng:
Kế toán sử dung TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Kế toán sử dụng TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
- TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có 6 TK cấp 2:
+ TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá
+ TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
+ TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ TK 5118: Doanh thu hoạt động khác
- TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ: có 3 TK cấp 2:
+ TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá nội bộ
+ TK 5122: Doanh thu bán sản phẩm nội bộ
+ TK 5123: Doanh thu dịch vụ nội bộ
Trang 14Phương pháp hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Sơ đồ 1.1: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng
(Theo phương thức bán trực tiếp)
Thuế TTĐB, thuế XK, thuếGTGT
phải nộp theo phương pháp trực tiếp làm giảm trừ DT
Doanh thu bán hàng hóa và cung cấp dịch vụ
TK3331
Thuế GTGT phải nộp
TK 531,532,521
Các khoản làm giảm trừ doanh thu
TK 911
Kết chuyển doanh thu
Chiết khấu thương mại, doanh thu bán hàng bị trả lại hoặc giảm giá hàng bán
Trang 1515
Sơ đồ 1.2: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng
( Theo phương thức bán hàng thông qua đại lý)
Bên giao đại lý:
Bên nhận đại lý:
TK 155,156
Khi xuất kho thành phẩm, hàng hoá giao
cho đại lý bán hộ ( theo phương thức kê
khai thường xuyên)
Khi thành phẩm, hàng hoá giao cho đại lý đã bán được
511 331 111, 112, 131…
Khi xác định doanh thu hoa hồng Tiền đại lý phải trả đại lý cho bên giao hàng
Trang 16Sơ đồ 1.3: Trình tự hạch toán doanh thu bán hàng
( Theo phương thức trả chậm, trả góp)
TK 511
TK 333(33311)
Doanh thu bán hàng (ghi
theo giá bán trả tiền ngay)
Lãi trả góp, trả chậm phải thu của khách hàng
Thuế GTGT đầu ra
Định kỳ kết chuyển doanh thu
là tiền lãi phải thu từng kỳ
TK 111,112
TK 131
Trang 171.2.1.2 Tổ chức công tác kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hóa, thành phẩm, dịch
vụ đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Phương pháp hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Trang 18Sơ đồ 1.4: Trình tự hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
Đối với hàng bán bị trả lại phản ánh thêm:
Phương pháp hạch toán các khoản thuế làm giảm doanh thu
- Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính:
Số thuế GTGT = GTGT của x Thuế suất thuế
phải nộp hàng hoá,dịch vụ GTGT (%)
GTGT = Giá thanh toán của hàng hoá – Giá thanh toán của hàng hoá,
Chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả
lại, giảm giá hàng bán
TK 33311
Kết chuyển thuế GTGT giảm
Kết chuyển giảm doanh thu
Trang 19- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp trong trường hợp doanh nghiệp tiêu thụ những mặt hàng thuộc danh mục vật tư, hàng hoá chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
Cách tính:
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB x Thuế suất
- Thuế xuất khẩu: là khoản thuế doanh nghiệp phải nộp khi xuất khẩu hàng hoá mà hàng hoá đó phải chịu thuế xuất khẩu
Thuế xuất khẩu = Trị giá tính thuế x Thuế suất thuế xuất khẩu
Sơ đồ 1.5: Trình tự hạch toán các khoản thuế làm giảm doanh thu
TK 111,112 TK 333 (3331,3332,3333) TK 511
1.2.1.3 Tổ chức công tác kế toán doanh thu tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính;
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp) (Nếu là cho thuê hoạt động, cho thuê bất động sản đầu tư thì hạch toán vào TK 511);
- Cổ tức, lợi nhuận được chia;
- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;
- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng;
- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;
NSNN
Trang 20TK 3331 Thuế GTGT của hoạt động tài chính
Thu nhập từ bán ngoại tệ
TK 111,112,131
Lãi trả chậm, trả góp
Trang 211.2.1.4 Tổ chức công tác kế toán thu nhập khác
Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;
- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ;
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có);
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán, năm nay mới phát hiện ra,
Trang 22Sơ đồ 1.7: Trình tự hạch toán thu nhập khác
1.2.2 Tổ chức công tác kế toán chi phí
1.2.2.1 Tổ chức công tác kế toán chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
a Tổ chức công tác kế toán giá vốn hàng bán
Tài khoản sử dụng:
Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02-VT)
- Bảng tính và phân bổ: nguyên vật liệu – công cụ, dụng cụ
- Và các chứng từ hoá đơn liên quan khác
Thuế VAT phải nộp theo
phương pháp trực tiếp
TK 331, 338 Kết chuyển thu nhập khác
Các khoản nợ phải trả chủ nợ, khoản chủ
TK 111,112,131
Trang 23Phương pháp xác định giá vốn của hàng xuất kho để bán:
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm
kỳ
+
Chi phí mua hàng của HH phát sinh
Tiêu chuẩn phân bổ của HH đã xuất bán trong kỳ
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của HH tồn cuối kỳ
và HH đã xuất bán trong kỳ
Trong đó: " hàng hóa tồn kho cuối kỳ" bao gồm cả hàng hóa tồn trong kho; hàng hóa đã mua nhưng còn đang đi trên đường và hàng hóa hàng gửi bán nhưng chưa được chấp nhận
- Các phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho:
* Phương pháp bình quân gia quyền
Trị giá thực tế
hàng xuất kho =
Lượng xuất kho x
Giá đơn vị bình quân gia quyền
Trang 24Giá đơn vị bình quân gia quyền có thể được tính theo hai cách:
Giá đơn vị bình quân gia quyền cả kỳ:
Lượng hàng tồn
Lượng hàng nhập trong kỳ
Giá đơn vị bình quân gia quyền liên hoàn:
Giá đơn vị bình quân gia
quyền sau lần nhập i =
Trị giá hàng tồn sau lần nhập i Lượng hàng tồn sau lần nhập i
* Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO)
Theo phương pháp này kế toán giả định hàng nhập trước sẽ được xuất trước, xuất hết số lượng hàng nhập trước mới tính đến số lượng hàng nhập sau theo giá mua thực tế của từng loại hàng (trong trường hợp này số hàng tồn đầu kỳ được coi
là nhập lần 1)
* Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO)
Xác định tại thời điểm cuối kỳ: theo phương pháp này hàng nào nhập vào sau cùng sẽ được xuất ra đầu tiên
Xác định sau mỗi lần nhập: theo phương pháp này thì sau mỗi lần nhập chúng ta sẽ xác định giá trị thực tế xuất kho
Trang 25Quy trình hạch toán giá vốn bán hàng (theo phương pháp kê khai thường
xuyên)
Sơ đồ 1.8 : Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán
( Kê khai thường xuyên)
b Tổ chức công tác kế toán chi phí bán hàng
Trong kế toán tài chính, phục vụ yêu cầu cung cấp thông tin kế toán, chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ được phân loại và tập hợp theo các yếu tố chi phí Cuối kỳ, kế toán chi phí bán hàng cần được phân bổ và kết chuyển để xác định
TK 632
Thành phẩm sản xuất ra tiêu thụ ngay không
qua nhập kho
TK 157
TP sản xuất ra gửi đi bán
không qua nhập kho
Khi hàng gửi đi bán được xác định là tiêu thụ
Hàng hoá, thành phẩm đã bán bị trả lại nhập kho
TK 155,156
Hàng hoá, thành phẩm
xuất kho gửi đi bán
Xuất kho thành phẩm, hàng hoá để bán
Trang 26kết quả kinh doanh Việc phân bổ và kết chuyển chi phí này tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuất kinh doanh
- Đối với doanh nghiệp thương mại, dịch vụ: Trường hợp có dự trữ hàng hóa biến động giữa các kỳ thì phải phân bổ chi phí bán hàng cho hàng tồn cuối kỳ, tức
là chuyển một phần chi phí bán hàng thành "chi phí chờ kết chuyển" và phần chi phí bán hàng còn lại phân bổ cho hàng đã được bán trong kỳ để xác định kết quả Chi phí bán hàng phân bổ cho hàng bán ra được tính theo công thức sau:
x
Tiêu chuẩn phân bổ của hàng đã xuất bán trong kỳ
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của hàng xuất bán trong kỳ và hàng tồn kho cuối kỳ
- Tiêu thức phân bổ lựa chọn là trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hóa
và hàng gửi đi bán
- "Hàng tồn cuối kỳ": Đối với doanh nghiệp sản xuất là trị giá vốn thực tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ và hàng gửi đi bán chưa được tiêu thụ cuối kỳ (số
dư TK 155, 157)
- Đối với doanh nghiệp sản xuất là trị giá vốn thực tế của hàng tồn kho cuối
kỳ, hàng mua còn đang đi đường cuối kỳ và hàng hóa gửi đi bán chưa được tiêu thụ cuối kỳ (số dư TK 151, 155, 157)
Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu số 11-LĐTL)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu số 06-TSCĐ)
- Bảng phân bổ NVL – công cụ, dụng cụ (Mẫu số 07-VT)
- Các chứng từ gốc có liên quan
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán, kế toán sử dụng TK 641 - chi phí bán hàng có 7 TK cấp 2 như sau:
+ TK 6411: Chi phí nhân viên
+ TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 27c Tổ chức công tác kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh có liên quan chung đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại như: chi phí quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và chi phí chung khác
Chi phí quản lý doanh nghiệp là chi phí gián tiếp của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó ảnh hưởng rất lớn đến kết quả kinh doanh cuối
kỳ Vì vậy, cần xác định chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ cho hợp lý
Chứng từ kế toán sử dụng:
-Tài khoản kế toán sử dụng:
Để hạch toán kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
-.TK 642 có 8 TK cấp 2 như sau:
+ TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý
+ TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý
Trang 28Sơ đồ 1.9: Trình tự hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Chú thích:
(1): Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
(2): Thuế VAT đầu vào của chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
(3): Chi phí lương và các khoản trích theo lương
(4): Chi phí khấu hao tài sản cố định
(5): Chi phí phân bổ dần, chi phí trích trước
(6): Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Trang 29(7): Các khoản thu làm giảm chi phí
(8): Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp để xác định kết quả kinh doanh
(9): Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá
1.2.2.2.Tổ chức công tác kế toán chi phí tài chính
Trang 301.10: Trình tự
TK 111,112,242,335 TK 635 TK 129, 229
(1) (7)
(1): Trả lãi vay, phân bổ lãi mua hàng trả chậm trả góp
(2): Dự phòng giảm giá đầu tư
(3): Lỗ về các khoản đầu tư
(4): Chi phí hoạt động liên doanh liên kết
(5): Bán ngoại tệ (giá ghi sổ)
(6): Lỗ về bán ngoại tệ
(7): Hoàn nhập số chênh lệch dự phòng giảm giá đầu tư
(8): Kết chuyển chi phí tài chính cuối kỳ
Trang 311.2.2.3.Tổ chức công tác kế toán chi phí khác
Chi phí khác phát sinh, gồm:
- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán TSCĐ (nếu có);
- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;
- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;
- Các khoản chi phí do kế toán bị nhầm, hoặc bỏ sót khi ghi sổ kế toán;
Trang 32Chú thích:
(1): Chi phí khắc phục tổn thất do gặp rủi ro trong kinh doanh
(2a): Giá trị còn lại của TSCĐ thanh lý, nhượng bán
(2b): Giá trị hao mòn TSCĐ
(3): Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế và các khoản phải nộp khác (4): Kết chuyển chi phí khác
1.2.3 Tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (lãi hoặc lỗ) được xác định trên
cơ sở tổng hợp tất cả kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Cách tính một số chỉ tiêu lợi nhuận như sau:
-
Chiết khấu thương mại
-
Giảm giá hàng bán
-
Hàng bán
bị trả lại
-
Thuế TT ĐB, thuế
XK, Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp(nếu có)
Lợi nhuận gộp từ Doanh thu bán hàng
hoạt động bán hàng = và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán
và cung cấp dịch vụ thuần
Lợi nhuận thuần Lợi nhuận gộp Chi phí Chi phí
từ hoạt động = từ hoạt động bán - hoạt động - quản lý
bán hàng và cung hàng và cung cấp bán hàng doanh nghiệp cấp dịch vụ dịch vụ
Kết quả từ thu nhập hoạt động tài chính
Lợi nhuận thuần Thu nhập Chi phí
từ hoạt động = hoạt động - hoạt động
tài chính tài chính tài chính
Trang 33 Kết quả từ thu nhập hoạt động khác
Lợi nhuận thuần Thu nhập Chi phí
từ hoạt = từ hoạt - cho hoạt
Trang 34(2): Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
(3): Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính, chi phí hoạt động khác
(4): Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(5): Kết chuyển doanh thu thuần
Trang 35(6): Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(7): Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính, doanh thu hoạt động khác (8): Kết chuyển lỗ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung
Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
Hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:
- Sổ Nhật ký chung, Sổ Nhật ký đặc biệt;
- Sổ Cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Quy trình hạch toán thể hiện qua sơ đồ sau
Trang 36Sơ đồ 1.13: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
(áp dụng trong kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh)
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ Nhật ký
đặc biệt
Chứng từ kế toán
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
Trang 37Chương 2:
TỔ CHỨC KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI DẦU KHÍ VIỆT NAM TẠI HẢI PHÕNG
2.1 Khái quát chung về Công ty Cổ phần Vận Tải Dầu khí Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty
Tiền thân của Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam là Công ty Vận tải Dầu khí Việt Nam được thành lập theo Quyết định số 638QĐ/TCCB-LĐ ngày 28 tháng 02 năm 1995 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải về việc “Thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Công ty Vận tải Dầu khí Việt Nam” gọi tắt là FALCON (FALCON SHIPPING COMPANY)
Tên Công ty: Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam
Tên giao dịch tiếng Anh: VIETNAM PETRO SHIPPING JOINT STOCK
Tên viết tắt: FALCON SHIPPING
Địa chỉ trụ sở chính: 172A Nguyễn Đình Chiểu, P.6, Q.3, TP Hồ Chí Minh
Điện thoại: 08 9300997/ 16lines
- Tỷ lệ Cổ phần CB-CNV trong doanh nghiệp: 7.707.000.000 đồng(9,63%)
- Tỷ lệ cổ phần bán cho các nhà đầu tư khác: 31.493.000.000 đồng(39,37%)
- Mệnh giá cổ phiếu: 10.000 đồng
Trang 382.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam
- Hình thức sở hữu vốn: doanh nghiệp cổ phần
- Lĩnh vực kinh doanh: kinh doanh thương mại và dịch vụ
- Ngành nghề kinh doanh:
Công ty cung cấp tất cả các loại hình dịch vụ hàng hải như:
- Logistics & đại lý hàng hải
- Lai dắt và sửa chữa tàu biển
- Cung cấp trang thiết bị vật tư hàng hải
- Cung cấp thuyền viên
- Môi giới hàng hải
- Thiết kế chế tạo và lắp đặt thiết bị nâng chuyển
- Xây dựng và khai thác bến phao và cảng biển
Chi nhánh công ty cổ phần vận tải dầu khí Việt nam tại Hải Phòng là 1 trong
21 chi nhánh của tổng công ty trên toàn quốc Falcon Hai Phong cung cấp 4 loại dịch vụ chính:
- Dịch vụ đại lý
- Dịch vụ vận tải
- Dịch vụ tầu lai
- Dịch vụ giao nhận
Trụ sở chính của chi nhánh hiện ở phòng 516 tòa nhà TD Business Center,
Lê Hồng Phong, Ngô Quyền Hải Phòng
Số điện thoại liên lạc: 0313.823.347
Trang 39tuyến với phương châm sử dụng lao động gọn nhẹ, nâng cao đội ngũ cán bộ có trình độ nghiệp vụ với bộ máy quản lý hoàn chỉnh, các phòng ban được phân định
rõ ràng cụ thể
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Falcon Hải Phòng
Giám đốc: là người trực tiếp quản lý cao nhất của công ty, là người đại
diện pháp nhân của công ty trước pháp luật, chịu trách nhiệm trước nhà nước về các hoạt động của công ty và đại diện cho các quyền lợi của toàn bộ nhân viên trong công ty Giám đốc đưa ra các đường lối, chính sách, phương hướng hoạt động của công ty
Phó giám đốc: Phó giám đốc là người tham mưu, hỗ trợ giám đốc, chịu
trách nhiệm trước giám đốc, trước Nhà nước về nhiệm vụ của mình được Giám đốc phân công PGĐ phối hợp các phòng ban trong công ty để lập và điều chỉnh kế hoạch phù hợp với xu thế của thị trường, quản lý chắc chắn các loại vốn, hạch toán thu tài chính theo đúng chế độ của Nhà Nước
Phòng kế toán tài chính: Tham mưu cho giám đốc về mặt tài chính kế
toán, tổ chức quản lý các nguồn vốn, hạch toán đúng chế độ, đảm bảo vốn để đơn
vị hoạt động liên tục và có hiệu quả, chỉ đạo công tác kế toán tại công ty, xác định tài sản, vật tư, tiền vốn và kết quả kinh doanh Lưu trữ hồ sơ và các chứng từ gốc
có liên quan đên các nghiệp vụ kinh tế của Công ty và các quỹ để lại
Lai dắt tầu biển
Trang 40Phòng lai dắt tầu biển: Khai thác tàu kéo và lai dắt của Công ty hay đi thuê
như kéo và lai dắt xà lan các phương tiện thuỷ, hỗ trợ tàu ra vào cảng, phục vụ cho việc khai thác dầu khí
Phòng Logistic: Thay mặt công ty thực hiện các dịch vụ làm đại lý tàu biển cho
các tàu của Công ty và các khách hàng có nhu cầu; nhận hợp đồng và thuê vận tải
2.1.4 Đặc điểm bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần Vận tải Dầu khí Việt Nam tại Hải Phòng
Bộ máy kế toán tại Falcon Hải Phòng gồm 5 người, tất cả nhân viên Kế toán đều tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Tài chính - Kế toán Toàn bộ các nhân viên
kế toán chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán trưởng về nghiệp vụ và quan hệ khác trong chuyên môn
Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty Falcon Hải Phòng
Kế toán trưởng:
Điều hành kế toán viên, là người theo dõi, kiểm tra, tập hợp số liệu do các kế toán viên gửi lên, theo dõi chi tiết về chi phí sản xuất - kinh doanh, chi phí quản lý của doanh nghiệp, lập báo cáo quyết toán theo quy định Tham mưu cho Giám đốc chính sách tài chính của Công ty
Thủ quỹ:
Cùng với kế toán thanh toán hằng ngày thủ quỹ căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và căn cứ vào theo hóa đơn, phiếu thu, phiếu chi để thu và chi tiền, kiểm kê báo cáo quỹ hàng ngày
Kế toán viên Thủ quỹ
Kế toán trưởng