Các mỏ khai thác hầm lò lớn với công suất đều trên 1 triệu tấn than bao gồm: Quang Hanh, Dương Huy, Thống Nhất, Mông Dương, Khe Chàm, các mỏ lộ thiên lớn bao gồm: Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao S
Trang 2HÀ NỘI – 2013
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, tài liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và không phải là kết quả của bất kỳ một công trình nào khác
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Hồng Cường
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời kỳ hội nhập và phát triển kinh tế của nước ta hiện nay, một trong những nguồn lực hết sức quan trọng là tài nguyên khoáng sản Tuy nhiên các hoạt động khai thác khoáng sản, trong đó hoạt động khai thác than
có nhiều tác động đến môi trường Công nghệ khai thác lạc hậu, sản lượng khai thác ngày càng tăng cao, cùng với nhận thức yếu kém về bảo vệ môi trường trong hoạt động khai thác là những nguyên nhân cơ bản hủy hoại môi trường gây hậu quả trước mắt và lâu dài
Vùng than Cẩm Phả có vị trí quan trọng đối với Quảng Ninh không chỉ
về mặt sản lượng mà còn do vị trí địa lý tương đối nhạy cảm bên bờ Vịnh Hà Long (kỳ quan thiên nhiên mới của thế giới) Thành phố Cẩm Phả đã và đang trở thành trung tâm của vùng than Quảng Ninh với nhiều mỏ lớn Các mỏ khai thác hầm lò lớn với công suất đều trên 1 triệu tấn than bao gồm: Quang Hanh, Dương Huy, Thống Nhất, Mông Dương, Khe Chàm, các mỏ lộ thiên lớn bao gồm: Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao Sơn và Tây Nam Đá Mài Do đó đề tài
“Nghiên cứu ảnh hưởng của khai thác than ở các mỏ lộ thiên chủ yếu vùng
Cẩm Phả đến môi trường” là rất cấp thiết và mang tính thực tiễn
Từ trước đến nay vấn đề môi trường trong khai thác mỏ nói chung và khai thác than lộ thiên nói riêng là một vấn đề mà nhiều nhà khoa học đưa ra các phương pháp nghiên cứu, làm thế nào để tận thu triệt để khoáng sản trong lòng đất đảm bảo ảnh hưởng ít nhất đến môi trường mỏ, đồng thời đảm bảo an toàn cho người và thiết bị
Tuy nhiên cho đến nay nhiều nhà khoa học vẫn tìm kiếm, tìm ra cách
xử lý cho phù hợp nhất và đạt hiệu quả nhất Chính vì lẽ đó việc xử lý môi trường mỏ lộ thiên ở vùng Quảng Ninh nói chung và khu vực thành phố Cẩm
Trang 5nói riêng là rất cần thiết, giảm được bệnh nghề nghiệp, tránh sự ảnh hưởng đến nguồn nước, bụi và các sự ô nhiễm khác
Trong quá trình thực hiện luận văn thạc sỹ tác giả đã nhận được sự quan tâm, chỉ đạo, hướng dẫn tận tình của PGS – TS Trần Xuân Hà, các GS, PGS trong bộ môn Khai thác Hầm lò và sự cộng tác giúp đỡ của các đơn vị sản xuất cùng các bạn đồng nghiệp
Tác giả xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu này!
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Đánh giá ảnh hưởng của khai thác than ở các mỏ Lộ thiên chủ yếu vùng Cẩm Phả đến môi trường
- Đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động xấu của hoạt động khai thác than đến môi trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là “Nghiên cứu ảnh hưởng của khai
thác than ở các mỏ lộ thiên chủ yếu vùng Cẩm Phả đến môi trường” gồm các
mỏ khai thác lộ thiên: Đèo Nai, Cọc Sáu, Cao Sơn
4 Nội dung nghiên cứu
- Đặc điểm chung về vùng than Cẩm Phả
- Nghiên cứu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than của các mỏ lộ thiên chủ yếu vùng Cẩm Phả đến môi trường
- Nghiên cứu đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động xấu đến môi trường của hoạt động khai thác than ở các mỏ lộ thiên
5 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu đã được sử dụng để hoàn thành công trình này bao gồm;
- Phương pháp phân tích tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khảo sát, đo đạc;
Trang 6- Phương pháp toán học thống kê;
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn đề tài
Luận văn góp phần phân tích đánh giá hiện trạng môi trường mỏ lộ
thiên khu vực thành phố Cẩm Phả và dự báo tác động môi trường của hoạt động khai thác than lộ thiên giai đoạn đến năm 2030 Đồng thời đề xuất các
giải pháp hợp lý để giảm thiểu tác động tiêu cực của hoạt động khai thác than
7 Cơ sở tài liệu
Luận văn được viết trên cơ sở;
- Các kết quả thống kê thu thập tài liệu tại các mỏ khai thác than lộ thiên thuộc thành phố Cẩm Phả Tài liệu tại công ty Cổ phần Tin học, Công nghệ, Môi trường- Vinacomin; Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Mỏ và Công nghiệp; Thư viện trường Đại học Mỏ - Địa chất
8 Cấu trúc của luận văn
Cấu trúc của luận văn gồm: Phần mở đầu, với 3 chương và phần kết luận được trình bày trong 88 trang với 19 hình và 36 bảng biểu
Trang 7
2.1 Phân tích các nguồn tác động đến môi trường trong
khai thác mỏ than lộ thiên
Trang 8thiên tại thành phố Cẩm Phả- Quảng Ninh
3.1 Các giải pháp về kỹ thuật công nghệ 66 3.2 Các giải pháp quản lý môi trường 79
Danh mục các công trình đã công bố của tác giả 86
Phụ lục
Trang 9BVMT Bảo vệ môi trường
BOD Nhu cầu ô xy sinh học
COD Nhu cầu ô xy hóa học
ĐTM Báo cáo đánh giá tác động môi trường
ĐMC Báo cáo đánh giá môi trường chiến lược
KTLT Khai thác lộ thiên
QCVN Quy chuẩn Việt Nam
TCVSLĐ Tiêu chuẩn vệ sinh lao động
TCVN Tiêu chuẩn Việt Nam
TCCP Tiêu chuẩn cho phép
TSS Tổng chất rắn lơ lửng
VINACOMIN Tập đoàn công nghiệp Than- Khoáng sản Việt Nam
Trang 10Bảng 1.1 Các thông số chủ yếu của khu khai thác mỏ Cao Sơn 13 Bảng 1.2 Các thông số của hệ thống khai thác mỏ Cao Sơn 15 Bảng 1.3 Các thông số chủ yếu của các khu khai thác mỏ Cọc Sáu 17 Bảng 1.4 Các thông số của hệ thống khai thác mỏ Cọc Sáu 18 Bảng 1.5 Các thông số chủ yếu của các khu khai thác mỏ Đèo Nai 21 Bảng 1.6 Các thông số của hệ thống khai thác mỏ than Đèo Nai 22 Bảng 2.1 Các yếu tố gây ô nhiễm phát sinh trong khai thác than lộ
thiên
29
Bảng 2.2 Sản lượng than khai thác và lượng bụi ước tính 32 Bảng 2.3 Nồng độ bụi phát sinh tại các công đoạn khai thác than 33 Bảng 2.4 Nồng độ các khí độc tại mỏ Cọc Sáu 34 Bảng 2.5 Nồng độ các khí độc tại mỏ Cao Sơn 35 Bảng 2.6 Mức ồn trung bình sinh ra do một số thiết bị sàng tuyển 36
Bảng 2.8 Khối lượng chất gây ô nhiễm do con người thải ra trong
Bảng 2.11 Nồng độ SO2 trung bình 1h trong không khí tại một số
tuyến đường vận chuyển than tại thành phố Cẩm Phả
46
Bảng 2.12 Mức ồn tại các khu vực sản xuất 46 Bảng 2.13 Nước thải mỏ than Cọc Sáu trước và sau xử lý 48 Bảng 2.14 Kết quả quan trắc môi trường nước mặt mỏ than Cao
Sơn
48
Trang 11các hoạt động khai thác than lộ thiên tại Cẩm Phả Bảng 2.17 Đặc trưng ô nhiễm của nước thải mỏ Cao Sơn 51
Bảng 2.18 Đặc trưng ô nhiễm của nước thải mỏ Cọc Sáu 52 Bảng 2.19 Đặc trưng ô nhiễm của nước thải mỏ Đèo Nai 53 Bảng 2.20 Hệ số ô nhiễm bụi phát sinh trong các công đoạn khai
Trang 12Hình 1.1 Thành phố Cẩm Phả trên bàn đồ tỉnh quảng Ninh 5 Hình 1.2 Hoạt động bốc xúc, vận tải và đổ thải đất đá 14 Hình 1.3 Hoạt động khai thác, vận chuyển, sàng tuyền và tiêu thụ
Hình 3.2 Chống bụi bằng nước đặt ở miệng lỗ khoang khi nổ mìn 69
Hình 3.4 Vận chuyển than bằng hệ thống băng tải 71 Hình 3.5 Sơ đồ công nghệ xử lý nước mưa chảy tràn các mỏ lộ
thiên
72
Hình 3.6 Sơ đồ công nghệ xử lý nước thải mỏ từ moong 73 Hình 3.7 Hệ thống xử lý nước thải mỏ Cọc Sáu 74 Hình 3.8 Sơ đồ bãi thải đã san cắt tầng 77
Trang 13CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÁC MỎ THAN LỘ THIÊN LỚN
VÙNG CẨM PHẢ 1.1 Điều kiện tự nhiên và môi trường
1.1.1 Vị trí địa lý
Thành Phố Cẩm Phả nằm ở phía Đông Bắc tỉnh Quảng Ninh, có tọa độ địa
lý 20058’10’’ – 21012’ vĩ bắc, 107010’- 107023’50’’ kinh đông, phía Bắc giáp huyện Ba chẽ và huyện Tiên Yên, phía Đông giáp huyện Vân Đồn, phía Nam giáp vịnh Bắc Bộ (vùng vịnh thuộc thành phố là vịnh Bái Tử Long), phía Tây giáp huyện Hoành Bồ và thành phố Hạ Long, cách Hà Nội 180km, thành phố Hải Phòng 100km, thành phố Hạ Long 30km, thành phố Móng Cái 170km (hình 1.1)
Thành phố cẩm phả được thành lập ngày 21/2/2012, trên cơ sở vị trí, ranh giới, diện tích tự nhiên và dân số hiện trạng của thị xã Cẩm Phả Thành phố Cẩm Phả có 16 đơn vị hành chính gồm: 13 phường nội thành: Quang Hanh, Cẩm Thạch, Cẩm Trung, Cầm Thành, Cẩm Bình, Cẩm Tây, Cẩm Đông, Cẩm Sơn, Cẩm Phú, Cẩm Thịnh, Cửa Ông, Mông Dương và 3 xã ngoại thành: Dương Huy, Cộng Hòa, Cẩm Hải [2]
Trang 14Hình 1.1 Thành phố Cẩm Phả trên bản đồ tỉnh quảng Ninh
Vùng đồng bằng ven biển: địa hình tương đối bằng phẳng tập trung chủ yếu dọc theo phía Nam quốc lộ 18A Diện tích vùng này không lớn nhưng là nơi tập trung đông dân cư và là điều kiện thuật lợi để phát triển nông nghiệp, công nghiệp và mở rộng đô thị mới ra phía biển
Trang 151.1.3 Điều kiện khí tượng, thủy văn
Thành phố Cẩm Phả nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa và chịu ảnh hưởng trực tiếp của khí hậu biển Khí hậu Cẩm Phả có những đặc trưng sau:
- Nhiệt độ không khí: Nhiệt độ không khí trung bình năm là 23,50C, về mùa hè nhiệt độ trung bình dao động từ 26,9- 29,70C, nhiệt độ tối cao tuyệt đối đạt tới 36,60C vào tháng 7 Về mùa Đông chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc nên thời tiết lạnh, nhiệt độ trung bình dao động từ 16,6- 21,20C
- Độ ẩm không khí: Độ ẩm không khí tương đối trung bình hàng năm ở thành phố Cẩm Phả là 85%, cao nhất vào tháng 4 đạt 91%, thấp nhất vào tháng
11 đạt 75% Độ ẩm không khí còn phụ thuộc vào cao độ, địa hình và sự phân hóa theo mùa, vùng địa hình đồi núi phía bắc có độ ẩm không khí thấp hơn vùng ven biển, mùa mưa có độ ẩm không khí cao hơn mùa khô
- Lượng mưa: Lương mưa trung bình hàng năm khoảng 2.307mm, năm có lượng mưa lớn nhất đạt 3076 mm (năm 1966), năm có lượng mưa nhỏ nhất 1314mm (năm 1976) Lượng mưa phân bố không đều trong năm, tạo ra hai mùa trái ngược nhau Mùa mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm khoảng 86% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 7 (467mm) Mùa mưa ít từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau chỉ chiếm 14% tổng lượng mưa cả năm, tháng có lượng mưa ít nhất là tháng 12 (23,7mm)
- Lũ: Do đặc điểm của địa hình khu vực bị chia cắt mạnh, các sông suối ngắn và dốc, diện tích lưu vực hẹp Vì thế về mùa mưa thương có lũ lụt gây thiệt hại cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân, thời gian lũ trung bình là 2 ngày, có năm dài nhất tới 6 ngày
- Nắng: Trung bình số giờ nắng dao động từ 1.500- 1.700h/năm, nắng tập trung từ tháng 5 đến tháng 12, tháng có giờ nắng ít nhất là tháng 2 và tháng 3
Trang 16- Gió: Cẩm Phả thịnh hành 2 loại gió chính là gió Đông Bắc và gió Đông Nam Gió Đông Bắc: thịnh hành từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau là gió bắc và đông bắc tốc độ gió từ 2-4m/s Gió mùa Đông tràn về theo đợt, mỗi đợt kéo dài
từ 3 đến 5 ngày, tốc độ gió trong những đợt gió mùa Đông bắc đạt tới cấp 5-6, thời tiết lạnh, giá rét, ảnh hưởng đến sản xuất, sinh hoạt và sức khỏe con người Gió Đông Nam: thịnh hành từ tháng 5 đến tháng 9, tốc độ gió trung bình cấp 2 đến cấp 3 Gió thổi từ vịnh vào đất liền mang theo nhiều hơi nước tạo nên không khí mát mẻ
- Bão: Vào mùa mưa nhất là tháng 7, 8 thường hay có bão, gây ra mưa lớn
và tốc độ gió đôi khi đạt tới cấp 12 gây thiệt hại lớn về tài sản, hoa màu và đời sống sinh hoạt của nhân dân trong vùng
1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội và hạ tầng kỹ thuật
1.2.1 Điều kiện kinh tế- xã hội
Tốc độ tăng GDP năm 2012 của Cẩm Phả chỉ đạt gần 11% (giảm trên 2%
so với năm 2011), giảm 3% so với kế hoạch đề ra Hệ quả là, trong năm 2012, Cẩm Phả đã có gần 100 doanh nghiệp trên địa bàn tạm dừng/ngừng hoạt động, tác động xấu tới đời sống xã hội và người dân
Năm 2012, cơ cấu kinh tế của Cẩm Phả, công nghiệp đóng vai trò chủ đạo (chiếm 68,34%), trong đó ngành công nghiệp than, sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng chiếm tỷ trọng lớn, nhờ vào lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên Sản lượng than khai thác trên địa bàn chiếm 60% sản lượng than của tỉnh Tuy nhiên, trong năm vừa qua, do lượng than tồn lớn, nên tốc độ tăng trưởng bị chậm lại
Thu ngân sách đạt gần 935 tỷ đồng, vượt 14% kế hoạch tỉnh giao, tăng gần 25%
so với năm 2011 và vượt xa so với các huyện, thành phố khác của Quảng Ninh
Cơ cấu kinh tế vẫn tiếp tục chuyển dịch theo hướng công nghiệp đóng vai
Trang 17trò chủ đạo và tỷ trọng của khu vực thương mại - dịch vụ đã tăng khá mạnh (tăng
từ 21,5% năm 2011 lên 30,82% năm 2012)
Năm 2012, tổng giá trị sản xuất công nghiệp trên địa bàn ước đạt 13.063
tỷ đồng, tăng 7,5% so với năm 2011; khu vực thương mại - dịch vụ với tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ đạt 9.309 tỷ đồng, tăng 12,1%; tổng giá trị sản xuất của khu vực nông - lâm - thủy sản đạt 141 tỷ đồng, tăng 8,4% Nhiều
dự án công nghiệp lớn phục vụ sản xuất trên địa bàn, như Nhà máy Xi măng Cẩm Phả, Nhà máy Nhiệt điện Cẩm Phả I và II đã được đưa vào sử dụng Dự
án Nhà máy Nhiệt điện Mông Dương I và II đang được khẩn trương đẩy nhanh tiến độ [3]
Tổng số lao động trong độ tuổi là 132.752 người chiếm 67,8% tổng dân
số Số lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 79.269 người, trong đó: lao động phi nông nghiệp có 78.211 người, đạt tỷ lệ 98,66%; lao động nông nghiệp 1.058 người, đạt tỷ lệ 1,34%
1.2.2 Kết cấu hạ tầng kỹ thuật
- Giao thông: Hệ thống giao thông của thành phố Cẩm Phả là một trong những đầu mối giao thông huyết mạch của tỉnh: Quốc lộ 18 từ Hà Nội đi Móng Cái qua địa bàn thành phố có chiều dài gần 70km; Tỉnh lộ 326, 329 nằm ở phía Bắc thành phố dài 40km, đường chính đô thị có tổng chiều dài 156,2km, đường nhánh đô thị có tổng chiều dài 152,6km Ngoài ra Cẩm Phả có cảng quốc gia Cửa Ông, cảng Hòn Nét phục vụ xuất khẩu than, đảm bảo cá tàu có trọng tải 6- 10 vạn tấn ra vào thuận tiện và có 6 cảng nội địa phục vụ xuất nhập hàng hóa, vật liệu, phục vụ du lịch, tham quan vịnh Bái Tử Long, vịnh Hạ Long Thành phố có tuyến đường sắt chuyên dụng dài 40km phục vụ vận tải than; tổng số có 8 bến xe, trong
đó 3 bến xe khách công cộng, 5 bến xe phục vụ đưa đón công nhân mỏ
Trang 18- Nhà ở: Tổng diện tích nhà ở 3.497.712m2, bình quân 20,58m2/người Tỷ
lệ nhà ở kiên cố và bán kiên cố đạt 39,49% Đất dành riêng cho xây dựng dân dụng là 1.198,4ha = 63,8m2/người
- Hệ thống cấp nước: Cẩm Phả có nhà máy nước Diễn Vọng với công suất 60.000m3/ngày đêm cung cấp cho Hạ Long, Cẩm Phả, huyện Vân Đồn Ngoài ra thành phố Cẩm Phả còn có 5 giếng nước ngầm cấp nước cục bộ với công suất 2.500 m3/ngày đêm Mạng nước có tổng chiều dài khoảng 200km (đường ống có đường kính từ D50- D60), 7 trạm bơm tăng áp Dân cư nội thị được cấp nước sạch đạt trên 90%, tiêu chuẩn cấp nước khu vực nội thị: 120 lít/người/ngày/đêm
- Cấp điện: thành phố Cẩm Phả sử dụng nguồn cấp điện quốc gia với 2 trạm biến thế 110kv; có 4 trạm biến áp trung gian; 163 trạm biến áp phân phối Sản lượng tiêu thụ điện năm 2010 là 502,2 triệu Kwh; 100% tỷ lệ hộ dân nội thị được dùng điện Hệ thống chiếu sáng đô thị 93,32km, chỉ tiêu cấp điện sinh hoạt cho khu vực nội thị đạt 905 kwh/người/năm 100% tỷ lệ đường phố chính được chiếu sáng và 60% tỷ lệ ngõ được chiếu sáng
- Thoát nước và vệ sinh môi trường: Tổng chiều dài hệ thống thoát nước là 128,6km: cống thoát nước chính 73,4km, có 33 kênh mương chính phục vụ thoát nước (chiều rộng 5-22m); mật độ hệ thống thoát nước đạt 4,2km/km2 Thành phố Cẩm phả có 4 đơn vị và 830 công nhân thực hiện công tác vệ sinh môi trường (thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn) Chất thải rắn đô thị được thu gom:
150 tấn/ngày, tỷ lệ đạt 90% Bãi chôn lấp rác tại khu 7, phường Quang Hanh diện tích 13ha, công suất chứa 340.000 triệu m3 chất thải rắn Thành Phố Cẩm Phả đang tạo điều kiện giúp nhà đầu tư thực hiện xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn công suất 250- 300 tấn/ngày trị giá 150 tỷ đồng Các doanh nghiệp ngành than đã và đang thực hiện đầu tư xây dựng gần 60 dự án, công trình với
Trang 19tổng số vốn khoảng 1.000 tỷ đồng nhằm khắc phục, xử lý, phòng ngừa ô nhiễm môi trường, góp phần nâng cao chất lượng môi trường cũng như đời sống của nhân dân trên địa bàn TP Cẩm Phả Hiện nay TP Cẩm Phả đã quy hoạch và đưa vào khai thác 3 nghĩa trang nhân dân và 1 đài hóa thân An Lạc Viên, với tổng diện tích khoảng 35ha, đáp ứng nhu cầu an táng và cải táng người quá cố
- Công viên cây xanh: TP Cẩm Phả hiện có 7 công viên và điểm vui chơi, với tổng diện tích khoảng 44ha Ngoài ra còn có khoảng 30 ha cây xanh các loại được trồng dọc trên các tuyến phố chính nội thị và các tuyến phố khu đô thị mới ven biển Diện tích cây xanh đô thị 197,4 ha, đạt 10,5m2/người; cây xanh công cộng khu vực dân cư 39,9ha, đạt 5m2/người Bên cạnh đó, còn có cảnh quan vịnh Bái Tử Long, với diện tích khoảng 14.322km2 phục vụ nhu cầu tham quan, du lịch của nhân dân trong và ngoài TP
- Thông tin bưu điện: Hệ thống thông tin bưu điện được đầu tư đáp ứng tốt nhu cầu thông tin liên lạc Đến năm 2010, số thuê bao điện thoại khu vực nội thị đạt 35 máy/100 dân (không tính thuê báo di động)
- Y tế: Thành phố Cẩm Phả có 4 bệnh viện (trong đó có 2 bênh viện đa khoa hạng II, 1 bệnh viên chuyên khoa, 1 bệnh viện điều dưỡng), 1 trung tâm y
tế dự phòng; 16 trạm y tế xã, phường; 15 trạm y tế doanh nghiệp; 150 cơ sở dịch
vụ y tế, dược tư nhân Số giường bệnh đạt 33,2 giường/1 vạn dân, 10 bác sĩ/1 vạn dân Năm 2010: 16/16 phường, xã đạt chuẩn quốc gia về y tế
- Giáo dục và đào tạo : Tỷ lệ học sinh lên lớp từ 93- 99% trở lên, tỷ lệ học sinh thi đỗ vào các trường cao đẳng, đại học luôn ở mức cao trong tỉnh Đến nay 100% cán bộ, giáo viên đạt chuẩn, 90% cán bộ quản lý các trường học có trình
độ trung cấp lý luận chính trị trở lên; số giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp chiếm 50% Tổng số giáo viên mầm non và phổ thông là 2.067 giáo
Trang 20viên Hiện nay trên địa bàn có 60 trường từ mầm non tới phổ thông trung học; 16/16 phường, xã có trung tâm học tập công cộng Trên địa bàn thành phố có 1 trung tâm dạy nghề, 1 trung tâm hướng nghiệp giáo dục thường xuyên, 2 trường cao đẳng, 1 cơ sở đại học, 1 cơ sở đào tạo nghề cho người khuyết tật, hàng năm thu hút trên 2.000 học sinh, sinh viên
- Văn hóa- thông tin, thể thao: Thành phố Cẩm Phả có 1 khu liên hợp văn hóa thể thao (bao gồm 1 nhà thi đấu đa năng đạt tiêu chuẩn cấp quốc gia, cung văn hóa thiếu nhi, câu lạc bộ người cao tuổi, thư viện bảo tảng, đài truyền hình Cẩm Phả) trên diện tích 1,43ha; 3 khu vui chơi thanh thiếu niên, 11 sân vận động (2 sân điều điều kiện thi đấu cấp quốc gia); ngoài ra còn có 11 nhà văn hóa kết hợp nhà thi đấu đa năng của các doanh nghiệp đạt tiêu chuẩn; 1 nhà hát biểu diễn ngoài trời; 5 trạm thu phát chuyển tiếp truyền hình Trung ương và Đài truyền hình Quảng Ninh; 1 trung tâm truyền hình cáp; 1 khu di tích lịch sử văn hóa cấp quốc gia, 2 khu di tích lịch sử văn hóa cấp tỉnh
- An ninh, quốc phòng: Thành phố Cẩm Phả tập trung xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng thế trận chiến tranh nhân dân gắn với thế trận an ninh nhân dân Xây dựng lực lượng vũ trang vững mạnh toàn diện đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Quốc phòng- An ninh trong tình hình mới Tập trung xây dựng lực lượng bộ đội địa phương, dân quân tự vệ, dự bị động viên, công tác huận luyện chiến đấu, động viên tuyển quân, thực hiện chính sách hậu phương quân đội, công tác phối hợp cùng các lực lượng giữ vững an ninh chính trị, đảm bảo trật tự
an toàn xã hội trên địa bàn
1.3 Khái quát các mỏ than lộ thiên chủ yếu vùng Cẩm Phả [8]
1.3.1 Mỏ than Cao Sơn
Mỏ than Cao Sơn được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai
Trang 21thác khoáng sản số 2820/GP-BTNMT ngày 31/12/2008, nằm trên địa bàn phường Mông Dương, TP Cẩm Phả; có diện tích 4,87km2, khai thác từ mức lộ vỉa đến mức -190m, trữ lượng công nghiệp 48.130.000 tấn than, công suất 3.500.000 tấn than nguyên khai/năm, thời hạn khai thác đến hết năm 2022 (điều chỉnh đến năm 2030)
1.3.1.1 Mở vỉa
Chọn khu vực khai thác đầu tiên than phải có trữ lượng chắc chắn, chất lượng tốt, điều kiện khai thác thuận lợi, vỉa có cấu tạo đơn giản Phù hợp với trình tự khai thác hiện nay của mỏ
Hào mở vỉa và hướng khai thác phải đảm bảo giảm tổn thất và làm bẩn than Đảm bảo ra than nhanh, sớm đạt được sản lượng theo yêu cầu Đảm bảo thuận lợi cho công tác khai thác, vận tải, đổ thải và thoát nước mỏ
Tạo bãi thải trong và khối lượng đất đá đổ phù hợp với quy hoạch chung của vùng và phù hợp với tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng
1.3.1.2 Khai thông
Đối với các vỉa than có chiều dày không lớn để khai thông cần phải đi hào bám vách và khai thác từ vách sang trụ Để giảm khối lượng chuẩn bị tầng mới
sử dụng máy xúc gầu ngược đứng từ trên xúc xuống vừa đào hào vừa khấu than
Khai trường khu Cao Sơn có tuyến công tác dài nên có thể thiết lập moong có đáy nhiều cấp để thuận lợi trong thoát nước đáy mỏ và làm giảm ảnh hưởng của thời tiết đến sản xuất mỏ
1.3.1.3 Trình tự khai thác
Hiện nay, mỏ Cao Sơn đang được tiến hành khai thác đồng thời ở 3 khu vực: Tây Cao Sơn, Đông Cao Sơn và Nam Cao Sơn, và đã kết thúc khai thác vỉa 14-2 khu Tây Cao Sơn nên khai trường vỉa 14-2 đang được sử dụng làm bãi thải trong
Trang 22của khu vực Tây Cao Sơn và một phần đất bóc của khu vực Nam Cao Sơn Khu vực này được dự kiến sẽ đặt trạm nghiền đất đá thải của mỏ
Trên cơ sở điều kiện sản trạng, cấu tạo và đặc tính các vỉa than, hiện trạng khai thác của mỏ, từ nay đến năm 2013 tiếp tục đẩy mạnh khai thác và kết thúc sớm khu Đông nhằm tạo không gian làm bãi thải tạm rút ngắn cung độ vận chuyển cho khu Tây và khu Nam Cao Sơn Mặt khác, năm 2012 mỏ Cao Sơn sẽ kết thúc đổ thải vào bãi thải ngoài Đông Cao Sơn và từ năm 2013 đất đá thải của
mỏ Cao Sơn phải đổ thải ra bãi thải Bắc Bàng Nâu bằng băng tải kết hợp với ô
tô Do đó, việc đẩy mạnh khai thác khu Đông và đổ thải vào bãi thải Đông Cao Sơn sẽ góp phần làm giảm cung độ vận chuyển đất đá thải của mỏ
Để đảm bảo sản lượng của mỏ phải đưa khu Tây vào khai thác đồng thời với khu Đông, ngoài ra phải tăng cường bóc đất và chuẩn bị khai thác than ở khu Nam khi khu Đông kết thúc khai thác
Việc bóc đất khu Gầm Cao Sơn được tiến hành vào năm 2017, ra than năm 2019 Khi đó khu Đông, khu Tây đã kết thúc khai thác than và khu Nam cũng chuẩn bị kết thúc khai thác
Như vậy giai đoạn 2012 ÷ 2015 mỏ Cao Sơn tiếp tục khai thác chùm vỉa
13 và vỉa 14 với trình tự khai thác như sau: Đẩy mạnh khai thác than khu Đông đồng thời khai thác than khu Tây, bóc đất và sớm khai thác than ở khu Nam
Bảng 1.1 Các thông số chủ yếu của khu khai thác mỏ Cao Sơn
TT Tên khu khai thác Đất bóc,
Trang 231.3.1.4 Quy trình công nghệ khai thác
- Phương án chọn HTKT áp dụng cho mỏ Cao Sơn là HTKT xuống sâu, dọc, một (hai) bờ công tác, đất đá đổ bãi thải ngoài với việc áp dụng công nghệ khấu theo lớp đứng, và đào sâu đáy mỏ bằng MXTLGN Bờ công tác thành các nhóm tầng, trong một nhóm tầng bao gồm một tầng công tác và một số tầng nghỉ
Công nghệ xúc bốc đất đá và khai thác được đưa trên hình 1.2 và 1.3
Hình 1.2 Hoạt động bốc xúc, vận tải và đổ thải đất đá
Hình 1.3 Hoạt động khai thác, vận chuyển, sàng tuyền và tiêu thụ than
- Công tác xúc bốc: Toàn bộ công tác xúc bốc hiện nay của mỏ được cơ giới hóa bằng các loại máy xúc cáp gầu thuận có dung tích gầu từ 4-10m3 và máy xúc thủy lực gầu ngược có gầu xúc đến 4,7m3: máy xúc điện EKG-4,6, EKG-5A; máy xúc thủy lực PC-650, PC-750, CAT, KOBE
- Công tác nổ mìn: áp dụng theo phương pháp tiên tiến hiện nay: nổ vi sai qua hàng Phương tiện và vật liệu nổ sử dụng các loại chủ yếu sau:
+ Khởi nổ bằng hạt nổ tác động bằng lực cơ học, qua hệ thống dây truyền sóng nổ Tuỳ theo loại thuốc và điều kiện nổ, sử dụng khối mồi nổ POWER PRIME “PLUS”
+ Thuốc nổ sử dụng loại ANFO và ANFO chịu nước ít gây ô nhiễm môi trường
- Vận chuyển đất đá, than: xe ô tô Hyundai trọng tải 16 tấn; Benlaz trọng tải 27 tấn; HD trọng tải 32 tấn; CAT trọng tải 90 tấn
Khoan Nổ mìn Xúc bốc Vận tải Đổ thải
Xúc bốc Vận tải Sàng tuyển Tiêu thụ
Trang 24Bảng 1.2 Các thông số của hệ thống khai thác mỏ Cao Sơn
1.3.2.1 Mở vỉa
Chọn khu khai thác đầu tiên phải có trữ lượng chắc chắn, chất lượng tốt, điều kiện khai thác thuận lợi, vỉa có cấu tạo đơn giản Phù hợp với trình tự khai thác hiện nay của mỏ
Hào mở vỉa và hướng khai thác phải đảm bảo tổn thất và làm bẩn than Đảm bảo ra than nhanh, sớm đạt được sản lượng theo yêu cầu
Trang 25Đảm bảo thuận lợi cho công tác khai thác, vận tải, đổ thải và thoát nước
mỏ Tạo bãi thải trong và khối lượng đất đá đổ phù hợp với qui hoạch chung của vùng và phù hợp với tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng khai thác
1.3.2.2 Khai thông
Trên cơ sở hiện trạng công tác mỏ và các nguyên tắc vừa nêu, việc khai thông mở tầng mới là đi hào trong than (đối với các khu vực vỉa có chiều dày biểu kiến lớn) và bám vách vỉa than (đối với các khu vực vỉa có chiều dày biểu kiến nhỏ) Sử dụng máy xúc cáp gầu thuận EKG-5A hoặc thủy lực gầu ngược loại gầu 4,7m3 kết hợp máy xúc thủy lực gầu ngược PC-650-5 hoặc loại tương đương (đào hào tiên phong, tạo hố thu nước để tháo khô đáy mỏ)
- Khu tả ngạn: Đáy mỏ đã kết thúc khai thác, hiện ở mức -150, năm 2005 kết thúc khai thác động tụ, hiện nay đang được mỏ sử dụng làm nơi đổ bãi thải tạm, sau này sẽ được khai thác lại
Khu Thắng lợi: Bóc đất đá tập trung ở phía Đông và Đông Bắc, tại các tầng -60 ÷ +330 và xử lý tụt lở Than khai thác chủ yếu ở các tầng -100 ÷ -60
Hướng phát triển các khai trường chủ yếu là xuống sâu và phát triển về phía Đông- Đông Bắc khu Thắng Lợi và khu Đông Nam (khu xưởng hiện nay)
Khai thông tầng mới bằng các hào đi trong than do chiều dày biểu kiến của vỉa lớn, tháo khô đáy mỏ bằng hào tiên phong thu nước và thoát nước cưỡng bức Thiết bị đào hảo mở vỉa là máy thủy lực gầu ngược, dung tích gầu xúc đến 47m3, kết hợp với máy xúc gầu thuận mở rộng hào loại EKG-5A có dung tích gầu 5m3 Hào có kích thước đáy hào là 20- 25m chiều cao
1.3.2.3 Trình tự khai thác
Hiện tại khai trường mỏ Cọc Sáu đã được phân chia thành 3 khu tương đối độc lập với nhau gồm: Khu Bắc Tả Ngạn (Bắc phay B) từ TIA ÷ TX; Khu Thắng
Trang 26lợi từ TX÷ TXVI; Khu Đông Nam và Nam Quảng Lợi Các thông số chủ yếu của các khu khai thác được thể hiện trong bảng 1.3
Bảng 1.3 Các thông số chủ yếu của các khu khai thác mỏ Cọc Sáu
Để nâng cao hiệu quả sản xuất công ty than Cọc Sáu tập trung khai thác tối
đa khu Thắng Lợi để sớm kết thúc khai thác khu vực này tạo điều kiện đổ bãi thải trong, rút ngắn cung độ vận tải đất đá thải của khu Bắc, gầm Tả Ngạn công ty than Cọc Sáu, Đèo Nai Đồng thời song song tiến hành khai thác và bóc đất khu Đông Nam và Nam Quảng Lợi nhằm điều hòa cho khu Thắng Lợi Bắc Tả Ngạn (Bắc phay B) được khai thác cuối cùng nhằm tận dụng không gian khai trường khu Thắng Lợi làm nơi đổ thải rút ngắn cung độ vận tải
1.3.2.4 Quy trình công nghệ khai thác
(Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác trên hình 1.2 và 1.3)
Mỏ Cọc Sáu là trữ lượng than tập trung chủ yếu ở vỉa GII, vỉa có dạng động
tụ ở khu Tả Ngạn với góc dốc 2 cánh 350 đến 450, đáy động tụ ở mức -150 còn tại khu Thắng Lợi vỉa có dạng đơn tà cắm về hướng Đông Bắc và Đông với góc dốc
300 đến 350 Trữ lượng than còn lại có ở mức -120÷ -475 thuộc vỉa dày và mức +180 ÷ -15 thuộc vỉa G4 Đất bóc chủ yếu tập trung ở khu Thắng Lợi với tầng cao
Trang 27nhất là +330m Hiện tại mỏ đã hình thành moong khai thác lớn với đáy moong ở mức -150 (khu động tụ Bắc Tả Ngạn) Khai trường được chia làm 3 khu vực Bắc
Tả Ngạn, Thắng Lợi và khu Đông Nam (khu xưởng cũ và Nam Quảng Lợi)
Khu Tả Ngạn gồm 2 động tụ Bắc, Nam có dải sơn tụ làm ranh giới và chùm vỉa Bắc phay B Các động tụ Bắc Nam đã kết thúc khai thác đang là nơi chứa bùn nước và đất đá thải Động tụ Bắc đã khai thác đến mức -150, Nam mức -60
Công tác xúc bốc: Toàn bộ công tác xúc bốc hiện nay của mỏ được cơ giới hóa bằng các loại máy xúc cáp gầu thuận co dung tích gầu từ 4÷ 10m3 và máy xúc thủy lực gầu ngược có gầu xúc đến 4,7m3: máy xúc điện EKG- 4,6, EKG-5A; máy xúc thủy lực PC- 650, PC-750, CAT, KOBE
Công tác khoan nổ mìn: sử dụng máy khoan xoay cầu CBS-250MN, đường kính mũi khoan 200÷ 242mm; sử dụng thuốc nổ ANFO + thuốc nổ nhũ tương
Vận chuyển đất đá, than: xe ô tô Hyundai trọng tải 16 tấn; Belaz trọng tải
27 tấn; HD trọng tải 32 tấn; CAT trọng tải 90 tấn
Bảng 1.4 Các thông số của hệ thống khai thác mỏ Cọc Sáu
Trang 281.3.3 Mỏ than Đèo Nai
Mỏ than Đèo Nai được Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp giấy phép khai thác khoáng sản số 2817/GP-BTNMT ngày 31/12/2008, nằm trên địa bàn phường Cẩm Phú, thị xã Cẩm Phả (nay là thành phố Cẩm Phả); có diện tích 6,06
km2, khai thác từ mức lộ vỉa đến mức -345m, trữ lượng công nghiệp 42.500.000 tấn than, công suất 2.500.000 tấn than nguyên khai/năm, thời hạn khai thác đến hết năm 2025 (điều chỉnh đến năm 2030)
1.3.3.1 Mở vỉa
Chọn khu khai thác đầu tiên phải có trữ lượng chắc chắn, chất lượng tốt, điều kiện khai thác thuận lợi, vỉa có cấu tạo đơn giản Phù hợp với trình tự khai thác hiện nay của mỏ
Hào mở vỉa và hướng khai thác phải đảm bảo tổn thất và làm bẩn than Đảm bảo ra than nhanh, sớm đạt được sản lượng theo yêu cầu
Đảm bảo thuận lợi cho công tác khai thác, vận tải, đổ thải và thoát nước
mỏ Tạo bãi thải trong và khối lượng đất đá đổ phù hợp với qui hoạch chung của vùng và phù hợp với tiến độ đền bù giải phóng mặt bằng khai thác
1.3.3.2 Khai thông
Khu Công Trường Chính: với điều kiện địa hình, hướng vận tải và thoát nước, hào mở vỉa đi theo các tầng đất đá phía vách, tiếp cận vùng Trung tâm rồi bám vách vỉa và phát triển dần về phía Nam và Đông- Nam Khi hố bơm trung gian ở mức -86m được đặt ở phía Đông- Nam và hào tiên phong phải xuất phát
từ hố bơm này rồi bám vách vỉa và phát triển dần về vùng Trung Tâm
Khu vực Lộ Trí: Hiện tại đáy khai trường khu Lộ Trí ở mức +100, được nối thông với khu Công Trường Chính Vì vậy, nước từ khu Lộ Trí, một phần nhỏ được
Trang 29thoát ra ngoài biên giới khai trường theo các khe núi và mương rãnh, còn phần lớn được tập trung xuống moong và chảy sang phía khu Công Trường Chính
Để mở vỉa khai trường khu Lộ Trí cần phải xuất phát từ các tầng phía Bắc theo trình tự từ trên xuống dưới bằng các hệ thống hào dốc và hào trượt Hệ thống hào dốc và hào trượt này một phần nằm phía vách vỉa, một phần nằm trên trụ vỉa
Khu vực Nam Lộ Trí: Mở vỉa xây dựng khu khai trường mới nhằm khai thác vỉa Dày cần thiết phải di chuyển khu xưởng sửa chữa và các đội, phân xưởng sản xuất hiện đóng trong khu vực ảnh hưởng
Việc khai thông mở tầng mới là đi hào trong than (đối với các khu vực vỉa
có chiều dày biểu kiến lớn) và bám vách vỉa than (đối với các khu vực vỉa có chiều dày biểu kiến nhỏ) Sử dụng máy xúc cáp gầu thuận EKG-5A hoặc thủy lực gầu ngược loại gầu 4,7m3 kết hợp máy xúc thủy lực gầu ngược PC-650-5 hoặc loại tương đương (đào hào tiên phong, tạo hố thu nước để tháo khô đáy mỏ)
Việc khai thông mở tầng mới là đi hào trong than (đối với các khu vực vỉa
có chiều dày biểu kiến lớn) và bám vách vỉa than (đối với các khu vực vỉa than
có chiều dày biểu kiến nhỏ) Sử dụng máy xúc gầu thuận EKG-5A hoặc thủy lực gầu ngược loại gầu 4,7m3 kết hợp máy xúc thủy lực gầu ngược PC- 650-5 hoặc loại tương dương (đào hào tiên phong, tạo hố thu nước để tháo khô đáy mỏ)
1.3.3.3 Trình tự khai thác
Khai trường mỏ được phân chia làm 3 khu tương đối độc lập gồm: Khu Lộ Trí khai thác chùm vỉa GI, Nam Lộ Trí khai thác vỉa Dày dưới chùm GI và khu công trường chính khai thác chùm vỉa GI1, GI2, GI3 và chùm vỉa GII1, GII2 Các thông số chủ yếu của các khu khai thác mỏ Đèo Nai tại bảng 1.5
Trang 30Bảng 1.5 Các thông số chủ yếu của các khu khai thác mỏ Đèo Nai
TT Tên khu khai thác Đất bóc,
bờ vách; ngoài ra, để đảm bảo tạo ra hố bơm trung gian cần phải đưa vào sớm và tăng cường bóc đất và khai thác than ở phần phía Đông- Nam khu vực này
Khu Lộ Trí: Gồm vỉa GI1a, b; GI2a, b Vỉa GI1 có chiều dày riêng than và trữ lượng lớn Tuy nhiên, để tạo điều kiện thoát nước khai trường khu moong và đảm bảo sản lượng theo yêu cầu cần phải tiến hành khai thác đồng thời các vỉa này Ngoài ra, do vị trí đổ thải từ năm 2007 hoàn toàn phải chuyển ra bãi thải Đông Cao Sơn nên chỉ có một hướng ra – ngược với hướng tiến của gương xúc Tức là muốn tiến hành bóc đất và khai thác than khu Moong, cần thiết phải bóc đất đá từ bờ Bắc của Công Trường Chính trước Vì vậy, tốc độ xuống sâu bị ảnh hưởng rất lớn bởi tiến độ bóc đất bờ Bắc Công Trường Chính
Trang 31Khu Nam Lộ Trí: Khai thác phần nông vát mỏng của vỉa Dày
Khối lượng than, đất đá với góc bờ mỏ φ = 22÷ 250 để xây dựng chế độ công tác và lập lịch kế hoạch đối với từng khu vực
Trình tự khai thác được lựa chọn cụ thể như sau: Khai thác động thời hai khu vỉa Chính và Lộ Trí Khu Nam Lộ Trí khẩn trương giải phòng mặt bằng di chuyển các công trình, nhanh chóng mở vỉa để tham gia sản lượng khi khu Lộ Trí đi vào kết thúc khai thác
1.3.3.4 Quy trình công nghệ khai thác
Sơ đồ quy trình công nghệ khai thác than được thể hiện tại hình 1.2 và 1.3 Đất đá bóc ở mỏ than Đèo Nai có độ kiên cố f= 3-19, trung bình từ 10- 11 Phần lớn đất đá phải làm tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn trước khi xúc bốc Đất đá bóc phải khoan nổ mìn chiếm 85- 95% tổng khối lượng đất đá bóc hàng năm
Công tác xúc bốc: Toàn bộ công tác xúc bốc hiện nay của mỏ được cơ giới hóa bằng các loại máy xúc cáp gầu thuận có dung tích gầy từ 4 ÷10m3 và máy xúc thủy lực gầu ngược có gầu xúc đến 4,7m3; máy xúc điện EKG-4,6, EKG-5A; máy xúc thủy lực PC-650, PC-750, CAT, KOBE
Công tác khoan nổ mìn: Sử dụng máy khoan xoay cầu CBS- 250MN, đường kính mũi khoan 200÷ 242mm; các loại máy khoan thủy lực đường kính 75- 175mm Thuốc nổ ANFO + thuốc nổ nhũ tương
Vận chuyển đất đá, than: Xe ô tô Hyundai trọng tải 16 tấn; Belaz trọng tải
72 tấn; HD trọng tải 32 tấn; CAT trọng tải 90 tấn
Bảng 1.6 Các thông số của hệ thống khai thác mỏ than Đèo Nai
1 Chiều cao tầng bóc đất đá m 12 ÷ 15
2 Chiều cao phân tầng khai thác than m 5 ÷ 7,5
Trang 32(Bản đồ hiện trạng khai thác của các mỏ Đèo Nai, Cao Sơn, Cọc Sáu được giới thiệu ở phần phụ lục)
1.4 Định hướng khai thác than tại Cẩm Phả đến năm 2020 có xét đến triển vọng 2030
Theo Quyết định số 60/QĐ- TTg, được thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 09/01/2012 về “Quy hoạch phát triển ngành than Việt Nam đến năm 2020,
có xét triển vọng đến năm 2030” với quan điểm như sau:
1 Phát triển ngành than trên cơ sở khai thác, chế biến, sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên than của đất nước, nhằm phục vụ nhu cầu trong nước là chủ yếu; đóng góp tích cực, hiệu quả vào việc bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia và đáp ứng tối đa nhu cầu than phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước; bảo đảm việc xuất, nhập khẩu hợp lý theo hướng giảm dần xuất khẩu và chỉ xuất khẩu các chủng loại than trong nước chưa có nhu cầu sử dụng thông qua biện pháp quản lý bằng kế hoạch và các biện pháp điều tiết khác phù hợp với cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước và các cam kết quốc tế của Việt Nam
2 Phát triển ngành than bền vững, hiệu quả theo hướng đồng bộ, phù hợp với sự phát triển chung của các ngành kinh tế khác Phát huy tối đa nội lực (vốn, khả năng thiết kế, chế tạo thiết bị trong nước v.v…) kết hợp mở rộng hợp tác
Trang 33quốc tế, trước hết trong lĩnh vực nghiên cứu, triển khai, ứng dụng công nghệ tiến
bộ trong thăm dò, khai thác, chế biến và sử dụng than; đầu tư thỏa đáng cho công tác bảo vệ môi trường, an toàn lao động, quản trị tài nguyên, quản trị rủi ro trong khai thác than
3 Đẩy mạnh các hoạt động điều tra cơ bản, thăm dò, đánh giá tài nguyên và trữ lượng than nhằm chuẩn bị cơ sở tài nguyên tin cậy cho sự phát triển ổn định, lâu dài của ngành; kết hợp đẩy mạnh hoạt động đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực thăm dò, khai thác để bổ sung nguồn than cho nhu cầu lâu dài trong nước;
4 Đa dạng hóa phương thức đầu tư và kinh doanh trong ngành than trên
cơ sở doanh nghiệp do Nhà nước chi phối đóng vai trò chủ đạo; thực hiện kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước để phục vụ mục tiêu đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia
5 Phát triển ngành than gắn liền với bảo vệ, cải thiện môi trường sinh thái vùng than; đóng góp tích cực vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội và củng cố
an ninh, quốc phòng trên địa bàn, đặc biệt là vùng than Quảng Ninh; đảm bảo an toàn trong sản xuất
Cùng với đó, quy hoạch đặt ra mục tiêu đảm bảo sản lượng than thương phẩm sản xuất toàn ngành đạt 55 - 58 triệu tấn vào năm 2015, năm 2020 đạt 60 -
65 triệu tấn, năm 2025 đạt 66 - 70 triệu tấn, năm 2030 đạt trên 75 triệu tấn Sản lượng than thương phẩm toàn ngành có thể được điều chỉnh để phù hợp với nhu cầu thị trường trong từng giai đoạn, kể cả việc xuất nhập khẩu than, nhằm mục tiêu đảm bảo hiểu quả chung của nền kinh tế
Theo quy hoạch trên thì việc đầu tư cải tạo và cải tạo mở rộng nâng công suất
và đầu tư xây dựng mới các Dự án khai thác than tại Cẩm Phả như sau:
Giai đoạn đến năm 2015
Trang 34Đầu tư cải tạo và cải tạo mở rộng nâng công suất 30 dự án mỏ hiện có: Cao Sơn, Cọc Sáu, Đèo Nai, Lộ Trí, Yên Ngựa, Mông Dương, Bắc Quảng Lợi, vỉa 9 Bắc Quảng Lợi, Bắc Cọc Sáu, Tây Bắc Khe Chàm, Khe Chàm I LT, Khe Chàm I HL, Tây Đá Mài và Tây Bắc Đá Mài, Khe Chàm III, Tây Nam Đá Mài, Đông Đá Mài, Nam Khe Tam LT, Nam Khe Tam HL, Tây Nam Khe Tam, Khe Tam, Khe Tam HL 1, Khe Tam HL 2, Tây Bắc Khe Tam, Đông Khe Sim, Tây Khe Sim1, Tây Khe Sim 2, Ngã Hai LT, Ngã Hai HL, Tây Bắc Ngã Hai, Đông Bắc Ngã hai Đầu từ xây dựng mới 9 dự án mỏ có công suất đến 2 triệu tấn/năm tại thành phố Cẩm Phả gồm: Mỏ Khe Chàm II, Khe Chàm II-IV, Khe Chàm III
HL, Mông Dương giai đoạn II, Lộ Trí, Kho thuốc nổ Bắc Quảng Lợi, Tây Bắc Ngã Hai, Nam Khe Tam, Ngã Hai HL Đầu tư duy trì công suất các dự án mỏ đã xây dựng
Giai đoạn 2016- 2020
Đầu tư cải tạo và cải tạo mở rộng nâng công suất 2 dự án mỏ: Mông Dương, Tây Bắc Khe Chàm Đầu tư xây mới 03 dự án mỏ có công suất đến 2,0 triệu tấn/năm tại Cẩm Phả: Bắc Quảng Lợi, Khe Chàm I, Đông Quảng Lợi- Mông Dương Đầu tư duy trì công suất các dự án mỏ đã xây dựng
Giai đoạn 2012- 2030
Đầu tư duy trì công suất các dự án mỏ đã xây dựng
Nhằm đạt được các mục tiêu đặt ra, Quy hoạch đã đưa ra một số giải pháp thực hiện cụ thể là:
- Đẩy mạnh công tác điều tra, đánh giá, thăm dò để chuẩn bị đủ cơ sở tài nguyên và trữ lượng than tin cậy phục vụ huy động vào khai thác theo Quy hoạch Trên cơ sở các tài liệu địa chất hiện có xây dựng chương trình, kế hoạch nghiên cứu khai thác, sử dụng than thềm lục địa
Trang 35- Áp dụng các phương pháp tiên tiến trong lĩnh vực quản trị tài nguyên; thực hiện tốt công tác bảo vệ tài nguyên than; kiểm soát có hiệu quả, chặt chẽ nguồn than từ khâu khai thác, vận chuyển, chế biến đến tiêu thụ
- Đẩy mạnh việc nghiên cứu, tiếp nhận chuyển giao, nhanh chóng làm chủ công nghệ - kỹ thuật tiên tiến trong lĩnh vực thăm dò, khai thác, chế biến than; chủ động nghiên cứu, đầu tư chế tạo thiết bị, máy móc, phụ tùng cho ngành than, trước hết trong lĩnh vực khai thác hầm lò, sàng tuyển, vận tải
- Áp dụng đồng bộ các biện pháp kỹ thuật và quản lý nhằm sử dụng tiết kiệm tài nguyên, tiết kiệm chi phí trong mọi khâu từ thăm dò, khai thác, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ than
- Nghiên cứu, triển khai các công nghệ chế biến nhằm đa dạng hóa sản phẩm than chế biến phục vụ các mục đích sử dụng khác nhau trong nước Phối hợp chặt chẽ với các ngành liên quan nghiên cứu sử dụng nguồn than nhiệt lượng thấp trong sản xuất điện, xi măng và phát triển các lĩnh vực sử dụng than bùn
- Tăng cường đầu tư công nghệ, trang thiết bị cho công tác đảm bảo an toàn lao động, đặc biệt là cảnh báo khí, phòng chống cháy nổ, cảnh báo và ngăn ngừa bục nước, sập hầm v.v…; hiện đại hóa và chuyên nghiệp hóa lực lượng cấp cứu mỏ
- Đẩy nhanh tiến độ đầu tư các công trình mỏ thông qua việc đa dạng hóa các hình thức đầu tư để phát huy tối đa mọi nguồn lực, nâng cao hiệu quả đầu tư
và đáp ứng nhu cầu sản lượng theo quy hoạch Đa dạng hóa huy động vốn đầu tư theo nhiều hình thức; Thuê mua tài chính, thuê khoán, đấu thầu một số hoạt động
mỏ, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, vay thương mại v.v… để đầu tư phát triển các
dự án ngành than
Trang 36- Đẩy mạnh hợp tác, liên kết giữa các doanh nghiệp trong và ngoài ngành, hợp tác quốc tế, trọng tâm là trong lĩnh vực nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển giao, tiếp nhận công nghệ mới, chế tạo thiết bị, xây dựng mỏ, xử lý môi trường v.v…
- Chủ động tìm kiếm các cơ hội và thu xếp nguồn vốn để đẩy mạnh việc đầu tư thăm dò, khai thác than ở nước ngoài dưới nhiều hình thức (liên doanh, mua lại cổ phần, mua mỏ v.v…)
- Đầu tư hợp lý cho công tác bảo vệ, giữ gìn, cải thiện môi trường, đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững ngành than
- Đẩy mạnh đầu tư, tăng cường hợp tác - liên kết, đa dạng hóa phương thức đào tạo để chủ động chuẩn bị và đảm bảo nguồn nhân lực cho việc thực hiện Quy hoạch
Khai thác than lộ thiên giúp Thành phố Cảm Phả góp phần quan trọng trong việc tăng ngân sách địa phương và giải quyết nhu cầu công ăn việc làm cho hàng vạn người lao động, tuy nhiên nó lại gây ảnh hưởng rất lớn đến môi trường đất, môi trường nước mặt, nước ngầm, nước biển, cảnh quan, hệ sinh thái, bồi lấp sông suối đang là mối quan tâm của nhân dân
Trang 37các mỏ lộ thiên đạt khoảng 15 triệu tấn Sự tăng trưởng của lĩnh vực khai thác than đã và đang gây ô nhiễm môi trường trầm trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người lao động và dân sinh, thay đổi địa hình, địa mạo, làm suy thoái cảnh quan môi trường, tài nguyên rừng, các nguồn nước, tài nguyên đất, hệ sinh thái trên các lưu vực và vùng cửa sông ven biển v.v
Mức độ ảnh hưởng của việc khai thác than lộ thiên đến môi trường sẽ còn tăng cao nếu chúng ta không tìm hiểu và nghiên cứu kỹ nguyên nhân gây nên những biến đổi môi trường và để xuất được các giải pháp giảm thiểu ảnh hưởng của hoạt động khai thác than một cách hợp lý nhất
Trang 38CHƯƠNG 2
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC THAN
VÙNG CẨM PHẢ ĐẾN MÔI TRƯỜNG 2.1 Phân tích các nguồn tác động đến môi trường trong khai thác mỏ than lộ thiên
Do đặc thù của ngành khai thác mỏ lộ thiên nên ở tất cả các khâu khai thác đều gây ô nhiễm môi trường, quy trình công nghệ khai thác lộ thiên kèm theo dòng thải tại hình 2.1 cho thấy các khâu: khoan, nổ mìn, bốc xúc đất đá, bốc xúc than nguyên khai; vận tải đất đá, vận tải than nguyên khai, đổ thải đất đá; sàng tuyển sơ bộ tại Mỏ, thoát nước mỏ đều ảnh hưởng lớn đến môi trường, xem tại bảng 2.1
Bảng 2.1 Các yếu tố gây ô nhiễm phát sinh trong khai thác than lộ thiên
TT Yếu tố gây ô nhiễm Công đoạn sản xuất Môi trường bị ảnh hưởng
Trang 39- Sàng tuyển ướt
5 Đất đá thải - Bóc đất đá
- Sàng tuyển sơ bộ
Không khí, cảnh quan, nước mặt, sự cố MT
Trong thời gian qua, nhiều khảo sát và nghiên cứu tình hình ô nhiễm môi trường và các ảnh hưởng của khai thác than tại các mỏ than lộ thiên vùng Cẩm Phả đến đời sóng kinh tế, xã hội và hệ sinh thái, có thể khái quát như sau: Phá hủy rừng, làm ô nhiễm môi trường không khí, làm nguồn nước bị ô nhiễm, gây bồi lắng các dòng suối và cửa sông ven biển, trượt lở đất đá, xói mòn đất
Hình 2.1 Sơ đồ công nghệ kèm dòng thải của mỏ khai thác than lộ thiên
Trang 402.1.1 Nguồn gây tác động đến môi trường không khí
2.1.1.1 Bụi
Hầu hết các khai trường khai thác lộ thiên đều ở dưới mức thoát nước
tự chảy tạo nên địa hình thung lũng nên bụi phát sinh từ các khâu: khoan, nổ mìn, bốc xúc, vận tải ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường làm việc của người công nhân
Bụi được tạo ra ở hầu hết các công đoạn trong khai thác lộ thiên, mức
độ phát sinh bụi và phạm vi ảnh hưởng phụ thuộc vào phương pháp khai thác, điều kiện thời tiết, công nghệ, thiết bị sử dụng và các biện pháp ngăn ngừa, được thể hiện trên hình 2.2, 2.3 và 2.4