1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi doanh nghiệp việt nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước phát triển

123 728 6
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi doanh nghiệp việt nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước phát triển
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2005
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 14,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp từ phía doanh nghiệp l o i 2.1 Nâng cao nhận thức và hiểu biết về rào cản kỹ thuật thương mấi của thị trường các nước phát triển loi 2.2 Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG

ĐỂ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP BỘ

MỘT SÔ GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT THƯƠNG MẠI KHI DOANH NGHIỆP VIỆT NAM XUẤT KHAU HÀNG HOA SANG THI TRƯỜNG MỘT sô Nước PHÁT TRIỂN

M Ã SỐ: B2004 - 40 - 45

Hà Nội, 12/2005

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Tiếng Anh

TBT Technical Baưiers to Trade

WTO World Trade Organization

SPS Sanitary and Phytosanitary

GAP Good Agricultural Practice

JIS Japan Industrial Standards

JAS Japan Agriculture Standards

TQM Total Quality Management

CE European Conformity

Tiêng Việt Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại

Tổ chức Thương mại Thế giói

Các biện pháp vệ sinh dịch tễ

Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế

Hệ thống phân tích mối nguy và xác định điểm kiểm soát tới hạn

Liên minh Châu  u

Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế

Chương trình chứng nhận về trách nhiệm trong sần xuất hàng may mặc trên quy

Âu

Trang 4

MỤC LỤC

C H Ư Ơ N G ì: T Ổ N G QUAN V Ề R À O C Ả N K Ỹ T H U Ậ T T R O N G

ì Khái niệm và đặc điểm của rào cản kỹ thuớt thương mại 4

Ì Khái niệm về rào cản kỹ thuật thương mại 4

2 Một số cách phân loại rào cản kỹ thuật thương mại 6

2.1 Phân định rào cản kỹ thuật thương mại dựa vào công cụ chính sách 7

2.2 Phân định rào cản kỹ thuật thương mại dựa theo phạm vi áp dụng biện

pháp kỹ thuật 10

2.3 Phân định rào cản kỹ thuật thương mại dựa trên mục đích quản lý 12

2.4 Kết hợp các quan điểm phân định rào cản kỹ thuật thương mại 15

l i Quy định của WTO về rào cản kỹ thuớt thương mại 16

Ì Hiệp định về hàng rào kỹ thuật đối vói thương mại (Agreement ôn

Technical Barriers to Trade-TBT) 16

2 Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ (Agreement ôn Sanitary and

Phytosanytary Measures) 17

in Các hệ thông quản lý chung trên thế giới - Một loại hình của Rào

cản kỹ thuớt thương mại 19

Ì Hệ thống phân tích mối nguy và xác định điểm kiểm soát tới hạn

(Hazard Analysis Critical Control Point- HACCP) 19

2 Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 21

3 Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội (Social Accountability 8000- SA

8000) 24

4 Chương trình chứng nhận về trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc

5 Hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 26

C H Ư Ơ N G l i : T H Ự C T R Ạ N G sử D Ụ N G M Ộ T số R À O C Ả N K Ỹ

T H U Ậ T T H Ư Ơ N G M Ạ I Ở C Á C N Ư Ớ C P H Á T TRIỂN V À T Á C Đ Ộ N G

Đ Ế N X U Ấ T K H Ẩ U H À N G H Ó A C Ủ A VIỆT N A M 27

Trang 5

ì Thực trạng sử dụng một số rào cản kỹ thuật thương mại ở một số nước

phát triển 27

1 Hoa Kỳ : 27

1.1 Những quy định liên quan đến an toàn thực phẩm 27

1.2 Những quy định hướng tới việc bảo vệ người tiêu dùng 28

Ì 3 Yêu cầu về trách nhiệm đối với xã hội 29

1.4 Quy định về môi trường 30

2.EU 31

2.1 Tiêu chuẩn chất lượng 32

2.2 Tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn chất lượng 32

2.3 Tiêu chuẩn an toàn cho người sử dụng 36

2.4 Tiêu chuẩn bảo vệ môi trường 38

2.5 Tiêu chuẩn về lao động và trách nhiệm xã hội 44

3 Nhật Bản 45

3.1 Các tiêu chuẩn, quy định kỹ thụât, an toàn vệ sinh dịch tỗ 46

3.2 Yêu cầu về ghi nhãn sản phẩm 49

Trang 6

5 Khả năng đối phó với các rào cản kỹ thuật thương mại còn hạn chế 82

CHƯƠNG HI: MỘT SÔ GIẢI PHÁP VƯỢT RÀO CẢN KỸ THUẬT

T H Ư Ơ N G MẠI KHI C Á C DOANH NGHIỆP VIỆT N A M X U Ấ T K H A U

H À N G HOA SANG THỊ T R Ư Ờ N G C Á C N Ư Ớ C P H Á T TRIỂN 83

ì Định hướng xuất khẩu hàng hoa cốa Việt Nam đến năm 2010 83

n Kinh nghiệm cốa một số nước trong việc đối phó với các rào cản kỹ

thuật thương mại 86

Ì Kinh nghiệm của Trang Quốc 86

2 Kinh nghiệm phát triển thúy sản từ Thái Lan 87

3 Kinh nghiệm bảo vệ môi trường của Inđônêxia 88

IU Một số giải pháp cho Việt Nam nhằm vượt rào cản kỹ thuật thương

mại khi xuất khẩu hàng hoa sang thị trường các nước phát triển 89

Ì Giải pháp từ phía Nhà nước 89

1.1 Tổ chức xây dựng, củng cố và hoàn thiện hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và

hệ thống pháp luật 89

1.3 Hổ trợ doanh nghiệp từ phía Nhà nước 96

Ì 4 Một số giải pháp khác 100

2 Giải pháp từ phía doanh nghiệp l o i

2.1 Nâng cao nhận thức và hiểu biết về rào cản kỹ thuật thương mấi của thị

trường các nước phát triển loi

2.2 Áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế trong sản xuất sản phẩm, bảo vệ môi

trường và đáp ứng trách nhiệm với xã hội 707

2.3 Nâng cao chất lượng sản phẩm để tăng tính cấnh tranh của sản phẩm

trên thị trường các nước phát triển 103

2.4 Một số giải pháp khác 104

Kết luận 1Q5 Tài liệu tham khảo 107

Trang 7

Bảng 6: Kim ngạch và tỷ trễng xuất khẩu thúy sản của Việt Nam 57

sang các nước và khu vực trên thê giới năm 2004

Bảng7: Thống kê lượng hàng xuất khẩu thúy sản bị nhiễm dư 63

lượng kháng sinh tại một số thị trường chính giai đoạn

2001-2004

Bảng 8: Kim ngạch xuất khẩu một số nông sản chủ yếu của 65

Việt Nam sang thị trường EU (1998-2004)

Biểu đồ Ì: Xuất khẩu thúy sản của Việt Nam sang thị trường EU 58

trong tổng kim ngạch xuất khẩu thúy sản giai đoạn

1996-2004

Trang 8

L Ờ I M Ở Đ Ầ U

1 Tính cấp thiết của đê tài

Thực hiện đường lối phát triển kinh tế thị trường, định hướng XHCN, mở cửa

và hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực, việc mở rộng các quan hệ hảp tác với các nước và các khu vực trên thế giói là đòi hỏi tất yếu khách quan Trong các thị trường thế giới mà Việt Nam hướng tới thì thị trường của các nước công nghiệp phát triển như Mỹ, EU, Nhật Bản là những thị trường rất quan trọng bởi đây là những thị trường có dung lưảng và sức mua lớn nhất thế giới và bởi

sự đa dạng trong nhu cầu của người tiêu dùng Tuy nhiên, trong thời gian qua, khi xâm nhập vào những thị trường này, hàng hoa xuất khẩu Việt Nam đã gặp phải hàng rào bảo hộ mậu dịch rất tinh vi, phức tạp và khó vưảt qua Đó chính là những rào cản kỹ thuật trong thương mại Rào cản kỹ thuật trong thương mại thật sự là thách thức lớn cho các doanh nghiệp Việt Nam bải trình độ kỹ thuật của nước ta còn thấp, các doanh nghiệp còn chưa ý thức đưảc tầm quan trọng của các rào cản đó Vậy rào cản kỹ thuật trong thương mại là gì, có tác động thế nào tới thương mại quốc tế nói chung và xuất khẩu của Việt Nam nói riêng, thực tiễn áp dụng các rào cản kỹ thuật của các nước trên thế giới như thế nào và các doanh nghiệp Việt Nam cần làm gì để vưảt qua các rào cản kỹ thuật thương mại của các nước phát triển? Đ ề tài "Một số giải pháp vưảt rào cản kỹ thuật thương mại khi các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hoa sang thị trường các nước phát t r i ể n " mà nhóm tác giả lựa chọn nghiên cứu nhằm giải quyết những vấn đề nêu trên, phần nào đáp ứng nhu cầu cấp bách của các doanh nghiệp Việt Nam trong quá trình xâm nhập vào những thị trường lớn nhất thế giới này

2 Tình hình nghiên cứu của đề tài

Trong một số năm gần đây, đã có một số tác giả nghiên cứu về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế và ảnh hưởng của nó tới xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam Tuy nhiên những nghiên cứu này còn chưa đầy đủ, chưa sâu sắc và nhất là chưa phản ánh đưảc những diễn biến gần đây nhất trong lĩnh vực này

Trang 9

một lĩnh vực thường xuyên , liên tục xuất hiện những vấn đề mói Có thể kể tới

một số nghiên cứu về lĩnh vực này như: Tìm hiểu Hoa Kỳ cho mục đích kinh doanh (NXB Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh-2002); Chiến lược xâm nhập thị trường Mỹ (Võ Thanh Thu, NXB Thống kê-2001); Chính sách ngoại thương Nhật Bản thời kỳ tăng trưởng cao và toàn cầu hoa kinh tế (GS TS Bùi Xuân Lưu NXB Giáo dục-2001); Một số vấn đê về chính sách thương mại và hàng rào thương mại của Liên minh Châu Âu (Hoàng Xuân Hoa, Tạp chí Nghiên cứu Châu Âu số 2/2003); Hữ thống rào cản môi trường trong thương mại quốc tế và một số giải pháp đối với hàng xuất khẩu Viữt Nam (Bùi Hữu Đạo, Tạp chí Thương mại số 26/2003); Nhãn sinh thái hàng hoa và phát triển thương mại bền vững trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Viữt Nam (Trần Thanh Lâm, Tạp chí Kinh tế và phát triển số 15/2003); Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng với hội nhập kinh tế quốc tế (Hồ Tất Thắng, Tạp chí Tiêu chuợn đo lường số 11/2002); Ván đê bảo hộ đối vói sản phẩm nông, lâm, thúy sản ở thị trường EU (Đinh Công Tuấn, Tạp chí Nghiên cứu Chân Âu

số 3/2003)

Kế thừa những kết quả nghiên cứu đã đạt được, đề tài sẽ phân tích sâu hơn, đầy đủ hơn, phản ánh những diễn biến gần đây nhất trong hệ thống rào cản kỹ thuật thương mại mà các nước phát triển dang sử dụng, đặc biệt là những rào cản có ảnh hưởng tới hoạt động xuất khợu hàng hoa của Việt Nam sang các thị trường này Trên cơ sở đó , đề tài đề xuất những giải pháp có tính khả thi giúp các doanh nghiệp Việt Nam vượt qua được những rào cản kỹ thuật thương mại, đợy mạnh xuất khợu hàng hoa vào thị trường các nước phát triển

3 Mục đích nghiên cứu của đề tài

- Làm rõ những vấn đề lý luận về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc t ế ;

- Đánh giá thực trạng việc sử dụng rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế của một số nước phát triển trên thế giới và tác động của nó tới hoạt động xuất khợu hàng hoa của các doanh nghiệp Việt Nam;

Trang 10

- Đề xuất một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi các doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hoa sang thị trường một số nước phát triển

4 Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu : Đ ố i tượng nghiên cứu của đề tài là hệ thống rào cản kỹ thuật trong thương mại của các nước phát triển và nhởng tác động tới hoạt động xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang nhởng thị trường này

- Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ nghiên cứu hệ thống rào cản kỹ thuật thương mại của một số nước phát triển như Hoa Kỳ, Nhật Bản, EU, trong đó tập trang nghiên cứu nhởng rào cản có ảnh hưởng tới một số mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam như: thúy sản, nông sản, dệt may, thủ công mỹ nghệ, da giày, đồ gỗ Đề tài không nghiên cứu toàn bộ các rào cản kỹ thuật trong thương mại của tất cả các nước phát triển trên thế giới

5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu chính như: phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh

6 Kết câu của đê tài:

Ngoài Lòi mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, nội dung của đề tài gồm có 3 chương chính:

- Chương Ì: Tổng quan về rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế

- Chương 2: Thực trạng sử dụng rào cản kỹ thuật thương mại ở một số nước phát triển và tác động đến xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam

- Chương 3: Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu hàng hoa sang thị trường một số nước phát triển

Trang 11

C H Ư Ơ N G ì

T Ổ N G QUAN V Ề R À O C Ả N K Ỹ T H U Ậ T

ì Khái niệm và đặc điểm của rào cản kỹ thuật thương mại

1 Khái niệm về rào cản kỹ thuật thương mại

Rào cản trong thương mại quốc tế nói chung được chia làm hai loại: Rào cản thuế quan (Tariff barriers) và rào cản phi thuế quan (Non-Tariff Barriers) Rào cản thuế quan là loại rào cản "truyền thống" thể hiện cụ thể là mức thuế đánh vào hàng hoa nhập khẩu Rào cản phi thuế đa dạng và phức tạp hơn rất nhiều Các rào cản phi thuế thông thường có thể kể tới như: Các biện phấp hạn chế định lượng, các biện pháp mang tính thủ tục hành chính, rào cản kỹ thuật thương mại

Các rào cản thuế quan hay rào cản truyền thống đang có xu hướng bị dầ

bỏ hoặc giảm dần bởi sự tự do hoa thương mại đang ngày càng tăng thể hiện thông qua sự ra đời và phát triển của rất nhiều các thoa thuận thương mại tự do mang tính chất khu vực như: AFTA, NAFTA, EU, hay sự bùng nổ của hàng loạt các Hiệp định thương mại tự do song phương

Các rào cản phi thuế quan như các biện pháp hạn chế định lượng, các biện pháp mang tính thủ tục hành chính được coi là các công cụ bảo hộ bất hợp lý, đi ngược lại với xu hướng tự do hoa thương mại và không phù hợp với quy định của các định chế quốc tế Chỉ có rào cản kỹ thuật thương mại là ngày càng được gia tăng sử dụng, được coi là công cụ bảo hộ mậu dịch hiệu quả nhất hiện nay và hoàn toàn phù hợp với xu thế chung của thương mại quốc tế

Cho đến nay, rào cản kỹ thuật thương mại đã thu hút được sự quan tâm tìm hiểu, phân tích và đưa ra định nghĩa của nhiều nhà kinh tế và tổ chức kinh tế trên thế giới Tuy nhiên, có rất nhiều cách nhìn nhận và định nghĩa khác nhau

về rào cản kỹ thuật thương mại Trước đây người ta cho rằng "rào cản kỹ thuật thương mại là những biện pháp, những chính sách kiểm dịch hàng hóa, thực

Trang 12

phẩm và những biện pháp cấm hoặc ngăn chặn hàng hóa từ nước khác nhập khẩu vào một nước"

Trong nghiên cứu của mình, các nhà kinh tế học Thornsbusy, Robert và DeRemer đã đưa ra định nghĩa sau về rào cản kỹ thuật thương mại:

"Rào cản kỹ thuật thương mại là tất cả các quy định kỹ thuật (technical regulations), các tiêu chuẩn (standards) khác nhau trên thế giới quy định cho sản phẩm liên quan đến tất cả các quá trình từ sản xuất, phân phời đến tiêu dùng một sản phẩm nhằm mục đích ngăn chặn hàng hóa từ nước khác xâm nhập thị trường trong nước."

Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) năm 1997 cũng đưa ra định nghĩa của riêng mình về rào cản thương mại kỹ thuật Theo đó, rào cản thương mại kỹ thuật được định nghĩa "là những quy định mang tính chất xã hội" Theo tổ chức này, "các quy định mang tính chất xã hội là các quy định do một nhà nước đưa ra nhằm đạt được các mục tiêu về sức khỏe, an toàn, chất lượng và đảm bảo môi trường; căn cứ vào rào cản kỹ thuật thương mại, người ta

có thể nhận thấy các mục tiêu này thông qua việc một nước ngăn cản hàng hóa không đảm bảo chất lượng nhập khẩu vào nưóc mình" Hiện tại, rào cản kỹ thuật thương mại là một trong ba biện pháp hạn chế thương mại được áp dụng rất hiệu quả tại các nước trên thế giói

T ó m lại, mặc dù có rất nhiều cách định nghĩa khác nhau về rào cản kỹ thuật thương mại, song chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản về rào cản kỹ thuật thương mại "là một hình thức bảo hộ mậu dịch thông qua việc nước nhập khẩu đưa ra các yêu cầu về tiêu chuẩn đời với hàng hóa nhập khẩu hết sức khắt khe Các tiêu chuẩn này có thể liên quan đến tất cả các quá trình của sản phẩm,

từ sản xuất, phân phời đến tiêu dùng Hàng hóa nếu không đạt được các tiêu chuẩn trên sẽ không được phép nhập khẩu vào lãnh thổ của nước nhập hàng"

Trang 13

Bảng 1: Phân loại biện pháp hạn chế thương mại được sử dụng dưới hình thức các quy định

Các biện pháp hạn chế mang tính chất hành chính

Là các quy định yêu cầu tuân thủ các thủ tục hành chính, đảm bảo hồ

sơ, giấy tờ cần thiết cho hàng hóa nhập khẩu

-Các thủ tục phân định trị giá hải quan

-Các yêu cầu về cấp phép

Nguồn: Vụ nghiên cứu kinh tế, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, theo OECD

2 Một số cách phân loại rào cản kỹ thuật thương mại

Ngày nay, các rào cản kỹ thuật thương mại được dựng lên ngày càng nhiều trong thương mại quốc tế, do đó đã gây khó khăn trong việc hệ thống hóa các rào cản kỹ thuật thương mại cũng như đánh giá chính xác sự gia tăng và ảnh hưởng của rào cản kỹ thuật đối với thương mại quốc tế Vì vậy việc nêu ra được những căn cứ cơ bản để phân loại rào cản kỹ thuật thương mại sẽ giúp ích rất

Trang 14

nhiều trong việc đánh giá, phân định rào cản kỹ thuật thương mại; đánh giá những tác động của rào cản kỹ thuật thương mại và đồng thòi, giúp cung cấp những yếu tố cơ bản của rào cản kỹ thuật thương mại cần thiết trong quá trình đàm phán và giao thương quốc tế Rào cản kỹ thuật thương mại, do đó, đầu tiên

sẽ được phân định căn cứ vào những công cụ chính sách và phạm vi áp dụng rào cản Tiếp đó, chúng ta sẽ phân định rào cản kỹ thuật thương mại dớa trên mục đích quản lý, nhằm hiểu rõ hơn về những tác động m à rào cản kỹ thuật thương mại tạo ra Cuối cùng, rào cản kỹ thuật thương mại sẽ được nhìn nhận dưới góc

độ là biện pháp hỗn hợp dớa trên mục đích quản lý và các công cụ chính sách 2.1 Phân định rào cản kỹ thuật thương mại dớa vào công cụ chính sách Khi chính phủ của một quốc gia nhận thấy hệ thống luật lệ của quốc gia liên quan đến hàng hóa chưa hiệu quả, hoặc khi hàng hóa nhập khẩu bị phát hiện hoặc có nghi ngó kém về chất lượng, không rõ về nguồn gốc xuất xứ hoặc khi người tiêu dùng nhận thấy gặp khó khăn và tốn kém trong việc kiện một mặt hàng nhập khẩu kém chất lượng theo luật đảm bảo trách nhiệm đối với sản phẩm, thì chính phủ thường dùng đến rào cản kỹ thuật thương mại dớa trên công cụ chính sách để giải quyết những vướng mắc trên Những rào cản này sẽ tồn tại dưới hình thức các lệnh cấm, các quy định kỹ thuật mang tính chất bắt buộc đối với sản phẩm, hoặc những yêu cầu về thông tin đối với sản phẩm nhập khẩu

2.1.1 Lệnh cấm nhập khẩu

Lệnh cấm nhập khẩu có thể được ban hành khi chính phủ của một nước nhận thấy rủi ro đối với thị trường trong nước do hàng hóa nhập khẩu gây ra ngày một lớn, trong khi những biện pháp, những quy định để theo dõi và ngăn chặn rủi ro đang xử dụng không phát huy hiệu quả Trong trường hợp này chính phủ có thể ban hành lệnh cấm nhập khẩu tuyệt đối hoặc cấm nhập khẩu

bộ phận

Lệnh cấm nhập khẩu tuyệt đối được ban hành khi các biện pháp bảo vệ

thị trường hiện thòi không phát huy tác dụng, thậm chí không phân biệt được

Trang 15

sản phẩm đó có gây nguy hại hay không Đôi khi, lệnh cấm nhập khẩu cũng được ban hành khi sản phẩm vi phạm tôn giáo của nước nhập khẩu hoặc được coi như biện pháp trả đũa giữa các quốc gia Ví dụ, nước Đức đã đơn phương cấm nhập khẩu thịt lợn từ Inđônêxia sau những cố gộng bất thành của Đức nhằm đạt được thỏa thuận song phương giữa Đức và Inđônêxia trong việc đưa thêm một số giống lợn vào danh sách động vật cần được bảo vệ trong Công ước quốc tế về Những loài động vật và thực vật có nguy cơ tuyệt chủng (CITES)

Lệnh cấm nhập khẩu bộ phận bao gồm lệnh cấm nhập khẩu theo vùng

hoặc cấm nhập khẩu theo mùa Theo đó, nước nhập khẩu không hoàn toàn cấm sản phẩm từ nước bị cấm nhập khẩu vào nước mình Biện pháp này được sử dụng khá rộng rãi nhằm đảm bảo an toàn cho người tiêu dùng trước rủi ro tiềm

ẩn từ động thực vật, đặc biệt khi các cơ quan chức năng có những hiểu biết đầy

đủ về nguyên nhân gây rủi ro, và lệnh cấm nhập khẩu bộ phận giảm thiểu nguy

cơ rủi ro Ví dụ, chính phủ có thể thực hiện lệnh cấm nhập khẩu một mặt hàng theo mùa nếu chính phủ nộm rõ những tác động của khí hậu lên sản phẩm đó Trong những tháng nhất định của năm, sản phẩm nhập khẩu bị giảm chất lượng

do tác động của khí hậu thì chính phủ có thể ban hành lệnh cấm nhập khẩu sản phẩm trong những tháng đó

2.7.2 Quy định kỹ thuật

Sản phẩm nước ngoài muốn thâm nhập thị trường một nước phải đáp ứng đầy đủ những yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm tại thị trường nội địa Tuy nhiên, nếu yêu cầu của thị trường nội địa nước nhập khẩu quá khột khe sẽ làm chi phí của sản phẩm xuất khẩu tăng cao Trong nhiều trường hợp, các quy định kỹ thuật được đưa ra rõ ràng nhằm mục đích bảo vệ các nhà sản xuất trong nưóc bằng việc quy định sản phẩm phải được làm ra từ những nguyên liệu sẵn có trong nước và ít có ở những địa phương khác Trường hợp này đã từng xảy ra khi Italy quy định chỉ cho phép loại bột mỹ được làm từ cây lúa mỳ rất sẵn có ở phía Nam Italy và chỉ có ở một số ít vùng khác ở Châu Âu được bán trên thị trường

Các quy định kỹ thuật có thể được chia thành ba loại, bao gồm:

Trang 16

- Tiêu chuẩn bao bì và đóng gói sản phẩm: trong đó quy định những

tiêu chuẩn như chất liệu bao bì đóng gói, kích cỡ của container chở hàng

- Các tiêu chuẩn liên quan tới quy trình sản xuất sản phẩm: trong đó

quy định các tiêu chuẩn về nguyên vật liệu và công nghệ sản xuất sản phẩm

- Các tiêu chuẩn sản phẩm: quy định các đặc điểm, tính chất của sản

phẩm cuối cùng như kích cỡ, trọng lượng của sản phẩm

2.1.3 Yêu cầu về thông tin của sản phẩm

Khi nguy cơ rủi ro đối với thị trưạng xuất phát từ việc chính phủ và nguôi tiêu dùng thiếu thông tin về sản phẩm thì những yêu cầu về thông tin trở thành biện pháp được ưu tiên Đ ố i với các yêu cầu về thông tin đối với sản phẩm, chính sách của các nước thưạng yêu cầu hai loại thông tin:

- Yêu cầu về nhãn hiệu đối với sản phẩm

- Yêu cầu về kiểm soát khiếu nại kịp thòi, hay còn gọi là nhãn hàng hóa, có tác dụng mang đến những thông tin về cách sử dụng sản phẩm cho ngưại tiêu dùng

Bảng 2: Phân loại rào cản kỹ thuật thương mại dựa vào công cụ chính sách

Lệnh câm nhập khẩu

Lệnh cấm nhập khẩu toàn bộ Lệnh cấm nhập khẩu bộ phận Quy định kỹ thuật

Các tiêu chuẩn quy định quá trình sản xuất sản phẩm

Các tiêu chuẩn quy đinh chất lương sản phẩm

Yêu cầu về thông tin của sản phẩm

Các tiêu chuẩn về bao bì và đóng gói Yêu cầu về nhãn hiệu

Những yêu cầu về kiểm soát khiếu nại kịp thại

Nguồn: Vụ Nghiên cứu kinh tế, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, theo OECD

Trang 17

Tóm lại, việc phân định rào cản kỹ thuật thương mại dựa vào công cụ chính sách có thể được tóm gọn trong bảng 2 trên

2.2 Phân định rào cản kỹ thuật thương mại dựa theo phạm vi áp dụng biện

pháp kỹ thuật

Nhân tố để phân biệt rào cản kỹ thuật thương mại dựa trên phạm vi áp dụng biện pháp kỹ thuật với rào cản kỹ thuật thương mại dựa ữên các công cụ chính sách là các biện pháp kỹ thuật đó có làm tăng chi phí cho các nhà sản xuất trong nước cũng như những nhà xuất khẩu nước ngoài hay không Trong cách phân chia này, chúng ta nhìn nhận rào cản kỹ thuật thông qua việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật, theo đó, ta chia các biện pháp kỹ thuật thành ba loại:

- Các biện pháp kỹ thuật áp dụng đặng bộ;

- Các biện pháp kỹ thuật áp dụng phổ thông;

- Các biện pháp kỹ thuật áp dụng đặc biệt

2.2.1 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng đồng bộ

Là những yêu cầu kỹ thuật mà nhà cung cấp bắt buộc phải áp dụng bất kể

là nhà cung cấp trong nước hay nước ngoài

2.2.2 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng phổ biến

Là những biện pháp kỹ thuật được đặt ra cho hàng hóa nhập khẩu của tất

cả các nhà xuất khẩu vào một nước Hàng hóa của nhà xuất khẩu phải đáp ứng được những yếu cầu kỹ thuật này mới được nhập khẩu vào nước nhập hàng Những yêu cầu này không phải áp dụng vói hàng sản xuất trong nước

2.2.3 Các biện pháp kỹ thuật áp dụng đặc biệt

Là những biện pháp kỹ thuật được áp dụng với hàng hóa nhập khẩu từ một số nước nhất định Những nước này thường không được hưởng quy chế đối

xử tối huệ quốc (MFN) từ nước nhập khẩu Việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật đặc biệt nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro xuất phát từ hàng hóa nhập khẩu từ một số nước nhất định Đ ể sử dụng biện pháp kỹ thuật này, nước nhập khẩu thường phải đưa ra nhiều biện pháp xử lý phù họp với từng tình huống nhất

Trang 18

định từ việc kiểm soát chặt chẽ từ cửa khẩu cho đến ban hành lệnh cấm nhập khẩu để hạn chế tối đa rủi ro có thể xảy ra

Dù biện pháp kỹ thuật được áp dụng trên quy m ô đỉng bộ, phổ biến hay chỉ áp dụng cho hàng hóa từ một hoặc một số nước nhất định, thì điều m à chúng

ta quan tâm là giá cả hàng hóa hay chi phí sẽ phát sinh như thế nào Giả sử các biện pháp kỹ thuật này được áp dụng trong quy m ô nhỏ hẹp là một quốc gia và

nó không gây ảnh hưởng nhiều đến thương mại thế giới Nếu nước nhập khẩu sử dụng các biện pháp kỹ thuật đặc biệt, chỉ áp dụng cho một nước xuất khẩu duy nhất, thì cả nước nhập khẩu và nước xuất khẩu đều có thể tránh được những chi phí phát sinh từ hành động này do nước xuất khẩu có thể tìm được đầu ra khác cho hàng xuất khẩu của mình và nước nhập khẩu cũng có thể chọn nhập khẩu mặt hàng này từ những nước khác Nếu một nước nhập khẩu áp dụng các quy định kỹ thuật cho tất cả các nước nhập khẩu hàng hóa vào nước mình thì chi phí phát sinh sẽ do nước nhập khẩu chịu vì các nước xuất khẩu có thể tìm thị trường khác Ngược lại, nếu tất cả các nhà nhập khẩu cùng đưa ra các quy định cho một nhà xuất khẩu, thì chi phí phát sinh sẽ do nước xuất khẩu chịu Tuy nhiên, nếu tất cả các nước nhập khẩu đều đưa ra yêu cầu kỹ thuật cho tất cả các nước xuất khẩu, thì cả hai bên đều phải chịu những chi phí phát sinh do giá hàng nhập khẩu trong nước sẽ tăng trong khi lượng cung của nhà xuất khẩu cũng giảm

Ta có thể tóm tắt cách phân định rào cản kỹ thuật thương mại dựa trên phạm vi áp dụng các biện pháp kỹ thuật trong bảng 3 (trang bên):

Bảng 3: Phân loại rào cản kỹ thuật thương mại dựa trên phạm vi áp dụng biện pháp

Trang 19

2.3 Phân định rào cản kỹ thuật thương mại dựa trên mục đích quản lý

Cách phân định rào cản kỹ thuật thương mại này xuất phát từ mong muốn giải thích tại sao và bằng cách nào cung và cầu của thị trường nội địa có thể thay đửi do tác động của các biện pháp kỹ thuật được sử dụng Nghiên cứu sự thay đửi này của cung cầu trên thị trường, chúng ta có thể tìm ra kết luận liệu việc áp dụng một biện pháp kỹ thuật nhất định có ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới xã hội Cách phân định này xuất phát từ việc nêu lên ba mục đích mang tính xã hội của việc áp dụng các rào cản kỹ thuật thương mại: bảo vệ lợi ích kinh tế của nhà sản xuất, bảo vệ sức khỏe và lợi ích kinh tế của người tiêu dùng,

và cuối cùng là bảo vệ môi trường

Để hiểu rõ ba mục đích mang tính xã hội trên khi áp dụng các rào cản kỹ thuật thương mại, chúng ta phân chia các biện pháp kỹ thuật được áp dụng thành hai loại: những biện pháp kỹ thuật nhằm mục đích hạn chế rủi ro và những biện pháp kỹ thuật không có tác dụng giảm rủi ro

2.3.1 Những biện pháp kỹ thuật nhằm mục đích hạn chế rủi ro reducỉng measures)

(rìsk-"Sản phẩm có rủi ro", theo định nghĩa của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, là sản phẩm có thể đem lại cho người sử dụng kết quả khác với mục đích sử dụng ban đầu và có thể gây ra hậu quả nghiêm trọng

Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ cũng đưa ra định nghĩa "sản phẩm có khả năng gây rủi ro trên diện rộng" (public risk product) Theo đó, sản phẩm có khả năng gây rủi ro trên diện rộng là những sản phẩm được sản xuất hàng loạt, với số lượng lớn, được phân phối rộng khắp và nằm ngoài tầm hiểu biết và kiểm soát rủi ro một cách trực tiếp của nguôi sử dụng

Để hạn chế những sản phẩm mang rủi ro này, các nước thường áp dụng các biện pháp quy định bảo đảm an toàn thực phẩm (food safety measures) và bảo đảm an toàn động thực vật (Commercial Animal and Plant Health Protection Measures) Tuy nhiên, những biện pháp cụ thể của từng nước thì rất khác nhau do sự khác biệt ở từng nước về nhân tố rủi ro, khả năng xảy ra rủi ro

Trang 20

và khả năng chấp nhận rủi ro Các nước thường căn cứ vào ba nhân tố trên đế đưa ra những biện pháp kỹ thuật phù hợp:

• Đánh giá các nhân tố rủi ro: Sự khác biệt hay mức độ của các biện pháp

kỹ thuật được áp dụng để hỉn chế nhập khẩu của một nước trước hết dựa vào việc đánh giá rủi ro của hàng nhập khẩu Các cơ quan chức năng đánh giá rủi ro của hàng nhập khẩu bằng cách chỉ ra sự nguy hiểm của hàng nhập khẩu, đánh giá khả năng những rủi ro này sẽ xảy ra và hậu quả nếu rủi ro xảy ra

• Đánh giá khả năng xảy ra rủi ro: Các biện pháp kỹ thuật được áp dụng để hỉn chế nhập khẩu còn phụ thuộc vào đánh giá của các chuyên gia về khả năng xảy ra rủi ro Sự đánh giá của các chuyên gia về khả năng xảy ra rủi ro luôn là yếu tố gây nhiều tranh cãi và khó được cụ thể hóa Việc đánh giá khả năng xảy

ra rủi ro hay độ chắc chắn xảy ra rủi ro phụ thuộc vào kinh nghiệm của những nước khác về rủi ro này và những bằng chứng xác thực thu được Tuy nhiên,

"rủi ro" là việc chưa xảy ra nên nó phụ thuộc rất nhiều vào nhận định chủ quan của các chuyên gia về khả năng xảy ra rủi ro và hậu quả nếu rủi ro xảy ra, do

đó, cũng sẽ rất khó khăn cho các nhà xuất khẩu trong việc dự đoán những nhận định của nước nhập khẩu về rủi ro của hàng hóa và đưa ra những phương án chuẩn bị hợp lý

• Đánh giá về khả năng chấp nhận rủi ro: Trong một số truồng hợp, mặc dù

đã có sự thống nhất về nhân tố rủi ro và đánh giá khả năng xảy ra rủi ro giữa các nước, song quy định về nhập khẩu hàng hóa đó vẫn có sự khác biệt giữa các quốc gia Ví dụ, tổ chức CODEX đã thống nhất tiêu chuẩn về chất phụ gia được phép có trong thực phẩm, tuy nhiên một số nước vẫn không chấp nhận nhập khẩu thực phẩm có hàm lượng chất phụ gia theo quy định của CODEX Điều này có thể giải thích một phần dựa vào thu nhập của người dân của quốc gia đó

Đó chính là lý do tỉi sao việc xâm nhập vào các thị trường có mức thu nhập cao như EU, Hoa Kỳ và Nhật Bản luôn khó khăn hơn việc xâm nhập vào các thị trường khác Ngoài ra, sự khác biệt về khả năng chấp nhận rủi ro, trong một chừng mực nhất định, chính là khả năng chấp nhận sản phẩm, còn phụ thuộc vào tập quán tiêu dùng của một quốc gia

Trang 21

2.3.2 Những biện pháp kỹ thuật không có tác dụng hạn chế rủi ro (non reducing measures)

risk-Bên cạnh những biện pháp kỹ thuật đưa ra nhằm đảm bảo cho người tiêu dùng sản phẩm có chất lượng tốt nhất, các quốc gia đồng thòi còn đưa ra những yêu cầu kỹ thuật không liên quan tói chất lượng sản phẩm và cũng ảnh hưởng tói sức khụe của người sử dụng, song hiện tại, những quy định này đang trở thành những rào cản rất phổ biến trong thương mại quốc tế

Những biện pháp kỹ thuật không có tác dụng hạn chế rủi ro bao gồm: sự phù họp trong điều kiện vận tải (compatibility), những yêu cầu bổ sung về chất lượng sản phẩm (quality attribute), và những yêu cầu về bảo vệ môi trường (conservation measures)

Đối với sự phù hợp trong điều kiện vận tải, các nước thường đưa ra những quy định về kích cỡ của container chở hàng phải phù hợp vói phương tiện bốc xếp

Trong quy định bổ sung về chất lượng sản phẩm, các nước thường yêu cầu sản phẩm phải có những đặc tính khác ngoài yêu cầu an toàn nhằm thụa mãn tối đa nhu cầu của người sử dụng Những đặc tính/ yêu cầu này có thể liên quan đến vấn đề sức khụe (như yêu cầu về dưỡng chất, năng lượng ), yêu cầu đáp ứng sự thụa mãn của người sử dụng (như yêu cầu về độ tươi mói) Ngoài ra, đối vói các quy định nhằm bổ sung chất lượng trong sản phẩm, các nước cũng rất chú trọng tới vấn đề thông tin của sản phẩm, trong đó quy định sản phẩm chỉ được nhập khẩu nếu thụa mãn những nội dung thông tin yêu cầu

Những quy định kỹ thuật liên quan đến vấn đề bảo vệ môi trường được các nước đưa ra nhằm hạn chế các hoạt động kinh tế làm ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên, đến bầu sinh quyển, vốn được coi là tài sản chung của tất cả các quốc gia Những quy định này cộ thể liên quan đến việc cấm sử dụng một

số loại động thực vật quý hiếm làm nguyên liệu sản xuất, yêu cầu bao bì sản phẩm phải là loại tái chế được hoặc phải phân hủy được nhằm bảo vệ môi

Trang 22

trường Hiện tại, những quy định này đang trở thành rào cản phổ biến và là vấn

đề rất được quan tâm trong các vòng đàm phán quốc tế

Bảng 4 : Phân định rào cản kỹ thuật thương mại dựa trên mục đích quản lý

Phạm vi quan tâm Biện pháp kỹ thuật

nhằm hạn chế rỏi ro

Biện pháp kỹ thuật không có tác dụng hạn chế rỏi ro

Nhà sản xuất Quy định bảo vệ an toàn

động thực vật

Quy định về sự phù hợp trong điều kiện vận tải

Người tiêu dùng Quy định về an toàn

thực phẩm

Quy định bổ sung về chất lượng sản phẩm

Môi trường tự nhiên Quy định bảo vệ môi

trường thiên nhiên khỏi các loài động thực vật lạ

có hại

Quy định liên quan đến bảo vệ môi trường (conservation)

Nguồn: Vụ nghiên cứu kinh tế, Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ, căn cứ theo tài liệu của OECD

2.4 Kết hợp các quan điểm phân định rào cản kỹ thuật thương mại

Ba cách phân định trên về rào cản kỹ thuật thương mại đã cho ta nhìn nhận rào cản kỹ thuật thương mại theo những hướng khác nhau Trên thực tế, mỗi biện pháp kỹ thuật được sử dụng, nếu xét trên phương diện công cụ chính sách, còn nhằm để thực hiện một số mục tiêu quản lý Ví dụ: quy định sản phẩm phải có nhãn hiệu nhằm thực hiện chính sách quản lý, kiểm tra sản phẩm Tuy nhiên, nhãn hiệu cũng góp phần cảnh báo, ngăn chặn những rỏi ro có thể xảy ra vói nguôi tiêu dùng, đồng thời, thông qua nhãn hiệu, người tiêu dùng có thông tin cụ thể về thành phần cỏa sản phẩm, tạo thuận lọi cho người tiêu dùng trong việc lựa chọn sản phẩm Vì vậy, để có cái nhìn tổng thể và đầy đỏ nhất về

Trang 23

rào cản kỹ thuật thương mại hiện nay, chúng ta nên kết hợp cả ba cách phân định trên

li Quy định của WTO về rào cản kỹ thuật thương mại

Là tổ chức thương mại lớn nhất thế giói, WTO đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng, điều chỉnh các mối quan hệ thương mại giữa các nước thành viên, trong đó có việc đưa ra những quy định nhởm dỡ bỏ các rào cản thương mại không hợp lý cản trở quá trình tự do hoa thương mại Những quy định này được thể hiện cụ thể trong hai Hiệp định của WTO, đó là Hiệp định về Hàng rào kỹ thuật thương mại (TBT) và Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch

Đối tượng áp dụng :

- Sản phẩm là hàng hoa trao đổi trong thương mại quốc tế

- Phương pháp chế biến và sản xuất ra sản phẩm, nhưng chỉ trong trường hợp phương pháp đó có ảnh hưởng đến các đặc tính của sản phẩm

Những nội dung chính trong Hiệp định T B T bao gồm:

• Soạn thảo, áp dụng các tiêu chuẩn và quy định kỹ thuật dựa trên cơ sở các tiêu chuẩn quốc tế

• Các tiêu chuẩn và quy định được áp dụng đối với hàng nhập khẩu phải dựa trên các thông tin khoa học rõ ràng

Trang 24

• Không soạn thảo, thông qua hoặc áp dụng các quy định kỹ thuật gây

ra trở ngại không cần thiết đối với thương mại

• Tham gia quá trình hài hoa và công nhận lẫn nhau các quy định kỹ

Định nghĩa thế nào là "quy đinh kỹ thuật" và "tiêu chuẩn" đã được WTO đưa ra trong "Hiệp định về rào cản kỹ thuật TBT" như sau:

Quy định kỹ thuật được nêu trong các văn bản quy định các đặc tính của sản phẩm hoặc các quá trình có liên quan đến sản phẩm và phương pháp sản xuột, bao gồm cả các điều khoản hành chính thích hợp, mà việc tuân thủ chúng

là bắt buộc Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc gắn liền vói thuật ngữ, biểu tượng, cách thức bao gói, dán nhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuột nhột định

Tiêu chuẩn được quy định trong các văn bản do một cơ quan được thừa nhận ban hành để sử dụng rộng rãi và lâu dài, trong đó quy định các quy tắc, hướng dẫn hoặc các đặc tính đối với sản phẩm hoặc các quy trình và phương pháp sản xuột có liên quan, mà việc tuân thủ chúng là không bắt buộc Văn bản này cũng có thể bao gồm hoặc gắn liền vói thuật ngữ, biểu tượng, cách thức bao gói, dán nhãn hoặc ghi nhãn áp dụng cho một sản phẩm, quy trình hoặc phương pháp sản xuột nhột định

2 Hiệp định về các biện pháp vệ sinh dịch tễ (Agreement ôn Sanitary and Phytosanytary Measures)

Hiệp định này còn có tên gọi khác là Hiệp định về các biện pháp kiểm dịch động thực vật

Trang 25

Đối tượng của các biện pháp vệ sinh dịch tễ là các mặt hàng nông sản Các mặt hàng công nghiệp không phải là đối tượng của các biện pháp này

Trang 26

IU Các hệ thông quản lý chung trên thê giới - M ộ t loại hình của Rào cản

kỹ thuật thương mại

1 Hệ thống phân tích mối nguy và xác định điểm kiểm soát tới hạn

(Hazard Analysis Critical Control Point- HACCP)

Khái niệm vê HACCP

HACCP là khái niệm được hình thành vào những năm 1960 do công ty Pillsbury đưa ra Cùng với Viện quản lý không gian và hàng không quốc gia (NASA) và phòng thí nghiệm quân đội Hoa Kỳ ở Natick, họ đã phát triển hệ thống này để bảo đảm an toàn thờc phẩm cho các phi hành gia trong chương trình không gian N ă m 1973, FDA áp dụng HACCP trong ngành công nghiệp đóng hộp thờc phẩm trong môi trường Axit thấp và từ đó nó đã được giói khoa học và hàn lâm, chính phủ nhiêu nước khuyến khích áp dụng Vào khoảng năm

1985, cơ quan Hàn Lâm Khoa Học Quốc Gia Hoa Kỳ (National Academy of Science - NAS) khuyến cáo nên áp dụng HACCP cho hệ thống thanh tra thờc phẩm Việc phát triển kế hoạch liên quan khắp thế giói về an toàn thờc phẩm bởi những người có thẩm quyền sức khoe cộng đồng, công nghiệp thờc phẩm và người tiêu dùng đã là sờ thúc đẩy chủ yếu trong việc áp dụng hệ thống HACCP trong những năm gần đây Việc này đã được chứng minh bởi sờ tăng lên đáng

kể phạm vi ra đời thờc phẩm không bệnh tật trên thế giới và gia tăng nhận thức của hiệu quả kinh tế và sức khoe của thờc phẩm không bệnh tật Đây là hướng phát triển của HACCP được yểu cầu từ thị trường tiếp nhận bởi người điều chỉnh và người mua chủ yếu tại các quốc gia như Hoa Kỳ, Châu Âu, Anh, úc và Canada

HACCP là hệ thống phân tích mối nguy và xác định điểm kiểm soát tới hạn Nó là sờ tiếp cận có tính khoa học, hợp lý và có tính hệ thống cho sờ nhận biết, xác định và kiểm soát mối nguy trong chế tạo, gia công, sản xuất, chuẩn bị

và sử dụng thờc phẩm để đảm bảo rằng thờc phẩm là an toàn khi tiêu dùng, tức

là nó không có mối nguy không thể chấp nhận cho sức khoe Hệ thống này nhận biết những mối nguy có thể xảy ra trong quá trình sản xuất thờc phẩm và đặt ra

Trang 27

các biện pháp kiểm soát để tránh những mối nguy xảy ra Trong đó "mối nguy" được định nghĩa như tác nhân hoặc điều kiện sinh học, hoa học hoặc vật lý, thực phẩm có khả năng gây ra hậu quả có hại cho sức khoe Ví dụ, mối nguy của thực phẩm là các mảnh kim loại (thuễc vật lý), thuốc trừ sâu (thuễc hoa học) và chất gây ô nhiễm thuễc vi trùng học như vi khuẩn pathogenic (thuễc sinh học) Nguy cơ đáng kể hơn đối vói công nghiệp thực phẩm ngày nay là các chất ô nhiễm thuễc vi trùng học, như khuẩn Salmonella, E.Coli 0157:H7, Lysteria, Compylobacter, và Clostridium Botulium

Tầm quan trọng của HACCP

HACCP quan trọng bởi vì nó kiểm soát mối nguy tiềm tàng trong toàn bễ quá trình sản xuất lưu thông sản phẩm thay vì kiểm tra chất lượng sản phẩm cuối cùng, mễt phương pháp rất khó kiểm soát chất lượng sản phẩm và cũng rất tốn kém Phương pháp này tập trung vào việc phòng ngừa thay vì chờ cho những

hư hỏng xảy ra rồi mới tiến hành khắc phục Những chương trình kiểm soát an toàn thực phẩm truyền thống nói chung dựa trên sự kiểm tra "ảnh chụp nhanh"

và việc nghiên cứu thành phẩm Những cách tiếp cận này có giói hạn của chúng,

ví dụ, thời gian chờ đợi thu kết quả lâu, không có khả năng cảnh báo những mối nguy tiềm ẩn của sản phẩm hoặc phương pháp sản xuất, chi phí giám định cao

do được nghiên cứu trên thành phẩm, và khó khăn cho việc tập hợp và nghiên cứu đủ ví dụ tiêu biểu để thu được thông tin có ý nghĩa và tiêu biểu Khắc phục được những bất lợi trên, hệ thống HACCP sẽ cung cấp phương pháp mang lại lợi nhuận hơn và ngăn ngừa thực phẩm không an toàn Thông qua việc kiểm soát những rủi ro thực phẩm chủ yếu, như chất gây ô nhiễm thuễc vi trùng học, hoa học và vật lý, những nhà sản xuất có thể đảm bảo tốt hơn cho người tiêu dùng rằng sản phẩm của họ là an toàn đối với người tiêu dùng Vói sự giảm bớt mối nguy thực phẩm, việc bảo vệ sức khoe cễng đồng sẽ được củng cố Kinh nghiệm của mót vài quốc gia cho biết việc áp dụng hệ thống HACCP dẫn đến việc phòng ngừa có hiệu quả hơn bệnh tật từ sản phẩm Ví dụ, ở Hoa Kỳ, theo

Cơ quan quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (FDA), ứng dụng của

Trang 28

HACCP cho máy chế biến cá được đánh giá ngăn chặn khoảng chừng 20 đến

6 0 % bệnh do hải sản gây ra

HACCP có một số ưu điểm sau:

y N ó tập trang vào việc nhận biết và ngăn ngừa mối nguy nhiễm bấn

thực phẩm và tìm cách vượt xa giới hạn của phương pháp kiểm soát an toàn thực phẩm truyền thống (Phương pháp chỉ phát hiện thay vì phòng ngừa vấn đề an toàn thực phẩm);

s Nó dựa trên khoa hộc đúng đắn;

s Tạo thuận lợi cho việc giám sát việc tuân thủ hay không các quy định

của cơ quan có thẩm quyền về vấn đề vệ sinh thực phẩm;

s HACCP tập trung vào các mối nguy có thể thấy được;

•S Nó dễ dàng kết hợp với các hệ thống quản lý chất lượng khác

Lợi ích của giấy chứng nhận HACCP:

s Cải tiến phương pháp nội bộ;

s Hệ thống duy trì cân đối kế toán để ngăn ngừa hệ thống hỏng hóc;

s Tuân theo các yêu cầu điều tiết, các công ty đã nhận chứng chỉ sẽ ít

gặp rắc rối đối với nhà quản lý;

Giấy chứng nhận là một bằng chứng của sự phù hợp vói các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm;

s Tăng năng lực cạnh tranh, tăng cơ hội xuất khẩu vào các thị trường

đòi hỏi giấy chứng nhận như một điều kiện tiếp nhận;

s Nâng cao lòng tin của người tiêu dùng;

s Lợi thế cạnh tranh so với những công ty không được chứng nhận

2 H ệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn I S O 9000

Theo số liệu thống kê của Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO, hệ thống quản lý chất lượng, theo tiêu chuẩn ISO 9000 hiện đang được 634.000 tổ chức sử

Trang 29

dụng trên 152 quốc gia trên thế giới Với mức sử dụng phổ biến như vậy, hiện nay, chứng nhận ISO 9000 gần như trở thành "giấy thông hành" cho các sản phẩm lưu thông trên thị trường thế giới, đặc biệt tội thị trường coi trọng và nhiều tiêu chuẩn như thị trường các nước phát triển

Bộ tiêu chuẩn ISO do Tổ chức tiêu chuẩn quốc tế về tiêu chuẩn hoa (Intemational Standardisation for Organization-ISO) ban hành lần đầu tiên năm

1987 Từ đó, tổ chức này đã xây dựng và phát triển nhóm tiêu chuẩn ISO 9000 được công nhận rộng rãi và làm nền tảng cho việc tổ chức quản lý chất lượng và đảm bảo chất lượng ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong quản lý chất lượng như chính sách và chỉ độo về chất lượng, nghiên cứu thị trường, thiết

kế triển khai sản phẩm và quá trình cung ứng, kiểm soát quá trình, bao gói, phân phối dịch vụ sau khi bán, xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tộo, ISO là tập hợp các kinh nghiệm quản lý chất lượng tốt nhất đã được thực thi trong nhiều quốc gia và khu vực và đã được chấp nhận thành tiêu chuẩn của nhiều nước Tiêu chuẩn ISO có thể được áp dụng cho mọi tổ chức thuộc các lĩnh vực khác nhau: sản xuất, chế biến, dịch vụ, in ấn, lâm nghiệp, điện tử, tài chính,

kế toán, xây dựng, dệt may, dược phẩm, nghiên cứu, chăm sóc sức khoe, nông nghiệp, dịch tễ, phát triển phần mềm, vận tải, thiết kế, thông tin liên lộc, bảo hiểm, giải trí, v.v

• Câu trúc bỏ tiêu chuẩn ISO 9000

ISO 9000:1994

Sau khi ra đòi ISO được sửa đổi lần đầu tiên vào năm 1994 thành bộ ISO 9000:1994 Bộ tiêu chuẩn này bao gồm 3 tiêu chuẩn ISO: 9001, 9002, 9003

s ISO 9001-1994 : Hệ thống chất lượng-Mô hình để đảm bảo chất

lượng trong thiết kế, triển khai, sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

s ISO 9002-1994 : Hệ thống chất lượng-Mô hình để đảm bảo chất

lượng trong sản xuất, lắp đặt và dịch vụ

s ISO 9003-1994 : Hệ thống chất lượng-Mô hình để đảm bảo chất

lượng trong kiểm tra và thử nghiệm cuối cùng

Trang 30

ISO 9000: 2000

Nhưng từ năm 2000, Uy ban kỹ thuật của ISO cho ra đời phiên bản mới là ISO 9000:2000 Ba tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 9002 và ISO 9003 đã được kết hợp thành một tiêu chuẩn duy nhất ISO 9001:2000

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm 4 tiêu chuẩn chủ yếu :

s ISO 9000: Khái niệm và thuật ngữ

•/ ISO 9001: Hệ thống quản lý chất lượng, các yêu cầu

s ISO 9004 : Hướng dởn cải tiến hiệu quả

s ISO 19011 : Huống dởn đánh giá hệ thống quản lý

Trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 chỉ có ISO 9001 mới thực sự là tiêu chuẩn chính nêu ra các yêu cầu đối vói chất lượng và bao quát đầy đủ các yếu tố của hệ thống chất lượng Bởi vậy nếu muốn áp dụng ISO 9000, điều quan trọng

là các doanh nghiệp cần phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn ISO 9001:2000, tuy nhiên họ có thể dựa vào những chỉ dởn của tiêu chuẩn ISO 9004:2000

So với ISO 9000:1994, ISO 9001:2000 đã loại bỏ đi 20 điều khoản về các tiêu chuẩn cũ, thay vào đó là 5 điều khoản chính, mỗi điều khoản chính được bổ sung bởi các điều khoản phụ Sự thay đổi này không những tạo ra một cơ cấu hợp lý hơn m à còn trở nên tương thích hơn với tiêu chuẩn quản lý môi trường ISO 14001 Đổng thòi các tiêu chuẩn sửa đổi sẽ có thể áp dụng ngay cho các doanh nghiệp nhỏ, vừa và lớn trong khu vực công cộng và tư nhân, và được áp dụng cho mọi doanh nghiệp trong khu vực sản xuất dịch vụ và phần mềm

• Lơi ích của chứng nhân ISQ 9000

Việc áp dụng hộ thống tiêu chuẩn chất lượng ISO 9000 đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp như: tạo lòng tin cho người tiêu dùng, cải thiện danh tiếng cho doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp nâng cao khả năng thoa mãn khách hàng tốt hơn, cũng như tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp khi thâm nhập vào các thị trường khó tính

Trang 31

3 Tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội (Social Accountability 8000- SA 8000)

Bên cạnh các tiêu chí quan trọng về chất lượng, vệ sinh, độ an toàn, được

đề cập ở trên, các vấn đề xã hội ngày càng có tầm quan trọng cao hơn trong thương mại Các vấn đề xã hội được nêu ra xuất phát từ quan điểm của người tiêu dùng về đạo đức kinh doanh Tại Hoa Kỳ nói riêng và các nước phát triển nói chung, ngày càng có nhiều người cho rảng các doanh nghiệp-với tư cách là những thực thể quan trọng trong xã hội-phải có trách nhiệm về đạo đức đối vói nhân viên của họ nói riêng và toàn xã hội nói chung thông qua sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp trên thị trường Dần dần, họ đưa vấn đề đạo đức kinh doanh trở thành tiêu chí để lựa chọn sản phẩm và bạn hàng Các doanh nghiệp

do đó hiểu rõ là mình sẽ được đánh giá không chỉ bải sản phẩm và dịch vụ cung cấp mà còn bởi trách nhiệm của doanh nghiệp về mặt xã hội

SA 8000 được tổ chức quốc tế có tên là Social Accountability Intemational (SAI) đưa ra từ năm 1997 Cũng như các bộ quy tắc ứng xử khác, đây là một tiêu chuẩn mang tính chất tự nguyện và có thể được áp dụng cho bất

cứ doanh nghiệp hay tổ chức nào không kể quy m ô hay ngành nghề Tiêu chuẩn này có thể được các doanh nghiệp lựa chọn để thay thế hay bổ sung cho các quy định riêng của ngành hay của doanh nghiệp về trách nhiệm xã hội

Những nôi dung cơ bản của SA 8000:

- Không được sử dụng hoặc khuyến khích sử dụng lao động là trẻ em dưới 15 tuổi, hoặc thấp nhất là 14 tuổi (nếu luật quốc gia quy định);

- Không được có bất kỳ hình thức lao động cưỡng bức nào và không được yêu cầu đặt cọc hay bắt cam kết bảng văn bản khi tuyển dụng lao động;

- Không phân biệt đối xử về chủng tộc, đẳng cấp, dân tộc, tôn giáo, sự ốm yếu tàn tật, giói tính, tính dục, sự tham gia nghiệp đoàn, khuynh hướng chính trị hoặc tuổi tác;

- Hệ thống quản lý việc thực hiện tiêu chuẩn phải có sự cam kết của công

ty về trách nhiệm xã hội và điều kiện lao động, hình thành một cơ chế thực thi kiểm soát sự đáp ứng đòi hỏi trên suốt quá trình

Trang 32

Chứng chỉ SA 8000 chỉ cấp cho một cơ sở sản xuất (không phải cho toàn công ty) và có giá trị trong 3 năm Việc thanh tra, giám sát sẽ được tiến hành sáu tháng một lần

4 Chương trình chứng nhận về trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc trên quy mô toàn cầu (Chương trình chứng nhận WRAP)

Bên cạnh SA 8000, còn một tiêu chuẩn khác được áp dụng phổ biến trên thị trưủng Hoa Kỳ để xác định trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong lĩnh vực may mặc, đó là chương trình chứng nhận WRAP

WRAP được viết tắt của các từ Worldwide Responsible Apparel Production — trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc trên quy m ô toàn cầu Trách nhiệm của các doanh nghiệp sản xuất hàng may mặc thể hiện trong cam kết của mình trên cơ sở thực hiện những nguyên tắc cơ bản về lao động, điều kiện làm việc, môi trưủng và tuân thủ các luật về hải quan Theo đó các doanh nghiệp dệt may phải tuân thủ những yêu cầu có tính rào cản sau đây:

- Tuân thủ luật và những nội quy ở tất cả các nơi mà họ giao thương;

- Cung cấp cho ngưủi lao động một môi trưủng làm việc không có sự quấy nhiễu, lạm dụng hay hình phạt thể xác dưới bất kỳ hình thức nào;

- Chi trả cho ngưủi lao động ít nhất là thu nhập tối thiểu được pháp luật nước sở tại quy định, bao gồm lương theo công việc, phụ cấp và phúc

lọi;

- Sử dụng lao động, trả lương, bổ nhiệm hay cho họ nghỉ việc dựa trên khả năng làm việc chứ không dựa trên tính cách cá nhân hay tín ngưỡng riêng;

- Thừa nhận và tôn trọng quyền hợp pháp của ngưủi lao động về tự do hội đoàn bao gồm tự do tham gia hoặc không tham gia vào bất cứ hội đoàn nào

Trang 33

Mặc dù khi được ban hành, WRAP là một chương trình được chứng nhận cho các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may, song trên thực tế, hiện nay tại thị trường Hoa Kỳ, chứng chỉ này đang được áp dụng cho cả mặt hàng da giày

5 Hệ thông quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000

ISO 14000 là một bộ các tiêu chuẩn quữc tế về quản lý môi trường, trong

đó ISO 14001 và ISO 14004 là các tiêu chuẩn về hệ thững quản lý môi trường

Bộ tiêu chuẩn ISO 14000 do Tổ Chức Tiêu Chuẩn Hoa Quữc Tế (ISO) ban hành bao gồm những vấn đề lớn về môi trường như quản lý môi trường, đánh giá môi trường, đánh giá chu trình sản phẩm, ghi nhãn môi trường, hoạt động môi trường và các hoạt động khác Tuy nhiên để trở thành cơ sở được chứng nhận đạt tiêu chuẩn ISO 14000, cơ sở chỉ cần chứng tỏ hệ thững quản lý môi trường của mình phù hợp.vói tiêu chuẩn ISO 14001 Nói một cách khác đi, cơ sở phải thiết lập bằng văn bản một hệ thững quản lí môi trường, thực hiện và duy trì nó một cách hiệu quả theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 14001

Trang 34

C H Ư Ơ N G l i THỰC TRẠNG sử DỤNG MỘT số R À O CẢN KỸ THUẬT T H Ư Ơ N G MẠI Ở C Á C N Ư Ớ C P H Á T TRIỂN V À T Á C ĐỘNG Đ Ế N XUẤT KHAU

H À N G H Ó A CỦA VIỆT NAM

ì Thực trảng sử dụng một số rào cản kỹ thuật thương mải ở một số nước phát triển

1 Hoa Kỳ

Theo thống kê của Viện tiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ (ANSI), Hoa Kỳ hiện có hàng trăm tổ chức hoạt động trong lĩnh vực xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật và đã xây dựng được khoảng 93.000 quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn đối vói hàng hoa nhập khẩu Cũng giống như hệ thống pháp luật Hoa Kỳ, bên cạnh những tiêu chuẩn quốc gia, các báng và các đơn vị nhớ cũng có những tiêu chuẩn riêng của mình m à hàng hoa muốn nhập khẩu buộc phải đáp ứng Sự đồ

sộ và phức tạp của hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật Hoa Kỳ đã đáp ứng được mục đích của nước này trong việc nâng cao chất lượng của sản phẩm, bảo vệ môi trường, đồng thòi là rào cản thương mại vững chắc và hiệu quả để bảo hộ sản xuất và thị trường nội địa

1.1 Những quy định liên quan đến an toàn thực phẩm

Vấn đề sức khớe và an toàn ngày càng được chính phủ Hoa Kỳ quan tâm, đặc biệt sau khi xảy ra sự kiện ngày 11/9/2001 Đ ố i vói sản phẩm nhập khẩu vào Hoa Kỳ, mỗi sản phẩm sẽ có những quy định và cơ quan quản lý riêng Tuy nhiên, đa số các sản phẩm sẽ chịu sự điêu tiết của Luật chống khủng bố sinh học, Hệ thống phân tích mối nguy hiểm và điểm kiểm soát tói hạn (HACCP),

Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000

Chẳng hạn, theo quy định của Luật chống khủng bố sinh học, Cơ quan quản lý thực phẩm và dược phẩm Hoa Kỳ (FDA) đã đề ra các biện pháp để thực thi các điều khoản liên quan đến thực phẩm bao gồm: yêu cầu các nhà máy chế

Trang 35

biến thực phẩm nhập khẩu vào Hoa Kỳ phải đăng ký và thông báo trước với cơ quan FDA về các lô hàng thực phẩm nhập khẩu

Nếu các doanh nghiệp không gửi thông báo trước một cách đầy đủ và chính xác về những thực phẩm nhập khẩu thì hàng nhập khẩu này sẽ bị từ chối nhập khẩu Những hàng hoa này sẽ bị lưu giữ tại cảng nhập khẩu trừ khi đưểc yêu cầu đưa tới nơi khác Các doanh nghiệp không tiến hành đãng ký vói FDA đều bị coi là vi phạm Đạo luật thực phẩm, dưểc phẩm, mỹ phẩm của Liên bang Đối với những cơ sở nước ngoài thuộc diện phải đăng ký nhưng không tiến hành đăng ký thì thực phẩm của cơ sở đó sẽ bị từ chối nhập khẩu vào Hoa Kỳ Thực phẩm đó có thể bị giữ lại ở cảng đến nếu FDA hay Cơ quan bảo vệ biên giới và Hải quan không có chỉ dẫn đi nơi khác

Bên cạnh những tiêu chuẩn đảm bảo chất lưểng như đã nêu trên, mỗi mặt hàng đưểc mua bán hay nhập khẩu vào thị trường Hoa Kỳ lại có những quy định riêng cũng như cơ chế quản lý chặt chẽ và vô cùng phức tạp Chẳng hạn như, đối với mặt hàng pho mát và các sản phẩm từ pho mát phải tuân theo các yêu cầu của Cơ quan quản lý thực phẩm và dưểc phẩm (FDA) và của Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ; các sản phẩm sữa và kem nhập khẩu phải tuân theo các điều khoản của Luật về thực phẩm, dưểc phẩm và mỹ phẩm (Food, Drug and Comestic Act) và Luật về nhập khẩu sữa (Import Milk Act); các mặt hàng rau quả như: cà chua, xoài, cam, nho, hạt tiêu, khoai tây, dưa chuột, hành khô và các loại quả hộp như: mận, ôliu đóng hộp phải đảm bảo các yêu cầu về nhập khẩu vào thị trường như: chủng loại, kích cỡ, chất lưểng và độ chín Các hàng này phải qua giám định và chứng chỉ giám định phải do cơ quan giám định và

an toàn thực phẩm (Food Safety & Inspection Service) thuộc Bộ Nông nghiệp cấp có ghi phù họp với các điều kiện nhập khẩu

1.2 Những quy định hướng tới việc bảo vệ người tiêu dùng

Hoa Kỳ là nước đã đưa rất nhiều những quy định chặt chẽ đối vái hàng hoa nhập khẩu để bảo vệ quyền lểi cho người tiêu dùng, trong đó phải kể đến hai luật phổ biến nhất là Luật về Trách nhiệm đối vói sản phẩm và Luật Bảo hành và bảo vệ người tiêu dùng

Trang 36

Luật về Trách nhiệm đối với sản phẩm quy định rằng bất kỳ một nhà sản xuất nào cũng có thể phải chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm bán ra trên thị trường Hoa Kỳ, đặc biệt là trách nhiệm đối với người mua hay người sử dầng sản phẩm đó, ngay cả khi sản phẩm đó được cung cấp qua mạng lưới các nhà phân phối hay qua trung gian Còn theo Luật Bảo hành và bảo vệ nguôi tiêu dùng, người sản xuất sẽ phải bồi thường cho người tiêu dùng toàn bộ thiệt hại xảy ra đối vói sản phẩm trong phạm vi trách nhiệm mà người sản xuất đã cam kết

1.3 Yêu cầu về trách nhiệm đôi với xã hội

Hai tiêu chuẩn được áp dầng phổ biến trên thị trường Hoa Kỳ trong lĩnh vực này Đ ó là tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội (Social Accountability 8000-

SA 8000) và chương trình chứng nhận WRAP

Kể từ khi Hiệp định thương mại song phương Việt Nam-Hoa Kỳ được ký kết, một chiến dịch quảng bá cho SA 8000 đã được tung ra với lý lẽ rằng SA

8000 là giấy thông hành cho các doanh nghiệp (đặc biệt là những doanh nghiệp

sử dầng nhiều lao động) thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ Xét riêng vói thị trường Hoa Kỳ thì nếu doanh nghiệp nào có chứng chỉ SA 8000, tức là chứng tỏ được trách nhiệm của doanh nghiệp về mặt xã hội, doanh nghiệp đó sẽ dễ dàng giành được sự ưu tiên từ phía đối tác và do đó việc xuất khẩu hàng hoa sẽ thuận lợi hơn Tuy nhiên cũng phải nhắc lại rằng, SA 8000 không phải là bộ quy tắc ứng xử duy nhất và các doanh nghiệp cũng không bị bắt buộc phải lựa chọn Chương trình chứng nhận về trách nhiệm trong sản xuất hàng may mặc trên quy m ô toàn cầu (Chương trình chứng nhận WRAP): Mặc dù khi được ban hành, WRAP là một chương trình được chứng nhận cho các doanh nghiệp sản xuất hàng dệt may, song trên thực tế, hiện nay tại thị trường Hoa Kỳ, chứng chỉ này đang được áp dầng cho cả mặt hàng da giầy Chính vì được áp dầng cho hai mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường này, nên đây là chứng chỉ rất đáng để các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm

Trang 37

1.4 Quy định về môi trường

Tại Hoa Kỳ, các luật về môi trường đã được thực hiện rất chặt chẽ Cho đến thời điểm này, riêng ở cấp độ Liên bang đã có khoảng 20 đạo luật liên quan đến môi trường được áp dụng, trong đó quan trọng nhất phải kể đến là Hệ thủng quản lý môi trường ISO 14000 Một sản phẩm nếu được chứng nhận đã tuân thủ

hệ thủng quản lý môi trường ISO 14000 sẽ có tính cạnh tranh rất cao trên thị trường Hoa Kỳ Ngoài ra, Hoa Kỳ còn ban hành một sủ luật cấm hoặc hạn chế

nhập khẩu nhằm bảo vệ môi trường như: Luật Bảo vệ Động vật biển có vú

1972 (MMPA), Đạo luật về các Loài Động vật bị nguy hiểm năm 1973, Luật Cưỡng chế Đánh bắt Cá bằng Lưới nổi Ngoài khơi, Luật bảo tồn chim rừng năm 1992

Ngoài các quy định về sản phẩm, về trách nhiệm đủi vói xã hội, về yêu cầu đảm bảo môi trường trên thực tế, Hoa Kỳ còn đặt ra rất nhiều tiêu chuẩn, quy định khác đủi vói hàng hoa xuất khẩu vào thị trường này, chẳng hạn như: Quy định về nhãn mác, quy định về nguồn gủc xuất xứ hàng hoa

> Quy định vê nhãn mác (trademark)

Luật Hải quan Hoa Kỳ quy định mọi hàng hoa xuất khẩu, được sản xuất tại nước ngoài khi nhập khẩu vào Hoa Kỳ, phải ghi rõ ở bên ngoài sản phẩm một nhãn hàng bằng tiếng Anh Nhãn hàng bao gồm chữ hoặc biểu tượng hoặc

có thể là sự kết hợp của nhiều yếu tủ khác thể hiện nguồn gủc của một sản phẩm Nhãn hàng phải được ghi đầy đủ, rõ ràng ở vị trí dề thấy, và phải bền như chính tuổi thọ của sản phẩm sao cho nguôi tiêu dùng cuủi cùng có thể biết tên nước, nơi hàng hoa được sản xuất

Trong quá trình nhập khẩu hàng hoa vào Hoa Kỳ, nếu hàng hoa không ghi nhãn xuất xứ đúng quy định, người nhập khẩu sẽ phải chịu một khoản thuế ghi chú (Marking duty) tương đương với 1 0 % giá trị của lô hàng đó trừ khi hàng hoa đó được tái xuất hoặc bị phá huy hay phải đánh dấu đúng lại dưới sự giám sát của Hải quan

Trang 38

Hàng hoa khi xuất sang Hoa Kỳ phải ghi rõ nhãn của nước xuất xứ trên sản

phẩm Luật Hải quan của Hoa Kỳ, điều 134 quy định trừ một số mặt hàng theo

danh sách riêng được miễn ghi tên nước xuất xứ còn lại tất cả các hàng hoa nhập

khẩu vào Hoa Kỳ đều phải ghi tên của nước xuất xứ tại một vị trí dễ thấy và bồng

cách không phai mờ, thường xuyên theo đúng bản chất của hàng hoa Nếu hàng

hoa không tuân thủ các quy định về nước xuất xứ sẽ bị phạt 1 0 % trị giá (không

kể các loại thuế và phí khác), đồng thời nhà nhập khẩu vẫn phải tuân thủ những

quy định có liên quan khác như hàng sẽ bị giữ lại tại hải quan cho đến khi nhà

nhập khẩu thu xếp tái xuất, tiêu huy hay làm lại cho đúng dưới sự giám sát của

hải quan

Theo quy định mói nhất từ Vụ quản lý thị trường nông sản Hoa Kỳ, từ ngày

30/09/2004, tất cả các sản phẩm giáp xác như tôm, cua khi nhập khẩu vào Hoa

Kỳ phải được dán nhãn xuất xứ Các mặt hàng nông sản khác sẽ được áp dụng

quy định này, dự kiến, từ ngày 30/09/2006

Như vậy có thể nói, vói những quy định phức tạp trong chính sách quản

lý nhập khẩu trên đã tạo thành rào cản đáng kể cho những nhà xuất khẩu nước

ngoài mong muốn xâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ

2 EU

Liên minh Châu Âu là một tổ chức liên kết kinh tế khu vực lòn nhất thế

giới, gồm 25 quốc gia vói dân số khoảng 500 triệu người Với dân số đông và

tiềm lực kinh tế vững mạnh, EU hiện nay là thị trường nhập khẩu lòn thứ 2 thế

giới sau Mỹ, với nhu cầu nhập khẩu hàng hoa lớn và khá ổn định Tuy nhiên

EU cũng nổi tiếng là một 'pháo đài ' khó xâm nhập vói các quy định và tiêu

chuẩn chọn lựa sản phẩm kỹ lưỡng- đó chính là hàng rào kỹ thuật thương mại

của EU,

Trên thực tế, hàng rào kỹ thuật của EU chính là các quy chế nhập khẩu

chung và các biện pháp bảo vệ người tiêu dùng Chúng được cụ thể hoa ở 5 tiêu

chuẩn của sản phẩm: tiêu chuẩn chất lượng, tiêu chuẩn vệ sinh thực phẩm, tiêu

Trang 39

chuẩn an toàn cho người sử dụng, tiêu chuẩn bảo vệ môi trường và tiêu chuẩn

về lao động

2.1 Tiêu chuẩn chất lượng

Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 gần như là yêu cầu bắt buộc đối

vói các doanh nghiệp sản xuất hàng xuất khẩu sang thị trường EƯ Có thể coi

ISO 9000 như một thứ "ngôn ngữ" xác định chữ tín giữa doanh nghiệp và khách

hàng, giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp, là sự khẳng định cam kết cung ứng

sản phẩm có chất lượng đáng tin cặy cũng như "phương tiện thâm nhặp" vào thị

trường EU mà các doanh nghiệp Việt Nam cần lưu ý và thực hiện

2.2 Tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn chất lượng

2.2.1 Các quy định của EU về vấn đề an toàn thực phẩm

Người tiêu dùng Châu Âu ngày càng có yêu cầu cao đối với chất lượng,

quy trình sản xuất, thông tin trên nhãn mác, ký hiệu rõ ràng đầy đủ,D của các

sản phẩm thực phẩm, đặc biệt là hàng nhặp khẩu Các yêu cầu này vô hình

chung đã tạo nên những quy định nghiêm ngặt đối vói sản phẩm muốn thâm

nhặp thị trường EU

Đối với hàng thực phẩm, đến cuối năm 2000, E Ư đã ban hành tất cả 124

văn bản quy định về chất lượng an toàn và vệ sinh thực phẩm Chỉ thị 93/43/EEC ngày 14/6/1993 về vệ sinh thực phẩm (Directive ôn Hygience for

Foodstuffs ) quy định "Các công ty thực phẩm phải xác định từng khía cạnh trong hoạt động của họ đều có liên quan tới an toàn thực phẩm và việc bảo đảm thủ tục an toàn thực phẩm phải đưởc thiết lập, áp dụng, duy trì và sửa đổi trên

cơ sở của hệ thống HACCP"

Hệ thống HACCP có tính bắt buộc đối vói các công ty chế biến thực

phẩm tại EU Các công ty thực phẩm nước ngoài không có nghĩa vụ phải tuân

thủ các quy định của E Ư về HACCP Tuy nhiên điều đó chỉ đúng trên danh

nghĩa Từ 1/1/1993 EU đã ra một văn bản hướng dẫn nhặp khẩu hàng thúy sản

nêu rõ: "Các điều khoản áp dụng cho nhập khẩu thúy sản từ nước thứ ba phải

Trang 40

tương đương với hàng lưu thông trong EU" Như vậy nếu nhà nhập khẩu mua

nguyên liệu từ nước ngoài thì họ phải chịu trách nhiệm về nguyên liệu đó theo các nguyên tắc HACCP kể từ khi hàng vào đến cửa khẩu Một cách gián tiếp, cơ chế này đã bắt buộc các nhà xuất khẩu nước ngoài phải tuân thủ nguyên tắc HACCP khi muốn thâm nhập thị trường EU

Ngày 12/01/2000, Uy ban Châu Âu đã công bố "Sách trắng an toàn thực

phẩm", đưa ra kế hoụch an toàn thực phẩm, gồm hơn 80 biện pháp cụ thể Đây

là rào cản kỹ thuật rất cao của Châu Âu Với một hệ thống cảnh báo nhanh về

an toàn thực phẩm, các thành viên của EU nếu thấy bất kỳ một phát hiện nào về

độ không an toàn trong thực phẩm, nhất là thực phẩm cho người, đều đưa lên mụng cảnh báo nhanh trong toàn cộng đồng và đình chỉ không cho nhập khẩu

và lưu thông sản phẩm đó trên toàn khu vực thị trường EU Đ ể vượt các rào cản

kỹ thuật của EU quy định trong "Sách trắng về an toàn thực phẩm", các doanh nghiệp phải áp dụng tiêu chuẩn HACCP vì nó là yêu cầu bắt buộc của EU, nó gắn liền với "Sách trắng"

Đôi với ngành thúy sẩn, theo quy định của Chỉ thị 91/492/EEC thì các

nhà sản xuất thúy sản buộc phải thực hiện HACCP thì mới xuất khẩu được sang

EU Tiêu chuẩn vệ sinh đối vói thúy hải sản nhập khẩu vào Châu Âu sẽ được nghiên cứu riêng ở phần sau

Đối với sản phẩm trổng trọt, EU đang xây dựng các hướng dẫn về Quy

trình canh tác nông nghiệp đảm bảo (GAP) GAP gồm các tiêu chuẩn về quản lý ruộng vườn, sử dụng phân bón, bảo vệ mùa màng và dùng thuốc trừ sâu, thu hoụch và sau thu hoụch, sức khoe và an toàn công nhân Trong tương lai gần, quy trình này sẽ trở thành yêu cầu bắt buộc đối với các nhà xuất khẩu, các nhà cung cấp hoa quả và rau tươi Đây sẽ lụi là một rào cản kỹ thuật khó vượt qua đối vói các nhà xuất khẩu của các nước đang phát triển

Đối với phụ gia thực phẩm, đây cũng là một trong những đối tượng điều

chỉnh của luật pháp Châu Âu Ở EU, các phụ gia thực phẩm được chấp nhận đều mang số hiệu nhận biết, trước số hiệu là chữ E Các phụ gia thực phẩm phải

Ngày đăng: 10/12/2013, 10:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Phân loại biện pháp hạn chế thương mại được sử dụng dưới  hình thức các quy định - Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi doanh nghiệp việt nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước phát triển
Bảng 1 Phân loại biện pháp hạn chế thương mại được sử dụng dưới hình thức các quy định (Trang 13)
Bảng 3: Phân loại rào cản kỹ thuật thương mại dựa trên phạm vi áp dụng biện pháp - Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi doanh nghiệp việt nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước phát triển
Bảng 3 Phân loại rào cản kỹ thuật thương mại dựa trên phạm vi áp dụng biện pháp (Trang 18)
Bảng 4 : Phân định rào cản kỹ thuật thương mại dựa trên mục đích quản lý - Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi doanh nghiệp việt nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước phát triển
Bảng 4 Phân định rào cản kỹ thuật thương mại dựa trên mục đích quản lý (Trang 22)
Bảng 5: Mức giới hạn đối với một số hoa chất dùng trong sản xuất bao bì  STT  Các chất bị hạn chế hoặc giói hạn  Giới hạn - Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi doanh nghiệp việt nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước phát triển
Bảng 5 Mức giới hạn đối với một số hoa chất dùng trong sản xuất bao bì STT Các chất bị hạn chế hoặc giói hạn Giới hạn (Trang 48)
Bảng 6:  K i m ngạch và tỷ trọng xuựt khẩu thúy sản của Việt Nam sang các - Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi doanh nghiệp việt nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước phát triển
Bảng 6 K i m ngạch và tỷ trọng xuựt khẩu thúy sản của Việt Nam sang các (Trang 64)
Bảng 8:  K i m ngạch xuất khẩu một số nông sản chủ  yếu  của - Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi doanh nghiệp việt nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước phát triển
Bảng 8 K i m ngạch xuất khẩu một số nông sản chủ yếu của (Trang 72)
Hình cùa rào cản kỹ thuật thươna - Một số giải pháp vượt rào cản kỹ thuật thương mại khi doanh nghiệp việt nam xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước phát triển
Hình c ùa rào cản kỹ thuật thươna (Trang 119)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w