1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quyết định số 86/2002/QĐ-BTC về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo Hiệp định hàng dệt-may mặc ký giữa Việt N...

26 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 165,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tham khảo tài liệu ''quyết định số 86/2002/qđ-btc về việc ban hành danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để thực hiện lộ trình giảm thuế nhập khẩu theo hiệp định hàng dệt-may mặc ký giữa việt nam và cộng đồng châu âu (eu) cho giai đoạn 2002-2005 do bộ trưởng bộ tài chính ban hành'', văn bản luật, xuất nhập khẩu phục vụ nhu cầu học tập, nghiên cứu và làm việc hiệu quả

Trang 1

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 26/12/1991 và các Luật sửa đổi, bổ sung Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 05/07/1993; số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998; Căn cứ khung thuế suất quy định tại Biểu thuế nhập khẩu theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế ban hành kèm theo Nghị quyết số 63/NQ-UBTVQH10 ngày 10/10/1998 của Uỷ ban

thường vụ Quốc hội X;

Căn cứ Hiệp định buôn bán hàng dệt may mặc giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Cộng đồng Châu âu ký tắt ngày 15 tháng 12 năm 1992 và các thư trao đổi ký bổ sung Hiệp định này;

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Phó Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Mạnh Cầm tại công văn số

3048/VPCP-QHQT ngày 05 tháng 6 năm 2002 của Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Danh mục hàng hoá và lộ trình giảm thuế suất thuế nhập khẩu theo Hiệp định dệt may với EU cho giai đoạn 2002-2005;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1 Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của các mặt hàng để thực hiện trong giai đoạn 2002 - 2005, đối với Hiệp định buôn bán hàng dệt-may mặc giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam và Cộng đồng Châu âu (EU) ký tắt ngày 15 tháng12 năm 1992 và các thư trao đổi ký bổ sung Hiệp định này

Điều 2 Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu của từng mặt hàng nêu tại Điều 1 của Quyết định này chỉ áp dụng khi mặt hàng đó có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hoá của các nước Cộng đồng Châu Âu (EU)

Điều 3 Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các Tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan Hải quan bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 năm 2002

Điều 4 Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phối hợp chỉ đạo thi hành Quyết định này

Trương Chí Trung (Đã ký)

DANH MỤC HÀNG HOÁ VÀ THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ĐỂ THỰC HIỆN LỘ TRÌNH GIẢM THUẾ NHẬP KHẨU THEO HIỆP ĐỊNH HÀNG DỆT - MAY MẶC KÝ GIỮA VIỆT NAM VÀ CỘNG

ĐỒNG CHÂU ÂU (EU) CHO GIAI ĐOẠN 2002-2005

(Ban hành kèm theo Quyết định số 86/2002/QĐ-BTC ngày 1 tháng 7 năm 2002)

Trang 2

Mẫ số Mô tả nhóm mặt hàng Lộ trình cặt giảm thuế (%) Nhóm Phân

5007 Vải dệt từ sợi tơ hoặc sợi kéo từ

phế liệu tơ

5007 20 00 - Vải dệt thoi khác có tỷ trọng tơ

hoặc phế liệu tơ từ 85% trở lên, trừ

tơ vụn

Chương 51 Lông cừu, lông động vật loại mịn hoặc loại thô; sợi và vải dệt từ lông đuôi và bờm ngựa và vải dệt thoi từ các nguyên liệu trên

5106 Sợi làm từ lông cừu chải thô,

chưa đóng gói để bán lẻ

5106 10 00 - Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên 14 14 14 12

5106 20 00 - Có tỷ trọng lông cừu dưới 85% 14 14 14 12

5107 Sợi làm từ lông cừu chải kỹ, chưa

đóng gói để bán lẻ

5107 10 00 - Có tỷ trọng lông cừu từ 85% trở lên 14 14 14 12

5107 20 00 - Có tỷ trọng lông cừu dưới 85% 14 14 14 12

5111 Vải dệt thoi từ sợi xe lông cừu đã

chải sạch hoặc sợi xe lông động vật loại mịn đã chải sạch

- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ 85% trở lên:

5111 11 00 - - Trọng lượng không quá 300 g/m2 26 24 22 20

5111 20 00 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc chỉ

pha với sợi phi-la-măng (filament) nhân tạo

5111 30 00 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc chỉ

pha với xơ staple nhân tạo

5112 Vải dệt thoi từ sợi xe lông cừu đã

chải sóng hoặc sợi lông động vật loại mịn đã chải sóng

Trang 3

- Có tỷ trọng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn từ 85% trở lên:

5112 11 00 - - Trọng lượng không quá 200 g/m2 26 24 22 20

5112 20 00 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc chỉ

pha với sợi phi-la-măng (filament) nhân tạo

5112 30 00 - Loại khác, pha chủ yếu hoặc chỉ

pha với xơ staple nhân tạo hoặc tổng hợp

5208 33 00 - - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo

1/3, kể cả vân chéo chữ nhân

5208 43 00 - - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo

1/3, kể cả vân chéo chữ nhân

5209 Vải dệt thoi từ bông, có tỷ trọng

bông từ 85% trở lên, trọng lượng

Trang 4

5210 Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ

trọng bông dưới 85% pha chủ yếu hoặc chỉ pha với xơ nhân tạo, có trọng lượng không quá 200g/m2

- Chưa tẩy trắng:

5210 12 00 - - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo

1/3, kể cả vân chéo chữ nhân

- Đã tẩy trắng:

5210 22 00 - - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo

1/3, kể cả vân chéo chữ nhân

- Đã nhuộm:

5210 32 00 - - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo

1/3, kể cả vân chéo chữ nhân

- Từ sợi có các màu khác nhau:

5210 42 00 - - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo

1/3, kể cả vân chéo chữ nhân

- Đã in:

5210 52 00 - - Vải vân chéo 1/2 hoặc vân chéo

1/3, kể cả vân chéo chữ nhân

Trang 5

5210 59 00 - - Vải dệt khác 29 26 23 20

5211 Vải dệt thoi từ sợi bông, có tỷ

trọng bông dưới 85% pha chủ yếu hoặc chỉ pha với xơ nhân tạo, có trọng lượng trên 200g/m2

- Từ sợi có các màu khác nhau:

Chương 53

Xơ dệt gốc thực vật khác; sợi giấy

và vải dệt thoi bằng sợi giấy

5309 Vải dệt thoi bằng sợi lanh

sợi này

5401 Chỉ khâu làm từ sợi phi-la-măng

(filament) nhân tạo, có hoặc không đóng gói để bán lẻ

5401 10 00 - Từ sợi phi-la-măng (filament) tổng

5402 Sợi phi-la-măng (filament) tổng

hợp (trừ chỉ khâu), chưa đóng gói

để bán lẻ, kể cả sợi monofilament tổng hợp, có độ mảnh dưới 67 decitex

5402 10 00 - Sợi có độ bền cao từ nilon hoặc

polyamit khác

Trang 6

5402 20 00 - Sợi có độ bền cao từ polyester 0 0 0 0

- Sợi dún (sợi textua):

5402 31 - - Từ nilon hoặc polyamit khác, độ

nhỏ sợi đơn không quá 50 tex:

5402 41 00 - - Từ nilon hoặc các polyamit khác 0 0 0 0

5402 42 00 - - Từ polyester được định hướng

- Vải dệt thoi khác có tỷ trọng filamen nilon hay polyamit khác từ 85% trở lên:

5407 43 00 - - Từ sợi có các mầu khác nhau 29 26 23 20

- Vải dệt thoi khác có tỷ trọng filament polyester từ 85% trở lên:

Trang 7

5407 52 00 - - Đã nhuộm 29 26 23 20

5407 53 00 - - Từ sợi có các mầu khác nhau 29 26 23 20

- Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng filament polyester từ 85% trở lên:

5407 73 00 - - Từ sợi có các mầu khác nhau 29 26 23 20

- Vải dệt thoi khác có tỷ trọng filament tổng hợp dưới 85% trở lên được pha chủ yếu hay chỉ pha với bông:

5408 Vải dệt thoi bằng sợi phi-la-măng

(filament) tái tạo kể cả vải dệt từ các loại nguyên liệu thuộc nhóm

5405

- Vải dệt thoi khác có tỷ trọng filament tái tạo hoặc sợi dạng dải hay dạng tương tự từ 85% trở lên:

Trang 8

phẩm từ các loại xơ này

5503 Xơ Staple tổng hợp chưa chải thô,

chưa chải kỹ hoặc chưa gia công cách khác để kéo thành sợi

5503 10 00 - Từ nilon hay từ các polyamit khác 5 5 5 5

5508 Chỉ khâu làm bằng xơ Staple nhân

tạo, đã hoặc chưa đóng gói để bán lẻ

5509 Sợi (trừ chỉ khâu) từ xơ staple

tổng hợp, chưa đóng gói để bán lẻ

- Có tỷ trọng xơ staple acrylic hay modacrylic từ 85% trở lên:

5509 32 00 - - Sợi xe hoặc sợi bện từ nhiều sợi 10 10 10 10

- Sợi khác, từ xơ staple polyester:

5509 52 - - Được pha chủ yếu hay chỉ pha với

lông cừu hay lông động vật loại mịn:

- Sợi khác, từ xơ staple acrylic hoặc modacrylic:

5509 61 - - Được pha chủ yếu hay chỉ pha với

lông cừu hay lông động vật loại mịn:

- Sợi khác:

5509 91 00 - - Được pha chủ yếu hay chỉ pha với

lông cừu hay lông động vật loại mịn

5512 Các loại vải dệt thoi từ xơ staple

tổng hợp, có tỷ trọng loại xơ này

từ 85% trở lên

Trang 9

- Có tỷ trọng xơ staple polyeste từ 85% trở lên:

5513 Vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp,

có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc chỉ pha với bông, trọng lượng không quá 170g/m2

- Đã nhuộm:

5513 22 00 - - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả

chéo chữ nhân từ xơ staple polyester

- Từ sợi có các màu khác nhau:

5513 31 00 - - Từ xơ staple polyester, dệt vân

điểm

5513 32 00 - - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả

chéo chữ nhân từ xơ staple polyester

5513 42 00 - - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả

chéo chữ nhân từ xơ staple polyester

5514 Vải dệt thoi từ xơ staple tổng hợp,

có tỷ trọng loại xơ này dưới 85%, pha chủ yếu hoặc chỉ pha với

Trang 10

bông, trọng lượng trên 170 g/m2

- Đã nhuộm:

5514 21 00 - - Từ xơ staple polyester, dệt vân

điểm

5514 22 00 - - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả

chéo chữ nhân từ xơ staple polyester

5514 31 00 - - Từ xơ staple polyester, dệt vân

điểm

5514 32 00 - - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả

chéo chữ nhân từ xơ staple polyester

5514 42 00 - - Vải chéo 1/2 hoặc chéo 1/3, kể cả

chéo chữ nhân từ xơ staple polyester

- Từ xơ staple polyester:

5515 11 00 - - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với xơ

staple visco rayon

5515 12 00 - - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với sợi

phi-la-măng (filament) nhân tạo

5515 13 00 - - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với lông

cừu hoặc lông động vật loại mịn

- Từ xơ staple acrylic hoặc modacrylic:

Trang 11

5515 21 00 - - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với sợi

phi-la-măng (filament) nhân tạo

5515 22 00 - - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với lông

cừu hoặc lông động vật loại mịn

5515 91 00 - - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với sợi

phi-la-măng (filament) nhân tạo

5515 92 00 - - Pha chủ yếu hoặc chỉ pha với lông

cừu hoặc lông động vật loại mịn

Chương 56 Mền xơ (xơ dệt làm thành tấm, miếng có ép nhẹ), phớt (nỉ, dạ) và các sản phẩm không dệt; các loại sợi đặc biệt; dây xe, dây coóc, dây thừng, dây cáp và các sản phẩm

Trang 12

5603 14 90 - - - Loại khác 26 24 22 20

- Loại khác:

5603 91 00 - - Trọng lượng không qúa 25g/ m2 26 24 22 20

5603 92 00 - - Trọng lượng trên 25g/m2 nhưng

"schumacks", "karamanie" và các loại tấm phủ dệt tay tương tự

- Loại khác, có cấu trúc vòng bề mặt, chưa làm sẵn thành chiếc:

5702 32 00 - - Từ vật liệu dệt nhân tạo 26 24 22 20

- Loại khác, có cấu trúc vòng bề mặt,

đã làm sẵn thành chiếc:

5702 42 00 - - Từ vật liệu dệt nhân tạo 26 24 22 20

- Loại khác, không có cấu trúc vòng

bề mặt, đã làm sẵn thành chiếc:

5702 52 00 - - Từ vật liệu dệt nhân tạo 26 24 22 20

- Loại khác, không có cấu trúc vòng bề mặt, chưa làm sẵn thành chiếc:

5702 92 00 - - Từ vật liệu dệt nhân tạo 26 24 22 20

5703 Thảm và các loại hàng dệt trải

sàn khác, đã chần sợi vòng bề mặt, đã hoặc chưa làm sẵn thành chiếc

5703 20 00 - Từ nilon hoặc polyamit khác 26 24 22 20

5703 30 00 - Từ vật liệu dệt nhân tạo khác 26 24 22 20

5704 Thảm và các loại hàng dệt trải sàn

khác làm bằng phớt, không chần sợi vòng bề mặt hoặc phủ xơ vụn,

đã hoặc chưa làm sẵn thành chiếc

Trang 13

5704 90 00 - Loại khác 26 24 22 20

Chương 58 Các loại vải dệt thoi đặc biệt; các loại vải chần sợi vòng; ren; thảm trang trí; đồ trang trí; đồ thêu

5801 Vải dệt thoi tạo vòng và vải cài sợi

sơ nin (chenille), trừ các loại vải thuộc nhóm 5802 hoặc 5806

- Từ sợi nhân tạo:

5801 33 00 - - Vải khác có sợi ngang tạo vòng

5801 36 00 - - Vải dệt từ sợi sơ nin (chenille) 29 26 23 20

5802 Vải dệt thoi tạo vòng bề mặt dạng

khăn và các loại vải dệt thoi tương

tự, trừ các loại vải khổ hẹp thuộc nhóm 5806; các loại vải dệt đã chần sợi tạo vòng bề mặt, trừ các sản phẩm thuộc nhóm 5703

- Vải dệt thoi tạo vòng bề mặt dạng khăn và các loại vải dệt thoi tương tự làm từ bông:

5804 Các loại vải tuyn và vải lưới khác,

không kể các loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc; ren dạng dải, dạng mảnh hoặc dạng mẫu, trừ vải thuộc nhóm 6002

5804 10 00 - Vải tuyn và vải lưới khác 29 26 23 20

Trang 14

5806 10 00 - Vải dệt thoi nổi vòng bề mặt (kể cả

vải nổi vòng dạng khăn và các vải tương tự) và vải dệt từ sợi sơ nin (chenille)

5806 20 00 - Vải dệt thoi khác, có tỷ trọng sợi

đàn hồi (elastomeric) hoặc sợi cao

su từ 5% trở lên

- Vải dệt thoi khác:

5806 31 - - Từ sợi bông:

5806 31 10 - Loại dùng để sản xuất băng mực

dùng cho máy chữ và các loại máy tương tự

5806 32 - - Từ sợi nhân tạo:

5806 32 10 - Loại dùng để sản xuất băng mực

dùng cho máy chữ và các loại máy tương tự

5806 40 00 - Vải dệt gồm toàn sợi dọc, không có

sợi ngang, liên kết với nhau bởi một chất keo dính (bolducs)

5807 Các loại nhãn, phù hiệu và các

sản phẩm tương tự bằng vật liệu dệt, dạng mảnh, dải hoặc đã cắt theo kiểu hoặc cỡ, không thêu

Chương 59 Các loại vải dệt đã được thấm tẩm, hồ, phủ, ép lớp; các sản phẩm dệt thích hợp trong công

nghiệp

5903 Vải đã được thấm tẩm, tráng, phủ

hoặc ép lớp bằng plastic, trừ các loại thuộc nhóm 5902

5903 10 - Bằng pô-ly-vi-nyn cờ-lo-rua

(polyvinyl chloride):

Trang 15

5911 10 00 - Vải dệt, phớt và vải lót phớt dệt thoi

đã được phủ, tráng hoặc ép lớp bằng cao su, da hoặc vật liệu khác, dùng làm gim chải, vải dệt tương tự phục vụ cho mục đích kỹ thuật khác,

kể cả vải nhung khổ hẹp được thấm tẩm bằng cao su dùng để bọc lõi trục dệt (trục cuốn chỉ máy dệt)

6001 Vải tạo vòng bề mặt, bao gồm cả

các loại vải cài tuyết dài và các loại vải dệt dạng khăn, được dệt kim, đan hoặc móc

6001 10 00 - Vải dệt kim cài tuyết dài 26 24 22 20

Trang 16

6002 Vải dệt kim, đan hoặc móc khác

6002 10 00 - Chiều rộng không qúa 30 cm, có tỷ

trọng sợi đàn hồi hay chỉ cao su từ 5% trở lên

móc

6101 áo khoác ngoài, áo choàng mặc

khi đi xe, áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có

mũ trùm '(kể cả áo jắc két trượt tuyết, áo khoác chống gió, áo jắc két chống gió và các loại tương

tự, dùng cho đàn ông hoặc trẻ em trai, dệt kim, đan hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 6103

6102 áo khoác ngoài, áo choàng mặc

khi đi xe, áo khoác không tay, áo choàng không tay, áo khoác có

mũ trùm (kể cả áo jắc két trượt tuyết), áo khoác chống gió, áo jắc két chống gió và các loại tương

tự, dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim, đan hoặc móc, trừ các loại thuộc nhóm 6104

6103 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ,

áo vét tông, áo khoác thể thao, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn, và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho đàn ông hoặc trẻ em trai, dệt kim, đan hoặc móc

Trang 17

6103 31 00 - - Bằng len lông cừu hoặc lông động

6104 Bộ com-lê, bộ quần áo đồng bộ,

áo jắc két, áo khoác thể thao, áo váy dài, váy, quần váy, quần dài, quần yếm có dây đeo, quần ống chẽn và quần soóc (trừ quần áo bơi), dùng cho phụ nữ hoặc trẻ

em gái, dệt kim, đan hoặc móc

- áo váy dài:

6104 41 00 - - Bằng len lông cừu hoặc lông động

vật loại mịn

- Váy và quần váy:

6104 51 00 - - Bằng len lông cừu hoặc lông động 40 37 34 30

Trang 18

6105 Sơ mi đàn ông hoặc trẻ em trai,

dệt kim, đan hoặc móc

6106 áo sơ mi, áo sơ mi choàng dùng

cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim, đan hoặc móc

6107 Bộ quần áo lót, quần đùi, áo ngủ,

bộ py-gia-ma, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự, dùng cho đàn ông hoặc trẻ em trai, dệt kim, đan hoặc móc

- Quần lót dài và quần đùi:

Trang 19

6108 Váy lót có dây đeo, váy lót trong,

quần xi líp, quần đùi bó, áo ngủ,

bộ py-gia-ma, áo choàng mặc ở nhà, áo choàng tắm, áo khoác ngoài mặc trong nhà và các loại tương tự dùng cho phụ nữ hoặc trẻ em gái, dệt kim, đan hoặc móc

6109 áo Ti-sớt (T-Shirt), áo may ô và

các loại áo lót khác, dệt kim, đan hoặc móc

6110 áo bó, áo chui đầu, áo chẽn ngắn

cài khuy (áo săng đai cổ cứng),

gi-lê và các loại tương tự, dệt kim, đan hoặc móc

6110 10 00 - Bằng len lông cừu hoặc lông động

vật loại mịn

6111 Bộ quần áo và đồ may mặc sẵn

cho trẻ sơ sinh, dệt kim, đan hoặc móc

6111 10 00 - Bằng len lông cừu hoặc lông động

vật loại mịn

6112 Bộ quần áo thể thao, bộ quần áo

trượt tuyết và quần áo bơi, dệt kim, đan hoặc móc

- Bộ quần áo thể thao:

Ngày đăng: 22/05/2021, 12:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w