Cơ chế tài chính cho các ñơn vị sự nghiệp công ra ñời trong quá trình thực hiện tách chức năng quản lý Nhà nước với chức năng ñiều hành các ñơn vị sự nghiệp dịch vụ công ñể hoạt ñộng the
Trang 1KIỀU THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA BAN BẢO VỆ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
Trang 2KIỀU THỊ THỦY
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TỰ CHỦ TÀI CHÍNH CỦA BAN BẢO VỆ CHĂM SÓC SỨC KHỎE CÁN BỘ TỈNH QUẢNG NINH
Ngành : Quản lý kinh tế
Mã số : 60340410
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ THU HOA
HÀ NỘI - 2013
Trang 3Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào khác trước ñây
Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013
Tác giả
Kiều Thị Thuỷ
Trang 4Thầy, Cô giáo của Trường ðại học Mỏ ñịa chất nói chung và Khoa Sau ñại học
-Khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh Trường ðại học Mỏ ñịa chất nói riêng ñã
truyền ñạt những kiến thức xã hội và chuyên môn vô cùng quý giá cả về lý thuyết
và thực tiễn những kiến thức hữu ích ñó sẽ là hành trang giúp em trưởng thành và
tự tin khi thực hiện công việc chuyên môn ngày càng tốt hơn và hiệu quả hơn
Trước hết tôi xin chân thành cảm ơn tới:
Quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Trường ðại học
Mỏ ðịa chất - Hà Nội, Phòng sau ñại học, hệ sau ñại học, các bộ môn khoa của Trường ñã cho phép và tạo ñiều kiện tốt nhất ñể hoàn thành luận văn này
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS-TS Lê Thu Hoa người trực tiếp , hướng dẫn Tác giả trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn này Tác giả xin cảm ơn tới Lãnh ñạo và CBCCVC Ban Bảo vệ Chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Quảng Ninh ñã giúp ñỡ và tạo mọi ñiều kiện cho tác giả ñược học tập hoàn thành chương trình này
Tác giả
Trang 5LỜI CAM ðOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ðẦU 1
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ðỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ðỐI VỚI CÁC ðƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM 5
1.1 Tổng quan về ñơn vị sự nghiệp công lập 5
1.1.1 Khái niệm, phân loại ñơn vị sự nghiệp công lập 5
1.1.2 ðặc ñiểm của ñơn vị sự nghiệp công lập 8
1.1.3 Vai trò của các ñơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế thị trường 10 1.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp công lập 10
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến cơ chế tự chủ tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam 16
1.3.1 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước 16
1.3.2 Cơ chế quản lý tài chính 17
1.3.3 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của ñơn vị 18
1.3.4 Loại hình, lĩnh vực hoạt ñộng, chức năng, nhiệm vụ của ñơn vị sự nghiệp 18 1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến cơ chế tự chủ tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp y tế 18
1.4.1 Nhân tố bên ngoài 18
1.4.2 Nhân tố bên trong 20
1.4.3 Những ñổi mới trong cơ chế quản lý tài chính của ngành y tế của nước ta 22
1.4.4 Một số tồn tại trong thực hiện tự chủ tài chính 25
Trang 62.1 Giới thiệu chung về Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 31 2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ: 31 2.2 Tình hình tự chủ về huy ựộng tạo lập nguồn tài chắnh tại Ban Bảo vệ chăm
sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh 37
2.2.1 Nguồn kinh phắ do ngân sách nhà nước cấp bao gồm : 39 2.2.2 Nguồn thu từ hoạt ựộng sự nghiệp bao gồm: 42 2.2.3 Thực trạng nội dung chi và thực thi quyền tự chủ sử dụng nguồn tài chắnh tại Ban Bào vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh 45 2.2.4 Thực trạng xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ 56 2.2.5 Thực trạng thực thi tự chủ về sử dụng kết quả hoạt ựộng tài chắnh(Phân phối kết quả tài chắnh) tại Ban Bảo vệ chăm sóc sưc khoẻ cán
bộ tỉnh Quảng Ninh 62 2.2.6 Thực trang công tác quyết toán nguồn kinh phắ tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh 66 2.2.7 Thực trạng về tổ chức công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát thực thi cơ chế tự chủ tài chắnh tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh 66 2.3 đánh giá chung về tình hình thực hiện tự chủ tài chắnh tại Ban Bảo vệ
chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh 67
2.3.1 Kết quả ựạt ựược 67 2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 69
CHƯƠNG 3: đỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI BAN BẢO VỆ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ CÁN BỘ TỈNH QUẢNG NINH 72
3.1 định hướng hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chắnh của Nhà nước, Bộ Y tế nói
chung và Ban Bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Quảng Ninh nói riêng 72
Trang 73.1.3 ðịnh hướng hoàn thiện cơ chế tự chủ của Ban Bảo vệ chăm sóc sức
khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh ñến năm 2015 74
3.2 Một số giải pháp nhằm tăng cường tự chủ tài chính tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh 77
3.2.1 Nâng cao nhận thức về chủ trương tự chủ tài chính 77
3.2.2 Giải pháp tăng cường tự chủ về huy ñộng và tạo lập nguồn tài chính 77
3.2.3 Giải pháp tăng cường tự chủ về sử dụng nguồn tài chính 81
3.2.4 Giải pháp khác 88
3.3 Kiến nghị nhằm thực hiện giải pháp 90
3.3.1 Kiến nghị về phía Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh 90
3.3.2 Kiến nghị về phía các ñơn vị chủ quản 91
3.3.3 Kiến nghị về phía Nhà nước 92
KẾT LUẬN 96 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8BBVCSSKCBQN : Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ Quảng Ninh
Trang 9Bảng 2.1: Bảng tổng hợp nguồn thu của Ban giai ñoạn 2009-2012 37
Bảng 2.2: Bảng tổng hợp nguồn thu từ nguồn NSNN cấp của Ban giai ñoạn 2009-2012 39
Bảng 2.3: Cơ cấu nguồn kinh phí NSNN cấp của Ban trong 4 năm 2009-2012 39
Bảng 2.4 Bảng tổng hợp nguồn thu sự nghiệp của Ban giai ñoạn 2009-2012 43
Bảng 2.5: Cơ cấu nguồn thu sự nghiệp của Ban trong 4 năm 2009- 2012 44
Bảng 2.6 Tổng hợp cơ cấu chi theo nguồn của Ban trong 4 năm 2009-2012 47
Bảng 2.7: Tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn kinh phí tự chủ NSNN cấp của Ban giai ñoạn 2009-201 49
Bảng 2.8: Cơ cấu chi thường xuyên từ nguồn NSNN cấp của Ban Giai ñoạn 2009-2012 50
Bảng 2.9 Bảng tổng hợp chi thường xuyên từ nguồn thu phí, lệ phí của Ban giai ñoạn 2009-2012 53
Bảng 2.10: Cơ cấu chi thường xuyên từ nguồn thu phí, lệ phí của
Ban giai ñoạn 2009-2012 54
Bảng 2.11: Tình hình trích lập các quỹ và thu nhập tăng thêm từ nguồn thu sự nghiệp của Ban giai ñoạn 2009 – 2012 64
Trang 10Hình 2.1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy của Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh
Quảng Ninh 33
Trang 11MỞ ðẦU
1 Tính cấp thiết của ñề tài
Hơn 20 năm qua, Ngành y tế ñã ñược coi là một ngành trong hệ thống kinh tế quốc dân và thuộc nhóm ngành dịch vụ phục vụ các nhu cầu có tính chất phúc lợi xã hội và có ñóng góp vào GDP của ñất nước ðầu tư cho y tế không phải là tiêu phí
mà là ñầu tư cơ bản, có chiều sâu, ñầu tư cho phát triển Theo quan ñiểm mới, cơ sở
y tế là một ñơn vị sự nghiệp có thu nhưng không ñặt mục tiêu lợi nhuận làm mục tiêu quan trọng nhất
Cơ chế tài chính cho các ñơn vị sự nghiệp công ra ñời trong quá trình thực hiện tách chức năng quản lý Nhà nước với chức năng ñiều hành các ñơn vị sự nghiệp dịch vụ công ñể hoạt ñộng theo các cơ chế riêng, phù hợp, có hiệu quả; xóa
bỏ cơ chế cấp phát tài chính theo kiểu “xin-cho”, ban hành các cơ chế, chính sách thực hiện chế ñộ tự chủ tài chính cho các ñơn vị sự nghiệp có ñiều kiện như trường ñại học, Bệnh viện, Trung tâm, viện nghiên cứu v.v
Xuất phát từ quan niệm mới trên, ðảng và Nhà nước ta ñã có những thay ñổi căn bản trong cơ chế quản lý tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp công trong chương trình nghị sự cải cách tài chính công Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập
và Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09/8/2006 hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP ra ñời, ñã tạo ra những chuyển biến tích cực trong công tác quản lý tài chính của các ñơn vị sự nghiệp có thu, chuyển ñổi cơ chế tài chính của các cơ sở
y tế theo hướng tự chủ, lấy nguồn thu sự nghiệp ñể bù ñắp chi phí cho ñơn vị, tăng thu nhập cho người lao ñộng, giảm bớt gánh nặng cho NSNN
Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của các ñơn vị sự nghiệp nói chung và các cơ sở y tế nói riêng vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập, yếu kém cần khắc phục và hoàn thiện: chậm ñổi mới, nặng về tư duy bao cấp, các ñơn
vị chưa chủ ñộng huy ñộng và sử dụng hiệu quả nguồn lực Nhà nước và xã hội ñể
Trang 12phát triển dịch vụ, dẫn ñến lãng phí, giảm chất lượng, hiệu quả, làm chậm quá trình ñẩy nhanh xã hội hóa ñối với những dịch vụ công
Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh (sau ñây gọi tắt là Ban)
là ñơn vị sự nghiệp có thu, thực hiện theo Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP ngày 25/4/2006 quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính
Sau một thời gian dài triển khai thực hiện, Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/6/2006 của Chính phủ ñã ñem lại kết quả ñáng khích lệ, tạo ñiều kiện cho ñơn vị trong việc quản lý và sử dụng nguồn tài chính, hoạt ñộng dịch vụ phù hợp với chức năng nhiệm vụ ñược giao Tuy nhiên trong quá trình thực hiện cơ chế tài chính theo Nghị ñịnh số 43/2006/Nð-CP ngày 25/6/2006 của Chính Phủ vẫn còn một số tồn tại
và khó khăn
Xuất phát từ lý do trên ñây, tôi ñã lựa chọn nghiên cứu ñề tài: “Nghiên cứu giải pháp tăng cường tự chủ tài chính của Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh”.
3 ðối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
- ðối tượng nghiên cứu: Cơ chế tự chủ tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập áp dụng tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh
Trang 134 Nhiệm vụ nghiên cứu
Nghiên cứu một số vấn ñề lý luận về tự chủ tài chính ñối với ñơn vị sự nghiệp công lập
Phản ánh thực trạng về thực hiện tự chủ tài chính tại Ban từ ñó rút ra những mặt ñạt ñược cũng như hạn chế tồn tại và ñưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường
tự chủ tài chính tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh
5 Phương pháp nghiên cứu:
ðề tài nghiên cứu dựa trên cơ sở quan ñiểm của ðảng, chính sách của Nhà nước về cơ chế tự chủ tài chính trong các ñơn vị sự nghiệp công nói chung và tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh nói riêng
Thông qua nghiên cứu tài liệu, quan sát, phân tích hoạt ñộng tự chủ tài chính theo cách tiếp cận hệ thống, cách tiếp cận ñịnh tính, ñịnh lượng và cách tiếp cận lịch
sử, logic ñể thu thập thông tin ðồng thời luận văn sử dụng kỹ thuật thống kê, tổng hợp, phân tích sơ ñồ, bảng biểu ñể phân tích xử lý số liệu
Ngoài ra thông qua việc phân tích, xử lý thông tin, trên cơ sở tham khảo ý kiến của các nhà khoa học kinh tế, các nhà quản lý tài chính trong ngành và kiến thức của bản thân ñể ñưa ra các giải pháp nhằm tăng cường tự chủ tài chính tại Ban Bảo
vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
triển lý thuyết về tự chủ tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp công lập phù hợp với ñiều
kiện xây dựng nền kinh tế thị trường ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam
b.Ý nghĩa thực tiễn: Các giải pháp luận văn xây dựng có thể ñược nghiên cứu
áp dụng tại các ñơn vị sự nghiệp công lập nói chung, tại Ban nói riêng
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở ñầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn ñược kết cấu trong 96 trang, 11 bảng, 02 hình
Chương 1: Những vấn ñề lý luận và thực tiễn về tự chủ tài chính ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam
Trang 14Chương 2: Thực trạng tự chủ tài chính tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán
bộ tỉnh Quảng Ninh
Chương 3: ðịnh hướng hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Ban Bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh
Trang 15CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ðỀ VỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ðỐI VỚI CÁC ðƠN VỊ SỰ NGHIỆP
CÔNG LẬP TẠI VIỆT NAM 1.1 Tổng quan về ñơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1 Khái niệm, phân loại ñơn vị sự nghiệp công lập
1.1.1.1 Khái niệm ñơn vị sự nghiệp công lập
ðơn vị sự nghiệp công lập là tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước,
tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập theo quy ñịnh của pháp luật, có
tư cách pháp nhân, nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất ñịnh hay quản
lý Nhà nước về một hoạt ñộng nào ñó cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước, thực hiện các hoạt ñộng sự nghiệp, nhằm cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục ñào tạo, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, nông lâm ngư nghiệp, nghiên cứu khoa học, thủy lợi… Trong quá trình hoạt ñộng các ðVSNCL ñược Nhà nước cho phép tạo lập nguồn thu thông qua các khoản thu như: thu phí, lệ phí hay khoản thu từ hoạt ñộng sản xuất kinh doanh dịch vụ ñể bù ñắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt ñộng thường xuyên
ðVSNCL ñược xác ñịnh dựa vào các tiêu chuẩn sau
- Có văn bản quyết ñịnh thành lập ñơn vị sự nghiệp của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ương hoặc ñịa phương
- ðược Nhà nước cung cấp kinh phí và tài sản ñể hoạt ñộng thực hiện nhiệm
vụ chính trị, chuyên môn và ñược phép thực hiện một số khoản thu theo chế ñộ Nhà nước quy ñịnh
- Có mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng ñể ký gửi các khoản thu, chi tài chính
- Có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản lý tài chính kế toán theo chế
ñộ Nhà nước quy ñịnh
Trang 161.1.1.2 Phân loại ñơn vị sự nghiệp công lập
Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và nội dung chi của các ñơn vị, ðVSNCL ñựơc chia thành ñơn vị hành chính sự nghiệp hoạt ñộng theo NSNN và ñơn vị sự nghiệp có thu (Xem hình 1.1)
Hình 1.1: Phân loại ñơn vị sự nghiệp theo Nð 43/ Nð- CP
ðơn vị sự nghiệp công lập
ðơn vị hành chính ðơn vị sự nghiệp có thu
Sự nghiệp văn hóa Thông tin
Sự nghiệp Phát thanh truyền hình
Sự nghiệp Y tế
Sự nghiệp Thể dục thể thao
Sự nghiệp Nghiên cứu khoa học
Sự nghiệp kinh tế Sửa chữa duy tu cầu ñường,
Trang 17Phân loại ðVSNCL theo nguồn thu sự nghiệp là cách để xác định mức độ tự chủ tự chịu trách nhiệm về tài chính trong các ðVSNCL theo tinh thần Nghị định 43/2006/Nð- CP của Chính phủ phân loại được ổn định trong 4 năm Sau đĩ sẽ xem xét phân loại lại cho phù hợp
a ðơn vị hành chính sự nghiệp hoạt động theo ngân sách Nhà nước
ðơn vị HCSN hoạt động theo NSNN (cịn gọi là đơn vị quản lý hành chính nhà nước) là đơn vị do Nhà nước thành lập (các cơ quan lập pháp, hành pháp và tư pháp ) họat động nhằm duy trì và củng cố quyền lực của bộ máy Nhà nước từ Trung ương đến địa phương như: các cơ quan Bộ, ban, ngành thuộc Chính phủ ở Trung ương hoặc các sở, ban, ngành ở địa phương ( tỉnh, huyện, quận, xã, phường) ðặc trưng cơ bản của các đơn vị HCSN là được trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao bằng nguồn kinh phí từ ngân quỹ Nhà nước hoặc từ quỹ cơng theo nguyên tắc khơng bồi hồn trực tiếp
b ðơn vị sự nghiệp cĩ thu
Khái niệm đơn vị sự nghiệp cĩ thu:
ðơn vị sự nghiệp cĩ thu (ðVSNCT) là các đơn vị HCSN cĩ nguồn thu hợp pháp nguồn thu này gắn với chức năng, nhiệm vụ hoạt động như: Viện nghiên cứu, các loại trường học, bệnh viện, đồn nghệ thuật, văn hĩa thể thao v.v hoạt động nhằm duy trì và phát triển sự nghiệp kinh tế, văn hĩa, xã hội cĩ tính chất cung cấp dịch vụ cơng khơng nhằm mục đích lợi nhuận
a Khái niệm về thu sự nghiệp và chi hoạt động thường xuyên:
các lĩnh vực văn hĩa, giáo dục, y tế, giao thơng, kinh tế
Chi hoạt động thường xuyên trong đơn vị là các khoản chi để thực hiện chức năng nhiệm vụ chuyên mơn HCSN, bao gồm các khoản:
sự nghiệp
Trang 18b Phân loại ñơn vị sự nghiệp có thu
Loại 1: ðơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo ñảm ñược toàn bộ kinh phí hoạt ñộng thường xuyên và kinh phí ñầu tư phát triển
Loại 2: ðơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo ñảm ñược toàn bộ kinh phí hoạt ñộng thường xuyên
Loại 3: ðơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo ñảm một phần kinh phí hoạt ñộng thường xuyên
Loại 4: ðơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp hoặc không có nguồn thu, kinh phí hoạt ñộng thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ ñược giao do NSNN bảo ñảm toàn bộ
Trong khuôn khổ ñề tài này Tác giả chỉ ñề cập ñến ñơn vị sự nghiệp y tế loại
3, mà cụ thể là Ban
ðể nâng cao chất lượng hoạt ñộng sự nghiệp y tế cần phải có sự ñầu tư mà trước hết là sự ñầu tư vốn bằng tiền Vốn ñầu tư cho y tế có thể ñược khai thác dưới nhiều hình thức khác nhau, song hiện nay ở nước ta chủ yếu vẫn là do nguồn NSNN ñài thọ và nó hình thành nên khoản chi NSNN cho sự nghiệp y tế Thông qua chi NSNN sẽ có tác ñộng quan trọng ñến việc tổ chức mạng lưới cũng như cơ cấu của ngành y tế, từ ñó sắp xếp cho phù hợp, hướng dẫn quản lý các hoạt ñộng y tế một cách có hiệu quả Trong cơ chế thị trường yêu cầu cơ bản của việc thực hiện cơ chế mới là nhằm tạo ñiều kiện thuận lợi cho ngành y tế có khả năng chủ ñộng ñiều hòa, cân ñối sử dụng lực lượng cán bộ, cơ sở vật chất, kinh phí một cách hợp lý có hiệu quả phục vụ cho nhu cầu chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân
1.1.2 ðặc ñiểm của ñơn vị sự nghiệp công lập
Thứ nhất, ðVSNCL là một tổ chức hoạt ñộng theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục ñích kiếm lời
ðVSNCL có nhiệm vụ cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và những dịch
vụ nhằm duy trì sự hoạt ñộng bình thường của các ngành trong xã hội Với chức năng và nhiệm vụ như vậy nên những hoạt ñộng của ðVSNCL hoàn toàn mang tính
Trang 19chất phục vụ nhằm thực hiện các chức năng của Nhà nước và hoạt ñộng của ðVSNCL ñặc biệt là hoạt ñộng tài chính không nhằm mục tiêu lợi nhuận
Thứ hai, sản phẩm của các ðVSNCL là sản phẩm mang lại lợi ích chung có tính bền vững và gắn bó hữu cơ với quá trình tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần
Thứ ba, hoạt ñộng sự nghiệp trong các ðVSNCL luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nước
ðặc ñiểm ñầu tiên của ðVSNCL xuất phát từ tính chất của dịch vụ công công là những hoạt ñộng phục vụ trực tiếp các lợi ích thiết yếu, các quyền và nghĩa
vụ cơ bản của các tổ chức và người dân do Nhà nước ñảm nhận hay ủy quyền cho các cơ sở ngoài nhà nước thực hiện nhằm ñảm bảo trật tự và công bằng xã hội Dịch
vụ công ñược cung ứng trước hết nhằm ñáp ứng lợi ích chung và lâu dài cho cộng ñồng, xã hội Việc cung ứng dịch vụ cho thị trường chủ yếu không vì mục ñích lợi nhuận như hoạt ñộng SXKD, ðVSNCL trong quá trình hoạt ñộng ñược phép thu các loại phí, lệ phí ñể bù ñắp một phần hay toàn bộ chi phí hoạt ñộng thường xuyên của ñơn vị nhằm giảm bớt gánh nặng cho ngân sách nhà nước (NSNN) ñồng thời cũng khuyến khích các ñơn vị hoạt ñộng có hiệu quả hơn ñể cung ứng dịch vụ công ngày càng tốt cho xã hội
- ðVSNCL ñược thành lập và hoạt ñộng trên cơ sở của pháp luật Là ñơn vị thực hiện các công việc trên cơ sở chấp hành các nhiệm vụ của pháp luật, chỉ ñạo thực hiện các chủ trương kế hoạch của nhà nước Các ðVSNCL trực tiếp hoặc gián tiếp trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước, chịu sự lãnh ñạo, giám sát, kiểm tra của các cơ quan quyền lực nhà nước, chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước cơ quan quyền lực ñó
- Nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt ñộng của ðVSNCL ñược lấy từ nhiều nguồn khác nhau với những hình thức và phương pháp khác nhau, chủ yếu phục vụ cho hoạt ñộng và duy trì sự tồn tại của bộ máy tổ chức là từ NSNN cấp Sự tồn tại và phát triển của Nhà nước ñòi hỏi phải có nguồn tài chính ñảm bảo ñể duy trì sự hoạt ñộng bình thường của các ñơn vị Các ñơn vị này có nhiệm vụ phục vụ
Trang 20lợi ích công, không ñòi hỏi người ñược phục vụ trả thù lao Do ñó, NSNN phải cấp phát kinh phí ñể duy trì hoạt ñộng của ñơn vị này Hiện nay, trong quản lý nhà nước, có ñược phép thu một số khoản thu như phí, lệ phí và các khoản thu khác nhằm bổ sung nguồn kinh phí nhưng chủ yếu vẫn do Nhà nước cấp kinh phí
1.1.3 Vai trò của các ñơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế thị trường
Hoạt ñộng của các ðVSNCL có vị trí quan trọng ñặc biệt trong nền kinh tế quốc dân.Trong thời gian qua, các ðVSNCL ñã có nhiều ñóng góp cho sự ổn ñịnh
và phát triển kinh tế xã hội của ñất nước ðiều ñó ñược thể hiện:
- Giữ vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ công về giáo dục, y
tế, văn hóa, thể dục thể thao ñáp ứng nhu cầu về phát triển nguồn nhân lực, chăm sóc sức khoẻ, nâng cao thể lực cho nhân dân, ñáp ứng yêu cầu về ñổi mới, phát triển kinh tế xã hội của ñất nước
- ðVSNCL thông qua việc ñiều tiết các hoạt ñộng cung cấp dịch vụ của mình giúp Nhà nước ñảm bảo sự công bằng trong phân phối các dịch vụ này, nhằm khắc phục các khiếm khuyết của nền kinh tế thị trường ðVSNCL trực tiếp cung ứng các dịch vụ ñòi hỏi vốn ñầu tư cao, ít lợi nhuận mà tư nhân không muốn ñầu tư
- Hoạt ñộng của ðVSNCL sẽ hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh doanh hoạt ñộng bình thường, nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, ñảm bảo nguồn nhân lực, thúc ñẩy hoạt ñộng kinh tế phát triển và ngày càng ñạt hiệu quả cao hơn, ñảm bảo và không ngừng nâng cao ñời sống, sức khoẻ, văn hoá tinh thần của nhân dân
- Thông qua hoạt ñộng thu phí, lệ phí theo quy ñịnh của Nhà nước ñã góp phần tăng cường nguồn lực cùng với nguồn ngân sách nhà nước ñẩy mạnh ña dạng hóa và xã hội hóa nguồn cung cấp các dịch vụ công
1.2 Nội dung cơ chế tự chủ tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp công lập
* Tự chủ về sử dụng nguồn tài chính
a Nội dung sử dụng nguồn tài chính
Trang 21Nguồn kinh phí của các ðVSNCL được sử dụng để thực hiện các khoản chi
hoạt động thường xuyên và hoạt động khơng thường xuyên
* Chi thường xuyên, gồm:
- Chi hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ được cấp cĩ thẩm quyền giao gồm các khoản chi cho con người như: tiền lương, tiền cơng, các khoản phụ cấp lương, các khoản trích nộp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn theo quy định hiện hành; các khoản chi hành chính: vật tư, văn phịng, dịch vụ cơng cộng ; các khoản chi hoạt động nghiệp vụ là các khoản chi đặc thù của từng đơn vị; các khoản chi mua sắm tài sản, cơng cụ thiết bị văn phịng, duy tu sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, cơ sở vật chất và các khoản chi khác theo chế độ quy định
- Chi phục vụ cho việc thực hiện cơng việc, dịch vụ thu phí, lệ phí;
- Chi cho các hoạt động dịch vụ (kể cả chi thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, trích khấu hao tài sản cố định theo quy định, chi trả vốn, trả lãi tiền vay theo quy định của pháp luật)
* Chi khơng thường xuyên, gồm:
- Chi phục vụ cán bộ tỉnh(Khám QLSKCB và nghỉ điều dưỡng)
- Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất được cấp cĩ thẩm quyền giao;
- Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nước quy định;
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản cố định thực hiện các dự án được cấp cĩ thẩm quyền phê duyệt;
- Các khoản chi khác theo quy định
b Nội dung tự chủ liên quan đến sử dụng nguồn tài chính
Căn cứ tính chất cơng việc, thủ trưởng đơn vị được quyết định phương thức khốn chi phí cho từng bộ phận, đơn vị trực thuộc, quyết định đầu tư xây dựng, mua sắm mới và sửa chữa lớn tài sản thực hiện theo quy định của pháp luật
Tuỳ theo lĩnh vực và khả năng của đơn vị, các ðVSNCL tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động và ðVSNCL tự bảo đảm chi phí hoạt động được:
Trang 22- Quyết định mua sắm tài sản, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất từ quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, vốn huy động theo quy hoạch được cấp cĩ thẩm quyền phê duyệt ðơn vị thực hiện đầu tư, mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý tài sản nhà nước tại ðVSNCL ðối với tài sản cố định dùng vào hoạt động dịch vụ phải thực hiện trích khấu hao thu hồi vốn theo quy định áp dụng cho các doanh nghiệp nhà nước Số tiền trích khấu hao TSCð và tiền thu từ thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn NSNN đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp Số tiền trích khấu hao, tiền thu thanh lý tài sản thuộc nguồn vốn vay được dùng để trả nợ vay Trường hợp đã trả đủ nợ vay, đơn vị được để lại bổ sung Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp đối với số cịn lại (nếu cĩ)
- Tham dự đấu thầu các hoạt động dịch vụ phù hợp với lĩnh vực chuyên mơn của đơn vị
- Sử dụng tài sản để liên doanh liên kết hoặc gĩp vốn liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong và ngồi nước để đầu tư xây dựng mua sắm máy mĩc thiết bị phục vụ hoạt động dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị theo quy định hiện hành của Nhà nước
Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ
Với quan điểm trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các ðVSNCL, Nhà nước đã cho phép các ðVSNCL được chủ động xây dựng quy chế chi tiêu nội
bộ, làm căn cứ để cán bộ - viên chức trong đơn vị thực hiện và KBNN thực hiện kiểm sốt chi
Quy chế chi tiêu nội bộ do thủ trưởng đơn vị sự nghiệp ban hành sau khi tổ chức thảo luận rộng rãi dân chủ, cơng khai trong đơn vị và cĩ ý kiến thống nhất của
tổ chức cơng đồn đơn vị
Nội dung quy chế chi tiêu nội bộ bao gồm các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức, mức chi thống nhất trong đơn vị, đảm bảo hồn thành nhiệm vụ
Trang 23ñược giao, phù hợp với hoạt ñộng ñặc thù của ñơn vị, sử dụng kinh phí tiết kiệm có
hiệu quả và tăng cường công tác quản lý
Ngoài một số tiêu chuẩn, ñịnh mức chi các ðVSNCL phải thực hiện theo
ñúng các quy ñịnh của Nhà nước, bao gồm:
- Tiêu chuẩn, ñịnh mức sử dụng xe ô tô;
- Tiêu chuẩn, ñịnh mức về nhà làm việc;
- Tiêu chuẩn, ñịnh mức trang bị ñiện thoại công vụ tại nhà riêng và ñiện thoại
di ñộng;
- Chế ñộ công tác phí nước ngoài;
- Chế ñộ tiếp khách nước ngoài và hội thảo quốc tế ở Việt Nam;
- Chế ñộ quản lý, sử dụng kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia;
- Chế ñộ sử dụng kinh phí thực hiện nhiệm vụ ñột xuất ñược cấp có thẩm
quyền giao;
- Chế ñộ chính sách thực hiện tinh giản biên chế;
- Chế ñộ quản lý, sử dụng vốn ñối ứng dự án, vốn viện trợ thuộc nguồn vốn
NSNN;
- Chế ñộ quản lý, sử dụng vốn ñầu tư xây dựng cơ bản, kinh phí mua sắm,
sửa chữa lớn tài sản cố ñịnh;
Ngoài các tiêu chuẩn, ñịnh mức và mức chi ở trên, căn cứ theo ñịnh mức
kinh tế kỹ thuật và chế ñộ chi tiêu tài chính hiện hành của Nhà nước, ðVSNCL ñược chủ ñộng xây dựng tiêu chuẩn, ñịnh mức và chế ñộ chi tiêu nội bộ
ðể quản lý và sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả, căn cứ tính chất công
việc, khối lượng sử dụng, tình hình thực hiện năm trước, thủ trưởng ñơn vị quyết
ñịnh phương thức khoán chi phí cho từng cá nhân, bộ phận, ñơn vị trực thuộc hạch
toán phụ thuộc sử dụng như: sử dụng văn phòng phẩm, ñiện thoại, xăng xe, ñiện
nước, công tác phí; kinh phí tiết kiệm do thực hiện khoán ñược xác ñịnh chênh lệch
thu chi và ñược phân phối, sử dụng theo chế ñộ quy ñịnh
Trang 24ðối với ðVSNCL tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng và ðVSNCL tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng, thủ trưởng ñơn vị ñược quy ñịnh mức chi quản lý và chi nghiệp vụ cao hơn hoặc thấp hơn mức chi do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quy ñịnh
Thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ, ñơn vị phải bảo ñảm có chứng từ, hoá ñơn hợp pháp, hợp lệ theo quy ñịnh, trừ các khoản thanh toán văn phòng phẩm, thanh toán công tác phí ñược ñơn vị thực hiện chế ñộ khoán theo quy chế chi tiêu nội bộ
* Chủ ñộng trích lập, sử dụng các quỹ và chi trả tiền lương, thu nhập
- ðối với các ðVSNCL tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng và các ðVSNCL tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng, hàng năm sau khi ñã trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy ñịnh phần chênh lệch thu lớn hơn chi
- kết quả hoạt ñộng tài chính của ñơn vị ñược sử dụng bằng cách trích lập quỹ ñơn
vị như: Quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp, Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ
dự phòng ổn ñịnh thu nhập
+ Sau khi trích tối thiểu 25% ñể lập quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp, ñơn
vị trả thu nhập tăng thêm cho người lao ñộng ðVSNCL tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng ñược quyết ñịnh tổng mức thu nhập trong năm cho người lao ñộng nhưng tối ña không quá 3 lần quỹ tiền lương cấp bậc chức vụ trong năm; ðVSNCL
tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng ñược quyết ñịnh tổng mức thu nhập trong năm cho người lao ñộng theo quy chế chi tiêu nội bộ
+ ðối với hai Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, mức trích tối ña không quá
3 tháng tiền lương, tiền công và thu nhập tăng thêm bình quân thực hiện trong năm
Mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quỹ do Thủ trưởng ðVSNCL quyết ñịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị và ñảm bảo nguyên tắc người nào có hiệu suất công tác cao, ñóng góp nhiều cho việc tăng thu, tiết kiệm chi thì ñược trả nhiều hơn
- ðối với ðVSNCL do NSNN bảo ñảm toàn bộ kinh phí hoạt ñộng ñược sử dụng kinh phí tiết kiệm ñược từ khoản chênh lệch thu lớn hơn chi sau khi ñã trang
Trang 25trải hết các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản khác theo trình tự: Chi trả thu nhập tăng thêm, tổng mức chi trả thu nhập tăng thêm trong năm của ñơn vị tối ña không quá hai lần quỹ tiền lương cấp bậc, chức vụ do Nhà nước quy ñịnh; Chi khen thưởng cho tập thể, cá nhân trong và ngoài ñơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích ñóng góp vào hoạt ñộng của ñơn vị; Chi phúc lợi, trợ cấp khó khăn ñột xuất cho người lao ñộng, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; cho thêm cho người lao ñộng trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế; Chi tăng cường cơ sở vật chất của ñơn vị với ñơn vị xét thấy khả năng tiết kiệm kinh phí không ổn ñịnh
có thể lập Quỹ dự phòng ổn ñịnh thu nhập ñể ñảm bảo thu nhập ổn ñịnh cho người lao ñộng Mức chi và mức thưởng cụ thể do thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị
Kết quả chênh lệch thu chi (sau khi trừ thuế nếu có) ñược chia làm bốn quỹ như sau:
- Quỹ phát triển hoạt ñộng sự nghiệp dùng ñể ñầu tư, phát triển nâng cao hoạt ñộng sự nghiệp, bổ sung vốn ñầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị, phương tiện làm việc, chi áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, trợ giúp thêm ñào tạo, huấn luyện nâng cao tay nghề năng lực công tác cho cán bộ, viên chức ñơn vị; ñược sử dụng góp vốn liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ñể tổ chức hoạt ñộng dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ ñược giao và khả năng của ñơn vị và theo quy ñịnh của pháp luật Việc sử dụng Quỹ do thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị
- Quỹ dự phòng ổn ñịnh thu nhập ñể bảo ñảm thu nhập cho người lao ñộng
- Quỹ khen thưởng dùng ñể thưởng ñịnh kỳ, ñột xuất cho tập thể, cá nhân trong và ngoài ñơn vị theo hiệu quả công việc và thành tích ñóng góp vào hoạt ñộng của ñơn vị Mức thưởng do thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh theo quy chế chi tiêu nội
bộ của ñơn vị
- Quỹ phúc lợi dùng ñể xây dựng, sửa chữa các công trình phúc lợi, chi cho các hoạt ñộng phúc lợi tập thể của người lao ñộng trong ñơn vị; trợ cấp khó khăn
Trang 26ñột xuất cho người lao ñộng, kể cả trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức; chi thêm cho người lao ñộng trong biên chế thực hiện tinh giản biên chế Thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh việc sử dụng quỹ theo quy chế chi tiêu nội bộ của ñơn vị
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng ñến cơ chế tự chủ tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam
1.3.1 Chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước
ðVSNCL do Nhà nước thành lập ñể thực hiện việc cung ứng dịch vụ công hoặc các nhiệm vụ chuyên môn theo từng lĩnh vực sự nghiệp Do vậy cơ chế hoạt ñộng của các ðVSNCL nói chung và cơ chế quản lý tài chính của ðVSNCL nói riêng chịu ảnh hưởng lớn bởi các chính sách của Nhà nước
Trong nhiều năm, các ðVSNCL họat ñộng trì trệ mang tính bao cấp Trước ñòi hỏi của thực tiễn phải nâng cao chất lượng dịch vụ công, giảm dần sự bao cấp của Nhà nước, ðảng và Nhà nước ta ñã có chủ trương phải ñổi mới cơ chế quản lý các ðVSNCL, ñặc biệt là ñổi mới về cơ chế tài chính, tăng quyền chủ ñộng cho các ñơn vị sử dụng ngân sách, ban hành các cơ chế chính sách thực hiện chế ñộ tự chủ tài chính cho các ðVSNCL trên cơ sở xác ñịnh nhiệm vụ thực hiện, mức hỗ trợ tài chính từ ngân sách Nhà nước và phần còn lại do ñơn vị tự chi trả; Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 10/2002/Nð-CP về cơ chế tài chính cho các ðVSN có thu
Trên thực thế, khi ñược giao quyền tự chủ, các ðVSNCL ñã thực sự chú trọng hơn trong việc phát triển và mở rộng các hoạt ñộng dịch vụ ñể tăng thu Những kết quả ban ñầu của việc giao quyền tự chủ cho các ðVSNCL ñã khẳng ñịnh một hướng ñi ñúng Tuy nhiên sau 5 năm thực hiện một số vấn ñề nổi cộm của cơ chế quản lý tài chính ñối với ðVSNCL theo Nghị ñịnh 10/2002/Nð-CP cần ñược thay thế và sửa ñổi Vì thế, ngày 24/5/2006 Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP thay thế cho Nghị ñịnh 10/2002/Nð-CP Theo ñó, các ðVSNCL không những ñược giao quyền tự chủ tài chính mà còn ñược trao quyền
tự chủ tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy và biên chế
Trang 27Trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ, khi Nhà nước có sự thay ñổi về chủ trương, chính sách sẽ làm ảnh hưởng ñến tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính của ñơn vị Chẳng hạn, khi Nhà nước chủ trương xã hội hoá hoạt ñộng sự nghiệp thì Nhà nước sẽ có chính sách trao thêm quyền tự chủ cho các ñơn vị Hoặc khi Nhà nước thay ñổi về chính sách thu học phí, viện phí sẽ ảnh hưởng trực tiếp ñến nguồn thu của các ñơn vị
Từ những phân tích trên cho thấy chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước là nhân tố ảnh hưởng ñến cơ chế tài chính nói chung và cơ chế tự chủ tài chính nói riêng của ðVSNCL
1.3.2 Cơ chế quản lý tài chính
Có thể nói tự chủ tài chính thực chất là một trong những phương pháp của cơ chế quản lý tài chính nói chung, song cơ chế tài chính lại là một trong những nhân
tố ảnh hưởng tới quá trình tự chủ tài chính tại các ñơn vị, bởi vì:
Cơ chế quản lý tài chính có vai trò cân ñối giữa việc hình thành, tạo lập sử dụng các nguồn tài chính, nhằm ñáp ứng các yêu cầu chi tiêu trong quá trình hoạt ñộng Do ñó phải ñược xây dựng phù hợp với từng loại hình hoạt ñộng của ñơn vị, bảo ñảm sự linh hoạt, ña dạng và phong phú về hình thức, giúp các ñơn vị thực hiện
tự chủ tài chính hoàn thành tốt nhiệm vụ ñược giao
Cơ chế quản lý tài chính tác ñộng ñến quá trình chi tiêu ngân quỹ quốc gia, ảnh hưởng ñến việc thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ ñược giao của các ñơn vị Vì vậy, cơ chế ñó phải khắc phục ñược tình trạng lãng phí các nguồn tài chính, ñồng thời khuyến khích tăng thu tiết kiệm chi
Cơ chế quản lý tài chính ñóng vai trò như một cán cân công lý, ñảm bảo công bằng hợp lý trong việc phân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính
Cơ chế quản lý tài chính góp phần tạo hành lang pháp lý cho quá trình tạo lập và sử dụng các nguồn tài chính Nó ñược xây dựng trên quan ñiểm thống nhất
và hợp lý, từ việc xây dựng các ñịnh mức chi tiêu ñến quy ñịnh về cấp phát, kiểm tra kiểm soát quá trình ñó nhằm phát huy vai trò của cơ chế tài chính
Trang 281.3.3 Hệ thống kiểm tra, kiểm soát tình hình tài chính của ñơn vị
Hệ thống kiểm tra, kiểm soát trong các ðVSNCL bao gồm kiểm soát trong nội bộ ñơn vị và kiểm soát ngoài ñơn vị như kiểm tra của Bộ chủ quản, Kiểm toán, Thanh tra, Thuế Việc kiểm tra giám sát luôn luôn cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp ñến cơ chế quản lý tài chính vì kiểm tra kiểm soát nếu ñược tiến hành thường xuyên sẽ giúp cho ñơn vị sử dụng nguồn tài chính ñúng mục ñích, thúc ñẩy việc sử dụng hợp lý các khoản thu, chi nhằm tăng hiệu quả kinh tế xã hội của nguồn tài chính, ñồng thời giúp ñơn vị phát hiện kịp thời những sai xót và có biện pháp khắc phục, xử lý
1.3.4 Loại hình, lĩnh vực hoạt ñộng, chức năng, nhiệm vụ của ñơn vị sự nghiệp
Quy ñịnh về cơ chế quản lý tài chính của mỗi loại hình ðVSNCL cũng khác nhau ðơn vị tự bảo ñảm toàn bộ chi phí hoạt ñộng có mức ñộ về tự chủ lớn hơn ñơn vị tự ñảm bảo một phần chi phí hoạt ñộng, ñơn vị do ðVSNCL ñảm bảo toàn bộ chi phí hoạt ñộng có mức ñộ tự chủ thấp nhất so với hai loại hình trên Tính tự chủ tài chính càng cao khi mức ñộ kinh phí sử dụng phụ thuộc vào NSNN càng thấp Việc quy ñịnh như vậy ñảm bảo tính linh hoạt, hiệu quả trong quản lý tài chính, khuyến khích sự phát triển của ñơn vị, khuyến khích xã hội hoá hoạt ñộng sự nghiệp
Bên cạnh ñó mỗi lĩnh vực sự nghiệp có những ñặc thù riêng nên có những ñiều kiện, cơ hội khác nhau ñể phát huy, mở rộng, khai thác các nguồn thu ñáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, nâng cao chất lượng phục vụ
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng ñến cơ chế tự chủ tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp y tế
1.4.1 Nhân tố bên ngoài
a.Về kinh tế
ðất nước ta, sau hơn 20 năm tiến hành ñổi mới kinh tế ñã ñạt ñược những thành tựu quan trọng: Tăng trưởng kinh tế hàng năm tương ñối cao (từ 5-8 %); Cấu
Trang 29trúc hạ tầng phát triển mạnh mẽ; Lạm phát ñược kiềm chế Vì vậy, ñầu tư của Nhà nước cho các lĩnh vực kinh tế xã hội cũng như y tế tăng nhiều Chi NSNN cho y tế hàng năm chiếm khoảng 1% GDP ðây là nguồn kinh phí chủ yếu cho hoạt ñộng của Ban
Ngoài ra, cùng với sự phát triển kinh tế của ñất nước, ñời sống vật chất của ñại
ña số nhân dân ñược cải thiện so với trước ñây Nhu cầu KCB, chăm sóc sức khoẻ tăng lên Số lượt người ñến các cơ sở y tế KCB tăng nhiều so với trước kia Do ñó, nguồn thu viện phí cũng tăng
b.Về chính trị
Việt Nam từng bước xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa, mở rộng dân chủ, ổn ñịnh chính trị Chính sách ngoại giao “mở cửa” giúp Việt Nam từng bước hội nhập với khu vực và thế giới, thoát khỏi sự cô lập và bao vây kinh tế, từ ñó
mở rộng hợp tác quốc tế, thu hút nguồn viện trợ nước ngoài cũng như tiếp cận các tiến bộ của khoa học kỹ thuật
c Môi trường pháp lý
Luật Ngân sách nhà nước năm 2002 ra ñời làm cho quản lý tài chính trong các ðVSN trở nên minh bạch hơn, ổn ñịnh trong thời gian ñủ dài ñể các ñơn vị thụ hưởng ngân sách có ñiều kiện tìm phương án sử dụng ngân sách hiệu quả, kích thích tính tự chủ của ðVSN nhiều hơn trước trong tìm kiếm lợi ích từ tiết kiệm chi ngân sách nhà nước, tạo cơ chế kiểm tra, giám sát của Nhà nước và cơ quan ngôn luận ñối với việc sử dụng ngân sách nhà nước Tuy nhiên, do luật Ngân sách nhà nước của ta còn chưa thực sự hoàn thiện, nhiều quy ñịnh còn cứng nhắc ñã hạn chế quyền tự chủ của ñơn vị cơ sở trong sử dụng ngân sách hiệu quả Ngoài ra, muốn cải tiến quản lý tài chính ở các ðVSN phải chờ sự thay ñổi của Luật Ngân sách nhà nước nên thường chậm chạp
Bên cạnh ñó, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước cũng là tác nhân quan trọng Một mặt, cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước tạo ra môi trường pháp lý cho việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm ñáp ứng yêu cầu hoạt
Trang 30ñộng của ñơn vị Mặt khác, nếu cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước không phù hợp sẽ trở thành hàng rào trói buộc, cản trở ñến quá trình tạo lập và sử dụng nguồn lực tài chính của ðVSN, ảnh hưởng xấu ñến kết quả hoạt ñộng chuyên môn của ñơn
vị Cơ chế quản lý tài chính của Nhà nước ñóng vai trò như một cán cân công lý, ñảm bảo sự công bằng, hợp lý trong việc tạo lập và sử dụng các nguồn lực tài chính giữa các lĩnh vực hoạt ñộng sự nghiệp khác nhau, cũng như giữa các ðVSN trong cùng một lĩnh vực
Ngoài ra, chính sách “xã hội hoá, ña dạng hoá” ñã tạo ñiều kiện tăng các nguồn lực ñể phát triển các mặt xã hội và kết quả bước ñầu ñã có nét khởi sắc Chính sách này cho phép các cơ sở y tế ña dạng hoá việc khai thác các nguồn tài chính phục
vụ cho công tác KCB của mình: phát triển thành cơ sở y tế bán công; xây dựng cơ sở khám và ñiều trị tự nguyện…
Cùng với các chính sách mới về kinh tế, xã hội, trong những năm qua Nhà nước ñã ban hành một hệ thống các chính sách về tài chính áp dụng cho quản lý trong Ban bảo vệ chăm sóc sức khỏe nói riêng, trong ñó phải kể ñến chính sách viện phí và BHYT Trước kia, các ñơn vị y tế ñược Nhà nước bao cấp hoàn toàn, nhân dân ñược KCB miễn phí Bước sang thời kỳ ñổi mới, nguồn NSNN không thể ñảm bảo cho công tác chăm sóc sức khoẻ nên vấn ñề tài chính cho các ñơn vị y tế càng trở nên bức thiết ðể có thêm nguồn kinh phí cho hoạt ñộng KCB, từ năm 1989 Nhà nước ñã ban hành chính sách thu một phần viện phí Chính sách này ñã tăng nguồn kinh phí cho hoạt ñộng của các cơ sở y tế, góp phần nâng cao chất lượng KCB Viện phí cũng là một chính sách tăng cường sự tham gia ñóng góp của cộng ñồng dân cư nhất là các ñối tượng có khả năng chi trả từ ñó có thêm nguồn ngân sách ñể tăng cường ñầu tư cơ
sở vật chất và cán bộ y tế, kỹ thuật viên phục vụ KCB cho người nghèo
1.4.2 Nhân tố bên trong
a.Con người: là nhân tố trung tâm của bộ máy quản lý, là khâu trọng yếu trong việc xử lý các thông tin ñể ñề ra các quyết ñịnh quản lý Trình ñộ cán bộ quản lý là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp ñến tính kịp thời chính xác của các quyết ñịnh quản lý,
Trang 31do ñó nó có ảnh hưởng ñến chất lượng hoạt ñộng của bộ máy quản lý, quyết ñịnh sự thành bại của công tác quản lý nói chung cũng như công tác quản lý tài chính nói riêng Một ñơn vị y tế có cán bộ quản lý tài chính có trình ñộ chuyên môn nghiệp vụ,
có kinh nghiệm, hiểu biết sẽ ñưa ra ñược những biện pháp quản lý phù hợp, xử lý thông tin kịp thời và chính xác, làm cho công tác kế toán tài chính ngày càng tốt hơn Bên cạnh ñó, ñội ngũ cán bộ kế toán tài chính có trình ñộ nghiệp vụ, có kinh nghiệm, năng ñộng sáng tạo là ñiều kiện tiền ñề ñể công tác quản lý tài chính ñi vào nền nếp, tuân thủ các chế ñộ quy ñịnh của Nhà nước về tài chính góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính tại Ban ðVSN nếu không có cán bộ quản lý tài chính chuyên nghiệp và thành thạo thì nguy cơ thất thoát, sai chế ñộ chính sách và chậm trễ là rất lớn
b ðặc ñiểm hoạt ñộng:
Quy mô, tính phức tạp và tầm quan trọng của từng ðVSN cũng ảnh hưởng ñến quản lý tài chính nội bộ ñơn vị Nếu ðVSN có quy mô lớn, các bộ phận phụ thuộc hoạt ñộng phân tán thì chế ñộ quản lý tài chính nội bộ thiên về phân cấp rộng cho ñơn vị cơ sở, cơ quan quản lý cao nhất của ðVSN chỉ tập trung ñảm nhiệm những khâu quản lý trọng yếu, cần thống nhất trong ñơn vị hoặc các khâu mà cấp cao ñảm nhiệm hiệu quả hơn Ở các ðVSN có quy mô nhỏ, kết cấu ñơn giản thì bộ máy quản lý tài chính gọn nhẹ, thường chỉ bao gồm cán bộ phòng tài chính kế toán, phòng này trực tiếp quản lý tài chính ở các bộ phận của ñơn vị Thường các ðVSN có tầm quan trọng thì Nhà nước sẽ ưu tiên hơn trong cấp phát vốn ñầu tư và cấp kinh phí thường xuyên, ngay cả trong các thời kỳ khó khăn Các ðVSN kém quan trọng hơn ñôi khi phải thu hẹp quy mô hoạt ñộng hoặc giảm bớt ñầu mối khi tài chính nhà nước gặp khó khăn
c Hệ thống kiểm soát nội bộ: là chìa khóa ñể quản lý tài chính ở ðVSN thực hiện hiệu quả, ñúng chế ñộ, chính sách của Nhà nước Nếu ðVSN có hệ thống kiểm soát nội bộ chặt chẽ, hữu hiệu, thì công tác quản lý tài chính sẽ ñược tạo ñiều kiện
Trang 32thuận lợi rất nhiều Hệ thống kiểm soát nội bộ bảo ñảm cho công tác tài chính ñược ñặt ñúng vị trí, ñược quan tâm ñúng mức; hệ thống kế toán ñược vận hành có hiệu quả, ñúng chế ñộ quy ñịnh; các thủ tục kiểm tra, kiểm soát ñược thiết lập ñầy ñủ, ñồng bộ, chặt chẽ; giúp ñơn vị phát hiện kịp thời mọi sai sót; ngăn chặn hữu hiệu các hành vi gian lận trong công tác tài chính
1.4.3 Những ñổi mới trong cơ chế quản lý tài chính của ngành y tế của nước ta
Nhằm thực hiện cải cách tài chính công trong chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước giai ñoạn 2011-2020, Chính phủ ñã tiến hành triển khai chế ñộ tự chủ tài ñối với các ñơn vị sự nghiệp có thu trong ñó có hệ thống ñơn vị y
tế công Một hệ thống các văn bản quy ñịnh chế ñộ tài chính áp dụng cho các ñơn
vị sự nghiệp có thu ñược ban hành ñánh dấu một bước ñổi mới trong cơ chế quản
lý tài chính mà gần ñây nhất là Nghị ñịnh 43/2006/Nð - CP ngày 25/04/2006 quy ñịnh quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính ñối với sự nghiệp công lập ðến tháng 8 năm 2006, Bộ Tài chính ñã ban hành Thông tư số 71/2006/TT - BTC hướng dẫn thực hiện Nghị ñịnh 43/2006/Nð - CP
Về quyền và trách nhiệm của các ñơn vị sự nghiệp công lập
Nghị ñịnh 43/2006/Nð - CP mở rộng thêm quyền và trách nhiệm của các ñơn
vị sự nghiệp công lập, khắc phục những tồn tại của Nghị ñịnh 10 Cụ thể là:
Một là, trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho ñơn vị sự nghiệp trong việc
tổ chức công việc, sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao ñộng và nguồn lực tài chính ñể hoàn thành nhiệm vụ ñược giao; phát huy mọi khả năng của ñơn vị ñể cung cấp dịch
vụ với chất lượng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao ñộng
Hai là, thực hiện chủ trương xã hội hóa trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội, huy ñộng sự ñóng góp của cộng ñồng xã hội ñể phát triển các hoạt ñộng sự
Trang 33nghiệp, từng bước giảm dần bao cấp từ NSNN
Ba là, thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm ñối với ñơn vị sự nghiệp, Nhà nước vẫn quan tâm ñầu tư ñể hoạt ñộng sự nghiệp ngày càng phát triển, bảo ñảm cho các ñối tượng chính sách - xã hội, ñồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng ñặc biệt khó khăn ñược cung cấp dịch vụ theo quy ñịnh ngày càng tốt hơn, tạo ñiều kiện cho người dân ngày càng có nhiều cơ hội ñược lựa chọn, tiếp cận với các dịch vụ có chất lượng ngày càng cao
Bốn là, phân biệt rõ cơ chế quản lý Nhà nước ñối với ñơn vị sự nghiệp với cơ chế quản lý Nhà nước ñối với cơ quan hành chính Nhà nước
Về các nguồn tài chính
Những ñiểm mới trong quy ñịnh về khai thác và sử dụng các nguồn tài chính là:
Thứ nhất, về cách huy ñộng vốn ñầu tư: theo Nghị ñịnh 43/2006/Nð - CP, các ñơn vị ñược phép sử dụng tài sản ñể liên doanh, liên kết hoặc góp vốn liên doanh với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước ñể ñầu tư xây dựng, mua sắm máy móc, thiết bị phục vụ hoạt ñộng dịch vụ phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của ñơn vị
Thứ hai, về ñịnh mức chi quản lý hành chính Theo quy ñịnh cũ ñịnh mức chi cho quản lý hành chính (công tác phí, hội nghị phí, ñiện thoại…) và chi nghiệp vụ thường xuyên phải tuân thủ nghiêm ngặt theo ñịnh mức do Nhà nước quy ñịnh bất kể tính thực tế cũng như hiệu quả của công việc ðiều này ñã không khuyến khích người thực hiện ñồng thời cũng gây lãng phí, kém hiệu quả Theo cơ chế mới, ñịnh mức chi này do chính thủ trưởng ñơn vị quyết ñịnh căn cứ vào nội dung và hiệu quả công việc ðịnh mức này có thể cao hơn nhưng cũng có thể thấp hơn mức chi do Nhà nước quy ñịnh
Thứ ba, về chi trả lương cho người lao ñộng Nhà nước khuyến khích ñơn vị tăng thu, tiết kiệm chi, thực hiện tinh giản biên chế tạo ñiều kiện tăng thu nhập cho người lao ñộng trên cơ sở hoàn thành nhiệm vụ ñược giao và thực hiện ñầy ñủ nghĩa
vụ ñối với NSNN Căn cứ vào kết quả hoạt ñộng tài chính của ñơn vị mà thủ trưởng
Trang 34đơn vị xác định quỹ lương, tiền cơng của hoạt động đơn vị Trong phạm vi quỹ lương này, sau khi thống nhất với tổ chức Cơng đồn và cơng khai trong đơn vị, thủ trưởng đơn vị quyết định việc chi trả lương theo chất lượng và hiệu quả cơng việc trên nguyên tắc người nào, bộ phận nào cĩ thành tích, cĩ đĩng gĩp làm tăng thu, tiết kiệm chi, cĩ hiệu suất cơng tác cao thì được hưởng cao hơn Tiền lương cho mỗi cá nhân ngồi mức lương tối thiểu, hệ số lương cấp bậc, hệ số phụ cấp như hiện nay cịn được hưởng mức điều chỉnh tăng thêm cho mỗi cá nhân từ 1- 3 lần mức lương tối thiểu Tuy nhiên, các đơn vị chỉ được trả thu nhập tăng thêm cho cán bộ sau khi đã trang trải các khoản chi phí, nộp thuế và các khoản nộp khác theo quy định, phần chênh lệch thu lớn hơn chi, và sau khi trích tối thiểu 25% từ chênh lệch đĩ để lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp
Quỹ phúc lợi: dùng cho các nội dung phúc lợi
Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp: Dùng để đầu tư, phát triển nâng cao hoạt động sự nghiệp, bổ sung vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm máy mĩc thiết bị,…
Từ khi triển khai thực hiện Nghị định 43/2006/Nð - CP của Chính phủ, trong
ba loại đơn vị sự nghiệp Ban Bảo vệ chăm sĩc sức khỏe cán bộ tỉnh Quảng Ninh là
Trang 35một trong những ñơn vị thuộc nhóm ñơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo ñảm một phần chi phí hoạt ñộng thường xuyên
1.4.4 Một số tồn tại trong thực hiện tự chủ tài chính
Trong quá trình thực hiện vẫn tồn tại khó khăn nhất ñịnh cụ thể:
Thứ nhất, ñối với tuyến huyện ñặc biệt là những vùng núi cao, hải ñảo gặp khó khăn khi thực hiện Nghị ñịnh 43/2006/Nð - CP bởi nguồn thu thấp, toàn bộ hoạt ñộng dự phòng của các ñơn vị dự phòng ñều không có thu Theo Nghị ñịnh 43/2006/Nð - CP quy ñịnh các ñơn vị sự nghiệp y tế phải trích ñể lại 35% nguồn thu viện phí (bao gồm viện phí do người bệnh nộp và BHYT chi trả thay ñể thanh toán lương khi Nhà nước thay ñổi về chính sách tiền lương Các ñơn vị y tế có nguồn thu thấp sẽ gặp khó khăn trong việc tìm nguồn chi bù Việc Chính phủ quy ñịnh tiết kiệm 40% ñối với phần phí, lệ phí ñược trích ñể lại và tiết kiệm 35% ñối với viện phí (sau khi trừ chi phí hóa chất, máu, dịch truyền, ) ñể tạo nguồn thực hiện cải cách tiền lương, do vậy ñã làm ảnh hưởng ñáng kể ñến phục vụ hoạt ñộng chuyên môn và giảm nguồn thu nhập tăng thêm cho CBCCVC
Thứ hai, Quyền tự chủ của thủ trưởng ñơn vị còn hạn chế, do cơ quan ñược tự xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ nhưng mức chi không ñược vượt các tiêu chuẩn, ñịnh mức chế ñộ do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành Kinh phí giao thực hiện tự chủ nhưng vẫn phải ñảm bảo có chứng từ, hoá ñơn hợp pháp, hợp lệ theo quy ñịnh; vì vậy nhiều khoản chi (khoán văn phòng phẩm, khoán sử dụng ñiện thoại tại công sở ) cơ quan thực hiện tự chủ ñã thực hiện khoán cho (từng bộ phận, cán bộ) nhưng vẫn phải có hoá ñơn ñể hợp thức hoá chứng từ quyết toán, ñịnh mức kinh phí hiện tại so với thực tế còn thấp do giá cả tăng hay có những kinh phí hoạt ñộng phát sinh gây thiếu hụt nguồn…
Thứ ba, việc phân cấp quản lý còn nhiều hạn chế, gây ra tình trạng mỗi ñơn vị thực hiện theo cách riêng của mình Các ñơn vị luôn có xu hướng ñề nghị tăng biên chế ñể ñược giao tăng kinh phí tự chủ
Trang 36Thứ tư, Về giao tài sản cho các ñơn vị sự nghiệp theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp Theo quy ñịnh tại Luật quản lý tài sản và Nghị ñịnh số 52/2009/Nð-
CP ngày 03/6/2009 của Chính phủ quy ñịnh chi tiết và hướng dẫn thi hành một số ñiều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản Nhà nước: ðơn vị sự nghiệp công lập tự chủ tài chính ñược Nhà nước xác ñịnh giá trị tài sản ñể giao cho ñơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp và ñược sử dụng tài sản Nhà nước vào mục ñích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết Tuy nhiên, Thông tư hướng dẫn về xác ñịnh giá trị tài sản ñể giao cho ñơn vị quản lý theo cơ chế giao vốn cho doanh nghiệp của Bộ Tài chính ban hành quá chậm (Thông tư số 12/2012/TT-BTC ban hành ngày 06/02/2012) cho nên các ñơn vị sự nghiệp công lập tự chủ còn hạn chế trong việc sử dụng tài sản Nhà nước vào mục ñích sản xuất, kinh doanh dịch vụ, cho thuê, liên doanh, liên kết
Thứ năm, về huy ñộng vốn trong ñơn vị sự nghiệp công lập: Việc huy ñộng vốn có nhiều hình thức, có thể là huy ñộng vốn bằng tiền, bằng hiện vật, hoặc vay vốn, hoặc liên doanh, liên kết Hiện nay, Bộ Tài chính chưa ban hành văn bản hướng dẫn cụ thể việc huy ñộng vốn trong các ñơn vị sự nghiệp công lập, do vậy việc huy ñộng vốn của các ñơn vị sự nghiệp công lập gặp nhiều vướng mắc
Thứ sáu, Một số ñơn vị chưa có nhiều kinh nghiệm về quản lý kinh tế, nên gặp một số khó khăn trong việc thực hiện cơ chế mới Hoạt ñộng dịch vụ của các ñơn vị sự nghiệp y tế cũng ñã ñóng góp một phần ñáng kể nguồn thu cho ñơn vị, tăng thu nhập cho CBCCVC
Thứ bảy, Việc phân bổ kinh phí hoạt ñộng thường xuyên (ñối với ñơn
vị tự bảo ñảm một phần chi phí và ñơn vị do NSNN bảo ñảm toàn bộ chi phí hoạt ñộng) còn mang tính bình quân, trên cơ sở nguồn thu sự nghiệp của ñơn
vị và khả năng NSNN; chưa thực sự gắn kết giữa giao nhiệm vụ và giao kinh phí; nên còn tình trạng trông chờ, ỷ lại vào sự bao cấp của Nhà nước và cũng
là nguyên nhân làm chậm quá trình ñẩy nhanh xã hội hóa ñối với những dịch
Trang 37vụ y tế công Việc quy ñịnh mức thu viện phí và quản lý nguồn thu từ viện phí của các cơ sở khám chữa bệnh công lập giống nhau là không bình ñẳng, gây khó khăn ñối với các cơ sở y tế tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng, dẫn ñến hàng năm Nhà nước vẫn phải cấp bù kinh phí chi thường xuyên cho nhiều cơ sở y
tế tự bảo ñảm kinh phí hoạt ñộng Ngay trong cùng một loại cơ sở y tế tự bảo ñảm một phần kinh phí hoạt ñộng cũng có sự khác biệt lớn về quy mô, kinh nghiệm quản trị, trình ñộ năng lực chuyên môn, cơ sở vật chất và dải chênh lệch thu - chi tài chính rất rộng từ trên 10 % ñến dưới 100 %, nghĩa là ñiều kiện thực hiện quyền tự chủ tài chính rất khác nhau nhưng lại ñược ñiều chỉnh chung một nội dung, mức ñộ tự chủ giống nhau là không phù hợp ðây cũng
là khó khăn ñối với lĩnh vực y tế khi mỗi ñơn vị y tế ñều có sự khác biệt về trình ñộ ñội ngũ thầy thuốc, trang thiết bị lại áp dụng chung quyền tự chủ tài chính ðiển hình là tuyến trung ương với tuyến huyện lại chịu ñiều chỉnh chung bởi nội dung và mức ñộ tự chủ giống nhau là chưa phù hợp Nghị ñịnh 43/2006/Nð - CP quy ñịnh ñối tượng áp dụng rất rộng cho tất cả các lĩnh vực
sự nghiệp dịch vụ công nên chưa thể hiện rõ tính chất, ñặc ñiểm và ñiều kiện thực hiện của các ñơn vị sự nghiệp y tế nói chung và các bệnh viện, y tế công lập nói riêng
Thứ tám, Theo Nghị ñịnh 43, việc thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các ñơn vị sự nghiệp y tế công lập còn chậm, chưa có bước chuyển biến có tính ñột phá, việc tách bạch giữa chức năng quản lý Nhà nước với chức năng cung cấp dịch
vụ công, giữa cơ quan quản lý Nhà nước với ñơn vị sự nghiệp còn chưa rõ ràng, hiệu quả
a Nguyên nhân của tồn tại
Thứ nhất, nguyên nhân cơ bản gây ra nguồn thu thấp cho các ñơn vị y tế là một số dịch vụ tại Thông tư liên tịch 14/2007/TTLT-BYT-BTC từ năm 1995 vẫn ñang áp dụng ñến nay nên thời gian qua không ñủ chi phí ñể thực hiện dịch vụ Trong
Trang 38khi chỉ số giá tiêu dùng ngày một tăng, chi phí mua trang thiết bị vật tư y tế ngày một cao Trong một thời gian dài tồn tại mức thu viện phí cũ ñến tháng 2 năm 2012 tại Thông tư liên tịch số 04/2012/TTLT-BYT-BTC của liên bộ Tài chính, y tế quy ñinh
về một số dịch vụ y tế ñã ñược ñiều chỉnh nhưng 80 loại dịch vụ trong ñó có những dịch vụ kỹ thuật như cao siêu âm màu ñể phát hiện sớm những trường hợp dị dạng thai nhi lại không tăng làm ảnh hưởng tới doanh thu của ñơn vị và chất lượng khám chữa bệnh
Thứ hai, chưa có văn bản ban hành ñược các tiêu chí, làm căn cứ ñánh giá mức ñộ hoàn thành nhiệm vụ ñối với ñơn vị sự nghiệp y tế công lập Việc ñánh giá hoàn thành nhiệm vụ của các ñơn vị hiện nay vẫn theo cơ chế kế hoạch hoá, nên chưa phản ánh ñúng bản chất, chưa ñáp ứng ñúng mục tiêu của ñổi mới Bộ chưa thể chế hoá bằng các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về nhiệm vụ, tổ chức, bộ máy, biên chế ñối với các ñơn vị sự nghiệp y tế công lập theo Nghị ñịnh 43/2006/Nð - CP, nên việc giao quyền tự chủ về tài chính chưa ñồng bộ với chế ñộ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tổ chức, bộ máy, biên chế, nhiệm vụ
Chưa hướng dẫn, quy ñịnh cụ thể về huy ñộng vốn của CBCCVC; liên doanh, liên kết của các ñơn vị sự nghiệp y tế công lập, tỷ lệ phân chia kết quả hoạt ñộng của
mô hình liên doanh, liên kết, huy ñộng vốn nhằm ñảm bảo quyền lợi của các bên tham gia góp vốn với NSNN
Thứ ba, do sự khác biệt về ñịa lý kinh tế, mức sống của từng vùng, miền trong nước, nên những ñơn vị y tế ở các ñịa bàn khác nhau có nguồn thu khác nhau Các ñơn vị y tế ở các vùng núi sâu, hải ñảo, nguồn thu rất thấp, thu không ñủ bù chi, cần rất nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ của cấp trên, Trong khi ñó, Nhà nước chưa xây dựng khung giá và giá dịch vụ y tế theo hướng tính ñúng, tính ñủ chi phí dịch vụ, bảo ñảm rành mạch giữa hỗ trợ của Nhà nước và phần ñóng góp của người dân trong giá dịch
Trang 39vụ, phù hợp với khả năng chi trả của người bệnh ở các vùng có mức thu nhập khác nhau, bảo ñảm công bằng trong chăm sóc sức khỏe nhân dân
Thứ tư, chưa ñổi mới phương thức ñầu tư của NSNN Cụ thể, NSNN ñảm bảo kinh phí hoạt ñộng thường xuyên ñối với các ñơn vị sự nghiệp công lập ñược Nhà nước giao nhiệm vụ cung cấp dịch vụ sự nghiệp y tế công ở các vùng có ñiều kiện kinh tế xã hội khó khăn, vùng ñồng bào dân tộc ít người, vùng miền núi, biên giới và hải ñảo
Thứ năm, theo Nghị ñịnh 43/2006/Nð - CP, ñơn vị tự bảo ñảm chi phí hoạt ñộng ñược quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế Tuy nhiên thực tế các ñơn vị chưa ñược tự quyết ñịnh biên chế, cơ quan chủ quản cấp trên vẫn giao chỉ tiêu biên chế sự nghiệp cho ñơn vị, ñã hạn chế tính tự chủ của ñơn vị; dẫn ñến có trường hợp giao nhiều biên chế, bộ máy cồng kềnh, trong khi nguồn thu của ñơn vị không tăng, làm ảnh hưởng ñến hiệu quả công việc, thu nhập tăng thêm của cán bộ trong ñơn vị… mà thực tế ñơn vị chỉ cần ký hợp ñồng thuê, khoán một số công việc ñối với những công việc không cần thiết bố trí biên chế thường xuyên
Thứ sáu, trình ñộ năng lực cán bộ còn hạn chế Hầu hết quản lý tài chính phải kiêm nhiệm nhiều công việc liền một lúc không có sự chuyên môn hóa về quản
lý tài chính
Kết luận chương 1
Trên thực tế ñã có nhiều tác giả nghiên cứu về ñề tài quản lý tài chính tại các ñơn vị sự nghiệp thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau trong khối hành chính sự nghiệp, các ñề tài xoay quanh vấn ñề thực hiện Nghị ñịnh 43/2006/Nð-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ và thông tư 71/2006/TT-BTC ngày 09/08/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị ñinh 43, bàn luận và tìm ra giải pháp về việc quản lý tài chính tại ñơn vị sự nghiệp của mình, tìm ra phương pháp thực hiện và quản lý tài
chính tốt hơn Tuy nhiên tại ñề tài “Nghiên cứu giải pháp tăng cường tự chủ tài
Trang 40chính của Ban bảo vệ chăm sóc sức khoẻ cán bộ tỉnh Quảng Ninh ”. tác giả ñã nghiên cứu tổng thể cơ chế tự chủ tự chịu trách nhiệm tại các ðVSNCL nói chung, sự nghiệp y tế nói riêng và ứng dụng trong ñơn vị của tác giả, tìm ra ñược những ưu nhược ñiểm, những nguyên nhân và hạn chế trong công tác quản lý tài chính tại ñơn
vị hiện ñã và ñang thực hiện có những bất cập, tác giả mạnh dạn ñưa ra một số giải pháp nhằm tăng cường tự chủ tài chính tại ñơn vị sự nghiệp công nói chung, ñơn vị
sự nghiệp y tế nói riêng Tác giả hy vọng rằng những giải pháp mà tác giả ñưa ra, sẽ giúp cho ñơn vị sự nghiệp công nói chung, ñơn vị sự nghiệp y tế nói riêng, Ban Bảo
vệ chăm sóc sức khỏe cán bộ tỉnh Quảng Ninh hoàn thiện hơn nữa về công tác tự chủ tài chính…