1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại than uông bí

106 9 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 858,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

VHDN có thể được hiểu là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán,

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

TRẦN THỊ THU HƯƠNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI THAN UÔNG BÍ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2013

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

TRẦN THỊ THU HƯƠNG

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ

THƯƠNG MẠI THAN UÔNG BÍ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS Nguyễn Văn Hải

HÀ NỘI - 2013

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệi là trung thực, những kết quả nêu trong luận văn chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào

Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2013

TÁC GIẢ

Trần Thị Thu Hương

Trang 4

MỤC LỤC

TRANG PHỤ BÌA

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan lý luận về văn hoá và xây dựng văn hóa doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm về văn hóa 4

1.2.2 Khái niệm văn hoá doanh nghiệp 5

1.1.3 Nội dung của văn hóa doanh nghiệp 11

1.1.4 Ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp tới sự phát triển của doanh nghiệp 17

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp 20

1.2 Tổng quan thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp, bài học kinh nghiệm của Việt Nam và một số nước trên thế giới hiện nay 26

1.2.1 Tổng quan thực tiễn về văn hoá doanh nghiệp Việt Nam 26

1.2.2 Một số bài học kinh nghiệm của một số nước trên thế giới hiện nay 32

1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp 35

Kết luận chương 1 37

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THAN UÔNG BÍ 39

2.1 Tình hình chung về công ty cổ phần sản xuất và thương mại than Uông Bí 39 2.1.1 Giới thiệu về công ty 39

Trang 5

2.1.2 Những đặc điểm cơ bản của Công ty ảnh hưởng tới văn hoá doanh nghiệp tại công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí 40 2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông

Bí 42 2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong các năm gần đây 43 2.2 Thực trạng những nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại công ty Cổ phần sản xuất và thương mại than Uông Bí 46 2.2.1 Nhân tố môi trường bên ngoài 46 2.2.2 Các nhân môi trường bên trong 51 2.3 Thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí 57 2.3.1 Nhận thức về văn hoá doanh nghiệp của cán bộ nhân viên trong Công ty

cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí 58 2.3.2 Các biểu trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp tại công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Than UôngBí 61 2.3.3 Các biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp tại công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí 63 2.3.4 Các chuẩn mực hành vi 64 2.3.5 Những kết quả đạt được, mặt hạn chế và vấn đề đặt ra với Công ty cổ phần sản xuất và thương mại than Uông Bí về xây dựng văn hóa doanh nghiệp 65

Kết luận chương 2 67 CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI THAN UÔNG BÍ 69

3.1 Định hướng, mục tiêu phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí trong thời gian tới từ năm 2013- 2017 69 3.1.1 Định hướng phát triển của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí trong thời gian tới từ năm 2013- 2017 69 3.1.2 Mục tiêu của Công ty trong những năm tới 71

Trang 6

3.2 Quy trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty cổ phần sản xuất và

thương mại Than Uông Bí 74

3.3 Nâng cao nhận thức về VHDN của cán bộ công nhân viên công ty 79

3.4 Tăng cường đầu tư vật chất cho công tác xây dựng văn hoá tại công ty 81

3.5 Thay đổi thái độ trong quan hệ và tạo dựng niềm tin đối với các thành viên trong công ty 82

3.6 Nhắc nhở nhân viên nhớ đến giá trị của công ty 83

3.7 Hiệu quả kinh tế xã hội sau khi thực hiện giải pháp mang lại 85

3.7.1 Hiệu quả về kinh tế 85

3.7.2 Hiệu quả về mặt xã hội 85

3.8 Một số kiến nghị đối với nhà nước và các Doanh nghiệp 86

3.8.1 Đối với Nhà nước 86

3.8.2 Đối với các doanh nghiệp 87

Kết luận chương 3 88

KẾT LUẬN 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

VHDN Văn hoá doanh nghiệp

TNHHMTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

VHDT Văn hoá dân tộc

UBND Uỷ ban nhân dân

SXKD Sản xuất kinh doanh

NLĐ Người lao động

VHKD Văn hoá kinh doanh

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang Bảng 2.1 Bảng kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 43 Bảng 2.2 Bảng phân tích chỉ số liên hoàn và chỉ số định gốc của doanh thu từ

năm 2008 – 2012 45 Bảng 2.3 Số liệu cán bộ nhân viên Công ty cổ phần sản xuất và thương mại

Than Uông Bí 52 Bảng 2.4 Trình độ chuyên môn cán bộ công nhân viên Công ty cổ phần sản xuất

và thương mại than Uông Bí phân theo trình độ 53 Bảng 2.5 Một số chỉ tiêu chính của Công ty giai đoạn 2008 -2012 54

Bảng 2.6 Bảng Số lượng máy móc thiết bị của Công ty năm 2012 55

Bảng 2.7 Bảng một số các biểu hiện của văn hoá Doanh nghiệp tại Công ty cổ

phần sản xuất và thương mại than Uông Bí 59 Bảng 2.8 Công tác xã hội của văn phòng công ty cổ phần sản xuất và thương

mại than Uông Bí 63

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than

Uông Bí 42

Hình 2.2: Biểu đồ biểu diễn tổng doanh thu theo chỉ số 46

Hình 2.3: Sơ đồ nhân tố môi trường bên ngoài 47

Hình 2.4: Sơ đồ các nhân tố môi trường bên trong 51

Hình 2.5: Biểu đồ thể hiện tỷ lệ % các biểu trưng trực quan, phi trực quan và chuẩn mực hành vi 60

Hình: 3.1: Biểu đồ mục tiêu 5 năm tới của công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí 72

Hình 3.2: Sơ đồ quy trình các bước xây dựng VHDN 74

Trang 10

MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Trong vài năm gần đây chủ đề văn hoá doanh nghiệp đã dành được sự quan tâm của rất nhiều nhà nghiên cứu và các doanh nghiệp Là một vấn đề rộng và là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp, các doanh nghiệp đã dần nhận ra tầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp trong việc phát triển doanh nghiệp Có thể nói văn hoá doanh nghiệp đóng một vai trò then chốt trong việc giải quyết tận gốc vấn đề xung đột quyền lợi giữa cá nhân và tập thể Và hơn bao giờ hết trong thời điểm hiện nay, vấn đề văn hoá doanh nghiệp phải được đặt lên hàng đầu trong chiến lược phát triển, kinh doanh của mình Văn hoá doanh nghiệp chính là sự quyết định sống còn của doanh nghiệp và không thể thiếu để bước vào hành trình mới đầy thử thách trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế Đã có rất nhiều các cuộc thảo luận, các bài viết trên các phương tiện thông tin đại chúng bàn về văn hoá doanh nghiệp Nhưng trên thực tế hiểu văn hoá doanh nghiệp như thế nào cho chuẩn xác thì còn có rất nhiều những ý kiến khác nhau Từ chỗ chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế nên trong một chừng mực nhất định chưa phát huy được sức mạnh của doanh nghiệp Vì vậy

mà văn hoá doanh nghiệp cần được tìm hiểu và nghiên cứu thêm nữa để có cái nhìn hoàn thiện hơn góp phần xây dựng và phát triển doanh nghiệp hùng mạnh Nên tác

giả đã quyết định chọn đề tài cho luận văn tốt nghiệp là: "Nghiên cứu xây dựng

văn hoá doanh nghiệp tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí" Làm đề tài nghiên cứu luận văn Thạc sỹ của mình

2 Mục đích nghiên cứu của luận văn

- Mục đích nghiên cứu c ủa luận văn: Xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí để tạo nên sự gắn kết giữa các thành viên, tạo nên chuẩn mực hành xử chung để hướng mục tiêu đạt kết quả và phát triển bền vững cho Công ty

Trang 11

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn

* Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Nghiên cứu những lý luận và thực tiễn các nội dung văn hoá doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng, các bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp

* Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Luận văn nghiên cứu xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí

- Về thời gian: giai đoạn 2008 - 2012

4 Nhiệm vụ nghiên cứu:

- Tổng quan về các vấn đề lý luận và thực tiễn về các nội dung và các nhân

tố ảnh hưởng đến văn hoá doanh nghiệp

- Đánh giá thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí, phân tích một số hoạt động sản xuất kinh doanh chính, thực trạng và đánh giá về xây dựng văn hoá doanh nghiệp trong giai đoạn 2008- 2012

- Nghiên cứu và đưa ra quy trình về xây dựng văn hoá doanh nghiệp cho Công ty cổ phần sản xuất và thương mại than Uông Bí trong giai đoạn 2013- 2017

5 Phương pháp nghiên cứu, thực hiện đề tài

Để hoàn thành mục tiêu nghiên cứu của luận văn tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xây dựng văn hoá doanh nghiệp

Phương pháp nghiên cứu hệ thống tài liệu lý luận liên quan đến nghiên cứu xây dựng văn hoá doanh nghiệp

Phương pháp điều tra thống kê, phân tích số liệu cụ thể

Phương pháp so sánh và tổng hợp

Và một số phương pháp như thu thập báo cáo, Internet

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa khoa học:

Trên cở sở nghiên cứu, vận dụng các lý luận cơ bản về lý thuyết văn hoá, văn hoá doanh nghiệp, các bước xây dựng văn hoá doanh nghiệp, nhằm xây dựng văn

Trang 12

hoá doanh nghiệp đồng thời góp phần vào lý thuyết khoa học trong quá trình làm luận văn

- Ý nghĩa thực tiễn:

Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ là tài liệu tham khảo cho các nhà Quản

lý, các doanh nghiệp trên địa bàn Thành phố Uông Bí nói riêng và Tỉnh Quảng Ninh nói chung để xây dựng văn hoá doanh nghiệp cho Công ty phù hợp và hiệu quả

7 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và 3 chương luận văn được kết cấu trong 91 trang, 08 bảng 07 hình vẽ và đồ thị

Chương 1: Tổng quan về văn hoá doanh nghiệp và xây dựng văn hoá doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí

Chương 3: Nghiên cứu xây dựng văn hóa doanh nghiệp tại Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Than Uông Bí

Trang 13

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ VĂN HÓA DOANH NGHIỆP VÀ XÂY DỰNG VĂN HÓA

DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan lý luận về văn hoá và xây dựng văn hóa doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về văn hóa

Văn hoá là một lĩnh vực tồn tại và phát triển gắn liền với đời sống của nhân loại, là đặc trưng riêng của con người, trên thế giới có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hoá Năm 1952, Kroeber và Kluckolm , [23, tr10 ] đã sưu tầm được

164 định nghĩa khác nhau về văn hoá Cho đến nay, con số định nghĩa chắc đã tiếp tục tăng lên Định nghĩa văn hoá đầu tiên được chấp nhận rộng rãi trên thế giới là

định nghĩa do nhà nhân chủng học E.B Tylor,[22, tr10] đưa ra: "văn hoá là một tổng

thể phức tạp bao gồm các kiến thức, tín ngưỡng, nghệ thuật, đạo đức, luật lệ, phong tục và toàn bộ những kỹ năng, thói quen mà con người đạt được với tư cách là thành viên của một xã hội"

Theo Khái niệm văn hoá do Tổng thư ký UNESCO Federico Mayor nêu ra

nhân lễ phát động Thập kỷ thế giới phát triển văn hoá (1988 - 1997) [4, tr 10] : có một định nghĩa khác về văn hoá: "Văn hoá phản ánh và thể hiện một cách tổng

quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và lối sống

và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình" Như vậy văn hóa

có nghĩa là truyền thống lâu đời

Theo chủ tịch Hồ Chí Minh: "Văn hoá là sự tổng hợp của mọi phương thức

sinh hoạt cùng với mọi biểu hiện của nó loài người sinh ra nhằm thích ứng những nhu cầu đời sống và sự đòi hỏi của sự sinh tồn" [11, tr10] Văn hóa bao gồm tất cả

mọi thứ, là một bộ phận trong đời sống con người, văn hóa không chỉ là những gì liên quan đến tinh thần mà bao gồm tất cả vật chất Ngoài các yếu tố phi vật chất như giá trị, tiêu chuẩn,… nền văn hóa còn bao gồm cả những sáng tạo hữu hình của con người như những đền đài, di tích lịch sử…

Trang 14

Các nhà xã hội học chia văn hoá thành hai dạng: văn hoá cá nhân và văn hoá cộng đồng Văn hoá cá nhân là toàn bộ vốn tri thức, kinh nghiệm tích luỹ vào mỗi

cá nhân, biểu hiện ở hệ thống quan niệm và hành xử của cá nhân ấy trong đời sống thực tiễn Văn hoá cộng đồng là văn hoá của một nhóm xã hội, nó không phải là số cộng giản đơn của văn hoá cá nhân - thành viên của cộng đồng xã hội ấy Trong hoạt động doanh nghiệp thì "văn hoá doanh nhân" là thuộc dạng văn hoá cá nhân, còn "văn hoá doanh nghiệp" là thuộc dạng văn hoá cộng đồng

Văn hoá là phương tiện để con người "điều chỉnh" ( cải tạo) cuộc sống của mình theo định hướng vươn tới những giá trị chân, thiện, mỹ Được xem là cái "nền tảng", " vừa là mục tiêu vừa là động lực cho sự phát triển" của con người và xã hội ngày càng thăng bằng và bền vững hơn, văn hoá có tác dụng tích cực đối với sự phát triển của mỗi cá nhân cũng như toàn bộ cộng đồng Nội lực của một dân tộc trước hết là mọi nguồn lực tập hợp từ vốn văn hoá truyền thống đã tích luỹ trong lịch

sử của chính dân tộc đó

Như vậy, thực chất văn hoá là hệ thống các giá trị được sản sinh ra trong xã

hội nhất định, được đặc trưng bởi hình thái kinh tế xã hội nhất định, bao gồm cả giá trị vật chất và tinh thần

Văn hoá không phải là một yếu tố phi kinh tế, trái lại, văn hoá và kinh doanh lại có mối quan hệ qua lại gắn bó mật thiết với nhau: văn hoá và kinh doanh đều có mục tiêu chung là phục vụ con người, văn hoá là nguồn lực lớn cho kinh doanh, tuy nhiên mục tiêu ngắn hạn của văn hoá và kinh doanh lại có thể trái ngược nhau, nếu kinh doanh chỉ chạy theo lợi nhuận trước mắt thì sẽ gây tác hại cho văn hoá, xói mòn bản sắc văn hoá dân tộc, khi nền văn hoá mang những yếu tố không phù hợp sẽ kìm hãm, cản trở sự phát triển của kinh doanh

1.2.2 Khái niệm văn hoá doanh nghiệp

Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp quy mô lớn, là một tập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức

độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa, chính sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp thậm chí có những

Trang 15

điều trái ngược nhau Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế Làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, là nơi làm gạch nối, nơi có thể tạo ra lực điều tiết, tác động (tích cực hay tiêu cực) đối với tất cả các yếu tố chủ quan, khách quan khác nhau, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực con người đơn lẻ, nhằm góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Vì vậy có thể khẳng định văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp

VHDN có thể được hiểu là toàn bộ các giá trị văn hoá được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy

và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích chung

Nhà xã hội học người Mỹ E.N.Schein [21, tr10] đưa ra định nghĩa VHDN

như sau: "Văn hóa doanh nghiệp là tổng thể những thủ pháp và quy tắc giải quyết vấn đề thích ứng bên ngoài và thống nhất bên trong các nhân viên, những quy tắc đã

tỏ ra hữu hiệu trong quá khứ và vẫn cấp thiết trong hiện tại Những quy tắc và những thủ pháp này là yếu tố khởi nguồn trong việc các nhân viên lựa chọn phương thức hành động, phân tích và ra quyết định thích hợp Các thành viên của tổ chức doanh nghiệp không đắn đo suy nghĩ về ý nghĩa của những quy tắc và thủ pháp ấy,

mà coi chúng là đúng đắn ngay từ đầu" Như vậy, nội dung của văn hóa doanh

nghiệp không phải là một cái gì đó tự nghĩ ra một cách ngẫu nhiên, nó được hình thành trong quá trình hoạt động kinh doanh thực tiễn, trong quá trình liên hệ, tác động qua lại và quan hệ, như một giải pháp cho những vấn đề mà môi trường bên trong và bên ngoài đặt ra cho doanh nghiệp Văn hóa doanh nghiệp thể hiện được những nhu cầu, mục đích và phương hướng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 16

N.Demetr - nhà xã hội học người Pháp cũng cho rằng, văn hóa doanh nghiệp

- đó là hệ thống những quan niệm, những biểu tượng, những giá trị, và những khuôn mẫu hành vi được tất cả các thành viên trong doanh nghiệp nhận thức và thực hiện theo Điều đó có nghĩa là trong DN tất cả các thành viên đều gắn bó với nhau bởi những tiêu chí chung trong hoạt động kinh doanh Chức năng chủ yếu của VHDN là tạo nên sự thống nhất của mọi thành viên, trong DN Ngoài ra, VHDN còn đảm bảo

sự hài hòa giữa lợi ích tập thể với lợi ích cá nhân và giúp cho mỗi cá nhân thực hiện vai trò của mình theo đúng định hướng chung của DN Nhìn chung, VHDN động viên nghị lực và ý chí của các thành viên trong DN và hướng tinh thần đó vào việc phấn đấu cho mục đích của doanh nghiệp VHDN còn góp phần tạo nên sự khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống của riêng mỗi DN

Đối với một tổ chức hay một doanh nghiệp bất kỳ nào cũng sẽ đề ra các qui tắc riêng cho hoạt động của mình, bao gồm các qui tắc và chuẩn mực bắt buộc, những lễ nghi và thủ tục cần thiết khi thực hiện một công việc nào đó Chúng được phát triển theo thời gian và làm toát lên những đặc điểm cơ bản về hoạt động của doanh nghiệp đó

Thực tế cũng cho thấy rằng thành công hay thất bại của nhiều doanh nghiệp ngoài sự phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài như điều kiện xã hội, điều kiện kinh tế chung, sự cạnh tranh từ bên ngoài v.v còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố bên trong Các yếu tố bên trong sẽ tạo ra sức mạnh của doanh nghiệp, giúp cho doanh nghiệp có được cái nhìn chiến lược, hoạch định và kiểm soát tốt hơn để có thể khống chế được các rủi ro từ bên ngoài và đạt được các mục tiêu của mình Vậy yếu tố bên trong ấy là

gì, sức mạnh doanh nghiệp có từ đâu, chất lượng quản lý chi phối các hoạt động doanh nghiệp như thế nào và ngược lại nó chịu những sự tác động nào Một trong những nguồn sức mạnh mà doanh nghiệp có được chính là sức mạnh có được từ văn

hoá của doanh nghiệp đó Nhưng một định nghĩa được coi là khái quát nhất về văn

hoá được hai học giả là Rolff Bergman và Ian Stagg [24, tr 13] cho rằng:

Trang 17

"Văn hoá doanh nghiệp là một hệ thống các ý nghĩa biểu đạt chung bao trùm lên toàn bộ doanh nghiệp, có tính chất quyết định tới mọi hành vi và hoạt động của toàn bộ các thành viên trong doanh nghiệp đó"

Ở mức độ phổ cập rộng rãi, các ý nghĩa biểu đạt chung sẽ quy định cho các thành viên phải nhìn nhận và phản hồi thế giới bên ngoài như thế nào khi phải đương đầu với một vấn đề nào đó ngoài mong đợi Các qui tắc và chuẩn mực sẽ gợi

ý các thành viên của mình hành động bằng một cách làm phù hợp, cách làm ở đây

có nghĩa là hướng dẫn họ tiếp nhận, định nghĩa, phân tích và giải quyết một vấn đề

Theo định nghĩa trên thì văn hoá doanh nghiệp đề cập đến nhiều vấn đề trước tiên văn hoá là sự nhìn nhận, sự nhìn nhận này chỉ tồn tại trong một tổ chức hay một doanh nghiệp cụ thể Kết quả tạo ra là mỗi thành viên với trình độ và xuất xứ khác nhau đều nhận thức và thể hiện văn hoá đó như nhau, đây chính là cái gọi là "ý nghĩa chung"của văn hoá

Thứ hai là, văn hoá doanh nghiệp là một khái niệm mô tả Nó đề cập tới việc các thành viên nhìn nhận về doanh nghiệp của họ như thế nào chứ không quan tâm đến việc họ thích hay không thích Định nghĩa về văn hoá có chức năng mô tả chứ không có chức năng đánh giá Dưới đây ta sẽ xem xét kỹ hơn về các khía cạnh của

hệ thống các ý nghĩa biểu đạt chung và đó chính là các yếu tố tạo được coi là cái tạo nên văn hoá của doanh nghiệp

Thứ ba là, văn hoá doanh nghiệp là một hệ thống các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực được xây dựng và áp dụng chung cho các thành viên của doanh nghiệp

Hệ thống các nguyên tắc, quy tắc, chuẩn mực này tạo nên và định hướng cho hành động của toàn doanh nghiệp nhằm đạt được một mục tiêu chung

Tóm lại, VHDN là những quy phạm chung nhất của một doanh nghiệp, nó định hướng cho một doanh nghiệp và tạo nên những giá trị khác biệt giữa các doanh nghiệp Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về văn hoá doanh nghiệp, nhưng qua một số những cách hiểu trên, chúng ta có thể rút ra một khái niệm khái quát nhất:

"Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ các giá trị văn hóa được gây dựng nên trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp, trở thành các giá

Trang 18

trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích"

* Các bước xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Xây dựng văn hoá doanh nghiệp là một quá trình tổng thể chứ không đơn thuần chỉ là việc đưa một giá trị một cách đơn lẻ rời rạc Vì vậy để xây dựng văn hoá doanh nghiệp một cách tổng thể doanh nghiệp phải tiến hành qua từng bước và trải qua một quá trình lâu dài, cụ thể:

Bước 1 Phổ biến kiến thức chung: Đây là bước chuẩn bị tinh thần quan trọng

cho quá trình xây dựng văn hoá doanh nghiệp Nếu chỉ mỗi cấp lãnh đạo hiểu về văn hoá doanh nghiệp là chưa đủ Một khi tất cả nhân viên đều hiểu và thấy rõ lợi ích của văn hoá doanh nghiệp, công cuộc xây dựng mới thành công

Giai đoạn này công ty tập trung vào việc phổ biến những kiến thức chung về văn hoá doanh nghiệp, các yếu tố cấu thành, ý nghĩa, vai trò và tầm ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp cho mọi thành viên trong công ty

Tổ chức các buổi nói chuyện và khoá học về văn hoá, đồng thời phát động các cuộc thi tìm hiểu, xây dựng cơ sở dữ liệu về văn hoá để nhân viên tự tìm hiểu Mục đích của những việc làm này là giúp cho các thành viên trong công ty hiểu sâu hơn về VHDN, ý thức được lợi ích của nó đối với sự phát triển của bản thân và doanh nghiệp

Bước 2 Định hình văn hoá doanh nghiệp: VHDN không hình thành cùng lúc

với doanh nghiệp Thông thường, nó chỉ có thể được nhận dạng sau 3 năm hoạt động trở lên Giai đoạn này phải có sự chủ trì của người sáng lập và ban lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp

Kết quả của giai đoạn này sẽ xác định được những yếu tố của VHDN, bao gồm: Hệ tư tưởng (hoài bão và sứ mệnh của doanh nghiệp), hệ giá trị (triết lý kinh doanh và giá trị cốt lõi); các chuẩn mực hành vi và các biểu trưng nhận dạng của doanh nghiệp

Trang 19

VHDN chính là “linh hồn” của doanh nghiệp, trong giai đoạn này, "linh hồn"

ấy mới dần hiện rõ Nó sẽ giúp doanh nghiệp dễ dàng được nhận biết bằng những khác biệt của mình Việc thuê một đối tác vào tư vấn chỉ là phương tiện để những yếu tố của văn hoá doanh nghiệp hình thành, chứ không thể quyết định các yếu tố

đó sẽ như thế nào

Bước 3 Triển khai xây dựng: Giai đoạn này, VHDN được tiến hành từng

bước nhưng đồng bộ và kiên trì, từ việc tuyên truyền những quan điểm, hệ giá trị cho đến việc thực hiện các chuẩn mực hành vi được tổ chức một cách khéo léo Doanh nghiệp tổ chức các phong trào, phương thức tôn vinh hành vi văn hoá, nhằm góp phần xây dựng văn hoá theo đúng định hướng ở giai đoạn 2

Giai đoạn này, doanh nghiệp đã phải đối mặt với một số thay đổi, bước đầu

có thể ban hành quy chế để bắt buộc thực hiện Sau một thời gian, từ vị thế bắt buộc, cán bộ nhân viên sẽ thực hiện một cách tự nguyện, đây chính là dấu hiệu của

sự thành công

Song song với việc điều chỉnh những yếu tố vô hình, doanh nghiệp bắt đầu tiến hành thay đổi những yếu tố hữu hình như kiến trúc, màu sắc, nội thất văn phòng, nghi thức sao cho phù hợp với văn hoá của mình Kết quả của giai đoạn này sẽ dần hình thành những đặc trưng văn hoá của doanh nghiệp, giúp các thành viên nhận biết các giá trị văn hóa của doanh nghiệp mình

Bước 4 Ổn định và phát triển văn hoá: Bất cứ một yếu tố văn hoá nào hình

thành xong, doanh nghiệp đều phải bắt tay ngay vào việc duy trì, cập nhật để nó không bị lạc hậu và bị mai một Lãnh đạo doanh nghiệp là người quyết định VHDN, nhưng nó "sống" được hay không là nhờ sức mạnh của mọi thành viên trong doanh nghiệp Các hoạt động văn hoá lúc này sẽ phát huy tác dụng tích cực như là công cụ trong việc quản lý điều hành doanh nghiệp Ngoài ra doanh nghiệp còn phải thường xuyên tổ chức các hoạt động tuyên truyền nội bộ, quảng bá ra bên ngoài, tôn vinh những cá nhân, tập thể, những hành vi phù hợp với VHDN

Tóm lại, xây dựng văn hoá doanh nghiệp không đơn thuần là liệt kê ra các giá trị mình mong muốn mà đòi hỏi sự nỗ lực của tất cả các thành viên, sự khởi

Trang 20

xướng, cổ vũ, động viên của ban lãnh đạo trong doanh nghiệp

1.1.3 Nội dung của văn hóa doanh nghiệp

1.1.3.1 Các biểu trưng trực quan của văn hóa doanh nghiệp

a, Kiến trúc đặc trưng, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm

- Kiến trúc đặc trưng gồm kiến trúc ngoại thất và kiến trúc nội thất công sở được sử dụng như những biểu tượng và hình ảnh về doanh nghiệp, để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí trong doanh nghiệp Kiến trúc ngoại thất như kiến trúc cổng, mặt tiền trụ sở công ty, bố cục các bộ phận… Phần lớn các doanh nghiệp thành công hay đang trên đà phát triển đều muốn gây ấn tượng đối với mọi người về sự độc đáo, sức mạnh và thành công của doanh nghiệp mình bằng những công trình kiến trúc đặc biệt và đồ sộ Những công trình kiến trúc này được sử dụng như biểu tượng và hình ảnh về tổ chức Các công trình này rất được các tổ chức, doanh nghiệp chú trọng như một phương tiện thể hiện tính cách đặc trưng của tổ chức Không chỉ những kiến trúc bên ngoài mà những kiến trúc nội thất bên trong cũng được các công ty, tổ chức quan tâm Từ những vấn đề lớn như tiêu chuẩn hoá về màu sắc, kiểu dáng của bao bì đặc trưng, thiết kế nội thất như mặt bằng, quầy, bàn ghế, phòng, giá để hàng, lối đi, loại dịch vụ, trang phục… đến những chi tiết nhỏ như đồ ăn, vị trí công tắc điện, thiết bị và vị trí của chúng trong các phòng… Tất cả đều được sử dụng để tạo ấn tượng thân quen, thiện chí và được quan tâm Thiết kế kiến trúc có được sự quan tâm là do:

- Kiến trúc ngoại thất có ảnh hưởng quan trọng đến hành vi con người về phương diện, cách thức giao tiếp, phản ứng và thực hiện công việc.- Công trình kiến trúc có thể được coi là một “linh vật” biểu thị một ý nghĩa, giá trị nào đó của một tổ chức xã hội Chẳng hạn như Tháp nghiêng ở Italia, Kim tự tháp ở Ai Cập, Vạn lý trường thành ở Trung Quốc,…

- Kiểu dáng kết cấu có thể được coi là biểu tượng cho phương châm chiến lược của tổ chức

- Công trình kiến trúc trở thành một bộ phận hữu cơ trong các sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 21

- Trong mỗi công trình kiến trúc đều chứa đựng những giá trị lịch sử gắn liền với sự ra đời và trưởng thành của tổ chức

b, Nghi lễ, lễ hội

Nghi lễ hay các lễ hội là những hoạt động đã được dự kiến từ trước và chuẩn

bị kỹ lưỡng dưới hình thức các hoạt động, sự kiện văn hoá - xã hội chính thức, nghiêm trang, tình cảm được thực hiện định kỳ hoặc bất thường nhằm thắt chặt mối quan hệ tổ chức và thường được tổ chức vì lợi ích của những người tham dự Những người quản lý có thể sử dụng lễ nghi như một cơ hội quan trọng để giới thiệu về những giá trị được tổ chức coi trọng Đó cũng là dịp đặc biệt để nhấn mạnh những giá trị riêng của tổ chức, tạo cơ hội cho mọi thành viên cùng chia sẻ cách nhận thức

về những sự kiện trọng đại, để nêu gương và khen tặng những tấm gương điển hình đại biểu cho những niềm tin và cách thức hành động cần tôn trọng của tổ chức Có bốn loại nghi lễ cơ bản:

- Chuyển giao (như các lễ khai mạc, giới thiệu thành viên mới, lễ ra mắt…)

- Củng cố (như lễ phát phần thưởng)

- Nhắc nhở (như sinh hoạt văn hoá, chuyên môn…)

- Liên kết (như lễ hội, liên hoan…)

c, Giai thoại, truyền thuyết, huyền thoại

Giai thoại thường được thêu dệt, thêm thắt, hư cấu từ những sự kiện, những nhân vật có thực được mọi thành viên trong tổ chức cùng chia sẻ và nhắc lại với những thành viên mới Nhiều mẩu chuyện kể về những nhân vật anh hùng của doanh nghiệp như những mẫu hình lý tưởng về những chuẩn mực và giá trị VHDN Một số mẩu chuyện trở thành những giai thoại do những sự kiện đã mang tính lịch

sử và có thể được thêu dệt thêm Một số khác có thể biến thành huyền thoại chứa đựng những giá trị và niềm tin trong tổ chức và không được chứng minh bằng các bằng chứng thực tế Các mẩu chuyện có tác dụng duy trì sức sống cho các giá trị ban đầu của tổ chức và giúp thống nhất về nhận thức của tất cả mọi thành viên

Các nhân vật hình mẫu là hiện thân của các giá trị và sức mạnh trường tồn của doanh nghiệp Đây là những nhân vật nòng cốt của doanh nghiệp góp phần tạo

Trang 22

nên hình ảnh khác biệt của doanh nghiệp, làm cho các kết quả xuất sắc trở nên bình

dị, thúc đẩy nhiều lớp nhân viên noi theo nhờ đó củng cố, thúc đẩy môi trường văn hoá trong doanh nghiệp

d, Biểu trưng,biểu tượng, logo

Biểu tượng là một thứ gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị Nói cách khác biểu tượng là sự biểu trưng những giá trị, những ý nghĩa tiềm ẩn bên trong của tổ chức thông qua các biểu tượng vật chất cụ thể Những đặc trưng của biểu tượng đều được chứa đựng trong các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu Bởi lẽ thông qua những giá trị vật chất cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau

Một biểu tượng hay nói cách khác là logo là một tác phẩm sáng tạo được thiết kế để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có tầm ảnh hưởng rất lớn

vì chúng hướng sự chú ý của mọi người vào những điểm nhấn cụ thể của nó Vì vậy

nó có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp muốn tạo ấn tượng, để lại dấu ấn đến đối tượng cần quan tâm Logo là loại biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các doanh nghiệp hết sức coi trọng Xây dựng Logo của thương hiệu phải có ý nghĩa văn hoá đặc thù, mang bản sắc của một nền văn hoá Logo của thương hiệu phải có khả năng thích nghi trong các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau

e, Ngôn ngữ, khẩu hiệu

Những doanh nghiệp đã sử dụng những câu chữ đặc biệt, khẩu hiệu ví von hoặc một sắc thái ngôn từ để truyền tải một ý nghĩa cụ thể đến nhân viên của mình

và những người có liên quan Như công ty IBM sử dụng cách nói ẩn dụ "vịt trời" để thể hiện quan điểm tôn trọng tính sáng tạo của nhân viên; 4 chữ YEGA (Your Employment Guaranteed Always: Công việc của bạn được đảm bảo mãi mãi)

Khẩu hiệu (slogan) là hình thức dễ nhập tâm và được cả nhân viên của doanh nghiệp, các khách hàng và những người khác luôn nhắc tới Khẩu hiệu thường rất

Trang 23

ngắn gọn, cô đọng, xúc tích, thường sử dụng các câu từ đơn giản, dễ nhớ đôi khi còn hơi “sáo rỗng” về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết

lý hành động, kinh doanh của một tổ chức, một doanh nghiệp Vì vậy, chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức để hiểu được ý nghĩa tiềm của chúng Chẳng hạn như Slogan của Bristish Airway: "Hãng hàng không cả thế giới yêu thích"; Viettel: "Hãy nói theo cách của bạn"; "S-Fone - Nghe là thấy"; "Khơi nguồn sáng tạo" của cafe Trung Nguyên

f, Ấn phẩm điển hình

Đây là những tư liệu chính thức có thể giúp những người có liên quan có thể nhận thấy được rõ hơn về cấu trúc văn hoá của một doanh nghiệp Chúng có thể là bản tuyên bố sứ mệnh, báo cáo thường niên, tài liệu giới thiệu về tổ chức, công ty,

ấn phẩm định kỳ, tài liệu quảng cáo giới thiệu sản phẩm và công ty (trang Web)… Những tài liệu này giúp làm rõ mục tiêu của tổ chức, phương châm hành động, niềm tin và giá trị chủ đạo, triết lý quản lý, thái độ đối với lao động, người tiêu dùng, xã hội

1.1.3.2 Các biểu trưng phi trực quan của văn hóa doanh nghiệp

a, Lý tưởng/Sứ mệnh

Lý tưởng với ý nghĩa là sự vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, VHDN được hiểu theo hướng này là muốn nhấn mạnh những động lực, ý nghĩa, giá trị cao cả, căn bản, sâu sắc giúp con người cảm thông, chia sẻ và dẫn dắt con người trong nhận thức, cảm nhận và xúc động trước sự vật, hiện tượng Lý tưởng hình thành một cách

tự nhiên và khó giải thích được một cách rõ ràng Lý tưởng được hình thành từ niềm tin, từ những giá trị và cảm xúc của con người Như "Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích ở mọi khu vực, lãnh thổ Vì thế chúng tôi tâm niệm chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành, xem khách hàng là trung tâm và cam kết vì nhu cầu của khách hàng"

Như vậy lý tưởng đã nảy mầm trong tư duy, tình cảm của con người trước khi người đó ý thức được điều này Vì vậy chúng là trạng thái tình cảm rất phức tạp

và không thể mang ra để đối chứng nhau

Trang 24

b, Triết lý kinh doanh và cam kết hành động

Triết lý kinh doanh là những giá trị cốt lõi mà một doanh nghiệp luôn hướng tới và đảm bảo để nó được thực hiện một cách tốt nhất Triết lý kinh doanh là động lực và cũng là thước đo để một doanh nghiệp hướng tới Không những vậy, nó còn

là nét đặc trưng riêng của mỗi doanh nghiệp, do các thành viên trong doanh nghiệp sáng tạo ra và trở thành quan niệm, ăn sâu vào tiềm thức của mỗi thành viên trong doanh nghiệp, đồng thời có tác dụng định hướng, là kim chỉ nam trong sự nghiệp phát triển của doanh nghiệp Thông qua triết lý kinh doanh, doanh nghiệp tôn vinh một hệ giá trị chủ đạo xác định nền tảng cho sự phát triển, gắn kết mọi người và làm cho khách hàng biết đến doanh nghiệp

Cam kết hành động của doanh nghiệp thông qua việc xây dựng và thực hiện

hệ thống các quy định về quản lý của doanh nghiệp, bằng phương pháp quản lý thích hợp trên cơ sở tuân thủ pháp luật hiện hành, nhằm kết hợp hài hoà lợi ích của doanh nghiệp, người lao động, Nhà Nước và xã hội, là việc ứng xử trong quan hệ lao động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo lợi ích của người lao động, doanh nghiệp, khách hàng và cộng đồng; bảo vệ người tiêu dùng

c, Giá trị, niềm tin và thái độ

Đó là niềm tin, nhận thức, suy nghĩ và tình cảm có tính vô thức, mặc nhiên được công nhận trong doanh nghiệp Chúng được hình thành sau quá trình hoạt động lâu dài, va chạm và xử lý nhiều tình huống thực tiễn, chúng ăn sâu vào tâm lý của hầu hết các thành viên và trở thành điều mặc nhiên được công nhận Chúng định hướng cho cảm nhận, suy nghĩ và hành vi của các thành viên trong các mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Chẳng hạn như “Sự cống hiến đối với công ty”, "ra quyết định tập thể" là giá trị văn hoá nền tảng trong các công ty truyền thống của Nhật Bản "Trả lương theo năng lực" là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Tây còn "trả lương theo thâm niên" là quan niệm chung của các doanh nghiệp phương Đông Và khi đã được hình thành, các quan niệm chung rất khó thay đổi

Tóm lại, giá trị, niềm tin và thái độ là các giá trị tinh thần của doanh nghiệp, là

Trang 25

một hệ thống các giá trị, nguyên tắc được chia sẻ, truyền bá trong cán bộ công nhân viên Các giá trị này được hình thành từ tính cách, mong muốn của người lãnh đạo, đóng góp của toàn thể nhân viên trong quá trình SXKD, luôn được tích luỹ, gọt giũa, điều chỉnh theo thời gian cùng với sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp

d, Lịch sử phát triển và truyền thống văn hoá

Lịch sử và truyền thống văn hoá có trước và tồn tại bất chấp mong muốn và quan điểm thiết kế của người quản lý hôm nay Theo hướng tích cực thì các giá trị truyền thống này sẽ trở thành những động lực làm việc, những điều tốt đẹp và những bài học quý báu để các nhân viên lớp sau noi theo Và cũng có khi những truyền thống đó có thể trở thành rào cản cho việc sáng tạo, mở rộng những quan điểm sản xuất Vì đó là những giá trị cứng nhắc, máy móc, ngại thay đổi gây kìm hãm việc phát triển sản xuất của doanh nghiệp Đây là biểu hiện rất gần gũi và luôn được các thế hệ đi theo sau tiếp thu và không ngừng phát huy những truyền thống quý báu và vô cùng ý nghĩa của từng doanh nghiệp

1.1.3.3 Các chuẩn mực hành vi

Hành vi ứng xử, giao tiếp trong doanh nghiệp như: cách xưng hô, nói năng, chào hỏi (thái độ thân thiện, bình đẳng, khuyến khích tất cả các nhân viên đưa ra quan điểm cá nhân, đóng góp sáng kiến đẩy mạnh thi đua hay đưa ra quan điểm, lạnh lùng, né tránh xa cách ghen tỵ hay níu áo nhau)

Các chính sách, nguyên tắc kỉ luật, quy định của doanh nghiệp như chính sách về tiền lương, tiền thưởng, phúc lợi, đào tạo, đề bạt trong công ty Những nguyên tắc và chuẩn mực về đạo đức kinh doanh và đạo đức nghề nghiệp

Những nguyên tắc về kinh doanh như: Chất lượng sản phẩm, chất lượng dịch

vụ đối với khách hàng, với đối thủ cạnh tranh, đảm bảo tuân thủ pháp luật

Quan điểm đối với cộng đồng xã hội: đó là sự hoà nhập, hành động để cùng chung tay xây dựng xã hội phát triển và cộng đồng bền vững: Từ hưởng ứng các phong trào bảo vệ môi trường xanh sạch đẹp, các hoạt động từ thiện như phát thuốc miễn phí cho trẻ em nghèo

Quy trình, cách thức chia sẻ thông tin phối hợp giữa các cá nhân, phòng ban

Trang 26

trong nội bộ

1.1.4 Ảnh hưởng của văn hoá doanh nghiệp tới sự phát triển của doanh nghiệp

Ảnh hưởng của VHDN tới sự phát triển của DN được thể hiện ở hai khía cạnh sau:

*Ảnh hưởng tích cực: Nguồn lực tạo ra lợi thế cạnh tranh và sự phát triển bền vững của doanh nghiệp

.+ VHDN tạo nên phong thái của doanh nghiệp, VHDN chứa đựng trong nó rất nhiều bộ phận và yếu tố như kiến trúc, sản phẩm, tập tục, nghi lễ, thói quen, cách họp hành, chiến lược kinh doanh, logo, ấn phẩm điển hình, giai thoại về người sáng lập doanh nghiệp… Và chính những yếu tố đó đã làm nên một phong thái, một nét riêng, đặc trưng của doanh nghiệp đó mà không doanh nghiệp nào khác có thể bị lẫn vào Những yếu tố này có ảnh hưởng cực lớn đến hoạt động của doanh nghiệp

+ VHDN giúp phân biệt doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác bởi những nét văn hoá đặc trưng của doanh nghiệp đó Và nó cũng gây ấn tượng mạnh cho người ngoài, là niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp Để nhận ra phong thái của một doanh nghiệp không phải là quá khó khăn Đặc biệt là một doanh nghiệp thành công, bởi ấn tượng của doanh nghiệp đó với công chúng là hết sức mạnh và nó trở thành niềm tự hào của các thành viên trong doanh nghiệp

+ VHDN tạo nên lực hướng tâm chung cho toàn doanh nghiệp

Một doanh nghiệp có nền văn hoá tốt ắt sẽ thu hút được nhân tài và củng cố lòng tin của công chúng, lòng trung thành của các thành viên trong doanh nghiệp Đây là điều hết sức quan trọng mà không dễ đánh đổi bằng các giá trị vật chất bình thường Mà có được một VHDN đi vào lòng công chúng là cả một quá trình với sự

nỗ lực của tất cả các thành viên trong doanh nghiệp đó

Xã hội càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao Các nhu cầu giờ đây không đơn giản chỉ là ăn no, mặc ấm mà còn là ăn ngon, mặc đẹp Người lao động làm việc không chỉ vì tiền mà còn những nhu cầu khác nữa Theo Maslow,

hệ thống nhu cầu của con người gồm năm loại nhu cầu xếp theo thứ tự từ thấp đến cao: Nhu cầu sinh lý; Nhu cầu an ninh; Nhu cầu xã hội – giao tiếp; Nhu cầu được

Trang 27

kính trọng và Nhu cầu tự khẳng định để tiến bộ Các nhu cầu trên là những cung bậc khác nhau của sự ham muốn có tính khách quan ở mỗi cá nhân

Vì vậy, doanh nghiệp mà nắm bắt được các nhu cầu khác nhau của người lao động thì sẽ có được nhân tài cho doanh nghiệp mình Bởi con người luôn là trung tâm của mọi việc, là yếu tố quan trọng làm nên thành công của doanh nghiệp Và mỗi một cá nhân trong doanh nghiệp mang trong mình nét văn hoá riêng góp phần tạo nên nét văn hoá chung cho toàn doanh nghiệp đó Trong một nền VHDN chất lượng, các thành viên nhận thức rõ ràng về vai trò của bản thân trong toàn bộ tổng thể, họ làm việc vì mục đích và mục tiêu chung

+ VHDN khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế

Ở những doanh nghiệp mà có môi trường văn hoá ngự trị mạnh mẽ sẽ nảy sinh sự tự lập đích thực ở mức độ cao nhất, nghĩa là các nhân viên được khuyến khích để tách biệt ra, hoạt động độc lập và đưa ra sáng kiến, kể các nhân viên cấp

cơ sở Sự khích lệ này sẽ góp phần phát huy tính năng động, khởi nguồn cho những sáng tạo của các thành viên, nhiều khi là những sáng tạo mang tính đột phá, đem lại những lợi ích không những trước mắt mà cả về lâu dài cho công ty Từ đó tạo cơ sở cho quá trình xây dựng và phát triển của công ty Mặt khác, những thành công của nhân viên trong công việc sẽ tạo động lực gắn bó họ với công ty lâu dài và tích cực hơn Điều này có ý nghĩa vô cùng to lớn cho chiến lược nhân sự, là gốc của sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

+ Tạo môi trường làm việc: thân thiện, hiệu quả, tạo sự gắn kết, thống nhất ý chí; kiểm soát, định hướng thái độ và hành vi của các thành viên, làm tăng sự ổn định của doanh nghiệp

+ Góp phần nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp

VHDN mạnh sẽ tạo bầu không khí và tác phong làm việc tích cực, khích lệ quá trình đổi mới và sáng chế, thu hút nhân tài và nâng cao lòng trung thành của nhân viên, nâng cao đạo đức kinh doanh, làm phong phú thêm các dịch vụ cho khách hàng và mang lại hình ảnh đẹp của doanh nghiệp trong lòng khách hàng

* Ảnh hưởng tiêu cực

Trang 28

Ở những tổ chức không có sự phân biệt rõ ràng điều gì là quan trọng, điều

gì không, VHDN được coi là yếu khi:

+ Không có định hướng rõ ràng cho công ty, luôn tỏ ra cứng nhắc, chuyên quyền, độc đoán, đặc biệt là trong đội ngũ quản lý của doanh nghiệp Điều này có ảnh hưởng không tốt cho hình ảnh của doanh nghiệp bởi những người lãnh đạo không những đại diện cho cả doanh nghiệp trong quan hệ bên ngoài mà họ còn là tấm gương cho các nhân viên trong toàn doanh nghiệp noi theo

+ Người lãnh đạo không thể giành được sự tôn trọng từ nhân viên thì sự phát triển của doanh nghiệp cũng ít nhiều bị đe dọa Khi đó các nhân viên sẽ thờ ơ, không nhiệt tình với công việc, thậm chí còn có thái độ chống đối, bất hợp tác đối với lãnh đạo Không khí làm việc sẽ thụ động, và có sự sợ hãi của các nhân viên trong công ty

+ Có những doanh nghiệp không có ý định tạo nên một mối liên hệ nào khác giữa các nhân viên trong doanh nghiệp mình ngoài quan hệ công việc Điều đó thật tồi tệ cho một sự tồn tại lâu dài của công ty Nơi đó không khí căng thẳng sẽ luôn bao trùm Đối với các thành viên trong công ty mà nói thì nơi làm việc này chỉ là nơi trú chân tạm thời vì đó chỉ là tập hợp toàn những con người xa lạ, không có chút niềm tin, sự chia sẻ giữa các thành viên

Do vậy, VHDN yếu dẫn tới tình trạng mơ hồ, quyết tâm và nhiệt tình của nhân viên giảm sút, mâu thuẫn, hỗn độn, mất phương hướng và không có mối quan

hệ thân thiện với doanh nghiệp Những doanh nghiệp này có thể sử dụng những đòn chơi xấu đối với đối với đối thủ cạnh tranh và không thực hiện các trách nhiệm xã hội từ đó có thể gây kìm hãm sự phát triển của doanh nghiệp

+ Công việc đi theo mỗi người phần lớn cuộc đời vì vậy môi trường làm việc

có ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý người lao động, đến sự hứng thú trong công việc và

cả sức khoẻ của người lao động Như vậy có thể thấy rằng môi trường văn hoá của doanh nghiệp mà không lành mạnh, không tích cực sẽ ảnh hưởng xấu đến tâm lý người làm việc của các nhân viên và tác động tiêu cực đến kết quả kinh doanh của toàn công ty bởi nguồn nhân lực của mỗi doanh nghiệp là trung tâm của cả doanh

Trang 29

nghiệp, đó là gốc của sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng văn hóa doanh nghiệp

Có năm nhân tố ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp được thể hiện như sau: 1.1.5.1 Văn hoá dân tộc

VHDN là một nền văn hoá nằm trong VHDT vì vậy sự phản chiếu VHDT vào VHDN là điều tất yếu Mỗi cá nhân trong một doanh nghiệp mang trong mình những nét văn hoá cho doanh nghiệp đó cũng chính là nét VHDT Vì bất cứ cá nhân nào thuộc một doanh nghiệp nào đó thì họ cũng thuộc một dân tộc nhất định, mang theo phần nào giá trị VHDT vào trong doanh nghiệp mà họ làm việc Tổng hợp những nét nhân cách đó làm nên một phần nhân cách của doanh nghiệp, đó là các giá trị VHDT không thể phủ nhận được Có bốn vấn đề chính tồn tại trong tất cả các nền văn hoá dân tộc cũng như các nền VHDN khác nhau:

- Sự đối lập giữa chủ nghĩa cá nhân và chủ nghĩa tập thể: trong nền văn hoá

mà chủ nghĩa cá nhân được coi trọng, quan niệm cá nhân hành động vì lợi ích của bản thân hoặc của những người thân trong gia đình rất phổ biến Còn nền văn hoá

mà ở đó chủ nghĩa tập thể được coi trọng thì quan niệm con người theo quan hệ huyết thống hay nghề nghiệp thuộc về một tổ chức có liên kết chặt chẽ với nhau, trong đó tổ chức chăm lo lợi ích của các cá nhân, còn các cá nhân phải hành động

và ứng xử theo lợi ích của tổ chức

- Sự phân cấp quyền lực: đây cũng là một thực tế tất yếu bởi trong xã hội không thể có các cá nhân giống nhau hoàn toàn về thể chất, trí tuệ và năng lực Biểu hiện rõ nhất của sự phân cấp quyền lực trong một quốc gia là sự chênh lệch về thu nhập giữa các cá nhân, mức độ phụ thuộc giữa các mối quan hệ cơ bản trong xã hội như quan hệ giữa cha mẹ và con cái, giữa thầy và trò, giữa lãnh đạo và nhân viên… Còn trong một công ty, ngoài các biểu hiện như trên thì có thể nhận biết sự phân cấp quyền lực thông qua các biểu tượng của địa vị, việc gặp gỡ lãnh đạo cấp cao dễ hay khó… Đi đôi với sự phân cấp quyền lực là sự phân chia trách nhiệm giữa các cá nhân Sự phân cấp quyền lực càng cao thì phạm vi quyền lợi và trách nhiệm của từng chức vụ được quy định càng rõ ràng, cụ thể

Trang 30

- Tính đối lập giữa nam quyền và nữ quyền: khi nam quyền được đề cao trong xã hội, vai trò của giới tính rất được coi trọng Nền văn hoá chịu sự chi phối của các giá trị nam tính truyền thống như sự thành đạt, quyền lực, tính quyết đoán, tham vọng,… Trong nền văn hoá bị chi phối bởi các giá trị nữ quyền thì những điều trên lại có xu hướng bị đảo ngược

- Tính cẩn trọng: phản ánh mức độ mà thành viên của những nền văn hoá khác nhau chấp nhận các tình thế rối ren hoặc sự bất ổn Một trong những biểu hiện

rõ nét của tính cẩn trọng là cách suy xét để đưa ra quyết định Tư duy của người phương Tây mang tính phân tích hơn, trừu tượng hơn, giàu tính tưởng tượng hơn Trong khi đó cách tư duy của người phương Đông lại tổng hợp hơn, cụ thể hơn, thực tế hơn Trong các công ty, tính cẩn trọng thể hiện rõ ở phong cách làm việc Những nước có tính cẩn trọng càng cao thì họ có rất nhiều nguyên tắc thành văn, chú trọng xây dựng cơ cấu hoạt động hơn, rất chú trọng tính cụ thể hoá, có tính chuẩn hoá rất cao và rất ít biển đổi, không muốn chấp nhận rủi ro và có cách cư xử quan liêu hơn

1.1.5.2 Nguồn lực nhân sự quản lý

Nguồn lực nhân sự có vai trò vô cùng quan trọng của mỗi doanh nghiệp Đó

là Người lãnh đạo là người chèo lái cho doanh nghiệp tiến bước ra thị trường rộng lớn song cũng đầy cạnh tranh và thử thách Không những là người quyết định cuối cùng cho các vấn đề quan trọng, vấn đề mang tính chiến lược của doanh nghiệp mà còn góp phần đáng kể vào quá trình hình thành và phát triển các giá trị văn hoá của doanh nghiệp như cơ cấu tổ chức, công nghệ, các niềm tin, nghi lễ, giai thoại… của doanh nghiệp Và để có được các giá trị này thì không phải trong ngày một ngày hai

mà nó cần một quá trình lâu dài Tuy nhiên trong cùng một doanh nghiệp, các thế hệ lãnh đạo khác nhau cũng sẽ tạo ra những giá trị VHDN khác nhau Hai đối tượng lãnh đạo ảnh hưởng đến sự hình thành VHDN đó là sáng lập viên của doanh nghiệp

và nhà lãnh đạo kế cận

Sáng lập viên, người quyết định việc hình thành hệ thống giá trị văn hoá căn bản của doanh nghiệp Là người ghi dấu ấn đậm nét nhất lên VHDN đồng thời tạo

Trang 31

nên nét đặc thù của VHDN Trong thời kỳ đầu thành lập doanh nghiệp, người sáng lập phải lựa chọn hướng đi phù hợp với xu thế phát triển của thị trường, môi trường hoạt động và các thành viên tham gia vào doanh nghiệp mình,…Những sự lựa chọn này tất yếu sẽ phản ánh kinh nghiệm, tài năng, phẩm chất, triết lý kinh doanh của nhà lãnh đạo cho doanh nghiệp mà họ lập ra

Các nhà lãnh đạo kế cận và sự thay đổi VHDN: mỗi một cá nhân mang trong mình những quan điểm khác nhau về cách sống, vì vậy mà khi một lãnh đạo mới lên thay thì cho dù phương án kinh doanh của người này có không thay đổi thì bản thân

họ cũng sẽ tạo ra những giá trị văn hoá mới vì VHDN chính là tấm gương phản chiếu tài năng, cá tính và triết lý kinh doanh của người chủ doanh nghiệp

1.1.5.3 Khả năng về tình hình tài chính

Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt gây ra nhiều khó khăn và thử thách cho doanh nghiệp Trong bối cảnh đó để có thể khẳng định được mình mỗi doanh nghiệp cần phải nắm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình hoạt động tài chính giúp doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có hướng đi cụ thể và mục tiêu trong thời gian tới Chính vì vậy một doanh nghiệp phát triển mạnh mẽ là một doanh nghiệp có tiềm lực tài chính mạnh, hoạt động có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đây là một nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến nền văn hoá doanh nghiệp, nó tác động trực tiếp tới tình hình sản xuất của công ty, đánh giá chính xác nhất về quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.5.4 Đặc điểm ngành nghề và dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bị

Đặc điểm ngành nghề cũng ảnh hưởng không nhỏ đến VHDN Với đặc thù của mỗi ngành nghề mà hình thành những nét đặc trưng của VHDN Và những đặc trưng đó có thể trở thành biểu tượng của doanh nghiệp, thành đặc điểm khiến mọi người dễ nhận và nhớ đến nhất

- Các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực khác nhau, môi trường hoạt động khác nhau, đặc biệt là sự khác nhau về dây chuyền công nghệ thì sẽ có những

Trang 32

nét văn hoá khác nhau Sự khác nhau ấy thể hiện ở:

- Cách bố trí nơi làm việc: trang thiết bị, nhà xưởng, văn phòng, trang phục

- Triết lý kinh doanh, phương pháp kinh doanh, chiến lược kinh doanh, chiến lược thị trường cũng như chiến lược sản phẩm

- Những quy định về nội quy lao động, an toàn lao động…

- Tác phong làm việc, tiêu chuẩn về sức khoẻ, trình độ, năng lực của người lao động

VD: + Trong ngành khai thác hầm mỏ, trang phục cũng như yêu cầu phải có sức khoẻ tốt, làm việc chăm chỉ, cẩn thận, có ý thức kỉ luật cao bởi tính nguy hiểm độc hại đặc thù của ngành

1.1.5.5 Nhận thức và sự học hỏi các giá trị của văn hoá doanh nghiệp khác

Nhu cầu học hỏi, tiếp thu những tinh hoa văn hoá của nhân loại để theo kịp trình độ phát triển chung của thế giới là một nhu cầu tất yếu của Việt Nam Mở rộng giao lưu với nhiều nền VHKD giàu bản sắc sẽ kích thích sáng tạo và đổi mới các giá trị VHKD của dân tộc Việt Tiếp thu song phải có chọn lọc những nét văn hoá đặc sắc, tinh hoa nhất, đồng thời biến đổi nó phù hợp với con người và phong cách Việt Nam Sự nhận thức và sự học hỏi này được hình thành vô thức hoặc có ý thức Hình thức của những giá trị học hỏi được cũng rất phong phú như:

- Những kinh nghiệm tập thể của doanh nghiệp

- Những giá trị được học hỏi từ các doanh nghiệp khác

- Những giá trị văn hoá được tiếp nhận trong quá trình giao lưu với nền văn hoá khác

- Những giá trị do một hay nhiều thành viên mới đến mang lại

- Những xu hướng hoặc trào lưu xã hội

1.1.5.6 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp

Đây cũng là một ảnh hưởng không nhỏ đến VHDN Lịch sử hình thành doanh nghiệp là cả một quá trình lâu dài của sự nỗ lực xây dựng và vun đắp cho doanh nghiệp Đó sẽ là niềm tự hào cho các thành viên trong doanh nghiệp và trở thành những giai thoại còn sống mãi cùng sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Ngoài ra còn có rất nhiều các nhân tố ảnh hưởng tới sự hình thành VHDN như

Trang 33

khách hàng và đối tác, đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp, hệ thống đánh giá thành tích, chế độ đãi ngộ, hệ thống quản lý và chia sẻ thông tin, các nguồn lực: nguồn nhân lực, nguyên nhiên liệu, công nghệ và sản phẩm của doanh nghiệp…

VHDN bao gồm các yếu tố pháp luật và đạo đức VHDN không thể hình thành một cách tự phát mà phải được hình thành thông qua nhiều hoạt động của bản thân mỗi doanh nghiệp, mỗi doanh nhân, Nhà nước và các tổ chức xã hội Thực tế cho thấy hệ thống thể chế, đặc biệt là thể chế chính trị, thể chế kinh tế, thể chế hành chính, thể chế văn hoá tác động rất sâu sắc đến việc hình thành và hoàn thiện VHDN

Một số đặc điểm cần được quan tâm để hình thành và ngày càng hoàn thiện VHDN phù hợp với đặc điểm nước ta:

- Trước hết, là tinh thần kinh doanh trong nhân dân, khuyến khích mọi người, mọi thành phần kinh tế cùng hăng hái tìm cách làm giàu cho mình và cho đất nước Xoá bỏ quan niệm cho kinh doanh là xấu, coi thường thương mại, chỉ coi trọng quan chức, không coi trọng thậm chí đố kỵ, dè bửu doanh nhân Xoá bỏ tâm lý ỷ lại, dựa vào bao cấp của Nhà nước, đề cao những nhân tố mới trong kinh doanh, những ý tưởng sáng tạo, sáng kiến tăng năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá Tôn vinh những doanh nhân năng động, sáng tạo, kinh doanh đạt hiệu quả cao, có ý chí vươn lên, làm rạng danh thương hiệu Việt Nam trên thị trường thế giới

Trong thực tế, trải qua những năm đổi mới, nhân dân ta đã thấy rõ việc chuyển đổi từ kế hoạch hoá tập trung sang thể chế kinh tế thị trường là tất yếu; thái độ của dân chúng đối với kinh tế thị trường là thiện cảm Vấn đề còn lại là các

cơ quan Nhà nước phải tiếp tục thay đổi tư duy quản lý, đề xuất những chủ trương, chính sách quản lý đủ mạnh để khuyến khích hơn nữa tinh thần kinh doanh trong các thành phần kinh tế tạo môi trường thuận lợi về thể chế và tâm lý xã hội cho sự phát triển kinh tế tư nhân, xoá bỏ sự phân biệt đối xử đối với kinh tế tư nhân kể cả trong tư duy cũng như trong các chủ trương, chính sách cụ thể

- Hai là, Nhà nước cần tiếp tục hoàn chỉnh hệ thống thể chế kinh tế thị

Trang 34

trường định hướng xã hội chủ nghĩa nhằm tạo lập đồng bộ các yếu tố thị trường, từng bước hình thành thể chế kinh tế thị trường phù hợp với đặc điểm nước ta.Thực tế cho thấy thể chế kinh tế có tác động lớn đến việc hình thành VHDN

Do đó, cần nhấn mạnh rằng thể chế kinh tế phải đủ sức khuyến khích doanh nhân phát huy truyền thống văn hoá trong kinh doanh của cha ông, bổ sung những nhân

tố mới trong VHDN của thời đại, kết hợp chặt chẽ giữa truyền thống và hiện đại, bảo đảm cho kinh tế thị trường triển khai lành mạnh, đạt hiệu quả cao, VHDN được hình thành với những đặc điểm của nước ta

Thể chế đó phải chú trọng khuyến khích doanh nghiệp xác định đúng đắn chiến lược kinh doanh, có mục tiêu phấn đấu lâu dài nâng cao sức cạnh tranh, có chương trình làm ăn căn cơ theo định hướng quy hoạch, kế hoạch chuyển đổi cơ cấu của nền kinh tế, không những phải thành công trong nước mà còn vươn ra thế giới, đạt hiệu quả cao trong hội nhập kinh tế quốc tế

Thể chế đó cũng phải khuyến khích doanh nghiệp thực hiện các biện pháp hợp pháp trong việc mưu cầu lợi ích cá nhân, đạt lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

và doanh nhân, đương nhiên có sự kết hợp hài hoà với lợi ích toàn xã hội nhưng không vì thế mà đi đến triệt tiêu lợi ích cá nhân cũng tức là triệt tiêu động lực kinh doanh Đồng thời, phải ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật, gian lận thương mại, những kiểu làm ăn phi văn hoá, chạy chọt cửa sau, lợi dụng các quan

hệ không lành mạnh để kiếm lời Doanh nghiệp phải tôn trọng, đặc biệt là giữ chữ tín đối với khách hàng và đối tác kinh doanh

Thể chế đó phải khuyến khích mọi thành phần kinh tế, khắc phục phân biệt đối

xử, bảo đảm cho các thành phần kinh tế hợp tác và cạnh tranh bình đẳng trong khuôn khổ luật pháp; khắc phục tình trạng biến độc quyền nhà nước thành độc quyền doanh nghiệp, tạo ra cạnh tranh không bình đẳng, những khoản lợi nhuận không do tài năng kinh doanh của doanh nghiệp mà do vị thế độc quyền mang lại, những điểm dẫn đến triệt tiêu VHDN Điều cấp bách là Nhà nước phải có các quy phạm pháp luật về khuyến khích cạnh tranh hợp pháp, kiểm soát và hạn chế độc quyền

Thể chế đó cũng phải chú trọng nhân tố con người, phát triển con người,

Trang 35

đặc biệt coi trọng việc bồi dưỡng nhân tài, đãi ngộ xứng đáng, tôn vinh doanh nhân giỏi Trong doanh nghiệp, đó là đảm bảo thu nhập hợp pháp của chủ doanh nghiệp tư nhân là tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động, đối xử bình đẳng, tạo ra môi trường hòa thuận, chung sức chung lòng tập trung vào việc thực hiện mục tiêu kinh doanh, vì sự phát triển bền vững của doanh nghiệp và lợi ích của mỗi thành viên trong doanh nghiệp

- Ba là, việc hình thành VHDN cũng đòi hỏi đẩy mạnh cuộc cải cách hành chính dân chủ, trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp và hiện đại hóa Đây là một yêu cầu hết sức bức xúc đối với toàn bộ sự phát triển kinh tế đất nước cũng như đối với việc hình thành VHDN nước ta hiện nay Phải sắp xếp lại bộ máy tinh gọn, khắc phục chồng chéo, quan liêu, nâng cao hiệu lực và hiệu quả của bộ máy hành chính trong quản lý điều hành Việc lành mạnh hóa cán bộ, công chức là rất cần thiết để khắc phục tình trạng một số công chức do kém năng lực và phẩm chất không những đã làm sai lệch những chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước gây trở ngại, phiền hà đối với doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh, mà không

ít trường hợp đã câu kết, tiếp tay cho những hành vi tiêu cực, vi phạm pháp luật của doanh nghiệp, làm xấu VHDN

1.2 Tổng quan thực tiễn về văn hóa doanh nghiệp, bài học kinh nghiệm của Việt Nam và một số nước trên thế giới hiện nay

1.2.1 Tổng quan thực tiễn về văn hoá doanh nghiệp Việt Nam

Những năm gần đây, nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã quan tâm đến việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp, thậm chí có những doanh nghiệp không hề tiếc tiền mời công ty nước ngoài vào hoạch định văn hoá doanh nghiệp cho công ty mình Học tập văn hoá doanh nghiệp tiên tiến nước ngoài đã trở thành tư duy mới của các doanh nghiệp Việt Nam

Việt Nam là quốc gia có hàng nghìn năm văn hiến Qua các thời kỳ lịch sử khác nhau, dân tộc Việt Nam đã xây dựng nên hệ quan điểm giá trị, nguyên tắc hành vi và tinh thần cộng đồng mang bản sắc Việt Nam đậm nét Sự ảnh hưởng văn hoá Trung Hoa, văn hoá Ấn Độ và văn hoá phương Tây đã khiến cho văn hoá Việt

Trang 36

Nam đa dạng, nhiều màu sắc Hơn nữa, 54 dân tộc trên đất nước ta là 54 nền văn hoá khác nhau, góp phần lamh phong phú thêm bản sắc văn hoá Việt Nam Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước hiện nay, một mặt, chúng ta phải tích cực tiếp thu kinh nghiệm quản lý doanh nghiệp của các nước phát triển Mặt khác, cần nỗ lực xây dựng văn hoá doanh nghiệp tiên tiến, hài hoà với bản sắc văn hoá dân tộc, với văn hoá từng vùng, miền khác nhau thúc đẩy sự sáng tạo của tất cả các thành viên trong các doanh nghiệp khác nhau

Đặc điểm nổi bật của văn hoá dân tộc là coi trọng tư tưởng nhân bản, chuộng

sự hài hoà, tinh thần cầu thực, ý chí phấn đấu tự lực, tự cường… đây là những ưu thế để xây dựng văn hoá doanh nghiệp mang bản sắc Việt Nam trong thời hiện đại Tuy nhiên, văn hoá Việt Nam cũng có những điểm hạn chế: người Việt Nam phấn đấu cốt dễ dàng thoả mãn với những lợi ích trước mắt, ngại cạnh tranh; tư tưởng

“trọng nông khinh thương” ăn sâu vào tâm lý người Việt đã cản trở không nhỏ đến việc mở rộng kinh tế thị trường, làm ăn; tập quán sinh hoạt tản mạn của nền kinh tế tiểu nông không ăn nhập với lối sống hiện đại; thói quen tôn sùng kinh nghiệm, không dám đổi mới, đột phá gây trở ngại cho sự phát triển của các doanh nghiệp hiện đại…

Tuy nhiên, trong xã hội tri thức ngày nay, những mặt hạn chế dần được khắc phục bởi trình độ giáo dục của mọi người ngày càng được nâng cao, quan điểm về giá trị cũng có những chuyển biến quan trọng Cùng với sự thay đổi nhanh chóng của kinh tế thế giới, nhất là khi Việt Nam đã chính thức trở thành thành viên của WTO, quản lý kinh doanh DN cần phải được tổ chức lại trên các phương diện và giải quyết hài hoà các mối quan hệ: quan hệ thiên nhiên với con người, quan hệ giữa con người với con người, giữa cá nhân với cộng đồng, giữa dân tộc và nhân loại…

Ngày nay, doanh nghiệp Việt Nam đang đứng trước những cơ hội mới Toàn cầu hoá kinh tế đòi hỏi việc xây dựng văn hoá doanh nghiệp phải có những bước tính khôn ngoan, lựa chọn sáng suốt Không thể để xảy ra tình trạng quốc tế hoá văn hoá doanh nghiệp, mà phải trên cơ sở văn hoá Việt Nam để thu hút lấy tinh hoa của

Trang 37

nhân loại, sáng tạo ra VHDN tiên tiến nhưng phù hợp với tình hình và bản sắc văn hoá Việt Nam

Ngày nay ở Việt Nam, cũng như trên thế giới, nguồn nhân lực của doanh nghiệp là con người mà văn hóa doanh nghiệp là sự liên kết và nhân lên nhiều lần các giá trị của từng nguồn nhân lực riêng lẻ tổng hợp lại Không những thế, văn hóa doanh nghiệp còn được thể hiện qua phong cách của người lãnh đạo đứng đầu các

vị trí của doanh nghiệp và tác phong làm việc của mọi nhân viên Bởi vậy, đối tác khi quan hệ thì ngoài việc quan tâm tới lợi nhuận của công ty họ còn đánh giá doanh nghiệp qua văn hóa của doanh nghiệp đó

Nhìn chung, văn hóa công sở và văn hoá doanh nghiệp của nước ta còn có những mặt hạn chế nhất định Đó là một nền văn hóa được xây dựng trên nền tảng dân trí thấp, môi trường làm việc có nhiều bất cập, dẫn đến có những cái nhìn ngắn hạn, chưa có quan niệm đúng đắn về cạnh tranh và hợp tác, chưa có tính chuyên nghiệp, còn bị ảnh hưởng bởi các tàn dư của nền kinh tế bao cấp, chưa có cơ chế dùng người thỏa đáng vời từng vị trí làm việc, có sự bất cập trong giáo dục và đào tạo Mặt khác, văn hóa doanh nghiệp Việt Nam còn có các yếu tố khác chi phối

Văn hóa doanh nghiệp Việt Nam có thể khái quát như sau:

+ Thời phong kiến, đế quốc, lịch sử đã ghi lại tên tuổi của những doanh nhân như Bạch Thái Bưởi được coi là “vua vận tải đầu thế kỷ XX”, Nguyễn Sơn Hà chủ hãng sơn Resistanco đã dùng thương hiệu của mình đánh bại nhiều hãng sơn đương thời Trần Chánh Chiếu đã chủ trì nhiều cơ sở kinh doanh, Trương Văn Bền với nhãn hiệu xà phòng Cô Ba nổi tiếng Thời đó, với phong trào canh tân đất nước đã kích thích nhiều người Việt lập ra những hãng buôn lớn, đề cao tinh thần dân tộc trong kinh doanh Qua đó có thể khẳng định, trên khắp đất nước ta trong những năm

bị đế quốc thống trị, đã có nhiều doanh nhân thấu hiểu được nỗi đau mất nước, thân phận nô lệ, nên quyết tâm đề cao tinh thần dân tộc trong kinh doanh - đó là một nội dung cơ bản của văn hóa doanh nghiệp thời đó

+ Thời kỳ thực hiện thể chế kế hoạch hóa tập chung, văn hóa trong các doanh nghiệp không thể hiện rõ nhưng trong thời kỳ này cũng xuất hiện một số mô

Trang 38

hình kinh doanh có hiệu quả, đã nêu lên một số nét đặc trưng của văn hóa doanh nghiệp thời kỳ đó, tinh thần dám nghĩ dám làm, năng động sáng tạo vươn lên khắc phục khó khăn, thiếu thốn và là tiền đề văn hóa doanh nghiệp cho thế hệ doanh nhân, doanh nghiệp ngày nay kế thừa và phát triển

+ Từ Đại hội lần thứ VI của Đảng (tháng 12 – 1986) và thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa được chấp nhận mở ra cho các doanh nghiệp, doanh nhân nước ta những điều kiện mới có ý nghĩa quyết định để từng bước hình thành văn hóa doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm kinh tế, xã hội ở nước ta, đó là văn hóa doanh nghiệp Việt Nam và là động lực để phát huy sức mạnh dân tộc cho công cuộc chấn hưng đất nước Mọi người được tự do phát huy tài năng, trí tuệ trong kinh doanh, làm giàu chính đáng cho mình và cho đất nước Công cuộc đổi mới đã tạo điều kiện cho sự ra đời và phát triển dân doanh, đội ngũ doanh nhân mới, hình thành và phát triển văn hóa doanh nhân mới, mở đường cho sự hình thành và phát triển của văn hóa Doanh nghiệp Việt Nam

Có thể khái quát lại: Văn hóa doanh nghiệp thể hiện trên hai mặt: mục đích kinh doanh và phương pháp quản trị kinh doanh Trong đó, mục đích kinh doanh là quyết định toàn bộ hoạt động của mỗi doanh nhân và doanh nghiệp

Về mục đích kinh doanh được khái quát ở hai khía cạnh sau:

- Đạt hiệu quả và lợi nhuận cao cho cá nhân, cộng đồng

- Có tính nhân văn đối với con người trong xã hội và môi trường sinh thái

Về phương pháp quản trị kinh doanh, trong thực tế có những điểm chung sau:

- Tuân thủ pháp luật quốc gia, quốc tế, bảo đảm tính minh bạch, công khai trong sản xuất , kinh doanh

- Quan tâm, tuân theo các nguyên lý quản lý khoa học và phải biết dựa vào khoa học mà tổ chức bộ máy quản lý, thực hiện các phương pháp kinh doanh

- Biết áp dụng các công nghệ tiên tiến trong điều hành sản xuất, kinh doanh

- Chú trọng sử dụng hợp lý các vị trí làm việc của đội ngũ cán bộ, người lao động và phát huy tổng hợp các tiềm năng, thực hiện sự cố kết của các nhân tố đó vì mục tiêu chung

Trang 39

Qua một số khái quát tổng quan thực tiễn VHDN Việt Nam hiện nay thì Văn hóa doanh nghiệp có vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của mỗi loại hình doanh nghiệp Do đó, nếu thiếu yếu tố văn hóa thì doanh nghiệp khó có thể đứng vững và tồn tại được trên thị trường ở bất kỳ thời điểm, hay hình thái kinh tế xã hội nào Tác giả đưa ra một ví dụ về văn hóa doanh nghiệp tại công ty sũa Vinamilk làm rõ hơn phần nào VHDN Việt Nam hiện nay đang không ngừng lớn mạnh và phát triển

* Bài học kinh nghiệm văn hóa doanh nghiệp tại công ty sữa Vinamilk

Việt Nam đã gia nhập vào sân chơi quốc tế, các DN Việt Nam đang đứng trước những cơ hội và thách thức rất lớn Các DN muốn tạo một vị thế vững chắc cho mình trong sân chơi này cần xây dựng cho mình giá trị VHDN mang bản sắc đặc trưng, phù hợp Công ty Vinamilk đã làm được điều đó VHDN của công ty đã góp phần tạo nên thành công của công ty như ngày hôm nay

a Những quá trình và cấu trúc hữu hình của DN:

Vinamilk là nhãn hiệu sữa nổi tiếng hàng đầu Việt Nam Chính vì vậy Vinamilk luôn đặt chất lượng lên hàng đầu Hình ảnh logo của Vinamilk đã thể hiện được điều đó: hình ảnh tên của công ty ở giữa màu trắng sữa nổi bật trên màu xanh dịu mát như một sự cam kết bền vững về chất lượng của Vinamilk Cùng với Slogan: "Chất lượng quốc tế, chất lượng Vinamilk" Không chỉ mỗi nhân viên của công ty đều phải nhập tâm mà chắc hẳn những người tiêu dùng sản phẩm của Vinamilk cũng thuộc lòng Khẳng định hơn nữa hình ảnh của mình, các nhà máy,

xí nghiệp của Vinamilk cũng gắn liền với hai màu xanh và trắng, nằm trong khuôn viên rộng rãi, thoáng mát, sạch sẽ, tạo ấn tượng với nhân viên và người tiêu dùng Mỗi nhân viên làm việc trong các nhà máy cũng phải trang phục sạch sẽ, gọn gàng Mọi người đều làm việc với thái độ thân thiện, nhiệt tình và tâm huyết Khi đến làm việc, các nhân viên đều được đào tạo và hướng dẫn tận tình về trình độ chuyên môn cũng như quy định, tác phong trong công ty Ở đây, mọi người còn được đào tạo và nghe kể những câu chuyện về sữa, về dinh dưỡng… như những bài học và truyền thống tốt đẹp của công ty Hàng tháng, hàng năm, công ty luôn

Trang 40

có những đợt liên hoan, tổng kết công tác để biểu dương những thành tích đã đạt được và rút kinh nghiệm cho các cán bộ, nhân viên Công ty còn tổ chức các chương trình như liên hoan văn nghệ, giải bóng đá toàn công ty để thắt chặt tình

đoàn kết giữa các thành viên

Ngoài ra, công ty Vinamilk còn thường xuyên tổ chức các hoạt động gây quỹ

từ thiện như : tài trợ các giải thi đấu, đom đóm toả sáng, khinh khí cầu "cùng Vinamilk vươn tới trời cao" và các chương trình tư vấn chăm sóc sức khoẻ khách hàng vừa gắn kết các nhân viên, vừa thể hiện sự quan tâm tới sức khoẻ cộng đồng

Bên cạnh đó, các sản phẩm của Vinamilk luôn có mặt trên khắp thị trường với nhiều loại mặt hàng như sữa bột, sữa tươi, sữa chua, cà phê…, đa dạng hoá mẫu

mã, thể hiện sự sáng tạo và đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng ở mọi thành phần, mọi lứa tuổi

b Những giá trị được tuyên bố

Với triết lý kinh doanh :"Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực, lãnh thổ" Vì thế chúng tôi tâm niệm rằng chất lượng và sáng tạo là người bạn đồng hành của Vinamilk Vinamilk xem khách hàng là trung tâm và cam kết đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng và tầm nhìn chiến lược: "sản phẩm vinamilk với chất luợng quốc tế luôn hướng tới sự đáp ứng hoàn hảo nhất cho người tiêu dùng" Vinamilk đã tạo dựng cho mình cũng như mỗi thành viên một giá trị cốt lõi trong tinh thần Để thực hiện được điều đó, mỗi nhân viên trong công ty đều được học và đặt ra cho mình trách nhiệm phấn đấu thực hiện sứ mệnh và mục tiêu của Vinamilk

"Vinamilk mong muốn trở thành sản phẩm được yêu thích nhất ở mọi khu vực và lãnh thổ" "Mục tiêu của công ty là không ngừng phát triển các hoạt động

sản xuất, thương mại và dịch vụ trong các hoạt động lĩnh vực kinh doanh nhằm tối

đa hoá lợi nhuận có thể có được của công ty cho các cổ đông, nâng cao giá trị công

ty và không ngừng cải thiện đời sống, điều kiện làm việc, thu nhập cho người lao động, đồng thời làm tròn nghĩa vụ nộp ngân sách cho nhà nước Bên cạnh đó,

Ngày đăng: 22/05/2021, 12:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w