4 DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT - CSDL: Cơ sở dữ liệu - GIS: Hệ thống thông tin địa lý - DBMS: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu - METADATA: Là các thông tin mô tả về siêu dữ liệu - BĐĐ
Trang 1LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Chuyên ngành: Kỹ thuật trắc địa - bản đồ
Mã số: 60520503
NG ƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS Trần Thùy Dương
HÀ NỘI – 2013
Trang 21
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu và thảo luận trong luận văn này
là đúng sự thật Các số liệu và kết quả trong luận văn là trung thực Kết quả cuối cùng chưa được công bố trên công trình nào khác
Hà Nội, Ngày tháng 10 năm 2013
Người cam đoan
Đặng Trần Bình
Trang 32
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC CÁC BẢNG 5
DANH MỤC THỐNG KÊ CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ 6
MỞ ĐẦU 8
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ HIỆN TRẠNG XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH 12
1.1 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu 12
1.2 Cơ sở dữ liệu địa chính 12
1.2.1 Dữ liệu bản đồ địa chính 14
1.2.2 Dữ liệu thuộc tính địa chính 14
1.3 Thực trạng xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính 15
1.3.1 Thực trạng dữ liệu địa chính 15
1.3.2 Tình hình xây dựng hồ sơ địa chính 18
1.3.3 Hiện trạng phần mềm xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính 20
CHƯƠNG 2 CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ CƠ SỞ QUỐC GIA VÀ QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CHUẨN DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VIỆT NAM 22
2.1 Khái quát về Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia 23
2.2 Nội dung quy định về Chuẩn dữ liệu địa chính 26
2.2.1 Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính 26
2.2.2 Mô hình cấu trúc dữ liệu địa chính theo chuẩn dữ liệu 39
CHƯƠNG 3 TỔNG QUAN VỀ PHẦN MỀM VILIS 2.0 VÀ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH BẰNG PHẦN MỀM VILIS 2.0 44
3.1 Tổng quan về phần mềm VILIS 2.0 44
3.1.1 Nền tảng công nghệ VILIS 2.0 44
3.1.2 Khả năng triển khai: 46
3.1.3 Các phân hệ của phiên bản VILIS 2.0 48
3.1.4 Các chức năng của phần mềm VILIS: 48
3.2 Xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu bằng VILIS 2.0 49
3.2.1 Phân hệ quản trị cơ sở dữ liệu: 50
Trang 43
3.2.2 Phân hệ quản trị người sử dụng 54
3.3 Quy trình công nghệ xây dựng và quản lý CSDL địa chính bằng phần mềm VILIS 2.0 59
3.3.1 Dữ liệu không gian (CSDL SDE) 60
3.3.2 Dữ liệu thuộc tính (CSDL LIS) 60
3.3.3 Các yêu cầu kỹ thuật để xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 61
3.3.4 Quy trình công nghệ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 62
3.3.5 Quản lý cơ sở dữ liệu địa chính 78
3.4 Đánh giá phần mềm VILIS 2.0 trong công tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính 80
CHƯƠNG 4 THỰC NGHIỆM XÂY DỰNG HỆ THỐNG HỒ SƠ ĐỊA CHÍNH VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI PHƯỜNG ĐẠT HIẾU, THỊ XÃ BUÔN HỒ, TỈNH ĐẮK LẮK 88
4.1 Mục đích và yêu cầu của thực nghiệm 88
4.2 Khái quát về tình hình dữ liệu khu vực chọn làm thực nghiệm 88
4.2.1 Đặc điểm địa hình địa vật 88
4.2.2 Hiện trạng dữ liệu bản đồ địa chính 89
4.3 Quy trình các bước thực nghiệm xây dựng CSDL địa chính bằng phần mềm VILIS 2.0 90
4.3.1 Chuẩn hóa dữ liệu không gian địa chính từ bản đồ địa chính 90
4.4.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu không gian địa chính(CSDL.SDE) 92
4.3.3 Xây dựng cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính 96
4.3.4 Xây dựng CSDL kho lưu hồ sơ quét 100
4.3.5 Thực hiện một số chuyên môn nghiệp vụ trên phần mềm VILIS 2.0 105
4.3.6 Cập nhật, quản lý và khai thác sử dụng cơ sở dữ liệu địa chính 109
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO 118
Trang 54
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
- CSDL: Cơ sở dữ liệu
- GIS: Hệ thống thông tin địa lý
- DBMS: Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
- METADATA: Là các thông tin mô tả về siêu dữ liệu
- BĐĐC: Bản đồ địa chính
- XML: Là ngôn ngữ định dạng mở rộng có khả năng mô tả nhiều loại dữ liệu khác nhau bằng một ngôn ngữ thống nhất và được sử dụng để chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống thông tin (viết tắt từ tiếng Anh "eXtensible Markup Language")
- GML: Là một dạng mã hóa của ngôn ngữ XML để thể hiện nội dung các thông tin địa lý (viết tắt từ tiếng Anh "Geography Markup Language")
- GCN: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
- TT-BTNMT: Thông tư của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- QSDĐ: Quyền sử dụng đất
Trang 65
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Mô tả gói dữ liệu địa chính được phân thành hai nhóm 41 Bảng 3.1: Hạng mục kiểm tra và đánh giá chất lượng sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính 87 Bảng 4.1: Thống kê tư liệu bản đồ địa chính phường Đạt Hiếu 89
Trang 76
DANH MỤC THỐNG KÊ CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL địa chính .28
Hình 2.2: Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần 29
Hình 2.3: Thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin địa chính 32
Hình 2.4: Các nhóm thông tin cấu thành siêu dữ liệu địa chính 33
Hình 2.5: Mô tả về siêu dữ liệu địa chính của nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính 34
Hình 2.6: Lược đồ ứng GML của nhóm thông tin cá nhân 37
Hình 2.7: Lược đồ XML của nhóm thông tin về mô tả chất lượng dữ liêu 38
Hình 2.8: Mô hình tổng quát cấu trúc dữ liệu địa chính 40
Hình 2.9: Kiểu đối tượng Ranh giới thửa đất 42
Hình 2.10: Mô hình topology cho thửa đất 43
Hình 2.11: Kiểu đối tượng Thửa đất 43
Hình 3.1: Giao diện kết nối cơ sở dữ liệu 51
Hình 3.2: Giao diện hệ thống quản trị cơ sở dữ liệu 51
Hình 3.3: Khởi tạo cơ sở dữ liệu 52
Hình 3.4: Sao lưu cơ sở dữ liệu 52
Hình 3.5 : Xoá cơ sở dữ liệu 53
Hình 3.6 : Phục hồi cơ sở dữ liệu 53
Hình 3.7: Nén cơ sở dữ liệu 54
Hình 3.8: Đăng nhập hệ thống 55
Hình 3.9: Thiết lập kết nối đến máy chủ CSDL 55
Hình 3.10: Thiết lập người sử dụng 56
Hình 3.11:Thiết lập phòng, tổ nghiệp vụ 57
Hình 3.12: Phân cấp chức năng cho người sử dụng 58
Hình 3.13 : Giao diện phân nhóm quyền sử dụng 59
Hình 3.14: Quy trình tổng quát xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính 63
Hình 3.15: Quy trình công nghệ thiết lập dữ liệu không gian địa chính 64
Hình 3.16: Các đối tượng thông tin dữ liệu không gian 73
Hình 3.17 : Quy trình công nghệ thiết lập dữ liệu thuộc tính địa chính 74
địa chính được chuẩn hóa theo quy chuẩn 77
Hình 3.19: Bảng mô hình cấu trúc, kiểu thông tin của đối tượng cá nhân 81
Hình 3.20: Bảng mô hình cấu trúc, kiểu thông tin của đối tượng thửa đất 82
Hình 3.21: Bảng mô hình cấu trúc, kiểu thông tin của đối tượng tim đường bộ 83
Hình 3.22: Mô tả các tham số, kinh tuyến trục địa phương của hệ tọa độ không gian 84
Hình 3.23: Bảng hiển thị và trình bày đối tượng thửa đất 85
Trang 87
Hình 4.1: Kiểm tra chuẩn hệ quy chiếu không gian bằng phần mềm IrasC 90
Hình 4.2: Dữ liệu phường Đạt Hiếu đã được chuẩn hóa không gian theo chuẩn địa chính trên phần mềm Microstation 91
Hình 4.3: Chuyển đổi bản đồ từ định dạng DGN sang định dạng Shape 92
Hình 4.4: Kết nối CSDL không gian SDE 93
Hình 4.5: Tạo CSDL không gian 93
Hình 4.6: Cấu trúc CSDL không gian 94
Hình 4.7: Nhập dữ liệu vào CSDL không gian 94
Hình 4.8: Bảng nội dung CSDL không gian 95
Hình 4.9: Bảng mô hình cấu trúc dữ liệu không gian theo chuẩn địa chính 96
Hình 4.10: Dữ liệu thuộc tính LIS được thống kê dạng file Exel 97
Hình 4.11: Khởi tạo CSDL thuộc tính địa chính 97
Hình 4.12:Bảng nội dung CSDL thuộc tính LIS theo chuẩn địa chính 98
Hình 4.13: Đồng bộ dữ liệu từ bản đồ vào hồ sơ 99
Hình 4.14: Mô hình tổ chức dữ liệu trong CSDL kho hồ sơ số 100
Hình 4.15: Kết nối CSDL kho hồ sơ quét qua phần mềm FileZilla Server 101
Hình 4.16: Đăng nhập CSDL kho hồ sơ quét qua phần mềm FileZilla Server 102
Hình 4.17: Mô tả thông tin Giấy chứng nhận 103
Hình 4.18: Mô tả kết nối CSDL hồ sơ quét và CSDL LIS 103
Hình 4.19: Giao diện làm việc với CSDL địa chính phường Đạt Hiếu 104
Hình 4.20: Làm việc với phân hệ Kê khai đăng ký 106
Hình 4.21: Tạo Đơn đăng ký 106
Hình 4.22: Biên tập Giấy chứng nhận 107
Hình 4.23: Tạo Hồ sơ kỹ thuật thửa đất 107
Hình 4.24: Trang 2 – 3 của giấy chứng nhận 108
Hình 4.25: Menu Biến động của hệ thống thông tin đất đai 109
Hình 4.26 : Thực hiện và cập nhật thế chấp quyền sử dụng đất 110
Hình 4.27: Thực hiện tách thửa bằng các công cụ trên Tab Bản đồ 110
Hình 4.28: Tìm kiếm và cập nhật biến động tách thửa 111
Hình 4.29: Hình ảnh thửa mới tách trên bản đồ 111
Hình 4.30:Lập và in các loại sổ 112
Hình 4.31: Sổ địa chính 113
Hình 4.32: Tra cứu thông tin CSDL không gian và thuộc tính 114
Trang 98
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghệ thông tin đang đóng một vai trò ngày càng quan trọng trong mọi lĩnh vực quản lý và sản xuất kinh doanh Các hệ thống thông tin có thể hỗ trợ cho tất cả các loại hình quản lý, sản xuất kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả và hiệu suất của sản xuất kinh doanh, quy trình quản lý, quá trình ban hành quyết định quản
lý, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động trong nội bộ mỗi cấp quản lý
Hiện nay, việc ứng dụng Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System – GIS) trong quản lý tài nguyên đất, đặc biệt là lĩnh vực quản lý đất đai ở nước ta, đã có những chuyển biến tích cực Việc quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên này sẽ đem lại nhiều giá trị kinh tế cho đất nước Trong sự phát triển nhanh của nền kinh tế cũng như sự phát triển mạnh mẽ của quá trình đô thị hóa thì đất đai ngày càng có giá trị và quản lý đất đai lại càng trở nên quan trọng
Dữ liệu địa chính có vai trò quan trọng trong quản lý Nhà nước về đất đai và
là một loại dữ liệu được sử dụng trong hầu hết các lĩnh vực khác như quy hoạch, xây dựng, giao thông, nông nghiệp… Do đó việc xây dựng và quản lý tốt cơ sở dữ liệu địa chính vừa giúp thực hiện các quy trình nghiệp vụ quản lý đất đai một cách hiệu quả, hỗ trợ cho các lĩnh vực quản lý Nhà nước khác có nhu cầu sử dụng dữ liệu địa chính được dễ dàng thuận tiện cũng như thúc đẩy việc sử dụng thông tin, dữ liệu đất đai phục vụ các mục đích phát triển Kinh tế - Xã hội và Quốc phòng – An ninh
Để đáp ứng các yêu cầu thực tế về quản lý đất đai trong thời gian qua nhiều
tổ chức, đơn vị đã đầu tư xây dựng nhiều hệ thống phần mềm khác nhau phục vụ công tác xây dựng, quản lý và cập nhật dữ liệu địa chính, tin học hóa các quy trình nghiệp vụ về quản lý đất đai Bộ tài nguyên và Môi trường đã ban hành thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04 tháng 10 năm 2010 về việc quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, đây là văn bản quy định kỹ thuật được xây dựng để áp dụng thống nhất trong cả nước, là văn bản pháp lý, chỉ đạo toàn ngành thực hiện về xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính trong thời gian tới
Trang 109
Việc nghiên cứu xây dựng dữ liệu địa chính theo quy định kỹ thuật về Chuẩn
dữ liệu địa chính nói chung và nghiên cứu đề tài “ Đánh giá phần mềm VILIS 2.0 trong công tác xây dựng chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính” có ý nghĩa khoa học, thực tiễn và có tính thời sự cao
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
Thông qua nghiên cứu, thu thập, tổng hợp các nguồn thông tin liên quan đến
dữ liệu địa chính, thực trạng xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính; nghiên cứu quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính; Nghiên cứu các đặc điểm, chức năng của phần mềm VILIS 2.0 để đưa ra quy trình công nghệ xây dựng và quản lý
dữ liệu địa chính bằng phần mềm VILIS 2.0 đồng thời đánh giá phần mềm VILIS 2.0 trong công tác xây dựng chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu tập trung vào Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, quy trình công nghệ xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính bằng phần mềm VILIS 2.0 đáp ứng yêu cầu theo quy định kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính
Phạm vi thực nghiệm: Xây dựng Hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai cấp phường Đạt Hiếu, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk
4 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Đề tài gồm có các nội dung nghiên cứu sau:
Nghiên cứu tổng quan về CSDL, dữ liệu địa chính và CSDL địa chính, thực trạng xây dựng và quản lý CSDL địa chính, các quy định về chuẩn dữ liệu địa chính
Nghiên cứu tổng quan về phần mềm VILIS 2.0, việc xây dựng và quản lý CSDL địa chính bằng phần mềm VILIS 2.0
Nghiên cứu quy trình xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính từ nguồn
dữ liệu bản đồ và hồ sơ địa chính đã có bằng phần mềm VILIS 2.0
Khảo sát, thu thập, phân tích dữ liệu, thực nghiệm xây dựng và quản lý CSDL địa chính theo quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu phường Đạt Hiếu, thị xã Buôn Hồ, tỉnh Đắk Lắk bằng phần mềm VILIS 2.0
Trang 1110
Đánh giá phần mềm VILIS 2.0 đối với công tác xây dựng và quản lý CSDL địa chính theo chuẩn dữ liệu địa chính
5 Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu và nội dung đề tài của luận văn, phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này bao gồm tổng hợp các phương pháp sau:
- Phương pháp nghiên cứu phân tích, tổng hợp tài liệu:
+ Nghiên cứu về các nội dung Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
và các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản quy phạm, quy trình kỹ thuật hiện hành
có liên quan;
+ Thu thập các thông tin tư liệu liên quan đến khu vực thực nghiệm, sau đó phân tích, tổng hợp, đánh giá và đề xuất các giải pháp công nghệ xây dựng phần mềm VILIS 2.0 hoàn thiện hơn trong công tác xây dựng chuẩn cơ sở dữ liệu địa chính
- Phương pháp thực nghiệm
- Phương pháp chuyên gia: Xin ý kiến góp ý của giáo viên hướng dẫn, các nhà khoa học, các đồng nghiệp về các vấn đề trong nội dung luận văn
6 Ý nghĩa Khoa học và thực tiễn của đề tài
Trên cơ sở nội dung nghiên cứu của đề tài, đánh giá các ưu nhược điểm của phần mềm trong tác xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính theo quy định về chuẩn dữ liệu địa chính
Các kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ được xem xét vào thực tiễn sản xuất, kịp thời phục vụ công tác xây dựng và quản lý CSDL địa chính theo quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính, góp phần hoàn thiện và hiện đại hóa hệ thống cơ
sở dữ liệu địa chính Việt Nam trong thời gian tới
7 Cấu trúc của luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, 4 chương, phần kết luận và kiến nghị, được trình bày trong 118 trang, với 3 bảng và 65 hình
Trong quá trình thực hiện luận văn với sự hướng dẫn tận tình của TS Trần Thùy Dương, sự giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo, các đồng nghiệp, tác
Trang 12đồ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam – Nơi tác giả đang công tác, sự hỗ trợ của một
số cán bộ của Trung tâm Ứng dụng và Phát triển công nghệ địa chính, Tổng cục Quản lý đất đai trong việc nghiêm cứu công nghệ phục vụ quá trình thực nghiệm để
có thể đạt được kết quả báo cáo trong luận văn này
Tác giả xin cảm ơn các bạn học viên lớp Kỹ thuật Trắc Địa đã giúp đỡ Tôi trong quá trình học tập
Tác giả xin gửi lời cảm ơn đến các cán bộ phòng Tài nguyên và Môi trường thị xã Buôn Hồ và Ủy ban nhân dân phường Đạt Hiếu đã giúp đỡ tác giả trong quá trình thu thập tài liệu thực hiện luận văn
Trang 1312
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VÀ HIỆN TRẠNG
XÂY DỰNG, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH
1.1 Cơ sở dữ liệu và hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cơ sở dữ liệu: Tập hợp dữ liệu được lưu trữ trong máy tính theo một quy
định nào đó và được gọi là cơ sở dữ liệu (Database – CSDL) Nó được tổ chức thuận tiện cho việc sắp xếp, cập nhật, tra cứu, lưu trữ, cung cấp sao cho chúng được chia sẻ cho các đối tượng sử dụng khác nhau Có nhiều cách để tổ chức cơ sở dữ liệu, trong đó cách phổ biến hiện nay là tổ chức cơ sở dữ liệu dưới dạng quan hệ
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu: Phần chương trình có thể xử lý, thay đổi dữ liệu
gọi là hệ quản trị cơ sở dữ liệu (Database Management System – DBMS)
Khả năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu đó là: Khả năng quản lý những dữ
liệu cố định; khả năng truy xuất có hiệu quả một khối lượng dữ liệu lớn; hỗ trợ ít nhất một mô hình dữ liệu mà nhờ đó người sử dụng có thể xem được dữ liệu; hỗ trợ một số ngôn ngữ bậc cao cho phép người sử dụng định nghĩa các cấu trúc dữ liệu, truy xuất và thao tác dữ liệu; quản lý giao dịch, cho phép nhiều người sử dụng truy xuất đồng thời và chính xác đến một cơ sở dữ liệu; điều khiển các quá trình truy xuất, giới hạn các quá trình truy xuất dữ liệu của những người không được phép và kiểm tra độ tin cậy của dữ liệu; các đặc tính tự thích ứng, là khả năng tự phục hồi lại
dữ liệu do sự cố của hệ thống mà không làm mất dữ liệu
Cơ sở dữ liệu có một số ưu điểm sau:
- Giảm sự trùng lặp thông tin xuống mức thấp nhất Do đó đảm bảo thông tin
có tính nhất quán và toàn vẹn dữ liệu
- Đảm bảo dữ liệu có thể được truy xuất theo nhiều cách khác nhau, có khả năng xử lý một khối lượng dữ liệu lớn trong một khoảng thời gian ngắn
- Nhiều người có thể sử dụng một cơ sở dữ liệu
1.2 Cơ sở dữ liệu địa chính
Xây dựng CSDL địa chính là yêu cầu cơ bản để xây dựng hệ thống quản lý đất đai hiện đại, hoàn thiện hệ thống CSDL địa chính thống nhất từ Trung ương đến
Trang 1413
cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã mà đơn vị hành chính cấp xã là đơn vị cơ bản để thành lập cơ sở dữ liệu địa chính Tại Trung ương quản lý thông tin tổng hợp và tại địa phương quản lý các thông tin chi tiết đến từng thửa đất, từng chủ sử dụng đất
Theo Thông tư 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính thì CSDL địa chính được hiểu như sau:
CSDL địa chính là tập hợp thông tin có cấu trúc của dữ liệu địa chính (gồm
dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc tính địa chính và các dữ liệu khác có liên quan) được sắp xếp, tổ chức để truy cập, khai thác, quản lý và cập nhật thường xuyên bằng phương tiện điện tử
Dữ liệu không gian địa chính là dữ liệu về vị trí, hình thể của thửa đất, nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi; hệ thống đường giao thông; dữ liệu về điểm khống chế; dữ liệu về biên giới, địa giới;
dữ liệu về địa danh và ghi chú khác; dữ liệu về đường chỉ giới và mốc giới quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch giao thông và các loại quy hoạch khác, chỉ giới hành lang an toàn bảo vệ công trình.[5]
Dữ liệu thuộc tính địa chính là dữ liệu về người quản lý đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tổ chức và cá nhân có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu thuộc tính về thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về tình trạng
sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu về quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; dữ liệu giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.[5]
Theo Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính thì CSDL địa chính được hiểu như sau:
CSDL địa chính là hệ thống bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý trên máy tính dưới dạng số để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp tỉnh, cấp huyện và được in trên
Trang 15có ranh giới thửa khép kín;
- Vị trí, tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp, mốc giới
và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình;
- Điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh
1.2.2 Dữ liệu thuộc tính địa chính
Dữ liệu thuộc tính địa chính được lập để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai quy định tại Điều 47 của Luật Đất đai bao gồm các thông tin:
- Thửa đất gồm mã thửa, diện tích, tình trạng đo đạc lập bản đồ địa chính;
- Các đối tượng có chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất (không có ranh giới khép kín trên bản đồ) gồm tên gọi, mã của đối tượng, diện tích của hệ thống thủy văn, hệ thống thủy lợi, hệ thống đường giao thông và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;
- Người sử dụng đất hoặc người quản lý đất gồm tên, địa chỉ, thông tin về chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu, văn bản về việc thành lập tổ chức;
- Tình trạng sử dụng của thửa đất gồm hình thức sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng, những hạn chế về quyền sử dụng đất, số hiệu Giấy chứng nhận
Trang 16lý đất đai như quản lý hồ sơ địa chính, kê khai đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (GCN), đăng ký biến động sử dụng đất phục vụ các Bộ, ngành khác có nhu cầu khai thác, sử dụng thông tin đất đai, vừa là công cụ trợ giúp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, giải quyết các tranh chấp đất đai
1.3 Thực trạng xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu địa chính
1.3.1 Thực trạng dữ liệu địa chính
a Nội dung bản đồ địa chính
Do việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được thực hiện từ năm
1989, trong điền kiện hầu hết các địa phương chưa đo vẽ bản đồ địa chính, tiến độ
đo vẽ bản đồ địa chính rất chậm, nên kết quả cấp giấy chứng nhận và lập hồ sơ địa chính hiện nay chủ yếu phải sử dụng các loại bản đồ giải thửa đo đạc theo Chỉ thị 229/TTg, bản vẽ trích đo thửa đất, Nội dung dữ liệu của các loại bản đồ, sơ đồ nói trên như sau:
- Bản đồ giải thửa là loại bản đồ chủ yếu sử dụng cho việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong giai đoạn 1991 - 2000 ở các địa phương, bản đồ giải thửa thường được đo theo lưới toạ độ độc lập (có thể lập cho phạm vi từng xã hoặc từng khu dân cư, từng cánh đồng) Trên bản đồ giải thửa hầu như không thể hiện các điểm khống chế toạ độ và độ cao Độ chính xác của bản đồ này cũng hạn chế; việc ghép nối giữa các tờ bản đồ hầu như không thể thực hiện được
- Bản đồ địa chính được thành lập theo các quy phạm thành lập bản đồ địa chính do Tổng cục Quản lý đất đai, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành (gồm
Trang 1716
các quy phạm ban hành vào các năm 1991, 1995 và 1999, 2008); được triển khai thực hiện từ năm 1991 đến nay
Bản đồ địa chính được thành lập trên cơ sở toán học gồm: elipsoid quy chiếu,
hệ toạ độ Nhà nước, lưới chiếu, múi chiếu, các tham số khác Trên bản đồ theo quy định phải có đầy đủ các điểm toạ độ, độ cao Nhà nước các cấp hạng, điểm địa chính, điểm độ cao kỹ thuật; điểm khống chế ảnh ngoại nghiệp, điểm khống chế đo
vẽ Các giá trị toạ độ, độ cao được biểu thị là toạ độ, độ cao Quốc gia theo hệ toạ độ HN-72 hoặc VN-2000
Nội dung bản đồ địa chính biểu thị một số nội dung chủ yếu về địa giới hành chính các cấp, các yếu tố quy hoạch và hành lang an toàn công trình, các thông tin thửa đất, các đối tượng theo tuyến, yếu tố địa hình các yếu tố địa vật Ngoài các yếu
tố trên trong bản đồ địa chính còn có các ghi chú như: địa danh, xứ đồng, tên gọi các công trình, tên các cơ quan, đơn vị sử dụng đất để phục vụ việc nhận dạng, định hướng khi sử dụng bản đồ Mức độ biểu thị các ghi chú này tuỳ thuộc vào từng địa phương và nhìn chung chưa thống nhất
b Nội dung hồ sơ địa chính
- Hệ thống dữ liệu hồ sơ địa chính đã thiết lập đang có giá trị sử dụng hiện nay trên phạm vi cả nước là rất đa dạng, không thống nhất giữa các loại mẫu quy định ở các thời gian khác nhau Các loại ban hành về sau càng có nhiều nội dung, yêu cầu thể hiện thông tin ngày càng đòi hỏi chặt chẽ Trong đó các tài liệu hồ sơ địa chính xây dựng theo các quy định trước năm 2005, nhìn chung không có đủ nội dung theo yêu cầu quản lý đất đai hiện nay
- Mẫu sổ địa chính ban hành theo Quyết định số 56/RĐ-ĐKTK (1981) thiếu nhiều thông tin: các thông tin bổ trợ cho việc xác định tên hộ gia đình, cá nhân (năm sinh, họ tên vợ/chồng, giấy chứng minh nhân dân); thời hạn sử dụng đất; mục đích
sử dụng đất; số vào sổ cấp giấy chứng nhận; những ràng buộc quyền sử dụng đất khi đăng ký; nguồn gốc sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất và đặc biệt hạn chế trong việc cập nhật, chỉnh lý biến động Việc chuyển đổi loại sổ này sang mẫu mới thống nhất là hết sức cấp thiết mới đáp ứng được yêu cầu quản lý đất đai
Trang 1817
- Mẫu sổ địa chính ban hành theo Quyết định số 449/QĐ-TCĐC còn thiếu các thông tin: nguồn gốc sử dụng đất (được Nhà nước giao có thu tiền hay không thu tiền; Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm hay trả một lần, Nhà nước công nhận quyền sử dụng, ), giá đất, tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính (ghi nợ và tình hình trả nợ; miễn hoặc giảm nghĩa vụ tài chính), số phát hành GCN
- Mẫu sổ Mục kê đất ban hành theo Quyết định số 56/RĐ-ĐKTK và Quyết định số 449/QĐ-TCĐC còn thiếu các thông tin: hệ thống thông tin mục đích sử dụng đất theo GCN được cấp, mục đích sử dụng đất theo quy hoạch
- Hệ thống các loại đất (mục đích sử dụng đất) đã có nhiều thay đổi (theo Quyết định số 56/RĐ-ĐKTK có 51 loại, theo Quyết định số 449/QĐ-TCĐC có
32 loại chi tiết, theo Thông tư số 29/2004/TT-BTNMT có 47 loại, theo Thông tư
số 09/2007/TT-BTNMT hiện hành còn 38 loại; trong đó đặc biệt là các loại đất trong nhóm đất chuyên dùng có xu hướng ngày càng phân chi tiết hơn (Quyết định số 56/RĐ-ĐKTK có 6 loại đất, Quyết định số 449/QĐ-TCĐC có 1 loại, Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT hiện hành còn 28 loại Riêng loại đất xây dựng
và đất chuyên dùng khác trước đây, nay được xác định lại thành 12 loại khác nhau phải điều tra thực tế mới điều chỉnh lại được
- Loại giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở còn chưa thống nhất nội dung giữa loại giấy theo Nghị định số 60/CP và giấy theo Nghị định
số 90/2006/NĐ-CP; đặc biệt nội dung về đất còn thiếu nhiều thông tin theo yêu cầu của quản lý đất đai (nguồn gốc sử dụng đất, thời hạn sử dụng, những hạn chế quyền
sử dụng, nghĩa vụ tài chính về đất đai)
- Việc thể hiện các nội dung thông tin trên từng loại tài liệu hồ sơ địa chính ở nhiều địa phương còn chưa đầy đủ, chưa đúng theo quy định (như thông tin về người sử dụng đất đối với trường hợp của hộ gia đình, về mục đích sử dụng đất, thời gian sử dụng đất); nhất là các trường hợp hồ sơ thiết lập trước năm 2005
- Tình trạng sai sót, nhầm lẫn trong việc thể hiện nội dung thông tin trên các tài liệu hồ sơ địa chính còn rất lớn và phổ biến ở nhiều địa phương
Trang 1918
1.3.2 Tình hình xây dựng hồ sơ địa chính
Việc xây dựng hồ sơ địa chính có thể tóm tắt thành một số giai đoạn như sau:
Từ năm 1989, việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được chính thức thực hiện Cùng với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, việc xây dựng hồ
sơ địa chính được chú trọng thực hiện trên cơ sở rà soát, hoàn thiện hồ sơ đăng ký ruộng đất lập trong giai đoạn từ 1981-1988.[7]
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai, việc rà soát hồ sơ đăng ký ruộng đất lập theo Chỉ thị 229/TTg đã phát hiện quá nhiều sai sót, tồn tại; hơn nữa hệ thống chính sách đất đai lúc đó lại đang trong quá trình đổi mới làm cho hiện trạng sử dụng đất biến động rất mạnh mẽ so với bản đồ và sổ sách đăng ký đã lập trước đó
Vì vậy việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hồ sơ địa chính ở các địa phương thực hiện trong thời gian này rất chậm; hầu hết các địa phương phải tổ chức đo đạc chỉnh lý lại bản đồ giải thửa hoặc đo vẽ mới bản đồ giải thửa theo toạ
độ độc lập; tổ chức kê khai đăng ký và xét duyệt lại để cấp giấy chứng nhận và lập lại hồ sơ địa chính Hồ sơ địa chính trong giai đoạn này chủ yếu lập theo mẫu quy định tại Quyết định số 56/ĐKTK; song bên cạnh đó, nhiều địa phương tự quy định các mẫu sổ sách mới dùng trong đăng ký đất để đáp ứng yêu cầu thay đổi của tình hình thực tế Các hồ sơ này, đến nay nhiều địa phương đã chuyển đổi sang mẫu quy định mới, song vẫn còn một số xã, huyện đang tiếp tục sử dụng Việc đo vẽ bản đồ địa chính theo hệ toạ độ thống nhất bắt đầu được triển khai thực hiện theo Quy phạm đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000, 1/2000, 1/5000 ban hành kèm theo Quyết định số 220/QĐ-TCQLRĐ ngày 01 tháng 7 năm 1991 của Tổng cục Quản lý ruộng đất
Từ sau luật đất đai 1993, ruộng đất nông, lâm nghiệp được giao ổn định lâu
dài cho các hộ gia đình, cá nhân; người sử dụng đất được hưởng các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, cho thuê, thế chấp QSDĐ, Do đó, việc cấp GCN trở thành yêu cầu cấp bách phục vụ quản lý đất đai của Nhà nước và quyền lợi của người sử dụng đất Công tác đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp GCN bắt đầu được các địa phương tập trung chỉ đạo triển khai mạnh
Trang 2019
Để phù hợp với yêu cầu quản lý đất đai theo Luật Đất đai năm 2003, Tổng cục Địa chính đã sửa đổi hoàn thiện để ban hành chính thức 4 loại sổ mới (gồm sổ địa chính, sổ mục kê, sổ cấp GCN và sổ theo dõi biến động đất đai), hệ thống đăng
ký đất đã có sự thay đổi cơ bản về nội dung dữ liệu đất đai Quy định này đã được các địa phương triển khai áp dụng rộng rãi, liên tục đến năm 2004 Các tài liệu hồ
sơ địa chính lập theo quy định này, hiện vẫn đang được sử dụng ở hầu hết các địa phương và chiếm tỷ lệ chủ yếu trong hệ thống hồ sơ địa chính đã lập của cả nước hiện nay Để đáp ứng yêu cầu quản lý Tổng cục Địa chính ban hành Quy phạm thành lập bản đồ địa chính và Ký hiệu bản đồ địa chính tỉ lệ 1:500, 1:1000, 1:2000, 1:5000, 1:1000 và 1:25000 theo quyết định số 719/1999/QĐ-ĐC và quyết định 720/1999/QĐ-ĐC (thay thế quy phạm năm 1991)
Từ khi Luật đất đai năm 2003 ban hành có hiệu lực, Bộ Tài nguyên và Môi
trường đã ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính Theo quy định này, mẫu giấy chứng nhận mới đã có sự thay đổi căn bản: cấp theo từng thửa đất và được cấp thành 2 bản
để lưu một bản ở Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, nội dung trên Giấy chứng nhận có đầy đủ thông tin như trên Hồ sơ địa chính nhưng được ghi cụ thể bằng tên gọi đối với tất cả các nội dung mà không ghi bằng ký hiệu như trước đây Hồ sơ địa chính vẫn bao gồm bản đồ địa chính, sổ địa chính, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai và được lập 3 bộ, để sử dụng ở 3 cấp xã, huyện, tỉnh như trước đây Ngoài ra, việc xây dựng hồ sơ địa chính dạng số bắt đầu được chỉ đạo thực hiện với chủ trương để thay thế dần cho Hồ sơ địa chính trên giấy; tuy nhiên tại thời điểm này, do điều kiện ứng dụng công nghệ chưa phát triển, nên Bộ vẫn chỉ đạo các địa phương tiếp tục lập Hồ sơ địa chính dạng giấy (kể cả nơi đã triển khai xây dựng
Hồ sơ địa chính dạng số)
Theo quy định hiện nay, mẫu và nội dung dữ liệu địa chính trên Hồ sơ địa chính và GCNQSDĐ không thay đổi so với các văn bản quy định trong năm 2004, tuy nhiên GCN có thể được sử dụng để cấp chung một giấy cho nhiều thửa đất sản xuất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân; đặc biệt bản lưu giấy chứng nhận quyền
Trang 2120
sử dụng đất được xác định là một bộ phận và là tài liệu pháp lý quan trọng trong Hồ
sơ địa chính Ngoài ra theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT các địa phương xây dựng CSDL địa chính (hồ sơ địa chính dạng số) sẽ không phải lập hồ
sơ địa chính trên giấy để sử dụng ở các cấp tỉnh, huyện như trước đây Cơ sở dữ liệu địa chính trở thành mục tiêu chủ yếu của việc đăng ký đất đai, phải hoàn thành trên phạm vi cả nước từ nay đến năm 2020
Việc ứng dụng công nghệ trong việc lập Hồ sơ địa chính dạng số (cơ sở dữ liệu địa chính) theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT đã được triển khai thực hiện ở hầu hết các tỉnh Song phần lớn các tỉnh thực hiện còn ít, chủ yếu ở quy mô làm điểm một số xã, huyện do còn nhiều bất cập về thiết bị, năng lực công nghệ, đặc biệt chưa có phần mềm hoàn chỉnh
Việc áp dụng phần mềm hiện nay ở các địa phương không thống nhất, mỗi tỉnh sử dụng một phần mềm khác nhau; thậm chí một số tỉnh còn có sự khác nhau giữa phần mềm của cấp tỉnh và cấp huyện
Đa số các địa phương đã sử dụng công nghệ để lập hồ sơ địa chính nhưng chưa được kết nối tự động giữa các cấp; thậm chí nhiều địa phương chỉ được khai thác sử dụng ở một cơ quan nơi đã thực hiện mà chưa sao cho các cấp sử dụng Việc cập nhật, chỉnh lý biến động thường xuyên vào cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính cũng chưa được thực hiện đầy đủ, không thống nhất giữa các cấp
Chất lượng hồ sơ địa chính đã lập còn nhiều sai sót, không đúng quy định
Hồ sơ địa chính sử dụng nhiều loại tài liệu đo đạc có chất lượng khác nhau
1.3.3 Hiện trạng phần mềm xây dựng, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính
Hiện nay nhiều địa phương đã áp dụng công nghệ thông tin để xây dựng lưu trữ, quản lý, cập nhật cơ sở dữ liệu đất đai, nhưng công nghệ khác nhau gây khó khăn cho công tác tổng hợp và lưu trữ thông tin
Các phần mềm chuyên ngành đang áp dụng:
1 Phần mềm xây dựng bản đồ địa chính
Trang 2221
Hiện tại, các doanh nghiệp thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường, các Sở tài nguyên và Môi trường và các doanh nghiệp tư nhân hoạt động trong lĩnh vự đo đạc bản đồ đang sử dụng các phần mềm được xây dựng từ các dự án của Bộ Tài nguyên
và Môi trường và các doanh nghiệp tư nhân:
- Phần mềm FAMIS: phần mềm này được xây dựng từ khá sớm trong giai đoạn đầu ứng dụng công nghệ số vào công tác đo đạc và thành lập bản đồ địa chính Phần mềm này được cung cấp miễn phí cho các doanh nghiệp, các Sở Tài nguyên
và Môi trường để ứng dụng và thành lập bản đồ địa chính
- Phần mềm eMap: phần mềm này được xây dựng bởi công ty TNHH Tin học eK Phần mềm này hiện đang được sử dụng rộng rãi tại các doanh nghiệp của
Bộ, các công ty tư nhân hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ và một số Sở Tài nguyên và Môi trường
- Phần mềm CASMAP: phần mềm này được xây dựng trong môi trường AutoCAD bởi công ty địa chính công trình
- Phần mềm CADAS: phần mềm được xây dựng bởi công ty TNHH Tin học Hài Hoà Phần mềm này chủ yếu được sử dụng trong công tác đo đạc, đền bù giải phóng mặt bằng
2 Phần mềm xây dựng hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu
- Phần mềm CiLIS, ELIS: các phần mềm được xây dựng bởi Cục Công nghệ thông tin, Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Phần mềm VILIS: phần mềm được xây dựng bởi Trung tâm Viễn thám Quốc gia, Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Phần mềm eCIS: phần mềm được xây dựng bởi Công ty cổ phần công nghệ thông tin địa lý eK
Trang 2322
CHƯƠNG 2 CHUẨN THÔNG TIN ĐỊA LÝ CƠ SỞ QUỐC GIA VÀ QUY ĐỊNH
KỸ THUẬT CHUẨN DỮ LIỆU ĐỊA CHÍNH VIỆT NAM
Chiến lược phát triển ngành Đo đạc và Bản đồ Việt Nam đến năm 2020 đã chỉ rõ:
“- Phát triển và ứng dụng các công nghệ thu nhận xử lý thông tin, xây dựng CSDL địa lý và hệ thống thông tin địa lý, lưu trữ và cung cấp thông tin, bảo đảm đầy đủ, chính xác, kịp thời và giá thành hạ
- Bảo đảm chuẩn quốc gia thống nhất, phù hợp chuẩn quốc tế, đủ phục vụ các nhu cầu.”
Thực hiện nội dung trên đây của Chiến lược, Bộ Tài nguyên và Môi trường
đã có chủ trương xây dựng và ban hành Chuẩn thông tin địa lý để áp dụng trong việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quốc gia và các cơ sở dữ liệu địa lý chuyên ngành tài nguyên và môi trường theo lộ trình sau:
Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia đã được ban hành tại Quyết định số 06/2007/QĐ-BTNMT ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ban hành Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia và Quyết định số 1620/2008/QĐ-BTNMT ngày 15 tháng 8 năm 2008 sửa đổi,
bổ sung một số điều của Quy định áp dụng chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia ban hành kèm theo Quyết định số 06/2007/QĐ- BTNMT ngày 27 tháng 02 năm
2007
Trang 2423
2.1 Khái quát về Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia
Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia được xây dựng nhằm đưa ra các quy định thống nhất áp dụng các chuẩn thông tin địa lý ISO/TC 211 trong ngành tài nguyên và môi trường, tiến tới thống nhất áp dụng trong toàn quốc Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia chỉ giới hạn ở các quy định cụ thể như sau:
1 Quy định sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) làm công cụ
mô hình hóa, mô tả các lược đồ ứng dụng, mô tả dữ liệu địa lý
2 Quy định sử dụng mô hình đối tượng địa lý tổng quát (GFM) làm công cụ
mô hình hóa ở mức cao hơn nữa
3 Quy định về các thuật ngữ, từ viết tắt và định nghĩa
4 Quy định việc sử dụng các kiểu dữ liệu nguyên thủy
5 Quy định về cấu trúc dữ liệu địa lý
6 Quy định các vấn đề liên quan đến vị trí địa lý trong không gian
7 Quy định các vấn đề liên quan đến yếu tố thời gian
8 Quy định các vấn đề liên quan đến hệ quy chiếu tọa độ
9 Quy định việc xây dựng lược đồ ứng dụng (hệ thống thông tin địa lý)
10 Quy định cách thức xây dựng danh mục đối tượng địa lý
11 Quy định các nguyên tắc đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý
12 Quy định việc xây dựng quy trình đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý
13 Quy định việc cập nhật, bổ sung thông tin về hệ thống thông tin địa lý
14 Quy định việc trình bày dữ liệu địa lý (trên màn hình, trên bản đồ giấy, trong cơ sở dữ liệu công nghệ thông tin)
15 Quy định việc mã hóa, trao đổi dữ liệu địa lý
Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia được xây dựng trên quan điểm kế thừa
Do đó, nó có quan hệ mật thiết với các thành phần sau đây:
- Các chuẩn thông tin địa lý quốc tế đang được áp dụng để chuẩn hoá dữ liệu địa lý cơ sở quốc gia;
- Các quy phạm kỹ thuật và các quy định hiện hành có liên quan đến việc chuẩn hoá thông tin địa lý cơ sở (các loại danh mục đối tượng bản đồ, các quy phạm thành lập và biên tập bản đồ, hướng dẫn thẩm định chất lượng biên tập bản đồ…);
Trang 25Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia bao gồm 9 quy chuẩn sau đây:
1 Quy chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý;
2 Quy chuẩn mô hình khái niệm không gian;
3.Quy chuẩn mô hình khái niệm thời gian;
4 Quy chuẩn phân loại đối tượng địa lý;
5 Quy chuẩn hệ quy chiếu tọa độ;
6 Quy chuẩn siêu dữ liệu địa lý;
7 Quy chuẩn chất lượng dữ liệu địa lý;
8 Quy chuẩn trình bày dữ liệu địa lý;
9 Quy chuẩn mã hóa trong trao đổi dữ liệu địa lý
Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia được xây dựng phù hợp với bộ tiêu chuẩn ISO-19100 và kế thừa các quy định hiện hành của Việt Nam Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia là nền tảng kỹ thuật, pháp lý quan trọng để triển khai xây dựng các quy chuẩn kỹ thuật dữ liệu cụ thể Việc áp dụng chung một bộ chuẩn thông tin địa lý cơ sở sẽ đảm bảo được tính thống nhất, tính kế thừa và đảm bảo khả năng trao đổi dữ liệu địa lý sau này
Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia được xây dựng nhằm đưa ra các quy định thống nhất áp dụng các chuẩn thông tin địa lý ISO/TC 211 trong ngành tài nguyên và môi trường
Bộ tiêu chuẩn ISO-191XX do Tiểu ban kỹ thuật ISO/TC 211 biên soạn bao gồm trên 50 tiêu chuẩn khác nhau, nhằm tiêu chuẩn hoá toàn bộ lĩnh vực thông tin địa lý Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia chỉ giới hạn ở các quy định cụ thể như sau:
Trang 2625
1 Quy định sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML) làm công cụ
mô hình hóa, mô tả các lược đồ ứng dụng, mô tả dữ liệu địa lý
2 Quy định sử dụng mô hình đối tượng địa lý tổng quát (GFM) làm công cụ
mô hình hóa ở mức cao hơn nữa
3 Quy định về các thuật ngữ, từ viết tắt, và định nghĩa
4 Quy định việc sử dụng các kiểu dữ liệu nguyên thủy
5 Quy định về cấu trúc dữ liệu địa lý
6 Quy định các vấn đề liên quan đến vị trí địa lý trong không gian
7 Quy định các vấn đề liên quan đến yếu tố thời gian
8 Quy định các vấn đề liên quan đến hệ quy chiếu tọa độ
9 Quy định việc xây dựng lược đồ ứng dụng (hệ thống thông tin địa lý)
10 Quy định cách thức xây dựng danh mục đối tượng địa lý
11 Quy định các nguyên tắc đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý
12 Quy định việc xây dựng quy trình đánh giá chất lượng dữ liệu địa lý
13 Quy định việc cập nhật, bổ sung thông tin về hệ thống thông tin địa lý
14 Quy định việc trình bày dữ liệu địa lý (trên màn hình, trên bản đồ giấy, trong cơ sở dữ liệu công nghệ thông tin)
15 Quy định việc mã hóa, trao đổi dữ liệu địa lý
Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia được xây dựng trên quan điểm kế thừa,
do đó, nó có quan hệ mật thiết với các thành phần sau đây:
Các chuẩn thông tin địa lý quốc tế đang được áp dụng để chuẩn hoá dữ liệu địa lý cơ sở quốc gia;
Các quy phạm kỹ thuật và các quy định hiện hành có liên quan đến việc chuẩn hoá thông tin địa lý cơ sở (các loại danh mục đối tượng bản đồ, các quy phạm thành lập và biên tập bản đồ, hướng dẫn thẩm định chất lượng biên tập bản đồ…);
Các sản phẩm dữ liệu địa lý cơ sở có được từ việc áp dụng các quy định chuẩn hoá thông tin địa lý cơ sở;
Các loại đối tượng sử dụng các sản phẩm dữ liệu địa lý cơ sở, cũng như các sản phẩm dẫn xuất từ dữ liệu địa lý cơ sở;
Trang 27Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia là nền tảng quan trọng cho việc xây dựng dữ liệu địa lý và các hệ thống thông tin địa lý ở cấp quốc gia và ở các ngành khác
Chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia là một cấu thành của Bộ Tiêu chuẩn hệ thống thông tin địa lý của Việt Nam trong tương lai
2.2 Nội dung quy định về Chuẩn dữ liệu địa chính
2.2.1 Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính
Xuất phát từ các yêu cầu thực tế là các hệ thống thông tin nói chung và các
hệ thống thông tin dữ liệu địa chính nói riêng luôn có nhu cầu giao tiếp với nhau, nghĩa là thông tin sẽ được truyền tải từ hệ thống này sang hệ thống khác Vì vậy yêu cầu đặt ra là làm thế nào để các hệ thống có thể trao đổi thông tin với nhau Phương pháp đơn giản và có hiệu quả nhất là các hệ thống phải được xây dựng cấu trúc thông tin của mình theo một tập các quy tắc chung Xuất phát từ các yêu cầu đó, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã xây dựng và ban hành Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010 quy định kỹ thuật chuẩn dữ liệu địa chính được xây dựng nhằm nhằm đáp ứng các yêu cầu chuẩn hoá cho các hoạt động sau:
- Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính: dữ liệu địa chính phải được xây dựng trên cơ sở một quy định chung, nhằm đảm bảo toàn bộ dữ liệu địa chính đều được xây dựng dựa trên các mô hình khái niệm và các quy tắc chung;
- Trao đổi và chia sẻ dữ liệu địa chính: dữ liệu địa chính được trao đổi và chia sẻ trên cơ sở mọi dữ liệu địa chính được định nghĩa và xây dựng theo một quy định chuẩn dữ liệu địa chính chung, được mã hoá theo quy định, độc lập nền tảng,
và được chia sẻ thông qua các dịch vụ về dữ liệu mở;
Trang 2827
- Cập nhật dữ liệu địa chính: các quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính được thiết kế sao cho có thể hỗ trợ tối đa các hoạt động cập nhật dữ liệu địa chính
Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính gồm 06 quy định cụ thể sau đây:
- Quy định nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính;
- Quy định hệ quy chiếu toạ độ áp dụng cho dữ liệu địa chính;
- Quy định siêu dữ liệu địa chính;
- Quy định chất lượng dữ liệu địa chính;
- Quy định trình bày dữ liệu địa chính;
- Quy định trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính
Quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính được xây dựng trên quan điểm
kế thừa của chuẩn thông tin địa lý Quốc gia Do đó, nó có quan hệ mật thiết với các thành phần:
- Các chuẩn thông tin địa lý quốc tế đang được áp dụng để chuẩn hoá dữ liệu địa lý cơ sở quốc gia;
- Các quy phạm kỹ thuật và các quy định hiện hành có liên quan đến việc chuẩn hoá thông tin dữ liệu địa chính (các loại danh mục đối tượng bản đồ, các quy phạm thành lập bản đồ địa chính, hướng dẫn thẩm định chất lượng sản phẩm bản đồ địa chính, );
- Các sản phẩm dữ liệu địa chính có được từ việc áp dụng các quy định chuẩn hoá dữ liệu địa chính;
- Các loại đối tượng sử dụng các loại sản phẩm dữ liệu địa chính, cũng như các sản phẩm dẫn xuất từ dữ liệu địa chính;
- Các quy trình kỹ thuật công nghệ và công cụ phần mềm cần thiết nhằm
thúc đẩy việc áp dụng và triển khai quy định chuẩn dữ liệu địa chính trong thực tiễn
Trang 2928
1 Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính được quy định (Hình 2.1), (Hình 2.2) như sau:[5]
Hình 2.1: Các nhóm dữ liệu cấu thành CSDL địa chính
Cơ sở dữ liệu địa chính bao gồm:
- Nhóm dữ liệu về Giao thông;
- Nhóm dữ liệu về Biên giới, địa giới;
- Nhóm dữ liệu về Địa danh và ghi chú;
- Nhóm dữ liệu về Điểm khống chế tọa độ và độ cao;
- Nhóm dữ liệu về Quy hoạch
Trang 3029
Hình 2.2: Sơ đồ liên kết giữa các nhóm dữ liệu thành phần
Cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu địa chính: Mỗi nhóm thông tin xác định như trên được thể hiện cụ thể thông qua cấu trúc và kiểu thông tin của dữ liệu
- Cấu trúc dữ liệu: là cách tổ chức dữ liệu trong máy tính thể hiện sự phân
cấp, liên kết của các nhóm dữ liệu
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu địa chính được thể hiện qua các nhóm dữ liệu Mỗi nhóm dữ liệu được phân thành các cấp theo các mức độ chi tiết khác nhau gồm:
- Mã thông tin: được xác định đối với mỗi Nhóm dữ liệu, là một bộ gồm 03 thành phần được đặt liên tiếp nhau có dấu chấm (.) ngăn cách (KÝ HIỆU NHÓM.CẤP.SỐ THỨ TỰ); trong đó thành phần thứ nhất bao gồm 02 ký tự là từ viết tắt của Nhóm dữ liệu, thành phần thứ 02 là cấp của Nhóm dữ liệu, thành phần thứ 03 là số thứ tự của mã thông tin trong cùng cấp;
- Đối tượng thông tin;
Trang 3130
- Trường thông tin;
- Ký hiệu trường thông tin;
- Kiểu giá trị trường thông tin (được áp dụng chuẩn ISO19103);
- Độ dài trường thông tin;
- Mô tả trường thông tin
- Đối với nhóm dữ liệu về người: Thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu thông
tin dữ liệu thuộc tính về người quản lý đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, người có liên quan đến các giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gồm:
+ Nhóm thông tin cấp 1: cá nhân; hộ gia đình; vợ chồng đồng sử dụng; tổ chức; cộng đồng dân cư; nhóm người đồng sử dụng;
+ Nhóm thông tin cấp 2: họ tên; chứng minh nhân dân; hộ chiếu; hộ khẩu; địa chỉ
- Đối với nhóm dữ liệu về thửa đất: Thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu
thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của thửa đất,gồm:
+ Nhóm thông tin cấp 1: thửa đất; ranh giới thửa đất;
+ Nhóm thông tin cấp 2: mã thửa đất; giá đất; loại đất; tài liệu đo đạc; thửa đất topology; thửa đất hình học; thông tin đo đạc; địa chỉ;
+ Nhóm thông tin cấp 3: tên và mã mục đích sử dụng đất
- Đối với nhóm dữ liệu về tài sản gắn liền với đất: Thể hiện nội dung, cấu
trúc và kiểu thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính của nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, gồm:
+ Nhóm thông tin cấp 1: nhà; căn hộ; công trình xây dựng; rừng sản xuất là rừng trồng, vườn cây lâu năm;
+ Nhóm thông tin cấp 2: địa chỉ
- Đối với nhóm dữ liệu về quyền: Thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu thông
tin dữ liệu thuộc tính về tình trạng sử dụng của thửa đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; hạn chế quyền và nghĩa vụ trong sử dụng đất, sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; giao dịch về đất đai, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Trang 32+ Nhóm thông tin cấp 3: mục đích sử dụng đất; thời hạn sử dụng, quản lý đất Thời hạn sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; nguồn gốc sử dụng; thông tin thay đổi về quyền, nghĩa vụ và hạn chế; thực hiện nghĩa vụ tài chính; nợ nghĩa vụ tài chính;
+ Nhóm thông tin cấp 4: Mục đích sử dụng phụ;
+ Nhóm thông tin cấp 5: loại mục đích
- Đối với nhóm dữ liệu về thủy hệ: Thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu thông
tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi như đường mép nước; đường bờ nước; máng dẫn nước; đường đỉnh đê; đập
- Đối với nhóm dữ liệu về giao thông: Thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu
thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về hệ thống đường giao thông, như mép đường bộ; tim đường bộ; ranh giới đường sắt; tim đường sắt; cầu giao thông;
- Đối với nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: Thể hiện nội dung, cấu trúc và
kiểu thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về mốc và đường biên giới quốc gia, mốc và đường địa giới hành chính các cấp;
- Đối với nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: Thể hiện nội dung, cấu trúc
và kiểu thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về vị trí, tên của các đối tượng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cư, biển đảo và các ghi chú khác;
- Đối với nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: Thể hiện nội
dung, cấu trúc và kiểu thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo vẽ lập bản đồ địa chính;
- Đối với nhóm dữ liệu về quy hoạch: Thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu
thông tin dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính về đường chỉ giới và mốc giới
Trang 33Hình 2.3: Thể hiện nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin địa chính
2 Hệ quy chiếu không gian và thời gian áp dụng cho dữ liệu địa chính
a Hệ quy chiều không gian
Áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia theo Quyết định số 83/2000/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2000 của Thủ tướng chính phủ về việc áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000.[5]
Áp dụng hệ tọa độ phẳng, lưới chiếu bản đồ, công thức tính toán tọa độ theo quy định tại Thông tư 973/2001/TT-TCĐC ngày 20 tháng 6 năm 2001 của Tổng cục địa chính hướng dẫn áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000
Các tham số của Hệ quy chiếu, Hệ tọa độ địa chính và kinh tuyến trục cho từng tỉnh được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010
b Hệ quy chiếu thời gian: Ngày, tháng, năm theo Dương lịch: Giờ, phút, giây theo múi giờ Việt Nam
Trang 3433
3 Siêu dữ liệu địa chính
Siêu dữ liệu được quy định tại Điều 6 Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT
ngày 04/10/2010, cụ thể như sau:
Siêu dữ liệu (metadata): là các thông tin mô tả về dữ liệu
Siêu dữ liệu địa chính được lập cho CSDL địa chính các cấp, cho khu vực lập hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính hoặc cho tờ bản đồ địa chính
Siêu dữ liệu địa chính được lập trong quá trình xây dựng CSDL địa chính và được cập nhật khi có biến động CSDL địa chính
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của siêu dữ liệu địa chính được quy định (Hình 2.4) như sau:
Hình 2.4: Các nhóm thông tin cấu thành siêu dữ liệu địa chính
Nội dung thông tin siêu dữ liệu địa chính bao gồm:
a Nhóm thông tin mô tả về siêu dữ liệu địa chính gồm các thông tin khái quát về siêu dữ liệu địa chính đó như đơn vị lập, ngày lập siêu dữ liệu;
b Nhóm thông tin mô tả về hệ quy chiếu toạ độ gồm các thông tin về hệ quy chiếu toạ độ được áp dụng để xây dựng CSDL địa chính;
Trang 3534
c Nhóm thông tin mô tả về dữ liệu địa chính gồm các thông tin về hiện trạng của dữ liệu địa chính; mô hình dữ liệu không gian, thời gian được sử dụng để biểu diễn dữ liệu địa chính; thông tin về các loại từ khoá, chủ đề có trong dữ liệu địa chính; thông tin về mức độ chi tiết của dữ liệu địa chính; thông tin về các đơn vị, tổ chức liên quan đến quá trình xây dựng, quản lý, cung cấp dữ liệu địa chính; thông tin về phạm vi không gian và thời gian của dữ liệu địa chính; thông tin về các ràng buộc liên quan đến việc khai thác sử dụng dữ liệu địa chính;
d Nhóm thông tin mô tả về chất lượng dữ liệu địa chính gồm các thông tin
về nguồn gốc dữ liệu; phạm vi, phương pháp, kết quả kiểm tra chất lượng dữ liệu địa chính;
e Nhóm thông tin mô tả về cách thức trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính gồm các thông tin về phương thức, phương tiện, định dạng trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính
Nội dung, cấu trúc và kiểu thông tin của siêu dữ liệu địa chính được xây dựng và tuân thủ theo đúng quy chuẩn quốc tế và siêu dữ liệu địa lý Do vậy ký hiệu trường thông tin phải đặt theo đúng thuật ngữ tiếng anh để tương thích với chuẩn quốc tế Dưới đây là 1 bảng mô tả về siêu dữ liệu địa chính của nhóm thông tin mô
tả về siêu dữ liệu địa chính:
Hình 2.5: Mô tả về siêu dữ liệu địa chính của nhóm thông tin mô tả
về siêu dữ liệu địa chính
Trang 3635
4 Đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính
Việc đánh giá chất lượng dữ liệu địa chính được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 09/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính và Thông tư số 05/2009/TT-BTNMT ngày 01 tháng 6 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính
Hạng mục và mức độ kiểm tra chất lượng sản phẩm cơ sở dữ liệu địa chính được quy định tại Phụ lục IV của Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT
Do vậy, yêu cầu chất lượng dữ liệu được xây dựng cho từng loại sản phẩm sẽ được phân loại theo loại tỷ lệ bản đồ như: 1/1000, 1/2000
Các tiêu chí chất lượng được đề xuất để đánh giá bao gồm:
- Mức độ phù hợp của dữ liệu với mô hình cấu trúc dữ liệu
- Mức độ đầy đủ của dữ liệu
- Độ chính xác vị trí của đối tượng địa lý
- Độ chính xác thời gian của đối tượng địa lý
- Độ chính xác của dữ liệu thuộc tính
Như vậy, việc xây dựng CSDL địa chính sẽ dựa trên một số quy định theo Thông tư 09/2007/TT-BTNMT về hướng dẫn lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính
và Thông tư 17/2010/TT-BTNMT quy định kỹ thuật về chuẩn dữ liệu địa chính Tuy nhiên, CSDL địa chính được xây dựng cũng phải gắn với các đặc điểm quản lý,
sử dụng đất của địa phương để thể hiện đầy đủ mối quan hệ con người – thửa đất nhằm đảm bảo cung cấp thông tin cho công tác quản lý hồ sơ địa chính cũng như nhu cầu của các hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất
5 Trình bày và hiển thị dữ liệu địa chính
Việc trình bày dữ liệu thuộc tính địa chính được thực hiện theo quy định tại thông 09/2007/TT-BTNMT và Thông tư số 17/2009/TT-BTNMT ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định và việc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liện với đất.[5]
Việc hiển thị dữ liệu không gian địa chính được quy định như sau:
Trang 3736
1 Quy tắc hiển thị gồm:
a Hiển thị nhãn: Nhãn của đối tượng không gian địa chính được thể hiển theo quy tắc sau:
- Theo hướng Tây – Đông đầu chữ quy lên hướng bắc;
- Đối với các đối tượng có thể hiện hình học dạng vùng thì nhãn nằm trong vùng;
- Đối với tên đường, tên sông suối, kênh mương thì vị trí nhãn đặt dọc theo hướng dáng đối tượng, ưu tiên hướng Tây – Đông, Bắc Nam
c Quy định về hiển thị màu, bảng mã ký tự, cỡ chữ, kiểu đường lực nét
2 Quy định hiển thị dữ liệu không gian địa chính: Việc hiển thị dữ liệu không gian địa chính được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT ngày 04/10/2010
6 Trao đổi và phân phối dữ liệu và siêu dữ liệu địa chính
Dữ liệu địa chính và siêu dữ liệu địa chính được trao đổi, phân phối dưới dạng tệp dữ liệu thông qua các thiết bị lưu trữ dữ liệu và các dịch vụ truyền dữ liệu
Chuẩn định dạng dữ liệu sử dụng trong trao đổi, phân phối dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng địa lý (GML); chuẩn định dạng siêu dữ liệu
sử dụng trong trao đổi, phân phối siêu dữ liệu địa chính được áp dụng theo ngôn ngữ định dạng mở rộng XML)
6.1 Lược đồ ứng dụng GML áp dụng trong trao đổi, phân phối và cập nhật
dữ liệu địa chính được quy định:
Quy định dạng lược đồ ứng dụng
Trang 38Quy định về tên tệp dữ liệu GML
Tên têp dữ liệu GML cho cơ sở dữ liệu địa chính các cấp được đặt theo quy tắc: DC-BD-[Ngày tạo]-[Mã đơn vị hành chính].gml
Ngày tạo: là ngày tạo lập file dữ liệu biến động
Mã đơn vị hành chính: là mã của đơn vị hành chính các cấp
Quy định về tên nhóm dữ liệu địa chính
Danh mục các nhóm thông tin dữ liệu địa chính được quy định thống nhất Tên của các nhóm thông tin dữ liệu địa chính có dạng như sau:
Trang 39Quy định về tên tệp dữ liệu XML:
a) Trường hợp siêu dữ liệu lập theo đơn vị hành chính thì đặt tên như sau: Tên tệp dữ liệu XML là: DC[Mã đơn vị hành chính].xml
Mã đơn vị hành chính: là mã của đơn vị hành chính các cấp
b) Trường hợp siêu dữ liệu lập theo phạm vi tờ bản đồ thì đặt tên như sau: Tên tệp dữ liệu XML là: DC-[Mã đơn vị hành chính]-[Số tờ bản đồ].xml
c) Trường hợp siêu dữ liệu địa chính được lập theo khu đo thì đặt tên như sau: Tên tệp dữ liệu XML là: DC-[Ten khu đo].xml
Quy định về tên nhóm siêu dữ liệu địa chính
Danh mục, tên của các nhóm siêu dữ liệu địa chính được quy định thống nhất Ví dụ: MD_ReferenceSystem (nhóm thông tin hệ quy chiếu)
Hình 2.7: Lược đồ XML của nhóm thông tin về mô tả chất lượng dữ liêu
Trang 4039
2.2.2 Mô hình cấu trúc dữ liệu địa chính theo chuẩn dữ liệu
Quy định mô hình cấu trúc dữ liệu địa chính là quy định cách thức tổ chức các đối tượng địa lý, các kiểu dữ liệu và các quan hệ giữa chúng trong cơ sở dữ liệu địa chính
Quy định mô hình cấu trúc dữ liệu địa chính được xây dựng và biểu diễn ở mức khái niệm (mô hình cấu trúc dữ liệu khái niệm) dưới dạng một lược đồ ứng dụng UML
Áp dụng các quy tắc xây dựng lược đồ ứng dụng được quy định trong chuẩn
mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý - chuẩn thông tin địa lý cơ sở quốc gia để định nghĩa
và biểu diễn các kiểu đối tượng địa lý, các kiểu dữ liệu trong lược đồ ứng dụng UML
* Mô hình cấu trúc dữ liệu địa chính xây dựng cần đáp ứng được các yêu cầu tối thiểu sau:
- Phải đảm bảo được mối quan hệ không gian giữa các đối tượng ranh giới thửa đất với nhau, giữa đối tượng ranh giới thửa đất với thửa đất, giữa đối tượng thửa đất với nhau
- Phải đảm bảo lưu giữ được lịch sử của tất cả các thửa đất
Mô hình cấu trúc (hay còn gọi là lược đồ ứng dụng) dữ liệu địa chính được tổ chức thành các gói dữ liệu như mô tả trong phần dưới đây: