Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nghiên cứu tăng cường công tác quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Quảng Ninh vừa là cấp thiết, vừa có tính thời sự, có ý nghĩa cả về
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
VŨ TUẤN TÀI
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ Ở QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Hà Nội - 2013
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT
VŨ TUẤN TÀI
NGHIÊN CỨU GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG
CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ Ở QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng bản luận văn “Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở Quảng Ninh” số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Các thông tin, tài liệu trình bày trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng
Hà Nội, ngày 26 tháng 09 năm 2013
Tác giả
Vũ Tuấn Tài
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu đến nay học viên đã hoàn thành luận
văn thạc sĩ kinh tế với đề tài: “Nghiên cứu giải pháp tăng cường quản lý
nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở Quảng Ninh”
Trong quá trình học tập, nghiên cứu viết luận văn, được sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, các tổ chức, đồng nghiệp trong và ngoài tỉnh đã tạo điều kiện về vật chất, thời gian và cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô giáo, các
tổ chức, đồng nghiệp và thầy hướng dẫn khoa học PGS-TS Nguyễn Cảnh Nam đã hết lòng hướng dẫn và giúp đỡ tôi rất nhiều trong nghiên cứu khoa học và thực hiện hoàn thành luận văn này
Kính trình Hội đồng khoa học Trường Đại học Mỏ - Địa chất xem xét
và đánh giá kết quả cho luận văn này
Tác giả xin trân trọng cảm ơn !
Tác giả
Vũ Tuấn Tài
Trang 5
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng, hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ 7
1.1 Cơ sở lý thuyết về quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị 7
1.1.1 Các khái niệm 7
1.1.2 Cơ sở hạ tầng khu đô thị - vai trò, đặc điểm và phân loại các công trình cơ sở hạ tầng khu đô thị 9
1.1.3 Quản lý nhà nước trong xây cơ sở hạ tầng khu đô thị 12
1.2 Kinh nghiệm quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên thế giới và ở Việt Nam 20
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở một số quốc gia trên thế giới 20
1.2.2 Tình hình quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở Việt Nam 21
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm 24
Kết luận chương 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI QUẢNG NINH 26
2.1 Tình hình, đặc điểm tỉnh Quảng Ninh 26
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 26
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 29
2.1.3 Một số nhận xét về ảnh hưởng của địa bàn đối với phát triển hạ tầng đô thị 32
2.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2006 - 2012 33
2.2.1 Tổng quan về phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở Quảng Ninh thời gian qua 33
Trang 62.2.2.Thực trạng công tác quản lý Nhà nước các dự án xây dựng cơ sơ hạ tầng các khu đô thị ở tỉnh Quảng Ninh 41
Kết luận chương 2 65 CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ
Ở TỈNH QUẢNG NINH 66 3.1 Quan điểm, định hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và phát triển đô thị ở Quảng Ninh đến năm 2020 66
3.1.1 Quan điểm phát triển chung 66 3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế - xã hội và các khu đô thị tỉnh Quảng Ninh từ nay đến năm 2020 67 3.1.3 Mục tiêu phát triển 69
3.3 Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở tỉnh Quảng Ninh 71
3.3.1 Hoàn thiện hệ thống văn bản và quy định về quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị 71 3.3.2 Hoàn thiện hệ thống tổ chức quản lý nhà nước về các dự án xây dựng cơ
sở hạ tầng đô thị 74 3.3.3 Hoàn thiện công tác quy hoạch về xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị 77 3.3.4 Hoàn thiện các công cụ quản lý nhà nước về các dự án xây dựng cơ sở
hạ tầng khu đô thị 79 3.3.5 Hoàn thiện công tác tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá về các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở Quảng Ninh 82 3.3.6 Cải cách thủ tục hành chính theo hướng đơn giản, gọn nhẹ, hiệu lực, hiệu quả, công khai, minh bạch 83 3.3.7 Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị 86 3.3.8 Giải quyết những khó khăn, bất cập của công tác GPMB để xây dựng 87 3.3.9 Nâng cao trách nhiệm và năng lực của các sở, ban, ngành trong việc tham mưu cho UBND tỉnh 88 3.3.10 Nâng cao vai trò quản lý vốn nhà nước về xây dựng của cơ quan thanh toán, cho vay vốn 89 3.3.11 Tăng cường quản lý an toàn lao động trong xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị 90
Trang 73.3.12 Tăng cường công tác quản lý môi trường trong xây dựng cơ sở hạ tầng
khu đô thị 91
3.4 Đánh giá tác động của giải pháp đề xuất 91
Kết luận chương 3 92
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99 PHỤ LỤC
Trang 9
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 - Phân loại cơ sở hạ tầng khu đô thị 10
Bảng 2.1 - Tình hình sử dụng đất đai của Quảng Ninh năm 2012 28
Bảng 2.2 - Tình hình phát triển đô thị Quảng Ninh năm 2012 35
Bảng 2.3 - Số lượng dự án xây dựng khu đô thị theo phương thức thực hiện 38
Bảng 2.4 - Kết quả đóng góp của các dự án khu đô thị mới vào phát triển kinh tế xã hội ở tỉnh Quảng Ninh 39
Bảng 2.5 - Tốc độ tăng các chỉ tiêu giữa năm sau với năm trước 40
Bảng 2.6 - Tốc độ tăng các chỉ tiêu so với năm 2006 40
Bảng 2.7 - Tình hình thu nộp tiền sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2012 60
Bảng 2.8 - Tình hình nộp tiền sử dụng đất theo tiến độ (tính đến hết năm 2012) 60
Bảng 3.1 - Chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 70
Bảng 3.2 - Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng của tỉnh Quảng Ninh qua các giai đoạn 70
Bảng 3.3 - Kinh phí tiết kiệm được từ tinh giản biên chế 86
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 2.1 - Qui mô phát triển dân số đô thị Quảng Ninh giai đoạn 2001 - 2012 36
Hình 2.2 - Thống kê tiến độ GPMB dự án theo năm 56
Hình 2.3 - Các dạng tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai 58
Hình 2.4 - Các dạng khiếu nại hành chính về bồi thường, tái định cư 59
Trang 11
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình đô thị hóa được gắn liền với công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, số lượng các đô thị tăng lên nhanh chóng: Năm 1986 cả nước có 480
đô thị, năm 1990 là 500 đô thị, đến năm 2007 là 729 đô thị và đến năm 2012 cả nước đã có 755 đô thị Trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh; 13 đô thị loại I trong đó có 03 thành phố trực thuộc Trung ương (Hải Phòng,
Đà Nẵng, Cần Thơ) và 10 thành phố trực thuộc tỉnh; 10 đô thị loại II, còn lại là các
đô thị loại III, IV và V Quá trình đô thị hoá mang lại nhiều kết quả tích cực song cũng làm nảy sinh nhiều vấn đề bất cập trong quy hoạch và quản lý đô thị liên quan đến các khía cạnh về kinh tế - xã hội và môi trường
Đối với Quảng Ninh, đô thị hóa đã góp phần làm cho Quảng Ninh xứng tầm với vị trí tốp đầu của các tỉnh phía Bắc Trong quy hoạch phát triển kinh tế, Quảng Ninh vừa thuộc vùng kinh tế trọng điểm phía bắc vừa thuộc vùng duyên hải Bắc Bộ
Từ năm 2006 trở lại đây trên địa bàn tỉnh có 105 dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở hạ tầng khu đô thị Tổng diện tích đất thu hồi để quy hoạch thực hiện các dự án là 2.185ha Tổng tiền sử dụng đất các dự án đã đóng góp cho Ngân sách 1.520 tỷ đồng, ngoài ra còn các khoản thu từ việc các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, các cá nhân phải nộp thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác từ việc chuyển nhượng đất
Để hướng tới việc phát triển đô thị bền vững thì vai trò quản lý nhà nước của các cấp phải được quan tâm trong suốt quá trình triển khai xây dựng và hoạt động Công tác quy hoạch đô thị phải được coi là một quá trình và là công cụ quan trọng quản lý đô thị phải được lưu ý đặc biệt, khi mà quy mô đô thị ngày càng tăng Một trong những vấn đề quan trọng được lưu ý khi tiến hành thực hiện một
dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị đó là công tác quản lý dự án Công tác quản lý giữ một vai trò thiết yếu trong toàn bộ quá trình hình thành và thực hiện dự án đầu tư, xuyên suốt các giai đoạn kể từ khi xuất hiện các cơ hội, ý tưởng
Trang 12đầu tư, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi và khả thi, thẩm định, đàm phán, ký kết các hợp đồng… cho đến khi dự án đi vào thi công và chính thức được đưa vào hoạt động Hiệu quả của một dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị sẽ được đảm bảo nếu như khâu quản lý dự án được thực hiện tốt Ngược lại, việc quản lý thiếu chặt chẽ sẽ là nhân tố gây ảnh hưởng nhiều tới tiến độ, chất lượng, là một trong những nguyên nhân gây lãng phí về thời gian, chi phí và ảnh hưởng tới hiệu quả đầu tư chung Công tác quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị hiện nay còn nhiều điều bất cập do tính chất các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị thường có quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian tiến hành đầu tư kéo dài, công nghệ phức tạp… Điều này dẫn đến tiến độ kế hoạch về thời gian, chi phí và chất lượng bị ảnh hưởng Do vậy việc nghiên cứu, tìm hiểu về công tác quản lý dự
án trên phương diện khoa học và thực tiễn là rất cần thiết
Xuất phát từ tầm quan trọng của việc nghiên cứu tăng cường công tác quản
lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị tại Quảng Ninh vừa là cấp thiết, vừa có
tính thời sự, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn, tác giả chọn đề tài: “Nghiên cứu
giải pháp tăng cường quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở tỉnh Quảng Ninh” cho luận văn thạc sỹ của mình, với mong muốn nhằm góp
phần bổ sung, cụ thể hóa lý luận về quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị vào điều kiện cụ thể của Quảng Ninh, trên cơ sở đó giải quyết những vấn đề còn tồn tại nêu trên
2 Mục tiêu và mục đích nghiên cứu
Đề xuất các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các dự
án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước và hiệu quả của các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở Quảng Ninh giai đoạn đến năm 2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị
Trang 133.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh
- Về thời gian: Các số liệu, tài liệu phục vụ cho nghiên cứu đề tài được thu
thập trong giai đoạn 2000 - 2012, tập trung chủ yếu vào giai đoạn 2006 – 2012; định hướng phát triển giai đoạn đến năm 2020
4 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản và thực tiễn về cơ sở hạ tầng khu
đô thị, các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị và quản lý nhà nước đối với các
dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước đối với các dự án xây dựng
cơ sở hạ tầng khu đô thị ở Quảng Ninh trong giai đoạn vừa qua
- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu tăng cường công tác quản lý nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nước và hiệu quả của các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp chung
Cơ sở phương pháp luận được sử dụng trong đề tài quan điểm duy vật biện chứng duy vật lịch sử để thấy rõ các hiện tượng kinh tế - xã hội trong trạng thái vận động và có các mối liên hệ chặt chẽ với nhau Nó cho phép phân tích, đánh giá một cách khách quan các vấn đề nghiên cứu
5.2 Phương pháp thu thập thông tin
5.2.1 Thu thập thông tin thứ cấp
Mục tiêu của phương pháp này nhằm thu thập và tổng hợp các kết quả nghiên cứu có liên quan đến đề tài Dựa vào những thông tin thu thập được, tác giả
sẽ tiến hành phân tích thực trạng quản lý khu đô thị ở tỉnh Quảng Ninh, đồng thời thấy rõ những dữ liệu còn thiếu để bổ sung và cập nhật thông tin giúp công tác điều tra đạt hiệu quả hơn
Trang 145.2.2 Thu thập thông tin sơ cấp
Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu chưa qua xử lý, được thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ các đơn vị tổng thể nghiên cứu thông qua các cuộc điều tra thống
kê Được sử dụng nhằm thu thập thêm các thông tin liên quan đến thực trạng, những điểm yếu kém trong chính sách và thực hiện công tác quản lý Nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị từ các cơ quan, các chuyên gia, các nhà lãnh đạo và các nhà đầu tư có liên quan đến các thông tin đề tài luận văn cần thu thập
5.3 Phương pháp xử lý thông tin
Toàn bộ số liệu thu thập được xử lý và tiến hành phân loại, lựa chọn, sắp xếp lại thông tin theo thứ tự ưu tiên về độ quan trọng để đưa vào sử dụng trong nghiên
cứu đề tài
5.4 Phương pháp phân tích thông tin
5.4.1 Phương pháp phân tổ thống kê
Những thông tin sau khi thu thập được sẽ được phân tổ theo các tiêu chí như đối tác đầu tư, khu vực đầu tư, lĩnh vực đầu tư Phương pháp phân tổ sẽ giúp ta nhìn nhận rõ ràng các sự kiện để có được những đánh giá chính xác nhất đối với tình hình công tác quản lý Nhà nước các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở
hạ tầng khu đô thị ở tỉnh Quảng Ninh
5.4.2 Phương pháp so sánh
Là phương pháp được sử dụng rộng rãi trong công tác nghiên cứu Thông qua phương pháp này mà ta rút ra được các kết luận về hiệu quả công tác quản lý Nhà nước các dự án đầu tư xây dựng - kinh doanh cơ sở hạ tầng khu đô thị ở tỉnh Quảng Ninh trong từng dự án, từng giai đoạn, Thực chất, so sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã được lượng hoá có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau
- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm
- Phương pháp so sánh gồm các dạng: So sánh các nhiệm vụ kế hoạch; So sánh qua các giai đoạn khác nhau; So sánh các đối tượng tương tự; So sánh các yếu
tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến
Trang 155.4.3 Phương pháp thống kê mô tả
Dựa trên các số liệu thống kê để mô tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của một hiện tượng kinh tế xã hội Mô tả quá trình thực hiện công tác quản lý Nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở tỉnh Quảng Ninh
5.4.4 Phương pháp đồ thị
Trong đề tài, sử dụng đồ thị từ các bảng số liệu cung cấp thông tin để người sử dụng dễ dàng hơn trong tiếp cận và phân tích thông tin trong công tác quản lý Nhà nước các dự án xây dựng - kinh doanh cơ sở hạ tầng khu đô thị ở tỉnh Quảng Ninh
5.4.5 Phương pháp chuyên gia
Sử dụng phương pháp này nhằm tham khảo ý kiến của các chuyên gia, các lãnh đạo có kinh nghiệm trong công tác quản lý nhà nước các dự án xây dựng - kinh doanh cơ sở hạ tầng khu đô thị trong những năm qua và có những dự báo về tình hình phát triển các dự án xây dựng - kinh doanh cơ sở hạ tầng khu đô thị ở tỉnh Quảng Ninh trong tương lai
6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn
đô thị ở Quảng Ninh Kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn cho khoa học quản lý xây dựng nói chung và quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị nói riêng
6.2 Ý nghĩa thực tiễn
Luận văn có giá trị tham khảo đối với chính quyền tỉnh Quảng Ninh cũng như đối với chính quyền các tỉnh khác và các cơ quan quản lý nhà nước có liên quan của Việt Nam về quản lý đầu tư và quản lý nhà nước về xây dựng cơ sở hạ
Trang 16tầng đô thị Luận văn còn có thể sử dụng làm tài liệu cho các nhà đầu tư nghiên cứu, tham khảo khi thực hiện các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị vào Quảng Ninh và là tài liệu tham khảo trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học
7 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm phần mở đầu, 03 chương, kết luận – kiến nghị, phụ lục, các bảng biểu và hình vẽ, được trình bày trong 101 trang, với 12 bảng, 4 hình
Chương 1: Cơ sở lý thuyết và thực tiễn về quản lý nhà nước các dự án xây
dựng hạ tầng đô thị
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý nhà nước các dự án xây
dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở Quảng Ninh
Chương 3: Các giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước các dự án
xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở Quảng Ninh
Trang 17CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
CÁC DỰ ÁN XÂY DỰNG HẠ TẦNG KHU ĐÔ THỊ
1.1 Cơ sở lý thuyết về quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị
Xây dựng và Ban tổ chức cán bộ chính phủ)
Đến năm 2009, khái niệm đô thị đã được đưa vào Luật quy hoạch đô thị Việt
Nam: Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt
động trong lĩnh vực kinh tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồm nội thành, ngoại thành của thành phố, nội thị, ngoại thị của thị xã, thị trấn
Để giúp cho việc đánh giá, phân tích nội dung, vai trò của công tác quản lý nhà nước đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở phần sau được thuận lợi hơn, tác giả nêu một số khái niệm về đô thị mới; khu đô thị mới; đô thị hóa theo quy định của Luật quy hoạch đô thị hiện hành:
- Đô thị mới là đô thị dự kiến hình thành trong tương lai theo định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, được đầu tư xây dựng từng bước đạt các tiêu chí của đô thị theo quy định của pháp luật
Trang 18- Khu đô thị mới là một khu vực trong đô thị, được đầu tư xây dựng mới đồng bộ về hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và nhà ở
- Đô thị hóa là sự mở rộng của đô thị tính theo tỷ lệ phần trăm giữa số dân đô thị hay diện tích đất đô thị trên tổng số dân hay diện tích của một vùng hay khu vực
Nó cũng có thể được tính theo tỷ lệ gia tăng của hai yếu tố đó theo thời gian Nếu tính theo cách đầu thì nó còn được được gọi là mức độ đô thị hóa; còn theo cách thứ hai, nó có tên là tốc độ đô thị hóa
Các kiểu đô thị hóa: Đô thị hóa thay thế là khái niệm để chỉ quá trình đô thị hóa diễn ra ngay chính trong đô thị; Đô thị hóa cưỡng bức là khái niệm dùng để chỉ
sự di chuyển dân cư từ nông thôn về thành thị; Đô thị hóa ngược là khái niệm dùng
để chỉ sự di dân từ đô thị lớn sang đô thị nhỏ, hoặc từ đô thị trở về nông thôn
1.1.1.3 Dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị
Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị là dự án đầu tư xây dựng các công trình (có thể bao gồm: Nhà ở, hạ tầng kỹ thuật, công trình công cộng…) trên một khu đất được giao trong khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch được cấp có thẩm quyền
phê duyệt Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị bao gồm các loại sau đây:
- Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị
- Dự án tái thiết khu đô thị
- Dự án cải tạo chỉnh trang khu đô thị
- Dự án bảo tồn, tôn tạo khu đô thị
- Dự án đầu tư xây dựng khu đô thị hỗn hợp
1.1.1.4 Quản lý nhà nước về dự án đầu tư xây dựng
Quản lý nhà nước dự án đầu tư nói chung là nhằm mục đích đảm bảo hoàn thành các công việc dự án theo đúng yêu cầu kỹ thuật và chất lượng, trong phạm vi
dự toán được duyệt và theo tiến độ thời gian cho phép Quản lý nhà nước dự án đầu
Trang 19tư là tập hợp những công cụ và biện pháp của Nhà nước tác động liên tục, có tổ chức, có định hướng mục tiêu vào quá trình đầu tư (bao gồm các giai đoạn: giai đoạn chuẩn bị đầu tư, giai đoạn thực hiện đầu tư, giai đoạn kết thúc đầu tư đưa dự
án vào khai thác sử dụng) để đạt được kết quả, hiệu quả đầu tư và hiệu quả kinh tế -
xã hội cao nhất, trong điều kiện cụ thể xác định và trên cơ sở vận dụng sáng tạo những quy luật khách quan và quy luật đặc thù của đầu tư
Quản lý nhà nước dự án đầu tư có những nội dung quản lý chủ yếu sau:
- Quản lý dự án phải phù hợp quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết để đảm bảo sự đồng bộ về quy hoạch hạ tầng, mỹ quan và hiện đại
- Công tác phân bổ vốn cho các dự án đầu tư sử dụng vốn NSNN
- Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình
- Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
- Quản lý thi công xây dựng công trình
- Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Quản lý giám sát, đánh giá đầu tư
Quá trình quản lý thường được chia ra làm 3 giai đoạn chủ yếu, đó là: quản
lý trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư, quản lý trong giai đoạn thực hiện dự án đầu tư, quản lý trong giai đoạn kết thúc dự án đưa vào khai thác sử dụng Các giai đoạn của quá trình quản lý dự án hình thành một chu trình năng động nhằm đạt được những mục tiêu xác định
1.1.2 Cơ sở hạ tầng khu đô thị - vai trò, đặc điểm và phân loại các công trình cơ sở hạ tầng khu đô thị
1.1.2.1 Khái niệm về cơ sở hạ tầng khu đô thị
Cơ sở hạ tầng khu đô thị là toàn bộ các công trình giao thông vận tải, bưu điện, thông tin liên lạc, dịch vụ xã hội như: Đường sá, kênh mương dẫn nước, cấp thoát nước, sân bay, nhà ga xe lửa, ô tô, cảng sông, cảng biển, cơ sở năng lượng, hệ thống mạng điện, đường ống dẫn xăng, dầu, dẫn khí ga, hơi đốt, kho tàng, giao thông vận tải, giáo dục phổ thông và chuyên nghiệp, y tế, dịch vụ ăn uống công cộng, nghỉ ngơi du lịch, vui chơi giải trí, rác thải môi trường khu đô thị v.v
Trang 20Cơ sở hạ tầng khu đô thị là những tài sản vật chất và các hoạt động hạ tầng có liên quan dùng để phục vụ các nhu cầu kinh tế - xã hội của cộng đồng dân cư đô thị Nó chính là tiêu chuẩn để phân biệt đô thị với nông thôn
1.1.2.2 Phân loại cơ sở hạ tầng khu đô thị
Dựa trên những tiêu chí khác nhau, có thể phân chia cơ sở hạ tầng khu
đô thị thành nhiều loại khác nhau:
Bảng 1.1 - Phân loại cơ sở hạ tầng khu đô thị
STT Căn cứ phân loại Các loại cơ sở hạ tầng
1 Theo tính chất
ngành cơ bản
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị
- Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội khu đô thị
- Cơ sở hạ tầng dịch vụ xã hội khu đô thị
2 Theo tính chất
phục vụ
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị phục vụ sản xuất vật chất
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị phục vụ nhu cầu văn hoá tinh thần
3 Theo trình độ phát
triển
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị phát triển cao
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị phát triển trung bình
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị phát triển thấp
4 Theo quy mô đô thị
- Cơ sở hạ tầng siêu khu đô thị
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị lớn
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị trung bình
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị nhỏ
Tuy vậy, trong số các tiêu chí được đưa ra để phân loại như trên, cách phân loại căn cứ vào tính chất ngành là thông dụng nhất và có ý nghĩa nhiều nhất đối với công tác quy hoạch và phát triển đô thị Vì vậy cần đi sâu vào tiêu chí phân loại này theo các vấn đề cụ thể sau:
- Thứ nhất, cơ sở hạ tầng khu đô thị: Đây là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật
phục vụ cho sự phát triển của các ngành các lĩnh vực kinh tế trong nền kinh tế quốc dân, bao gồm tiện ích công cộng, công chánh, giao thông Cụ thể là: hệ thống giao thông vận tải, cầu cống, sân bay, bến cảng ; Hệ thống cung ứng vật tư kỹ thuật nguyên nhiên liệu phục vụ sản xuất và đời sống; Mạng lưới vận tải và phân phối năng lượng (bao gồm các trạm biến áp trung chuyển, hạ thế, các thiết bị an toàn và
Trang 21bảo vệ); Hệ thống thiết bị công trình và phương tiện thông tin liên lạc, bưu điện, lưu trữ, và xử lý thông tin; Hệ thống thuỷ lợi, thuỷ nông phục vụ việc tưới tiêu và phục
vụ cho chăn nuôi; Cơ sở hạ tầng môi trường phục vụ cho việc bảo vệ giữ gìn và cải tạo môi trường sinh thái của đất nước và môi trường sống của con người Hệ thống này thường bao gồm các công trình chống thiên tai; các công trình bảo vệ đất rừng, biển và các tài nguyên khác; hệ thống cung cấp, xử lý và tiêu nước sinh hoạt; hệ
thống xử lý rác thải công nghiệp
- Thứ hai, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội: Bao gồm toàn bộ các công trình
như nhà xưởng, kho bãi, khách sạn, khu thương mại (chợ, siêu thị), trụ sở làm việc
của các cơ quan hành chính, kinh tế và các tổ chức xã hội
- Thứ ba, cơ sở hạ tầng dịch vụ xã hội: Đó là toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất,
kỹ thuật phục vụ cho các hoạt động văn hoá xã hội, bảo đảm cho việc thoả mãn và nâng cao trình độ lao động của xã hội, hệ thống này bao gồm: các cơ sở thiết bị và công trình phục vụ cho giáo dục và đào tạo, nghiên cứu khoa học, ứng dụng và triển khai công nghệ; Các cơ sở y tế, bảo vệ sức khoẻ, bảo hiểm xã hội, nghỉ nghơi và các công trình phục vụ hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao
1.1.2.3 Đặc điểm của cơ sở hạ tầng khu đô thị
Cơ sở hạ tầng đô thị có những đặc điểm chủ yếu như sau:
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị là một loại hàng hoá công cộng, được sử dụng chung, mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội cho một quốc gia, hoặc một tỉnh, thành phố, một huyện, một xã
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị mang tính hệ thống và đồng bộ, bởi lẽ, nếu thiếu
hệ thống và đồng bộ, hiệu quả sử dụng của cơ sở hạ tầng kỹ thuật sẽ không cao và không hiệu quả
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị mang đặc tính vùng và lãnh thổ Việc xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng phải xem xét tới các yếu tố địa lý, địa hình và sự phát triển kinh tế- xã hội, sao cho hình thành, quy mô xây dựng phù hợp với phong tục tập quán văn hoá, kiến trúc của cộng đồng dân cư trong vùng Cơ sở hạ tầng vừa phản ánh yếu tố kinh tế kỹ thuật, vừa phản ánh kiến trúc văn hoá địa phương
Trang 22- Cơ sở hạ tầng khu đô thị có tính thích ứng trong một khoảng thời gian dài,
vì vậy phải có chiến lược phát triển cơ sở hạ tầng thích hợp ngay từ đầu Nghĩa là
cơ sở hạ tầng không những đáp ứng được nhu cầu hiện tại mà cả trong tương lai
- Phát triển cơ sở hạ tầng khu đô thị phải được xem xét trong mối quan hệ biện chứng với các ngành khác và tổng thể kinh tế xã hội trong khu vực mà nó phục vụ
- Cơ sở hạ tầng khu đô thị có mật độ các công trình cao
1.1.2.4 Vai trò của cơ sở hạ tầng khu đô thị với sự phát triển kinh tế của đôthị
- Trong các tiêu chí của đô thị, cơ sở hạ tầng là một tiêu chí quan trọng Nó phản ánh trình độ phát triển, mức tiện nghi sinh hoạt của người dân đô thị
- Hơn thế nữa, cơ sở hạ tầng đô thị còn phản ánh trình độ phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế Sở dĩ như thế vì đô thị là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của một nước, một vùng lãnh thổ, một địa phương, có vai trò chủ đạo trong
sự phát triển Việc xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị luôn được ưu tiên phát triển Điều đó làm cho cơ sở vật chất kỹ thuật của các đô thị thường ở trình độ cao hơn so với các vùng nông thôn
- Sự phát triển các ngành của cơ sở hạ tầng đô thị có ảnh hưởng trực tiếp đến
sự phát triển của nền sản xuất xã hội, dịch vụ xã hội và việc nâng cao hiệu quả của
nó Với sự phát triển của lực lượng sản xuất, xu hướng đô thị hoá diễn ra mạnh mẽ thì vai trò của cơ sở hạ tầng khu đô thị không ngừng tăng lên, trở thành một trong những nhân tố quyết định cho sự hoạt động, vận hành của một đô thị
1.1.3 Quản lý nhà nước trong xây cơ sở hạ tầng khu đô thị
Quản lý nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cơ sở hạ tầng của khu đô thị là quá trình tác động và điều chỉnh có tính vĩ mô của bộ máy nhà nước thông qua pháp luật, chính sách và đòn bẩy kinh tế tới công tác quy hoạch, xây dựng và duy tu, bảo dưỡng hệ thống cơ sở hạ tầng các đô thị để tạo ra một đô thị bền vững
1.1.3.1 Nội dung quản lý nhà nước dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị
Nội dung chủ yếu về quản lý nhà nước đối với xây dựng cơ sở hạ tầng khu
đô thị được luận văn tập trung phân tích là:
Trang 23* Nội dung quản lý nhà nước đối với công tác quy hoạch khu đô thị
và quản lý quy hoạch
Công tác quy hoạch dự án khu đô thị có vai trò rất quan trọng, đảm bảo cho hoạt động đầu tư phù hợp với mục tiêu chiến lược, giúp cho kinh tế - xã hội phát triển lành mạnh, đúng hướng, hiệu quả và bền vững Nội dung quản lý nhà nước theo điều 13, Luật Quy hoạch đô thị năm 2009 gồm:
1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hướng, chiến lược phát triển đô thị
2 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy hoạch đô thị
3 Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
4 Quản lý hoạt động quy hoạch đô thị
5 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị
6 Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch đô thị
7 Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị
8 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch đô thị
* Công tác phân bổ vốn cho các dự án đầu tư xây dựng CSHT khu
đô thị trên địa bàn tỉnh
Đảm bảo sử dụng hợp lý, có hiệu quả, đúng mục tiêu và đối tượng sử dụng nguồn vốn cho các dự án đầu tư từ NSNN, tạo điều kiện để thu hút các nguồn vốn của các thành phần kinh tế khác trong toàn xã hội, đảm bảo mục tiêu huy động cao nhất các nguồn vốn cho đầu tư phát triển
Đảm bảo tính công khai, minh bạch, công bằng trong việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư các dự án sử dụng vốn, kế hoạch vốn đầu tư phải tập trung,
có trọng điểm và mang tính khoa học
* Thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán, tổng dự toán xây dựng
dự án (Theo mục 1, Chương III, Nghị định số 11/2013/NĐ-CP ngày 14/01/2013)
Trang 241 Thẩm định, phê duyệt
- Chủ đầu tư tự lập thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, dự toán, tổng
dự toán dự án ĐTXD CSHT khu đô thị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Thiết kế bản vẽ thi công và dự toán của hạng mục, công trình trước khi đưa
ra thi công phải được thẩm định, phê duyệt
2 Nội dung thẩm định thiết kế:
- Sự phù hợp với các bước thiết kế trước đã được phê duyệt;
- Sự tuân thủ các tiêu chuẩn xây dựng được áp dụng;
- Đánh giá mức độ an toàn công trình;
- Sự hợp lý của việc lựa chọn dây chuyền và thiết bị công nghệ, nếu có;
- Bảo vệ môi trường, phòng, chống cháy, nổ;
3 Nội dung thẩm định dự toán, tổng dự toán xây dựng dự án cơ sở hạ tầng khu đô thị gồm:
- Sự phù hợp giữa khối lượng thiết kế và khối lượng dự toán;
- Tính đúng đắn của việc áp dụng các định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức chi phí, đơn giá; việc vận dụng định mức, đơn giá, các chế độ, chính sách có liên quan và các khoản mục chi phí trong dự toán theo quy định;
- Xác định giá trị dự toán, tổng dự toán xây dựng công trình;
* Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng
Theo cách hiểu chung nhất thì đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên mời thầu để thực hiện gói thầu thuộc các dự án trên cơ sở bảo đảm tính cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế Các quy định về đấu thầu được coi là công cụ quan trọng giúp bên mời thầu có thể lựa chọn được nhà thầu
có đủ điều kiện năng lực thực hiện gói thầu, có các đề xuất về giá dự thầu, tiến độ và các đề xuất mang lại hiệu quả cao nhất cho chủ đầu tư, dự án, đáp ứng được yêu cầu của chủ đầu tư và các mục tiêu của dự án
Nhà thầu được lựa chọn là nhà thầu có giá trị thầu hợp lý và mang lại hiệu quả cao nhất cho dự án
* Nội dung quản lý thi công xây dựng dự án xây dựng CSHT
Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: quản lý chất lượng xây dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình,
Trang 25quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng Riêng quản lý chất lượng xây dựng được thực hiện theo các quy định của Nghị định
về quản lý chất lượng công trình xây dựng
* Quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng
1 Nguyên tắc quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình
- Nhà nước thực hiện chức năng quản lý chi phí thông qua việc ban hành, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí
- Chủ đầu tư xây dựng công trình chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng
2 Tổng mức đầu tư xây dựng công trình
Tổng mức đầu tư xây dựng công trình là chi phí dự tính của dự án Tổng mức đầu tư bao gồm: chi phí xây dựng; chi phí thiết bị; chi phí bồi thường, hỗ trợ
và tái định cư; chi phí quản lý dự án; chi phí tư vấn đầu tư xây dựng; chi phí khác
và chi phí dự phòng
3 Tổng dự toán công trình tổng dự toán và dự toán
- Tổng dự toán xây dựng công trình của dự án là toàn bộ chi phí cần thiết để đầu tư xây dựng công trình, là căn cứ để quản lý chi phí xây dựng công trình
Tổng dự toán bao gồm tổng các dự toán xây dựng công trình và các chi phí thuộc dự án
- Dự toán xây dựng được xác định theo công trình xây dựng, bao gồm: dự toán xây dựng các hạng mục, dự toán các công việc của các hạng mục công trình Dự toán xây dựng công trình được lập trên cơ sở khối lượng xác định theo thiết kế hoặc từ yêu cầu, nhiệm vụ công việc cần thực hiện của công trình và đơn giá, định mức chi phí cần thiết để thực hiện khối lượng đó Nội dung dự toán xây dựng công trình bao gốm chi phí xây dựng, chi phí thiết bị, chi phí khác và chi phí dự phòng
Dự toán xây dựng công trình được phê duyệt là cơ sở ký kết hợp đồng, thanh toán giữa chủ đầu tư với các nhà thầu trong các trường hợp chỉ định thầu, là
cơ sở xác định giá thành xây dựng công trình
* Thanh toán và quyết toán vốn đầu tư xây dựng dự án
1 Thanh toán vốn đầu tư xây dựng dự án
Trang 26Khi nhận đủ hồ sơ thanh toán theo quy định, cơ quan thanh toán vốn đầu tư
có trách nhiệm thanh toán vốn đầu tư theo đề nghị thanh toán của chủ đầu tư hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu tư trên cơ sở kế hoạch vốn được giao
2 Quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Các công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước sau khi hoàn thành đều phải thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng công trình
Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa công trình vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi
phí được thực hiện trong phạm vi dự án, thiết kế, dự toán được duyệt kể cả phần
điều chỉnh, bổ sung theo quy định của hợp đồng đã ký kết, phù hợp với quy định của pháp luật Đối với các công trình sử dụng vốn ngân sách nhà nước, vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Quốc hội là cơ quan cao nhất trong việc quyết định chiến lược phát triển kinh tế - xã hội chung của cả nước, xây dựng và ban hành Luật điều chỉnh cơ chế quản lý đầu tư của toàn bộ nền kinh tế như luật Xây dựng, luật Đầu tư, luật Đấu thầu, luật NSNN…, phân bổ NSNN và phê chuẩn quyết toán NSNN…
- Chính phủ là cơ quan điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm xây dựng các kế hoạch phân bổ đầu tư một cách cân đối cho các lĩnh vực và từng địa phương trong toàn quốc Trong đó có ưu tiên cho các ngành, các lĩnh vực mũi nhọn cần đẩy mạnh phát triển, xây dựng và ban hành các Nghị định hướng dẫn về thể chế, chính sách quản lý đầu tư
Trang 27- Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính là các Bộ có nhiệm vụ chính trong việc quản lý các dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN, trong đó Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách về đầu tư, quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư Bộ Tài chính thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài chính trong lĩnh vực đầu tư phát triển, chủ động phối hợp với Bộ Kế hoạch và Đầu tư phân bổ kế hoạch cấp phát vốn đầu tư phát triển cho các Bộ địa phương và các dự án quan trọng quốc gia sử dụng vốn NSNN Bộ Xây dựng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xây dựng, nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách về quản lý xây dựng, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn Ban hành hoặc thỏa thuận để các Bộ quản lý xây dựng chuyên ngành ban hành các tiêu chuẩn, quy phạm, các quy định quản lý chất lượng công trình và kinh tế xây dựng…
- Các Bộ quản lý ngành khác có liên quan
Các Bộ quản lý ngành và cơ quan có liên quan về đất đai, tài nguyên, công nghệ, môi trường, thương mại, bảo tồn, bảo tàng, di tích, di sản văn hóa, cảnh quan, quốc phòng, an ninh, phòng cháy và chữa cháy có trách nhiệm xem xét và có ý kiến bằng văn bản về các vấn đề có liên quan của dự án đầu tư trong thời hạn quy định
- Các Bộ, ngành chức năng, các UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoạch định chiến lược, quy hoạch phát triển của từng ngành, từng địa phương cùng với Bộ Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính phân bổ nguồn vốn đầu tư của nhà nước cho ngành, lĩnh vực và từng địa phương để triển khai các dự án
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ được pháp luật quy định, với sự phân cấp của Chính phủ và các cơ quan quản lý nhà nước trung ương, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước đối với tất cả các tổ chức và cá nhân thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn theo quy định của pháp luật
Sở Kế hoạch và Đầu tư có chức năng tham mưu, giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch và đầu tư, gồm: tổng hợp về quy hoạch,
kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh Chủ trì phối hợp với các Sở để thực hiện tốt chức năng quản lý nhà nước các dự án đầu tư bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh
Trang 28* Các cơ quan thẩm định
Các cơ quan tham gia thẩm định các dự án đầu tư bao gồm các Bộ ngành ở trung ương như Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, Bộ Tài chính và ở địa phương như Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Xây dựng, Sở Tài chính Trong đó Bộ Tài chính và
Sở Tài chính cùng tham gia thẩm định các khía cạnh về tổng vốn đầu tư trong dự án
và theo các yêu cầu được quy định trong cơ chế quản lý vốn đầu tư
Như vậy hệ thống cơ cấu tổ chức liên quan đến quản lý đầu tư có nhiều, mỗi
cơ quan, mỗi ngành, mỗi cấp có những nhiệm vụ riêng nhưng bao trùm lên tất cả là
sự đòi hỏi từ mục đích của quản lý
1.1.3.3 Phương thức và công cụ quản lý nhà nước các dự án đầu tư hạ tầng khu đô thị
* Phương thức quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu
đô thị:
Để thực hiện các yêu cầu và giải quyết được các mối quan hệ quản lý xây dựng hạ tầng đô thị như trên, nhà nước cần sử dụng các biện pháp quản lý thích hợp trong xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị Các biện pháp này cho phép nhà nước thực hiện một cách tổng thể quyền lực nhà nước, lại vừa thích hợp, tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị Có nhiều biện pháp mà nhà nước sử dụng để quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị nhưng chủ yếu và quan trọng là quy hoạch, luật pháp, hành chính, kinh tế, tổ chức, tuyên truyền,
Cơ chế quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị là hệ thống các quy định
về nguyên tắc, quy phạm, quy chuẩn, giải pháp, phương tiện để làm chế tài quản lý nhằm thực hiện có hiệu quả các mục tiêu về đầu tư phát triển kinh tế - xã hội đề ra trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ Cơ chế
Trang 29đúng đắn, điều hành sát sao, chặt chẽ là yếu tố tiên quyết cho việc thực hiện thắng lợi các mục tiêu đề ra
Hệ thống cơ chế chính sách về quản lý các dự án đầu tư hạ tầng khu đô thị bao gồm:
- Hệ thống pháp luật và quy định có liên quan đến quản lý đầu tư như: Luật Đầu tư, Luật Xây dựng, luật Đấu thầu, luật Ngân sách, Luật Đất đai, Luật Môi trường, luật Doanh nghiệp, luật lao động, luật bảo hiểm, luật thuế, luật phá sản, và một loạt các văn bản dưới luật kèm theo về quản lý hoạt động đầu tư như các quy chế về quản lý tài chính, vật tư, thiết bị, lao động, tiền lương, sử dụng đất đai và tài nguyên thiên nhiên khác…
- Hệ thống chính sách và đòn bẩy kinh tế: Những chính sách và đòn bẩy kinh
tế quan trọng thường được áp dụng để quản lý hoạt động đầu tư bao gồm chính sách giá cả, tiền lương, tài chính tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư…
Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật
Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật là công cụ quan trọng của nhà nước để quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị Định mức kinh tế - kỹ thuật là chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy định mức hao phí về vật liệu, nhân công và máy thi công cần thiết để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác đảm bảo đúng yêu cầu
kỹ thuật, quy trình, quy phạm và chất lượng đề ra
Định mức kinh tế - kỹ thuật được lập phù hợp với yêu cầu kỹ thuật, các tiêu chuẩn, quy trình, quy phạm hiện hành của Việt Nam và biện pháp thi công phổ biến nhất đồng thời có tính đến những tiến độ khoa học kỹ thuật mới trong công tác xây dựng và các chế độ chính sách của nhà nước trong xây dựng các dự án khu đô thị
Hệ thống định mức kinh tế - kỹ thuật chủ yếu gồm:
- Các định mức vật tư xây dựng, định mức khảo sát xây dựng, định mức dự toán xây dựng, định mức xây dựng cấp thoát nước, định mức chiếu sáng đô thị, định mức chi phí thiết kế, tư vấn và tỷ lệ khấu hao hàng năm của các loại máy và thiết bị xây dựng
- Các loại đơn giá xây dựng như đơn giá ca máy và thiết bị xây dựng, giá xây dựng cấp thoát nước, điện, đơn giá khảo sát thiết kế, chi phí tư vấn, giá kiểm định chất lượng công trình, giá quy hoạch đô thị, các chính sách thực hiện thông báo và kiểm soát giá vật liệu xây dựng, giá thiết bị trong lĩnh vực đầu tư và xây dựng
Trang 30Quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị thông qua hệ thống chính sách kinh tế: Đây là hệ thống các công cụ chủ yếu để thực hiện vai trò nhà nước trong
xây dựng và phát triển cơ sở hạ tầng đô thị Việc thực hiện công cụ này thông qua chính sách đầu tư vốn và các chính sách khác nhằm tạo nguồn vốn đầu tư cho xây
dựng cơ sở hạ tầng đô thị
Các công cụ hành chính trong xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị:
Thực hiện phương pháp hành chính, đòi hỏi phải tiến hành một loạt các khâu liên hoàn trong đó có:
- Công việc phê duyệt, cấp phép xây dựng phương án;
- Cấp chứng chỉ quy hoạch, cấp giấy phép xây dựng;
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra và xử phạt vi phạm
1.2 Kinh nghiệm quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên thế giới và ở Việt Nam
1.2.1 Kinh nghiệm quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở một
số quốc gia trên thế giới
Việc học tập kinh nghiệm của các nước phát triển trên thế giới và các nước trong khu vực là hết sức cần thiết và có ý nghĩa, từ đó chọn cho mình đường đi ngắn nhất, vận dụng linh hoạt và phù hợp với điều kiện thực tế của từng đô thị, từng tỉnh
để xây dựng và quản lý đô thị hiệu quả
Sau khi nghiên cứu tổng quan về kinh nghiệm hoàn thiện quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng các khu đô thị nhằm phát triển kinh tế - xã hội khu đô thị của một số quốc gia như Singapore, Ma – Lay-xi-a, Hàn Quốc, Trung Quốc, Philippines luận văn rút ra một số bài học cho Việt Nam:
Một là, Nhà nước phải chủ động xây dựng quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng cho khu đô thị và quy hoạch phải đi trước một bước
Hai là, phối hợp giữa đầu tư của nhà nước và xã hội hóa, huy động nguồn lực kinh tế trong việc cung cấp cơ sở hạ tầng ở khu đô thị
Ba là, tăng cường quản lý nhà nước trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng bằng pháp luật và cơ chế chính sách
Trang 311.2.2 Tình hình quản lý xây dựng cơ sở hạ tầng khu đô thị ở Việt Nam
Giai đoạn trước năm 1986, tất cả các dự án đều có vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước, được thực hiện theo phương thức quản lý truyền thống khi chủ đầu tư là nhà nước với đại diện là các ban trực thuộc Đơn vị thiết kế và thi công công trình được chỉ định trước khi thực hiện công trình và không đấu thầu Giám sát thi công
và quản lý dự án hầu như không có Kết quả đạt được chủ yếu được đánh giá bằng chỉ tiêu có đạt kế hoạch đề ra từ đầu năm hay không? Việc quản lý dự án trên các tiêu chí như chi phí dự án, rủi ro gặp phải, chất lượng hầu như không được đặt ra
Từ năm 1986 thực hiện công cuộc đổi mới, mức độ đô thị hóa đang tăng lên nhanh chóng ở Việt Nam Đô thị Việt Nam chuyển biến tích cực cả về lượng và chất, mạng lưới đô thị quốc gia đã và đang phát triển mạnh mẽ Đến nay, cả nước có
760 đô thị (trong đó có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội và TP.HCM, 11 đô thị loại I, 11
đô thị loại II, 47 đô thị loại III và 54 đô thị loại IV và hàng trăm đô thị loại V), tỷ lệ
đô thị hoá đạt trên 31%
Với mức tăng trưởng kinh tế trung bình ở khu vực đô thị từ 12 - 15% (cao gấp 1,5 - 2 lần so với mặt bằng chung cả nước), nguồn thu đô thị, nhất là các TP lớn, chiếm tỷ lệ 70 - 75% trong cơ cấu GDP cả nước, đô thị nước ta đã và đang có nhiều đóng góp quan trọng trong phát triển kinh tế của đất nước, tạo ra hàng triệu việc làm cho người lao động, góp phần quan trọng trong việc duy trì sự ổn định và phát triển chung của xã hội
Sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam từ sau khi Chính phủ ban hành chính sách đổi mới đã đem lại những nguồn lực quan trọng cho việc xây dựng và cải tạo chỉnh trang diện mạo đô thị Kiến trúc - cảnh quan đô thị được chính quyền đô thị quan tâm đầu tư phát triển với sự xuất hiện ngày càng nhiều quần thể kiến trúc, mảng đô thị hiện đại, ứng dụng công nghệ thiết kế, xây dựng tiên tiến của thế giới Đi đôi với việc tạo dựng ngày càng nhiều công trình kiến trúc cao tầng, các khu đô thị hiện đại, đồng bộ thì công tác cải tạo, chỉnh trang, bảo tồn các giá trị di sản kiến trúc đô thị được coi trọng, góp phần duy trì và tạo dựng bản sắc của đô thị
Chất lượng cuộc sống người dân đô thị từng bước được cải thiện, diện tích nhà ở bình quân đầu tăng gấp 3, đạt trên 18m2/người Mô hình đầu tư phát triển các
Trang 32KĐTM đồng bộ được nhân rộng tại nhiều địa phương, sử dụng hiệu quả quỹ đất dành cho phát triển đô thị, từng bước giải quyết nhu cầu rất lớn của xã hội về nhà ở
Hệ thống công trình hạ tầng đô thị như hệ thống giao thông, cấp nước, thoát nước được đầu tư xây dựng, cải tạo và phát triển khá nhanh, tạo bộ khung cơ bản
để các đô thị phát triển Trên 70 - 80% số dân đô thị đã được cấp nước sạch; một số
đô thị đã có nhà máy hoặc trạm xử lý nước thải; tỷ lệ thu gom chất thải rắn sinh hoạt bình quân cả nước đạt khoảng 80% Nhiều địa phương đang tập trung nguồn vốn ODA để đầu tư xây dựng nâng cấp hạ tầng kỹ thuật đô thị
Trong thời gian qua, đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển xã hội, Quốc hội, Chính phủ, Bộ Xây dựng và các bộ, ngành đã và đang từng bước hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực xây dựng và phát triển đô thị, như Luật Xây dựng năm 2003, Luật Nhà ở năm 2005, Luật Kinh doanh BĐS năm 2006
và Luật Quy hoạch đô thị năm 2009
Bên cạnh những mặt tích cực, thì phát triển đô thị tại Việt Nam còn một số hạn chế cần khắc phục như tỷ lệ phủ kín quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết tại các đô thị của cả nước còn thấp, trung bình đạt khoảng 45%, không đồng đều giữa các đô thị và vùng, miền; Tốc độ tăng trưởng và đô thị hóa cao tại nhiều đô thị dẫn đến sự mất cân đối trong khả năng đáp ứng của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị; Tình trạng úng ngập, tắc nghẽn giao thông tại đô thị còn diễn ra phổ biến
Mặt khác, tốc độ tăng trưởng và đô thị hoá cao tại phần lớn các đô thị đã dẫn đến sự mất cân đối trong khả năng đáp ứng của hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật đô thị Các hồ, kênh, mương, sông ngòi trong đô thị với vai trò điều hoà và thoát nước mưa đô thị vào mùa mưa lũ ít được quan tâm bảo vệ Hiện tượng ô nhiễm môi trường vẫn chưa có lời giải hữu hiệu Nhiều đô thị vẫn còn đang lúng túng trong việc tìm ra nguồn lực đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng thoát nước, xử lý chất thải rắn, giao thông đô thị Lĩnh vực quản lý đô thị và kinh tế đô thị còn là vấn đề khá mới
mẻ, do đó ở nhiều nơi, vai trò của chính quyền đô thị trong việc điều phối các đối tượng và điều tiết nguồn lực tham gia trong quá trình phát triển đô thị còn có nhiều hạn chế, dẫn đến thực tế vẫn còn phổ biến tình trạng thiếu thông tin, chồng chéo giữa các lĩnh vực
Trang 33Các đô thị đang gặp nhiều khó khăn và chịu ảnh hưởng sâu sắc của bùng nổ
đô thị trên mọi phương diện, đặc biệt là công tác quản lý phát triển đô thị Chính quyền đô thị tại những đô thị lớn như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh đang phải đối mặt với những thách thức của quá trình đô thị hóa nhanh và phát triển, cụ thể là:
Sự phát triển mất cân đối; Sự phát triển thiếu bền vững; Năng lực quản lý của chính quyền đô thị đã vượt quá khả năng điều hành của chính quyền địa phương; Vấn đề
an toàn xã hội, điều phối thu nhập và đói nghèo của đô thị
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt “Điều chỉnh định hướng quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhìn 2050” với mục tiêu chiến lược: Từng bước xây dựng hoàn chỉnh hệ thống đô thị Việt Nam phát triển theo mô hình mạng lưới, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội phù hợp, đồng
bộ, hiện đại, có môi trường và chất lượng, đô thị sống tốt, có nền kiến trúc đô thị tiên tiến giàu bản sắc, có tính cạnh tranh cao trong phát triển kinh tế - xã hội quốc gia và quốc tế Xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ về hạ tầng giao thông,
hạ tầng cung cấp điện, hạ tầng thuỷ lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu để đô thị phát triển đồng bộ, hiện đại, giải quyết cơ bản những vướng mắc trong quá trình phát triển đô thị
Nhằm đổi mới quá trình kiểm soát phát triển đô thị đảm bảo thuận lợi và phát triển bền vững, một số giải pháp về thể chế chính sách, huy động vốn đầu tư, áp dụng khoa học và công nghệ cần được quan tâm đẩy mạnh trong thời gian tới Ngoài đổi mới cơ chế, chính sách phát triển đô thị trong các lĩnh vực quản lý nhà nước, quản lý quy hoạch, quản lý nhà, đất; quản lý đầu tư xây dựng, quản lý khai thác sử dụng công trình đô thị, cần tiếp tục nâng cao vai trò chức năng, quyền hạn của các đơn vị trong Bộ, các sở, ngành phụ trách về xây dựng tại địa phương Hình thành hệ thống quỹ đầu tư phát triển hạ tầng đô thị, mở rộng nguồn thu và phương thức thu, xây dựng cơ chế phát triển hạ tầng đô thị bằng nhiều nguồn vốn theo hướng khuyến khích sự tham gia của các khu vực ngoài nhà nước, đồng thời đổi mới công tác quản lý đất đai và phát triển thị trường BĐS; hoàn chỉnh và đổi mới chính sách về nhà và đất đô thị để tạo thêm nguồn lực phát triển đô thị
Hợp tác quốc tế, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ vào cải tạo, xây dựng và hiện đại hóa đô thị; xây dựng chính quyền đô thị điện tử; hình thành hệ
Trang 34thống lưu giữ phân tích cơ sở dữ liệu về phát triển đô thị bằng hệ thống GIS cần được đẩy mạnh Nhiều mô hình phát triển đô thị đã và đang được áp dụng tại nhiều nước tiên tiến trên thế giới như đô thị sinh thái - ECO City, đô thị kinh tế sinh thái - ECO2 City, đô thị thông minh - Smart City cần được nghiên cứu áp dụng phù hợp tại các vùng miền ở Việt Nam
1.2.3 Một số bài học kinh nghiệm
Kinh nghiệm quản lý dự án đô thị của một số nước Châu Á (mục 1.2.1 trên)
đã phần nào giúp nước ta học tập nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu lực cho công tác quản lý, xây dựng và phát triển đô thị, với mục tiêu quản lý, phát triển đô thị bền vững Đô thị bền vững được phát triển trên cơ sở bền vững của mọi yếu tố Đô thị bền vững không những chỉ đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà còn phải đáp ứng nhu cầu của những thế hệ tương lai
Muốn phát triển đô thị bền vững thì việc quản lý dự án đô thị phải được đặt nên hàng đầu; phát triển đô thị bền vững trên thế giới nói chung và ở nước ta nói riêng là một nội dung khoa học hết sức cấp bách hiện nay, cần có sự quan tâm tham gia của tất cả các cấp chính quyền và mọi thành phần xã hội Đặc biệt chú trọng ba vấn đề sau:
- Thứ nhất: Quy hoạch phải tuân thủ quy trình toàn diện, có sự tham gia của nhiều bên và mang tính chiến lược, đặc biệt là sự tham gia của cộng đồng dân cư ở
đó (khu vực tư nhân), hướng đến cụ thể hóa những ước muốn của người dân ở đó bằng tất cả nguồn lực xã hội
- Thứ hai: Chính quyền chỉ quản lý những gì cần quản lý (ví dụ như: Hạ tầng khung đô thị, công viên, mặt nước, các khu vực dịch vụ công cộng, khu vực văn hóa, lịch sử) Không quản lý quá sâu đến từng lô đất, không cần thiết, làm cản trở
Trang 351 tầng hầm hoặc lùi chỉ giới xây dựng hoặc bỏ tiền xây dựng một công viên gần đó)
từ đó nhà nước có những cân nhắc để quyết định
Kinh nghiệm quốc tế về phát triển đô thị cần được học tập một cách có chọn lọc và linh hoạt căn cứ vào từng trường hợp và từng điều kiện cụ thể của Việt Nam
Hy vọng với nỗ lực của toàn xã hội, công tác quản lý phát triển đô thị ở nước ta ngày càng phát huy được hiệu quả và các đô thị Việt Nam tiếp tục phát triển mạnh
mẽ và bền vững
Kết luận chương 1
Quản lý Nhà nước về xây dựng nói chung, về dự án xây dựng các khu đô thị mới nói riêng không mới đối với thế giới nhưng lại là vấn đề còn mới mẻ đối với nước ta Quản lý dự án là có thể nói là sự kết hợp tuyệt vời giữa khoa học và nghệ thuật Vì vậy các Nhà quản lý dự án ngoài những kiến thức cơ bản về khoa học quản lý Nhà nước, quản lý dự án xây dựng còn phải nắm vững nghệ thuật quản lý
để tác động vào các đối tượng quản lý nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra của Nhà nước và của các địa phương
Trong xu thế hội nhập khu vực và toàn cầu hoá, chúng ta buộc phải chấp nhận những quy luật của nền kinh tế thị trường Vì vậy đổi mới công nghệ quản lý
dự án nói chung và quản lý dự án xây dựng nói riêng là cơ sở để tạo năng lực cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nền kinh tế đầy biến động đồng thời tạo tiền đề thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Với mục đích nghiên cứu như vậy nên Chương 1 tập trung vào hai vấn đề cơ bản sau:
1 Những vấn đề chung về quản lý nhà nước các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị;
2 Kinh nghiệm quản lý dự án xây dựng cơ sở hạ tầng đô thị trên thế giới và bài học cho Việt Nam
Trang 36CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CÁC DỰ ÁN
XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG ĐÔ THỊ TẠI QUẢNG NINH
2.1 Tình hình, đặc điểm tỉnh Quảng Ninh
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Quảng Ninh là tỉnh nằm ở địa đầu phía Đông Bắc Việt Nam, nằm chếch theo hướng Đông Bắc - Tây Nam Phía Tây tựa vào núi rừng trùng điệp Phía Đông nghiêng xuống nửa phần đầu vịnh Bắc bộ với bờ biển khúc khuỷu nhiều cửa sông
và bãi triều, bên ngoài là hơn hai nghìn hòn đảo lớn nhỏ, trong đó có 1.030 đảo có tên, còn lại hơn một nghìn hòn đảo chưa có tên Quảng Ninh có 14 đơn vị hành chính gồm: 4 thành phố trực thuộc tỉnh là Hạ Long, Móng Cái, Uông Bí, Cẩm Phả,
1 thị xã là Quảng Yên và 09 huyện, 186 đơn vị hành chính cấp xã Là tỉnh miền núi-duyên hải, hơn 80% diện tích đất là đồi và núi, ít có những khu đất thật bằng phẳng, có nhiều diện tích để xây dựng các đô thị lớn
Quảng Ninh là tỉnh miền núi có biên giới quốc gia và hải phận giáp giới nước Cộng hoà Nhân dân Trung Hoa Trên đất liền, phía Bắc của tỉnh (có các huyện Bình Liêu, Hải Hà và thị xã Móng Cái) giáp huyện Phòng Thành và thị trấn Đông Hưng, tỉnh Quảng Tây với 132,8 km đường biên giới; phía Đông là vịnh Bắc Bộ; phía Tây giáp các tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, Hải Dương; phía Nam giáp Hải Phòng
2.1.1.2 Địa hình, đất đai
Quảng Ninh là tỉnh miền núi - duyên hải Hơn 80% đất đai là đồi núi Vùng núi chia làm hai miền: Vùng núi miền Đông từ Tiên Yên qua Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà đến Móng Cái Đây là vùng nối tiếp của vùng núi Thập Vạn Đại Sơn từ Trung Quốc, hướng chủ đạo là đông bắc - tây nam Có hai dãy núi chính: dãy Quảng Nam Châu (1.507 m) và Cao Xiêm (1.330m) chiếm phần lớn diện tích tự nhiên các huyện Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, dãy Ngàn Chi (1.166m) ở phía bắc huyện Tiên Yên Vùng núi miền tây từ Tiên Yên qua Ba Chẽ, Hoành Bồ, phía bắc thị xã Uông Bí và thấp dần xuống ở phía bắc huyện Đông Triều Vùng núi này là
Trang 37những dãy nối tiếp hơi uốn cong nên thường được gọi là cánh cung núi Đông Triều với đỉnh Yên Tử (1.068m) trên đất Uông Bí và đỉnh Am Váp (1.094m) trên đất Hoành Bồ
Vùng trung du và đồng bằng ven biển gồm những dải đồi thấp bị phong hoá
và xâm thực tạo nên những cánh đồng từ các chân núi thấp dần xuống các triền sông và bờ biển Đó là vùng Đông Triều, Uông Bí, bắc Quảng Yên, nam Tiên Yên, Đầm Hà, Hải Hà và một phần Móng Cái Ở các cửa sông, các vùng bồi lắng phù sa tạo nên những cánh đồng và bãi triều thấp Đó là vùng nam Uông Bí, nam Yên Hưng (đảo Hà Nam), đông Yên Hưng, Đồng Rui (Tiên Yên), nam Đầm Hà, đông nam Hải Hà, nam Móng Cái Tuy có diện tích hẹp và bị chia cắt nhưng vùng trung
du và đồng bằng ven biển thuận tiện cho nông nghiệp và giao thông nên đang là những vùng dân cư trù phú của Quảng Ninh
Vùng biển và hải đảo của Quảng Ninh là một vùng địa hình độc đáo Hơn hai nghìn hòn đảo chiếm hơn 2/3 số đảo cả nước (2078/2779), đảo trải dài theo đường ven biển hơn 250 km chia thành nhiều lớp Có những đảo rất lớn như đảo Cái Bầu, Bản Sen, lại có đảo chỉ như một hòn non bộ Có hai huyện hoàn toàn là đảo là huyện Vân Đồn và huyện Cô Tô Trên vịnh Hạ Long và Bái Tử Long có hàng ngàn đảo đá vôi nguyên là vùng địa hình karst bị nước bào mòn tạo nên muôn nghìn hình dáng bên ngoài và trong lòng là những hang động kỳ thú
Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sa còn những bãi cát trắng táp lên từ sóng biển Có nơi thành mỏ cát trắng làm nguyên liệu cho công nghệ thuỷ tinh (Vân Hải), có nơi thành bãi tắm tuyệt vời (như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng ) Địa hình đáy biển Quảng Ninh, không bằng phẳng,
độ sâu trung bình là 20 m Có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trưởng các rạn san hô rất đa dạng Các dòng chảy hiện nay nối với các lạch sâu đáy biển còn tạo nên hàng loạt luồng lạch và hải cảng trên dải bờ biển khúc khuỷu kín gió nhờ những hành lang đảo che chắn, tạo nên một tiềm năng cảng biển và giao thông đường thuỷ rất lớn
Theo kết quả kiểm kê đất đai năm 2012 tổng diện tích tự nhiên theo đơn vị hành chính: 610.247,59 ha Cụ thể ở bảng dưới đây:
Trang 38Bảng 2.1 - Tình hình sử dụng đất đai của Quảng Ninh năm 2012
Loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
4, Đất nghĩa trang - nghĩa địa 1.019,73 1,23
5, Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 31.379,45 37,98
6, Đất phi nông nghiệp khác 6,76 0,01
2, Đất đồi núi chưa sử dụng 36.754,08 53,98
3, Núi đá không có rừng cây 7.519,85 11,04
(Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Quảng Ninh năm 2012)
2.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Nam vừa
có nét riêng của một tỉnh miền núi ven biển Các quần đảo ở huyện Cô Tô và Vân
Đồn có đặc trưng của khí hậu đại dương Quảng Ninh nằm trong vùng khí hậu
Trang 39nhiệt đới nên khí hậu bị phân hoá thành hai mùa: mùa hạ nóng ẩm với mùa mưa, mùa đông lạnh với mùa khô
- Về nhiệt độ: được xác định có mùa đông lạnh, nhiệt độ không khí trung bình ổn định dưới 20oC Mùa nóng có nhiệt độ trung bình ổn định trên 25oC;
- Về mưa: theo quy ước chung, thời kỳ có lượng mưa ổn định trên 100 mm
là mùa mưa; còn mùa khô là mùa có lượng mưa tháng ổn định dưới 100 mm
Theo số liệu quan trắc, mùa lạnh ở Quảng Ninh bắt đầu từ hạ tuần tháng 11
và kết thúc vào cuối tháng 3 năm sau, mùa nóng bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10 Mùa ít mưa bắt đầu từ tháng 11 cho đến tháng 4 năm sau, mùa mưa nhiều bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào đầu tháng 10
Về phía biển Quảng Ninh giáp vịnh Bắc Bộ, một vịnh lớn nhưng kín lại có nhiều lớp đảo che chắn nên sóng gió không lớn như vùng biển Trung Bộ Chế độ thuỷ triều ở đây là nhật triều điển hình, biên độ tới 3 - 4 m Nét riêng biệt ở đây là hiện tượng sinh
"con nước" và thuỷ triều lên cao nhất vào các buổi chiều các tháng mùa hạ, buổi sáng các
tháng mùa đông những ngày có con nước cường Trong vịnh Bắc Bộ có dòng hải lưu chảy theo phương bắc nam kéo theo nước lạnh lại có gió mùa đông bắc nên đây là vùng biển lạnh nhất nước ta Nhiệt độ có khi xuống tới 130C
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình dân số, lao động
Dân số trung bình của tỉnh năm 2010 là 1.161,6 nghìn người, trong đó dân số thành thị là 604 nghìn người (chiếm khoảng 52,0%); dân số nông thôn là 557,6 nghìn người (chiếm khoảng 48,0%) Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế năm 2010 là 623,4 nghìn người (chiếm khoảng 53,66% dân số) Trong đó lao động trong ngành công nghiệp và xây dựng năm 2010 là 170,4 nghìn người (chiếm 27,33% lực lượng lao động)
đều Vùng đô thị và các huyện miền tây rất đông dân, thành phố Hạ Long 739 người/km2, Thị xã Quảng Yên 415 người/km2, huyện Ðông Triều 390 người/km2
người/km2
Trang 402.1.2.2 Tình hình phát triển kinh tế của Quảng Ninh trong những năm qua
Theo báo cáo Chính trị của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh tại Đại hội Đại biểu Đảng bộ lần thứ XIII nhiệm kỳ 2010-2015, tình hình kinh tế của tỉnh tiếp tục phát triển toàn diện, duy trì được tốc độ tăng trưởng cao, tiềm lực, quy mô nền kinh tế tăng mạnh Kết quả cụ thể như sau:
- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP theo giá so sánh) bình quân 5 năm ước đạt 12,7%, quy mô kinh tế (GDP tính theo giá so sánh) năm 2010 gấp 1,8 lần so với năm 2005 GDP bình quân đầu người (theo giá hiện hành) năm 2010 ước đạt 24,7 triệu đồng, gấp 2,14 lần so với năm 2005 Tăng trưởng kinh tế của tỉnh cao gấp đôi
so với bình quân chung của cả nước, thuộc nhóm các địa phương có tốc độ tăng trưởng cao nhất cả nước
- Sản xuất công nghiệp tăng cao và ổn định Tổng giá trị sản xuất ước tăng bình quân 15,8%/năm Các lĩnh vực công nghiệp có lợi thế, có khả năng cạnh tranh như than, vật liệu xây dựng, nhiệt điện được đầu tư lớn, hiện đại Sản xuất công nghiệp đúng hướng, giảm tỷ trọng khai khoáng, tăng dần tỷ trọng công nghiệp chế tạo, chế biến
- Sản xuất nông nghiệp tăng bình quân 6,7%/năm Đã đảm bảo an ninh lương thực vùng nông thôn Lâm nghiệp phát triển mạnh, tỷ lệ che phủ rừng đạt 50%, làm tốt công tác chuyển dịch cơ cấu mùa vụ, cây trồng, vật nuôi tăng giá trị thu nhập trên một diện tích canh tác
- Các ngành dịch vụ phát triển đa dạng, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh
và đời sống của nhân dân Giá trị tăng thêm ước đạt 18,2%/năm Thương mại nội địa phát triển về chất, đồng thời mở rộng ở cả thành thị, nông thôn, miền núi, hải đảo Tổng mức bán lẻ hàng hoá, doanh thu dịch vụ tăng bình quân 19,1% Kim ngạch xuất khẩu 5 năm ước đạt 8.589 triệu USD, lượng khách du lịch đến Quảng Ninh ước đạt 21 triệu lượt Hoạt động ngân hàng tại Quảng Ninh năm 2012: Tổng
số nguồn vốn hoạt động của các ngân hàng đạt khoảng 64.000 tỷ đồng, tăng 12,6%
so với năm 2011 Tổng doanh số cho vay ước đạt 102.000 tỷ, tăng 19% so với năm
2011 Bên cạnh đó, tổng số nợ xấu là 1.200 tỷ đồng, chiếm 2% tổng dư nợ
Tổng mức doanh thu dịch vụ hàng hóa bán lẻ đạt gần 40 nghìn tỷ đồng, tăng 25,5% so với năm 2011