1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu các giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn iso 9001 2008 tại trường cao đẳng nghề mỏ hồng cẩm vinacomin

114 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 834,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi, các số liệu có nguồn gố

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỎ - ĐỊA CHẤT

NGÔ NGỌC NINH

NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN

HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ MỎ HỒNG CẨM - VINACOMIN

Ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN BÁ UÂN

Hµ Néi - 2013

Trang 2

thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin” là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của

riêng tôi, các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, kết quả nêu trong luận văn là trung thực

và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa học nào trước đây

Hà Nội, ngày 02 tháng 10 năm 2013

Tác giả luận văn

Ngô Ngọc Ninh

Trang 3

Bá Uân đã tận tình hướng dẫn giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình thực hiện luận văn bằng cả sự nhiệt tình và trách nhiệm

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban Giám hiệu, phòng Đại học và Sau đại học, các thầy cô giáo, cán bộ khoa Kinh tế công nghiệp trường Đại học Mỏ

- Địa chất, các thầy cô tham gia giảng dạy và hướng dẫn lớp cao học Kinh tế công nghiệp K24 đã quan tâm giúp đỡ tác giả trong thời gian học tập tại Trường

Nhân dịp này tác giả xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin đã tạo điều kiện giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình điều tra, thực nghiệm để đề tài được hoàn thành

Cuối cùng, tác giả gửi lời cảm ơn tới tất cả các người thân, bạn bè đồng nghiệp đã động viên, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình học tập và thực hiện

đề tài

Trang 4

Lời cam đoan

Lời cảm ơn

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt

Danh mục các bảng, biểu đồ

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG VÀ HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN 5

ISO 9001:2008 TRONG CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ 5

1.1 Các khái niệm cơ bản về chất lượng, quản trị chất lượng và hệ thống quản trị chất lượng trong các Trường dạy nghề 5

1.1.1 Khái niệm chất lượng 5

1.1.2 Chất lượng trong đào tạo nghề 6

1.1.3 Quản trị chất lượng 7

1.1.4 Hệ thống quản trị chất lượng 12

1.2 Điều kiện áp dụng Hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 18

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 19

1.4 Kinh nghiệm Quản trị chất lượng trong một số Trường đại học, cao đẳng dạy nghề tại Việt Nam 21

1.4.1 Kinh nghiệm tại trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM 21

1.4.2 Kinh nghiệm Quản trị chất lượng tại trường Cao đẳng Sơn La 22

1.5 Tổng quan các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài 24

1.5.1 Giới thiệu các nghiên cứu liên quan đến đề tài 24

1.5.2 Đánh giá chung về các nghiên cứu liên quan đến đề tài 25

Kết luận Chương 1 26

Trang 5

CAO ĐẲNG NGHỀ MỎ HỒNG CẨM - VINACOMIN 27

2.1 Giới thiệu khái quát về Trường cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm-Vinacomin 27

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà trường 27

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của nhà Trường 29

2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc xây dựng và vận hành HTQTCL của Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin 37

2.2.1 Giáo viên và cán bộ quản lý 37

2.2.2 Cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học 40

2.2.3 Các văn bản pháp quy 41

2.3 Quá trình xây dựng HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin 43

2.3.1 Giới thiệu khái quát quá trình xây dựng HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin 43

2.3.2 Các quá trình chủ yếu của QMS ISO 9001:2008 44

2.3.3.Trách nhiệm và quyền hạn của cán bộ quản lý trong vận hành hệ thống 44 2.3.4 Chính sách hoạch định và kiểm soát 46

2.4 Thực trạng vận hành HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm -Vinacomin 48

2.4.1 Tình hình thực hiện chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng 48

2.4.2 Sự cam kết của lãnh đạo 48

2.4.3 Quá trình kiểm soát hệ thống văn bản 49

2.4.4 Quản lý nguồn lực 50

2.4.5 Tình hình đánh giá nội bộ 51

2.4.6 Tình hình đo lường sự hài lòng của khách hàng 52

2.4.7 Tình hình khắc phục, phòng ngừa 59

2.4.8 Tình hình cải tiến hệ thống quản trị chất lượng 60

Trang 6

2.5.1 Kết quả đạt được 61

2.5.2 Những hạn chế 61

2.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế 62

Kết luận chương 2 63

Chương 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ MỎ HỒNG CẨM - VINACOMIN 65

3.1 Định hướng phát triển của Trường cao đẳng Nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin 65

3.2 Các giải pháp chủ yếu hoàn thiện HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường Cao đẳng Nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin 66

3.2.1 Đào tạo nâng cao nhận thức cho các đơn vị trong nhà trường về HTQTCL theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 66

3.2.2 Khuyến khích mọi thành viên trong Nhà trường tham gia vào hệ thống quản trị chất lượng 69

3.2.3 Nâng cao chất lượng quản lý và điều hành của Nhà trường tại các đơn vị 71

3.2.4 Tiến hành xây dựng kiểm soát nội dung tài liệu đáp ứng yêu cầu việc quản lý QMS ISO 9001: 2008 của Nhà trường 72

3.2.5 Tiến hành đánh giá nội bộ (ĐGNB) thường xuyên 77

3.2.6 Đẩy mạnh việc sử dụng các công cụ thống kê trong QTCL 78

3.2.7 Tăng cường đo lường sự hài lòng của khách hàng 80

Kết luận chương 3 83

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 87

Trang 7

BGH: Ban Giám hiệu

BLĐTBXH: Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

CBKS: Cán bộ kiểm soát tài liệu

CSCL: Chính sách chất lượng

ĐTGD: Đào tạo giáo dục

GDĐT: Giáo dục đào tạo

GDKT&DN: Giáo dục kỹ thuật và dạy nghề

Trang 8

Bảng 1.1 Các phiên bản ISO 16

Bảng 2.2 Tỷ lệ học sinh /giáo viên của Nhà trường 37

Bảng 2.3 Thống kê trình độ chuyên môn và NVSP 37

Bảng 2.4 Tổng hợp trình độ ngoại ngữ tin học của GV 38

Bảng 2.5 Kết quả hội giảng cấp trường, cấp tỉnh 39

Bảng 2.6 Tình hình sử dụng đất đai của trường cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin 40

Bảng 2.7 Kết quả đo lường mức độ chất lượng đào tạo của Nhà trường 53

Bảng 2.8 Nhận xét và mức đánh giá của các DN 54

Bảng 3.1 Nội dung kiểm soát tài liệu 73

Bảng 3.2 Quy trình thăm dò chất lượng đào tạo 81

Trang 9

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm 29 Hình 2.2 Hệ thống tài liệu QMS ISO 9001:2008 áp dụng cho trường Cao đẳng

nghề mỏ Hồng Cẩm-Vinacomin 42 Hình 2.3 Sơ đồ biểu diễn quản lý chất lượng 44 Hình 2.4 Mô hình hoạch định của Nhà trường 46

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Theo xu thế chung của xã hội hiện nay, để tồn tại và phát triển, nhiều cơ quan quản lý Nhà nước đang phải thay đổi cơ chế quản lý kinh tế từ kế hoạch hóa tập trung chuyển sang cơ chế thị trường, trong đó các thành viên trong nền kinh tế thực hiện chế độ tự hoạch toán, tự đảm bảo nguồn thu và chi của mình Mỗi tổ chức thường đã được quy định cụ thể về chức năng đã có và cần đầu tư thích đáng để không những hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao mà còn cần phát huy được thế mạnh của mình để không ngừng phát triển

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những mục tiêu chính của các tổ chức công cũng như tư, hoạt động về bất cứ lĩnh vực nào, là việc cần đáp ứng có hiệu quả các yêu cầu của khách hàng Để đạt được mục tiêu này là cả một quá trình phức tạp

từ việc xây dựng, thực hiện để cải tiến hoạt động của tổ chức Điều này phụ thuộc vào môi trường hoạt động; các nhu cầu khác; các mục tiêu riêng biệt; các sản phẩm (dịch vụ) cung cấp; các quá trình được sử dụng; quy mô và cơ cấu tổ chức…Chỉ khi mỗi khâu nêu trên được quản lý chặt chẽ và thống nhất theo hệ thống về mặt chất lượng, lúc đó tổ chức mới có thể đạt được một cách có hiệu quả mục tiêu đã đề ra Những năm gần đây lực lượng lao động lành nghề là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia dựa trên sự phát triển của sản xuất Chúng ta đang sống trong một thế giới mà sự thay đổi diễn ra từng ngày, sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật thúc đẩy sản xuất phát triển Vô số các công nghệ,

kỹ thuật mới, các loại vật liệu mới được ứng dụng vào sản xuất đòi hỏi người lao động phải được đào tạo ở những trình độ lành nghề nhất định

Kinh tế thế giới đang trong xu hướng hội nhập, các công nghệ kỹ thuật hiện đại được sản xuất ra nhanh chóng được ứng dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế xã hội của các quốc gia thông qua con đường chuyển giao công nghệ Điều đó đòi hỏi lao động phải có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ và phân công lao động xã hội phải mang tính chất toàn cầu… Yêu cầu này đặt

ra cho mỗi quốc gia, đặc biệt là những quốc gia đang và kém phát triển phải nâng

Trang 11

cao cả về số lượng và chất lượng lao động đã qua đào tạo Tình hình trên cho thấy chất lượng trở thành yếu tố cạnh tranh quan trọng, trở thành yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển Để có thể tồn tại và phát triển được trong môi trường cạnh tranh, đồng thời đáp ứng được mọi nhu cầu của các đối tượng khách hàng

Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin là trường đào tạo nghề đã

áp dụng thành công Hệ thống quản trị chất lượng (HTQTCL) theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 từ năm 2007 và đã chuyển đổi sang tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Phân tích thực tế áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của nhà trường và so sánh với các yêu cầu cần đạt được, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất các giải pháp thích hợp nhằm hoàn thiện hệ thống, giúp cho Nhà trường nâng cao hiệu quả của HTQTCL, tác giả

xin chọn đề tài luận văn nghiên cứu làm luận văn tốt nghiệp với tên: "Nghiên cứu

các giải pháp hoàn thiện Hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 : 2008 tại Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin”

2 Mục đích nghiên cứu của đề tài

Trên cơ sở hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản trị chất lượng (QTCL)

và HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9000 trong tổ chức Phân tích thực trạng quá trình xây dựng và vận hành hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm hoàn thiện Hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin trong những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Đối tượng nghiên cứu: QTCL và HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin

- Không gian nghiên cứu: Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin

- Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2007 , khi trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm triển khai xây dựng HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 cho đến nay

Trang 12

4 Phương pháp nghiên cứu

- Nghiên cứu báo cáo dựa trên cơ sở thu thập dữ liệu, thông tin thứ cấp:

+ Các số liệu tình hình áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Nhà trường; Các tài liệu hướng dẫn áp dụng HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

+ Qúa trình chuyển đổi sang phiên bản ISO 9001:2008

- Tổng hợp và phân tích: Từ thực tế QTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm kể từ năm 2007 đến nay, đồng thời đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của luận văn

Hệ thống hoá những vấn đề lý luận cơ bản về QTCL và HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9000 trong tổ chức Nghiên cứu các nội dung chủ yếu của quá trình xây dựng và áp dụng hệ thống QTCL theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 tại các trường cao đẳng nghề Luận văn có thể là tài liệu tham khảo có ích cho các cán bộ quản lý đào tạo và những người quan tấm đến lĩnh vực này

Các giải pháp được đề xuất có thể giúp ích cho trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo, đáp ứng các nhiệm vụ phát triển của Nhà trường trong giai đoạn mới quản lý chất lượng cơ bản của hệ thống tiêu chuẩn ISO 9001:2008

6 Tài liệu cơ sở luận văn

- Tài liệu liên quan đến hệ thống QLCL ở thư viện quốc gia, thư viện Trường Đại học mỏ địa chất, Tổng cục đo lường chất lượng

- Các báo cáo về tình hình đào tạo, sản xuất kinh doanh, lao động tiền lương của nhà trường

- Các tài liệu giới hạn về ISO 9001:2008

- Các bài giảng, giáo trình tạp chí khoa học – kinh tế, tuyển tập các công trình khoa học – công nghệ kinh tế của trường đại học Mỏ địa chất, đại học Kinh tế quốc dân và nhiều trường đại học khác

Trang 13

7 Nội dung nghiên cứu

- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về QTCL và HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9000 trong tổ chức Nghiên cứu các nội dung chủ yếu của quá trình xây dựng và

áp dụng hệ thống QTCL theo Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 tại các trường cao đẳng nghề

- Phân tích thực trạng quá trình xây dựng và vận hành hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin, qua đó đánh giá những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại cần nghiên cứu giải pháp khắc phục hoàn thiện;

- Đề xuất một số giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại trường Cao đẳng nghề

mỏ Hồng Cẩm - Vinacomin trong những năm tới

8 Kết cấu luận văn

Luận văn đã hoàn thành ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và 3 chương, luận văn được kết cấu trong 83 trang đánh máy, 10 bảng biểu và 04 hình

vẽ, sơ đồ và 17 danh mục tài liệu tham khảo

Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị chất lượng và hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong các trường dạy nghề; Chương 2: Thực trạng xây dựng và vận hành hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin; Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin

Trang 14

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG

VÀ HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN

ISO 9001:2008 TRONG CÁC TRƯỜNG DẠY NGHỀ

1.1 Các khái niệm cơ bản về chất lượng, quản trị chất lượng và hệ thống quản trị chất lượng trong các Trường dạy nghề

1.1.1 Khái niệm chất lượng

Chất lượng là một khái niệm tương đối trừu tượng, cùng với sự phát triển của

xã hội, khái niệm chất lượng cũng có những thay đổi đáng kể Trước đây, người ta coi chất lượng là một khái niệm “tĩnh” với tiêu chuẩn chất lượng được coi là cố định và tồn tại trong một thời gian dài Ngày nay, khái niệm chất lượng không được gắn với một tiêu chuẩn cố định nào đó, mà “chất lượng là một hành trình, không phải là một điểm dừng cuối cùng mà ta đi tới” Đây là quan niệm “động” về chất lượng, trong đó chất lượng được xác định bởi người sử dụng sản phẩm – dịch vụ hay trong nền kinh tế thị trường cũng gọi là khách hàng Khách hàng cảm thấy thoả mãn khi sử dụng sản phẩm – dịch vụ có nghĩa là sản phẩm - dịch vụ đó có chất lượng

Bên cạnh sự thay đổi về thời gian thì từ những cách tiếp cận khác nhau cũng dẫn đến những khái niệm khác nhau về chất lượng Có một số khái niệm tiêu biểu

về chất lượng: Theo từ điển tiếng Việt, Nhà xuất bản Văn hóa - Thông tin, năm 1999.[1]

“Chất lượng là phạm trù triết học biểu thị những thuộc tính bản chất của sự vật, chỉ rõ nó là cái gì, tính ổn định tương đối của sự vật phân biệt nó với sự vật khác, chất lượng là đặc tính khách quan của sự vật Chất lượng biểu thị ra bên ngoài qua các thuộc tính Nó là cái liên kết các thuộc tính của sự vật lại làm một, gắn bó với sự vật như một tổng thể bao quát toàn bộ sự vật và không tách rời khỏi sự vật

Sự vật khi vẫn còn là bản thân nó thì không thể mất đi chất lượng của nó Sự thay đổi chất lượng kéo theo sự thay đổi của sự vật Về căn bản, chất lượng của sự vật bao giờ cũng gắn với tính qui định về số lượng của nó và không thể tồn tại ngoài

Trang 15

tính qui định ấy Mỗi sự vật bao giờ cũng là sự thống nhất giữa số lượng và chất lượng”

Theo ISO 9000 (năm 2000 và năm 2008).[06] “Chất lượng là mức độ mà một tập hợp các đặc trưng vốn có đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng và những người khác có quan tâm”

Trên đây là các khái niệm chung về chất lượng mà khi xét cho từng đối tượng

cụ thể thì cần xét tới cả những điều kiện lịch sử cụ thể của đối tượng đó

1.1.2 Chất lượng trong đào tạo nghề

Chất lượng giáo dục - đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng là vấn đề

cơ bản và là mục tiêu phấn đấu không ngừng của các cấp quản lý giáo dục - đào tạo cũng như các cơ sở đào tạo trực tiếp Có nhiều cách hiểu khác nhau về chất lượng đào tạo nghề với những khía cạnh khác nhau

Quan điểm nguồn lực ở phương Tây cho rằng chất lượng đào tạo nghề phụ thuộc đầu vào của hệ thống đào tạo Khi có các yếu tố đầu vào có chất lượng như: giáo viên giỏi, cán bộ quản lý giỏi, cơ sở vật chất đầy đủ, học sinh giỏi… thì chất lượng đào tạo nghề được nâng cao Cũng có quan điểm cho rằng chất lượng đào tạo nghề được đánh giá bằng sản phẩm của quá trình đào tạo (đầu ra), tức là bằng mức

độ hoàn thành của học viên tốt nghiệp Một số quan điểm khác lại khẳng định chất lượng đào tạo nghề được quyết định bởi các quá trình hoạt động bên trong, đặc biệt

là hệ thống thông tin và hệ thống các quyết định tối ưu

Hệ thống kiểm định quốc gia Việt Nam quan niệm “Chất lượng sẽ được đánh giá bằng cách khách hàng xếp hạng tầm quan trọng của các đặc trưng phẩm chất đối nghịch với tính nhất quán và giá trị bằng tiền” Đào tạo nghề sẽ đảm bảo, nâng cao chất lượng nếu thực hiện tốt các yếu tố như: đáp ứng yêu cầu của khách hàng; tập trung vào con người và mọi người đóng góp xây dựng tổ chức của mình; có tầm nhìn dài hạn; quản lý sự thay đổi một cách có hiệu quả; có đổi mới; hữu hiệu; tổ chức tiếp thị tốt với thị trường

Xuất phát từ những khái niệm chung về chất lượng và các quan niệm về chất lượng đào tạo nghề nêu trên, có thể hiểu chất lượng đào tạo nghề với những điểm cơ

Trang 16

bản như sau: “Chất lượng đào tạo nghề là kết quả tác động tích cực của tất cả các

yếu tố cấu thành hệ thống đào tạo nghề và quá trình đào tạo vận hành trong môi trường nhất định”

1.1.3 Quản trị chất lượng

1.1.3.1 Khái niệm quản trị chất lượng (QTCL)

“QTCL là một khía cạnh của chức năng quản trị để xác định và thực hiện chính sách chất lượng Họat động quản trị trong lĩnh vực chất lượng gọi là QTCL” Theo tiêu chuẩn ISO 9000: 2000, QTCL được định nghĩa là các hoạt động phối hợp để chỉ đạo và kiểm soát một tổ chức về mặt chất lượng Vì vậy, QTCL nằm trong chức năng quản trị chung của một tổ chức Nó tạo nên chính sách chất lượng, MTCL và phân bổ trách nhiệm trong một tổ chức để đạt được chính sách và MTCL đã đề ra Những biện pháp áp dụng để triển khai chính sách chất lượng và đạt được MTCL là hoạch định chất lượng, kiểm tra chất lượng, ĐBCL và cải tiến chất lượng

Nhìn chung , QTCL trong một tổ chức là tổng hợp các hoạt động quản trị nhằm xác định các chỉ tiêu, tiêu chuẩn chất lượng, nội dung, phương pháp và trách nhiệm thực hiện các chỉ tiêu, tiêu chuẩn đã xác định bằng các phương tiện thích hợp như lập kế hoạch, điều khiển chất lượng nhằm đảm bảo và cải tiến chất lượng trong khuôn khổ một HTQTCL xác định với hiệu quả lớn nhất Mục tiêu của QTCL trong

tổ chức là ĐBCL phù hợp với yêu cầu của khách hàng với chi phí thấp nhất Đó là

sự kết hợp giữa nâng cao những đặc tính kinh tế - kỹ thuật hữu ích của sản phẩm đồng thời giảm lãng phí và khai thác mọi tiềm năng để mở rộng thị trường Thực hiện tốt công tác QTCL sẽ giúp các tổ chức phản ứng nhanh với nhu cầu thị trường , mặt khác cũng góp phần giảm chi phí trong SXKD

1.1.3.2 Các nội dung chủ yếu của quản trị chất lượng

1 Các nguyên tắc của QTCL

+ QTCL phải được định hướng bởi khách hàng :

Chất lượng định hướng bởi khách hàng là một yếu tố chiến lược, dẫn tới khả năng chiếm lĩnh thị trường, duy trì và thu hút khách hàng Nó đòi hỏi phải luôn

Trang 17

nhạy cảm đối với những khách hàng mới, những yêu cầu thị trường và đánh giá những yếu tố dẫn tới sự thoả mãn khách hàng Nó cũng đòi hỏi ý thức cải tiến, đổi mới công nghệ, khả năng thích ứng nhanh và đáp ứng nhanh các yêu cầu của thị trường; giảm sai lỗi khuyết tật và những khiếu nại của khách hàng

+ Coi trọng yếu tố con người trong quản lý:

Hoạt động chất lượng sẽ không thể đạt được kết quả nếu không có sự cam kết triệt để của lãnh đạo cấp cao Lãnh đạo tổ chức phải có tầm nhìn xa, xây dựng những giá trị rõ ràng, cụ thể và định hướng vào khách hàng Lãnh đạo phải chỉ đạo

và xây dựng các chiến lược, hệ thống và các biện pháp huy động sự tham gia và tính sáng tạo của mọi nhân viên để xây dựng, nâng cao năng lực của tổ chức và đạt kết quả tốt nhất có thể được Qua việc tham gia trực tiếp vào các hoạt động như lập kế hoạch, xem xét đánh giá hoạt động của tổ chức, ghi nhận những kết quả đạt được của nhân viên, lãnh đạo có vai trò củng cố giá trị và khuyến khích sự sáng tạo, đi đầu ở mọi cấp trong toàn bộ tổ chức

Con người là nguồn lực quý nhất của mỗi tổ chức và sự tham gia đầy đủ với những hiểu biết và kinh nghiệm của họ rất có ích Để đạt được kết quả trong việc cải tiến chất lượng thì kỹ năng, nhiệt tình, ý thức trách nhiệm của người lao động đóng một vai trò quan trọng Lãnh đạo một tổ chức phải tạo điều kiện để mọi nhân viên có điều kiện học hỏi nâng cao kiến thức, trình độ nghiệp vụ chuyên môn, quản

lý Phát huy được nhân tố con người chính là phát huy được nội lực tạo ra một sức mạnh cho tổ chức trên con đường vươn tới MTCL

+ QTCL theo quá trình:

QTCL phải được xem xét như một quá trình, kết quả QTCL sẽ đạt được tốt khi các hoạt động có liên quan được QTCL như một quá trình Quá trình là một dãy các sự kiện nhờ đó biến đổi đầu vào thành đầu ra Để quá trình đạt được hiệu quả thì giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, có nghĩa là quá trình gia tăng giá trị

Trong một tổ chức thì đầu vào của quá trình này là đầu ra của quá trình trước đó, và toàn bộ quá trình trong tổ chức tạo thành hệ thống mạng lưới của quá trình

Trang 18

Quản lý hoạt động của một tổ chức thực chất là quản lý các quá trình và các mối quan hệ giữa chúng Quản lý tốt mạng lưới quá trình này cùng với sự đảm bảo đầu vào nhận được từ bên cung cấp, sẽ ĐBCL đầu ra để thỏa mãn nhu cầu khách hàng

+ QTCL mang tính hệ thống:

Một tổ chức không thể giải quyết bài toán chất lượng theo từng yếu tố tác động đến chất lượng một cách riêng lẻ mà phải xem xét toàn bộ các yếu tố tác động đến chất lượng một cách hệ thống và đồng bộ, phối hợp hài hoà các yếu tố này Phương pháp hệ thống của QTCL là cách huy động, phối hợp toàn bộ nguồn lực để phục vụ mục tiêu chung của tổ chức Việc xác định, hiểu biết và quản lý một hệ thống các qúa trình có liên quan lẫn nhau đối với mục tiêu đề ra sẽ đem lại hiệu quả cho tổ chức

+ Quyết định dựa trên sự kiện

Mọi quyết định và hành động của HTQTCL muốn có hiệu quả phải được xây dựng dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin một cách chính xác Không quyết định dựa trên việc suy diễn Việc đánh giá phải bắt nguồn từ chiến lược của tổ chức, các quá trình quan trọng, các yếu tố đầu vào, đầu ra cuả các quá trình đó

+ Cải tiến liên tục:

Chất lượng định hướng bởi khách hàng, mà nhu cầu mong muốn của khách hàng là luôn luôn biến đổi theo xu hướng muốn thoả mãn ngày càng cao các các yêu cầu của mình, bởi vậy chất lượng cũng luôn cần có sự đổi mới Muốn có sự đổi mới và nâng cao chất lượng thì phải thực hiện cải tiến liên tục, không ngừng

Cải tiến là mục tiêu, đồng thời cũng là phương pháp của mọi tổ chức Muốn có được khả năng cạnh tranh với mức độ chất lượng cao nhất thì phải liên tục cải tiến

Sự cải tiến đó có thể là từng bước nhỏ hoặc nhảy vọt Cải tiến đó có thể là cải tiến phương pháp quản lý, cải tiến, đổi mới các quá trình, các thiết bị, công nghệ, nguồn lực, kể cả cách sắp xếp bố trí lại cơ cấu tổ chức quản lý Tuy nhiên trong cải tiến cần phải tính kỹ và mang tính chắc chắn, bám chắc vào mục tiêu của tổ chức

Trang 19

1 Các chức năng cơ bản của QTCL:

* Xác định khách hàng, đặc điểm khách hàng và nhu cầu khách hàng

* Hoạch định các đặc tính của sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

* Hoạch định quá trình có khả năng tạo ra những đặc tính của sản phẩm

* Chuyển giao kết quả hoạch định cho các bộ phận tác nghiệp

đề ra ở khâu hoạch định Để làm tốt khâu tổ chức thực hiện

* Tổ chức HTQTCL: Hiện nay đang tồn tại nhiều HTQTCL khác nhau như: TQM, QMS ISO 9000, ISO 14000, SA 8000, GMP, HACCP Tùy theo mô hình hoạt động, đặc điểm ngành nghề mà mỗi tổ chức cần lựa chọn cho mình một hoặc nhiều HTQTCL phù hợp

Trang 20

* Tổ chức thực hiện bao gồm việc tiến hành các biện pháp về kinh tế, tổ chức, chính trị, tư tưởng, hành chính vv nhằm thực hiện kế hoạch đề ra Để làm tốt việc này tổ chức cần làm cho mọi người thực hiện biết rõ mục tiêu, sự cần thiết và nội dung công việc mình phải làm Tổ chức chương trình đào tạo cần thiết cho những người thực hiện kế hoạch Cung cấp đầy đủ các nguồn lực cần thiết cho những người thực hiện kế hoạch

+ Kiểm tra, đánh giá:

Thực chất đây là quá trình theo dõi thu thập thông tin, phân tích đánh giá tình hình thực hiện các MTCL thông qua những kỹ thuật, phương tiện, phương pháp và hoạt động nhằm đảm bảo CLSP theo đúng yêu cầu đã đặt ra và phát hiện các nguyên nhân gây ra các vấn đề về chất lượng Mục tiêu của kiểm tra, kiểm soát chất lượng là xác định và ngăn chặn các nguyên nhân gây ra các vấn đề về chất lượng Nhiệm vụ chủ yếu của kiểm tra, đánh giá chất lượng là:

* Tổ chức các họat động nhằm tạo ra sản phẩm có chất lượng như yêu cầu

* Đánh giá việc thực hiện MTCL trong tổ chức So sánh giữa thực tế và kế hoạch chất lượng, phát hiện nguyên nhân sai lệch Tiến hành các hoạt động cần thiết nhằm khắc phục sai lệch, đảm bảo thực hiện đúng MTCL như đã hoạch định

+ Khắc phục, phòng ngừa và cải tiến: Đây chính là toàn bộ những hoạt động nhằm tạo ra sự phối hợp đồng bộ, điều chỉnh khắc phục các nguyên nhân gây ra những vấn đề về chất lượng nhằm đảm bảo sản phẩm và dịch vụ đạt được các tiêu chuẩn chất lượng đã đề ra và đưa CLSP lên mức cao hơn trước

* Cải tiến là quá trình đưa mức chất lượng lên mức chất lượng cao hơn để giảm dần khoảng cách giữa mong đợi của khách hàng và sự đạt được trong thực tế, trong quá trình điều chỉnh và cải tiến phải giải quyết được nguyên nhân và hậu quả Giải quyết hậu quả mang tính chất sửa sai không có tính chất lâu dài, muốn khắc phục được sai sót phải tìm ra nguyên nhân sai sót và loại bỏ nguyên nhân thì mới không bị lặp lại sai sót

* Cải tiến và hoàn thiện CLSP phải theo hướng phát triển sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm Đổi mới công nghệ, thay đổi và hoàn thiện các quá trình

Trang 21

1.1.4 Hệ thống quản trị chất lượng

1.1.4.1 Khái niệm HTQTCL

HTQTCL là tổ chức, là công cụ, là phương tiện để thực hiện mục tiêu và các chức năng quản lý Theo ISO 9001:2000: “HTQTCL là một hệ thống quản lý để chỉ đạo và quản lý một tổ chức vì MTCL”

HTQTCL là một tập hợp các yếu tố bao gồm cơ cấu tổ chức, quá trình liên quan đến CLSP và dịch vụ, các quy tắc điều hành tác nghiệp, cơ sở hạ tầng và nguồn lực cần thiết để thực hiện mục tiêu và chức năng QTCL

HTQTCL là một hệ thống nhằm để thiết lập chính sách và MTCL và để đạt được các mục tiêu đó Nó là tập hợp các yếu tố có liên quan, vận hành tương tác với nhau để thực hiện mục tiêu chung

Mục tiêu của HTQTCL là giúp cho tổ chức đạt, duy trì và cải tiến chất lượng một cách hiệu quả nhất Chất lượng không tự nhiên có được mà nó là kết quả của quá trình quản lý bằng việc đưa ra các quy định, phương pháp và cung cấp các nguồn lực thích hợp để thực hiện nó

1.1.4.2 Bộ tiêu chuẩn cho HTQTCL

Có nhiều Bộ tiêu chuẩn cho một HTQTCL, tùy theo mục tiêu và mô hình của

tổ chức người ta lựa chọn một hay nhiều Bộ tiêu chuẩn khác nhau để áp dụng cho HTQTCL cho tổ chức đó Nếu áp dụng đầy đủ các yêu cầu của Bộ tiêu chuẩn, được các tổ chức có uy tín đánh giá xác nhận thì HTQTCL sẽ được cấp chứng chỉ của Bộ tiêu chuẩn đó

Một số bộ tiêu chuẩn cho HTQTCL:

- Bộ tiêu chuẩn ISO 9000: là bộ tiêu chuẩn về QTCL do Tổ chức quốc tế về

Tiêu chuẩn hoá (ISO) ban hành Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 gồm các tiêu chuẩn qui định những yêu cầu của một HTQTCL mà một tổ chức muốn được chứng nhận phải

áp dụng

- Bộ tiêu chuẩn SA 8000 (Social Accounttability) – Tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội:

Là tiêu chuẩn đưa ra các yêu cầu về quản trị trách nhiệm xã hội Nó được xây dựng nhằm cải thiện điều kiện làm việc của người lao động trên toàn cầu , nó dựa

Trang 22

trên nội dung của một số công ước quốc tế của Tổ chức Lao động Quốc tế (ILO) và công ước của Liên hiệp quốc về quyền trẻ em và tuyên ngôn nhân quyền của con người, kết hợp với ý tưởng của Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

Mục đích và phạm vi của Bộ tiêu chuẩn này nêu rõ các yêu cầu về trách nhiệm

để DN khả năng duy trì, củng cố và phát triển các chính sách, thủ tục, quy trình quản lý các vấn đề mà DN có thể kiểm soát và chịu ảnh hưởng Nó cũng nhằm chứng minh với các đối tác liên quan trên thực tế DN hoạt động phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này

- Bộ tiêu chuẩn ISO/IEC 27000 (IM.27000)

ISO/IEC 27001 qui định các yêu cầu cho việc thiết lập, thực hiện, vận hành, xem xét, duy trì và cải tiến một hệ thống quản lý an ninh thông tin (ISMS) đối với tất cả các loại hình tổ chức mong muốn kiểm soát và đảm bảo an toàn cho các thông tin trong tổ chức

Mục đích nhằm thiết lập và duy trì một hệ thống quản lý thông tin, sử dụng phương pháp tiếp cận theo quá trình Thực hiện theo những nguyên tắc của Tổ chức Phát triển và Hợp tác Kinh tế (OECD)

Tiêu chuẩn ISO/IEC 27000 là một phần của hệ thống quản lý chung của các tổ chức, doanh nghiệp do vậy có thể xây dựng độc lập hoặc kết hợp với các hệ thống

quản lý khác như ISO 9000, ISO 14000

1.1.4.3 Bộ tiêu chuẩn ISO 9000

ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về HTQTCL do Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế (ISO) ban hành nhằm đưa ra các chuẩn mực cho hệ thống QTCL và có thể áp dụng rộng rãi trong các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và dịch vụ

ISO 9000 đề cập đến các lĩnh vực chủ yếu trong QTCL như chính sách và chỉ đạo về chất lượng, nghiên cứu thị trường, thiết kế và triển khai sản phẩm, cung ứng, kiểm soát, xem xét đánh giá nội bộ, kiểm soát tài liệu, đào tạo

a Lịch sử hình thành

ISO 9000 là một bộ tiêu chuẩn về HTQTCL, được ban hành chính thức năm

1987, nhưng thực tế nó đã được hình thành từ rất lâu sau đại chiến 2 ở Anh Quốc và các nước Châu Âu khác cũng như Bắc Mỹ

Trang 23

Ủy ban kỹ thuật 176 ( TC 176 – Technical Committee ) ra đời gồm đa số là thành viên của công đồng Châu Âu, đã giới thiệu một mô hình về QTCL dựa trên các tiêu chuẩn sẵn có của viện tiêu chuẩn Anh quốc là tiêu chuẩn BS 5750 – Tiền thân của ISO 9000 ( ra đời năm 1979 )

Mục đích của nhóm TC 176 là thiết lập một tiêu chuẩn duy nhất sao cho có thể

áp dụng được vào nhiều lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ Bản thảo đầu tiên được xuất bản vào năm 1985 và công bố chính thức vào năm 1987 với tên gọi ISO 9000, nó khuyến cáo áp dụng trong các nước thành viên và trên toàn thế giới Năm 1994, Bộ ISO 9000 được tu chỉnh lại và bổ xung thêm một số tiêu chuẩn mới

Năm 2000, Bộ ISO 9000 được tu chỉnh nói trên lại được sửa đổi lần nữa và ban hành

Ngày 14/11/2008 Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) đã chính thức ban hành phiên bản 2008 của tiêu chuẩn ISO 9001 – tiêu chuẩn đang được áp dụng tại hơn 1 triệu tổ chức trên toàn thế giới

b Các triết lý quản trị cơ bản

+ Chất lượng quản trị có ảnh hưởng quyết định đến CLSP, dịch vụ:

Mối quan hệ giữa chất lượng quản trị và CLSP, dịch vụ là mối quan hệ nhân quả Trong ISO 9000 không hề có điều khoản nào nói về CLSP Tuy vậy, việc áp dụng ISO 9000 là nhằm mục đích tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng

ổn định, phù hợp với yêu cầu của khách hàng Bộ tiêu chuẩn tập trung hướng dẫn các tổ chức, DN thiết lập và duy trì một hệ thống quản trị bài bản, chặt chẽ với sự phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn từng thành viên, với đầy đủ các quy trình, thủ tục hướng dẫn công việc nhằm hạn chế các sai sót có ảnh hưởng đến CLSP Một

hệ thống quản trị hoàn hảo như vậy tất yếu sẽ tạo ra những sản phẩm và dịch vụ có chất lượng ổn định, đáp ứng được yêu cầu của khách hàng Nói như vậy, không có nghĩa là cứ áp dụng ISO 9000 là DN chắc chắn sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao Vấn đề là ở chỗ, khi áp dụng một hệ thống quản trị đúng đắn, sẽ hạn chế được đến mức thấp nhất những sản phẩm khuyết tật, hư hỏng

Trang 24

+ Cần phải làm đúng ngay từ đầu:

Đây là triết lý cơ bản nhất, quan trọng nhất của Bộ Tiêu chuẩn ISO 9000 Việc làm đúng ngay từ đầu không những chỉ tiết kiệm được thời gian, chi phí cho khâu sửa sai, làm lại mà còn giúp giảm thiểu hoặc bỏ hẳn khâu kiểm tra, thử nghiệm cuối cùng vốn rất khó thực hiện đầy đủ và thường gây nhiều tốn kém

Triết lý làm đúng ngay từ đầu được hình thành từ ý tưởng không có khuyết tật (zero defect) trong mục tiêu sản xuất của người Nhật Nhiều nhà lãnh đạo thường nói họ không sợ mắc khuyết điểm, chỉ sợ không dám nhận khuyết điểm và không chịu sửa chữa Hoặc họ nói, cứ làm, sai đâu, sửa đó, vừa làm, vừa sửa Quan điểm

đó đã dẫn đến việc ra nhiều quyết định thiếu cân nhắc, nhiều quyết định sai lầm gây hậu quả nghiêm trọng hoặc lãng phí sức người, sức của Trong sản xuất, nếu thiết kế không đúng ngay từ đầu, không xuất phát từ yêu cầu của khách hàng và người tiêu dùng để thiết kế sản phẩm thì sẽ dẫn đến việc sản xuất ra những sản phẩm không phù hợp, những sản phẩm sẽ tồn đọng hoặc phải bỏ đi Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 yêu cầu các tổ chức DN phải tuân thủ từng điều khoản cũng là để giúp cho các DN biết cách làm đúng ngay từ đầu Việc làm đúng ngay từ đầu sẽ làm giảm thiểu chi phí sửa sai Làm đúng ngay từ đầu phải được thực hiện ngay từ khâu thiết kế và không chỉ có thiết kế sản phẩm Thiết kế sản phẩm chỉ là một khâu trong toàn bộ phân hệ thiết kế mà thôi Bộ ISO 9000 khuyên chúng ta nên thiết kế cẩn thận toàn bộ quá trình kinh doanh trong suốt vòng đời sản phẩm

+ Đề cao quản trị theo quá trình, kiểm soát toàn bộ quá trình, ra quyết định dựa trên các sự kiện, dữ liệu:

Trong quan niệm quản trị hiện đại, người ta đề cao phương pháp quản trị theo quá trình (MBP - Management By Processes) Quá trình là tập hợp các nguồn lực và các hoạt động có liên quan với nhau để biến đổi đầu vào thành đầu ra Để quá trình

có ý nghĩa, giá trị của đầu ra phải lớn hơn đầu vào, nghĩa là quá trình phải làm gia tăng giá trị Mỗi quá trình có thể được phân tích bằng việc xem xét các đầu vào và đầu ra

Trang 25

Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 chỉ cho người ta những gì phải làm (nhưng không nói phải làm thế nào) để hệ thống quản trị hoạt động tốt nhất, để các quá trình được quản lý một cách hiệu quả nhất ISO 9000 đề cao sự kiểm soát (toàn bộ quá trình) chứ không chỉ kiểm tra (ở công đoạn cuối cùng) Đó chính là triết lý quản trị theo quá trình của Bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000

c Các phiên bản ISO

Tính đến nay, ISO 9000 đã trải qua 4 lần công bố, bổ sung và thay thế là vào các năm 1987, 1994, 2000 và gần đây nhất là ngày 14/11/2008 Trong đó, Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000 đã thay thế cho bộ 3 tiêu chuẩn ISO 9001, 9002 và 9003 (năm 1994) ISO 9001:2000 có tiêu đề là HTQTCL - Các yêu cầu, không gọi là Hệ thống ĐBCL như lần ban hành thứ nhất và thứ hai Tiêu chuẩn ISO 9004:2000 cũng đồng thời được ban hành trên cơ sở soát xét lại tiêu chuẩn ISO 9004:1994 ISO 9004:2000 được sử dụng cùng với ISO 9001:2000 như là 1 cặp thống nhất các tiêu chuẩn về HTQTCL ISO 9004:2000 đưa ra các chỉ dẫn về đối tượng áp dụng HTQTCL ở một phạm vi rộng hơn

Bảng 1.1 Các phiên bản ISO Phiên bản

năm 1994

Phiên bản năm 2000

Phiên bản năm 2008 Tên tiêu chuẩn ISO 9000:1994 ISO 9000:2000 ISO 9000:2005 HTQTCL – Cơ sở &

từ vựng ISO 9001:1994

ISO 9002:1994

ISO 9003:1994

ISO 9001: 2000 (bao gồm ISO 9001/ 9002/

1990/1

ISO 19011: 2002 Chưa có thay đổi Hướng dẫn đánh giá

HTQTCL/ Môi trường

Trang 26

d Bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Trên cơ sở những tiến bộ về QTCL, những kinh nghiệm đã đạt được, Tiêu chuẩn ISO 9001:2008, Quality management system - Requirements (HTQTCL - Các yêu cầu), là bản hiệu đính mới nhất so với phiên bản năm 2000 Trong phiên bản ISO 9001:2008 đã có sự tinh chỉnh, gạn lọc hơn là thay đổi toàn diện Nó không đưa ra các yêu cầu mới nào, vẫn giữ nguyên các đề mục, phạm vi và cấu trúc của tiêu chuẩn Nó vẫn thừa nhận và duy trì 8 nguyên tắc ban đầu của ISO

ISO 9001:2008 chủ yếu là làm sáng tỏ các yêu cầu đã nêu trong ISO 9001:2000 nhằm khắc phục những khó khăn trong việc diễn giải, áp dụng và đánh giá Những điểm tiến bộ mới của phiên bản 2008 là:

- Nhấn mạnh sự phù hợp của sản phẩm;

- Cải thiện tính tương thích với các tiêu chuẩn khác;

- Làm rõ hơn các quá trình bên ngoài;

- Diễn đạt rõ hơn các yêu cầu: Môi trường làm việc; Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng;

- Bổ sung tầm quan trọng của quản lý rủi ro;

Quy định chính xác hơn các yều cầu: Tầm quan trọng của rủi ro; Đại diện lãnh đạo; Hiệu lực của các năng lực đã đạt được; Hiệu lực của các hành động khắc phục; Hiệu lực của các hành động phòng ngừa

Tiêu chuẩn ISO 9001:2008 không yêu cầu các tổ chức đã áp dụng ISO 9001:2000 phải có nhiều điều chỉnh cho HTQTCL đã được xây dựng để có thể phù hợp với các yêu cầu trong ISO 9001:2008 Việc chuyển đổi theo tiêu chuẩn mới cũng

là một cơ hội tốt cho các tổ chức nhìn nhận lại thực trạng áp dụng các yêu cầu của ISO 9001:2000, từ đó thực hiện các hoạt động cải tiến nhằm nâng cao hiệu quả của HTQTCL Các tổ chức đã áp dụng HTQTCL theo ISO 9001:2000 có hai cách tiếp cận để lựa chọn cho chuyển đổi chứng nhận: “Tuân thủ” hay “Cải tiến hiệu quả”

“Tuân thủ” nghĩa là thực hiện đúng và đầy đủ các yêu cầu của ISO 9001:2000 Cách tiếp cận này phù hợp với các tổ chức đã hoàn toàn thỏa mãn với hiệu quả của việc áp dụng HTQTCL hiện tại, hoặc với các tổ chức mới chỉ quan

Trang 27

tâm đến việc được chứng nhận mà chưa thực sự coi trọng các giá trị về quản lý và cải tiến chất lượng mà HTQTCL có thể mang lại

Áp dụng ISO 9001:2008 theo cách tiếp cận “Cải tiến hiệu quả” thích hợp với các tổ chức mà hiệu quả của HTQTCL còn thấp Trong trường hợp này, chuyển đổi theo ISO 9001:2008 không chỉ là để tuân thủ mà còn quan trọng hơn là áp dụng HTQTCL một cách thực chất, trên cơ sở thực hiện tốt yêu cầu về cải tiến và nâng cao hiệu quả Quá trình này đòi hỏi tổ chức phải thực hiện tốt nhiều việc hơn so với cách tiếp cận tuân thủ

Việc lựa chọn tiếp cận thứ nhất hay tiếp cận thứ hai cho dự án chuyển đổi HTQTCL theo ISO 9001:2008 là quyết định của mỗi tổ chức, phụ thuộc vào tình trạng của hoạt động QTCL, nhu cầu nội bộ và mong muốn của lãnh đạo tổ chức 1.2 Điều kiện áp dụng Hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Muốn áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008,

thì tổ chức cần chuẩn bị một loạt các điều kiện thiết yếu, một trong những điều kiện

đó là khi muốn áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 lãnh đạo cơ quan phải cam kết nhất trí xây dựng Hệ thống quản lý chất lượng, tạo môi trường làm việc thuận lợi để cán bộ, công chức làm việc có năng suất cao; phải xây dựng, ban hành và công khai các thủ tục và qui trình tác nghiệp cho từng công việc cụ thể như trình tự, thời gian, cách thức giải quyết và bắt buộc mọi người phải thực hiện Điều kiện tiếp theo là phải đảm bảo các nguồn lực cần thiết về nhân lực, vật lực, thời gian, kinh phí để xây dựng và tổ chức thi hành Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001

Hệ thống các văn bản để triển khai thực hiện tiêu chuẩn ISO 9001 bao gồm:

- Sổ tay chất lượng: thể hiện chính sách và mục tiêu chất lượng của tổ chức, cam kết thực hiện QMS ISO 9001;

- Các qui trình của hệ thống chất lượng bao gồm: các thủ tục và hướng dẫn cho cán bộ thực hiện công việc, cách thức tiến hành, kiểm tra, giám sát.v.v.;

- Các qui trình nghiệp vụ và hướng dẫn công việc, danh mục tài liệu phân phát, danh mục tài liệu gốc của tổ chức, phiếu giải quyết công việc v.v.;

Trang 28

- Các biểu mẫu, tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài

Ngoài ra, để áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng này, còn có một số điều kiện khác, như:

- Các thủ tục tiến hành phải đảm bảo rõ ràng, minh bạch (trong đó có cả việc minh bạch các khoản thu);

- Lãnh đạo cao nhất của cơ quan (tổ chức) phải khẳng định rõ bằng văn bản trách nhiệm, quyền hạn của từng người dưới quyền và các mối quan hệ trong cơ quan (kể cả các đơn vị bộ phận trực thuộc), phải tiến hành phổ biến rộng rãi các yêu cầu để mọi người trong cơ quan (tổ chức) tuân thủ nhằm đảm bảo cho Hệ thống quản lý chất lượng được thực hiện thuận lợi, đạt hiệu quả cao;

- Phải đảm bảo rằng, các yêu cầu và mong đợi chính đáng của khách hàng đều được xác định và thực hiện nhằm thoả mãn khách hàng Trong quá trình xác định các nhu cầu và mong đợi của khách hàng cần phải xem xét cả các nghĩa vụ liên quan tới các yêu cầu của pháp luật và các qui định về quản lý

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả của việc áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Việc áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 :2008 trong các cơ quan (tổ chức) là một vấn đề mới, yêu cầu phải có được sự quan tâm chỉ đạo sát sao của lãnh đạo đơn vị Cán bộ, công chức của tổ chức phải thực sự am hiểu công việc Phải xây dựng các qui trình công việc chuyên môn một cách khoa học và đòi hỏi phải thực hiện thường xuyên, liên tục

Quá trình áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, thì giai đoạn duy trì và cải tiến là giai đoạn thực hiện khó khăn nhất, đòi hỏi tất cả mọi thành viên của tổ chức phải thực hiện nghiêm túc và kiên trì Việc áp dụng các qui trình đòi hỏi phải được duy trì thường xuyên và luôn luôn cần được hoàn thiện, cải tiến để hệ thống quản lý đạt hiệu quả ngày càng tốt hơn Cứ sau 3 năm Tổ chức lại phải tiến hành đánh giá lại, nếu đạt yêu cầu mới được chứng nhận

Muốn áp dụng Hệ thống quản trị chất lượng một cách có hiệu quả, giảm bớt công việc sự vụ, trong điều kiện thời đại thông tin bùng nổ, thì các quá trình nhất

Trang 29

thiết phải được tự động hoá; và ứng dụng công nghệ thông tin phải được gắn kết

chặt chẽ với quá trình xây dựng, áp dụng và hoàn thiện Hệ thống quản trị chất lượng Hệ thống quản trị chất lượng gắn với việc ứng dụng công nghệ thông tin, hay còn gọi là “Hệ thống quản lý chất lượng trực tuyến” (ISO on-line), là một mô hình thích hợp, không những có tác động thúc đẩy phát triển công nghệ thông tin, góp phần xây dựng “văn phòng điện tử”, “cơ quan điện tử”, tiến tới “chính phủ điện tử”,

mà còn loại bỏ nhiều động tác “dư thừa, vô bổ”, giảm thiểu sự can thiệp chủ quan của người thực thi công vụ, giảm thiểu việc nhũng nhiễu, tiêu cực; góp phần minh bạch hoá nền hành chính nhà nước, hoạt động của tổ chức”

Để áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo ISO 9001:2008, đòi hỏi mỗi người phải thực hiện nghiêm phương pháp làm việc theo đúng qui trình, tất nhiên trong quá trình triển khai, thực hiện sẽ không tránh khỏi những vấp váp do thói quen, nề nếp cũ đã tồn tại từ lâu trong phương pháp làm việc của mỗi người và hệ thống quản lý cũ Đối với các tổ chức bước đầu xây dựng được hệ thống quản trị chất lượng theo ISO 9001:2008, thì cần thiết phải nên vừa áp dụng, vừa bổ sung để hoàn thiện các qui trình

Để triển khai thành công bộ ISO 9000 ở bất kỳ tổ chức nào, bao giờ cũng đòi hỏi sự cam kết của lãnh đạo Đây là điều kiện tiên quyết, nếu thiếu điều này thì không thể chứng nhận và duy trì ISO 9000

Để đáp ứng các yêu cầu về đào tạo, tư vấn và đánh giá, một số tổ chức sử dụng chuyên gia tư vấn và các tổ chức chứng nhận tư nhân, đặc biệt với các cơ quan

có quan hệ với các tổ chức nước ngoài

Một vấn đề mà các cơ quan, tổ chức thường gặp phải khi triển khai áp dụng HTQTCL ISO 9001:2008 đó là hệ thống tài liệu Nếu chứng nhận cho toàn bộ tổ chức thì yêu cầu phải tích hợp hệ thống tài liệu Tuy nhiên, nếu chỉ chứng nhận một quá trình hay chỉ một bộ phận của tổ chức thì cả hai bộ tài liệu cần phải được duy trì; đó là văn bản hiện hành và bộ tài liệu của ISO 9001:2008

Trang 30

1.4 Kinh nghiệm Quản trị chất lượng trong một số Trường đại học, cao đẳng dạy nghề tại Việt Nam

1.4.1 Kinh nghiệm tại trường Đại học Công nghiệp thực phẩm TPHCM

Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TPHCM được thành lập trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghiệp Thực phẩm TPHCM, trực thuộc Bộ Công thương, là cơ sở giáo dục đại học công lập, có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng Trường hoạt động theo Điều lệ trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 153/2003/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ Năm

2005 Trường đại học Công nghiệp Thực phẩm TP.HCM xây dựng, thực hiện và duy trì QMS ISO 9001:2008 để quản lý toàn bộ các hoạt động giáo dục đào tạo của Trường, nhằm chứng minh năng lực của Nhà trường trong việc cung cấp sản phẩm/ dịch vụ luôn tuân thủ các thủ tục qui trình, đã đề ra, đáp ứng ngày càng cao các yêu cầu của khách hàng và các bên quan tâm thông qua việc áp dụng có hiệu quả, cải tiến liên tục QMS theo yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001:2008

Khi thiết lập QMS ISO 9001:2008 Trường đã tuân thủ đầy đủ 8 nguyên tắc quản lý chất lượng của ISO 9000:2005 (TCVN ISO 9000 :2007):

Khi áp dụng 8 nguyên tắc trên vào thực tế của Việt Nam, Trường rất nhấn mạnh đến nguyên tắc số 1 là HƯỚNG VÀO KHÁCH HÀNG, đặc biệt cố gắng vượt cao hơn sự mong đợi của khách hàng và các Bên quan tâm Nhà trường áp dụng mô hình của Giáo sư NORIAKI KANO (Nhật Bản), theo phương châm hành động là WIN – WIN để phát triển bền vững một cơ sở giáo dục, một xã hội Tám nguyên tắc quản lý của ISO 9000:2005 rất chuẩn xác, hướng tất cả đến khách hàng và các Bên quan tâm Trong những năm gần đây, các văn bản pháp qui của Việt Nam đã thể hiện khá rõ nét đi theo xu thế kinh tế thị trường, hội nhập toàn cầu vì lợi ích của xã hội và người tiêu dùng Do đó Trường xác định rằng, QMS ISO 9001:2008 muốn thoả mãn khách hàng và các Bên quan tâm, thì trước hết Trường phải thực hiện đúng luật và các qui định chủ yếu của nhà nước Việt Nam liên quan đến đào tạo

Dựa vào yêu cầu của khách hàng và các Bên quan tâm, hệ thống quản lý chất lượng của trường tập trung thực hiện các chuẩn mực chất lượng dưới đây : ĐÚNG

Trang 31

LUẬT – ĐÚNG THỜI HẠN – LUÔN CẢI TIẾN Trong quá trình áp dụng QMS ISO 9001:2008, nhà trường tập trung đo lường việc thực hiện mục tiêu chất lượng của các đơn vị và mục tiêu chất lượng của trường Từ đó, kết hợp với báo cáo dạy - học trên lớp của HSSV, báo cáo về thực hiện đúng thời hạn của Trường để Hiệu trưởng ra quyết định cải tiến hệ thống quản lý

Tính tương tác của các quá trình trong QMS ISO 9001:2008 của Trường được thể hiện chủ yếu như sau :

- Đầu ra của quá trình trước là đầu vào của những quá trình nào sau đó, cần được xác định rõ khách hàng của các quá trình sau là những ai

- Chất lượng đầu ra quá trình trước phải phù hợp với yêu cầu chất lượng đầu vào của quá trình sau Hoặc nói khác đi, mỗi công việc của mỗi người cần quan tâm đến thỏa mãn yêu cầu của khách hàng nội bộ Cách làm này sẽ tiến dần đến LÀM VIỆC KHÔNG LỖI (Zero Defect), giảm giá thành, gia tăng tính cạnh tranh của sản phẩm, nâng cao năng suất xã hội

Hầu hết mọi thành viên đều cam kết hướng tới khách hàng để phục vụ Sự chuyển biến nhận thức có ý nghĩa rất lớn để tạo nguồn lực mới cho Trường trong đào tạo nguồn nhân lực Nhà trườngcho rằng, quan niệm và nhận thức của lãnh đạo, của CBVC Trường về cạnh tranh chất lượng giáo dục là động lực quan trọng nhất để đạt tới thành công trong tình hình hiện nay và trong tương lai

1.4.2 Kinh nghiệm Quản trị chất lượng tại trường Cao đẳng Sơn La

Trường Cao đẳng Sơn La là một cơ sở giáo dục của tỉnh nằm trong hệ thống các trường đại học, cao đẳng của nền giáo dục quốc dân, chịu sự quản lý Nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo và sự quản lý hành chính của UBND tỉnh Sơn La Trường có các chức năng sau đây:

- Đào tạo, bồi dưỡng và liên kết, liên thông đào tạo đa ngành, đa hệ với nhiều trình độ khác nhau (đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề ) nhằm phát triển đa dạng nguồn nhân lực cho tỉnh Sơn La và các tỉnh phía Bắc nước Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào

Trang 32

- Đào tạo, bồi dưỡng ngoại ngữ thực hành và tin học ứng dụng theo hình thức vừa làm vừa học, học từ xa, tự học có hướng dẫn

- Nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội cho tỉnh Sơn La và góp phần phục vụ cho khu vực Tây Bắc

- Hợp tác quốc tế trong đào tạo và nghiên cứu khoa học, công nghệ

Ngày 27/4/2010 hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của nhà trường đã chính thức vận hành, sau hai lần đánh giá nội bộ (tháng 6 và tháng 9/2010) đã được điều chỉnh, bổ sung đảm bảo vận hành đạt hiệu quả đã đề ra Đến tháng 10/2010 hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9001:

2008 của nhà trường đã cơ bản hoàn thiện Tháng 11/2010 Tổ chức đảm bảo chất lượng quốc gia của Vương quốc Anh (NQA) đã vào đánh giá và công nhận Hệ thống quản trị chất lượng của nhà trường đạt chuẩn quốc tế ISO 9001:2008 Hiện nay hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 của nhà trường đang hoạt động rất hiệu quả trên cả hai phương diện hiệu lực và hiệu quả quản lý, góp phần tích cực nâng cao chất lượng đào tạo

Kinh nghiệm triển khai HTQTCL theo tiêu ISO 9001:2008 tại trường Cao đẳng Sơn La: Cần có sự thống nhất cao trong Ban giám hiệu , nhận thức rõ tầm quan trọng của việc áp dụng HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 Tổ chức đào tạo cho toàn thể CBCNV hiểu biết về ISO 9001:2008 làm cho mọi người đều có trách nhiệm tham gia và hệ thống Xây dựng đầy đủ các tài liệu chất lượng và văn bản quản lý tất cả các công việc Xác định rõ vai trò và trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường trong việc triển khai hệ thống, đây là nguyên tắc quan trọng của QTCL theo ISO 9000, nó có ý nghĩa quyết định đối với thực hiện thành công HTQTCL theo ISO 9001:2008 Sau khi được cấp giấy chứng nhận, việc duy trì và phát huy tác dụng của HTQTCL là một việc rất quan trọng quyết định sự thành công của hệ thống

Một điểm nữa là tất cả các vấn đề có liên quan đến hành động khắc phục và phòng ngừa phải được người có trách nhiệm xem xét kỹ lưỡng các thông tin liên quan và họp để phân tích các tìm ra nguyên nhân Những vấn đề quan trọng thì

Trang 33

trong cuộc họp này có sự tham dự của ban Giám hiệu nhà trường.Các hành động khắc phục phòng ngừa được đưa ra xem xét, phân tích kỹ lưỡng trong cuộc họp và thống nhất các biện pháp để loại bỏ nguyên nhân gây ra vấn đề Chính vì điều này

mà HTQTCL của Cao đẳng Sơn La không ngừng được cải tiến và hoàn thiện

1.5 Tổng quan các kết quả nghiên cứu liên quan đến đề tài

1.5.1 Giới thiệu các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Qua quá trình tìm hiểu về nội dung nghiên cứu trong đề tài, tác giả nhận thấy hiện nay tại Việt Nam cũng đã có một số đề tài nghiên cứu về hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000 áp dụng cho các tổ chức, doanh nghiệp như sau:

“Phương hướng và biện pháp áp dụng hệ thống quản trị chất lượng ISO 9000 trong các đại lý tiêu thụ xe TOYOTA trên địa bàn Hà Nội” Luận văn Thạc sĩ Vũ Anh Trọng – 2002 - Trường Đại học Kinh tế quốc dân

“Phân tích và đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả việc áp dụng

hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại Xí nghiệp Xây lắp khảo sát và sửa chữa các công trình khai thác dầu khí” Luận văn thạc sĩ Hoàng Thu

Hà – 2007 - Trường Đại học Quốc gia Hà Nội

“Nâng cao hiệu quả hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 tại công ty cổ phần thang máy Thiên Nam” Luận văn thạc sĩ Nguyễn Minh Vương – 2007 - Trường Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh

“Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 tại Tổng công ty cổ phần xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam- Vinaconex” Luận văn thạc sĩ Nguyễn Sỹ Trường – 2009 - Trường Đại học Kinh tế quốc dân

“Hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 tại UBND thành phố Sơn La” Luận văn thạc sĩ Nguyễn Việt Cường – 2010 - Trường Đại học Kinh tế quốc dân

“ Phân tích đánh giá thực trạng tổ chức hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Áp dụng tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm- Vinacomin” Luận văn Thạc sĩ Ngô Văn Tung – 2010 - Trường Đại học Mỏ địa chất Hà Nội

Trang 34

1.5.2 Đánh giá chung về các nghiên cứu liên quan đến đề tài

Các đề tài nêu trên đều chỉ ra được tính cấp thiết của việc áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 của các tổ chức, doanh nghiệp nghiên cứu và đã đưa ra được một số vấn đề sau:

Các luận văn đều đã giới thiệu được nhưng nét khái quát về cơ sở lý luận của chất lượng, quản trị chất lượng và hệ thống quản trị chất lượng

Một số luận văn đã làm rõ được các triết lý cơ bản của bộ tiêu chuẩn ISO 9000

để qua đó thấy được sự cần thiết cũng như lợi ích thực sự đối với những tổ chức, doanh nghiệp khi áp dụng ISO 9000

Các luận văn đều đã khái quát được những nội dung cơ bản của quá trình xây dựng và áp dụng Hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000

Các luận văn đều đã giới thiệu được một số nét khái quát về công ty, tổ chức doanh nghiệp mà mình nghiên cứu và các nhân tố ảnh hưởng chủ yếu tới việc quản trị chất lượng tại tổ chức, doanh nghiệp đó

Các luận văn đều đã nghiên cứu và phân tích thực trạng quá trình xây dựng Hệ thống quản trị chất lượng theo ISO 9000 tại tổ chức, doanh nghiệp đó để từ đấy đưa

ra được những giải pháp xây dựng và hoàn thiện hệ thống quản trị chất lượng tại tổ chức, doanh nghiệp mà mình nghiên cứu

Một số luận văn gần đây cũng đã nêu được các thay đổi chủ yếu của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008 so với bộ tiêu chuẩn cũ ISO 9001:2000 và các bước để chuyển đổi chứng nhận sang phiên bản mới

Trong luận văn thạc sĩ Ngô Văn Tung “ Phân tích đánh giá thực trạng tổ chức

hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Áp dụng tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm- Vinacomin” mới chỉ dừng lại ở việc phân tích, đánh

giá thực trạng quản lý chất lượng của nhà trường theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 Trong những năm qua HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO đã không ngừng thay đổi, cải tiến nhằm giúp các tổ chức, doanh nghiệp hoàn thiện hơn trong việc quản lý chất lượng Với sự ra đời của phiên bản ISO 9001:2008 đã có những đổi mới so với phiên bản cũ ( 5 điểm đổi mới ) Hiện nay, nhà Trường đã chuyển đổi sang phiên

Trang 35

bản ISO 9001:2008 Việc áp dụng hệ thống quản trị chất lượng theo phiên bản mới ISO 9001:2008 đã giúp cho nhà Trường có được những bước cải tiến đáng kể trong việc vận hành bộ máy hành chính cũng như nâng cao chất lượng đào tạo tại nhà Trường Chính bởi vậy, tác giả đã tiến hành nghiên cứu việc áp dụng tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin, từ đó tìm ra nguyên nhân và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện Hệ thống quản trị chất lượng ISO 9001:2008 tại nhà trường

Kết luận Chương 1

Chương 1 đã giới thiệu khái quát về quản trị chất lượng và hệ thống quản trị chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 trong các Trường dạy nghề Các vấn đề tập trung và đi sâu nghiên cứu gồm: Khái niệm về chất lượng, chất lượng đào tạo nghề; khái niệm về quản trị chất lượng và những nội dung chủ yếu của quản trị chất lượng; khái niệm về hệ thống quản trị chất lượng và giới thiệu các bộ tiêu chuẩn HTQTCL trong đó có bộ tiêu chuẩn ISO 9000, từ đó phân tích sâu hơn về bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2008, điều kiện áp dụng HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả việc áp dụng HTQTCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008; đưa ra những kinh nghiệm Quản trị chất lượng ở một số Trường đại học, cao đẳng dạy nghề tại Việt Nam đã áp dụng thành công HTQTCL ISO 9001:2008

Những vấn đề đã nêu trên có ý nghĩa rất quan trọng cho việc áp dụng nâng cao chất lượng quản lý HTQTCL trong các trường đào tạo nghề nói chung, Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin nói riêng

Trang 36

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG THEO TIÊU CHUẨN ISO 9001:2008 TẠI TRƯỜNG

CAO ĐẲNG NGHỀ MỎ HỒNG CẨM - VINACOMIN

2.1 Giới thiệu khái quát về Trường cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm-Vinacomin

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà trường

Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm được thành lập theo quyết định số 1012/QĐ-BLĐTBXH ngày 02/8/2006 của Bộ trưởng Bộ Lao động Thương binh và

Xã hội trên cơ sở nâng cấp Trường đào tạo nghề mỏ Hồng Cẩm Trường Cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm – Vinacomin là công ty con của Tập đoàn công nghiệp Than – Khoáng sản Việt Nam, đơn vị sự nghiệp có thu

Trường mang tên gọi Trường đào tạo nghề mỏ Hồng Cẩm từ năm 2000 theo quyết định số 20/2000/QĐ-BCN ngày 5/4/2000 của Bộ Công nghiệp trên cơ sở hợp nhất 2 trường trực thuộc Tổng công ty than Việt Nam: Trường đào tạo nghề mỏ Hồng Gai (tiền thân là Trường Lái xe mỏ – thành lập năm 1960) và Trường đào tạo nghề mỏ (tiền thân là Trường công nhân kỹ thuật mỏ – thành lập năm 1973)

Trong 50 năm hình thành và phát triển, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử và nhiều cơ quan chủ quản khác nhau, hiện nay trong cơ cấu của Trường đã được Tập đoàn công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam sắp xếp và điều chuyển tất cả các trường đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân của các công ty than trong vùng mỏ Hòn Gai, Cẩm Phả về cho Trường quản lý gồm: Trường lái xe mỏ, Trường bồi dưỡng cán bộ tại chức, Trường kỹ thuật nấu ăn, Trường công nhân kỹ thuật xây dựng mỏ, Trường công nhân kỹ thuật mỏ, Trường đào tạo nghề mỏ Cẩm Phả, Trường đào tạo nghề mỏ Hòn Gai

Hiện nay, Nhà trường đang tập trung các điều kiện để xây dựng Trường Đại học công nghệ thực hành theo mô hình tổ hợp đào tạo đa ngành, đa nghề từ sơ cấp nghề, trung cấp nghề, cao đẳng nghề đến đại học, đào tạo kỹ sư công nghệ thực hành, cử nhân, liên kết với các trường đại học trong và ngoài nước, đào tạo tại chức, tập trung, đào tạo liên thông, du học tại chỗ, du học nước ngoài với chất lượng ngang tầm khu vực

Trang 37

Những thành tựu đạt được:

- Huân chương lao động hạng Ba (năm 1985);

- Huân chương lao động hạng Nhì (năm 1990);

- Huân chương lao động hạng Nhất (năm 1995);

- Huân chương độc lập hạng Ba (năm 2005);

- Cờ thi đua của thủ tướng chính phủ (năm 2005 - 2006);

- Cờ thi đua của thủ tướng chính phủ (năm 2008 - 2009);

- Huân chương độc lập hạng Nhất (năm 2010);

- Nhiều năm liền được Chính phủ và các Bộ, ngành: Bộ Công nghiệp, Bộ lao động TB&XH, Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam, Uỷ ban nhân dân Tỉnh Quảng Ninh tặng nhiều Bằng khen và Giấy khen, cờ thưởng và các danh hiệu Trường dạy Nghề tiên tiến xuất sắc

2.1.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các đơn vị

1 Phòng đào tạo - Giáo dục học sinh

a Công tác đào tạo

- Tham mưu cho Hiệu Trưởng về lập dự báo, xây dựng mục tiêu chiến lựơc phát triển dài hạn hoạt động đào tạo - giáo dục; Kế hoạch và chương trình đào tạo hàng năm của Nhà Trường

- Tham mưu cho Hiệu Trưởng về đào tạo mới các nghề, mở rộng các nghề đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo lại và thi nâng bậc CNKT

- Lập kế hoạch đào tạo, tiến độ giảng dạy các nghề chung cho toàn trường

- Xây dựng, quản lý, hướng dẫn và giám sát quá trình thực hiện: Mục tiêu chương trình, nội dung đào tạo các nghề; Biên soạn chương trình, tài liệu dạy học;

Cơ sở vật chất dạy học cần thiết đáp ứng mục tiêu đào tạo các nghề

- Xây dựng, bồi dưỡng nghiệp vụ đối với đội ngũ giáo viên nhà Trường, lập

và hướng dẫn thực hiện kế hoạch hội giảng và hội thi học sinh giỏi các cấp

- Xây dựng và kiểm tra thực hiện Kế hoạch các kỳ kiểm tra, kết thúc môn học, tốt nghiệp và là thường trực hội đồng thi tốt nghiệp, kiểm tra kết thúc khóa học cho các lớp (khóa) đào tạo nghề Hướng dẫn các khoa nghề ra đề thi, quản lý ngân

hàng đề thi

Trang 38

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Nhà trường

Hỡnh 2.1 – Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường cao đẳng nghề mỏ Hồng Cẩm

Ban giám hiệu

Hội đồng giáo dục

kiểm định và

đảm bảo chất lượng

trung tâm in ấn

xí nghiệp dịch vụ tổng hợp

Trung tâm tuyển sinh, giới thiệu việc làm

Công đoàn Đoàn tN Hội HSsV

Đoàn thể

Hầm lò 1

VHTB mỏ lộ thiên 1

Điện 1 Cơ khí 1

bộ (CP)

T.T Đào tạo tiên yên

T.T Hợp tác đào tạo bồi dưỡng cán

Trang 39

- Quản lý việc thực hiện giá thành và chi phí đào tạo

- Quản lý cấp phát văn bằng chứng chỉ nghề, chứng nhận đào tạo, bồi dưỡng cho học sinh các hệ đào tạo

- Tham mưu cho Hiệu Trưởng giao cho các khoa nghề tổ chức đào tạo các nghề, các lớp phù hợp với cơ sở vật chất, năng lực đội ngũ giáo viên

b Công tác giáo dục học sinh

- Lập kế hoạch giáo dục năm học chung cho toàn Trường

- Hướng dẫn việc thực hiện chế độ, chính sách cho học sinh

- Đề xuất với Hiệu Trưởng việc chuyển lớp, chuyển nghề,chuyển trường, tiếp nhận lại học sinh, tiếp nhận bổ sung học sinh sau khi có quyết định mở lớp mới

- Theo dõi tăng giảm học sinh và đề xuất việc xoá tên, thôi học, đình chỉ học đối với học sinh

- Đề xuất với hiệu Trưởng thực hiện khen thưởng học kỳ - năm học

- Tổ chức quản lý, chỉ đạo về công tác xây dựng cơ bản (bao gồm cả việc sửa chữa nhà cửa, vật kiến trúc của trường) Quản lý hồ sơ đất của Nhà trường

- Quản lý công tác môi trường

- Tham mưu, chuẩn bị các điều kiện để Hiệu trưởng ký và thanh lý các hợp đồng: Sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, sửa chữa, mua bán vật tư và các hợp đồng kinh

tế khác Theo dõi, đôn đốc các đơn vị được phân công thực hiện hợp đồng

Trang 40

- Là đầu mối phát triển mối quan hệ quốc tế của Nhà trường với các tổ chức quốc tế, các cá nhân ở nước ngoài vì mục tiêu phát triển bền vững của Nhà trường

- Quản trị hệ thống mạng nội bộ văn phòng Hạ long

- Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ khác được phân công

3 Phòng Tổng hợp

- Thực hiện công tác tiền lương - thanh tra, thi đua, khen thưởng

- Thực hiện công tác theo dõi và hợp đồng nhân lực lao động (Công nhân, thợ bậc cao, HSSV thực tập, nấu ăn) tại các công trường theo yêu cầu sản xuất

- Công tác tài chính - quỹ

- Công tác tiêu thụ sản phẩm (Than cám điện)

- Công tác văn phòng (Quản lý con dấu, bảo mật)

- Dự thảo các hợp đồng lao động được hiệu trưởng uỷ quyền

- Dự thảo các hợp đồng bốc xúc - vận chuyển đất đá và tiêu thụ than với các đơn vị liên kết

số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ v/v Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập và các thông tư hướng dẫn của các bộ liên quan về hoạt động tài chính của các đơn vị sự nghiệp có thu

b Các nhiệm vụ chủ yếu:

Bao gồm nhưng không giới hạn bới các nhiệm vụ sau:

- Thu thập, xử lý thông tin, số liệu kế toán, tổ chức công tác hạch toán kế toán theo đối tượng và nội dung công việc kế toán, theo chuẩn mực, chế độ kế toán của Nhà nước và của Tập đoàn

Ngày đăng: 22/05/2021, 12:41

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm