1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp để áp dụng có hiệu quả phương pháp giảng dạy môn kinh tế chuyên ngành đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

82 2,1K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số giải pháp để áp dụng có hiệu quả phương pháp giảng dạy môn kinh tế chuyên ngành
Tác giả PGS. TS. Lê Bảo Lâm, ThS Đoàn Thị Mỹ Hạnh, ThS Vũ Việt Hằng, ThS Nguyễn Thành Nhân
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TPHCM
Chuyên ngành Kinh tế chuyên ngành
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Năm xuất bản 2002
Thành phố TPHCM
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 11,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một sậ bài viết của các cộng tác viên 61 - Phương pháp giảng dạy của chương trình Fulbright TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư - Học với phương pháp giảng thử nghiệm 63 Đặng Thu Hương - Học đại

Trang 2

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CÁP BỘ

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ ÁP DỤNG có HIỆU QUẢ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY MÔN KINH TÍ CHUYÊN NGÀNH

Thời gian thực hiện : tháng 6/2002 - 6/2003

Trang 3

Nhóm nghiên cứu dề tài chăn thành cám ơn :

Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý Khoa học và Hợp tác quốc tế, Phòng Đào tạo, Phòng Kế hoạch tài chính, Ban Chủ nhiệm Khoa Kinh Tế Phát triển, Trường Đại học Kinh tế TPHCM đã nhiệt tình hỗ trợ chúng tôi trong quá binh nghiên cứu dề tài

Quý đồng nghiệp ở Bộ môn Kinh Tế học Khoa Kinh Tế Phát triển, Khoa Quản trị kinh doanh, Khoa Thương mại - Du Lịch, Khoa Tài chính nhà niiởc, Khoa Kế toán Kiểm toán Trường Đại học Kinh tế TPHCM, Khoa Du Lịch Đại học Văn Lang, Khoa Thẩm định giá

Trường Cao đễng Bán công Marketing TPHCM, Khoa Quản lý công

nghiệp Trưởng Đại Học Bách Khoa ĐHQG TPHCM, dã dóng góp

nhiều ý kiến quý báu cho chúng tôi trong quá trình thực hiện dề tài

Các anh chị:

- TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư : GV Kinh tế học - Khoa Kinh

Tế Phát Triển, Trưởng Đại Học Kinh Tế TPHCM

- ThS Tạ Thị Lan Anh : Chuyên viên Quận ủy Quận Ì

- ThS Mai Thị Lan Hương : Giám dốc thương hiệu Nestlé Vietnam

- Lê Thị Thiên Tâm : Quản trị viên Ducht Lady Vietnam

- Nguyễn Lê Bảo : Sinh viên Cao học Đại học New York tại

Bụffalo

- Đặng Thu Hương : Sinh viên Lớp Kinh tế và Quản trị nguồn nhãn lực K25, Khoa Kinh Tế Phát Triển, Đại Học Kinh Tế

TPHCM

Trang 4

TPHCM

- ThS Nguyễn Ngọc Hòa : Phó Tổng Giám đốc SaiGon Coop

dã giúp chúng tôi làm phong phú cơ sở dữ liệu của đề tài với những

ý kiến và kinh nghiệm quý báu mà các anh chị dã rút ra dược trong những năm học tểp và làm việc

Sinh viên các lớp KTH, KTNN, KTLĐ & QTNNL K25, K26 và chị Nguyễn Thị Thu Thủy, chuyên viên Phòng Hợp tác quốc tế, ĐH Kinh

Tế TPHCM đã giúp chúng tôi thực hiện hai cuộc diều Ưa

Hội đồng nghiệm, thu đề tài cấp cơ sở gồm GS TS Dương Thị Bình Minh, PGS TS Bùi Nguyên Hùng, TS Hồ Ngọc Phương, TS Trần Kim Dung, TS Võ Sáng Xuân Lan, TS Ung Thị Minh Lệ, TS Nguyễn Đức Trí

đã đóng góp cho chúng tôi rất nhiều ý kiến quý báu để chúng tôi hoàn chỉnh dề tải

PGS TS Lê Bảo Lãm

ThS Đoàn Thị Mỹ Hạnh ThS Vũ Việt Hằng ThS Nguyễn Thành Nhân

Trang 5

Phần ì : Lựa chọn phương pháp giảng m ô n kinh tế chuyên ngành 4

ì Một số phương pháp giảng m ô n kinh tế chuyên ngành

1 Phương pháp thuyết giảng

2 Phương pháp giảng bằng tình huống

3 Phương pháp báo cáo chuyên đê

4 Phương pháp m ô phỏng

5 Phương pháp phỏng vấn

6 Phương pháp tham quan

7 Phương pháp giảng dạy thõng qua nhóm bạn

li Một số phương tiện hỗ trợ trực quan 9

1 Bảng đen

2 Đèn chiếu

4 Máy chiếu đa phương tiện

1 Mục tiêu của môn học

2 Nội dung môn học 12

3 Người học và người dạy

IV Phương pháp giảng thử nghiệm 17

1 Các hình thức sử dụng để truyền đạt nội dung m ô n học

2 Phân chia thời lượng giũa các hình thức truyền đạt 20

nội dung môn học

3 Đánh giá kết quả học tểp của sinh viên 21

Phần li : Tổ chức giảng thử nghiệm và đánh giá phương pháp giảng 22

6 Phân bố thời lượng giữa các hình thức truyền đạt 24

nội dung môn học

7 Một số nhển xét của giảng viên

li Đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng 26

1 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả

2 Kết quả học tểp của sinh viên qua 2 đợi giảng thử nghiệm 28

3 Tổng hợp ý kiến của sinh viên các lớp thử nghiệm qua 32

Trang 6

Phần m : Các giải pháp để áp dụng hiệu quả phương pháp

giảng m ô n kinh tế chuyên ngành 37

ì Giải pháp để nghị liên quan tới giảng viên

Ì Vẻ các kỹ năng hỗ trợ cần thiết

2 Soạn thảo để cương bài giảng, tinh huậng và lựa chọn

chủ để Seminar

li Giải pháp để nghị liên quan tới sinh viên 40

ni Giải pháp đề nghị liên quan đến việc quản lý đào tạo 41

1 Vẻ đánh giá chất lượng đào tạo

2 Vẻ điêu kiện phục vụ giảng dạy, học tập 43

3 Vẻ chế độ đậi với giảng viên và báo cáo viên 45

rv Một sậ kiến nghị với Bộ Giáo dục và đào tạo 46

l.cải tiến qui chế tuyển sinh

3 Đẻ cương báo cáo Seminar mở rộng 55

4 Phiếu điểu tra lấy ý kiến sv vẻ phương pháp dạy và học 57

5 Sậ liệu thậng kê điểm sậ 58

6 Một sậ bài viết của các cộng tác viên 61

- Phương pháp giảng dạy của chương trình Fulbright

TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư

- Học với phương pháp giảng thử nghiệm 63

Đặng Thu Hương

- Học đại học kinh tế ở ức - Lê Thị Thiên Tâm 66

- Cách dạy và học ở trường Đại học New York tại Buffalo 68

Nguyễn Lê Bảo

- Học đại học kinh tế ở Pháp - Lê Thị Hằng Giang 69

- Một sậ điểm khác biệt trong cách dạy và học ở các

trường Đ ạ i học tại úc và Việt Nam 72

ThS Mai Thị Lan Hương

Trang 7

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kể t ừ k h i n ề n k i n h t ế nước t a c h u y ể n sang cơ c h ế thị trường, các trường đào t ạ o chuyên ngành q u ả n lý k i n h t ế p h ả i đương đầu v ớ i m ộ t thách thức l ớ n là cung cấp cho đ ấ t nước n g u ồ n n h â n lực q u ả n lý đáp ứ n g yêu cầu phát t r i ể n c ủ a t h ờ i kỳ mới T ừ đó đ ế n n a y nhiêu chương trình nghiên cứu đ ổ i m ớ i n ộ i dung và phương pháp giảng d ạ y đã đưữc t r i ể n

k h a i ở các trường đ ạ i học và đã đ ạ t đưữc n h ữ n g k ế t q u ả n h ấ t định

Là n h ữ n g giảng viên n h i ễ u n ă m giảng d ạ y m ô n k i n h t ế chuyên ngành,

r ấ t tâm đắc v ớ i phương c h â m "lấy người h ọ c làm t r u n g tâm", phát h u y năng lực t ự h ọ c và sáng tạo của s i n h viên, chúng tôi n h ậ n t h ấ y việc áp dụng phương pháp giảng d ạ y tiên t i ế n như ở các trường đ ạ i h ọ c nước ngoài t r o n g điều k i ệ n của ngành giáo dục đ ạ i h ọ c nước t a còn g ặ p p h ả i

r ấ t n h i ề u trô ngại Không chỉ t r ở ngại vì t h i ế u t h ố n cơ sở v ậ t c h ấ t m à

còn vỉ thói quen học t ừ chương c ủ a s i n h viên cũng như cách đ á n h giá cho điểm t r u y ề n thống N h i ề u kỹ năng chưa đưữc chú ý t r a n g bị cho

s i n h viên nên sau k h i t ố t nghiệp, đa s ố h ọ gặp khó k h ă n t r o n g việc v ậ n dụng k i ế n thức đưữc h ọ c ở trường vào thực t i ễ n V ậ y làm t h ế nào d ể có

t h ể giảng d ạ y m ô n k i n h t ế chuyên ngành m ộ t cách h i ệ u q u ả hớn, góp

p h ả n đào t ạ o đưữc n h ữ n g nhà quân lý năng động t r o n g điều k i ệ n h i ệ n nay c ủ a ngành giáo dục đ ạ i h ọ c nước t a ? V ớ i m o n g m u ố n góp p h ầ n g i ả i đáp cho v ấ n để này, chúng tôi nghiên cửu đề tài "Một s ố g i ả i pháp d ể

áp dụng có h i ệ u quả phương pháp giảng d ạ y m ô n k i n h t ế chuyên ngành"

2 Mục tiêu và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Thõng thường s i n h viên các trường đ ạ i h ọ c về q u ả n lý đ ề u p h ả i h ọ c các

m ô n k i n h t ế đại cương để đưữc t r a n g bị các khái n i ệ m căn b ả n làm t i ề n

đề để h ọ c các m ô n t i ế p theo hoặc là các m ô n k i n h t ế chuyên ngành

n ế u t h e o n h á n h n g à n h k i n h t ế , hoặc là các m ô n q u ả n trị n ế u theo

n h á n h n g à n h q u ả n trị Các m ô n k i n h t ế đ ạ i cương chỉ n h ằ m đ ế n m ụ c tiêu là h ọ c để b i ế t nên chỉ c ẩ n s i n h viên h i ể u đưữc bài giảng, n h ớ đưữc

n h ữ n g nguyên lý căn b ả n và làm đưữc bài tập Do đó giảng viên có t h ể

t r u y ề n đ ạ t n ộ i dung m ô n h ọ c b ằ n g phương pháp t h u y ế t giảng t r u y ề n thống V ớ i các m ô n k i n h t ế chuyên ngành đưữc giảng d ạ y cho s i n h viên

n h á n h ngành k i n h t ế ở bậc cử n h â n (năm t h ứ 3 & 4) p h ả i n h ằ m đ ế n

mục tiêu là h ọ c để làm Khác v ớ i các m ô n q u ả n trị là n h ữ n g m ô n k h o a học r a quyết định, các m ô n k i n h t ế chuyên ngành thiên về g i ả i thích

h i ệ n tưững Vì t h ế n ế u như phương pháp giảng b ằ n g tình h u ố n g t ỏ r a khá h i ệ u quả v ớ i các m ô n q u ả n trị thì nó tỏ r a có n h i ề u h ạ n c h ế k h i

để giảng m ô n k i n h t ế chuyên ngành

Trang 8

Những n ă m gần đây, tại trường Đại học kinh tế TP Hồ Chí Minh- trường trọng điểm đào tạo nguồn nhãn lực quản lý cho khu vực TPHCM và các tình phía Nam, nhiều giảng viên giảng dạy m ô n kinh tế chuyên ngành

đã tự mình từng bước đổi mới phương pháp giảng dạy nhưng chưa có điều kiện tổ chức đánh giá kết quả những việc đã làm, cũng như chưa

có sự trao đổi, chia sẻ và rút kinh nghiệm để có thể làm tốt hơn Xuửt phát từ thực tiên đó đề tài này được nghiên cứu nhằm :

- Thử nghiệm giảng bằng phương pháp đã được nhiều trường đại học trẽn thế giới áp dụng trong điều kiện hiện có vẻ tài lực, vật lực và nhãn lực của ngành giáo dục đại học nước ta

Đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng dạy

- Đ ẻ xuửt các giải pháp để áp dụng phương pháp hiệu quả hớn Với mục tiêu nghiên cứu như vậy , mặc dù chỉ được thử nghiệm giới hạn với một m ô n học cho sinh viên nhánh ngành kinh tế â Trường Đ ạ i học Kinh Tế TPHCM nhưng kết quả nghiên cứu của đẻ tài có thể được áp dụng trong một phạm vi rộng hơn, tức là trong giảng dạy các m ô n kinh

tế chuyên ngành ở các Trường Đ ạ i học thuộc khối Kinh tế trong cả nước Ngoài ra kết quả nghiên cứu của đề tài này còn có thể ứng dụng vào giảng dạy các m ô n kinh tế chuyên ngành khác như Kinh Tế vĩ mô, Kinh tế quốc tế, Kinh Tế công, Kinh Tế nông nghiệp, Kinh tế tài nguyên

và mõi trường v.v cho sinh viên chuyên ngành Kinh tế ở tửt cả các trường Đại học đào tạo vẻ quân lý

3 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thực hiện đẻ t ả i là phướng pháp thử nghiệm, phương pháp điển hình suy rộng, phương pháp điều tra lửy ý kiến người học; phương pháp chuyên gia, phương pháp phân tích số liệu thống kẽ với nguồn số liệu được xử lý bằng phản mềm SPSS và phương pháp phân tích hệ thống

Dùng các phương pháp nghiên cứu kể trẽn nhóm nghiên cứu đã tiến hành các công việc để hoàn thành đề tài như sau :

a) Các công việc tiến hành trước khi đăng ký đề tài :

• Tìm hiểu thực tiễn áp dụng các phương pháp giảng dạy m ô n kinh

tế chuyên ngành ở các trường Đại học nước ngoài vã các chương trình đào tạo liên kết tại Việt Nam

- Dự các khóa đào tạo và hội thảo vẻ phương pháp giảng dạy và thiết k ế chương trình đào tạo, chương trình m ô n học do chuyên gia trong và ngoài nước giảng dạy

- Tổ chức giảng thử nghiệm và điểu tra lửy ý kiến sinh viên đợi Ì

bì Các công việc tiến hành trong thời gian đăng ký đề tài :

Trang 9

- T i ế p t ụ c các công việc đã t i ế n hành trước đó cụ t h ể là t i ế p t ụ c nghiên cứu thực t i ễ n áp dụng các phương pháp giảng dạy, t ổ chức giảng

P h ả n ì : Lựa c h ọ n phương pháp giảng m ô n k i n h t ế chuyên ngành

P h ả n l i : Tổ chức giảng t h ử n g h i ệ m và đánh giá phương pháp giảng

P h ầ n HI : Các giải pháp để áp dụng h i ệ u quả phương pháp giảng

m ô n k i n h t ế chuyên ngành

Trang 10

vẻ kinh tế và quản lý trên khắp thế giới Nhóm nghiên cứu chúng tôi đã

bấ khá nhiêu thời gian để tìm hiểu thực tiễn áp dụng các phương pháp

ấy ở các chương trình đào tạo liên kết với nước ngoài hoặc ở các trường đại học nước ngoài bằng nhiều cách như : trực tiếp khảo sát với tư cách

là người học hoặc người dạy, tìm hiểu gián tiếp thõng qua những người

đã từng theo học ở những cơ sở đào tạo đó

Cụ thể lã các thành viên trong nhóm đã trực tiếp khảo sát phương pháp giảng môn kinh tế chuyên ngành ở các cơ sở đào tạo như :

- Tại Pháp : Đại học Thương mại Paris (ESCP), Viện Quản trị Kinh doanh châu Âu (EAP), Đại học Paris XII, Đại học Tây Bretagne

- Tại Canada : Đ ạ i học Québec t ạ i Montréal (UQÀM), Đ ạ i học

Sherbrooke

Các chương trình đào tạo liên kết tại Việt Nam như : chương trình Fulbright, Cao học Quản trị kinh doanh Pháp - Việt (CFVG), Cao học Việt - Bỉ (Đại học Mở Bán công), Cao học Kinh Tế Phát triển (dự án Việt Nam - Hà Lan)

Ngoài ra chúng tôi còn tìm hiểu phương pháp giảng dạy ở một số trường Đại học ở Úc thông qua các sinh viên Việt Nam học tại ức như Monash

Mí Eliza Business School (Melbourne), La Trobe University (Melbourne)

và tham khảo các tài liệu vẻ phương pháp giảng dạy của các GS nước ngoài

I MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG MÔN KINH TÊ CHUYÊN NGÀNH

Từ những nghiên cứu trên tài liệu và khảo sát thực tế, chúng tôi nhận thấy thông thường giảng viên sử dụng phối hợp nhiêu phướng pháp để truyền đạt nội dung của môn học chứ không chỉ dùng một phương pháp duy nhất nào Mặc dù cách phối hớp có khác nhau tùy theo điều kiện

cụ thể vẻ cơ sỡ vật chất, đặc điểm của môn học cũng như giảng viên và sinh viên m à các giảng viên lựa chọn phối hợp phương pháp khác nhau nhưng nói chung có một số phương pháp thường được Ưa dùng như sau :

Trang 11

1 Phướng pháp thuyết giảng

Là phương pháp m à các giảng viên thường gọi là phương pháp truyền thống vì được áp dụng từ lâu đời ở nước ta và ỏ các nước khác Cho đến những năm 70 của thế kỷ 20 phương pháp này vẫn còn được dũng phổ biến ở các trường đại học về quản lý ở Mẩ, Canada và châu Au

Với phương pháp này, giảng viên chỉ cần chuẩn bị chu đáo bài giảng để trình bày trước sinh viên như là một buổi diễn thuyết, v ẻ các phương tiện hỗ trợ, chỉ cản giảng đường có đủ chỗ ngồi cho tất cả sinh viên, có bảng đen và bục giảng là giảng viên có thể thực hiện tốt buổi giảng Nếu số lượng sinh viên quá đông thì giảng dường cần có thêm hệ thống

â m thanh khuếch đại Ngày nay với sự ra đời của các phương tiện nghe nhìn hiện đại nhiều giảng viên dùng phim đèn chiếu hoặc máy chiếu đa phương tiện thay cho bảng đen và phát trước bài giảng Nhờ vậy họ có thể đạt hiệu quả cao hơn trong buổi giảng vì lượng thông tin truyền đạt đến sinh viên nhiều hơn vẻ việc sử dụng các phương tiện này chúng tôi

sẽ đề cập ở phản sau

Phương pháp này có ưu điểm là không giới hạn sĩ số sinh viên nghe giảng, dễ tổ chức Tuy vậy hạn chế cơ bản của phương pháp này là chỉ truyền thông tin một chiều từ giảng viên đến sinh viên m à không có thông tin phản hồi Vì thế sinh viên có vai trò rất thụ động trong buổi giảng Họ đến giảng đường chỉ để nghe và ghi chép những gì giảng viên nói m à không có cơ hội phản hồi những suy nghĩ của họ Do dó giảng viên khó đánh giá được hiệu quả buổi giảng của mình ngõ hầu có thể có những điều chỉnh cản thiết Đ ố i với những m ô n học nặng vẻ lý thuyết đại cương, học để biết chứ không phải là để làm thì có thể dùng phương pháp này, nhưng với những môn học mang tính thực hành, hiệu quả sẽ rất hạn chế Các giáo sư Mẩ là những người đã đi tiên phong trong việc tìm kiếm một phương pháp giảng dạy các m ô n Quản trị hiệu quả hơn sao cho có thể rút ngắn được khoảng cách giữa lý thuyết và thực tiễn

Đó chính là phương pháp giảng bằng tình huống

2 Phướng pháp giảng bằng tình huống

Tình huống lã một tường trình chi tiết một sự kiện hay một loạt sự kiện

có liên quan Thông thường tình huống được các giảng viên soạn thảo dưới dạng văn bản nhưng cũng có một số giảng viên trình bày tình huống trực tiếp với sinh viên hoặc dưới dạng một đoạn phim

Tình huống nêu một vấn đề thường đã xảy ra trong thực tiễn để sinh viên nghiên cứu tìm cách giải quyết vấn đề Vì thế phương pháp này nhằm giúp sinh viên nhìn thấy một số hướng giải quyết có thể đối với một vấn để đặt ra, biết phân tích và chọn cách giải quyết phũ hợp nhất Thõng qua các buổi phân tích tình huống, sinh viên có thể rèn luyện được kẩ năng phân tích và biết cách giải quyết vấn đẻ k h i gặp

Trang 12

một tình huống tương tự trong thực tế Vì thế tình huống càng thực hiệu quả sẽ càng cao

Để có một tình huống (dưới dạng văn bản chẳng hạn), thông thường giảng viên phải mất khá nhiều thời gian nghiên cứu và soạn thảo nhưng

có thể chỉ thu hút sự quan tâm của một số sinh viên Những sinh viên cam thấy không thích thú với chủ để đặt ra trong tình huống có thể có thái độ bàng quan, ngưổc lại một số sinh viên khác lại tham gia một cách thái qua Ngay ca khi tình huống hấp dẫn mọi sinh viên, việc điều khiển một buổi phân tích huống cũng đòi hỏi giảng viên phải thật sự năng động để bao quát đưổc hết lớp học, kịp thời xử lý những sự cố phát sinh và tạo điểu kiện để mọi sinh viên đều có thể tham gia

Để tổ chức đưổc một buổi giảng bằng phương pháp tĩnh huống, ngoài việc giảng viên phải có tình huống phát trước cho sinh viên nghiên cứu còn cản phải có những phương tiện vật chất khác Nếu là phân tích tình huống dưới hình thức một cuộc tranh luận thì chỉ cần có đủ bàn ghế trong phòng rộng rãi cho mọi người thoải mái tham gia tranh luận, nhưng nếu dưới dạng đóng kịch thi còn phải có sân khấu (có thể lấy bục giảng thay sân khấu) và những phương tiện hỗ trổ cho vai diễn Hạn chế của phương pháp này là khó áp dụng với những lớp học quá đông sinh viên, phòng ốc chật hẹp Mặt khác rất khó đưa một vấn đề trong một phạm vi rộng như hoạch định chính sách phát triển cho một ngành trong một tĩnh huống Vì thế phương pháp này tỏ ra rất hiệu quả với các môn khoa học ra quyết định trong phạm vi hẹp như các m ô n Quản trị nhưng với các môn chuyên ngành kinh tế nó cũng có những hạn chế nhất định

3 Phương pháp báo cáo chuyên đề (seminar)

Seminar là buổi báo cáo vẻ một chuyên để nghiên cứu nào đó Báo cáo viên có thể là một chuyên gia thuộc một lĩnh vực này đưổc giảng viên mời đến hoặc cũng có thể là một sinh viên hay một nhóm sinh viên đã tham gia nghiên cứu một vấn đẻ nào dó m à giảng viên đã gổi ý Sau khi báo cáo viên báo cáo phản chuẩn bị của họ, các sinh viên sẽ đặt câu hỏi chung quanh vấn đẻ m à họ quan tâm Vì thế họ có cơ hội tìm hiểu một cách hệ thống và chi tiết vấn đẻ đặt ra, có cơ hội chất vấn và thảo luận thõng qua đó m ô rộng quan hệ giao tiếp vơi bạn bè và với các chuyên gia Các sinh viên là báo cáo viên có cơ hội làm việc theo nhóm, làm việc với chuyên gia và rèn luyện kỹ năng tự nghiên cứu và trình bày vấn để Ngoài ra, với những Seminar m à báo cáo viên là chuyên gia bẽn ngoài trường, các sinh viên còn có cơ hội thừa hưởng kinh nghiệm của các chuyên gia

Để chuẩn bị một bãi báo cáo trong Seminar sinh viên phải mất nhiều thời gian tìm kiếm tư liệu, soạn thảo bài báo cáo Nếu báo cáo viên là các chuyên gia lảm việc ở các cơ quan đơn vị bên ngoài trường thì khó

Trang 13

tìm được người vào thời điểm thích hợp m ã giảng viên mong muốn Tuy vây Seminẵr có thể thu hút rất đông sinh viên đến dự chỉ cản giảng đường đủ chỗ cho họ và hệ thống â m thanh tốt để họ có thể nghe và chất vấn báo cáo viên dễ dàng Các báo cáo viên có thể dùng các

phương tiện hỗ trợ như phim ảnh, máy chiếu để cho bài báo cáo thêm

phản hấp dẫn, tạo hiệu quả cao hơn

4 Phương pháp m ô phỏng

Có thể xem phương pháp này là sự phát triển của phương pháp tình huống vụi những sự kiện được m ô hình hóa và lưu trữ trên máy tính Phương pháp m ò phỏng giúp cho sinh viên áp dụng vấn đẻ học tập trẽn

lụp VỚI thực tiên cuộc sống thõng qua các m ô hình được xây dựng từ

mọt sự kiện hay một loạt sự kiện giống như thật Họ được tham gia giải quyết vấn đẻ cua một doanh nghiệp ảo hay một đơn vị quản lý ảo nhưng

VỚI vai trò như một người có trách nhiệm thực thụ Nhờ thế sinh viên có

thể chuyển giao nhanh chóng vấn đẻ đã học vào thực tiễn cuộc sống thành công hơn nhiều so vụi việc học bằng các phương pháp khác như nghe giảng hay phân tích tình huống Ngoài ra học vụi phương pháp m ô phỏng sinh viên còn rèn luyện được tinh thần làm việc theo nhóm, tổ chức và phân công cõng việc trong nhóm Phương pháp này được nhiêu giảng viên giảng dạy các môn khoa học xã hội, lịch sử, địa lý, kinh tế học và kinh doanh, chính trị học v.v ở một số trường đại học ở các nưục tiên tiến áp dụng ở nưục ta phương pháp này cũng đã được áp dụng trong một vài chương trình đào tạo liên kết vụi nưục ngoài

Phần lụn giảng viên và sinh viên đểu nhận xét rằng phưụng pháp này tạo được sự hứng thú và phát huy được vai trò tích cực của sinh viên Nhưng để giảng dạy bằng phương pháp m õ phỏng giảng viên phải có các tình huống được m õ phỏng Điểu này đòi hỏi phải tốn nhiêu thời gian, cõng sức và sự hỗ trợ nhất định của các đơn vị thực tế Ngoài ra để tổ chức được một buổi giảng bằng phương pháp này, cản phải có những phương tiện vật chất khác như máy tính, máy chiếu, phim ảnh, băng video v.v và một đội ngũ giảng viên đông đảo thuộc nhiều lĩnh vực để đóng vai trò những nhà tư vấn Đ ể phương pháp nãy phát huy hết hiệu quả của nó thì quy m ô lụp học cũng không nên quá lụn và đội ngũ giảng viên phải gồm những người nhiệt tình, thông thạo chuyên m ô n và có tính thích ứng cao

5 Phương pháp phỏng vấn

Là cách giảng m à một hay một vài giảng viên trả lời các câu hỏi m à sinh viên đặt ra vẻ một chủ đề nào đó đã được thống nhất trưục giữa giảng viên và sinh viên Trong những buổi giảng có nhiều giảng viên cũng tham gia có thể những giảng viên này phụ trách các m ô n học khác nhau nhưng có liên quan vụi nhau Cách này cho phép giảng viên trình bày vấn đề theo hưụng m à sinh viên quan tâm, nhưng sinh viên tương đối thụ động vì chỉ có một vài sinh viên đại diện nêu câu hỏi Nếu buổi

Trang 14

giảng có nhiều giảng viên đòi hỏi phải có sự chuẩn bị phối hợp giữa các giảng viên, trái lại buổi giảng chỉ có một giảng viên thì có nguy cơ những câu trả lời không đáp ứng được mong đợi của sinh viên

Cách này không hạn chế số sinh viên tham dự buổi giảng nhưng giảng đường cản đủ rộng cho mọi sinh viên có thụ nhìn và nghe được một cách thoải mái Đồng thời cũng phải có một sân khấu hay bục đủ rộng cho tất cả các giảng viên tham gia buổi giảng

6 Phương pháp tham quan

Giảng viên tổ chức cho sinh viên đi đến một nơi nào đó đụ quan sát và nghiên cứu vấn đề một cách trực tiếp tại nơi đã hoặc đang diễn ra sự kiện Phương pháp này cho phép minh họa được các kết quả của một loạt hoạt động trong mõi trường tự nhiên của nó và vì thế cho phép sinh viên liên hệ được lý thuyết với các vấn đẻ thực tiễn Học với phương pháp này sinh viên được tận mắt thấy một điêu gi đó xảy ra trong thực tiễn, nó có ý nghĩa hơn là chỉ nghe nói hay đọc về nó

Thực tế là nhiều sinh viên chưa hình dung được hoạt động của một cơ quan quân lý nhà nước hay một doanh nghiệp, một nhà máy là như thế não ? Đến tận nơi đụ thấy và nghe trực tiếp sẽ giúp họ nhận ra vấn đụ nhanh hơn là nghe giảng viên m ô tả

Tuy nhiên đụ tổ chức được một chuyến tham quan cản phải có nhiều thời gian đụ chuẩn bị như liên hệ với nơi đến, phổ biến cho sinh viên vẻ chương trình tham quan, nội quy nơi đến, những vấn đẻ cản tìm hiụu tại

đó, những chuẩn bị cần có của sinh viên, tổ chức phương tiện đi lại, nơi dừng đụ trao đổi, thảo luận v.v Sau chuyến tham quan thõng thường mỗi sinh viên sẽ làm một bài viết ngắn vẻ những điụu học được

Phương pháp này tạo được sự hứng thú cho sinh viên, hiệu quả cao hơn bài giảng nhưng cũng không phải dễ dàng tim được các doanh nghiệp,

tổ chức sẩn sàng tạo điụu kiện cho sinh viên đến tham quan như vậy Ngoài ra, tai nạn có thụ xảy ra khi sinh viên bất cẩn trong môi trường sản xuất, một số sinh viên không chú tâm tìm hiụu theo chủ đề đã phổ biến trước chuyến tham quan m à quan tâm đến những vấn đẻ khác v.v giảng viên khó có thụ dự kiến hết những sự cố này

7 Phương pháp giảng dạy thông qua nhóm bạn

Với phương pháp này các sinh viên trong lớp được chia thành nhiều nhóm 2 hay 3 người một cách ngẫu nhiên Mỗi người trong nhóm vữa có vai trò là sinh viên vữa có vai trò là giảng viên Mỗi người phải đọc bãi trước ở nhà và tự đặt ra một số câu hỏi Vào lớp họ sẽ luân phiên nhau người này đặt câu hỏi cho người kia trả lời Nếu cản người đặt câu hỏi

có thụ sửa chữa hoặc giải thích thêm câu trả lời của bạn Trong lúc đó giảng viên sẽ đi từ nhóm này đến nhóm khác, cung cấp thông tin phản hồi, tham gia đặt và trả lời câu hỏi

Trang 15

Phương pháp này tạo cơ hội cho sinh viên học tập tích cực, tăng cường giao tiếp xã hội thông qua bạn học, giúp họ rèn luyện khả năng tự học Tuy nhiên có thể một số sinh viên không thích cách này vì họ không thật sự tin tưởng vào khả năng của bạn học (thực tế là sẽ có những cậu hỏi không đúng được đặt ra), không vữa ý vấi cách phân nhóm ngẫu nhiên v.v và do đó không tham gia tích cực vào cuộc thảo luận nhóm Mặt khác giảng viên cũng sẽ không bao quát được hết lấp học nếu lấp

có sĩ SỐ quá đông và như thế có thể sẽ có một vài n h ó m cảm thấy

không được giảng viên quan tâm đúng mức và họ sẽ cảm thấy chán Lấp quá đông cũng sẽ rất ồn ào làm cho các sinh viên khó nghe rõ những gì bạn họ nói và họ sẽ nhanh chóng mệt mỏi dẫn đến muốn kết thúc trưấc khi buổi giảng chấm dứt

li MỘT SỐ PHƯƠNG TIỆN Hỗ TRỢ TRỰC QUAN

1 Bảng đen

Là loại phương tiện đã được dùng từ lâu đời, bảng đen là công cụ duy nhất để giấi thiệu thõng tín trực quan ở các lấp học m à giảng viên dùng phương pháp thuyết giảng truyền thống

Việc đưa thông tin lên bảng mất nhiều thời gian và khi thông tin đã đưa lẽn bảng thì không thể thay thế như ý muốn Bảng đen lại có một giấi hạn nhất định nên khó có thể đưa được nhiều thông tin lên bảng cùng lúc Mặt khác khi viết bảng, giảng viên bắt buộc phải đứng vấi tư thế nghiêng hoặc xoay lưng vẻ phía sinh viên Điều này khiến sinh viên có

thể mất tập trung hoặc không cảm thấy thích thú bằng k h i giảng viên

quay mặt vẻ phía họ vẻ phía giảng viên, khi viết bảng họ bắt buộc phải

di chuyển và do đó sẽ bị mất tập trung nên có thể diễn giảng thiếu mạch lạc

Tuy nhiên bảng đen lại là phương tiện vữa rẻ tiền vữa đơn giản trong sử dụng Không cản phải mất thời gian học cách sử dụng, mọi giảng viên đều có thể dùng nó như là một phương tiện hỗ trợ trực quan hữu hiệu cho bài giảng của mình Mặc dù việc viết bảng làm mất nhiều thời gian

t r ẽ n lấp nhưng bù lại giảng viên không phải mất thời gian chuẩn bị trưấc buổi giảng như khi sử dụng các phương tiện khác Chinh vì t h ế bảng đen vẫn còn được nhiều giảng viên ưa dũng trong các buổi giảng của họ và nó vẫn tỏ ra hiệu quả ở những nơi m à điều kiện trang bị vật chất thiếu thốn

2 Đèn chiếu

Dùng đèn chiếu thay thế bảng đen cho phép giảng viên đưa thõng t i n đến sinh viên linh hoạt hơn rất nhiều do có thể thay t h ế phim nhanh chóng Những hình ảnh hoặc đồ thị m à giảng viên trĩnh bày bằng phim đèn chiếu chính xác hơn hình ảnh vẽ trẽn bảng vẻ chi tiết cũng như vẻ

Trang 16

màu sắc (nếu các phim đèn chiếu là phim màu) Các phim đèn chiếu với hình ảnh nhiều màu sắc sẽ hấp dẫn và sinh động hơn nhưng thực hiện

nó phức tạp và tốn kém hơn phim đen tráng Phim đen trắng dễ lảm hơn nhưng cũng dẻ gây nhàm chán Tuy nhiên khi giảng viên trình bày các sơ đồ hay đồ thị đã hoàn chỉnh bững phim đèn chiếu, sinh viên không thể theo dõi được trình tự thực hiện chúng Trong những trường hợp đó đôi khi giảng viên mất nhiều công sức để hướng dẫn cách thực hiện nhưng vẫn kém hiệu quả hơn là giảng viên thực hiện cho sinh viên xem từng bước một như vẽ trên bảng đen Nếu dùng phim đèn chiếu để

trình bày từng bước thực hiện sơ đồ hay đồ thị thì phải tốn rất nhiều

phim và nhiều lần thay phim Điều này có thể làm cho sinh viên rối mắt và nhanh chóng mệt mỏi

Ngoài ra để sinh viên nhìn rõ phim đèn chiếu thường giảng viên phải giảm bớt ánh sáng trong phòng nên sinh viên có thể không trông rõ mặt giảng viên làm giảm bớt hiệu quả giao tiếp giữa giảng viên và sinh viên cũng như không đủ ánh sáng để họ ghi chép

Mặc dù vậy đèn chiếu tỏ ra rất hiệu quả khi giảng viên muốn giới thiệu vấn đề có tính chất tái hiện lại Các phim đèn chiếu cho phép xuất hiện liên tục các hình ảnh để sinh viên hình dung toàn bộ vấn đẻ trong một khoảng thời gian ngán

3 M á y chiếu phim Vidéo

Nếu giảng viên cản có â m thanh để lãm tăng hiệu quả cho phản trình bày của mình thi phim đèn chiếu không thể đáp ứng được yêu cầu này Khi đó phim vidéo là phương tiện trực quan hiệu quả duy nhất Cũng giống như phim đèn chiếu, phim vldéo cho hình ảnh và màu sắc chính xác Phim vidéo có thể giới thiệu hình ảnh động trong khi phim đèn chiếu chỉ giới thiệu hình ảnh trạng thái tĩnh Vì thế phim vldéo tạo được

sự sinh động nhiều hơn phim đèn chiếu Tuy nhiên hình ảnh động đôi khi có tác dụng ngược do sinh viên lại chú ý đến những chi tiết phụ m à không chú ý đến những chi tiết chủ yếu trực tiếp liên quan đến vấn đề

m à giảng viên trình bày

Do phim vidéo ngoài việc chuyển tải thõng tin dưới dạng hình ảnh còn đồng thời chuyển tải â m thanh nên nó có khả năng thay thế giảng viên Nếu đoạn phim được chiếu quá dài nó sẽ làm hạ thấp vai trò của giảng viên vì lúc phim đang chiếu giảng viên không thể nói gì được Đ ế n khi đoạn phim kết thúc giảng viên chỉ còn mỗi việc tóm tát lại nội dung đoạn phim Việc phân tích nội dung đoạn phim chắc chắn gặp khó khăn do những hình ảnh m à sinh viên đã thấy trên phim được lưu giữ lại trong trí nhớ của họ không đầy đủ

4 Máy chiếu đa phướng tiện

Trong các buổi giảng, việc duy t r i mối quan hệ giao tiếp giữa giảng viên

và sinh viên có tầm quan trọng đặc biệt Mối quan hệ này sẽ bị phá vờ

Trang 17

ngay khi giảng viên quay lưng vẻ phía sinh viên, tắt đèn trong phòng hay ngắt dòng tư tưởng vi một lý do nào đó

Máy chiếu đa phương tiện giúp khắc phục được những bất lợi này Hình ảnh của máy chiếu đa phương tiện đủ sáng và đủ rõ trong một căn phòng đủ ánh sáng cho sinh viên ghi chép m à không làm mất khả năng thị lực

Khi sử dụng máy chiếu đa phương tiện giảng viên có thể đối diện vời sinh viên trong suốt quá trình giảng bài Nếu thông tin đã được chuẩn bị sẵn trẽn máy tính thì việc sử dụng máy chiếu đa phường tiện trẽn giảng đường trở nên võ cùng đơn giản, chỉ cản click chuột là hình ảnh lần lượt hiện ra theo trật tự đã được sáp xếp sẩn Việc sữa chữa cách trình bày thông tin cũng dễ dàng thực hiện trong khi phim đèn chiếu phải thay bằng một tờ phim khác

Hiện nay hầu như tất cả giảng viên đều có khả năng sử dụng thành thạo máy vi tính vi thế họ có thể tự mình chuẩn bị thông tin để chiếu trong buổi giảng Trong trường hợp giảng viên không thể tự mình chuẩn

bị thì họ có thể nhờ đến sự giúp đỡ của các chuyên viên kỹ thuật Máy chiếu đa phường tiện được giảng viên ở các trường đại học ở các nườc tiên tiến ưa chuộng vì nó được lắp đặt trọn bộ sẵn trong các giảng đường, họ chỉ cần mang đến Ì đĩa mềm chứa đầy đủ thông t i n cần thiết

là có tiến hành thành công buổi giảng

Máy chiếu đa phương tiện tiện dụng và tạo hiệu quả cao cho buổi giảng của giảng viên nhưng vời những giảng đường lờn phải dùng máy chiếu ống kính lờn thì những sinh viên ngồi xa mời thấy rõ được Những máy chiếu này rất đát tiền, còn những máy chiếu mini giá có rẻ hơn nhưng chỉ có thể dùng trong những phòng nhỏ Vì thế trong điêu kiện không

có máy chiếu da phương tiện, nhiều giảng viên sử dụng phối hợp bảng đen, đèn chiếu và máy chiếu phim vidéo để khắc phục bất lợi của từng loại phương tiện khi dùng riêng từng thứ

Ngoài các phương tiện hỗ trợ trực quan trẽn lờp, việc giời thiệu cho sinh viên các giáo trình, tài liệu tham khảo như sách tham khảo, bài báo, các bài tham luận trong các hội thảo v.v để họ đọc trườc k h i buổi giảng bắt đầu cũng góp phần làm tăng hiệu quả của phương pháp giảng

III LƯA CHỌN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG

Mỗi phương pháp đều có những lợi điểm và yếu điểm riêng nên các giảng viên thường sử dụng phối hợp nhiều phương pháp giảng cho một môn học Đ ể có thể lựa chọn được phương pháp giảng hiệu quả có thể dựa trên cơ sỡ phân tích 4 căn cử sau :

1 Mục tiêu của môn học

Trườc khi lựa chọn phương pháp nào giảng viên cần xác định những mục tiêu m à m ô n học cần đạt tời Mỗi m ô n học sẽ có những mục tiêu

Trang 18

khác n h a u và ngay cả t r o n g m ộ t m ô n học, m ỗ i chương h a y m ỗ i p h ậ n

c ũ n g có mục tiêu khác nhau K h i xác định n h ữ n g m ụ c tiêu này cũng c ầ n

p h ả i tính đ ế n yêu cảu của từng b ậ c học V ớ i n h ữ n g m ô n h ọ c được giảng dạy ở n h i ề u b ậ c h ọ c khác n h a u thì ở m ỗ i bậc h ọ c mục tiêu m à m ô n h ọ c

n h ằ m t ớ i cũng khác nhau Thí dụ như m ô n K i n h t ế v i m õ được giảng dạy cho s i n h viên n ă m t h ệ n h ấ t các trường đào t ạ o về q u ả n lý có m ụ c tiêu là t r a n g bị cho s i n h viên n h ữ n g k i ế n thệc đ ạ i cương v ớ i n h ữ n g khái

n i ệ m căn b ả n làm t i ề n đẻ h ọ c các m ô n k i n h t ế ngành Nhưng m ô n K i n h

t ế v i m õ được giảng d ạ y cho s i n h viên n ă m t h ệ 3 chuyên ngành k i n h t ế thì không còn là m ô n k i n h t ế cơ sở n ữ a m à là m ô n chuyên ngành Vì

t h ế nó p h ả i có mục tiêu khác v ớ i mục tiêu m à m ô n h ọ c n h ằ m t ớ i k h i

giảng cho s i n h viên n ă m t h ệ 1 Đ ế n b ậ c h ọ c này h ọ c là để làm c h ệ

không chỉ để b i ế t nên mục tiêu c ủ a m ô n h ọ c là t r a n g bị cho s i n h viên

n h ữ n g phương pháp và kỹ t h u ậ t để giải quyết m ộ t v ấ n đẻ t h u ộ c lĩnh vực

K i n h t ế v i m ô cụ t h ể phát s i n h t r o n g thực t i ễ n Vì v ậ y phương pháp giảng cũng p h ả i khác v ớ i phương pháp giảng ở bậc h ọ c t h ấ p trước đó Sau k h i xác định được mục tiêu c ủ a m ô n h ọ c n ế u có t h ể n ê n t i ế n t ớ i xác định mục tiêu của từng p h ả n hoặc t ừ n g chương t r o n g m ô n học Tùy theo mục tiêu m à l ự a c h ọ n phương pháp áp d ụ n g cho t ừ n g chướng (Mục

tiêu của m ô n K i n h t ế v i m ô l i trình bày c h i t i ế t t r o n g Phụ l ụ c 1)

2 Nội dung môn học

Từ các mục tiêu đã đề r a cho m ô n h ọ c k h i t h i ế t k ế n ộ i d u n g m ô n h ọ c tránh việc đưa vào quá n h i ề u n ộ i dung m à nên l ự a c h ọ n n h ữ n g v ấ n đẻ căn b ả n thích h ợ p v ớ i từng bậc h ọ c để t ừ đó người h ọ c có t h ể t ự nghiên cệu và phát t r i ể n v ấ n đẻ T h ờ i lượng c ủ a m ô n h ọ c cũng là m ộ t y ế u t ố quan trọng p h ả i tính đ ế n k h i t h i ế t k ế n ộ i d u n g m ô n h ọ c để trành trường hợp không t r u y ề n đ ạ t h ế t n ộ i dung hoặc còn r ộ n g rãi t h ờ i g i a n m à n ộ i dung đã t r u y ề n đ ạ t hết M ộ t t r o n g h a i trục trặc nãy x ả y r a thì người giảng khó có t h ể làm c h ủ được b u ổ i giảng Tuy vào n ộ i d u n g m à phương pháp giảng sẽ khác nhau N ộ i dung m ô n h ọ c thiên vẻ h ọ c t h u ậ t không

t h ể giảng cùng phương pháp như n ộ i dung thiên vẻ ệ n g d ụ n g t h ự c t i ễ n

C h i n h vì sự khác b i ệ t vẻ n ộ i dung m ô n h ọ c m à m ộ t s ố phương pháp

h i ệ u quả v ớ i m ô n h ọ c này nhưng l ạ i k é m h i ệ u quả v ớ i m ô n h ọ c k i a Thí

dụ n h i ề u giảng viên có n h ậ n xét r ằ n g phương pháp tình h u ố n g t ỏ r a r ấ t

h i ệ u quả v ớ i các m ô n học có n ộ i dung thiên vẻ r a q u y ế t định hơn là

n h ữ n g m ô n có n ộ i d u n g thiên về giải thích h i ệ n tượng

3 Người học và người dạy

Y ế u t ố c o n người có ả n h hưởng quan t r ọ n g đ ế n h i ệ u q u ả c ủ a phương pháp giảng Vì t h ế m u ố n l ự a c h ọ n được phương pháp giảng h i ệ u quả thì

n h ấ t t h i ế t p h ả i tính đ ế n n h u cảu và năng lực c ủ a người học C h ẳ n g h ạ n

n h ư s i n h viên m o n g m u ố n được h ọ c n h ữ n g gì t r o n g p h ạ m v i m ô n h ọ c ?

C ó t h ể b ả n thân s i n h viên chưa t h ể t r ả l ờ i được m ộ t cách đ ầ y đủ câu

h ỏ i này, vì t h ế giảng viên có t h ể giúp họ Thông q u a đó giảng viên sẽ có

Trang 19

cơ hội tìm hiểu được nhu cảu của sinh viên, điều này sẽ rất có ích cho giảng viên trong việc điểu chỉnh mục tiêu và nội dung m ô n học

Năng lực của người học cũng ảnh hưởng đến hiệu quả của phương pháp Một phương pháp không phù hợp với năng lực của người học thỉ không the có hiệu quả được Thí dụ như với phương pháp seminar sinh viên phải có thời gian và khả năng thu thập và xử lý thông tin, có khả năng trình bày trước đám đông, phương pháp m õ phầng đòi hầi sinh viên phải có khả năng ra quyết định kịp thời v.v

Vẻ phần giảng viên muốn áp dụng hiệu quả một phương pháp giảng nào

đó họ cũng cần phải nám vững phương pháp và có kinh nghiệm áp dụng Trong thực tế cùng một phương pháp giảng viên này áp dụng thành công nhưng giảng viên khác thi không Vì thế không nên chọn phương pháp m à mình chưa có điều kiện tìm hiểu kỹ cũng như chưa hê

có kinh nghiệm gì Thông thường khi là người trong cuộc người ta khó thấy được những sai sót của chính mình VI thế dự giờ giảng của nhau cũng là cách để giảng viên học hầi kinh nghiệm giảng dạy, xử lý các tình huống bất ngờ có thể xảy ra Tính cách và phong cách của mỗi giảng viên dõi khi cũng có ảnh hưởng nhiều đến hiệu quả của phương pháp được áp dụng Chẳng hạn như trong buổi phân tích tình huống giảng viên đóng vai trò là hoạt náo viên với những người trảm lặng điêu này có thể là khó nhưng với những người sôi nổi, hoạt bát có thể sẽ rất thuận lợi để làm cho không khí trở nên sôi động, hấp dẫn mọi người cùng tham gia

4 Cớ sỗ vật chất

Là điều kiện có ý nghĩa quyết định đến việc lựa chọn phương pháp vì mỗi phương pháp thường có những yêu cảu vẻ phương tiện đi kèm m à nếu không có đủ thì không thể áp dụng có hiệu quả thậm chí không thể

áp dụng được phương pháp đã chọn Thí dụ như muốn giảng dạy bằng phương pháp m ô phầng cần phải có phòng máy tính, chương trình m õ phầng ; giảng bằng phương pháp tham quan đòi hầi nhà trường phải có mối quan hệ thường xuyên và chặt chẽ với các đơn vị thực tế, có kế hoạch phối hợp làm việc, giảng bằng phương pháp báo cào chuyên đẻ phải có máy chiếu đa phương tiện thì mới chuyển thông tin đến người nghe một cách hiệu quả được Vì thế khi lựa chọn phương pháp giảng cần xem xét những điều kiện vẻ cơ sở vật chất hiện có như trang bị giảng đường, thư viện, phòng máy tính thực hành v.v và khả năng khắc phục trong trường trường hợp cơ sô vật chất thiếu thốn

Qua thực tế khảo sát tại một số trường đại học nước ngoài cũng như các chương trình đào tạo liên kết tại Việt Nam chúng tôi thấy có một số cách giảng phối hợp như sau :

- Thuyết giảng + phân tích tình huống : được áp dụng phổ biến

với các chương trình đào tạo vẻ Quản trị kinh doanh như ồ Khoa Quản

Trang 20

trị k i n h d o a n h trường Đ H K i n h T ế TPHCM, Đ H D ã n l ậ p Bình Dương, Đ ạ i học V ă n Lang v ớ i các tình h u ố n g được soạn t h ả o dưới d ạ n g văn b ả n

và p h ả n l ớ n tình h u ố n g chỉ nêu m ộ t v ấ n đề t r o n g p h ạ m v i hẹp Vì phương pháp phân tích t i n h huống chỉ m ớ i được áp d ụ n g ồ nước t a

k h o ả n g t ừ 10 n ă m t r ầ l ạ i đây và chưa có n h i ề u giảng viên được đào t ạ o bài b ả n vẻ phương pháp giảng d ạ y b ằ n g tình huống P h ầ n l ớ n giảng viên áp dụng phương pháp này t ừ n h ữ n g gì m à h ọ t i ế p n h ậ n được ầ v a i trò là người học k h i theo h ọ c các chương trình đào tạo liên k ế t v ớ i nước ngoài hoặc ầ các trường đ ạ i h ọ c nước ngoài Tuy v ậ y đó cũng là m ộ t cố gắng r ấ t l ớ n của các giảng viên vì cho đ ế n n a y cơ sầ v ậ t c h ấ t c ủ a các cơ

sầ đào t ạ o này cũng chưa được t r a n g bị tân t i ế n gì đáng k ể so v ớ i 2 0

n ă m trước đây Giảng đường chỉ có bàn g h ế thô sơ và b ả n g đen, m ộ t s ố nơi có đèn c h i ế u được coi là có phương t i ệ n h i ệ n đại Ngoài giờ giảng giảng viên không có phòng làm việc, không có nơi gặp gỡ s i n h viên thêm vào đó lớp h ọ c có quá đông s i n h viên làm cho m ố i q u a n h ệ g i ữ a giảng viên và s i n h viên r ấ t lỏng lẻo Việc t ự h ọ c c ủ a s i n h viên vì t h ế g ặ p

r ấ t n h i ề u khó khăn nên n h i ề u s i n h viên n ả n lòng chỉ m u ố n h ọ c theo

k i ể u cũ "thuộc bài r ồ i t h i " cho n h ẹ nhàng, về phía giảng viên vì t h i ế u điều k i ệ n làm việc, không được sự h ỗ t r ợ c ủ a b ộ p h ậ n q u ả n lý, và do

c h ế độ m ỗ i người p h ụ trách m ộ t m ô n h ọ c h ọ p h ả i làm h ế t m ọ i việc t ừ giảng lý thuyết, hướng d ầ n bài tập, h o ạ t náo t r o n g các b u ổ i p h â n tích tình huống, r a đẻ, c h ấ m bài v.v quá n h i ề u việc l i n h t i n h c h i ế m h ế t

t h ờ i gian k h i ế n h ọ m ỏ i m ệ t t r o n g k h i giảng theo k i ể u cũ thì n h ẹ nhàng hơn r ấ t nhiều

- Thuyết giảng + p h â n tích tinh huống + seminar : Đ ạ i h ọ c

Québec t ạ i Montréal (UQÀM), M o n a s h Mt Eliza Business School Melbourne - Australia, chương trình Fulbright v.v áp d ụ n g p h ố i h ợ p 3 phương pháp này Đ â y là các cơ sầ đào t ạ o đã có n h i ề u n ă m d ạ y theo

-k i ể u này nên h ọ có n h i ề u tình huống được s o ạ n t h ả o công phu C h ẳ n g

h ạ n như ầ Khoa Q u ả n trị k i n h d o a n h Đ ạ i h ọ c U Q À M có n h i ề u tình huống dài k h o ả n g 20 t r a n g m õ t ả đầy đủ tình hình h o ạ t đ ộ n g c ủ a m ộ t

d o a n h n g h i ệ p thực Các tình huống này do m ộ t hoặc m ộ t n h ó m giảng viên s o ạ n t h ả o và được I n bán cho s i n h viên theo giá qui định c h u n g c ủ a nhà trường Ngoài tình h u ố n g các nơi này còn t ổ chức s e m i n a r thường xuyên cho s i n h viên, thông thường có h a i cách : do s i n h viên báo cáo hoặc do n h ữ n g người có n h i ề u k i n h n g h i ệ m làm việc ầ các đơn vị t h ự c

t ế báo cáo Riêng ở chương trình Fulbright s e m i n a r thường do các GS

Mỹ báo cáo

So v ớ i các trường đ ạ i học trong nước, các cơ sầ đào t ạ o này có cơ sầ v ậ t

c h ấ t t ố t hơn r ấ t n h i ề u v ớ i n h ữ n g giảng đường được t h i ế t k ế chỉ d à n h cho k h o ả n g 50 - 6 0 s i n h viên, v ớ i n h i ề u t r a n g t h i ế t bị h i ệ n đại G i ả n g viên có phòng làm việc riêng, m ỗ i m ô n h ọ c có m ộ t giảng viên chính và

m ộ t hoặc n h i ề u t r ợ giảng, p h ụ giảng Ngoài giờ giảng t r ẽ n l ớ p g i ả n g viên

có lịch t i ế p s i n h viên để giải đáp t h ắ c mắc và hướng d ẫ n s i n h viên làm

Trang 21

bài t ậ p tình huống, c h u ẩ n bị cho báo cáo chuyên để v.v T h ư v i ệ n có

n h i ề u tư l i ệ u p h o n g phú vá s ầ n sàng p h ụ c vụ theo yêu c ẩ u c ủ a giảng viên và s i n h viên, phòng m á y tính n ố i m ạ n g I n t e r n e t p h ụ c vụ 2 4 / 2 4 giờ v.v

- Thuyết giảng + seminar + tham quan : ở k h o a K i n h t ế c ủ a

m ộ t số trường không giảng d ạ y b ằ n g phương pháp tình h u ố n g m ã t h a y vào đó là t h a m quan n h ư ỡ Đ ạ i h ọ c Tây Bretagne (Pháp) M ớ i h ọ c kỳ

s i n h viên dược giới t h i ệ u đ ế n m ộ t đơn vị d o a n h n g h i ệ p hoặc cơ quan

q u ả n lý nhã nước để tìm h i ể u về m ộ t c h ủ đẻ m à s i n h viên đã l ự a c h ọ n tùy vào t ừ n g n ă m học K ế t thúc c h u y ế n t h a m quan m ộ t hoặc m ộ t n h ó m

s i n h viên v i ế t m ộ t báo cáo n g ắ n vẻ n h ữ n g gì m i n h đã h ọ c được ở đơn vị

- Thuyết giảng + phân tích tình huống + seminar + tham quan:

điểm n ổ i b ậ t ở Đ ạ i h ọ c Sherbrooke (Canada) là t h a m q u a n được t ổ chức

thường xuyên và bài bản M ớ i m ô n h ọ c đều dành Vi t h ờ i lượng để s i n h

viên h ọ c ngay t ạ i đơn vị thực tế Giảng viên là các chuyên viên ở các đơn vị m à s i n h viên đ ế n t h a m quan được nhà trường h ợ p đồng có t r ả thù lao M ớ i n ă m h ọ c s i n h viên đểu có 2 tháng t h ự c t ậ p t ạ i các d o a n h

n g h i ệ p hoặc cơ quan q u ả n lý, h ọ p h ả i làm việc n h ư m ộ t n h â n viên t h ự c

t h ụ và được t r ả thù lao tương xứng Người hướng d ẫ n t h ự c t ậ p là các

n h â n viên t ạ i đơn vị thực t ậ p cũng được t r ả thù lao theo qui định c ủ a chính p h ủ Canada Tùy vào chương trình đào tạo c ủ a m ớ i n ă m học, tùy vào yêu c ầ u c ủ a đợt thực t ậ p , đơn vị thực t ậ p sẽ b ố trí cho s i n h viên

m ộ t cõng việc thích h ợ p v ớ i k h ả năng vả yêu cảu c ủ a chương trình đào tạo Chính n h ờ cách giảng d ạ y này m à Đ ạ i h ọ c Sherbrooke t ừ m ộ t trường đứng trước nguy cơ p h ả i đóng cửa t r o n g n h ữ n g n ă m 70 đ ế n n a y trở thành trường được ưa chuộng n h ấ t Canada vì s i n h viên t ố t n g h i ệ p trường này có k h ả năng k i ế m được việc làm t ố t cao hơn các trường khác

r ấ t nhiều Vĩ t h ế mặc dù trường sử d ụ n g ngôn n g ữ chính là t i ế n g Pháp

v ầ n t h u hút được có r ấ t đông s i n h viên đ ế n t ừ k h ấ p các vùng khác t r ẽ n đất nước C a n a d a m à ngôn n g ữ chính là t i ế n g Anh

Tổng s ố Giáo sư ở Khoa Q u ả n trị K i n h d o a n h Đ ạ i h ọ c S h e r b r o o k e

k h o ả n g hơn 50 người, h ầ u h ế t đều có h ọ c vị T i ế n sĩ H ọ p h ụ trách đào tạo 2 0 0 s i n h viên bậc đ ạ i học, 50 s i n h viên bậc Cao h ọ c và k h o ả n g 20

nghiên cứu sinh N h ư v ậ y tỷ l ệ giảng v l ẽ n / s i n h viên ở b ậ c đ ạ i h ọ c là Vt

t r o n g k h i ở Trường Đ ạ i h ọ c K i n h T ế TP HOM t ỷ l ệ này vào k h o ả n g Ì /30

Đ ộ i ngũ s i n h viên Cao h ọ c và nghiên cứu s i n h là n h ữ n g t r ợ giảng, p h ụ giảng cho các Giáo sư M ớ i nghiên cứu s i n h có m ộ t phòng làm việc riêng

và 2 s i n h viên Cao h ọ c c h u n g Ì phòng làm việc v ớ i d i ệ n tích k h o ả n g

6 m 2

còn m ớ i Giáo sư có m ộ t phòng làm việc riêng v ớ i d i ệ n tích k h o ả n g

2 0 m 2 được t r a n g bị m ộ t tủ sách, m á y tính n ố i m ạ n g và điện t h o ạ i riêng

T h ư v i ệ n p h ụ c vụ 2 4 / 2 4 giờ và liên thông v ớ i T h ư v i ệ n các trường khác

N ế u s i n h viên c ầ n m ộ t tài l i ệ u nào đó m à T h ư v i ệ n không có có t h ể để

l ạ i tiêu đẻ và n h â n viên T h ư v i ệ n sẽ tìm k i ế m ở các T h ư v i ệ n khác

m a n g vẻ cho s i n h viên m ư ợ n Ngoài h ệ t h ố n g T h ư v i ệ n , Trường còn có

Trang 22

phòng Giáo trình, nơi bán đủ loại giáo trình và tình huống Nơi đây còn làm dịch vụ pho to từng phần giáo trinh hoặc sách cho sinh viên với giá qui định của trường Sinh viên nào muốn tiết kiệm có thể đến phòng photo tự động với giá rẻ hơn Tuy nhiên việc photo toàn bộ giáo trĩnh hoặc cuốn sách là bị cấm Tất cồ các giồng đường của Đ ạ i học Sherbrook đểu thiết kế tối đa 60 chỗ ngồi theo hình vòng cung với máy chiếu đa phương tiện ống kính lớn để chiếu lẽn m à n hĩnh là cồ bức tường phía trước chỗ ngồi của sinh viên

- Mô phỏng : Khoa Du lịch Đ ạ i học Văn Lang, Khoa Quồn lý

công nghiệp Đại học Bách Khoa Đ H Q G TPHCM, Đại học Mở Bán cõng TPHCM, Đ ạ i học Toulouse (Pháp) v.v ở các trường Văn Lang, Bách Khoa, Mở Bán công việc áp dụng phương pháp này chỉ mới ở giai đoạn thử nghiệm m à chưa có điều kiện áp dụng rộng rãi cho mọi sinh viên vì chưa có đủ phòng máy và các chương trình m ô phỏng chủ yếu là chương trình của các trường nước ngoài chuyển giao với các tình huống được m õ phỏng được xây dựng từ thực tiễn ở nước ngoài nên chưa thật sự phù hợp với thực tiễn quồn lý ở nước ta Vì thế chủ yếu là để giới thiệu một phương pháp giồng hiện đại cho người học biết hơn là dùng phương pháp m ô phỏng để giồng dạy

Cách sử dụng phối hợp các phương pháp giồng của giồng viên à một số

trường này dược trình bày chi tiết hơn ở Phụ lục 6 với các bãi viết của các sinh viên, thực tập sinh học tập ở các trường này Với cách giồng dạy như vữa nói trẽn việc đánh giá kết quồ học tập của sinh viên ở các trường này thường được tiến hành với nhiều bài làm và cộng tất cồ kết quồ để có kết quồ cuối cùng Bài thi hết m ô n thông thường chiếm tỷ lệ cao nhất trong tổng điểm của m ô n học

Sau khi đã lựa chọn được phương pháp giồng, cần phồi lựa chọn những những phương tiện hỗ trợ trực quan phù hợp để phát huy hiệu quồ của phương pháp Các phương tiện này đóng vai trò làm rõ những ý tưởng của giồng viên vì chúng trình bày được những thông t i n m à trình bày miệng không thể thực hiện được Hiện nay ngoài bồng đen còn có các loại phương tiện hiện đại hơn như đèn chiếu, máy chiếu phim vldéo,

m á y chiếu đa phương tiện V.V Tùy theo phướng pháp giồng được áp dụng, và điều kiện trang bị hiện có của nhà trường, giồng viên có thể dùng một hoặc dùng phối hợp một vài loại phương tiện trong một buổi giồng

Trên cơ sở phân tích 4 yếu tố kể trên trong lựa chọn phương pháp giồng

m ô n kinh tế chuyên ngành nhóm nghiên cứu nhận thấy trong điều kiện hiện tại có thể giồng dạy hiệu quồ hơn bằng cách kết hợp giữa thuyết giồng với phân tích tình huống và seminar Trong thời gian tổ chức thử nghiệm nhóm đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của GS Paul Dell'Aniello thuộc Đ ạ i học U Q À M vẻ kỹ thuật vồ kinh nghiệm sử dụng phương pháp

Trang 23

tình huống cũng như những trợ giúp về chuyên m ô n để nhóm soạn thảo tình huống

IV PHƯƠNG PHÁP GIẢNG THỬ NGHIỆM

Cõng việc giảng dạy dù cho ở bậc học nào, môn học gì cũng không chỉ đơn thuần là truyền đạt nội dung môn học đến ngưựi học Giảng viên còn một công việc khác quan trọng không kém đó là đánh giá kết quả học tập của ngưựi học Vì thế một phương pháp giảng dạy hiệu quả hay không còn đòi hỏi có một phương pháp đánh giá học lực thích hợp đi kèm Phần tiếp sau đây chúng tôi giới thiệu cách truyền đạt nội dung

m ô n học và cách đánh giá kết quả học tập đã được thử nghiêm Như chúng tôi đã trình bày ở trên, ngoài phương pháp thuyết giảng truyền thống còn có nhiều phương pháp khác để truyền đạt nội dung m ô n học như phân tích tình huống, phương pháp học trên cơ sở giải quyết vấn đề v.v đã được nhiều trưựng đại học chuyên ngành quản lý trên thế giới

áp dụng Tuy nhiên các trưựng đại học ở nước ta hiện nay chưa được tang bị hiện đại như các trưựng đại học ở nước ngoài, sinh viên chưa quen với cách học chủ động và tự nghiên cứu Trước yêu cầu cấp bách phải đổi mới phương pháp giảng dạy m à không thể chở đến k h i có đủ những điều kiện cần thiết, chúng tôi đã từng bước thử nghiệm vận dụng tổng hợp một số phương pháp trong điều kiện hiện có về tài lực, vật lực

và nhân lực của Trưựng Đại Học Kinh Tế TPHCM với mong muốn tìm ra một cách giảng hiệu quả các môn kinh tế chuyên ngành Giai đoạn học chuyên ngành, sinh viên không chỉ học một m ô n học nào đó để biết m à còn để làm, vì thế nếu chỉ thuyết giảng suông thì việc truyền đạt m ô n học sẽ kém hiệu quả Qua quá trình thử nghiệm, chúng tôi nhận thấy cách giảng kết hợp giữa thuyết giảng với phân tích tình huống và seminar tỏ ra khả thi hơn cả, đặc biệt là với các m ô n học thuộc chuyên ngành kinh tế

Cách giảng m à chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu và tổ chức t h ử nghiệm trong hai năm qua có thể được m ô tả theo sơ đồ như sau :

T h u y ế t giảng

Phân tích tình huống T r u y ề n đát nôi dung m ô n hoe T r u y ề n đát nôi dung m ô n hoe

Seminar

r u i r ' .• i Ẽr. k

Trang 24

> Thuyết giảng : đây chính là hình thức giảng theo phương

pháp truyền thống, thảy nói trò nghe Những giờ thuyết giảng rất cần thiết để giảng viên giới thiệu với sinh viên các nội dung cơ bản về lý thuyết nhằm trang bị cho họ phản kiến thức nền tảng để từ đó tiến tới các nghiên cứu độc lập Tuy vậy những giờ giảng này không thể tiến hành theo kiểu cũ tức là giảng giải một cách tợ mợ vấn đẻ nêu ra, cho thí dụ minh họa và đọc cho sinh viên ghi một số ý chính như trước được Do thời lượng của môn học đã được qui định, giảng viên phải tính toán để dành thời gian cho phân tích tình huống và Seminar Điều đó

có nghĩa là giảng viên phải có một cách giảng khác trước để với thời gian ít hơn m à vẫn trình bày hết những nội dung m à m ô n học yêu cảu

Để làm được điều này cản có sự chuẩn bị tốt của cả giảng viên và sinh viên trước buổi giảng

- Vẻ phần giảng viên : vào buổi giảng đầu tiên bắt đầu m ô n học chúng tôi đưa cho sinh viên đề cương bài giảng với nội dung đã được phân chia cho từng buổi giảng và giới thiệu những tài liệu tham khảo cần thiết có trong Thư viện hoặc các nhà sách, hướng dẫn cách đọc sách, cách truy cập thông tin trên mạng Internet v.v Nhờ thế họ

có thể hoàn thành các cõng việc chuẩn bị cần thiết để có thể nghe giảng với tốc độ nhanh Mặt khác để không mất quá nhiều thời gian trong từng buổi giảng chúng tôi chuẩn bị đầy đủ các phương tiện giảng dạy cản thiết như bài giảng i n sẵn, slide, sử dụng đèn chiếu, máy chiếu

để tránh tình trạng giảng viên và sinh viên đểu phải ghi chép quá nhiều bằng tay

- Về phía sinh viên : nếu như giữ cách học cũ là đợi đến lớp nghe giảng, ghi chép rồi về học thuộc thì khó theo kịp các buổi giảng này Do đó chúng tôi yêu cầu sinh viên phải hoàn thành tất cả các công việc chuẩn bị trước khi buổi giảng bất đầu như : đọc trước bài giảng, các tài liệu tham khảo cần thiết tối thiểu, ghi chú những điều thắc mắc cần tra đổi thêm VỚI giảng viên, chuẩn bị các câu hỏi để nghị giảng viên giải đáp và nhất là cần nắm vững những kiến thức đã được nghe giảng ở buổi trước

> Phân tích tình huống : lã phương pháp giảng dạy khá phổ

biến với các m ô n học vẻ Quản trị ở các trường Đ ạ i học Mỹ, Canada và

châu Âu Qua nghiên cứu phương pháp này chúng tôi thấy rằng nó rất hiệu quả với các m ô n học thuộc về khoa học ra quyết định Tuy nhiên việc soạn thảo các tình huống là một vấn đẻ không dơn giản chút nào đối với giảng viên nhất là các tình huống thuộc các m ô n học như Kinh

tế học, Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế lao động V.V Đ ể có được một tình huống tốt đôi k h i phải mất vài năm thu thập cơ sỡ dữ liệu, tìm hiểu thực tế, biên soạn, dùng thử và sửa chữa hoàn chợnh Qua quá trình biên soạn tình huống và tổ chức các buổi phân tích tình huống cho sinh viên, chúng tôi tạm thời phân loại tình huống thành hai dạng :

Trang 25

- Tình huống tranh luận : tất cả các sinh viên đểu cùng giữ một vai trò giả định như nhau, mỗi người dưa ra ý kiến của mình để tranh luận với nhau tìm giải pháp cho vấn để m à tinh huống đặt ra Chủ đẻ của tình huống loại này thuộc một phần nào đó trong lý thuyết

m à sinh viên có thể dổ dàng nhận ra để vận dụng lý thuyết vào việc giải quyết tinh huống Các buổi phân tích tình huống kiểu này còn giúp cho sinh viên trau dồi kỹ năng hùng biện, tư duy phân tích vấn đề

- Tình huống đóng vai : sinh viên được phân vai vào những

vị trí giả định khác nhau để giải quyết các vấn để phát sinh trong nội

bộ đơn vị cũng như giữa đơn vị với các đối tác Loại tình huống này khác loại trên ở chỗ để đưa ra giải pháp của minh người thủ vai còn phải tính đến giải pháp có thể của đối tác và phải có kỹ năng ứng xử nhanh nhạy cũng như khả năng vận dụng tổng hợp lý thuyết vào thực tiổn

Sau khi kết thúc phân tích tình huống chúng tôi khuyến khích sinh viên viết bãi phân tích vẻ tình huống đã tranh luận, trong đó nêu những nhận định của họ về vấn đề mả tình huống đặt ra cũng như nhận xét

về những giải pháp đẻ nghị của mọi người đã tham gia tranh luận Nếu tình huống là một vấn đẻ hoàn toàn thật đã xảy ra trong thực tế sau

k h i cuộc tranh luận kết thúc chúng tôi còn cho sinh viên biết trong thực

tế người có quyền quyết định đá quyết định như thế nào Những quyết định này đã được thực tế kiểm nghiệm và đó sẽ là một bài học kinh nghiệm rất bổ ích cho sinh viên bất kể quyết định đã ra là đúng hay sai

> Seminar : Khác với những buổi phân tích tình huống, để tổ

chức một buổi Seminar giảng viên chỉ cần chọn chủ đề và phổ biến cho sinh viên biết trước những chủ để ấy để họ chuẩn bị Tuy vậy để tổ chức được một buổi Seminar giảng viên cũng mất rất nhiều thời gian để chuẩn bị, cụ thể là :

- Đ ố i với những buổi Seminar nội bộ (tức thành phần tham

dự chỉ gồm có giảng viên và sinh viên của lớp có giờ học), sau khi giới thiệu các chủ đề cho sinh viên chọn, giảng viên phải hướng dẫn sinh viên cách làm việc theo nhóm, hướng dẫn sinh viên tìm nguồn tài liệu tham khảo, lựa chọn thông tin, cách chuẩn bị một bài thuyết trình cách trình bày v.v Những sinh viên không thuộc nhóm thuyết trình cũng phải tìm kiếm tư liệu để góp ý, chất vấn những người trong nhóm thuyết trình Bản thân giảng viên cũng phải tìm kiếm tư liệu liên quan đến chủ

đẻ thuyết trình để hướng dẫn sinh viên tập trung vào chủ đẻ và tham gia tìm kiếm giải pháp cùng với sinh viên

- Đ ố i với những buổi Seminar mở rộng : người thuyết trình

là các chuyên gia làm việc ở các cơ quan, đơn vị có trình độ chuyên môn cao và có kinh nghiệm thực tế Việc mời những người này đến nói chuyện với sinh viên đã khó m à việc đề nghị họ nói đúng theo yêu cầu

Trang 26

chủ đẻ phù hợp với môn học càng khó hơn Vì thế giảng viên phải giữ một mối liên hệ thường xuyên với họ và nghĩ cách thích hợp để trao đổi trước với các chuyên gia được mời vẻ một chủ đề nào đó có liên quan đến nội dung m ô n học Các buổi Seminar mở rộng nãy giúp cho sinh viên có thể thấy được những lý thuyết đã học được ứng dặng vào thực tiễn như thế nào và việc ứng dặng gặp phải những khó khăn gì qua người thật việc thật

Theo kinh nghiệm m à nhóm nghiên cứu rút ra trong quá trình thử nghiệm thì các chủ đẻ Seminar phải được chuẩn bị nhiều hơn số thực hiện để tránh bị động Vì các báo cáo viên là những người làm việc ở các đơn vị thực tế m à giờ học của các lớp chính qui theo giờ làm việc hành chính và cố định vào một buổi trong tuần nên việc sắp xếp sao cho khớp giữa thời gian rảnh của báo cáo viên với giờ học của lớp là rất khó khăn Tùy vào tình hình cặ thể giảng viên sẽ lựa chọn một trong các chủ để đã dự kiến Thi dặ như trong đợt giảng thừ lẩn đầu chúng tôi có may m á n là trùng vào đợt Seminar do Khoa Kinh Tế phát triển tổ chức với các báo cáo viên đến từ Bỉ và Hà Lan nên sinh viên các lớp thử nghiệm đợt Ì được dự nhiễu Seminar khá lý thú Trong khi với đợt

giảng thử nghiệm lần thư ì sinh viên không dược dự một buổi Seminar

nào với báo cáo viên là chuyên gia nước ngoài

2 Phân chia thời lượng giữa các hình thức truyền đạt nội

dung m ô n học

Việc phân chia thời lượng cho 3 hình thức truyền đạt nội dung m ô n học sao cho hợp lý còn tùy vào nội dung, yêu cầu và đặc điểm của từng m ô n học Ngoài ra đặc điểm của từng lớp học như lớp hệ chính quy, tại chức hay văn bằng 2 cũng có ảnh hưởng rất lớn đến sự thành bại của việc áp dặng phương pháp này và chi phối cách phân chia thời lượng giữa các hình thức Theo kinh nghiệm của nhiều đồng nghiệp, những người đi học m à có kinh nghiệm thực tế rồi thì đa phần là không hào hứng lắm với những buổi Seminar hay phân tích tình huống Điểu này cũng là hiển nhiên vì họ đi học là do muốn trang bị thêm những kiến thức mang tính lý thuyết m à họ còn thiếu

Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu, chúng tôi tiến hành thử nghiệm chủ yếu với các lớp hệ chính quy Các lớp thuộc các hệ khác chỉ cần có một điểu chỉnh nhỏ tỷ lệ phân chia là có thể áp dặng thành công phướng pháp vì về cơ bản chương trình và tổng thời lượng là giống nhau

Đế việc phân chia thời lượng thật sự phù hợp với từng lớp học, sau khi

dự kiến cách phân chia thời lượng chúng tôi còn tham khảo ý kiến sinh viên của lớp học đó vẻ cách phân chia khi bất đầu m ô n học và có thể

có những điều chỉnh nếu cần thiết

Trang 27

3 Đánh giá kết quả học tập của sinh viên

Với cách dạy và học như vậy, đánh giá cho điểm như thế nào để bảo đảm tính cõng bằng và phản ánh được mức độ cố gắng trong học tập của sinh viên ? Chúng tôi đã phân chia tổng số điểm theo thang điểm

10 thành 2 phần, một phần cho bài thi hết môn và một phần cho tất cả các bài làm trong suốt quá trình học ứng với các hình thức khác nhau được áp dững Cũng tùy theo lớp và tùy giảng viên tỷ lệ giữa 2 phần điểm này có khác nhau như : 5 - 5 ; 6 - 4 ; 4 - 6 hoặc 7 - 3

- Bài thi hết môn là bài thi không tham khảo tài liệu, chủ yếu

để đánh giá xem sinh viên dã nhớ được những gì vẻ lý thuyết cơ bản trong môn học

- Phần điểm dành cho các bài làm trong suốt quá trình diễn ra môn học được cộng dồn từ các lần sinh viên phát biểu quan điểm trong các buổi phân tích tình huống, báo cáo và đặt câu hỏi trong các buổi seminar, giải bài tập là những thi dữ bằng số nhằm rõ hơn các vấn đẻ

lý thuyết được giảng viên giới thiệu trên lớp Ngoài ra còn có các bài phân tích tình huống, bải khảo luận Bài phân tích tình huống được viết sau k h i tình huống đã được tổ chức tranh luận ở trẽn lớp Sinh viên viết bài nãy với tư cách là nhà phê phán các ý kiến đã nêu trong buổi tranh luận và đưa ra ý kiến nhận xét của mình Bài khảo luận là bài viết vẻ một chủ đề nào đó sâu hơn bài thuyết trình là bài báo cáo được chuẩn

bị để trình bày trước lớp Bài này được dùng thay cho bài thuyết trình trong trường hợp lớp quá đông không có đủ thời gian cho tất cả sinh viên được trình bày Những bài này sẽ chiếm rất nhiều thời gian của sinh viên nhưng tạo cho họ có cơ hội tìm hiểu sâu hơn vấn đẻ m à họ quan tâm Điểu nãy với một lớp đông sinh viên, giảng viên khó có thể đáp ứng cho tất cả với thời gian hạn hẹp của môn học Một sinh viên muốn đạt điểm tối đa cho phản điểm này phải có các bài làm đa dạng với đủ loại hình thức đã áp dững cho môn học

Giảng viên đã cõng bố cách đánh giá này và cõng khai với sinh viên vẻ các tiêu thức cho điểm cũng như tỷ lệ giữa hai phần điểm này Theo nhận định của các giảng viên đa phân sinh viên thích cách cho điểm như đã nói trên vì so với cách cho điểm trước đây là chỉ dựa trẽn cơ sở duy nhất một bài thi cuối kỳ thì cách này ít rủi ro hơn Nhưng với một

bộ phận nhỏ sinh viên không thường xuyên đến lớp thì họ không thích cách dạy và cho điểm như vậy Đối với giảng viên thì đánh giá kết quả học tập của sinh viên như vậy sẽ nặng hơn nhiều lần so với cách đánh giá chỉ bằng một bài thi hết môn Để có thể cho điểm trong các buổi phân tích tình huống vã Seminar giảng viên phải bao quát được hết lớp học, nghe và đánh giá ngay giá trị của các ý kiến phát biểu của sinh viên Ngoài ra còn phải đọc đánh giá các bài phân tích tình huống, các bài thuyết trình, các bài khảo luận v.v trong khi nếu đánh giá theo kiểu cũ thì chỉ cần chấm một bài thi duy nhất

Trang 28

Phần l i

Tổ CHỨC GIẢNG THỬ NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG

Nhóm nghiên cứu để tài đã tổ chức 2 đợt giảng thử nghiệm với món Kinh Tế Vi M ô l i cho sinh viên một số lớp năm thứ 3 thuộc Khoa Kinh

Tế Phát Triển Đ ể có cơ sở đánh giá kết quả thử nghiệm này nhóm đã

tổ chức 2 cuộc điểu tra lấy ý kiến sinh viên và Ì hội thảo để lấy ý kiến của các giảng viên ở trong và ngoài trường Mẫu thử nghiệm và kết quả đánh giá 2 đợt thử nghiệm được trình bày ở phần li

1 M ô n học

Là m ô n Kinh tế học vi m ô l i có thời lượng là 60 tiết hoặc 45 tiết tùy theo lớp Nội dung m ô n học này được thiết kế dựa trẽn quan điểm thiên vẻ ứng dụng hơn là học thuật nhằm đáp ứng mục tiêu học để làm

ở bậc Cử nhãn Đ ề cương m ô n học được trình bày chi tiết trong Phụ lục

1

2 Qui m ô lớp học

Các lớp thử nghiệm có sĩ số từ 50 đến 80 sinh viên Đó là sĩ số thông thường của các lớp chuyên ngành ở Trường Đ ạ i Học Kinh Tế TPHCM cũng như ồ một số trường có đào tạo chuyên ngành quản lý ở khu vực TPHCM

3 Giảng đường

Là phòng học bố trí theo kiểu của lớp học truyền thống Phòng hình chữ nhật với 4m chiểu ngang và 15m chiểu dài xếp hai dãy bàn liền ghế mỗi bàn đủ chỗ cho 2 sinh viên Phía trẽn hai dãy bàn ghế dành cho sinh viên là bục giảng, bảng viết bằng phấn vã đèn chiếu Mỗi giảng đường có một micro dành cho giảng viên

Trang 29

4 Giảng viên

Tham gia giảng thử theo phương pháp này có hai giảng viên là Giảng viên chính có trình độ Thạc sĩ, có kinh nghiệm giảng môn Kinh

tế v i m õ hơn l o năm, đã được tu nghiệp ở một số trường đại học ở

Pháp và Canada Một trong hai giảng viên đã từng là giảng viên thỉnh

giảng tại Đ ạ i học vùng Tây Bretagne (Pháp), c ả hai đã theo học khóa

huấn luyện về phương pháp giảng bằng tình huống do chuyên gia Canada phụ trách

Hai giảng viên này đã cùng nhau soạn chung đề cương bài giảng, tình huống, dự giờ giảng cổa nhau, thảo luận về để thi, cách cho điểm v.v Nói chung đó là một nhóm làm việc ăn ý

sử dụng máy vi tính thường xuyên, xa lạ với việc truy cập thông tin trên mạng, ít đọc báo chí Nói chung kiến thức tổng quát vẻ kinh tế - xã hội rất hạn chế và hoãn toàn chưa được trang bị các kỹ năng như kỹ năng trình bày trước đám đông, kỹ năng làm việc theo nhóm, kỹ năng nghiên cứu độc lập v.v

Sinh viên thuộc các lớp thử nghiệm da số chưa yêu thích ngành học và hiểu biết về ngành học còn hạn chế Đó là do nhiều sinh viên vào học các ngành thuộc Khoa Kinh Tế có điểm binh quân hai năm đại cương thấp nên không đổ điều kiện vào các ngành khác Vĩ thế họ chưa xác định được mục tiêu học tập rõ ràng và ít nhiều có mặc cảm về kết quả thấp trong hai năm học trước Do các ngành học khác có sinh viên có điểm bình quân cao không học môn này nên chúng tôi chưa có điểu kiện thử nghiệm Đây là một hạn chế trong chương trình thử nghiệm đã triển khai trong hai năm vữa qua

Khảo sát học lực hai năm đại cương cổa sinh viên một số lớp thử nghiệm với điểm trung bình lần đầu cổa tất cả các môn thi được những

số liệu trình bày trong bảng 1

Trang 30

Bảng 1: Điểm trung bình 2 năm đại cương

của Ì s ố lớp thử nghiệm

SÍT Tên lớp Điểm TB

thấp nhất

Điểm TB cao nhất

Điểm TB bình quân cả lóp

t u y ể n s i n h là Toán, Lý, H ó a không t h ứ t sự có m ố i liên h ệ c h ặ t c h ẽ v ớ i các m ô n h ọ c k i n h t ế cơ sở h y vọng sẽ có m ộ t số s i n h viên t u y điểm đ ầ u vào n ă m t h ứ n h ấ t t h ấ p nhưng sẽ có k ế t quả h a i n ă m đ ạ i cương vượt trội Mặc dù điểm đầu vào t h ấ p nhưng không chênh lệch lớn, giảng viên

n g h i ệ m v ớ i 6 l ớ p là như sau :

Đ ợ t Ì : 2 l ớ p

- 5 0 % s ố t i ế t tức 30 t i ế t dành cho Thuyết giảng

- 2 0 % số t i ế t tức 12 tiết dành cho Phân tích tình huống trong đó tình huống đóng vai là 2 tiết

- 3 0 % số t i ế t tức 18 tiết dành cho Seminar trong đó S e m i n a r có

m ờ i báo cáo viên bên ngoài là 2 tiết

Đạt 2 : 3 l ớ p

Trang 31

- 4 0 % số tiết tức 24 tiết dành cho Thuyết giảng

- 3 0 % số tiết tức 18 tiết dành cho Phân tích tình huống trong đó tình huống đóng vai là 6 tiết

- 3 0 % số tiết tức 18 tiết dành cho Seminar trong đó Seminar có mời báo cáo viên bên ngoài là 6 tiết

Với những lớp chỉ học 45 tiết tỷ lệ phân chia thời lượng cho các hình thức cũng giống như lớp học 60 tiết

Với tỷ lệ phân bố số tiết như trẽn nhìn qua chúng ta thấy có vẻ như số giơ thuyết giảng là ít thì làm sao có thể chuyển tải hết những vấn đẻ cần thiết m à một môn học có thời lượng 60 tiết yêu cầu ? Thủc ra lã trong những giờ phân tích tình huống, seminar, thuyết giảng cũng được lồng một phần vào dó khi chúng tôi cũng sinh viên tim giải pháp cho tình huống vã giải đáp những thắc mác của họ Trong đợt thử nghiệm lẳn thứ hai, rút kinh nghiệm của lần thử nghiệm thứ nhất chúng tôi giảm số tiết thuyết giảng và giảng xen kẽ vào những lúc tóm tắt lại những giải pháp của tình huống Những giờ thuyết giảng chỉ giới thiệu lý thuyết đơn thuần chẳng hạn như trong Kinh Tế Vi Mô l i chủ yếu là giới thiệu những mô hình m à không cho vi dụ thủc tế Thay vào đó với mỗi

mô hình sẽ có một tĩnh huống Vì thế những giờ phân tích tình huống

vả Seminar thủc sủ là những giờ giảng rất căng thẳng của giảng viên vì nhiều sủ cố bất ngờ có thể xảy ra do nhiêu sinh viên có cách tư duy vấn

đẻ sáng tạo hoặc hiểu nhảm vấn để lý thuyết Mặt khác hướng dẩn để các cuộc tranh luận không đi quá xa chủ đẻ cũng đòi hỏi giảng viên phải có kinh nghiệm và thật sủ năng động trong các giờ giảng của mình

7 Một số nhận xét của giảng viên

Qua hai đợt giảng thử nghiệm, các giảng viên có một số nhận xét như sau :

- Những giờ thuyết trình, phân tích tinh huống được chuẩn bị chu đáo và tổ chức tốt sẽ tạo không khí hứng khôi, lôi cuốn đông đảo sinh viên tham gia Sau một buổi học như vậy họ tiếp thu được nhiều hơn so với một buổi thuyết giảng với vài thí dụ minh họa Nhiều khi hết giờ rồi sinh viên vẫn chưa chịu về vì chưa thỏa mãn Họ tiếp tục suy nghĩ vẻ vấn để đã nêu trong lớp và còn tiếp tục tranh luận với nhau trong những ngày sau

- Những giờ thuyết giảng cũng rất cản thiết để trang bị cơ sở khoa học trong tư duy và tranh luận cho sinh viên Nếu không có những giờ này, họ không thể nắm được kiến thức một cách có hệ thống

- Các buổi Seminar nhằm cụ thể hóa vấn đề lý thuyết đã học bằng người thật việc thật, tạo điểu kiện cho sinh viên thấy được lý thuyết đã

đi vào thủc tiễn như thế nào Cách này có tác dụng rõ rệt bồi vì nếu giảng viên chỉ đưa thi dụ minh họa thì sẽ thiếu tính thuyết phục cũng

Trang 32

như khó tạo được lòng tín Bằng chứng là các buổi Seminar sinh viên tham dự rất đông đủ, hào hứng đặt câu hỏi, ghi chép và cuối buổi còn ở lại rất lâu để trao đổi và hỏi ý kiến các chuyên gia Những khách mời của thầy trò chúng tôi cũng thẵt sự phấn khởi, cảm động và tỏ thái độ sẵn sàng hợp tác lâu dài

- Đây là phương pháp giảng dạy sinh động và đòi hỏi giảng viên phải dành nhiều thời gian để chuẩn bị cho giờ lên lớp Không những phải nắm thẵt vững nội dung của môn giảng và có khả năng truyền đạt, giảng viên còn phải biết cách khơi dẵy và động viên sự tham gia tích cực của tẵp thể sinh viên, phải có một sự bình tĩnh tự tin cản thiết để dẫn dắt một buổi thuyết trình hay phân tích tình huống, nhất là khi có nhiêu ý kiến mới lạ hoặc xảy ra một cuộc tranh luẵn không được dự

k i ế n trước Ngoài ra, giảng viên cần thường xuyên có thái độ cầu thị, láng nghe ý kiến phản hồi của sinh viên, dũng cảm thừa nhẵn sai sót của mình (nếu có), rút kinh nghiệm để ngày càng nâng cao chất lượng giảng dạy của mình

li ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA PHƯƠNG PHÁP GIẢNG

1 Một số tiêu chí đánh giá hiệu quả

Trong những năm gần đây ở nhiều nước đã tiến hành cải cách giáo dục

dể nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhãn lực Tùy theo đặc điểm của mỗi nước việc cải cách chú trọng những vấn đẻ khác nhau nhưng hầu như tất cả đểu quan tâm đến việc đổi mới phương pháp giảng dạy Những phương pháp giảng dạy được coi là hiệu quả hơn phải bảo đảm hao phí ít hơn và kết quả đạt được cao hơn Cụ thể là một phương pháp giảng dạy được coi là có hiệu quả khi áp dụng với một môn học nào đó phải bảo đảm cho người dạy và người học đạt được mục tiêu m à họ đề

ra Với người dạy đó là phải truyền đạt được nội dung môn học đến người học trong một khoảng thời gian giới hạn và phải đánh giá được kết quả học tẵp của người học một cách công bằng và đúng đắn Với người học là phải tiếp nhẵn được thông tin tư người dạy và vẵn dụng được những kiến thức đã học vào việc học tẵp các môn học khác hoặc vào thực tế cuộc sống Vì thế để đánh giá hiệu quả của phương pháp giảng phải dựa vào nhiều tiêu chí Qua tham khảo các tài liệu vẻ phương pháp giảng dạy và qua thực tế thử nghiệm, nhóm nghiên cứu nhẵn thấy có thể lựa chọn một số tiêu chí để đánh giá hiệu quả phương pháp giảng môn kinh tế chuyên ngành như sau :

> Kết quả học tập thể hiện qua điểm số : đánh giá học lực

bằng điểm số là hình thức áp dụng phổ biến ở các trường Điểm số được coi là một thước đo mức độ tiếp nhẵn kiến thức của sinh viên đối với một môn học Tuy nhiên điểm số không thể là thước đo duy nhất vì

nó chỉ phản ánh kết quả học tẵp của sinh viên một cách tương đối chứ không tuyệt đối chính xác Vì điểm số cao hay thấp còn tùy thuộc vào

Trang 33

độ khó của đề t h i , tùy thuộc vào thang điểm, tùy thuộc vào tình t r ạ n g sức khoe c ủ a s i n h viên trong lúc làm bài t h i và chắc c h ắ n lã có y ế u t ố may r ủ i Cho nên n ế u chỉ có m ộ t l ầ n đánh giá k ế t quả h ọ c t ậ p cho m ộ t

m ô n học thì điểm s ố sẽ có độ tin cậy t h ấ p hơn so v ớ i có n h i ề u l ầ n đánh giá M ặ t khác n ế u có n h i ề u l ầ n đánh giá mức độ t i ế p n h ậ n k i ế n thức của s i n h viên trong m ộ t m ô n học nhưng t i ế n hành v ớ i m ộ t hình thức duy n h ấ t thì điểm s ố cũng chưa p h ả n ánh đúng Vì t h ế để điểm s ố p h ả n ánh trung thực hơn thì nên áp dợng n h i ề u hình thức đa dạng để đánh giá k ế t quả học tập Nếu chỉ dựa vào điểm s ố để đánh giá h i ệ u quả c ủ a phương pháp giảng thì k ế t quả đánh giá bị h ạ n c h ế r ấ t nhiều

> Đ ư a kinh nghiệm thực t ế lồng vào lý thuyết : Phương pháp

giảng có cho phép đưa được n h ữ n g k i n h n g h i ệ m thực t ế lồng vào lý

t h u y ế t m ộ t cách dẻ dàng và s i n h động hay không? V ớ i m ộ t m ô n k i n h t ế chuyên ngành, d i ề u này r ấ t quan t r ọ n g vì người học sẽ không m ấ t n h i ề u

t h ờ i gian để t ự nghiên cứu ứng dợng lý t h u y ế t vào thực t i ễ n Do t h ờ i gian hao phí này thường phát s i n h sau k h i đã h ọ c xong m ô n h ọ c hoặc sau k h i đã t ố t nghiệp nên ít được người học chú ý V ớ i phương pháp giảng h ọ c k ế t h ợ p v ớ i hành người học sẽ p h ả i m ấ t thêm t h ờ i gian cho

m ô n học trong k h i học nhưng t i ế t k i ệ m được r ấ t n h i ề u t h ờ i gian sau đó

Vì t h ế n ế u chỉ tính đ ế n hao phí t h ờ i gian trong k h i học để đánh giá

h i ệ u quả của phương pháp giảng là chưa đánh giá đúng đán h i ệ u quả của phương pháp giảng

> R è n luyện t h ê m được các kỹ năng khác : k h i người h ọ c có

cơ h ộ i rèn l u y ệ n thêm các kỹ năng khác trong k h i h ọ c m ộ t m ô n chuyên ngành nào đó, h ọ sẽ t i ế t k i ệ m được t h ờ i gian để rèn l u y ệ n các kỹ năng nãy Vì t h ế người học có t h ể p h ả i t ố n thêm m ộ t s ố t h ờ i gian cho m ô n học nhưng coi như được h ọ c cũng lúc n h i ề u m ô n

> Khuyến khích trí tưởng tượng và óc sáng tạo c ủ a người học: m ộ t phương pháp giảng không t ạ o điều k i ệ n phát h u y t r i tưởng

tượng và óc sáng tạo của người học không t h ể được coi là h i ệ u quả Vĩ

n ế u người h ọ c chỉ đi theo l ố i m ò n có sân h ọ sẽ khó có t h ể làm việc độc lập sau này và điểu đó sẽ làm h ạ n c h ế sự phát t r i ể n c ủ a xã h ộ i

> Khuyến khích người học phát huy năng lực cá n h â n :

phương pháp giảng p h ả i tạo điểu k i ệ n t h u ậ n l ợ i cho người h ọ c chứng tỏ năng lực cá nhân của h ọ thõng qua việc t ạ o môi trường t h u ậ n l ợ i cho tất cả m ọ i người trong l ớ p học Điểu này sẽ đồng t h ờ i giúp cho việc đánh giá h ọ c lực được đúng đắn, công bằng

> Tạo hứng thú cho người học : ngày n a y tiêu chí này được r ấ t

n h i ề u n h à giáo dợc quan tâm M ộ t phương pháp giảng không t h ể được coi là có h i ệ u quả k h i không tạo được hứng thú cho người h ọ c vì v ớ i tâm

t r ạ n g chán chường chắc c h ắ n người học không t h ể nào t i ế p t h u t ố t

n h ữ n g k i ế n thức m à giảng viên m u ố n t r u y ề n đạt

Trang 34

H i ể n nhiên là để có t h ể đánh giá m ộ t phương pháp giảng h i ệ u quả h a y không cũng c ầ n t h i ế t p h ả i có n h ữ n g so sánh đ ố i chứng các tiêu chí đánh giá h i ệ u quả giữa nó và các phương pháp khác Nhưng n h ữ n g t h ử

n g h i ệ m về phương pháp giảng d ạ y khó có t h ể có điều k i ệ n giống y h ệ t cho h a i hoặc n h i ề u l ầ n t h ử để thực h i ệ n n h ữ n g đánh giá d ố i chứng Tuy nhiên để việc đánh giá được khách quan hơn n h ó m nghiên cứu để tài cố gắng so sánh đối chứng k ế t quả học t ậ p cỉa s i n h viên học theo phường pháp "thuyết giảng + tình huống + seminar" v ớ i phương pháp giảng t r u y ề n thống v ớ i cùng m ô n học nhưng khác l ớ p và cũng l ớ p v ớ i

m ô n h ọ c g ầ n gũi M ặ t khác do chỉ có điểm số là có t h ể định lượng được còn các tiêu chí khác là định tính nên n h ó m nghiên cứu d ự a trên n h ữ n g đánh giá cỉa người học, người d ạ y và các chuyên gia có k i n h n g h i ệ m trong lĩnh vực này thông qua hĩnh thức điểu t r a l ấ y ý k i ế n

2 Kết quả học tập của sinh viên qua 2 đớt giảng thử

Nguồn : Tổng hợp từ bảng điểm lưu cỉa Phòng đào tạo, Trường Đ H K T TPHCM

Ghi chú : Mầu thử nghiệm gồm 512 s v các lớp K25 và K26 thuộc các

chuyên ngành KTH, KTNN & PTNT, KTNL, KTCT Cột mức điểm cho biết số

điểm má sinh viên đạt được trong thang điểm íừ 0 đ ế n lo Cột "Số SV" cho

biết số lượng sinh viên ừong mẫu đạt được tíing mức điểm tương ứng Cột 'Tỷ lệ 96" íà s ố % sinh viên đạt được tìtng mức điểm tương ứng Cột "% cộng dồn" cho biết % sinh viên dạt được từ mức điểm tương ứng trở xuống

Trang 35

Những số liệu trong bảng 2 cho thấy phân bố điểm số theo từng mức

điểm trong thang điểm l o Số sinh viên không đạt yêu cẩu (có điểm

dưới 5) chiếm 20,5%, trong đó điểm từ 0 đến 3 chiếm 13,3%, là mức điểm m à có thể nói là sinh viên không tiếp nhận được kiến thức gì từ môn học Những sinh viên có mức điểm này là những người thường xuyên vắng mỏt trong các buổi giảng, không làm bài để có điểm tích lũy

và do đó tất nhiên không thể ôn tập tốt để có điểm bài thi hết m ô n đạt

điểm cao nên tổng điểm thấp

Số có điểm từ 5 trở lẽn chiếm 79,5% trong đó có 42,7% đạt loại Khá vã 14,1% đạt loại Giỏi (bảng 3) So với kết quả học tập của sinh viên các lớp chuyên ngành kinh tế khác học theo phương pháp giảng truyền thống thì số sinh viên yếu nhiều hơn 2 % nhưng số Khá và Giỏi cũng nhiều hơn cụ thể là Khá nhiều hơn 10,9% và Giỏi nhiều hơn 10% Vì so sánh k ế t quả học tập của cùng một môn học với 2 phương pháp giảng không thể nào so sánh được với cùng một đối tượng Các lớp không học

theo phương pháp thử nghiệm là các lớp thuộc ngành Kế hoạch & Đầu

tư với các sinh viên có điểm đầu vào cao hơn nên có thể đó là lý do khiến cho số yếu ít hơn Tuy vậy con số chênh lệch 2 % là không đáng

kể trong khi số sinh viên đạt loại Khá, Giỏi của các lớp thử nghiệm cao hơn các lớp không thử nghiệm khá nhiều (đến 10%) Phương pháp giảng thử nghiệm đánh giá kết quả học tập với nhiều bài làm có hình thức khác nhau nên những sinh viên Khá và Giỏi là những sinh viên có thái

độ học tập rất tích cực và chuyên cần Điểu này cho phép nghĩ rằng phương pháp giảng có tạo được sự hứng khởi trong học tập của sinh

Nguồn : Tổng hợp từ bảng điểm lưu của Phòng đào tạo, Trường ĐHKT TPHCM

Ghi chú : Loại yếu là những sinh viên có điểm dưới 5, loại trung bình có điểm 5-6, loại Khá có điểm 7 - 8 và loại Giỏi có điểm đạt 9-10 Cột "%" tinh tỷ lệ sv đạt tửng loại tương ứng trên tổng số sv

Nếu so với môn học khác gần gũi như môn Kinh Tế vĩ mô li với cùng đối tượng là sinh viên của các lớp thử nghiệm thi tỷ lệ Yếu ít hơn và tỷ lệ

Trang 36

Khá & G i ỏ i n h i ề u hơn Như v ậ y cũng cùng m ộ t trình độ đầu vào, h ọ c h a i

m ô n học g ầ n gũi m à điểm số học theo phương pháp t h ử n g h i ệ m có k ế t quả cao hơn

Bảng 4 : Tổng hợp cơ cấu điểm môn vi Mô ũ Si Vĩ Mô n

của sinh viên các lớp thử nghiệm

Loại M ô n Kinh Tế Vi M ô li M ô n Kinh T ế Vĩ M ô li Loại

Ghi chú : Vỉ sinh viên các lớp thử nghiệm đột 2 chửa thi môn Kinh Tế Ví Mõ

li nên tổng số sinh viên có ít hơn

bì So sánh kết quả học tập của sinh viên giữa 2 đợi thử nghiệm

Bảng 5 cho thấy phân bố điểm số của s v các lớp thử n g h i ệ m đợt Ì và

b ả n g 6 cho thấy phân bố điểm số của s v các lớp thử n g h i ệ m đợt 2 Theo s ố liệu tong bảng 5 t a thấy trong đợt Ì có 2 0 , 6 % có điểm dưới 5

và 7 9 , 4 % có điểm tư 5 trở lẽn Theo số liệu trong bảng 6 thì trong đợt 2

có 20,5% có điểm dưới 5 và 79,5% có điểm t ừ 5 trở l ẽ n N h ư v ậ y k ế t

số s i n h viên dưới trung bình và trên trung bình

Bảng 5 : Phân bố điểm số của các lớp thử nghiệm đợi Ì

Trang 37

Bảng 6 ĩ Phân bố điểm số của các lớp thử nghiệm đợi 2

Tổng cộng 160 100 352 100

Theo bảng 7 thì số sinh viên loại Khá ở cả hai đợt đểu chiếm tỷ lệ cao

nhất (38,2% và 44,9%) Các lớp thử nghiệm đợt 2 cỏ tổng số sv là 352 người, hơn đợt Ì là 2,77 lẩn về xu hướng cũng không có gì khác biệt so với đợt Ì mặc dù số sv đầt 2 nhiều hơn Tuy nhiên tỷ lệ sv Khá và Giỏi

của đợt 2 nhiều hơn đợi Đó là do rút kinh nghiệm từ lần thử nghiệm

trước, vảo lần thử nghiệm sau giảng viên đã chỉ dẫn cho sv mầt cách

cụ thể hơn cách học theo phương pháp giảng thử nghiệm ngay từ buổi học thứ nhất nên sinh viên chủ đầng hơn trong học tập

c) Phân tích cơ cấu điểm tích lũy và điểm bài thi trong tổng điểm

Theo số liệu trong bảng 8 thì có đến 41,2% sv có điểm dưới trung bình đối với bài thi hết môn nhưng chỉ có 2 3 % sv có điểm tích lũy dưới trung

bĩnh Điều này có nghĩa là mầt số sinh viên làm bài thi chưa đạt điểm 5 nhưng có điểm tích lũy bù trữ nên đã đạt tổng điểm trên 5 Điểm tích lũy cao đã chứng minh được cả quá trình cố gắng học tập của họ trong khi nếu chỉ có duy nhất mầt bài thi hết môn việc đánh giá học lực có thể không phản ánh đúng sự cố gắng của sinh viên do có yếu tố may mắn hoặc rủi ro chi phối

Trang 38

Bảng 8 : Điểm tích lũy, điểm bài thi và tổng điểm

Tích lũy Thi Tổng điểm

s ố s v Tỷ lệ % S ố s v Tỷ lệ % S Ố S V Tỷ lệ %

< 5 118 23.0 211 41.2 106 20,5

> 5 394 77.0 301 58.8 406 79,5 Tổng cộng 512 100,0 512 100,0 512 100,0

Ghi chú : Điểm tích lũy ĩà tổng số điểm của tất cả bài làm trong quá trình

học, điểm thi là điểm bài thi hết môn và tổng điểm là điểm cuối cùng của

môn học là tổng của điểm tích lũy và điểm bài thi

Để đánh giá được toàn diện và khách quan hơn n h ó m nghiên cứu đề tài

đã tổ chức hai cuộc điều tra lấy ý kiến các sinh viên học các lớp thử nghiệm và tổ chức một hội thảo để lấy ý kiến các giảng viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy các m ô n kinh tế chuyên ngành Kết quả thu được từ hai cuộc điều tra và từ cuộc hội thảo được trình bày trong phản tiếp sau đây

3 Tổng hợp ý kiến cầa sinh viên các lớp thử nghiệm qua 2 cuộc điều tra

Hai cuộc diều tra lấy ý kiến sinh viên vẻ cách giảng đã thử nghiệm được tiến h à n h ngay sau khi kết thúc mồn học

a) Tổng hợp ở kiến từ cuộc điều tra lần thứ nhất

Cuộc điểu tra lần Ì được tổ chức sau khi kết thúc học kỳ ì n ă m học

2001 - 2002 và chúng tôi thu thập được 65 phiếu trả lời đầy đầ các câu hỏi vã kết quả tổng hợp ý kiến như sau :

Bảng 9

Phướng pháp giảng thử nghiệm làm cho người học thấy Số

phiếu

(%)

1 Khó nắm đước nôi dung chính của môn học 13 20,0

2 Mất quá nhiều thời gian cho môn học 18 27,7

3 Khó khăn trong ôn táp thỉ hết môn 18 27,7

4 Các tiết hoe đỡ nhàm chán 34 52,3

5 Tư tin hơn vào khả năng tự học & tự nghiên cứu 48 73,9

6 Nhớ làu và hiếu sâu sắc hơn nôi dung môn học 35 53,9

7 Có điểu kiên hiểu biết thêm về thực tế liên quan tới môn học 57 87,7

8 Có cơ hôi hoe hỏi lẫn nhau 52 80,0

6-4 5-5

Trang 39

bì Tổng hợp ý kiến từ cuộc điều tra lần thứ hai

Cuộc điều t r a l ầ n 2 được tổ chức vào cuối học kỳ ì n ă m h ọ c 2 0 0 2

-2003 và chúng tôi t h u t h ậ p được 106 phiếu K ế t quả tổng h ợ p ý k i ế n như sau :

Bảng 10

Phướng pháp giảng thử nghiệm làm cho người học thấy Số

phiếu

%

1 Khó nắm được nội dung chính cểa môn học 10 13

2 Mất quá nhiều thời gian cho môn học 14 13,2

3 Khó khăn trong ôn táp thi hết môn 31 29,2

4 Các tiết hoe đỡ nhàm chán 61 57,5

5 Tự tin hơn vào khả năng tự học và tự nghiên cứu 66 62,3

6 Nhớ lâu và hiểu sâu sắc hơn nội dung môn học 48 45,3

7 Có điểu kiện hiểu biết thêm về thực tế liên quan tới môn học 96 90,6

8 Có cơ hội học hỏi lẫn nhau 74 69,8

Tỷ lệ giữa điểm tích lũy và điểm bài thi được người học Ưa thích

c) Tổng hợp ý kiến chung từ 2 cuộc điều tra

Bảng 11

Tiêu chí Tỷ lệ %

1 Khó nắm được nôi dung chinh cểa m ô n học 13,4

2 Mất quá nhiều thời gian cho m ô n học 18,7

3 Khó khăn trong ôn tập thi hết môn 28,6

4 Các tiết học đỡ nhàm chán 55,5

5 Tự tin hơn vào khả năng tự học & tự nghiên cứu 66,6

6 Có điều kiện hiểu biết thêm về thực tế 89,5

7 C ó cơ hôi học hỏi lẫn nhau 73,7

8 Tỷ lệ giữa điểm tích lũy và điểm bài thi hết môn

6 - 4

5 - 5

32,7 32,2

K ế t quả tổng hợp ý k i ế n t ừ 2 cuộc điều t r a trình bày t r o n g b ả n g 11 cho

t h ấ y :

- Chỉ có 13.4 % s i n h viên được h ỏ i cho r ằ n g h ọ khó n ấ m được n ộ i dung chính cểa m ô n học Vì t h ế có t h ể suy r a rằng p h ầ n l ớ n s i n h viên

có k h ả năng h ọ c t ố t với phương pháp này

- 17,8 % s i n h viên được h ỏ i cho r ằ n g h ọ bị m ấ t quá n h i ề u t h ờ i g i a n cho m ô n học Điểu này không đáng ngại vì có t h ể s ố này chưa b i ế t cách

sử d ụ n g t h ờ i gian h ợ p lý C ò n đa số t h ấ y không ả n h hưởng gì n h i ề u đ ế n quỹ t h ờ i gian cểa họ

Trang 40

- 28,6% sinh viên được hỏi cho rằng họ gặp khó khăn khi ổn tập

để làm bài t h i hết môn Điểu này có thể là do họ chưa biết cách ghi chép bài để liên kết được ý tưởng từ các buổi thuyết giảng và các buổi thuyết trinh, phân tích tình huống v.v

- 55,5% sinh viên được hỏi cho rằng các tiết học đỡ nhàm chán hơn Vậy phương pháp này có tạo được hứng thú cho hơn cho người học

- 66,6 % sinh viên được hỏi cho rằng họ tẫ tin hơn vào khả năng

tẫ học & tẫ nghiên cứu của bản thân và 73,7% cho rằng họ có cơ hội học hỏi lẫn nhau Như vậy phương pháp giảng nãy đáp ứng được hai nhu cảu cấp cao nhất (trong tháp nhu cầu của Maslow) đó lã nhu cầu được tôn trọng và nhu cảu tẫ khẳng định minh của người học Điều này cũng có nghĩa là phương pháp đã khuyến khích được sinh viên tư duy sáng tạo

- Đặc biệt là có đến 89,5 % sinh viên được hỏi cho rằng họ có điều kiện hiểu biết thêm vẻ thẫc tế Vậy với phương pháp này giảng viên đã rút ngắn được khoảng cách giữa lý thuyết và thẫc tiên Điểu này còn được minh chứng qua việc nhiều năm ngành Kinh Tế học không có sinh viên nào đủ điểu kiện làm luận văn tốt nghiệp đến lớp KTH K25 có Ì sinh viên làm luận văn tốt nghiệp thỉ sinh viên này đã chọn đẻ tài thuộc lĩnh vẫc Kinh Tế Vi Mô là môn học m à sinh viên đã học theo phương pháp thử nghiệm

Ngoài những ý kiến chính đã trình bày trong bảng 10 nhiều sinh viên còn cho rằng ngoài cố gắng của bản thân, họ cũng cần phải có những diều kiện hỗ trẫ nhất định vẻ các phương tiện học tập như thư viện, sĩ

số lớp và đặc biệt lã sẫ đổi mới đỏng bộ vẻ phương pháp giảng và nội dung giảng, sẫ hợp lý trong thiết kế chương trình đào tạo v.v vã học với phương pháp này sinh viên phải tốn kém khá nhiều chi phí và thời gian để tìm tòi thông tín, số liệu cản thiết trong thẫc hiện các bài thuyết trinh Những ý kiến khác nhằm góp ý cho giảng viên vận dụng phương pháp hiệu quả hơn được trình bày chi tiết trong Phụ lục

4 Tổng hợp ý kiến của các giảng viên tham dự Hội thảo

Để thu thập ý kiến của các chuyên gia vẻ phương pháp m à chúng tôi đang thử nghiệm với môn Kinh tế vi mô li, nhóm nghiên cứu đê tài đã

tổ chức hội thảo "Giảng các môn kinh tế chuyên ngành bằng phương pháp tiên tiến như thế nào ?•' vào tháng 11 năm 2002

a) Thành phần tham dự hội thảo

Hơn 30 người tham dẫ hội thảo là giảng viên của Trường Đại Học Kinh

tế TPHCM, Trường Cao đẳng Bán công Marketing và Chương trình

Fulbrigh Ngoài ra còn có sẫ tham dẫ của Giáo SƯ Paul Dell Aniello đến

từ trường Đại Học Tổng Hợp guébec tại Montréal (l'UQAM) Canada, ông

là một chuyên gia nhiều năm kinh nghiệm giảng các môn guản trị bằng phương pháp tình huống và phụ trách các khóa huấn luyện về cách áp

Ngày đăng: 10/12/2013, 10:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Điểm trung bình 2 năm đại cương  của Ì  s ố lớp thử nghiệm - Một số giải pháp để áp dụng có hiệu quả phương pháp giảng dạy môn kinh tế chuyên ngành đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 1 Điểm trung bình 2 năm đại cương của Ì s ố lớp thử nghiệm (Trang 30)
Bảng 2  ĩ Phân  bố điểm số của các lớp thử nghiệm - Một số giải pháp để áp dụng có hiệu quả phương pháp giảng dạy môn kinh tế chuyên ngành đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 2 ĩ Phân bố điểm số của các lớp thử nghiệm (Trang 34)
Bảng 3 : Tổng hợp cơ cấu điểm của các lớp thử nghiệm  và không thử nghiệm - Một số giải pháp để áp dụng có hiệu quả phương pháp giảng dạy môn kinh tế chuyên ngành đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 3 Tổng hợp cơ cấu điểm của các lớp thử nghiệm và không thử nghiệm (Trang 35)
Bảng 4 : Tổng hợp cơ cấu điểm môn vi Mô ũ Si Vĩ Mô n  của sinh viên các lớp thử nghiệm - Một số giải pháp để áp dụng có hiệu quả phương pháp giảng dạy môn kinh tế chuyên ngành đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 4 Tổng hợp cơ cấu điểm môn vi Mô ũ Si Vĩ Mô n của sinh viên các lớp thử nghiệm (Trang 36)
Bảng 5 cho thấy phân bố điểm số của  s v các lớp thử  n g h i ệ m đợt Ì và  b ả n g 6 cho thấy phân bố điểm số của  s v các lớp thử  n g h i ệ m đợt 2 - Một số giải pháp để áp dụng có hiệu quả phương pháp giảng dạy môn kinh tế chuyên ngành đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 5 cho thấy phân bố điểm số của s v các lớp thử n g h i ệ m đợt Ì và b ả n g 6 cho thấy phân bố điểm số của s v các lớp thử n g h i ệ m đợt 2 (Trang 36)
Bảng 6  ĩ Phân bố điểm số của các lớp thử nghiệm đợi 2 - Một số giải pháp để áp dụng có hiệu quả phương pháp giảng dạy môn kinh tế chuyên ngành đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 6 ĩ Phân bố điểm số của các lớp thử nghiệm đợi 2 (Trang 37)
Bảng 8 : Điểm tích lũy, điểm bài thi và tổng điểm - Một số giải pháp để áp dụng có hiệu quả phương pháp giảng dạy môn kinh tế chuyên ngành đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Bảng 8 Điểm tích lũy, điểm bài thi và tổng điểm (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm