1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giao an 7 HK Idoc

172 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 172
Dung lượng 442,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ghi ,laïi nhöõng loãi duøng töø sai trong caùc baøi taäp laøm vaên cuûa baûn thaân (veà aâm, chính taû, ngöõ phaùp, saéc thaùi bieåu caûm) vaø neâu caùch söûa ( theo baûng). - N[r]

Trang 1

Tuần : 01 VĂN BẢN: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

Tiết : 01 ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ (Theo Lý Lan)

Ngày soạn : 20/ 08/ 2011

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiệt trong tình huống đặc biệt:

đêm trước ngày khai trường

- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em – nhân loại

- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dịng nhật kí của một người mẹ

- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho

ngày khai trường đầu tiên của con

- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lịng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cánhân với hạnh phúc gia đình

- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bảnthân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật củavăn bản

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: ( Kiểm tra sỉ số)

2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra

kiến thức ở các lớp dưới)

3 Bài m ới :

Giới thiệu bài :…

* H Đ 1 : Tìm hiểu chung.

*Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu chú thích (sgk / trang 8).

-Cho hS tóm tắt văn bản Gợi

ý bài văn viết về việc gì?

HS đọc chú thích (sgk)

 Bài văn viết về tâm trạng củangười mẹ trong đêm khôngngủ được trước ngày khaitrường vào lớp 1 của con

CỔNG TRƯỜNG MỞ RA

(Theo Lý Lan)

I Tìm hiểu chung:

-Giáo dục cĩ vai trị to

lớn đối với sự phát triểncủa xã hội Ở Việt Namngày nay, giáo dục đã trởthành sự nghiệp của tồn

xã hội

-Cổng trường mở ra là

văn bản nhật dụng đề cậptới những mối quan hệgiữa gia đình, nhà trường

Trang 2

* H Đ 2: Đọc-hiểu văn bản.

- Tìm những từ ngữ trong văn

bản để biểu hiện rõ tâm trạng

của hai mẹ con?

-Theo em tại sao người mẹ

không ngủ được?

( HS thảo luận 3 phút )

-Chi tiết nào chứng tỏ ngày

khai trường đã để lại dấu ấn

thật sâu đậm trong lòng người

mẹ?

-Từ dấu ấn sâu đậm của ngày

khai trường, điều mà mẹ mong

muốn cho con ở đây là gì?

-Từ việc trăn trở, suy nghĩ đến

những mong muốn của nẹ

trong cái đêm trước ngày khai

trường của con, em thấy mẹ là

người như thế nào?

-Trong văn bản có phải người

mẹ nói trực tiếp với con không

?Theo em người mẹ đang tâm

sự với ai? Cách viết này có tác

dụng gì?

-Câu văn nào nói lên vai trò

của nhà trường đối với thế hệ

trẻ?

*Giúp HS tìm ra nội dung bài

học:

- Như các em đã biết văn bản

Mẹ thao thức không ngủ, suynghĩ triền miên; con thanhthản nhẹ nhàn

“vô tư” (Tương phản)

 Lo lắng cho con, nôn nao suynghĩ về quá khứ

 Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,khơng thể nào quên được củabản thân về ngày đầu tiên đihọc

 Mẹ mong con có nhựng kỉniệm đẹp theo con suốt cuộcđời

 Mẹ có tấm lòng thương yêucon sâu sắc và tình cảm đẹpđẽ sâu nặng

 Người mẹ không trực tiếp nóichuyện với con hoặc với ai cả

Thực ra là đang tâm sự vớichính mình

 Người mẹ nói “ Bước quacánh cổng trường là một thếhệ kỳ diệu mở ra

+ Trìu mến quan sát nhữngviệc làm của cậu học trịngày mai vào lớp Một(giúp mẹ thu dọn đồ chơi,háo hức vào việc ngày maithức dậy cho kịp giờ,…)+ Vỗ về để con ngủ, xemlại những thứ đã chuẩn bịcho ngày đầu tiên đếntrường

- Tâm trạng của người mẹtrong đêm khơng ngủđược:

+ Suy nghĩ về việc làm chongày đầu tiên con đi họcthật sự cĩ ý nghĩa

+ Hồi tưởng lại kỉ niệmsâu đậm , khơng thể nàoquên được của bản thân vềngày đầu tiên đi học

+ Từ câu chuyện về ngàykhai trường ở Nhật, suynghĩ về vai trị của giáodục đối với thế hệ tươnglai

2) Nghệ thuật:

- Lựa chọn hình thức tựbạch như những dịng nhật

kí của người mẹ với con

- Sử dụng ngơn ngữ biểucảm

3) Ý nghĩa văn bản:

Trang 3

này viết về tâm trạng của

người mẹ trong đêm không

ngủ được trước ngày khai

trường để vào lớp 1 của con

Qua tâm trạng đó của mẹ, em

hiểu được gì về tác giả muốn

nói?

*H Đ 3: Hướng dẫn tự học.

4 C ủng cố:

Hãy viết lại đoạn văn suy

nghĩ của bản thân về ngày khai

trường đầu tiên

5 Dặn dị:

Về nhà sưu tầm và đọc một

số văn bản về ngày khai trường

 HS đọc ghi nhớ (sgk)

Văn bản thể hiện tấmlịng, tình cảm của người

mẹ đối với con, đồng thờinêu lên vai trị to lớn củanhà trường đối với cuộcsống của mỗi con người

III H ướng dẫn tự học:

- Viết lại đoạn văn suynghĩ của bản thân về ngàykhai trường đầu tiên

- Sưu tầm và đọc một sốvăn bản về ngày khaitrường

Tuần : 01 VĂN BẢN: MẸ TÔI

Tiết: 02 (Trích Những tấm lịng cao cả - Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Qua bức thư của một người cha gởi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính

trọng cha mẹ là tình cảm thiêng đối với mỗi người

Trang 4

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

-Sơ giảng về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

-Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, cĩ lí và cĩ tình của người cha khi con mắc lỗi -Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức của bức thư

2 Kĩ năng:

- Đọc-hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.

- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư

- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lịng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cánhân với hạnh phúc gia đình

- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bảnthân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của vănbản

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1.Ổn định lớp:(Kiểm tra sỉ số)

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của văn bản?

3 Bài m ới :

Giới thiệu bài:…

* HĐ 1 : Tìm hiểu chung.

Em đã bao giờ phạm lỗi

với mẹ chưa? Đó là lỗi gì?

Sau khi phạm lổi em đã suy

nghĩ gì? Hôm nay, thầy giúp

các em tìm hiểu văn bản

“Mẹ tôi” liên quan những

điều nói trên

*Hướng dẫn hs Đọc-Tìm

hiểu chú thích:(chú thích

sgk/11 )

* H Đ 2: Đọc-hiểu văn bản.

Giúp HS tìm hiểu văn bản,

hướng dẫn cách đọc (Đọc

chậm nổi bật tình cảm tha

HS đọc chú thích ( sgk/11)

VĂN BẢN: MẸ TÔI

( Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)

I Tìm hi ểu chung:

- Ét-môn-đô đơ A-mi-xi

(1846-1908) là nhà văn li-a Những tám lịng cao cả làtác phẩm nổi tiếng nhất trong

I-ta-sự nghiệp sáng tác của ơng.Cuốn sách gồm nhiều mẩuchuyện cĩ ý nghĩa giáo dụcsâu sắc, trong đĩ, nhân vậttrung tâm là một thiếu niên,được viết bằng một giọng vănhồn nhiên, trong sáng

- Văn bản gồm 2 phần, phần 1

là lời kể của En-ri-cơ, phần 2

là tồn bộ bức thư của người

bố gởi cho con trai En-ri-cơ

II Đọc-hiểu văn bản:

1) N ội dung:

- Hồn cảnh người bố viếtthư: En-ri-cơ nhỡ thốt ra lời

Trang 5

thiết và nghiêm khắc.

GV:Nhận xét cách đọc.Tìm

hiểu chi tiết

-Văn bản là một bức thư của

người bố gởi cho con, nhưng

tại sao tác giả lại lấy nhan đề

là “Mẹ tơi”?

-Qua bài văn em thấy thái độ

của bố đối với En- ri- cô là

thái độ như thế nào?

-Dựa vào đâu mà em biết

được?

-Lí do gì khiến ơng cĩ thái độ

ấy?

-Trong truyện cĩ những hình

ảnh, chi tiết nào nĩi về người

người mẹ của En-ri-cô?

-Qua đĩ em hiểu mẹ của

En-ri-cô là người như thế nào

thế nào?

- Theo em điều gì khiến

En-ri-cô “xúc động vơ cùng”

khi đọc thư của bố?

( Cho HS thảo luận 3 phút)

- Hãy tìm hiểu và lựa chọn

Buồn bã, tức giận

Dựa vào nội dung bức thư

En- ri- cô đã hỗn với mẹ lúccô giáo đến thăm

 Bà mẹ rất yêu thương conthức suốt đêm lo lắng, vất vảsẵn sàng bỏ hết một nămhành phúc…

Thương con, hy sinh vì con

HS: Thảo luận theo nhóm + Vì bố gợi lại những kỉ niệmgiữa mẹ và En-ri-cô

+ Vì những lời nói rất chântình và sâu sắc của bố

thiếu lễ độ với mẹ khi cơ giáođến nhà Để giúp em suy nghĩ

kĩ, nhận ra và sửa lỗi lầm, bố

đã viết thư cho En-ri-cơ

- Phần lớn nhất của câuchuyện là bức thư khiến En-ri-

cơ “xúc động vơ cùng” Mỗidịng thư đều là những lời củangười cha:

+ Cảnh cáo nghiêm khắc lỗilầm của En-ri-cơ

+ Gợi lại hình ảnh lớn lao cao

cả của người mẹ và làm nổibật vai trị của người mẹ tronggia đình

+ Yêu cầu con sửa chữa lỗilầm

2) Nghệ thuật:

- Sáng tạo nên hồn cảnh xảy

ra chuyện: En-ri-cơ mắc lỗivới mẹ

- Lồng trong câu chuyện mộtbức thư cĩ nhiều chi tiết khắchọa người mẹ tận tụy, giàuđức hi sinh, hết lịng vì con

- Lựa chọn hình thức biểu cảmtrực tiếp, cĩ ý nghĩa giáo dục,thể hiện thái độ nghiêm khắccủa người cha đối con

3) Ý nghĩa văn bản:

- Người mẹ cĩ vai trị vơ cùng quan trọng trong gia đình

- Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người

Trang 6

4 Củng cố:

Hãy cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của văn bản?

5 Dặn dị:

Sưu tầm những bài ca dao,

thơ nĩi về tình cảm của cha

- Sưu tầm những bài ca dao, thơ nĩi về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ

Tuần: 01 TỪ GHÉP

Tiết: 03 ĩĩĩ&ĩĩĩ

Ngày soạn: 22/ 08/ 2011

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nhận diện được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.

- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghépđẳng lập

- Cĩ ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí

Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại từ ghép.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập

- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập

2 Kĩ năng :

Trang 7

- Nhận diện các loại từ ghép.

- Mở rộng, hệ thống hĩa vốn từ

- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khicần diễn đạt cái khái quát

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điẻm cá nhân về cách sửdụng từ ghép

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1.Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Ôn lại kiến thức cũ cho

HS và kiểm tra sự chuẩn bị ở

-Xét những ví dụ sgk/ 13 và

so sánh nghĩa của tư “bà”ø

với “bà ngoại”

-Xác định tiếng chính và

tiếng phụ trong 2 từ “bà

ngoại” và “thơm phức” Trật

tự sắp xếp và vai trị của các

tiếng như thế nào?

GV: Từ ghép có tiếng chính

đứng trước, tiếng phụ đứng

sau là từ ghép chính phụ

-Qua sự so sánh ở phần đầu,

em hãy rút ra kết luận nghĩa

của từ ghép chính phụ so với

nghĩa của tiếng chính?

HS đọc nội dung SGK

 + Bà: Là người sinh ra chahoặc mẹ

+ Bà ngoại: người sinh ra mẹ

 + Tiếng chính: Bà, thơm

+ Tiếng phụ: Ngoại, phức

Tiếng chính đứng trước tiếngphụ, tiếng phụ bổ sung nghĩacho tiếng chính

Nghĩa của từ ghép chính phụ

VD: Bà ngoại, bà nội, sạch

sẽ, nhà máy, xe đạp

- Trật tự các tiếng trong từghép thuần Việt: tiếng chínhđứng trước, tiếng phụ đứngsau

- Từ ghép chính phụ cĩ tínhchất phân nghĩa: nghĩa của từghép chính phụ hẹp hơn nghĩacủa tiếng chính

VD: Bà – bà ngoại

Thơm – thơm phức

Trang 8

-Tóm lại, em hiểu như thế

nào là từ ghép chính phụ?

*Hướng dẫn HS tìm từ ghép

đẳng lập.

-Gọi HS đọc đoạn văn (sgk/

15) và chú ý các từ in đậm

- Quan sát trong các từ “ quần

áo”, “ trầm bổng” Các tiếng

thứ 2 có bổ sung cho tiếng thứ

nhất không? Có phân ra tiếng

chính, tiếng phụ hay không?

Từ ghép có các tiếng bình

đẳng về mặt ngữ pháp

không phân ra tiếng chính

và tiếng phụ gọi là từ ghép

đẳng lập

-Vậy em hiểu thế nào là từ

ghép đẳng lập?

- So sánh sự giống nhau và

khác nhau giữa hai nhóm từ:

“Bà ngoại”, “thơm phức”

với “quần áo”, “trầm bổng”

*Ho ạt động 2: Luyện tập.

-BT1: Xét các từ ghép theo

bảng phân loại sau:

+ Từ ghép chính phụ: suy

nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà

máy, nhà ăn, cười nụ

HS đọc ghi nhớ

Không, các tiếng bình đẳngvề mặt ngữ pháp

 HS đọc ghi nhớ

 + Giống nhau: Đều là từghép

+ Khác nhau: “Bà ngoại”,

“thơm phức” Có tiếng chínhvà tiếng phụ

“Quần áo”, “trầm bổng”:

Không phân biệt tiếng chínhvà tiếng phụ chúng có vai tròbình đẳng về mặt ngữ pháp

-BT1: Xét các từ ghép theo

bảng phân loại sau:

+ Từ ghép chính phụ: suynghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhàmáy, nhà ăn, cười nụ

+ Từ ghép đẳng lập: Chài lưới,cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuơi

-BT2: bút chì ; ăn mặc

thước kẻ ; trắng xĩa mưa rào ; vui vẻ

2) Từ ghép đẳng lập:

- Từ ghép đẳng lập là từ

ghép cĩ các tiếng bình đẳngvới nhau về ngữ pháp

VD: Quần áo, trầm bổng,

núi non, xinh đẹp, giày dép

- Từ ghép đẳng lập cĩ tínhhợp nghĩa: Nghĩa của từ ghépđẳng lập khái quát hơn nghĩacủa các tiếng tạo nên nĩ

Lưu ý:

- Khơng suy luận một cáchmáy mĩc nghĩa của từ ghépchính phụ từ nghĩa của tiếngchính

- Cĩ hiện tượng mất nghĩa, mờnghĩa của tiếng đứng sau ởmột số từ ghép chính phụ

II Luyện tập:

-BT1: Xét các từ ghép theo

bảng phân loại sau:

+ Từ ghép chính phụ: suynghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhàmáy, nhà ăn, cười nụ

+ Từ ghép đẳng lập: Chàilưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuơi

-BT2: bút chì ; ăn mặc

thước kẻ ; trắng xĩa mưa rào ; vui vẻ

Trang 9

làm việc ; nhát gan

-BT3:

+ núi : non, sơng+ ham : muốn, học+ xinh : tươi, đẹp+ mặt : mũi, mài+ học : hỏi, tập+ tươi : đẹp, xanh

III Hướng dẫn tự học:

- Thế nào là từ ghép chính

phụ? Từ ghép đẳng lập là gì?

Cho ví dụ minh họa?

- Tìm hiểu, phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học

Tuần: 01 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN

Ngày soạn: 22/ 08/ 2011

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

-Hiểu rõ liên kết là một trong những đặt tính quan trọng nhất của văn bản.

- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc-hiểu và tạo lập văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Khái niệm liên kết trong văn bản

- Yêu cầu về liên kết trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản.

- Viết các đoạn văn, bài văn cĩ tính liên kết

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số

HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Ôn lại kiến thức lớp 6 Cho

biết văn bản là gì?

Trang 10

Giới thiệu bài: Em hiệu văn

bản là gì? Có tính chất nào?

Khó có thể tạo lập được những

văn bản tốt, nếu chúng ta

không tìm hiểu kĩ về một tong

những tính chất quan trọng

nhất của nó là liên kết Vậy

bài học này sẽ giúp các em tìm

hiểu những điều nói trên

*H Đ 1: Tìm hiểu chung.

Xác định vai trò của tính liên

kết.

-Gọi HS đọc câu 1 (sgk/ 17)

Theo em đọc mấy dòng ấy

En-ri-cô đã có thể hiểu rõ bố

muốn nói gì chưa?

-Theo em đoạn văn thiếu nội

dung gì?

-GV: (Thuyết giảng ) Kết luận

một trong những tính chất quan

trọng nhất của văn bản vì nhờ

nó mà những câu đúng ngữ

pháp, ngữ nghĩa được đặt cạnh

nhau mới tạo thành văn bản

-GV: Yêu cầu HS đọc ý thứ

nhất trong phần ghi nhớ

*Hướng dẫn HS tìm các

phương tiện liên kết trong văn

bản.

-GV: Cho HS đọc tình huống

2a và trả lời câu hỏi

- Hãy so sánh những câu trên

với nguyên văn bài viết “ Cổng

trường mở ra” và cho biết người

viết đã viết thiếu hay sai những

từ ngữ cụ thể nào?

- Em thấy bên nào có sự liên

 Mấy dòng ấy là lời khôngthể hiểu rõ được

 Thiếu tính liên kết

HS đọc ghi nhớ ý 1

HS đọc nội dung đoạn 1

 + Chép thiếu: Còn bây giờ

+ Chép sai: Gương mặt

thanh thoát của con lại ghi là

đứa trẻ.

I Tìm hi ểu chung:

- Liên kết là một trongnhững tính chất quan trọngnhất của văn bản, làm chovăn bản trở nên cĩ nghĩa, dễhiểu Liên kết lả làm cho nộidung các câu, các đoạnthống nhất và găn bĩ chặtchẽ với nhau Liên kết trongvăn bản được thể hiện ở haiphương diện nội dung vàhình thức

- Phương tiện liên kết: các từngữ, câu văn thích hợp.( Một ngày kia…, còn bâygiờ)

Trang 11

kết và bên nào không có sự

liên kết

-GV:Nhận xét Tuy chỉ xót mấy

dòng nhưng nội dung mâu thuận

với nhau

Không ngủ được > < giấc ngủ

dễ dàng

* H Đ 2: Luyện tập.

- GV: gọi HS đọc bài 1, 2

trang 19 và trả lời câu hỏi

-GV: Gọi HS đọc bài tập 3

(sgk/19)

Cho HS thảo luận 2 phút

-Bài tập: 4, 5 GV hướng dẫn

về nhà làm

HS: Đọc ghi nhơ.ù

- Bài 1: Thứ tự của các câu

văn trên là 1, 4, 2, 5, 3

- Bài 2: Chưa liên kết bởi

chung không nối cùng mộtnội dung

HS: Thảo luận nhóm

Đại diện nhóm trình bày:

Lần lược điền các từ ba, bà,cháu, bà, bà, cháu, thế là

 HS về nhà làm bài tập 4-5

II Luyện tập:

-Bài 1: Thứ tự của các câu

văn trên là 1, 4, 2, 5, 3

-Bài 2: Chưa liên kết bởi

chung không nối cùng mộtnội dung

- Bài 3: Lần lược các từ ba,

bà, cháu, bà, bà, cháu, thếlà

HS về nhà làm bài tập 4-5

III H ướng dẫn tự học:

- Thế nào là tính liên kết trong văn bản?

- Tìm hiểu, phân tích tính liên kết trong một văn bản

đã học

Trang 12

Tuần: 02 VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ Tiết: 5-6 (Theo Khánh Hoài)

Ngày soạn: 28/ 80 /2011 ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được nhồn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện.

- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1.Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số

HS)

2 Kiểm tra bài cũ :

Hãy cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của văn bản?

3 Bà i m ới :

Giới thiệu bài: Trẻ em có

được hưởng hạnh phúc gia định

không? Tất nhiên rồi! Nhưng

những cập vở chồng buộc phải

chia tay họ có nghĩ gì đến sự

đau xót và mất mát không thể

bù đấp nội cho cái mình hay

họ chỉ nghĩ đến bản thân? Họ

VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (Theo Khánh Hồi)

Trang 13

đã vi phạm quyền trẻ em từ

lúc nào và họ có sữa lỗi

không? Trẻ em-những đưa con

sớm bất hạnh ấy biết cầu cứu

ai đây?

* H Đ 1: Tìm hiểu chung.

Hướng dẫn HS đọc và tìm

hiểu chú thích.

-GV: Hướng dẫn HS cách đọc

phân biệt rõ giữa lời kể, đối

thoại diễn biến tâm lí của nhân

vật người anh, người em qua

các chặng chính:

+ Ở nhà

+ Ở lớp

+ Ở nhà

* H Đ 2: Đọc - hiểu văn bản.

-Truyện viết về ai? Về việc

gì? Ai là nhân vật chính?

-VÌ sao tên truyện là “Cuộc

chia tay của những con búp

bê”? Tên truyện có liên quan

đến ý nghĩa của truyện không?

( HS thảo luận 3 phút)

-Những con Búp bê gợi em suy

nghĩ gì? Chúng có chia tay

thật sự không?

GV: Thuyết giảng.

Chúng là vật vô tri trong sáng,

không có lỗi thế mà đành chia

tay

-Vì sao chúng phải chia tay?

-Tìm chi tiết miêu tả Thành và

Thuỷ thương yêu chia sẽ và

HS đọc chú thích (sgk)

Hai anh em chia đồ chơi

Thuỷ chia tay lớp học vàcôTâm

Hai anh em Thành-Thuỷ chiatay

Thành và Thuỷ về việc chiatay giữa hai anh em ruộtnhân vật chính là cô em gáitên Thủy

Có liên quan đến ý nghĩa củatruyện

Những con búp bê là đồ chơicủa tuổi nhỏ, trong sángngây thơ vô tội cũng nhưThuỷ và Thành

 Vì cha mẹ chúng chia tayThành ở lại với cha, Thuỷtheo mẹ về quê ngoại

 Thuỷ đem kim đến tận sân

I Tìm hi ểu chung :

- Tình trạng li hơn là một

thực tế đau lịng mà nạnnhân đáng thương là nhữngđứa trẻ

- Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê là một văn bảnnhật dụng viết theo kiểu vănbản tự sự

II Đọc- hiểu văn bản:

+ Những giọt nước mắt xĩt

xa, ngậm ngùi của hai anh

em trong đêm

+ Kỉ niệm về người emtrong trí nhớ của người anh + Diễn biến các sự việc:hai anh em nhường nhau đồchơi, Thành đưa Thủy đichào cơ giáo và các bạn,Thủy phải lên xe theo mẹ,Thủy tụt xuống xe để đặtbúp bê Em Nhỏ bên cạnh VệSĩ

- Tình cảm gắn bĩ của haianh em Thành và Thủy

2) Nghệ thuật:

- Xây dựng tình huốngtình tâm lí

- Lựa chọn ngơi thứ nhất đểkể: nhân vật “tơi” trong

Trang 14

quan tâm lẫn nhau?

-Em có nhận xét gì về tình

cảm của hai anh em Thành và

Thuỷ trong truyện này?

-Lời nói và hành động của

Thuỷ khi thấy anh chia 2 con

búp bê Vệ sĩ và Em nhỏ ra, hai

bên có mâu thuẩn gì?

-Theo em có cách nào giải

quyết mâu thuẩn đó không?

-Kết thúc truyện Thuỷ lựa

chọn cách giải quyết ra sao?

* Hướng dẫn HS tìm hiểu

cuộc chia tay của Thuỷ với lớp

học.

-Chi tiết nào trong cuộc chia

tay giữa Thuỷ với lớp học làm

cô Tâm bàng hoàng?

-Trong đoạn này, chi tiết nào

khiến em cảm động nhất?

-Hãy giải thích vì sao cô giáo

Tâm bàng hoàng?

-Truyện ngắn đề cập đến

quyền lợi gì của trẻ em?

*Giúp HS rút ra nội dung và ý

nghĩa của truyện?

vận động vá cho anh, chiềunào Thành cũng đón em,Thành nhường hết đồ chơi choem

Chúng đối với nhau bằngtình cảm chân thành sâunặng

HS trả lời tự do

Chỉ có gia đình đoàn tựu thìhai anh em mới không chiatay

Thôi thì anh cứ chia ra vậy

 Thuỷ không được đi họcnữa, ra chợ ngồi bán rau quả

Cô giáo tặng cho Thuỷquyển sổ và cây bút máy nắpvàng

 Bởi thương em học sinhngoan chịu nhiều bất hạnhbởi em không tiếp tục đếntrường & bất hạnh trong giađình em “Tan đàn, xẻ nghé”

Cần được bảo vệ yêu thương,quan tâm đến quyền lợi củatrẻ em nhiều hơn

truyện kể lại câu chuyện củamình nên những day dứt,nhớ thương được thể hiệnmột cách chân thực

- Khắc họa hình tượng nhânvật trẻ nhỏ (Thành và Thủy),qua đĩ gợi sự suy nghĩ về sựlựa chọn, ứng xử của nhữngngười làm cha, mẹ

- Lời kể tự nhiên theo trình

tự sự việc

3) Ý nghĩa văn bản:

Là câu chuyện của nhữngđứa con nhưng lại gợi chonhững người làm cha, mẹphải suy nghĩa Trẻ em cầnđược sống trong mái ấm giađình Mỗi người cần phảibiết giữ gìn gia đình hạnhphúc

Trang 15

- Hướng dẫn HS làm bài tập.

Cho HS đọc phần trách

nhiệm của bố mẹ (sgk/28)

* H Đ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

- Giáo dục về mơi trường: Do

gia đình khơng biết giữ gìn

hạnh phúc dẫn đến anh em phải

chia tay nhau cũng như hai anh

em Thành và Thuỷ Chính vì

vậy thơng qua bài học này đĩ là

một điển hình cho chúng ta thấy

và tơi hy vọng rằng mỗi gia

đình hãy cố gắng giữ gìn gia

đình mình được hạnh phúc

- Đặt nhân vật Thủy vào ngơi

thứ nhất để kể tĩm tắt câu

chuyện

- Tìm các chi tiết của truyện thể

hiện tình cảm gắn bĩ của hai

anh em Thành và Thủy

5 Dặn dị:

Về chuẩn bị bài: “Bố cục

trong văn bản”.

HS đọc ghi nhớ

Trách nhiệm đối với bậc làmcha mẹ là phải: Đảm bảoquyền sống và hạnh phúc

- Đặt nhân vật Thủy vàongơi thứ nhất để kể tĩm tắtcâu chuyện

- Tìm các chi tiết của truyệnthể hiện tình cảm gắn bĩ củahai anh em Thành và Thủy

Tuần: 02 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

Trang 16

Tiết : 07 ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ

Ngày soạn: 28/ 80 /2011

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu tầm quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đĩ, cĩ ý thức xây dựng

bố cục khi tạo lập văn bản

- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

Tác dụng của việc xây dựng bố cục

2 Kĩ năng :

- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản

- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một vănbản nĩi (viết) cụ thể

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số

HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là liên kết và

phương tiện liên kết trong văn

bản?

3.Bài m ới :

Giới thiệu bài:…

* H Đ 1: Tìm hiểu chung.

Hướng dẫn HS tìm hiểu bố

cục trong văn bản.

-GV cho HS làm ví dụ (sgk/

28) theo phần gợi ý có trong

sgk hay đơn xin phép nghỉ học,

đơn xin phép gia nhập đội,

chuẩn bị phát biểu nội dung

nào đó trong sinh hoạt lớp

-Em phải viết một lá đơn để

xin gia nhập đội, em hãy cho

biết viết lá đơn ấy phải có nội

dung gì?

Đơn xin gia nhập đội cầnphải có:

+ Quốc hiểu và tiêu ngữ

BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN

I Tìm hi ểu chung:

- Văn bản được viết phải

cĩ bố cục rõ ràng Bố cục là

sự bố trí, sắp xếp các phần,các đoạn văn theo trình tự,một hệ thống rành mạch vàhợp lí

- Điều kiện khi sắp xếp bốcục:

+ Nội dung các phần, cácđoạn trong văn bản thốngnhất chặt chẽ, đồng thời phảiphân biệt rành mạch

+ Trình tự sắp xếp cácphần, các đoạn phải lơ-gic

và làm rõ ý đồ của ngườiviết

- Bố cục của văn bản gồm 3

Trang 17

-Những nội dung ấy được sắp

xếp như thế nào?

-Em có thể viết nội dung nào

trước cũng được không?

-Từ đó, em biết bố cục của

văn bản cần phải đạt yêu cầu

gì để người đọc có thể hiểu

được văn bản?

-Gọi HS đọc văn bản 2 (sgk/

22) Văn bản trên gồm mấy

đoạn? Nội dung của từng đoạn

có thống nhất với nhau không?

-Vậy câu chuyện kể theo cách

này có quá thiếu rành mạch

không?

-Những cách kể ấy có nêu

được ý nghĩa phê phán và làm

cho ta buồn cười như trong bản

kể ở sách Ngữ văn 6 không?

Tại sao?

-Sự thay đổi đó dẫn đến kết

quả như thế nào?

+ Tên đơn

+ Họ và tên

+ Ngày, tháng, năm sinh

+ Học ở lớp, ở trường,

+ Lí do xin gia nhập đội

+ Lời hứa, lời cảm ơn

+ Nơi và ngày, tháng, nămviết đơn

+ Kí tên ghi rõ họ tên ( ghigóc bên phải tờ giấy)

Những nội dung ấy được sắpxếp theo trật tự trước sau mộtcách hợp lí, chặt chẽ, rõ ràng

Không thể viết tuỳ tiện

HS đọc ghi nhớ sgk

Văn bản trên gồm 2 đoạn,nội dung của từng đoạnthống nhất với nhau

Câu chuyện không đến nỗiquá lộn xộn và rành mạch

So với văn bản trong sgk Ngữvăn 6 thì sự sắp đặt các câu,các ý có sự thay đổi về trìnhtự sự việc

Làm cho câu truyện mất điyếu tố bất ngờ, khiến chotiếng cười không được bậtmạnh ra và câu truyện khôngcòn tập trung phê phán nhân

phần: Mở bài, Thân bài, Kếtbài

Trang 18

-Từ đó, em rút ra bài học gì về

bố cục trong văn bản?

* H oạt động 2: Luyện tập.

Tổ chức HS làm bài tập 1-2

(sgk / 30) Nhận xét và giải

thích bố cục của truyện “ Cuộc

chia tay của những con búp

bê” ( HS thảo luận 3 phút )

Về chuẩn bị bài: “ Mạch lạc

trong văn bản”.

vật nữa

HS đọc ghi nhớ sgk

*Bố cục:

- MB: “ Mẹ tôi khóc nhiều”

Giới thiệu hoàn cảnh bấthạnh của hai anh em Thànhvà Thủy

-TB: “Đêm qua đi thôi con”

Cảnh chia đồ chới của 2 anh

em và cảnh chia tay củaThuỷ với

lớp học

- KB: Phần còn lại

Cuộc chia tay của 2 anh em

( Bố cục rành mạch hợp lí )

II Luy ện tập:

- Phân tích để nhận ra bố cụccủa văn bản cụ thể

- Nhận xét về cách xây dựng

bố cục cho một văn bản cụthể

- Tự xây dựng bố cục chomột đề văn cụ thể

III H ướng dẫn tự học:

Xác định bố cục của mộtvăn bản tự chọn, nêu nhậnxét về bố cục của văn bảnđĩ

Tuần: 02 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN

Trang 19

- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản.

- Điều kiện cần thiết để một văn bản cĩ tính mạch lạc

2 Kĩ năng :

Rèn kĩ năng nĩi, viết mạch lạc

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số

HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết thông thường

một văn bản gồm mấy phần?

Nội dung của từng phần?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài:…

*H Đ 1: Tìm hiểu chung.

Hướng dẫn HS tìm các phần

của bố cục và tính mạch lạc

trong văn bản.

- Hãy nhớ lại kiến thức mà các

em đã học về văn bản tự sự và

miêu tả ở lớp 6 Cho biết nội

dung từng phần?

- Qua đó em thấy một văn bản

có mấy phần Nhiệm vụ của

các phần có phân biệt với nhau

rõ không?

- Có bạn cho rằng MB chỉ là

sự tóm tắt, rút gọn của phần

TB, còn phần KB chỉ qua là

Nhiệm vụ của từng phầnkiểu văn bản tự sự là:

- MB: Giới thiệu đối tượng

được miêu tả

- TB: Miêu tả chi tiết theo

thứ tự nhất định

- KB: Phát biểu cảm tưởng

về đối tượng được miêu tả

Qua hệ thống trên ta thấyvăn bản thường có 3 phần:

đề chung xuyên suốt

+ Các phần, các đoạn, cáccâu trong văn bản được nốitiếp nhau theo một trình tự

rõ ràng, hợp lí, trước sau hơứng nhau nhằm làm cho chủ

đề liền mạch và gợi đượcnhững hứng thú cho ngườiđọc (người nghe)

Trang 20

lập lại một lần nữa của mở

bài Nói như thế có đúng

không?

- Có một bạn khác lại cho rằng

nội dung chính của việc tự sự,

miêu tả ( của cả đơn từ nữa )

đã được dồn vào cả phần TB,

còn MB và KB thì không cần

lắm Em có đồng ý với ý kiến

của bạn đó không?

- Theo em, phần MB chuẩn bị

những gì cho phần TB và vì

sao khi trình bày xong phần

TB lại có phần KB?

- Như thế có thể nói một bố

cục ba phần có khả năng giúp

cho văn bản trở nên rành mạch

và hợp lí không? Vì sao?

- Vậy mạch lạc trong văn bản

là gì?

- Em đã thấy văn bản “ Cuộc

chia tay của những con búp

bê” đề cập đến nhiều nội dung

khác nhau Nhưng nội dung có

mạch lạc và hợp lí không?

- Từ thực tế cả truyện “Cuộc

chia tay của những con búp bê”.

Em có nhậïn thấy mạch lạc như

thế nào cho văn bản?

Không, vì mỗi phần diễn đạttheo một ý riêng của nó

Phần MB chuẩn bị hướng đicho phần TB Khi trình bàyxong phần TB thì sẽ rút rakết luận Vì vậy mới có phầnKB

Bố cục có ba phần giúp chovăn bản rành mạch hợp lí Vìcả ba phần cùng hướng vềmột đối tượng

HS đọc ghi nhớ sgk

Thông suốt, liên tục khôngđứt đoạn

Không mạch lạc và khônghợp lí

Mạch lạc rất cần thiết chovăn bản

II Luyện tập:

- Tìm hiểu chủ đề chung

Trang 21

nối tiếp giữa các phần, các

đoạn, các câu văn trong văn bản

Về học bài và chuẩn bị bài

“Ca dao dân ca: Những câu

hát về tình cảm gia đình”.

HS viết một đoạn văn cĩ tính mạch lạc

xuyên suốt các phần, cácđoạn và các câu văn trongvăn bản cụ thể

- Chỉ rõ sự hợp lí của trình

tự nối tiếp giữa các phần,các đoạn, các câu văn trongvăn bản cụ thể

- Luyện tập viết đoạn văn cĩ tính mạch lạc

III Hướng dẫn tự học:

Tìm hiểu tính mạch lạc trong một văn bản đã học

Tuần: 03 VĂN BẢN: CA DAO, DÂN CA

Tiết : 09 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao

- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Khái niệm ca dao, dân ca

- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tìnhcảm gia đình

2 Kĩ năng :

- Đọc-hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen thuộc trong cácbài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số

HS)

Trang 22

2 Kiểm tra bài cũ :

Hãy cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của văn bản?

3 Bài m ới :

Giới thiệu bài: Ca dao dân

ca là dòng sữa ngọt ngào ,vỗ

về, an ủi tâm hồn chúng ta qua

lời ru ngọt ngào của bà của

mẹ, của chị những buổi trưa hè

nắng lửa, hay đêm đông giá

lạnh, chúng ta ngủ say, mơ

màng dần lớn lên theo tháng

năm nhờ nguồn suối trong

lành đó Giờ ta cùng nhau đọc

lại, lắng nghe & suy nghĩ

*H Đ1: Tìm hiểu chung.

GV: G thiệu ca dao -dân ca.

* Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn

bản.

- Gọi HS đọc 4 bài ca dao &

tìm hiểu chú thích

* Bài 1:

- Bài ca dao là lời của ai nói với

ai? Dựa vào đâu em biết?

- Tình cảm ở bài một được

diễn tả là tình cảm gì?

-Chỉ ra cái hay hình ảnh âm

điệu ngôn ngữ của bài ca dao

CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH

- Ca dao: lời thơ của dân ca

và những bài thơ dân gianmhang phong cách nghệ thuậtchung với lời thơ của dân ca

- Tình cảm gia đình là mộttrong những chủ đề gĩp phầnthể hiện đời sống tâm hồn,tình cảm của người V.Nam

II Đọc – hiểu văn bản:

Trang 23

 GV: Nhận xét và chốt ý.

Công lao trời biển đối với con,

bổn phận làm con phải đáp

đền

*Bài 2 :

- Đây là tâm trạng của ai?

Tâm trạng người đó ra sao?

GV nhận xét.

- Phân tích hình ảnh thời gian,

không gian, hành động và nỗi

niềm của nhân vật?

(HS thảo luận 2 phút)

 GV : Nhận xét nội niềm xót

xa sâu lắng của người con gái

lấy chồng xa quê Bài ca dao 3

- Tình cảm nào được thể hiện

ở bài ca dao 4 Tình cảm đó

được diễn tả ra sao?

GV nhận xét: Tác giả dùng từ

cùng, chung quan hệ anh em

khác người xa Một giọt máu

đào hơn ao nước lạ

- Bài ca dao nhắc nhỡ ta điều

HS: Thảo luận nhóm Đại

diện nhóm trình bày

+ Thời gian: Chiều chiều

+ Không gian ngọ sao vắng

+ Hành động: Nội niềmtrông về, nhìn về, xót xa tộtđịnh

HS đọc bài ca dao 3

 Diễn tả bằng hình ảnh sosánh

Dùng từ ngữ ngó lên trântrọng tôn kính ruột đau kết nốibền chặt

HS đọc bài ca dao 4

 Tình cảm anh em Quan hệanh em khác người xa, phảihoà thuận để cha mẹ vui lòngchị ngã em nâng

 Biểu hiện sự gắn bó thiêngliêng của tình anh em ruột

HS đọc ghi nhớ (sgk/38)

đối xứng, tăng cấp…

- Diễn tả tình cảm qua nhữngbài ca dao

- Sử dụng thể thơ lục bát vàlục bát biến thể…

3) Ý nghĩa của các văn bản:

Tình cảm đối cha mẹ, anh

em và tình cảm của cha mẹđối với con cái luơn là nhữngtình cảm sâu nặng, thiêngliêng nhất trong đời sống mỗicon người

Trang 24

* H Đ 3: Hướng dẫn tự học.

4 C ủng cố:

Hãy cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của các văn

bản?

5 Dặn dị:

- Học thuộc các bài ca dao được

học

- Sưu tầm một số bài ca dao, dân

nĩi về mơi trường và học thuộc

III Hướng dẫn tự học:

Hãy cho biết nội dung,nghệ thuật và ý nghĩa của cácvăn bản?

- Học thuộc các bài ca daođược học

- Sưu tầm một số bài ca dao,dân ca khác cĩ nội dungtương tự và học thuộc

Tuần : 03 VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU Tiết : 10 QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

Ngày soạn: ( Chỉ học bài ca dao 1 và 4)

- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình

- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen thuộc trong cácbài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: ( Kiểm tra sỉ số

HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Hãy cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của các văn

bản?

3 Bài m ới :

Giới thiệu bài:…

* H Đ 1: Tìm hiểu chung

Đọc-Tìm hiểu phần chú thích. HS đọc chú thích (sgk/38).

NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI

I Tìm hiểu chung:

Tình yêu quê hương, đấtnước, con người là một

Trang 25

* Hoạt động 2: Đọc - hiểu

văn bản.

- Bài 1:

Tác giả gợi lên phong cảnh

và địa danh nào? Em hiểu gì

về các địa danh phong cảnh

âý?

- Em có nhận xét gì về 2 phần

của bài ca dao 1?

- Trong bài 1, vì sao chàng

trai, cô gái hỏi về những đặc

điểm của từng địa danh như

vậy?

- Bài 2:

Khi nào người ta nói

“rủ nhau”? Em nhận xét gì về

người hỏi và người đáp ?

- Nêu nhận xét của em về

cách tả cảnh của bài ca dao

thứ 2?

HS đọc bài ca dao 1

Các địa danh như: Thành HàNội, sông Lục Đầu, sôngThương, Núi Đức Thánh Tản,Đền Sòng, Tỉnh Lạng

( các địa danh ấy là nhữngdanh lam thắng cảnh nổitiếng)

Bài ca dao có 2 phần:

+ Phần 1: là câu hỏi củachàng trai

+ Phần 2 là câu trả lời của côgái

Người hỏi và người đáp nhưvậy, đó là hình thức để trai,gái thử tài nhau về kiến thứclịch sử điạ lí

HS đọc bài ca dao 2

Khi người rủ và người được rủcó quan hệ gần gũi thân thiếtvà cùng chung muốn làm việc

gì đo.ù

Bài ca dao gợi nhiều hơn tảchỉ tả cách nhắn đến KiếmHồ, Tháp Bút Đó là nhữngđịa danh tiêu biểu của HồHoàn Kiếm

trong những chủ đề gĩpphần thể hiện đời sống tâmhồn, tình cảm của người ViệtNam

II Đọc - hiểu văn bản:

1) N ội dung:

- Tên núi, tên sơng, tênvùng đất với những nét đặcsắc về hình thể, cảnh trí, lịch

sử, văn hĩa của từng địadanh

- Tình yêu chân chất, tinh tế,niềm tự hào đối với conngười, lịch sử, truyền thốngvăn hĩa của quê hương, đấtnước

2) Nghệ thuật:

- Sử dụng kết cấu lời hỏiđáp, …thường gợi nhiều hơntả

- Cĩ giọng điệu tha thiết, tựhào

- Cấu tứ đa dạng, độc đáo

- Sử dụng thể thơ lục bát vàlục bát biến thể…

3) Ý nghĩa của các văn bản:

Ca dao bồi đắp thêm tìnhcảm cao đẹp của con ngườiđối với quê hương, đất nước

Trang 26

- Từ những ý tưởng trên, em

hãy nêu lên những suy nghĩ

của mình về câu hỏi cuối bài

ca dao?

- Bài 3:

Em nhận xét gì về cảnh trí

xứ Huế và cách tả cảnh của

tác giả như thế nào?

- Bài 4:

Em nhận xét gì về từ ngữ

được sử dụng trong bài ca dao ?

- Nội dung của bài 4 ca ngợi

vẽ đẹp nào?

*H Đ 3: Hướng dẫn tự học.

4 C ủng cố:

Hãy cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của các văn

bản?

5 Dặn dị:

Sưu tầm một số bài ca dao,

dân ca khác cĩ nội dung tương

Sưu tầm một số bài ca

dao, dân ca khác cĩ nội dungtương tự và học thuộc

Trang 27

Tuần: 03 TỪ LÁY

Tiết: 11 ĩĩĩ&ĩĩĩ

Ngày soạn:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nhận diện được hai loại từ láy: từ láy tồn bộ và từ láy bộ phân (láy phụ âm đầu, láy vần)

- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy

- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy

- Cĩ ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Khái niệm từ láy

- Các loại từ láy

2 Kĩ năng :

- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản

- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng,biểu cảm, để nĩi giảm hoặc nhấn mạnh

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ láy phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điẻm cá nhân về cách sửdụng từ láy

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ

Đăm đăm, mếu máo, liêu

Học sinh đọc mục 1 và trả lờicâu hỏi

TỪ LÁY

I Tìm hi ểu chung:

1) Khái nệm:

a Từ láy tồn bộ: các

tiếng lặp lại nhau hồn tồn

(nhỏ nhỏ, xiêu xiêu) hoặc

tiếng trước biến đổi thanh điệuhoặc phụ âm cuối để tạo ra sự

Trang 28

xiêu có đặc điểm âm thanh

gì giống và khác nhau?

- Dựa vào kết quả phân tích,

hãy phân các loại từ láy

trên?

- Vì sao các từ láy in đậm

dưới đây không nói được bật

bật, thẳm thẳm?

- Qua các ví dụ vừa phân

tích trên, hãy cho biết từ láy

có mấy loại? Trình bày từng

loại?

* Giúp HS tìm hiểu nghĩa

của từ láy.

- Em hiểu gì về nghĩa của từ

láy: Ha hả, oa oa,… tích tắc,

gâu gâu tạo thành?

- Các từ láy mỗi nhóm sau

đây có điểm chung gì về âm

thanh và về nghĩa?

a lí nhí, li ti, ti hí.

b Nhấp nhô, phập phồng,

bâïp bềnh.

- So sánh nghiã của các từ

láy “mềm mại, đo đỏ” với

nghĩa của tiếng gốc làm cơ

sở cho chúng: mềm, đỏ?

- Qua phần phân tích trên,

hãy cho biết từ láy có sắc

 + Giống nhau: Là các từ inđậm là từ láy

+ Khác nhau: Từ “đăm đăm”

là từ láy toàn bộ; từ “mếumáo, liêu xiêu” là từ láy bộphận

Từ láy có 2 loại: Từ láy toànbộ và từ láy bộ phận

Tại vì, nếu dùng bật bật,thẳm thẳm thì câu văn nghekhông xuôi tai, không có sựhài hoà về âm thanh

HS đọc ghi nhớ 1sgk

Nghĩa của từ láy: Ha hả, oaoa,… tích tắc, gâu gâu môphỏng âm thanh

Từ láy biểu thị tính chất bénho.û

Từ láy biểu thị trạng thái vậnđộng

Nghĩa của từ mềm mại, đo đỏgiảm nhẹ hơn nghĩa của từgốc

hài hịa về âm thanh nho nhỏ,đèm đẹp, xơm xốp)

b Từ láy bộ phận: Giữa các

tiếng cĩ sự giống nhau về phụ

âm đầu (long lanh, nhăn

- Trong trường hợp từ láy cĩtiếng gốc cĩ nghĩa thì nghĩacủa từ láy cĩ thể cĩ những sắcthái riêng so với tiếng gốc: sắcthái biểu cảm , sắc thái nhấnmạnh hoặc gảm nhẹ

3) Lưu ý các hiện tượng:

- Quy luật biến đổi phụ âmcuối và thanh điệu của một số

từ láy tồn bộ

- Phân biệt từ láy với từghép đẳng lập cĩ các tiếnggiống nhau về phụ âm đầu

Trang 29

thái ý nghĩa như thế nào?

* Hoạt động 2: Luyện tập.

- Bài tập 1: Đọc đoạn đầu

của văn bản “ Cuộc chia tay

của những con búp bê” Từ:

“Mẹ tôi, giọng khản đặc đến

nặng nề thế này?

a Tìm các từ láy trong

đoạn văn đó

b Xếp các từ láy theo bảng

phân loại sau

- Bài tập 2: Điền các tiếng

láy trước hoặc sau các tiếng

gốc để tạo từ láy

- Bài tập 3: Chọn từ thích

hợp điền vào chỗ trống?

+ Từ láy bộ phận: Nức nở,

tức tưởi, lặng lẽ

- Bài tập 2: Lấp ló, nho nhỏ,

nhức nhối, khan khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách

+ Từ láy bộ phận: Nức nở,

tức tưởi, lặng lẽ

- Bài tập 2: Lấp ló, nho nhỏ,

nhức nhối, khan khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách

“Quá trình tạo lập văn bản”.

Tuần : 03 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN

Ngày soạn:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Trang 30

- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để cĩ thể tập viết văn bản một cách cĩphương pháp và cĩ hiệu quả hơn.

- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong vănbản Vận dụng những kiến thức đĩ vào việc đọc – hiểu văn bản và thực tiễn nĩi

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn

2 Kĩ năng :

Tạo lập văn bản cĩ bố cục

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày những yêu cầu

của bố cục trong văn bản?

Thế nào là tính mạch lạc

trong văn bản?

3 Bài mới :

Giới thiệu bài:…

* Hoạt động 1: Tìm hiểu

- Hãy cho biết điều gì thơi

thúc người ta viết thư?

việc gì để viết được văn bản?

* Xây dựng bố cục cho văn

bản.

Khi người ta buồn, nhớ nhà,nhớ bạn bè

 Viết cho ai? Viết để làm gì?

Viết cái gì? Viết như thế nào?

Thì khơng thể tạo ra được vănbản

Xác định nội dung, đối tượng

- Kiểm tra, đối chiếu văn bảnvừa tạo lập với các yêu cầu

và sửa chữa

Trang 31

- Bố cục gồm mấy phần?

Xây dựng bố cục cho văn

bản sẽ giúp em nói, viết

mạch lạc và giúp ngưới đọc,

người nghe dễ hiểu hơn

* Diễn đạt các ý trong bố

cục thành lời văn.

- Sau khi có bố cục ta phải

làm sao?

* Kiểm tra văn bản.

- Sau khi xây dựng xong văn

bản ta phải làm gì?

GV: Kiểm tra là khâu quan

trọng vì vậy khi xây dụng

văn bản khó tránh khỏi sai

sót

* Hoạt động 2: Luyện tập.

- Gọi HS đọc bài tập 1-2

Thảo luận làm bài

GV: Chốt lại nội dung của

HS đã trình bày và nhận xét

“Những câu hát than thân”)

Bố cục gồm 3 phần:

+ Mở bài: Giới thiệu buổi lễ

Kiểm tra qua các bước 1, 2, 3chữa những sai sót…, bổ sungcác ý còn thiếu

HS: Thực hiện bài tập 1, 2theo yêu cầu của GV

II Luyện tập:

- Xác định chủ đề của mộtvăn bản cụ thể

- Xác định trình tự nối tiếpcủa các phần, các câu văntrong một văn bản

- Phân biệt mục lớn và mụcnhỏ, nhận biết sự mạch lạcgiữa các mục đĩ ở một dànbài cụ thể

- Nhận xét về tính mạch lạccủa của một văn bản cụ thề

III Hướng dẫn tự học:

Để tạo lập văn bản, ví dụnhư viết thư, trước tiên phảixác định rõ những vấn đềnào?

Tập viết một đoạn văn cĩtính mạch lạc

Trang 32

Tuần: 04 VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

Tiết : 13 (Chỉ học bài ca dao 2 và 3)

Ngày soạn: ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngơn từcủa các bài ca dao than thân

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu những câu hát than thân

- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Trang 33

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số

HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc 4 bài ca dao Hãy

cho biết nội dung, nghệ thuật và

ý nghĩa của các văn bản?

3 Bài mới:

Giới thiệu bài:

* H Đ 1: Tìm hiểu chung.

Đọc- tìm hiểu chú thích sgk.

* H Đ 2: Đọc - hiểu văn bản.

- Bài ca dao là lời của ai? Nói

điều gì?

- Trong bài ca dao này tác giả

mấy lần nhắc đến con cò?

Những từ ngữ hình ảnh diễn tả

gợi cho em suy nghĩ điều gì?

- Thân phận của cò được diễn

tả như thế nào trong bài ca dao

này?

- Em có nhận xét gì về cách sử

dụng những hình ảnh trong bài

ca dao này?

- Đối lập như thế nói lên điều

gì?

- Hình ảnh con cò ngoài bài ca

dao này còn xuất hiện trong

bài ca dao nào khác nữa

không?

- Qua các câu ca dao trên, em

hiểu gì về số phận của người

+ Gầy cò con: Gợi hình ảnhdáng nhỏ bé, gầy guộc, yếuđuối

Lận đận một mình lên thác,xuống ghềnh

Hình ảnh đối lập

Diễn tả về cuộc đời và sốphận của người nông dân

-HS tự tìm và đưa ra d.chứng

NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN

I Tìm hi ểu chung:

- Hiện thực về đời sống củangười lao động dưới chế độcũ: nghèo khổ, vất vả, bị ápbức…

- Những câu hát than thânthể hiện nỗi niềm tâm sự củatầng lớp bình dân

II Đọc - hi ểu văn bản:

1) N ội dung:

- Nhân vật trữ tình trongnhững bài hát than thân:+ Người mang thân phậncon tằm, con kiến, con hạc,con cuốc

+ Người phụ nữ tự ví mình

“như trái bần trơi”…

- Nỗi niềm cơ cực, buồn tủi,

cơ đơn, chua xĩt của conngười trong nhiều cảnh ngộ

- Nỗi niềm cảm thơng vớinhững người bất hạnh, đaubuồn

- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ,nhân hĩa, tượng trưng,phĩng đại, điệp từ ngữ…

3) Ý nghĩa của các văn bản:

Một khía cạnh làm nên giá trị của ca dao là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm

Trang 34

nông dân xưa?

GV: Gọi HS đọc bài ca dao 2.

- Bài ca dao bắt đầu bằng từ

“thương thay” em hiểu thế

nào là thương thay?Và lập lại

mấy lần?

- Bài ca dao này bày tỏ niềm

cảm thương đến đối tượng

nào?

- Những hình ảnh tằm, hạc,

kiến, cuốc với những cảnh ngộ

cụ thể gợi cho em liên tưởng

đến ai?

- Đây là cách nói phổ biến

trong ca dao, ta gọi là cách nói

gì?

- Cuối cùng là qua hình ảnh

con cuốc, người lao động đã

bày tỏ sự thương thân như rhế

nào?

- Em có nhâïn xét gì về âm

điệu của bài ca dao cùng với ý

nghĩa lậïp lại từ “Thương

thay”

- Tóm lại: Nội dung bài ca

dao 2 nói lên điều gì?

GV: Gọi HS đocï bài ca dao 3.

- Bài ca dao này là lời cùa ai?

Cuộc đời họ rất cơ cực lầmthan, vất vả gặp nhiều ngang trái

Vừa đồng cảm, thương ngườicũng thương cho chính mình

Vì mình cũng trong cảnh ngộnhư vậy và lập lại từ

“thương thay” 4 lần

Thương tằm nhả tơ, thươngkiến tìm mồi, chim bay mỏicánh, cuốc kêu ra máu

Với những người lao độngnhiều nỗi khổ khác nhau

Cách nói ẩn dụ

 Thương cho thân phận thấpcổ bé họng, nỗi đau oan tráikhông được lẻ công bằng nàosoi tỏ của người lao động

Âm điệu tâm tình, thủ thỉ,vừa độc thoại với nhữngngười cùng cảnh ngộ

Nỗi khổ của người dân laođộng ngày xưa

HS đọc bài ca dao 3

Bài ca dao này là lời của côgái, nói lên sự lo lắng khiđến độ tuổi lấy chồng

thơng, chia sẻ với những conngười gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực

Trang 35

Nói lên điều gì?

- Qua đó em hiểu gì về thân

phận của người phụ nữ trong

xã hội phong kiến ngày xưa?

* H Đ 3: Hướng dẫn tự học.

4 Củng cố:

Hãy cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của các văn

bản?

5 Dặn dị:

Sưu tầm, phân loại và học

thuộc một số bài ca dao than

thân Chuẩn bị bài “Những câu

- Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao than thân

Tuần: 04 VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM

Tiết: 14 (Chỉ học bài ca dao 1 và 2)

Ngày soạn: ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.

- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thĩi hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu

- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu những câu hát châm biếm

- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS)

2 Kiểm tra bài cũ:

Đọc thuộc bài ca dao 1, 2, 3

và cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của các văn

bản?

Trang 36

Giới thiệu bài: Cùng với

tiếng hát than thân xót xa

buồn tủi và tiếng hát giao

duyên đầm thắm nghĩa tình

ca dao VN còn vang lên

tiếng cưòi hài hước, châm

biếm, trào phúng, đã kích rất

vui nhưng lại sắc nhọn để thể

hiện tính cách, tâm hồn và

quan niệm của dân ta

Ước ngày mai để khỏi đi

làm, ước đêm dài để được

ngủ nhiều rõ ràng đây là

người lắm tật nhiều “hay”

“Đời tay

Ai gang”

Cô yếm đào: Xinh đẹp

thật ra phải sinh đôi với trái

tài mới phải chứ để như

người “chú tôi”

Hai dòng đầu bắt bắt vần

cho việc giới thiệu nhân vật

- Bài ca dao này châm biếm

hạng người nào trong xã hội?

Nhận xét

Hạng người này thới nào,

nơi nào cũng có cà cần phê

phán “Aên nó rồi nằm khoèo

HS đọc chú thích sgk

HS đọc bài

 Hay: tửu, tăm, trà đặc, nằmngủ trưa, ước ngày mưa,ướcđêm thừa trống canh

Chế giễu hạng người nghiệnngập, lười biếng

- Than thở, trữ tình

- Cười cợt, châm biếm

II Đọc - hiểu văn bản:

1) N ội dung:

- Ca dao châm biếm ghi lạimột số hiện tượng thực tếtrong đời sống xã hội như lườinhác, khoe khoang, dốt nát, …

- Thể hiện thái độ mỉa mai,châm biếm đối với nhữngngười cĩ thĩi hư, tật xấu, …

2) Nghệ thuật:

- Sử dụng các hình thức giễunhại

- Sử dụng cách nĩi cĩ hàm ý

- Tạo nên các cười châm biếm,hài hước

Trang 37

Nghe tiếng trống chèo bế

bụng đi xem”

- Bài 2: Bài ca dao này là

lời của ai nói với ai? Em

nhận xét gì về lời nói của

thầy bói?

(Cho HS thảo luận 2 phút)

GV: Thuyết giảng.

Bài ca dao dùng nghệ

thuật phóng đại với cách nói

gầp đối, nói mà như không

nói, trong thực tế không có

ông thấy bói nào mà ngơ

ngẫn đến như thế, với nghệ

thuật cường điệu, phóng đại,

phê phán châm biếm thầy

bói mù hay gã mu để kiếm

tiền

Ta cần chống mê tin một

cách triệt để đừng bao giờ:

Tiền buộc… vào mình

- Bài 3: Gọi HS đọc bài ca

dao 3

- Mỗi con vật trong bài ca

dao tượng trưng cho ai, hàng

người nào trong xã hội xưa?

- Cảnh tượng đó có phù hợp

vói đám tang không?

- Bài ca dao này phê phán

châm biếm điếu gì?

Đọc bài ca dao 2

Lời của thầy bói nói vớingười đi xem bói, thầy nóitoàn chuyện hệ trọng về sốphận mà người đi xem bói rấtquan tâm: Giàu- nghèo, cha,mẹ, chồng con,…

Thầy bói nói dựa, nói đôiphê phán châm biến kẻ hànhnghề mê tín, dốt nát, lừa bịplợi dụng lòng tin người khácđể kiếm tiền

 Phê phán châm biếm hủ tục

ma chai trong xã hội, gâyphiền hà cho gia đình và làngxóm cần khắc phục để loạitrừ

3) Ý nghĩa của các văn bản:

Ca dao châm biếm thể hiệntinh thần phê phan1mang tínhdân chủ của những con ngườithuộc tầng lớp bình dân

Trang 38

- Bài 4:

- Chân dung cậu cai được

miêu tả như thế nào?

- Em nhận xét gì về nghệ

thuật châm biếm của bài ca

dao này?

* H Đ 3: Hướng dẫn tự

học.

4 Củng cố:

Hãy cho biết nội dung, nghệ

thuật và ý nghĩa của các văn

bản?

5 Dặn dị:

- Sưu tầm, phân loại và học

thuộc một số bài ca dao châm

HS đọc ghi nhớ sgk

III H ướng dẫn tự học:

Hãy cho biết nội dung,

nghệ thuật và ý nghĩa của cácvăn bản?

- Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm

- Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm

Trang 39

Tuần : 04 ĐẠI TỪ

Tiết : 15 ĩĩĩ&ĩĩĩ

Ngày soạn:

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Nắm được khái niệm đại từ.

- Cĩ ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

Lưu ý: học sinh đã học đại từ ở tiểu học.

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức :

- Khái niệm đại từ

- Các loại đại từ

2 Kĩ năng :

- Nhận biết đại từ trong văn bản nĩi và viết.

- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp

- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp

- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghệm cá nhân về cách sử đại từ tiếng Việt

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ

số HS).

2 Kiểm tra bài cũ:

Có mấy loại từ láy? Cho ví

dụ minh hoạ? Trình bày

nghĩa của từ láy

Gọi HS đọc mục 1 và trả

lời câu hỏi

- Từ nó trong 2 đoạn văn chỉ

đối tượng nào? Vì sao em

+ Trong câu, đại từ cĩ thể đảmnhiệm vai trị chủ ngữ, vị ngữ;trong cụm từ, đại từ cĩ thể

Trang 40

- Từ “ai” trong bài ca dao

dùng để làm gì?

- Các từ “ nĩ, thế, ai” trong

đoạn văn trên giữ vai trò ngữ

pháp gì trong câu?

- Ngoài ra, em có biết đại từ

còn giữ chức vụ gì nữa? Nếu

có hãy cho ví dụ?

- Vậy em hiểu đại từ là gì?

* Xác định đại từ dùng để

trỏ (chỉ).

Gọi HS đọc II.1 và trả lời

câu hỏi

- Các đại từ a, b, c trỏ gì?

- Đại từ dùng để trỏ đó là

những đại từ nào?

- Các từ : Đây, đó, kia, này,

nọ bao giờ dùng để làm gì?

- Các từ: Vậy thế dùng để làm

- Các từ “bao nhiêu, mấy”

dùng để hỏi về cái gì?

- Các từ “đâu, bao giờ, thì

sao”hỏi về cái gì?

+ Nó: con gà

Ta biết được nhờ: Từ “nó”

thay thế “em tôi” ở câu trước.

 “Nĩ” thay thế “con gà” của

anh Bốn Linh ở câu trước

 “Ai” dùng để hỏi

Từ “nó” ở VD1,3 làm chủngữ; từ “nó” ở VD2 làm địnhngữ

VD: Người học giỏi nhất lớp

là nó ( làm VN trong câu)

HS đọc ghi nhớ (sgk/55)

Trỏ người hoặc sự vật, trỏ sốlượng, hoạt động, tính chất

Tôi, tao, tớ, chúng mày, họ

Dùng để chỉ vị trí của vậttrong không gian, thời gian

Chỉ hoạt động, tính chất, sựviệc

HS đọc ghi nhớ sgk

Trỏ người, vật

Hỏi về số lượng

Hỏi về không gian, thời gian

 Hỏi về hoạt động tính chất,sự việc

HS đọc ghi nhớ sgk

đảm nhiệm vai trị phụ ngữcủa danh từ, động từ, tính từ

3) Các loại đại từ:

+ Đại từ để trỏ dùng để trỏngười, sự vật, số lượng, hoạtđộng, tính chất, sự việc Đại từtrỏ người, sự vật gọi là đại từxưng hơ

+ Đại từ để hỏi dùng để hỏingười, sự vật, số lượng, hoạtđộng, tính chất, sự việc

3) Lưu ý các hiện tượng :

+ Các đại từ chỉ trỏ theo quanniệm trước đây, nay được xếpthành một từ loại riêng(chỉ từ)+ Một số danh từ chỉ quan hệ

họ hàng thân tộc (ơng, bà, bố,

mẹ, con…) chức vụ (bí thư, chủ tịch…), nghề nghiệp (bác sĩ…) trong tiếng Việt thường

được dùng để xưng hơ lâmthời

+ Đại từ xưng hơ trong tiếngViệt rất phong phú, phức tạp,chịu nhiều sự ràng buộc Do

đĩ trong giao tiếp phải chọncách xưng hơ đúng chuẩnmực, phù hợp với văn hĩagiao tiếp của người Việt

Ngày đăng: 22/05/2021, 12:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w