- Ghi ,laïi nhöõng loãi duøng töø sai trong caùc baøi taäp laøm vaên cuûa baûn thaân (veà aâm, chính taû, ngöõ phaùp, saéc thaùi bieåu caûm) vaø neâu caùch söûa ( theo baûng). - N[r]
Trang 1Tuần : 01 VĂN BẢN: CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
Tiết : 01 ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ (Theo Lý Lan)
Ngày soạn : 20/ 08/ 2011
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Thấy được tình cảm sâu sắc của người mẹ đối với con thể hiệt trong tình huống đặc biệt:
đêm trước ngày khai trường
- Hiểu được những tình cảm cao quý, ý thức trách nhiệm của gia đình đối với trẻ em – nhân loại
- Hiểu được giá trị của những hình thức biểu cảm chủ yếu trong một văn bản nhật dụng
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
- Đọc – hiểu một văn bản biểu cảm được viết như những dịng nhật kí của một người mẹ
- Phân tích một số chi tiết tiêu biểu diễn tả tâm trạng của người mẹ trong đêm chuẩn bị cho
ngày khai trường đầu tiên của con
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lịng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cánhân với hạnh phúc gia đình
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bảnthân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật củavăn bản
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: ( Kiểm tra sỉ số)
2 Kiểm tra bài cũ: (Kiểm tra
kiến thức ở các lớp dưới)
3 Bài m ới :
Giới thiệu bài :…
* H Đ 1 : Tìm hiểu chung.
*Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu chú thích (sgk / trang 8).
-Cho hS tóm tắt văn bản Gợi
ý bài văn viết về việc gì?
HS đọc chú thích (sgk)
Bài văn viết về tâm trạng củangười mẹ trong đêm khôngngủ được trước ngày khaitrường vào lớp 1 của con
CỔNG TRƯỜNG MỞ RA
(Theo Lý Lan)
I Tìm hiểu chung:
-Giáo dục cĩ vai trị to
lớn đối với sự phát triểncủa xã hội Ở Việt Namngày nay, giáo dục đã trởthành sự nghiệp của tồn
xã hội
-Cổng trường mở ra là
văn bản nhật dụng đề cậptới những mối quan hệgiữa gia đình, nhà trường
Trang 2* H Đ 2: Đọc-hiểu văn bản.
- Tìm những từ ngữ trong văn
bản để biểu hiện rõ tâm trạng
của hai mẹ con?
-Theo em tại sao người mẹ
không ngủ được?
( HS thảo luận 3 phút )
-Chi tiết nào chứng tỏ ngày
khai trường đã để lại dấu ấn
thật sâu đậm trong lòng người
mẹ?
-Từ dấu ấn sâu đậm của ngày
khai trường, điều mà mẹ mong
muốn cho con ở đây là gì?
-Từ việc trăn trở, suy nghĩ đến
những mong muốn của nẹ
trong cái đêm trước ngày khai
trường của con, em thấy mẹ là
người như thế nào?
-Trong văn bản có phải người
mẹ nói trực tiếp với con không
?Theo em người mẹ đang tâm
sự với ai? Cách viết này có tác
dụng gì?
-Câu văn nào nói lên vai trò
của nhà trường đối với thế hệ
trẻ?
*Giúp HS tìm ra nội dung bài
học:
- Như các em đã biết văn bản
Mẹ thao thức không ngủ, suynghĩ triền miên; con thanhthản nhẹ nhàn
“vô tư” (Tương phản)
Lo lắng cho con, nôn nao suynghĩ về quá khứ
Hồi tưởng lại kỉ niệm sâu đậm ,khơng thể nào quên được củabản thân về ngày đầu tiên đihọc
Mẹ mong con có nhựng kỉniệm đẹp theo con suốt cuộcđời
Mẹ có tấm lòng thương yêucon sâu sắc và tình cảm đẹpđẽ sâu nặng
Người mẹ không trực tiếp nóichuyện với con hoặc với ai cả
Thực ra là đang tâm sự vớichính mình
Người mẹ nói “ Bước quacánh cổng trường là một thếhệ kỳ diệu mở ra
+ Trìu mến quan sát nhữngviệc làm của cậu học trịngày mai vào lớp Một(giúp mẹ thu dọn đồ chơi,háo hức vào việc ngày maithức dậy cho kịp giờ,…)+ Vỗ về để con ngủ, xemlại những thứ đã chuẩn bịcho ngày đầu tiên đếntrường
- Tâm trạng của người mẹtrong đêm khơng ngủđược:
+ Suy nghĩ về việc làm chongày đầu tiên con đi họcthật sự cĩ ý nghĩa
+ Hồi tưởng lại kỉ niệmsâu đậm , khơng thể nàoquên được của bản thân vềngày đầu tiên đi học
+ Từ câu chuyện về ngàykhai trường ở Nhật, suynghĩ về vai trị của giáodục đối với thế hệ tươnglai
2) Nghệ thuật:
- Lựa chọn hình thức tựbạch như những dịng nhật
kí của người mẹ với con
- Sử dụng ngơn ngữ biểucảm
3) Ý nghĩa văn bản:
Trang 3này viết về tâm trạng của
người mẹ trong đêm không
ngủ được trước ngày khai
trường để vào lớp 1 của con
Qua tâm trạng đó của mẹ, em
hiểu được gì về tác giả muốn
nói?
*H Đ 3: Hướng dẫn tự học.
4 C ủng cố:
Hãy viết lại đoạn văn suy
nghĩ của bản thân về ngày khai
trường đầu tiên
5 Dặn dị:
Về nhà sưu tầm và đọc một
số văn bản về ngày khai trường
HS đọc ghi nhớ (sgk)
Văn bản thể hiện tấmlịng, tình cảm của người
mẹ đối với con, đồng thờinêu lên vai trị to lớn củanhà trường đối với cuộcsống của mỗi con người
III H ướng dẫn tự học:
- Viết lại đoạn văn suynghĩ của bản thân về ngàykhai trường đầu tiên
- Sưu tầm và đọc một sốvăn bản về ngày khaitrường
Tuần : 01 VĂN BẢN: MẸ TÔI
Tiết: 02 (Trích Những tấm lịng cao cả - Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Qua bức thư của một người cha gởi cho đứa con mắc lỗi với mẹ, hiểu tình yêu thương, kính
trọng cha mẹ là tình cảm thiêng đối với mỗi người
Trang 4II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
-Sơ giảng về tác giả Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
-Cách giáo dục vừa nghiêm khắc vừa tế nhị, cĩ lí và cĩ tình của người cha khi con mắc lỗi -Nghệ thuật biểu cảm trực tiếp qua hình thức của bức thư
2 Kĩ năng:
- Đọc-hiểu một văn bản viết dưới hình thức một bức thư.
- Phân tích một số chi tiết liên quan đến hình ảnh người cha (tác giả bức thư) và người mẹ nhắc đến trong bức thư
- Tự nhận thức và xác định được giá trị của lịng nhân ái, tình thương và trách nhiệm cánhân với hạnh phúc gia đình
- Giao tiếp phản hồi / lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ / ý tưởng, cảm nhận của bảnthân về cách ứng xử thể hiện tình cảm của các nhân vật, giá trị nội dung và nghệ thuật của vănbản
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1.Ổn định lớp:(Kiểm tra sỉ số)
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của văn bản?
3 Bài m ới :
Giới thiệu bài:…
* HĐ 1 : Tìm hiểu chung.
Em đã bao giờ phạm lỗi
với mẹ chưa? Đó là lỗi gì?
Sau khi phạm lổi em đã suy
nghĩ gì? Hôm nay, thầy giúp
các em tìm hiểu văn bản
“Mẹ tôi” liên quan những
điều nói trên
*Hướng dẫn hs Đọc-Tìm
hiểu chú thích:(chú thích
sgk/11 )
* H Đ 2: Đọc-hiểu văn bản.
Giúp HS tìm hiểu văn bản,
hướng dẫn cách đọc (Đọc
chậm nổi bật tình cảm tha
HS đọc chú thích ( sgk/11)
VĂN BẢN: MẸ TÔI
( Ét-môn-đô đơ A-mi-xi)
I Tìm hi ểu chung:
- Ét-môn-đô đơ A-mi-xi
(1846-1908) là nhà văn li-a Những tám lịng cao cả làtác phẩm nổi tiếng nhất trong
I-ta-sự nghiệp sáng tác của ơng.Cuốn sách gồm nhiều mẩuchuyện cĩ ý nghĩa giáo dụcsâu sắc, trong đĩ, nhân vậttrung tâm là một thiếu niên,được viết bằng một giọng vănhồn nhiên, trong sáng
- Văn bản gồm 2 phần, phần 1
là lời kể của En-ri-cơ, phần 2
là tồn bộ bức thư của người
bố gởi cho con trai En-ri-cơ
II Đọc-hiểu văn bản:
1) N ội dung:
- Hồn cảnh người bố viếtthư: En-ri-cơ nhỡ thốt ra lời
Trang 5thiết và nghiêm khắc.
GV:Nhận xét cách đọc.Tìm
hiểu chi tiết
-Văn bản là một bức thư của
người bố gởi cho con, nhưng
tại sao tác giả lại lấy nhan đề
là “Mẹ tơi”?
-Qua bài văn em thấy thái độ
của bố đối với En- ri- cô là
thái độ như thế nào?
-Dựa vào đâu mà em biết
được?
-Lí do gì khiến ơng cĩ thái độ
ấy?
-Trong truyện cĩ những hình
ảnh, chi tiết nào nĩi về người
người mẹ của En-ri-cô?
-Qua đĩ em hiểu mẹ của
En-ri-cô là người như thế nào
thế nào?
- Theo em điều gì khiến
En-ri-cô “xúc động vơ cùng”
khi đọc thư của bố?
( Cho HS thảo luận 3 phút)
- Hãy tìm hiểu và lựa chọn
Buồn bã, tức giận
Dựa vào nội dung bức thư
En- ri- cô đã hỗn với mẹ lúccô giáo đến thăm
Bà mẹ rất yêu thương conthức suốt đêm lo lắng, vất vảsẵn sàng bỏ hết một nămhành phúc…
Thương con, hy sinh vì con
HS: Thảo luận theo nhóm + Vì bố gợi lại những kỉ niệmgiữa mẹ và En-ri-cô
+ Vì những lời nói rất chântình và sâu sắc của bố
thiếu lễ độ với mẹ khi cơ giáođến nhà Để giúp em suy nghĩ
kĩ, nhận ra và sửa lỗi lầm, bố
đã viết thư cho En-ri-cơ
- Phần lớn nhất của câuchuyện là bức thư khiến En-ri-
cơ “xúc động vơ cùng” Mỗidịng thư đều là những lời củangười cha:
+ Cảnh cáo nghiêm khắc lỗilầm của En-ri-cơ
+ Gợi lại hình ảnh lớn lao cao
cả của người mẹ và làm nổibật vai trị của người mẹ tronggia đình
+ Yêu cầu con sửa chữa lỗilầm
2) Nghệ thuật:
- Sáng tạo nên hồn cảnh xảy
ra chuyện: En-ri-cơ mắc lỗivới mẹ
- Lồng trong câu chuyện mộtbức thư cĩ nhiều chi tiết khắchọa người mẹ tận tụy, giàuđức hi sinh, hết lịng vì con
- Lựa chọn hình thức biểu cảmtrực tiếp, cĩ ý nghĩa giáo dục,thể hiện thái độ nghiêm khắccủa người cha đối con
3) Ý nghĩa văn bản:
- Người mẹ cĩ vai trị vơ cùng quan trọng trong gia đình
- Tình thương yêu, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng nhất đối với mỗi con người
Trang 64 Củng cố:
Hãy cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của văn bản?
5 Dặn dị:
Sưu tầm những bài ca dao,
thơ nĩi về tình cảm của cha
- Sưu tầm những bài ca dao, thơ nĩi về tình cảm của cha mẹ dành cho con và tình cảm của con đối với cha mẹ
Tuần: 01 TỪ GHÉP
Tiết: 03 ĩĩĩ&ĩĩĩ
Ngày soạn: 22/ 08/ 2011
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận diện được hai loại từ ghép: từ ghép đẳng lập và từ ghép chính phụ.
- Hiểu được tính chất phân nghĩa của từ ghép chính phụ và tính chất hợp nghĩa của từ ghépđẳng lập
- Cĩ ý thức trau dồi vốn từ và biết sử dụng từ ghép một cách hợp lí
Lưu ý: Học sinh đã học về từ ghép ở Tiểu học nhưng chưa tìm hiểu sâu về các loại từ ghép.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Cấu tạo của từ ghép chính phụ, từ ghép đẳng lập
- Đặc điểm về nghĩa của các từ ghép chính phụ và đẳng lập
2 Kĩ năng :
Trang 7- Nhận diện các loại từ ghép.
- Mở rộng, hệ thống hĩa vốn từ
- Sử dụng từ: dùng từ ghép chính phụ khi cần diễn đạt cái cụ thể, dùng từ ghép đẳng lập khicần diễn đạt cái khái quát
- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ ghép phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điẻm cá nhân về cách sửdụng từ ghép
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1.Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ
số HS)
2 Kiểm tra bài cũ:
Ôn lại kiến thức cũ cho
HS và kiểm tra sự chuẩn bị ở
-Xét những ví dụ sgk/ 13 và
so sánh nghĩa của tư “bà”ø
với “bà ngoại”
-Xác định tiếng chính và
tiếng phụ trong 2 từ “bà
ngoại” và “thơm phức” Trật
tự sắp xếp và vai trị của các
tiếng như thế nào?
GV: Từ ghép có tiếng chính
đứng trước, tiếng phụ đứng
sau là từ ghép chính phụ
-Qua sự so sánh ở phần đầu,
em hãy rút ra kết luận nghĩa
của từ ghép chính phụ so với
nghĩa của tiếng chính?
HS đọc nội dung SGK
+ Bà: Là người sinh ra chahoặc mẹ
+ Bà ngoại: người sinh ra mẹ
+ Tiếng chính: Bà, thơm
+ Tiếng phụ: Ngoại, phức
Tiếng chính đứng trước tiếngphụ, tiếng phụ bổ sung nghĩacho tiếng chính
Nghĩa của từ ghép chính phụ
VD: Bà ngoại, bà nội, sạch
sẽ, nhà máy, xe đạp
- Trật tự các tiếng trong từghép thuần Việt: tiếng chínhđứng trước, tiếng phụ đứngsau
- Từ ghép chính phụ cĩ tínhchất phân nghĩa: nghĩa của từghép chính phụ hẹp hơn nghĩacủa tiếng chính
VD: Bà – bà ngoại
Thơm – thơm phức
Trang 8-Tóm lại, em hiểu như thế
nào là từ ghép chính phụ?
*Hướng dẫn HS tìm từ ghép
đẳng lập.
-Gọi HS đọc đoạn văn (sgk/
15) và chú ý các từ in đậm
- Quan sát trong các từ “ quần
áo”, “ trầm bổng” Các tiếng
thứ 2 có bổ sung cho tiếng thứ
nhất không? Có phân ra tiếng
chính, tiếng phụ hay không?
Từ ghép có các tiếng bình
đẳng về mặt ngữ pháp
không phân ra tiếng chính
và tiếng phụ gọi là từ ghép
đẳng lập
-Vậy em hiểu thế nào là từ
ghép đẳng lập?
- So sánh sự giống nhau và
khác nhau giữa hai nhóm từ:
“Bà ngoại”, “thơm phức”
với “quần áo”, “trầm bổng”
*Ho ạt động 2: Luyện tập.
-BT1: Xét các từ ghép theo
bảng phân loại sau:
+ Từ ghép chính phụ: suy
nghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhà
máy, nhà ăn, cười nụ
HS đọc ghi nhớ
Không, các tiếng bình đẳngvề mặt ngữ pháp
HS đọc ghi nhớ
+ Giống nhau: Đều là từghép
+ Khác nhau: “Bà ngoại”,
“thơm phức” Có tiếng chínhvà tiếng phụ
“Quần áo”, “trầm bổng”:
Không phân biệt tiếng chínhvà tiếng phụ chúng có vai tròbình đẳng về mặt ngữ pháp
-BT1: Xét các từ ghép theo
bảng phân loại sau:
+ Từ ghép chính phụ: suynghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhàmáy, nhà ăn, cười nụ
+ Từ ghép đẳng lập: Chài lưới,cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuơi
-BT2: bút chì ; ăn mặc
thước kẻ ; trắng xĩa mưa rào ; vui vẻ
2) Từ ghép đẳng lập:
- Từ ghép đẳng lập là từ
ghép cĩ các tiếng bình đẳngvới nhau về ngữ pháp
VD: Quần áo, trầm bổng,
núi non, xinh đẹp, giày dép
- Từ ghép đẳng lập cĩ tínhhợp nghĩa: Nghĩa của từ ghépđẳng lập khái quát hơn nghĩacủa các tiếng tạo nên nĩ
Lưu ý:
- Khơng suy luận một cáchmáy mĩc nghĩa của từ ghépchính phụ từ nghĩa của tiếngchính
- Cĩ hiện tượng mất nghĩa, mờnghĩa của tiếng đứng sau ởmột số từ ghép chính phụ
II Luyện tập:
-BT1: Xét các từ ghép theo
bảng phân loại sau:
+ Từ ghép chính phụ: suynghĩ, lâu đời, xanh ngắt, nhàmáy, nhà ăn, cười nụ
+ Từ ghép đẳng lập: Chàilưới, cây cỏ, ẩm ướt, đầu đuơi
-BT2: bút chì ; ăn mặc
thước kẻ ; trắng xĩa mưa rào ; vui vẻ
Trang 9làm việc ; nhát gan
-BT3:
+ núi : non, sơng+ ham : muốn, học+ xinh : tươi, đẹp+ mặt : mũi, mài+ học : hỏi, tập+ tươi : đẹp, xanh
III Hướng dẫn tự học:
- Thế nào là từ ghép chính
phụ? Từ ghép đẳng lập là gì?
Cho ví dụ minh họa?
- Tìm hiểu, phân tích tính liên kết trong một văn bản đã học
Tuần: 01 LIÊN KẾT TRONG VĂN BẢN
Ngày soạn: 22/ 08/ 2011
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
-Hiểu rõ liên kết là một trong những đặt tính quan trọng nhất của văn bản.
- Biết vận dụng những hiểu biết về liên kết vào việc đọc-hiểu và tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Khái niệm liên kết trong văn bản
- Yêu cầu về liên kết trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Nhận biết và phân tích liên kết của các văn bản.
- Viết các đoạn văn, bài văn cĩ tính liên kết
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số
HS)
2 Kiểm tra bài cũ:
Ôn lại kiến thức lớp 6 Cho
biết văn bản là gì?
Trang 10Giới thiệu bài: Em hiệu văn
bản là gì? Có tính chất nào?
Khó có thể tạo lập được những
văn bản tốt, nếu chúng ta
không tìm hiểu kĩ về một tong
những tính chất quan trọng
nhất của nó là liên kết Vậy
bài học này sẽ giúp các em tìm
hiểu những điều nói trên
*H Đ 1: Tìm hiểu chung.
Xác định vai trò của tính liên
kết.
-Gọi HS đọc câu 1 (sgk/ 17)
Theo em đọc mấy dòng ấy
En-ri-cô đã có thể hiểu rõ bố
muốn nói gì chưa?
-Theo em đoạn văn thiếu nội
dung gì?
-GV: (Thuyết giảng ) Kết luận
một trong những tính chất quan
trọng nhất của văn bản vì nhờ
nó mà những câu đúng ngữ
pháp, ngữ nghĩa được đặt cạnh
nhau mới tạo thành văn bản
-GV: Yêu cầu HS đọc ý thứ
nhất trong phần ghi nhớ
*Hướng dẫn HS tìm các
phương tiện liên kết trong văn
bản.
-GV: Cho HS đọc tình huống
2a và trả lời câu hỏi
- Hãy so sánh những câu trên
với nguyên văn bài viết “ Cổng
trường mở ra” và cho biết người
viết đã viết thiếu hay sai những
từ ngữ cụ thể nào?
- Em thấy bên nào có sự liên
Mấy dòng ấy là lời khôngthể hiểu rõ được
Thiếu tính liên kết
HS đọc ghi nhớ ý 1
HS đọc nội dung đoạn 1
+ Chép thiếu: Còn bây giờ
+ Chép sai: Gương mặt
thanh thoát của con lại ghi là
đứa trẻ.
I Tìm hi ểu chung:
- Liên kết là một trongnhững tính chất quan trọngnhất của văn bản, làm chovăn bản trở nên cĩ nghĩa, dễhiểu Liên kết lả làm cho nộidung các câu, các đoạnthống nhất và găn bĩ chặtchẽ với nhau Liên kết trongvăn bản được thể hiện ở haiphương diện nội dung vàhình thức
- Phương tiện liên kết: các từngữ, câu văn thích hợp.( Một ngày kia…, còn bâygiờ)
Trang 11
kết và bên nào không có sự
liên kết
-GV:Nhận xét Tuy chỉ xót mấy
dòng nhưng nội dung mâu thuận
với nhau
Không ngủ được > < giấc ngủ
dễ dàng
* H Đ 2: Luyện tập.
- GV: gọi HS đọc bài 1, 2
trang 19 và trả lời câu hỏi
-GV: Gọi HS đọc bài tập 3
(sgk/19)
Cho HS thảo luận 2 phút
-Bài tập: 4, 5 GV hướng dẫn
về nhà làm
HS: Đọc ghi nhơ.ù
- Bài 1: Thứ tự của các câu
văn trên là 1, 4, 2, 5, 3
- Bài 2: Chưa liên kết bởi
chung không nối cùng mộtnội dung
HS: Thảo luận nhóm
Đại diện nhóm trình bày:
Lần lược điền các từ ba, bà,cháu, bà, bà, cháu, thế là
HS về nhà làm bài tập 4-5
II Luyện tập:
-Bài 1: Thứ tự của các câu
văn trên là 1, 4, 2, 5, 3
-Bài 2: Chưa liên kết bởi
chung không nối cùng mộtnội dung
- Bài 3: Lần lược các từ ba,
bà, cháu, bà, bà, cháu, thếlà
HS về nhà làm bài tập 4-5
III H ướng dẫn tự học:
- Thế nào là tính liên kết trong văn bản?
- Tìm hiểu, phân tích tính liên kết trong một văn bản
đã học
Trang 12Tuần: 02 VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ Tiết: 5-6 (Theo Khánh Hoài)
Ngày soạn: 28/ 80 /2011 ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được nhồn cảnh éo le và tình cảm, tâm trạng của các nhân vật trong truyện.
- Nhận ra được cách kể chuyện của tác giả trong văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1.Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số
HS)
2 Kiểm tra bài cũ :
Hãy cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của văn bản?
3 Bà i m ới :
Giới thiệu bài: Trẻ em có
được hưởng hạnh phúc gia định
không? Tất nhiên rồi! Nhưng
những cập vở chồng buộc phải
chia tay họ có nghĩ gì đến sự
đau xót và mất mát không thể
bù đấp nội cho cái mình hay
họ chỉ nghĩ đến bản thân? Họ
VĂN BẢN: CUỘC CHIA TAY CỦA NHỮNG CON BÚP BÊ (Theo Khánh Hồi)
Trang 13đã vi phạm quyền trẻ em từ
lúc nào và họ có sữa lỗi
không? Trẻ em-những đưa con
sớm bất hạnh ấy biết cầu cứu
ai đây?
* H Đ 1: Tìm hiểu chung.
Hướng dẫn HS đọc và tìm
hiểu chú thích.
-GV: Hướng dẫn HS cách đọc
phân biệt rõ giữa lời kể, đối
thoại diễn biến tâm lí của nhân
vật người anh, người em qua
các chặng chính:
+ Ở nhà
+ Ở lớp
+ Ở nhà
* H Đ 2: Đọc - hiểu văn bản.
-Truyện viết về ai? Về việc
gì? Ai là nhân vật chính?
-VÌ sao tên truyện là “Cuộc
chia tay của những con búp
bê”? Tên truyện có liên quan
đến ý nghĩa của truyện không?
( HS thảo luận 3 phút)
-Những con Búp bê gợi em suy
nghĩ gì? Chúng có chia tay
thật sự không?
GV: Thuyết giảng.
Chúng là vật vô tri trong sáng,
không có lỗi thế mà đành chia
tay
-Vì sao chúng phải chia tay?
-Tìm chi tiết miêu tả Thành và
Thuỷ thương yêu chia sẽ và
HS đọc chú thích (sgk)
Hai anh em chia đồ chơi
Thuỷ chia tay lớp học vàcôTâm
Hai anh em Thành-Thuỷ chiatay
Thành và Thuỷ về việc chiatay giữa hai anh em ruộtnhân vật chính là cô em gáitên Thủy
Có liên quan đến ý nghĩa củatruyện
Những con búp bê là đồ chơicủa tuổi nhỏ, trong sángngây thơ vô tội cũng nhưThuỷ và Thành
Vì cha mẹ chúng chia tayThành ở lại với cha, Thuỷtheo mẹ về quê ngoại
Thuỷ đem kim đến tận sân
I Tìm hi ểu chung :
- Tình trạng li hơn là một
thực tế đau lịng mà nạnnhân đáng thương là nhữngđứa trẻ
- Cuộc chia tay của nhữngcon búp bê là một văn bảnnhật dụng viết theo kiểu vănbản tự sự
II Đọc- hiểu văn bản:
+ Những giọt nước mắt xĩt
xa, ngậm ngùi của hai anh
em trong đêm
+ Kỉ niệm về người emtrong trí nhớ của người anh + Diễn biến các sự việc:hai anh em nhường nhau đồchơi, Thành đưa Thủy đichào cơ giáo và các bạn,Thủy phải lên xe theo mẹ,Thủy tụt xuống xe để đặtbúp bê Em Nhỏ bên cạnh VệSĩ
- Tình cảm gắn bĩ của haianh em Thành và Thủy
2) Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huốngtình tâm lí
- Lựa chọn ngơi thứ nhất đểkể: nhân vật “tơi” trong
Trang 14quan tâm lẫn nhau?
-Em có nhận xét gì về tình
cảm của hai anh em Thành và
Thuỷ trong truyện này?
-Lời nói và hành động của
Thuỷ khi thấy anh chia 2 con
búp bê Vệ sĩ và Em nhỏ ra, hai
bên có mâu thuẩn gì?
-Theo em có cách nào giải
quyết mâu thuẩn đó không?
-Kết thúc truyện Thuỷ lựa
chọn cách giải quyết ra sao?
* Hướng dẫn HS tìm hiểu
cuộc chia tay của Thuỷ với lớp
học.
-Chi tiết nào trong cuộc chia
tay giữa Thuỷ với lớp học làm
cô Tâm bàng hoàng?
-Trong đoạn này, chi tiết nào
khiến em cảm động nhất?
-Hãy giải thích vì sao cô giáo
Tâm bàng hoàng?
-Truyện ngắn đề cập đến
quyền lợi gì của trẻ em?
*Giúp HS rút ra nội dung và ý
nghĩa của truyện?
vận động vá cho anh, chiềunào Thành cũng đón em,Thành nhường hết đồ chơi choem
Chúng đối với nhau bằngtình cảm chân thành sâunặng
HS trả lời tự do
Chỉ có gia đình đoàn tựu thìhai anh em mới không chiatay
Thôi thì anh cứ chia ra vậy
Thuỷ không được đi họcnữa, ra chợ ngồi bán rau quả
Cô giáo tặng cho Thuỷquyển sổ và cây bút máy nắpvàng
Bởi thương em học sinhngoan chịu nhiều bất hạnhbởi em không tiếp tục đếntrường & bất hạnh trong giađình em “Tan đàn, xẻ nghé”
Cần được bảo vệ yêu thương,quan tâm đến quyền lợi củatrẻ em nhiều hơn
truyện kể lại câu chuyện củamình nên những day dứt,nhớ thương được thể hiệnmột cách chân thực
- Khắc họa hình tượng nhânvật trẻ nhỏ (Thành và Thủy),qua đĩ gợi sự suy nghĩ về sựlựa chọn, ứng xử của nhữngngười làm cha, mẹ
- Lời kể tự nhiên theo trình
tự sự việc
3) Ý nghĩa văn bản:
Là câu chuyện của nhữngđứa con nhưng lại gợi chonhững người làm cha, mẹphải suy nghĩa Trẻ em cầnđược sống trong mái ấm giađình Mỗi người cần phảibiết giữ gìn gia đình hạnhphúc
Trang 15- Hướng dẫn HS làm bài tập.
Cho HS đọc phần trách
nhiệm của bố mẹ (sgk/28)
* H Đ 3: Hướng dẫn tự học.
4 Củng cố:
- Giáo dục về mơi trường: Do
gia đình khơng biết giữ gìn
hạnh phúc dẫn đến anh em phải
chia tay nhau cũng như hai anh
em Thành và Thuỷ Chính vì
vậy thơng qua bài học này đĩ là
một điển hình cho chúng ta thấy
và tơi hy vọng rằng mỗi gia
đình hãy cố gắng giữ gìn gia
đình mình được hạnh phúc
- Đặt nhân vật Thủy vào ngơi
thứ nhất để kể tĩm tắt câu
chuyện
- Tìm các chi tiết của truyện thể
hiện tình cảm gắn bĩ của hai
anh em Thành và Thủy
5 Dặn dị:
Về chuẩn bị bài: “Bố cục
trong văn bản”.
HS đọc ghi nhớ
Trách nhiệm đối với bậc làmcha mẹ là phải: Đảm bảoquyền sống và hạnh phúc
- Đặt nhân vật Thủy vàongơi thứ nhất để kể tĩm tắtcâu chuyện
- Tìm các chi tiết của truyệnthể hiện tình cảm gắn bĩ củahai anh em Thành và Thủy
Tuần: 02 BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
Trang 16Tiết : 07 ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ
Ngày soạn: 28/ 80 /2011
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu tầm quan trọng và yêu cầu của bố cục trong văn bản; trên cơ sở đĩ, cĩ ý thức xây dựng
bố cục khi tạo lập văn bản
- Bước đầu xây dựng được những bố cục rành mạch, hợp lí cho các bài làm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
Tác dụng của việc xây dựng bố cục
2 Kĩ năng :
- Nhận biết, phân tích bố cục trong văn bản
- Vận dụng kiến thức về bố cục trong việc đọc-hiểu văn bản, xây dựng bố cục cho một vănbản nĩi (viết) cụ thể
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số
HS)
2 Kiểm tra bài cũ:
Thế nào là liên kết và
phương tiện liên kết trong văn
bản?
3.Bài m ới :
Giới thiệu bài:…
* H Đ 1: Tìm hiểu chung.
Hướng dẫn HS tìm hiểu bố
cục trong văn bản.
-GV cho HS làm ví dụ (sgk/
28) theo phần gợi ý có trong
sgk hay đơn xin phép nghỉ học,
đơn xin phép gia nhập đội,
chuẩn bị phát biểu nội dung
nào đó trong sinh hoạt lớp
-Em phải viết một lá đơn để
xin gia nhập đội, em hãy cho
biết viết lá đơn ấy phải có nội
dung gì?
Đơn xin gia nhập đội cầnphải có:
+ Quốc hiểu và tiêu ngữ
BỐ CỤC TRONG VĂN BẢN
I Tìm hi ểu chung:
- Văn bản được viết phải
cĩ bố cục rõ ràng Bố cục là
sự bố trí, sắp xếp các phần,các đoạn văn theo trình tự,một hệ thống rành mạch vàhợp lí
- Điều kiện khi sắp xếp bốcục:
+ Nội dung các phần, cácđoạn trong văn bản thốngnhất chặt chẽ, đồng thời phảiphân biệt rành mạch
+ Trình tự sắp xếp cácphần, các đoạn phải lơ-gic
và làm rõ ý đồ của ngườiviết
- Bố cục của văn bản gồm 3
Trang 17-Những nội dung ấy được sắp
xếp như thế nào?
-Em có thể viết nội dung nào
trước cũng được không?
-Từ đó, em biết bố cục của
văn bản cần phải đạt yêu cầu
gì để người đọc có thể hiểu
được văn bản?
-Gọi HS đọc văn bản 2 (sgk/
22) Văn bản trên gồm mấy
đoạn? Nội dung của từng đoạn
có thống nhất với nhau không?
-Vậy câu chuyện kể theo cách
này có quá thiếu rành mạch
không?
-Những cách kể ấy có nêu
được ý nghĩa phê phán và làm
cho ta buồn cười như trong bản
kể ở sách Ngữ văn 6 không?
Tại sao?
-Sự thay đổi đó dẫn đến kết
quả như thế nào?
+ Tên đơn
+ Họ và tên
+ Ngày, tháng, năm sinh
+ Học ở lớp, ở trường,
+ Lí do xin gia nhập đội
+ Lời hứa, lời cảm ơn
+ Nơi và ngày, tháng, nămviết đơn
+ Kí tên ghi rõ họ tên ( ghigóc bên phải tờ giấy)
Những nội dung ấy được sắpxếp theo trật tự trước sau mộtcách hợp lí, chặt chẽ, rõ ràng
Không thể viết tuỳ tiện
HS đọc ghi nhớ sgk
Văn bản trên gồm 2 đoạn,nội dung của từng đoạnthống nhất với nhau
Câu chuyện không đến nỗiquá lộn xộn và rành mạch
So với văn bản trong sgk Ngữvăn 6 thì sự sắp đặt các câu,các ý có sự thay đổi về trìnhtự sự việc
Làm cho câu truyện mất điyếu tố bất ngờ, khiến chotiếng cười không được bậtmạnh ra và câu truyện khôngcòn tập trung phê phán nhân
phần: Mở bài, Thân bài, Kếtbài
Trang 18
-Từ đó, em rút ra bài học gì về
bố cục trong văn bản?
* H oạt động 2: Luyện tập.
Tổ chức HS làm bài tập 1-2
(sgk / 30) Nhận xét và giải
thích bố cục của truyện “ Cuộc
chia tay của những con búp
bê” ( HS thảo luận 3 phút )
Về chuẩn bị bài: “ Mạch lạc
trong văn bản”.
vật nữa
HS đọc ghi nhớ sgk
*Bố cục:
- MB: “ Mẹ tôi khóc nhiều”
Giới thiệu hoàn cảnh bấthạnh của hai anh em Thànhvà Thủy
-TB: “Đêm qua đi thôi con”
Cảnh chia đồ chới của 2 anh
em và cảnh chia tay củaThuỷ với
lớp học
- KB: Phần còn lại
Cuộc chia tay của 2 anh em
( Bố cục rành mạch hợp lí )
II Luy ện tập:
- Phân tích để nhận ra bố cụccủa văn bản cụ thể
- Nhận xét về cách xây dựng
bố cục cho một văn bản cụthể
- Tự xây dựng bố cục chomột đề văn cụ thể
III H ướng dẫn tự học:
Xác định bố cục của mộtvăn bản tự chọn, nêu nhậnxét về bố cục của văn bảnđĩ
Tuần: 02 MẠCH LẠC TRONG VĂN BẢN
Trang 19- Mạch lạc trong văn bản và sự cần thiết của mạch lạc trong văn bản.
- Điều kiện cần thiết để một văn bản cĩ tính mạch lạc
2 Kĩ năng :
Rèn kĩ năng nĩi, viết mạch lạc
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số
HS)
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết thông thường
một văn bản gồm mấy phần?
Nội dung của từng phần?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:…
*H Đ 1: Tìm hiểu chung.
Hướng dẫn HS tìm các phần
của bố cục và tính mạch lạc
trong văn bản.
- Hãy nhớ lại kiến thức mà các
em đã học về văn bản tự sự và
miêu tả ở lớp 6 Cho biết nội
dung từng phần?
- Qua đó em thấy một văn bản
có mấy phần Nhiệm vụ của
các phần có phân biệt với nhau
rõ không?
- Có bạn cho rằng MB chỉ là
sự tóm tắt, rút gọn của phần
TB, còn phần KB chỉ qua là
Nhiệm vụ của từng phầnkiểu văn bản tự sự là:
- MB: Giới thiệu đối tượng
được miêu tả
- TB: Miêu tả chi tiết theo
thứ tự nhất định
- KB: Phát biểu cảm tưởng
về đối tượng được miêu tả
Qua hệ thống trên ta thấyvăn bản thường có 3 phần:
đề chung xuyên suốt
+ Các phần, các đoạn, cáccâu trong văn bản được nốitiếp nhau theo một trình tự
rõ ràng, hợp lí, trước sau hơứng nhau nhằm làm cho chủ
đề liền mạch và gợi đượcnhững hứng thú cho ngườiđọc (người nghe)
Trang 20lập lại một lần nữa của mở
bài Nói như thế có đúng
không?
- Có một bạn khác lại cho rằng
nội dung chính của việc tự sự,
miêu tả ( của cả đơn từ nữa )
đã được dồn vào cả phần TB,
còn MB và KB thì không cần
lắm Em có đồng ý với ý kiến
của bạn đó không?
- Theo em, phần MB chuẩn bị
những gì cho phần TB và vì
sao khi trình bày xong phần
TB lại có phần KB?
- Như thế có thể nói một bố
cục ba phần có khả năng giúp
cho văn bản trở nên rành mạch
và hợp lí không? Vì sao?
- Vậy mạch lạc trong văn bản
là gì?
- Em đã thấy văn bản “ Cuộc
chia tay của những con búp
bê” đề cập đến nhiều nội dung
khác nhau Nhưng nội dung có
mạch lạc và hợp lí không?
- Từ thực tế cả truyện “Cuộc
chia tay của những con búp bê”.
Em có nhậïn thấy mạch lạc như
thế nào cho văn bản?
Không, vì mỗi phần diễn đạttheo một ý riêng của nó
Phần MB chuẩn bị hướng đicho phần TB Khi trình bàyxong phần TB thì sẽ rút rakết luận Vì vậy mới có phầnKB
Bố cục có ba phần giúp chovăn bản rành mạch hợp lí Vìcả ba phần cùng hướng vềmột đối tượng
HS đọc ghi nhớ sgk
Thông suốt, liên tục khôngđứt đoạn
Không mạch lạc và khônghợp lí
Mạch lạc rất cần thiết chovăn bản
II Luyện tập:
- Tìm hiểu chủ đề chung
Trang 21nối tiếp giữa các phần, các
đoạn, các câu văn trong văn bản
Về học bài và chuẩn bị bài
“Ca dao dân ca: Những câu
hát về tình cảm gia đình”.
HS viết một đoạn văn cĩ tính mạch lạc
xuyên suốt các phần, cácđoạn và các câu văn trongvăn bản cụ thể
- Chỉ rõ sự hợp lí của trình
tự nối tiếp giữa các phần,các đoạn, các câu văn trongvăn bản cụ thể
- Luyện tập viết đoạn văn cĩ tính mạch lạc
III Hướng dẫn tự học:
Tìm hiểu tính mạch lạc trong một văn bản đã học
Tuần: 03 VĂN BẢN: CA DAO, DÂN CA
Tiết : 09 NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu được khái niệm dân ca, ca dao
- Nắm được giá trị tư tưởng, nghệ thuật của những câu ca dao, dân ca về tình cảm gia đình
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Khái niệm ca dao, dân ca
- Nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu của những bài ca dao về tìnhcảm gia đình
2 Kĩ năng :
- Đọc-hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen thuộc trong cácbài ca dao trữ tình về tình cảm gia đình
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số
HS)
Trang 222 Kiểm tra bài cũ :
Hãy cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của văn bản?
3 Bài m ới :
Giới thiệu bài: Ca dao dân
ca là dòng sữa ngọt ngào ,vỗ
về, an ủi tâm hồn chúng ta qua
lời ru ngọt ngào của bà của
mẹ, của chị những buổi trưa hè
nắng lửa, hay đêm đông giá
lạnh, chúng ta ngủ say, mơ
màng dần lớn lên theo tháng
năm nhờ nguồn suối trong
lành đó Giờ ta cùng nhau đọc
lại, lắng nghe & suy nghĩ
*H Đ1: Tìm hiểu chung.
GV: G thiệu ca dao -dân ca.
* Hoạt động 2: Đọc - hiểu văn
bản.
- Gọi HS đọc 4 bài ca dao &
tìm hiểu chú thích
* Bài 1:
- Bài ca dao là lời của ai nói với
ai? Dựa vào đâu em biết?
- Tình cảm ở bài một được
diễn tả là tình cảm gì?
-Chỉ ra cái hay hình ảnh âm
điệu ngôn ngữ của bài ca dao
CA DAO, DÂN CA NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH
- Ca dao: lời thơ của dân ca
và những bài thơ dân gianmhang phong cách nghệ thuậtchung với lời thơ của dân ca
- Tình cảm gia đình là mộttrong những chủ đề gĩp phầnthể hiện đời sống tâm hồn,tình cảm của người V.Nam
II Đọc – hiểu văn bản:
Trang 23 GV: Nhận xét và chốt ý.
Công lao trời biển đối với con,
bổn phận làm con phải đáp
đền
*Bài 2 :
- Đây là tâm trạng của ai?
Tâm trạng người đó ra sao?
GV nhận xét.
- Phân tích hình ảnh thời gian,
không gian, hành động và nỗi
niềm của nhân vật?
(HS thảo luận 2 phút)
GV : Nhận xét nội niềm xót
xa sâu lắng của người con gái
lấy chồng xa quê Bài ca dao 3
- Tình cảm nào được thể hiện
ở bài ca dao 4 Tình cảm đó
được diễn tả ra sao?
GV nhận xét: Tác giả dùng từ
cùng, chung quan hệ anh em
khác người xa Một giọt máu
đào hơn ao nước lạ
- Bài ca dao nhắc nhỡ ta điều
HS: Thảo luận nhóm Đại
diện nhóm trình bày
+ Thời gian: Chiều chiều
+ Không gian ngọ sao vắng
+ Hành động: Nội niềmtrông về, nhìn về, xót xa tộtđịnh
HS đọc bài ca dao 3
Diễn tả bằng hình ảnh sosánh
Dùng từ ngữ ngó lên trântrọng tôn kính ruột đau kết nốibền chặt
HS đọc bài ca dao 4
Tình cảm anh em Quan hệanh em khác người xa, phảihoà thuận để cha mẹ vui lòngchị ngã em nâng
Biểu hiện sự gắn bó thiêngliêng của tình anh em ruột
HS đọc ghi nhớ (sgk/38)
đối xứng, tăng cấp…
- Diễn tả tình cảm qua nhữngbài ca dao
- Sử dụng thể thơ lục bát vàlục bát biến thể…
3) Ý nghĩa của các văn bản:
Tình cảm đối cha mẹ, anh
em và tình cảm của cha mẹđối với con cái luơn là nhữngtình cảm sâu nặng, thiêngliêng nhất trong đời sống mỗicon người
Trang 24* H Đ 3: Hướng dẫn tự học.
4 C ủng cố:
Hãy cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của các văn
bản?
5 Dặn dị:
- Học thuộc các bài ca dao được
học
- Sưu tầm một số bài ca dao, dân
nĩi về mơi trường và học thuộc
III Hướng dẫn tự học:
Hãy cho biết nội dung,nghệ thuật và ý nghĩa của cácvăn bản?
- Học thuộc các bài ca daođược học
- Sưu tầm một số bài ca dao,dân ca khác cĩ nội dungtương tự và học thuộc
Tuần : 03 VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU Tiết : 10 QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
Ngày soạn: ( Chỉ học bài ca dao 1 và 4)
- Đọc – hiểu và phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ, những mơ típ quen thuộc trong cácbài ca dao về tình yêu quê hương, đất nước, con người
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: ( Kiểm tra sỉ số
HS)
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của các văn
bản?
3 Bài m ới :
Giới thiệu bài:…
* H Đ 1: Tìm hiểu chung
Đọc-Tìm hiểu phần chú thích. HS đọc chú thích (sgk/38).
NHỮNG CÂU HÁT VỀ TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, CON NGƯỜI
I Tìm hiểu chung:
Tình yêu quê hương, đấtnước, con người là một
Trang 25* Hoạt động 2: Đọc - hiểu
văn bản.
- Bài 1:
Tác giả gợi lên phong cảnh
và địa danh nào? Em hiểu gì
về các địa danh phong cảnh
âý?
- Em có nhận xét gì về 2 phần
của bài ca dao 1?
- Trong bài 1, vì sao chàng
trai, cô gái hỏi về những đặc
điểm của từng địa danh như
vậy?
- Bài 2:
Khi nào người ta nói
“rủ nhau”? Em nhận xét gì về
người hỏi và người đáp ?
- Nêu nhận xét của em về
cách tả cảnh của bài ca dao
thứ 2?
HS đọc bài ca dao 1
Các địa danh như: Thành HàNội, sông Lục Đầu, sôngThương, Núi Đức Thánh Tản,Đền Sòng, Tỉnh Lạng
( các địa danh ấy là nhữngdanh lam thắng cảnh nổitiếng)
Bài ca dao có 2 phần:
+ Phần 1: là câu hỏi củachàng trai
+ Phần 2 là câu trả lời của côgái
Người hỏi và người đáp nhưvậy, đó là hình thức để trai,gái thử tài nhau về kiến thứclịch sử điạ lí
HS đọc bài ca dao 2
Khi người rủ và người được rủcó quan hệ gần gũi thân thiếtvà cùng chung muốn làm việc
gì đo.ù
Bài ca dao gợi nhiều hơn tảchỉ tả cách nhắn đến KiếmHồ, Tháp Bút Đó là nhữngđịa danh tiêu biểu của HồHoàn Kiếm
trong những chủ đề gĩpphần thể hiện đời sống tâmhồn, tình cảm của người ViệtNam
II Đọc - hiểu văn bản:
1) N ội dung:
- Tên núi, tên sơng, tênvùng đất với những nét đặcsắc về hình thể, cảnh trí, lịch
sử, văn hĩa của từng địadanh
- Tình yêu chân chất, tinh tế,niềm tự hào đối với conngười, lịch sử, truyền thốngvăn hĩa của quê hương, đấtnước
2) Nghệ thuật:
- Sử dụng kết cấu lời hỏiđáp, …thường gợi nhiều hơntả
- Cĩ giọng điệu tha thiết, tựhào
- Cấu tứ đa dạng, độc đáo
- Sử dụng thể thơ lục bát vàlục bát biến thể…
3) Ý nghĩa của các văn bản:
Ca dao bồi đắp thêm tìnhcảm cao đẹp của con ngườiđối với quê hương, đất nước
Trang 26- Từ những ý tưởng trên, em
hãy nêu lên những suy nghĩ
của mình về câu hỏi cuối bài
ca dao?
- Bài 3:
Em nhận xét gì về cảnh trí
xứ Huế và cách tả cảnh của
tác giả như thế nào?
- Bài 4:
Em nhận xét gì về từ ngữ
được sử dụng trong bài ca dao ?
- Nội dung của bài 4 ca ngợi
vẽ đẹp nào?
*H Đ 3: Hướng dẫn tự học.
4 C ủng cố:
Hãy cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của các văn
bản?
5 Dặn dị:
Sưu tầm một số bài ca dao,
dân ca khác cĩ nội dung tương
Sưu tầm một số bài ca
dao, dân ca khác cĩ nội dungtương tự và học thuộc
Trang 27Tuần: 03 TỪ LÁY
Tiết: 11 ĩĩĩ&ĩĩĩ
Ngày soạn:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nhận diện được hai loại từ láy: từ láy tồn bộ và từ láy bộ phân (láy phụ âm đầu, láy vần)
- Nắm được đặc điểm về nghĩa của từ láy
- Hiểu được giá trị tượng thanh, gợi hình, gợi cảm của từ láy; biết cách sử dụng từ láy
- Cĩ ý thức rèn luyện, trau dồi vốn từ láy
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Khái niệm từ láy
- Các loại từ láy
2 Kĩ năng :
- Phân tích cấu tạo từ, giá trị tu từ của từ láy trong văn bản
- Hiểu nghĩa và biết cách sử dụng một số từ láy quen thuộc để tạo giá trị gợi hình, gợi tiếng,biểu cảm, để nĩi giảm hoặc nhấn mạnh
- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng từ láy phù hợp với thực tiễn giao tiếp của bản thân
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ quan điẻm cá nhân về cách sửdụng từ láy
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ
Đăm đăm, mếu máo, liêu
Học sinh đọc mục 1 và trả lờicâu hỏi
TỪ LÁY
I Tìm hi ểu chung:
1) Khái nệm:
a Từ láy tồn bộ: các
tiếng lặp lại nhau hồn tồn
(nhỏ nhỏ, xiêu xiêu) hoặc
tiếng trước biến đổi thanh điệuhoặc phụ âm cuối để tạo ra sự
Trang 28xiêu có đặc điểm âm thanh
gì giống và khác nhau?
- Dựa vào kết quả phân tích,
hãy phân các loại từ láy
trên?
- Vì sao các từ láy in đậm
dưới đây không nói được bật
bật, thẳm thẳm?
- Qua các ví dụ vừa phân
tích trên, hãy cho biết từ láy
có mấy loại? Trình bày từng
loại?
* Giúp HS tìm hiểu nghĩa
của từ láy.
- Em hiểu gì về nghĩa của từ
láy: Ha hả, oa oa,… tích tắc,
gâu gâu tạo thành?
- Các từ láy mỗi nhóm sau
đây có điểm chung gì về âm
thanh và về nghĩa?
a lí nhí, li ti, ti hí.
b Nhấp nhô, phập phồng,
bâïp bềnh.
- So sánh nghiã của các từ
láy “mềm mại, đo đỏ” với
nghĩa của tiếng gốc làm cơ
sở cho chúng: mềm, đỏ?
- Qua phần phân tích trên,
hãy cho biết từ láy có sắc
+ Giống nhau: Là các từ inđậm là từ láy
+ Khác nhau: Từ “đăm đăm”
là từ láy toàn bộ; từ “mếumáo, liêu xiêu” là từ láy bộphận
Từ láy có 2 loại: Từ láy toànbộ và từ láy bộ phận
Tại vì, nếu dùng bật bật,thẳm thẳm thì câu văn nghekhông xuôi tai, không có sựhài hoà về âm thanh
HS đọc ghi nhớ 1sgk
Nghĩa của từ láy: Ha hả, oaoa,… tích tắc, gâu gâu môphỏng âm thanh
Từ láy biểu thị tính chất bénho.û
Từ láy biểu thị trạng thái vậnđộng
Nghĩa của từ mềm mại, đo đỏgiảm nhẹ hơn nghĩa của từgốc
hài hịa về âm thanh nho nhỏ,đèm đẹp, xơm xốp)
b Từ láy bộ phận: Giữa các
tiếng cĩ sự giống nhau về phụ
âm đầu (long lanh, nhăn
- Trong trường hợp từ láy cĩtiếng gốc cĩ nghĩa thì nghĩacủa từ láy cĩ thể cĩ những sắcthái riêng so với tiếng gốc: sắcthái biểu cảm , sắc thái nhấnmạnh hoặc gảm nhẹ
3) Lưu ý các hiện tượng:
- Quy luật biến đổi phụ âmcuối và thanh điệu của một số
từ láy tồn bộ
- Phân biệt từ láy với từghép đẳng lập cĩ các tiếnggiống nhau về phụ âm đầu
Trang 29thái ý nghĩa như thế nào?
* Hoạt động 2: Luyện tập.
- Bài tập 1: Đọc đoạn đầu
của văn bản “ Cuộc chia tay
của những con búp bê” Từ:
“Mẹ tôi, giọng khản đặc đến
nặng nề thế này?
a Tìm các từ láy trong
đoạn văn đó
b Xếp các từ láy theo bảng
phân loại sau
- Bài tập 2: Điền các tiếng
láy trước hoặc sau các tiếng
gốc để tạo từ láy
- Bài tập 3: Chọn từ thích
hợp điền vào chỗ trống?
+ Từ láy bộ phận: Nức nở,
tức tưởi, lặng lẽ
- Bài tập 2: Lấp ló, nho nhỏ,
nhức nhối, khan khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
+ Từ láy bộ phận: Nức nở,
tức tưởi, lặng lẽ
- Bài tập 2: Lấp ló, nho nhỏ,
nhức nhối, khan khác, thâm thấp, chênh chếch, anh ách
“Quá trình tạo lập văn bản”.
Tuần : 03 QUÁ TRÌNH TẠO LẬP VĂN BẢN
Ngày soạn:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Trang 30- Nắm được các bước của quá trình tạo lập văn bản để cĩ thể tập viết văn bản một cách cĩphương pháp và cĩ hiệu quả hơn.
- Củng cố lại những kiến thức và kĩ năng đã được học về liên kết, bố cục và mạch lạc trong vănbản Vận dụng những kiến thức đĩ vào việc đọc – hiểu văn bản và thực tiễn nĩi
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
Các bước tạo lập văn bản trong giao tiếp và viết bài tập làm văn
2 Kĩ năng :
Tạo lập văn bản cĩ bố cục
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ
số HS)
2 Kiểm tra bài cũ:
Trình bày những yêu cầu
của bố cục trong văn bản?
Thế nào là tính mạch lạc
trong văn bản?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài:…
* Hoạt động 1: Tìm hiểu
- Hãy cho biết điều gì thơi
thúc người ta viết thư?
việc gì để viết được văn bản?
* Xây dựng bố cục cho văn
bản.
Khi người ta buồn, nhớ nhà,nhớ bạn bè
Viết cho ai? Viết để làm gì?
Viết cái gì? Viết như thế nào?
Thì khơng thể tạo ra được vănbản
Xác định nội dung, đối tượng
- Kiểm tra, đối chiếu văn bảnvừa tạo lập với các yêu cầu
và sửa chữa
Trang 31- Bố cục gồm mấy phần?
Xây dựng bố cục cho văn
bản sẽ giúp em nói, viết
mạch lạc và giúp ngưới đọc,
người nghe dễ hiểu hơn
* Diễn đạt các ý trong bố
cục thành lời văn.
- Sau khi có bố cục ta phải
làm sao?
* Kiểm tra văn bản.
- Sau khi xây dựng xong văn
bản ta phải làm gì?
GV: Kiểm tra là khâu quan
trọng vì vậy khi xây dụng
văn bản khó tránh khỏi sai
sót
* Hoạt động 2: Luyện tập.
- Gọi HS đọc bài tập 1-2
Thảo luận làm bài
GV: Chốt lại nội dung của
HS đã trình bày và nhận xét
“Những câu hát than thân”)
Bố cục gồm 3 phần:
+ Mở bài: Giới thiệu buổi lễ
Kiểm tra qua các bước 1, 2, 3chữa những sai sót…, bổ sungcác ý còn thiếu
HS: Thực hiện bài tập 1, 2theo yêu cầu của GV
II Luyện tập:
- Xác định chủ đề của mộtvăn bản cụ thể
- Xác định trình tự nối tiếpcủa các phần, các câu văntrong một văn bản
- Phân biệt mục lớn và mụcnhỏ, nhận biết sự mạch lạcgiữa các mục đĩ ở một dànbài cụ thể
- Nhận xét về tính mạch lạccủa của một văn bản cụ thề
III Hướng dẫn tự học:
Để tạo lập văn bản, ví dụnhư viết thư, trước tiên phảixác định rõ những vấn đềnào?
Tập viết một đoạn văn cĩtính mạch lạc
Trang 32Tuần: 04 VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
Tiết : 13 (Chỉ học bài ca dao 2 và 3)
Ngày soạn: ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát than thân.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Hiện thực về đời sống của người dân lao động qua các bài hát than thân
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu trong việc xây dựng hình ảnh và sử dụng ngơn từcủa các bài ca dao than thân
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu những câu hát than thân
- Phân tích giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát than thân trong bài học
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
Trang 331 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ số
HS)
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc 4 bài ca dao Hãy
cho biết nội dung, nghệ thuật và
ý nghĩa của các văn bản?
3 Bài mới:
Giới thiệu bài:
* H Đ 1: Tìm hiểu chung.
Đọc- tìm hiểu chú thích sgk.
* H Đ 2: Đọc - hiểu văn bản.
- Bài ca dao là lời của ai? Nói
điều gì?
- Trong bài ca dao này tác giả
mấy lần nhắc đến con cò?
Những từ ngữ hình ảnh diễn tả
gợi cho em suy nghĩ điều gì?
- Thân phận của cò được diễn
tả như thế nào trong bài ca dao
này?
- Em có nhận xét gì về cách sử
dụng những hình ảnh trong bài
ca dao này?
- Đối lập như thế nói lên điều
gì?
- Hình ảnh con cò ngoài bài ca
dao này còn xuất hiện trong
bài ca dao nào khác nữa
không?
- Qua các câu ca dao trên, em
hiểu gì về số phận của người
+ Gầy cò con: Gợi hình ảnhdáng nhỏ bé, gầy guộc, yếuđuối
Lận đận một mình lên thác,xuống ghềnh
Hình ảnh đối lập
Diễn tả về cuộc đời và sốphận của người nông dân
-HS tự tìm và đưa ra d.chứng
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN
I Tìm hi ểu chung:
- Hiện thực về đời sống củangười lao động dưới chế độcũ: nghèo khổ, vất vả, bị ápbức…
- Những câu hát than thânthể hiện nỗi niềm tâm sự củatầng lớp bình dân
II Đọc - hi ểu văn bản:
1) N ội dung:
- Nhân vật trữ tình trongnhững bài hát than thân:+ Người mang thân phậncon tằm, con kiến, con hạc,con cuốc
+ Người phụ nữ tự ví mình
“như trái bần trơi”…
- Nỗi niềm cơ cực, buồn tủi,
cơ đơn, chua xĩt của conngười trong nhiều cảnh ngộ
- Nỗi niềm cảm thơng vớinhững người bất hạnh, đaubuồn
- Sử dụng các so sánh, ẩn dụ,nhân hĩa, tượng trưng,phĩng đại, điệp từ ngữ…
3) Ý nghĩa của các văn bản:
Một khía cạnh làm nên giá trị của ca dao là thể hiện tinh thần nhân đạo, cảm
Trang 34nông dân xưa?
GV: Gọi HS đọc bài ca dao 2.
- Bài ca dao bắt đầu bằng từ
“thương thay” em hiểu thế
nào là thương thay?Và lập lại
mấy lần?
- Bài ca dao này bày tỏ niềm
cảm thương đến đối tượng
nào?
- Những hình ảnh tằm, hạc,
kiến, cuốc với những cảnh ngộ
cụ thể gợi cho em liên tưởng
đến ai?
- Đây là cách nói phổ biến
trong ca dao, ta gọi là cách nói
gì?
- Cuối cùng là qua hình ảnh
con cuốc, người lao động đã
bày tỏ sự thương thân như rhế
nào?
- Em có nhâïn xét gì về âm
điệu của bài ca dao cùng với ý
nghĩa lậïp lại từ “Thương
thay”
- Tóm lại: Nội dung bài ca
dao 2 nói lên điều gì?
GV: Gọi HS đocï bài ca dao 3.
- Bài ca dao này là lời cùa ai?
Cuộc đời họ rất cơ cực lầmthan, vất vả gặp nhiều ngang trái
Vừa đồng cảm, thương ngườicũng thương cho chính mình
Vì mình cũng trong cảnh ngộnhư vậy và lập lại từ
“thương thay” 4 lần
Thương tằm nhả tơ, thươngkiến tìm mồi, chim bay mỏicánh, cuốc kêu ra máu
Với những người lao độngnhiều nỗi khổ khác nhau
Cách nói ẩn dụ
Thương cho thân phận thấpcổ bé họng, nỗi đau oan tráikhông được lẻ công bằng nàosoi tỏ của người lao động
Âm điệu tâm tình, thủ thỉ,vừa độc thoại với nhữngngười cùng cảnh ngộ
Nỗi khổ của người dân laođộng ngày xưa
HS đọc bài ca dao 3
Bài ca dao này là lời của côgái, nói lên sự lo lắng khiđến độ tuổi lấy chồng
thơng, chia sẻ với những conngười gặp cảnh ngộ đắng cay, khổ cực
Trang 35Nói lên điều gì?
- Qua đó em hiểu gì về thân
phận của người phụ nữ trong
xã hội phong kiến ngày xưa?
* H Đ 3: Hướng dẫn tự học.
4 Củng cố:
Hãy cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của các văn
bản?
5 Dặn dị:
Sưu tầm, phân loại và học
thuộc một số bài ca dao than
thân Chuẩn bị bài “Những câu
- Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao than thân
Tuần: 04 VĂN BẢN: NHỮNG CÂU HÁT CHÂM BIẾM
Tiết: 14 (Chỉ học bài ca dao 1 và 2)
Ngày soạn: ĩĩĩĩ&ĩĩĩĩ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Hiểu giá trị tư tưởng, nghệ thuật đặc sắc của những câu hát châm biếm.
- Biết cách đọc diễn cảm và phân tích ca dao châm biếm
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức:
- Ứng xử của tác giả dân gian trước những thĩi hư, tật xấu, những hủ tục lạc hậu
- Một số biện pháp nghệ thuật tiêu biểu thường thấy trong các bài ca dao châm biếm
2 Kĩ năng:
- Đọc – hiểu những câu hát châm biếm
- Phân tích được giá trị nội dung và nghệ thuật của những câu hát châm biếm trong bài học
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ
số HS)
2 Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc bài ca dao 1, 2, 3
và cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của các văn
bản?
Trang 36Giới thiệu bài: Cùng với
tiếng hát than thân xót xa
buồn tủi và tiếng hát giao
duyên đầm thắm nghĩa tình
ca dao VN còn vang lên
tiếng cưòi hài hước, châm
biếm, trào phúng, đã kích rất
vui nhưng lại sắc nhọn để thể
hiện tính cách, tâm hồn và
quan niệm của dân ta
Ước ngày mai để khỏi đi
làm, ước đêm dài để được
ngủ nhiều rõ ràng đây là
người lắm tật nhiều “hay”
“Đời tay
Ai gang”
Cô yếm đào: Xinh đẹp
thật ra phải sinh đôi với trái
tài mới phải chứ để như
người “chú tôi”
Hai dòng đầu bắt bắt vần
cho việc giới thiệu nhân vật
- Bài ca dao này châm biếm
hạng người nào trong xã hội?
Nhận xét
Hạng người này thới nào,
nơi nào cũng có cà cần phê
phán “Aên nó rồi nằm khoèo
HS đọc chú thích sgk
HS đọc bài
Hay: tửu, tăm, trà đặc, nằmngủ trưa, ước ngày mưa,ướcđêm thừa trống canh
Chế giễu hạng người nghiệnngập, lười biếng
- Than thở, trữ tình
- Cười cợt, châm biếm
II Đọc - hiểu văn bản:
1) N ội dung:
- Ca dao châm biếm ghi lạimột số hiện tượng thực tếtrong đời sống xã hội như lườinhác, khoe khoang, dốt nát, …
- Thể hiện thái độ mỉa mai,châm biếm đối với nhữngngười cĩ thĩi hư, tật xấu, …
2) Nghệ thuật:
- Sử dụng các hình thức giễunhại
- Sử dụng cách nĩi cĩ hàm ý
- Tạo nên các cười châm biếm,hài hước
Trang 37Nghe tiếng trống chèo bế
bụng đi xem”
- Bài 2: Bài ca dao này là
lời của ai nói với ai? Em
nhận xét gì về lời nói của
thầy bói?
(Cho HS thảo luận 2 phút)
GV: Thuyết giảng.
Bài ca dao dùng nghệ
thuật phóng đại với cách nói
gầp đối, nói mà như không
nói, trong thực tế không có
ông thấy bói nào mà ngơ
ngẫn đến như thế, với nghệ
thuật cường điệu, phóng đại,
phê phán châm biếm thầy
bói mù hay gã mu để kiếm
tiền
Ta cần chống mê tin một
cách triệt để đừng bao giờ:
Tiền buộc… vào mình
- Bài 3: Gọi HS đọc bài ca
dao 3
- Mỗi con vật trong bài ca
dao tượng trưng cho ai, hàng
người nào trong xã hội xưa?
- Cảnh tượng đó có phù hợp
vói đám tang không?
- Bài ca dao này phê phán
châm biếm điếu gì?
Đọc bài ca dao 2
Lời của thầy bói nói vớingười đi xem bói, thầy nóitoàn chuyện hệ trọng về sốphận mà người đi xem bói rấtquan tâm: Giàu- nghèo, cha,mẹ, chồng con,…
Thầy bói nói dựa, nói đôiphê phán châm biến kẻ hànhnghề mê tín, dốt nát, lừa bịplợi dụng lòng tin người khácđể kiếm tiền
Phê phán châm biếm hủ tục
ma chai trong xã hội, gâyphiền hà cho gia đình và làngxóm cần khắc phục để loạitrừ
3) Ý nghĩa của các văn bản:
Ca dao châm biếm thể hiệntinh thần phê phan1mang tínhdân chủ của những con ngườithuộc tầng lớp bình dân
Trang 38- Bài 4:
- Chân dung cậu cai được
miêu tả như thế nào?
- Em nhận xét gì về nghệ
thuật châm biếm của bài ca
dao này?
* H Đ 3: Hướng dẫn tự
học.
4 Củng cố:
Hãy cho biết nội dung, nghệ
thuật và ý nghĩa của các văn
bản?
5 Dặn dị:
- Sưu tầm, phân loại và học
thuộc một số bài ca dao châm
HS đọc ghi nhớ sgk
III H ướng dẫn tự học:
Hãy cho biết nội dung,
nghệ thuật và ý nghĩa của cácvăn bản?
- Sưu tầm, phân loại và học thuộc một số bài ca dao châm biếm
- Viết cảm nhận của em về một bài ca dao châm biếm
Trang 39
Tuần : 04 ĐẠI TỪ
Tiết : 15 ĩĩĩ&ĩĩĩ
Ngày soạn:
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khái niệm đại từ.
- Cĩ ý thức sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
Lưu ý: học sinh đã học đại từ ở tiểu học.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Khái niệm đại từ
- Các loại đại từ
2 Kĩ năng :
- Nhận biết đại từ trong văn bản nĩi và viết.
- Sử dụng đại từ phù hợp với yêu cầu giao tiếp
- Ra quyết định : lựa chọn cách sử dụng đại từ phù hợp với tình huống giao tiếp
- Giao tiếp trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ kinh nghệm cá nhân về cách sử đại từ tiếng Việt
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
1 Ổn định lớp: (Kiểm tra sỉ
số HS).
2 Kiểm tra bài cũ:
Có mấy loại từ láy? Cho ví
dụ minh hoạ? Trình bày
nghĩa của từ láy
Gọi HS đọc mục 1 và trả
lời câu hỏi
- Từ nó trong 2 đoạn văn chỉ
đối tượng nào? Vì sao em
+ Trong câu, đại từ cĩ thể đảmnhiệm vai trị chủ ngữ, vị ngữ;trong cụm từ, đại từ cĩ thể
Trang 40- Từ “ai” trong bài ca dao
dùng để làm gì?
- Các từ “ nĩ, thế, ai” trong
đoạn văn trên giữ vai trò ngữ
pháp gì trong câu?
- Ngoài ra, em có biết đại từ
còn giữ chức vụ gì nữa? Nếu
có hãy cho ví dụ?
- Vậy em hiểu đại từ là gì?
* Xác định đại từ dùng để
trỏ (chỉ).
Gọi HS đọc II.1 và trả lời
câu hỏi
- Các đại từ a, b, c trỏ gì?
- Đại từ dùng để trỏ đó là
những đại từ nào?
- Các từ : Đây, đó, kia, này,
nọ bao giờ dùng để làm gì?
- Các từ: Vậy thế dùng để làm
- Các từ “bao nhiêu, mấy”
dùng để hỏi về cái gì?
- Các từ “đâu, bao giờ, thì
sao”hỏi về cái gì?
+ Nó: con gà
Ta biết được nhờ: Từ “nó”
thay thế “em tôi” ở câu trước.
“Nĩ” thay thế “con gà” của
anh Bốn Linh ở câu trước
“Ai” dùng để hỏi
Từ “nó” ở VD1,3 làm chủngữ; từ “nó” ở VD2 làm địnhngữ
VD: Người học giỏi nhất lớp
là nó ( làm VN trong câu)
HS đọc ghi nhớ (sgk/55)
Trỏ người hoặc sự vật, trỏ sốlượng, hoạt động, tính chất
Tôi, tao, tớ, chúng mày, họ
Dùng để chỉ vị trí của vậttrong không gian, thời gian
Chỉ hoạt động, tính chất, sựviệc
HS đọc ghi nhớ sgk
Trỏ người, vật
Hỏi về số lượng
Hỏi về không gian, thời gian
Hỏi về hoạt động tính chất,sự việc
HS đọc ghi nhớ sgk
đảm nhiệm vai trị phụ ngữcủa danh từ, động từ, tính từ
3) Các loại đại từ:
+ Đại từ để trỏ dùng để trỏngười, sự vật, số lượng, hoạtđộng, tính chất, sự việc Đại từtrỏ người, sự vật gọi là đại từxưng hơ
+ Đại từ để hỏi dùng để hỏingười, sự vật, số lượng, hoạtđộng, tính chất, sự việc
3) Lưu ý các hiện tượng :
+ Các đại từ chỉ trỏ theo quanniệm trước đây, nay được xếpthành một từ loại riêng(chỉ từ)+ Một số danh từ chỉ quan hệ
họ hàng thân tộc (ơng, bà, bố,
mẹ, con…) chức vụ (bí thư, chủ tịch…), nghề nghiệp (bác sĩ…) trong tiếng Việt thường
được dùng để xưng hơ lâmthời
+ Đại từ xưng hơ trong tiếngViệt rất phong phú, phức tạp,chịu nhiều sự ràng buộc Do
đĩ trong giao tiếp phải chọncách xưng hơ đúng chuẩnmực, phù hợp với văn hĩagiao tiếp của người Việt