1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận cứ khoa học xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trường châu âu giai đoạn 2001 - 2010 báo cáo tổng hợp đề tài NCKH độc lập cấp nhà nước

275 607 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Luận Cứ Khoa Học Xây Dựng Chiến Lược Đẩy Mạnh Xuất Khẩu Hàng Hóa Của Việt Nam Sang Thị Trường Châu Âu Giai Đoạn 2001 - 2010
Tác giả Pgs.Ts. Vũ Chí Lộc, Gs.Ts. Nguyễn Thị Mơ
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại báo cáo tổng hợp
Năm xuất bản 2004
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 275
Dung lượng 43,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nước SNG vốn trước đây là bạn hàng số Ì của Việt Nam khoảng trên dưới 8 0 % hàng xuất khẩu của Việt Nam đưa vào thị trường các nước này, nhưng do những biến động chính trị diễn ra tr

Trang 3

Bộ GIÁO DỤC & Đ À O TẠO

HÀ NỘI, 2/2004

Trang 4

Danh sách những người tham gia thực hiện đề tài

Lời nói đầu

PHẦN Ì

TÍNH TẤT YÊU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIẾN Lược ĐÂY

MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HOA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Âu

1.1 Sự cần thiết khách quan của việc thiết lập quan hệ thương mại Việt

Nam - Châu  u

1.1.1 Sự cần thiết khách quan mở rộng và phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Liên minh châu Âu (EU)

1.1.2 Sự cần thiết khách quan tiếp tụcphát triển và mở rộng quan quan

hệ thương mại Việt Nam - SNG

1.2 Phân tích các học thuyết về thương mại quốc tế - căn cứ khoa học để

xây dựng chiến lược xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Châu

1.2.3 Lý thuyết tân cổ điển về thương mại quốc tế

1.2.4 Các lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tế

1.3

châu  u

1.4 Các nhân tố tác động đến quan hệ thương mại Việt Nam - châu  u

ấ.4.1 Những nhân tố khách quan

Ì 4.2 Những nhân tố phát sinh từ phía Châu Ầu

1.4.3 Những nhân tố phát sinh từ phía Việt Nam

1.5 Triển vọng phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - châu  u

1.5.1 Triển vọng xuất khẩu một số hàng hoa chủ yếu của Việt Nam

i

Trang 5

2 LI Sự ra đời của EU và các bước tiến tới nhất thể hoa toàn diện 49

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của EU 54

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế của EU 55

2.2 Đ ặ c điểm của thị trường E U 57

2.2.1 Đặc điểm chung của thị trường EU 57

2.2.2 Đặc điểm cỉ thể của thị trường EU 62

2.3 Chính sách thương mại của E U đối với Việt Nam 75

2.3.1 Hiệp định khung giữa Việt Nam và EU - cơ sở điều chỉnh chính

sách thương mại của EU đối với Việt Nam

2.3.2 Những khía cạnh cỉ thể trong chính sách thương mại của EU đối

với Viêt Nam

3.2.1 Đặc điểm chung của thị trường SNG 87

3.2.2 Đặc điểm của thị trường Liên bang Nga 92

3.2.3 Những quy định về xuất nhập khẩu trong chính sách ngoại

thương của Nga

3.2.4 Đặc điểm của thị trường các nước SNG khác 104

3.3 Dự báo biến động thị trường các nước S N G và khả năng tích ứng

của một số hàng hoa của ViệtNam trong giai đoạn tới 2010

3.3.1 Dự báo biến động của thị trường các nước SNG 113

3.3.2 Khả năng thích ứng của một số mặt hàng của Việt Nam trên thị

trường các nước SNG * 17

li

Trang 6

PHÂN 4

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG 121

CHÂU ÂU TRONG THỜI GIAN QUA

4.1 Thực trạng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam vào thị trường E U 121

4.1.1 Khái quát quan hệ thương mại Việt Nam - EU từ 1990 đến nay 121

4.1.2 Tình hình xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU 123

4.1.3 Đánh giá thành tựu và hạn chế trong hoạt động xuất khẩu hàng

hoa của Việt Nơm sang EU

4.2 Thực trạng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường các

nưảc SNG giai đoạn 1990-2000

154

l ố i

4.2.1 Thực trạng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang Nga 161

4.2.2 Thực trạng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường

các nước ả Nỏ khác 167

PHẪN 5

GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU HÀNG HOA CỦA VIỆT NAM 174

SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Âu GIAI ĐOẠN 2001-2010

5.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nưảc về hoạt động xuất khẩu - k i m chỉ

nam xây dựng chiến lược xuất khẩu sang thị trường châu  u giai đoạn 174

2001-2010

181

5.2 Phương án xây dựng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam

sang thị trường châu  u trong giai đoạn từ 2001 đến 2010

5.2.1 Các tiêu chí cơ bản đánh giá năng lực cạnh tranh xuất khẩu của

doanh nghiệp Việt Nam - căn cứ xây dựng các mặt hàng xuất khẩu 181

chủ yếu sang thị trường châu Âu

5.2.2 Phương án xuất khẩu một số nhóm hàng chủ lúc của Viêt Nam

182

5.3 Phương án xuất khẩu hàng hoa sang thị trường châu  u 193

5.3.1 Phương án xuất khẩu hàng hoa sang EU 193

5.3.2 Phương án xuất khẩu sang thị trường SNG 194

5.4 Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của ViêtNam sang t h i

5.4.1 Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong xuất khẩu của các

doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế

5.4.2 Các giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang

thị trường cấc nước SNG 221

ni

195

Trang 7

5.4.3 Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hoa của Việt 22g

Nam vào thị trường ẸU giai đoạn tới năm 2010

Kết luận 252

Tài liệu tham khảo 257

Trang 8

CÁC BẢNG SỐ LIỆU

Trang

Bảng 1.1: Kim ngạch XNK giữa Việt Nam và Nga giai đoạn 1992-2002 14

Bảng Ì 2: M ô hình giản đơn về lợi thế tuyệt đối 17

Bảng 1.3: M ô hình giản đơn về lợi thế so sánh 19

Bảng 1.4: Giá cả tương quan và lợi thế so sánh 19

Bảng 1.5: Trường hợp lợi thế "cân bằng" 20

Bảng 1.6: Lợi thế so sánh hữu hình của Việt Nam và 10 nước ASEAN 32

Bảng Ì 7: So sánh các đặc trưng cơ bản của nền kinh tế công nghiệp và nền

kinh tế tri thức

Bảng 1.8: Dự báo X K sang thỉ trường các nước Châu Âu 40

Bảng Ì 9: Dự báo X K sang thỉ trường EU 41

Bảng Ì 10: Dự báo X K sang thỉ trường SNG 47

Bảng 2.1: Tương quan kinh tế Hoa Kỳ - E Ư l i - Nhật 53

Bảng 2.2: Chỉ tiêu kinh tế cơ bản của EU 56

Bảng 2.3 : Các trung tâm thu mua lớn tại EU 64

Bảng 2.4: Một số mức thuế Hải quan quy đỉnh đối vói một số mặt hàng của ^

Việt Nam xuất khẩu vào E ư

Bảng 3.1: Thâm hụt mậu dỉch Việt - Xô thời kỳ trước 1991 86

Bảng 3.2: Cơ cấu hàng X K của V N sang Nga 2000 - 2002 93

Bảng 3.3: Cơ cấu thỉ trường NK theo đối tác của Nga 94

Bảng 3.4: Một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của thỉ trường Liên bang Nga 95

Bảng 3.5: So sánh nền kinh tế Nga với một số nước năm 2001 (một số chỉ tiêu

Bảng 3.6: Các nước đang phát triển được hưởng GSP của Nga 98

Bảng 3.7: c/o Form A 102 Bảng 3.8: Hướng dẫn cách khai c/o mẫu A 103

Bảng 3.9: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Ucraina 1999-2001 105

Bảng 3.10: K i m ngạch nhập khẩu của Ucraina 106

Bảng 3.11: Cán cân thương mại của UCRAINA 107

Bảng 3.12: Tổng sản phẩm quốc nội của UCRAINA 108

Bảng 3.13: Sức mua của đồng nội tệ 108

Bảng 3.14: Chỉ số giá tiêu dùng của các nước SNG 109

Bảng 4.1: Kim ngạch xuất khẩu Việt Nam - EU 122

V

Trang 9

142

Bảng 4.2: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Eu 1990 - 2000 123

Bảng 4.3: Tỷ trọng các thị trường xuất khẩu chính trong tổng kim ngạch 1 23

xuất khẩu của Việt Nam thời kỳ 1995 - 2000 (%)

Bảng 4.4: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang EU theo nước 124

Bảng 4.5: Kim ngạch xuất khẩu giày dép của Việt Nam sang thị trường EU giai ,

Bảng 4.10: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt - Pháp giai đoạn 1990 - 2000 146

Bảng 4.11: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt - Đức giai đoạn 1991 - 2000 147

Bảng 4.12: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt - Anh giai đoạn 1990 - 2000 148

Bảng 4.13: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - Hà Lan1990 - 2000 149

Bảng 4.14: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt - Bỉ giai đoạn 1991 - 2000 150

Bảng 4.15: Kim ngạch xuất khẩu giốa Việt Nam và liên bang Nga (giai đoạn

Bảng 4.19: Kim ngạch xuất nhập khẩu Việt Nam - SNG các năm 2000-2002 167

Bảng 4.20: Kim ngạch xuất khẩu hàng Việt nam sang Ưcraina 167

Bảng 4.21: Tỷ trọng một số mặt hàng xuất khẩu vào Ucraina so với kim ngạch

xuất khẩu của cả nước - năm 2001

Bảng 4.22: Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu sang Ưcraina 1999-2001 168

Bảng 4.23: Kim ngạch xuất khẩu gạo sang thị trường Ucraiana 170

Bảng 4.24: Kim ngạch xuất khẩu Cao su Việt Nam sang thị trường Ucraina 171

Bảng 4.25: Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt nam vào Ucraina 171

Bảng 4.26: Kim ngạch xuất khẩu dày dép Việt Nam sang Ucraina 172

Bảng 4.27: Tỷ trọng kim ngạch nhập hàng từ Việt Nam của UCRAINA 173

Bảng 5.1: Xu hướng giá chè (bình quân) trên thị trường thê giới 1997-2010 184

Bảng 5.2: Dự báo xuất khẩu sang thị trường EU 194 Bảng 5.3: Dự báo xuất khẩu sang thị trường SNG 195

Trang 10

CÁC HÌNH VÉ

Trang

Hình Ì Ì: Mô hình thương mại H-0 23

Hình 1.2: Thương mại dựa trên hiệu suất tăng dần theo quy mô 25

Hình 1.3: Vòng đời sản phẩm và thương mại quốc tế 27

vii

Trang 11

DANH S Á C H N H Ữ N G N G Ư Ò I THAM GIA THỰC HIỆN Đ Ề TÀI

STT Họ tên,

chức danh khoa học Đơn vị công tác

Trách nhiệm được

giao

1 PGS.TS Vũ Chí Lộc Trường Đ H N T Chủ nhiệm đề tài và Chủ nhiệm Đ T N sôi

2 GS.TS Nguyễn Thị M ơ Trường Đ H N T P.Chủ nhiệm đề tài và Chủ nhiệm Đ T N SỐ5

3 PGS.TS Nguyễn Hồng Đàm Trường Đ H N T Chủ nhiệm Đ T N số 3

4 PGS.TS Mai Hồng Quỳ Đại học Luật tp HCM Chủ nhiệm Đ T N số 2

5 PGS.TS Đoàn Năng Bộ KHCN Chủ nhiệm Đ T N số 4

6 TS Vũ Sỹ Tuấn Trường Đ H N T Thư ký Khoa học đề tài Tham gia Đ T N số 1,2

7 Trường Đ H N T Tham gia Đ T N số 5

8 ThS Nguyễn Văn Hồng Trường Đ H N T Tham gia Đ T N số 1,2 và 5

9 TS Nguyễn Trường Sơn Văn phòng CP Tham gia Đ T N số 1 và 5

10 TS Lê Thanh Bình Học viện Hành chính QG Tham gia Đ T N số 2 và số 5

l i ThS Nguyễn Thanh Bình Trường Đ H N T Tham gia Đ T N 2

12 TS Vũ Kim Oanh Trường Đ H N T Tham gia Đ T N 1

13 GS.TS Nguyễn Khắc Thân Học viện CT QG HCM Tham gia Đ T N 1

14 ThS Nguyễn Thu Hằng Trường Đ H N T Điều tra viên

15 ThS Lê Ngọc Lan Trường Đ H N T Thư ký hành chính

Điều tra viên

16 ThS Nguyễn Huyền Minh Trường Đ H N T Lập phiếu điều tra

17 ThS Lê Thu Hà Trường Đ H N T Điều tra viên

18 TS Nguyễn Chí Tâm Bộ Thương mại Tham gia Đ T N 3

19 TS Nguyễn Văn Hoa Bộ Thương mại Tham gia Đ T N 1

20 TS Dương Kỳ Sơn Đại học Luật tp HCM Tham gia Đ T N 3

21 ThS Mai Thu Hiền Trường Đ H N T Tham gia Đ T N 4

22 PGS.TS Kim Văn Chính Học viện CT QG HCM Tham gia Đ T N 1

viii

Trang 12

LỜI NÓI ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất khẩu là "raộr trong ba chương trình kinh tế lớn, trọng âiểrrT được khẳng

định trong các Nghị quyết của Đảng, đã, đang và sẽ là mũi nhọn trong chiến lược

hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế của nước ta Chiến lược công nghiệp hoa hướng

mừnh về xuất khẩu đã được triển khai thực hiện thành công từi nhiều nước, những

kinh nghiệm quý của họ đã từng bước được áp dụng ở Việt Nam Như vậy, không

chỉ riêng Việt Nam m à bất cứ nước nào cũng phải đặt xuất khẩu vào vị trí xứng đáng

và có vai trò đặc biệt quan trọng nhằm tăng trưởng kinh tế

Hoừt động xuất khẩu của một quốc gia phải gắn chặt vói thị trường quốc tế,

chiến lược xuất khẩu phải dựa trên sự lựa chọn khoa học thị trường xuất khẩu, phù

hợp với đặc điểm và khả năng của từng nền kinh tế Tinh hình cừnh tranh ngày càng

quyết liệt trong bối cảnh khi mà các cường quốc về cơ bản đã phân chia nhau về thị

trường bán hàng, khi m à "tự do hoa thương mại" thực chất chỉ là công cụ, là thủ

đoừn để họ chiếm nốt các thị trường còn lừi Cuộc chiến tranh của Mỹ và Anh chống

Irắc hiện nay, suy cho cùng vẫn là vấn đề phân chia thị trường và lợi ích kinh tế giữa

các thế lực Lợi ích kinh tế gây ra sự chia rẽ sâu sắc giữa các quốc gia đồng minh

như hiện nay.Vấn đề thị trường và quyên lợi kinh tế thực sự đa đừt các quốc gia này

vào tình thế đối kháng không khoan nhượng Từ cuộc chiến này, các quốc gia, đặc

biệt là các quốc gia đang và chậm phát triển phải rút ra kết luận cuối cùng để định

hướng chiến lược cho sự phát triển

Trong những năm thực hiện chính sách "mở cửa" và "đổi mới" xuất khẩu

của Việt Nam đã có những bước tiến khá dài với kim ngừch xuất khẩu năm 2000 đừt

hơn 14,3 tỷ USD và năm 2002 đừt trên 16 tỷ USD, nhưng so với các nước thì con số

đó quá nhỏ bé Hàng hoa xuất khẩu Việt Nam chủ yếu vẫn mang tính "manh mún ",

tỷ trọng nhỏ, sức cừnh tranh còn thấp, có gì xuất nấy và chưa có chiến lược đúng đắn

để có thể khai thác lợi thế so sánh và thế mừnh của thị trường quốc tế Nghị quyết 04

của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoa V U I ngày 29/12/1997 nhấn mạnh "tích

cực và chủ động thâm nhập và mở rộng thị trường xuất khẩu" Chỉ thị của Thủ

tướng Chính phủ về chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hoa và dịch vụ thời

kỳ 2001-2010 đã nêu rõ: "Chiến lược phát triển xuất nhập khẩu hàng hoa và dịch

vố thời kỳ 2001-2010, nhất là xuất khẩu, phải là chiến lược tăng tốc toàn diện trên nhiều lĩnh vực, phải có những khâu đột phá với bước di vững chắc Mốc tiêu hành

Ì

Trang 13

động của thời kỳ này là tiếp tục chủ trương dành ưu tiên cao nhất cho xuất khấu, tạo nguồn hàng có chất lượng có sức cạnh tranh cao để xuất khẩu đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước " Đ ể đạt được mục tiêu chiến lược đó trong

xu thế toàn cầu hoa, Việt Nam không thể không đẩy mạnh xuất khẩu Vấn đề đặt ra

là hàng hoa của Việt Nam nên xuất khẩu đi đâu có lợi nhất ?

Thị trường châu Âu, trong đó có các nước SNG và các nước EU sẽ là thị

trường có những tiềm năng, thế mạnh và phù hợp được với khả năng của Việt Nam

mà chúng ta không thổ không quan tâm, không thể không chú trống nghiên cứu và

chốn lựa Các nước SNG vốn trước đây là bạn hàng số Ì của Việt Nam (khoảng trên

dưới 8 0 % hàng xuất khẩu của Việt Nam đưa vào thị trường các nước này), nhưng do

những biến động chính trị diễn ra trong thập kỷ 90 nên các doanh nghiệp xuất nhập

khẩu Việt Nam có quan hệ rất hạn chế với các thị trường truyền thống này để tìm

kiếm những thị trường mới Các nước EU "là một cộng đồng mạnh, châu Ầu không

nhọng là một trung tâm văn minh lâu đời của nhân loại, mà còn là lục địa luôn luôn

có vai trò cực kỳ quan trọng trong mọi vấn đề chính trị, kinh tế, khoa học công nghệ, văn hoa, an ninh và quân sự trên thế giới" Tình hình thế giới hiện nay càng

khẳng định, châu Âu (đứng đầu là Pháp, Đức và Nga) đã bắt đầu cho thế giới một

hình ảnh của một đối trống mới đang hình thành trong việc giải quyết những vấn đề

sống còn của loài người (vấn đề cuộc chiến chống Irắc do Mỹ phát động) nhằm

chống lại sự cường quyền của một quốc gia

Như vậy, lựa chốn thị trường xuất khẩu châu  u là sự lựa chốn của sự thông

minh, của những tính toán có tính chiến lược không chỉ trong những năm đầu thế kỷ

21 m à còn những năm dài tiếp theo Đẩy mạnh quan hệ thương mại với châu  u

càng trở lên có ý nghĩa hơn kể từ sau chuyên thăm của Tổng thống CHLB Nga

V.V.Putin, tiếp theo là các chuyến viếng thăm Nga của Chủ tịch nước Trần Đức

Lương, Tổng bí thư Nông Đức Mạnh và quan hệ Việt Nam - CHLB Nga là "mối

quan hệ đối tác chiến lược " Vấn đề đặt ra là làm thế nào để Việt Nam có được chỗ

đứng thích hợp tại thị trường các nước châu Âu, m à chủ yếu các nước thuộc E Ư và

SNG? Đ ó chính là những vấn đề cần được nghiên cứu nghiêm túc với những luận

giải khoa hốc và đánh giá thực tiễn Kết quả nghiên cứu chắc chắn sẽ giúp cho

chúng ta nhìn nhận đúng đắn hơn, khách quan hơn về thị trường khu vực châu  u

góp phần làm sáng tỏ luận cứ khoa hốc, cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoạch

định chiến lược tiếp tục phát triển và mở rộng thị trường châu  u nhằm đẩy mạnh

xuất khẩu hàng hoa, dịch vụ của Việt Nam trong thời kỳ tới năm 2010

2

Trang 14

Là một cơ sở đào tạo đại học và sau đại học quan trọng nhất của đất nước trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại, hơn 40 năm qua trường đại học Ngoại thương đã có những đóng góp đáng kể và đã có những ý kiến tham mưu giá trị cho Chính phủ, Bộ Thương mại trong việc xây dựng chính sách xuất nhập khẩu Với đội ngũ các nhà giáo, các nhà khoa học nghiên cầu ở trong và ngoài trường nhiều tiềm năng, với kinh nghiệm hơn 40 năm giảng dạy và nghiên cầu và với những lý do nói trên,

trường đại học Ngoại thương đã quyết định chọn đề tài "Luận cứ khoa học xây dựng

chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường châu Âu trong thời kỳ 2001-2010" làm đề tài nghiên cầu khoa học độc lập cấp Nhà nước và

đã được chấp nhận với mong muốn góp phần thực hiện Chỉ thị của Thủ tướng Chính

phủ số 22/2000/CT-TTg là "Đẩy mạnh hơn nữa thâm nhập, tăng dần tỷ trọng xuất

khẩu vào các thị trường Tây Au, Nga, SNG "

Hiện nay ở nước ngoài đã có các công trình nghiên cầu có tính cá nhân dưới dạng sách chuyên khảo về châu Âu (chủ yếu EU) nói chung và thị trường các nước

EU, SNG nói riêng Ngoài ra, chúng tôi cũng đã thấy có một số tác phẩm phục vụ công tác giảng dạy và nghiên cầu về khu vực châu Âu và các bài viết về chính sách thương mại, thị trường, chính sách sản phẩm và marketing Nhìn chung, chưa có công trình nghiên cầu khoa học nào dành ưu tiên cho việc nghiên cầu một cách hệ thống, toàn diện về chiến lược phát triển và mở rộng thị trường châu  u nhằm đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường châu Âu, giai đoạn 2001-

2010

Khoảng những năm 95-96 trở lại đây, ở Việt Nam các nhà khoa học, các nhà nghiên cầu và quản lý dường như tập trung nhiều hơn về nghiên cầu thị trường các nước công nghiệp phát triển, đặc biệt là thị trường Hoa Kỳ, thị trường Nhật bản và các nước khu vực châu Á - Thái Bình Dương Có thể nói, về châu Âu nói chung va

về thị trường EƯ, SNG chúng tôi thấy có các đề tài nghiên cầu chuyên sâu về các lĩnh vực như quan hệ kinh tế, thương mại, đầu tư và chính sách đối ngoại nói chung như:

+ Đ ề tài nghiên cầu khoa học độc lập cấp Nhà nước "Định hướng xuất khẩu

của Việt Nam trong giai đoạn tới năm 2010 và tầm nhìn tã năm 2020" của Viện

nghiên cầu Thương mại, Bộ Thương mại do PGS.TS Nguyễn Văn Nam làm chủ

3

Trang 15

nhiệm đề tài Đề tài đã được nghiệm thu năm 2002 Tuy nhiên, hướng nghiên cứu

tập trung chủ yếu vào việc xây dựng các định hướng chính sách xuất khẩu nói chung

của Việt Nam trong giai đoạn 2020

+ Đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nước "Những quan điểm và

chính sách phát triển hợp tác Việt Nam - châu Âu " do Học viện Chính trị Quốc gia

Hồ Chí Minh chủ trì và GS.TS Nguyễn Khầc Thân chủ nhiệm đề tài Hướng nghiên cứu chủ yếu của đề tài tập trung làm rõ chính sách, đường lối đối ngoại nói chung

của Việt Nam trong quan hệ hợp tác với các quốc gia châu Âu Đến nay, đề tài này

chưa nghiệm thu

+ Bộ Thương mại năm 2001 cũng đã nghiệm thu một đề tài nghiên cứu khoa

học cấp bộ "Các giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu của Việt Nam vào thị

trường EU giai đoạn 2000-2010" áo Viện Nghiên cứu Thương mại chủ trì Và

Trung tâm Nghiên cứu châu Âu cũng đã nghiêm thu một đề tại cấp Bộ về thị trường

EU

Như vậy, thực tế ở Việt Nam chưa có một đề tài nghiên cứu khoa học độc lập

cấp nhà nước nào nghiên cứu sâu, toàn diện và hệ thống về luận cứ khoa học cho

việc xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị

trường châu Âu trong giai đoạn tới năm 2010, giai đoạn của nền kinh tế tri thức đầy

biến động sâu sầc, do ảnh hưởng trực tiếp của xu thế hội nhập và toàn cầu hoa khu

vực và thế giới, cũng như của những biến động phức tạp về cục diện chính trị của thế

giới trong vài năm gần đây

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

3.1 Mục đích nghiên cứu

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn xu hướng biến động của thị trường châu  u

trong giai đoạn 1990-2000 và đánh giá khách quan thực trạng xuất khẩu của Việt

Nam sang thị trường châu Âu giai đoạn này, đề tài xác lập luận cứ khoa học cho

việc xây dựng chiến lược cụ thể đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang

thị trường EU và SNG giai đoạn 2001-2010, là giai đoạn khởi động, cũng là bản lề cho những giai đoạn tiếp theo (tới 2020) Như vậy, mục tiêu quan trọng thứ nhất của

đề tài là đưa ra luận cứ khoa học vững chầc cho việc xây dựng, hoạch định chiến

lược xuất khẩu (cả tầm vĩ m ô và vi mô) hàng hoa của các doanh nghiệp Việt Nam

sang thị trường E Ư và thị trường một số nước SNG

Trang 16

- Đ ề tài đưa ra các nhóm giải pháp (3 nhóm giải pháp quan trọng) nhằm đẩy mạnh xuất khẩu một số nhóm hàng chủ lực của Việt Nam sang thị trường E Ư và SNG giai đoạn tới 2010 và tầm nhìn tới năm 2020

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt đưặc 2 mục đích nghiên cún chủ yếu nêu trên, đề tài có những nhiệm

vụ cụ thể sau đây:

Thứ nhất, tìm hiểu và đánh giá đặc điểm và tiềm năng của thị trường EU và

SNG về nhu cầu, thị hiếu về chính sách, luật pháp, quy định điều chỉnh hoạt động xuất nhập khẩu của các quốc gia này;

Thứ hai, đánh giá thực trạng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường E Ư và

SNG trong giai đoạn 1990-2000 theo các nhóm hàng lựa chọn;

Thứ ba, phân tích và làm rõ năng lực cạnh tranh của hàng hoa xuất khẩu và

các doanh nghiệp xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường thế giới nói chung và thị trường EU, SNG nói riêng;

Thứ tư, trình bày và làm sáng tỏ luận cứ khoa học cho việc xây dựng chiến

lưặc xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường E Ư và SNG

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đ ố i tưặng nghiên cứu của đề tài là thị trường hàng hoa các nước E U và SNG,

đặc biệt là thị trường các nhóm hàng, ngành hàng m à Việt Nam có khả năng xuất khẩu sang thị trường châu Âu như may mặc, giầy dép, nông sản, hải sản và các hàng tiêu dùng khác

Phạm vi nghiên cứu đề tài bao gồm:

- Phạm vi không gian: đề tài tập trung nghiên cứu thị trường EU (gồm 15 nước thành viên EU); thị trường SNG, chủ yếu thị trường Nga và các nước SNG khác (chủ yếu Ucraina và Bêlarút), vì đây là những thị trường châu  u chính yếu đối với hoạt động xuất khẩu của Việt Nam hiện tại và trong tương lai Đ ể tập trung nghiên cứu có trọng điểm, chúng tôi không xem xét các thị trường châu  u khác

- Phạm vi thời gian: thời gian chọn nghiên cứu là giai đoạn những năm 90 của thế kỷ trước và 10 năm đầu tiên của thế kỷ 21

5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài

Ngoài việc áp dụng các phương pháp nghiên cứu truyền thống và cũng khá phổ biến trong hoàn cảnh hiện nay ở nước ta như: phương pháp tổng hặp, phàn tích

5

Trang 17

so sánh, diễn giải, thống kê; đề tài đặc biệt coi trọng phương pháp luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin về duy vật biện chứng và duy vật lịch sử Tư tưởng Hồ Chí Minh

và các quan điểm xây dựng và phát triển kinh tế vì lợi ích dân tầc của Đảng Cầng

sản Việt Nam được coi là phương pháp nghiên cứu nền tảng Bên cạnh đó, đề tài đặc biệt coi trọng việc áp dụng các phương phương pháp nghiên cứu đặc thù sau đây:

- Sưu tầm tài liệu trong và ngoài nước (bằng tiếng Nga, tiếng Pháp và tiếng

Anh) qua nhiều kênh thông tin và tiến hành biên dịch các tài liệu đó để phục vụ cho

việc nghiên cứu;

- Tổng hợp, phân tích các tài liệu đã có, các học thuyết của các nhà kinh tế về thương mại quốc tế, về cạnh tranh, về chiến lược kinh doanh, về chiến lược xuất

khẩu, về thị trường và Marketing;

- Tổng hợp, hệ thống hoa và phân tích các văn bản pháp quy về thương mại,

về chính sách xuất nhập khẩu của Việt Nam, của EU và của mầt số nước SNG, các chế định quốc tế về thương mại Trên cơ sở đó đề tài rút ra những kết luận khách quan về sự cần thiết xây dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị

trường châu Âu;

- Tiến hành khảo sát, thăm dò và phỏng vấn sâu thực trạng hoạt đầng xuất

khẩu nhằm lấy ý kiến của các doanh nghiệp Việt Nam, các cơ quan quản lý Nhà nước của Việt Nam về thực trạng pháp luật thương mại, chính sách hỗ trợ xuất khẩu

để từ đó rút ra những điểm còn bất cập cần điều chỉnh, đổng thời tìm hiểu khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong hoạt đầng xuất khẩu nói chung và sang thị

trường EU và SNG nói riêng

- Tổ chức hai cuầc hầi thảo lớn về: "Thị trường EU và khả năng xuất khẩu

hàng hoa của các doanh nghiệp Việt Nam sang thị trường các nước EU giai đoạn tới 2010", tiến hành vào tháng 11/2001 và Hôi thảo "Thị trường SNG và khả năng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường các nước SNG giai đoạn tới 2010

và tầm nhìn tới 2020" được tổ chức vào tháng 12/2002 và các hầi thảo chuyên sâu

về các vấn đề liên quan tới 5 đề tài nhánh

- Khảo sát các nước SNG (bằng ngân sách của đề tài) và kết hợp hợp tác quốc

tế thông qua các chuyên công tác châu  u (EƯ) của Ban chủ nhiệm đề tài (theo

Tiểu Dự án "Nâng cao chất lượng đào tạo cử nhân Kinh tế đối ngoại đáp ứng yêu cầu của hầi nhập khu vực và thế giới" do Ngân hàng Thế giới tài trợ) và hợp tác với

mầt số nhà khoa học Pháp trong Chương trình hợp tác đào tạo sau đại học cấp bằng

DESS - Luật kinh doanh quốc tế với Đại học vùng TOURS (Pháp)

5

Trang 18

6 Địa chỉ áp dụng kết quả nghiên cứu của đề tài

Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo giá trị cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các cơ quan hoạch định chính sách như Chính phủ, Bộ Thương mại, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và các cơ quan lập pháp của Việt Nam Các phương án xây dựng và phát triển các mặt hàng xuất khẩu chủ lực sang thị trường châu Âu là nhợng đóng góp khoa học để các cơ quan quản lý nhà nước và các cơ quan nghiên cứu tham khảo trong việc tiếp tục xây dựng và triển khai chiến lược thị trường xuất khẩu nói chung và chiến lược xuất khẩu sang thị trường chủu

Âu, đặc biệt thị trường Nga và các nước SNG nói riêng

Ba nhóm giải pháp m à đề tài đưa ra với nhợng lập luận khoa học và khả thi sẽ rất bổ ích đối với các doanh nghiệp Việt Nam thuộc mọi thành phần kinh tế đã, đang

và sẽ có kế hoạch sản xuất và xuất khẩu sang thị trường EU và SNG

Các sản phẩm (các đề tài nhánh, báo cáo tổng hợp, tóm tắt và báo cáo các giải

pháp) là tài liệu phục vụ tốt cho công tác đào tạo đại học và trên đại học ở các

trường đại học kinh tế ở Việt Nam, đặc biệt là trường Đại học Ngoại thương

7 Kết cấu của báo cáo tổng hợp

Căn cứ Bản thuyết minh đề tài nghiên cứu khoa học độc lập cấp Nhà nước đã được duyệt và theo kết luận của Hội đồng nghiệm thu cấp cơ sở, kết cấu của bản báo cáo tổng hợp gồm 5 phần, trên cơ sở đúc rút từ kết quả nghiên cứu quan trọng nhất của 5 đề tài nhánh

Phẩn Ì: Tính tất yếu khách quan của việc xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất

khẩu hàng hoa Việt Nam sang thị trường châu Âu

Phần 2: Đặc điểm của thị trường các nước EU

Phần 3: Đặc điểm của thị trường các nước SNG

Phần 4: Thực trạng xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường châu

Âu giai đoạn 1990-2000

Phần 5: Giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị

trường châu Âu giai đoạn 2001 - 2010

7

Trang 19

PHẨN Ì

TÍNH TẤT YẾU KHÁCH QUAN CỦA VIỆC XÂY DỰNG CHIÊN Lược ĐÂY MẠNH

XUẤT KHÂU HÀNG HOA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU Âu

1.1 Sự cần thiết khách quan thiết lập quan hệ thương mại Việt Nam - châu  u

1.1.1 Sự cần thiết khách quan mở rộng và phát triển quan hệ thương mại Việt Nam - Liên minh châu Âu (EU)

a Lợi ích của Liên minh châu Âu (EU) trong phát triển quan hệ thương mại với Việt Nam

Trong Khu vực châu Âu hiện nay thì EU thực tế đã chiếm vị trí quan trọng

nhất trong quan hệ kinh tế nói chung và quan hệ thương mại nói riêng với Việt Nam

Do đó, chúng tôi tập trung nhiều hơn để phân tích châu Âu từ các nước EU Hơn nữa

trong năm 2004 khi 10 nước Đông Âu và Trung Âu tham gia Liên minh này thì EU

- 25 là châu Âu, hay nói cách khác, nghiên cứu châu Âu tức là phải nghiên cứu E Ư

và ngược lại Còn với các nước SNG hiện nay, tỉ trọng xuất nhập khẩu của Việt

Nam chỉ chiếm trên dưới 1 % Tuy nhiên, SNG lại là thị trường truyền thống của

Việt Nam, nhưng do những biến động lớn về chính trị nên quan hệ kinh tế - thương

mại giữa Việt Nam với các nước này tạm thời gặp rất nhiều khó khăn và các doanh

nghiệp Việt Nam có được chỗ đứng trên thị trường này là điều rất khó Điều đó

không có nghĩa là chúng ta từ chối nghiên cứu để tìm ra những lợi điểm, tiếp tục

khai thác thị trường này Đây là thị trường có tiềm năng lớn đối với các sản phẩm

xuất khẩu của Việt Nam

Sau một thời gian dài phải tập trung vào giải quyết các mối quan hệ Đông

-Tây và các vấn đề liên kết nội bộ sau chiến tranh lạnh, các quốc gia châu Âu (sau

đây gọi tắt là châu Âu) đã bắt đầu nhận thấy rằng khu vực Đông Nam Á (trong đó

có Việt Nam) có một tiềm năng hợp tác to lớn trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt trong

lĩnh vực thương mại Bởi vậy, châu Âu đã tích cực đẩy mạnh mối quan hệ nhiều mặt

với Đông Nam Á, qua đó, họ hy vọng sẽ xác lập vị trí chắc chắn của mình ở khu vực

vòng cung Châu Á - Thái Bình Dương

Việt Nam có một vị trí địa lý rất quan trọng, đó là chiếc cầu nối giữa Đông Á

và Đông Nam Á Việt Nam còn có thể là chiếc cầu nối giữa Thái Bình Dương và Ấn

Đ ộ Dương để vào Trung Cận Đông Ngoài ra, Việt Nam còn ở vị trí nối liền Lục Địa

Châu Á với Châu Đại Dương Trong con mắt của châu Âu, Việt Nam là quốc gia

đầy tiềm năng để thiết lập mối quan hệ thương mại, qua đó, không những nhằm khai

thác một thị trường đầy hấp dẫn với 80 triệu dân Với lượng dân số đáng kể lại hầu

như chưa được khai thác, Việt Nam trở thành một thị trường tiêu thụ lớn với lượng

8

Trang 20

cầu cao, thu hút một khối lượng không nhỏ hàng hoa nhập khẩu Bên cạnh đó, vị trí địa lý của Việt Nam còn rất thuận lợi cho giao thông vận tải trong buôn bán quốc tế Việc vận chuyển hàng hoa đến một số khu vực khác trên thế giới nếu được phép đi qua Việt Nam sẽ tiết kiệm được thồi gian và chi phí H ơ n thế nữa, trong số các nước đang phát triển hiện nay, Việt Nam được đánh giá là nước có k i m ngạch xuất nhập khẩu vào loại lớn Mặc dù còn tồn tại nhiều thủ tục hành chính nặng nề, nhiều cấp bậc trong quản lý hoạt động ngoại thương và chính sách thương mại còn nhiều điểm chưa thông thoáng, Việt Nam vẫn là một trong những nước đang phát triển đi đầu trong việc thực hiện chính sách mở cửa nền kinh tế Hoạt động xuất nhập khẩu là nhân t ố quan trọng, là động cơ chủ đạo thúc đẩy phát triển kinh tế Chính vì vậy, Việt Nam đã kiên trì và chủ động tham gia hội nhập quốc tế, ký kết nhiều H i ệ p định hợp tác trong lĩnh vực thương mại, đẩy mạnh tự do hoa thương mại và hợp tác đầu

Đánh giá một cách khách quan và đầy đủ hơn về tiềm năng cũng như vai trò của Việt Nam đối với khu vực và trên thị trưồng thế giói, châu  u đã hoạch định chính sách m ớ i trong quan hệ thương mại với V i ệ t Nam

- Trước hết Việt Nam có vị trí địa lý - chính trị thuận lợi cho giao lưu quốc

tế V ớ i vị trí trung tâm của Đông Nam Á, V i ệ t Nam được ví như bao lơn, là "ngã

sáu mặt tiền " của bán đảo Đông Dương, là cửa ngõ nhìn ra Thái Bình Dương V i ệ t

Nam nằm trên tuyến đưồng giao thông hàng hải quốc tế từ các nước SNG, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc sang các nước Nam Á, Trung Đông, châu Phi nên V i ệ t Nam có điều kiện để phát triển giao thông đưồng biển Ven biển Việt Nam, nhất là

từ Phan Thiết trở vào có nhiều cảng nước sâu, khí hậu tốt, không có bão, sương m ù , tàu bè nước ngoài có thể cập bến quanh năm Đưồng bộ, đưồng sắt và đưồng hàng không cũng đều rất thuận lợi Hành lang Đông - Tây qua đưồng số 9 và hành lang Đông - Tây m ở rộng sẽ không chỉ là l ố i thông ra biển Đông của Lào, Đông Bắc Thái Lan và Vân Nam Trung Quốc m à còn nối An Đ ộ Dương với Thái Bình Dương, tạo ra con đưồng vận tải liên vận ngắn nhất từ Tây sang Đông Các đưồng bay từ Nhật Bản, Hồng Rông đi Thái Lan đều có đưồng lợi nhất là ngang qua không phận Đ à Nang Đưồng cáp quang quốc tế cũng có mạch n ố i vào Đ à Nang Hạm đội N g a cũng đã từng trú chân ở Cam Ranh và hiện nay Cam Ranh đang chuẩn bị đón khách du lịch tới thăm V ớ i vị trí địa lý thuận l ợ i như vậy, Việt Nam có nhiều khả năng để phát triển các ngành kinh tế: du lịch, vận tải biển, viễn thông Có thể nói, l ợ i thế về vị trí địa lý của Việt Nam có ý nghĩa không chỉ về kinh tế m à còn về chính trị Theo như nhận định của các nhà hoạch định chiến lược các nước châu Âu, V i ệ t N a m là m ộ t trong các nước lớn ở Đông Nam Á và có vị trí hết sức quan trọng đối với hoa bình,

ổn định, an ninh và phát triển của khu vực Việt Nam được biết đến như là m ộ t quốc gia có thiện chí trong công cuộc xây dựng hoa bình, an ninh trong k h u vực và t h ế giới Sự ổn định chính trị-xã hội ở V i ệ t Nam cùng với chủ trương đối ngoại rộng m ở

9

Trang 21

được coi là yếu tố quan trọng tạo ra sự hấp dẫn trong môi trường kinh doanh ở Việt Nam Có thể nói lợi thế so sánh địa lý-chính trị này còn cao hơn nhiều so với lợi thế

về tài nguyên thiên nhiên Tài nguyên có thể khai thác rồi cạn kiệt nhưng vị trí địa lý-chính trị quan trọng này thì còn mãi và nếu biết khai thác thì Việt Nam có thể có một vị thế cao trong khu vực

- Trong con mắt của châu Ầu, Việt Nam là một thị trường đầy hấp dẫn với tiềm năng to lớn về kinh tế, tài nguyên và con người, về kinh tế, nằm trong khu vực

thị trường đữy năng động và được coi là có mức tăng trưởng thuộc loại nhanh nhất thế giới, Việt Nam đã gặt hái được những thành công đáng kể trong bước đữu thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hoa đất nước Trong hơn mười năm qua, Việt Nam

đã duy trì được mức tăng trưởng kinh tế khá cao và tương đối ổn định Tốc độ tâng trưởng cao dữn lên kể từ năm 1990 và đạt mức cao nhất 9,54% vào năm 1995 (bình quân giai đoạn 1991-1995 đạt 8,2%) Do ảnh hưởng của nhiều yếu tố, đặc biệt là cuộc khủng hoảng tài chính-tiền tệ Châu Á, tăng trưởng kinh tế bắt đữu suy giảm kể

từ năm 1996 và được phục hồi ở mức khả quan là 6,75% năm 2000 N ă m 2001, tốc

độ tăng trưởng đạt 6,84% và năm 2002 và 2003 đạt 7,8% là mức cao nhất trong 5 năm qua và là mức cao thứ hai trên thế giới chỉ sau Trung Quốc, vượt xa tốc độ tăng trưởng chung toàn cữu Bên cạnh đó, với quy m ô dân số khá lớn (80 triệu người năm 2002), đứng thứ hai trong khu vực, với mức sống ngày càng cao (thu nhập bình quân đữu người năm 2002 là 450 Ư S D so với 273 USD năm 1995) kéo theo sự gia tăng về nhu cữu tiêu dùng đã và đang làm cho Việt Nam trở thành một thị trường tiêu thụ đữy tiềm năng Hem nữa, để phục vụ cho quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước, nhu cữu nhập khẩu máy móc, thiết bị hiện đại, nguyên vật liệu phục

vụ cho sản xuất là khá lòn (chiếm hơn 9 0 % cơ cấu hàng nhập khẩu của Việt Nam), trong khi đó đây chính là những mặt hàng m à các nước châu  u và EU có ưu thế Với cơ cấu kinh tế Việt Nam - châu Âu mang tính bổ sung cho nhau như vậy,Việt Nam hoàn toàn có khả năng trở thành một thị trường tốt cho hàng hoa và dịch vụ từ châu Âu

Ngoài ra, Việt Nam còn là nguồn cưng cấp nguyền liệu khá dồi dào cho các nhà đầu tư từ châu Ầu, mặc dù tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam tính trên đữu

người không phải là giàu về khoáng sản, theo đánh giá, chỉ số trữ lượng kim loại của Việt Nam chỉ là 0,01 trong khi của Thái Lan là 0,47, Philippines là 0,3, Indonesia là 1,54 và Trung Quốc là 8,39 Tuy nhiên, Việt Nam có hữu hết các loại khoáng sản quan trọng và đặc biệt là có tiềm năng về dữu mỏ và khí đốt Do hạn chế

về khả năng chế biến nên Việt Nam thường xuất khẩu các sản phẩm thô Với trình

độ khoa học kĩ thuật cao và nắm trong tay một lượng vốn lớn, các nước châu  u có thể giúp Việt Nam khai thác và chế biến những tài nguyên này, qua đó có thể nhập khẩu một khối lượng không nhỏ tài nguyên quý hiếm phục vụ cho nhu cữu của các nước đó cũng như chế biến và tái xuất

Trang 22

Một lợi thế so sánh khác của Việt Nam mà EU có thể tận dụng được là nguồn

nhân lực dồi dào chiếm tới 35 triệu người lao động trẻ (dưới 45 tuổi) chiếm tỷ trọng

lớn khoảng 72% Hàng năm có khoảng 1,2 triệu người bước vào độ tuổi lao động

Người lao động Việt Nam cữn cù chịu khó, thông minh, sáng tạo, có khả năng tiếp

thu nhanh các bí quyết kĩ thuật Việt Nam còn có lợi thế là chi phí nhân công rẻ hơn

nhiều so với các nước trong khu vực

Những đánh giá cao của các nước châu Âu về Việt Nam được khẳng định

trong lời nói của Chủ tịch Ưỷ ban châu Âu, ông Jacques Delors, khi Thủ tướng V õ

Văn Kiệt tới thăm hữu nghị các nước E Ư tháng 6/1995: "Liên minh châu Ầu không

thể có mặt ở khắp nơi trên thế giới, nhưng Việt Nam là nước phải được ưu tiên Cộng đồng sẽ dành cho Việt Nam tình cảm xứng đáng, sự giúp đỡ và hợp tác cần thiết". Điều đó cho thấy các nước châu Âu nói chung và EU nói riêng ngày càng hiểu biết rõ hơn về những đặc thù, nhu cữu và nguyện vọng của Việt Nam, ghi nhận

những tiến bộ lớn mà Việt Nam đã đạt được trong sự nghiệp đổi mới Trên thực tế

trong những năm qua, chúng ta cũng có thể nhận thấy châu  u ngày càng đành cho

Việt Nam vị trí xứng đáng hơn trong chính sách của mình qua hàng loạt những hoạt

động đẩy mạnh hợp tác, hỗ trợ, ưu tiên dành cho Việt Nam trên nhiều lĩnh vực đặc

biệt là kinh tế Rõ ràng, vị thế của Việt Nam, một thị trường tuy không lớn lắm nh­

ưng có thể mang lại cho các quốc gia châu Âu những lợi ích đặc biệt

châu Âu

Đối với Việt Nam, việc tăng cường hợp tác kinh tế thương mại với các quốc

gia châu Âu có ý nghĩa to lớn, tác động tích cực đến việc triển khai chính sách đối

ngoại rộng mở, đa phương hoa, đa dạng hoa quan hệ kinh tế quốc tế của Việt Nam,

góp phữn ổn định cho xây dựng đất nước, tạo một thị trường tiềm năng lớn hơn cho

nền kinh tế Việt Nam Sự chuyển biến tích cực trong quan hệ thương mại giữa hai

bên cũng đánh dấu một bước tiến quan trọng trên con đường chủ động hội nhập

quốc tế của Việt Nam, làm thất bại về cơ bản chính sách bao vây, cấm vận kinh tế,

cô lập về chính trị, tạo được môi trường hoa bình và điều kiện quốc tế thuận lợi cho

việc phát triển kinh tế, giữ vững độc lập chủ quyền

Điều này thật quan trọng vì khó có thể hình dung một quốc gia nào có thể

phát triển bằng cách bế quan toa cảng, nhất là trong kỷ nguyên m à các thành tựu

khoa học - công nghệ, đặc biệt trong lĩnh vực thông tin vận tải, đã làm thế giới như

thu nhỏ lại, kỷ nguyên với những xu hướng toàn cữu hoa, hợp tác và phụ thuộc lẫn

nhau để cùng nhau phát triển Hiện tại, nhiều bạn bè quốc tế đến với Việt Nam

thông qua các mối quan hệ kinh tế, thương mại Chúng ta đã không chỉ mở cửa m à

thực sự đã bước ra thế giới, một thế giói đã phát triển tới mức không một quốc gia

nào dù là xã hội chủ nghĩa hay tư bản chủ nghĩa, phát triển hay đang phát triển có

l i

Trang 23

thể tồn tại tách biệt với nó Việc thiết lập và tăng cường quan hệ hợp tác thương m ạ i với châu  u nói chung và EU nói riêng là phù hợp với xu thế chung đó

Trong khu vực châu Âu, E U là một trung tâm kinh tế mạnh, có vai trò rất lớn trong nền kinh tế và thương mại thế giới E Ư cũng là trung tâm giao dịch thống nhất lòn nhất thế giới, chiếm tới khoảng 2 0 % tổng k i m ngạch xuất nhập khẩu hàng hoa toàn cởu Vai trò quan trọng của E U trong mậu dịch toàn cởu sẽ còn lớn hem với các

kế hoạch m ở rộng và phát triển trong 5-10 năm tới, trong đó có việc đón nhận các thành viên mới ở Đông Âu E U với tư cách là một Liên M i n h kinh tế và tiền tệ lớn, một trong ba trung tâm kinh tế của thế giới, đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến

sự phát triển kinh tế, thương mại của Việt Nam trong thập kỷ 90 Những tác động tích cực của E U đối với nền kinh tế Việt Nam sẽ góp phởn củng cố và hoàn thiện hơn m ố i quan hệ thương mại Việt Nam - E U nói riêng và cũng như A S E A N - E U nói chung trong thập kỷ đởu tiên của thế kỷ 21

Bên cạnh đó, trên cơ sở lý thuyết về lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh tương đối thì cơ cấu kinh tế của Việt Nam và các nước châu  u hoàn toàn có thể bổ sung cho nhau Những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam lại là những mặt hàng

m à thị trường các nước châu  u có nhu cởu nhập khẩu lớn và ngược lại Quan hệ thương mại Việt Nam - châu  u được phát triển, m ở rộng, V i ệ t Nam có điều k i ệ n đẩy mạnh xuất nhập khẩu, trao đổi hàng hoa với nước ngoài, góp phởn cân bằng cơ cấu thị trường xuất nhập khẩu, hạn chế và phân tán những r ủ i ro thương mại, tránh

bị phụ thuộc vào một thị trường Thị trường Việt Nam sẽ trở nên phong phú hơn, đa dạng và nhộn nhịp hơn với các hàng hoa nhập khẩu từ châu Âu, người tiêu dùng có nhiều cơ hội chọn lựa các mặt hàng nhập khẩu từ châu Âu Đ ổ n g thời, V i ệ t N a m cũng có điều kiện tham gia vào phân công lao động quốc tế qua các chương trình hợp tác liên doanh, tạo điều kiện đởu tư, phát triển chiều sâu theo hướng chuyên

m ô n hoa sản xuất quốc tế

Cụ thể, thị trường Việt Nam sẽ trở nên hấp dẫn hem và do đó thu hút được nhiều hơn các dòng vốn Đ ở u tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và H ỗ trợ phát triển chính thức ( O D A ) cùng với các công nghệ mới, hiện đại, kỹ năng quản lý, không những từ các nhà đởu tư châu  u m à từ cả các nhà đởu tư nước ngoài khác trên thế giới và trong khu vực V ớ i nguồn tài chính nước ngoài lớn như vậy, Việt N a m sẽ có điều kiện để tăng sản lượng công nghiệp của các ngành công nghiệp, tăng k i m ngạch xuất khẩu, thúc đẩy quá trình mở rộng dung lượng thị trường cả trong và ngoài nước, khai thông được một số thị trường m à trước đây V i ệ t Nam còn bỏ trống, tạo l ợ i thế cho hàng V i ệ t Nam thâm nhập ổn định vào các thị trường này Không những thế, Việt Nam cũng có cơ hội để trả n ợ cũ, cân đối ngân sách, tăng nguồn thu ngoại tệ, mua mới các trang thiết bị, máy m ó c hiện đại, cải tiến các điều kiện sản xuất, nâng cấp cơ sở hạ tởng, hỗ trợ một phởn tiêu dùng thường xuyên và đáp ứng các nhu cởu đột xuất

12

Trang 24

Sự tăng cường các hoạt động trao đổi thương mại giữa Việt Nam và E U cho

phép các yếu tố sản xuất đang được sử dụng ở trong nước được phân bổ lại m ộ t cách

hiệu quả hơn đổng thời tối đa hoa giá trị sử dụng cầa các yếu tố sản xuất chưa được

sử dụng, khai thác, tăng mức độ mở rộng quy m ô chuyên m ô n hoa sản xuất, tận

dụng được quy luật hiệu quả tăng dần theo quy m ô sản xuất, đem lại lợi ích k i n h tế

cao T h ê m vào đó, Việt Nam có cơ hội thuận l ợ i để đối chiếu, tham khảo, học h ỏ i

kinh nghiệm về quản lý, kỹ thuật sản xuất.v.v đào tạo được một nguồn nhân lực

dồi dào và có chất lượng đáp ứng nhu cầu kỹ thuật công nghệ trong thời đại mới,

đổng thời cung cấp việc làm, nâng cao thu nhập và đời sống cho người lao động, góp

phần phát triển xã hội

Với sự ra đời cầa đồng E Ư R O (ngày 01/01/1999) với tỷ giá Ì E U R O = 1,2

USD như hiện nay đã góp phần lăm cho E U sẽ trở thành một siêu quốc gia, m ộ t

trung tâm kinh tế - thương mại thuộc loại hùng mạnh nhất trên thế giới Đ ố i với V i ệ t

Nam, điều này sẽ thúc đẩy quan hệ thương mại giữa V i ệ t Nam với các nước châu

Âu, bởi trong tương lai khi cả châu  u chỉ sử dụng m ộ t đồng tiền, việc tính toán, ký

kết hợp đồng, cũng như các hoạt động khuyến mại, tiếp thị, quảng cáo sẽ trở nên

dễ dàng hem Đây thực sự là dịp tốt để m ở rộng thị trường xuất khẩu cho hàng cầa

Việt Nam Đặc biệt, với đồng tiền chung này, các thầ tục trong hoạt động thanh toán

quốc tế sẽ được đơn giản hoa, các doanh nghiệp V i ệ t Nam có thể tiết k i ệ m và giảm

thiểu được rất nhiều các r ầ i ro và chi phí trong hoạt động giao dịch do chỉ phải m ở

một tài khoản tại một ngân hàng tại một nước thuộc E U thay vì phải duy trì rất

nhiều tài khoản ở nhiều nước khác nhau như hiện nay M ở rộng và phát triển quan

hệ thương mại với châu  u nói chung và với E Ư nói riêng tạo cho V i ệ t Nam thế cân

bằng trong thương mại quốc tế, tránh phụ thuộc quá mức vào một thị trường nhất

định

T ó m lại, trên đường tăng trưởng kinh tế và bên thềm thế kỷ X X I , V i ệ t N a m

không thể không hướng về châu  u trong quan hệ kinh tế, thương mại và để hợp tác

giữa Việt Nam với các quốc gia châu  u ngày càng chặt chẽ và có hiệu quả hơn

1.1.2 Sự cần thiết khách quan tiếp tụcphát triển và mở rộng quan quan hệ thương mại ViệtNam - SNG

a Sự cần thiết mà rộng và phát triển quan hệ thương mại của Việt Nam vơi Liên bang Nga - nòng cốt của các nước SNG

Việc Liên X ô tan rã vào năm 1991 đã kéo theo sự đổ vỡ hàng loạt các Nghị

định thư hàng năm giữa hai chính phầ, đổng thời Nga thực sự đã có sự thay đổi căn

bản trong quan hệ đối ngoại nói chung và thương m ạ i nói riêng với V i ệ t N a m trên

nguyên tắc bình đẳng, cùng có l ợ i và theo cơ chế thị trường Do đó, quan hệ buôn

bán giữa hai nước giảm hẳn Đ ể đặt nền m ó n g cho phát triển quan hệ thương m ạ i

mới, hai nước đã ký kết nhiều hiệp định có liên quan đến quan hệ thương m ạ i giữa

13

Trang 25

hai nước Mặc dù, năm 1991 kim ngạch buôn bán bị đột ngột thu hẹp lại và giảm, nhưng từ năm 1992 trở đi buôn bán hai chiều giữa Việt Nam và Nga đã dần được khôi phục, tuy mức độ và quy m ô còn rất hạn chế, không ọn định

Tỷ trong (%)

Kim ngách NK (1000 USD) Tỷ trọng (%)

Nguồn: Cơ quan đại diện Kinh tế - Thương mại Việt Nam tại Liên bang Nga

Từ năm 2000, nền kinh tế Nga đã được hồi phục và có dấu hiệu tăng trưởng liên tục, nhanh và tương đối ọn định Tình hình đó đã tác động trực tiếp tới nền kinh

tế các nước SNG khác và kéo theo là các nền kinh tế các nước này cũng tăng trưởng theo, đặc biệt là hai nước Bêlarút và Ucriana Tuy nhiên, trong cơ cấu xuất nhập khẩu của Việt Nam với Nga hiện nay nhập khẩu vẫn chiếm tỷ trọng lớn, tới 60-70% kim ngạch xuất nhập khẩu của Việt Nam với Nga, xuất khẩu chỉ ở mức trên dưới 30% N ă m 2001 năm 2002 cơ cấu xuất nhập của Việt Nam vói Nga còn xấu hơn tỷ

lệ nhập siêu tiếp tục có chiều hướng gia tăng (xem bảng L I )

Ngân hàng thế giới dự báo trong thập kỷ đầu của thế kỷ 21, kinh tế Nga và các nước SNG sẽ đạt được mức tăng trưởng khoảng 4,1%/năm, thương mại trong nội

bộ khối SNG sẽ tăng mạnh nhưng thương mại với các nước bên ngoài SNG còn gặp nhiều khó khăn Khó khăn chủ yếu là do chưa có phương thức thanh toán phù hợp, đảm bảo và tiện lợi Tuy nhiên, nhu cầu nhập khẩu một số mặt hàng tiêu dùng và nông sản của Nga vẫn tiếp tục tăng Theo tính toán, hàng năm Nga cần nhập khẩu khoảng 500.000 tấn gạo, 300.000 tấn thịt đông lạnh,100.000 đến 150.000 tấn chè, 10.000 tấn cao su, 10 triệu USD rau quả,80 triệu USD hàng may mặc

Ngày 22/10/2003BỘ trưởng Bộ Thương mại đã có Quyết định số 1335/2003/QĐ-BTM về việc ban hành Danh mục thị trường trọng điểm xúc tiến

thương mại quốc gia năm 2004 đã xếp thị trường EU, thị trường Nga trong danh

14

Trang 26

mục các thị trường trọng điểm Xét cả trong quá khứ và hiện tại, chúng tôi cho rằng

các doanh nghiệp Việt Nam nên coi Nga là thị trường xuất khẩu trọng điểm, vì:

- Thứ nhất, Nga là thị trường rộng lớn, nhu cầu nhập khẩu cao và trong

tương lai khi nền kinh tế của Nga phát triển thì dung lưởng thị trường sẽ tăng hơn nữa;

- Thứ hai, thị trường Nga không có những quy định quá ngặt nghèo, thậm chí

vô lý như ở một số thị trường khác (như Hoa Kỳ, EU, Nhật bản);

- Thứ ba, truyền thống tốt trong quan hệ giữa hai nước dư ầm còn đọng lại

trong tâm khảm người dân hai nước cho dù thời gian và hoàn cảnh có làm cho biến đổi ít nhiều;

- Thứ tư, hiện nay Việt Nam đang có quan hệ kinh tế - thương mại chủ yếu

với các nước trong khu vực Đông Nam Á, đặc biệt các nước ASEAN, những điểm bất lởi trong quan hệ này là ở chỗ cơ cấu kinh tế, sản phẩm của Việt Nam quá giống với các nước đó, nên trong tương lai nguy cơ cạnh tranh sẽ xảy ra khi các mối liên kết bị trục trặc Trong khi đó, do cơ cấu kinh tế của Việt nam và Nga không giống nhau, nên tăng cường quan hệ thương mại giữa hai nước sẽ tạo nên sự bổ sung cần thiết cho nhau, hiệu quả trao đổi thương mại đưởc đảm bảo hơn

Việt Nam vẫn chủ yếu xuất sang Nga các sản phẩm nông nghiệp, hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp Ngoài ra, Việt Nam còn có khả năng xuất khẩu các sản phẩm từ thịt, khoai tây, hạt điều, lạc nhân, cà phê, dầu dừa, hàng thủ công

mỹ nghệ, hàng điện tử, đồ gỗ, đồ nhựa gia đình, bột giặt, chất tẩy rửa, bánh kẹo, v.v Nhưng để biến khả năng đó thành hiện thực thì các doanh nghiệp sản xuất,xuất khẩu Việt Nam phải rất cố gắng trong hoạt động xúc tiến thương mại, marketing và không ngừng cải tiến chất lưởng, mẫu mã

Về phương diện nhập khẩu, thị trường Nga vẫn là thị trường quan trọng đối với Việt Nam bởi ta cần nhập khẩu từ Nga nhiều mặt hàng có ý nghĩa chiến lưởc, kể

cả vũ khí phục vụ an ninh quốc phòng Các sản phẩm của Nga tuy hàm lưởng kỹ thuật không cao lắm nhưng tương đối phù hởp vói Việt Nam kể cả trình độ tiếp nhận cũng như giá cả và khả năng thanh toán.Việt Nam sẽ tiếp tục nhập khẩu chủ yếu các mặt hàng từ Nga như: sắt thép, phân bón, phương tiện vận tải, phụ tùng các loại, máy công nghiệp, xăng dầu, máy và thiết bị cho ngành năng lưởng, đóng tầu, khai khoáng

Hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và Liên bang Nga có quan hệ chặt chẽ với các chương trình hởp tác sản xuất, chế biến giữa hai nước Việt Nam nhập vật tư thiết bị từ Nga để cung cấp chủ yếu cho các chương trình này và đồng thời các sản phẩm đưởc sản xuất ra lại để xuất khẩu sang Nga Như vậy, triển vọng hởp tác của một số ngành có liên quan tới thương mại sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến triển vọng

15

Trang 27

phát triển thương mại hai quốc gia Đặc biệt trong lĩnh vực nông nghiệp và công nghiệp chế biến (chè, cà phê, rau quả tơi, dầu thực vật, cao su)

b Sự cần thiết tăng cường quan hệ thương mại với các nước SNG khác (Ucraina, Bêlarủt và các nước khác)

Với số dân gần 100 triệu người, nhu cầu về hàng tiêu dùng của các nước SNG khác rất lớn Các nước này có hệ thống các cảng biển và đường giao thông trên bộ khá hiện đại, thuận tiện cho việc chuyên chở hàng hoa liên quốc gia và nội địa Tợ khi tách khỏi Liên bang CHXHCN Xô v i ế t để trở thành các quốc gia độc lập, các quan hệ thương mại của họ cũng được thay đổi theo xu thế mở cửa Với chủ trương

tự do hoa thương mại quốc tế, các chỉ số về "độ mỏ" của nền kinh tế Ucraina và

Bêlarút ngày càng lớn N ă m 2000 và 2001, tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu so tổng sản phẩm quốc nội (IM/GDP) của các nước này đã đạt đến 44%, còn tỷ lệ kim ngạch

xuất khẩu so tổng sản phẩm quốc nội (EX/GDP) đạt 6 1 %

Là mắt xích cấu thành của nền kinh tế tập trung thống nhất Liên Xô cũ, các nước SNG có thế mạnh trong công nghiệp nặng nhưng lại ít phát triển sản xuất hàng tiêu dùng Sau khi độc lập, các nước này đã phải bù đắp sự khan hiếm hàng tiêu dùng, nguyên liệu tợ nông nghiệp cho sản xuất công nghiệp, các sản phẩm nông nghiệp khác như gạo, rau quả, chủ yếu bằng con đường nhập khẩu, và đó lại chính

là điều kiện thuận lợi cho các nước có lợi thế trong sản xuất nông nghiệp và hàng tiêu dùng như Việt Nam xuất khẩu hàng vào thị trường này

Hàng hoa xuất khẩu Việt Nam trên thị trường thế giới tính đến nay hầu hết chưa đạt tiêu chuẩn chất lượng quốc tế Trên thị trường Ucraina, tỷ trọng hàng cao cấp cũng chưa nhiều Điều đó phù hợp với điều kiện kinh tế và mức thu nhập của đông đảo dân cư Ucraina, Bêlarút và các nước SNG khác Mặt khác, tìm được một thị trường chấp nhận nhập các sản phẩm cấp trung và cấp thấp trong bối cảnh hiện nay cũng là một điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam, bởi phần lớn

các cơ sở sản xuất hàng tiêu dùng của ta còn lạc hậu về công nghệ, thua kém sản phẩm nhiều nước trên thế giới và trong khu vực về chất lượng và các đặc tính thương phẩm

Tợ năm 2000, nền kinh tế Ucraina và Bêlarút đã có chuyển biến trong nội lực của nó Những dấu hiệu thực tế cho thấy triển vọng rõ ràng về một thế ổn định chính trị và kinh tế Biểu hiện rõ nét nhất là sự tăng lên tuy không đột biến nhưng tỏ ra vững chắc của chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc nội (tăng 0,7% năm 2000, và 9% năm 2001) Có lẽ thời kỳ khó khăn nhất cho nền kinh tế Ucraina, Bêlarút và cả những nhà nhập khẩu đã qua

16

Trang 28

1.2 Các học thuyết về thương mại quốc té - cơ sở khoa học cho việc xây

dựng chiến lược xuất khẩu hàng hoa của Việt Nam sang thị trường châu Âu giai

đoạn 2001-2010

1.2.1 Học thuyết thương mại quốc tế dựa trên lợi thế tuyệt đối (A Smith)

Adam Smith là người đầu tiên đưa ra sự phân tích có tính hệ thống về nguồn

gốc thương mại quốc tế Ông đã xây dựng m ô hình thương m ạ i đơn giản dựa trên ý

tưởng về lợi thế tuyệt đối để giải thích thương mại quốc tế có lợi như thế nào đối vụi

các quốc gia Nếu quốc gia A có thể sản xuất mặt hàng X rẻ hơn quốc gia B, và

quốc gia B có thể sản xuất mặt hàng Y rẻ hơn so vụi quốc gia A (ví dụ trong quan

hệ thương mại giữa Việt Nam và các nưục EU, Việt Nam có l ọ i thế tuyệt đối mặt

hàng cao su, còn E U có lợi thế tuyệt đối về lúa mạch), thì lúc đó m ỗ i quốc gia nên

tập trung vào sản xuất mặt hàng m à mình có hiệu quả hem và xuất khẩu mạt hàng

này sang quốc gia kia Trong trường hợp này m ỗ i quốc gia được coi là có l ợ i t h ế

tuyệt đối về sản xuất từng mặt hàng cụ thể N h ờ có chuyên m ô n hóa sản xuất và trao

đổi m à cả hai quốc gia đều trở nên sung túc hơn Ý tưởng về l ợ i thế tuyệt đối về

thương mại quốc tế có thể được m i n h họa bằng m ô hình thương m ạ i đơn giản dưụi

đây

Bảng 1.2:

M ô hình giản đơn về lợi thế tuyệt đối

Giả sử việc trao đổi chỉ diễn ra giữa hai quốc gia (Việt Nam và Nga) và hai

mặt hàng (Cao su và thép); chi phí vận chuyển là bằng 0; lao động là yếu tố sản xuất

duy nhất và được di chuyển tự do giữa các ngành sản xuất trong nưục, nhưng không

di chuyển được giữa các quốc gia; cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên tất cả các thị t r ­

ường Đ ể sản xuất m ỗ i đơn vị thép và cao su, số lượng lao động cần tụi ở m ỗ i nưục

về từng mặt hàng được biểu hiện như trong bảng 1.2

K h i chưa có thương mại, thế giụi bao gồm hai thị trường biệt lập vụi hai mức

giá tương quan (hay còn là tỷ lệ trao đổi n ộ i địa) khác nhau M ỗ i nưục đều tự sản

xuất cả hai mặt hàng để tiêu dùng Mức giá tương quan giữa cà phê và thép ở V i ệ t

Nam là Ì cao su= 0,4 thép, còn ở Nga Ì cao sụ = 2 thép T u y nhiên dễ dàng nhận

thấy rằng Việt Nam là nưục có hiệu quả cao hơn (có lợi thế tuyệt đối) trong sản xuất

cao su, còn Nga - trong sản xuất thép Sau k h i thương m ạ i giữa hai nưục được m ở ra

thì Việt Nam đã tập trung toàn bộ số lao động của mình để sản xuất cao su, còn N g a

thì thực hiện chuyên m ô n hóa sản xuất thép Lúc đó thị trường thế giới trở nên tHèịr^ v r H

nhất và hai mặt hàng được đem trao đổi vói nhau theo một mức giá chung Ị ' N : ? F J A ! H Ữ

Ị " 6 OA: ' K Í ÔN Í

17 LPTỈEÌ

ỉxèỳ

Trang 29

Đ ộ n g cơ chủ yếu thương mại giữa hai nước là ở chỗ m ỗ i nước đều mong muốn tiêu dùng được nhiều hàng hóa hơn với mức giá thấp nhất Do giá thép ở Việt

Nam cao hơn giá thép ở Nga nên Việt Nam sẽ có lợi k h i mua thép từ Nga thay vì t ự sản xuất trong nước Thương mại còn có thể làm tăng khối lượng sản xuất và tiêu

dùng của toàn thế giai đo m ỗ i nước thực hiện chuyên m ô n hóa sản xuất mờt hàng

m à mình có lợi thế tuyệt đối Ví dụ, m ỗ i nước Việt Nam và Nga có 120 đơn vị lao

động, và số lao động đó được chia đều cho 2 ngành sản xuất thép và cao su Trong

trường hợp nền kinh tế tự cung tự cấp, Việt Nam sản xuất (và tiêu dùng) 12 đơn vị

thép và 30 đơn vị cao su, còn Nga - 20 thép và 10 cao su Sản lượng của toàn thế giới

là (32 thép, 40 cao su) K h i lượng lao động được phân bổ trong m ỗ i nước, cụ thể là

tất cả 120 lao động ở Nga tập trung vào ngành thép, và 120 lao động ở V i ệ t N a m tập trung vào ngành sản xuất cao su, thì sản lượng của toàn thế giới sẽ là (40 thép,

60 cao su) R õ ràng là nhờ chuyên m ô n hóa và trao đổi, sản lượng của toàn thế giới

tăng lên không chỉ đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng như trong trường hợp tự cung tự

cấp m à còn dôi ra một lượng nhất đinh Vì vậy m ỗ i nước có thể tăng lượng tiêu dùng

cả hai mờt hàng và do đó trở nên giầu có hơn Lý thuyết lợi thế tuyệt đối cho chúng

ta căn cứ đánh giá khả năng tham gia xuất khẩu vào thị trường của các nước có cơ

cấu kinh tế khác biệt với Việt Nam, tức là cơ cấu kinh tế của các nước và Việt Nam

có tính bổ sung cho nhau Trong quan hệ với thị trường châu Âu, V i ệ t Nam có l ợ i

t h ế tuyệt đối k h i tập trung sản xuất xuất khẩu các mờt hàng nông - lâm nghiệp nhiệt

đới, đờc biệt các sản phẩm cây công nghiệp (chè, cà phê, cao su, điều, hạt tiêu, v.v )

T ó m lại, l ợ i thế tuyệt đối không chỉ giúp đưa ra hướng chuyên m ô n hóa và

trao đổi giữa các quốc gia, m à còn được coi là công cụ để các nước gia tăng sự giàu

có của mình M ô hình thương mại nói trên có thể giúp giải thích cho Ì phần nhỏ sự

cần thiết của thương mại quốc tế Tuy nhiên, m ô hình này không giải thích được t r ­

ường hợp tại sao thương mại vẫn có thể diễn ra k h i một quốc gia có l ợ i thế tuyệt đối

(hoờc có mức bất lợi tuyệt đối) về tất cả các mờt hàng Đ ể giải quyết vấn đề này, cần

dựa vào một học thuyết có tính chất khái quát hơn - đó là lý thuyết về l ợ i thế so

sánh do D a v i d Ricardo đưa ra lần đầu tiên vào năm 1817

1.2.2 Học thuyết thương mại quốc tế dựa trên lợi thế so sánh của D.RỈcardo

N ế u như lợi thế tuyệt đối được xây dựng trên cơ sở sự klhác biệt về số lượng

lao động thực tế được sử dụng ở các quốc gia khác nhau (hay nói cách khác, sự khác

biệt về hiệu quả sản xuất tuyệt đối), thì l ợ i thế so sánh lại xuất phát từ hiệu quả sản xuất tương đối Trong m ô hình lợi thế tuyệt đối ở trên, cao su được sản xuất rẻ hơn ở Việt Nam so vói ở Nga do sử dụng một lượng lao động ít hơn ngược lại, thép được

sản xuất ở Nga rẻ hơn ở Việt Nam tính theo số lượng lao động được sử dụng T u y

nhiên, nếu một nước, chẳng hạn là V i ệ t Nam có hiệu quả hơn trong việc sản xuất cả hai mờt hàng, thì theo quan điểm l ợ i thế tuyệt đối cả hai mờt hàng cần được mua t ừ

18

Trang 30

Việt Nam Thế nhưng, đây không thể là một giải pháp dài hạn, bởi lẽ, Việt Nam không hề mong muốn nhập khẩu bất kỳ mặt hàng nào từ Nga Trong trường hợp này, điều quan trọng không phải là hiệu quả tuyệt đối m à là hiệu quả tương đối trong sản xuất cao su và thép: Việt Nam có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất cả hai mặt hàng, nhưng chẫ có lợi thế so sánh đối với mặt hàng có mức lợi thế cao hơn; ngược lại Nga bất lợi trong sản xuất cả hai mặt hàng nhưng vẫn có lợi thế so sánh đối với mặt hàng có mức bất lợi nhỏ hem

Bây giờ trở lại m ô hình thương mại giữa Việt Nam và Nga ở phần trước Các giả thiết cơ bản của m ô hình vẫn được giữ nguyên Tuy nhiên, lượng lao động cần thiết để sản xuất m ỗ i đơn vị thép và Cao su có khác đi theo như bảng 1.3

Bảng 1.3:

M ô hình giản đơn về lọi thế so sánh

có thể được đổi lại thành bảng giá tương quan giữa thép và cao su như sau (bảng Ì 4):

Bảng 1.4;

Giá cả tương quan và lợi thế so sánh

Thép (1 đơn vị) 2,5 cao su 0,5 cao su

Xét theo lợi thế tuyệt đối thì Việt Nam có hiệu quả hơn Nga trong sản xuất

cả hai mặt hàng Nhưng, xét theo giá cả tương quan giữa thép và Cao su thì Việt Nam có lợi thế so sánh trong sản xuất Cao su, còn Nga - trong sản xuất thép Nếu mỗi nước thực hiện chuyên môn hóa hoàn toàn trong việc sản xuất mặt hàng m à mình có lợi thế so sánh và sau đó trao đổi với nhau thì cả hai đều sẽ trở nên giàu có hơn Thực vậy, thay vì sử dụng 5 đơn vị lao động để sản xuất Ì đơn vị thép Việt Nam sử dụng 5 đơn vị lao động đó sản xuất ra 2,5 đơn vị Cao su, và nếu như tỷ lệ trao đổi quốc tế đúng bằng mức giá tương quan của Nga (cụ thể là lcs=2t) thì 2 5 đơn vị cao su đó bán sang Nga sẽ đổi được 5 đơn vị thép N h ư vây, Viêt Nam sẽ lơi

4 đơn vị thép (còn Nga trong trường hợp nay sẽ không có lợi gì) Tương tự, nếu Nga dùng 12 đơn vị lao động để sản xuất 2 đơn vị thép (thay vì sản xuất Ì đơn vị cao su)

Trang 31

và bán sang Việt Nam đổi lấy 5 đơn vị cao su (với giả định tỷ lệ trao đổi quốc tế đúng bằng mức giá tương quan ở Việt Nam (tức là Ì cs =2 t) thì Nga sẽ lợi 4 đơn vị cao su Trong trường hợp tỷ lệ trao đổi quốc tế nằm giữa hai mức giá tương quan của Việt Nam và Nga, cả hai nước sẽ thu được lợi, tuy không được nhiều nhưng trong hai trường hợp nêu trên T ó m lại, trao đổi thương mại đem lại lợi ích cho cả hai bên

do có sụ khác biệt về giá cả tương quan giữa các mặt hàng

Từ ví dụ đơn giản trên có thể phát biểu quy luật lợi thế so sánh như sau:

"Một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng có giá cả thấp hơn một cách tương đối so với quốc gia kia Nói cách khác, một quốc gia sẽ xuất khẩu những mặt hàng mà quốc gia đó có thể sản xuất với hiệu quả cao hơn một cách tương đối so với quốc gia kia "

Nếu điều kiện thương mại đúng bằng mức giá tương quan của Việt Nam thì Việt Nam sẽ tiếp tục sản xuất cả hai mặt hàng, còn Nga thì chuyên môn hóa hoàn toàn trong việc sản xuất thép Khi đó toàn bộ lợi ích về thương mại sẽ thuộc về Nga Việt Nam được coi là nước lớn và Nga (chúng tôi đưa ví dụ để so sánh, còn thục tế thì ngược lại) là nước nhỏ, ngược lại nếu Nga là nước lớn và Việt Nam là nước nhỏ thì điều kiện thương mại đúng là mức giá tương quan của Nga và toàn bộ lợi ích thương mại sẽ thuộc về Việt Nam là nước sẽ sản xuất một mặt hàng là cao su Nói một cách tổng quát, nước nào có sản lượng nhỏ hơn thì sẽ có xu hướng thục hiện chuyên môn hóa hoàn toàn và hưởng toàn bộ lợi ích từ thương mại

Xét về mặt lý thuyết có thể tồn tại trường hợp ngoại lệ đối với quy luật lợi thế

so sánh Điều này xẩy ra khi lợi thế tuyệt đối (hay mức bất lợi tuyệt đối) của một quốc gia là như nhau đối với cả hai mặt hàng Bảng 1.5 minh họa cho trường hợp ngoại lệ như vậy (lao động/sản phẩm)

Bảng 1.5;

Trường hợp lợi thế "cân bằng"

Các số liệu trong bảng 1.5 cho thấy giả sử Việt Nam có lợi thế tuyệt đối về cả hai mặt hàng, nhưng năng suất lao động của Việt Nam trong cả hai ngành sản xuất đều gấp 6 lần năng suất lao động của Nga, cho nên không thể xác định nước nào có lợi thế so sánh về mặt hàng nào Tuy nhiên, trên thục tế, trường hợp lợi thế cân bằng như vậy rất ít xảy ra, nếu không nói là không tồn tại Đây cũng chính là vấn đề cổ tính lý luận cần cân nhắc khi chúng ta xây dụng chiến lược xuất khẩu hàng hoa sang thị trường châu Âu, đặc biệt là thị trường các nước EƯ

Trang 32

Tóm lại, các lý thuyết về lợi thế tuyệt đối và lợi thế tương đối đều nhấn mạnh yếu tố cung, coi quá trình sản xuất trong mỗi nước là yếu tố quy định hoạt động th­ương mại quốc tế Trong các lý thuyết này giá cả từng mặt hàng này không được biểu thị bằng tiền m à được tính bằng số lượng hàng hóa khác và thương mại giữa các nước được thực hiên theo phương thờc hàng trao đổi Những giả định này khiến cho sự phân tích đơn giản hơn nhưng đồng thời vẫn giúp chỉ ra nguồn gốc sâu xa của thương mại quốc tế Trong thương mại quốc tế, các nước sẽ có khả năng lựa chọn những cái tốt nhất trong những cái tốt và chọn cái xấu ít hơn trong những cái xấu

1.2.3 Lý thuyết tân cổ điển về thương mại quốc tế

Như đã nêu ra ở trên, hạn chế của lý thuyết cổ điển về thương mại quốc tế là ở chỗ nó cho rằng thương mại diễn ra trên cơ sở có sự chênh lệch năng suất lao động giữa các quốc gia Vào đầu thế kỷ 20, hai nhà kinh tế học người Thụy điển là Eli Heckscher và Bertil Ohlin đã nhận thấy rằng chính mờc độ sẵn có của các yếu tố sản

xuất ở các quốc gia khác nhau và mờc độ sử dụng các yếu tố sản xuất để làm ra các

mặt hàng khác nhau mới là các nhân tố quan trọng quy định thương mại Lý thuyết

m à họ xây dựng thường được gọi là Lý thuyết Heckscher-ỡ/z/m (viết tắt là lý thuyết

H-O) hay lý thuyết tân cổ điển về thương mại quốc tế

a Khái niệm hàm lượng các yếu tố và mức độ dồi dào của các yếu tố

Lý thuyết H-0 được xây dựng dựa trên hai khái niệm cơ bản (hay mờc độ sử dụng) các yếu tố và mờc độ dồi dào của các yếu tố

Một mặt hàng được coi là sử dụng nhiều (một cách tương đối) lao động nếu tỷ

lệ giữa lượng lao động và các yếu tố khác (như vốn hoặc đất đai) sử dụng để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng đó lớn hơn tỷ lệ tương ờng các yếu tố đó để sản xuất ra một đơn vị mặt hàng thờ 2 Tương tự, nếu tỷ lệ giữa vốn và các yếu tố khác là lớn hơn thì mặt hàng được coi là có hàm lượng vốn cao Chẳng hạn, mặt hàng X được coi là có hàm lượng lao động cao nếu:

K

,

Trong đó: Lx và Ly là lượng lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị X và

Y, còn Kx và Ky là lượng vốn cần thiết để sản xuất ra một đơn vị X và Y, một cách tương ờng Cần chú ý là định nghĩa về hàm lượng vốn (hay hàm lượng lao động) không căn cờ vào tỷ lệ giữa lượng vốn (hay lượng lao động) và sản lượng, cũng nh

số lượng tuyệt đối vốn (hay lao động), m à được phát biểu dựa trên tương quan giữa lượng vốn và lượng lao động cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản lượng

Một quốc gia được coi là dồi dào về lao động (hay về vốn) nếu tỷ lệ giữa lượng vốn (hay lượng lao động) và các yếu tố sản xuất khác của quốc gia đó lớn hơn

Trang 33

tỷ lệ tương ứng của các quốc gia khác Cũng tương tự như trường hợp hàm lượng các yếu tố, mức độ dổi dào của một yếu tố sản xuất của một quốc gia được đo không phải bằng số lượng tuyệt đối, mà bằng tương quan giữa số lượng yếu tố đó với các yếu tố sản xuất khác của quốc gia

Lý thuyết H-0 được xây dựng dựa trên một loạt các giả thiết đơn giản sau đây:

- Thế giới bao gồm 2 quốc gia, 2 yếu tố sản xuất (lao động và vốn), và 2 mặt hàng;

- Công nghệ sản xuất là giống nhau giữa 2 quốc gia;

- Sản xuất mỗi mặt hàng có hiệu suất không đổi theo quy mô, còn mỗi yếu tố sản xuất thì có năng suất cận biên giảm dần;

- Hàng hoa khác nhau về hàm lượng các yếu tố sản xuất, và không có sự hoán vẩ về hàm lượng các yếu tố sản xuất tại bất kỳ mức giá cả yếu tố tương quan nào;

- Cạnh tranh hoàn hảo tồn tại trên cả thẩ trường hàng hoa và thẩ trường yếu tố sản xuất;

- Chuyên môn hóa là không hoàn toàn;

- Các yếu tố sản xuất có thể di chuyển tự do trong mỗi quốc gia, nhưng không thể di chuyển giữa các quốc gia;

- Sở thích là giống nhau giữa hai quốc gia;

- Thương mại là tự do, chi phí vận chuyển là bằng 0

Hình Ì Ì dưới đây minh hoa cho m ô hình thương mại tự do H-O Vì cao su là mặt hàng cần nhiều lao động cho nên đường giới hạn khả năng sản xuất của Việt Nam thoải dần về trục tung - trục biểu thẩ mặt hàng cao su, còn thép là mặt hàng cần nhiều vốn cho nên đường giới hạn khả năng sản xuất của Nga thoải dần về trục biểu

Trang 34

thị mặt hàng thép Do hai quốc gia có sở thích giống nhau cho nên có cùng tập hợp các đường bàng quan

-Nam, còn giá cao su sẽ tăng ở Việt Nam và giảm ở Nga Quá trình chuyên môn hoa sản xuất và trao đổi được tiếp tục cho đến khi Việt Nam đạt tới điểm sản xuất mói là

A I , còn Nga - tới M I , tại đó mức giá tương quan giữa thép và cao su ở hai nước trở

nên cân bằng Việt Nam tiêu dùng tại CA, còn Nga-tại CM Việc CM nằm trên

Gi-ường bàng quan thấp hơn ( l i ) so với đGi-ường của Việt Nam (12) chứng tỏ rằng Việt Nam có lợi hơn so với Nga nhờ thương mại Tuy nhiên việc nước nào lợi hơn không quan trọng: điểm mấu chốt ở đây là cả hai quốc gia đều có lợi từ thương mại vì đều đạt tới đòng bàng quan cao hơn so với trường hợp tự cung tự cấp Tại mức giá quốc

tế cân bằng, Việt Nam xuất khẩu A1K cao su để đổi lấy KCA thép từ Nga, còn Nga xuất khẩu M 1 L thép để đổi lấy C M L cao su Lưu ý là xuất khẩu của nước này đúng

Trang 35

bằng nhập khẩu của nước kia, cho nên 2 tam giác thương mại của Việt Nam và Nga

là bang nhau: A1K = CML; KCA = LM1

c Các mệnh đề khác của lý thuyết H-0

Trên cơ sở các giả thiết đơn giản trên, ngoài định lý H-0 còn có thể rút ra một

số mệnh đề bổ sung khác liên quan đến mối liên hệ giữa mức độ trang bị các yêu tố, thương mại quốc tế, giá cả hàng hoa và giá cả các yếu tố, tác động của sặ gia tăng mức cung các yếu tố, và vấn đề phân phối thu nhập

Định lý cân bằng giá cả yếu tố sản xuất: Thương mại tặ do sẽ làm cho giá cả các yếu tố sản xuất có xu hướng trở nên cân bằng, và nếu hai quốc gia tiếp tục sản xuất hai mặt hàng (tức thặc hiện chuyên môn hóa không hoàn toàn) thì giá cả các yếu tố sẽ thặc sặ trở nên cân bằng

Định lý Rybczynski: Tại mức giá hàng hoa tương quan không đổi thì sặ gia tăng mức cung của một yếu tố sản xuất sẽ làm gia tăng sản lượng mặt hàng sử dụng nhiều yếu tố đó, và làm giảm sản lượng của mặt hàng kia

Định lý Stolper - Samuelson: Nếu giá tương quan của một mặt hàng nào đó tăng lên thì giá tương quan của yếu tố được sử dụng nhiều một cách tương đối để sản xuất ra mặt hàng đó sẽ tăng lên, còn giá tương quan của yếu tố kia sẽ giảm xuống

1.2.4 Các lý thuyết hiện đại về thương mại quốc tê

Các lý thuyết mới này có thể phân thành 3 nhóm căn cứ vào cách tiếp cận của chúng: lý thuyết dặa trên hiệu suất theo quy mô; lý thuyết liên quan đến công nghệ;

lý thuyết liên quan đến cầu

a Thương mại dựa trên hiệu suất tăng dần theo quy mô

Một trong những lý do quan trọng dẫn đến thương mại quốc tế là tính hiệu quả tăng dần theo quy mô Sản xuất được coi là có hiệu quả nhất khi được tổ chức trên quy m ô lớn Lúc đó một sặ gia tăng đầu vào với tỷ lệ nào đó sẽ dẫn tới sặ gia tăng đầu ra ( sản lượng ) với tỷ lệ cao hơn Cần lưu ý rằng các m ô hình thương mại H-0 và Ricardo đểu dặa trên giả định về hiệu suất không đổi theo quy mô trong tr­ường hợp hiệu suất tăng dần thì đường giới hạn khả năng sản xuất thường là một đ-ường cong lồi về phía gốc toa độ, và khi đó chi phí cơ hội giảm dần Điều nà)' cho phép thương mại giữa các nền kinh tế giống nhau diễn ra một cách cùng có lợi

Hình 1.2 minh hoa cho thương mại dặa trên hiệu suất theo quy mô Giả sử hai nước Hoa Kỳ và Pháp giống nhau về mọi khía cạnh ( công nghệ sản xuất, mức độ trang bị các yếu tố, sở thích) Giả thiết này loại trừ khả năng giải thích thương mại hình thành giữa hai nước bằng lý thuyết H-O cả hai nước đều sản xuất hai mặt hàng

là ô tô và máy bay Do giống nhau cho nên hai nước có cùng một đường giới han khả năng sản xuất là Ư V và các đường bàng quan li, 12,13

Trang 36

Hình 1.2 Thương mại dựa trên hiệu suất tăng dần theo quy m ô

Ô t ộ

Khi chưa có thương mại, hai nước có chung điểm cân bằng, tức cùng sản xuất

và tiêu dùng tại điểm E, nơi đường giới hạn khả năng sản xuất tiếp xúc với đường bàng quan lị Mức giá hàng hoa tương quan giữa hai nước cũng bằng nhau và được biểu thị bằng độ dốc cặa đường giá cả chung ST K h i có thương mại, Hoa Kỳ thực hiện chuyên môn hoá hoàn toàn việc sản xuất máy bay tại điểm V K h i đó, điểm tiêu dùng cặa Pháp là A, và cặa Hoa Kỳ là M Pháp sẽ xuất khẩu R Ư (hoặc M N ) ô

tô để đổi lấy RA (hoặc NV) máy bay cặa Mỹ: hai tam giác thương mại URA và MNV là như nhau Cả hai nước đều có lợi do đạt tới các điểm tiêu dùng cao hơn Như vậy, mức giá hàng hoa tương quan giống nhau không cản trở viẹc hai nước buôn bán một cách có lợi với nhau Lưu ý là trong m ô hình thương mại dựa trên hiệu suất theo quy mô, tỷ lệ trao đổi quốc tế cũng đúng bằng mức giá tương quan trước khi có thương mại, và mỗi nước thực hiện chuyên môn hoa hoàn toàn nhưng với hướng chuyên môn hoa là không xác định Những điểm này cho thấy sự khác biệt giữa thương mại dựa trên hiệu suất quy m ô và thương mại dựa trên lợi thế

so sánh

b Thương mại dựa trên sự biến đổi công nghệ

Trong lý thuyết Ricardo, thương mại hình thành do có sự khác biệt về năng suất lao động giữa các quốc gia về phần mình, sự khác biệt về năng suất lao động lại là kết quả cặa sự khác biệt về công nghệ sản xuất Còn lý thuyết H-0 là một m ô hình thương mại tĩnh, với công nghệ được giả định là giống nhau giữa các quốc gia

Về thực chất, các lý thuyết thương mại liên quan đến công nghệ cũng theo đuổi cách

Trang 37

tiếp cận chu yếu của lý thuyết Ricardo, nhưng điểm khác là ở chỗ sự khác biệt về công nghệ được coi không phải là yếu tố tĩnh và tổn tại mãi mãi: nó chỉ là hiện tượng tạm thời và gắn liền với mứt quá trình đứng, liên tục phát triển

c Lý thuyết về khoảng cách công nghệ

Lý thuyết về khoảng cách công nghệ được Posner đa ra vào năm 1961 N ó dựa trên ý tưởng rằng công nghệ luôn luôn thay đổi dưới hình thức ra đời các phát minh và sáng chế mới, và điều này tác đứng đến xuất khẩu của các quốc gia Sau khi mứt phát minh ra đời, mứt sản phẩm mới xuất hiện và trở thành mặt hàng m à quốc gia phát minh có lợi thế tuyệt đối tạm thời Ban đầu hãng phát minh sản phẩm giữ vị trí đức quyền, và sản phẩm được tiêu thụ trên thị trường nứi địa Sau mứt thòi gian, nhu cầu từ phía nước ngoài xuất hiện và sản phẩm bắt đầu được xuất khẩu Dần dần các nhà sản xuất nước ngoài sẽ bắt chước công nghệ và sản phẩm được sản xuất ngay tại nước ngoài mứt cách có hiệu quả hơn Khi đó lợi thế so sánh về sản xuất sản phẩm này lại thuức về các quốc gia khác Nhưng ở quốc gia phát minh mứt sản phạm mới khác có thể ra đời và quá trình m ô tả ở trên được lặp lại Lưu ý trong m ô hình này sản phẩm chỉ được xuất khẩu nếu như thời gian cần thiết để sản phẩm được bắt chước ở nước ngoài phải dài hơn thời gian để xuất hiện nhu cầu về sản phẩm từ thị trường nước ngoài

Lý thuyết trên có thể giải thích cho hai dạng thương mại Thứ nhất, nếu như

cả hai quốc gia đều có tiềm năng công nghệ như nhau thì vẫn có thể hình thành quan

hệ thương mai, bởi vì phát minh sáng chế trong chừng mực nào đó là mứt quá trình

ngẫu nhiôn V a i trò tiên phong của một nước trong lĩnh vực nào đó sẽ được đối lại

bởi vai trò tiên phong của nước kia trong mứt lĩnh vực khác Dạng thương mại này thường diễn ra giữa các nước công nghiệp phát triển Dạng thương mại thứ hai được hình thành khi mứt nước tỏ ra năng đứng hơn về công nghệ so với nước kia Khi đó nước thứ nhất thường xuất khẩu những mặt hàng mới và phức tạp để đổi lấy những mặt hàng đã chuẩn hoa từ nước thứ hai Dần dần các mặt hàng mới này trở nên chuẩn hoa, nhưng với tính ưu việt về công nghệ cho nên nước thứ nhất lại cho ra đời các sản phẩm mới khác

Có nhưng yếu tố nào quyết định vai trò tiên phong của mứt nước trong lĩnh vực công nghệ? Điều gì khiến cho mứt nước có thể tiến hành hoạt đứng nghiên cứu

và phát triển (R&D) tốt hơn các nước khác? Thứ nhất, sự khác biệt về thể chế, chẳng

hạn công tác nghiên cứu và phát triển của mứt nước có thể được khuyên khích bởi

những bứ luật thích hợp về phát minh, sáng chế, bản quyền và thuế Thứ hai, mứt

nước có thể may mắn có được những nguồn lực thích hợp cho công tác nghiên cứu

và phát triển, chẳng hạn, lực lượng hùng hậu các nhà khoa học và kỹ sư, nguồn tài

chính dồi dào Thứ ba, trong nước tồn tại thị trường thích hợp đối với sản phẩm mới

Thị trường đó thường có quy m ô lớn và sức mua cao vì các sản phẩm mới thường

Trang 38

được sản xuất với chi phí rất cao trong giai đoạn đầu Tất cả những điều trên đều cho thấy rằng các phát minh sáng chế thường ra đời ớ các nước giàu có và phát triển

ả Lý thuyết vòng đời sản phẩm

Về thực chất lý thuyết vòng đời sản phẩm chính là sự mở rộng lý thuyết khoảng cách công nghệ Các phát minh có thể ra đời ở các nước giàu, nhưng điều đó không có nghĩa là quá trình sản xuất sẽ chỉ được thực hiện ở các nước đó m à thôi

Lý thuyết khoảng cách công nghệ chưa trả lời được câu hổi là phải chăng các hãng phát minh sẽ tiến hành sản xuất tại những nước có điều kiện thích hợp nhất (tài nguyên, các yếu tố sản xuất) đối với mặt hàng mới Theo Vernon (1966) các nhân tố cần thiết cho sản xuất một sản phẩm mới sẽ thay đổi tuy theo vòng đời sản phẩm đó Thương mại dựa trên vòng đời sản phẩm có thể được minh hoa bằng hình Ì 3 dưới đây

Đầu tiên, khi sản phẩm mới được giới thiệu (tại to), việc sản xuất và tiêu thụ còn mang tính chưa chắc chắn và phụ thuộc nhiều vào nguồn cung cấp nhân công lành nghề và khoảng cách gần gũi với thị trường Lúc đó sản phẩm sẽ đạc sản xuất (với chi phí cao) và xuất khẩu tại (tj) bởi các nước lớn và giàu có (chẳng hạn như Hoa Kỳ)

Khi sản phẩm trở nên chín muồi, công nghệ sản xuất dần dần trở nên chuẩn hoa và được phát triển rộng rãi Thị trường tiêu thụ mở rộng tạo điều kiện cho việc

tổ chức sản xuất trên quy m ô lớn với chi phí thấp Các quốc gia khác, thường là những nước dồi dào tương đối về vốn (Tây Âu, Nhật Bản), có thể bắt chước công nghệ sản xuất (tại t2) , và do đó lợi thế so sánh được chuyển từ nước phát minh sang các quốc gia này Nước phát minh khi đó có thể chuyển đổi vai trò từ nước xuất khẩu sang nước nhập khẩu (tại t3)

Hình 1.3 Vòng đời sản phẩm và thương mại quốc tê

Nước phát minh

•n

/

Các nước kém phát triển

Trang 39

Cuối cùng, khi công nghệ trở nên hoàn toàn được chuẩn hoa, quá trình sản

xuất có thể được chia ra thành nhiều công đoạn khác nhau và tương đối đơn giản

Lợi thế so sánh được chuyển tới những nước đang phát triển, nơi có lực lượng lao

động dồi dào và mức lương thấp, và những nước này trở thành nước xuất khẩu ròng

(tại t4)

Sau khi nghiên cứu các học thuyết thương mại quốc tế, chúng tôi cho rằng trong điều kiện hiện nay, Việt Nam có thể vận dụng lý thuyết này để xây dựng chiến lược ngoại thương nói chưng và chiến lược xuất khẩu hàng hoa sang thị trường châu

Âu nói riêng bằng cách cụ thể như sau:

- Phát triển và sử dổng có hiệu quả nguồn nhân lực - nguồn gốc quan trọng

của lợi thế so sánh Với dân số 80 triệu dân, trong đó 56,4% đang trong tuổi lao

động, đây chính là một lợi thế lớn của Việt Nam, đặc biệt trong lĩnh vực dệt may,

giầy dép, hàng thủ công mỹ nghệ và các làng nghề truyền thống,sản xuất chế biến,

láp ráp, gia công xuất khẩu và các sản phẩm cây công nghiệp - lĩnh vực được coi là

cần nhiều lao động Chúng ta cần khai thác triệt để lợi thế này trong quan hệ thương

mại với các nước châu  u giai đoạn 2001-2010 và những năm tiếp theo

- Đẩy mạnh chuyên môn hoa sản xuất các sản phẩm cây công nghiệp có thế

mạnh ở từng vùng, từng địa phương, đặc biệt là một số cây công nghiệp có điều kiện

sản xuất ở trong nước và đang được thị trường thế giới ưa chuộng như: cà phê, cao

su, chè, hạt tiêu, lạc, để phát huy lợi thế của từng địa phương, từng ngành trong chiến lược xuất kháu sang thị trường châu Au nói chung đặc biêt thị trường EU

- Với các doanh nghiệp, không nên sản xuất, kinh doanh tất cả các mặt hàng

mình có khả năng m à chỉ cần xem xét lựa chọn một số mặt hàng mũi nhọn m à mình

có lợi thế nhiều nhất để xuất khẩu trên cơ sở những mặt hàng m à trong nước sản

xuất kém hiệu quả nhất Với thị trường châu  u đòi hỏi các mặt hàng xuất khẩu

phải có khả năng chủ động cung cấp với khối lượng lớn, nên các đơn vị sản xuất

hàng xuất khẩu của Việt Nam phải có quy hoạch ổn định để tập trung đầu tư tạo

nguồn hàng xuất khẩu có chất lượng đảm bảo, giá thành hạ

- Các doanh nghiệp cần tránh việc "tranh mua" sản phẩm vì việc đó sẽ đẩy

giá sản phẩm nội địa tăng lên, đồng thời tránh việc "tranh bán" với khách hàng nước

ngoài, điều này sẽ dãn đến bị ép giá Thực tế cà phê, cao su của chúng ta những năm

vừa qua chất lượng không kém gì của các nước khác nhưng giá bán vẫn thấp hơn

20-30ƯSD/tấn

- Vận dổng lý thuyết về khoảng cách công nghệ, cũng như lý thuyết về vòng

đời, Nhà nước cần đẩy mạnh khuyên khích đầu tư nước ngoài tại Việt Nam nhằm tạo ra quá trình chuyển giao công nghệ nhanh chóng Mặt khác cũng cần huy động

và sử đổng có hiệu quả các nguồn vốn tích lũy nội địa nhằm tăng cường đổi mới

Trang 40

m á y m ó c thiết bị và công nghệ nâng cao tỷ trọng xuất khấu của các sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, các sản phẩm có mức độ tinh chế mang lại hiệu quả kinh

tế cao hơn Mặt khác, có thể tăng cường hoạt động đầu tư trậc tiếp tại các nước châu

Âu, đặc biệt tại các nước SNG để từng bước thâm nhập vào thị trường này các sản phẩm của Việt Nam có lợi thế

- Chính phủ cần có các biện pháp, chính sách về tỷ giá, về thuế quan và phi thuế quan phù hợp trong tùng giai đoạn để hỗ trợ, kích thích những ngành sản xuất

m à mình có lợi thế tuyệt đối hoặc lợi thế so sánh, nhằm tập trung chuyên m ô n hoa một cách có hiệu quả nhất đem trao đổi trên thị trường thế giới (như các mặt hàng dệt may, giầy dép, chế biến nông - lâm - thúy hải sản, hàng thủ công mỹ nghệ )• Cần có chiến lược đào tạo con người, có chính sách ưu đãi với những người tài, có năng lậc, thậm chí cần đưa đi đào tạo nước ngoài để học hỏi, tiếp thu thành tậu khoa học kỹ thuật, kinh nghiệm quản lý tiến tiến để phục vụ cho quá trình phát triển đất nước Trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế Việt Nam rất thiếu và rất cần một đội ngũ các doanh nhân năng động, am hiểu nghiệp vụ kinh doanh và luật

lệ thương trường Do đó, việc xây dậng được đội ngũ các nhà doanh nghiệp như vậy

là vấn đề vừa mang tính cấp thiết, vừa mang tính chiến lược.lâu dài Trong chiến lược đào tạo, đây phải được coi là trung tâm và phai được đầu tư thích đáng Đ ầ u tư cho đào tạo phải thậc sậ coi đó là đầu tư cho phát triển

1.3 Đánh giá lợi thê so sánh của V i ệ t N a m t r o n g q u a n hệ thương m ạ i vói châu A u

Trên thế giới, thương mại được coi là động lậc của tăng trưởng, là chìa khoá

để m ở ra con đường đi đến sậ giấu có và thịnh vượng của m ỗ i quốc gia Thương mại thậc sậ làm tăng của cải của các nước, tạo điều kiện cho quá trình phân công lao động quốc tế L ợ i thế so sánh theo quan niệm truyền thống (quan niệm tĩnh) của một quốc gia nằm trong lậc lượng lao động, tài nguyên thiên nhiên, trong di sản văn hoa và tri thức của quốc gia đó Tất cả các quốc gia đều có lợi thế so sánh về một sản phẩm nào đó và vì vậy các nước nhất thiết phải buôn bán với nhau Lý thuyết về lợi thế so sánh khẳng định tất các nước đều có lợi k h i tham gia thương mại quốc tế

và chính vì vậy m à bản chất của thương mại là hai bên cùng có lợi Thương m ạ i quốc tế góp phần làm giảm giá thành sản phẩm khích thích mở rộng sản xuất, tạo công ăn việc làm và nhờ đó làm tăng thu nhập thậc tế và phúc lợi xã hội

Lợi thế so sánh tĩnh của một quốc gia được thể hiện k h i quốc gia đó tham gia vào thương mại quốc tế và đó chính là ý nghĩa chính thậc của tậ do hoa thương mại Lợi thế tĩnh có được nhờ sậ khác biệt trong giá xuất nhập khẩu của các nước với phương pháp sản xuất nhất nhất định và có lợi thế không đổi về quy m ô Ngược l ạ i , lợi ích động của thương mại quốc tế lại đề cập đến hoàn cảnh m à các phương pháp sản xuất hiện có thay đổi thông qua các hoạt động đầu tư và áp dụng những công

Ngày đăng: 10/12/2013, 10:54

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đ ỗ Việt Cường (1999), "Các doanh nghiệp Hà Nội và thị trư ờng EƯ", Nghiên cữu châu Âu, 1999(3) tr. l o Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các doanh nghiệp Hà Nội và thị trường EƯ
Tác giả: Đ ỗ Việt Cường
Năm: 1999
5. Trần Kim Dung (2001), "Quan hệ Việt Nam-EƯ", NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Việt Nam-EƯ
Tác giả: Trần Kim Dung
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2001
6. Nguyễn Đữc (2000), " Liên minh châu Âu, những trở ngại trong quá trình mở rộng", Những vấn đ ề kinh tế thế giới, Viện Kinh tế thế giới, 2000(5), tr. 12-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên minh châu Âu, những trở ngại trong quá trình mở rộng
Tác giả: Nguyễn Đữc
Năm: 2000
7. Nguyễn Như Hà (2001), " Quan hệ Việt Nam và EU", Nghiên cứu châu Ầu, 2001(3) tr. 7-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Việt Nam và EU
Tác giả: Nguyễn Như Hà
Năm: 2001
8. Trần Ngọc Hà (2003), "Tại sao hàng xuất khẩu của Việt Nam vào EU lại giảm sút?", Thời báo Kinh tếVi ệt Nam, 2003(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tại sao hàng xuất khẩu của Việt Nam vào EU lại giảm sút
Tác giả: Trần Ngọc Hà
Năm: 2003
12. Phùng Thị Vân Kiều (2003), " Quy chế nhập khẩu chung của EU hiện nay",. Những vấn đ ề kinh tế thế giới, Viện nghiên cữu Thương mại, 2003(82)(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế nhập khẩu chung của EU hiện nay
Tác giả: Phùng Thị Vân Kiều
Năm: 2003
13. Bùi Huy Khoát (2001), "Liên minh châu Âu trong thong mại toàn cầu", Nghiên cứu châu Âu, Trung tâm nghiên cữu châu Âu, 2001(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên minh châu Âu trong thong mại toàn cầu
Tác giả: Bùi Huy Khoát
Năm: 2001
14. Đặng Hiếu Lá (2001), "Đẩy mạnh xuất nhập khẩu", Nghiên cứu kinh tế 2001(275) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh xuất nhập khẩu
Tác giả: Đặng Hiếu Lá
Năm: 2001
15. Phạm Văn Minh (2001), "Buôn bán với EU có thuận lợi, khó khăn gì ?". Thương Mại, 2001(28) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Buôn bán với EU có thuận lợi, khó khăn gì
Tác giả: Phạm Văn Minh
Nhà XB: Thương Mại
Năm: 2001
16. Phương Nam (2003), "Tăng trư ởng và cảnh báo", Thời báo Kinh tế Sài Gòn, 2003(4) tr. 8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng trưởng và cảnh báo
Tác giả: Phương Nam
Năm: 2003
18. Nguyễn Quế Nga (2003), " Tổng quan kinh tế Việt Nam 2002", Những vấn đ ề Kinh tế thế giới, Viện Kinh tế thế giới, 2003 (2)(82) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan kinh tế Việt Nam 2002
Tác giả: Nguyễn Quế Nga
Năm: 2003
19. Ngô Phong (2003), " Đối tác thương mại lớn ở châu Âu", Báo Thương mại, 2003(10/4) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đối tác thương mại lớn ở châu Âu
Tác giả: Ngô Phong
Năm: 2003
20. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (2002), "Kinh doanh với thị trư ờng EU&#34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh doanh với thị trư ờng EU
Tác giả: Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam
Năm: 2002
21. LS. Nguyễn Đình Phùng (2001), "Các giải pháp để thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - EU", Báo Thương Mại, 2001(4/9) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp để thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - EU
Tác giả: LS. Nguyễn Đình Phùng
Năm: 2001
22. Đ ỗ Lan Phương và Hải Anh (2002), "Tổng quan về hợp tác Việt Nam - EU năm A Ai2000", Nghiên cứu châu Au, Trung tâm nghiên cứu châu Au,.2002(2) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổng quan về hợp tác Việt Nam - EU năm A Ai 2000
Tác giả: Đ ỗ Lan Phương và Hải Anh
Năm: 2002
23. Tạp chí Ngoại thương (2003), "Mục tiêu kế hoạch xuắt khẩu năm 2003 vào các thị trư ờng", 2003(l-10/3)(7) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mục tiêu kế hoạch xuắt khẩu năm 2003 vào các thị trường
Tác giả: Tạp chí Ngoại thương
Năm: 2003
24. Tạp chí Ngoại Thương (2003), "Tình hình xuắt nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2003", 2003(20/6X11), tr. 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình xuắt nhập khẩu 5 tháng đầu năm 2003
Tác giả: Tạp chí Ngoại Thương
Năm: 2003
25. Vũ Chiến Thắng.(2003), "Đan Mạch - một đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam", Nghiên cứu châu Ấu,. 2003(1)(49) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đan Mạch - một đối tác kinh tế quan trọng của Việt Nam
Tác giả: Vũ Chiến Thắng
Năm: 2003
26. Trần Phương Thảo (2000), "Quan hệ Việt Nam- EU", Vụ Âu Mỹ và các Tổ chức Quốc tế, Bộ thương mại. Tham luận tại hội thảo Quan hệ Việt Nam và Liên minh châu Âu: "Cùng hóng tới tương lai"- Tháng 10/2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quan hệ Việt Nam- EU", Vụ Âu Mỹ và các Tổ chức Quốc tế, Bộ thương mại. Tham luận tại hội thảo Quan hệ Việt Nam và Liên minh châu Âu: "Cùng hóng tới tương lai
Tác giả: Trần Phương Thảo
Năm: 2000
33. Trang web chuyên trang xuắt nhập khẩu: http://www.exim- pro.com/thitruong/eu Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2  Thương mại dựa trên hiệu suất tăng dần theo quy  m ô - Luận cứ khoa học xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trường châu âu giai đoạn 2001 - 2010  báo cáo tổng hợp đề tài NCKH độc lập cấp nhà nước
Hình 1.2 Thương mại dựa trên hiệu suất tăng dần theo quy m ô (Trang 36)
Hình 1.3  Vòng đời sản phẩm và thương mại quốc tê - Luận cứ khoa học xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trường châu âu giai đoạn 2001 - 2010  báo cáo tổng hợp đề tài NCKH độc lập cấp nhà nước
Hình 1.3 Vòng đời sản phẩm và thương mại quốc tê (Trang 38)
Bảng 4.3 cho thấy một xu hướng nổi bật là tỷ trọng của thị trư ờng  E Ư trong  tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ngày càng tâng trong khi tỉ trọng của thị  truờng ASEAN và Nhật Bản trong những năm gừn đây lại có xu hướng giảm do tác  động của khủng ho - Luận cứ khoa học xây dựng chiến lược đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa của việt nam sang thị trường châu âu giai đoạn 2001 - 2010  báo cáo tổng hợp đề tài NCKH độc lập cấp nhà nước
Bảng 4.3 cho thấy một xu hướng nổi bật là tỷ trọng của thị trư ờng E Ư trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam ngày càng tâng trong khi tỉ trọng của thị truờng ASEAN và Nhật Bản trong những năm gừn đây lại có xu hướng giảm do tác động của khủng ho (Trang 135)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w