1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam

169 477 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Phát Triển Thương Mại Điện Tử Tại Việt Nam
Tác giả Ths. Trần Việt Hùng, Ths. Đặng Thị Lan, Ths. Bùi Liên Hà, Cn. Nguyễn Lệ Hằng
Trường học Trường Đại Học Ngoại Thương
Thể loại Đề Tài Nghiên Cứu Khoa Học Cấp Bộ
Năm xuất bản 2003
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 169
Dung lượng 26,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự ra đời của hoạt động thương mại điện tử - hình thức áp dụng các kỹ thuật và hạ tầng công nghệ thông tin vào kinh doanh tạo nên một phương thức kinh doanh mới có vai trò to lớn trong t

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

NGOAI T H U Ô N 3

Hà nội 12/2003

: THS TRẦN VIỆT HÙNG - ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G THS ĐẶNG THỊ LAN - ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G THS BÙI LIÊN HÀ - ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

Trang 4

XÁC NHẬN CỦA Cơ QUAN CHỦ NHIỆM ĐỂ TÀI

Trang 5

MỤC L Ụ C

Lời nói đầu

Chương 1:

LÝ LUẬN CHUNG VÊ cơ sở PHÁT TRIỀN T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 TỔNG QUAN VỀ T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN T Ử 05

1.1.1 Khái quát lịch s ử hình thành thương mại điện t ử 05

1.1.2 Khái niệm thương mại điện t ử 06

1.1.3 Các chủ thể tham gia thương mại điện t ử 10

1.1.4 Các phương tiện kỹ thuật của thương mại điện t ử 14

1.1.5 Tiến trình tham gia thương mại điện t ử 21

1.1.6 Các Ởng dụng thương mại điện t ử 22

1.1.7 Lợi ích của thương mại điện t ử 24

1.2 C ơ SỞ PHÁT TRIỂN T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN T Ử 29

1.2.1 Cơ sở pháp lý của T M Đ T 32

1.2.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ viễn thông và CNTT 33

1.2.3 Cơ sở nhân lực 35 1.2.4 Cơ sở thanh toán điện t ử 35

1.2.5 Bảo mật và an toàn mạng 36

1.2.6 Bảo vệ sở hữu trí tuệ 39 1.2.7 Bảo vệ người tiêu dùng 40

Trang 6

1.3 T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN T Ử THÊ Giới V À KINH NGHIỆM P H Á T TRIỂN

1.3.1 Khái quát về tình hình T M Đ T t h ế g i ớ i 41

1.3.2 Dự báo s ự phát triển của T M Đ T trên t h ế giói 42

1.3.3 T M Đ T tại một s ố quốc gia trên t h ế giới 44

1.3.4 Kinh nghiệm rút ra t ừ thực tiễn phát triển T M Đ T trên t h ế giói 54

Chương 2:

THỰC TRẠNG PHẤT TRIỂN

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM

• • • •

2.1 THầC TRẠNG TRIỂN KHAI PHÁT TRIỂN T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN T Ử

CỦA CHÍNH PHỦ VIỆT NAM

2.1.1 Nhận thức về s ự cần thiết phải phát triển T M Đ T 59

2.1.2 Công tác triển khai của Chính phủ nhằm tạo lập môi trường

vàthúcđẩyTMĐT 62

2.2 THỰC TRẠNG c ơ sở PHÁT TRIỂN T M Đ T TẠI VIỆT NAM 69

2.2.1 Cơ sở pháp lý cho T M Đ T 69

2.2.2 Cơ sở hạ tầng viễn thông và CNTT 75

2.2.3 Cơ sở nhân lực cho T M Đ T 84

2.2.4 Cơ sở hạ tầng thanh toán điện t ử 87

2.2.5 Cơ sỏ bảo mật thông tin 90

2.2.6 Cơ sở bảo vệ sở hữu trí tuệ 91

2.3 TÌNH HÌNH ỨNG DỤNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TẠI VIỆT NAM 92

• • * Ì • 2.3.1 Tình hình ứng dụng T M Đ T của các doanh nghiệp 92

2.3.2 Sự tham gia của dân chúng 99

Trang 7

2.4 KẾT LUẬN Đ Á N H GIÁ VỀ TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN T M Đ T ở VIỆT NAM

2.4.1 Những thuận lợi cho s ự phát triển của T M Đ T tại Việt Nam 100

2.4.2 Những thách thức và khó khăn đối v ố i T M Đ T tại Việt Nam 1 0 3

Chương 3:

GIẢI P H Á P P H Á T TRIỂN T H Ư Ơ N G MẠI DIỆM T Ử

TẠI VIỆT NAM

3.1 QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN T H Ư Ơ N G MẠI ĐIỆN T Ủ 111

3.1.1 Quan điểm phát triển T M Đ T 111

3.1.2 Mục tiêu phát triển T M Đ T ở Việt Nam 112

3.2 GIẢI PHÁP VĨ M Ô CỦA CHÍNH PHÙ Đ Ể PHÁT TRIỂN T M Đ T 113

3.2.1 Giải pháp về nguyên tắc và định hướng phát triển T M Đ T 113

3.2.2 Giải pháp xúc tiến và hỗ trợ t ừ phía Chính Phủ 118

3.2.3 Giải pháp xây dựng cơ sở hạ tầng cho phát triển T M Đ T 121

3.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN T M Đ T Đ ố i VỚI C Á C DOANH NGHIỆP 132

3.3.1 Doanh nghiệp cần chủ động và tích cực tham gia T M Đ T 132

3.3.2 Giải pháp lựa chọn m ô hình ứng dụng T M Đ T đối với các DNVN 134

3.3.3 Giải pháp xây dựng chiến lược kinh doanh trên mạng của các DN 145

3.3.4, Một s ố nguyên tắc trong việc tin học hoa hệ thống quản lý 151

thông tin trong doanh nghiệp

KẾT LUẬN

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

LỜI NÓI Đ Ầ U

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Chúng ta đang ở vào những năm bản lề của thế kỷ 21, thế kỷ của nền kinh

tế tri thức Và khi Internet - mạng thông tin toàn cầu xuất hiện làm thay đổi toàn

bộ cách thức làm việc truyền thống, thế giới của chúng ta đã chuyển mình trên mọi mật của đời sống kinh tế, xã hội

Những tiến bộ của khoa học kỹ thuật tại các nước phát triển đã trở thành mảnh đất màu mỡ cho thương mại quốc tế rộng mở, đẩy mạnh vai trò của intemet - web trong việc tiến hành các thương vụ ngoài biên giới quốc gia Có thể nói, sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin là "cú huých" đẩy hoạt động thương mại tiến một bước dài trong lịch sử và cho ra đời một phương thức mới: Thương mại điện tử (e-commerce)

Công nghệ thông tin nói chung và Intemet nói riêng đã góp phần làm thay đổi đáng kể cơ cấu kinh tế, xã hội văn hoa của một quốc gia và làm nảy sinh nhiều mối quan hệ mới, nhiều khái niệm mới trong đời sống kinh tế xã hội Sự ra đời của hoạt động thương mại điện tử - hình thức áp dụng các kỹ thuật và hạ tầng công nghệ thông tin vào kinh doanh tạo nên một phương thức kinh doanh mới có vai trò to lớn trong tổng thu nhập quốc dân của các nước phát triển như Mỹ, Châu Âu, Nhật bản Thương mại điện tử được đánh giá là một công cụ đắc lực trong chiến lược phát triển kinh tế của nhiều quốc gia trên thế giới kể cả các nước đang phát triển V I nhữnơ lợi ích to lớn m à hoạt động thương mại điện tử mang lại, nhiều nước trên thế giới trong

đó có Việt Nam đã quyết tâm phát triển thương mại điện tử

Thương mại điện tử giờ đây trở thành một thuật ngữ được đề cập đến nhiều nhất trên toàn thế giới, trong mọi tổ chức quốc tế, mọi khu vực và ở hầu hết các quốc gia Người ta coi thương mại điện tử là một trong những cơ-hội lớn để phát triển kinh

tế quốc gia và là một trong những giải pháp hữu hiệu cho việc thúc đẩy tiến trình toàn cầu hoa lên một bước mới

Ì

Trang 9

Đ ố i mặt với những thách thức của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và tiến

trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Việt Nam cần có những chính sách,

định hướng phát triển thương mại, kinh tế để tận dụng được cơ hội thu hửp khoảng

cách so vói các nước phát triển, cải thiện vị thế, tránh nguy cơ tụt hậu Đảng và Nhà

nước ta đã khẳng định trong Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2001 - 2010:

"Công nghệ thông tin là một trong các động lực quan trọng nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khấc đang làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh

tế, văn hoa, xã hội của đời sống hiện đại ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhậm góp phần giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc đẩy công cuộc đổi mã, phát triển nhanh và hiện đại hoa cấc ngành kinh tế, tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng chất lượng cuộc sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa" Như vậy, thương mại điện tử

được coi là một trong những định hướng chiến lược của Việt Nam, phương tiện để

Việt Nam đẩy mạnh thông thương ra thế giới, đón nhận những vận hội mới tò thị

trường toàn cầu rộng lớn, nhằm phát triển kinh tế

Để hoạt động thương mại điện tử phát huy được tối đa những ưu thế của nó, phục vụ cho lợi ích của quốc gia, vấn đề cấp bách và cũng là thách thức lớn nhất hiện

nay là làm sao có được một môi trường phù hợp, có tác dụng thúc đẩy thương mại

điện tử ở Việt Nam Cần phải có những giải pháp phát triển nhằm phát huy được tối

đa những nguồn lực trong nước, giữ gìn được bản sắc văn hoa dân tộc và khuyến

khích các đối tác nước ngoài tham gia vào thị trường Việt Nam

Do đó, việc nghiên cứu, phân tích để xác định mục tiêu, định hướng đúng đắn

và đề ra các giải pháp phát triển thương mại điện tử phù hợp với điều kiện Việt Nam

là một vấn đề mang tính chất cấp bách, đòi hỏi phải được nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn

2

Trang 10

2 M ụ c đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

M ú c đích: Nghiên cứu một cách hệ thống các cơ sở lý luận hình thành và phát triển thương mại điện tử nhằm đưa ra phương hướng và giải pháp xây dụng và phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam

Nhiêm vu nghiên cún:

- Nghiên cứu và hệ thống hóa các cơ sở phát triển thương mại điện tử

- T i m hiểu tình hình thương mại điện tử trên thế giới, xu thế phát triển để từ

đó rút ra những bài học và kinh nghiệm cịn thiết cho phát triển thương m ạ i điện tử tại Việt Nam

- Phân tích và đánh giá về thực trạng thương mại điện tử tại Việt Nam L à m rõ tình hình phát triển, nhũng hạn chế, tồn tại và thách thức đối với thương mại điện tử ở Việt Nam

- Hệ thống hóa định hướng, các mục tiêu phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam Đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm tạo lập cơ sở và phát triển thương m ạ i điện tử tại Việt Nam

3 Đ ố i tượng và phạm v i nghiên cứu :

Đứng trên giác độ kinh tế đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề cơ sở lý luận có liên quan tới thương mại điện tử , xu thế phát triển thương mại điện tử trên thế giới và hoạt động thương mại điện tử tại Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu là ở tịm vĩ m ô , chủ yếu đề cập đến các chính sách của Nhà nước, các điều kiện và chiến lược kinh doanh nhằm xây dựng và hoàn thiện cơ

sở phát triển thương mại điện tử ở Việt Nam Đ ề tài không đề cập sâu t ớ i những vấn

đề có tính kỹ thuật cụ thể thuộc ngành khoa học công nghệ thông tin Song những kết luận và đề xuất của đề tài là nhằm củng cố tiền đề phát triển thương m ạ i điện tử

ở nước ta trong những năm tới, góp phịn để Việt Nam chủ động và hội nhập thành công vào nền kinh tế khu vực và thế giới

3

Trang 11

4 Phương pháp nghiên cứu:

Trên cơ sở nguyên lý của chủ nghĩa M á c -Lênin và Tư tưởng H ồ Chí Minh, quán triệt đường l ố i quan điểm của Đảng và Nhà nước ta, đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phương pháp phân tích, tổng hợp, nghiên cứu so sánh, kết hợp lý luận vói thấc tiễn, từ tư duy trừu tượng đến thấc

tế khách quan để nghiên cứu và phân tích vấn đề đặt ra

Đ ề tài có kế thừa và sử dụng kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước làm cơ

sở cho kết luận khoa học

5 Kết quả đạt được và đóng góp của đề tài:

- Đ ề tài đã hệ thống hóa các cơ sở lý luận chung về thương mại điện tử trên

cơ sở nghiên cứu, tiếp thu nhiều tài liệu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài, từ

đó phát triển các nội dung nghiên cứu và làm rõ cơ sở khoa học cho phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam phù hợp với điều kiện thấc tiễn và x u thế phát triển thương mại điện tử trên thế giới

- Nghiên cứu khái quát tình hình thương mại điện tử thế giới, k i n h ghiệm phát triển thương mại điện t ử

- Phân tích thấc trạng phát triển thương mại điện tử ở nước ta T ừ đó đánh giá, nhận xét và làm rõ những thuận lợi, hạn chế của thương mại điện tử ở nước ta trong thòi gian qua và những vấn đề đặt ra trong thời gian tới

- Đ ề xuất hệ thống các giải pháp nhằm xây dấng và hoàn thiện các cơ sở, điều kiện cho phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam góp phần đẩy nhanh tiến trình Công nghiệp hóa-Hiện đại hóa đất nước

6 Kết cấu của đề tài:

Ngoài phần lời nói đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được kết cấu thành 3 chương:

Chương Ì -.Lý luận chung về cơ sở phát triển Thương mại điện tử

Chương 2: Thực trạng phất triển Thương mại điện tủ tại Việt Nam

Chương 3: Giải pháp phát triển Thương mại điện tử tại Việt Nam

— o O o —

4

Trang 12

Chương ì:

LÝ LUẬN CHUNG VÊ cơ sở PHÁT TRIỀN

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1.1 Khái quát lịch s ử hình thành thương mại điện tử (TMĐT)

Quá trình phát triển của T M Đ T gắn liền với sự phát triển của cuộc cách mạng công nghệ thông tin mà nền tảng là kầ thuật số Kầ thuật số (digital technique) trên

cơ sở hệ nhị phân bắt đầu được phát triển, hoàn thiện và trước tiên được đưa vào ứng dụng trong sản xuất máy tính điện tử từ những năm đầu của thế kỷ XX Những tính năng đặc biệt của kầ thuật số đã cho phép mở rộng việc áp dụng kầ thuật này sang nhiều lĩnh vực khác như viễn thông, ngân hàng trong đó việc sử dụng các sản phẩm kầ thuật số như máy điện thoại, fax, thiết bị thanh toán điện tử, mạng điện tử đã được phổ biến nhanh chóng và ngày càng phát triển trên quy m ô toàn thế giới Trên thực tế, khái niệm T M Đ T ra đời sau khi Internet đã phát triển gần 20 năm nếu tính từ thời điểm năm 1970 khi mạng ARPANET (Advanced Research Project Agency Network) của Bộ Quốc Phòng Mầ, tiền thân của mạng Internet sau này bắt đầu đưa vào hoạt động Sự ra đời của mạng Internet là cuộc cách mạng trong CNTT, nó đã tạo ra sự phát triển và bùng nổ Internet

Khi mạng Intemet có tính toàn cầu và số lượng người sử dụng lổn để có thị trường thì vấn đề đặt ra là làm thế nào để mua bán trên mạng Một bước quan trọng trong lịch sử ra đời của T M Đ T chính là sự xuất hiện dịch vụ World Wide Web (thường gọi tắt là Web)

Sự ra đời công nghệ Web đã nhanh chóng thu hút được các giao dịch thương mại vào cuộc Những người có nhu cầu bán hàng có thể đăng ký mở các trang vveb

để bày bán hàng hóa, dịch vụ của mình Người mua có thể thông qua các trình duyệt

để tìm kiếm hàng hóa và dịch vụ cần mua

Nói tóm lại, Intemet tạo ra bước phát triển mới cho ngành truyền thông, chuyển từ chế độ "một mạng, một dịch vụ" sang thế giới "một mạng, nhiều dịch vụ" Là phương tiện giao tiếp thông tin quan trọng nhất và được quốc tế hoa cao độ, Internet và Web ngày nay là công cụ quan trọng nhất của T M Đ T , giúp T M Đ T mở rộng và hoạt động ngày càng hiệu quả Cho dù sự phát triển của T M Đ T không đồng nhất với sự phát triển của Internet nhưng sự phát triển của mạng thông tin toàn cầu

5

Trang 13

như một công cụ đắc lực lại mang ý nghĩa quyết định tới tương lai mớ rộng của TMĐT Việc ứng dụng Internet vào thương mại đã mở ra một hướng phát triển mới cho ngành này và từ đó thuật ngữ "thương mại điện tử" cũng xuờt hiện

1.1.2 Khái niệm thương mại điện tử

Là một lĩnh vực mới, tên gọi và các định nghĩa của Thương mại điện tứ có nhiều và nội dung cũng không hoàn toàn đồng nhờt Trong nhiều văn bán khác nhau, người ta có thể gặp những từ như "Thương mại trực tuyến" (online trade) còn gọi là "Thương mại tại tuyến", "Thương mại điều khiển học" (Cyber trade), "Kinh doanh điện tử", (electronic business), "Thương mại không giờy tờ" (paperless commerce), Các từ vựng này được sử dụng nhiều rồi được đưa vào văn bán pháp luật quốc tế Nhiều khi với các tên gọi khác nhau, người ta vẫn dùng và hiểu theo cùng một nội dung Cho đến nay, vẫn chưa có một định nghĩa thống nhờt về TMĐT Thương mại điện tử (TMĐT) là khái niệm do tập đoàn I B M khởi xướng năm

1997 Theo IBM, người cung cờp các giải pháp công nghệ mạng và là người khởi xướng khái niệm TMĐT, "TMĐT là những gì diễn ra khi kết nối khả năng rộng lớn của mạng Internet với các hệ thống công nghệ thông tin truyền thống" Theo đó, phạm vi của TMĐT sẽ bao gồm mạng cục bộ, mạng ngoại bộ và mạng Internet Cách định nghĩa này chủ yếu nhờn mạnh đến phương tiện kỹ thuật của TMĐT và không nhìn TMĐT dưới góc độ kinh tế

Tương tự như vậy, hiện nay tồn tại rờt nhiều định nghĩa có thể đánh giá là phiến diện Từ góc nhìn của các lĩnh vực khác nhau, người ta cũng đưa ra nhiều khái niệm khác nhau Từ góc độ truyền thông, "TMĐT là việc chuyển vận của thông tin, các sản phẩm/các dịch vụ hoặc thanh toán thông qua các đường dây điện thoại, các mạng máy tính hoặc các phương tiện khác" Từ góc độ kinh doanh, " T M Đ T là sự áp dụng công nghệ hiện đại nhằm tự động hoa quá trình kinh doanh và quá trình nghiệp vụ" Từ góc độ dịch vụ, "TMĐT là công cụ nhằm đáp ứng yêu cầu của các hãng, người tiêu thụ và quản lý nhằm giảm bớt chi phí dịch vụ đồng thời nâng cao chờt lượng hàng hoa, tăng tốc độ cung cờp dịch vụ"

Sau khi tham khảo nhiều định nghĩa của các tổ chức quốc tế, có thể chia các cách định nghĩa TMĐT thành hai nhóm quan điểm chính:

• Nhóm quan điểm thứ nhờt đinh nghía TMĐT theo nghĩa hep theo đó TMĐT đơn thuần chỉ bó hẹp trong việc mua bán hàng hoa và dịch vụ thông qua các phương tiện điện tử, nhờt là qua Internet và các mạng viễn thông khác

6

Trang 14

Theo cách hiểu này, TMĐT thường được đồng nhất với khái niệm T M Đ T qua Internet (hay còn gọi là thương mại Internet - Internet commerce) Đó là việc tiến hành hoạt động thương mại thông qua mạng Internet hay việc bán và mua sản phẩm dịch vụ thông qua các cửa hàng trực tuyến Với nghĩa này, TMĐT còn gọi là thương mại trực tuyến (online trade) hay thương mại điều khiển học (cybertrade) Cùng với việc thương mại hoa Internet và bùng nữ các ứng dụng Internet vào thương mại, thuật ngữ TMĐT xuất hiện và chủ yếu được hiểu theo cách định nghĩa này từ cuối những năm 90 của thế kỷ

Dưới đây là một số khái niệm theo cách hiểu thứ nhất về TMĐT :

"TMĐT được định nghĩa đơn giản là các giao dịch thương mại về hàng hoa

và dịch vụ được thực hiện thông qua phương tiện điện tử" (Báo cáo về TMĐT của Diễn đàn đối thoại kinh doanh xuyên Đại Tây Dương, 1997)

"TMĐT là việc thực hiện các giao dịch kinh doanh có dẫn tới việc chuyển giao giá trị thông qua các mạng viễn thông" (EITO, 1997)

"TMĐT là việc hoàn thành bất kỳ một giao dịch nào thông qua một mạng máy tính làm trung gian mà bao gồm việc chuyển giao quyền sở hữu hay quyền sử dụng hàng hoa và dịch vụ" (Thomas L Mesenbourg - Trợ lý giám đốc các chương trình kinh tế, Cục Thống kê Hoa Kỳ, 8/2000)

• Nhóm quan điểm thứ hai cho rằng thương mại điện tử bao gồm các lĩnh vực rộng lớn hơn rất nhiều, là toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh -doanh liên quan đến tữ chức, công ty hay cá nhân

Theo nghĩa rộng, người ta có xu hướng chấp nhận một định nghĩa đơn giản

có tính chất mở và bao trùm để có thể áp dụng cho cả các phương thức T M Đ T còn chưa xuất hiện Theo đó, "TMĐT là việc tiến hành các hoạt động thương mại sử dụng các phương tiện điện tử và công nghệ xử lý thông tin số hoa" Trong đó, thông tin được hiểu là bất cứ gì có thể truyền tải bằng kỹ thuật điện tử, bao gồm thư từ các tệp văn bản (text-based file), các cơ sở dữ liệu (database), các bảnơ tính (spreadsheet), các bản vẽ thiết kế bằng máy tính điện tử, các hình đồ họa (graphical image), quảng cáo, hỏi hàng, đơn hàng, hoa đơn, biểu giá, hợp đồng, hình ảnh động (video image), âm thanh Khả năng trao đữi, chuyển vận thông tin qua các phương tiện điện tử cho phép tiến hành hoạt động thương mại mà không cần giấy tò' cho bất

kỳ công đoạn nào của quá trình giao dịch Vì vậy, TMĐT còn được gọi là thương mại không giây tờ (paperless commerce)

7

Trang 15

Theo cách định nghĩa rộng của TMĐT, có thể tham khảo một số định nghĩa sau:

"TMĐT bao gồm việc sản xuất, phân phối, marketing, bán hay giao hàng hoa

và dịch vụ bằng các phương tiện điện tử" (Ưỷ ban Thương mại và phát triển, WTO, U/1998).[71]

Theo Uy ban kinh tế xã hội châu Âu, " TMĐT bao gồm các giao dịch thương mại thông qua các mạng viễn thông và sử dụng các phương tiện điện tử Nó bao gồm TMĐT gián tiếp (trao đổi điện tử hàng hoa hẫu _hình) và TMĐT trực tiếp (trao đổi trực tiếp trên mạng nhẫng hàng hoa vô hình)" Cũng theo định nghĩa của

Uy ban kinh tế xã hội châu Âu được dẫn trong cuốn sách "Sự đột phá của khoa học thông tin trước thế kỷ XXI" [59], TMĐT còn có thể được định nghĩa như là nhẫng

"hoạt động kinh doanh điện tử" Cơ sở của nó là việc xử lí và truyền dẫ liệu điện tử, bao gồm chẫ viết, âm thanh và hình ảnh Nó gồm nhiều hoạt động như mua bán điện tử hàng hoa và dịch vụ, giao hàng trực tiếp trên mạng với các dung liệu số hoa (digital content), chuyển tiền điện tử (electronic fund transfers hay EFT), mua bán

cổ phần điện tử (electronic share trading) vận đơn điện tử (electronic BL), đấu giá thương mại (commercial auctions), hợp tác thiết kế và sản xuất, cung cấp tài liệu trực tuyến (on-line sourcing), mua sắm công cộng trực tuyến (public procurement), marketing trực tiếp khách hàng và dịch vụ sau bán hàng Nó bao gồm cả hàng hoa (như hàng tiêu dùnng, thiết bị y tế) và dịch vụ (dịch vụ thông tin, các dịch vụ tài chính và pháp luật), các hoạt động truyền thống (như chăm sóc sức khoe và giáo dục) và các hoạt động mới (các cửa hàng ảo)

Tổ chức OECD lại có cách định nghĩa: "Thuật ngẫ TMĐT nhìn chung để chỉ các giao dịch thương mại, liên quan-đến các tổ chức và cá nhân dựa trên việc xử lý

và truyền đi các dẫ kiện đã được số hoa (bao gồm văn bản, âm thanh, hình ảnh) thông qua các mạng mở (như Internet) hay các mạng đóng có một cổng thông với mạng mở (như AOL hay Minitel)"

Tuy nhiên, Liên Hiệp Quốc đã đánh giá rằng nhìn chung các định nghĩa nêu trên đều vẫn mang đặc tính mô tả và không thể hiên được đầy đủ bản chất của TMĐT Nhẫng cố gắng xây dựng một chuẩn thích hợp để tạo điều kiện cho công tác nghiên cứu và thống kê của các tổ chức quốc tế lại làm xuất hiện một lượng không nhỏ các định nghĩa không đồng nhất, thậm chí nhiều trường họp trái ngược Như vậy, nhằm góp phần giúp các nước nhất là các nước đang phát triển nhận thức đầy

đủ về TMĐT trên mọi khía cạnh để xây dựng cho mình chiến lược thành công tron? lĩnh vực này, Liên Hiệp Quốc đã đưa ra định nghĩa về TMĐ T xét trên hai khía cạnh

8

Trang 16

• Khiu cạnh thứ nhất (còn gọi là định nghĩa theo chiều ngang) phán ánh các

bước của TMĐT hay cụ thể hơn là cách định nghĩa theo chư trình kinh doanh "TMĐT là việc thực hiện toàn bộ chu trình kinh doanh bao gồm marketing (M), bán hàng (S), phân phối (D) và thanh toán (P) thông qua các phương tiện điện tử

Định nghĩa này đã được tham khảo ý kiến đánh giá cùa nhiều cóng ty hàng đầu của Anh, Pháp và Đức Phần lớn các ý kiến đều cho rổng định nghĩa này là phù hợp.[50]

• Khía cạnh thứ hai (còn gọi là định nghĩa theo chiều dọc) phản ánh TMĐT

dưới góc độ Nhà nước Cách định nghĩa này nhấn mạnh tới vai trò hoạt động cùa các Nhà nước, các tổ chức và các doanh nghiệp có liên quan và được mô hình hoa

Mô hình IMBSA của TMĐT bao gồm:

ì (Inírastructure): Cơ sở hạ tầng cho sự phát triển TMĐT

M (Messages): Thông điệp Cần xác định cho việc tiêu chuẩn hoa và hài hoa hoa các thông điệp điện tử được thực hiện trong các giao dịch TMĐT Các chính phủ cần đóng vai trò quan trọng trong việc chấp nhận và phổ biến vấn đề này

B (Basic Rules): Các quy tắc nền tảng Những quy tắc chung do các tổ chức quốc tế đưa ra và được các nước thành viên chấp nhận và tuân thủ

s (Sectorai Rules): Các quy tắc riêng trong từng lĩnh vực

A (Applications): Các ứng dụng Khi các nền tảng ì, B, M và s đã đạt được thì việc ứng dụng TMĐT và xây dựng chiến lược phù họp sẽ mang lại thành công

"Thương mại" (commerce) trong TMĐT được Uy ban Liên Hiệp Quốc về Luật thương mại quốc tế định nghĩa trong Đạo luật mẫu về Thương mại Điện tử do

Uy ban này thảo ra và đã được Liên Hiệp Quốc thông qua Thuật ngũ' "thương mại" cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn đề nảy sinh từ mọi mối quan

hệ mang tính chất thương mại, dù có hay không có hợp đồng Các mối quan hệ mang tính thương mại bao gồm, nhưng không chỉ bao sòm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch thương mại nào về cung cấp hoặc trao đổi hàng hoa, dịch vụ thoa thuận hoặc phân phối, đại diện hoặc đại lý, đại diện hoặc đại lý thương mại uy thác hoa hồng, cho thuê dài hạn, xây dựng các công trình, tư vân, kỹ thuật công trình

9

Trang 17

đầu tư, cấp vốn, ngân hàng, bảo hiểm, thoa thuận khai thác hoặc tô nhượng, liên doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh, chuyên chở hàng hoa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sất, đường bộ Như vậy, định nghĩa TMĐT theo chiều dọc đưa ra danh sách các nền táng cần thiết cho việc xây dạng và phát triển TMĐT đối với một quốc gia Các chính phủ có thể lạa chọn và xác định một môi trường thích hợp cho sạ phát triển TMĐT tại quốc gia mình Đồng thời các tổ chức quốc tế cũng thấy được nhũng công việc cần làm để phát triển TMĐT trên quy mô toàn cầu như việc xây dạng các tiêu chuẩn, quy định, quy tắc cũng như các hướng dẫn

Từ hai định nghĩa trình bày ở trên, có thể rút ra hai nhận xét về TMĐT Thứ nhất, TMĐT bao gồm toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh của các chính

phủ, các tổ chức, các công ty và cá nhân được thạc hiện thông qua các phương tiện

điện tử Thứ hai, TMĐT phải được xây dạng trên một nền tảng vững chắc về cơ sở

hạ tầng (bao gồm cơ sở hạ tầng về kinh tế, công nghệ, pháp lý và nguồn nhân lạc)

Do đó, định nghĩa chung nhất về TMĐT theo cách nhìn của Liên Hiệp Quốc

có thể được trình bày như sau: "TMĐT bao gồm toàn bộ chu trình và các hoạt động kinh doanh được thạc hiện qua các phương tiện điện tử dạa trên nền tảng vũng chắc về

cơ sở hạ tầng kinh tế, công nghệ, pháp lý và nguồn nhân lạc có liên quan"

1.1.3 C á c chủ thể tham gia thương mại điện tử

TMĐT và nền kinh tế số hoa đã kéo theo vòng xoáy phát triển của nó nhiều

tổ chức, cá nhân Tuy nhiên có thể chia các chủ thể của TMĐT ra ba nhóm chủ yếu trong đó các mối quan hệ giao dịch diễn ra giữa nội bộ nhóm và giữa các nhóm với nhau, bao gồm (1) Người tiêu dùng, (2) Doanh nghiệp và (3) Chính phủ

(1) Người tiêu dùng là chủ thể có vai trò quyết định đến sạ thành bại của TMĐT Người tiêu dùng là đối tượng của các doanh nghiệp và các cơ quan chính phủ quan tâm với mục đích làm thỏa mãn ngày càng cao nhu cầu cá nhân và cộng đồng

(2) Doanh nghiệp là các đơn vị kinh tế được thành lập theo quy định của pháp luật để thạc hiện các hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra sản phẩm hàng hóa, thương mại hay dịch vụ phục vụ nhu cầu người tiêu dùng và cộng đồng Chủ thể doanh nghiệp đóng vai trò chủ động tiên phong trong việc tham gia TMĐT

(3) Các cơ quan chính phủ là chủ thể đặc biệt vừa đóng vai trò là người tiêu thụ hàng hóa ( chi tiêu chính phủ), vừa là người cung cấp các dịch vụ công và cĩínơ

là người quản lý điều chỉnh các hoạt động TMĐT thông qua luật pháp

Trang 18

Các giao dịch trong TMĐT được tiến hành ỏ' nhiều cấp độ và vói các mục đích khác nhau bao gồm:

• Giao dịch giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp (Business to Business

e-commerce - B2B e-e-commerce)

Các giao dịch này nhằm trao đổi dữ liệu, mua bán, thanh toán hàng hoa và

dịch vụ với mục đích chính là nâng cao hiệu quả trong kinh doanh Giao dịch giữa các doanh nghiệp chủ yếu bao gồm các hoạt động sau:

- Thư tín điện tử trong nội bộ doanh nghiệp

- Truyền gửi các thông tin khẩn cấp tới nhân viên

- Quản lý tài chính, nhân sự và vờt tư

- Phục vụ hờu cần

- Xuất bản trực tuyến các tài liệu của công ty

- Tim kiếm trên mạng các tài liệu, dự án, bạn hàng và các thông tin khác

- Gửi các thông tin hoặc báo cáo về xử lý đơn hàng cho người cung cấp

hàng

Như vờy, vấn đề hợp tác kinh doanh được các doanh nghiệp đặc biệt quan

tâm TMĐT mở ra khả năng chia sẻ thông tin, tìm kiếm bạn hàng và thực hiện các đơn hàng trên mạng cho các doanh nghiệp Khi mà các giao dịch T M Đ T đã có dung lượng quan trọng và chiếm vị trí nhất định trong hoạt động của doanh nghiệp, toàn

bộ các chu trình kinh doanh của doanh nghiệp sẽ thay đổi từ dây chuyền cung ứng đến việc quản lý nhà cung cấp, quản lý kho hàng, giám sát quá trình phân phối, tổ chức kênh thông tin, điều hành hệ thống thanh toán đến việc tổ chức dịch vụ khách hàng Các công ty sử dụng mạng Internet để quản lý những đại lý bán hàng, cũng như theo dõi quá trình cung cấp nguyên liệu và dịch vụ của các nhà cung cấp Đồng thời doanh nghiệp còn được cờp nhờt thông tin liên tục từ phía các đ ố i tác cũng như nhờn được lời mời chào từ phía những đối tượng có liên quan Điều này giúp doanh nghiệp tránh khỏi những thiệt hại do việc thiếu thông tin gây ra và cũng giúp doanh nghiệp nắm bắt được những cơ hội kinh doanh Nhiều doanh nghiệp đi trước còn đặt điều kiện với các nhà cung cấp là phải kết nối trong hệ thống TMĐT của họ, và như vờy muốn giao dịch, nhà cung cấp tương lai nhất thiết phải tham gia TMĐT

l i

Trang 19

M ộ t trong những hoạt động phổ biến nhất của giao dịch T M Đ T B2B là các doanh nghiệp thông qua trang Web của mình để tự quảng cáo trên mạng Các công

ty sử dụng mạng để đặt hàng và dịch vụ từ phía người cung cấp, cũng như nhốn các đơn hàng từ phía doanh nghiệp có nhu cầu Việc trao đổi d ữ liệu, thanh toán các hoa đơn cũng được thực hiện qua mạng Việc giao dịch mua bán qua Internet sẽ làm giảm chi phí, khối lượng giấy tờ và tăng hiệu quả kinh doanh Theo thống kê của tốp đoàn dữ liệu quốc tế IDC, tính đến đầu năm 2001 đã có trên một ngàn mạng B-B [61] Hình thức giao dịch T M Đ T B2B hiện nay chiếm một tỷ trọng lớn I B M đã d ự đoán rằng đến năm 2004, doanh số của các giao dịch B2B sẽ đạt khoảng 2,7 nghìn

tỷ đô la Mỹ

• Giao dịch giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng (Business to Consumer

e-commerce - B2C e-commerce) Các giao dịch B2C chủ yếu bao gồm:

- Tim kiếm thông tin về hàng hoa và dịch vụ trên mạng

- Đặt hàng

- Thanh toán hàng hoa và dịch vụ

- Cung cấp các dịch vụ trực tuyến cho khách hàng

Giao dịch TMĐT loại này hình thành xuất phát từ nhu cầu cần sự giản tiện

trong quá trình tìm kiếm sản phẩm của người tiêu dùng N g ư ờ i tiêu dùng muốn có sản phẩm đáp ứng được đòi hỏi của mình với giá cả hợp lý nhất T M Đ T cho phép người tiêu dùng thực hiện so sánh giá cả chào hàng của các công ty một cách khách quan Tiếp đó, người tiêu dùng có khả năng mua hàng tại nhà (home shopping) bằng việc đặt hàng qua mạng và sử dụng dịch vụ giao hàng trọn gói của công ty N h ư vốy, về phía doanh nghiệp, họ có thể bán hàng hoa và dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng m à không cần xây dựng các cửa hàng thực tế Cách thức đon giản nhất là cung cấp danh mục hàng hoa trên mạng và nhốn đơn đặt hàng qua email (sau k h i khách hàng đã điền mẫu đơn đặt hàng sẵn có trên mạng) hoặc fax Đ ố i với hàng hoa

số (digital good) như thông tin, âm nhạc, phần mềm việc giao gửi số hoa (digital delivery) đang rất phổ biến Cách thức bán lẻ hàng hoa hữu hình trên mạng cũng đang cạnh tranh mạnh mẽ với phương thức bán lẻ truyền thống nhờ những un điểm của nó Tốn dụng tính năng đa phương tiện của Web, người ta đã tạo ra những cửa hàng trên mạng (vitual shop) có trang bị xe hay g i ỏ mua hàng (shoppong bag, shopping trolley hay shopping basket) giúp khách hàng tính được số tiền sẽ phải thanh toán Khách hàng qua đó có thể lựa chọn hàng hoa, dịch vụ như k h i chính họ

Trang 20

đang có mặt tại các cửa hàng hay siêu thị Sau khi bán hàng, các doanh nghiệp có the thông qua Web để tìm hiểu sự hài lòng của khách hàng về sản phẩm của công

ty, cung cấp các thông tin về bảo hành cũng như các dịch vụ sau bán hàng khác

• Giao dịch giữa doanh nghiệp với các cơ quan chỉnh phủ (G2B Government to Business, hay còn gọi là B2G)

-Loại hình giao dịch này bao gồm tất cả các giao dịch giữa các doanh nghiệp

và các tổ chức chính phủ nhộm những mục đích như: mua sắm chính phủ trực tuyến (Online Government Procurement), thực hiện quản lí hành chính (như thuế, hải quan ), thông tin về các văn bản pháp luật Các doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo, tờ khia hải quan, giấy xin phép đăng kinh doanh qua mạng Nhiều quốc gia bắt đầu có chiến lược xây dựng "Chính phủ điện tử" nhộm tăng cường cung cấp và quản

lí các dịch vụ công (thủ tục hành chính công), tăng cường sự minh bạch

(transparency) trong việc thi hành các chính sách của Nhà nước Điều này góp phần tích cực thúc đẩy hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp

• Giao dịch giữa các cơ quan chính phủ (Government to Government G2G)

-Giao dịch giữa các cơ quan nhà nước hoặc giữa các chính phủ với nhau chủ yếu là trao đổi thông tin trong các hoạt động mua bán, họp tác, trợ giúp hay điều hành, quản lí các hoạt động của các cơ quan trực thuộc, kiểm soát các hoạt động của các doanh nghiệp theo đúng luật pháp

• Giao dịch giữa cơ quan chính phủ với người tiêu dùng (Government to Customers - G2C)

Hình thức giao dịch này chủ yếu nhộm thông tin cho người tiêu dùng biết về các dịch vụ công mà các cơ quan chính phủ cung cấp thông tin chính sách, giải quyết các giao dịch dân sự, các dịch vụ tư vấn, giáo dục, chăm sóc sức khoe Chính phủ cũng có thể yêu cầu người dân thực hiện một số nghĩa vụ với Nhà nước như thu thuế trực tiếp qua mạng

• Giao dịch giữa người tiêu dùng với người tiêu dùng (Customers to Customers•'- C2C)

Đây là các giao dịch giữa những người tiêu dùng co nhu cầu mua hoặc bán các loại hàng hóa, dịch vụ mà mình sở hữu TTMĐT cho phép người tiêu dùng có thế liên lạc, giao dịch với nhau thông qua mạng Internet những vấn đề về mua bán hàng hoa, bán đấu giá trực tuyến, thanh toán tiền mặt hay các QÌẽLO dịch dân sự như thuê nhà, tìm việc

13

Trang 21

Hình LI: M ô hình giao dịch T M Đ T

ígười tiêu đùn

điện thoại, FAX, E-mail,

thông minh, m ã

vạch, các biểu mẫu

điên tử

điện thoại, FAX, E-mail, các biểu mẫu điên tử

điện thoại,

FAX, E-mail,

các biểu mẫu điên tử

điện thoại, FAX, E-mail, các biểu mẫu

điên tử

Chính phủ

1.1.4 Các phương tiện kỹ thuật của thương mại điện tử

• Điện thoại

Toàn thế giới hiện có khoảng Ì tỷ đường dây thuê bao điện thoại và khoảng

340 triệu người dùng điện thoại vô tuyến (điện thoại di động, điện thoại số) [43] Điện thoại thường được dùng m ở đựu cho các cuộc giao dịch thương mại M ộ t số loại dịch vụ có thể cung cấp trực tiếp qua điện thoại như dịch vụ bùn điện, ngân hàng, hỏi đáp, tư vấn, giải trí, Điện thoại được dùng để đặt hàng theo catalog, đặt hàng theo các kênh bán hàng qua truyền hình Khi Internet chưa phát triển thì điện thoại là phương tiện thuận tiện nhất tạo điều kiện cho người tiêu dùng có thể mua hàng m à không cựn đến cửa hàng Với sự phát triển của điện thoại di động, liên lạc qua vệ tinh, ứng dụng của điện thoại sẽ ngày càng trở nên rộng rãi hơn

Tuy nhiên, trên quan điểm kinh doanh, điện thoại có mặt hạn chế là chỉ truyền tải â m thanh, không để lại bằng chứng nên m ọ i cuộc giao dịch cuối cùng vẫn phải kết thúc bằng giấy tờ, chi phí giao dịch điện thoại là khá cao Nhược điểm lớn nhất là giao dịch điện thoại yêu cựu các bên phải đồng thời có mặt và sử dụng chung một ngôn ngữ [26]

14

Trang 22

• Fax và Telex

Là dịch vụ gia tâng lâu đời nhất của điện thoại, máy Fax bắt đầu được sử dụng từ những năm 1920 Tuy nhiên phải đến những năm 1970, fax mới được sử dụng rộng rãi trong kinh doanh nhờ thiết bị có giá tiền phù hợp hơn và có độ tin cổy cao Từ cuối những năm 1980, máy fax đã thay thế hoàn toàn máy điện báo (telex)

và trở thành công cụ thông dụng trong giao dịch kinh doanh Hiện nay fax là phương tiện truyền tin được sử dụng rộng rãi nhất trong trao đổi tài liệu, chứng từ giữa các doanh nghiệp Các hộ gia đình ở các nước phát triển cũng trang bị máy fax

để gửi và nhổn dữ liệu

Fax có một số ưu điểm là có thể truyền tải trung thực cả văn bản viết và hình ảnh đơn giản, thao tác dễ sử dụng, tài liệu nhổn được không phụ thuộc vào bất kỳ phương tiện nào để đọc dữ liệu Tuy nhiên, hạn chế của fax là chất lượng truyền phát hình ảnh không cao, không truyền tải được âm thanh, màu sắc, hình ảnh động hay hình ảnh ba chiều, khả năng bảo mổt thông tin kém Thông tin, tài liệu nhổn được qua fax không được số hoa, khi muốn sử dụng lại phải nhổp lại vào máy tính

để xử lý Ngày nay, vai trò của fax có phần giảm sút và được thay thế bằng chuyển giao thông tin qua e-mail

• Truyền hình

Đến nay, mạng lưới truyền hình trên thế rất phát triển và được chia làm 2 loại:

- Mạng truyền dẫn mặt đất bao gồm các máy phát sóng, các trạm vi ba chuyển tiếp, các máy phát lại, mạng cáp đồng, cáp quang

- Mạng truyền dẫn vệ tinh có khả năng phủ sóng bằng vệ tinh viễn thông và

vệ tinh phát trực tiếp (Telecommunication Satelite, Direct Diffussion

Satelite)

Trong các hình thức thông tin đại chúng hiện nay, truyền hình là phương tiện truyền thông quan trọng nhất và có hiệu quả xã hội to lớn nhờ phạm v i phát sóng rộng và mổt độ phổ cổp lớn Thêm vào đó, truyền hình kết hợp được âm thanh, màu sắc, hình ảnh sống động nên đã trở thành phương tiện quảng cáo hữu hiệu hàng đầu cho hoạt động thương mại

Mạng bán hàng qua truyền hình lần đầu tiên được lổp ở bang Florida M ỹ năm 1977 Bán hàng qua truyền hình thu hút người mua bằng cách cung cấp các danh mục hàng hoa riêng biệt Người mua hàng qua truyền hình không dễ dàng so sánh các cửa hàng với nhau mà sẽ đặt hàng ngay khi có quyết định mua hàng Đây

là một trong những un điểm mà các công ty thường khai thác khi quảng cáo bán hàng trên truyền hình

Trang 23

Trong khoảng thời gian 40 năm phát triển, các tính năng của truyền hình không có gì thay đổi lắm, ngoài việc phát triển các thế hệ T V từ T V đen trắng đến

T V màu, T V m à n ảnh rộng, T V màn hình siêu phang Truyền hình nói chung vẫn mang tính thụ động, người xem chỉ tiếp sóng và xem những gì được phát trên truyền hình Các kênh bán hàng qua truyền hình chưa thực sự tương tác với người tiêu dùng

vì người mua phải dùng các phương tiên khác như điện thoồi để đặt hàng, và truyền hình không cho phép người tiêu dùng đàm phán với nhà cung cấp các điều khoản của hợp đồng mua bán hàng hoa Tuy nhiên, trong tương lai, dự báo t h ế hệ truyền hình tương tác sẽ xóa nhòa ranh giới ngăn cách người xem và các chương trình phát trên truyền hình Việc truy cập Intemet trong tương lai sẽ chuyển từ máy PC đắt tiền sang T V rẻ tiền và thông dụng hơn với phần lớn dân số N g ư ờ i xem có thể kết n ố i đến một cơ sở dữ liệu trực tuyến để tìm thông tin m à vẫn không bỏ qua chương trình truyền hình đang xem, và như vậy vai trò của truyền hình chắc chắn sẽ thay đ ổ i nhiều hơn

• T h i ế t bị kỹ t h u ậ t thanh toán điện t ử

Thiết bị thanh toán điện tử (TTĐT) đầu tiên là thẻ tín dụng (credit card) được phát hành vào khoảng giữa những năm 1940 Đ ầ u năm 1970, công nghệ chuyển tiền điện tử (Electronic Fund Transfer-EFT) ra đời đánh dấu bước phát triển rực rỡ trong lĩnh vực công nghệ T T Đ T Công nghệ chuyển tiền điện tử được định nghĩa là "bất

kỳ sự chuyển giao vốn nào được thực hiện thông qua hệ thống liên lồc bằng thiết bị điện tử đầu cuối (electronic terminal), công cụ điện thoồi, máy v i tính hoặc băng ghi

âm nhằm ra lệnh, chỉ dẫn hoặc ủy quyền cho một ngân hàng (hoặc một tổ chức tài chính) ghi nợ hoặc ghi có vào một tài khoản" Công nghệ chuyển tiền điện t ử sử dụng máy tính và các thiết bị viễn thông để chuyển giao tiền và các tài sản tài chính Việc chuyển giao là vô hình và được thực hiện trên cơ sở chuyển giao thông tin, đối lập với các phương thức chuyển tiền truyền thống thực hiện bằng cách d i chuyển hiện vật tiền mặt, séc, và các lệnh chuyển tiền bằng giấy

Công nghệ chuyển tiền điện tử được áp dụng trong thanh toán điện tử ( T M Đ T ) dưới một số hình thức sau:

- Tỉ Đĩ do chủ thể thực hiện là ngân hàng và các tố chức tài chính:

Thanh toán quy m ô lớn (thanh toán bán buôn) (VD: chuyển khoản ngân hàng) thường là thanh toán giữa các công ty Tiền được chuyển giao trực tiếp từ ngân hàng người trả tiền đến ngân hàng người nhận gần như ngay tức thì bằng cách ứng dụng chuyển giao dữ liệu điện tử để trao đổi thông tin, và được thực hiện trên các mồng liên ngân hàng

Trang 24

Thanh toán quy mô nhỏ (thanh toán bán lẻ) (VD: máy rút tiền tự động Automatic Teller Machine - ATM)

- Ngân hàng tại nhà (thanh toán hoa đơn dịch vụ công cộng như điện, nước, gas, cước điện thoại; dịch vụ thông báo tình trạng tài khoản của khách hàng)

- Thanh toán trong bán lẻ:

Thẻ tín dụng (VD: VISA, MasterCard)

Thẻ debit/credit

Thẻ ghi nợ (charge card, VD: American Express)

Các loại thẻ này được gọi chung là "tiền nhựa" (plastic money)

- TTĐT trực tuyến:

Hệ thống thanh toán dựa trên sự trả trước (token-based) gồm có: tiền điện

tử (electronic cash) còn gọi là tiền số hoa (digital cash), được sử dụng giống như tiền mữt, giao dịch được thực hiện đồng thời với việc trao tiền điện tử; thẻ thông minh (smart card) có dạng giống như thẻ tín dụng nhưng có nhiều bộ vi xử lý để lưu giữ thông tin hơn (vì vậy được gọi là thẻ thông minh), ứng dụng trong làm thẻ điện thoại công cộng, vé phương tiện giao thông công cộng, vé cho chương trình khách hàng thường xuyên; ví điện tử (electronic purse) có dạng thẻ được lập trình để lun giữ một lượng tiền điện tử và dùng thay thế cho tiền mữt; séc điện tử (electronic check) có phương thức hoạt động giống hệt séc thông thường, ngoại trừ một điều séc điện tử là "ảo", được ký phát và ký hậu bằng chữ ký điện tử, sau đó đưọ'c trao đổi bằng việc trao đổi dữ liệu điện tử giữa các ngân hàng

H ệ thống thanh toán dựa trên tín dụng (credit card-based) gồm có: thẻ tín dụng thường; thẻ tín dụng mã hoa; thanh toán dựa vào sự xác nhận của bên thứ ba là

tổ chức thu thập và xác nhận các khoản thanh toán từ một khách hàng đến một khách hàng khác Hệ thống thanh toán này được áp dụng khá phổ biến cho nghiệp

vụ thanh toán bán lẻ

• M ạ n g nội bộ, mạng ngoại bộ, mạng giá trị gia tăng

- Mạng nội bộ (Intranet):

Theo nghĩa rộng, mạng nội bộ (Intranet) là toàn bộ mạng thông tin của một

xí nghiệp hay cơ quan bao gồm các liên lạc di động và liên lạc giữa các máy tính điện tử trong nội bộ cơ quan hay xí nghiệp đó Theo nghĩa hẹp, mạng nội bộ là mạng kết nối nhiều máy tính ở gần nhau (còn gọi là mang cục bộ: Local Area Network - L A N ) , hoữc mạng kết nối các máy tính tron ^"rtíổí Mỉu Vực rông lớn hơn

ì RùtVNG Đ A ! Hũ i • 6

N G O A ; T R U Ô N G

Trang 25

(gọi là mạng miền rộng: Wide Area Network - W A N ) K h i nói đến mạng n ộ i bộ, người ta thường hiểu theo nghĩa hẹp là mạng m á y tính thiết lập trong n ộ i bộ doanh nghiệp theo công nghệ của Internet

Mạng nội bộ có hai thuộc tính quan trọng là:

Tập hợp tất cả các chức năng của các bộ phận như thông tin sản phẩm, c h i tiết kỹ thuật, dịch Nại khách hàng, tiếp nhận đớt hàng v.v để cung cấp cho m ộ t khách hàng xác định

Dùng để đớt hàng, xử lý thông tin và cung cấp dịch vụ cho "khách hàng n ộ i bộ" của doanh nghiệp

Hai hay nhiều mạng nội bộ liên kết với nhau sẽ tạo ra liên mạng n ộ i bộ (còn gọi là mạng ngoại bộ "extranet") và tạo ra một cộng đồng điện tử liên xí nghiệp (inter-enterprise electronic community)

- Mạng ngoại bộ (Extranet):

Mạng ngoại bộ (Extranet) là hai hay nhiều mạng n ộ i bộ liên kết v ớ i nhau (còn gọi là liên mạng nội bộ) Mạng ngoại bộ của m ộ t tổ chức kết n ố i tổ chức đó v ớ i các đối tác, nhà cung cấp và các khách hàng Mạng ngoại bộ có thể thực hiện trên Internet hoớc qua mạng riêng được xây dựng trên cơ sở ứng dụng công nghệ Internet Các ứng dụng chính là trao đổi thông tin, truy cập trực tiếp vào hệ thống đật hàng của nhà cung cấp, cung cấp đường vào trực tiếp đến hệ thống dịch vụ h ỗ trợ khách hàng của doanh nghiệp Mạng ngoại bộ tạo điều kiện cho các bên tham gia tránh được các r ủ i ro về bảo mật k h i tham gia mạng m ở như Intemet, đồng thời vẫn thực hiện dễ dàng việc trao đổi thông tin trong n ộ i bộ mạng

- Mạng giá trị gia tăng (Value-added Network - VAN):

Mạng giá trị gia tăng (Value-added Network - V A N ) là mạng quản lý việc trao đổi dữ liệu điện tử (Electronic Data Interchange - E D I ) giữa các doanh nghiệp Cốt lõi của mạng giá trị gia tăng là một hệ thống các hộp thư điện tử (electronic mailbox) cho phép thực hiện việc chuyển giao dữ liệu từ m á y tính này đến m á y tính khác, các dữ liệu được cấu trúc theo các chuẩn đã được thoa thuận trước Công nghệ trao đổi dữ liệu điện tử được dùng trước tiên để chuyển giao chứng từ (hoa đơn, vận đơn ) trong nghiệp vụ thương mại quốc tế, sau đó được dùng cả trong thanh toán tài chính (Financial EDI) Trao đổi d ữ liệu điện tử có ưu điểm là giảm chi phí và thời gian giao dịch do không phải tạo lập, in, chuyển giao và lưu trữ chứng từ bằng giấy, từ đó nâng cao khả năng phục vụ khách hàng Tuy nhiên, để thực hiện trao đ ổ i

dữ liệu điện tử, hai bên phải đạt được thoa thuận song phương chi tiết về cấu trúc d ữ

18

Trang 26

liệu, và có đủ điều kiện đầu tư các phương tiện kỹ thuật cần thiết để n ố i mạng Vì vậy, mạng giá trị gia tăng để thực hiện trao đổi dữ liệu điện tử chỉ được thiết lập hiệu quả giữa mứt số lượng hạn chế các đối tác có quan hệ lâu dài và chỉ các công

ty lớn mới có đủ tiềm lực tài chính để đầu tư cho cơ sở hạ tầng ban đầu của trao đổi

dữ liệu điện tử Hiện nay, thay vì mạng V A N , việc ứng dụng Internet vào công nghệ EDI mang lại nhiều cơ hứi cho công ty nhỏ do mứt số ưu điểm: đầu tư ban đầu thấp, mặt bàng giá chung không phụ thuức lượng thông tin trao đổi, phí truy cập rẻ, dữ liệu không cần cấu trúc định sẵn, an toàn được đảm bảo bằng kỹ thuật m ã hoa

• I n t e r n e t và W e b

Trong tiếng Anh, Internet được viết tắt từ chữ' Inter-network, có nghĩa là liên mạng Internet được phát triển từ mạng ARPAnet do Cơ quan các dự án nghiên cứu cao cấp thuức Bứ Quốc phòng M ỹ (Advanced Reseach Project Agency-ARPA) nghiên cứu và phát triển năm 1969 C ơ quan này nghiên cứu các tiêu chuẩn và công nghệ thiết bị truyền gửi số liệu cho phép lập mứt mạng toàn quốc, n ố i ghép các mạng cục bứ và miền rứng sử dụng các chuẩn công nghệ khác nhau thành m ứ t mạng chung để trao đổi thông tin nhanh chóng và kịp thời, đổng thời đảm bảo cho hoạt đứng liên tục của mạng máy tính ngay cả k h i mứt số đường truyền bị đút Lúc đầu, ARPAnet chỉ được dùng cho mục đích quốc phòng và nghiên cún giáo dục Sau k h i mạng này được xây dựng và đưa vào hoạt đứng thành công, các mạng m á y tính khác đều có thể kết nối vào ARPAnet, vì thế tên gọi Internet (liên mạng) ra đời Tiếp đó,

ở Mỹ, mứt số mạng toàn quốc khác xuất hiện như mạng BITNET, NSFNET và đều được n ố i vào Internet N ă m 1986, mạng NSFNET n ố i với hệ thống m á y tính cao tốc xuyên quốc gia dẫn tới sự bùng nổ sử dụng Internet, các m á y tính ngoài biên giới M ỹ cũng bắt đầu kết nối vào Tới năm 1997, đã có no quốc gia kết n ố i vào mạng Internet trong đó có Việt Nam

Việc kết nối mạng và sự hình thành Internet trên quy m ô toàn cầu được thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn truyền dẫn d ữ liệu trong môi trường Internet (Internet Standards) và hạt nhân là giao thức chuẩn quốc tế TCP/IP (Tranmission Control Protocol/Interneet Protocol) Từ năm 1995, Internet đuực chính thức công nhận là mạng toàn cầu, nó là mạng của các mạng (network of networks)

Internet có hai đặc điểm phân biệt với các phương tiện truyền Thông hiện có:

- Internet được thực hiện trên các chuẩn mở, như TCP/IP Trong đó, TCP chịu trách nhiệm đảm bảo việc truyền gửi chính xác dữ liệu từ người sử dụng tới m á y chủ (server) ở nút mạng còn IP có trách nhiệm chuyển các gói dữ liệu từ nút mạng này

19

Trang 27

sang nút mạng khác theo địa chỉ Internet Giao thức chuẩn mở này cho phép bất kỳ một máy tính nào cũng đều có thể kết nối vào Internet và tham gia vào quá trình gửi

và nhận dữ liệu Vì vậy trên nguyên tắc, doanh nghiệp có địa chỉ Website sẽ có the đước truy cập bởi tất cả người dùng Internet trên thế giới

- Giao tiếp có tính tương tác hai chiều: tức là việc cung cấp thông tin và nhận thông tin phản hồi có liên quan đến nhau Môi trường giao tiếp trên Internet là thông qua Website Người xem có thể truy cập vào Website để tìm hiểu thông tin về doanh nghiệp và liên lạc với doanh nghiệp thông qua email K h i khách hàng bắt đầu thâm nhập vào Website, phần mềm ở máy chủ sẽ ghi lại m ọ i động thái của khách hàng, "nhận dạng" sở thích trong cơ sở dữ liệu đã lưu trước đó để đưa ra cách trình bày trang Web phù hớp nhất, thu hút nhất đối với m ỗ i khách hàng khác nhau N h ư vậy, dù không trực tiếp gặp gỡ nhung doanh nghiệp vẫn có thể tiếp xúc v ớ i từng khách hàng một cách tương tác vào m ọ i lúc và ở m ọ i nơi

Web hay dịch vụ World Wide Web (www) là công nghệ sử dụng các siêu

liên kết văn bản (hyperlink, hypertext) tạo ra các văn bản chứa nhiều tham chiếu tới các văn bản khác Web cho phép người sử dụng chuyển từ một cơ sở d ữ liệu này sang một cơ sở dữ liệu khác và từ đó có thể truy cập các thông tin thuộc các chủ đề khác nhau dưới nhiều hình thức khác nhau (văn bản, đồ hoa, âm thanh )- H i ệ n nay, Web đước toàn thế giới chấp nhận làm tiêu chuẩn giao tiếp thông tin [67]

Internet ra đời đã trở thành một phương tiện hữu hiệu để liên kết các mạng với nhau trên phạm vi toàn cầu Điều đáng ghi nhận là công nghệ Intemet đã k ế t hớp với giao thức chuẩn truyền siêu văn bản H T T P (HyperText Transíer Protocol) viết bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản H T M L (HyperText Markup Languague)

đã tạo ra hàng chục dịch vụ khác nhau trên mạng như: dịch vụ truyền tệp (FTP: Files Transfer Protocol), dịch vụ gửi lệnh nhận đáp (Telnet), dịch vụ tìm thông tin theo chủ đề (Gopher), dịch vụ trao đổi tin trên mạng (News), dịch vụ thư túi điện tử (email) Trong các dịch vụ đó, dịch vụ W o r l d Wide Web là dịch vụ quan trọng nhất và đước áp dụng mạnh mẽ nhất trong lĩnh vực thương mại Dịch vụ này đã tạo

ra một phương thức thương mại hoàn toàn mới: T M Đ T hay thương m ạ i trực tuyến Đây cũng là lý do để T M Đ T ngày nay thường đước đánh giá gắn liền với ứng dụng Internet và Web cho dù T M Đ T đã bắt đầu xuất hiện v ớ i các phương tiện điện tử khác ra đời trước đó

Trang 28

1.1.5 Tiến trình tham gia thương mại điện tử

Tham gia TMĐT được đánh giá là một xu thế tất yếu và các doanh nghiệp là chủ thể quan trọng có tính chất quyết định Từ lý luận và thực tế cho thấy quá trình

tham gia T M Đ T của một doanh nghiệp thường được thực hiện từng bước Doanh

nghiệp sẽ bắt đầu T M Đ T bằng việc kết nẻi với Internet, xây dựng trang Web riêng

để quảng cáo về doanh nghiệp, tiếp đó thực hiện các giao dịch cơ bản của T M Đ T

như xây dựng cửa hàng bán lẻ trên mạng và cuẻi cùng là tiến hành toàn bộ các giao

dịch T M Đ T qua mạng

- Hình thức đơn giản nhất là kết nối với Internet (hay còn gọi là nẻi mạng)

bằng cách đăng ký sử dụng dịch vụ của một nhà cung cấp dịch vụ Internet (Internet

Service Provider-ISP) Sau khi được nẻi mạng, doanh nghiệp có thể truy cập vào kho

tàng thông tin khổng lồ của Internet để tìm kiếm thông tin phục vụ cho mục đích

nghiên cứu và phân tích thị trường, phân tích đẻi thủ cạnh tranh Intemet trở thành

nguồn cung cấp thông tin phong phú, có giá trị, đặc biệt là thông tin về thị trường

nước ngoài mà chi phí thấp hơn nhiều so vói các nguồn thông tin truyền thẻng như

sách báo, truyền hình, hay điều tra trực tiếp

- Hiện diện trên mạng là việc xây dựng Website trên mạng cung cấp thông tin

về doanh nghiệp: tên, trụ sở, địa chỉ (quan trọng nhất là địa chỉ e-mail), lĩnh vực

hoạt động, hàng hoa và dịch vụ cung cấp và cung cấp phương tiện để khách hàng

có thể liên lạc Website là nơi lý tưởng để doanh nghiệp tự giới thiệu, tụ' quảng cáo

trên không gian thị trường (market place) Hình thức này được thực hiện bằng cách

lắp đặt server (máy chủ) riêng hoặc thuê không gian trên máy chủ của một nhà cung

cấp dịch vụ Website cung cấp các phương tiện để có thể tương tác chủ động với

khách hàng: qua e- mail, qua các bản đăng ký theo mẫu của khách hàng và tiến tới

các công nghệ như điện thoại Internet (Internet telephone), hội nghị qua video

(videoconíerencing)

- Cửa hàng bán lẻ trực tuyến là một Website có trang bị các phần mềm để

bán hàng như cơ sở dữ liệu về hàng hoa, trình duyệt (browse), công cụ tìm kiếm

theo từ khoa (search), giỏ mua hàng (shopping cart) Trên cửa hàng, hàng hoa được

hiển thị bằng hình ảnh, m ô tả chi tiết, giá cả, có thể có thêm phần bình luận của nhà

sản xuất hay của khách hàng để giúp người mua tìm hiểu về sản phẩm đầy đủ

nhất Người mua có thể "dạo chơi" trong cửa hàng, xem hàng hoa hiển thị và lựa

chọn hàng muẻn mua như đang mua hàng trong một siêu thị thực Cửa hàng này

được nẻi với một sẻ bộ phận trong hệ thẻng mạng nội bộ, cho phép tiếp nhận đơn

Trang 29

đặt hàng của khách hàng và chấp nhận thanh toán ngay trên mạng đối với khách hàng có điều kiện

- Tham gia hoàn toàn tức là mạng TMĐT được nối với toàn bộ hệ thống

nghiệp vụ của công ty, thiết lập một mạng lưới thanh toán hoặc phân phối tự động Doanh nghiệp cần có một hệ thống mạng máy tính và thiết bị truyền thông có tốc độ đường truyền và mạng thông tin cao và một hệ thống phần mềm dịch vụ đừ tiến hành nhận các yêu cầu của khách hàng, kiừm tra tính xác thực của thông tin và độ tin cậy của hành vi mua bán, truyền thông tin đến trung tâm xử lý, truyền các mệnh lệnh xuất hàng đến các kho, truyền yêu cầu thanh toán đến các tài khoản của khách hàng, thực hiện quá trình thanh toán bù trừ, tiếp tục nhận thông tin phản h ổ i từ khách hàng và có thừ thực hiện luôn việc ký kết hợp đồng và thanh toán với hệ thống mạng của khách hàng Việc tham gia hoàn toàn vào T M Đ T sẽ làm thay đổi toàn bộ cách thức tiến hành kinh doanh của doanh nghiệp

Hình 1.2 : M ô hình tiến trình tham gia thương mại điện tử

Cơ sở dữ liệu về hàng hóa Tiếp nhận đơn đặt hàng Thông tin đặt hàng

Xây dựng trang Web Giao dịch với khách hàng Chia sẻ thông tin

Kết nối Tun kiếm thông tin Nghiên cứu thông túi

Thời gian và mức độ trưởng thành

(Nguồn: FPT - Aptech, 2000)

1.1.6 Các ứng dụng thương mại điện tử

Theo thống kê, hiện nay trên thế giới có tới hơn 1300 lĩnh vực ứng dụng của

T M Đ T Công nghệ đã thực sự tạo ra có hội mới cho các thực thừ m ớ i bước vào thị trường Sau đây là một số lĩnh vực phổ biến của T M Đ T :

22

Trang 30

• Bán lẻ trực tuyến:

Các mạng trực tuyến làm thay đổi các m ô hình kinh doanh Trước kia, khách hàng đi tới cửa hàng và chọn hàng Với T M Đ T , nhà bán lẻ đi tìm khách hàng Trong các cửa hàng điện tử (e-shop) và siêu thị Internet (Internet mall), các khách hàng viếng thăm các ca-ta-lô điện tử (e-catalog) hay các gian hàng hiện thực ảo (virtual present) để lựa chọn hàng hoa, sau đó đặt hàng, kiểm hàng và thanh toán Các mặt hàng là dung liệu số (digital content) như đĩa nhạc, sách điện tử có thể được giao ngay khi thanh toán còn các mật hàng không là dung liệu số như thực phẩm, hàng công nghiệp sẽ được giao và thanh toán tại cơ sộ của người mua hàng Là một trong những khu vực phát triển nhanh nhất trong T M Đ T , bán hàng qua Web có được sự hỗ trợ của nhiều hệ thống phần mềm phục vụ thương mại (commerce-enabling software)

• Quảng cáo và Marketing điện tử:

Đây là các ứng dụng phổ biến nhất của T M Đ T Quảng cáo và Marketing trên mạng có nhiều ưu việt hơn bất kỳ phương thức truyền thống nào: chi phí thấp hơn, sinh động hơn, đa dạng hơn và quan trọng nhất là tương tác hai chiều Web và e-mail là hai công cụ mạnh nhất của e-marketing Với một trang Web, doanh nghiệp

có thể cung cấp các catalog điện tử được cập nhật hàng giờ với chi phí không lớn Các liên kết (link) từ trang Web của doanh nghiệp này đến trang Web của doanh nghiệp khác (marketing hợp tác - affiliate marketing) chỉ có thể có với thương mại điện tử và là hình thức được ưa chuộng nhất Quảng cáo và marketing điện tử chính

là bước đầu tiên khi doanh nghiệp thực hiện T M Đ T cũng là lựa chọn phù họp nhất cho các doanh nghiệp nhỏ

• Xuất bản trực tuyến:

Đ ố i tượng của công nghiệp xuất bản (sách, âm nhạc, video, tin tức, phần mềm, ) là những hàng hoa dễ số hoa (digitalise) nhất và, do đó, dễ phổ biến qua mạng nhất Các nhà xuất bản tìm thấy ộ công cụ trực tuyến những ưu điểm không

dễ có: chi phí tiếp cận thấp hơn lúc nào hết, hoàn toàn không phụ thuộc vào không gian hay thời gian và phân phối hết sức dễ dàng Xã hội tiết kiệm được vô cùng nhiều từ xuất bản trực tuyến: giấy in sách, vật liệu sản xuất đĩa hát và video, chi phí vận chuyển khổng lồ, Đó chính là lý do khiến ngành xuất bản trộ nên năng động vào bậc nhất trong các ngành truyền thống hướng về T M Đ T

23

Trang 31

• Thanh toán điện tử:

Là một tron? những bộ phận quan trọng cấu thành T M Đ T Nói m ộ t cách khái quát, thanh toán điện tử là quá trình thanh toán tài chính giữa người mua và người bán Điểm cốt lõi của quá trình này là việc ứng dụng các công nghệ thanh toán tài chính (như m ã hóa số thẻ tín dụng, séc điện tử hay tiền điện tử) giữa ngân hàng, nhà trung gian và các bên tham gia họp pháp Các ngân hàng và tổ chức tín dụng hiện nay sử dụng các phương thức này nhằm giịm các chi phí và nâng cao hiệu quị hoạt động

e Ngân hàng điện tử:

Hoạt động ngân hàng đóng quan trọng trong nền k i n h tế Các nghiệp vụ cơ bịn và hoạt động đầu tư ngân hàng là hai hình thức chịu ịnh hưởng l ớ n từ những cịi tiến công nghệ thông tin trực tuyến K h i tham gia T M Đ T , tính ưu việt của hệ thống mạng đối với quá trình xử lý, phân tích và ra quyết định cho phép các ngân hàng hạ giá dịch vụ và cịi tiến sịn phẩm T M Đ T tạo k h ị năng trao đ ổ i thông t i n giữa ngân hàng và các đối tác được thuận tiện hơn Tiếp thị trực tuyến, chuyển tiền điện tử, thanh toán điện tử, tiếp cận các báo cáo ngân hàng, các phần m ề m tài chính doanh nghiệp và cá nhân, k i n h doanh chứng khoán trực tuyến là những úng dụng phổ biến của ngân hàng điện tử

Ngoài ra T M Đ T còn là cống cụ quịn trị doanh nghiệp, xây dựng chuỗi phân phối giữa các doanh nghiệp, cung cấp các dịch vụ công cộng của chính phủ, đấu giá và đấu thầu Sự hiện diện của T M Đ T trong nhiều lĩnh vực như vậy là do những lợi ích của phương thức kinh doanh m ớ i này đ e m l ạ i và cũng không dễ dàng tập hợp đuực những tiện ích như vậy trong phương thức thương m ạ i truyền thống hay bất cứ một phương thức hỗ trợ kinh doanh nào khác

1.1.7 Lợi ích của thương mại điện tử

o L ọ i ích k i n h tế, xã h ộ i của T M Đ T

- TMĐT nâng cao hiệu quả và làm tăng tốc độ tăng trưởng nền kinh tế

D ù mói chỉ xuất hiện và phát triển mạnh trong vài n ă m trở l ạ i đây song

T M Đ T đã tác động không nhỏ đến hoạt động k i n h tế của các quốc gia đi đầu trong lĩnh vực này Sự tác động của T M Đ T đến tăng trưởng GDP hiện đang là vấn đề được nhiều nhà k i n h tế quan tâm N h i ề u công trình nghiên cứu đã khẳng định tác động tích cực của T M Đ T đối với việc giịm các chi phí thông tin, tăng hiệu quị hoạt

Trang 32

độnơ kinh tế thông qua việc cải thiện các nguồn lực của các quốc gia, từ đó góp phần nâng cao tốc độ tăng trưởng GDP

Theo kết quả điều tra của Trung tâm nghiên cứu TMĐT thuộc Trường Đại học Texas (năm 2001), thu nháp từ những hoạt động kinh tế trên mạng Internet toàn thế giói hiện có tốc độ tăng nhanh gấp 3 lần so vợi thu nhập của các hoạt động kinh

tế khác TMĐT góp phần tăng hiệu quả nền kinh tế nhờ tiết kiệm và họp lí hoa các chi phí giao dịch và thương mại Giao dịch qua mạng được tiến hành theo mô hình đầu vào - đầu ra trực tuyến nên có thể tiết kiệm được tợi 50% chi phí cho cơ sỏ vật chất như đất đai, vãn phòng, đồ đạc so vợi việc tiến hành các giao dịch truyền thống

Đối vợi hoạt động thông tin liên lạc, Internet cũng có ưu thế hơn so vợi các phương thức liên lạc truyền thống Thời gian giao dịch qua Intemet chỉ bằng 7%

thời gian giao dịch qua fax và bằng khoảng 0,5%0 thời gian giao dịch qua bưu điện

Chi phí giao dịch qua Internet chỉ bằng 5% chi phí giao dịch qua fax hay qua bưu điện chuyển phát nhanh Chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng 10% tợi 20% chi phí thanh toán truyền thống Ưu thế về tốc độ và chi phí truyền gửi của các giao dịch thực hiện trực tuyến được thể hiện qua bảng sau:

Bảng LI : Tốc độ và chi phí truyền gửi (Bộ tài liệu 40 trang)

(USD) New York đi Tokyo

New York đi Los Angeỉes

Nguồn: Thương mại điện tử, Bộ Thương mại, NXB Thống kê, HN-Ỉ999, lĩ 62

Theo công trình nghiên cún của hai nhà kinh tế học Brookes và Wahhaj thuộc Công ty Goldman Sachs vợi việc sử dụng mô hình kinh tế lượng MultiMod thường dùng trong các nghiên cún kinh tế của IMF, tác động của TMĐT lên sự tăng trưởnơ của năm quốc gia hàng đầu thế giợi (Mỹ, Nhật Bản, Anh, Pháp và Đức) là hơn 5% trong thời gian tợi Riêng đối vợi Mỹ, GDP nược này sẽ tăng hơn 400 tỷ USD

25

Trang 33

Bảng 1.2 : Tác động của T M Đ T

Nước

Tác đông lên GDP Nước M ứ c độ

gây sốc ( % )

Ả n h hưởng dài han (%)

Tỷ l ệ tăng trưởng hàng n ă m (trong 10 n ă m tói)

Ả n h hưởng dài han (tỷ U S D )

Nguồn: Brookes & Wahhaj (2000) trích từ "Globaỉ electronic commerce"

- TMĐT góp phần làm phong phú đòi sống văn hoa cộng đồng:

Công nghệ và những ứng dụng có liên quan t ớ i T M Đ T đã làm phong phú cách thức cung cấp các dịch vụ như giáo dục, y tế, việc làm cho cộng đồng dân

cư Công nghệ thông tin và T M Đ T cũng làm thay đổi khái n i ệ m ý thức cộng đồng Internet đã tọo ra một cộng đồng "online" (trên mọng) không bị họn c h ế b ở i không gian và thời gian Là một giải pháp công nghệ quan trọng của T M Đ T , Internet góp phần thực hiện tuyên truyền, phổ biến các thông tin vặn hoa, chính trị, xã hội t ớ i mọi tầng lớp dàn cư làm phong phú đời sống văn hoa của người dân nói chung

• Lợi ích đối với các chủ thể tham gia T M Đ T

- Đối vói Người tiêu dùng:

Đ ố i với người tiêu dùng, Intemet mang l ọ i cho họ sự lựa chọn mua sắm trên phọm v i rộng, tiếp cận một cách dễ dàng các hình thức giải trí, liên lọc, cung cấp thông tin trên Internet T M Đ T xuất hiện đã làm thay đ ổ i cách thức m u a sắm của người tiêu dùng, tọo sự đơn giản và tiện dụng cho quá trình mua sắm

Khái niệm "chợ" (market) và "đi chợ" (go shopping - đi mua hàng) đã bắt đầu thay đổi k h i các phương tiện điện tử được áp dụng trong việc mua bán hàng hoa Bằng việc mua hàng từ các kênh bán hàng qua TV, đặt hàng qua điện thoọi, người tiêu dùng có thể ngồi tọi nhà m à vẫn mua được hàng hoa T u y nhiên, việc m u a sắm này còn mang tính chất thụ động và chỉ được thực hiện đối với một số ít hàng hoa do người bán cung cấp được quảng cáo trên các phương tiện thông tin này

Internet ra đời và T M Đ T đã làm m ộ t cuộc cách mọng trong phương thức mua sắm của người tiêu dùng K ế t hợp yếu t ố hình ảnh, m à u sắc sống động của TV, thông tin đầy đủ, chi tiết về hàng hoa của catalogue cộng v ớ i k h ả năng tương tác h a i chiều với người tiêu dùng, cửa hàng ảo trên Internet có đủ điều k i ệ n cho khách hàng

Trang 34

có thể ra quyết định mua hàng m à không cần trực tiếp xem hàng hoa V ớ i sự p h ổ cập của Internet, T M Đ T có mặt ở khắp m ọ i nơi, khách hàng tham g i a vào T M Đ T theo cách riêng của mình, với địa điểm riêng, thời gian riêng, và có những n h u cầu riêng biệt đòi hỏi đưốc đáp ứng và có thể đưốc doanh nghiệp đáp ứng M u a sắm trên Internet, người tiêu dùng không bị hạn c h ế về số lưống nhà cung cấp, có thể chọn lựa hàng hóa từ các cửa hàng trên toàn thế giới N h ờ Internet, người tiêu dùng ngày nay có nhiều kiến thức hơn k h i ra quyết định mua hàng, có nhiều sự lựa chọn hơn và mức độ đòi hỏi cao hơn Quá trình mua hàng ngày nay là quá trình t ự phục vụ, từ lúc tìm kiếm thông tin, lập đơn đặt hàng, đến theo dõi tình trạng vận chuyển hàng hoa N g ư ờ i tiêu dùng có khả năng lựa chọn cao hơn và có thể mua hàng v ớ i m ộ t mức giá hốp lý sau k h i so sánh giá chào của nhiều nhà cung cấp

- Đối với Doanh nghiệp:

=> Cơ hội tiếp cận và hiện diện trên thị trường toàn cầu:

Công nghệ Internet của TMĐT cho phép các doanh nghiệp có cùng một cơ

hội để tìm k i ế m thông tin, liên lạc và giao dịch v ớ i đối tác trên toàn cầu không phân biệt khoảng cách về không gian và thời gian

Thông qua việc xây dựng Website giới thiệu về hàng hóa, dịch vụ của mình,

các doanh nghiệp sẽ có khả năng đưốc diện rộng khách hàng quan tâm Sự h i ệ n diện toàn cầu, 24 giờ/ngày, 7 ngày/tuần mang l ạ i cho doanh nghiệp nhiều cơ h ộ i tìm

k i ế m đối tác Nếu cho rằng Website trên mạng sẽ thu hút m ọ i người dùng Internet trên toàn thế giới thì quả là không thực tế, nhưng doanh nghiệp sẽ tạo r a cho mình những cơ hội đáng giá k h i biết cách khai thác phương tiện thông tin hiện đang có t ớ i

375 triệu người và hàng triệu doanh nghiệp sử dụng

Một điểm đáng lưu ý là tham gia TMĐT sẽ tạo cơ hội cho các công ty vừa và nhỏ, công ty m ớ i thành lập tham gia vào nền k i n h tế toàn cầu và có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên phạm v i toàn cầu Đ ố i v ớ i khách hàng, các công t y đều có sự hiện diện giống nhau, đó là thông qua Website trên mạng Ví d ụ về Amazon.com, một công ty dotcom chuyên bán sách qua mạng rất đưốc ưa chuộng tại Mỹ, đã khẳng định điều này D ù m ớ i thành lập đưốc mấy n ă m gần đây, công t y này không những có thể cạnh tranh ngang bằng m à đang trở thành đ ố i t h ủ đáng gờm của các công ty lớn nhờ k i n h doanh có hiệu quả trên Internet Amazon.com hiện có mức doanh thu hàng n ă m là 1,2 tỷ USD tương đương với doanh t h u của 235 hiệu sách lớn của Barnes & Noble, hãng sách n ổ i tiếng nhất của M ỹ , m à chỉ phải đầu tư 56 triệu Ư S D cho tài sản cố định, trong k h i Barnes & Noble phải c h i tiêu đến

Trang 35

118 triệu USD cho 235 cửa hàng của mình [25] Dĩ nhiên để có được một Website quy mô và có tốc độ đường truyền cao, cần có vốn đầu tư không nhỏ và thường một công ty lớn có nhiều khả năng thành công hơn khi tiến hành kinh doanh trực tuyến Đối với các công ty nhỏ mới thành lập, cần có ý tưởng kinh doanh độc đáo, chiến lược kinh doanh phù hợp và một máy tính nối mạng là đã có thể có cơ hội giao dọch thành công

=> Giảm chi phí, tiết kiệm thời gian, nâng cao hiệu quả kinh doanh:

Ngày nay, doanh nghiệp có thể giao dọch với nhau qua mạng, mạng riêng

hoặc mạng công cộng Internet với các hình thức như e-mail, điện thoại Internet, hội nghọ qua Internet Thông qua mạng, doanh nghiệp có thể chuyển gửi mọi dạng thông điệp văn bản, hình ảnh, âm thanh, video (hình ảnh động) với chi phí và thòi gian giao dọch thấp hơn nhiều so với các phương tiện truyền thống Trong hai yếu tố cắt giảm này, yếu tố thời gian quan trọng hơn, vì việc nhanh chóng cho người tiêu dùng tiếp cận thông tin hàng hoa có ý nghĩa sống còn đối với hoạt động kinh doanh

và năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Người ta ước tính khi tham gia kinh doanh trên mạng, doanh nghiệp có thể

tiết kiệm được 50% chi phí so với kinh doanh truyền thống Khoản tiết kiệm này có được là nhờ chi phí giảm ở một số hoạt động như:

• Chi tiêu cho cơ sở vật chất:

Các doanh nghiệp khi tham gia TMĐT sẽ giảm bớt được các khoản đầu tư

vào văn phòng, đồ đạc, trang thiết bọ Thậm chí nhiều doanh nghiệp dọch vụ không cần có trụ sở mà vẫn có thể kinh doanh trên Intemet

• Chi phí nhân công:

Với sự hỗ trợ của TMĐT, khi tất cả quá trình bán hàng của công ty đều là tự

động, hầu hết quá trình này do người mua thực hiện từ lúc truy nhập vào Website bán hàng, duyệt và tìm kiếm hàng hoa trưng bày trong cửa hàng ảo, chọn hàng đến việc lập đơn đặt hàng Đơn đặt hàng sau đó được tự động đưa vào hệ thốnơ xử lý đơn hàng Năng lực bán hàng của công ty không phụ thuộc vào lực lượng bán hàng

và hạ tầng cơ sở vật chất của công ty mà tuy thuộc vào tốc độ xử lý các lệnh hỏi hàng và đơn đặt hàng của máy tính Điều này làm giảm chi phí nhân công chi phí

in ấn chứng từ như trước đây, tạo điều kiện cho lực lượng bán hàng tập trung vào việc xây dựng và duy trì các mối quan hệ mật thiết với khách hàng

28

Trang 36

Như vậy, việc thực hiện TMĐT sẽ cần ít nhân công hơn rất nhiều so với buôn bán truyền thống, doanh nghiệp có thể hạn chế được quỹ tiền lương phải trả cho nhân viên Công ty Amazon.com chỉ có 614 nhân viên, trong khi Barnes&Noble với một mạng lưới rộng lớn các cửa hàng sách, số nhân viên lên tói 27200[85]

• Chi phí giao dịch:

Khoản chi phí này sẽ giảm đáng kể nếu doanh nghiệp hoạt động TMĐT, hay

khi doanh nghiệp có VVebsite quảng cáo thông tin trên mạng Công ty Micron Computers đã cho biết: để làm việc với một khách hàng đã tìm hiểu trang Web của công ty, hụ chỉ mất trung bình 2 phút, trong khi làm việc với những nguôi khách chưa tham khảo YVebsite là 20 phút Ngoài ra, nếu việc giao dịch thực hiện hoàn toàn trên mạng thì chi phí chỉ mất vài chục đô la cho một giao dịch, trong khi con số

đó sẽ tăng lên gấp 10 lần khi giao dịch truyền thống kiểu "mặt đối mặt"

• Chi phí cho quảng cáo, bán hàng và tiếp thị:

Quảng cáo trên Internet không tốn chi phí như quảng cáo trên các phương

tiện truyền thông khác và hiệu quả thu được là không nhỏ Trong số các khách hàng trực tuyến của tập đoàn máy tính Dell, có tới 30% là chưa từng xem những quảng cáo của hãng trên các phương tiện truyền thông nhưng vẫn mua hàng của hãng sau khi nghiên cứu về Dell trên mạng toàn cầu Ngoài ra, các catalogue điện tử phong phú hơn, chất lượng hình ảnh và âm thanh cao, sống động và luôn cập nhật hơn so với catalogue in ấn thông thường

=> Cải tiến dịch vụ khách hàng:

Internet tạo điều kiện thực hiện dịch vụ khách hàng tốt hơn cả trước, trong và

sau khi bán Các Website bán hàng trên Internet, có vai trò như các cửa hàng ảo, có thể cung cấp thông tin về hàng hoa chuyên nghiệp hơn bất kỳ một nhân viên bán hàng nào Các thông tin cung cấp về hàng hoa, tính năng côn? dụng, giá cả, bảo hiểm, vận chuyển, theo dõi tình trạng đơn hàng tạo sự an tâm, hiểu biết, góp phần nhanh chóng dẫn tới quyết định mua hàng của người tiêu dùng Các phương tiện tìm kiếm (search), duyệt (browse), cách hiển thị (display) sẽ giúp người mua nhanh chóng tìm được hàng hoa cần thiết

Internet là công cụ điện tử duy nhất cho phép chủ động tương tác hai chiều

với từng khách hàng Qua e-mail, công ty có thể cung cấp thông tin cụ thể theo yêu cầu của từng khách hàng, cung cấp thông tin về hàng hoa dịch vụ mói, thông tin về các chính sách và giải pháp trong các vấn đề về tính riêng tư, an toàn thông tin Qua

29

Trang 37

e-mail, cửa hàng có thể có phản hồi ngay lập tức để xác nhận thông tin về hành vi của khách hàng (ví dụ như xác nhận đơn đặt hàng), đồng thời có thông báo liên quan đến tình trạng đơn đặt hàng So sánh với dịch vụ khách hàng trong siêu thị hay qua điện thoại mới thấy tính ưu việt trong khả năng giải quyết triệt để từng đơn hàng của TMĐT

Dell, hãng bán máy tính qua mạng, đã thọc hiện 50% doanh số trên mạng

nhờ dịch vụ khách hàng hiệu quả Nhận ra rằng khi mua máy tính, quá trình lọa chọn cấu hình máy khá phức tạp trong khi trình độ và kinh nghiệm của khách hàng rất khác nhau, Dell đã nghiên cún yêu cầu của khách hàng để đưa các thông tin về một số cấu hình máy và thiết bị thông dụng nhất lên mạng Quá trình lọa chọn máy cũng được chia nhỏ theo thói quen mua hàng của người tiêu dùng Kết quả là mức

độ thoa mãn của khách hàng là rất lớn Dell có tới khoảng 2 triệu khách hàng viếng thăm hàng tuần Đồng thời hãng cũng thọc hiện các đạt xúc tiến bán hàng và khuyên mãi thường xuyên để thu hút khách [66]

Hệ thống quản lý sản xuất/lưu kho theo đơn đặt hàng cho phép đáp ứng các

đơn đặt hàng được cá nhân hóa theo các thông số cá nhân do người mua cung cấp

Hệ thống quản lý dây chuyền cung ứng cho phép sản xuất một cách nhanh chóng và hiệu quả sản phẩm đó Ví dụ, công ty General Motors hy vọng rằng khi đã thọc hiện hoàn toàn chiến lược TMĐT của mình sẽ có thể nhận đơn hàng trọc tuyến của khách hàng và hoàn thành việc sản xuất trong vòng một vài ngày, thay vì phải mất một vài tuần như trước đây

=> Thay đối cách thức lành doanh của doanh nghiệp:

Doanh nghiệp ngày nay không thể cạnh tranh như một thọc thể đơn lẻ Doanh

nghiệp cần phải phối hợp trong một hệ thống mạng lưới các doanh nghiệp - cung cấp, phân phối, bán lẻ và các dịch vụ hỗ trợ khác - để cạnh tranh hiệu quả Việc quản lý dây chuyền cung ứng (Supply Chain Management - SCM) chính là quản lý mạng nối kết nhà cung cấp và khách hàng của doanh nghiệp, càng trở nên quan trọng hơn khi áp dụng công nghệ mới Siêu xa lộ thông tin cho phép doanh nghiệp tiến hành trao đổi thông tin với một nhóm luôn thay đổi các khách hàng và nhà cung cấp trên phạm vi toàn cầu Quản lý dây chuyền cung ứng trên mạng toàn cầu sẽ tối

ưu hoa sọ vận chuyển của thông tin và sản phẩm từ lúc nhận đơn đặt hàng mua nguyên liệu thô đến khi phân phối thành phẩm, thúc đẩy việc loại bỏ sọ ngăn cách giữa các bộ phận trong cũng như ngoài doanh nghiệp Trong TMĐT, SCM bao gồm các chức năng sau:

30

Trang 38

Quản lý nhà cung cấp: mục tiêu là mở rộng số lượng nhà cung cấp, tạo nền tảng cạnh tranh Lợ i ích đạt được là giảm chi phí xử lý đơn mua hàng, giảm thời gian xử lý đơn đặt hàng và cung cấp hàng hoa cho khách hàng Quản lý kho hàng: Mục tiêu là rút ngắn thời gian của chu trình đặt hàng -giao hàng - thanh toán nhờ việc chuyển giao chứng: tớ bằng điện tử Quản

lý kho hàng còn giúp giảm lượng hàng lưu kho, tăng số vòng lưu chuyển hàng hoa trong kho và đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

Quản lý quá trình phân phối: Các chứng tớ liên quan đến việc gửi hàng được truyền đi nhanh chóng với chi phí thấp

Quản lý kênh thông tin: Mục tiêu là cung cấp thông tin nhanh nhất về sự thay đổi các điều kiện kinh doanh, các thông tin về kỹ thuật, sản phẩm, giá cả được cung cấp trên các VVebsite trực tuyến dễ dàng được truy cập Quản lý thanh toán: Mục tiêu là nối kết khách hàng, nhà cung cấp, nhà phân phối để thực hiện thanh toán điện tử

Sản xuất được tiến hành theo hệ thống kiểm kê đúng thời điểm (JIT - Time), không có tồn kho, không có sản phẩm nằm nhàn r ỗ i H ệ thống sản xuất linh hoạt tìm kiếm các mục tiêu sau:

Just-in-Cá nhân hoa sản phẩm với số lượng lớn, hay sản xuất theo đơn đặt hàng Nhanh chóng đưa ra sản phẩm mói, sản phẩm cải tiến

Quan hệ khách hàng tương tác

Liên tục cấu hình lại quá trình sản xuất

Như vậy, TMĐT tăng năng suất và tính cạnh tranh giữa các doanh nghiệp bằng việc truy cập vào không gian thị trường trực tuyến toàn cầu với số lượng khách hàng và sản phẩm không hạn chế T M Đ T là công cụ mới, tiết kiệm thời gian và chi phí cho tất cả các chủ thể kinh doanh có kết nối, thúc đẩy việc chuyển tớ các giao dịch trên giấy tờ sang giao dịch trên mạng, tớ đó làm thay đ ổ i toàn bộ cách thức kinh doanh của doanh nghiệp

- Đôi vói Chính phủ:

Chính phủ là một chủ thể đặc biệt của T M Đ T và chỉ tham gia vào một số hoạt động T M Đ T nhất định Việc tham gia T M Đ T của Chính phủ chủ yếu nhằm tạo môi trường với những nguyên tắc đúng đắn và chính sách công cộng đảm bảo cho

sự phát triển của một nền kinh tế số hoa

Tuy nhiên, chính phủ có thể thực hiện việc quản lý của mình thông qua một

mô hình quản lý tiên tiến, được coi như hệ quả tất yếu của khoa học kỹ thuật hiện

Trang 39

đại, đó là thực hiện "Chính phủ điện tử -E-Goverment" Khái niệm này dùng để chỉ việc dùng công nghệ thông túi nhằm nâng cao hiệu quả điều hành quản lý nhà nước

và nâng cao chất lượng các dịch vụ công dựa trên nhu cầu của dân chúng, khách hàng, là sự kết hợp giữa cải cách hành chính với ộng dụng thành quả phát triển của mạng intemet Đây là giải pháp mang tính chiến lược cho mục tiêu cải cách nền hành chính quốc gia theo hướng hiệu qua, hiện đại, sẵn sàng cho hội nhập với xu hướng phát triển toàn cầu hoa của thế giới [22]

Các chính sách định hướng của Chính phủ tiến tới việc hình thành Chính phủ điện tử (e-Government) sẽ là cơ sở thúc đẩy các doanh nghiệp xây dựng chiến lược kinh doanh T M Đ T có hiệu quả

Trước mắt, việc tham gia T M Đ T của Chính phủ có những lợi ích sau:

- Thiết lập kênh thông tin đa chiều giữa chính phủ với nhân dân và doanh nghiệp nhằm đơn giản hoa các thủ tục hành chính

- Quản lý Nhà nước được công khai, minh bạch và dễ dàng cho việc tiếp cận

- Là chất xúc tác, thúc đẩy các doanh nghiệp ộng dụng TMĐT, từ đó tăng

khả năng cạnh tranh và hiệu quả nền kinh tế, nâng cao tốc độ tăng trưởng

1.2 Cơ SỞ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Các điều kiện và cơ sở cần thiết để xây dựng và phát triển T M Đ T là một tổng thể rất nhiều vấn đề phộc tạp, đan xen vào nhau trong một mối quan hệ hữu cơ: hạ tầng cơ sở công nghệ, kinh tế, pháp lý, nhân lực và thanh toán điện tử, các vấn đề về bảo mật, an toàn và an ninh trên mạng, sở hữu trí tuệ, văn hoa xã hội Các vấn đề này bao trùm một phạm vi rộng lớn các hoạt động kinh tế xã hội

1.2.1 Cơ sở pháp lý của T M Đ T

Tại mỗi nước, T M Đ T chỉ có thể tiến hành khi tính pháp lý của nó được thừa nhận (biểu hiện cụ thể bằng sự thừa nhận pháp lý giá trị của các giao dịch điện tử, chữ ký điện tử, chữ ký số hoa, các thanh toán điện tử, các dữ liệu có xuất xộ từ các

cơ quan nhà nước, sở hữu trí tuệ hàm chộa trong thông tin trên Web, bí mật đời tư

và bảo vệ pháp lý đối với mạng thông tin chống tội phạm xâm nhập), có các cơ quan xác thực chộng nhận chữ ký điện tử Trên bình diện quốc tế, vấn đề môi trường pháp lý còn phộc tạp hơn nữa, vì nhiều giao dịch T M Đ T được thực hiện trên quy m ô toàn cầu nên đòi hỏi phải có sự hài hoa giữa các hệ thống pháp luật vốn được xây dụng trên nền tảng các hệ thống chính trị khác nhau Những văn bản pháp luật về

T M Đ T của các quốc gia cũng cần có sự thống nhất cơ bản để hoạt động kinh doanh

T M Đ T được đơn giản và hiệu quả Tuy nhiên, các bộ luật cũng như những văn bản

Trang 40

quy định về hoạt động T M Đ T hiện hành của các nước vẫn còn nhiều sự khác biệt dễ

dẫn đến xung đột pháp lý

M ộ t vấn đề khó khăn khác là việc đánh thuế các dung liệu, tức là các hàng hoa "phi vật t h ể " (như: â m nhạc, chương trình truyền hình, chương trình phần mềm ) được giao trực tiếp giữa các đẻi tác thông qua mạng V ấ n đề thu t h u ế sẽ càng phức tạp hơn trong trường hợp thanh toán vô danh (anonimous payment) bằng thẻ thông minh K i ể m toán các công ty mua bán bằng phương thức T M Đ T cũng đang là vấn đề nan giải đẻi với quản lý N h à nước

Ngoài ra, T M Đ T còn đòi h ỏ i m ọ i doanh nghiệp, hàng hoa và lao vụ đều được

m ã hoa thẻng nhất, nói cách khác đòi h ỏ i phải có m ộ t môi trường k i n h tế đã tiêu

chuẩn hoa ở mức cao T i n học hoa hệ thẻng thanh toán tài chính đi liền vói việc m ã

hoa toàn bộ hàng hoa, hay "đánh sẻ sản phẩm" (procluct numbering) là vấn đề không chỉ có tính quẻc gia, m à có tính quẻc tế, trên cơ sở của các chuẩn và định c h ế

E A N - International và U n i f o r m Code C o u n c i l , thể hiện dưới dạng các vạch, m ã sẻ,

gọi là m ã sẻ m ã vạch (bar - code); theo đó tất cả các sản phẩm hàng hoa và dịch vụ

đều được m ã hoa bằng m ộ t sẻ 13 con sẻ và các công ty đều có địa chỉ của mình

bằng một m ã có từ 100 đến 100000 con sẻ Việc thiết lập toàn bộ hệ thẻng m ã sản

phẩm và m ã công ty (gọi chung là m ã hoa thương mại: commercial coding) cho m ộ t nền k i n h t ế là một vấn đề không đơn giản, nhất là đẻi v ớ i các nước đang phát triển

1.2.2 Cơ sở hạ tầng công nghệ viễn thông và CNTT

T M Đ T là hệ quả tất yếu của sự phát triển kỹ thuật m á y tính điện tử, kỹ thuật

sẻ hoa và của công nghệ thông tin Vì thế, chỉ có tiến hành T M Đ T m ộ t cách có hiệu

quả k h i đã có một hạ tầng cơ sở công nghệ viễn thông và C N T T vững chắc bao g ồ m

hai nhánh: m á y tính và truyền thông H a i nhánh này ngoài công nghệ thiết bị còn cần phải có m ộ t nền công nghiệp điện năng vững mạnh làm nền Nhánh tính toán điện tử bao g ồ m các bộ phận như m á y v i tính cá nhân, m á y chủ (server), phần mềm

N h á n h t r u y ề n thông bao g ồ m nhiều mạng khác nhau như mạng m á y tính (kể cả mạng riêng hay mạng toàn cầu), đường dây thuê bao cẻ định, truyền hình cáp, mạng điện thoại d i động và vệ tinh, mạng phát thanh truyền hình và thậm chí cả mạng

t r u y ề n tải điện năng H i ệ n nay đang có x u t h ế đưa cả công nghệ bảo mật và an toàn

vào cơ sở hạ tầng công nghệ của T M Đ T

Hạ tầng công nghệ viễn thông và C N T T phải đáp ứng được nhu cầu ngày m ộ t

cao của T M Đ T như các yêu cầu về tính linh hoạt, tính quy mô và tính an toàn tin cậy:

ì o

Ngày đăng: 10/12/2013, 10:48

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. 5áữ cáo về thương mại toàn cầu, Taylor Nelson Sofres (6/2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: về thương mại toàn cầu
2. Báo cáo vềTM ĐT - Diễn đàn đối thoại kinh doanh xuyên Đại Tây Dương, 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo vềTMĐT -
4. Báo Thời báo Kinh tếVi ệt Nam (số 83 ngày 17/1/2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo Thời báo Kinh tếViệt Nam
17. Chữ kí điện tợ cố giá trị pháp lí trong giao dịch tiền tệ http:// www.vnexpress.net (14/3/2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chữ kí điện tợ cố giá trị pháp lí trong giao dịch tiền tệ
18. Chi phí nhân lực phần mềm Việt Nam rẻ hơn so với thế giới (16/3/2002). http://www.vnexpress.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi phí nhân lực phần mềm Việt Nam rẻ hơn so với thế giới
Nhà XB: VnExpress
Năm: 2002
19. Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2001 - 2010. B C H T Ư Đảng khoa V I I I (Báo cáo tại Đ ại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển kinh tế- xã hội 2001 - 2010
22. Chuẩn bị gì cho thương mại điện tử - Những vấn đề xung quanh việc phát triển tradepoint ở Việt Nam.www. vnpt. c om. vn/Vnpt/Events/1998/thuôn gmaiDT. html Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn bị gì cho thương mại điện tử - Những vấn đề xung quanh việc phát triển tradepoint ở Việt Nam
23. Chính phủ điện tử - mô hình quản lí nhà nước hướng tới tương lai - Thạc sỹ Nguyễn Chí Nhân (Tạp chí Phát triển lành tế - số tháng 4/2002) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ điện tử - mô hình quản lí nhà nước hướng tới tương lai
24. Dự án Quốc gia Kỹ thuật Thương mại điện tử - Bộ Thương Mại (9/2001) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án Quốc gia Kỹ thuật Thương mại điện tử -
25. ÉC Policy ợssues in the Phillipines), The Asia Foundation, 1999. Emmanuel c. Lallana, Rodolfo Noel Quimbo, Lorraine c. Salazar Sách, tạp chí
Tiêu đề: ÉC Policy ợssues in the Phillipines), The Asia Foundation
26. ÉC Policy ĩssues in the Phiợlipines, The Asia Foundation, 1999. Emmanuel c. Lallana, Rodolfo Noel Quimbo, Lorraine c. Salazar Sách, tạp chí
Tiêu đề: ÉC Policy ĩssues in the Phiợlipines
3. Báo Thời báo kinh tế(s ố541 ngày 25/2/2002) Khác
5. Báo Thời báo kinh tếVi ệt Nam -11/08/2000) Khác
6. Báo Thời báo Kinh tếVi ệt Nam, 1911211998 Khác
9. Báo cáo về lính vực thông tin của UBKTXH và UB thường trực khu vực Châu Au trong sáng kiến vềTM ĐT Khác
20. Chỉ thị 29I2001ICT-BGDĐT (30/7/2001) của Bộ giáo dục và đào tạo Khác
21. Chỉ thị 58-CT/TV/ ngày 1711012000 của Bộ Chính trị về đầy mạnh íứỉig dụng CNTT phục vụ công nghiệp hoa, hiện đại hoa Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình LI:  M ô hình giao dịch  T M Đ T - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
nh LI: M ô hình giao dịch T M Đ T (Trang 21)
Hình 1.2 :  M ô hình  tiến trình tham gia  thương mại điện tử - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
Hình 1.2 M ô hình tiến trình tham gia thương mại điện tử (Trang 29)
Bảng LI : Tốc độ và chi phí  t r u y ề n gửi (Bộ tài liệu 40 trang) - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
ng LI : Tốc độ và chi phí t r u y ề n gửi (Bộ tài liệu 40 trang) (Trang 32)
Bảng 1.2 : Tác động của  T M Đ T - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
Bảng 1.2 Tác động của T M Đ T (Trang 33)
Bảng 1.3:  M ộ t số vấn đ ề về an toàn  thông  t i n và giải pháp áp dủng - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
Bảng 1.3 M ộ t số vấn đ ề về an toàn thông t i n và giải pháp áp dủng (Trang 44)
Hình 1. 3: Quy trình  m ã hoa khoa công khai - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
Hình 1. 3: Quy trình m ã hoa khoa công khai (Trang 45)
Hình 2.1 : Mạng Internet Việt Nam - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
Hình 2.1 Mạng Internet Việt Nam (Trang 85)
Bảng 2.1: Cơ cấu thị trường CNTT - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
Bảng 2.1 Cơ cấu thị trường CNTT (Trang 87)
Bảng 2.2: Phân bổ sử dụng hai nhóm máy tính (Lắp ráp và Nhập khẩu) - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
Bảng 2.2 Phân bổ sử dụng hai nhóm máy tính (Lắp ráp và Nhập khẩu) (Trang 88)
Hình 2.2 : Đội  ngũ cán  bộ KH-CN phân theo  lĩnh  vực được đào tạo - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
Hình 2.2 Đội ngũ cán bộ KH-CN phân theo lĩnh vực được đào tạo (Trang 92)
Hình 3-1: ứng dụng thương mại điện tủ theo cấp độ - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
Hình 3 1: ứng dụng thương mại điện tủ theo cấp độ (Trang 142)
Bảng 3-1: ưu điểm của mô hỉnh TMĐT theo cấp độ - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
Bảng 3 1: ưu điểm của mô hỉnh TMĐT theo cấp độ (Trang 143)
Hình 3-2: Mô hình chơ điên tử - Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại việt nam
Hình 3 2: Mô hình chơ điên tử (Trang 146)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w