1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

173 359 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Tác giả GS.NGUT. Đinh Xuõn Trỡnh, TS. Đặng Thị Nhàn, CN. Nguyễn Xuõn Phương
Trường học Đại học Ngoại thương
Thể loại Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
Năm xuất bản 2006
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 173
Dung lượng 26,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IU- KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIẾU CHO HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở MỘT SỐ NƯỚC 42 Ì- Tinh hình sử dụng thương phiếu ở một số nước 42 1.1- Tinh hình sử dụng thương phiếu ở Tru

Trang 3

CN Nguyễn Xuân Phương

Đại học Ngoại thương Đại học Ngoại thương Viện Nghiên cứu Thương mại

HÀ NỘI - 2006

Trang 4

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G

Trang 5

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 1: Thống kê dung lượng thương phiếu được xếp hạng tại Mỹ 48

Bảng 2: Hệ thống chỉ số xếp hạng nợ của một số công ty Mỹ 49 Bảng 3: Một số công ty định mức tín nhiệm có uy tín trên thế giới 50

Bảng 4: Một số công ty định mức tín nhiệm ở các nước đang phát triển 50

Bảng 5: Vốn chủ sở hữu và tỳ lệ an toàn vốn của 4 Ngân hàng thương mại 57

Nhà nước năm 2004

Bảng 6: Doanh số các công cụ chủ yếu trên TTTT Mỹ (1970-2004) 60

Bảng 7: Một số chỉ tiêu về thương mại trong nước thời kỳ 1995 - 20Ơ5 63

Bảng 8: Một số chỉ tiêu về thương mại quốc tế thời kỳ 1995 - 2005 66

Bảng 9: Cơ cấu một số nhóm hàng xuất khẩu Việt Nam thời gian qua 67

Bảng 10: Cơ cấu thị trường xuất khẩu của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2005 68

Bảng 11: Tỳ trọng xuất khẩu của doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp 69

có vốn đầu tư nước ngoài so với tổng xuất khẩu hàng hoa

Bảng 12: Xuất khẩu dịch vụ của Việt Nam trong một số năm qua 7Q Bảng 13: Tình hình sử dụng hối phiếu đòi tiền nước ngoài qua 4 ngân hàng 73

thương mại Nhà nước Việt Nam giai đoạn 1999 - 2004

Bảng 14: Cơ cấu sử dụng thương phiếu trong thanh toán XK của Ngân 87

hàng Ngoại thương Việt Nam

Bảng 15: Số lượng DN thương mại Việt Nam từ năm 1996 - 2004 103

Bảng 16: Tiền mặt/GDP của hệ thống ngân hàng Việt Nam so với các nước 106

trong khu vực (%)

Bảng 17: Vốn điều lệ của các NHTMNN tính đến 2004 109

Bảng 18: Tỳ lệ nợ quá hạn/tổng dư nợ cho vay của hệ thống NHTMVN 111

2

Trang 6

DANH MỤC NHŨNG TỪ VIẾT TẮT

NHTMNN : Ngân hàng thương mại Nhà nước

NHTMCP : Ngần hàng thương mại cổ phần

Trang 7

UBCKNN : Uy ban chứng khoán Nhà nước

XHCN

4

Trang 8

Mực LỰC

LỜI NÓI ĐẦU 9

CHƯƠNG Ị : Cơ SỞ LÝ LUẬN VẾ THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIẾU VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ

ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI 13

ì - THƯƠNG PHIẾU V À VAI TRÒ CỦA THƯƠNG PHIÊU Đ ố i VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI 13

Ì - Tín dụng thương mại và sự ra đời của thương phiếu 13

3- Những đặc điểm cơ bản của lưu thông thương phiếu 17

3.1- Thương phiếu hình thành từ các giao dịch cơ sở 17

3.2- Nhận dạng thương phiếu một cách dử dàng và trực tiếp 17

3.3-Thương phiếu là trái vụ một bên 18

3.4- Tính "trừu tượng" của thương phiếu 18

3.5- Tính lưu thông của thương phiếu 19

4.1- Căn cứ vào người tạo lập thương phiếu: 20

4.2- Căn cứ vào thời hạn trả tiền: 20

4.3- Căn cứ vào việc thanh toán có kèm theo chứng từ thương mại: 21

4.4- Căn cứ vào chuyển nhượng thương phiếu: 2 1

4.6- Căn cứ vào cơ sở hình thành thương phiếu : 22

H- NHŨNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN cơ BẢN VỀ PHÁT TRỂN THỊ TRUỒNG THUỒNG PHẾU 23

Ì - Khái niệm thị trường thương phiếu 23

2- Đặc điểm của thị trường thương phiếu 23

3- Phân loại thị trường thương phiếu 25

3.1- Căn cứ vào đối tượng thương phiếu được mua bán : 26

3.2- Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh : 26

4- Các chủ thể tham gia thị trường thương phiếu 26

4 Ì - Căn cứ vào cơ cấu chủ thể tham gia vào quan hệ thương phiếu : 26

4.2- Căn cứ vào hình thái tổ chức của các chủ thể trên thị trường thương phiếu: 28

5- V a i trò của thị trường thương phiếu đối với hoạt động thương mại 29

6- Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của thị trường thương phiếu 31

6.2- Nghiệp vụ bao thanh toán truy đòi và miửn truy đòi 35

Trang 9

IU- KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIẾU CHO HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở

MỘT SỐ NƯỚC 42

Ì- Tinh hình sử dụng thương phiếu ở một số nước 42

1.1- Tinh hình sử dụng thương phiếu ở Trung Quốc 42

Ì 2- Tình hình sử dụng thương phiếu ở M ỹ 44

1.3- Tinh hình sử dụng thương phiếu ở Pháp 45

2- M ộ t số bài học kinh nghiệm phát triển thị trường thương phiếu 46

2.1- Xây dựng một hệ thống pháp lý điều chỉnh thương phiếu và hoạt động

2.2- Thương phiếu cứn phải được xếp loại tín nhiệm 47

2.3- Thị trường thương phiếu chỉ có thể phát triển trên cơ sở đa dạng hoa các

hình thức tài trợ của các tổ chức tài chính trung gian 50

2.4- Thị trường thương phiếu được phát triển trên cơ sở của chế độ thanh toán

không dùng tiền mặt 52

2.5- TÚI dụng thương mại là cơ sở cho sự phát triển của thị trường thương

phiêu 53

2.6- Phải xây dựng quỹ dự phòng thanh toán thương phiếu 53

2.7- Xây dựng hệ thống ngân hàng thương mại đủ mạnh 54

IV - sự CẦN THIẾT PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIẾU CHO HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở

VIỆT NAM ^

Ì - Tín dụng thương mại, thương phiếu và thị trường thương phiếu là những thành

tố không thể thiếu của hoạt động thương mại nói riêng và nền kinh tế thị trường

nói chung 55

2- Phát triển thị trường thương phiếu sẽ góp phứn làm giảm sức ép tín dụng đối

với hệ thống ngân hàng thương mại đang rơi vào vào tình trạng mất an toàn về

vốn 56 3- Phù hợp với xu thế hội nhập kinh tế- tài chính của các nước trên thế giới và

khu vực 58 4- Phát triển thị trường thương phiếu góp phứn hoàn thiện thị trường tiền tệ Việt

Nam và thúc đẩy hoạt động thương mại phát triển 59

C H Ư Ơ N G lĩ: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIẾU CHO HOẠT ĐỘNG

THƯƠNG MẠI ở VIÊT NAM 62

ì - THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 1995 - 2004 62

Ì- Thương mại trong nước 62

2.2- Nhập khẩu hàng hoa 69

6

Trang 10

l i - THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIÊU CHO HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM

TRONG THỜI GIAN QUA 71

Ì - Thực trạng sử dụng thương phiếu cho hoạt động thương mại ở V N trong

thời gian qua 71

1.1- Thương phiếu không được sử dụng trong quan hệ thanh toán và tín

dụng quốc tế giữa Việt Nam và các nước Xã hội Chủ nghĩa trong thời gian

trước dây 71

1.2 - Thương phiếu được sử dụng trong thanh toán và tín dụng giữa Việt

Nam và các nước TBCN 72

1.3- Thương phiếu chưa được sử dụng trong thương mại nội địa 74

2- Thực trạng phát triển thị trường thương phiếu cho hoạt động thương mại ở

Việt Nam thời gian qua 74

2.1 - Thực trạng cơ sở pháp lý 74

2.2 - Thực trạng các chủ thể tham gia phát triển thị trường thương phiếu

2.3- Thực trạng các nghiệp vụ kinh doanh trên thị trường thương phiếu 79

3 Đánh giá chung về thực trạng phát triển của thị trường thương phiếu cho

hoạt động thương mại ở Việt Nam 89

3.1 - Những kết quả đạt được 89

thời gian qua 90

trường thương phiếu ở Việt Nam trong thời gian qua 95

CHƯƠNG HI : CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIẾU CHO

HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở VIỆT NAM 114

ì- ĐỊNH HUỚNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG THUỒNG MẠI Ở VIỆT NAM TRONG NHŨNG N Ă M TỚI 114

li - ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIẾU Ở VIỆT NAM 116

III - CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIẾU CHO HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI Ở

VIỆTNAM 119

1.2-Thể chế hoa chế độ thanh toán không dùng tiền mặt 124

2- Nhóm các giải pháp vi m ô 131

Trang 11

2.1- Tạo "hàng hoa" cho thị trường thương phiếu 131

2.3 - Xây dựng một hệ thống tài chính trung gian đa dạng và đủ mạnh, đặc

biệt là hệ thống các ngân hàng thương mại phải ngang tầm với khu vực và

quốc tế để tài trợ cho tín dởng thương mại 138

2.4- Hoàn thiện và nâng cao chất lượng nghiệp vở lưu thông thương phiếu

hiện có, phát triển mạnh các sản phẩm nghiệp vở mới của các ngân hàng

thương mại 143

2.5- Phải công khai và minh bạch hoa khả năng tài chính và hoạt động kinh

doanh của các doanh nghiệp làm cơ sở cho việc phát hành và lưu thông

thương phiếu trên thị trường 146

2.6- Áp dởng các biện pháp phòng ngừa rủi ro 147

2.7- Đ ổ i mới việc phát hành và sử dởng thương phiếu theo hướng công nghệ,

hiện đại hoa 151

2.8- Tăng cường đào tạo, phổ cập kiến thức về thương phiếu và thị trường

thương phiếu và vai trò của nó trong nền kinh tế cho doanh nhân 152

TÀI LIỆU THAM KHẢO 158

PHỤ LỤC

8

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

Ì- Tính cấp thiết c ủ a đề tài

Cùng với sức phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật và phân công lao động quốc tế, hoạt động thương mại cũng đang ngày càng phát triển cả về phạm v i hoạt động, khối lượng giao dịch, cũng như đa dạng về hình thức hoạt động và chủng loại hàng hoa, dịch vụ được trao đổi Hoạt động thương mại có sự tương tác rệt lớn với các nguồn lực trong xã hội, đặc biệt là sự hỗ trợ và bổ sung từ thị trường vốn nói chung và các thị trường vốn ngắn hạn nói riêng, trong đó có thị trường thương phiếu Hoạt động thương mại chỉ có thể đạt được hiệu quả cao k h i vốn gắn liền với

sự vận động của hàng hoa, tức là vốn phải được luân chuyển liên tục Đ ể tối ưu hoa các nguồn vốn, gia tăng tốc độ vòng quay của đồng vốn cho hoạt động thương mại, một trong những biện pháp quan trọng là cần đa dạng hoa các phương thức và công

cụ của thị trường vốn ngắn hạn như đẩy mạnh sự hình thành và phát triển của thị trường thương phiếu

Kể từ khi Pháp lệnh Thương phiếu được ban hành và có hiệu lực (từ ngày OI tháng 07 năm 2000) đến nay, ngoài các loại hối phiếu được các doanh nghiệp kinh doanh xuệt nhập khẩu sử dụng mặc nhiên theo Luật hối phiếu U L B 1930, các quan

hộ thương mại khác trên thị trường nội địa không sử dụng thương phiếu trong thanh toán Vì vậy cần phải có các giải pháp phát triển và hoàn thiện thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoa, hiện đại hoa đệt nước

Phát triển thị trường thương phiếu còn là một đòi h ỏ i thực tế trong quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế ở nước ta hiện nay Trong bối cảnh Việt Nam đang tăng cường hợp tác kinh tế với các tổ chức kinh tế quốc tế và liên kết khu vực, đặc biệt là chuẩn bị gia nhập WTO, thì phát triển thị trường thương phiếu sẽ góp phần đưa thị trường tài chính nước ta chủ động hội nhập vào thị trường tài chính thế giới Như vậy, phát triển thị trường thương phiếu của Việt Nam h ộ i nhập được với thị trường vốn quốc tế sẽ không chỉ góp phần thúc đẩy sự phát triển thị trường tài chính Việt Nam, m à còn là tiền đề quan trọng để thúc đẩy các hoạt động thương mại phát triển Đ ồ n g thời, k h i thương mại phát triển, cũng sẽ tương tác trở lại khiến

Trang 13

cho thị trường vốn nước ta nói chung và thị trường thương phiếu nói riêng có được

sức phát triển đầy đủ hơn, linh hoạt hơn và đúng ý nghĩa của nó hơn

Trước yêu cầu cấp bách của thực tế, việc tổng hợp các lý luận của thị trường

thương phiếu, khảo sát thực trạng của thị trường thương phiếu đối với hoạt đỉng

thương mại ở nước ta trong thời gian qua, cũng như đánh giá những thành tựu và chỉ

ra nguyên nhân của những vấn đề còn tồn tại, từ đó kiến nghị mỉt số giải pháp phát

triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt đỉng thương mại ở nước ta hiện

nay là hết súc cần thiết Đ ề tài: "Giải pháp phát triển thị trường thương phiêu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay" được

chọn làm đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bỉ là dựa trên ý nghĩa thực tiễn đó

2 -Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

ở Việt Nam, với những góc đỉ và cách tiếp cận khác nhau đến nay đã có mỉt số

nghiên cứu về vai trò và cách thức xây dựng thị trường vốn, trong đó có đề cập đến

thị trường thương phiếu Ngoài mỉt số các luận án tiến sĩ, hiện có mỉt số đề tài

nghiên cứu có liên quan đến thị trường thương phiếu như: "Cơ sở khoa học và giải

pháp cải tổ hệ thống ngân hàng Việt Nam phù hợp với yêu cầu nền kinh tế thị

trường cố định hướng hội nhập quốc tế trong thời kỉ CNH, HĐH đất nước", m ã số

K N H T Đ 2001- OI do TS Lê Đức Thúy, Thống đốc N H N N làm chủ nhiệm đề tài;

đề tài: "Giải pháp điều hành chính sách tiền tệ phối hợp với chính sách tài chính và

các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm đảm bảo thực hiện các chỉ tiêu kinh tế - xã hội của thời kỉ CNH, HĐH đất nước", m ã số K N H T Đ 2 001 - 021, do TS.Dương Thu

Hương, Phó Thống đốc N H N N làm chủ nhiệm đề tài; đề tài: "Vấn đề phát triển

công cụ tài chính trên thị trường tiền tệ và tín dụng ở Việt Nam trong thập niên

Trang 14

Theo chúng tôi được biết, ở nước ngoài cũng chưa có đề tài nào nghiên cứu về giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại tại Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Như vậy, hiện cả ở trong và ngoài nước chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách chi tiết và đầy đủ về giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

3 Mục đích nghiên cứu

Đ ề tài có các mục tiêu nghiên cứu sau đây:

• Trình bày cơ sở lý luận về thị trường thương phiếu

• Phân tích thốc trạng thị trường thương phiếu cho hoạt động thương mại ở nước ta trong những năm gần đây

• Đ ề xuất một số giải pháp pháp triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay

4- Đôi tượng và phạm vi nghiên cứu

Đôi tượng: Thị trường thương phiếu cho hoạt động thương mại của Việt Nam

Phạm vi:

- Về nội dung: Giới hạn ở các loại thị trường thương phiếu (thị trường chiết

khấu thương phiếu, thị trường bảo lãnh, cầm cố thương phiếu, )

- Về không gian: Toàn bộ các hoạt động thương mại có sử dụng thương phiếu

- Về thời gian:

+ Mốc thời gian phân tích thốc trạng từ năm 1995 đến năm 2004;

+ Mốc thời gian đề xuất các nghiên cún đến năm 2010

5- Phương pháp nghiên cứu

Đ ề tài lấy phương pháp duy vật biện chứng của chủ nghĩa M á c - Lênin theo quan điểm của Đảng ta làm cơ sở lý luận và phương pháp luận chung Đồng thời còn sử dụng các phương pháp khác như: Kết hợp giữa lý luận và thốc tiễn, phân tích

hệ thống, so sánh đối chiếu, thống kê số liệu và đánh giá các số kiện trong m ố i quan hệ so sánh với nhau

Trang 15

6- Kết cấu đề tài

Ngoài lời nói đầu và kết luận, đề tài được bố cục làm ba chương:

CHƯƠNG ĩ: cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIÊU VÀ VAI TRÒ CỦA NÓ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

CHƯƠNG lĩ: THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIÊU CHO HOẠT ĐỘNG

THƯƠNG MẠI ở VIỆT NAM

HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ở VỊÊT NAM

12

Trang 16

Ì- Tín dụng thương mại và sự ra đòi của thương phiêu

Thương mại là khâu cuối cùng của quá trình tái sản xuất và là khâu lưu thông, thực hiện giá trị Thương nhân là người thực hiện giá trị của sản phẩm trong khâu lưu thông Tầng lớp thương nhân tự mình không đủ vốn để mua toàn bộ sản phẩm được sản xuất ra, cho nên các nhà sản xuất phải bán chịu cho họ K h i phân tích sự

tỉn tại khách quan của tín dụng thương mại, Các M á c đã viết: " Việc sản xuất trên

quy mô lớn và nhằm vào các thị trường xa xôi làm cho tổng sản phẩm xã hội rơi vào tay các thương nhân; nhưng vốn của một nước không thể tăng lên gấp đôi, khiến cho thương nhăn tự nó lại có đủ khả năng mua được toàn bộ sản phẩm của

tín dụng thương mại là đòi hỏi tất yếu của quá trình tái sản xuất xã hội

Cùng với sự phát triển của sản xuất hàng hóa và giao lưu thương mại, nhu cầu vốn thanh toán ngày càng tăng, các thương nhân không thể chỉ dựa vào các nguỉn vốn vay ngân hàng hoặc vốn vay các tổ chức, cá nhân khác bằng cách phát hành trái phiếu doanh nghiệp Trong thực tế, trên cơ sở sự túi nhiệm, lòng tin vào bạn hàng của mình, các thương nhân thường chấp nhận phương thức mua bán chịu với nhau Đây là hình thức cung cấp vốn lẫn cho nhau rất phát triển, đó là tín dụng thương mại trực tiếp trong quan hệ thương mại giữa các thương nhân

Trong điều kiện thị trường ngày càng mở rộng, việc giao nhận hàng hoa không thể tiến hành trực tiếp giữa người mua và người bán m à phải thông qua người chuyên chở và do đó việc thanh toán không thể tiến hành trực tiếp giữa họ với nhau bằng tiền mặt Các thương nhân phải tìm ra một cơ chế thanh toán thích hợp: đó là mua bán chịu, tức là quy định người bán đỉng ý giao hàng trước, còn người mua sẽ thanh toán sau k h i nhận hàng Đây chính là cơ sở xã h ộ i cho sự ra đời của túi dụng thương mại

Tầng lớp thương nhân phải sáng tạo ra các phương tiện thanh toán thích hợp thay

cho thanh toán trực tiếp giữa họ bằng tiền mặt, đó là thương phiếu Thương phiếu ra đời

13

Trang 17

từ thế kỷ 12, 13 khi m à nền lành tế hàng hoa phát triển đã phá vỡ thị trường tự cung tự

cấp trong xã hội phong kiến Tiền tệ hoa càng phát triển bao nhiêu thì các cồng cụ thay

cho tiền tệ như thương phiếu càng phát triển bấy nhiêu

Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng thương mại nói chung và thương phiếu nói riêng có vai trò to lớn M ộ t mặt, nó được sữ dụng như phương tiện thanh toán để thực hiện nghĩa vụ thanh toán trong quan hệ mua bán chịu, trả chậm Mặt khác, thông qua việc phát hành và lưu thông thương phiếu, thương phiếu được sữ dụng như công cụ tín dụng giữa Người ký phát và Người bị ký phát; giữa Người ký phát

và Người thụ hưởng; hoặc giữa Người thụ hưởng và Ngân hàng chiết khấu Đồng thời, việc chứng chỉ hóa quan hệ tín dụng thương mại bằng thương phiếu tạo ra cơ

sở quan trọng để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia

Trong lịch sữ, thương phiếu đã được biết đến từ xa xưa, như là văn bản ghi nhận khoản nợ khi các thương gia mua bán hàng hóa chịu Các thương gia thành phố cảng ở Italia là những người đầu tiên phát hành, sữ dụng thương phiếu ở thế kỷ

XU Các chúng chỉ này được ghi nhận là thương phiếu đầu tiên được phát hành, sữ dụng

Việc sữ dụng thương phiếu trở thành phổ biến ở thế kỷ X V I k h i thương phiếu

đã được chuyển nhượng Thông qua hình thức chuyển nhượng, thương phiếu đã được sữ dụng như một phương tiện thanh toán trong quan hệ thương mại, mua bán hàng hóa Ngày nay, thương phiếu được sữ dụng rộng rãi như là phương tiện thanh toán trong quan hệ thương mại quốc tế, trong quan hệ thương mại nội địa của hầu hết các quốc gia trên thế giới Ngoài ra, thương phiếu còn được sữ dụng rộng rãi trong các giao dịch vay nợ quốc tế như là văn bản cam kết nhận nợ và cam kết thanh toán đối với các khoản vay

2- Khái niệm thương phiếu (Commercial BÍU)

Thương phiếu là một tài sản tài chính Tài sản tài chính (financial assets) là

bất cứ tài sản nào có giá trị trao đổi Thước đo tài sản tài chính là bằng tiền Tài sản tài chính gồm 2 loại cơ bản:

+ Tài sản hữu hình (tangible assets) là tài sản m à giá trị của nó phụ thuộc vào hình thái vật chất riêng có của nó

+ Tài sản vô hình (intangible assets) là tài sản chứa đựng trong nó quyền pháp

lý đối với những lợi ích tương lai cho người sở hữu nó

Hình thái vật chất của thương phiếu (mảnh giấy nhỏ) chỉ chứa đựng một lượng giá trị rất nhỏ, không đáng kể, tuy nhiên chúng đều chứa đựng những quyền pháp lý đối với

14

Trang 18

lợi ích tương lai của chúng, do vậy chúng là những tài sản tài chính vô hình Những lợi

ích tương lai của thương phiếu được thể hiện trong hình thức và nội dung của thương

phiếu Các lợi ích tương lai của thương phiếu được luật của nước phát hành thương phiếu

điều chỉnh và bảo vệ Chính vì vậy, khi bàn về khái niệm thương phiếu, chúng ta cần dựa

vào luật điều chỉnh thương phiếu đó

Các luật điều chỉnh thương phiếu điển hình cần được dẫn chiếu là:

Luật thống nhất hối phiếu thuộc Công ước Giơ ne vơ 1930 (Uniíòrm

Law for Bin of Exchange 1930);

Luật hối phiếu Vương quốc Anh năm 1882 (Bin o f Exchange A c t o f

1882);

Luật thương mỞi thống nhất Hoa Kỳ năm 1995 (Uniíorm Commercial

Codes 1995 Revision);

Luật các công cụ chuyển nhượng nước C H N D Trung Hoa 1996 (Law o f

the People's Republic of China ôn Negotiable Instruments 1996);

Ở Việt Nam có:

Pháp lệnh thương phiếu Việt Nam năm 1999

Luật các công cụ chuyển nhượng ban hành tháng 12/2005, hiệu lực áp

dụng từ 1/7/2006

Luật thương mỞi Việt Nam năm 1997/ Luật thương mỞi sửa đổi năm 2005

Khái niệm về hối phiếu trong Luật thống nhất hối phiếu 1930 Giơnevơ được

tham chiếu theo khái niệm Luật hối phiếu của A n h năm 1882, trong đó quy định

"Hối phiếu là một mệnh lệnh vô điều kiện do một người ký phát cho một người

khác, khi nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể nhất định họăc đến một

ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một người

nào đó hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác hoặc trả cho người

cẩm phiếu "

Luật công cụ chuyển nhượng của Trung Quốc đinh nghĩa hối phiếu như sau: "Hối

phiếu là phương tiện chuyển nhượng do một Người ký phát ra lệnh cho Người bị ký phát phải trả vô điều kiện một số tiền nhất định khi xuất trình hoặc vào một ngày xác định cho

do một Người tạo lập ký phát cam kết sẽ trả vô điều kiện một số tiền nhất định khi xuất

Trang 19

Theo điều 219 Luật Thương mại Việt Nam năm 1997: "Thương phiếu (gồm

hối phiếu và lệnh phiếu) được hiểu là chứng chỉ ghi nhận sự thanh toán vô điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định"

Theo Pháp lệnh Thương phiếu Việt Nam ngày 24/12/1999: "Thươngphiếu" là

chứng chỉ có giá ghi nhận lệnh yêu cầu thanh toán hoặc cam kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác định trong một thời gian nhất định Thương phiếu bao gồm hối phiếu và lệnh phiếu."

L u ậ t thương m ạ i thống nhất H o a K ỳ và L u ậ t các công cụ c h u y ể n nhượng n ă m 2005 của V i ệ t Nam không có điều k h o ả n q u y định về thương

p h i ế u m à có điều khoản chung quy định về công cụ c h u y ể n nhượng Điều

3.103 và 3.104 u c c H o a K ỳ g i ả i thích công cụ c h u y ể n nhượng là "một

lệnh thanh toán hay một cam kết thanh toán vô điều kiện để trả một số tiền

bản để đòi bất cứ ai, bao gồm cả người lập lệnh hoặc một hoặc nhiều người có liên

Điều 4 - Luật các công cụ chuyển nhượng 2005 của Việt Nam qui đinh:

1 Công cụ chuyển nhượng là giấy tờ có giá ghi nhận lệnh thanh toán hoặc cam

kết thanh toán không điều kiện một số tiền xác đinh vào một thời điểm nhất đinh

2 Hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký

phát thanh toán không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời

điểm nhất định trong tương lai cho người thụ hưồng

3 Hối phiếu nhận nợ là giấy tờ có giá do người phát hành lập, cam kết thanh toán

không điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất đinh trong tương lai cho người thụ hưồng

Từ các khái niệm về thương phiếu nói ồ trên, có thể rút ra những điểm tương đồng về khái niệm thương phiếu là:

(i) Thương phiếu là một chứng chỉ thể hiện một lệnh đòi tiền vô điều

kiện của Người ký phát đối với Người bị ký phát (đối với h ố i phiếu) hoặc một cam kết trả tiền vô điều kiện của Người phát hành đối v ớ i Người thụ hưồng (đối với kỳ phiếu hay h ố i phiếu nhận nợ)

(li) Thương phiếu là chứng chỉ ghi nhận lệnh đòi tiền hoặc cam kết trả

một số tiền xác định

16

Trang 20

(iii) Thương phiếu là chứng chỉ ghi nhận lệnh đòi tiền hoặc cam kết trả

tiền trong một thời hạn xác định hoặc là k h i xuất trình hoặc là vào một ngày cụ thể nhất định hoặc là một ngày có thể xác định trong tương lai hoặc là khi được yêu cầu

3 - Nhũng đặc điểm cơ bản của lưu thông thương phiêu

Qua các khái niệm trên cho thấy, thương phiếu có nhừng đặc điểm cơ bản sau đây:

3.1- Thương phiêu hình thành từ các giao dịch cơ sở

Giao dịch cơ sở của thương phiếu là giao dịch hợp đồng thương mại Hợp

đồng thương mại quy định quyền và nghĩa vụ của hai bên mua và bán Người bán

có nghĩa vụ giao hàng và có quyền lợi nhận tiền thanh toán từ Người mua Người mua có nghĩa vụ thanh toán và có quyền lợi nhận hàng từ Người bán

Quyền lợi và nghĩa vụ quy định trong hợp đồng của m ỗ i bên không thể được thực hiện đồng thời m à thường có cái xẩy ra trước, cái xẩy ra sau Người nào cũng muốn hưởng quyền lợi trước và thực hiện nghĩa vụ sau, do đó cần có sự thoa thuận quy định trong hợp đồng

Đ ố i với hối phiếu, Người bán sẽ giao hàng trước và sau đó ký phát hối phiếu đòi tiền Người mua sau Người bán sẽ uy thác cho ngân hàng thu tiền từ Người mua Ngược lại, đối với kỳ phiếu, Người mua sẽ ký phát kỳ phiếu cam kết trả tiền cho Người bán, sau khi nhận được kỳ phiếu, Người bán sẽ giao hàng

Như vậy, các giao dịch cơ sở là cái có trước, thương phiếu là cái có sau Không

có giao dịch cơ sở thì sẽ không có sự hình thành thương phiếu tương ứng Việc phát hành

thương phiếu không có giao đích cơ sở được gọi là phát hành thương phiếu khống Luật

thương phiếu nhiều nước cấm phát hành thương phiếu khống

3.2- Nhận dạng thương phiếu một cách dễ dàng và trực tiếp

Như trên đã trình bầy, thương phiếu là một tài sản tài chính vồ hình, trong đó chứa đựng các quyền pháp lý đối với những lợi ích tương lai của nó H ố i phiếu là

một lệnh đòi tiền Kỳ phiếu là một cam kết trả tiền Chúng chỉ là nhừng tờ giấy nhỏ,

nhưng chúng chứa đựng rửìững quyền pháp lý đối với những lợi ích tương lai của

với nhừng lợi ích tương lai của thương phiếu được thể hiện ở hình thức và n ộ i dụng của thương phiếu, vì vậy, có nhận dạng được hình thức và n ộ i dung của thương phiếu một cách dễ dàng và trực tiếp thì mới có I^ỊĩSuSã được dung lượng các quyền pháp lý đối với nhừng lợi ích tương lai củaịchửng Ịjhư , tẶế nào

Trang 21

Vấn đề nhận dạng thương phiếu một cách dễ dàng và trực tiếp là vấn đề pháp lý hàng đầu trong phát hành, lưu thông và tồn tại của thương phiếu Không nhận dạng được thương phiếu thì không thể xác định được quyền pháp lý đối với những lợi ích của thương phiếu đó Vì vậy, về mặt pháp lý cũng như về mặt thực hành nghiừp vụ, dù

là tồn tại dưới hình thức chứng từ truyền thống (traditional document) hay là tổn tại dưới hình thức phi chứng từ (electronic document), hình thức và nội dung của thương phiếu phải được quy định như thế nào đó để người ta có thể nhận dạng thương phiếu một cách dễ dàng và trực tiếp các thương phiếu đó

3.3- Thương phiêu là trái vụ một bên

Thương phiếu là một chứng chỉ do một Người ký phát (Dravver) ra lừnh cho Người bị ký phát (Drawee) thực hiừn một nghĩa vụ dân sự - trả tiền (đối với h ố i phiếu) hoặc là một chứng chỉ do một Người phát hành (Issuer) cam kết đối v ớ i Người thụ hưởng (Beneficiary) sẽ thực hiừn một nghĩa vụ dân sự- trả tiền (đối với

kỳ phiếu), vì vậy nghĩa vụ dân sự có được thực hiừn hay không hoàn toàn phụ thuộc vào sự chấp nhận (acceptance) của Người bị ký phát (Drawee) đối với hối phiếu và khả năng thực hiừn nghĩa vụ dân sự của Người phát hành (Issuer) đối với kỳ phiếu Hối phiếu có thể bị Người bị ký phát (Drawee) từ chối thanh toán hoặc anh ta không có khả năng thanh toán ví dụ như bị phá sản hoặc rơi vào trường hợp bất khả kháng Trong thực tế, Người ký phát hối phiếu (Drawer) vẫn có thể chuyển nhượng quyền hưởng lợi hối phiếu chưa được chấp nhận cho một người khác (Third party)

và người khác đó vẫn có thể tiếp nhận hối phiếu này m à không sợ bị Người bị ký phát (Drawee) từ chối chấp nhận thanh toán, bởi vì hầu hết luật các nước đều quy định Người ký phát (Drawer) phải có trách nhiừm trả tiền một hối phiếu đã chuyển nhượng nếu hối phiếu đó bị từ chối thanh toán

Ngược lại với hối phiếu, khả năng thanh toán của kỳ phiếu lại hoàn toàn phụ thuộc vào Người phát hành ra nó Cho nên, Người bán chỉ tiếp nhận kỳ phiếu, nếu

kỳ phiếu được ngân hàng đứng ra bảo lãnh thanh toán hoặc là Người phát hành kỳ phiếu là một người có khả năng thanh toán thực sự, có uy tín trên thương trường và

có hừ số tín nhiừm cao

3.4- Tính "trừu tượng" của thương phiếu

Trên thương phiếu không cần phải thể hiừn nguyên nhân sinh ra viừc lập thương phiếu, m à chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả và những nội dung liên quan đến viừc trả tiền Trong lưu thông, giá trị pháp lý của thương phiếu cũng không bị ràng buộc vào nguyên nhân nào phát sinh ra nghĩa vụ trả tiền của thương phiếu M ộ t k h i

18

Trang 22

thương phiếu được phát hành và chuyển giao cho người khác thì thương phiếu trở thành một chứng thư độc lập trong lưu thông Người thụ hưởng và Người trả tiền thương phiếu không cần quan tâm tới việc khoản nợ trên thương phiếu có hay không có hình thành trên giao dịch cơ sở nào Hay nói cách khác, khoản nợ ghi trên trên thương phiếu là hoàn toàn độc lập và không phụ thuộc vào sự tồn tại hay không tồn tại cốa giao dịch cơ sở như hợp đồng mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

Tuy nhiên luật cốa các nước điều chỉnh "tính trừu tượng" cốa thương phiếu cũng không giống nhau Luật cốa các nước chịu ảnh hưởng cốa Hệ thống pháp lý Anh - M ỹ (Anglo-American legal system) không đòi h ỏ i nghiêm ngặt "tính trừu tượng"cốa thương phiếu Nếu thương phiếu cần được lưu thông rộng rãi từ người này sang người khác một cách dễ dàng thì "tính trừu tượng" cốa thương phiếu phải được tôn trọng nghiêm ngặt Ngược lại, nếu dây truyền lưu thông thương phiếu chỉ giới hạn từ Người ký phát đến Người bị ký phát (đối với hối phiếu) hoặc đến Người thụ hưỏng (đối với kỳ phiếu) thì "tính trùn tượng" cốa thương phiếu có được thực hiện hay không là tuy thuộc vào sự lựa chọn cốa những người liên quan Bất cứ một bên nào trong thương phiếu đều chỉ có nghĩa vụ chịu trách nghiệm đối với chữ kí cốa mình trên thương phiếu và chỉ trên chữ ký đó m à thôi, không liên quan đến các giao dịch cơ sở hoặc các phía bên kia

3.5- Tính lưu thông của thương phiếu

Thương phiếu có thể được lưu thông từ người này sang người khác trong thời hạn hiệu lực cốa nó Căn cứ vào mục đích cốa lưu thông thương phiếu, người ta có thể chia ra làm 3 loại lưu thông khác nhau

Nếu l u n thông nhằm mục đích để đòi tiền, tức là Người thụ hưỏng thương phiếu uy thác cho ngân hàng đòi tiền Người trả tiền thương phiếu, thì lưu thông thương phiếu có vai trò như là phương tiện thanh toán thay cho tiền mặt

Nếu lun thông nhằm mục đích chuyển nhượng quyền hưởng lợi thương phiếu, tức

là Người thụ hưởng thương phiếu ký hậu chuyển nhượng thương phiếu cho người khác, thì lưu thông thương phiếu có vai trò như là chuyển nhượng tài sản

Thương phiếu là một loại lài sản tài chính như bất cứ các loại tài sản tài chính nào khác và trong nền kinh tế thị trường, tài sản tài chính này trở thành một loại hàng hoa đặc biệt Do vậy, người sở hữu thương phiếu có thể bán thương phiếu cho ngân hàng để thu được tiền ngay hoặc cầm cố thương phiếu để vay tiền cốa ngân hàng Lưu thông này không mang tính chất là lưu thông thanh toán thương phiếu, lưu thông chuyển nhượng thương phiếu m à là lưu thông "hàng hoa thương phiếu"

19

Trang 23

Sở dĩ có được đặc điểm này bởi vì thương phiếu là một lệnh đòi tiền (hay là một cam kết trả tiền) của một người này đối với người khác, có giá trị tiền tệ nhất định, có một thời hạn hiệu lực quy định (thời hạn này thường là ngắn hạn) và được người trả tiền chấp nhụn

4 Phân loại thương phiếu

Tùy theo tiêu chí phân loại, thương phiếu có thể được chia thành các loại khác nhau:

4.1- Căn cứ vào người tạo lập thương phiếu, thương phiếu có thể được chia

thành hối phiếu và kỳ phiếu

4.1.1- Hối phiếu thương mại (BÌU of Exchange, Draít) là một mệnh lệnh vô

điều kiện của Người bán đối với Người mua, yêu cầu Người mua k h i nhìn thấy hối phiếu hoặc đến một ngày cụ thể nhất định họăc đến một ngày có thể xác định trong tương lai phải trả một số tiền nhất định cho một Người thụ hưởng hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác hoặc trả cho người cầm phiếu

4.1.2- Kỳ phiếu thương mại (Promissory Note) là một cam kết vô điều kiện do

Người mua lụp ra sẽ trả một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời gian nhất định trong tương lai cho Người thụ hưởng hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác

4.2- Căn cứ vào thòi hạn ừả tiền, thương phiếu có thể chia thành các loại sau đây:

4.2.1- Thương phiếu thanh toán ngay khi xuất trình (át sight or ôn demand

commercial BÌU); là loại thương phiếu cam kết hoặc yêu cầu thanh toán " k h i xuất trình" hoặc yêu cầu thanh toán "khi nhìn thấy" hoặc trên thương phiếu không quy định thời hạn thanh toán

4.2.2- Thương phiếu thanh toán sau một thời hạn xác định (Ưsance, Time

commercial BÌU) là: thương phiếu có quy định thời hạn thanh toán vào một ngày quy định trên thương phiếu hoặc sau một thời hạn nhất định kể từ ngày có thể xác định trên thương phiếu (ví dụ như ngày xuất trình để chấp nhụn, ngày phát hành thương phiếu)

Pháp luụt thương phiếu cho phép người phát hành có thể quy định thời hạn thanh toán theo nhiều cách khác nhau có ý nghĩa quan trọng nhằm đáp ứng nhu cầu thực tiễn phát sinh trong hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp và cho phép

họ có thể linh hoạt quy định thời hạn thanh toán trên cơ sở thỏa thuụn của các bên trong từng giao dịch cụ thể

4.3- Căn cứ vào việc thanh toán có kèm theo chứng từ thương mại hay không, thương phiếu có thể chia làm 2 loại sau đây:

20

Trang 24

4.3.1- Thương phiếu kèm chứng từ (Documentary Commercial BÌU) là thương

phiếu m à việc thanh toán dựa vào chứng từ thương mại gửi kèm với các điều kiện D/P (Documents against Payment-Trả tiền đổi lấy chứng từ), D/A (Documents against Acceptance- Chấp nhận thanh toán đổi lấy chứng từ), D/TC (Documents against other Terms and Conditions - Thực hiện các điều khoản và điều kiện khác đổi lấy chứng từ)

4.3.2- Thương phiếu trơ?! (Clean commercial BUI) là thương phiếu m à việc thanh

toán hoặc chấp nhận thanh toán không dựa vào chúng từ thương mại gửi kèm

4.4- Căn cứ vào tính chất chuyển nhượng của thương phiêu, có thể chia

làm 3 loại sau đây:

4.4.1- Thương phiếu đích danh (Nominated Commercial BÌU) là thương phiếu

ghi rõ tên Người thụ hưởng không kèm theo từ "theo lệnh" - (Pay to X bank) V ớ i

cách ghi như trên, thương phiếu không thể chuyển nhưầng bằng thủ tục ký hậu

4.4.2- Thương phiếu vô danh hay trả cho người cẩm phiếu (Nameless

commercial Bin, Commercial BÌU to Bearer) là thương phiếu không ghi tên Người thụ hưởng hoặc ghi trả cho Người cầm phiếu (Pay to Bearer) Đ ố i với thương phiếu này, bất cứ ai cầm đưầc phiếu đều có thể trở thành Người thụ hưởng thương phiếu Việc chuyển nhưầng thương phiếu vô danh đưầc thực hiện bằng cách trao tay, không phải ký hậu

4.4.3- Thương phiếu trả theo lệnh (Commercial Bin to order) là thương phiếu ghi

trả theo lệnh của người nào đó (Pay to order of ) Người có nghĩa vụ trả tiền của thương phiếu sẽ trả tiền cho Người thụ hưởng hoặc sẽ trả theo lệnh của Người thụ hưởng Việc chuyển nhưầng thương phiếu theo lệnh đưầc thực hiện bằng thủ tục ký hậu

4.5- Căn cứ vào phạm vi sử dụng thương phiêu, có thể chia làm 2 loại:

thương phiếu nội địa và thương phiếu quốc tế Nếu Người ký phát - Người bị ký

phát và Người phát hành - Người thụ hưỏng đều là Người cư trú (Resident) thì thương phiếu đó không có yếu tố quốc tế, ngưầc lại nếu là Người Cư trú và Người phi cư trú (Non Resident) thì thương phiếu có yếu tố quốc tế

Thương phiếu nội địa là thương phiếu không có yếu tố quốc tế N ó chỉ đưầc

sử dụng trong phạm v i một nước Thương phiếu quốc tế là thương phiếu có yêu tố quốc tế N ó đưầc sử dụng phổ biến trong thanh toán và tín dụng quốc tế

4.6- Căn cứ vào cơ sở hình thành thương phiếu, thương phiếu lại đưầc chia

làm 2 loại: thương phiếu thực (Commercial BÌU) và thương phiếu khống

(accommodation BÌU)

21

Trang 25

4.6.1 Thương phiếu thực là thương phiếu hình thành trên cơ sở giao dịch cơ sở như

hợp đồng mua bán, hợp đồng cung ứng dịch vụ Người bán sau khi hoàn thành nghĩa vụ quy định trong hợp đồng thì ký phát hối phiếu đòi tiền Người mua hoặc là Người bán sau khi nhận được kỳ phiếu của Người mua thì mới giao hàng cho Người mua

4.6.2.Thương phiếu khống là thương phiếu không hình thành dựa trên giao

dịch cơ sở Ví dụ, lợi dụng đặc điểm về tính trừu tượng về nguyên nhân đòi tiền của thương phiếu, hai ông A và B thoa thuận với nhau tấo lập một hối phiếu để vay tiền ngân hàng bằng phương thức chiết khấu hoặc cầm cố hối phiếu đó

Hối phiêu của Người chấp nhận (Acceptor's BÌU) là một loấi hối phiếu

khống tương đối thịnh hành ở các nước có nền kinh tế thị trường phát triển lâu đời

Cụ thể việc hình thành hối phiếu của Người chấp nhận như sau:

Người bán ký phát một hối phiếu kỳ hấn đòi tiền Người mua và Người mua ký chấp nhận thanh toán Sau đó, Người bán ký hậu chuyển nhượng h ố i phiếu đó cho Người mua để Người mua có thể xuất trình cho ngân hàng x i n chiết khấu vay tiền

Đ ể có thể được Người bán ký hậu chuyển nhượng hối phiếu, Người mua sẽ phải ký phát một tờ séc cho Người bán là Người hưởng lợi có số tiền tương đương với số tiền m à ngân hàng sẽ chiết khấu hối phiếu Người bán sẽ nhờ ngân hàng thu tiền séc

từ tài khoản của Người mua Có trong tay hối phiếu m à Người bán đã ký hậu chuyển nhượng cho mình, Người mua đem hối phiếu đó đến ngân hàng x i n chiết khấu để nhận tiền ngay L ợ i ích thương mấi của quá trình này xuất phát từ lãi suất chiết khấu thường thấp hơn đáng kể so với lãi suất đi vay hay lãi suất vay thấu chi

m à Người mua phải vay ngân hàng theo hình thức vay thông thường Nhờ vậy Người mua không những có vốn kinh doanh m à còn có thể giảm chi phí cho các thương vụ làm ăn theo những điều kiện có lợi Thậm chí Người mua còn có thể được Người bán cho hưởng một khoản giảm giá do trả sớm Tuy nhiên Người bán vẫn có nghĩa vụ pháp lí như là Người kí phát và Người kí hậu hối phiếu Người bán luôn luôn phải đảm đương với tư cách là một Người kí phát và sẽ phải trả tiền h ố i phiếu cho Ngân hàng chiết khấu nếu như Người mua không trả được tiền k h i h ố i phiếu đáo hấn

Một số người coi quá trình này lòng vòng, nhưng hiện nay nhìn chung nó được chấp nhận ở các nước như Bỉ, Pháp và Đức Người bán và đôi k h i cả Ngân hàng chiết khấu sẽ gặp rủi ro nếu như Người mua không phát séc để trả cho Người bán hoặc nếu như tài khoản của Người mua bị phong toa

li - NHỮNG VẤN ĐỂ LÝ LUẬN cơ BẢN VẾ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG THƯƠNG PHIẾU

Ti

Trang 26

Ì- Khái niệm thị trường thương phiếu

Thương phiếu là một tài sản tài chính vô hình, trong đó hàm chứa các quyền

pháp lý đối với những l ợ i ích tương lai m à nó mang lại cho người sở hữu thương

phiếu Người sở hữu thương phiếu có quyền chuyển nhượng các quyền pháp lý đó

cho một hay nhiều người khác, hoặc nhượng bán hoặc cầm cố các quyền đó cho

ngân hàng hoặc các công ty tài chính để nhận một số tiền nhửt định do hai bên thoa

thuận Nếu cung các quyền đó lớn hơn cầu thì số tiền nhận được sẽ ít đi, ngược lại

thì số tiền nhận được sẽ nhiều hơn Quan hệ cung cầu các quyền này chịu ảnh

hưởng lớn bởi thị trường hàng hoa và dịch vụ và thị trường tín dụng trong nền kinh

tế quốc dân Thị trường thương phiếu hình thành và phát triển trên cơ sở m ố i quan

hệ đó

Thị trường thương phiếu là thị trường ở đó diễn ra việc kinh doanh thương phiêu nhằm thoa mãn các nhu cầu vê vốn ngắn hạn của các chủ thể trong nền kỉnh tế và kiêm lời

2- Đặc điểm của thị trường thương phiếu

2.1- Thương phiếu là một loại "hãng hoa " đặc biệt của thị trường thương phiêu

Hàng hoa có hai thuộc tính: giá trị sử dụng và giá trị trao đổi Trong quá trình phát

triển lịch sử của mình, thương phiếu cũng có hai thuộc tính hàng hoa đặc biệt

lợi ích tương lai m à nó mang lại cho Người thụ hưởng Các quyền pháp lý chủ yếu này bao gồm:

- Hưởng lợi số tiền ghi trên thương phiếu đó;

- Sử dụng thương phiếu làm phương tiện thanh toán;

- Sử dụng thương phiếu làm vật cầm cố để vay tiền ngân hàng;

- Chuyển nhượng các quyền pháp lý đối với những l ợ i ích tương lai do thương

phiếu mang lại cho một hay nhiều người khác;

- Bán thương phiếu (chiết khửu) cho ngân hàng để nhận tiền ngay;

- Quyền khiếu nại, khởi kiện thương phiếu k h i thương phiếu bị v i phạm

Giá trị sử dụng của thương phiếu được hình thành kể từ k h i thương phiếu được

tạo lập cho đến k h i thương phiếu hết hạn hiệu lực Tuy nhiên, Người thụ hưởng

thương phiếu muốn nhận ngay được các lợi ích của mình, họ thường nhượng lại các

quyền và lợi ích đó cho ngân hàng, ngân hàng phải trả cho họ một giá nhửt định

Nếu giá đó được Người thụ hưởng chửp nhận thì hành v i trao đổi thương phiếu xuửt

hiện Giá đó gọi là giá trị trao đổi của thương phiếu

Trang 27

Các quyền pháp lý đối với những lợi ích tương lai do thương phiếu mang lại cho Người thụ hưởng là nội dung thương lượng mua bán giữa Người thụ hưởng và ngân hàng Các quyền và lợi ích này lớn, ổn định và ít rủi ro thì giá cả của nó cao, ngược lại thì giá cả của nó thấp Do các quyền và lợi ích này tồn tại vô hình, cho nên hàng hoa thương phiếu là một loại hàng hoa đặc biểt

2.2- Kinh doanh thương phiếu trên thị trường thương phiếu được hiểu là các hành vi chiết khấu, bảo lãnh, chấp nhận, cầm cố và nhờ thu thương phiêu

Do thương phiếu là một hàng hoa đặc biểt, cho nên nội hàm của kinh doanh thương phiếu cũng mang tính chất đặc biểt khác với kinh doanh các hàng hoa thông thường Hoạt động kinh doanh thương phiếu của các Trung gian tài chính, chủ yếu

là các ngân hàng thương mại bao gồm hai loại cơ bản Một là, ngân hàng bỏ vốn ra

cho vay đầu tư để kiếm lợi nhuận thông qua nghiểp vụ chiết khấu thương phiếu Nếu tổng vốn bỏ ra nhỏ hơn tổng vốn thu về thì kinh doanh có lãi, ngược lại thì lỗ

Hai là, ngân hàng không bỏ vốn ra kinh doanh, m à chỉ dựa vào địa vị và uy túi của

mình trên thương trường để cung ứng dịch vụ bảo lãnh, chấp nhận, nhờ thu thương phiếu cho khách hàng để thu phí

2.3- Lưu thông thương phiếu trên thị trường là ngắn hạn do đặc điểm

của tín dụng thương mại là loại tín dụng ngắn hạn Lưu thông ngắn hạn của

thương phiếu nói trên sẽ quyết định đến đặc điểm ngắn hạn của hoạt động kinh doanh thương phiếu trên thị trường thương phiếu

Đặc điểm kinh doanh thương phiếu ngắn hạn này sẽ đặt ra cho thị trường thương phiếu những vấn đề sau đây:

Một là, thị trường thương phiếu là một thị trường năng động trong kinh doanh,

do đó để thị trường phát triển ổn định và bền vững cần phải có một chế độ thẩm định khách hàng một cách chính xác và một hể thống các giải pháp phòng ngừa rủi

ro hiểu quả

Hai là, thị trường thương phiếu là một thị trường nhạy cảm với các biến động

về k i n h tế, chính trị của xã hội Đ ể thích ứng với điều này cần phải có một chiến lược và sách lược kinh doanh thích nghi với những biến động thường xuyên của tình thế, hạn chế rủi ro, kinh doanh có hiểu quả

2.4- Các thành viên tham gia thị trường thương phiêu bao gồm chủ yếu là

các ngân hàng thương mại và các doanh nghiểp trong nền kinh tế quốc dân Ngân hàng thương mại là tổ chức túi dụng huy động và cho vay ngắn hạn chủ yếu trong

24

Trang 28

nền k i n h tế, cho nên ngân hàng thương mại là thành viên chủ yếu của thị trường

thương phiếu Ngoài ra, các tổ chức tài chính khác cũng có thể tham gia vào hoạt

động kinh doanh trên thị trường thương phiếu như Ngân hàng Trung ương trong

nghiệp vụ tái chiết khấu thương phiếu của các ngân hàng thương mại, Công ty tài

chính, Quỹ hỗ trợ xuất nhập khẩu trong nghiệp vụ cho vay cằm cố, chiết khấu, bảo

lãnh thương phiếu

2.5- Mục đích hoạt động của thị trường thương phiếu là nhằm thoa mãn

các nhu cằu vốn ngắn hạn của các chủ thể tham gia hoạt động thương mại trong nền

kinh tế quốc dân và thu lợi nhuận của các chủ thể với tư cách là người cho vay Có hai

thành tố cấu thành lợi nhuận từ kinh doanh thương phiếu: lãi từ các nghiệp vụ chiết khấu,

cằm cố và phí từ các nghiệp vụ bảo lãnh, chấp nhận, nhờ thu thương phiếu Cả hai mục

đích này gắn bó hữu cơ với nhau Nhu cằu vốn ngắn hạn cho hoạt động thương mại được

thoa mãn đằy đủ bao nhiêu thì lợi nhuận thu về từ hoạt động kinh doanh thương phiếu

càng có điều kiện tăng thêm bấy nhiêu Hoạt động kinh doanh thương phiêu phát triển sẽ

hỗ trợ cho tín dụng thương mại mở rộng qui mô, kéo dài thời hạn, do đó sẽ đáp ứng cao

nhu cằu vốn ngắn hạn cho hoạt động thương mại

2.6- Nơi diễn ra thị ừường thương phiếu là các quằy giao dịch của các Trung

gian tài chính m à chủ yếu là các ngân hàng thương mại Nếu thương phiếu giao dịch trên

thị trường là những chứng chỉ truyền thống (Traditional Documents) hay còn gọi là các chứng từ bằng giấy (Paper documents) thì thị trường thương phiếu là thị trường giao dịch

tập trung m à ở đó các doanh nghiệp mang thương phiếu đến các quằy giao dịch ngân

hàng để xin chiết khấu, cằm cố, chấp nhận, bảo lãnh, nhờ thu Ngược lại, nếu thương

phiếu tồn tại dưới hình thức phi chứng từ (Electronic Documents) thì thị trường thương

phiếu là thị trường phỉ tập trung, hay còn gọi là thị trường thương phiếu điện tử, hoặc thị trường không gian (Space Market) Tại thị trường phi tập trung này, mọi giao dịch

thương phiếu đều được tiến hành thông qua các phương tiện điện tử như điện thoại,

computer, Fax

Từ những đặc điểm nêu trên cho thấy thị trường thương phiếu là thị trường rất

linh hoạt và chứa đựng sự nhậy cảm cao

3- Phân loại thị trường thương phiêu

Đ ể tránh trùng lắp trong phân loại, có các căn cứ phân loại như sau:

trường thương phiếu:

25

Trang 29

- Thị trường hối phiếu là thị trường kinh doanh hối phiếu giữa một bên là

Người ký phát và hoặc là Người thụ hưởng hối phiếu với một bên là các Trung gian tài chính

- Thị trường kỳ phiêu là thị trường kinh doanh kỳ phiếu giữa một bên là

Người thụ hưởng kỳ phiếu và một bên là các Trung gian tài chính

3.2- Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh, có các loại thị trường thương phiếu:

- Thị trường chiết khấu thương phiếu là thị trường mua bán thương phiếu giữa

Người thụ hưởng và các Trung gian tài chính

- Thị trường bảo lãnh thương phiếu là thị trường trong đó theo yêu cầu của

Người trả tiền thương phiếu, các Trung gian tài chính đứng ra đảm bảo thanh toán thương phiếu, nếu như Người trả tiền thương phiếu không thanh toán thương phiếu đó

- Thị trường chấp nhận thương phiếu là thị trường trong đó theo yêu cầu của

Người trả tiền thương phiếu, các Trung gian tài chính chấp nhừn trả tiền trực tiếp

k h i có yêu cầu hoặc khi thương phiếu đáo hạn

- Thị trường cẩm cố thương phiếu là thị trường m à tại đó Người thụ hưởng

thương phiếu chưa đến hạn thanh toán mang thương phiếu đến các Trung gian tài chính cầm cố để vay tiền

- Thị trường nhờ thu thương phiếu là thị trường m à t ạ i đó N g ư ờ i t h ụ

hưởng thương phiếu uy thác cho ngân hàng thu tiền từ N g ư ờ i trả tiền g h i trên thương phiếu đó

4- Các chủ thể tham gia thị trường thương phiếu

4.1- Căn cứ vào cơ cấu chủ í/i/tham gia vào quan hệ thương phiếu, gồm có

những loại chủ thể như sau:

4.1.1- Người ký phát hối phiếu (Draxver) là một đối tác chủ động của một giao

dịch cơ sở

(i) Nếu giao dịch cơ sỏ là hợp đồng mua bán, Người ký phát h ố i phiếu là

Người bán

(li) Nếu giao dịch cơ sở là hợp đồng cung ứng dịch vụ, Người ký phát h ố i

phiếu là Người cung ứng dịch vụ

(iii) Nếu giao dịch cơ sở là Thư bảo lãnh thanh toán hợp đồng của ngân

hàng, Người ký phát hối phiếu là Người hưởng l ợ i Thư bảo lãnh, tức là Người bán, Người xuất khẩu

26

Trang 30

(iv) Nếu giao dịch cơ sở là L/C thương mại (Commercial L/C) hoặc L/C "dự

phòng" (Standby L/C), Người ký phát hối phiếu là Người thụ hưởng

L/C

(v) Nếu giao dịch cơ sở là L/C "điều khoản đỏ" (Red clause L/C), Người ký

phát hối phiếu là Người thụ hưởng L/C được Ngân hàng phát hành L/C

ứng trước tiền

4.1.2- Người bị ký phát hối phiếu (Drawee) là một đối tác bị động của một

giao dịch cơ sở

(i) Nếu giao dịch cơ sở là hợp đồng mua bán, Người bị ký phát là Người mua

(li) N ế u giao dịch cơ sở là hợp đồng cung ứng dịch vụ, Người bị ký phát là

Người nhển cung ứng dịch vụ

(iii) Nếu giao dịch cơ sở là Thư bảo lãnh thanh toán, Người bị ký phát là Người yêu

cầu phát hành Thư bảo lãnh, tức là Người mua, Người nhểp khẩu

(iv) Nếu giao dịch cơ sở là L/C thương mại, Người bị ký phát là Ngân hàng

phát hành L/C, nếu là L/C "dự phòng", Người bị ký phát là Người yêu

(i) Nếu giao dịch cơ sở là hợp đồng mua bán, Người phát hành là Người mua

(li) Nếu giao dịch cơ sỏ là hợp đồng cung ứng dịch vụ, Người phát hành là

Người nhển cung úng dịch vụ

4.1.4 - Người thụ hưởng thương phiếu (Beneficiary) là:

(i) Bản thân Người ký phát hối phiếu, nếu như h ố i phiếu chưa được chuyển

nhượng cho người khác hoặc,

(li) Người bán, Người cung ứng dịch vụ, nếu kỳ phiếu chưa được chuyển

nhượng cho một người khác

4.1.5- Người chiết khấu thương phiếu (Discoutỉng organization) là một Trung

gian tài chính, mua thương phiếu của Người thụ hưởng thương phiếu theo một giá

thoa thuển Tổ chức trung gian tài chính này chủ yếu là các Ngân hàng thương mại

(Negotiating Bank), các công ty Factoring và công ty Forfaiting Ngân hàng Trung

ương là người mua lại dưới hình thức tái chiết khấu (Rediscount) các thương phiếu

chưa đến hạn của các NHTM

4.1.6- Người chấp nhận thương phiếu (acceptor) là người ký chấp nhển thanh

toán thương phiếu theo các điều kiện quy định trên thương phiếu Thương phiếu đòi

Trang 31

hỏi ký chấp nhận thường chỉ là đối với hối phiếu kỳ hạn (Usance Draft) Người ký

chấp nhận hối phiếu kỳ hạn là Người bị ký phát (Drawee) hoặc là một người khác

do Người bị ký phát yêu cầu, ví dụ Ngân hàng phát hành L/C trả chậm trong trường

hợp sệ dụng phương thức thanh toán tín dụng chứng từ hoặc là Ngân hàng chấp

nhận (Acceptance House) trong trường hợp áp dụng phương thức thanh toán nhờ

thu (Collection)

4.1.7- Người bảo lãnh thương phiếu (Guarantor) là người tham gia quan hệ

bảo lãnh thương phiếu thông qua hành v i ký bảo lãnh thương phiếu N g ư ờ i

bảo lãnh bằng hành v i ký bảo lãnh, cam kết thực hiện nghĩa vụ thanh toán

thương phiếu thay cho N g ư ờ i được bảo lãnh k h i đến hạn m à N g ư ờ i được bảo

lãnh không thực hiện nghĩa vụ của mình Trong quan hệ bảo lãnh thương

phiếu, tùy từng trường hợp cụ thể, N g ư ờ i được bảo lãnh có thể là N g ư ờ i ký

phát, N g ư ờ i bị ký phát, N g ư ờ i phát hành

4.1.8- Người trả tiền thương phiếu (payee)

Đ ố i với hối phiếu, Người trả tiền hối phiếu là Người bị ký phát (Drawee)

Tuy nhiên, Người bị ký phát có thể yêu cầu một người thứ ba trả tiền h ố i phiếu, người đó có thể là Ngân hàng phát hành L/C, Ngân hàng bảo lãnh, Ngân hàng chấp nhận w

Đ ố i với kỳ phiếu, Người trả tiền là bản thân Người phát hành kỳ phiếu hoặc

là một người khác do Người phát hành yêu cầu như Ngân hàng bảo lãnh, Ngân hàng chấp nhận

4.2 - Căn cứ vào hình thái tổ chức của các chủ thể trên thị trường thương phiêu:

4.2.1- Ngân hàng Trưng ương:

NHTW tham gia với tư cách là người điều tiết vĩ m ô hoạt động của thị trường

thương phiếu Ngân hàng Trung ương điều tiết thị trường thương phiếu bằng các

chính sách tái chiết khấu, thị trường mở và các chính sách tiền tệ và túi dụng khác

nhằm tác động đến lưu thông tiền tệ và tín dụng trong xã hội Đặc trưng của sự

tham gia của Ngân hàng Trung ương vào thị trường thương phiếu là mang tính chất

điều tiết vĩ mô, gián tiếp

4.2.2- Các định chế tài chính trung gian:

Các trung gian tài chính quan trọng trên thị trường thương phiếu là các ngân hàng thương mại, ngoài ra còn có các công ty tài chính, công ty bảo hiểm, các tổ chức tiết kiệm và cho vay, các quĩ đầu tư Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ

và túi dụng m à hoạt động chủ yếu của nó là huy động tiền gệi của khách hàng để đầu tư vào nền kinh tế quốc dân dưới hình thức chó vay nhằm mục đích kiếm lợi Nguồn vốn

28

Trang 32

huy động chủ yếu của ngân hàng là tiền gửi không kỳ hạn, do vậy hoạt động cho vay của ngân hàng chủ yếu là cho vay ngắn hạn

Ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường thương phiếu dưới các hình thức chiết khấu, bảo lãnh thanh toán, chấp nhận thanh toán, cho vay cầm cố thương phiếu và nhận uy thác thu thương phiếu Đặc trưng thời hạn của thương phiếu là ngắn hạn, cho nên thương phiếu là đối tưồng kinh doanh quan trọng bằng các nguồn vốn ngắn hạn của ngân hàng thương mại

4.2.3- Các doanh nghiệplcác cá nhân:

Doanh nghiệp/các cá nhân là các chủ thể chủ yếu của các giao dịch cơ sở, do

đó các doanh nghiệp/các cá nhân cũng là các chủ thể chính của thị trường thương phiếu với cương vị là Người ký phát, Người phát hành, Người bị ký phát và Người thụ hưởng

Người ký phát hối phiếu và Người thụ hưởng kỳ phiếu tham gia vào thị trường chiết khấu thương phiếu với tư cách là người bán hối phiếu và kỳ phiếu cho ngân hàng để thu hồi vốn sớm hơn kỳ hạn của thương phiếu, tham gia vào thị trường cầm

cố thương phiếu với tư cách là Người đi vay, tham gia vào thị trường nhờ thu thương phiếu với tư cách là Người uy thác (Principal)

Người bị ký phát hối phiếu và Người phát hành kỳ phiếu tham gia thị trường bảo lãnh thương phiếu với tư cách là Người đưồc bảo lãnh, tham gia vào thị trường chấp nhận thương phiếu với tư cách là Người đưồc chấp nhận

5 - V a i trò c ủ a thị trường thương phiêu đ ố i v ớ i hoạt đ ộ n g thương m ạ i

Một là, đáp ứng nhu cầu vốn của các doanh nghiệp Nhu cầu vốn của các

doanh nghiệp có thể đưồc thỏa mãn qua nhiều kênh khác nhau như túi dụng nhà nước, tín dụng ngân hàng, tín dụng thương mại, thị trường cổ phiếu, thị trường trái phiếu Việc sử dụng thương phiếu như là công cụ tín dụng trực tiếp giữa các doanh nghiệp có ưu thế hơn hẳn so với các nguồn vốn tín dụng khác như thòi hạn cấp tín dụng linh hoạt, điều kiện, thủ tục cấp tín dụng đơn giản Do đó, thương phiếu có vai trò to lớn trong việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các doanh nghiệp, nó đã góp phần làm giảm bớt sức ép về vốn đối với các ngân hàng thương mại, đặc biệt là trong điều kiện tốc độ lưu thông hàng hoa rất nhanh, trong k h i vốn của ngân hàng thương mại chỉ có hạn

Hai là, do thương phiếu là công cụ có thể chuyển nhượng, nên việc phát triển

thị trường thương phiếu tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại mở rộng hoạt động cấp tín dụng cho các doanh nghiệp thông qua các nghiệp vụ chiết khấu, cầm

29

Trang 33

cố, bảo lãnh thương phiếu Tín dụng ngân hàng thông qua thị trường thương phiếu

đã trở thành người hỗ trợ đắc lực cho túi dụng thương mại phát triển

Ba là, gắn kết hoạt động tín dụng với quá trình sản xuất và lưu thông hàng hoa

Ư u điểm nổi bật của việc sứ dụng thương phiếu trong hoạt động thương mại là thương phiếu được phát hành trên cơ sở hoàn thành các giao dịch cơ sở về hàng hóa và dịch vụ, do vậy sự tồn tại túi dụng thương mại luôn luôn có hàng hóa và dịch vụ đối ứng Tiếp đó, khi N H Í M cấp tín dụng dưới hình thức chiết khấu thương phiếu thì việc cấp túi dụng của ngân hàng cũng đương nhiên có một lượng hàng hóa đối ứng

Thông qua các nghiệp vụ chiết khấu, cầm cố, chấp nhận, bảo lãnh thương phiếu, các N H T M đã có điều kiện gắn kết giữa quá trình sản xuất và lưu thông hàng

hóa của nền kinh tế với việc cấp tín dụng Điều đó làm cho việc cấp tín dụng của

ngân hàng luôn gắn liền với nhu cầu vốn thực của nền kinh tế và làm giảm áp lực

vốn đối với các doanh nghiệp trong nền kinh tế

Đ ể hiểu rõ hơn vai trò này của thương phiếu, chúng ta có thể xem xét hoạt động tín dụng ngân hàng trong điều kiện chưa có sự lưu thông của thương phiếu Trong điều kiện này, ngân hàng thương mại cho người sản xuất vay vốn để sản xuất hàng hóa và sau đó cũng cho người mua vay vốn để mua hàng N h ư vậy, ngân hàng phải cho vay hai lần mới có thể đáp ứng được nhu cầu của một quá trình tái sản xuất hàng hoa Ngược lại, k h i có tín dụng thương mại, ngân hàng thương mại chỉ cho nhà sản xuất vay vốn khi họ đã bán được hàng hóa m à thôi T ó m lại, hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại trong thị trường thương phiếu luôn được bảo đảm bằng lượng hàng hóa thực, nhờ vào đó, việc cho vay của các ngân hàng thương mại như hiện nay sẽ được đảm bảo an toàn hơn

Mặt khác, nhờ vào sự tồn tại và phát triển của thị trường thương phiếu m à việc mua bán hàng hoa có thể được thực hiện ngay một cách thuận lợi, không cần phải chờ đến khi người mua có tiền thì người bán mới bán được hành hoa, nhờ đó

đã nắm bắt kịp thời được cơ hội kinh doanh, hạn chế đối với rủi ro tiềm ẩn đối với sản xuất là khó bán được hàng

Bốn là, góp phẩn phát triển cơ chế thanh toán không dùng tiền mặt trong hoạt động thương mại Tham gia vào quá trình lưu thông thương phiếu gồm có: người

phát hành, người chuyển nhượng, người được chuyển nhượng, người thụ hưởng, người trả tiền, các Ngân hàng thương mại, Ngân hàng trung ương Đ ể đòi nợ, chủ

nợ phát hành hối phiếu và để trả nợ, con nợ phát hành kỳ phiếu Người chủ các

30

Trang 34

thương phiếu nói chung có thể chuyển nhượng thương phiếu để trả nợ, bán hoặc cầm cố thương phiếu để có tiền trả cho chủ nợ khác Hay nói cách khác, thương phiếu có thể thực hiện chức năng thanh toán bên cạnh chức năng phương tiện tín dụng Có thể trong một vòng khép kín, các giao dịch kinh tế H- T- H' hoặc T - H -

s x - H' - T' hoàn toàn chỉ sử dụng thương phiếu m à không cần dùng đến tiền mặt

6 - Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yêu của thị trường thương phiêu

6.1- Nghiệp vụ chiết khẩu (Discounting operation):

6.1.1- Khái niệm:

Nghiệp vụ chiết khớu thương phiếu là việc m à các Trung gian tài chính mua các thương phiếu của Người thụ hưởng trước hạn thanh toán với một mức giá do hai bên thoa thuận Thực chớt của nghiệp vụ chiết khớu thương phiếu là các Trung gian tài chính cớp tín dụng cho Người thụ hưởng thương phiếu

6.1.2- Các đặc điểm của "hàng hoa" thương phiếu chiết khấu: Thương phiếu

là một loại hàng hoa đặc biệt, k h i tham gia vào thị trường chiết khớu, thương phiếu thường có những đặc điểm sau đây:

(i) Thương phiếu được tạo lập phải phù hợp với các yêu cầu pháp lý về

nội dung cũng như hình thức do luật thương phiếu của nước phát hành thương phiếu quy định;

(li) Hệ số tín nhiệm các chủ thể của thương phiếu như Người ký phát và

Người bị ký phát hối phiếu, Người phát hành kỳ phiếu phải đạt mức tương đối cao

(iii) Tiền tệ ghi trên thương phiếu phải là những loại tiền tự do chuyển đổi

có sức mua tương đối ổn định, nếu như là thương phiếu quốc tế

(iv) Thời hạn của thương phiếu phải là thời hạn trả ngay k h i xuớt trình Đ ố i

với thương phiếu kỳ hạn thì phải có sự bảo lãnh hoặc chớp nhận thanh toán của một Trung gian tài chính có uy tín trên thị trường tiền tệ

(v) Trong trường hợp thương phiếu là một công cụ của phương thức thanh

toán nào đó (Nhờ thu, L/C, L/G VV ), việc đòi và thanh toán thương

phiếu thường được quy định bằng điện (T/T)

(vi) Thương phiếu bản gốc và có thể chuyển nhượng được Những thương

phiếu đã được ký hậu thì ký hậu đó phải là loại ký hậu theo lệnh hoặc

ký hậu để trắng hoặc ký hậu cho Người cầm phiếu

6.1.3- Thị giá chiết khấu: K h i thương phiếu được chiết khớu tại các Trung

gian tài chính, Người thụ hưởng thương phiếu chỉ nhận được một phần của mệnh

31

Trang 35

giá thương phiếu, phần này được gọi là thị giá chiết khấu Thị giá chiết khấu được

tính theo công thức sau: DV - FV Ì - í

\ Ì Ư U

Trong đó: - D V là thị giá chiết khấu thương phiếu (Discount Value)

- F V là mệnh giá thương phiếu (Face Value)

- r là tỷ suất chiết khấu

- 1 là thời hạn chiết khấu

Thị giá chiết khấuị DV) là số tiền m à Người thụ hưỏng nhận được từ Trung

gian tài chính D V bao giờ cũng nhỏ hơn mệnh giá thương phiếu (FV) Thị giá chiết khấu phụ thuộc chở yếu vào yếu tố tỷ suất chiết khấu (r) Tỷ suất chiết khấu (r) tăng thì thị giá chiết khấu (DV) sẽ giảm, ngược lại thì D V sẽ tăng

Mệnh giá thương phiếu (FV) là số tiền ghi trên bề mặt thương phiếu bởi Nguôi tạo

lập thương phiếu Mệnh giá thương phiếu thường được ghi vừa bằng số vừa bằng chữ Các số tiền khác ghi trên thương phiếu không coi là mệnh giá cởa thương phiếu

Tỷ suất chiết khấu (r) thường được cấu thành bởi các thành tố sau đây:

(i) K h i tiến hành chiết khấu một thương phiếu cua khách hàng xuất trình,

Trung gian tài chính coi số tiền bỏ ra để mua thương phiếu ngày hôm nay sẽ được thu hồi từ Người trả tiền thương phiếu trong tương lai như

là một khoản cho vay ngắn hạn Cho nên, lãi suất cho vay ngắn hạn cởa Trung gian tài chính chiết khấu được coi là một thành tố chở yếu tạo nên tỷ suất chiết khấu

(ũ) Tỷ lệ rởi ro m à Trung gian tài chính có thể gặp phải từ việc thu tiền cởa

thương phiếu trong tương lai Ví dụ: rởi ro tiền tệ giảm giá, rởi ro khả năng thanh toán cởa Người trả tiền thương phiếu, rởi ro phát sinh từ các trường hợp bất khả kháng có liên quan đến thương phiếu, rởi ro thương mại w (iii) Tỷ lệ rởi ro phát sinh từ sự chênh lệch giữa mệnh giá thương phiếu và số tiền

được đảm bảo thanh toán (nếu có) hoặc số tiền chấp nhận thanh toán (nếu có) bởi một bên thứ ba Ví dụ: Mệnh giá hối phiếu A kỳ hạn 360 ngày là 1.000.000,00 USD (vốn 90%,lãi vay 10%), nhung Ngân hàng bảo lãnh chỉ chấp nhận bảo lãnh vốn gốc là 9 0 % cởa mệnh giá Chênh lệch 100.000,00

Ư S D chưa được ngân hàng bảo lãnh thanh toán, do đó hàm chứa trong nó rởi

ro không thanh toán hoặc thanh toán không đở

(iv) Quan hẹ cung và cầu về thương phiếu chiết khấu trên thị trường Nếu

cầu lớn hơn cung thì r tăng, ngược lại thì r giảm

32

Trang 36

(v) M ộ t thành tố không thể không tính đến có ảnh hưởng rất nhiều đến r

đó là chính sách chiết khấu của Ngân hàng Trung ương và trong điều kiện mở cửa nền kinh tế, lãi suất chiết khấu quốc tế cũng ảnh hưởng không nhỏ đến r

Thời hạn chiết khấu (t) được tính từ khi bắt đầu chiết khấu đến k h i thương

phiếu được thanh toán Thời hạn chiết khấu (t) được tính như sau:

(i) Đ ố i vằi thương phiếu trả tiền ngay, thời hạn t phụ thuộc vào khoảng không gian lun thông thương phiếu từ địa điểm của Trung gian tài chính chiết khấu đến địa điểm của Người trả tiền thương phiếu và thời gian chuyển tiền từ địa điểm của Người trả tiền thương phiếu đến địa điểm của Trung gian tài chính chiết khấu Cả hai yếu tố này đều có thể rút ngắn lại bằng phương thức chuyển phát nhanh và trả tiền bằng điện

(li) Đ ố i vằi thương phiếu kỳ hạn, ngoài hai yếu tố trên, còn phải tính thêm thời hạn còn lại của thương phiếu Ví dụ: một h ố i phiếu kỳ hạn 180 ngày, đến ngày thứ 80 hối phiếu đó được chiết khấu, thời hạn còn lại của hối phiếu này là 100 ngày

6.1.4- Ký hậu chuyển nhượng thương phiếu

Trung gian tài chính mua thương phiếu của Người thụ hưởng thương phiếu bằng một số tiền nhất định, do đó Người thụ hưởng thương phiếu phải thực hiện nghĩa vụ chuyển nhượng thương phiếu đó cho Trung gian tài chính chiết khấu

Luật thương phiếu của các nưằc thường quy định việc chuyển nhượng thương phiếu được thực hiện bằng thủ tục ký vào mặt sau của thương phiếu, gọi là ký hậu thương phiếu (Endorsement) Người ký hậu thương phiếu là Người thụ hưởng hiện hành thương phiếu Trung gian tài chính là Người được chuyển nhượng hay còn gọi

là Người thụ hưởng kế tiếp thương phiếu

Các nguyên tắc của ký hậu chuyển nhượng gồm có:

(i) Chuyển nhượng toàn bộ các quyền pháp lý đối vằi những l ợ i ích tương

lai của thương phiếu, chuyển nhượng từng phần là vô giá trị;

(ú) Chuyển nhượng là vô điều kiện M ọ i điều kiện kèm theo ký hậu là vô giá trị; (iii) K ý vào mặt sau của thương phiếu trong đó thể hiện ý chí của người ký

hậu và ký tên

Các loại kỷ hậu chuyển nhượng theo yêu cầu của nghiệp vụ chiết khấu gồm có:

(i) K ý hậu đích danh Trung gian tài chính chiết khấu V ằ i loại ký hậu

này, Trung gian tài chính không thể yêu cầu tái chiết khấu thương

33

Trang 37

phiếu đó cho Trung gian tài chính khác hay Ngân hàng Trung ương hoặc uy thác cho ngân hàng khác thu hộ tiền của thương phiếu Trung gian tài chính đòi tiền trực tiếp Người trả tiền thương phiếu Loại ký hậu này chỉ được áp dụng khi Trung gian tài chính và Người có nghĩa

vụ trả tiền thương phiếu cùng chung một địa điểm, do đó Trung gian tài chính trực tiếp đòi tiền thương phiếu, không phải uy thác cho một Trung gian tài chính khác

(li) Ký hậu theo lệnh Trang gian tài chính chiết khấu V ớ i loại ký hậu này

Trung gian tài chính có thể yêu cốu Ngân hàng Trung ương tái chiết khấu thương phiếu của mình và có thể uy thác cho một ngân hàng khác thu tiền bằng cách ký hậu kế tiếp K ý hậu theo lệnh là loại ký hậu phổ biến trên thương trường Có hai loại ký hậu theo lệnh: K ý hậu theo lệnh đích danh (trả theo lệnh Ngân hàng A ) và Ký hậu theo lệnh

để trống (trả theo lệnh bất cứ Ngân hàng nào)

(iii) Ký hậu để trắng là loại ký hậu không ghi tên Trung gian tài chính

chiết khấu Ký hậu để trắng có thể thực hiện dưới ba hình thức: M ộ t

là, Người thụ hưởng chỉ ký phía sau thương phiếu và không thể hiện ý chí của mình Hai là, Người thụ hưởng ghi câu trả cho Người cốm phiếu (Pay to the Bearer) và ký tên Ba là, Người thụ hưởng ghi câu trả theo lệnh bất cứ ngân hàng nào và ký tên (Pay to the order of any bank) Việc chuyển nhượng các thương phiếu ký hậu để trắng rất dễ dàng, chỉ bằng cách trao tay, không cốn phải ký hậu tiếp theo Các Trung gian tài chính không ưng gì cách ký hậu này, vì có nhiều r ủ i ro, khi thương phiếu rơi vào tay người khác

Việc chiết khấu thương phiếu ở các trung gian tài chính trước hết là tạo điều kiện thuận lợi cho Người bán (nhà xuất khẩu) thu hồi vốn nhanh để tái đốu tư khoản tín dụng m à mình đã cấp cho Người mua (nhà nhập khẩu) Đồng thời, đối với nhà nhập khẩu việc chiết khấu này cũng giúp họ có thời gian huy động vốn để thanh toán hối phiếu khi đáo hạn Trong trường hợp đặc biệt, việc chiết khấu kỳ phiếu đã giúp cho nhà nhập khẩu vừa giải quyết khó khăn về tài chính, vừa tạo điều kiện giảm bớt được chi phí đốu vào (do trả tiền ngay, có thể giá đốu vào sẽ giảm) Nhờ

có tính ưu việt này m à hiện nay việc cho vay dưới hình thức chiết khấu hối phiếu chiếm khoảng 7 0 % tổng dư nợ của Ngân hàng Thương mại ở các nước phát triển

34

Trang 38

Còn đối với tái chiết khấu, các quy định về tái chiết khấu của N H T W thường được quy định chi tiết về điều kiện của thương phiếu được tái chiết khấu như thời

hạn thanh toán còn lại, hạn mức tái chiết khấu, lãi suất tái chiết khấu Quy định này

được thay đổi theo tình hình kinh tế xã hội và phụ thuộc vào mục tiêu chính sách

tiền tệ trong từng thời kỳ m à N H T W đang thực hiện Việc tái chiết khấu của

N H T W đã tạo điều kiện họ trợ tài chính cho các Tổ chức tín dụng

6.2 - Nghiệp vụ bao thanh toán truy đòi và miễn truy đòi (Factoring/ Forfaiting)

6.2.1- Khái niệm

Factoring và Forfaiting là hình thức phát triển của nghiệp vụ chiết khấu ỏ cấp

độ cao hơn Bao tín dụng là loại hình chiết khấu trọn gói tất cả các khoản thu của nhà xuất khẩu hoặc người bán trong một thời gian nhất định theo những điều kiện

quy định trong hợp đồng bao thanh toán ký kết giữa các công ty Factoring hoặc

Forfaiting với nhà xuất khẩu hoặc người bán

Theo quy định của hợp đồng bao thanh toán có truy đòi, tất cả các khoản phải

thu trong một thời hạn nhất định (hối phiếu, kỳ phiếu, séc hoặc hoa đơn) của nhà

xuất khẩu sẽ được công ty Factoring chiết khấu với một tỷ suất chiết khấu thỏa thuận, nếu kết quả thu được nhỏ hơn mệnh giá thương phiếu, thì công ty Factoring

sẽ được quyền truy đòi lại nhà xuất khẩu hoặc người bán

Ngược lại với Factoring, công ty Forfaiting sẽ không được quyền truy đòi lại tiền nhà xuất khẩu hoặc người bán

6.2.2- Đặc điểm của nghiệp vụ Factoring và Forfaiting

(i) Là một loại chiết khấu cả gói tất cả các khoản phải thu của nhà xuất khẩu

hoặc người bán trong một thời gian nhất định, không phải là loại chiết khấu riêng rẽ của từng khoản phải thu Vì vậy những đặc điểm của chiết khấu riêng rẽ cũng được quán triệt trong nghiệp vụ bao thanh toán này

(li) Nghiệp vụ Factoring và Forfaiting được thực hiện trên cơ sỏ hợp đồng bao

thanh toán dài hạn ký kết giữa công ty Factoring hoặc Fofaiting và nhà xuất khẩu hoặc người bán Tỷ suất chiết khấu có thể được quy định là tỷ suất cố định, nếu Factoring trong thời gian ngắn, ngược lại với Forfaiting do thời hạn bao thanh toán tương đối dài, tỷ suất chiết khấu thường được thả nổi theo lãi suất quốc tế L I B O R hoặc SIBOR cộng với một tỷ lệ % cố định

(iii) Nghiệp vụ Factoring và Forfaiting thường liên quan đến nhiều ngân hàng, ngân hàng bảo lãnh thanh toán kỳ phiếu của người nhập khẩu, ngân hàng xác nhận

35

Trang 39

thanh toán theo L/C, ngân hàng phát hành L/C, ngân hàng phát hành L/G và các ngân hàng thông báo làm đại lý cho các ngân hàng này

(iv) Do sự phát triển thương mại hai chiều ngày càng mở rộng và thường xuyên hơn, cho nên hình thức buôn bán bù trừ ngày càng phát triển Đ ể giảm rủi ro trong buôn bán bù trừ, người ta áp dụng cơ chế thanh toán như "mua đoạn, bán đứt" Chính vì thế, hình thức bao thanh toán hai bên phát triển, tức là hai công ty Factoring hoặc hai công ty Forfaiting cùng đứng ra bao thanh toán cho cả hai bên (v) Bao thanh toán là một hình thức tài trợ trực tiếp, lâu dài, ổn định và hữu hiậu cho các doanh nghiập xuất khẩu hoặc bán hàng Các doanh nghiập tập trung vào sản xuất, không cần phải lo đến viậc thu hồi vốn bán hàng của mình, nhờ đó m à tăng khả năng cạnh tranh, giữ vững thị trường, tăng thu lợi nhuận

6.3- Nghiệp vụ bảo lãnh (Aval - Guarantee)

6.3.1- Khái niệm:

Nghiập vụ bảo lãnh thương phiếu là nghiập vụ m à trong đó Trung gian tài chính với tư cách là người thứ ba cam kết sẽ thanh toán thương phiếu nếu như Người trả tiền thương phiếu không thanh toán hoặc không thanh toán đầy đủ thương phiếu đó

6.3.2- Các bên tham gia trong bảo lãnh thương phiếu gồm có:

(i) Bên bảo lãnh (The Guarantor) là bên ký bảo lãnh trên thương phiếu

hoặc phát hành Thư bảo lãnh thanh toán thương phiếu Bên bảo lãnh thường là các Trung gian tài chính, nhưng phổ biến nhất là Ngân hàng thương mại

(li) Bên yêu cầu bảo lãnh hay còn gọi là Bên được bảo lãnh (The

Principal) là Người trả tiền ghi trên thương phiếu Người trả tiền h ố i phiếu là Người bị ký phát (Drawee) Người trả tiền kỳ phiếu là Người phát hành kỳ phiếu (Issuer) K h i ký cầm kết bảo lãnh thương phiếu, Trung gian tài chính phải ghi rõ bảo lãnh theo yêu cầu của ai Luật của một số nước quy định rằng, nếu không ghi thì bảo lãnh đó được coi là bảo lãnh cho Người ký phát hối phiếu hay cho Người phát hành kỳ phiếu

(iii) Người nhận bảo lãnh là Người thụ hưởng thương phiếu

6.3.3- Đặc điểm của nghiệp vụ bảo lãnh

(i) Bản chất của bảo lãnh thương phiếu là Trung gian tài chính cấp một

khoản tín dụng đặc thù cho Bên yêu cầu bảo lãnh, có nghĩa là Trung

36

Trang 40

gian tài chính phải mang toàn bộ địa vị, uy tín và tài sản của mình để đứng ra đảm bảo thanh toán thương phiếu cho khách hàng Muốn được hưởng khoản tín dụng này, khách hàng phải ký quỹ bảo lãnh và trả cho ngân hàng một khoản thủ tục phí nhất định

(li) Ký quỹ bảo lãnh thương phiếu có thể được thực hiện bằng nhiều hình

thức Ký quỹ bằng tiền là hình thức phổ biến nhất M ộ t hình thức ký quỹ khác là thế chấp hoớc cầm cố tài sản, tuy nhiên cách này khá phức tạp, không thích ứng đối với hình thức bảo lãnh thương phiếu Mức ký

quỹ GÒ thể do luật quy định, song cũng có thể do hai bên thoa thuận

Giải toa ký quỹ khi nào thương phiếu đã được thanh toán

(iii) Phạm vi bảo lãnh thường được quy định như sau:

o Trung gian tài chính có thể bảo lãnh toàn phần hay từng phần mệnh giá của thương phiếu

o Trung gian tài chính cấp bảo lãnh có thể là một, nhưng cũng có thể

là nhiều Trung gian tài chính m à người ta thường gọi là đồng bảo lãnh Trong đồng bảo lãnh sẽ có Trung gian tài chính bảo lãnh chính

o Căn cứ vào phạm vi bảo lãnh, có thể chia thành 2 loại cơ bản: "Bảo lãnh riêng biệt" và "bảo lãnh bao" Bảo lãnh riêng biệt là bảo lãnh đối với từng thương phiếu Bảo lãnh bao là loại bảo lãnh trọn gói đối với tất cả một loại thương phiếu của một người phát hành trong một thời hạn nhất định

(iv) Hình thức của bảo lãnh có thể được thực hiện bằng 2 cách: một là Trung

gian tài chính ký cam kết bảo lãnh ngay trên bề mớt của thương phiếu, hai là Trung gian tài chính phát hành Thư bảo lãnh

(v) Tính chất của bảo lãnh là độc lập và không thể huy bỏ trong thời hạn

hiệu lực của bảo lãnh Tính độc lập của bảo lãnh là các bên có liên quan trong bảo lãnh khi thực hiện nghĩa vụ của mình không phụ thuộc vào bất cứ giao dịch hay yếu tố nào ngoài giao dịch bảo lãnh Bảo lãnh là không thể huy bỏ trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh, có nghĩa là các cam kết bảo lãnh của Trung gian tài chính là không được bổ sung sửa đổi, hoớc huy bỏ nếu không được sự đồng ý của Bên được bảo lãnh và Bên nhận bảo lãnh

(vi) Chấm dứt bảo lãnh thương phiếu trong các trường hợp sau đây:

Ngày đăng: 10/12/2013, 10:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: THỐNG KÊ DUNG LƯỢNG THƯƠNG  PHIẾU  ĐƯỢC  XẾP  HẠNG TẠI MỸ - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Bảng 1 THỐNG KÊ DUNG LƯỢNG THƯƠNG PHIẾU ĐƯỢC XẾP HẠNG TẠI MỸ (Trang 51)
Bảng 4: MỘT số CÔNG TY Đ ỊNH MỨC TÍN NHIỆM Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Bảng 4 MỘT số CÔNG TY Đ ỊNH MỨC TÍN NHIỆM Ở CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN (Trang 53)
Bảng 3: MỘT số CÔNG TY ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM CÓ UY TÍN TRÊN THẾ GIỚI. - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Bảng 3 MỘT số CÔNG TY ĐỊNH MỨC TÍN NHIỆM CÓ UY TÍN TRÊN THẾ GIỚI (Trang 53)
Bảng 5:  VỐN CHỦ SỞ Hữu VÀ TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA 4  N G Â N  H À N G - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Bảng 5 VỐN CHỦ SỞ Hữu VÀ TỶ LỆ AN TOÀN VỐN CỦA 4 N G Â N H À N G (Trang 60)
Bảng 7:  MỘT  số  CHỈ TIÊU VỀ  T H Ư Ơ N G MẠI TRONG  N Ư Ớ C THỜI KỲ 1995 - 2005 - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Bảng 7 MỘT số CHỈ TIÊU VỀ T H Ư Ơ N G MẠI TRONG N Ư Ớ C THỜI KỲ 1995 - 2005 (Trang 66)
Bảng 8: MỘT số CHỈ TIÊU VẾ  T H Ư Ơ N G MẠI Quốc TẾ THỜI KỲ 1995 - 2005 - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Bảng 8 MỘT số CHỈ TIÊU VẾ T H Ư Ơ N G MẠI Quốc TẾ THỜI KỲ 1995 - 2005 (Trang 69)
Bảng 10:  cơ CÂU THỊ THỊ TRƯ ỜNG XUẤT KHAU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 - 2005 - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Bảng 10 cơ CÂU THỊ THỊ TRƯ ỜNG XUẤT KHAU CỦA VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2001 - 2005 (Trang 71)
Bảng 12: XUẤT KHẨU DỊCH vụ CỦA VIỆT NAM TRONG MỘT số  N Ă M QUA - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Bảng 12 XUẤT KHẨU DỊCH vụ CỦA VIỆT NAM TRONG MỘT số N Ă M QUA (Trang 73)
Bảng 15: số  LƯỢNG DOANH NGHIỆP  T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM TỪ  N Ă M 1996 - 2004  LOAI HÌNH  1996  1997  1998  1999  2000  2001  2002  2003  2004  DNTM  14.871  14.793  14.306  16.228  17.547  19.278  24.794  26.411  28.396  DNTMNN  1.788  1.734  1.598  1. - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Bảng 15 số LƯỢNG DOANH NGHIỆP T H Ư Ơ N G MẠI VIỆT NAM TỪ N Ă M 1996 - 2004 LOAI HÌNH 1996 1997 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 DNTM 14.871 14.793 14.306 16.228 17.547 19.278 24.794 26.411 28.396 DNTMNN 1.788 1.734 1.598 1 (Trang 106)
Bảng 16:  TIẾN  MẶT/GDP CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Bảng 16 TIẾN MẶT/GDP CỦA HỆ THỐNG NGÂN HÀNG VIỆT NAM (Trang 109)
Bảng 17:  VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÁC  N H Í M NHÀ  N ƯỚ C TÍNH ĐẾN  N Ă M 2004 - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Bảng 17 VỐN ĐIỀU LỆ CỦA CÁC N H Í M NHÀ N ƯỚ C TÍNH ĐẾN N Ă M 2004 (Trang 112)
Sơ đồ lưu thông hôi  phiếu  đ òi tiền trong  phương thức tín dụng - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ l ưu thông hôi phiếu đ òi tiền trong phương thức tín dụng (Trang 162)
Sơ đồ  chiết  khâu hôi phiêu trong phương thức tín dụng chứng từ - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
chi ết khâu hôi phiêu trong phương thức tín dụng chứng từ (Trang 163)
Sơ đồ lun thôn? hối  phiếu  đ òi tiền trons;  phương thức nhờ thu kèm - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ lun thôn? hối phiếu đ òi tiền trons; phương thức nhờ thu kèm (Trang 164)
Sơ đồ - Giải pháp phát triển thị trường thương phiếu nhằm phát triển hoạt động thương mại ở nước ta trong giai đoạn hiện nay
Sơ đồ (Trang 168)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w