thạc sĩ
Trang 3BỘ GIẢO DỤC VÀ Đ À O T Ạ O
T R Ư Ờ N G ĐẠI HỌC NGOẠI T H Ư Ơ N G
Đ ề tài nghiên cứu khoa h ọ c cấp b ộ
ĐỔI MỚI CỒNG NGHỆ TRONG ụ Á c DQANH NGHIỆP CHE BIỀN N Ô N G SẢN THỤC PHẨM NHAM N Â N G CAO
Trang 4ì Công nghệ và năng lục công nghệ của doanh nghiệp ^
Ì Khái niệm và cấu thành của công nghệ 5
2 Tính hiện vật, giá trị và vòng đời của công nghệ 10
3 Năng lực công nghệ của doanh nghiệp
II Một số vấn dề lý luận về đổi mới công nghệ iL
1 Khái niệm đổi mới công nghẹ 4 2
2 Yêu cầu đặt ra đối vơi đổi mới công nghệ i-4
3 Đặc đi em và chỉ tiêu chinh giá dổi mới công nghệ trong doanh nghiệp chế biến
nông sản thực phồm xuất khồu Í5
HI Đ ổ i mói công nghệ và nâng cao khá năng cạnh tranh của hàng nông sản
thục phẢm xuất khẢu Việt Nam 17
1 K h ả năng cạnh tranh của hàng nông sản thực phồm V i ệ t Nam 'Ụ
2 Vai trò của đổi mới công nghệ đối với nâng cao khả năng cạnh tranh hàng
nông sản thực phồm xuất khồu 2Ẩ
C H Ư Ơ N G li T H Ụ C T R Ạ N G Đ ổ i MỚI C Ô N G N G H Ệ T R O N G C Á C D O A N H
N G H I Ệ P C H Ế BIẾN N Ô N G S Ả N T H Ự C P H Ẩ M Ồ V I Ệ T N A M 23
ì Thực trang về công nghệ và đổi mới công nghệ của cấc doanh nghiệp chế
biến một số mặt hàng nông sản thực p h à m xua! khẢu chủ yêu -2.3
] Công nghệ và đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp chế biến gạo xỏ
5 Công nghệ và đổi mới công nghẹ trong các doanh nghiệp chế biến chè 50
Trang 5b i ế n n ô n g san, thực p h ẩ m xuất khau < ' ^
CHƯƠNG ỈU GIẢI PHÁP THÚC ĐAY QUẢ TRÌNH Đổi MỚI CÔNG
Ì Cấc quan điểm chi phối quá trình lựa chọn và đổi mới công nghệ trong các
doanh nghiệp chế biến nồng sản thực phẩm xuất khẩu í "79
2 Định hướng sản xuất, chế biến và xuất khẩu các mặt hàng nông sản thực phẩm
£4-II M ộ i số giai pháp và kiến nghị về đổi mải công nghệ ỏ doanh nghiệp chế
biến nông sản thực phẩm nhằm nâng cao khả năng cạnh (ranh của hàng
xuất khẩu Viêt nam
1 N h ó m đê xuâl đôi với chính sách Nhà nước vê đối m ớ i và nâng cao năng lực
công nghệ '
2 N h ổ m giai pháp trong các doanh nghiệp về đổi m ớ i và nâng cao năng lực công
nghệ chế biến nông san của Việí nam hiện nay JÒ
3 N h ó m giai phấp lạo líu thế cạnh tranh tổng hợp đối với hàng nồng sản thực
p h à m X LI rú khau
TÀI L I Ệ U T H A M K H Ả O 403
D A N H S Á C H B Ả N G H Ì N H , K H U N G & P H Ụ L Ụ C ỵo9
Trang 6L Ờ I N Ó I Đ Ầ U
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ k h i đổi mới nền kinh tế đến nay, cùng với sự phát triển vượt bậc của ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến, các mặt hàng nông sản thực phẩm đã trở thành ngành hàng lớn có vạ trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân và đặc biệt
là trong hoạt động xuất khẩu N ă m 2000 tỷ trọng hàng nòng sản và thúy sản chiếm
Tuy đã có nhiều cố gắng nhưng nhìn chung khả năng cạnh tranh của nhóm mặt hàng nông sản thực phẩm Việt Nam van còn thua kém so với các nước trong khu vực và quốc tế M ộ t nguyên nhân quan trọng hàng đầu là công nghệ c h ế biến còn lạc hậu, chưa đáp ứng được yêu cầu về nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm giá thành để đáy mạnh sức cạnh tranh của hàng nóng sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam trong giai đoạn hiện nay
Do đó, phân tích và đánh giá đúng thực trạng năng lực cône, nghệ và đổi m ớ i công nghệ trong các doanh nghiệp chế biến hàng nông sản thực phẩm xuất khẩu Việt Nam và tìm ra những giải pháp đẩy mạnh quá trình đổi m ớ i công nghệ vẫn còn
là một vấn đề mang tính chất thời sự, đòi hỏi phải được tiếp tục nghiên cứu cả về lý luận và thực tiễn một cách nghiêm túc nhầm nâng cao k h ả năng cạnh tranh của nhóm hàng này, góp phần vào đẩy nhanh quá trình công nghiệp hoa, hiện đại hoa đất nước nói chưng và cóng nghiệp hoa nông thôn Việt N a m nói riêng
2 Mục đích và nhiệm vụ của đề tài
doanh nghiệp nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh của hàng nông sản thực phẩm xuất khẩu V i ệ t Nam
- Phân tích và đánh giá thực trạng về công nghệ, năng lực công nghệ và đ ổ i mới công nghệ của các doanh nghiệp chế biến nông sản, thực phẩm xuất khẩu
- Nghiên cứu các biện pháp nhằm đẩy mạnh quá trình đổi m ớ i công nghệ trong các doanh nghiệp chế biến nông sản thực phẩm nhằm nâng cao k h ả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu V i ệ t Nam
3 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
- Với chuyên ngành kinh tế đối ngoại, nhóm tác giả không có tham vọng đưa
ra những biện pháp chuyên sâu về kỹ thuật và cũng không bàn m ộ t cách chi tiết đến
mục đích nghiên cứu của đề tài
kẹo, sữa, mỳ-phở ăn liền, bột ngọt, dầu thực vật , mặc dù n h ó m hàng này có t i ề m
Trang 7nâng xuất khẩu khá lớn bởi mót số nước có nhu cầu, chưa kể cộng đòng người Việt
ở nước ngoài khá đóng nhưng viêc xuất kháu hiện nay còn khá manh mún k i m
-ngạch xuất khẩu tất cả các mặt hàng trên mới đạt khoảng 100 triệu USD; đổng thòi công nghệ chế biến rất khác nhau cho từng mật hàng gây khó khăn cho việc phân tích
- Đ ề tài chi đề cập tới nhồng vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quan đến quan
lý công nghệ, đồng thời đưa ra một bức tranh toàn cảnh về công nghệ c h ế biến và
thúy sản dùng làm thực phẩm, điển hình là 6 nhóm hàng: gạo thúy sản, cà phê, điểu, chè mía đường
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài xuất phát từ các vấn đề lý luận chung về công nghệ và đổi mới công
nghệ nhàm nâng cao khả năng cạnh tranh của sản phẩm Tôn trọng các quan điểm, chính sách xuất khẩu của Đảng và Nhà nước, đồng thời thông qua thực tế phân tích từng yếu tố đặc trưng cho công nghệ chế biến và đổi m ớ i công nghệ của từng mặt hàng để tìm ra nhồng giải pháp nâng cao năng lực công nghệ thông qua việc đổi m ớ i công nghệ Đ ề tài đã kết hợp chặt chẽ các phương pháp điều tra thực tế, phân tích -tổng hợp, vừa nghiên cứu vừa so sánh, kết hợp lý luận với thực tiễn, từ tư duy trừu tượng đến thực tế khách quan để nghiên cứu vấn đề
5 Bỏ cục của đề tài
Nội dung chính của đề tài được thể hiện ở 3 chương:
Chương jj Một số vấn đề lý luận về công nghệ và đổi mới công nghệ
Chương li: Thực trạng đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp chế biến nông sản thực phẩm ở Việt Nam hiện nay
Chương HI: Giải pháp đẩy nhanh quá trình đổi m ớ i công nghệ trong các doanh nghiệp c h ế biến nồng sản thực phẩm nhằm nâng cao k h ả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu V i ệ t Nam
Trong giới hạn của đề tài chắc hẳn việc nghiên cứu còn nhiều hạn chế cần được bổ xung và hoàn thiện Tác giả rất mong nhận được sự góp ý của các nhà khoa học và độc giả
T/m n h ó m thực h i ệ n Đ ề tài
Th.s Đặng Thị Lan
Trang 8C H Ư Ơ N G ì
M Ộ T S Ố V Â N Đ Ể L Ý L U Ậ N V Ế C Ô N G N G H Ệ V À Đ Ỏ I M Ớ I
C Ô N G N G H Ệ
I CÔNG NGHỆ VÀ NĂNG Lực CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP
7 KHÁI NIỆM VÀ CẤU THÀNH PHẦN CỦA CÔNG NGHỆ
a Khái niệm
Cần phân biệt công nghệ với khoa học và kỹ thuật Khoa học chủ yếu là khám phá để nhận thức các quy luật tả nhiên-xã hội, còn công nghệ chủ yếu là ứng dụng các thành quả của khoa học đế giải quyết các mục tiêu sinh lợi cho kinh tế - xã hội Như vậy nghĩa là khoa học có trước, là tiền đề, là cơ sở tri thức cho công nghệ ứng dụng trong sản xuất thương mại, dịch vụ
Kỹ thuật theo nghĩa rộng là bất kỳ kiến thức kinh nghiệm hoặc kỹ năng nào có tính chất hê thống hoặc thảc tiễn được sử dụng cho việc chế tạo sản phẩm hoặc để
áp dụng vào các quá trình sản xuất, quản lý, thương mại hoặc công nghiệp hoặc trong các lĩnh vảc khác nhau của đời sông xã hội Như vậy, khái niệm kỹ thuật bị giới hạn hơn so với công nghệ về phạm vi các kiến thức thảc tiễn và việc áp dụng các kiến thức đó Trong khi công nghệ đòi hỏi việc áp dụng các quy luật khoa học một cách có hệ thống và phương pháp
Công nghệ là sản phẩm do con người tạo ra, là một công cụ để sán xuất ra của cải vật chất cho xã hội Có bốn đặc trung cơ bản cần bao quát trong khái niệm công nghệ
- Đặc trưng thứ nhất: công nghệ là một máy biến đổi hay chính là khả năng làm ra các đổ vật của công nghệ
- Công nghệ là một công cụ: ở đây công nghệ được coi là một cái máy, một trang bị, một thiết bị m à sả tác động giữa con người và máy móc có vai trò rất quan trọng trong công nghệ
- Công nghệ là kiến thức: khoa học có vai trò cốt lõi trong công nghệ Công nghệ có những bí quyết và cơ sở khoa học nhất định, để sử dụng có hiệu quả công nghệ, cần phải được đào tạo và trau dồi các kỹ năng cho con người, đồng thời phải liên tục cập nhật các kiến thức sẵn có
- Công nghệ hiện thân trong các vật thể: như trong của cải, trong thông tin, trong sức lao động của con người và do đó thừa nhận công nghệ là một hàng hoa, một dịch vụ, nó có thể mua bán được như bất cứ loại hàng hoa nào khác
Cho đến tận bây giờ, chưa có một định nghĩa thống nhất về công nghệ Tùy theo lĩnh vảc nghiên cứu, điều kiện và hoàn cảnh, người ta đưa ra nhiều khái niệm khác nhau về công nghệ Các tổ chức quốc tế về khoa học công nghệ đã rất cố gắng tìm ra một định nghĩa chung có thể hoa đổng các quan điểm khác nhau về công nghệ, nhằm tạo thuận lợi cho việc phát triển và hoa nhập của các quốc gia, khu vảc
Trang 9trên phạm vi toàn cầu Hiện nay một số định nghĩa thong dụng được thừa nhận rộng
rãi là:
Theo T ổ chức phát triển công nghiệp của Liên hiệp quốc - Ư N I D O - (United
natioirs Industrial Development Organization) - thì: "Công nghệ ỉa việc áp dựng
khoa học vào công nghiệp, bưng cách sứ dụng các kết quả nghiên cửu vù xử ly nó một cách cỏ hệ thông và cỏ phương pháp" [23]
Theo Trung tâm chuyển giao công nghệ khu vực Châu Á - Thái Bình Dương
(ACPTT): "Công nghệ lù tập hợp các công cụ, phương tiện dùng đê biến đôi các nẹiỉồtì lực tự nhiên, nguồn lực sán xuất trung gian thành hàng hoa tiêu dùng hoặc nguồn lực sản xuất ĩruiiỹị gian khác" "Cóng cụ" và "phương t i ệ n " ở đây được hiểu
theo nghĩa rộng Chúng không chả bao g ồ m công cụ, phương tiện vật chất của sản
xuất m à còn gồm bất kỳ công cụ, bí quyết (knowhow), kiến thức có liên quan nào
được dùng để chế tạo và sử dụng công cụ phương tiện vật chất đó thực hiện các hoạt
động biến đổi
Uv ban kinh tế và xã hội Châu Á-Thái Bình Dương ESCAP (Economic and
Social Commission f o r Asia and the Paciíic) đưa ra định nghĩa: "Câng nghệ là hệ ĩlĩ ốnq kiến thức về qui trình và kỹ thuật dùng đê chế biến vật liệu và thông tin" Sau
đó ESCAP m ở rộng định nghĩa của mình: ""Nó bao gồm tất cả các kỹ năng, kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo, dịch vụ, quản /ý, thông tin" [69]
Định nghĩa của ESCAP được coi là một bước ngoặt trong lịch sử quan niệm về
cồng nghệ Định nghĩa này không coi công nghệ phải gắn chặt với quá trình sản xuất chế tạo ra các sản phẩm cụ thể, m à m ở rộng khái n i ệ m công nghệ ra các lĩnh
vực dịch vụ và quản lý Những cồng nghệ m ớ i mẻ đã dần dần trở thành thông dụng
như: công nghệ du lịch, công nghệ ngân hàng, công nghệ đào tạo, công nghệ văn
phòng, công nghệ tiếp thị, công nghệ quản lý
Tuy nhiên tuy theo từng lĩnh vực, từng khía cạnh quan tâm m à người ta vẫn
thừa nhận những định nghĩa công nghệ theo m ộ t mục đích nào đó và cuối cùng m ộ t
định nghĩa được coi là khái quát nhất về công nghệ ìầ:"công nghệ là tất cả những gì dùng dể biến đổi đâu vào thành đầu rư "
T ừ những định nghĩa và quan niệm trên, chúng ta có định nghĩa sau về công
nghệ chế biến nông sản thực phẩm: Công nghệ chế biến nông sản thực phẩm là tất
cả những kiến thức, quy trình kỹ thuật, các kỹ năng, thiết bị, phương pháp nhằm chế biến nông sản thực phẩm nguyên liệu sau thu hoạch thành sản phẩm sẵn sàng cung cấp cho tiêu dùng của con người [91]
B BỐN THÀNH PHẦN cơ BẢN CỦA CÔNG NGHỆ :
Đ ể tạo r a m ộ t sự biến đổi mong muốn, m ộ t sản phẩm hoàn chảnh, bất kỳ m ộ t công nghệ nào cũng bao g ồ m 4 thành phần cơ bản Cùng v ớ i sự t ồ n tại và phát triển
của công nghệ, các thành phần này có sự tác động qua lại lẫn nhau (Hình 1)
Trang 10• Phấn kỳ thuật của cong nghe (Technoware : T )
Là phẩn công nghệ h à m chứa trong các vại thể, bao g ồ m các phương liệu vạt chất như: công cụ, trang bị, máy móc, vật liệu, phương tiện vạn chuyển, nhà xướng Các bộ phận này thường tạo thành phần cứng (dãy chuyên công nghệ) cua cợng
Hình 1 M ợ i quan hệ giữa các thành phần của công nghệ [23]
Phần vật tư kỹ thuật là cợt lõi của bất kỳ công nghệ nào, nó được triển khai, lắp dặt và vận hành do con người và vì con người N h ờ vậy m à con người tăng sức lực
và trí tuệ K h i vật tư kỹ thuật tăng thì các thành phẩn con người, thông tin, tổ chức cũng phái tăng tương ứng Chỉ có thể mới đảm bảo cho hệ thợng vận hành một cách hoàn hao
Phàn thông tin của công nghê (lnforware - Ị)
Là phần công nghệ h à m chứa trong các kiến thức có l ổ chức được tư liệu hoa như: các lý thuyết, các khái niệm, các phương pháp, các thông sợ và bí quyết được gọi là phần thông tin của công nghệ
fiíần thông tin thể hiện tri thức tích lũy trong công nghệ N h ờ các tri thức này, con người rút ngắn được thời gian học và làm, đỡ tợn thời gian và sức lực k h i giải
q u y ế t nhiệm vụ liên quan đến công nghệ Thông t i n phải thường xuyên cập nhật Cùng một phương tiện kỹ thuật, song với những kiến thức khác nhau trong sán xuất
sỗ làm ra các sán phẩm khác nhau về hình thức hoặc chất lượng Chính điều này tạo
li
ra bí quyết của một công nghệ V à cũng vì thế, thông t i n công nghệ được coi là sức mạnh của công nghệ
• Phần tổ chúc của công nphê (Orpaware -Ọ)
Là phẩn công nghệ h à m chứa trong các khung thể chế, tạo nên bộ k h u n g tổ chức của công nghệ như thẩm quyền, trách nhiệm, m ợ i quan hệ, sự phợi hợp
Phần tổ chức đóng vai trò điều hoa, phợi họp cả vật tư, kỹ thuật, thông t i n , con người để thực hiện một cách hiệu quả m ọ i hoạt động biến đổi N ó giúp cho việc quản lý, lập k ế hoạch, tổ chức bộ m á y nhân viên, thúc đẩy việc k i ể m soát các hoạt động biến đổi nhằm đạt được kết quả mong muợn Phần tổ chức phụ thuộc vào độ
Trang 11phức tạp của vật tư kỹ thuật và thông tin, song bản thân nó quyết định sự cấu thành của ba bộ phận còn lại Phần tổ chức mang tính động lực của cóng nghệ va ban thân
nó cùng biến đổi theo thời gian
Phần con nguôi của công nghê (Humanware -hi)
Là phần công nghệ hàm chứa trong người lao động, nó bao gồm m ọ i năng lực của con người về công nghệ như kỹ năng, kinh nghiệm, sáng tạo, khả năng tở chức sản xuất Con người là bộ phận quan trọng nhất trong các thành phần cấu thành nên công nghệ Công nghệ là vì con người và chỉ có con người mới có khả năng làm cho máy móc, thiết bị, phương tiện kỹ thuật vận hành và phát huy hết công suất và tính năng của chúng N h ờ tính năng động và sáng tạo, con người cải tiến, m ở rộng và đởi mới các thiết bị, máy móc Đ ồ n g thời, trong quá trình ấy, người lao động tự đào tạo
và biến đổi chính mình Con người có vai trò chủ động trong cồng nghệ song vẫn chịu sự chi phởi của thông tin và tổ chức
Quan niệm về công nghệ một cách trọn vẹn phải là quan n i ệ m bao g ồ m cả bởn thành phần như trên Các thành phần công nghệ, dù có sự độc lập tương đởi vẫn có
sự ràng buộc với nhau chật chẽ trong một thể thởng nhất Sự kết hợp giữa chúng có ảnh hưởng quyết định đến nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp hay chính
là khả năng biến đổi đầu vào thành đầu ra hữu ích hơn
Cụ thể, ở các nước đang phát triển và phát triển, các thành phần công nghệ có những đặc trưng n ổ i bật khác nhau (xem bảng 1)
Trang 12Bảng 1: H ệ thông biến đổi đau vào thành đ ầ u r a
Thành phần công nghệ
Đác trưng nổi bát
triển tiêu biểu
Các nước phát triển tiêu biểu
Đầu ra
Phần bán thành phẩm
Lượng sản xuất trong nước lớn
Đ ầ u ra hạn c h ế để dùng nôi đìa
Đầu ra
Nguồn: TT thông tin tư liệu và công nghệ quốc gia (1997), Phương pháp lập
kế hoạch phát triển năng lực công nghệ, tập 4 đánh giá trình độ công nghệ, tỉ', 42
Đầu vào ở đây là sản phẩm lấy từ tự nhiên như nông sản, khoáng sản, hàng hoa trung gian; đầu ra g ồ m sản phẩm kỹ thuật, hàng hoa trung gian, sản phẩm tiêu dùng
Chênh lệch giá trị đầu vào đầu ra được gọi là giá trị gia tăng thể hiện h à m lượng công nghệ, cấp độ tinh xảo của công nghệ hoặc nhận biết về chất x á m hay hàm lượng tri thức trong sản phẩm
Hàng hoa trung gian (bán thành phẩm) được định giá khá phức tạp do có nhiều
- Loại thô như khoáng sản, nông sản m ớ i sơ chế, sơ tuyển, nguyên liệu cấp thấp cần công nghệ chế biến sâu để đạt cấp cao hơn và sản phẩm tiêu dùng
- Loại cấp cao không cần c h ế biến sâu, giá trị gia tăng các doanh nghiệp phía trước đã thực hiện, còn lại mức thấp cho doanh nghiệp phía sau
Cùng đầu vào như nhau sẽ cho đầu ra khác nhau hoặc ngược l ạ i , điều này do cấp độ hiện đại của công nghệ và môi trường k i n h doanh của doanh nghiệp đạt ở nước sở tại
Tại V i ệ t Nam, Thái L a n và các nước Đ ô n g N a m Á khác xuất khẩu theo hướng
Trang 13tăng thấp Ở các nước này có 4 0 % tổng k i m ngạch xuất khấu la hàng điện tứ và may mạc trong đó bán thành phẩm chiếm đến trên 8 0 % Ngân hàng thế giới đã cảnh báo các nền kinh tế Châu Á không chú trọng đầu tư vào việc nâng cao tính sáng tạo sản phàm để tạo ra nhiều giá trị gia tăng và thay thế nguyên liệu nhập khau trong khi đó tốc độ tăng cờa tiền lương làm cho hàng hoa giám sức cạnh tranh.[46]
2 TÍNH HIỆN VẢI GIÁ TRỊ VÀ VÒNG ĐÒI CỦA CÔNG NGHỆ
Bôn thành phần cờa công nghệ có đầy đờ giá trị và giá trị sử dụng tính hiện vật (phần cứng) và phi hiện vật (phần mềm) Vòng đời cờa các thành phần công nghệ cũng như các sản phẩm tiêu dùng khác, đều diễn ra theo đó thị hình chữ S: thấp- tăng dần- chín muồi- giảm rồi chuyển sang chu kỳ mới, doanh nghiệp có thế
- Giai đoạn đầu: tìm ra công nghệ mới để có thể áp dụng
- Giai đoạn thứ hai: sản xuất thử, tiếp thị sản phẩm
- Giai đoạn thứ ba: lập dự án sản xuất công nghiệp
- Giai đoạn thứ tư: phát triển áp dụng vào sản xuất công nghiệp
- Giai đoạn thứ năm: công nghệ chín muồi, sứ dụng đại trà trên thị trường
- Giai đoạn thứ sáu: công nghệ l ỗ i thời hết sức cạnh tranh
Bảng 2: Tính hiện vật và giá trị cờa công nghệ và vòng đời công nghệ.[82]
Tính hiện vật hay giá trị
sử dụng
các thành phần
Vòng đời chung
m ô n t ố i thiểu
Kỹ năng khả năng vạn hành
học tập-lao động trong tuổi t h ọ
Giá trị chuyển
giao sở hữu công
nghiệp, trí tuế
T ừ tạo lập đến k h i vào
không sử dụng
thành lập, và giải thể
nghiệp
5 Chín
m u ồ i
6 L ỗ i thời
Trang 14biết v à s ử biết và s ử cá so v ớ i giao n h a u nhau theo
d ụ n g d ụ n g các h à n g có tính k ẽ ngành
-Ria trị n h ỏ -Giá tri lớn hoa khác thừa trong tương
lai
Giá cả cua công nghệ : Nguyên tắc định giá cả của công nghệ cũng như các
hàng hoa khác giá cả biểu hiện bằng tiền của giá trị Theo tổ chức công nghiệp của Liên Hợp Quốc (UNIDO) và tổ chức các nước phát triển (OECD) thì việc định giá
cả công nghệ là việc làm rất khó và cũng chưa có phương pháp chuẩn, thông thường chỉ có cách đấu thặu mua bán thiết bị là có thể xác định được giá cả m à thực chất là cuộc mặc cá giữa bên mua và bên bán có các tổ chức tư vấn mỏi giới hỗ trợ
Hợp đồng mua bán công nghệ gồm hai mục đích chính: công nghệ thuặn tuy (cứng) và chuyến giao công nghệ (phặn mềm)
Phặn thu được của người bán ít nhất phải bằng giá bán công nghệ thuặn tuy cộng với mức lãi chuyển giao công nghệ Phặn thu do chuyến giao công nghệ có thế lặp lại nhiều lặnvới mức giá khác nhau tuy thuộc vào trình độ bên mua
3 Năng lực còng nghệ của doanh nghiệp
Một cách tổng quát có thế coi năng lực công nghệ là khả năng biến đổi đặu vào thành đặu ra Cụ thế hơn, nâng lực công nghệ của doanh nghiệp là khả năng doanh nghiệp ấy trong việc triển khai được những công nghệ đã cho một cách có hiệu quả và khả năng đương đặu được với những thay đổi công nghệ lớn
Năng lực công nghệ quyết định việc sử dụng, nghiên cứu triển khai và đổi mới công nghệ Năng lực công nghệ có liên quan chặt chẽ đến các thành phặn của công nghệ Chính vì thế, năng lực công nghệ khác nhau sẽ có các thành phặn côno nghệ khác nhau về chất
Đánh giá năng lực công nghệ của doanh nghiệp là vấn đề có ý nghĩa thúc đẩy quá trình đổi mới nâng cao công nghệ Điều này càng có ý nghĩa hơn đối với các nước đang phát triển trong quá trình tìm biện pháp nâng cao năng lực công nghệ của mình băng cách tự nghiên cứu, phát triển, hòa nhập và chuyển giao công nghệ từ nước ngoài
Năng lực công nghệ của một cơ sở sản xuất được đánh giá trên 4 chỉ tiêu đó
là, năng lực vận hành; năng lực tiếp thu công nghệ; năng lực hỗ trợ cho tiếp thu công nghệ; năng lực đổi mới Đ ề tài đã lập phiếu điều tra bao gồm cả bốn nhóm chỉ tiêu này và chấm theo thang điểm từ một đến năm (1-5) tuy vào năng lực công nghệ của các cơ sở chế biến (Xem Phụ lục 7)
Trang 15- Năng lực tiến hành bao dưỡng thường xuyên thiết bị sản xuất va ngăn ngừa
sự cố;
- Năng lực khắc phục sự cố có thể xảy ra
N h ó m 2: Năng lực tiếp thu công nghệ bao gồm:
- Năng lực tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn công nghệ phù họp với yêu cầu cợa sản xuất kinh doanh;
- Năng lực lựa chọn những hình thức tiếp thu công nghệ thích hợp nhất;
- Năng lực đàm phán về giá cả, các điều kiện đi kèm trong hợp đổng chuyến
- Năng lực học tập, tiếp thu công nghệ mới được chuyển giao
N h ỏ m 3: Năng lực hỗ trợ cho tiếp thu công nghệ bao gồm:
- Năng lực chợ trì dự án tiếp thu công nghệ;
- Năng lực đào tạo, bổi dưỡng nhân lực cho vận hành, tiếp thu và đổi mới công nghệ;
- Năng lực tìm kiếm quĩ vốn cho phát triển công nghệ;
- Năng lực xác định thị trường mới cho sản phẩm và đảm bảo đầu vào cho sản xuất
N h ổ m 4: Năng lực đổi m ớ i bao gồm:
- Năng lực thích nghi công nghệ được chuyển giao bằng những thay đổi nhỏ về sản phẩm, thay đổi nhỏ về thiết kế sản phẩm và nguyên liệu;
- Năng lực lạp lại qui trình công nghệ đã có Năng lực thích nghi cồng nghệ mới được chuyển giao bằng những thay đổi cải tiến nhỏ về quá trình công nghệ;
- Năng lực thích nghi công nghệ được chuyển giao bằng những thay đổi cơ bản
- Năng lực tiến hành N C & T K thực sự, thiết k ế quá trình công nghệ dựa trên các kết quả N C & TK;
- Năng lực sáng tạo ra sản phẩm hoàn toàn mới
li MỘT SỐ VẤN ĐỂ LY LUẬN VỀ Đổi MÓI CÔNG NGHỆ
1 KHÁI NIỆM ĐỔI MÓI CÔNG NGHỆ
là cải tiến các công nghệ hiện có hoặc đổi m ớ i mang tính cách mạng để đưa ra thị trường những sản phẩm hay quá trình hoàn toàn mới
Trang 16b C á c giai đ o ạ n đ ổ i mói c ô n g n g h ệ
Lịch sử phát triển công nghệ cho thấy, các nước công nghiệp hóa đã trải qua 7 giai đoạn phát triển công nghệ tạo nên bởi sự lên tục đổi m ớ i công nghệ Những giai đoạn này diễn ra như sau:
- Giai đoạn Ì : Nhập công nghệ để thoa mãn nhu cầu từi thiếu;
nghệ nhập;
- Giai đoạn 3: Tạo nguồn công nghệ từ nước ngoài thông qua lắp ráp;
- Giai đoạn 4: Phát triển công nghệ nhờ lixăng (mua bằng sáng c h ế cồng nghệ nước ngoài để chế tạo sản phẩm trong nước);
- Giai đoạn 5: Đ ổ i mới công nghệ nhờ nghiên cứu và triển khai Thích ứng công nghệ nhập, cải tiến cho phù hợp;
- Giai đoạn 6: Xây dựng tiềm lực công nghệ để xuất khẩu công nghệ trên cơ sở nghiên cứu và triển khai;
- Giai đoạn 7: Liên tục đổi mới công nghệ dựa trên đầu tư cao về nghiên cứu
cơ bản
Nước ta cũng như hầu hết các nước đang phát triển khác, m ớ i tiến đến giai đoạn 5 trong quá trình lịch sử phát triển công nghệ Năng lực công nghệ của ta hiện nay chủ yếu là lắp lại, dựa vào thực tiễn sản xuất m à có những cải tiến nhỏ để thích ứng M ộ t sự phát triển mạnh mẽ trong tương lai đòi h ỏ i chúng ta cần nhiều cừ gắng hơn nữa
c Nội dung và hình thức đ ổ i mỏi c ô n g nghệ
Đ ổ i m ớ i công nghệ trong các doanh nghiệp bao g ồ m hai n ộ i d u n g cơ bản:
- Đ ổ i m ớ i sản phẩm: tạo ra sản phẩm mới
- Đ ổ i m ớ i quá trình: sử dụng quá trình sản xuất mới
N h ư vậy, để đổi m ớ i công nghệ có hiệu qua các doanh nghiệp cần phải thực hiện các vấn đề như xây dựng chiến lược công nghệ của doanh nghiệp, xây dựng
các công nghệ hiện có, lựa chọn sử dụng công nghệ mới
Xét theo tính chất phạm vi của đổi mới, có h a i hình t h ứ c đổi m ớ i công nghệ
- Dạng triệt để: Đ ổ i m ớ i triệt để bắt nguồn t ừ m ô hình sức đẩy công nghệ (Technology push):
Trang 17R - D Sản xuất M a r k e t i n g N h u cầu
Đ ổ i mới triệt để tượng trưng cho sự đột phá về sản phẩm và quá trình, nó tạo ra những công nghệ hoàn toàn mới hoặc biến đổi vé chất của ngành đã đạt đến giai đoạn chín muồi Dạng này hịa hẹn lợi nhuận cao nhưng chịa đựng nhiều rủi ro và mang nhiều tính bất định
2 Yêu cầu đặt ra vói đổi mới công nghệ
Quá trình đổi mới công nghệ cần phải đạt được những yêu cầu sau:
- Đ ả m bảo được yêu cầu về hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp Đ ặ c biệt là đảm bảo tăng năng suất lao động; nâng cao chất lượng sản phàm; tạo ra sản phẩm mới hoặc tăng tiện ích của sản phẩm; hạ giá thành sản phẩm
- Lựa chọn công nghệ thích hợp Đ ổ i mới công nghệ cần phải phù hợp với t i ề m lực kinh tế, năng lực công nghệ của doanh nghiệp cũng như các yếu t ố môi trường khác của môi trường k i n h doanh, ở Việt Nam yếu t ố vốn và lao động được chú ý
của sản phẩm, với bạn hàng có yêu cầu vừa phải về chất lượng thì việc sử dụng công nghệ quá hiện đại sẽ khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm
- Phương thịc đổi mới phù hợp trong tình hình hiện nay được thực hiện chủ
nghiệp liên doanh giữa Việt Nam và công ty nước ngoài và tự nghiên cịu, tự chế tạo, cải tiến hoặc kết hợp để sử dụng thiết bị mới, vật liệu mới, năng lượng mới
- Điều kiện cho đổi mới công nghệ phải được bảo đảm đặc biệt là điều kiện về vốn đầu tư cho đổi m ớ i công nghệ, lao động kỹ thuật, nghiên cịu triển khai, dịch vụ
và chiến lược khoa học kỹ thuật
Đ ể đảm bảo điều kiện cho đổi m ớ i công nghệ cần nhận thịc những yếu t ố tác động đến quá trình này Các yếu t ố này có thể chia thành 2 nhóm:
• Các yếu tố tù phía cầu
- Năng lực cong nghệ cơ sở (bao gồm các năng lực đầu tư, năng lực sản xuất
và năng lực liên kết);
công nghệ;
- Q u i m ô đầu tư cần thiết cho công nghệ;
- Mịc lợi nhuận đầu tư vào công nghệ;
- Tính thích ịng của công nghệ được sáng chế với các công nghệ hiện hành;
- Ư u t h ế thấy rõ của công nghệ;
- Đ ộ phịc tạp và hiệu quả của sáng chế;
- T i n h trạng phát triển của toàn bộ nền k i n h tế;
Trang 18- Môi trường ra quyết định va các yếu tố tổ chức và chính trị có liên quan;
- T i lệ số lượng người đã áp dụng sáng chế va số lượng người chưa áp dụng
Các yếu tô tù phía cung
-Năng lực công nghệ của ngành;
- Năng lực công nghệ quốc gia;
- Chiến lược và đường lối chính sách nhà nước
3 ĐẶC ĐIỂM VÀ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ Đổi MÓI CÔNG NGHÊ CỦA
DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN NÒNG SẢN THỰC PHÀM XUẤT KHAU VIỆT NAM
A ĐẶC ĐIỂM ĐỔI MÓI CÔNG NGHỆ
- Chất lượng hàng nông sản thực phẩm phụ thuộc rất lớn vào nguyên liệu đầu vào, có đến 7 0 % giá trị của hàng hoa nễm trong giá trị nguyên liệu Các nguyên liệu của lình vực chế biến nông sản thực phẩm phần lớn mang đặc tính sinh vật, dễ hỏng, khó bảo quản sau thu hoạch Vì vậy để nâng cao chất lượng của sản phẩm thì việc đổi mới công nghệ trước hết phải tiến hành trong sơ chế, kho vận, bảo quản, chuyên chở nguyên liệu cho đến khi tập kết tại nhà m á y chế biến
của nó phụ thuộc nhiều vào phát triển cơ sở hạ tầng, lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trổng và đánh bắt hải sản ở Việt Nam cơ sở hạ tầng, dịch vụ, trình độ canh tác của nông dân còn thấp Vì vây, công nghiệp chế biến cần có vai trò tích cực và làm trung tâm khâu nối đê phát triển các lĩnh vực liên quan Song song với đổi m ớ i công nghệ trong xí nghiệp chế biến, cần coi trọng đổi m ớ i công nghệ, đưa kỹ thuật m ớ i vào nuôi trồng nguyên liệu, tạo ra nguồn nguyên liệu d ồ i dào, đồng đều về chủng loại và ổ n định về chất lượng Xí nghiệp chế biến cũng cần tạo ra cơ c h ế liên k ế t chặt chẽ với nông dân và các chủ thể tham gia vào quá trình cung cấp nguyên liệu
để phát triển bền vững trong nông - công nghiệp
- Việc tiêu dùng các sản phẩm thực phẩm có liên quan đến trực tiếp đến sức khoe con người, vì vậy việc đổi m ớ i công nghệ phải đáp ứng đươc yêu cầu về vệ sinh an toàn thực phẩm ngày càng cao
B MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TRÌNH ĐỘ CÔNG NGHỆ VÀ Đổi
MÓI C Ồ N G NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP CHÊ BIẾN N Ò N G SẢN THỰC PHẨM
Đánh giá thực trạng của công nghệ bao g ồ m các việc: đánh giá thực trạng công nghệ hiện có, đánh giá sự đổi m ớ i công nghệ đã thực hiện và k h ả năng đ ổ i mới Thông qua việc đánh giá thực trạng công nghệ sẽ xác định được điểm xuất phát, khoảng cách chênh lệch về trình độ công nghệ ở nước ta và các nước trên t h ế giới và khu vực Đây là căn cứ quan trọng cho việc hoạch định chính sách và xây dựng k ế hoạch đổi m ớ i công nghệ M ộ t số chỉ tiêu được dùng trong quá trình điều tra là:
Trang 19• Tỷ trọng thiết bị hiện đại (Ihđ,%):
Ihđ = Ghđ/Gsx = Ghđ = Giá trị máy m ó c thiết bị hiện đại (thiết bị thuộc thế hệ mới có tính nàng kì thuật hơn hẳn như thiết bị tự động, nửa tự động, thiết bị chuyên dùng có năng suất cao)
Gsx = Tổng giá trị thiết bị máy móc
• Tỉ số lao động làm việc trên trang bị cơ khí hoa và tự động hoa ( K c k , % )
Kck = Lck/Lsx =
Lck = Số công nhân lao động cơ khí và tự động
Lsx = Tổng sô công nhân sản xuất
• Chi phí năng lưủng cho một đơn vị sản phẩm tính theo giá trị ( H l , % )
H I = G n l / G s p = Gnl = Giá trị năng lưủng đưủc dùng để sản xuất ra m ộ t đơn vị sản phẩm Gsp = Giá thành một đơn vị sản phẩm
• Chi phí nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm tính thưo giá trị ( H 2 , % ) :
(Tính cho một số loại sản phẩm của X N )
H2 = Gvl/Gsp = Gvl = Giá trị nguyên vật liệu để sản xuất ra m ộ t đơn vị sản phẩm
Gsp = Giá thành đơn vị sản phẩm
• Mức độ phụ thuộc vào nước ngoài của xí nghiệp, bao g ồ m các chỉ số sau
Mức phụ thuộc vào nhập nguyên liệu ( P n l , % )
Pnl = NLn/NLt =
N L n = Giá trị nguyên liệu nhập khẩu
N L t = Tổng giá trị nguyên liệu đưủc dùng Mức phụ thuộc vào hàng hoa bán thành phẩm nhập ngoại (Pbtp,%)
Pbtp = BTPn/BPTt = BTPn = Giá trị bán thành phẩm nhập ngoại BTPt = Tổng giá trị bán thành phẩm đưủc dùng
M ứ c phụ thuộc vào kĩ thuật nhập ngoại ( P k t , % )
Pkt = KTn/ K T t =
K T n = Giá trị kĩ thuật (máy móc, thiết bị, công nghệ) nhập ngoại, kể cả
K n o w h o w )
K T t = Tổng giá trị kĩ thuật đưủc sử dụng
M ứ c độ phụ thuộc vào nhân lực nước ngoài ( P n l , % )
Pnl = TLn/ T L t =
T L n = Thù lao cho người nước ngoài
T L t = Tổng chi phí tiền lương
Trang 20IM ĐỔI MÓI C Ô N G NGHỆ V À N Â N G CAO KHẢ N Ă N G CẠNH TRANH CỦA H À N G N Ô N G SẢN THỰC P H À M XUẤT KHAU VN
/ KHẢ NĂNG CẠNH TRANH CỦA HÀNG NÔNG SẢN THỰC PHÀM VIỆT NAM
a Khái niệm
Theo từ điển Longman của A n h thì: Cạnh tranh là sự nỗ lực để đạt thành công hơn những đối thủ của mình trong kinh doanh Còn năng lực cạnh tranh là khả năng của một sản phẩm hay một cônq ty có thể cạnh tranh được với những san phẩm khác hay những công ty đối thủ khác 1
Tính cạnh tranh, đầu tiên là một khái niệm được dùng hạn c h ế ở phạm v i doanh nghiệp trong lý thuyết tổ chức công nghiệp, sau được dùng ở cấp ngành và cấp quốc gia Diễn đàn cấp cao về cạnh tranh công nghiệp của T ổ chức H ợ p tác và Phát ti "lên K i n h tê ( O E C D ) đã kết hợp các đinh nghía về canh tranh ở mức doanh
nghiệp, ngành và quốc gia trong một định nghĩa như sau: "Khả năng của các doanh nghiệp, ngành, quốc gia và vùng trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điêu kiện cạnh tranh quốc tể\ Định nghĩa này cũng phù hợp v ớ i cách nhìn
của chúng tẩi khi nghiên cứu vấn đề đổi mới công nghệ để nâng cao khả năng cạnh tranh trong các doanh nghiệp chế biến nông sản thực phẩm xuất khẩu và trong khuôn k h ổ của đề tài
K h ả năng cạnh tranh của hàng nông sản thực phẩm V i ệ t N a m gắn liền với k h ả năng cạnh tranh của ngành và hệ thống doanh nghiệp tham g i a k i n h doanh, xuất khẩu nhóm hàng này
Trong quá trình h ộ i nhập kinh tế, các mặt hàng nông sản V i ệ t N a m kể cả n ộ i tiêu và xuất khẩu đã và đang vấp phải sự cạnh tranh quyết liệt Nói đến cạnh tranh là phải nói đến vấn đề chất lượng, mẫu mã, vệ sinh, giá cả trong đó giá cả là n ộ i dung đầu tiên phải quan tâm M ộ t mặt hàng được coi là có k h ả năng cạnh tranh nếu như giá trong nước không lớn hơn giá trong nền k i n h tế cạnh tranh có nghĩa là:
Ptn < Pqt
(giá tại nước cạnh tranh của mặt hàng cùng loại) [ 3 ] , [ 4 ]
b C á c yếu tố ảnh hưởng đến khả nàng cạnh tranh của hàng nông sản thực phàm
K h ả năng cạnh tranh của hàng nông sản thực phẩm có liên quan chặt chẽ v ớ i
động, hoạt động và chiến lược doanh nghiệp, yếu t ố vĩ m ô , môi trường k i n h doanh
r » — N
T H U V i ệ n ỉ
Trang 21Lọi thế so sánh chủ yếu dựa vào các tiềm năng sẩn có của đất nước vê tài
nguyên thiên nhiên như đất đai, khí hậu, thời tiết - điều kiện sinh thái, lao động, vị trí địa lý và các yếu tố đầu vào khác
Việt Nam có thuận lợi về vị trí địa lý; có nguồn lao động dồi dào; có đường l ố i chính sách của Đ ả n g và Nhà nước không ngừng được hoàn thiện và bữ sung tạo môi trường kinh tế thuận lợi Đ ặ c biệt đối với nhóm hàng nông sản thực phẩm Việt Nam còn có lợi thế rất cơ bán về điều kiện tự nhiên khí hậu và sinh thái Đ ó là sự đa dạng của 7 vùng sinh thái với những đặc điểm khác nhau thích hợp với nhiều loại cây trồng, vật nuôi cho năng suất và chất lượng cao làm nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm như lúa gạo ở Đ B S Cửu Long, cà phê ở cao nguyên Tây Nguyên, chè ở vùng trung du phía Bắc và L â m Đ ồ n g , hạt điều ở vùng Đông Nam Bộ
những thập niên 60-70 của thế kỷ này thì ngày nay do phát triển nhanh chóng của khoa học công nghệ lợi thế dựa vào tiềm năng thiên nhiên không còn ý nghĩa to lớn như trước
Lợi thê cạnh tranh hay chính là lợi thế dựa vào khoa học công nghệ, dựa trên
năng lực đữi m ớ i và khả năng của các doanh nghiệp trong việc nâng cấp hoặc thay đữi các sản phẩm và qui trình, dựa vào vốn lớn là lợi thế ngày càng quan trọng trên quy mỏ toàn cầu Chỉ có thể xem xét trên khứa cạnh này m ớ i có thể lý giải được tại sao nhiều nước không giàu, thậm chí nghèo tài nguyên thiên nhiên như Nhật bản, Singapore, H à n quốc tạo nên những thần kỳ về phát triển k i n h tế
tranh; khả năng cạnh tranh của một ngành, một sản phẩm nào đó Nhưng đều chung một ý nghĩa để chỉ những đặc tính về chất lượng, giá cả, mẫu m ã , kiểu dáng, quy m ô ngành hàng , mang tính cạnh tranh trong thương mại Do vậy, l ợ i thế cạnh tranh, trước hết là sự biểu hiện "tính t r ộ i " của mặt hàng đó về chất lượng giá cả và cơ c h ế vận hành của nó trên thị trường, tạo nên sự hấp dẫn và thuận tiện cho khách hàng trong quá trình sử dụng Nét đặc trưng của lợi thế cạnh tranh được thể hiện trên các mặt: Chất lượng sản phẩm, giá cả sản phẩm, k h ố i lượng và thời gian giao hàng, tính chất và sự khác biệt của sản phẩm hàng hoa, dịch vụ của nứoc này so với hàng hoa dịch vụ của các nước khác trong việc thoa m ã n nhu cầu của khách hàng, ngoài ra còn bao gồm hệ thống chính sách kinh tế vĩ m ô (thuế, tỷ giá, bảo hộ ), cơ c h ế vận hành và môi trường thương mại
khách hàng bằng uy tín, giá cả và chất lượng" [51]
N h ư vậy, không phải l ợ i thế so sánh nào cũng trở thành l ợ i t h ế cạnh tranh và
nghiệp phải tạo ra l ợ i thế cạnh tranh và nâng cao k h ả năng cạnh tranh của mình
Trang 22Việc tăng năng suất lao động có ý nghĩa vố cùng to lớn đối với khả năng cạnh
tranh cua doanh nghiệp, ngành, quốc gia bởi năng suất lao động phản ánh hiệu quả sản xuất xà hội đổng thời bao hàm cả giá trị (giá cả) m à các sản phẩm cùa một nước yêu cầu trên thị trường [72], [73]
Sự cải thiện năng suất và tính cạnh tranh của các sản phẩm của m ỗ i quốc gia gứm có ba tác động: các yếu tố kinh tế vĩ m ô , hoạt động và chiến lược của doanh nghiệp và môi trường kinh doanh
Đ ể nâng cao khả năng cạnh tranh thì các doanh nghiệp phải quan tâm đến việc
đề ra một chiến lược doanh nghiệp sao cho nâng cao năng suất hiệu quả sản xuất
kinh doanh Hiện nay ở Việt Nam đang tổn tại một xu hướng cạnh tranh dựa trên mức lương thấp và các nguứn tài nguyên thiên nhiên Các doanh nghiệp dựa nhiều
phàn phối và thị trường Kết quả cuối cùng của chiến lược này là năng suất thấp
nguứn tài nguyên thiên nhiên) sang lợi thế cạnh tranh dựa trên năng lực đổi m ớ i và khả năng của các doanh nghiệp trong việc nâng cấp hoặc thay đổi các sản phẩm và qui trình
Một doanh nghiệp nếu m u ố n tứn tại và phát triển lâu dài thì phải dựa vào nội lực chứ không phải trông chờ ở bên ngoài Vì vậy doanh nghiệp phải tự tạo ra những lợi thế trong kinh doanh bằng nỗ lực của bản thân mình thông qua các công đoạn trong sản xuất, kinh doanh Chúng có thể bắt nguứn từ khâu thu mua nguyên liệu đến khâu c h ế biến thành thành phàm và cung cấp cho thị trường
Chính sách kinh tế vĩ mô bao gứm sự thận trọng về tài chính của Chính phủ,
mức nợ k i ể m soát được, vai trò hạn chế của chính phủ trong k i n h tế, sự m ở cửa với các thị trường quốc tế, thúc đẩy sự phứn thịnh của quốc gia [79, tr.82 ] V i ệ t N a m đã tạo được môi trường chính trị ổn định và các thiết chế chính trị vững chắc, đó là điều kiện tiên quyết thuận lợi đối với cạnh tranh
Tuy nhiên, đó m ớ i chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đảm bảo m ộ t nền
vừa m ở đường và hỗ trợ các doanh nghiệp k i n h doanh, các nhà đầu tư thâm nhập và cạnh tranh được trên thị trường thế giới Đ ặ c biệt là vấn đề nâng cấp hạ tầng cơ sở tạo ra các thiết c h ế và chính sách cho môi trường thuận l ợ i để nâng cao k h ả nâng cạnh tranh của các doanh nghiệp
Môi trường kinh doanh chủ yếu bao gứm những y ế u tố như: Thương m ạ i và
đầu tư; Tài chính; Cải tổ doanh nghiệp; N g u ứ n nhân lực; Đ ổ i m ớ i công nghệ T h ờ i gian vừa qua V i ệ t Nam không ngừng bổ sung hoàn thiện tạo môi trường k i n h doanh thuận lợi cho yêu cầu của sự phát triển kinh tế xã hội
Đ ố i với hàng nông sản thực phẩm, V i ệ t N a m có nhiều chính sách m ớ i tạo điều kiện thuận l ợ i để phát triển sản xuất, chế biến và m ở rộng thị trường xuất khẩu Cụ
Trang 23thể là những chính sách LIU đài thuế cho những mặt hàng nông thúy sản xuất khấu; chính sách trang trại đang tạo ra nhiều chú trang trại có vốn có kiến thức góp phần
ổn định thị trường nông sản; chính sách thuế nông nghiệp làm cho nông dân an tâm sán xuất đáp ứng nguyên liệu cho nhà máy c h ế biến; chính sách khuyến nóng
học góp phần tăng năng suất giảm giá thành Ngoài ra, Nhà nước cũng có nhiều
nhập khẩu có năng lực trình đỉ đáp ứng yêu cầu làm ăn với các công ty nước ngoài
c Những chỉ tiêu về lợi thế cạnh tranh c ủ a hàng nông sản xuất khau
- Lợi the cạnh tranh của mặt hàng có thể đo bằng hệ số chi phí nguồn nỉi lực (Dommestic resourse cost coeffcient) Hệ số DRC là tỷ lệ thức giữa chi phí nguồn lực trong nước và các yếu tố đầu vào trung gian bất khả thương (tính bằng giá mờ) cho việc sản xuất trong nước mỉt sản phẩm nhất định so với số ngoại tệ ròng t h u được hay tiết kiệm được do sản xuất trong nước
Chi tiêu này nói lên ý nghĩa về mặt hiệu quả giữa chi phí về nguồn lực n ỉ i địa với giá trị thu được qua xuất khẩu, nếu DRC < Ì thì nền k i n h tế đã tiết k i ệ m được ngoại tệ thông qua việc sản xuất mặt hàng trong nước cho dù là hướng xuất khẩu hay tiêu dùng trong nước Điều đó cũng nói lên chi phí cơ h ỉ i của tài nguyên trong nước và các yếu t ố sản xuất bất khả thương được sử dụng cho việc sản xuất mặt hàng này nhỏ hơn so với ngoại tệ thu được hay tiết k i ệ m được Ngược lại, nếu D R C
phẩm này không nên sản xuất trong nước m à nên nhập khẩu
- Chỉ số năng lực cạnh tranh về giá (Ci):
Hay: V C i = V P i - w V P f
Pf: giá các yếu tố đầu vào tung gian
W: tỷ lệ các yếu tố đầu vào trung gian trong mặt hàng i [81]
Xét cho cùng, sức cạnh tranh của hàng nông sản thực phẩm trên thị trường phụ thuỉc vào chi phí sản xuất ra nông sản thực phẩm đạt ở mức đỉ nào ? Vì vậy l ợ i thế cạnh tranh có thể được biểu hiện bằng những chỉ tiêu có tính chất vừa định tính vừa định lượng như sau:
- Chất lượng sản phẩm, vệ sinh công nghiệp và thực phẩm cao hay thấp C ó
sự thể hiện hàm lượng khoa học công nghệ trong giá thành sản phẩm, các tiêu chuẩn
- K i ể u dáng và mẫu m ã sản phẩm đẹp hay bình thường với mức đỉ phù hợp của thị hiếu và tập quán tiêu dùng trên các thị trường đến mức đỉ nào-
Trang 24- Môi trường thương mại, thể hiện mức độ và khá năng giao dịch cũng như uy tín trên thị trường;
- Môi trường kinh tế vĩ m ô và cơ chế chính sách thương mại (thuế, tỷ giá, tín dụng đầu tư, bảo hộ);
đó sẽ có nhiều cơ hội để có thêm việc làm Nhưng k h i đưa cồng nghệ m ớ i vào sử dụng đòi h ỏ i phải có kỹ năng kiến thức phù hợp, những người lao động chỉ dựa trên
kỹ năng truyền thống bị dư thừa N h ư vậy, đổi m ớ i công nghệ tác động đến lao động
xã hội dẫn đến tình trạng vừa thừa vừa thiếu lao động Ngoài ra đổi m ớ i công nghệ còn ảnh hưởng đến người lao động trên các mặt như cải thiện môi trường, điều k i ệ n sống và làm việc, thay đổi tính chất và n ộ i dung công việc theo hướng giảm lao động nặng nhợc, giản đơn, nâng cao tỷ trợng lao động chất xám
Đ ố i với người tiêu dùng, đổi m ớ i cống nghẹ tạo ra những lợi ích m ớ i cho người tiêu dùng thúc đẩy tạo ra nhu cầu mới và làm tăng sức mua trên thị trường và đến lượt nó lại tác động trở lại với đổi mới công nghệ Sản phẩm c h ế biến nông sản thực phẩm thường gắn chật v ớ i đời sống thường ngày của m ợ i người (như thức ăn, đổ uống ) C ó nhiều mặt hàng, k h i đời sống con người được nâng lên, thì lượng tiêu dùng lại nhiều hơn, đòi h ỏ i cao hơn về chất lượng và phong phú hơn về chủng loại (như nước giải khát, đường, đồ hộp, thực phẩm c h ế biến cao cấp ) Đ ồ ăn uống có ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoe nên k h i đời sống và nhận thức người tiêu dùng càng cao thì yêu cầu đ ố i với vệ sinh và an toàn thực phẩm càng lớn, mặt khác, các cơ quan hữu trách tăng cường k i ể m soát với tiêu chuẩn cao hơn về mức độ vệ sinh an toàn thực phẩm Đ ặ c biệt đối với hàng xuất khẩu thì yêu cầu này là rất chạt chẽ tại các thị trường khó tính như Nhật Bản , Tây Âu Vì vậy, đ ổ i m ớ i công nghệ là yêu cầu cấp thiết để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của xã hội
Đ ố i với các doanh nghiệp, trong đó có doanh nghiệp c h ế biến nông sản thực phẩm, tiến bộ khoa hợc công nghệ, đổi m ớ i công nghệ làm nâng cao trình độ và năng lực sản xuất k i n h doanh cua các doanh nghiệp, phát h u y có h i ệ u quả nguồn lực
doanh nghiệp, sử dụng tiết k i ệ m nguyên vật liệu
Trang 25Do tính đa dạng về nguồn nguyên liệu đối với sản phẩm thực phẩm và nhu câu
cỡ, mẫu m ã , m à u sắc khác nhau Đ ở i mới công nghệ cho phép nâng cao chất lượng sản phẩm, đa dạng hoa hàng hoa, nhờ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, m ở rộng thị trường, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoa nhập vào thị trường thế giới và tham gia vào quá trình phân cồng quốc tế
như Việt Nam thường bán sản phẩm sơ chế là chủ yếu, sau này cùng với công nghiệp hoa và đởi m ớ i công nghệ sẽ từng bước xây dựng những cơ sở c h ế biến công nghệ cao chuyển dần sang tinh chế và lấy tinh chế làm chủ yếu để nâng cao giá trị sản phẩm và tạo ra sản phẩm có chất lượng cao
Đ ở i mới công nghệ cho phép công nghiệp chế biến nông sản thực phẩm nhanh chóng chuyển sang xu hướng tăng cường sử dụng tởng hợp các nguyên liệu có liên quan đến sản phẩm cuối cùng, thí dụ như trong chế biến điều, mía tận dụng toàn
bộ nguyên liệu nông nghiệp và cho ra thị trường những sản phẩm hoàn toàn m ớ i không hề có trong tự nhiên cũng như trong các ngành sản xuất nông nghiệp, đởng thời giảm ô nhiễm môi trường sinh thái Những sản phẩm m ớ i này không chỉ hấp dẫn về hình thức mẫu m ã m à còn có giá trị sử dụng cao, đáp ứng đòi hỏi ngày càng cao của thị trường và cạnh tranh Đ ể có những sản phẩm như vậy, lĩnh vực c h ế biến phải đởi m ớ i cồng nghệ và đưa vào tởng hợp các loại nguyên liệu có sẵn trong t ự nhiên cũng như nguyên liệu có đặc tính khác nhau do sử dụng công nghệ trình độ cao ( A N D ghép gen )
Trang 26C H Ư Ơ N G li
T H Ụ C T R Ạ N G Đ Ỏ I MỚI C Ổ N G NGHỆ TRONG C Á C DOANH NGHIỆP
C H Ế BIẾN N Ô N G SAN T H Ụ C P H À M Ớ VIỆT NAM
I THỰC TRẠNG Đổi MÓI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP CHẾ BIẾN N Ô N G SẢN THỰC P H À M Ỏ VIỆT NAM
7 CÓNG NGHỆ VÀ Đổi MÔI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP CHÊ BIẾN GẠO
1.1 Sản xuát và xuất khau g ạ o ỏ Việt Nam
về sản xuất, từ khi thực hiện chính sách đổi mới, sản xuất lúa gạo của Việt Nam có những tiến triển rất quan trọng Sản xuất tăng nhanh và khá ổn định, vững chắc trên cả 3 mặt: diện tích, năng suất và sản lượng (bảng 3) Trong 10 năm qua sản lượng bình quân tăng mối năm khoảng 0,8-1 triệu tấn hay 4,23% năm, còn năng suất tăng trung binh tăng 2,2%/năm, năm 2000 năng suất lúa cả năm cả nước là 43,0 tạ/ha (miền nam 44,3, miền bác 39,4 tạ/ha) Vì vậy, từ chố thiếu lương thực triền miên sau chiến tranh, phải nhập khẩu gạo đế ăn (khoảng 0,5 triệu tấn gạo/năm) tiến đến không phải nhập khẩu và thực hiện xuất khẩu gạo
Bảng 3: Tình hình sản xuất và xuất khẩu gạo của Việt Nam
N ă m
Diện tích (1000 ha)
Sản lượng (1000 tấn )
Khối lượng xuất khẩu (1000 tấn)
Giá xuất khẩu (USD/tấn)
Giá trị k i m ngạch xk (triệu USD)
Trang 27về xuất kháu trong quá khứ Việt Nam đà từng xuất khẩu gạo từ năm 1880 triều đại Gia Long đã xuất khẩu 0,3 triệu tấn/năm giai đoạn 1884-1900 xuất kháu 0,5 triệu tấn năm 1900-1930 xuất khấu trung bình L5 triệu tấn năm, 1940-1945 trung hình 0,7-0.8 triệu tấn năm, từ 1945-1988 không xuất kháu với khối lượng lớn
và sau gần nửa thế kỷ vắng bóng trên thị trường gạo thế giới với tư cách là nước xuất kháu lớn Việt Nam đà nhập cuỹc trở lại [86]
N ă m 1989 đánh dấu mỹt bước ngoặt lớn đối với nền kinh tế và ngoại thương nước ta Việt Nam lại xuất hiện trên thế giới với vị trí là nước xuất kháu gạo lớn thứ
3 sau Thái Lan và Mỹ và từ năm 1999 đến nay đứng thứ 2 sau Thái Lan Trong giai đoạn từ 1991 đến 2000 mỗi năm xuất khẩu gạo của Việt Nam tăng trung bình 19,1% về số lượng và 17,8% về kim ngạch Trong Ì Ì năm (1990- 2000) Việt Nam
đã xuất khẩu được 28,683 triệu tấn gạo với kim ngạch 6130,9 triệu USD Gạo là mỹt trong 4 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam đạt kim ngạch trên dưới Ì tỷ USD (dầu thô hàng dệt may, da giầy và gạo) Đến nay, gạo Việt Nam đã được bán cho hơn 30 nước khác nhau với 8 bạn hàng lớn và ổn định như Singapore, Philippin, Malaixia, Hồng Kông, Thuỵ Sỹ, Hà Lan [rắc và Mỹ [84], [80], [48]
Chủng loại và chất lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam trong những năm gần đây cũng đã được cải thiện đáng kể Việt Nam đã có tiến bỹ lớn về công tác giống lúa, đã có nhiều giống lúa chất lượng tốt phục vụ cho xuất khẩu Tuy nhiên, nhìn chung thóc đưa vào sản xuất chưa đồng nhất về hình dáng kích thước, vì vậy lượng tấm còn cao tạp chất nhiều, tỷ lệ thóc còn lớn, diện tích trổng lúa đặc sản và chất lượng cao chưa nhiều, tình trạng sử dụng thóc thịt làm giống còn phổ biến, cần phải
cố gắng hơn nữa trong thuần hoa giống và chống lẫn loại (xem Khung 1)
Khung 1: Mỹt số giống lúa được trồng để sản xuất gạo xuất khẩu ở Việt Nam
(phân theo chiều dài của hạt) [60]
Các giống lúa được trổng để sản xuất gạo xuất khẩu ở nước ta được chia làm 4 loại:
hạt ngấn (CR 203," V D l ố , V N lo, Mỹc Tuyền, AE, A Ì, M T L 68, I R 50404-57223),
hạt gạo trung bình (IR 66, IR 3020, Nàng Thơm, A 13, I M 57-6, C14, I R 42, 0 0 ) , hạt gạo dài ( ồ Môn, IR 31815, Mỹt bụi, Tàu hương, N N 92, A 21, C M 29-6, D M 89,
DM 86-9, IR 66), hạt gạo rất dài (IR 64, LD 26, 393 57, NN 7a, v v , IR 69, D M 80,
1.2 C ô n g nghệ c h ế biến và đổi mối công nghệ trong các doanh nghiệp c h ế biến gạo
Trong phần nghiên cứu này, nhóm tác giả đồng thời với việc nghiên cứu tài
Trang 28ạ Công nghiẻp chè biến gao
Công nghiệp chế biến gạo cũng đã tăng một bước đáng kể Hiện nay đã có đèn
9 0 % sản lượng thóc được chế biến công nghiệp Năng lực chế biến xay xát của Việt Nam khoảng 15 triệu tấn gạo/năm, có thể chế biến hết số thóc hiện có
Toàn quốc có 671 cơ sở quốc doanh (miền Bắc 278, miền Nam 348) có công suất trung bình 15-30 tấn lúa/ca là lực lượng chủ chốt chế biến gạo xuất khẩu Các máy xay xát nhỏ tư nhân chiếm trên 7 0 % lượng thóc chế biến (miền bắc 130000 cơ
sớ, miền Nam 30000 cơ sở), thường có công suất 8-15 T/ca, sị dụng công nghệ lạc hậm chất lượng gạo thành phẩm thấp, làm hàng xáo phục vụ địa bàn cấp huyện và nội tiêu
Tổng diện tích kho bảo quản thóc vào khoảng 1,88 triệu tấn, trong đó miền Bắc khoảng 1,2 triệu tấn, miền Nam 0,68 triệu tấn Tuy nhiên, đa phần kho đều đã hết thời hạn sị dụng, hư hỏng và cần phải sịa chữa nhiều Không có kho chuyên dụng, trừ một số kho Silô ở Đồng tháp, Sài Gòn và Cần Thơ Hiệu suất sị dụng kho chỉ đạt 65% [85], [34]
Đồng thời, đã xây dựng được một số nhà máy xay có công nghệ hiện đại phục
vụ cho xuất khẩu gạo chất lượng cao như nhà máy xay xát Sài gòn - Satake công suất 600 tấn lúa/ngày, Cịu long 2 công suất 240 tấn lúa/ngày, Cai Lậy công suất
300 tấn lúa/ngày Các nhà máy trên đều nhập thiết bị đổng bộ của Nhật Bản có tỷ lệ thu hồi và chất lượng xay xát cao đã góp phần nâng cao chất lượng gạo xuất khẩu Bên cạnh đó còn có một loạt các máy tái chế, đánh bóng gạo với tổng công suất đang sị dụng khoảng 3-4 tấn gạo/năm và hệ thống sấy gạo phục vụ xuất khẩu ở các kho với công suất khoảng 6-700 000 Tấn/năm [85]
Ngành sản xuất thiết bị xay xát Việt Nam ngày càng lớn mạnh Khoảng l o
năm gần đây, một số xí nghiệp cơ khí trong nước đã vươn lên đáp ứng yêu cầu hiện đại hoa máy xay xát, nhất là phục vụ xuất khẩu Xí nghiệp Cơ khí Long An, Sinco,
Cơ khí Giống, Bùi Văn Ngọ, Vinapro đã cung cấp toàn bộ máy móc và phụ tùng cho chế biến hơn 9 5 % gạo xuất khẩu của Việt Nam Hiện nay, các công ty cơ khí, chế tạo máy công cụ của Việt Nam đã sản xuất được hầu hết các loại máy móc trong dây chuyền công nghệ chế biến gạo đạt yêu cầu thị trường chỉ trừ 2 loại máy đòi hỏi
độ chính xác cao là máy phân loại mầu và máy cân & đóng bao M ộ t dây chuyền xay xát lúa 5 tấn/giờ chế tạo trong nước giá chỉ bằng 1/4 so với nhập khẩu Nếu phải nhập bổ sung một số máy như phân loại, tách tấm, tách màu thì cũng chỉ bằng 1/3 Điều này mở ra triển vọng cho ngành chế tạo cơ khí trong nước cũng như các doanh nghiệp chế biến trong khả năng tìm bạn hàng và giảm giá thành đầu tư đổi mới hay sịa chữa trang thiết bị
b Quy trình côm nghê chê biến 2ao
Quy trình công nghệ sản xuất gạo nói chung bao gồm: làm khô thóc (phơi nắng hoặc sấy bằng máy); Làm sạch thóc (Tách tạp chất); Xay sát (Tách trấu cám)'
Trang 29Đánh bóng (Tách cám, lấm); Phân loại (lách tấm); gạo thành phẩm; Đ ấ u trộn theo lý lệ-
Thóc xay lai
í
2 Sàng tách đá 2 Sàng • 3 Máy xay
Phối ỉ r ộ n đế
đóng bao
Hình 2 So đồ qui trình chuẩn chẻ biến gạo xuất khẩu
Với một qui trình chuẩn c h ế biến gạo xuất khấu như trên (hình 2), từ 100 k g lúa có thể thu hổi được 6 8 % gạo nguyên và tấm, trong đó có 52 - 54 k g gạo nguyên còn lại khoang 9-10% là cám Tuy nhiên tron thực tố lại háu hốt các doanh nghiệp, mội quy trình không chuẩn gọi tà "quy trình ngược" được sắ dụng, trong đó một số
công đoạn bị cắt xén (4 giai đoạn đầu trong hình 2) và kết quá là gạo nguyên chỉ còn
4 8 - 5 0 % và gay lãng phí lớn tương đương với 1 4 % giá trị lúa ( x e m khung 2)
Những thiết bị, kho tàng thường sắ dụng trong c h ế biến bảo quản gạo xuất kháu là: hệ thống kho, hệ thống sấy, m á y tách sạn, m á y xay, m á y sàng phân thóc gạo, m á y xát, m á y đánh bóng, m á y tách tấm, m á y tách hạt mầu, m á y cân và đóng bao Hầu hết các thiết bị có tính nâng kể trên đã được sán xuất trong nước tuy nhiên vẫn cần thiết phải nhập thiết bị tách hạt m ầ u và m á y cân đóng bao tự động
Các thiết bị trong dây chuyền công nghệ c h ế biến gạo phổ biến ở nhiều doanh nghiệp Việt N a m hiện nay là thiết bị của Việt N a m l ự sản xuất hoặc do T r u n g Quốc trang bị giúp la những n ă m 1960 Phần thiết bị cũ của T r u n g Quốc l ũ y cũ song vãn còn hoạt động được do hoạt động bảo dưỡng thường xuyên tốt Các thiết bị do V i ệ t Nam sán xuất bắt chước theo các mẫu thiết k ế của các nước tiên tiến như Nhật B ả n
Đức, M e x i c o Các cải tiến tập trung chủ yếu vào việc nâng cao tỷ lẹ cư giới hoa t ự động hóa của m á y m ó c thiết bị để tăng năng suất và giảm lao động nặng nhọc T u y
nhiên, do sức ép về lacvđộng dư thừa hiện nay Lại hầu hết c ấ c doanh nghiệp c h ế biến
Trang 30gạo nên mức độ tự động hoa của các dây chuyền chế biến gạo Việt Nam còn k é m so với dây chuyển của các nước công nghiệp phát triển như Nhại Bản, Thái Lan
- Công đoạn sây dùng làm khô hạt thóc sau thu hoạch Ớ Việt Nam việc làm khô thóc chủ yếu là phơi khô tự nhiên Năng lực sấy cho thóc hè thu (sấy tự nhiên có khó khản ở vụ này) chỉ đảm bảo được 10 - 1 5 % san lương Tý lệ thóc bị thất thoát do không được làm khô và bảo quản kịp thữi còn lớn, trung hình vào khoảng 10 - 1 5 % , thậm chí đến 15 - 2 0 % khi thu hoạch vào m ù a mưa [34]
M á y sấy thưững chỉ áp dụng ở quy mỏ lớn, có m á y sấy vỉ ngang và m á y sấy
lắm do chi phí vận hành cao lại có nhiều bất cập với m ó hình sản xuất nông nghiệp tiểu nông của Việt Nam Trong các cơ sở điều tra, các doanh nghiệp lớn dùng m á y sấy kết hợp với phương pháp phơi truyền thông hay mua thóc khô trong dân trước khi đưa vào chế biến Các doanh nghiệp nhỏ ớ H à Tây và H à Nam đều mua thóc đã sấy khô của dân để c h ế biến hoặc chế biến thuê chứ chưa dùng m á y sấy
- C ò n g đoạn xay và xát nhàm loại vỏ của hạt thóc C ó 2 loại m á y xay được dùng là m á y xay đôi trục cao su (rulô cao su) và m á y xay m ơ n đá (máy xay li tâm)
M á y xát cũng thưững sử dụng 2 loại: loại trục côn hoặc hình trụ nằm và loại trục côn đứng
- Công đoạn sàng (phân loại) để tách sạn, trấu, c á m ra k h ỏ i hạt gạo thành phẩm M á y và thiết bị phân loại có mấy dạng chính như m á y phân loại cơ học; m á y phân loại bằng khí động học; m á y phân loại từ tính và tĩnh điện; thiết bị phân loại thúy lực học Trong các cơ sở điều tra, các doanh nghiệp lớn đều có m á y sàng trong dây chuyền sản xuất khép kín Các doanh nghiệp nhỏ qui m ô h ộ gia đình như ở Đ ứ c Giang thưững dùng 2 loại sàng: sàng tách trấu thủ công; m á y lọc sạn do nhà m á y cơ khí Q u i nhơn sản xuất giá 2,5 triệu VND/cái V ớ i hai loại m á y đơn giản này, sản phẩm gạo chế biến ra tại các cơ sở này chỉ đạt yêu cầu chất lượng của thị trưững n ộ i địa
- Công đoạn đánh bóng dùng để xoa bóng tạo ra hạt gạo có hình thức đẹp hơn nhàm nâng cao giá trị thương phẩm của hạt gạo phù hợp với thị hiếu ngưữi tiêu dùng hay dành cho xuất khẩu Công nghệ đánh bóng m ớ i xuất hiện ở V i ệ t N a m trong thữi gian gần đây V i ệ t N a m cũng đã học và chế tạo được m á y đánh bóng gạo
- Công đoạn t r ộ n gạo thành phẩm T r ộ n gạo là giai đoạn cuối cùng, đơn giản là trộn gạo với t ấ m để đạt gạo có phần trăm t ấ m theo yêu cầu khách hàng
(xem chi tiết các công đoạn trong khung 3 và 4)
c Đánh giá tình hỉnh đổi mới côm nghê chê biến sao Viêt Nam
Đ ổ i m ớ i công nghệ trong doanh nghiệp gắn l i ề n với năng lực công nghệ và là một trong 4 chỉ tiêu có quan hệ qua lại chặt chẽ với nhau của năng lực công nghệ
- Về năng lực công nghệ, các doanh nghiệp c h ế biến gạo xuất khẩu V i ệ t N a m nhìn chung đạt trình độ trung bình so với k h u vực và thế giới và đáp ứng được n h u cầu của thị trưững hiện tại T u y nhiên để đáp ứng được n h u cầu của thị trưững tương
Trang 31lai thì các doanh nghiệp phải cố gắng nhiều để nâng cao năng lực công nghệ đặc hiệt là năng lực hỗ trợ cho tiếp thu công nghệ và năng lực đổi mới
- Trong 4 chi tiêu của năng lực công nghệ là: năng lực vận hành, năng lực tiếp
khâu yếu nhất của các doanh nghiệp là nang lực hỗ trợ cho tiếp thu công nghệ và năng lực đổi mới Trong năng lực hỗ trợ cho tiếp thu công nghệ đặc biệt thì năng lực chủ trì dự án tiếp thu công nghệ là yếu nhất
- Năng lực đổi m ớ i công nghệ của các doanh nghiệp nhìn chung còn yếu, chưa đáp ứng được yêu cầu Trong năng lực đổi mới thì năng lực công nghệ được chuyến
năng lực sáng tạo sản phẩm hoàn toàn mới là yếu nhất, tuy nhiên phần lớn các doanh nghiệp có khả năng thích nghi với công nghệ m ớ i bạng những thay đổi và cải tiên nhỏ đối với sản phẩm, thiết kế, nguyên liệu và quy trình cồng nghệ
- Điểm yếu nhất là khả năng đổi mới sản phẩm chưa cao, sản phẩm gạo xuất khẩu của Việt Nam hiện nay vẫn bị đánh giá thấp Nhiều quốc gia xuất khẩu gạo khác như Thái Lan còn nhập gạo của Việt Nam để tái c h ế và xuất khẩu tiếp
minh công nghệ c h ế biến gạo đạt yêu cầu của thị trường n ộ i địa và xuất khẩu ( 9 5 % g ạ o xuất khẩu ) với giá rẻ hơn hẳn so với nhập khẩu (bạng 1/3-1/4 giá nhập khẩu ) Hiện nay, các công ty cơ khí, chế tạo m á y công cụ của V i ệ t Nam đã sản xuất được hầu hết các loại m á y m ó c trong dây chuyền công nghệ c h ế biến gạo đạt yêu cầu thị trường chỉ trừ 2 loại m á y đòi hỏi độ chính xác cao là m á y phân loại mầu và máy cân & đóng bao Các m á y m ó c do V i ệ t Nam sản xuất có giá hạ hơn rất nhiều so với nhập khẩu
- Đ ế n nay dây chuyền công nghệ chế biến gạo phổ biến là thiết bị của V i ệ t Nam tự sản xuất hoặc do Trung quốc giúp ta trang bị từ những năm 60, phần l ớ n
dưỡng thường xuyên tốt Các thiết bị do Việt Nam sản xuất bắt chước theo các mẫu
cao tỷ lệ cơ giới hoa, tự động hoa của m á y m ó c thiết bị để tăng năng suất và g i ả m lao động nặng nhọc Tuy nhiên, do sức ép về lao động dư thừa hiện nay tại hầu hết
như Nhật Bản, Thái Lan Đ ặ c biệt trong các cơ sở sản xuất n h ỏ mức độ sử dụng lao động thủ công là lớn ( K h u n g 2)
- T ạ i các doanh nghiệp, việc áp dụng đầy đủ đồng bộ các m á y m ó c thiết bị trong những công đoạn c h ế biến gạo từ khâu thu hoạch đến hạt gạo thành phẩm cuối cùng có chất lượng tốt và đủ tiêu chuẩn xuất khẩu chưa được phổ biến m ộ t cách
Trang 32rộng rãi Nhiều doanh nghiệp còn dùng các máy m ó c và thiết bị cũ kỹ, lạc hậu trong
- Vẫn phổ biến một nghịch lý ở phần lớn các doanh nghiệp chế biến gạo xuất khẩu là áp dụng qui trình ngược trong chế biến gạo xuất khẩu (nhà m á y chê biến xuất khẩu mua gạo đã sơ chế của cơ sở khác đố linh c h ế lại) Điều này đang gây ra
(xem K h u n g 3)
trong điều kiện đổi mới lẻ tẻ, thiếu qui hoạch và chiến lược Điều này được thố hiện
ở sự thiếu sự gắn bó giữa phương hướng đối mới, chuyốn giao công nghệ với chiến lược phát triốn cũng như chiến lược kinh doanh
- TUY nhiên trong hệ thống các doanh nghiệp c h ế biến xuất khẩu thì các doanh nghiệp liên doanh, liên kết với nước ngoài thố hiện tính ưu việt hơn hẳn so với các doanh nghiệp N h à nước về quản lý công nghệ, đặc biệt là trong công tác vận hành
Những khó khăn cần khác phục:
- ở Việt Nam ngành k i n h doanh gạo xuất khẩu đã thành lập được H i ệ p hội xuất khẩu gạo nhung ngành chế biến gạo xuất khẩu lại chưa có Hiệp hội xay xát, một tổ chức đóng vai trò tư vấn cho sự phát triốn của các thành viên trong ngành, một câu lạc bộ đố đố các doanh nghiệp chế biến trao đổi k i n h nghiệm và thông t i n
- Đ ầ u vào cho ngành chế biến là lúa: so với các đối thủ cạnh tranh (Thái Lan,
A n Đ ộ , Mỹ ) V i ệ t Nam còn yếu kém về trình độ canh tác, giống lúa, công tác thuần hóa giống, chống lẫn loại
- Cồng tác bảo quản sau thu hoạch và cơ sở k h o tàng còn yếu khiến tổn thất sau thu hoạch chiếm m ộ t lượng đáng kố Hàng năm, theo tính toán của các chuyên gia tổn thất này lên tới hàng trăm triệu USD ( K h u n g 4)
- Chuyốn giao công nghệ trong điều kiện đ ổ i m ớ i lẻ tẻ, thiếu qui hoạch và
chuyốn giao công nghệ với chiến lược phát triốn cũng như chiến lược k i n h doanh Sự
m â u thuẫn đó biốu hiện ở các mặt sau:
+ Các doanh nghiệp thực hiện chuyốn giao công nghệ theo sức ép của thị trường chứ không phải do chủ động theo k ế hoạch
+ Những công nghệ được chuyốn giao trong lúc còn thiếu nhiều điều k i ệ n tiền
đề cần thiết (về cơ sở hạ tầng, thị trường, lao động, tiền vốn )
+ T i n h trạng nhập m á y m ó c thiết bị lẻ nhiều và p h ổ biến hơn các dây chuyền đổng bộ và khép kín
Trang 33+ Các phương hướng, chủ trương và chiến lược của các cơ quan quản lý ngành chưa gắn hò với phương hướng, d ự án đổi mới công nghệ và kỹ thuật của các doanh nghiệp
+ Các doanh nghiệp đang gặp nhiều lúng túng trong việc xác định hướng kinh doanh và chiến lược kinh doanh Nhiều doanh nghiệp thực hiện chọn công nghệ m ớ i
Tinh hình này không chỉ hạn chế hiệu quả của sản xuữt, kinh doanh m à còn hạn chế trình độ kỹ thuật của sản xuữt Trong mỗi dây chuyền luôn có những thiết bị lạc hậu so với những bộ phận khác, làm giảm tính đổng bộ của công nghệ M ộ t mặt,
nó làm giảm phẩm chữt của sản phẩm sản xuữt ra Mặt khác, chính sự không đồng
bộ trong dày chuyền gây ra những vữn đề tiếp theo đối với tuổi t h ọ của thiết bị trong dây chuyền công nghê
- Những nhân tố tạo ra sức cản trong đổi mới công nghệ ngành hiện nay là sức
ép về công ăn việc làm và sự hạn chế về vốn
- Sức ép về giải quyết việc làm, tạo thu nhập cho người lao động là vữn đề n ổ i cộm trong ngành hiện nay V ớ i hàm lượng công nghệ ngày càng hiện đại, số lượng lao động vốn đã dư thừa ngày càng trở thành gánh nặng k i n h tế cho các doanh nghiệp Bởi thế, việc đổi mới cống nghẹ không chỉ là vữn đề đơn thuần m à nó còn liên quan đến cổng ăn, việc làm, thu nhập đời sống của công nhân viên Cũng chính
công nghệ tiên tiến nhữt Việc giải quyết lao động dư thừa không chỉ là vữn đề ngày một, ngày hai bởi nó còn liên quan đến đường lối, chính sách xã h ộ i của N h à nước
+ Sự hạn c h ế về vốn kể cả vốn tự có lẫn vốn vay, cũng làm giảm tốc độ, q u i
mỏ và hiệu quả của đổi mới công nghệ Thòng thường sức ép đổi m ớ i công nghệ l ớ n nhữt là tại các doanh nghiệp vốn đang gặp khó khăn trong sản xuữt, k i n h doanh Nhưng các doanh nghiệp này, hoặc là các khoản n ợ chưa hoàn trả cho ngân hàng lớn, hoặc là tài sản thế chữp để vay vốn m ớ i hạn chế; và cuối cùng, phương án k i n h doanh có độ r ủ i ro cao nên khó vay vốn của ngân hàng Các ngân hàng để đảm bảo
an toàn cho vốn vay cũng thường dựa vào qui m ô doanh nghiệp để giới hạn mức v ố n cho vay Vì thế, dù có tiến hành đổi m ớ i hay chuyển giao công nghệ thì cũng khó
xuữt và cạnh tranh của các doanh nghiệp chế biến gạo V i ệ t Nam
- Nhìn chung V i ệ t N a m còn kém hơn các đối thủ cạnh tranh như Thái lan, A n
Độ, Mỹ về trình độ canh tác, giống lúa, công tác thuần hoa giống, chống lẫn loại Công nghệ xay xát và bảo quản thóc gạo xuữt khẩu cũng còn y ế u hơn do vậy chữt lượng gạo nhìn chung k é m hơn đối thủ cạnh tranh, do đó thường chịu thua thiệt về
gạo xuữt khẩu
Trang 342 CÔNG NGHỆ VÀ Đổi MÓI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP CHẾ BIẾN THÚY SẢN
2 Ì Sản xuất và xuất khẩu thúy sản ỏ Việt Nam
V i ệ l Nam có 3260 kin bờ biển, 12 cửa sông, thềm lục địa có cl lệ KỊ [ích 2 triệu '
km2 Theo Bộ thúy sán, biển Việt Nam có trên 2000 loài cá n o n g đó có khoang 100
địa khoáng liên 4 triệu lấn Kha năng khai thác hàng năm khoảng 1,67 triệu lấn
lượng (tấn)
Khai thác hải sản (tấn)
Nuôi trổng và khai thác nội địa(tấn)
K h ố i lượng xuất khẩu (tấn)
ngách xuất khẩu (USD)
Nguồn: Các báo cáo tong kết lìàiỉí> năm của Bộ llutỷ sản
Sản lượng thúy hải sản của Việt Nam không ngừng tăng qua các năm kể từ năm 1985 trồ lại đây (bảng4) Sản lượng đánh bắt tăng từ 576,86 ngàn tấn năm 1985 lên 1280,59 ngàn tấn năm 2000, như vậy từ 1985 đến năm 2000 sản lượng tăng 2,2 lần, mức lăng trung bình hàng năm là 7,52%, riêng thời kỳ 1991-2000 tăng 8,35%
ngàn tấn năm 2000, mức tăng tương đối là 3,1 lần và mức tăng trung bình hằng năm
là 10,8 % , riêng mức lăng trung bình của thời kỳ 1991-2000 cũng là 9,45% N h ư vậy, lổng sản lượng (huy san của Việt Nam lăng l ừ 808,1 ngàn lấn n ă m 1985 lên 2003,7 ngàn tấn năm 2000, với số tăng tuyệt đối là 1195,6 ngàn tấn và tốc độ tăng sản lượng thúy san bình quân thời kỳ 1985-2000 là 8,4%
N h ư vậy trong l o năm qua ngành thúy sản đã tăng trưồng với tốc độ nhanh
hơn các ngành khác trong khốMỊổng lâm ngự_nghiệp Thúy sản tuy chỉ chiếm 1 2 %
khẩu cao, lại có thị n ường tiêu thụ nên đã góp phần đáng kể trong lổng giá trị xuất khẩu loàn quốc Xuất khẩu thúy sản trồ thành động lực thúc đẩy đánh bắt nuôi
Trang 35trổng, c h ế biến và dịch vụ h ậ u cấn của ngành T ỷ t r ọ n g c ủ a ngành thúy san t r o n g
nông lam ngư nghiệp ngày càng lãng, n ă m 1990 là 1 0 % , n ă m 2 0 0 0 là 1 4 % và ư ớ c ,
tính n ă m 2 0 1 0 là 2 0 % G D P ngành thúy san ước c h i ế m k h o ả n g 3 % (năm 2 0 0 0 )
G D P loàn quốc N g à n h thúy sán còn l i ề m năng l ấ t lớn: thúy sản n ộ i địa còn k h o ả n g
6 4 % diện tích có k h ả năng nuôi t r ồ n g thúy sản chưa s ử dựng; ngoài biờn m ớ i khai
thác được 7 3 , 8 5 % t r ữ lượng khai thác c h o phép hàng n ă m ở vùng ( h e m lục địa, riêng
vùng biờn x a b ờ m ớ i khai thác được 1 8 , 4 8 % k h ả năng c h o phép[48]
X u hướng lăng san lượng thúy san c ủ a V i ệ t N a m thời gian q u a phù h ợ p với x u
t h ế c h u n g c ủ a cấc nước d a n g phất triờn t r o n g k h u vực và trên t h ế g i ớ i C ó thờ nói, mức lãng san lượng thúy sản bình quân c ủ a V i ệ t N a m đ ạ i trên 8 , 2 % là m ộ t tỷ l ệ rát đáng khích lệ Đ ặ c biệt, tốc độ lăng san lượng thúy sản giữa đánh bắt và nuôi t r ổ n g khá cân đối, góp phần b ả o đ ả m c h o n h ữ n g bước đi v ữ n g chắc sau này c ủ a ngành thúy san V i ệ t N a m vì sẽ tránh sự phụ thuộc quá m ứ c vào chỉ nuôi t r ổ n g h a y đánh (
hắt
K i m ngạch xuất k h a u T h ú y sản n ă m 2 0 0 0 là 1,475 tỷ $ c h i ế m trên 1 0 % toàn quốc, đ ứ n g hàng t h ứ ba t r o n g s ố các m ạ i hàng t h u n h i ề u ngoại tệ c h o đất nước
c h i ế m k h o ả n g 2 5 % giá trị xuất khẩu c ủ a k h ố i nông lâm
V ề thị trường, từ c h ỗ xuất k h ẩ u c h ủ y ế u q u a hai thị trường t r u n g gian là H ổ n g
R ô n g và Xanh-ga-po, ngày nay sản phẩm thúy sản V i ệ t N a m đã có m ặ t ở k h ắ p các châu lục trôn t h ế g i ớ i Đ ặ c biệt, t r o n g n h ữ n g n ă m gần đây, V i ệ t N a m đà rất c ố gắng trong việc m ở r ộ n g thị trường sang châu A u và Bắc M ỹ H i ệ n n a y thị trường xuất khẩu thúy sản là 58 nước và vùng lãnh thổ [4J về sản p h ẩ m thúy sản xuất k h ẩ u t ừ mức h ầ u như chỉ có xuất khẩu tôm và m ự c (năm 1986) thì đ ế n n a y xuất k h ẩ u tôm tuy vẫn c h i ế m tý t r ọ n g lớn nhất nhưng đã g i ả m đi m ộ t cách tương đối, các m ặ t hàng mới xuất khấu ngày càng nhiều như cá phi lê dông lạnh, cá h ộ p , cá n g ừ tươi, các
thúy san c h ế hiến ân ngay T ừ 1996 đến nay, CƯ c ấ u hàng thúy sản xuất k h ẩ u c ủ a
V i ệ t N a m tập t r u n g c h ủ y ế u vào các m ặ t hàng: tôm đông lạnh, m ự c đông lạnh, bạch luộc đ ỏ n g lạnh, cá đông lạnh, m ự c khô
2.2 C ô n g nghệ c h ế biến và đổi mỏi công nghệ trong doanh nghiệp c h ế biến thúy sản
ạ Công nghiệp chế biến thụy sản
C ô n g n g h i ệ p c h ế biến thúy sản ở nước ta đã có l ừ lâu đ ờ i nhưng c h ủ y ế u t ạ p
trung vào c h ế b i ế n các sản p h ẩ m t r u y ề n thống, ít đòi h ỏ i đ ầ u tư t r a n g thiết bị n h ư các loại sán p h ẩ m khô, m ắ m , ướp m u ố i
Đ ế n n ă m 1957, nhà m á y cá h ộ p H ạ L o n g r a đ ờ i là c ơ s ở c h ế biếi];íhuý s ả n
công n g h i ệ p đ ầ u liên ở m i ề n Bắc X H C N , phục v ụ c h ủ y ế u c h o thị trường n ộ i địa Ngoài ra, t r o n g thời k ỳ chiến tranh c h ố n g M ỹ , n ổ còn được giao n h i ệ m v ụ sản xuất cấc sản p h ẩ m phục vụ q u ố c phòng
Sau n ă m 1975 la đã tiếp thu m ộ t s ố CƯ sở c h ế b i ế n thúy sản đông lạnh ở phía
Trang 36tỉnh ven biển từ Quảng Ninh đến Kiên Giang hằng nguồn vốn ngân sách và viện trợ
Đến cuối năm 1985, ta đã cỏ 41 nhà máy với tổng công suất 210 tấn/ngày
Trong hơn lo nam trở lại day, ngành công nghiệp chế biến thúy sản nước ta đa
cổ những bước phái triển khá nhanh ca vồ số lượng nhà m á y c h ế biến cũng như công
su rắ chế biến Nếu như năm 1986, cả nước mới chỉ có 41 nhà m á y c h ế biến thúy sán
loạt các cơ sở chế biến có quy m ô nhỏ Ngoài ra còn có khoang 350 nhà mấy chê
Bảng 5: Phản bố cấc nhà máy chế biến thúy sản ở Việt Nam
Nguồn: Báo cao lổng hụp kết quà diêu tra âủìĩìĩ ÍỊÌÚ năn {ị lực công nghệ cúc (loaỊ}lì
nghiệp chế biến íììỉỉỷ sản CĨÒỈỈỈỊ lạnh, Viện Ne chính sách CN vù MT t 41Ị 998
Tuy nhiên cổ gần 8 0 % sô nhà máy chế biến xuất khẩu thúy sản đa hoạt động
trên dưới l o năm, trang thiết bị chế biến đến nay đã quá lạc hậu lại thiếu đồng bộ
nên chưa dam báo được các yêu cầu chế biến cả về mặt.số lượng cũng như chai
lượng Do vậy, năm 1998 mới chỉ có 27 cơ sở chế biến chiếm ] 6 % tổng số cơ sở c h ế
"trường này Tỷ trọng sản phẩm có giá trị gia tăng cao hiện m ớ i chỉ chiếm khoảng
1 4 % - 1 5 % số lượng hàng xuất khẩu Ngành công nghiệp c h ế biến yếu kém là m ộ t
nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng tới việc tận dụng cơ hội xuất khẩu thúy sản cắa
Việt Nam và lới hiệu quả xuất khẩu thúy sản [27]
Tính đến tháng 6/2001, số doanh nghiệp tham gia c h ế biến thúy sản xuất khẩu
là 265 trao gồm doanh nghiệp Nhà nước, TW, địa phương và tư nhân, nhưng đạt liêu
chuẩn xuất khẩu vào EU là 61 doanh nghiệp Ngành thúy sản hiện nay có số lượng
tàu khai thác là 75928 chiếc, với tổng công suất là 3 185 558 c v , tăng 687 chiếc so
với 1999, trong đó có 5896 chiếc tầu khai thác xa bờ, công suất gần Ì 000 000 c v
tăng 322 chiếc so với 1999 C ó 452 H T X khai thác hải sản với 15650 xã viên và
1875 tầu C ó 5542 tập đoàn và tổ hợp tác đánh cá [T/c thúy sản, số 4/2001 ]
b Quỵ trình côm nghê chế biến thúy sản : C ó 2 loại quy trình công nghệ
- Công nghệ sản xuất sản phẩm thúy sản sơ chê
Trang 37San p h ẩ m thúy sản sơ che la các san p h ẩ m dược c h ế biến theo c ổ n g n g l
gian chúng dược d ừ n g làm nguyên liệu lại cấc nước nhập khííu đe lái che biên
các sản p h à m đóng gói lẻ bán c h o người tiêu dùng ( B ả n g 6 )
Bang 6: T ó m tái qui trình san xua! sản phẩm thúy sản sơ chê
_ _ _ _ _
3 X ử 1 ý:bị đầu, vị(da) n ộ i tạng, phi lê, cắt khúc, r ử a K h u x ử lý
N g u ồ n : Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra đánh giá nang lực công nghệ các (loanh
nghiệp chế biến ílìiiỷ sản đong lạnh, Viện N e chính sách CN và MT, 41 ì998
- Công nghệ sản xuất sản phẩm thúy sản có giá trị gia tăng
Sàn p h à m thúy san có giá trị g i a lăng là sản p h ẩ m thúy sán dược san xuất theo
c ổ n g nghệ m ớ i , liên tiến, c ổ h à m lượng kỹ thuật và lao đ ộ n g sống cao, có g i ả trị y;ỳ giá bán cao hơn sản p h ẩ m thúy sản sơ chế Sản xuất m ặ t hàng thúy sản có.giá trị g i a tăng thường trải q u a 7 công đoạn c h ủ y ế u (hảng 7)
Bảng 7: T ó m tất qui trình sản xuất sản phẩm thúy sản có giá trị gia tâng
T h ứ t ự C ô n g đ o ạ n s ả n x u ấ t K h u v ự c s ả n x u ấ t
1 T i ế p nhạn nguyên liệu K h u v ự c l i ế p n h ệ n nguyên liệu
2 - Rửa, phân loại, phân c ỡ sơ bộ K h u tiếp n h ậ n nguyên liệu
3 X ử lý sơ bộ: bị đẩu, vị(da), n ộ i tạng, phi le, cát khúc, phân cỡ, rửa K h u x ử lý
4 X ử lý nhiêu l i n h c h ế hoặc phôi c h ế K h u t i n h c h ế
N g u ồ n : Báo cáo tổng hợp kết quả điều tra đánh giá năng lực công nghệ các doanh
nghiệp chế hiến thúy sản đỏng lạnh, Viện NC chính sách CN và MT, 4/1998
Trang 38Các sản phẩm chín qua xử lý nhiệt (lán, luộc, nấu, hấp, nướng ) thuộc sân phẩm có giá trị gia tăng T u y nhiên dổi khi nó cũng chí là san phẩm sư chê như cá ngừ luộc phi lê làm nguyên liệu để sản xuất đổ hộp cá,
San phẩm giá trị gia lăng hiện nay của ngành c h ế biến thúy san dông lạnh g ồ m tôm luộc bóc vỏ đông IQF, tôm bao mía, tôm duỗi (nobashi), tôm ca mặc tam bội sống hoác rán, tôm xiên que, mặc sushi, chả cá, hải sán hỗn hợp (scaíbod mix) V ê mặt cấp đông, các sản phẩm giá trị gia tăng thường được cấp dông nhanh rời
Công nghệ c h ế biến sán phẩm thúy sán có giá trị gia lăng khác với công nghệ
sơ chế ở chỗ nguyên liệu phai đ à m bao tươi tôi; có thêm công đoạn x ử lý nhiệt, linh
c h ế hoặc phối chế, vì vạy điều kiện nhà xưởng, dụng cặ, thiết bị, nước và nước đá cồng nhan phai dam hao vệ sinh và k h ử trùng; các chỉ tiêu chất lượng cho sản phẩm thúy sán có giá trị gia lăng, đặc biệl là các chỉ liêu vi sinh đòi"hỏi rất nghiêm ngại
cần dược báo quản ở kho lạnh riêng biệt để tránh SƯ lây nhiễm chéo
Việt N a m đã c ố gắng phát triển sản phẩm có giá trị gia lăng nhằm thu được nhiều lợi nhuận hơn so với sơ chế N ă m 1980 Việt N a m chưa có san phẩm giá'trị" gia tăng, đến 1997 đã là 17,5% so với tổng sản phẩm xuất khẩu T ừ 5-6 m ạ i hàng ban đầu, đến nay đã có trên 100 mặt hàng có giá trị gia tăng sản xuất từ:
- T ô m (tôm duỗi IQF, tôm vỏ xẻ lưng IQF, tôm xẻ bướm IQF )
- Cá (cá dạng thỏi IQF, cá xẻ bướm I Q F7 cá viên IQF, cá phi lê rán bột, )
- Mặc (sashimi, sushi cắt hình sò, mặc xiên que, mặc nhồi thịt )
- Cua và ốc (thịt ghẹ nhồi mai, càng ghẹ, càng cua bao tôm, ốc xiên que, trứng cầu gai, )
- Cấc sản phẩm luộc hấp, trần (thịt tôm chì, sắt, thẻ, sú)
- Các sán phẩm k h ổ (phi lê cá thiều, cá bò tẩm gia vị, bóng cá, hai m ã , m ặ c còn da nướng xé, ) và các sản phẩm thúy sản sống
c Đánh giá tỉnh hỉnh dổi mới công nghê chê biến thúy sản
K ế t quả điều tra cho thấy: [27], [37], [phụ lục 2 và 8]
- Trình độ sản phẩm đông lạnh của các doanh nghiệp nhìn chung đạt mứt: trung bĩnh liên liến của khu vặc, đáp ứng được yêu cầu của thị trường song còn thấp
về h à m lượng công nghệ Giá bấn của m ộ i số sản phẩm V i ệ t N a m ngày càng được tăng lên và gần sánh ngang hoặc vượt giá bán của hàng thúy sản cùng cỡ cùng loại của một số nước trong khu vặc T u y nhiên, còn thua k é m ở c h ỗ tính đổng'nhất về chất lượng nguyên liệu, chái lượng mẫu m ã bao bì và k h ả năng tiếp thị
- Đánh giá chung trình độ công nghệ trong sản xuất của công nghiệp c h ế biến thúy sản đông lạnh Việt N a m tuy thấp hơn Thái lan, Singapo nhưng đã tương đương với cấc nước khấc n o n g khu vặc như Malaysia, ỉnđonêxia, Philipin và ngày càng
có nhiều doanh nghiệp đáp ứng được dôi hỏi của thị trường thu nhập cao như E U và
Mỹ T r o n g số các (loanh nghiệp điều tra có 6 0 % đạt trình độ công nghệ khá và tỏi còn lại đạt mức trung bình Hầu hết các doanh nghiệp đều nhận thức được n h u câu cấp bách phải đổi m ớ i công nghệ, đầu tư trang thiết bị hiện đại, nâng cấp nhà xưởng
Trang 39áp dụng phương pháp quan lý chất lượng tiên tiến bao dam sản xuất ra sản phẩm đạt yêu cáu cao về an toàn vệ sinh Có một số doanh nghiệp mạnh dạn đầu lư nâng cáp nhà xưởng mua day chuyền thi oi bị hiện đại để san xuất các sản phàm có gia trị giii tăng có thể bán trực tiếp lại các siêu thị Chính vì vạy, sản phẩm thúy sản Việt Nam
dã có mại trên các thị trường khổ tính như Bác Mớ, BU ì liên nay, m ộ i phẩn ha số xí nghiệp chế biến đại yêu cáu chất lượng của M ớ và BU
- Tuy nhiên, còn nhiều bất cập vổ chính sách và hoạt dộng quán lý cụ thể đế có thể nhanh chóng phai triển và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh như: chính sách thuế đối với việc nhập khẩu thiết bị chuyên dùng của công nghiệp c h ế biến thúy sản đông lạnh chưa phù hợp, dãn đến giá thành nháp khẩu thiết bị cao; chính sách thuế các loại và luật thuế thu nhập doanh nghiệp chưa kích thích các doanh nghiệp phái triển kinh doanh và đầu tư mở rộng sán xuất; cần cấp đủ vốn lưu ctộníi cho các doanh nghiệp nhà nước và cho vay vốn ưu đãi cho các doanh nghiệp c h ế biến thúy sản đổng lạnh làm ăn có hiệu quả; cẩn tạo thế cạnh tranh lành-í'jạnh trong sản xuất kinh doanh thúy sản tránh phân biệt giữa các doanh nghiệp, nhà nước và ỈU' nhan về chính sách vay vốn đầu tư đổi mới công nghệ; cần xây dựng và hoàn thiện
hệ thống văn bản pháp quy, trang bị kớ thuật để tăng cường hiệu lực của việc giấm sát chất lượng sản phẩm thúy sản; tăng cường đầu tư cho khu vực cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp c h ế biến như: khai thác và nuôi trổng thúy sản, có chính sách
k h u y ế n khích hình thành các mối liên kết chặt chẽ giữa doanh nghiệp c h ế biến và
k h u vực sản xuất nguyên liệu
- Năng lực của các cơ quan nghiên cứu chưa đáp ứng được cho nhu cẩu đổi mới cồng nghệ của các doanh nghiệp N h à nước cần có chính sách đào tạo, trang bị các phòng thí nghiệm, xưởng thực nghiệm cho các cơ quan này ngang tầm hoặc hiện đại hon các cơ sở sản xuất, đáu lư mạnh hơn cho công tác nghiên cứu phục vụ san xuất đổi mới sản phẩm
Một sô khó khăn, thách thức của ngành thúy sản Việt Nam
Ngành thúy sản Việt Nam phải cạnh tranh với các nước A S E A N có công nghe cao hơn, tiềm lực mạnh hơn Mặt khác thị trường tiêu thụ quốc tế ngày càng khái khe hơn về yêu cầu vệ sinh và chất lượng, với các q u y định chặt chẽ về quản lý va đầu lư nhằm cải tạo điều kiện sán xuất
- C ơ sở hạ tầng yếu kém, chưa đồng bộ cùng với trình độ công nghệ thấp tron ọ khai thác, nuôi trồng, c h ế biến dẫn đốn năng suất và hiệu quả thấp
- N g u ồ n lợi thúy sản chưa nắm vững: sự tạp trung khai thác quá mức thúy sán
ở vùng biển ven bờ dang làm suy giảm trữ lượng tài nguyên và gay tác động xấu đối với m ố i trường biển, dan đốn suy giám khá năng sinh sản và phát triển của các loài lổm cá thúy sản
- Công lác d ự báo ngư trường phục vụ cho khai thác chưa thường xuyên Các nghiên cứu điều tra nguồn lợi và môi trường chưa gắn liền với điều tra kinh tế xã hội nhằm xây dựng các giai pháp hữu hiệu có tính bền vững của sử dụng nguồn lợi
Trang 40- C ơ cấu Làu thuyền đánh bắt hải san chưa hợp lý dãn đến tình trạng khai thác quá mức ở vùng biển ven hờ nhưng lại chưa khai thác hết tiềm năng ở các vùng biến
xa bờ Công nghệ, kỹ thuật và trang thiết bị hiện đại chưa được sử dụng, dặc biệt là cống nghệ c h ế biến và bao quán thúy sản đánh bắt được ngay trên biến
Về c h ế biến và xuất kháu: thiếu quy hoạch các nhà m á y c h ế biến thúy sán xua! khẩu Hai phần ba số nhà mấy được xay dựng Lừ trước những năm 90 Mại hàiìg Hợi] điệu, phần lớn là bán thành phẩm, tỷ lê tiêu hao nguyên liệu cao, gia hán lại thấp, hệ
Ạ ' j
ihỏim kiểm tra chất lượng thúy san xuất khẩu chưa đống bộ, chất lượng sán phàm chưa ốn định, dẫn đến uy tín cua sản phàm thúy sản xuất khẩu Việt N a m trên thị trường quốc tế chưa cao [55]
T ó m lại, thúy sán là một ngành kinh tế quan trọng của V i ệ t Nam, tiềm năng phát triển của ngành còn lớn nhưng vốn đầu tư cho phát triển sản xuất còn hạn chế Phai triển toàn diện ngành thúy sản là cơ sở vững chắc cho sự ốn định và ph<ụ'triển kinh tế xà hội vùng ven hiển nói riêng và toàn xã hội nói chung Đ ố làm được diêu
đó, phải huy động tối ưu các nguồn lực trong nước kết hợp với tận dụng sự giúp đỡ
từ bên ngoài
3 CÔNG NGHỆ VÀ Đổi MÓI CÔNG NGHỆ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP CHẼ BIỂN CÀ PHÊ
3 Ì s ả n xuất và xuất khau c à p h ê ỏ Việt Nam
Cây cà phê đã được các nhà truyền giáo Pháp đưa vào Việt N a m từ năm Ì 857 Chứng bắt đáu được trống ở vùng trung du Bắc bộ vào cuối thế kỷ thứ 18 và ở vùng khu 4 cũ vào đầu thế kỷ 20, vào nhũng năm 1920, cây cà phê được phát triển nhiều ở Tây nguyên Tính đến n ă m 1945 Việt N a m có khoảng 10000 ha cà phê, phần l ớ n trồng ở miền Trung, năng suất thấp, sản lượng chí đạt 4500 tấn, phần lớn xuất khẩu cho Pháp [79]
Trước n ă m í 975, sản lượng cà phê của Việt N a m chưa cao (năm 1968, san lượng cao nhất đạt 4840 tấn) Sau n ă m 1975, diện tích, sản lượng, năng suất cà phe tăng nhạnh N ă m 2000 điện tích cà phê đã đạt 405000 ha, tăng gấp 3,77 lẩn so với
1990 là 18 lần so với 1980, trong dó Tây nguyên chiếm khoảng 7 0 % diện tích cá nước
V ề năng xuất, cà phê là cầy lầu năm, cây cà phê V i ệ t N a m trỏ hơn rất nhiêu so
với cây cà phô của cấc nước khác và hiện nay dang là thời diêm cho năng suất cao nhất Nhũng n ă m 70, năng suất cà phô trung bình đạt 5 - 6 tạ/ha, đến n ă m 2000 đạt
17 tạ/ha, m ộ t số nơi như Đ ắ c Lắc đạt 20 tạ/ha đay là năng suất được coi là cao nhất trên thế giới [67], [5]
N ă m 1991 Việt N a m chính thức gia nhập tố chức cà phê quốc tế (leo) từ năm
1993 đến nay, Việt N a m dứng thứ ĩ chau Á về sản xuất cà phê sau ỉnđônêxia, và là
I trong 3 nước san xuất cà phê lớn của khu vực C ó 2 loại cà phê: cà phê V ố i
(Robusta) và cà phô Chò (Arabia!), trong đó cà phê chè có chất lượng cao hơn và